Giáo án dạy thêm, phụ đạo ngữ văn 9 học kì 1 mới 2020-2021

TUẦN 1:LUYỆN TẬP :

PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN

THUYẾT MINH

A. PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức :

- Một số biểu hiện của phong cách Hồ  Chí Minh trong đời sống và sinh hoạt .

- Học sinh khắc sâu kiến thức của bài : Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại .dân tộc và nhân loại ,thanh cao và giản dị .

2. Kĩ năng: Vận dụng các BPNT trong việc viết VB về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống.

3. Thái độ:  Từ lòng kính yêu Bác HS có ý thức tu dưỡng,học tập ,rèn luyện theo gương  của Bác Hồ vĩ đại .

II. CHUẨN BỊ

- Gv: Hệ thống hóa kiến thức cần ôn tập, bài tập cần luyện tập

- Hs : Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm bài 1

III.  HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bước 1: Tổ chức lớp

Bước 2: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập

Bước 3: Bài mới:

Hoạt động 1: khởi động

Gv giới thiệu bài, hs lắng nghe nhập vào bài học

Gv ghi đầu bài

Hoạt động 2,3,4: Củng cố kiến thức

- Mục tiêu: Giúp hs nắm các kiến thức cơ bản như mức độ cần đạt

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não, Các mảnh ghép

- Thời gian: 25  phút

Hoạt động của thày

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hướng dẫn hs Củng cố kiến thức

I. Củng cố kiến thức

1.Nêu y/cầu: Hãy nhắc lại:

H. Nêu xuất xứ của văn bản" Phong cách Hồ Chí Minh”?

H. Vốn tri thức văn hoá của Bác Hồ có được từ đâu?

H. Vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là gì?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe.

1.Nội dung

- Xuất xứ: Trích từ " Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị" trong cuốn sách " Hồ Chí Minh và văn học Việt Nam" ( 1990)

- Sự tiếp thu:

+ Người đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá=> Hiểu biết sâu rộng nền văn hoá 

+ Nói viết thạo nhiều ngoại ngữ: Anh, Pháp, Nga, Hoa.(Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ)

+ Làm nhiều nghề: quét tuyết, làm bếp, bồi bàn, thợ ảnh…(Qua lao động mà học hỏi)

 + Bác ham học hỏi, ham tìm hiểu đến mức khá uyên thâm.

+ Chiụ ảnh hưởng tất cả các nền văn hoá, tiếp thu cái hay, phê phán cái dở của chúng.

- Vẻ đẹp của phong cách HCM.

- Phong cách HCM là sự kết hợp giữa văn hoá dân tộc và tinh hoa VH nhân loại.

- Phong cách vừa mang vẻ đẹp của trí tuệ mang vẻ đẹp của đạo đức.

2.Hãy nhắc lại:

H. Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật?

H. VB Phong cách HCM có ý nghĩa ntn?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe

2.  Nghệ thuật

- Dẫn chứng chọn lọc, xác thực, lập luận chặt chẽ.

- Biện pháp đối lập, thủ pháp sao sánh…

- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể và bình luận.

* Ý nghĩa.

Từ   vấn đề trong phong cách của Bác đặt ra một vấn đề của thời kì hội nhập: tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

Hoạt động 5: Luyện tập củng cố

- Mục tiêu: Làm bài tập, củng cố kiến thức

- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

- Kĩ thật: Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dùng vở bài tập.

- Thời gian: 100 phút    

Hướng dẫn hs luyện tập

Luyện tập

II. Luyện tập

3. GV đưa câu hỏi trắc nghiệm:

Hs quan sát chọn đáp án đúng

A. Trắc nghiệm:

1. (A) lối sống, cung cách sinh hoạt, làm việc, hoạt động, ứng xử tạo nên cái riêng của một người nào đó.

2.(B) phong cách làm việc và nếp sống của chủ tịch Hồ Chí Minh.

3.A. Biết kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại.

4.C. “Trong cuộc đời đầy truân chuyên của mình,và Người đã làm nhiều nghề.”

5.C. nhàn nhã

6.D

- Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ.

- Học tập, tiếp thu có chọn lọc, phê phán.

- Đi nhiều nơi, làm nhiều nghề.

7.C

- Luôn luôn đề cao bản sắc văn hoá của dân tộc.

8.D

- Nơi ở và làm việc.

- Trang phục và ăn uống.

- Cách ăn ở và nơi làm việc

9. A. chứng minh

11.B

- Các danh nho Việt Nam thời xưa.

12.A

- Quan niệm về cái đẹp.

13.D

- Cái đẹp là sự  giản dị, tự nhiên, thanh cao.

1. Em hiểu “phong cách” trong " Phong cách Hồ Chí Minh” có nghĩa là gì?

2. Vấn đề chủ yếu được nói tới trong văn bản" Phong cách Hồ Chí Minh” là gì?

3. Ý nào nói đúng nhất đIểm cốt lõi của Phong cách Hồ Chí Minh được nêu trong bài viết?

4. Đoạn văn sau được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?

5. Từ nào trái nghĩa với từ  “truân chuyên”?

6.Theo tác giả để có được vốn tri thức sâu rộng về văn hoá, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã làm gì?

7. Ý nào nói lên việc tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá nước ngoài của Hồ chi Minh không được nêu trong bài viết?

8. Ý nào nói đúng nhất những phương diện thể hiện lối sống giản dị của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

9. Để làm nổi bật lối sống rất giản dị của Chủ tịch Hồ Chí Minh, tác giả đã sử dụng phương thức lập luận nào?

11. Trong bài viết, tác giả đã só sánh lối sống của Bác Hồ với lối sống của những ai?

12. Trong bài viết, tác giả cho rằng: “Nếp sống dản dị và thanh đạm của Bác Hồ” là “một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống”. Theo em, cụm từ “quan niệm thẩm mĩ” là gì?

13. Theo tác giả, quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống của của Chủ tịch Hồ Chí Minh là gì?

4.Gọi HS đọc BT1.

Để chứng minh Chủ Tịch Hồ Chí Minh có một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, tác giả đã sử dụng những dẫn chứng nào? Theo em, trình tự các dẫn chứng như vậy đã hợp  lí và thuyết phục chưa? Vì sao?

1HS đọc, lớp nghe.

B. Tự luận

Bài 1:

Dẫn chứng:

- Ngôi nhà sàn nhỏ với ao cá, vài căn phòng vừa là nơi tiếp khách, vừa là nới họp Bộ Chính trị. Đồ đạc sinh hoạt cũng hết sức đơn sơ (nó khác xa với nhiều “cung điện” lộng lẫy của nhiều nguyên thủ quốc gia khác trên thế giới.)

- Trang phục

- Ăn uống đạm bạc

=> Hệ thống dẫn chứng tuy không nhiều nhưng tiêu biểu và khá toàn diện (về ăn, ở, mặc). Sự trình bày hệ thống dẫn chứng như trên đã thuyết phục được người đọc. Hơn thế nữa bài văn còn hấp dẫn bởi tác giả đã kết hợp một cách khá khéo léo việc trình bày dẫn chứng và nghệ thuật bình luận. Nhờ thế, bài văn không rơi vào tình trạng khô khan, kể lể.

5.Nêu yêu cầu BT2:

Việc tác giả liên hệ cách sống của Bác với cách sống của Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm có hợp lí không? Sự liên hệ này có tác dụng gì?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 2:

Việc tác giả liên hệ cách sống của Bác

với cách sống của Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm rất hợp lí. Vì:

- Trước hết, đây là ba nhân cách lín, ba nhà văn hoá có lối sống vừa thanh cao vừa hết sức giản dị. Sự giản dị ấy càng thể hiện rõ khi tác giả viện dẫn thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm.

- Thứ hai, việc so sánh cách sống của Bác với các bậc hiền triết cho thấy Người rất phương Đông, gắn bó sâu sắc với vẻ đẹp của dân tộc. Lối sống của Bác cũng như các nhà văn hoá Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm không phải là cách tự thần thánh hoá bản thân mình mà đã kết thành một quan niệm thẩm mĩ, một hình thức di dưỡng tinh thần cao đẹp.

6. Gọi hs đọc yêu cầu BT 3:

. Tìm những biện pháp nghệ thuật chủ yếu mà tác giả đã sử dụng trong bài viết này?

HS đọc, chỉ ra yêu cầu, lớp nghe, quan sát,làm cá nhân, trình bày

Bài 3:

 Tác giả trong bài viết đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật chính sau:

- Kết hợp hài hoà giữa kể và bình luận,

trong đó có những lời bình luận mang tính khái quát rất cao.

- Dẫn chứng chọn lọc, tiêu biểu, toàn diện.

- So sánh, sử dụng thơ một cách hợp lí.

- Sử dụng thành công các biện pháp đối lập nhằm làm nổi bật vẻ đẹp phong cách văn hoá Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

7. Nêu yêu cầu BT4

Theo tác giả, phong cách Hồ Chí Minh được tạo nên từ những cơ sở nào?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 4:

         Những cơ sở tạo nên phong cách Hồ Chí Minh là vấn tri thức văn hóa sâu rộng của nhân loại và cai gốc văn hóa dân tộc bền vững trong con người Hồ Chí Minh. Đây là ý cơ bản, chủ chốt trong phần một của văn bản, được nhấn mạnh trong câu kết của phần này: “Nhưng điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc không gì lay chuyển được ở Người, để trở thành một nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng đồng thời rất mới, rất hiện đại.

8. Nêu yêu cầu BT5:

Nêu những biểu hiện lối sống giản dị của Bác Hồ? Vì sao có thể nói lối sống đó là lối sống “giản dị mà thanh cao”?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 5:  Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở lối sống “giản dị mà thanh cao”

- Những biểu hiện của lối sống giản dị ở Bác Hồ:

+ Nơi ở và nơi làm việc đơn sơ: “Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao” như cảnh làng quê quen thuộc, “chiếc nhà sàn đó cũng chỉ vẻn vẹn có vài phòng tiếp khách, họp Bộ chính trị, làm việc và ngủ”.

+ Trang phục hết sức giản dị: “bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp thô sơ”, tư trang ít ỏi:  “một chiếc va li con, với vài bộ áo quần, vài vật kỉ niệm”

+ Bác ăn uống đạm bạc: “cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa,...”

- Cách sống giản dị ấy lại rất mực thanh cao vì:

+Cuộc sống vật chất đơn giản tới mức tối thiểu giúp con người được sống nhiều hơn với cuộc sống tinh thần phong phú, sâu sắc. Con người không còn lệ thuộc vào điều kiện vật chất, các nhu cầu vật chất để có thể toàn tâm toàn ý với những mục đích cao cả, những khát vọng tốt đẹp.

+ Lối sống giản dị cho con người được sống hài hòa với thiên nhiên (Thơ Bác Hồ luôn tràn đầy hình ảnh, vẻ đẹp thiên nhiên kể cả trong hoàn cảnh tù đầy, đó chính là một minh chứng cho sự thanh cao trong tâm hồn và lối sống của Bác). Chính vì thế, lối sống ấy có thể đêm lại hạnh phúc thanh cao cho tinh thần và thể xác con người. Lối sống của Bác Hồ có nhiều nét tương đồng với cốt cách của các nhà hiền triết phương Đông xưa, gợi nhớ đến hình ảnh Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm.

9. Nêu yêu cầu BT5

Trong tình hình đất nước ta đang mở cửa, hội nhập vào thế giới như hiện nay, việc học tập phong cách Hồ Chí Minh có ý nghĩa như thế nào?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 6:

    Trong thời kì mở cửa, hội nhập với thế giới, một vấn đề thiết yếu đặt ra và phải làm tốt đó là tiếp thu tinh hoa văn hóa, các giá trị tinh thần và vật chất tiên tiến và hiện đại của thế giới nhưng không làm mất đi mà vẫn giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Vì thế việc học tập phong cách của Bác Hồ sẽ giúp cho mọi người, đặc biệt là thế hệ trẻ có được một bài học về việc kết hợp tinh hoa văn hóa thế giới với bản sắc văn hóa dân tộc.

B. LUYỆN TẬP: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức :

- Củng cố, khắc sâu và nâng cao kiến thức đã được học trong giờ học chính khoá (HS  biết vận dụng các phương châm về lượng và chất trong các tình huống giao tiếp cụ thể, một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.)

2. Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể.

- Vận dụng phương châm  về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp.

- Vận dụng các BPNT trong việc viết VB về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống.

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.

II. CHUẨN BỊ

- Gv: Hệ thống hóa kiến thức cần ôn tập, bài tập cần luyện tập

               - Hs : Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm bài 2

III.  HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bước 1: Tổ chức lớp

Bước 2: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập

Bước 3: Bài mới:

Hoạt động 1: khởi động

Gv giới thiệu bài, hs lắng nghe nhập vào bài học

Gv ghi đầu bài

Hoạt động 2,3,4: Củng cố kiến thức

- Mục tiêu: Giúp hs nắm các kiến thức cơ bản như mức độ cần đạt

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não, Các mảnh ghép

- Thời gian: 25  phút

Hoạt động của thày

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hướng dẫn hs Củng cố kiến thức

I. Củng cố kiến thức

1.Nêu y/cầu: Hãy nhắc lại:

- Thế nào là phương châm về lượng, phương châm về chất

1HS nhắc lại, cả lớp nghe.

1.Các phương châm hội thoại

a.Phương châm về lượng:

Không nên nói nhiều (nói thừa) hơn những gì cần nói.

- Trong giao tiếp cần nói có nội dung và nội dung phải đáp ứng vừa đủ với yêu cầu của cuộc giao tiếp ® không thừa, không thiếu, đảm bảo đủ lượng.

b. Phương châm về chất:

- Trong giao tiếp đừng nói những điều mà mình tin là không đúng sự thật.

- Trong giao tiếp đừng nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực

2.Hãy nhắc lại:

- Khái niệm, mục đích, phương pháp, các kiểu bài thuyết minh?

H. Trong khi thuyết minh, việc đưa các biện pháp nghệ thuật vào có tác dụng gì?

H. Khi đưa các biện pháp nghệ thuật vào cần lưu ý điều gì?

H. Nêu các bước tiến hành bài văn thuyết minh theo kiểu này?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe

2. Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

a. Ôn tập kiến thức về văn bản thuyết minh:

*. Khái niệm:

Là loại văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực nhằm cung cấp đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, cách làm… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên và xã hội bằng phương pháp phân tích: trình bày, giải thích, giới thiệu…

* Mục đích:

Cung cấp tri thức (hiểu biết) khách quan về các sự việc, hiện tượng, vấn đề… được chọn làm đối tượng thuyết minh.

* Phương pháp:Khi thuyết minh, người ta có thể sử dụng các phương pháp như:

- Nêu định nghĩa

- Dùng ví dụ minh hoạ

- Liệt kê

- Phân tích, phân loại

- Dùng số liệu

- So sánh…

2. Viết văn bản thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật.

a/ Tác dụng

- Để bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn, bớt khô khan, người viết có thể sử dụng một số các biện pháp nghệ thuật như nhân hóa, so sánh, cho đối tượng thuyết minh tự thuật, hoặc trò chuyện, hoặc tạo ra một câu chuyện, đối thoại theo lối ẩn dụ...

b/ Lưu ý.

- Cần phải thích hợp, góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng cụ thể, gây hứng thú cho người đọc, chỉ là yếu tố phụ trợ, không được lạm dụng, vẫn phải giữ được các tri thức khách quan, không được làm lu mờ đối tượng thuyết minh.

- Chỉ vận dụng các biện pháp nghệ thuật vào các bài thuyết minh có tính chất phổ cập kiến thức, hoặc các bài có tính chất văn học.

Xác định đối tượng cần thuyết minh.

c/ Các bước tiến hành.

- Xét xem có sử dụng biện pháp nghệ thuật vào bài viết được không?

- Chọn hình thức thể hiện.

- Lập dàn ý chi tiết.

- Tập viết từng phần.

- Viết cả bài.

          Hoạt động 5: Luyện tập củng cố

- Mục tiêu: Làm bài tập, củng cố kiến thức

- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

- Kĩ thật: Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dùng vở bài tập.

- Thời gian: 100 phút    

Hướng dẫn hs luyện tập

Luyện tập

II. Luyện tập

3. GV đưa câu hỏi trắc nghiệm:

Hs quan sát chọn đáp án đúng

A. Trắc nghiệm:

Câu 23: C

- Khi muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động hấp dẫn.

Câu 24

- Làm lu mờ đối tượng thuyết minh.

Câu 25: D

- Nhân hoá

Câu 26:

Nhân hoá và so sánh.

Câu 27

Đúng

Câu 23: Khi nào cần thuyết minh sự vật một cách hình tượng,bóng bẩy?

Câu 24 Điều gì cần tránh khi thuyết minh kết hợp với một số biện pháp nghệ thuật là gì?

Câu 25

 Đoạn văn sau đây sử dụng biện pháp nghệ thuật nào để thuyết minh?

“..tuỳ theo góc độ…toả ra.” (Hạ Long - Đá và Nước)

Câu 26 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: “Đi khắp Việt Nam,chống lũ”.

 Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn văn trên?

Câu 27 Đoạn văn “Múa lân...  thuật” được viết theo phương thức thuyết minh kết hợp với biện pháp nghệ thuật nhân hoá. Đúng hay sai?

4.Gọi HS đọc BT1

-Cho các câu sau:

1HS đọc, lớp nghe.

B. Tự luận

Bài 1:

a. hình như

b. Có người cho rằng

c. người ta đồn

a.Người nhà lí trưởng hình như không dám hành hạ một người ốm nặng…

b. Có người cho rằng: Bài toán dân số đã được đặt ra từ thời cổ đại.                                                                                                         

c. ….người ta đồn trên này người ta không chứa những người chợ Dầu nữa thầy nó ạ.

-Tìm các yếu tố ngôn ngữ chứng tỏ người nói thận trọng trong thông tin mình đưa ra trong các câu trên

5. Nêu yêu cầu BT2     

-Các thành ngữ sau có liên quan đến phương châm hội thoại nào?

-Nói có sách, mách có chứng.

-Nói phải củ cải cũng nghe.

-ăn ngay nói thật.

-Lắm mồm lắm miệng.

-Câm miệng hến

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 2:

CÁC THÀNH NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG

CÁC THÀNH NGỮ LIÊN QUAN ĐẾN PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT

-Lắm mồm lắm miệng.

-Câm miệng hến

-Nói có sách, mách có chứng.

-Nói phải củ cải cũng nghe.

-ăn ngay nói thật.

6. Nêu yêu cầu BT3

Phương châm hội thoại nào đã không được tuân thủ trong các trường hợp sau

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 3: Các trường hợp trên đều vi phạm phương châm về lượng do sử dụng các từ ngữ trùng lặp gây thừa thông tin (a,b,c)hoặc thiếu thông tin(d).

a. thừa từ nhấttuyệt mật đã hàm chứ ý nhất, tuyệt đối

b. Thừa từ ngày sinh nhật đã có nghĩa là ngày sinh

c.  Thừa từ biểnhải sản đã có nghĩa là các sinh vật lấy từ biển

d. Thiếu thông tin tên một trường học cụ thể

a. Việc này là tuyệt mật nhất đấy!

b. Hôm nay là ngày sinh nhật của mẹ tôi.

c. Cửa hàng này bán nhiều hải sản biển ngon lắm.

d. – Bạn là học sinh trường nào?

- Tớ là học sinh trường trung học cơ sở.

7. Nêu yêu cầu BT 4:

Hãy dựa vào văn bản sau, tưởng tượng một cuộc hội thoại giữa em và cô giáo

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 4:

* Gợi ý:

   Có thể đặt cuộc đối thoại vào trong một câu chuyện kế về cuộc gặp gỡ của em với cô giáo dạy một Sinh học.

VD:

- Thưa Cô, em chưa hiểu vì sao lá cây có màu xanh ?

   Cô nheo mắt cười hiền từ:

- à, là vì lá có rất nhiều tế bào lục lạp, một mi-li-mét chứa bốn mươi vạn lục lạp

    Cứ như thế tiếp cho hết văn bản sao cho chuyển tải hết được hết nội dung của văn bản thuyết minh trên

dạy Sinh học để viết một văn bản thuyết minh màu xanh lục của lá cây:

“Lá cây có màu xanh lục vì các tế bào có chứa nhiều lục lạp. Một mi-li-mét chứa bốn mươi vạn lục lạp. Trong các lục lạp này có một chất gọi là chất diệp lục, tức là chất xanh của lá. ánh sáng trắng của mặt trời gồm bảy màu: tím, chàm, lam lục, vàng, cam đỏ. Sở dĩ chất diệp lục có màu xanh lục vì nó hút các tai có màu xanh lục, và lại phản chiếu màu này, do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục. Nếu ta chiếy chất diệp lục của lá cây bằng một nguồn sáng màu đỏ, chất này sẽ thu nhận tất cả tai màu đỏ, nhưng vì không có tia sáng màu xanh lục để phản chiếu lại, nên kết quả ta nhìn vào lá cây chỉ thấy một màu đen sì Như vậy lá cây có màu xanh là do chất diệp lục trong lá cây.”(Vũ Văn Chuyên, Hỏi đáp về thực vật)

8. Gọi hs đọc yêu cầu BT 5:

Cho đoạn văn sau:

Bóng tre trùm lên âu yếm làng bản, xãm thôn. Dưới

HS đọc, chỉ ra yêu cầu, lớp nghe, quan sát,làm cá nhân, trình bày

Bài 5:

a. Đoạn văn thuyết minh: cung cấp cho chúng ta tác dụng và sự gắn bó của cây tre trong đời sống vật chát và tinh thần của người Việt Nam.

b. Phương pháp liệt kê.

c.Biện pháp miêu tả và phép tu từ nhân hóa, so sánh.

=> Làm cho người đọc thấy được vẻ đẹp của cây tre việt Nam và tác dụng, lợi ích, sự gắn bó của cây tre với người dân Việt Nam.

bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình mái chùa cổ kính. Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hóa lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vì ruộng, khai hoang. Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp. Tre, nứa, trúc, mai, vầu giúp người trăm nghìn công việc khác nhau.

a. Đoạn văn trên có tính chất thuyết minh không? Tính chất ấy thể hiện ở những điểm nào?

b.Những phương pháp thuyết minh nào đã được sử dụng?

c.Tác giả sử dụng các biện pháp nghệ thuật gì?Tác dụng?

9. Viết một đoạn văn thuyết minh về cây lúa, trong đó có dùng các biện pháp nghệ thuật? (GV yêu cầu viết, gọi đọc, GV sửa, uốn nắn cách viết).

+ Viết đoạn văn thuyết minh, đọc, nhận xét.

Bài 6.

Bước 4: Giao bài, hư­ớng dẫn học ở nhà

Bài vừa học: Nắm vững nội dung bài học và hoàn chỉnh các bài tập

Bài mới: Chuẩn bị : bài 2

                     + Đọc kĩ bài và trả lời câu hỏi sgk.

TUẦN 2 -  Bài 2 . LUYỆN TẬP :

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TIẾP)

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A. LUYỆN TẬP: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Củng cố, khắc sâu và nâng cao kiến thức đã được học trong giờ học chính khoá (HS hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vô cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình; - Thấy được nghệ thuật nghị lụân của tác giả: chứng cớ cụ thể, xác thực,  cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục lập luận chặt chẽ.)

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích luận điểm, luận cứ trong văn nghị luận chính trị, xã hội.

3. Thái độ: Nhận thức sâu sắc hơn nữa về thảm hoạc chiến tranh hạt nhân, về nhiệm vô cấp thiết của mỗi người và của toàn thể nhân loại.

II. CHUẨN BỊ

- Gv: Hệ thống hóa kiến thức cần ôn tập, bài tập cần luyện tập

               - Hs : Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm bài 2

III.  HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bước 1: Tổ chức lớp

Bước 2: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập

Bước 3: Bài mới:

Hoạt động 1: khởi động

Gv giới thiệu bài, hs lắng nghe nhập vào bài học

Gv ghi đầu bài

Hoạt động 2,3,4: Củng cố kiến thức

- Mục tiêu: Giúp hs nắm các kiến thức cơ bản như mức độ cần đạt

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não, Các mảnh ghép

- Thời gian: 25  phút

Hoạt động của thày

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hướng dẫn hs Củng cố kiến thức

I. Củng cố kiến thức

1.Nêu y/cầu: Hãy nhắc lại:

- Trình bày hiểu biết của em về tác giả Mác-két

-Nhắc lại nội dung cơ bản của văn bản?

-Những nét đặc sắc nghệ thuật của văn bản?

H. Theo em, văn bản có ý nghĩa ntn?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe.

1.Văn bản  “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”

a. Tác giả.

-Mỏc-kột nhà văn Cụ-lụm- bi-a sinh năm 1928.

- Tỏc giả tiểu thuyết Trăm năm cụ đơn.

- Năm 1982 được giải thưởng Nụ-ben về văn học thế giới

b. Nội dung:

Nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân và cuộc chạy đua vũ trang đang đe doạn toàn thể loài người cũng như mọi sự sống trên trái đất->ngăn chặn nguy cơ, đấu tranh cho một TG hòa bình.

c. Nghệ thuật:

-Hệ thống luận điểm, luận cứ chặt chẽ, toàn diện, chứng cứ phong phú, cụ thể từ nhiều lĩnh vực tri thức KH và thực tiễn, phép so sánh có hiệu quả cao, nhiệt tình của tác giả.

d. Ý nghĩa:

- văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc, đầy trách nhiệm của G.G. Mác-két đối với hòa bình nhân loại

2.Hãy nhắc lại:

-Thế nào là VBTM? Đặc điểm cơ bản của VBTM? Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh có tính chất gì?

-Những phương pháp thuyết minh đã học?

-Trình bày vai trò của BPNT trong VBTM?

-Những BPNT ấy là gì?

GV lưu ý thêm:

Không phải VBTM nào cũng có thể sử dụng tùy tiện các BPNT. Mặt khác các BPNT này chỉ có tác dụng hỗ trợ, khiến cho VB thêm hấp dẫn, sinh động chứ không thay thế được bản thân sự thuyết minh (nhằm cung cấp tri thức khách quan, chính xác về đối tượng)

1HS nhắc lại, cả lớp nghe

2. Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

1. Văn bản thuyết minh.

2. PPTM:

3. BPNT trong VBTM.

-BPNT trong văn bản thuyết minh:bao gồm: kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa, hư cấu, các hình thức vè diễn ca.

-Vai trò của BPNT trong VBTM: Làm cho VBTM sinh động, hấp dẫn, gây ấn tượng cho người đọc

II. Lưu ý:

-Chỉ vận dụng BPNT vào những VBTM có tính chất phổ cập kiến thức hoặc các bài có tính chất văn học.

-Kĩ năng rèn luyện khi làm bài thuyết minh kiểu này:

+Xác định đối tượng cần thuyết minh.

+Xét xem có sd BPNT nào vào bài viết được không.

+Chọn hình thức thể hiện.

+Lập dàn ý chi tiết.

+Tập viết từng phần, viết cả bài.

Hoạt động 5: Luyện tập củng cố

- Mục tiêu: Làm bài tập, củng cố kiến thức

- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

- Kĩ thật: Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dùng vở bài tập.

- Thời gian: 100 phút

Hướng dẫn hs luyện tập

Luyện tập

II. Luyện tập

3.Gọi HS đọc BT1

Vì sao có thể nói : Chiến tranh hạt nhân “không những đi ngược lại lí trí con người mà còn đi ngược lại cả lí trí tự nhiên nữa”?

1HS đọc, lớp nghe.

B. Tự luận

Bài 1

Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngược lại lí trí của con người mà còn đi ngược lại cả lí trí tự nhiên. Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệt toàn nhân loại mà còn tiêu hủy mọi sự sống trên trái đất. Vì vậy, nó phản tiến hóa, phản lại “lí trí tự nhiên” như cách nói của Mác-két (“lí trí tự nhiên” ở đây có thể hiểu là quy luật của tự nhiên, lô gic tất yếu của tự nhiên)

Để làm rõ luận điểm này, tác giả đã đưa ra những chứng cứ từ khoa học địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hóa của sự sống trên trái đất. Tất cả cho thấy, sự sống ngày nay trên trái đất và con người là kết quả của một quá trình tiến hóa hết sức lâu dài của tự nhiên, một quá trình được tính bằng hàng triệu năm: “Từ khi mới nhen nhúm sự sống trên trái đất, đã phải trải qua 380 triệu năm con bướm mới bay được, rồi 180 triệu năm nữa bông hồng mới nở, chỉ để làm đẹp mà thôi”. Từ đó, tác giả dẫn người đọc đến một nhận thức rõ ràng về tính chất phản tiến hóa, phản tự nhiên của chiến tranh hạt nhân: nếu nổ ra, nó sẽ đẩy lùi sự tiến hóa trở về điểm xuất phát ban đầu, tiêu hủy mọi thành quả của quá trình tiến hóa trong tự nhiên. Với luận điểm này, hiểm họa chiến tranh hạt nhân đã được nhận thức sâu hơn ở tính chất phản tự nhiên, phản tiến hóa của nó.

4. Gọi HS đọc BT2. Nêu yêu cầu:

Em hiểu như thế nào về đề nghị của Mác –két ở cuối văn bản?

HS đọc, chỉ ra yêu cầu, lớp nghe, quan sát,làm cá nhân, trình bày

Bài 2:

    Ở cuối văn bản, Mác-két đưa ra một đề nghị: “Mở ra một nhà băng lưu trữ trí nhớ có thể tốn tại được sau thảm họa hạt nhân”. Nên hiểu đề nghị này của nhà văn Mác-két là muốn nhấn mạnh: nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình và bảo về sự sống trên trái đất, không thể để cho chiến tranh hạt nhân hủy diệt toàn bộ thành quả tiến hóa của sự sống và văn minh của nhân loại, cần lên án mạnh mẽ những kẻ vì lợi ích ti tiện mà có thể đẩy loài người vào thảm họa chiến tranh hạt nhân.

5.Gọi hs đọc yêu cầu BT3:

Văn bản sau có tính chất thuyết minh không? Hãy chỉ ra sự độc đáo trong các thuyết minh của văn bản này là gì?

Con gà cục tác lá chanh.

Con lợn ủn ỉn mua hành cho tôi.

Con chó khóc đứng khóc ngồi.

Bà ơi đi chợ mua tôi đồng giềng.

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 3:

Văn bản trên có t/c TM ->cung cấp tri thức về các gia vị khi chế biến món ăn đối với các loại thực phẩm: lá chanh với thịt gà, hành với thịt lợn, giềng với thịt chó.

   VBTM được t/c dưới hình thức thơ lục bát và được xd dưới dạng lời nói của các con vật với người đi chợ. Phép nhân hóa được sử dụng rất thành công trong trường hợp này. Tính cần thiết về sự kết hợp giữa thực phẩm với các gia vị được diễn đạt dưới hình thức nhu cầu tự thân (lời đòi hỏi) của các con vật)

          Tác dụng: Nội dung TM trở nên sinh động, hấp dẫn không khô khan. Hình thức thơ lục bát dễ nhớ, dễ thuộc.

6. Nêu yêu cầu BT4     

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi nêu ở dưới:

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 4:

 a. VB cung cấp đặc điểm: “trung tâm VH cộng đồng” của chợ quê.

-Là không gian vui chơi cho trẻ thơ: câu 4.

-Không gian của hình thức âm nhạc dân gian: câu 5.

-Là nơi buôn bán trao đổi hàng hóa: câu 6.

-Là nơi trao gửi tình cảm của người dân quê: câu 8, 9.

b. Có 2 BPTM chính được sd:

+Nêu định nghĩa: câu 2, 3.

+BP liệt kê đóng vai trò dẫn chứng minh họa cho định nghĩa được nêu ra: câu 4->9.

c. Các chức năng của chợ quê không được nêu ra bằng khái niêm trừu tượng mà bằng biện pháp hoán dụ (lấy bộ phận chỉ toàn thể: Lấy câu hát xẩm để nói về âm nhạc dân gian, lấy lời rao để nói về buôn bán…). Chính vì thế, các chức năng của chợ quê hiện lên rất sinh động, cụ thể. Đặc biệt các hình ảnh hoán dụ hiện lên như những hồi ức của người viết về quá khứ tuổi thơ=> tràn đầy cảm xúc. Đây là những cách thức quen thuộc để lời thuyết minh trở nên sinh động gợi cảm.

