Môn Địa Lý Lớp 7 nêu đặc điểm tự nhiên Châu âu đầy đủ ít nhất 1 trang (cô mik bảo)

Question

Môn Địa Lý Lớp 7 nêu đặc điểm tự nhiên Châu âu
đầy đủ ít nhất 1 trang (cô mik bảo) Giúp em bài này với ạ em cần gấp, đừng copy nguồn trên mạng nha. Em xin cảm ơn thầy cô và các bạn nhiều.

in progress 0
Amaya 5 tháng 2022-01-13T17:52:57+00:00 2 Answers 0 views 0

Trả lời ( )

    0
    2022-01-13T17:54:02+00:00

    ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CHÂU ÂU:

    CÁCH 1:

    I – Vị trí, địa hình:

    a) Vị trí:

    – Nằm giữa các vĩ tuyến 36°B và 71°B, ba mặt giáp các biển và đại dương.

    – Thuộc lục địa Á-Âu, diện tích chiếm trên 10 triệu km². 

    b) Địa hình:

    – Ba dạng địa hình chính: đồng bằng, núi già, núi trẻ:

    – Đồng bằng kéo dài từ tây – đông, chiếm 2/3 diện tích châu lục.

    – Dãy U-ran là ranh giới tự nhiên ở phía đông, ngăn cách châu Á và châu Âu.

    – Núi già nằm ở phía bắc và vùng trung tâm. Núi trẻ nằm ở phái nam.

    II – Khí hậu, sông ngòi, thực vật:

    a) Khí hậu:

    – Kiểu khí hậu ôn đới hải dương, khí hậu ôn đới lục địa, khí hậu hàn đới, khí hậu địa trung hải.

    b) Sông ngòi:

    – Lượng nước dồi dào.

    – Các sông quan trọng là Đa-nuyp, Rai-nơ và Von-ga.

    – Nhiều sông được nối với nhau bởi các kênh đào, thành hệ thống đường thủy dày đặc.

    c) Thực vật:

    – Thay đổi từ tây – đông, bắc – nam và của nhiệt độ, lượng mưa.

    – Ven biển Tây Âu là rừng cây lá rộng.

    – Trong lục địa là rừng lá kim.

    – Đông nam là thảo nguyên.

    – Ven Địa Trung Hải có rừng lá cứng.

    III – Các kiểu môi trường tự nhiên:

    *Môi trường ôn đới hải dương:

    – Ven biển Tây Âu như Anh, Ai-len, Pháp,….

    – Mùa hạ mát, mùa đông không lạnh lắm. Trên 0°C.

    – Mưa quanh năm. Lượng mưa tương đối lớn, khoảng 800 – 1000 mm/năm.

    – Nhiều sương mù, đặc biệt là mùa thu – đông.

    – Sông ngòi quanh năm, không đóng băng.

    – Có rừng sồi, dẻ.

    *Môi trường ôn đới lục địa:

    – Khu vực Đông Âu.

    – Mùa đông kéo dài, tuyết bao phủ.

    – Phía nam, mùa đông ngắn dần, mùa hạ nóng hơn, lượng mưa giảm.

    – Trong đất liền, mùa đông lạnh và tuyết rơi nhiều, mùa hạ nóng và có mưa.

    – Sông nhiều trong mùa xuân – hạ, có thời kì đóng băng và mùa đông.

    – Có rừng và thảo nguyên. Thực vật thay đổi hướng bắc – nam. 

    – Gần vòng cực là đới đồng rêu băng giá lạnh. Phía nam có rừng lá kim, rừng hỗn giao, rừng lá rộng, thảo nguyên rừng. Ven biển Ca-xpi là nửa hoang mạc.

    *Môi trường địa trung hải.

    – Các nước Nam Âu, ven Địa Trung Hải.

    – Mùa thu – đông, thời tiết không lạnh lắm và có mưa. Mùa hạ nóng, khô.

