Môn Tiếng Anh Lớp 7 KHÔNG GHI LẠI CÂU HỎI và trả lời 10 câu sau ( có giải thích hoặc không cũng không sao) Ex 3: Using the Simple Past or Past Continuous T

Question

Môn Tiếng Anh Lớp 7 KHÔNG GHI LẠI CÂU HỎI và trả lời 10 câu sau ( có giải thích hoặc không cũng không sao)
Ex 3: Using the Simple Past or Past Continuous Tenses
1. I ………….(sit) in a cafe when you ………….(call).
2. When you …………. (arrive) at the party, who ………….(be) there?
3. Susie …………. (watch) a film when she …………. (hear) the noise.
4. Yesterday I …………. (go) to the library, next I …………. (have) a swim, later I …………. (meet) Julie for coffee.
5. We …………. (play) tennis when John …………. (hurt) his ankle.
6. What …………. (they/do) at 10 pm last night – it was really noisy.
7. He …………. (take) a shower when the telephone …………. (ring).
8. He …………. (be) in the shower when the telephone …………. (ring).
9. When I …………. (walk) into the room, everyone …………. (work).
10. It …………. (be) a day last September. The sun …………. (shine) and the birds …………. (sing). I …………. (walk) along the street when I …………. (meet) an old frien Giúp em bài này với ạ em cần gấp, đừng copy nguồn trên mạng nha. Em xin cảm ơn thầy cô và các bạn nhiều.

in progress 0
Caroline 38 phút 2022-09-17T17:03:02+00:00 2 Answers 0 views 0

Trả lời ( )

    0
    2022-09-17T17:04:08+00:00

    Ex 3: Using the Simple Past or Past Continuous Tenses

    1. I  was sitting (sit) in a cafe when you called call).

    sit chúng ta chia thì QKTD , call chúng ta chia thì QKĐ 

    Tạm dịch: Tôi đang ngồi trong quán cà phê thì bạn gọi.

    2. When you arrived  (arrive) at the party, who was (be) there?

    ( Dấu hiệu là” when”, arrive là hành động ngắn => ta chia thì Quá khứ đơn (arrived) 

    be ( there là trạng thái => chia QKĐ ( was)

    Tạm dịch: Khi bạn đến bữa tiệc, ai đã ở đó?

    3. Susie was watching  (watch) a film when she heard (hear) the noise.

    (+ hành động “watch” là hành động dài => chia QKTD ( was watching)

    (+ Hành động ” hear” là hành động ngắn nên ta chia QK đơn ( heard)

    Tạm dịch : Susie đang xem phim thì nghe thấy tiếng động.

    4. Yesterday I went (go) to the library, next I had  (have) a swim, later I met (meet) Julie for coffee.

    ( Các dấu hiệu yesterday, next, later —> liệt kê hành động diễn ra lần lượt trong quá khứ => chúng ta chia QKĐ)

    Tạm dịch : Hôm qua tôi đã đến thư viện, tiếp theo tôi đã  đi bơi, sau đó tôi gặp Julie đi uống cà phê

    5. We(play) were playing tennis when John hurt (hurt) his ankle

    + Hành động dài “play” đang diễn ra thì có hành động ngắn ” hurt ” chen vào

    + Hành động dài chia QKTD ( were playing) , chủ ngữ WE số nhiều

    + Hành động ngắn ta chia QKĐ

    tạm dịch : Chúng tôi đang chơi quần vợt thì John bị thương ở mắt cá chân

    6. What  were they doing (they/do) at 10 pm last night – it was really noisy

    Câu này chúng ta chia thì QKTD.

    Tạm dịch: Họ đã làm gì vào lúc 10 giờ tối qua – nó thực sự rất ồn ào.

    7. He was taking (take) a shower when the telephone rang (ring).

    take ta sử dụng thì QKTD , ring chia thì QKĐ 

    Tạm dịch : Anh ấy đang tắm thì điện thoại reo

    8. He  was (be) in the shower when the telephone rang (ring).

    Trong thì quá khứ đơn động từ tobe là was hoặc were

    – was dùng cho danh từ số ít, were dùng cho danh từ số nhiều

    Ở đây ngôi “He” là số ít nên ta sử dụng was

    ring viết trong quá khứ đơn là rang

    Tạm dịch: Anh ấy đang tắm thì điện thoại reo

    9. When I walked (walk) into the room, everyone was working (work).

    Ở đây ” walk ” là hành động ngắn nên chúng ta chia thì QKĐ

    work là chỉ hành động dài nên chúng ta chia thì QKTD

    Tạm dịch : Khi tôi nói chuyện vào phòng, mọi người đang làm việc

    10. It  was (be) a day last September. The sun was shining (shine) and the birds were singing (sing). I was walking (walk) along the street when I met (meet) an old friend

    Câu này trong thì quá khứ đơn động từ tobe là was hoặc were , it là danh từ số ít nên ta dùng was

    + Các từ shine, sing, walk là từ chỉ hành động dài nên ta chia thì QKTD

    – shine và walk có danh từ số ít đứng trước nên ta sử dụng was

    – trước từ sing là danh từ số nhiều nên ta dùng were

    meet là chỉ hành động ngắn nên ta chia thì quá khứ đơn( met)

    Tạm dịch:  Đó là một ngày tháng 9 năm ngoái. Mặt trời chói chang và tiếng chim hót. Tôi đang làm việc dọc đường thì gặp một người bạn cũ

               Hok tốt

    ~~Xin trả lời hay nhất~~

    0
    2022-09-17T17:04:17+00:00

    1. was sitting/called

    2. arrived/was

    3. was watching/heard

    4. go/ have/ meet

    5. were playing/ hurt

    6. were they doing

    7. was taking/rang

    8. was taking/rang

    9. walked/ was working

    10. was/ was shinning/ was singing/ was walking/ met

    Khi nào dùng quá khư đơn, khi nào dùng quá khứ tiếp diễn:

    Quá khứ đơn: Thông thường khi nói về sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ chúng ta hay dùng thì quá khứ đơn

    Quá khứ tiếp diễn: Khi muốn nhận mạnh diễn biến hay quá trình của sự việc ta dùng thì quá khứ tiếp diễn.

Leave an answer

Browse

14:7-5x6+12:4 = ? ( )