VĂN HÓA CHỢ QUÊ.

(1)Ai đó thật có lí khi đã nói rằng, muốn biết đời sống của một vùng quê nào đó ra sao thì hãy ra ngắm chợ. (2) Chợ là trung tâm văn hóa cộng đồng. (3) Chợ là hồn của quê. (4)Thuở thiếu thời, ta đã bao lần trốn học ra chợ chơi trò đánh đáo, đánh khăng. (5) Tuổi thơ ai không thuộc nằm lòng những câu hát xẩm của bà lão mù suốt tháng, quanh năm ngồi bên góc chợ. (6)Những lời rao của ông lão bán thuốc lào, mấy người dân tộc miền núi xuống bán thuốc dấu hay những anh lực điền bán nồi đất đã ám ảnh ta như chút vốn văn chương dân dã đầu đời. (7) Tiếng tò he lảnh lót vào cả giấc mơ. (8) Trai xãm dưới, gái làng trên lấy góc chợ làm nơi hò hẹn. (9) Con gái lấy chồng làng khác gặp mẹ giữa phiên chợ quê gửi về biếu cha già cót rượu, giấm giúi cho em út tấm quà.

(Theo Uông Thái Biển, báo Nhân dân hàng tháng, số 72, tháng 4-2003)

-Văn bản trên cung cấp những tri thức gì về chợ quê?

-Các BPTM được sử dụng trong văn bản là gì?

-BPNT chính được sử dụng trong VB này là gì? Nêu hiệu quả của việc sử dụng BPNT này?

7. Nêu yêu cầu BT5

Đọc đoạn văn sau và cho biết có

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 5:

-Từ câu 2-> 5 có thể lược bỏ mà vẫn đảm bảo thông tin thiết yếu của VB được nêu ở câu 1.

-Sự xuất hiện của câu 2->5 chỉ có giá trị bổ trợ. Câu chuyện dg được kể chủ yếu để khắc sâu đặc điểm của cá mòi: có cái mề giống của chim ngói. Đồng thời nó cũng khiến VBTM trở nên sinh động, hấp dẫn.

thể lược bỏ những câu nào mà vẫn đảm bảo được thông tin chính yếu của văn bản. Sự xuất hiện của những câu văn này có chức năng gì?

(1) Con cá mòi cũng lạ, khi ta mổ bong cá, trong bông cá mòi có cái “mề”, giống như mề của chim ngói. (2)Trong dân gian có truyền thuyết kể rằng: cá mòi chính là kiếp sau của chim ngói. (3) Hằng năm, trời bắt đầu sang thu, chim ngói từ rừng bay về biển và hóa thành cá mòi. (4) Đến mùa xuân năm sau, cá mòi lại bay ngược về rừng để làm chim ngói. (5)Thiên nhiên thay đổi mùa, chim ngói và cá mòi cũng thay đổi kiếp.

(Theo Thanh Hào, Cá mòi, báo Nhân dân hằng tháng, Tlđd)

B. LUYỆN TẬP :CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TIẾP)

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức :

- Nội dung phương châm quan hệ,phương châm cách thức,phương châm lịch sự.

2. Kỹ năng :

- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể.

- Vận dụng phương châm phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong hoạt động giao tiếp.

Hoạt động của thày

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hướng dẫn hs Củng cố kiến thức

I. Củng cố kiến thức

1.Nêu y/cầu: Hãy nhắc lại:

- Nội dung các phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự

- Nhắc lại các phương châm hội thoại?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe.

1.Các phương châm hội thoại

a. Phương châm quan hệ:

- Khi giao tiếp phải núi đỳng vào đề tài giao tiếp, tránh lạc đề.

                                   b. Phương châm cách thức:

- Nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói mơ hồ, dễ gây hiểu lầm.

                                  c. Phương châm lịch sự

- Trong giao tiếp, dù ở địa vị xã hội và hoàn cảnh của người đối thoại ntn thì người nói cũng phải chú ý đến cách nói, tôn trọng người đó, không nên thấy người đối thoại kém hơn mình mà dùng những lời lẽ thiếu lịch sự

2.Hãy nhắc lại:

-Yếu tố miêu tả có vai trò gì trong văn bản thuyết minh?

Khi sử dụng yếu tố này, ta cần lưu ý điều gì?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe

2. Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

-BPNT xuất hiện trong VBTM khi phải giới thiệu về đối tượng cụ thể như: các loài cây, các di tích, thắng cảnh….

-Vai trò: Miêu tả làm cho VBTM trở lên cụ thể, sinh động, hấp dẫn, đối tượng TM nổi bật, gây ấn tượng.

Hoạt động 5: Luyện tập củng cố

- Mục tiêu: Làm bài tập, củng cố kiến thức

- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

- Kĩ thật: Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dùng vở bài tập.

Hướng dẫn hs luyện tập

Luyện tập

II. Luyện tập

3. Nêu yêu cầu BT1

Đọc đoạn hội thoại sau và trả lời câu hỏi:

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 1:

a. Đồng ý với ý kiến của Phong: Bà mẹ không vi phạm PCQH.

b. -Hàm ý của bà mẹ là “vì mất điện nên chưa có cơm”

c. Trong giao tiếp, các đối tượng có thể hiểu nhau qua hàm ý.

An đang chơi ở bên nhà bạn, chạy chạy về nói với mẹ:

-Mẹ ơi, con đói bông quá!

Bà mẹ đáp:

-Nhà mình mất điện suốt cả ngày hôm nay.

a. Bà mẹ trong đoạn hội thoại trên có vi phạm PCQH không?

Bạn Lan cho là , bạn Phong cho là không.

Em đồng ý với ý kiến của ai? Vì sao lại đồng ý?

Từ tình huống trên, em có thể rút ra điều gì khi giao tiếp.

4. Gọi HS đọc BT2.Nêu yêu cầu:

Đọc truyện cười sau và trả lời các câu hỏi:

Ai tìm ra châu Mĩ

HS đọc, chỉ ra yêu cầu, lớp nghe, quan sát,làm cá nhân, trình bày

Bài 2:

a. Truyện cười trên đã vi phạm phương châm quan hệ trong hội thoại. Câu hỏi của thầy giáo đã được trò Bi hiểu theo một hướng hoàn tooàn khác (thầy hỏi ai là người tìm ra châu Mĩ trong lịch sử địa lí thế giới; trò trả lời về người tìm và chỉ ra châu Mĩ trên bản đồ trong giờ học địa lí)

b. Nếu tuân thủ phương châm hội thoại thì trò Bi phải trả lời thầy giáo như sau:

- Thưa thầy, Cô-lôm-bô là người đã có công tìm ra châu Mĩ ạ.

c. Câu thành ngữ nói về trường hợp vi phạm phương châm quan hệ như trong câu thành ngũ: Ông nói gà, bà nói vịt

Trong giờ học Địa lí, thầy giáo gọi Hà lên bảng chỉ bản đồ :

- Em hãy chỉ đâu là châu Mĩ.

- Thưa thày đây ạ! – Hà chỉ trên bản đồ.

- Tốt lắm! Thế bây giờ trò Bi hãy nói cho thầy biết ai đã có công tìm ra châu Mĩ?

- Thưa thầy bạn Hà ạ!

a. Trong truyện trên,phương châm hội thoại nào đã bị vi phạm?

b. Nếu tuân thủ phương châm hội thoại thì trò Bi phải trả lời thầy giáo như thế nào? Viết lại câu trả lời đó?

c. Tìm một câu thành ngữ để nhận xét về trường hợp hội thoại trên

5.Gọi hs đọc yêu cầu BT3:

Các thành ngữ sau liên quan đến phương châm hội thoại nào?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 3:

- Các thành ngữ liên quan đến phương châm quan hệ: đánh trống lảng; hỏi gà đáp vịt; Có nói có, vọ nói không; nói bóng nói gió; nói cạnh nói khóe

- Các thành ngữ liên quan đến phương châm cách thức: Nói có đầu có đũa; nói có ngọn có ngành; dây cà ra dây muống; Ăn không nên đọi, nói không nên lời; nửa úp nửa mở; nói nước đôi

Nói có đầu có đũa; đánh trống lảng; nói có ngọn có ngành; dây cà ra dây muống; Ăn không nên đọi, nói không nên lời; hỏi gà đáp vịt; Có nói có, vọ nói không; nói bóng nói gió; nói cạnh nói khóe; nửa úp nửa mở; nói nước đôi

6. Nêu yêu cầu BT4     

Cho tình huống sau:

Cô Hà là giáo viên và là hàng xãm thân

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 4:

 

-Câu hỏi của bà Ngân là lời chào xã giao, vì vậy nếu cô Hà trả lời thì sẽ là thừa => Không vi phạm PHQH

quen của bà Ngân. Thấy cô Hà xách cặp đi qua cổng, bà Ngân đon đả: Cô Hà đi dạy học à? Cô Hà đáp: Chào bà.

Đáp xong, cô Hà đi thẳng. Cả hai người không tỏ vẻ băn khoăn gì. Trong trường hợp trên, câu trả lời của cô Hà có vi phạm PCQH không? Vì sao?

7. Nêu yêu cầu BT5

So sánh tính lịch sự trong các cách nói sau:

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 5:

Tính lịch sự trong các cách nói tăng dần

a. Tôi ra lệnh cho cậu đóng cửa lại

b. Này cậu, đóng cửa lại

c. Này, cậu có thể đóng cửa lại được không?

8. Gọi HS đọc BT6.Nêu yêu cầu:

Các cách nói sau đây vi phạm PCHT nào? Vì sao? Hãy chữa lại cho đúng?

HS đọc, chỉ ra yêu cầu, lớp nghe, quan sát,làm cá nhân, trình bày

Bài 6:

 ->Vi phạm PCCT:nói mơ hồ.

Chữa lại.

a. Đêm hôm qua, cầu gãy.

b. Họp xong bạn nhớ đi ra cửa phía trước.

c. Lớp tớ, hai người, mỗi người  mua 5 quyển sách.

d. Người ta định đoạt mức lương của tôi anh ạ.

a. Đêm hôm qua cầu gãy.

b. Họp xong bạn nhớ đi ra cửa trước.

c. Lớp tớ, hai người mua 5 quyển sách.

d. Người ta định đoạt lương của tôi anh ạ.

9. Nêu yêu cầu BT7

-Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 7:

Đoạn văn đã giới thiệu những đặc điểm về hình dáng, màu sắc, hoạt động của họ nhà chuồn chuồn.

Để thuyết minh về họ chuồn chuồn, tg đã sử dụng những yếu tố miêu tả để thế giới chuồn chuồn hiện ra sinh động.

Xãm ấy trú ngụ đủ các chi họ Chuồn Chuồn. Chuồn Chuồn chúa lúc nào cũng dữ dội, hùng hổ, nhưng kì thực trông kĩ đôi mắt lại rất hiền. Chuồn Chuồn Ngô nhanh thoăn thoắt, chao cánh một cái đã biến mất . Chuồn Chuồn ớt rực rỡ trong bộ quần áo đỏ chót giữa ngày hè chói lọi, đi đằng xa đã thấy. Chuồn Chuồn Tương có đôi cánh kép vàng điểm đen thường bay lượn quanh bãi những hôm nắng to. Lại anh Kỉm Kìm Kim lẩy bẩy như mẹ đẻ thiếu tháng, chỉ có bốn mẩu cánh tí teo, cái đuôi bằng chiếc tăm dài nghê, đôi mắt lồi to hơn đầu, cũng đậu ngụ cư vùng này.

          Họ nhà Chuồn Chuồn cứ miên man đi tha phương cầu thực, nhưng hễ trời sắp dụng gió thì lại bay qua đồng hoa cỏ may tìm về tránh mưa trong chân cỏ.

                                                                           (Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)

a. Yếu tố nào cho thấy cốt lõi của đoạn văn thuyết minh?

b. Đoạn văn giới thiệu cho em những đặc điểm gì của họ chuồn chuồn?

c. Đoạn văn thuyết minh trên đã sử dụng các yếu tố miêu tả như thế nào. Hãy điền vào bảng sau:

YẾU TỐ NGHỆ THUẬT.

DẪN CHỨNG.

Dùng từ láy gợi tả.

dữ dội , thoăn thoắt, rực rỡ, chói lọi, lẩy bẩy, tí teo,

Dùng so sánh.

Lẩy bẩy như mẹ đẻ thiếu tháng.

Dùng nhân hóa.

Chuồn Chuồn Chúa lúc nào cũng như dữ dội , hùng hổ….Chuồn Chuồn ớt rực rỡ trong bộ quần áo đỏ chót….

Bước 4: Giao bài, hư­ớng dẫn học ở nhà

Bài vừa học: Nắm vững nội dung bài học và hoàn chỉnh các bài tập

Bài mới: Chuẩn bị : bài 3

                     + Đọc kĩ bài và trả lời câu hỏi sgk.

Tuần 3: LUYỆN TẬP :

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,

QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vô của chúng ta.

- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam.

2. Kĩ năng:

- Nâng cao một bước kĩ năng đọc- hiểu một văn bản nhật dụng.

- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng.

- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng , nhà nước ta về vấn đề được nêu ra trong văn bản.

II. CHUẨN BỊ

- Gv: Hệ thống hóa kiến thức cần ôn tập, bài tập cần luyện tập

               - Hs : Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm bài 3

III.  HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bước 1: Tổ chức lớp

Bước 2: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập

Bước 3: Bài mới:

Hoạt động 1: khởi động

Gv giới thiệu bài, hs lắng nghe nhập vào bài học

Gv ghi đầu bài

Hoạt động 2,3,4: Củng cố kiến thức

- Mục tiêu: Giúp hs nắm các kiến thức cơ bản như mức độ cần đạt

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

- Thời gian: 25  phút

Hoạt động của thày

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hướng dẫn hs Củng cố kiến thức

I. Củng cố kiến thức

1.Nêu y/cầu: Hãy nhắc lại:

H: Bản tuyên bố giúp em hiểu cộng đồng quốc tế nhìn nhận về trẻ em như thế nào?

H. Nhận xét về những nhiệm vô mà bản tuyên bố đã nêu ra ? Lí lẽ và lời văn trong đoạn ? Tác dụng ?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe.

1.  Nội dung :

Trẻ em: trong trắng,ham hoạt động,dễ bị tổn thương.

- Quyền sống của trẻ em: phải được vui tươi, học hành và phát triển.

- Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hoà hợp.

-> Đó là cách nhìn đầy tin yêu, trách nhiệm đối với trẻ em và tương lai của chúng.

Bảo vệ quyền lợi chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những vấn đề cấp bách có tính toàn cầu được các quốc gia cam kết cùng thực hiện.

2.Hãy nhắc lại:

- Hãy nhắc lại những đặc sắc nghệ thuật mà văn bản đạt được.

- Qua bản tuyên bố em thấy tầm quan trọng trong vấn đề chăm sóc và bảo vệ trẻ em của cộng đồng quốc tế và của ta như thế nào?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe

2. Nghệ thuật:

Bố cục mạch lạc hợp lí, các ý trong văn bản quan hệ với nhau hợp lí, dẫn chứng toàn diện tiêu biểu có sức thuyết phục cao

                                              3. Ý nghĩa:

VB nêu lên những nhận thức đúng đắn và hành động phải làm  vì quyền sống, quyền được bảo vệ  và phát triển của trẻ em.

Hoạt động 5: Luyện tập củng cố

- Mục tiêu: Làm bài tập, củng cố kiến thức

- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

- Kĩ thật: Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dùng vở bài tập.

Hướng dẫn hs luyện tập

Luyện tập

II. Luyện tập

3. Nêu yêu cầu BT1

Hãy phân tích tính hợp lí của bố cục văn bản?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 1:

Tính hợp lí của bố cục văn bản:

Văn bản “Tuyên bố” có bố cục ba phần mang tính hợp lí. Giữa chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau: phần “Sự thách thức” nói đến những thiệt thòi bất hạnh mà trẻ em phải chịu đựng; phần “cơ hội” đề cập đến những thuận lợi trong việc chăm sóc trẻ em; phần “nhiệm vô” nêu lên trách nhiệm, nghĩa vô, biện pháp chăm sóc, bào vệ trẻ em.

4. Gọi HS đọc BT2.Nêu yêu cầu:

Các nước đang đứng trước những thách thức gì trong việc chăm sóc giáo dục trẻ em?

HS đọc, chỉ ra yêu cầu, lớp nghe, quan sát,làm cá nhân, trình bày

Bài 2:

Những thách thức trong việc chăm sóc giáo dục trẻ em:

- Trẻ em bị phó mặc cho những hiểm họa làm kìm hãm sự tăng trưởng và phát triển, trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, tệ phân biệt chủng tộc, chế độ a-pác-thai, sự chiếm đóng của nước ngoài

- Bị cưỡng bức phải rời bỏ gia đình, sống tị nạn, chịu cảnh tàn tật, bị ruồng rẫy…

- Chịu đựng thảm họa của đói nghèo và bệnh tật, thất học, mù chữ…

Bị ảnh hưởng của những căn bệnh thế kỉ như AIDS,…

5.Gọi hs đọc yêu cầu BT3:

Các quốc gia ngày nay có những cơ hội gì trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ em?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 3:

Những cơ hội trong việc chăm sóc , giáo dục trẻ em:

- Sự liên kết giữa các nước sẽ giúp chúng ta có đủ các phương tiện và kiến thức để bảo vệ trẻ em, loại trừ nỗi thống khổ, giúp trẻ em có cơ hội phát triển năng lực của mình.

- Bầu không khí chính trị được cải thiện trong thời gian gần đây đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc thực hiện các nhiệm vô bảo vệ, chăm sóc trẻ em…

- Việc tăng cường phúc lợi trẻ em phải được coi là một ưu tiên.

6. Nêu yêu cầu BT4   

Nhiệm vô của các nước trong việc chăm sóc giáo dục trẻ em?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 4:

Nhiệm vô :

- Tăng cường sức khỏe và dinh dưỡng để cứu sinh mệnh của trẻ em.

- Cần phải ưu tiên chăm sóc và hỗ trợ những trẻ em bị tàn tật và có hoàn cảnh sống đặc biệt khó khăn.

- Tạo sự bình đẳng nam, nữ; đề cao vai trò của phụ nữ vì quyền lợi của trẻ em.

- Tiến hành xãa nạn mù chữ và tạo điều kiện để các em nhất là những em nữ được học hành.

- Bảo đảm an toàn sinh đẻ và sức khỏe sinh sản cho các bà mẹ, biến gia đình thành mái ấm cho các em.

- Giúp trẻ em ý thức được giá trị của bản thân trong môi trường sống của mình, chuẩn bị cho các em có thể sống một cuộc sống có trách nhiệm đối với xã hội.

- Các nước nghèo phải tạo ra sự tang trưởng và phát triển kinh tế đều đặn để đảm bảo đời sống cho mọi người, trong đó có trẻ em.

- Các quốc gia phải phối hợp , chia sẻ với nhau trong việc giúp đỡ trẻ em

7. Nêu yêu cầu BT5:

Em nhận thức như thế nào về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế với vấn đề này?

Liên hệ: Thế giới đã có công ước về Quyền trẻ em, nhận thức của mỗi người dân trên thế giới cũng đã được nâng lên so với trước, vì thế chắc chắn vấn đề Quyền trẻ em sẽ được thực thi ngày một hiệu quả hơn trên khắp toàn cầu

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 5: 

Trẻ em là tương lai của mỗi quốc gia, “trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai”, vì thế bảo vệ, chăm sóc trẻ em là nhiệm vô của tất cả mọi người trong việc tiến đến để xây dựng một xã hội công bằng dân chủ văn minh và tiến bộ. Đây là vấn đề được cộng đồng quốc tế đặc biệt quan tâm vì nó có liên quan đến tương lai của toàn thế giới

-Hiện nay, nhiều trẻ em trên thế giới còn phải chịu đựng những nỗi khổ vì:

+Là nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lược, sự chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài.

+Chịu đựng những thảm họa của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp.

+Mỗi ngày có tới 40000 trẻ em chết do suy dinh dưỡng và bệnh tật…

      Những chủ trương chính sách và hành động cụ thể của mỗi quốc gia nhằm bảo vệ và chăm sóc trẻ em thể hiện sự phát triển của quốc gia đó. Đồng thời cũng thể hiện trình độ phát triển của văn minh nhân loại.

      Cần khắc phục ngay tình trạng đó (Dẫn chứng phần Nhiệm vô)

8. Nêu yêu cầu BT5

Nêu những việc làm mà em biết thể hiện sự quan tâm của Đảng và chính quyền địa phương nơi em ở đối với trẻ em.

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 6:

Gợi ý:

  - Sự quan tâm của Đảng và nhà nước, sự nhận thức và tham gia tích cực của nhiều tổ chức xã hội vào phong trào chăm sóc bảo vệ trẻ em, ý thức cao của toàn dân về vấn đề này: VD trong các lĩnh vực giáo dục (trường cho trẻ câm điếc, các bệnh viện nhi, hệ thống các trườn mầm non, các công viên, nhà hát, nhà xuất bản dành ch trẻ em); trong lĩnh vực y tế (thẻ bảo hiểm khám chữa bệnh miễn phí,...)

9. GV hướng dẫn HS làm phần tự luận dài.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề, yêu cầu lập dàn ý theo nhóm, gọi trình bày, nhận xét, chốt dàn ý chuẩn, yêu cầu viết đoạn, gọi đọc đoạn văn, gọi nhận xét, GV sửa

- HS tìm hiểu đề, lập dàn ý, viết đoạn, đọc trước lớp, cả lớp nghe, nhận xét, nghe GV sửa.

 Bài 7. Bằng hình thức một bài văn ngắn, em  hãy phát biểu ý kiến về sự quan tâm chăm sóc của chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội nơi em ở hiện nay đối với trẻ em so với những quyền được nêu trong VB “Tuyên bố thế giới về sự sống còn , quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em”.

  1.Tìm hiểu đề

-Thể loại: NL xã hội

-Vấn đề NL: sự quan tâm của chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội nơi em ở đối với trẻ em.

-Yêu cầu: phát biểu cảm nghĩ.

-PVKT : VB, những hiểu biết thực tế về sự quan tâm của xã hội với trẻ em.

2.Lập dàn ý

a.Mở bài.

-Nêu vai trò của trẻ em.

-Giới thiệu hàn cảnh ra đời và ND cơ bản của VB.

-Nêu vấn đề cần NL: sự quan tâm của chính quyền địa phương.

b.Thân bài:

-Chỉ rõ những việc làm thể hiện sự quan tâm đến trẻ em.

-Những tồn tại bất an cho trẻ em hiện nay.

c.Kết bài:

-Bày tỏ lòng biết ơn  đối với sự quan tâm của chính quyền địa phương.

-Bày tỏ mong muốn đối với các cấp ngành.

3.Bài làm tham khảo

       Trẻ em là trung tâm của cuộc sống, là hạnh phúc của mỗi gia đình, là tương lai của đất nước. Ý thức rõ được điều này Hội nghị cấp cao thế giới về quyền trẻ em đã họp tại trụ sở Liên hợp quốc tại Niu-óc ngày 30/9/1990. Hội nghị nêu rõ quyền của trẻ em và nhiệm của mỗi quốc gia đối với trẻ em: Các em phải  được chăm sóc, yêu thương, phát triển toàn diện. Cùng với sự quan tâm của các tổ chức quốc tế Đảng nhà nước ta, nhất là Hải Phòng quê em rất chú trọng quan tâm đến sự phát triển của trẻ em.

       Đó là sự quan tâm sát sao, chu đáo, toàn diện bằng những hành động vô cùng cụ thể thiết thực.

-Triển khai rõ quyền trẻ em tới mọi người, mọi nhà, mọi ngành nắm được để không vi phạm quyền trẻ em.

-Xây dựng cải tạo hệ thống trường học ngày càng khang trang, xanh, sạch, đẹp hơn để các em có điều kiện học tập tốt hơn.

-Thực hiện khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, tiêm vác xin phòng bệnh cho trẻ .

-Tích cực đẩy mạnh phát triển kinh tế để tăng cường phúc lợi xã hội ,tạo điều kiện tốt nhất cho trẻ em .

-Tổ chức các sân chơi bổ ích ,xây dựng các vườn trẻ công viên dành cho trẻ em vui chơi .

-Đặc biệt với những trẻ em nghèo, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, không nơi nương tựa, lang thang cơ nhỡ, thành phố đã xây dựng các mái ấm tình thương như làng trẻ Hoa Phượng,làng trẻ SOS để nuôi dạy cưu mang những trái tim non nớt mà bấy hạnh.

-Tặng thẻ bảo hiểm y tế cho những trẻ em nghèo, trao học bổng cho trẻ em nghèo vượt khó Phổ cập giáo dục, mở các trường học bổ túc văn hoá, dạy nghề cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, những trẻ em tật nguyền.

-Tặng quà cho trẻ em nhất là trẻ em nghèo vào các dịp lễ tết, 1/6…

      Trường em cũng vậy, cũng rất quan tâm đến trẻ em nhất là trẻ em nghèo như : miễn giảm các khoản đóng góp, tặng quà Tết cho bạn nghèo. Có thể nói những việc làm thiết thực trên đã làm vơi đi bao khó khăn thiệt thòi cho chúng em , động viên cổ vũ chúng em cố gắng vươn lên trong cuộc sống cũng như trong học tập .

          Tuy nhiên qua các phương tiện thông tin đại chúng em thấy còn nhiều địa phương chưa thật sự quan tâm đến trẻ em .Vẫn còn tình trạng trẻ em bị bạo lực, bị hành hung, không được đến trường, phải lao động nặng nhọc trước tuổi ...khiến các bạn mất đi cơ hội phát triển toàn diện của mình.

       Em rất biết ơn Đảng, Nhà nước, các cấp, các ban ngành đoàn thể của địa phương đã quan tâm tạo mọi điều kiện tốt nhất để chúng em được sống vui tươi, hạnh phúc. Em mong Đảng, Nhà nước ,chính quyền địa phương các ban ngành đoàn thể cần quan tâm sát sao hơn nữa đến trẻ em vì “Trẻ em hôm nay là thế giới ngày mai”.

LUYỆN TẬP :

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (TIẾP)

VIẾT ĐOẠN VĂN  SỬ DỤNG BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT VÀ YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH (TIẾP)

I. MỤC TIÊU

Kiến thức:

- Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.

- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.

- Những yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.

2.  Kĩ năng:

- Lựa trọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp.

- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại.

- Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn.

Hoạt động của thày

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hướng dẫn hs Củng cố kiến thức

I. Củng cố kiến thức

1.Nêu y/cầu: Hãy nhắc lại:

- Hãy cho VD về quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp ? Qua đó em rút ra bài học gì về mối quan hệ trên ?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe.

1.  Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp:

-> Khi giao tiếp không những phải tuân thủ PCHT mà còn phải chú ý đến đặc điểm của tình huống giao tiếp: Nói với ai? Khi  nào? ở đâu?

- Cần phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp.

2.Hãy nhắc lại

- Nêu những trường hợp không tuân thủ các phương châm hội thoại ?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe

2.  Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại

- Người nói vô ý, vông về thiếu văn hoá giao tiếp.

- Người nói ưu tiên  cho một phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu quan trọng hơn,

- Người nói muốn gây một sự chú ý để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó

3.Hãy nhắc lại:

-Yếu tố miêu tả có vai trò gì trong văn bản thuyết minh?

Khi sử dụng yếu tố này, ta cần lưu ý điều gì?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe

3. Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

-BPNT xuất hiện trong VBTM khi phải giới thiệu về đối tượng cụ thể như: các loài cây, các di tích, thắng cảnh….

-Vai trò: Miêu tả làm cho VBTM trở lên cụ thể, sinh động, hấp dẫn, đối tượng TM nổi bật, gây ấn tượng.

Hoạt động 5: Luyện tập củng cố

- Mục tiêu: Làm bài tập, củng cố kiến thức

- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

- Kĩ thật: Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dùng vở bài tập.

Hướng dẫn hs luyện tập

Luyện tập

II. Luyện tập

4. Nêu yêu cầu BT1

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 1:

a. Câu nói của lã Hạc đã vi phạm phương châm cách thức.

b.Đây là trường hợp người nói cố tình vi phạm phương châm hội thoại bởi lão hạc nói vậy chỉ cốt làm yen lòng ông giáo chứ không rõ ràng, chính xác ý định việc làm của lão cho ông giáo biết.

c. Nhận xét về cách nói của lão Hạc trong trường hợp này bằng một câu thành ngữ: Nửa kín nửa hở

Thấy lão nằn nì mãi, tôi đành nhận vậy. Lúc lão ra về, tôi còn hỏi:

- Có đồng nào cụ nhặt nhạnh đưa cho tôi cả thì cụ lấy gì mà ăn?

Lão cười nhạt bảo:

- Được ạ! Tôi đã lo liệu đâu vào đấy… Thế nào rồi cũng xong.                                           (Nam Cao)

a. Câu nói Thế nào rồi cũng xong của lão Hạc đã vi phạm phương châm hội thoại nào?

b. Vì sao lão hạc lại vi phạm phương châm đó?

c. Nhận xét về cách nói đó của lão hạc bằng một câu thành ngữ

5. Gọi HS đọc BT2.Nêu yêu cầu:

Nhận xét về cách nói của nhân vật “lão” trong truyện sau và cho biết cách nói đó có phù hợp với tình huống giao tiếp không?

HS đọc, chỉ ra yêu cầu, lớp nghe, quan sát,làm cá nhân, trình bày

Bài 2:

Nhân vật “lão” trong câu chuyện rõ ràng nói năng không phù hợp với tình huống: Khi cần nói nhỏ thì lại nói to và ngược lại khi không cần nói nhỏ lại nói nhỏ.

Giấu cày

   Lão kia cày ruộng. Đến buổi vợ gọi về ăn cơm. Lão nói lín lên rằng: “Được rồi để tao còn giấu cái cày dưới bụi tre đã”. Vợ giận lắm trách: “Từ giờ có giấu cày ở đâu thì phải làm thinh, chớ la lín như vậy, người ta nghe thấy ăn cắp đi còn gì”.

    Lão nghe vợ nói cho là có lí. Lát sau, ăn cơm xong lão chạy ra ruộng thì người ta lấy mất cái cày rồi. Hốt hoảng lão chạy một mạch về nhà, nói thật nhỏ vào tai vợ: “cày của ta đã bị chúng nó lấy mất đi rồi”

6.Gọi hs đọc yêu cầu BT3:

Đọc câu chuyện sau và trả lời câu hỏi:

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 3:

a. Thành ngữ “nói có đầu có đuôi” liên quan đến phương châm cách thức

Phương châm hội thoại này được người đầy tớ tuân thủ một cách quá mức trong truyện đã cho. Và hậu quả là phú ông bị cháy mất áo.

b. Do đó các phương châm hội thoại chỉ có hiệu lực khi chúng phải phù hợp với tình huống giao tiếp. Nếu không, hiệu quả giao tiếp khó đạt được. Khi cần ưu tiên cho một mục đích nào đó, các phương châm hội thoại có thể không được tuân thủ

Nói có đầu có đuôi

   …Một hôm phú ông mặc quần sáo sắp sửa đi chơi, đang ngồi hút thuốc thì thấy anh đầy tớ chắp tay trịnh trọng nói:

- Thưa ông, con tằm nó nhả tơ. Người ta mang tơ đi bán cho người Tàu. Người Tàu đem dệt thành the rồi bán sang ta. Ông đi mua the về may thành áo. Hôm nay ông mặc áo, ông hút thuốc. Tàn thuốc nó rơi vào áo ông và áo ông đang cháy.

     Phú ông giật mình nhìn xuống áo thì áo đã cháy to bằng bàn tay rồi.

a. Thành ngữ “nói có đầu có đuôi” liên quan đến phương châm hội thoại nào? Phương châm hội thoại đó ở trong truyện trên có được người đầy tớ tuân thủ không? Hậu quả ra sao?

b. Trong trường hợp nào phương châm hội thoại không được tuân thủ mà vẫn chấp nhận được?