    – Sông ngòi ngắn và dốc. Mùa thu – đông nhiều nước, mùa hạ ít nước.

    – Rừng thưa, bao gồng loại cây lá cứng và xanh quanh năm.

    *Môi trường núi cao:

    – Dãy An-pơ.

    – Thực vật thay đổi theo độ cao.

    – Cao 800 – 1800m, nhiệt độ giảm dần, mưa nhiều, rừng hỗn giao phát triển.

    – Trên 1800m là địa bàn của các loài cây lá kim.

    – Trên 2200m là vùng đồng cỏ núi cao.

    – Trên 3000m có băng tuyết vĩnh cửu và băng hà bao phủ.

    CÁCH 2:

    I – Vị trí, địa hình:

    a) Vị trí:

    – Thuộc lục địa Á – Âu.

    – Nằm giữa các vĩ tuyến 36°B và 71°B, ba mặt giáp các biển và đại dương lớn: Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.

    – Diện tích 10 triệu km², đứng thứ 3 trên thế giới.

    b) Địa hình:

    – Bờ biển dài 43.000 km, bị cắt xẻ mạnh, tạo thành nhiều bán đảo, vũng vịnh và biển ăn sâu vào đất liền.

    – Dãy U-ran là ranh giới tự nhiên ở phía đông, ngăn cách châu Á và châu Âu.

    – Ba dạng địa hình chính: đồng bằng, núi già, núi trẻ:

    – Đồng bằng kéo dài từ tây – đông, chiếm 2/3 diện tích châu lục.

    – Núi già nằm ở phía bắc và vùng trung tâm, với những ngọn đỉnh tròn, thấp.

    – Núi trẻ nằm ở phía nam, đỉnh cao và nhọn.

    II – Khí hậu, sông ngoài, thực vật:

    a) Khí hậu:

    – Ôn đới hải dương, ôn đới lục địa, hàn đới, địa trung hải.

    b) Sông ngòi:

    – Lượng nước dồi dào.

    – Đổ ra Bắc Băng Dương thường đóng băng một thời gian trong mùa đông.

    – Các sông quan trọng: Đa-nuyp, Rai-nơ và Von-ga. Nhiều sông được nối bởi kên đào.

    c) Thực vật:

    – Thay đổi theo chiều tây – đông, bắc – nam, nhiệt độ – lượng mưa.

    – Ven biển Tây Âu có rừng lá rộng.

    – Sâu trong lục địa có rừng lá kim.

    – Ven Địa Trung Hải có rừng lá cứng.

    III – Các kiểu môi trường tự nhiên:

    a) Môi trường ôn đới hải dương:

    – Các nước vùng ven biển Tây Âu như Anh, Ai-len, Pháp,…. có khí hậu ôn đới hải dương.

    – Mùa hạ mát, mùa đông không lạnh lắm. Nhiệt độ thường trên 0°C.

    – Mưa quanh năm. Lượng mưa tương đối lớn, khoảng 800 – 1000 mm/năm.

    – Nhiều sương mù, đặc biệt là mùa thu – đông.

    – Dòng hải lưu nóng Bắc Đại Tây Dương và gió Tây ôn đới có vai trò rất lớn, làm cho khí hậu của các nước này ấm và ẩm hơn so với các nơi khác cùng vĩ độ.

    – Sông ngòi nhiều nước quanh năm, không đóng băng.

    – Có rừng sồi, dẻ. Nay chỉ còn lại trên các sườn núi.

    b) Môi trường ôn đới lục địa:

    – Khu vực Đông Âu có khí hậu ôn đớ lục địa.

    – Phía bắc Đông Âu có mùa đông kéo dài, tuyết bao phủ.

    – Về phía nam, mùa đông càng ngắn dần, mùa hạ nóng hơn, lượng mưa giảm.

    – Sâu trong đất liền, mùa đông lạnh và tuyết rơi nhiều, mùa hạ nóng và có mưa.