7. Nêu yêu cầu BT4     

Sau khi khám cho người

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 4:

Sau khi khám cho người bệnh, để người bệnh yên tâm, không thất vọng về tình trạng sức khỏe của mình, bác sĩ có thể vi phạm phương châm về chất; do đó nên chọn cách nói b.

bệnh theo em bác sĩ nên nói cách nào trong hai cách nói sau? Tại sao?

a. Bệnh của anh không thể chữa khỏi được

b. Bệnh của ạnh không nặng lắm. Anh chịu khó chữa rồi cũng khỏi thôi

8. Nêu yêu cầu BT5:

a. Giả sử phải viết bài văn thuyết minh về cây tre Việt Nam, em dự định sẽ sử dụng yếu tố miêu tả vào những chi tiết nào? Hãy thể hiện rõ trong dàn ý.

b. Hãy viết vài câu văn miêu tả với mỗi chi tiết đó

Gv lưu ý hs: tuy kết hợp các yếu tố khác nhưng không được lấn át đi yếu tố thuyết minh

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 5: 

a. Dàn ý:

- Mở bài :

+ Cây tre rất gần gũi với người dân Việt Nam (miêu tả một vài câu)

+ Nó cũng có nhiều công dụng thiết thực (sử dụng từ miêu tả)

- Thân bài:

+ Tre hầu như xuất hiện cùng với bản làng trên khắp đất Việt (sử dụng kể một chi tiết về quê để giới thiệu).

+ Tre không kén chọn đất đai thời tiết (giải thích, liệt kê), thường sống thành hàng lũy (kết hợp với miêu tả)

+Đặc điểm công dụng của cây trưởng thành:thân, rễ, cành, lá (phân tích, liệt kê kết hợp miêu tả màu sắc, hình dáng, liên tưởng, so sánh hoặc nhân hóa,…)

+Đặc điểm công dụng của cây non: từ mầm thành măng(phân tích, liệt kê kết hợp miêu tả màu sắc, hình dáng, liên tưởng, so sánh hoặc nhân hóa,…)

- Kết bài: 

+Sự gắn bó của tre thân thiết đến mức trong nhiều tác phẩm văn thơ, nó là biểu tượng của dân tộc Việt Nam

+ Đời sống của dân ta ngày càng hiện đại, chúng ta vẫn không thể rời xa tre

b. Ví dụ về câu văn tả tre mọc thành hàng:

   Tre ít mọc riêng lẻ mà thường mọc thành hàng, thành lũy , bao bọc che chở cho làng quê như bức tường thành kiên cố

9. GV hướng dẫn HS viết các đoạn văn có sử dụng yếu tố miêu tả.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề, yêu cầu lập dàn ý theo nhóm, gọi trình bày, nhận xét, chốt dàn ý chuẩn, yêu cầu viết đoạn, gọi đọc đoạn văn, gọi nhận xét, GV sửa

- HS tìm hiểu đề, lập dàn ý, viết đoạn, đọc trước lớp, cả lớp nghe, nhận xét, nghe GV sửa.

 Bài 6.

Viết bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh ở địa phương hoặc một danh lam thắng cảnh mà em yêu thích

* Thuyết minh về Cát Bà

I. Mở bài:

   - Giới thiệu về danh lam thắng cảnh

II. Thân bài

- Vị trí: Cát Bà Nằm ở vùng biển Đông bắc nước ta, cách trung tâm thành phố Hải Phòng khoảng 70km

- Đây là một quần thể tự nhiên bao gồm 360 hòn đảo lín nhỏ trùng trùng điệp điệp với muôn hình vạn trạng khác nhau như hòn Xôi, hòn Guốc, hòn Trao…. Trong đó đảo Cát Bà là lín nhất. Diện tích của đảo là 188km2 với chiều dài là 200km, cao hơn 200 m so với mặt biển

- Hệ thống đồi núi chiếm phần lín diện tích đất đai và chủ yếu là những dãy núi đá vôi. Hệ thống núi đá nằm rải rác…

- Phong phú nhất ở đảo Cát Bà vẫn là thảm rừng nhiệt đới xanh tươi quanh  năm. Đó là khu rừng nguyên sinh và là một trong những khu rừng quốc gia lín nhất dự trữ được nhà nước công  nhận – vườn quốc gia Cát  Bà

- Các loài gỗ có giá trị kinh tế cao như săng lẻ, lát hoa, kim giao. Tương truyền đũa kim giao rất có giá trị không mốc hay mối mọt. Ven bìa rừng hoặc rải rác khắp đảo là hệ thống cây ăn quả nhiệt đới vô cùng phong phú, đa dạng như xoài, vải , nhãn…Bao nhiêu loài hoa thơm trái ngọt nơi đây đã khiến cho các du khách ngập ngừng , lưu luyến

                       Em đang hái quả cho mùa chín

                      Quả chín xôn xao cả Cát Bà

                                 ( Trần Đăng Khoa)

- Thảm rừng nhiệt đới là nơi tụ họp lý tưởng của hệ thống động vật. Nếu có điều kiện dạo chơi trong trong những con đường mòn của vườn quốc gia bạn sẽ được thưởng thức bản hoà tấu rộn rã, tươi vui. Nghe giọng líu lo , ríu rít ấy là khướu hay sơn tiêu, còn giọng  trầm xa là cao cát, tiếng bập mỏ bật hơi đùng đục lại là đại bàng đất…

      Và vui biết bao khi giữa màu nắng lung linh trên những những tán lá đại ngàn bạn sẽ gặp những chú khỉ mặt đỏ, khỉ vàng tinh nghịch, những chú sóc đuôi cờ đang chuyền cành. Nếu may mắn bạn sẽ gặp được một vài con Voọc đầu trắng. Đây là loài thú quý được ghi vào sách đỏ thế giới để bảo vệ…Với sự tồn tại của loài thú này Cát Bà được xếp vào hạng khu bảo tồn sinh vật thế giới

- Hệ thống hang động thời tiền sử: di chỉ Cái Bèo, động người xưa nơi đây đã tìm ra dấu vết của con người thuở khai sinh. Hang Gia luận, Tiền Đức, động Trung Trang, Thiên Long bạn sẽ được quan sát những hình thù kì lạ

- Cát Bà còn là khu nghỉ mát nổi tiếng với các bãi tắm như Cát Cò 1, Cát Cò 2, 3…Bãi tắm ở Cát Bà do địa hình nhiều núi đá vôi nên nhỏ và lõm sâu vào bên trong đảo. vì thế sóng ở Cát Bà ào ạt, mạnh mẽ ngày đêm ầm ầm vỗ vào vách núi

- Đây cũng là nơi cung cấp nguồn hải sản quý hiếm như tu hài, sò huyết, mực…

- Cát Bà không chỉ có giá trị về vật chất mà còn có giá trị về tinh thần  với người dân Hải  Phòng nói riêng và người dân Việt Nam nói chung

III Kết bài

 - Nêu cảm nghĩ của em về Cát Bà

Bước 4: Giao bài, hư­ớng dẫn học ở nhà

Bài vừa học: Nắm vững nội dung bài học và hoàn chỉnh các bài tập

Bài mới: Chuẩn bị : bài 4

                     + Đọc kĩ bài và trả lời câu hỏi sgk.

TUẦN 4 -  Bài 4 . LUYỆN TẬP :

CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì.

- Hiện thực về số số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương.

- Sự  thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện.

- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương.

2. Kỹ năng :

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì.

- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian.

- Kể lại được truyện.

II. CHUẨN BỊ

- Gv: Hệ thống hóa kiến thức cần ôn tập, bài tập cần luyện tập

- Hs : Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm bài 4

III.  HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bước 1: Tổ chức lớp

Bước 2: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập

Bước 3: Bài mới:

Hoạt động 1: khởi động

Gv giới thiệu bài, hs lắng nghe nhập vào bài học

Gv ghi đầu bài

Hoạt động 2,3,4: Củng cố kiến thức

- Mục tiêu: Giúp hs nắm các kiến thức cơ bản như mức độ cần đạt

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não, Các mảnh ghép

- Thời gian: 25  phút

Hoạt động của thày

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hướng dẫn hs Củng cố kiến thức

I. Củng cố kiến thức

1.Nêu y/cầu: Hãy nhắc lại:

Hóy nờu những hiểu biết của em về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn Nguyễn Dữ?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe.

1.  Tác giả- tác phẩm

a. Tỏc giả:

-Sống trong TK XVI, đời Lờ- Mạc

-Quê: Người huyện Trường Tân nay là huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương, là học trò xuất sắc của Nguyễn Bỉnh Khiêm.

b. Tỏc phẩm:

- Cách viết :  bằng tản văn xen lẫn văn biền ngẫu, thơ ca, từ khúc.

- Nhân vật chính:

+ thường là những người phụ nữ đức hạnh, trí thức khỏt khao cuộc sống hạnh phúc, bị xã hội xô đẩy vào cảnh ngộ éo le, bất hạnh.

+ Những trí thức có tâm huyết, bất mãn với thời cuộc, không chịu trãi mình vào vòng danh lợi.

- Vị trí : Chuyện Người con gái Nam Xương là thiên thứ 16 của truyện. Truyện có nguồn gốc từ truyện dân gian VN Vợ chàng Trương

2.Hãy nhắc lại

Truyện có giá trị gì về mặt nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa

1HS nhắc lại, cả lớp nghe

2.  Giá trị

a. Nghệ thuật :

- Kết cấu truyện độc đáo, sáng tạo.

- Nhân vật : diễn biến tâm lí vật khắc hoạ rõ nét ® phong phú.

- Xây dựng tình huống và các tình tiết truyện đặc sắc, kết hợp tự sự + mtả, trữ tình + kịch, tăng dần từ thấp ® cao.

- Yếu tố truyền kì : kì ảo + hoang đường.

- Nghệ thuật viết truyện điêu luyện ngôn ngữ hàm súc, giàu sức biểu cảm.

b. Nội dung : Thể hiện niềm cảm thông với một số phận oan nghiệt của người phụ nữ VN ® khẳng định vẻ đẹp  của họ ® tố cáo CĐPK suy tàn và quan niệm đạo đức hẹp hòi.

c.Ý nghĩa văn bản

Với quan niệm cho rằng hạnh phúc khi đã tan vì không thể hàn gắn được, truyện phê phán thói  ghen tuông mù quáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.

Hoạt động 5: Luyện tập củng cố

- Mục tiêu: Làm bài tập, củng cố kiến thức

- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

- Kĩ thật: Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dùng vở bài tập.

Hướng dẫn hs luyện tập

Luyện tập

II. Luyện tập

3. Nêu yêu cầu BT1

Tìm những chi tiết nói về đức tính tốt đẹp của Vũ Nương?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 1:

Đức tính tốt đẹp của Vũ Nương:

- Đức tính tốt đẹp của Vũ Nương thể hiện trong lời giới thiệu về nhân vật: “tính đã thùy mị nết na lại thêm tư dung tốt đẹp”.

- Trong cuộc sống gia đình, nàng luôn biết giữ gìn khuôn phép khiến cho cuộc sống vợ chồng vui vẻ đầm ấm.

- Những lời dặn chồng trước khi chồng ra trận cũng cho thấy tình cảm của Vũ Nương: không mong chồng vinh hiển, chỉ mong chồng bình yên trở về, thông cảm với những vất vả mà chồng sẽ phải chịu đựng.

- Trong thời gian chồng đi lính, Vũ Nương phông dưỡng mẹ già chu đáo (lo thuốc thang, lễ bái thần Phật, lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn). Tấm lòng của nàng đã được mẹ chồng khẳng định: “xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ”. Khi mẹ chồng chết, nàng thương xãt lo liệu ma chay tế lễ như cha mẹ đẻ mình.

4. Gọi HS đọc BT2.Nêu yêu cầu:

Những lí do nào dẫn đến bi kịch oan khuất mà Vũ Nương phải chịu?

HS đọc, chỉ ra yêu cầu, lớp nghe, quan sát,làm cá nhân, trình bày

Bài 2:

Ba nguyên nhân dẫn đến bi kịch oan khuất mà Vũ Nương phải chịu:

- Thứ nhất là sự vô tình của đứa con.

- Thứ hai: sự cả ghen đến mức mù quáng của Trương Sinh.

(Đây là hai nguyên nhân trực tiếp).

- Thứ ba: Cuộc chiến tranh phi nghĩa đã lamd cho đôi vợ chồng trẻ phải xa nhau, khiến cho một người cả ghen như Trương Sinh, chỉ cần một nguyên cớ không rõ ràng là hắt hủi, đánh đuổi vợ, bỏ ngoài tai mọi lời thanh minh của vợ. Như vậy, có thể nói, chiến tranh phi nghĩa thời phong kiến chính là nguyên nhân sâu xa tạo nên bi kịch Vũ Nương. Ở đây, ta nhận ra chiều sâu giá trị hiện thực của tác phẩm.

5.Gọi hs đọc yêu cầu BT3:

Cho biết ý nghĩa cách kết thúc tác phẩm và hình ảnh dòng sông giải oan?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 3:

Không thể thanh minh được nỗi oan khuất,

Vũ Nương chọn cái chết để chứng minh sự trong sạch của mình. Như để giả oan cho nàng, Nguyễn Dữ đã dựng lên cảnh tượng kì ảo cuối tác phẩm. Ý nghĩa nghệ thuật của cách kết thúc tác phẩm:

- Đây là một hình thức giải oan: người tốt sẽ được đền bù. Dĩ nhiên, sự đền bù mang tính chất có hậu này chỉ có trong mơ ước và nó cần đến sự có mặt của yếu tố kì ảo. Người đọc không thấy lối kết thúc này quá phi lí bởi đó là cách kết thúc phù hợp với niềm khát khao cái tốt, cái thiện sẽ được đền bù xứng đáng.

- Yếu tố kì ảo hoàn chỉnh thêm đức tính tốt đẹp của nhân vật Vũ Nương: Cho dù không thể quay lại với cuộc sông trần thế nhưng tấm lòng nàng vẫn thiết tha với gia đình, vẫn mong được phục hồi danh dự. Hình ảnh Vũ Nương thấp thoáng, xiêm y rực rỡ … cũng làm cho nhân vật trở nên thiêng hóa. Đúng là xanh kia chẳng nỡ phụ nàng.

- Tuy nhiên, việc Vũ Nương không thể trở lại cõi trần, việc nàng không thể gặp lại chồng con và hình ảnh bóng nàng mờ nhạt dần mà biến đi mất cho thấy dù đã cố gắng vẫn không thể xãa hết những bi kịch cay đắng mà nàng đã phải chịu: Vũ Nương không bao giờ được hưởng hạnh phúc ở chốn trần gian, Khi nàng được chồng hiểu ra thì hai người đã âm dương cách biệt vĩnh viễn, đứa con trai nàng mãi mãi không còn mẹ.

6. Nêu yêu cầu BT4

Từ hình tượng nhân vật Vũ Nương, suy nghĩ gì về cuộc đời, số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa kia?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 4:

Cuộc đời số phận của người phụ nữ

trong xã hội phong kiến từ hình tượng nhân vật Vũ Nương:

- Vũ Nương là người đàn bà có đủ công dung ngôn hạnh, nhưng cuộc đời bất hạnh bi thương.

- Từ cuộc đời của Vũ Nương suy nghĩ về cuộc đời, số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến: họ là nạn nhân của hủ tục phong kiến (chế độ đa thê, trọng nam khinh nữ…), là nạn nhân của chiến tranh loạn li….Trong nhiều tác phẩm văn học trung đại cũng viết về số phận của người phụ nữ: Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương), Truyện Kiều (Nguyễn Du),…

7. Nêu yêu cầu BT5:

 Giá trị nhân đạo trong “chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 5: 

Dàn ý chi tiết

A- Mở bài:

   - Từ thế kỉ XVI, xã hội phong kiến Việt Nam bắt đầu khủng hoảng, vấn đề số phận con người trở thành mối quan tâm của văn chương, tiếng nói nhân văn trong các tác phẩm văn chươngngày càng phát triển phong phú và sâu sắc.

   - “Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ là một trong số đó. Trong 20 thiên truyện của tập truyền kì, chuyện người con gái Nam Xương là một trong những tác phẩm tiêu biểu cho cảm hứng  nhân văn của Nguyễn Dữ.

   B- Thân  bài:

   1. Tác giả hết lời ca ngợi vẻ đẹp của con người qua vẻ đẹp của Vũ Nương, một phụ nữ bình dân

   - Vũ Nương là con nhà nghèo (“thiếp vốn con nhà khó”), đó là cái nhỡn người khá đặc biệt của tư tưởng nhân văn Nguyễn Dữ.

   - Nàng có đầy đủ vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam: thuỳ mị, nết na. Đối với chồng rất mực dịu dàng, đằm thắm thuỷ chung; đối với mẹ chồng rất mực hiếu thảo, hết lòng phụ dưỡng; đói với con rất mực yêu thương.

   - Đặc biệt, một biểu hiện rừ nhất về cảm hứng nhân văn, nàng là nhân vật để tác giả thể hiện khát vọng về con người, về hạnh phúc gia Đình, tình yêu đôi lứa:

   + Nàng luôn vun vén cho hạnh phúc gia Đình.

   + Khi chia tay chồng đi lính, không mong chồng lập công hiển hách để được “ấn phong hầu”, nàng chỉ mong chồng bình yên trở về.

   + Lời thanh minh với chồng khi bị nghi oan cũng thể hiện rừ khỏt vọng đó: “Thiếp sở dĩ nương tựa và chàng vì có cỏi thỳ vui nghi gia nghi thất”

   Túm lại : dưới ánh sáng của tư tưởng nhân văn đó xuất hiện nhiều trong văn chương, Nguyễn Dữ mới có thể xây dựng một nhân vật phụ nữ bình dân mang đầy đủ vẻ đẹp của con người. Nhân văn là đại diện cho tiếng nói nhân văn của tác giả.

   2. Nguyễn Dữ trân trọng vẻ đẹp của Vũ Nương bao nhiêu thỡ càng đau đớn trước bi kịch cuộc đời của nàng bấy nhiêu.

   - Đau đớn vì nàng có đầy đủ phẩm chất đáng quý và lòng tha thiết hạnh phúc gia Đình, tận tuỵ vun đắp cho hạnh phúc đó lại chẳng được hưởng hạnh phúc cho xứng với sự hi sinh của nàng:

   + Chờ chồng đằng đẵng, chồng về chưa một ngày vui, sóng gió đó nổi lờn từ một nguyên cớ rất vu vơ (Người chồng chỉ dựa vào câu nói ngây thơ của đứa trẻ đó khăng khăng kết tội vợ).

   + Nàng hết mực van xin chàng núi rừ mọi nguyên cớ để cởi tháo mọi nghi ngờ; hàng xãm rừ nỗi oan của nàng nờn kêu xin giúp, tất cả đều vô ích. Đến cả lời than khóc xãt xa tột cùng “Nay đó bình rơi trâm góy,… sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió,… cái én lỡa đàn,…” mà người chồng vẫn không động lòng.

   + Con người ttrong trắng bị xúc phạm nặng nề, bị dập vùi tàn nhẫn, bị đẩy đến cái chết oan khuất

    à Bi kịch đời nàng  là tấn bi kịch cho cái đẹp bị chà đạp nát tan, phũ phàng.

   3. Nhưng với tấm lòng yêu thương con người, tác giả không để cho  con người trong sáng cao đẹp như nàng đó chết oan khuất.

   - Mượn yếu tố kì ảo của thể loại truyền kì, diễn tả Vũ Nương trở về để được rửa sạch nỗi oan giữa thanh thiên bạch nhật, với vè đẹp còn lộng lẫy hơn xưa.

   - Nhưng Vũ Nương được tái tạo khác với các nàng tiên siêu thực : nàng vẫn khát vọng hạnh phúc trần thế (ngậm ngùi, tiếc nuối, chua xãt khi nói lời vĩnh biệt “thiếp chẳng thể về với nhân gian được nữa”.

   - Hạnh phúc vẫn chỉ là ước mơ, hiện thực vẫn quá đau đớn (hạnh phúc gia Đình tan vì, không gỡ hàn gắn được).

   4. Với niềm xãt thương sâu sắc đó, tác giả lên án những thế lực tàn ác chà đạp lên khát vọng chính đáng của con người.

   - XHPK với những hủ tục phi lí (trọng nam khinh nữ, đạo tũng phu,…) gõy bao nhiờu bất công. Hiện Thân  của nú là nhân vật Trương Sinh, người chồng ghen tuông mù quáng, vũ phu.

   - Thế lực đồg tiền bạc ác (Trương Sinh con nhà hào phú, một lúc bỏ ra 100 lạng vàng để cưới Vũ Nương). Thời này đạo lí đó suy vi, đồng tiền đó làm đen bạc tình nghĩa con người.

   à Nguyễn Dữ tái tạo truyện cổ Vợ chàng Trương, cho nó mang dáng dấp của thời đại ông, XHPKVN thế kỉ XVI.

C- Kết bài:

   - Chuyện người con gái Nam Xương là một thiên truyền kì giàu tính nhân văn. Truyện tiêu biểu cho sáng tạo của Nguyễn Dữ  về số phận đầy tính bi kịch của người phị nữ trong chế độ phong kiến.

- Tác giả thấu hiểu nỗi đau thương của họ và có tài biểu hiện bi kịch đó khá sâu sắc.

   Bước 4: Giao bài, hư­ớng dẫn học ở nhà

Bài vừa học: Nắm vững nội dung bài học và hoàn chỉnh các bài tập

Bài mới: Chuẩn bị : bài 5

                     + Đọc kĩ bài và trả lời câu hỏi sgk.

LUYỆN TẬP :                              

HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (TIẾP)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

        - Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, về phong trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung – Nguyễn Huệ.

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi.

- Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vận quân Thanh, đánh đuổi giặc xâm lược ra khỏi bờ cõi.

 - Việc tạo nghĩa từ mới

- Việc mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài..

2. Kỹ năng :

- Quan sát các sự việc được kể trong đoạn trích trên bản đồ.

- Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan hiện thực nhạy bén, cảm hứng yêu nước của tác giả trước những sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc.

- Liên hệ những nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với những văn bản có liên quan.

- Nhận biết từ ngữ mới được tạo ra và những từ ngữ mượn của tiếng nước ngoài..

- Sử dụng từ ngữ  mượn của tiếng nước ngoài phù hợp.

II. CHUẨN BỊ

- Gv: Hệ thống hóa kiến thức cần ôn tập, bài tập cần luyện tập

               - Hs : Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm bài 7

III.  HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bước 1: Tổ chức lớp

Bước 2: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập

Bước 3: Bài mới:

Hoạt động 1: khởi động

Gv giới thiệu bài, hs lắng nghe nhập vào bài học

Gv ghi đầu bài

Hoạt động 2,3,4: Củng cố kiến thức

- Mục tiêu: Giúp hs nắm các kiến thức cơ bản như mức độ cần đạt

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não, Các mảnh ghép

- Thời gian: 25  phút

Hoạt động của thày

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hướng dẫn hs Củng cố kiến thức

I. Củng cố kiến thức

1.Nêu y/cầu: Hãy nhắc lại:

Trình bày những nét chính về tác giả, tác phẩm, thể loại, nội dung, nghệ thuật tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí”

1HS nhắc lại, cả lớp nghe.

1.  Hoàng Lê nhất thống chí

a. Tác giả :

Ngô gia văn phái là tên chỉ

một nhóm tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì ở làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, trấn Sơn Nam nay thuộc tỉnh Hà Tây.

b. Tác phẩm : Do nhiều tác giả họ Ngô viết trong khoảng trên 70 năm từ cuối thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX, gồm 17 hồi :

- 7 hồi đầu nhiều tài liệu nói là do Ngô Thì Chí viết : chép việc nhà Lê từ đời chúa Trịnh Sâm đến lúc họ Trịnh mất nghiệp chúa, tức là từ 1767đến 1787.

- 7 hồi tiếp theo là do Ngô Thì Chí viết.

- 3 hồi còn lại có thể do một người khác viết vào khoảng đầu triều Nguyễn.

C. Thể loại : Tiểu thuyết lịch sử chương hồi viết bằn chữ Hán, chịu ảnh hưởng của Tam Quốc Chí.

d. Nội dung :

 - Xuyên suốt và nổi bật trong đoạn trích là hình tượng đẹp đẽ của người anh hùng dân tộc Quang Trung - Nguyễn Huệ. Đó là một con người có tấm lòng yêu nước nồng nàn và lòng tự hào dân tộc sâu sắc, nguyện tiếp nối truyền thống của cha ông, đã thân chinh cất quân ra Bắc dẹp giặc Thanh xâm lược. Đó cũng là người chỉ huy tài giỏi, quyết đoạn, có tầm nhìn chiến lược sáng suốt, có tài điều binh khiển tướng, hiểu địch hiểu ta, nên đã quyết định làm cuộc tiến công thần tốc ra Bắc, quét sạch 20 vạn quân Thanh, tạo nên chiến công vĩ đại trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc. Chính vì thế, ngay cả các tác giả vốn có tình cảm với vua Lê, trong đoạn truyện này, cũng đã phải ca ngợi công lao to lín và nhân cách anh hùng của Nguyễn Huệ. Là những người có tnh thần dân tộc, có ý thức tôn trọng lịch sử, họ đã vượt qua được định kiến chính trị của mình để miêu tả người anh hùng dân tộc thực đẹp như vốn có trong lịch sử.

   Bên cạnh đó là thảm bại nhục nhã của bọn tướng lĩnh và quân lính nhà Thanh cùng với số phân bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống đã được miêu tả như là kết quả tất yếu, một sự trừng phạt đích đáng đối với bọn xâm lược và lũ vua quan phản nước, hại dân.

e. Nghệ thuật :

- Lối văn trần thuật : kể chuyện xen kẽ miêu tả một cách sinh động cụ thể gây được ấn tượng mạnh.

- Khắc họa đậm nét hình tượng người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ với phẩm chất yêu nước nồng nàn và tính cách anh hùng xuất chúng...

- Bằng nghệ thuật đối lập, tác giả đã miêu tả sự thất bại thảm hại của bè lũ bán nước và cướp nước và như một cái nền để làm nổi bật hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ cùng với chiến công vang dội trong mùa xuân Kỉ Dậu 1879.

2.Hãy nhắc lại

-Có mấy cách để phát triển từ ngữ của tiếng Việt?

-Em hãy tổng kết lại những cách phát triển từ vựng  tiếng Việt đã học ở bài 4, 5?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe

2. Sự phát triển của từ vựng

-Tạo từ mới.

-Mượn từ ngữ của ngôn ngữ nước ngoài.

Hoạt động 5: Luyện tập củng cố

- Mục tiêu: Làm bài tập, củng cố kiến thức

- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

- Kĩ thật: Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dùng vở bài tập.

Hướng dẫn hs luyện tập

Luyện tập

II. Luyện tập

4. GV đưa câu hỏi trắc nghiệm:

Hs quan sát chọn đáp án đúng

A. Trắc nghiệm

1. Nhận định nào nói cụ thể nhất về thể chí?

A. Là một thể loại của văn học Trung Quốc

B.  Là một thể loại có sự đan xen giữa tự sự với trữ tình

C. Là một thể văn vừa có tính văn học vừa có tính lịch sử

D. Là một kiểu bài văn nghị luận.

2. Nhận định nào nói đúng nội dung của 6 đoạn văn tả cảnh vủa Quang Trung ra trận?

A. Ghi lại những sự kiện lịch sử diễn biến một cách gấp gáp, khẩn trương qua từng mốc thời gian.

B. Miêu tả cụ thể hành động của nhân vật

C. Nói lên tương quan đối lập giữa quan ta và địch

D. Cả A, B, C

3. Trong đoạn văn nói về cảnh khốn quẫn của vua Lê Chiêu Thống, tác giả vẫn gửi gắm ở đó một chút cảm xúc riêng của người bề tôi cũ của nhà Lê.Theo em cảm xúc đó là gì?

A. Sự căm phẫn                                       C. Thái độ bênh vực

B. Lòng thương cảm                                 D. Sự nuối tiếc

Đáp án:  1. C                           2. A                                                3.C

4. Nêu yêu cầu BT1

Hình ảnh vua Quang Trung – Nguyễn Huệ hiện lên qua hồi thứ 14 là con người như thế nào?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 1:

Vua Quang Trung – Nguyễn Huệ qua hồi thứ 14:

- Mạnh mẽ quyết đoán

- Sáng suốt nhạy bén trước thời cuộc

- Tinh thần quyết chiến quyết thắng, có khả năng nhìn xa trông rộng

- Tài dụng binh như thần

- Oai phong lẫm liệt, là linh hồn của chiến công vĩ đại đập tan 20 vạn quân Thanh

5. Gọi HS đọc BT2.Nêu yêu cầu:

Hình ảnh thất bại của quân Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống được miêu tả như thế nào?

HS đọc, chỉ ra yêu cầu, lớp nghe, quan sát,làm cá nhân, trình bày

Bài 2:

Sự thảm bại của quân Thanh và số phận của vua tôi Lê Chiêu Thống:

- Thoạt đầu quân Thanh kiêu căng tự mãn, nhưng khi bị đánh, tướng thì “tự thắt cổ chết”, “sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp”; quân thì “ai nấy đều rông rời sợ hãi”, bỏ chạy tán loạn, giày xéo lên nhau mà chết”, “hoảng hồn, tan tác bỏ chạy”.

- Vua Lê Chiêu Thống sợ sẽ bị bắt nên mấy ngày không ăn, chỉ lo thoát thân. Cuối cùng khi biết là thoát, vua tôi “nhìn nhau than thở, oán giận chảy nước mắt”.

6.Gọi hs đọc yêu cầu BT3:Có ý kiến cho rằng hồi thứ mười bốn là hồi hào hùng sảng khoái nhất trong Hoàng Lê nhất thống chí. Vì sao?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 3:

Đây là đoạn văn hào hùng nhất trong Hoàng Lê nhất thống chí.Điều đó xuất phát từ 2lí do:

- Chiến thắng quân Thanh là chiến thắng vĩ đại trong lịch sử dân tộc ta.

- Với quan điểm lịch sử đúng đắn và tinh thần dân tộc sâu sắc, các tác giả đã tái hiện chân thực chiến công vĩ đại của quân Tây Sơn và hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ. Ở đây tinh thần dân tộc mạnh hơn thiên kiến của tác giả

7. Nêu yêu cầu BT4     

Viết 1 đoạn văn không quá nửa trang giấy nêu nội dung cơ bản và nghệ thuật dặc sắc của Hoàng Lê nhất thống chí.

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 4:

Đoạn văn:

       Hoàng Lê nhất thống chí là cuốn tiểu thuyết lịch sử chương hồi bằng chữ Hán do nhóm tác giả Ngô gia văn phái sáng tác vào cuối thế kỉ XVIII, được coi là thành tựu lín của văn xuôi trung đại Việt Nam. Hồi thứ 14 của tác phẩm tái hiện cuộc phản công chiến lược của người anh hùng dân tộc Quang Trung  - Nguyễn Huệ đánh dẹp quân Thanh xâm lược. Trong hồi truyện này, về nội dung, nổi bật là hình tượng người anh hùng áo vải Nguyễn Huệ: con người mang trong mình truyền thống yêu nước, tinh thần tự cường và tự hào dân tộc, có lòng tự tin và tầm nhìn chiến lược; có tinh thần dòng cảm và tài chỉ huy lẫm liệt trong chiến trận. Hồi truyện còn miêu tả sự tháo chạy thảm bại, kết thúc bi hài của bon cướp nước nhà Thanh và bè lũ tay sai bán nươc Lê Chiêu Thống. Nghệ thuật nổi bật trong hồi truyện này là sự tương phản giữa hình ảnh Quang Trung và bọn giặc. Nhờ đó mà các tính cách nhân vật được khắc họa sắc sảo và cũng qua đó người đọc thấy được thái độ khách quan, bản lĩnh của ngòi bót viết tiểu thuyết lịch sử, thấy được cái nhìn phê phán và tinh thần dân tộc của các tác giả, khiến cho tác phẩm có giá trị nhiều mặt.

8. Nêu yêu cầu BT5:

Em hãy phân tích hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí (Hồi 14).

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 5: 

Dàn bài

A. Mở bài: Giới thiệu tác phẩm "Hoàng Lê nhất thống chí".

 - Ở hồi thứ 14, các tác giả đã tái hiện sinh động, chân thực hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh.

B. Thân bài.- Phân tích hình tượng Nguyễn Huệ với hnững nét phẩm chất của người anh hùng:

  a. Hành động mạnh mẽ, quýêt đoán.

  b. Trí tuệ sáng suốt, sâu sắc, nhạy bén.

  c. ý chí quyết thắng, tầm nhìn xa trông rộng.

  d. Tài dụng binh như thần.

  e. Lẫm liệt trong chiến trận.

C. Kết bài.- Nêu ý nghĩa của hình tượng.

9. Gọi HS đọc BT6.Nêu yêu cầu:

Tìm các từ ngữ mới được cấu tạo trong đời sống kinh tế xã hội hiện nay

HS đọc, chỉ ra yêu cầu, lớp nghe, quan sát,làm cá nhân, trình bày

Bài 6:

 Các từ ngữ mới được

cấu tạo trong đời sống kinh tế xã hội hiện nay:

khu công nghiệp, du lịch sinh thái, cổ phần, cổ phiếu, cổ đông, giao dịch chứng khoán, công ti trách nhiệm hữu hạn, điện tử, vi tính, truyền hình cáp, …

10. Nêu yêu cầu BT7

Em hãy phân tích tác dụng của hình ảnh mặt trời trong hai câu thơ sau: Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng -  Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 7:

Hai câu thơ này được tạo lên từ cặp câu sóng đôi, với 2 hình ảnh mặt trời. Một mặt trời thiên nhiên rực rỡ, vĩnh hằng. Mặt trời ấy ngày ngày đi qua trên lăng, đem lại sự sống cho muôn loài, nó rất quan trọngvới thiên nhiên vũ trụ, không có nó sẽ không còn sự sống ở trên đời. Còn mặt trời kia là một hình ảnh ẩn dụ, đó chính là Bác Hồ với trái tim rực đỏ. ánh mặt trời kia quan trọng với vũ trụ bao nhiêu thì Bác cũng quan trọng với người dân Việt Nam bấy nhiêu. Bác đã đem ánh sáng của chân lí, ánh sáng của lí tưởng cách mạng soi rọi vào tâm hồn người Việt, tìm ra con đường tươi sáng cho cả dân tộc  thoát khỏi cảnh đêm đen nô lệ. Công lao của người thật vĩ đại.Quả thật đây là hai câu thơ hay nhất trong toàn bài.

11. Nêu yêu cầu BT8

Dựa vào ý kiến sau:

Hs quan sát, làmcá nhân

Bài 8:

 

Ai sẽ nói trước rằng tiếng Việt sẽ như thế nào vào thời điểm này của thế kỉ sau? Nhưng có điều chắc chắn là nó sẽ tiếp tục phát huy hiệu lực hết sức quan trọng của nó vào quá trình phát triển của xã hội, và trong quá trình ấy, những biến đổi rất quan trọng cũng sẽ xảy ra với nó. Vậy thì suy nghĩ của chúng ta –và đúng vậy- dự kiến của chúng ta là như thế nào về cái thế, cái triển vọng phát triển lín lao đó của xã hội và của tiếng Việt? Chúng ta không chỉ nhìn về quá khứ mà còn nhìn về tương lai và chúng ta giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt không phải như giữ gìn một vật báu bất biến.

- Em hãy viết đoạn văn bàn về sự phát triển của từ ngữ tiếng Việt ở cả hai khía cạnh: Vừa biết làm giàu nó, vừa chống lại sự xô bồ, tùy tiện, lai căng.

Đoạn văn tham khảo:

          Tiếng Việt hiện nay, cùng với sự phát triển của kinh tế –xã hội, nó cũng đang biến đổi nhanh. Sự biến đổi đó chứa cả yếu tố tích cực và yếu tố tiêu cực. Nhiều từ ngữ mới được sáng tạo hay vay mượn của ngôn ngữ nước ngoài làm cho tiếng Việt của chúng ta thêm phong phú. Ví dụ: từ “trà” trước kia dùng để chỉ sản phẩm chế biến từ bóp chè, nay kết hợp với những yếu tố khác để chỉ các sản phẩm khác pha làm đồ uống: trà atisô trà gừng, trà lipton, hoặc từ tố “quá” (trong “quá hạn”)+date (tiếng Anh: ngày)->quá đát. Quá đát có nghĩa rộng và biểu cảm hơn quá hạn (trong một số trường hợp dùng cho cả người). Nhưng cũng có nhiều hiện tượng không lành mạnh như lợi dụng tràn lan từ đồng âm (có khi lợi dụng cả tên người anh hùng, lãnh tụ), sính từ ngoại lai, lạm dụng khẩu ngữ trong nhiều trường hợp không nên dùng…

Bước 4: Giao bài, hư­ớng dẫn học ở nhà

Bài vừa học: Nắm vững nội dung bài học và hoàn chỉnh các bài tập

Bài mới: Chuẩn bị : bài 8

                     + Đọc kĩ bài và trả lời câu hỏi sgk.

LUYỆN TẬP :

TRUYỆN KIỀU

CHỊ EM THÚY KIỀU

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du.

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện của Truyện Kiều.

- Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc trong một tác phẩm văn học trung đại.

- Những giá trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm Truyện Kiều.

- Bót pháp nghệ thuật tượng trưng ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật.

- Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con người qua một đoạn trích cụ thể.

2. Kỹ năng :

- Đọc – hiểu một tác phẩm truyện  thơ Nôm trong văn học trung đại.

- Nhận ra những đặc điểm nổi bật về cuộc đời và sáng tác của một tác giả văn học trung đại.

- Đọc - hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại.

- Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm trưyện.

- Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu về nhân vật.

- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bót pháp nghệ thuật cổ điển của Nguyễn Du trong văn bản.

II. CHUẨN BỊ

- Gv: Hệ thống hóa kiến thức cần ôn tập, bài tập cần luyện tập

               - Hs : Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm bài 8

III.  HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bước 1: Tổ chức lớp

Bước 2: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập

Bước 3: Bài mới:

Hoạt động 1: khởi động

Gv giới thiệu bài, hs lắng nghe nhập vào bài học

Gv ghi đầu bài

Hoạt động 2,3,4: Củng cố kiến thức

- Mục tiêu: Giúp hs nắm các kiến thức cơ bản như mức độ cần đạt

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não, Các mảnh ghép

- Thời gian: 25  phút

Hoạt động của thày

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hướng dẫn hs Củng cố kiến thức

I. Củng cố kiến thức

1.Nêu y/cầu: Hãy nhắc lại:

Nêu hiểu biết của em về thân thế, sự nghiệp, cuộc đời của Nguyễn Du?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe.

1.  Truyện Kiều

a. Tác giả :

a1. Nguyễn Du (1765 – 1820) tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên; quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh; sinh trưởng trong một gia Đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và có truyền thống về Văn học. Cha là Nguyễn Nghiễm, đỗ tiến sĩ, từng giữ chức tể tướng. Anh cùng cha khác mẹ là Nguyễn Khản cũng từng làm quan to dưới triều Lê- Trịnh. Cuộc đời ông gắn bó sâu sắc với những biến cố lịch sử của giai đoạn cuối thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ XIX.

a2. Nguyễn Du là người có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hóa dân tộc và văn chương Trung Quốc. Ông có một vốn sống phong phú và niềm thông cảm sâu sắc với những đau khổ của nhân dân. Ông là một thiên tài Văn học, một nhà nhân đạo Chủ nghĩa lín.

a3. Sự nghiệp Văn học của Nguyễn Du gồm những tác phẩm có giá trị lín bằng chữ Hán và chữ Nôm. Thơ chữ Hán có 3 tập, gồm 243 bài. Sáng tác chữ Nôm xuất sắc nhất là tác phẩm “Đoạn trường tân thanh”, thường gọi là “Truyện Kiều”

=> Đóng góp to lín cho kho tàng văn học dân tộc, nhất là ở thể loại truyện thơ.

Nguyễn Du là đại thi hào văn học dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới.

- Là bậc thày trong việc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, đặc biệt là truyện thơ.

- Là người có trái tim nhân đạo lín

b. Tỏc phẩm:

b1.Nguồn gốc và sự sáng tạo:

* Truyện Kiều có nguồn gốc cốt truyện từ một tác phẩm văn học Trung Quốc: “Kim Vân Kiều truyện” của tác giả Thanh Tâm Tài Nhân.

* Nguyễn Du có sự sáng tạo lín:

- Thể loại: Chuyển thể văn xuôi thành thơ lục bát – thể thơ truyền thống của dân tộc.

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật, miêu tả thiên nhiên, đặc biệt là bót pháp tả cảnh ngụ tình.

- Ngôn ngữ: Truyện Kiều đạt tới đỉnh cao của ngôn ngữ nghệ thuật.

b2. Thể loại: Truyện Nụm

b3. Bố cục: 3 phần:       P1: Gặp gỡ và đính ước

          P2: Gia biến và lưu lạc

                              P3: Đoàn tụ

c. Giá trị tác phẩm:

      c1. Giá trị nội dung:

      *) Giá trị hiện thực:

- Truyện Kiều phản ánh bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và thế lực hắc ám chà đạp lên quyền sống của con người.

- Truyện Kiều phơi bày nỗi khổ đau của những con người bị áp bức, đặc biệt là người phụ nữ.

      *) Giá trị nhân đạo:

- Viết Truyện Kiều, Nguyễn Du bộc lộ niềm thương cảm sâu sắc trước những khổ đau của con người. Ông xãt thương cho Thuý Kiều – một người con gái tài sắc mà phải lâm vào cảnh bị đoạ đày “Thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần”.

- Ông còn tố cáo các thế lực bạo tàn đã chà đạp lên quyền sống của những con người lương thiện, khiến họ khổ sở, điêu đứng.

- Ông trân trọng đề cao vẻ đẹp, ước mơ và khát vọng chân chính của con người.

          ® Phải là người giàu lòng yêu thương, biết trân trọng và đặt niềm tin vào con người Nguyễn Du mới sáng tạo nên Truyện Kiều với giá trị nhân đạo lín lao như thế.

          c2) Giá trị nghệ thuật:

- Truyện Kiều được coi là đỉnh cao nghệ thuật của Nguyễn Du.

- Về ngôn ngữ: Tiếng Việt trong Truyện Kiều không chỉ có chức năng biểu đạt (phản ánh), biểu cảm (bộc lộ cảm xúc) mà còn có chức năng thẩm mĩ (vẻ đẹp của ngôn từ).

- Khắc hoạ nhân vật qua phương thức tự sự, miêu tả chỉ bằng vài nét chấm phá mỗi nhân vật trong Truyện Kiều hiện lên như một chân dung sống động. Cách xây dựng nhân vật chính diện, phản diện của Nguyễn Du chủ yếu qua bót pháp ước lệ và tả thực.

2.Hãy nhắc lại

- Giá trị tiêu biểu của đoạn trích Chị em Thuý Kiều

1HS nhắc lại, cả lớp nghe

2. Chị em Thúy Kiều

a. Nghệ thuật:

- Sử dụng những hình ảnh tượng trưng, ước lệ.

- Sử dụng nghệ thuật đòn bẩy.

- Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình.

- Các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, điển cố, điển tích.

- Ngôn ngữ trong sáng, tinh tế, chọn lọc.

- Tả chân dung mang tính cách, số phận.

- Sử dụng ngôn ngữ gợi tả, hình ảnh ước

b. Nội dung.

-Thái độ trân trọng ngợi ca vẻ đẹp tài năng của Thuý Vân,Thuý Kiều.

- Dự cảm về cuộc đời của chị em Thuý Kiều.

c.Ý nghĩa văn bản:

Chị em Thuý Kiều thể hiện tài năng nghệ thuật và cảm hứng nhân văn ngợi ca vẻ đẹp và tài năng của con người của tác giả Nguyễn Du.

Hoạt động 5: Luyện tập củng cố

- Mục tiêu: Làm bài tập, củng cố kiến thức

- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

- Kĩ thật: Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dùng vở bài tập.

Hướng dẫn hs luyện tập

Luyện tập

II. Luyện tập

3. Nêu yêu cầu BT1

Em hãy thuyết minh về đại thi hào dân tộc Nguyễn Du bằng một đoạn văn nửa trang giấy có câu chủ đề:  Nguyễn Du là một thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lín.?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 1:

       Nguyễn Du (1765 – 1820) tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên, quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Ông sinh trưởng trong gia đình đại quý tộc có truyền thống khoa bảng và sáng tạo nghệ thuật. Truyền thống gia đình đã khiến Nguyễn Du am hiểu và tiếp thu được vốn văn học dân tộc và văn học Trung Quốc. Thời đại Nguyễn Du sống có nhiều biến cố chính trị lín xảy ra, khiến ông phải lưu lạc trong dân gian. “Những điều trông thấy mà đau đớn lòng” từ việc “Trải qua một cuộc bể dâu” ấy đã kiến Nguyễn Du chiêm nghiệm và thấm thía về lẽ đời và thân phận con người trong thời loạn lạc, dâu bể. Nó cũng giúp ông tiếp thu được vốn văn hóa dân gian. Có thể nói thiên tài Nguyễn Du được hình thành từ vốn sống, trải nghiệm phong phú và sự dung hợp giữa vốn văn học bác học và văn học dân gian. Sự nghiệp văn học của Nguyễn Du rất phong phú và đồ sộ: ba tập thơ chữ Hán với 243 bài, sáng tác chữ Nôm xuất sắc nhất là Truyện Kiều. Nguyễn Du là một thiên tài văn học, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lín.

4. Gọi HS đọc BT2.Nêu yêu cầu:

- Hai câu sau, mỗi câu nói về nhân vật nào?

“Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da”

“Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”

- Hai cách miêu tả sắc đẹp của hai nhân vật ấy có gì giống và khác nhau? Sự khác nhau ấy có liên quan gì đến tính cách và số phận của mỗi nhân vật?

HS đọc, chỉ ra yêu cầu, lớp nghe, quan sát,làm cá nhân, trình bày

Bài 2:

   Gợi ý trả lời

*Hai câu thơ trên, câu đầu nói về Thúy Vân, câu sau nói về Thuý Kiều.

* Giống nhau: Tả nhan sắc hai nàng như vậy là Nguyễn Du đã sử dụng bót pháp ước lệ tượng trưng, một bót pháp quen thuộc của thơ ca cổ điển – dùng để tả cho nhân vật chính diện – lấy cái đẹp của tự nhiên để so sánh hoặc ngầm ví với cái đẹp của nhân vật. Từ đó tôn vinh cái đẹp của nhân vật. Ta dễ dàng hình dung nhan sắc của mỗi người. Thúy Vân tóc mượt mà, óng ả hơn mây, da trắng hơn tuyết. Còn Thuý Kiều, vẻ tươi thắm của nàng đến hoa cũng phải ghen, da mịn màng đến liễu phải hờn.

* Khác nhau:

+ Tác giả miêu tả Thúy Vân một cách cụ thể từ khuôn mặt, nét mày, màu da, nước tóc, miệng cười, tiếng nói Þ để khắc họa một Thúy Vân đẹp, đoan trang, phúc hậu.

+ Thuý Kiều: nêu ấn tượng tổng quát (sắc sảo, mặn mà), đặc tả đôi mắt. Miêu tả tác động vẻ đẹp của Thuý Kiều. Vẻ đẹp sắc sảo, thông minh của Thuý Kiều làm cho hoa, liễu phải hờn ghen, làm cho nước, thành phải nghiêng đổ Þ tác giả miêu tả nét đẹp của Kiều là để gợi tả vẻ đẹp tâm hồn Thúy Kiều.

* Chân dung của 2 chị em Thuý Kiều là bức chân dung mang tính cách, số phận :

- Vẻ đẹp của Thuý Vân  tạo sự hoà hợp , êm đềm với xung quanh : Mây thua, tuyết nhường như ngầm dự báo cuộc đời nàng sẽ bình lặng,êm ấm.

- Còn vẻ đẹp của Thuý Kiều làm cho thiên nhiên tạo hoá phải ghen ghét, đố kị hoa ghen, liễu hờn, nên số phận nàng sẽ gặp nhiều éo le, đau khổ. Kiều lại quá tài hoa, với tâm hồn đa sầu đa cảm như ngầm dự báo một cách chính xác số phận bạc mệnh

5.Gọi hs đọc yêu cầu BT3:

-Tg Nguyễn Du đã sd tiểu đối ở  rất nhiều câu thơ miêu tả chị em Thúy Kiều? Tác dụng?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 3:

Việc sd tiểu đối làm cho câu văn nhịp nhàng cân đối, tính chất miêu tả được khẳng định, được tăng thêm-Câu thơ được sử dụng một cách biến hóa, tránh lặp đi lặp lại đơn điệu nhàm chán.

6. Nêu yêu cầu BT4     

Tại sao Nguyễn Du không miêu tả đôi mắt Thúy Vân mà chỉ tả đôi mắt Thúy Kiều

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 4:

Gợi ý trả lời:

      Có lẽ Vân đã nhường mắt cho Kiều. Vì chỉ mỗi Kiều trong tác phẩm có đôi mắt sáng, đẹp lạ lùng. Cặp mắt ấy có nhãn lực tuyệt vời, có thể nhìn được chiều sâu thăm thẳm, thưởng chừng như có thể vạch được mùa xuân tươi tốt mà so thấu vào tận đáy mồ hoang để thấy nỗi niềm cô độc xãt xa của một kiếp người. Cặp mắt ấy thấy dược mối liên hệ giữa người và ta, giữa cái đã qua và cái sẽ đến: “Thấy người nằm đó biết sau thế nào?”. Cặp mắt khám phá tình yêu, khiến cho Kiều gọi hồn ma dậy mà kết làm chị em, khiến cho Kiều đi tắt về khuya , bắt vầng trăng bạc, chứng giám lời thề, không quên kẻ giúp mình trong cơn hoạn nạn, cặp mắt tự trọng không muốn chia niềm chăn gối với kẻ mà mình kính yêu. Đôi mắt của Kiều không chỉ để nhìn ngắm mà còn để biết, khám phá, tiếp thu, phản ứng, biết lựa chọn, vâng lời, biết chối từ, có cả chiều sâu của những hi sinh chua xãt lạ lùng.

8. Nêu yêu cầu BT5:

Qua đoạn trích "Chị em Thuý Kiều" trong truyện Kiều của Nguyễn Du, em hãy giới thiệu tài sắc chị em Thuý Kiều bằng lời văn của mình.

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 5: 

  Vương Ông và Vương Bà sinh được hai cô con gái đầu lòng vô cùng xinh đẹp. Cô chị là Thuý Kiều, cô em tên là Thuý Vân. Cả hai nàng vóc dáng mảnh mai, thanh tú như cây hoa mai; tinh thần trong trắng tinh khiết như tuyết. Mỗi người đpẹ một vẻ không ai giống ai. Vẻ đẹp của họ đạt đến mức lí tưởng, hoàn mĩ, trọn vẹn mười phân vẹn mười, tưởng như không còn gì có thể đẹp hơn.

   Trước hết nói về Thuý Vân. Thuý Vân đẹp một vẻ đẹp phúc hậu, đoan trang, quý phái hơn người. Khuôn mặt nàng đầy đặn, ngây thơ trong sáng như trăng rằm; nét lông mày cong, đậm; miệng cười tươi như hoa nở; làn da trắng mịn màng hơn tuyết. Nét nào ở nàg cũng hoà hảo hơn những vẻ đẹp vốn có trong trời đất.

  Thuý Vân đã đẹp thế, nhưng Thuý Kiều còn đẹp hơn. Cả về tài và sắc Thuý Kiều đều nổi bật hơn em. Thuý Kiều đẹp "sắc sảo mặn mà". Một vẻ đẹp nổi bật, có sức hấp dẫn, cuốn hút mạnh mẽ người khác. Đôi mắt nàng trong biếc, xanh thẳm như làn nước mùa thu gợn sóng. Đôi mắt ấy thể hiện cái sắc sảo của trí tuệ, sự mặn mà của tâm hồn. Vẻ đẹp của nàng khiến hoa phải "ghen" ghét vì thua sắc thắm, liễu phải đố kị vì kém xanh; khiến người ta ngẩn ngơ, nghiêng nước, nghiêng thành.

  Không chỉ đẹp, Kiều còn rất có tài. Vốn sinh ra, Thuý Kiều đã là một cô gái tài giỏi thông minh. Theo quan niệm thẩm mĩ phong kiến, người tài là người hội đủ cả bốn khả năng: cầm, kì, thi, hoạ. Thuý Kiều là người tài theo đúng nghĩa đó. Nàng biết làm thơ, vẽ tranh, biết ca ngâm, thành thạo âm nhạc và đặc biệt ở lĩnh vự nào cũng xuất sắc hơn người. Nàng thuộc lòng các cung bậc âm thanh, ngón đàn điêu luyện. Tự tay nàng đã soạn thảo một bản nhạc có tên là "Bạc mệnh" nói về người có thân phận mỏng, xấu số khiến ai nghe cũng phải sầu não, buồn thương.

  Gia đình Vương Viên ngoại thuộc tầng lớp phong lưu, nề nếp. Hai nàng thiếu nữ họ Vương dù xuân xanh đã sắp đến tuổi lấy chồng nhưng vẫn sống một cuộc sống yên bình, phẳng lặng, khuôn phép: "Êm đềm trướng rủ màn che- Tường đông ong bướm đi về mặc ai"

Bước 4: Giao bài, hư­ớng dẫn học ở nhà

Bài vừa học: Nắm vững nội dung bài học và hoàn chỉnh các bài tập

Bài mới: Chuẩn bị : bài 9

                     + Đọc kĩ bài và trả lời câu hỏi sgk.

LUYỆN TẬP :

CẢNH NGÀY XUÂN

THUẬT NGỮ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Nghệ thuật miêu tả cảnh thiên nhiên của thi hào dân tộc Nguyễn Du.

- Sự đồng cảm của Nguyễn Du với những tâm hồn trẻ tuổi.

- Khái niệm thuật ngữ.

- Những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ.

2. Kỹ năng :

- Bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản truyện thơ Trung đại, phát hiện, phân tích được các chi tiết miêu tả cảnh thiên nhiên trong đoạn trích.

- Vận dụng bài học để viết văn miêu tả, biểu cảm.

- Tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển.

- Sử dụng thuật ngữ trong quá trình đọc-  hiểu và tạo lập văn bản khoa học, công nghệ.

II. CHUẨN BỊ

- Gv: Hệ thống hóa kiến thức cần ôn tập, bài tập cần luyện tập

               - Hs : Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm bài 9

III.  HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bước 1: Tổ chức lớp

Bước 2: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập

Bước 3: Bài mới:

Hoạt động 1: khởi động

Gv giới thiệu bài, hs lắng nghe nhập vào bài học

Gv ghi đầu bài

Hoạt động 2,3,4: Củng cố kiến thức

- Mục tiêu: Giúp hs nắm các kiến thức cơ bản như mức độ cần đạt

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não, Các mảnh ghép

- Thời gian: 25  phút

Hoạt động của thày

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hướng dẫn hs Củng cố kiến thức

I. Củng cố kiến thức

1.Nêu y/cầu: Hãy nhắc lại:

- Nhắc lại giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của đoạn trích “Cảnh ngày xuân”

1HS nhắc lại, cả lớp nghe.

1.  Cảnh ngày xuân

a. Nghệ thuật:

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu, diễn tả tinh tế tâm trạng nhân vật.

- Kết hợp tả cảnh với thể hiện tâm trạng

- Miêu tả theo trình tự thời gian cuộc du xuân của chị em Thuý Kiều.

b. Nội dung.

- Vẻ đẹp thiên nhiên mùa xuân được khắc hoạ qua cái nhìn của nhân vật trước ngưỡng cửa tình yêu hiện ra mới mẻ, tinh khôi, sống động.

- Quang cảnh hội mùa xuân rộn ràng, náo nức, vui tươi và cùng với những nghi thức trang nghiêm mang tính chất truyền thống của người Việt tưởng nhớ những người đã khuất.

- Chị em Thuý Kiều từ lễ hội đầy lưu luyến trở về.

 c.Ýnghĩa văn bản:

-  Cảnh ngày xuân là đoạn trích miêu tả bức tranh mùa xuân tươi đẹp qua ngôn ngữ và bót pháp nghệ thuật giàu chất tạo hình của Nguyễn Du.

2.Hãy nhắc lại

-Thuật ngữ là gì? Các đặc điểm của thuật ngữ.

1HS nhắc lại, cả lớp nghe

2. Thuật ngữ

- là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học- công nghệ.

- Được dùng trong các loại văn bản khoa học- công nghệ.

- Đôi khi được dùng trong một số bản tin khác.

- Trong cuộc sống hằng ngày rất ít khi dùng đến.

*Lưu ý

- Thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ.

- Thuật ngữ không có sắc thái biểu cảm.

Hoạt động 5: Luyện tập củng cố

- Mục tiêu: Làm bài tập, củng cố kiến thức

- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

- Kĩ thật: Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dùng vở bài tập.

Hướng dẫn hs luyện tập

Luyện tập

II. Luyện tập

3. Nêu yêu cầu BT1

- Khung cảnh mùa xuân dược miêu tả qua chi tiết nào? Phân tích nghệ thuật dặc sắc mà Nguyễn Du sử dụng khi miêu tả cảnh ngày xuân?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 1:

Khung cảnh mùa xuân được miêu tả:

- Thời gian : đã bước vào tháng ba (tháng cuối của mùa xuân); không gian xuân trong sáng, chim én vẫn bay lượn (đưa thoi)

- Khung cảnh mùa xuân bát ngát (cỏ non xanh tận chân trời). Đây là gam nền chủ đạo của một mùa xuân tràn đầy sức sống. Trên nền xanh ngút mắt ấy, điểm một vài bông lê trắng. Màu sắc hài hòa , sống động, mới mẻ, tinh khiết.

- Khung cảnh mùa xuân được miêu tả bằng bót pháp ước lệ cổ điển. Nguyễn Du sử dụng bót pháp chấm phá để miêu tả cảnh xuân. Nghệ thuật pha màu hết sức hài hòa. Cách nói “xanh tận chân trời” và chữ “điểm” khiến cho cảnh trở nên có hồn.

4. Gọi HS đọc BT2.Nêu yêu cầu:

Không khí lễ hội được miêu tả như thế nào trong đoạn trích?

HS đọc, chỉ ra yêu cầu, lớp nghe, quan sát,làm cá nhân, trình bày

Bài 2:

Không khí lễ hội:

- Có lễ (tảo mộ) và có hội (đạp thanh). Lễ tảo mộ là lễ đi viếng mộ, sửa sang, quét tước, chăm sóc mộ của người thân trong gia đình, dòng họ. Hội đạp thanh là hội chơi xuân ở chấn đồng quê.

- Không khí đông vui, náo nhiệt. Đông vui nhất là nam thanh nữ tú, tài tử giai nhân. Cách sử dụng từ chính xác của Nguyễn Du (nô nức, dập dìu…)

- Nguyễn Du đã làm sống lại những nét văn hóa xưa qua hình ảnh bao người sắm sửa lễ vật đi tảo mộ, sắm sửa quần áo đẹp để đi hội, tâm trạng nô nức, tục đốt vàng mã, rắc vàng vó tưởng nhớ người thân….

5.Gọi hs đọc yêu cầu BT3:

-  So sánh cảnh mùa xuân trong 6 câu thơ cuối và 4 câu thơ đầu để thấy cảnh trong thơ Nguyễn Du không đứng yên mà luôn vận động?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 3:

Cảnh trong 4 câu đầu

Cảnh trong 6 câu cuối.

- Không gian tràn ngập sự sống, mọi chuyển động đều rất nhanh (én bay, cỏ non, hoa lê trắng)

- Không khí đông vui, náo nhiệt (nô nức, dập dìu, ngựa xe như nước, áo quần như nêm)

- Tâm trạng của chị em Kiều giống tâm trạng của người đi hội: tươi vui, nô nức như bao người khác.

- Cảnh xuân vẫn đẹp nhưng thanh nhẹ, lặng lẽ hơn, mọi chuyển động diễn ra nhẹ nhàng hơn.

- Không khí lễ hội lúc này diễn ra chậm hơn

( tà tà, dan tay ra về, bước dần…)

- Tâm trạng lưu luyến (tà tà,  nao nao)

6. Nêu yêu cầu BT4     

-Phân tích, so sánh hình ảnh mùa xuân trong thơ cổ của TQ:

Phương thảo liên thiên bích.

Lê chi sổ điểm hoa.

(Cỏ thơm liền với trời xanh.

Trên cành lê có mấy bông hoa)

Với câu thơ:Cỏ non....một vài bông hoa”

để thấy được sự tiếp thu và sáng tạo của N Du.

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 4:

Sự tiếp thu kế thừa:

-Nguyễn Du đã sd thi liệu cổ điển khi nói về mùa xuân:

Cỏ mùa xuân, hoa lê trắng, đó là sự tiếp thu thi liệu từ hai câu thơ cổ của TQ. Đó cũng là biểu hiện của đặc trưng thi pháp văn học cổ: tính ước lệ, tính sùng cổ trong VHTĐ.

Sự sáng tạo của Nguyễn Du:

-Tg đã chuyển câu thơ ngũ ngôn thành thơ lục bát, luyến láy, dễ nhớ dễ thuộc.

-Cỏ thơm: được chuyển thành cỏ non, trên cành lê có mấy bông hoa chuyển thành: Cành lê trắng điểm một vài bông hoa. Từ “trắng” làm cho động từ “điểm” có thần hơn, hình ảnh đẹp đẽ hơn chất tạo hình trong thơ rõ rệt hơn, nói cách khác, đó là hình thức thi trung hữu họa rất thịnh hành trong văn chương bác học cổ điển.

8. Nêu yêu cầu BT5:

Em hãy phân tích nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên của Nguyễn Du trong đoạn trích "Cảnh ngày xuân".

* GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn (10’) , lập dàn ý, gọi đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung, GV  bổ sung, hình thành dàn ý chi tiết.

HS thảo luận nhóm bàn (10’) , lập dàn ý, trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung, nghe GV  bổ sung, hình thành dàn ý chi tiết.

Bài 5:  Phân tích:

A. Mở bài:

- Trong "Truyện Kiều " có nhiều đoạn thơ tả cảnh thiên nhiên đặc sắc.

- Đoạn thơ "Cảnh ngày xuân" là bức tranh xuân

đẹp, bối cảnh cuộc gặp gỡ Kim - Kiều.

B. Thân bài.

 - Phân tích cách dùng từ ngữ gợi hình, gợi tả, bót pháp nghệ thuật miêu tả cổ điển ước lệ tả cảnh thiên nhiên mùa xuân theo trình tự không gian, thời gian.

  1. Bốn câu đầu: Gợi tả khung cảnh mùa xuân.

  - Ngày xuân thấm thoát trôi mau, tiết trời đã sang tháng 3, những cánh én rộn ràng bay giữa bầu trời trong sáng.

 - Bức hoạ tuyệt đẹp về mùa xuân: thảm cỏ non trải rộng tới chân trời, trên nền màu xanh non điểm xuyết vài hoa lê trắng.

 - Màu sắc hài hoà tuyệt diệu gợi nét đặc trưng mùa xuân: mới mẻ, tinh khôi. giàu sức sống ( cỏ non) khoáng đạt, trong trẻo (xanh tận chân trời), nhẹ nhàng, thanh khiết (trắng điểm một vài bông hoa). Từ "điểm" làm cảnh vật simnh động.

 2. Tám câu tiếp: Gợi tả khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh.

 - Các hoạt động của lễ tảo mộ (viếng mộ, quét tước, sửa sang phần mộ người thân)

 - Hội đạp thanh (đi chơi xuân ở đồng quê).

 - Phân tích giá trị biểu cảm của các danh từ (yến anh, chị em, tài tử, giai nhân) gợi tả đông vui, nhiều người cùng đến hội; các động từ (sắm sửa, dập dìu) gơpị tả sự rôn ràng náo nhiệt; các tính từ (gần xa, nô nức) làm rõ tâm trạng người đi hội; hình ảnh ẩn dụ "nô nức yến anh" gợi tả nổi bật khôn gkhí hội xuân nhộn nhịp, dập dìu nam thanh nữ tú.

 - Khắc hoạ truyền thống lễ hội văn hoá xa xưa trong tiết thanh minh.

 3. Sáu câu cuối: Cảnh chị em Kiều du xuân trở về.

 - Cảnh tan hội lúc chiều tàn, không còn nhộn nhịp rộn ràng mà nhạt dần, lặng dần, nhuốm buồn.

 - Những từ láy (tà tà, thanh thanh, nao nao) biểu đạt sắc thái cảnh vật, bộc lộ tâm trạng con người.