    – Sông nhiều trong mùa xuân – hạ, có thời kì đóng băng vào mùa đông. Sâu trong nội địa, thời gian sông đóng băng càng dài hơn.

    – Có rừng và thảo nguyên chiếm phần lớn diện tích. Thực vật thay đổi hướng bắc – nam. 

    – Gần vòng cực là đới đồng rêu băng giá quanh năm. Phía nam có rừng lá kim, rừng hỗn giao, rừng lá rộng, thảo nguyên rừng. Ven biển Ca-xpi là nửa hoang mạc.

    c) Môi trường địa trung hải.

    – Các nước Nam Âu, ven Địa Trung Hải.

    – Mùa thu – đông, thời tiết không lạnh lắm và có mưa. Mùa hạ nóng, khô.

    – Sông ngòi ngắn và dốc. Mùa thu – đông nhiều nước, mùa hạ ít nước.

    – Thực vật thích nghi với điều kiện khí hậu khô hạn trong mùa hạ. Rừng thưa, bao gồng loại cây lá cứng và xanh quanh năm.

    d) Môi trường núi cao:

    – Dãy An-pơ nhận được nhiều mưa ở các sườn Tây.

    – Thảm thực vật thay đổi theo độ cao.

    – Cao 800 – 1800m, nhiệt độ giảm dần, mưa nhiều, rừng hỗn giao phát triển.

    – Trên 1800m, nhiệt độ tiếp tục giảm, là địa bàn của các loài cây lá kim (thông, tùng…).

    – Trên 2200m là vùng đồng cỏ núi cao.

    – Trên 3000m có băng tuyết vĩnh cửu và băng hà bao phủ.

    0
    2022-01-13T17:54:07+00:00

    Đặc điểm tự nhiên Châu Âu:

    1.Vị trí, địa lí:

    a. Vị trí địa lí:

    – Châu Âu là một châu lục thuộc lục địa Á – Âu , với diện tích trên 10 triệu km2

    – Nằm ở nửa cầu Bắc từ vĩ độ 360B đến 710B

    – Phía đông ngăn cách với châu Á bởi dãy U-ran, ba phía còn lại giáp với biển và đại dương

    – Bờ biển bị cắt xẻ mạnh, biển ăn sâu vào đất liền tạo nhiều bán đảo, vũng vịnh.

    b. Địa hình:

    Có 3 dạng: đồng bằng, núi già và núi trẻ. (chủ yếu là đồng bằng)

    – Núi trẻ ở phía Nam.

    – Đồng bằng kéo dài từ Tây- Đông.

    – Núi già ở phía Bắc và vùng trung tâm.

    2. Khí hậu, sông ng̣òi và thực vật:

    a. Khí hậu

    – Đặc điểm: Châu Âu có nhiều kiểu khí hậu nhưng đại bộ phận lãnh thổ châu Âu có khí hậu ôn đới hải dương và ôn đới lục địa, chỉ một diện tích nhỏ ở phía bắc vòng cực là có khí hậu hàn đới và phần phía nam có khí hậu địa trung hải.

    – Nguyên nhân:

    + Phía Tây có dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương.

    + Phần lớn nằm trong đới khí hậu ôn hoà.

    + 3 mặt giáp biển và đại dương ,bờ biển bị cắt xẻ nhiều, biển ảnh hưởng sâu vào đất liền.

    b. Sông ngòi:

    Mạng lưới sông ng̣òi dày đặc, lượng nước dồi dào như Sông Đanuýp, Rainơ, Vônga

    c. Thực vật

    Thay đổi từ Tây -> Đông và BắcNam theo sự  thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa.

    – Ven biển Tây Âu rừng lá rộng, nội địa rừng lá kim, phái đông nam là thảo nguyên, ven ĐTH phát triển rừng lá cứng.

Leave an answer

Browse

14:7-5x6+12:4 = ? ( )