 - Cảm giác vui xuân đang còn mà linh cảm về điều sắp xảy ra, buồn bã đã xuất hiện (Kiều gặp mộ Đạm Tiên, gặp Kim Trọng)

C. Kết bài.

 - Đoạn thơ có kết cấu hợp lí, ngôn ngữ tạo hình, kết hợp giữa bót pháp tả với bót pháp gợi có tính chất điểm xuyết, chấm phá...

-Lấy cảnh xuân tươi đẹp, trong sáng nhưng ẩn chứa nhưng mầm mống đau thương làm

bối cảnh để Kim-  Kiều gặp gỡ, Nguyễn Du dụng ý dự báo mối tình hai người sẽ không trọn vẹn, đời Kiều sau này sẽ bất hạnh.

9. Gọi HS đọc BT6.Nêu yêu cầu:

Các từ gạch chân sau đây từ nào được dùng với nghĩa thông thường? Tại sao?

HS đọc, chỉ ra yêu cầu, lớp nghe, quan sát,làm cá nhân, trình bày

Bài 6:

 -Các trường hợp: a, b, d, g là thuật ngữ.

-Còn lại là nghĩa thông thường.

a. Máy này cần phải thay cổ ngỗng.

b. Tiền vệ có nhiệm vô mớm bóng cho tiền đạo dứt điểm.

c. Cậu cần gq dứt điểm các thắc mắc hôm qua.

d. Một trong những bộ phận quan trọng của xuồng máy là chân vịt.

e. Cậu ấy muốn bơi nhanh nên phải lắp chân vịt.

g. Chúng em đang học phần cơ học, còn quang học sẽ học sau.

h. Dân số thành thị đang tăng theo chiều hướng cơ học.

10. Nêu yêu cầu BT7

Trong các nghĩa sau của từ cháy, nghĩa nào là nghĩa của thuật ngữ môn hoá học?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 7:

b- Phản ứng toả nhiệt và có ánh sáng.

a-Bén, bốc lửa thành ngọn.

b- Phản ứng toả nhiệt và có ánh sáng.

c- Bị tiêu huỷ bằng nhiệt.

d- Bị huỷ hoại trở nên sạm đen do thời tiết, khí hậu.

Bước 4: Giao bài, hư­ớng dẫn học ở nhà

Bài vừa học: Nắm vững nội dung bài học và hoàn chỉnh các bài tập

Bài mới: Chuẩn bị : bài 10

                     + Đọc kĩ bài và trả lời câu hỏi sgk.

LUYỆN TẬP :                             

KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Nỗi bẽ bàng buồn tủi, cô đơn của Thuý Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của nàng.

- Ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du.

2. Kỹ năng :

- Bổ sung kiến thức đọc – hiểu văn bản  truyện thơ trung đại.

- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại,của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.

- Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều.

- Cảm nhận được sự cảm thông sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện.

3. Thái độ:

- Cảm thông cho số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa

II. CHUẨN BỊ

- Gv: Hệ thống hóa kiến thức cần ôn tập, bài tập cần luyện tập

               - Hs : Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm bài 10

III.  HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bước 1: Tổ chức lớp

Bước 2: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập

Bước 3: Bài mới:

Hoạt động 1: Tạo tâm thế

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý

- Phương pháp: Thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não

- Thời gian: 2 phút

Gv giới thiệu bài, hs lắng nghe nhập vào bài học

Gv ghi đầu bài

Hoạt động 2,3,4: Củng cố kiến thức

- Mục tiêu: Giúp hs nắm các kiến thức cơ bản như mức độ cần đạt

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não, Các mảnh ghép

- Thời gian: 25  phút

Hoạt động của thày

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hướng dẫn hs Củng cố kiến thức

I. Củng cố kiến thức

1.Nêu y/cầu: Hãy nhắc lại:

- Vị trí của đoạn trích? Bố cục?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe.

1.  Vị trí, bố cục

a. Vị trí: Nằm trong phần II tác phẩm: Gia biến và lưu lạc. (từ câu 1033 – 1054)

Sau khi bị mã Giám Sinh lừa gạt, làm nhục, bị Tú Bà làm nhục, bị mắng nhiếc, Kiều nhất quyết không chịu tiếp khách làng chơi, không chịu làm gái lầu xanh. Đau đớn, tủi nhục, phẫn uất, nàng định tự vẫn. Tú Bà sợ lỗ vốn bèn lựa lời khuyên giải, dụ giỗ Kiều. Mụ vờ chăm sóc thuốc thang hứa hẹn khi nàng bình phục sẽ gả nàng cho một người tử tế. Tú Bà đưa Kiều ra sống ra ở lầu Ngưng Bích, thực chất là giam lỏng nàng để thực hiện âm mưu mới đê tiện hơn, tàn bạo hơn.

- Bố cục: 3 phần

+ 6 câu đầu : Hoàn cảnh của Kiều nơi lầu Ngưng Bích.

+ 8 câu tiếp : nỗi nhớ của Kiều.

+ 8 câu cuối : nỗi buồn của Kiều.

2.Hãy nhắc lại

- Nhắc lại giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”

1HS nhắc lại, cả lớp nghe

2. Giá trị:

1.Nội dung:

- Tâm trạng Kiều ở lầu Ngưng Bích: Đau đớn xãt xa nhớ về Kim Trọng; day dứt, nhớ thương gia đình.

- Hai bức tranh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích trong cảm nhận của Thuý Kiều.

2. Nghệ thuật:

- Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình đặc sắc.

- Lựa chọn từ ngữ, sử dụng các biện pháp tu từ.

3. Ý nghĩa văn bản:

Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Thuý Kiều.

Hoạt động 5: Luyện tập củng cố

- Mục tiêu: Làm bài tập, củng cố kiến thức

- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

- Kĩ thật: Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dùng vở bài tập.

Hướng dẫn hs luyện tập

Luyện tập

II. Luyện tập

3. Nêu yêu cầu BT1

Thiên nhiên và cảnh ngộ của Kiều trong sáu câu đầu được miêu tả như thế nào?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 1:

Thiên nhiên trong 6 câu đầu hoang vắng bao la đến rợn ngợp: Bốn bề bát ngát xa trông. Câu thơ Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung nói về chiều cao của lầu Ngưng Bích. Nó khiến người đọc cảm nhận được sự trơ trọi của Kiều. Nhìn quanh không một bóng người, chỉ thấy Cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia. Đó là một không gian hoàn toàn xa lạ.

        Trong không gian ấy, sự bẽ bàng, buồn tủi của Kiều càng nổi bật. Hai chữ khóa xuân cho thấy thực chất Kiều đang bị giam lỏng. Cụm từ mây sớm đèn khuya nói về tình cảnh đơn lẻ, thui thủi của Kiều. Làm bạn với nagf chỉ còn là mây sớm, đèn khuya. Kiều như bị tách biệt khỏi thế giới của con người. Sự cô đơn của nhân vật được miêu tả rất tinh tế.

4. Gọi HS đọc BT2.Nêu yêu cầu:

Có ý kiến cho rằng: Nếu Nguyễn Du miêu tả Kiều nhớ cha mẹ trước, nhớ người yêu sau thì phải đạo làm con hơn.Em suy nghĩ như thế nào về ý kiến trên?

HS đọc, chỉ ra yêu cầu, lớp nghe, quan sát,làm cá nhân, trình bày

Bài 2:

     Trong cảnh ngộ cô đơn ấy, Kiều nhớ người yêu và người thân. Nguyễn Du đã khéo léo để Kiều nhớ Kim Trọng trước, nhớ cha mẹ sau. Điều này có lí ở chỗ: Trong cơn gia biến, Kiều đã giải bài toán Bên tình bên hiếu, bên nào nặng hơn. Nàng đã bán mình để chuộc cha phần nào đã đền trả được chữ hiếu, đã báo đáp được công ơn của cha mẹ. Nàng đã giải xong bài toán chữ hiếu, hi sinh bản thân mình để cứu gia đình. Cha mẹ nàng giờ đây còn có các em chăm sóc, phông dưỡng, nàng  ít nhiều đã yên tâm. Còn chữ tình vẫn dang dở. Cho dù nàng đã nhờ Vân Xãt tình máu mủ thay lời nước non. Kim Trọng giời đây vẫn tin sương, rày trông mai chờ, vẫn đinh ninh về nàng. Hơn thế nữa, việc nhớ người yêu trước là phù hợp với quy luật tâm lí của tuổi trẻ.

      Điều đáng trọng là ở chỗ, trong hoàn cảnh cô đơn đau khổ như thế, Kiều không xãt mình mà chỉ thương cho người khác. Nó thể hiện đức hi sinh và tấm lòng vị tha, thủy chung của Kiều

5.Gọi hs đọc yêu cầu BT3:

Bót pháp nghệ thuật nào đã dược sử dụng trong phần cuối của văn bản. Điệp ngữ Buồn trông có tác dụng nghệ thuật gì?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 3:

      Phần cuối bài thơ tác giả sử dụng bót pháp tả cảnh ngụ tình một cách điêu luyện. Gắn liền với nó là thủ pháp tăng cấp trong cách miêu tả. Nhìn về đâu nàng cũng thấy bế tắc tuyệt vọng. Nỗi tuyệt vọng ngày càng nổi rõ.

       Bốn lần Buồn trông mở ra bốn cảnh tượng. Cảnh nào cũng buồn. Không chỉ thế, buồn trông đặt ở đầu câu thơ gợi lên âm hưởng trầm buồn.

6. Nêu yêu cầu BT4     

 Nêu sự khác nhau về bót pháp nghệ thuật mà Nguyễn Du đã sử dụng qua ba đoạn trích: Chị em Thúy Kiều, Cảnh ngày xuân và Kiều ở lầu Ngưng Bích

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 4:

     Trong đoạn trích Chị em Thúy Kiều, Nguyễn Du sử dụng bót pháp nghệ thuật ước lệ: “Vẽ mây, nẩy trăng” nhưng vẫn gợi lên rõ nét ngoại hình, tính cách nhân vật.

     Trong đoạn trích Cảnh ngày xuân sử dụng bót pháp tả và gợi, ngôn ngữ, hình ảnh giàu chất tạo hình.

      Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích dùng bót pháp tả cảnh ngụ tình và sử dụng điệp ngữ, từ láy một cách tài hoa.

8. Nêu yêu cầu BT5:

Nhận xét về đoạn trích Kiều ở lầu Ngư­ng Bích, có ý kiến cho rằng: “mỗi câu thơ nh­ư giằng xé tâm can của nàng Kiều tài hoa bạc mệnh. Lời thơ bật khóc, tiếng thơ ai oan vọng cả đất trời, nội cỏ chân mây.” Hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.

HS thảo luận nhóm bàn (10’) , lập dàn ý, trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung, nghe GV  bổ sung, hình thành dàn ý chi tiết.

Bài 5: 

Nhận xét về đoạn trích Kiều ở lầu Ngư­ng Bích, có ý kiến cho rằng: “mỗi câu thơ nh­ư giằng xé tâm can của nàng Kiều tài hoa bạc mệnh. Lời thơ bật khóc, tiếng thơ ai oan vọng cả đất trời, nội cỏ chân mây.”

a.Kĩ năng

    Vận dụng tổng hợp kiến thức đã học từ văn bản “ Kiều ở lầu Ng­ưng Bích” và kiến thức nghị luận về truyện thơ ( tự sự kết hợp với trữ tình) để làm rõ nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật, giá trị nhân đạo của đoạn trích.

b.Kiến thức

b.1. Giải thích nhận định:

“mỗi câu thơ… nội cỏ chân mây”, đay là cách nói về nghẹ thuật miêu tả nội tâm nhân vật có nhiều bi kịch đau đớn, là nói đến niềm xãt th­ương của nhà thơ  dành cho nhân vật đ­ược thể hiện qua bót pháp tả cảnh ngụ tình và tài năng phối hợp ngôn ngữ kể chuyện của tác giả và ngôn ngữ­ độc thoại nội tâm Thuý Kiều. Từ đó, thấy đ­ược sự đồng cảm sâu sắc của nhà thơ đối với nhân vật.

b.2. Phân tích, chứng minh

-Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần thứ hai: Gia biến và l­ưu lạc. Trư­ớc đoạn này là cảnh Kiều phảI bán mình chuộc cha, bị Mã Giáng Sinh và Tú Bà bắt phảI làm gái lầu xanh, Kiều uất ức đã tự vẫn. Tú Bà vờ hứa đợi Kiều bình tâm sẽ gả chồng cho nàng rồi đem giảm lỏng nàng ở lầu Ng­ưng Bích. Sau đoạn này là Kiều bị Sở Khanh lừa và phải chấp nhận làm gái lầu xanh. Đoạn trích năm giữa hai biên cố đau xãt. Đay là những biến cố giúp ta hiểu những bàng hoàng tê tái và sự lo âu về tư­ơng lai của nàng Kiều.

 * Phân tích đoạn trích để  làm sáng tỏ.

 - Đoạn trích cho thấy mộit nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật  qua ph­ương thức tả  cảnh ngụ tình đặc sắc của Nguyễn Du.

+ Cảnh không chỉ là bức tranh thiên nhiên mà còn là bức tranh tâm trạng, cảnh va tình thấm đẫm vào nhau( Chọn lọc các dẫn chững xuyên xuốt đoạn trích , ­ưu tiên phần cao trào cảnh - tình ở 8 dòng cuối)

+  Khả năng cụ thể hoá tâm trạng của Nguyễn Du rất cao: cùng là thiên nhiên bộc lộ nỗi buồn, sự cô đơn, nỗi nhớ nhung mức độ khác nhau, không trùng lặp. Chồng chất nỗi buồn nỗi buồn nào cũng có sắc thái riêng ứng với từng cảnh( Thiên nhiên đầu đoạn trích rộng lín rợn ngợp, xa lạ đánh thức cảm giác  côi cót, bé nhỏ, đành thức nỗi niềm tha   hư­ơng yếu đuối của một ng­ười thiếu nữ mới đây thôi còn sống trong cảnh “êm đềm trư­ớng rủ màn che”.Thiên nhiên ỏ đây xa lạ, không giao hào, đồng cảm, nên “giằng xé tâm can”;nh­ưng 8 dòng cuối, thiên nhiên không khách quan nữa mà đã thấm đẫm chủ quan, trở thành tiếng nói của tâm trạng nhân vật).

- Tài hoa trong sự phối hợp ngôn ngữ ng­ười kể chuyện và ngôn ngữ độc thoại của nhân vật để thấy đư­ợc sự đồng cảm sâu sắc của nhà thơ với cảnh ngộ và nỗi lòng của nhân vật.

9. Gọi HS đọc BT6.Nêu yêu cầu:

Tâm trạng Thuý Kiều khi ở lầu Ngưng Bích.

HS đọc, chỉ ra yêu cầu, lớp nghe, quan sát,làm cá nhân, trình bày

Bài 6:

  Dàn bài

A. Mở bài: Nêu vị trí đoạn thơ trong truyện.

 - Đoạn thơ là bức tranh tâm tình, xúc động biểu hiện tâm trạng Thuý Kiều.

B. Thân bài.

 Phân tích các tâm trạng của Kiều:

 1. Buồn, cô đơn, trơ trọi trước cảnh thiện nhiên rộng lín quanh lầu Ngưng Bích.

 2 Nhớ:

  - Nhớ Kim Trọng, ân hận vì đã phụ thề.

  - Nhớ cha mẹ, xãt xa thương cha mẹ già yếu, sớm chiều tựa cửa ngóng trông con.

  - Nhớ Kim Trọng trước cha mẹ là phù hợp tâm lí Kiều, không phải là trái đạo lí vì Kiều đã trọng hiếu hơn tình, tự nguyện bán mình để cứu cha và em.

 3. Buồn, lo sợ:

  - Buồn, lo sợ những bão táp, tai biến ập đến, tấm thân không biết sẽ trôi dạt về đâu trên dòng đời vô định.

C. Kết bài.

 - Đoạn thơ là một trong những đoạn hay nhất trong Truyện Kiều, đặc sắc về nghệ thuật tả cảnh ngụ tình, tả tâm trạng nhân vật.

Bước 4: Giao bài, hư­ớng dẫn học ở nhà

Bài vừa học: Nắm vững nội dung bài học và hoàn chỉnh các bài tập

Bài mới: Chuẩn bị : bài 11

                     + Đọc kĩ bài và trả lời câu hỏi sgk.

LUYỆN TẬP :                              

LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.

- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.

- Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.

- Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga.

2. Kỹ năng :

- Đọc - hiểu văn bản truyện thơ .

- Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ được sử dụng trong đoạn trích.

- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật lí tưởng theo quan niệm đạo đức mà Nguyễn Đình Chiểu đã khắc hoạ trong đoạn trích.

3.Thái độ:

- Trân trọng trước vẻ đẹp của hình tượng nhân vật lí tưởng.

II. CHUẨN BỊ

- Gv: Hệ thống hóa kiến thức cần ôn tập, bài tập cần luyện tập

               - Hs : Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm bài 12

III.  HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bước 1: Tổ chức lớp

Bước 2: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập

Bước 3: Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý

- Phương pháp: Thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não

- Thời gian: 2 phút

Gv giới thiệu bài, hs lắng nghe nhập vào bài học

Gv ghi đầu bài

Hoạt động 2,3,4: Củng cố kiến thức

- Mục tiêu: Giúp hs nắm các kiến thức cơ bản như mức độ cần đạt

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não, Các mảnh ghép

- Thời gian: 25  phút

Hoạt động của thày

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hướng dẫn hs Củng cố kiến thức

I. Củng cố kiến thức

1.Nêu y/cầu: Hãy nhắc lại:

Những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và các thông tin về tác phẩm “Lục Vân Tiên

1HS nhắc lại, cả lớp nghe.

1.  Tác giả, tác phẩm

A. Tỏc giả:

- Nguyễn Đình Chiểu (1822 – 1888).

- Cha ông tên Nguyễn Đình Huy, quê ở tỉnh Thừa Thiên. Mẹ là Trương Thị Thiệt, quê ở tỉnh Gia Định.

- Tuổi niên thiếu, Nguyễn Đình Chiểu từng chứng kiến cảnh loạn lạc của xã hội lúc bấy giờ, đặc biệt là cuộc khởi nghĩa của Lê Văn Khôi tại Gia Định.

- Mới 26 tuổi, ông đó bị mự, đường công danh nghẽn lối, cuộc sống khó khăn.

- Ông đó ngẩng cao đầu để sống có ích: Làm một thầy giáo, làm một thầy thuốc, một nhà thơ.

- ông còn làm quõn sư cho các lónh tụ nghĩa quõn; viết văn thơ để khích lệ tinh thần chiến đấu của các nghĩa sĩ.

- ông sống thanh cao, trong sạch giữa tình yêu thương, kính trọng của đồng bào lục tỉnh Nam Kỳ “trọn đời một tấm lòng son”.

- Nguyễn Đình Chiểu có các tỏc phẩm chính là: Lục Vân Tiên; Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (1861); Mười hai bài thơ và bài văn tế Trương Định (1864); Mười bài thơ điếu Phan Tũng (1868); Văn tế nghĩa sĩ trận vong lục tỉnh (1874).

"Truyện Lục Vân Tiên dài 2.083 câu thơ mà nhiều nhà nghiên cứu cho là có mang tính chất tự truyện đó nhanh chúng được phổ biến rộng rãi trong nhân dân, nhất là ở Nam Kỳ. Truyện lờn ỏn bọn người độc ác, xấu xa, tráo trở, gian manh, bất nhân, bất nghĩa, đồng thời ngợi ca những tấm lòng nhân hậu, thủy chung."

B. Tỏc phẩm

1. Xuất xứ:

Lục Vân Tiên là một tác phẩm truyện thơ nôm nổi tiếng của Nguyễn Đình Chiểu, được sáng tác vào cuối thế kỷ 19 trước khi Pháp xâm lược Nam Kỳ, có tính chất tự truyện và được Trương Vĩnh Ký cho xuất bản lần đầu tiên vào năm 1889. Đây là một trong những sáng tác có vị trí cao của văn học miền Nam Việt Nam.

2. Thể loại: Truyện Lục Vân Tiên (mà người miền Nam thường gọi là thơ Lục Vân Tiên) là một cuốn tiểu thuyết về luõn lý, cốt bàn đạo làm người với quan niệm văn dĩ tải đạo. Tỏc giả muốn đem gương người xưa mà khuyên người ta về cương thường - đạo nghĩa.

3. Bố cục:

a. Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga                                                      

* Nhân vật Lục Vân Tiên                                                                                                        

* Nhân vật Kiều Nguyệt Nga

b. Lục Vân Tiên gặp nạn                                                                  

* Tâm địa độc ác của Trịnh Hâm                                                                                             

* Những tấm lòng nhân hậu.

C. Giỏ trị tỏc phẩm:

1. Giỏ trị nội dung:

a. Giỏ trị hiện thực:

- Phản ỏnh xã hội phong kiến khủng hoảng nghiêm trọng, kỷ cương trật tự lỏng lẻo, đạo đức suy vi, dung túng cho kẻ lật lọng, gian xảo, không giữ chữ tín, đẩy Lục Vân Tiên vào cảnh mự lũa, nguy hiểm.

- Phản ánh đời sống của nhân dân ta dưới xã hội phong kiến TK XIX.

b.Giá trị nhân đạo:

- Đề cao, ca ngợi tinh thần nghĩa hiệp sẵn sàng cứu khốn, phũ huy.

- Ca ngợi đạo lý trọng tình nghĩa giữa người với người trong xã hội.

- Thể hiện khát vọng của nhân dân hướng tới lẽ công bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc đời (thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà).

2. Giỏ trị nghệ thuật:

          a. Nghệ thuật:

- Kết thúc có hậu -> mô típ truyện dân gian.

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Chủ yếu thông qua hành động, cử chỉ, lời nói để bộc lộ những phẩm chất cao đẹp của nhân vật chính diện và những nét xấu của nhân vật phản diện.

b. Ngôn ngữ: Ngôn ngữ bình dị, dân dó

2.Hãy nhắc lại

Nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản

1HS nhắc lại, cả lớp nghe

2. Văn bản: Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.

1. Nội dung

- Đạo lí nhân nghĩa được thể hiện  ở hình tượng nhân vật Lục Vân Tiên: qua hành động dòng cảm đánh cướp cứu người, tấm lòng chính trực hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài, từ tâm nhân hậu khi cư xử với Kiều Nguyệt Nga sau khi đánh lại bọn cướp.

- Đạo lí nhân nghĩa còn được thể hiện qua lời nói của cô gái thuỳ mị, nết na, Kiều Nguyệt Nga một lòng tri ân người đã cứu sống mình.

2. Nghệ thuật

- Miêu tả nhân vật chủ yếu thông qua cử chỉ, hành động lời nói.

- Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, gắn với diễn biến tình tiết truyện.

3.Ý nghĩa văn bản

- Đoạn trích ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga và khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả.

Hoạt động 5: Luyện tập củng cố

- Mục tiêu: Làm bài tập, củng cố kiến thức

- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

- Kĩ thật: Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dựng vở bài tập

Hướng dẫn hs luyện tập

Luyện tập

II. Luyện tập

3. Nêu yêu cầu BT1

Vì sao Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 1:

Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga

không phải vì hai người quen biết nhau từ trước mà hành động này xuất phát từ bản chất của Lục Vân Tiên. Chàng là người kiến ngãi bất vi vô dâng dã (giữa đường thẫy sự bất bằng không tha)

4. Gọi HS đọc BT2.Nêu yêu cầu:

Những phẩm chất của Lục Vân Tiên

HS đọc, chỉ ra yêu cầu, lớp nghe, quan sát,làm cá nhân, trình bày

Bài 2:

Những phẩm chất của Lục Vân Tiên:

- Sẵn sàng xông pha vào chấn nguy hiểm để cứu giúp người lương thiện

- Tài giỏi, võ nghệ cao cường

- Cứu người vì việc nghĩa mà không đòi hỏi trả ơn

5.Gọi hs đọc yêu cầu BT3:

Vẻ đẹp của Kiều Nguyệt Nga

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 3:

Vẻ đẹp của Kiều Nguyệt Nga

- Có học thức nết na, thùy mị (thể hiện qua cách xưng hô nói năng với Lục Vân Tiên)

- Ân nghĩa, tìm mọi cách trả ơn người đã cứu giúp mình.

- Tự nguyện gắn bó với người anh hùng Lục Vân Tiên

6. Nêu yêu cầu BT4     

Ngôn ngữ NĐC trong Lục Vân Tiên có gì khác với ngôn ngữ Nguyễn Du trong Truyện Kiều

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 4:

Ngôn ngữ thơ Nguyễn Du mượt mà, tinh tế, tài hoa; ngôn ngữ thơ Nguyễn Đình Chiểu mộc mạc gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày, giàu chất Nam Bộ

8. Nêu yêu cầu BT5:   

Chép chính xác câu thơ nói lên quan điểm về người anh hùng của nhân vật Lục Vân Tiên trong đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”. Em hiểu câu thơ ấy như thế nào?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 5: 

Câu thơ nói rõ nhất quan niệm này của Nguyễn Đình Chiểu là:

Nhớ câu kiến ngãi bất vi

Làm người thế ấy cũng phi anh hùng

- Nội dung câu thơ: Thấy việc nghĩa mà không làm thì không phải là anh hùng.

- Qua đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” ta nhận thấy Vân Tiên thấy Nguyệt Nga bị nạn đã khẩn trương mau lẹ đánh tan bọn cướp. Và chàng đã đánh chúng bằng sự quả cảm giải nguy cho Kiều Nguyệt Nga. Đến khi Nguyệt Nga tỏ ý muốn được trả ơn thì chàng lại khẳng khái từ chối, đến một cái lạy của Nguyệt Nga, Vân Tiên cũng không nhận. Rõ ràng Vân Tiên đã xả thân vì nghĩa, không chút so đo tính toán. Từ hành động đó của Vân Tiên, ta hiểu được quan niệm anh hùng của Nguyễn Đình Chiểu: phải có tài trí phi thường để thấy hoạn nạn thì sẵn sàng cứu giúp vô tư đem lại điều tốt đẹp cho mọi người, người anh hùng phải là người hành động vì nghĩa, vì lẽ phải, vì lẽ công bằng.

9. Nêu yêu cầu BT6:

Cảm nhận của em về nhân vật Lục Vân Tiên trong đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”.

HS thảo luận nhóm bàn (10’) , lập dàn ý, trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung, nghe GV  bổ sung, hình thành dàn ý chi tiết.

Bài 6: 

 1.Tìm hiểu đề

-Thể loại :NL

-Vấn đề NL: nhân vật LVT qua đoạn trích...

-Yêu cầu: cảm nhận.

-PVKT : đoạn trích .

2.Lập dàn ý

a.Mở bài

-Giới thiệu nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu.

-Giới thiệu truyện Lục Vân Tiên và đoạn trích.

-Cảm nhận sơ bộ về vẻ đẹp của nhân vật LVT.

b.Thân bài

-Một tính cách anh hùng thượng võ.

+Khoẻ mạnh, dòng cảm, quên mình vì nghĩa. Một mình giám xông vào đánh bọn cướp.

+Chính nghĩa, hào hiệp , trọng nghĩa khinh tài , từ tâm nhân hậu

->Đấnh giá: hình ảnh lí tưởng về một trang anh hùng hảo hán.

-Một tính cách Nam Bộ điển hình.

+Tinh thần nghĩa hiệp, mộc mạc , giản dị, không nặng về suy nghĩ diễn thuyết mà thiên về hành động .

+Được khắc hoạ bằng ngôn ngữ Nam Bộ như lời ăn tiếng nói hàng nhày nhưng lại chân thành xúc động nên nhân vật và không khí của truyện hiện lên sinh động và đậm đà bản sắc .

c.Kết bài:

-Cảm nghĩ về nhân vật LVT.

3.Bài làm tham khảo

             Nguyễn Đình Chiẻu tục gọi là Đồ Chiểu quê ở huyện Tân Thới tỉnh Gia Định nay là thành phố Hồ Chí Minh .Ông là một nhà thơ yêu nước của Nam Bộ .Sống trong thời kì loạn lạc, xã hội rối ren ,chế độ phong kiến suy tàn ,bọn vua quan nhà Nguyễn thối nát  .Bản thân mù loà nhưng ông không hợp tác với giặc .Ông đã dùng văn chương làm vũ khí chiến đấu và truyền dạy đạo làm người .Ông đã để lại cho đời nhiều tác phẩm hay và đặc sắc nhưng nổi tiếng nhất là “Truyện Lục Vân Tiên”.Truyện đề cao trung hiếu tiết nghĩa theo quan niệm đạo lí của nhân dân .Đó là đạo làm tôi , làm con, đạo vợ chồng,tình bằng hữu:

“Trai thời trung hiếu làm đầu

Gái thời tiết hạnh làm câu trau mình”.

Truyện gồm nhiều nhân vật như Kiều Nguyệt Nga, Lục Vân Tiên, Ngư ông , Trịnh Hâm .Võ Công ,Bùi Kiệm...nhưng nổi bật nhất, hấp dẫn nhất là nhân vật Lục Vân Tiên-một tính cách anh hùng thượng võ , một tính cách Nam Bộ điển hình .Những tính cách tốt đẹp ấy được thể hiện rõ nét nhất qua đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”.

            Trước hết ta thấy ở LVT sáng ngời một tính cách anh hùng thượng võ.Chàng thật khoẻ mạnh dòng cảm , giám quên mình vì nghĩa.Từ giã thẫy xuống núi , hăm hở về kinh đô ứng thí , lộ trình đầy gian nan .Giữa đường gặp cảnh nhân dân dắt díu nhau than khóc thảm thiết .Trước tình cảnh đó chàng đã dừng bước hỏi han và quyết tâm ra tay cứu giúp dân lành:

“Tôi xin ra sức anh hào

Cứu người cho khỏi lao đao buổi này”

Dù chỉ có một thân một mình , không có một tấc sắc trong tay, chàng thư sinh nho nhã tuổi vừa đôi tám ấy giám xông vào đương đầu với bọn cướcp rất đông , rất hung hãn lại có vũ khí gươm dáo mà cầm đầu là tên tướng cướp  Phong Lai “mặt đỏ phừng phừng” đầy sát khí , dữ tợn và vô cùng khoẻ mạnh.Chàng không một chút run sợ , xông vào “tả đột hữu xông” làm cho bọn cướp bị đánh tơi bời, tan tác .Tên tướng Phong Lai bị Tiên cho một gậy “ thác rày thân vong”:

“Phong Lai trở chẳng kịp tay

Bị Tiên một gậy thác rày thân vong”.

Có được sức khoẻ phi thường , lòng dòng cảm như vậy là bởi trong trái tim của chàng đang rực cháy một tình thương yêu nhân dân .Chính tình thương yêu đó đã trở thành động lực thôi thúc và tiếp thêm sức mạnh cho chàng nâng cao dòng khí và lòng dòng cảm cho chàng thư sinh họ Lục khiến chàng quên đi bản thân mình , quyết tâm làm việc nghĩa.

    LVT còn là người chính trực , nghĩa hiệp , trọng nghĩa khinh tài, từ tâm nhân hậu.Khi đã đánh tan bọn cướp, VT vẫn còn nghe thấy đâu đây tiếng ai than khóc .Chàng đã tìm và hỏi han .Khi thấy thầy tớ Kiều Nguyệt Nga đang sợ hãi trong xe , chàng đã ân cần hỏi han và chấn an hai người:

“Đi đâu nên nỗi mang tai bất kì

Hỏi chăng tên họ là chi?”

Rồi khi KNN định bước ra khỏi xe để tỏ lòng cảm kích với chàng , thì chàng đã vội vàng ngăn lại :

Khoan khoan ngồi đó chớ ra

Nàng là phận gái ta là phận trai .

Qua việc này ta còn thấy LVT là một con người chính trực, đường hoàng, nề nếp, nho nhã chứ không như cái lũ bướm ong lơi lả.Rồi trước thái độ băn khoăn , áy náy, trước lời mời và nhã ý đền ơn của KNN chàng đã gạt đi ngay :

Nay đà đã tỏ nguồn cơn

Nào ai tính thiệt so hơn làm gì .

Vân Tiên coi việc đánh cướp cứu người lương  thiện là việc thường làm, là nghĩa vô là bổn phận của chàng , đâu nghĩ gì đến việc đền ơn trả nghĩa.Sau đó chàng cũng chỉ cùng KNN xướng hoạ bài thơ rồi lại lên đường đi ngay.

->Có thể nói LVT là một hình ảnh lí tưởng về một trang anh hùng hảo hán : có tài , có đức giúp đỡ dân lành trong xã hội phong kiến .Nhân vật được khắc hoạ theo mô típ của truyện Nôm truyền thống : một chàng trai tài giỏi cứu một nạn nữ .Từ ân nghĩa đến tình yêu nồng thắm giống như chàng Thạch Sanh cứu công chúa Quỳnh Nga  và sau thành vợ chồng.

       Không chỉ có vậy đâu mà nhân vật LVT còn đẹp bởi chàng luôn mang thao trên mình một tính cách Nam Bộ điển hình .Tinh thần nghĩa hiệp của chàng thật mộc mạc giản dị , không nặng về suy nghĩ diễn thuyết mà thiên về hành động .Nhân vật được khắc hoạ bằng ngôn ngữ Nam Bộ như lời ăn tiếng nói hằng ngày của nhân dân nhưng lại rất chân thành xúc động nên nhân vật và không khí truyện hiện lên rất sinh động và đậm đà bản sắc.

             Nhân vật LVT có sức hấp dẫn rất  lín ,chiếm được cảm tình của đông đảo quần chúng nhân dân .Chàng là một mẫu hình lí tưởng của các trang nam nhi trong xã hội xưa và cả ngày nay.Với những dòng thơ đầy ắp lời ca ngợi chân thành của nhà thơ Nam Bộ với người anh hùng cho ta niềm tin vào cuộc sống và con người .Đây chính là giá trị đích thực của đoạn trích nói riêng  và tác phẩm nói chung.

Bước 4: Giao bài, hư­ớng dẫn học ở nhà

Bài vừa học: Nắm vững nội dung bài học và hoàn chỉnh các bài tập

Bài mới: Chuẩn bị : bài 13

                     + Đọc kĩ bài và trả lời câu hỏi sgk.

LUYỆN TẬP :                              

ĐỒNG CHÍ

I. MỤC TIÊU

          Giúp Hs ôn luyện các kiến thức để nắm vững:

- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng anh bộ đội được khắc hoạ trong bài thơ - những người đã viết nên trang sử Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.

- Thấy được những đặc điểm nghệ thuật nổi bật được thể hiện qua bài thơ này.

II. CHUẨN BỊ

- Gv: Hệ thống hóa kiến thức cần ụn tập, bài tập cần luyện tập

               - Hs : Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm bài 14

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bước 1: Tổ chức lớp

Bước 2: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ụn tập

Bước 3: Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý

- Phương pháp: Thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não

- Thời gian: 2 phút

Gv giới thiệu bài, hs lắng nghe nhập vào bài học

Gv ghi đầu bài

Hoạt động 2: Củng cố kiến thức

- Mục tiêu: Giúp hs nắm các kiến thức cơ bản như mức độ cần đạt

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

Hoạt động của thày

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hướng dẫn hs Củng cố kiến thức

I. Củng cố kiến thức

1.Nêu y/cầu: Hãy nhắc lại:

-Trình bày những nột chính về nhà thơ Chính Hữu và hoàn cảnh sáng tác bài thơ “ Đồng chí”?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe.

1.  Tác giả

 - Chính Hữu tên là Trần Đình Đắc, sinh năm 1926, quê ở Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.

 - Ông tham gia hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ. Từ người lính Trung đoàn Thủ đô trở thành nhà thơ quân đội.

- Chính Hữu làm thơ không nhiều, thơ ông thường viết về người lính và chiến tranh, đặc biệt là  những tình cảm cao đẹp của người lính, như tình đồng chí, đồng đội, tình quê hương đất nước, sự gắn bó giữa tiền tuyến và hậu phương.

 - Thơ ông có những bài đặc sắc, giàu hình ảnh, cảm xúc dồn nộn, ngôn ngữ cô đọng, hàm súc.

- Chính Hữu được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000.

2.Hãy nhắc lại

- Nhắc lại giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản Đồng chí

1HS nhắc lại, cả lớp nghe

2.  Tác phẩm

- Bài “Đồng chí” sáng tác đầu năm 1948, sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc (thu đông năm

1947) đánh bại cuộc tiến công quy mô lín của giặc Pháp lên chiến khu  Việt Bắc. Trong chiến dịch ấy, cũng như những năm đầu của cuộc kháng chiến, bộ đội ta còn hết sức thiếu thốn. Nhưng nhờ tinh thần yêu nước, ý chí chiến đấu và tình đồng chí, đồng đội, họ đó vượt qua tất cả để làm nên chiến thắng. Sau chiến dịch này, Chính Hữu viết bài thơ “Đồng chí” vào đầu năm 1948, tại nơi ông phải nằm điều trị bệnh. Bài thơ là kết quả của những trải nghiệm thực và những cảm xúc sâu xa, mạnh mẽ, tha thiết của tác giả với đồng đội, đồng chí của mình trong chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947)

- Bài thơ là một trong những tác phẩm tiêu biểu nhất viết về người lính cách mang của văn học thời kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954).

- Bài thơ đi theo khuynh hướng : Cảm hứng thơ hướng về chất thực của đời sống kháng chiến, khai thác cái đẹp, chất thơ trong cái Bình dị, Bình thường, không nhấn mạnh cái phi thường.

- Bài thơ nói về tình đồng chí, đồng đội thắm thiết, sâu nặng của những người lính cách mạng – mà phần lín họ đều xuất thân từ nông dân. Đồng thời bài thơ cũng làm hiện lên hình ảnh Chân thực, giản dị mà cao đẹp của anh bộ đội trong thời kì của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp còn rất khú khăn, thiếu thốn. (Đó là hai nội dung được đan cài và thống nhất với nhau trong cả bài thơ)

- Chi tiết, hình ảnh, ngụn ngữ giản dị, Chân thực, cụ đọng, giàu sức biểu cảm.

- Mạch cảm xúc (bố cục)

- Bài thơ theo thể tự do, có 20 dòng, chia làm hai đoạn. Cả bài thơ tập trung thể hiện vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí, đồng đội, nhưng ở mỗi đoạn, sức nặng của tư tưởng và cảm xúc được dẫn dắt để dồn tô vào những dòng thơ gây ấn tượng sâu đậm (các dòng 7,17 và 20)

 Phần 1: 6 câu thơ đầu: Lý giải về cơ sở của tình đồng chí. Câu 7 có cấu trúc đặc biệt (chỉ với một từ với dấu chấm than) như một phát hiện, một lời khẳng định sự kết tinh tình cảm giữa những người lính.

 Phần 2: 10 câu thơ tiếp theo: Những biểu hiện cụ thể của tình đồng chí, đồng đội của người lính

+ Đó là sự cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau (Ruộng nương anh gửi bạn thân cày…… nhớ người ra lính)

+ Đó là cùng nhau chia sẻ những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính (Áo anh rách vai…. Chân không giầy)

+ Sự lạc quan và tình đồng chí đồng đội  đó giúp người lính vượt qua được những gian khổ, thiếu thốn ấy.

          -Phần 3: 3 câu cuối: Biểu tượng giầu chất thơ về  người lính.

- Giá trị

+Nội dung:

- Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp:

. Cùng chung cảnh ngộ – vốn là những người nông dân nghèo từ những mikền quê hương”nước mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá.”

. Cùng chung lí tưởng, cùng chung chiến hào chiến đấu vì độc lập tự do của Tổ quốc.

- Những biểu hiện của mối tình đồng chí ttrong chiến đấu gian khổ:

. Chung một nỗi niềm nhớ về quê hương.

. Sát cánh bên nhau bấ chấp những gian khổ thiếu thốn.

+ Nghệ thuật:

- Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành.

- Sử dụng bót pháp tả thực kết hợp với lãng mạn một cách hài hoà, tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng

+ Ý nghĩa: bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.

Hoạt động 3: Luyện tập củng cố

- Mục tiờu: Làm bài tập, củng cố kiến thức

- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

- Kĩ thật: Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dùng vở bài tập.

Hướng dẫn hs luyện tập

Luyện tập

II. Luyện tập

3. Nêu yêu cầu BT1

Tình đồng chí cao đẹp được hình thành trên cơ sở nào?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 1:

Cơ sở hình thành tình đồng chí:

- Cùng hoàn cảnh xuất thân: những người nông dân nghèo

- Cùng sát cánh bên nhau theo tiếng gọi của cuộc kháng chiến: Súng bên súng, đầu sát bên đầu.

- Đã cùng nhau trải qua thử thách gian lao: Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ

4. Gọi HS đọc BT2.Nêu yêu cầu:

Tình đồng chí keo sơn được thể hiện qua những hình ảnh chi tiết nào?

HS đọc, chỉ ra yêu cầu, lớp nghe, quan sát,làm cá nhân, trình bày

Bài 2:

Tình đồng chí keo sơn được thể hiện:

- Hiểu được nỗi niềm, tâm sự của nhau: Ruộng nương anh gửi bạn thân cày, tình hậu phương: giếng nước gốc đa nhớ người ra lính... Với họ, cuộc kháng chiến bảo vệ đất nước là nghĩa vô cao cả nhất.

- Cùng nhau chia sẻ những khó khăn thiếu thốn: ớn lạnh, sốt run người, áo anh rách vai, quần tôi có vài mảnh vá, cười buốt giá, chân không giày.

- Nhưng trong thiếu thốn gian lao, họ thấu hiểu nhau hơn, thương nhau hơn, truyền cho nhau sức mạnh tinh thần: Thương nhau tay nắm lấy bàn tay. Tay nắm lấy bàn tay: không cần một lời nói nhưng hành động cử chỉ này cho thấy bên trong chất chứa bao lời

5.Gọi hs đọc yêu cầu BT3:

Nhận xét về cách sử dụng bót pháp nghệ thuật và cách sử dụng ngôn ngữ của tác giả trong bài thơ này

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 3:

Nhận xét

Chủ yếu là bót pháp tả thực. Truy nhiên những câu thơ kết bài có sự kết hợp hài hòa giữa hiện thực và lãng mạn.

Ngôn ngữ bài thơ này hết sức giản dị như lời nói thường ngày. Nhưng đó là sự giản dị có sức nén lín

6. Nêu yêu cầu BT4:

Cảm nhận của em về  tình đồng chí gắn bó thiêng liêng của anh bộ đội thời kháng chiến qua bài thơ “ Đồng chí” của nhà thơ Chính Hữu

HS thảo luận nhóm bàn (10’) , lập dàn ý, trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung, nghe GV  bổ sung, hình thành dàn ý chi tiết.

Bài 4: 

Dàn ý chi tiết:

I  - Mở bài:

Cách 1:

- Chính Hữu là nhà thơ quân đội trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

-Phần lín thơ ông hướng về đề tài người lính với lời thơ đặc sắc, cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ hàm súc, cô đọng giàu hình ảnh

Bài thơ “Đồng chí” là một trong những bài thơ viết về người lính hay của ông. Bài thơ đó diễn tả thật sâu sắc tình đồng chí gắn bó thiêng liêng của anh bộ đội thời kháng chiến.

Cách 2: Trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vĩ đại, hình ảnh người lính mói mói là hình ảnh cao quý nhất, đẹp đẽ nhất. Hình tượng người lính đó đi vào lòng người và văn chương với tư thế, tình cảm và phẩm chất cao đẹp. Nhiều nhà thơ viết về họ như: “Lên Tây Bắc”, “ hoan hô chiến sĩ Điện Biên” của Tố Hữu; “ Đèo cả” của Hữu Loan; “ Nhớ” củ Hồng Nguyên”, “Tây Tiến” của Quang Dòng… Và Một trong những tác phẩm ra đời sớm nhất, tiêu biểu và thành công nhất viết về tình cảm của những người lính Cụ Hồ là “Đồng chí” của Chính Hữu. Bằng những rung động mới mẻ và sâu lắng, bằng chính sự trải nghiệm của người trong cuộc, qua bài thơ “Đồng chí”, Chính Hữu đó diễn tả thật sâu sắc tình đồng chí gắn bó thiêng liêng của anh bộ đội thời kháng chiến.

II – Thân bài

.Khỏi quỏt: Chính Hữu viết bài thơ : “Đồng chí” vào đầu năm 1948, khi đó ông là chính trị viên đại đội, đó từng theo đơn vị tham gia chiến dịch Việt Bắc, và cũng là người đó từng sống trong tình đồng chí, đồng đội keo sơn, gắn bó vượt qua những khó khăn gian khổ trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc.

Cùng viết về đề tài người lính cách mạng, nhưng phần lín các tác phẩm cùng thời thường sử dụng bót pháp lãng mạn anh hùng  với những hình ảnh người lính mang dáng dấp tráng sĩ, trượng phu trong các tác phẩm của mình như : Đèo cả của Hữu Loan, Tây tiến của Quang Dòng , ngay cả với Chính Hữu trong “ Ngày về”(1947) cũng dựng lên hình ảnh người lính “ Rách tả tơi rồi đôi dày vạn dặm…” . Nhưng chỉ một năm sau , bài thơ “đồng chí” ra đời  đó đánh dấu  sự trưởng thành trong cảm quan nghệ thuật của ông.

Ông hướng ngũi bút vào hiện thực của đời sống kháng chiến, làm nên cái đẹp của thơ  trong cái giản dị, chân thật, đời thường. Cái cao cả, phi thường của người lính cũng được thể hiện chính trong  những cái Bình dị nhất của đời sống: đồng cảnh, đồng nhiệm, đồng cảm cộng khổ,đồng sức chung lòng vượt qua mọi khó khăn gian khổ và chiến thắng. Tình đồng chi, đồng đội thắm thiết sâu nặng của những người lính cách mạng rất tự nhien như vốn có ngoài đời, không gũ ộp gượng gạo, không tô vẽ hào nhoáng, đúng với  phẩm chất  anh bộ đội Cụ Hồ giản dị mà anh hùng.

 Khổ 1: 7 câu đầu Luận điểm 1:Trong 7 câu thơ đầu, nhà thơ lý giải cơ sở hình thành tình đồng chí thắm thiết, sâu nặng của những người lính cách mạng 

-  Cùng chung cảnh ngộ xuất thân: Trong cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại, những chiến sĩ dòng cảm, kiên cường chiến đấu bảo vệ Tổ quốc không ai khác chính là những người nông dân mặc áo lính. Từ gió quê hương, họ ra đi tình nguyện đứng trong đội ngũ những người chiến đấu cho một lí tưởng chung cao đẹp, đó là độc lập tự do cho dân tộc. Mở đầu bài thơ là những tâm sự chân tình về con người và cuộc sống rất Bình dị và cũng rất quen thuộc:

Quê hương anh nước mặn đồng chua.

                       Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

+  Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình như lời kể chuyện, tâm sự của hai người đồng đội nhớ lại kỉ niệm về những ngày đầu tiên gặp gì. Họ đều là con em của những vùng quê nghèo khó, là những nông dân ở nơi “nước mặn đồng chua” hoặc ở chốn “đất cày lên sỏi đá”.Hình ảnh “quê hương anh” và “làng tôi” hiện lên với biết bao nỗi gian lao vất vả, mặc dù nhà thơ không chỳ ý miờu tả. Nhưng chính điều đó lại làm cho hình ảnh vốn chỉ là danh từ chung chung kia trở nên cụ thể đến mức có thể nhìn thấy được, nhất là dưới con mắt của những người con làng quê Việt Nam. Thành ngữ dân gian được tác giả vận dụng rất tự nhiên, nhuần nhuỵ khiến người đọc có thể dễ dàng hình dung được những miền quê nghèo khổ, nơi sinh ra những người lính. Khi nghe tiếng gọi thiêng liêng của Tổ Quốc, họ sẵn sàng ra đi và nhanh chóng có mặt trong đoàn quân chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc.

=>  Hai câu thơ đầu  xây dựng theo cấu trúc sóng đôi, đối ứng: “Quê anh - làng tôi” đó diễn tả sự tương đồng về cảnh ngộ. Và chính sự tương đồng về cảnh ngộ ấy đó trở thành niềm đồng cảm giai cấp, là cơ sở cho tình đồng chí, đồng đội của người lính.

- Cùng chung lí tưởng chiến đấu:Trước ngày nhập ngũ, những con người này vốn “xa lạ”:

“Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau”

Những câu thơ mộc mạc, tự nhiên, mặn mà như một lời thăm hỏi. Họ hiểu nhau, thương nhau, tri kỉ với nhau bằng tình tương thân tương ái vốn có từ lâu giữa những người nghèo, người lao động. Nhưng “tự phương trời” họ về đây không phải do cái nghèo xô đẩy, mà họ về đây đứng trong cùng đội ngũ do họ có một lí tưởng chung, cùng một mục đích cao cả: chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc. Hình ảnh : “Anh – tôi” riêng biệt đó mờ nhoà, hình ảnh súng đôi đó thể hiện sự gắn bó tương đồng của họ  trong nhiệm vô và lí tưởng chiến đấu: “Súng bên súng đầu sát bên đầu”. “Súng” và “đầu” là hình ảnh đẹp, mang ý nghĩa tượng trưng cho nhiệm vô chiến đấu và  lý tưởng cao đẹp. Điệp từ “súng” và “đầu” được nhắc lại hai lần như nhấn mạnh tình cảm gắn bó trong chiến đấu của người đồng chí.

-  Không những thế,Tình đồng chí nảy nở bền chặt trong sự chan hoà, chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui, đó là mối tình tri kỉ của những người bạn chí cốt mà tác giả biểu hiện bằng một hình ảnh thật cụ thể, giản dị mà hết sức gợi cảm:  “Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”. Đêm Việt Bắc thì quỏ rột, chăn lại quá nhỏ, loay hoay mói không đủ ấm. Đắp được chăn thì hở đầu, đắp được bờn này thì hở bờn kia. Điều kì lạ là khi chiếc chăn chung đắp lại đó là lúc dòng tâm sự mở ra. Có lẽ vì vậy mà họ  hiểu nhau, thân nhau và trở thành tri kỉ. Lúc đó Từ trong tâm khảm họ, bỗng bật thốt lên hai từ “đồng chí”  mới vang lên như một phát hiện, một lời khẳng định,một nốt nhấn đặc biệt mang những sắc thái biểu cảm khac nhau, nhấn mạnh sự thiêng liêng cao cả trong tình cảm mới mẻ này. Đó là tình cảm lín lao, mới mẻ mang tính thời đại. Đó là tình cảm hội tô, hòa quyện tình giai cấp , tình đồng đội và tình người. Nhịp thơ thắt lại, chắc khỏe, mộc mạc giản dị mà thiêng liêng, cảm động.  CHúng ta chợt nhận ra lấp lánh đằng sau những câu thơ nói về gió, về rét, lặng lẽ cháy một ngọn lửa ấm nóng tình đồng đội. Và như vậy “ đồng chí” vừa là cao trào cảm xúc được dồn tô trong sáu câu thơ trước, vừa  như bản lề mở ra những gì chứa đựng ở nhưng suy nghĩ tiếp theo. Quả thật ngôn từ Chính Hữu thật là hàm súc

2.Nhưng Chính Hữu đó không dừng lại ở việc biểu hiện những xúc cảm về quỏ trình hình thành tình đồng chí. Trong mười câu thơ tiếp theo nhà thơ sẽ nói với chúng ta về những biểu hiện cao đẹp của tình đồng chí .

 Trở thành đồng chí, đồng đội , họ cảm thông , thấu hiểu và chia sẻ  những tâm tư, nỗi lòng của nhau.Họ chia sẻ những tâm sự thầm kín về gia đình, quê hương:

“Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

Gian nhà không mặc kệ giú lung lay

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”

+ Họ là những người lính gác tình riờng ra đi vì nghĩa lín, để lại sau lưng mảnh trời quê hương với những băn khoăn, trăn trở. Từ những câu thơ nói về gia cảnh, về cảnh ngộ, ta bắt gặp một sự thay đổi lín lao trong quan niệm của người chiến sĩ: “Ruộng nương” đó tạm gửi cho “bạn thân cày”, “gian nhà không” giờ để “mặc kệ gió lung lay”. Lên đường đi chiến đấu, người lính chấp nhận sự hi sinh, tạm gạt sang một bên những tính toán riêng tư. Hai chữ “mặc kệ” đó núi lên được cái kiên quyết dứt khoát mạnh mẽ  của người ra đi khi lí tưởng đó rõ ràng, khi mục đích đó lựa chọn.  Song dự dứt khóat, mạnh mẽ ra đi nhưng những người lính nông dân hiền lành chân thật ấy vẫn nặng lòng với quê hương. Chính thái độ gồng mình lên ấy lại cho ta hiểu rằng những người lính càng cố gắng kiềm chế tình cảm bao nhiờu thì tình cảm ấy càng trở nên bỏng chỏy bấy nhiờu. Nếu không đó chẳng thể cảm nhận được tính nhớ nhung của hậu phương:  “giếng nước gốc đa nhớ người ra lính”. Hình ảnh thơ hoán dụ  mang tính nhân hoá này càng tô đậm sự gắn bó yêu thương của người lính đối với quê nhà. “Giếng nước, gốc đa” chính là quê hương, là nơi chôn rau, cắt rốn của những người lính , là nơi dân làng tô tập sau buổi làm đồng, là nơi hẹn hũ của những chàng trai, cụ gỏi, là người vợ, người mẹ, đứa con thơ… tất cả đều biết thương, biết nhớ người nơi tiền tuyến. Nó giúp người lính diễn tả một cách hồn nhiên và tinh tế tâm hồn mình. Nhưng Giếng nước gốc đa kia nhớ người ra lính hay chính tấm lòng người ra lính không nguôi nhớ quê hương và đó tạo cho giếng nước gốc đa một tâm hồn? Quả thực giữa người chiến sĩ và quê hương anh đó có một mối giao cảm vô cùng sâu sắc đậm đà. Tác giả đó gợi nên hai tâm tình như đang soi  rọi vào nhau đến tận cùng. Ba câu thơ với hình ảnh: ruộng nương, gian nhà, giếng nước, gốc đa, hình ảnh nào cũng thân thương, cũng ăm ắp một tình quê, một nỗi nhớ thương vơi đầy. Nhắc tới nỗi nhớ da diết này, Chính Hữu đó núi đến sự hi sinh không mấy dễ dàng của người lính. Tâm tư ấy, nỗi nhớ nhung ấy của  “anh” và cũng là của “tôi”, là đồng chí họ thấu hiểu và chia sẻ cùng nhau. Nó trở thành điểm tựa tinh thần, thôi thúc, động viên các anh bền gan, vững chí, chắc tay súng lập công .  Và tình đồng chí đó được tiếp thêm sức mạnh bởi tình yêu quê hương đất nước ấy.

 3: Từ hiểu nhau đến thương nhau, đồng chí là tình cảm sâu sắc, thương yêu chân thành, cùng nhau chia sẻ những gian lao thiếu thốn của cuộc đời người lính:

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh

Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi

Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá

Là người lính, các anh đó từng trải qua những cơn sốt rét nơi rừng sâu trong hoàn cảnh thiếu thuốc men, lại thêm trang phục phong phanh giữa mùa đông lạnh giá: “áo rách vai, quần tôi vài mảnh vá, chân không giày…” Tất cả những khó khăn gian khổ   của cuộc đời quân ngũ được Chính Hữu tái hiện bằng những chi tiết thành thực đến thương lòng thật: áo rách, quần vá, Chân không dày, sao chống nổi những con sốt rột giữa rừng sâu? Trong tập thơ “ Đi! Đây Việt Bắc” của Trần Dân , ông cũng viết:

                  “ Ta đó nhịn như người lính nhịn

                    Nhịn điếu thuốc, nhịn từng vuông vải

                     ……………………………………….

                   Giấc ngủ  cùng chung chiếu đất

                   Con muỗi độc chung nhau cơn sốt

                  Chiến trường chung nhau dầu dói đạn bom”

Đọc những câu thơ này, ta vừa không khỏi chạnh lòng khi thấu hiểu những gian nan vất vả mà thế hệ cha ông đó từng trải qua vừa trào dâng một niềm kính phục ý chí và bản lĩnh vững vàng của những người lính vệ quốc.

 4: Trong hoàn cảnh khó khăn gian khổ ấy, nhưng ta vẫn tỡm thấy những vần thơ của Chính Hữu vẻ đẹp tâm hồn của họ .Trong  cảnh đớn đau của bệnh tật, trong cái giá lạnh của rừng hoang  nhưng  họ vẫn nở nụ cười đôn hậu: “ Miệng cười buốt giá”.Hình ảnh thơ là kết quả của sự trải nghiệm, sự cọ sát thực tế ở chiến trường của tác giả. Nhìn vào  đoạn thơ , ta thấy hình ảnh hai người chiến sĩ được lặp đi, lặp lại lúc thì: “Tôi với anh…”, lúc thì “áo anh…” lúc lại “ quần tôi”. Họ núi về nhau, soi vào nhau để nhậ ra nhau và nhận ra chính mình.  Tình đồng chí  đó được Chính Hữu nâng lên thành tri kỉ, tình bạn bố thân  thuộc. Trong anh có cái của tôi và trong anh tôi tỡm được tôi. Để rồi cả hai nhập làm một. người lính sẻ chia cho nhau tình yêu thương ở múc độ tột cùng: “ Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”. Một câu thơ thôi song nói được bao điều. “ Tay nắm lấy bàn tay” l;à hành động thân thiện nghĩa tình, xiết chặt mn đồng chí gắn bó keo sơn. Đó là hành động truyện cho nhau tình yêu thương, sức mạnh chiến đấu, cổ vũ nhau vượt qua mọi khó khăn gian khổ. Đó là cái bắt tay âm trong âm thầm, lặng lẽ, không ồn ào, không cấn lời nói hoa  mĩ nhưng đó thắp lên ngọn lửa sưởi ấm lòng chiến sĩ giữa rừng hoang. Chính Hữu đó rất tinh khi phát hiện ra nội lực tinh thần ẩn sâu trong trỏi tim người lính. CHính nó đó giúp phần tạo nên chiều sâu cho tình đồng chí thầm lặng nhưng rất đỗi thiêng liêng này. Nhà thơ Chính Hữu  cũng dó từng tâm sự: “ Tất cả những gian khổ của người lính trong gia đoạn này thật khó kể hết nhưng chúng tôi vẫn vượt lên được nhờ sự gắn bó, tiếp sức của tình đồng đội trong quân ngũ. Cho đến hôm nay, mỗi khi nhớ lại tình đồng đội năm xưa, lòng tôi vẫn còn xúc đông bồi hồi.”

 5: Và chính tình đồng chí đó giúp các anh vững vàng trên vị trí của mình:

Ba câu thơ cuối là bức tranh đẹp về tình đồng chí trên chiến hào truy kích giặc.

Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo.

Bức họa được vẽ trên phông nền “ rừng hoang sương muối” đầy khắc nghiệt của thiên nhiên. Họ đứng cạnh nhau giữa cái giá rét của rừng đêm, giữa cái  căng thẳng của giây phút chờ giặc tới , trong cái nơi mà sự sống và cái chết chỉ trong gang tấc.

Từ “chờ” cũng đó núi rõ cái tư thế, cái tinh thần chủ động đánh giặc của họ. Rõ ràng khi những người lính đứng cạnh bên nhau vững chãi, truyền cho nhau hơi ấm thì tình đồng chí đó trở thành ngọn lửa sưởi ấm họ để họ có sức mạnh vượt qua cái cái gian khổ, ác liệt, giá rét ấy… Tầm vóc của những người lính bỗng trở nên lín lao anh hùng.

 - Câu thơ cuối là một hình ảnh đẹp được nhận ra từ những đêm hành quân phục kích  giặc của chính người lính. Đêm khuya, trăng trên vũm trời cao đó sà xuống thấp dần, ở vào một vị ttrí và tầm nhìn nào đó, vầng trăng như treo trên đầu mũi súng của người chiến sĩ đang phục kích chờ giặc.Rõ ràng, tình cảm đồng chí ấm áp, thiêng liêng đó mang đến cho người lính nét lãng mạn, cảm hứng thi sĩ trong hiện thực đầy khắc nghiệt qua hình ảnh “Đầu súng trăng treo”.Trong hoàn cảnh hết sức gian khổ khốc liệt: đêm đông giá lạnh, rừng hoang sương muối, cái chết cận kề, tâm hồn nhậy cảm của người chiến sĩ vẫn tỡm thấy chất thơ bay bổng trong vẻ đẹp bất ngờ của trăng. Bốn chữ “Đầu súng trăng treo”chia làm hai vế  làm nhịp thơ đột ngột thay đổi, dồn nén, như nhịp lắc của một cái gì đó chông chênh, trong bát ngát…gây sự chú ý cho người đọc. Từ “treo” đó tạo nên một mối quan hệ bất ngờ độc đáo, nối hai sự vật ở cách xa nhau - mặt đất và bầu trời, gợi những liên tưởng thú vị, bất ngờ. “Súng” là biểu tượng của chiến đấu, “trăng” là biểu tượng của cái đẹp, cho niềm vui lạc quan, cho sự Bình yên của cuộc sống. Sông và trăng là hư và thực, là chiến sĩ và thi sĩ, là “một cặp đồng chí” tô đậm vẻ đẹp của những cặp đồng chí đang đứng cạnh bên nhau. Chính tình đồng chí đó làm cho người chiến sĩ cảm thấy cuộc đời vẫn đẹp, vẫn thơ mộng, tạo cho họ sức mạnh chiến đấu và chiến thắng.

=> Hiếm thấy một hình tượng thơ nào vừa đẹp vừa mang đầy ý nghĩa như “Đầu súng trăng treo”. Đây là một sáng tạo đầy bất ngờ góp phần nâng cao giá trị bài thơ, tạo được những dư vang sâu lắng trong lòng người đọc.

*Suy nghĩ về tình đồng chí: Như vậy tình đồng chí trong bài thơ là tình cảm cao đẹp và thiêng liêng của những con người gắn bó keo sơn trong cuộc chiến đấu vĩ đại vì một lý tưởng chung. Đó là mối tình có cơ sở hết sức vững chắc: sự đồng cảm của những người chiến sĩ vốn xuất thân từ những người nông dân hiền lành chân thật gắn bó với ruộng đồng. Tình cảm ấy được hình thành trên cơ sở tình yêu Tổ Quốc, cùng chung lí tưởng và mục đích chiến đấu. Hoàn cảnh chiến đấu gian khổ và ác liệt lại tôi luyện thử thách làm cho mối tình đồng chí đồng đội của những người lính càng gắn bó, keo sơn. Mối tình thiêng liêng sâu nặng, bền chặt đó đó tạo nên nguồn sức mạnh to lín để những người lính “áo rách vai”, “chân không giầy” vượt lên mọi gian nguy để đi tới và làm nên thắng trận để viết lên những bản anh hùng ca Việt Bắc, Biên giới, Hoà Bình, Tây Bắc…. tô thắm thêm trang sử chống Pháp hào hùng của dân tộc.

III - Kết luận:

 Bài thơ “Đồng chí” vừa mang vẻ đẹp giản dị lại vừa mang vẻ đẹp cao cả thiêng liêng, thơ mộng. Cấu trúc song hành và đối xứng xuyên suốt bài thơ làm hiện lên hai gương mặt người chiến sĩ rất trẻ như đang thủ thỉ, tâm tình, làm nổi bật chủ đề tư tưởng: Tình đồng chí gắn bó keo sơn. Chân dung người lính vệ quốc trong những ngày đầu kháng chiến chống Pháp hiện lên thật đẹp đẽ qua những vần thơ mộc mạc, chân tình mà gợi nhiều suy tưởng. Với những đặc điểm đó, bài thơ xứng đáng là một trong những tác phẩm thi ca xuất sắc về đề tài người lính và chiến tranh cách mạng của văn học Việt Nam. Lịch sử đó lùi xa, nhưng bài thơ vẫn là một bằng chứng xác thực về một thời oanh liệt, về tình người cao đep- tình đồng chí.

LUYỆN TẬP :                            

BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

I. MỤC TIÊU

          Giúp Hs ôn luyện các kiến thức để nắm vững:

- Thấy được vẻ đẹp của hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn những năm tháng đánh Mỹ ác liệt và chất giọng hóm hỉnh, trẻ trung trong một bài thơ của Phạm Tiến Duật.

II. CHUẨN BỊ

- Gv: Hệ thống hóa kiến thức cần ụn tập, bài tập cần luyện tập

               - Hs : Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm bài 15

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bước 1: Tổ chức lớp

Bước 2: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ụn tập

Bước 3: Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý

- Phương pháp: Thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não

- Thời gian: 2 phút

Gv giới thiệu bài, hs lắng nghe nhập vào bài học

Gv ghi đầu bài

Hoạt động 2: Củng cố kiến thức

- Mục tiêu: Giúp hs nắm các kiến thức cơ bản như mức độ cần đạt

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

Hoạt động của thày

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hướng dẫn hs Củng cố kiến thức

I. Củng cố kiến thức

1.Nêu y/cầu: Hãy nhắc lại:

-Trình bày những nột chính về nhà thơ Phạm Tiến Duật

1HS nhắc lại, cả lớp nghe.

1.  Tác giả

- Phạm Tiến Duật sinh năm 1941, quê ở tỉnh Phú Thọ. Sau khi tốt nghiệp đại học, năm 1964 vào bộ đội, hoạt động ở tuyến đường Trường Sơn và trở thành một trong những nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ trẻ những năm kháng chiến chống đế quốc Mỹ.

- Thơ ông giàu chất liệu hiện thực, chiến trường, thể hiện sinh động, có giọng điệu ngang tàng, tinh nghịch, sôi nổi, tươi trẻ, đó làm sống lại hình ảnh thế hệ trẻ ở Trường Sơn và những khó khăn của thời đánh Mỹ gian khổ.

- Phạm Tiến Duật thể hiện hình ảnh thế hệ thanh niên trong cuộc chiến tranh chống đế quốc Mỹ qua những hình tượng cô gái thanh niên xung phong và anh bộ đội trên tuyến đường Trường Sơn.

- Tác phẩm chính: Vầng trăng -Quầng lửa(1970), Thơ một chặng đường ( 1971), Ở hai đầu núi (1981). Nhiều bài thơ đó đi vào trí nhớ của công chúng như các bài: Trường Sơn Đông, Trường Sơn tây, Lửa đèn, Gửi em cô thanh niên xung phong….

2.Hãy nhắc lại

- Nhắc lại giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản Bài thơ về tiểu đội xe không kính

1HS nhắc lại, cả lớp nghe

2.  Tác phẩm

a. Hoàn cảnh.

-  Bài thơ về tiểu đội xe không kính rút từ tập thơ Vầng trăng -Quầng lửa của tác giả. Là tác phẩm đoạt giải nhất trong cuộc thi thơ trong báo Văn nghệ (1969 - 1970).

- Bài thơ được ra đời trong thời kỳ cuộc kháng chiến chống Mĩ diiễn ra rất ác liệt. Mĩ trút hàng ngàn, hàng vạn tấn bom trên con đường chiến lược Trường Sơn. Trong khi đó những đoàn xe vận tải vẫn băng ra chiến trường vì Miền Nam phớa trước.

b. Nội dung.

- Bài thơ đó sáng tạo một hình ảnh độc đáo: những chiếc xe không kính, qua đó khắc hoạ nổi bật hình ảnh những người lính lái xe ở Trường Sơn trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước, với tư thế hiên ngang, tinh thần dòng cảm, thái độ bất chấp khó khăn coi thường gian khổ hiểm nguy, niềm lạc quan sôi nổi của tuổi trẻ và ý chớ chiến đấu giải phóng miền Nam, trái tim yêu nước nồng nhiệt của tuổi trẻ thời chống Mĩ.

c. Nghệ thuật:

- Thể thơ tự do, câu dài ngắn khác nhau, gieo vần ở tiếng cuối cùng của dòng thơ.

- Phương thức biểu đạt chính là biểu cảm nhưng có sự gia tăng đáng kể của các yếu tố tự sự. Điều đó tạo nhiều cơ sở để biểu cảm đồng thời tăng sức phản ánh hiện thực cho thơ.

- Tác giả đưa vào bài thơ chất liệu hiện thực sinh động của cuộc sống ở chiến trường, cùng với ngôn ngữ và giọng điệu giàu tính khẩu ngữ  tự nhiên, khoẻ khoắn, có nét khá đặc biệt gần với văn xuôi, gần với lời nói Bình thường hàng ngày.  Nét nổi bật là giọng điệu vui, tinh nghịch, lạc quan. Nó làm nên chất trẻ trong thơ Phạm Tiến Duật nói riêng và thơ chống Mĩ nói chung.

Hoạt động 3: Luyện tập củng cố

- Mục tiờu: Làm bài tập, củng cố kiến thức

- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

- Kĩ thật: Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dùng vở bài tập.

Hướng dẫn hs luyện tập

Luyện tập

II. Luyện tập

3. Nêu yêu cầu BT1

Tại sao nói hình ảnh chiếc xe không kính là một sáng tạo độc đáo của Phạm Tiến Duật? Vì sao tác giả không đặt tên nhan đề bài thơ là Tiểu đội xe không kính (ý nghĩa nhan đề bai thơ)

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 1:

Hình ảnh chiếc xe không kính là một sáng tạo độc đáo của Phạm Tiến Duật:

Trước nay, khi nói về xe cộ, văn chương thường sử dụng nó như những hình ảnh ước lệ, giàu chất tượng trưng (chẳng hạn con tàu trong Tiếng hát con tàu của Chế Lan Viên). Phạm Tiến Duật mới ở chỗ ông đưa vào bài thơ một hình ảnh thường gặp ở chiến trường: những chiếc xe bị bom giật bom rung kính vì đi rồi. Đưa hình ảnh thực tế vào bài thơ, Phạm Tiến Duật đã làm sống lại không khí tươi rãi của chiến trường. Nhưng quan trọng hơn, qua hình ảnh chiếc xe, ông đã làm nổi bật chân dung tinh thần của người lính trong những năm tháng ác liệt tại chiến trường Trường Sơn. Đây là một hướng đi táo bạo của nhà thơ khiến cho thơ không phải lúc nào cũng như một tiểu thư yểu điệu mà khỏe khoắn đầy ắp chất đời.

- Ý nghĩa nhan đề bài thơ:

Bài thơ có một nhan đề khá dài, tưởng như có chỗ thừa nhưng chính nhan đề ấy lại thu hút người đọc ở cái vẻ lạ, độc đáo của nó. Nhan đề bài thơ đó làm nổi bật rõ hình ảnh của toàn bài: những chiếc xe không kính. Hình ảnh này là một sự phát  hiện thi vị của tác giả, thể hiện sự gắn bó và am hiểu của nhà thơ về hiện thực dời sống chiến tranh trên tuyến đường Trường Sơn.Nhà thơ không định miêu tả chiếc xe không kính đơn thuần. Đây là bài thơ về những chiếc xe, những người lính. Nói đúng hơn tác giả muốn nói đến chất thơ, vẻ lãng mạn cất lên từ hiện thực khắc nghiệt của chiến trường, chất thơ của tuổi trẻ Việt Nam dòng cảm, hiên ngang,  vượt lên những thiếu thốn, gian khổ, khắc nghiệt của chiến tranh. 

4. Gọi HS đọc BT2.Nêu yêu cầu:

Ngôn ngữ bài thơ gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày nhưng người đọc vẫn cảm thấy thích thú. Vì sao?

HS đọc, chỉ ra yêu cầu, lớp nghe, quan sát,làm cá nhân, trình bày

Bài 2:

Ngôn ngữ bài thơ gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng

ngày nhưng người đọc vẫn cảm thấy thích thú. Vì:

      Đây là loại ngôn ngữ phù hợp khi nó nói về sự trẻ trung, tinh nghịch của người lính. Hơn nữa nó cho ta thấy thơ ca ngày càng tiến gần với cuộc sống, có khả năng thể hiện một cách trung thực không khí của cuộc sống thời chiến tranh.

6. Nêu yêu cầu BT4:

Phân tích bài thơ “tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật.

HS thảo luận nhóm bàn (10’) , lập dàn ý, trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung, nghe GV  bổ sung, hình thành dàn ý chi tiết.

Bài 4: 

I  - Mở bài :

Cách 1:

-  Phạm Tiến Duật là một trong những tác giả tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời chống MĨ cứu nước. Thơ Phạm Tiến Duật có giọng ngang tàng, tinh nghịch mà sôi nổi, tươi trẻ, đó làm sống lại hình ảnh thế hệ trẻ  - đặc biệt là lớp trẻ ở tuyến đường Trường Sơn và không khí của thời đánh Mĩ gian khổ, ác liệt.

-“Bài thơ về tiểu đội xe không kính” ra đời trong hoàn cảnh đó. Đây là một trong những bài thơ đặc sắc của Phạm Tiến Duật, nằm trong chùm thơ được tặng giải nhất cuộc thi thơ báo văn nghệ 1969 - 1970.

 -Bài thơ đó sáng tạo một hình ảnh độc đáo : Những chiếc xe không kính để làm nổi bật hình ảnh những người lái xe ở chiến trường Trường Sơn hiên ngang, dòng cảm, trẻ trung, sôi nổi…Qua đó nhà thơ ca ngợi chủ nghĩa anh hùng Cách mạng của Việt Nam thời đánh Mĩ.

Cách 2:

Người lính trở thành một đề tài lín trong văn học chống Pháp, chống Mĩ thời kì 1945 – 1975. Những anh bộ đội cụ Hồ, những con người chịu bao hi sinh thử thách. Vì thế thật dễ hiểu tại sao hình ảnh của họ lại in đậm trong văn chương thời kì đó, như: Đồng chí, Khoảng trời hố bom….. Và “bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật là một trong những sáng tác ấy. Bài thơ đó khắc hoạ một cách độc đáo người lính lái xe Trường Sơn trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

II – Thân bài :

1. Hình ảnh những chiếc xe không kính.

-Tứ thơ xe không kính là một hình ảnh độc đáo và ít thấy trong thơ  và nó rất khác với những hình ảnh xe cộ đó từng có trong thơ ca trước đó. Thông thường hình ảnh xe  trong thơ ca thường được miêu tả theo cách “mĩ lệ hóa” hoặc “tượng trưng”.

- Ở bài thơ này, hình ảnh chiếc xe không kính là  một hình ảnh hoàn toàn có thực trong chiến tranh  được tác giả miêu tả cụ thể, chi tiết và rất thực

- Tác giả giải thích nguyên nhân cũng rất thực:

-“Không có kính không phải vì xe không có kính.
Bom giật, bom rung kính vì đi rồi”.

- Bom đạn khốc liệt của chiến tranh làm cho những chiếc xe ấy không có kính. Cái hình ảnh thực này được diễn tả bằng hai câu thơ rất gần với văn xuôi lại có giọng thản nhiên pha chút ngang tàng, đọc lên nghe rất thú vị. Ba chữ “không” đi liền nhau với hai nốt nhấn “ Bom giật, bom rung” biểu lộ chất lính trong cách nói phóng khoáng hồn nhiên. Như vậy tác giả đi từ hiện thực khốc liệt, những chiếc xe vận tải bị bom Mỹ tàn phá để xây dựng lên một hình tượng thơ độc đáo và nhiều ý nghĩa.

2.Hình ảnh người chiến sỹ lái xe :

Tác giả miờu tả những chiếc xe không kính nhằm làm nổi rõ hình ảnh những người chiến sĩ lái xe ở Trường Sơn. Thiếu đi những điều kiện phương tiện vật chất tối thiểu lại là một cơ hội để người lái xe bộc lộ những phẩm chất cao đẹp, sức mạnh tinh thần lín lao của họ. Những phẩm chất cao đẹp ấy được khắc hoạ 1 cách cụ thể và gợi cảm ở 14 câu thơ tiếp theo.

a.  Trước hết là sự ung dung, Bình tĩnh giữa chiến trường hiểm nguy.

- Những câu thơ tả thực, chính xác đến từng chi tiết. Không có kính chắn gió, bảo hiểm, xe lại chạy nhanh nên người lái phải đối mặt với bao khó khăn nguy hiểm: nào là “:gió vào xoa mắt đắng”, nào là “con đường chạy thẳng vào tim”, rồi “sao trời”, rồi “cánh chim” đột ngột, bất ngờ như sa, như ùa- rơi rụng, va đập, quăng ném.... vào buồng lái, vào mặt mũi, thân mình. Dường như chính nhà thơ cũng đang cầm lái, hay ngồi trong buồng lái của những chiếc xe không kính nên câu chữ mới sinh động và cụ thể, đầy ấn tượng, gợi cảm giác chân thực đến thế.

- Cảm giỏc, ấn tượng căng thẳng, đầy thử thách. Song người chiến sĩ không run sợ, hoảng hốt, trái lại tư thế các anh vấn hiên ngang, tinh thần các anh vẫn vững vàng.... “ung dung.... nhìn thẳng. Hai cõu thơ “ung dung.... thẳng” đó nhấn mạnh tư thế ngồi lái tuyệt đẹp của người chiến sĩ trên những chiếc xe không kính. Hai chữ “ta ngồi” với điệp từ “nhìn” cho ta thấy cái tư thế ung dung, thong thả, khoan thai, Bình tĩnh, tự tin của người làm chủ, chiến thắng hoàn cảnh. Bầu không khí căng thẳng với “Bom giật, bom rung”, vậy mà họ vẫn nhìn thẳng, cái nhìn hướng về phía trước của một con người luôn coi thường hiểm nguy. Nhịp thơ 2/2/2 với những dấu phẩy ngắt khiến âm điệu câu thơ trở nên chậm rãi, như diễn tả thái độ thản nhiên đàng hoàng. Với tư thế ấy, họ đó biến những nguy hiểm trở ngại trên đường thành niềm vui thích. Chỉ có những người lính lái xe với kinh nghiệm chiến trường dày dạn, từng trải mới có được thái độ, tư thế như vậy.

=> Vậy đấy, hai khổ thơ mở đầu tả thực những khó khăn gian khổ mà những người chiến sĩ lái xe TSơn đó trải qua. Trong khú khăn, các anh vẫn ung dung, hiên ngang Bình tĩnh nờu cao tinh thần trách nhiệm, quyết tâm gan gúc chuyển hàng ra tiền tuyến. Không có kính chắn giú, bảo hiểm, đoàn xe vẫn lăn bánh Bình thường. Lời thơ nhẹ nhừm, trụi chảy như những chiếc xe vun vút chạy trên đường.

b. Những người lính trẻ rất yêu đời lạc quan, bất chấp khó khăn, coi thường gian khổ.

-  Nếu như hai khổ trên là những cảm giác về những khó khăn thử thách dù sao cũng vẫn mơ hồ thì đến đây, thử thách, khó khăn ập tới cụ thể, trực tiếp. Đó là “bụi phun tóc trắng” và “mưa tuôn xối xả” (gió, bụi, mưa tượng trưng cho gian khổ thử thách ở đời). Trên con đường chi viện cho miền Nam ruột thịt, những người lính đó nếm trải đủ mùi gian khổ. 

+ Trước thử thách mới, người chiến sĩ vẫn không nao nỳng. Các anh càng Bình tĩnh, dòng cảm hơn. “mưa tuôn, mưa xối xả”, thời tiết khắc nghiệt, dữ đội nhưng đối với họ tất cả chỉ “chuyện nhỏ”, chẳng đáng bận tâm, chúng lại như đem lại niềm vui cho người lính.Chấp nhận thực tế, câu thơ vẫn vút lên tràn đầy niềm lạc quan sôi nổi: “không có kính ừ thì có bụi, ừ thì ướt áo”. Những tiếng “ừ thì” vang lên như một thách thức, một chấp nhận khó khăn đầy chủ động,  một thái độ cứng cái. Dường như gian khổ hiểm nguy của chiến tranh chưa làm mảy may ảnh hưởng đến tinh thần của họ, trái lại họ xem đây là một dịp để thử sức mình như người xưa xem hoạn nạn khó khăn để chứng tỏ chí làm trai.

+ Sau thái độ ấy là những tiếng cười đùa, những lời hứa hẹn, quyết tâm vượt gian khổ hiểm nguy:”Chưa cần rửa.... khô mau thụi”. Cấu trúc câu thơ vẫn cân đối, nhịp nhàng theo nhịp rung cân đối của những bánh xe lăn. Câu thơ cuối 7 tiếng cuối đoạn có đến 6 thanh bằng “mưa ngừng gió lùa khô mau thôi” gợi cảm giỏc nhẹ nhừm, ung dung rất lạc quan, rất thanh thản. Đó là khúc nhạc vui của tuổi 18 - 20 hoà trong những hình ảnh hóm hỉnh: “phì phốo chõm điếu thuốc - nhìn nhau mặt lấm cười ha ha” ... ý thơ rộn rã, sôi động như sự sôi động hối hả của đoàn xe trên đường đi tới.

(Nếu chúng ta quen đọc, hoặc yêu thích nhưng vần thơ trau chuốt, mượt mà thì lần đầu tiên đọc những vần thơ này, có thể cảm thấy hơi gợn, ít chất thơ. Nhưng càng đọc thì lại càng thấy thích thi, giọng thơ có chút gì nghịch ngợm, lính tráng. Ta nghe như họ đương cười đùa, teeos táo với nhau vậy. Có lẽ với những năm tháng sống trên tuyến đường Trường Sơn, là một người lính thực thụ đó giúp Phạm tiến Duật đưa hiện thực đời sống vào thơ ca - một hiện thực bộn bề, một hiện thực thô tháp, trần trụi, không hề trau chuốt, giọt rũa. Đấy phải chăng chính là nét độc đáo trong thơ Phạm Tiến Duật. Và những câu thơ gần gũi với lời nói hàng ngày ấy càng làm nổi bật lên tính cách ngang tàng của những anh lính trẻ hồn nhiên, yêu đời, trẻ trung. Đó cũng là một nét rất ấn tượng của người lính lái xe Trường Sơn. Cái cười sảng khoái vô tư, khác với cái cười buốt giá trong bài thơ “Đồng chí”, nụ cười hồn nhiên ấy rất hiếm khi gặp trong thơ ca chống Pháp, nụ cười ngạo nghễ của những con người luôn luôn chiến thắng và tràn đầy niềm tin.)

c. Tình đồng chí, đồng đội gắn bó, yêu thương.

- Sau mỗi trận mưa bom bóo đạn cùng với những chiếc xe bị tàn phá nặng nề hơn, họ lại gặp nhau trong những phút dừng chân ngắn ngủi.  Hình tượng người chiến sĩ lái xe thêm một nét đẹp nữa về tâm hồn và tình cảm. Đấy là tình cảm gắn bó, chia sẻ ngọt bựi của những chàng trai vui vẻ, sôi nổi, yêu đời. Cái bắt tay độc đáo là biểu hiện đẹp đẽ ấm lòng của tình đồng chí, đồng đội đầy mộc mạc nhưng thấm thía : “bắt tay qua cửa kính vì rồi”, cái bắt tay thay cho lời nói. Chỉ có những người lính, những chiếc xe thời chống Mĩ mới có thể có những cái bắt tay ấy, một chi tiết nhỏ nhưng mang dấu ấn của cả một thời đại hào hùng.

- Lúc cắm trại, các anh trò chuyện, ăn uống, nghỉ ngơi thoải mái, xuềnh xoàng, nhường nhịn nhau như anh em ruột thịt.: chung bát,chung đũa, mắc vừng chụng chênh... chỉ trong một thoáng chốc. Để rồi lại tiếp tôc hành quân”Lại đi lại đi trời xanh thêm”. Trong tâm hồn họ, trời như xanh thêm chứa chan hi vọng lạc quan dào dạt. Câu thơ bay bay, phơi phới, thật lãng mạn, thật mộng mơ. Điệp từ “lại đi” được lặp lại hai lần gợi tả nhịp sống chiến đấu và hành quân của tiểu đội xe không kính mà không một sức mạnh đạn bom nào có thể ngăn cản nổi. Sự sống không chỉ tồn tại mà còn tồn tại trong một tư thế kiêu hãnh, hiên ngang – tư thế của người chiến thắng.

d.  Khổ cuối dựng lên hai hình ảnh đối lập đầy kịch tính, rất bất ngờ và thú vị làm nổi bật sự khốc liệt trong chiến tranh nhưng cũng làm nổi bật ý chí chiến đấu, quyết tâm sắt đá, tình cảm sâu đậm với miền Nam ruột thịt. 

+ Hai câu đầu dồn dập những mất mát, khó khăn do quân địch gieo xuống, do đường trường gây ra: những chiếc xe bị hư hỏng nhiều hơn “không kính, không mui, không đèn, thùng xe có xước...” và biết bao chiến sĩ đó dòng cảm hi sinh. Điệp ngữ “không có” nhắc lại 3 lần như nhân lên 3 lần thử thách khốc liệt. Hai dòng thơ ngắt làm 4 khúc như bốn chặng gập ghềnh, khúc khuỷu đầy chông gai, bom đạn.... Ấy vậy mà những chiếc xe như những chiến sĩ kiên cường vượt lên trên bom đạn, hăm hở lao ra tiền tuyến với một tình cảm thiêng liêng:

“Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước. Chỉ cần trong xe có một trái tim”

+ Hai câu cuối âm điệu đối chọi mà trôi chảy, êm ru. Hình ảnh đậm nét. Vậy là đoàn xe đó chiến thắng, vượt lên bom đạn, hăm hở tiến ra phía trước, hướng ra tiền tuyến lín với một tình cảm thiêng liêng “vì Miền Nam”, vì cuộc chiến đấu giành độc lập thống nhất đất nước đang vẫy gọi.

+ Thì ra cội nguồn sức mạnh của cả đoàn xe, gốc rễ, phẩm chất anh hùng của người cầm lái tích tô, đọng kết lại ở cái “trái tim” gan góc, kiên cường, giầu bản lĩnh và chan chứa tình yêu thương này. Phải chăng chính trái tim con người đó cầm lái? Tình yêu Tổ Quốc, tình yêu thương đồng bào, đồng chí ở miền Nam đau khổ đó khớch lệ, động viên người chiến sĩ vận tải vượt khó khăn gian khổ, luôn lạc quan, Bình tĩnh nắm chắc tay lái, nhìn thật đúng hướng để đưa đoàn xe khẩn trương tới đích?

+ Ẩn sau ý nghĩa trỏi tim cầm lái, cõu thơ còn muốn hướng người đọc về một chân lí của thời đại chúng ta: sức mạnh quyết định, chiến thắng không phải là vũ khí, là công cụ... mà là con người- con người mang trái tim nồng nàn yêu thương, ý chớ kiờn cường dòng cảm, niềm lạc quan và một niềm tin vững chắc. Có thể nói, bài thơ hay nhất là câu thơ cuối cùng này. Nó là nhón tự, là con mắt của bài thơ, bật sáng chủ đề, toả sáng vẻ đẹp của hình tượng nhân vật trong thơ.

(Tô đậm những cái không để làm nổi bật cái có….=> nổi bật chân lí của thời đại, bom đạn, chiến tranh có thể làm méo mó những chiếc xe, huỷ hoại những giá trị vật chất nhưng không thể bẻ gẫy được những giá trị tinh thần cao đẹp….để rồi một nước nhỏ như Việt Nam đó chiến thắng một cường quốc lín…. Phải chăng đó là câu trả lời …? )

III  - Kết luận :

“Bài thơ về tiểu đội xe không kính” là bài thơ tiêu biểu của văn học Việt Nam thời chống Mĩ. Bài thơ gợi lại bao kỷ niệm hào hùng của người chiến sĩ lái xe nơi Trường Sơn khói lửa. Đọc xong bài thơ, ta càng hiểu hơn về các chiến sĩ lái xe, về lòng dòng cảm, tư thế hiên ngang bất khuất của họ. Ta cũng thấy được chất tinh nghịch hồn nhiên của mỗi người lính trẻ. Chiến tranh đó qua đi nhưng lời thơ của Phạm Tiến Duật vẫn còn văng vẳng đâu đây cái chất vui tươi khỏe khoắn yêu đời của cả một thế hệ trẻ Việt Nam thời chống M

LUYỆN TẬP :                             

ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ

I. MỤC TIÊU

          Giúp Hs ôn luyện các kiến thức để nắm vững:

- Thấy được nguồn cảm hứng dạt dào của tác giả trong bài thơ viết về cuộc sống của người lao động trên biển cả những năm đầu xây dựng CNXH.

-  Thấy được những nét nghệ thuật nổi bật về hình ảnh, bót pháp nghệ thuật, ngôn ngữ trong một sáng tác của nhà thơ thuộc thế hệ trưởng thành trong phong trào Thơ mới.

- Ca ngợi những con người lao động trên biển cả những năm đầu xây dựng CNXH.

II. CHUẨN BỊ

- Gv: Hệ thống hóa kiến thức cần ụn tập, bài tập cần luyện tập

               - Hs : Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm bài 16

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bước 1: Tổ chức lớp

Bước 2: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ụn tập

Bước 3: Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý

- Phương pháp: Thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não

- Thời gian: 2 phút

Gv giới thiệu bài, hs lắng nghe nhập vào bài học

Gv ghi đầu bài

Hoạt động 2: Củng cố kiến thức

- Mục tiờu: Giúp hs nắm các kiến thức cơ bản như mức độ cần đạt

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não

Hoạt động của thày

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hướng dẫn hs Củng cố kiến thức

I. Củng cố kiến thức

1.Nêu y/cầu: Hãy nhắc lại:

-Trình bày những nét chính về nhà thơ Huy Cận

1HS nhắc lại, cả lớp nghe.

1.  Tác giả

- Huy Cận bót danh là Cù Huy Cận, sinh năm 1919, quê ở Hà Tĩnh. Ông mất năm 2005 tại Hà Nội.

- Huy Cận là một cây bót nổi tiếng của phong trào thơ mới với tập thơ “Lửa thiêng”.

- Ông tham gia cách mạng từ trước năm 1945. Sau cách mạng tháng Tám, ông giữ nhiều trọng trách trong chính quyền cách mạng, đồng thời là một nhà thơ tiêu biểu của nền thơ hiện đại Việt Nam từ sau năm 1945.

- Thơ Huy cận sau cách mạng tràn đầy niềm vui, niềm tin yêu cuộc sống mới. Thiên nhiên, vũ trụ là nguồn cảm hứng dồi dào trong thơ Huy Cận và nó mang những nét đẹp riêng.

2.Hãy nhắc lại

- Nhắc lại giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản Đoàn thuyền đánh cá

1HS nhắc lại, cả lớp nghe

2.  Tác phẩm

a. Hoàn cảnh sáng Tác:

- Bài thơ được viết vào năm 1958, khi đất nước đó kết thic thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, miền Bắc được hoàn toàn giải phóng và đi vào xây dựng  cuộc sống mới.

Không khớ hào hứng, phấn chấn, tin tưởng bao trùm trong đời sống  xã hội và ở khắp nơi dấy lên phong trào phát triển sản xuất xây dựng đất nước. Chuyến thâm nhập thực tế ở vùng mở Quảng Ninh vào nửa cuối năm 1958 đó giúp nhà thơ Huy Cận thấy rõ và sống trong không khớ lao động ấy của nhân dân ta, góp phần quan trọng mở ra một chặng đường mới trong thơ Huy Cận.

b. Bố cục: 3  đoạn

+ Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu: Cảnh đoàn thuyền ra khơi lúc hoàng hôn và tâm trạng náo nức của người đi biển.

+ Đoạn2 : 4 khổ tiếp: Cảnh lao động của đoàn thuyền đánh bắt cá giữa không gian biển trời ban đêm.

+ Đoạn 3: khổ thơ cuối: Cảnh đoàn thuyền trở về trong cảnh Bình minh lên.

 * Cảm hứng chủ đạo:Trong bài thơ có hai nguồn cảm hứng bao trùm và hài hoà với nhau: cảm hứng lãng mạn tràn đầy niềm vui hào hứng về cuộc sống mới trong thời kì miền Bắc bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội và cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ, vốn là một nột nổi bật của hồn thơ Huy Cận. Sự thống nhất của hai nguồn cảm hứng ấy  đó tạo ra những hình ảnh rộng lín, tráng lệ, lung linh như những bức tranh sơn mài của bài thơ này.

c. Chủ đề:  Thông qua việc miêu tả cảnh lao động đánh cá cua người ngư dân vùng biển Hạ Long, bài thơ ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước, sự giàu có của bienr khơi; ngợi ca khí thế  lao động hăng say, yêu đời  của người  lao động mới  đó được giải phóng, đang làm chủ bản thân, làm chủ cuộc đời và đất nước:

c. Nội dung:

- Bài thơ thể hiện sự hài hoà giữa thiên nhiên và con người lao động, bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống.

d. Nghệ thuật.

- Nhiều hình ảnh thơ đẹp, tráng lệ.

 - Sáng tạo hình ảnh thơ bằng liên tưởng, tưởng tượng phong phú, độc đáo.

- Âm hưởng khoẻ khoắn, hào hùng, lạc quan.

Hoạt động 3: Luyện tập củng cố

- Mục tiờu: Làm bài tập, củng cố kiến thức

- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

- Kĩ thật: Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dùng vở bài tập.

Hướng dẫn hs luyện tập

Luyện tập

II. Luyện tập

3. Nêu yêu cầu BT1

Viết đoạn văn (khoảng 10 câu , trong đó có câu dùng khởi ngữ)  theo lối qui nạp phân tích giá trị của biện pháp tu từ trong những câu sau.

“Thuyền ta lái gió với buồm trăng

     Lướt giữa mây cao với biển bằng”.

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 1:

Bài làm tham khảo

       Hai câu thơ : Thuyền ta lái gió với buồm trăng

                             Lướt giữa mây cao với biển bằng”

được trích từ bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”của Huy Cận (1) Hai câu thơ không chỉ sâu sắc về nội dung mà còn rất đặc sắc về nghệ thuật (2). Về nghệ thuật, trong hai câu thơ này nhà thơ đã sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ và thủ pháp nghệ thuật đối (3). ở câu thơ thứ nhất, lái gió và buồm trăng là hai hình ảnh ẩn dụ thật độc đáo (4).Con thuyền có gió làm lái, có trăng làm buồm(5). Nó bỗng trở lên lín lao, kì vĩ  như mang  sức mạnh và vẻ đẹp thiên nhiên vũ trụ (6).Còn  trong câu thơ thứ hai tác giả sử dụng nghệ thuật đối cũng rất cân rất chỉnh(7).Mây cao được đối với biển bằng (8). Cặp đối đã tao nên nét đẹp kì vĩ của không gian(9). Hai câu thơ đã tạo nên vẻ đẹp cho hình ảnh của đoàn thuyền đánh cá: khỏe  khoắn ,dòng mãnh băng băn vượt muôn trùng sóng gió để đến với biển khơi (10).

4. Nêu yêu cầu BT2:  Vẻ đẹp và sức mạnh của người lao động trước thiên nhiên - vũ trụ trong bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” của Huy Cận.

HS thảo luận nhóm bàn (10’) , lập dàn ý, trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung, nghe GV  bổ sung, hình thành dàn ý chi tiết.

Bài 2: 

a. Mở bài:

- Nêu những nét chính về tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.         

- Bài thơ đó khắc họa được vẻ đẹp và sức mạnh của người lao động trước thiên nhiên- vũ trụ kỳ vĩ.

b. Thân bài

  * Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ: đẹp, rộng lín, lộng lẫy.

   -  Cảm hứng vũ trụ đó mang đến cho bài thơ những hình ảnh thiên nhiên hoành tráng.

   - Cảnh hoàng hụn trên biển và cảnh Bình minh được đặt ở vị trí mở đầu, kết thúc bài thơ vẽ ra không gian rộng lín mà thời gian là nhịp tuần hoàn của vũ trụ.

   - Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi: không phải là con thuyền mà là đoàn thuyền tấp nập.

  -> Con thuyền không nhỏ bộ mà kì vĩ, hoà nhập với thiên nhiên, vũ trụ.

   - Vẻ đẹp rực rỡ của các loại cá, sự giàu có của biển cả. Trí tưởng tượng của nhà thơ đó chắp cỏnh cho hiện thực, làm giàu thêm, đẹp thêm vẻ đẹp của biển khơi.

    * Người lao động giữa thiên nhiên cao đẹp.

    - Con người không nhỏ bé trước thiên nhiên mà ngược lại, đầy sức mạnh và hoà hợp với thiên nhiên.

   - Con người ra khơi với niềm vui trong câu hát.

   - Con người ra khơi với ước mơ trong công việc.

   - Con người cảm nhận được vẻ đẹp của biển, biết ơn biển

   - Người lao động vất vả nhưng tỡm thấy niềm vui, phấn khởi trước thắng lợi.

c. Kết bài:

- Hình ảnh người lao động được sáng tạo với cảm hứng lãng mạn cho thấy niềm vui phơi phới của họ trong cuộc sống mới.

- Thiên nhiên và con người phóng khoáng, lín lao. Tình yêu cuộc sống mới của nhà thơ được gửi gắm trong những hình ảnh thơ lãng mạn đó.                       

4. Nêu yêu cầu BT2:

Cảm nhận về đoạn thơ sau:

Thuyền ta lái gió với buồm trăng

…………………………

Nuôi lín đời ta tự buổi nào.”

HS lập dàn ý, trình bày,  nhận xét, bổ sung, nghe GV  bổ sung, hình thành dàn ý chi tiết.

Bài 2: 

a.Mở bài:
- Huy Cận là một trong số những gương mặt tiêu biểu của nền thơ ca Việt Nam hiện đại. Trước Cách mạng thơ Huy Cận thường giàu chất triết lí và ngập tràn nỗi sầu nhân thế. Nhưng từ khi Cách mạng tháng Tám thành công thì thơ ông là bài ca

dào dạt niềm vui về cuộc đời, là bài thơ mến yêu thiên nhiên, con người và cuộc sống. Ra đời năm 1958, trong chuyến đi thực tế của nhà thơ ra vùng mỏ Quảng Ninh, “Đoàn thuyền đánh cá” là một Tác phẩm mang cảm xúc như thế. Bài thơ miêu tả một chuyến đi khơi của đoàn thuyền đánh cá; là một khúc ca lao động tập thể, khúc ca về vẻ đẹp của thiên nhiên; là niềm vui, niềm ngưỡng mộ của Tác giả trước con người và cuộc sống mới.Để lại nhiều ấn tượng nhất trong lòng người đọc là vẻ đẹp của biển cả, của đoàn thuyền và con người được thể hiện qua đoạn thơ:
                                             “…Thuyền ta lái giú với buồm trăng
                                              …………………………….
                                                  Nuôi lín đời ta tự buổi nào.”
II.Thân bài:
1.Dẫn dắt:

- Ở vị ttrí phần giữa của Tác phẩm, đoạn thơ nổi bật với vẻ đẹp tráng lệ của biển khơi và vẻ đẹp khỏe khoắn, mạnh mẽ của đoàn thuyền, của con người trong lao động. Tất cả được viết lên bằng ttrí tưởng tượng mónh liệt,bằng niềm hứng khởi bay bổng và bút Pháp tạo hình đầy sáng tạo.
2.Phõn tớch, cảm nhận:
- Mở đoạn đoạn thơ là hình ảnh đoàn thuyền lướt nhanh giữa trời cao biển rộng có cái lõn lõn, sảng khóai lạ thường:
                                           Thuyền ta lối gió với buồm trăng
                                              Lướt giữa mây cao với biển bằng.
                                              Ra đậu dặm xa dò bụng biển
                                              Dàn đan thế trận lưới vây giăng”.
Con thuyền đánh cá vốn nhỏ bé trước biển trời bao la, đó trở thành con thuyền kì vĩ, lín lao mang tầm vóc vũ trụ. Thuyền có gió làm lái, có trăng làm buồm, lướt giữa mây cao và biển bằng, giữa mây trời và sóng nước với tất cả sức mạnh chinh phục biển cả,chinh phục thiên nhiên. Hình ảnh này thể hiện rất rõ sự thay đổi trong cảm hứng nghệ thuật của Huy Cận trước và sau cách mạng ( có thể bàn thêm). Chủ nhân con thuyền – những người lao động cũng trở nên lồng lộng giữa biển trời trong tư thế, tầm vóc làm chủ cuộc đời. Con người đó chủ động, mạnh mẽ hòa nhập với kích thước rộng lín của thiên nhiên, vũ trụ. Không chỉ vậy, họ còn nổi bật ở vị trí trung tâm : ra tận khơi xa dò bụng biển, tìỡm luồng cá, dàn đan thế trận, bủa lưới vây giăng. Chất lãng mạn bao trùm cả bức tranh lao động biến công việc nặng nhọc trên biển thành một cuộc chiến đấu đầy hăm hở, với khí thế đua tranh. Nếu như ở đoạn đầu, thiên nhiên đó chìm vào trạng thái nghỉ ngơi, thư giãn “mặt trời xuống biển”,”sóng đó cài then”,”đêm sập cửa” thì ở đây, con người đó đánh thức thiên nhiên, khiến thiên nhiên dường như bừng tỉnh, như cùng hòa vào niềm vui trong lao động. Có thể núi, lòng tin yêu thiên nhiên, con người và cảm hứng lãng mạn bay bổng đó giúp nhà thơ xây dựng được một hình ảnh thơ tuyệt đẹp, vừa hoành tráng, lại vừa thơ mộng.

- Bức tranh lao động được điểm tô bằng vẻ đẹp của thiên nhiên. Cái nhìn của nhà thơ đối với biển và cá cũng có những sáng tạo bất ngờ, độc đáo:
                                       Cá nhụ cỏ chim cùng cá đé
                                       Cá song lấp lánh đuốc đen hồng.
                                       Cái đuôi em quẫy trăng vàng chóe
Thủ Pháp liệt kờ kết hợp với sự phối sắc tài tình qua việc sử dụng các tính từ chỉ màu sắc “đen hồng”,”vàng chóe”… đó tạo nên một bức tranh sơn mài nhiều màu sắc, ỏnh sáng, lung linh huyền ảo như trong câu chuyện cổ tớch núi về xứ sở thần tiờn. Mỗi loài cỏ là một kiểu dỏng, một màu sắc: “Cá nhụ cá chim cùng cá đé/Cá song lấp lánh đuốc đen hồng” làm nên sự giàu đẹp của biển cả quê hương. Như có một hội rước đuốc trong lòng biển đêm sâu thẳm. Mỗi khi: “Cái đuôi em quẫy”, trăng như vàng hơn, rực rỡ hơn, biển cả như sống động hẳn lên. Người xưa thường núi: “Thi trung hữu họa” – nghĩa là trong thơ có hình có ảnh. Quả đúng như thế, mỗi loài cỏ ở đây là bức kớ họa thần tình. Chỳng đâu chỉ là sản phẩm vô tri được đánh bắt bởi bàn tay con người. Với họ - những người ngư dân này – cá là bạn, là “em”, là niềm cảm hứng cho con người trong lao động, và cũng chính là đối tượng thẩm mĩ cho thi ca.

- Cảnh đẹp không chỉ ở màu sắc, ỏnh sáng, mà còn ở õm thanh.Nhìn bầy cá bơi lội, nhà thơ lắng nghe tiếng súng vỗ rì rầm:
"Đêm thở :sao lùa nước Hạ long"
Bằng nghệ thuật ẩn dụ kết hợp nhân hóa, biển cả như một sinh thể sống động. Tiếng súng vỗ dạt dào dâng cao hạ thấp là nhịp thở trong đêm của biển. Thế nhưng nhà thơ lại viết “Đêm thở:sao lùa nước Hạ Long”. Thật ra, là súng biển đu đưa rỡ rào va đập vào mạn thuyền. Trăng, sao phản chiếu ỏnh sáng xuống nước biển, mỗi khi súng vỗ nhịp tưởng như có bàn tay của sao trời đang“lùa nước Hạ Long”. Đó là sự độc đáo, mới lạ trong sáng tạo nghệ thuật. Có thể núi, bằng tâm hồn hết sức tinh tế, Tác giả đó cảm nhận được hơi thở của thiên nhiên, vũ trụ. Chính không khí say sưa xây dựng đất nước của những năm đầu khôi phục và phát triển kinh tế là cơ sở hiện thực của những hình ảnh lãng mạn trên.Bởi thế, bài thơ như một khúc tráng ca mà Huy Cận sáng tác để ca ngợi những con người lao động mới hay chính những con người lao động tự cất lên, tự viết lời cho khúc ca lao động của mình:
“Ta hỏt bài ca gọi cỏ vào
Gừ thuyền đó có nhịp trăng cao
Bài hát căng buồm đưa đoàn thuyền ra khơi, bài hát lại vang lên trong công việc, biến lao động cực nhọc thành niềm vui phơi phới, niềm vui lao động, niềm vui được hòa nhập gắn bó thân thiết với thiên nhiên. Lời ca gọi cá vào lưới nõng cao thêm chất thơ mộng của bức tranh. Người dân chài gừ thuyền xua cá vào lưới, nhưng đây không phải là con người mà là ánh trăng: trăng in xuống dòng nước, súng vỗ như gừ nhịp vào mạn thuyền xua cỏ. Hiện thực được trí tưởng tượng sáng tạo thành hình ảnh lãng mạn, giàu chất thơ. Cái nhìn của nhà thơ đối với biển cả và con người là cái nhìn tươi tắn, lạc quan, ông như hòa nhập vào công việc, vào con người, vào biển cả.

- Từ đó, cảm xúc dâng trào, không thể không cất lên tiếng hỏt,bài ca về lòng biết ơn mẹ biển giàu có và nhân hậu:
                                         “Biển cho ta cá như lòng mẹ
                                           Nuôi lín đời ta tự buổi nào”
Biển ấm áp như người mẹ hiền chở che, nuôi nấng con người lín lên, bao bọc con người với một tình cảm trỡu mến, thân thương. Biển là nguồn sống , gắn bó thân thiết, cho ta tất cả những gì của cuộc đời như người mẹ “nuôi lín đời ta tự buổi nào”. Câu thơ như một sự cảm nhận thấm thía của những người dân chài đối với biển khơi. Đến một lúc nào đó, họ chợt nhận ra biển đó gắn bó với mình từ bao đời, bao thế hệ, thật quý giỏ và thân yêu biết chừng nào!
III. Kết bài:
- Có thể núi, với hình ảnh thơ tráng lệ, âm hưởng hào hùng,bút Pháp lãng mạn, bay bổng, nhà thơ đó khắc họa thành công một bức tranh thiên nhiên thơ mộng, và vẻ đẹp khỏe khoắn, mạnh mẽ của đoàn thuyền, của con người lao động giữa biển trời bao la.
- Đọc đoạn thơ, bài thơ ta càng yêu hơn, trân trọng hơn vẻ đẹp của cảm hứng say sưa, niềm vui phơi phới trước cuộc đời và tình yêu thiên nhiên, con người thiết tha của nhà thơ Huy Cận.

LUYỆN TẬP :                            

NGHỊ LUẬN TRONG VĂN TỰ SỰ

TỔNG KẾT VỀ TỰ VỰNG

I. MỤC TIÊU

          Giúp Hs ôn luyện các kiến thức để nắm vững:

- Tiếp tôc hệ thống hoá một số kiến thức đã học về từ vựng.

- Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc – hiểu văn bản.

-Mở rộng kiến thức về văn bản tự sự đã học

- Thấy được vai trò  của yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự.

    -Biết cách sử dụng yếu tố nghị luận trong bài văn tự sự

II. CHUẨN BỊ

- Gv: Hệ thống hóa kiến thức cần ụn tập, bài tập cần luyện tập

               - Hs : Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm bài 16

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bước 1: Tổ chức lớp

Bước 2: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ụn tập

Bước 3: Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý

- Phương pháp: Thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não

- Thời gian: 2 phút

Gv giới thiệu bài, hs lắng nghe nhập vào bài học

Gv ghi đầu bài

Hoạt động 2: Củng cố kiến thức

- Mục tiờu: Giúp hs nắm các kiến thức cơ bản như mức độ cần đạt

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

Hoạt động của thày

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hướng dẫn hs Củng cố kiến thức

I. Củng cố kiến thức

1.Nêu y/cầu: Hãy nhắc lại:

- Sự khác nhau giữa văn nghị luận với các thể văn thông dụng khác?

- Dấu hiệu và đặc điểm của nghị luận trong văn bản tự sự?

- Tác dụng của việc sử dụng các yếu tố nghị luận trong VBTS?

- Trong văn nghị luận, người ta thường dùng nhiều loai câu văn nào? Từ ngữ nào? Vì sao?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe.

1. Nghị luận trong văn tự sự

Miêu tả, tự sự, biểu cảm, thuyết minh

Nghị luận

- Dùng hình ảnh, cảm xúc để tái hiện hiện thực.

- Các phương thức trên là cơ sở cho tư duy hình tượng ( tư duy nghệ thuật).

- Dùng lí lẽ logic để phán đoán nhằm làm sáng tỏ một ý kiến, một quan điểm, tư tưởng nào đó.

- Cơ sở tư duy lí luận ( tư duy khoa học logic).

- Hệ thống luận điểm, luận cứ.

- Nghị luận thực chất là đối thoại (đối thoại với người khác hoặc đối thoại với chính mình) trong đó người viết thường nêu lên cách nhận xét, phán đoán các lí lẽ nhằm thuyết phục người nghe, người đọc (cả chính mình) về một vấn đề, một quan điểm, một tư tưởng nào đó.Tác dụng: Làm cho câu chuyện thêm phần triết lí.

- Thường dùng câu khẳng định, câu có mệnh đề hô ứng: Nếu - thì, không những - mà còn, càng - càng, vì thế - cho nên...

- Từ ngữ nghị luận: tại sao, thật vậy, đúng vậy, trước hết, sau cùng, nói chung, nói tóm lại...

- Sử dụng từ và câu như thế để tăng tính triết lí cho văn bản tự sự để người đọc, người nghe phải suy nghĩ về một vấn đề nào đó.

2. Yêu cầu HS lập bảng hệ thống.

-HS lập bảng.

I. Tổng kết từ vựng (tiếp).

Lập bảng hệ thống.

BẢNG HỆ THỐNG.

TT

Nội dung tổng kết

Kiến thức cần nắm vững.

I

Sự phát triển từ vựng.

-Có hai cách phát triển từ vựng :

+Phát triển về nghĩa :

-Có hai phương thức chuyển nghĩa: ẩn dụ

                                                          Hoán dụ.

+Phát triển về số lượng từ ngữ:

-Tạo từ ngữ mới.

-Vay mượn của ngôn ngữ nước ngoài.

II

Từ mượn

-Là từ của ngôn ngữ nước ngoài đựơc mượn để biểu thị những svht mà tiếng Việt chưa có từ biểu thị.

-Nguồn gốc: +Mượn tiếng Hán.

                     +Mượn của ngôn ngữ ấn Âu.

-Trong từ mượn, có nhiều từ đã Việt hóa thì coi như từ thuần Việt.

III

Từ Hán Việt.

-Từ mượn tiếng Hán....

IV

Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội.

-Thuật ngữ: Từ chỉ các khái niệm KHCH, được dùng trong các VBKHCN

*Đặc điểm:

+Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị 1 khái niệm và ngược lại.

+Thuật ngữ không có tính chất biểu cảm.

-Biệt ngữ xã hội: Từ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.

V

Trau dồi vốn từ

-Có hai cách trau dồi vốn từ:

+Rèn luyện để nắm đầy đủ, chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ.

+Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết làm tăng vốn từ.

Hoạt động 5: Luyện tập củng cố

- Mục tiờu: Làm bài tập, củng cố kiến thức

- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

- Kĩ thật: Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dùng vở bài tập.

Hướng dẫn hs luyện tập

Luyện tập

II. Luyện tập

3. Nêu yêu cầu BT1

-Tìm những từ địa phương trong đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga và ghi các từ toàn dân tương ứng.

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 1:

8 từ địa phương:

TỪ  ĐỊA PHƯƠNG

TỪ TOÀN DÂN.

Đàng

Vô.

Dữ

Thiệt

Chi

đường

Vào.

ác.

Thật

Bẩn

4. Gọi HS đọc BT2.Nêu yêu cầu:

Trong các từ mượn sau, từ nào mượn từ gốc Hán từ nào mượn từ gốc châu Âu?

Tham nhũng, phê bình, ti vi, đi-ô-xin, dương cầm, xà phòng, yếu điểm, vi-ta-min, sơ mi, ca kịch, nha sĩ

HS đọc, chỉ ra yêu cầu, lớp nghe, quan sát,làm cá nhân, trình bày

Bài 2:

mượn từ gốc Hán

mượn từ gốc châu Âu

Tham nhũng, phê bình, dương cầm, yếu điểm, sơ mi, ca kịch, nha sĩ

ti vi,đi-ô-xin, xà phòng, vi-ta-min,

5.Gọi hs đọc yêu cầu BT3:

Xác định từ Hán Việt trong đoạn thơ sau:

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 3:

Các từ Hán Việt:  Thanh minh, tiết, Lễ, hội, tảo mộ,đạp thanh, yến anh, bộ hành, tài tử, giai nhân

         Thanh minh trong tiết tháng ba

Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh

Gần xa nô nức yến anh

Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân

Dập dìu tài tử giai nhân

Ngựa xe như nước, áo quần như nêm

6. Nêu yêu cầu BT4     

Vai trò của thuật ngữ trong đời sống xã hội hiện nay

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 4:

Vai trò của thuật ngữ trong đời sống xã hội hiện nay

Chúng ta đang sống trong thời đại khoa học công nghệ phát triển hết sức mạnh mẽ và có ảnh hưởng lín đối với đời sống con người. Trình độ dân trí của con người cũng không ngừng được nâng cao. Nhu cầu giao tiếp và nhận thức của mọi người về vấn đề khoa học công nghệ tang lên chưa từng thấy. Trong tình hình đó, thuật ngữ đóng vai trò quan trọng và ngày càng trở nên quan trọng hơn.

8. Nêu yêu cầu BT5:   

Liệt kê một số từ ngữ là biệt ngữ  xã hội. Đặt câu với các từ đó.

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 5: 

Một số từ ngữ là biệt ngữ  xã hội:

Trứng: điểm 0, phao: tài liệu dùng để quay cop khi đi thi, viêm màng túi: hết tiền, ô - sin: người giúp việc trong nhà.

- Đặt câu: cô Ô - sin mới nhà mình chăm chỉ lắm.

9. Nêu yêu cầu BT6:

Đề: Viết đoạn văn ( 10-12 dòng) kể lại một lần em bị mẹ mắng oan

Gv gợi ý : - Vì sao em bị mẹ mắng, em đó thanh minh cho mình như­ thế nào, tâm trạng và suy nghĩ của em khi đó.

HS thảo luận nhóm bàn (10’) , lập dàn ý, trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung, nghe GV  bổ sung, hình thành dàn ý chi tiết.

Bài 6: 

Viết đoạn văn tự sự có sử dụng  yếu tố nghị luận.

Đề: Viết đoạn văn ( 10-12 dòng) kể lại một lần em bị mẹ mắng oan

LUYỆN TẬP :                             

BẾP LỬA

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được bài thơ gợi nhớ những kỉ niệm về tình bà cháu đồng thời thể hiện tình cảm chân thành của người cháu với bà.

- Thấy được sáng tạo của nhà thơ trong việc sử dụng hình ảnh khơi gợi liên tưởng, kết hợp giữa miêu tả, tự sự, bình luận với biểu cảm một cách nhuần nhuyễn.

II. CHUẨN BỊ

- Gv: Hệ thống hóa kiến thức cần ụn tập, bài tập cần luyện tập

               - Hs : Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm bài 19

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bước 1: Tổ chức lớp

Bước 2: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ụn tập

Bước 3: Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý

- Phương pháp: Thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não

- Thời gian: 2 phút

Gv giới thiệu bài, hs lắng nghe nhập vào bài học

Gv ghi đầu bài

Hoạt động 2: Củng cố kiến thức

- Mục tiờu: Giúp hs nắm các kiến thức cơ bản như mức độ cần đạt

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não

Hoạt động của thày

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hướng dẫn hs Củng cố kiến thức

I. Củng cố kiến thức

1.Nêu y/cầu: Hãy nhắc lại:

-Nêu những hiểu biết của em về tác giả Bằng Việt?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe.

1.  Tác giả

- Bằng Việt là bót danh của Nguyễn Việt Bằng, sinh năm 1941 tại Huế, nhưng quê gốc ở huyện Thạch Thất, tỉnh Hà Tây. Bằng Việt làm thơ từ đầu những năm 1960 và thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ.

- Tác phẩm chính: Hương cây - Bếp lửa (thơ in chung với Lưu Quang Vũ – 1968), Những gương mặt, những khoảng trời (1973), đất sau mưa (thơ – 1977), Khoảng cách giữa lời (thơ – 1983). Cát sáng (thơ 1986), Bếp lửa - Khoảng trời (thơ tuyển 1988)...

- Thơ Bằng Việt, cảm xúc tinh tế, có giọng điệu tâm tình, trầm lắng, giàu suy tư, triết luận.

2.Hãy nhắc lại

- Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ

- Nêu những giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của bài thơ?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe

2. Tác phẩm

a. Hoàn  cảnh  sáng  Tác :

“Bếp lửa” được sáng tác năm 1963, khi BV đang là sinh viên khoa pháp lí trường Đại học tổng hợp Ki – ép (Liên xô cũ).

1. Nội dung

- Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn cho dòng hồi tưởng cảm xúc về bà.

- Hình ảnh người bà và những kỉ niệm tình bà cháu trong hồi tưởng của tác giả.

- Hình ảnh ngọn lửa và tình cảm thấm thía của tác giả đối với người bà.

2. Nghệ thuật:

- Xây dựng hình ảnh cụ thể, gần gũi, gợi nhiều liên tưởng, mang ý nghĩa biểu tượng.

- Thể thơ tám chữ-> phù hợp giọng điệu hồi tưởng và suy ngẫm

- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa các PTBĐ miêu tả, tự sự, nghị luận và biểu cảm.

3.Ý nghĩa văn bản

Từ những kỉ niệm tuổi thơ ấm áp tình bà cháu, nhà thơ cho ta hiểu thêm về những người bà, những người mẹ, về nhân dân nghĩa tình.

Hoạt động 3: Luyện tập củng cố

- Mục tiờu: Làm bài tập, củng cố kiến thức

- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

- Kĩ thật: Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dùng vở bài tập.

Hướng dẫn hs luyện tập

Luyện tập

II. Luyện tập

3. Nêu yêu cầu BT1

Vẻ đẹp hình ảnh bếp lửa trong bài thơ?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 1:

Vẻ đẹp hình ảnh bếp lửa

   Hình ảnh bếp lửa vốn là hình ảnh thật của bếp lửa mà ngày ngày người bà nhen lửa nấu cơm. Nhưng bếp lửa lại trở thành hình ảnh tượng trưng, gợi lại tất cả những kỉ niệm ấm áp của hai bà chỏu, đồng thời nó còn khơi dậy niềm tin vào cái đẹp của tâm hòn, tình cảm. Lửa thành ra ngọn lửa tình yêu, lửa niềm tin, ngọn lửa bất diệt của tình bà chỏu, tình quê hương đất nước.

- Hình ảnh bếp lửa luôn gắn với hình tượng người bà làm cho mạch thơ vượt qua sự kể lể , khiến màu sắc trữ tình và màu sắc triết lí trở nên sâu sắc có sức lan tỏa hơn. Bếp lửa mà người bà ấp iu hay chính là tình yêu thương mà bà nâng niu dành tất cả cho cháu, từ việc dạy cháu làm, chăm cháu học, bảo cháu nghe. Bếp lửa cũng là nơi bà nhóm lên tình cảm, khỏt vọng cho người cháu. Nhóm lửa do đó cũng vừa có nghĩa thực, vừa có ý nghĩa tượng trưng.

4. Gọi HS đọc BT2.Nêu yêu cầu:

Chỉ ra các biểu hiện về hình thức nghệ thuật, phõn tớch giỏ trị biểu đạt của ngôn  ngữ và các biện pháp tu từ trong khổ thơ sau:

”Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ......

......................... thiêng liêng bếp lửa”

HS đọc, chỉ ra yêu cầu, lớp nghe, quan sát,làm cá nhân, trình bày

Bài 2:

- Giới thiệu: Hình ảnh bà và bếp lửa là biểu tượng cho tình yêu  thương, sự sẻ chia và có sức nâng đỡ diệu  kì trong cuộc đời của cháu.

- Các BPNT và giỏ trị ngụn ngữ cần phõn tớch:

 + Điệp từ: Nhóm-> Nhấn mạnh việc làm của bà

+ Từ láy: ấp iu->  Gợi sự chăm sóc

 + Các TN giàu sắc thỏi biểu cảm: ễi kì lạ , thiêng liêng-> Gợi cảm xúc mónh  liệt về bà và bếp lửa.

 + H/a ẩn dụ: Nhóm dậy cả tâm tình tuổi nhỏ.

 + Cõu cảm thỏn giúp bộc lộ cảm xúc Chân thành của chỏu.

=> Khỏi quỏt: H/a bếp lửa tỏa sáng trong hồi ức của chỏu và có sức sống mãnh  liệt, nâng đỡ tâm hồn, tiếp thêm nghị lực cho cháu trên suốt chặng đường đời. cháu luôn tự hào và biết ơn sâu sắc.                         

5.Gọi hs đọc yêu cầu BT3:

Phân tích  giá trị nghệ thuật của điệp từ “nhóm” trong khổ thơ sau

“Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm

Nhóm niềm yêu thương khoa sắn ngọt bùi

Nhóm nồi xụi gạo mới xẻ chung vui

Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ”

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 3:

Giá trị nghệ thuật của điệp từ “nhóm” trong khổ thơ

- Điệp từ “nhóm” được nhắc lại 4 lần  làm toả sáng hơn nét “kì lạ” và thiêng liêng bếp lửa. Bếp lửa của tình bà đó nhóm lên trong lòng chỏu bao  điều thiêng liêng, kì lạ. Từ “nhóm” đứng đầu mỗi dòng thơ mang nhiều ý nghĩa: Từ bếp lửa của bà những gì được nhóm lên, khơi lên? 

+ Khơi dậy tình cảm nồng ấm

+ Khơi dậy tình yêu thương, tình làng nghĩa xúm, quê hương

+ Khơi dậy những kỉ niệm tuổi thơ, bà là cội nguồn của niềm vui, của ngọt bùi nồng đượm, là khởi nguồn của những tâm tình tuổi nhỏ.

=> Đó là bếp lửa của lòng nhân ỏi, chia sẻ niềm vui chung.

6. Nêu yêu cầu BT4                       

Hình ảnh người bà trong hồi tưởng và cảm nhận của cháu.

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 4:

Hình ảnh người bà trong hồi tưởng và cảm nhận của cháu.

- Bài thơ mở đầu bàng hình ảnh ngọn lửa nhưng đằng sau hình ảnh ngọn lủa là bàn tay khéo léo và tấm lòng nhân hậu của con người:

Một bếp lửa chờn vờn sương sớn

Một bếp lửa ấp iu nồng đượm

      Câu thơ trước nói về ngọn lửa có thực thân thuộc với mỗi gia đình. ở câu thơ sau, hình ảnh ngọn lửa ấp iu được mở rộng: vừa nói lên chính xác công việc nhóm lửa vừa nói đến tình yêu thương chăm chút của người bà.

- Trong những năm gian khó nhất(nạn đói năm 1945, cuộc kháng chiến còn gian khổ, mẹ cha đi công tác xa), bà luôn ở bên cạnh cháu, nuôi dạy cháu nên người(bà bảo cháu nghe, bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học)=>Bà là người phụ nữ tần tảo chịu thương chịu khó.

- Bà là điểm tựa tinh thần của cháu:

Rồi sớm, rồi chiều bếp lửa bà nhen

Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn

Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng...

Câu thơ vừa cụ thể vừa khái quát. Mỗi chiều bà lại nhen bếp lửa . Đó là ngọn lửa trong lòng bà: ngọn lửa của tình thương nồng hậu, ngọn lửa của niềm tin.

8. Nêu yêu cầu BT5:                      

Đặc sắc giọng điệu của bài thơ? ý nghĩa nghệ thuật của việc sử dụng giọng điệu đó?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 5: 

   Bài thơ kết hợp nhuần nhuyễn các yếu tố biểu cảm, tự sự và bình luận. Chất giọng chủ yếu là chất giọng yêu thương ngọt ngào, thể hiện tình yêu bà và lòng biết ơn bà của của người cháu đang học ở nơi phương xa. Tuy nhiên ở mỗi đoạn sắc thái khác nhau: thể thơ tám chữ, các từ láy ...

9.Nêu yêu cầu BT6:

“ Qua hồi tưởng và suy ngẫm của người cháu đã trưởng thành, bài thơ “Bếp lửa” gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu, đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước.”

 Phân tích bài thơ “ BẾP LỬA” để làm sáng tỏ ý kiến trên?

HS HĐ cá nhân,1-2 HS trình bày.HS khác nhận xét

Bài 6:

 Dàn ý:

a. Mở bài:

- Giới thiệu về tác giả và hoàn cảnh ra đời của tác phẩm.

- Nêu cảm nhận chung về bài thơ.

2. Thân bài

a. Những hồi tưởng về bà và tình bà chỏu.

- Hình ảnh đầu tiên được tác giả tái hiện là hình ảnh một bếp lửa ở làng quê Việt Nam thời thơ ấu.

- Từ hình ảnh bếp lửa, liờn tưởng tự nhiên đến người nhóm lửa, nhóm bếp - đến nỗi nhớ, tình thương  bà của đứa cháu đang ở xa: "Cháu thương bà biết mấy nắng mưa”.-> là cách nói ẩn dụ, gợi ra phần nào cuộc đời vất vả lo toan của bà. 

- Bếp lửa lại thức thêm một kỉ niệm tuổi thơ: Những kỉ niệm đầy ắp âm thanh, ánh sáng và những tình cảm sâu sắc xung quanh cái bếp lửa quê hương.

b. Những suy ngẫm về bà và hình ảnh bếp lửa.

- Bà tần tảo, chịu thương chịu khó, lặng lẽ hi sinh cả một đời:

Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa

………………………

Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ”

- Hình ảnh bà luụn gắn với hình ảnh bếp lửa.  Chính vì thế mà nhà thơ đó cảm nhận được trong hình ảnh bếp lửa  Bình dị mà thân thuộc sự kì diệu, thiêng liêng: “ễi kì lạ và thiêng liêng - Bếp lửa!”

=> Như vậy, từ ngọn lửa của bà, cháu nhận ra cả một “niềm tin dai dẳng” về ngày mai, cháu hiểu được linh hồn của một dân tộc vất vả, gian lao mà tình nghĩa. Bà không chỉ là người nhóm lửa mà còn là người truyền lửa - ngọn lửa của sự sống, niềm tin cho các thế hệ nối tiếp.

c. Niềm thương nhớ của cháu:

- Đứa cháu năm xưa giờ đó trưởng thành. Cháu đó được sống với những niềm vui rộng mở, nhưng cháu vẫn không thể quên bếp lửa của bà, vẫn không nguôi nhớ thương bà….

 -Mỗi ngày đều tự hỏi: “sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?", mỗi ngày đều nhớ về bà và bếp lửa của bà. Hình ảnh ấy đó trở thành kỉ niệm thiêng liêng làm ấm lòng, nõng đỡ cháu trên những bước đường  đời.

c. Kết bài

- Bài thơ chứa đựng ý nghĩa triết lí thầm kớn: những gì là thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi người đều có sức toả sáng, nâng đỡ con người suốt hành trình dài rộng của cuộc đời.

- Bài thơ sáng tạo hình tượng bếp lửa vừa thực, vừa mang ý nghĩa biểu tượng; kết hợp miêu tả, biểu cảm, tự sự và Bình luận; giọng điệu và thể thơ tám chữ phù hợp với cảm xúc hồi tưởng, suy ngẫm.

BÀI LÀM

             Trong cuộc đời mỗi con người, ai cũng có cho riêng mình những kỉ niệm của một thời ấu thơ hồn nhiên, trong sáng. Những kỉ niệm ấy là những điều thiêng liêng, thân thiết nhất, nó có sức mạnh phi thường nâng đỡ con người suốt hành trình dài và rộng của cuộc đời. Bằng Việt cũng có riêng cho ông một kỉ niệm, đó chính là những tháng năm sống bên bà, cùng bà nhóm lên bếp lửa thân thương. Không chỉ thế, điều in đậm trong tâm trí của Bằng Việt còn là tình cảm sâu đậm của hai bà cháu. Chúng ta có thể cảm nhận được điều đó qua bài thơ “ Bếp lửa” của ông.

            “Bếp lửa” được sáng tác năm 1963 khi nhà thơ còn đang là sinh viên du học tại Liên Xô. “ Qua hồi tưởng và suy ngẫm của người cháu đã trưởng thành, bài thơ Bếp lửa gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu, đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình, quê hương.”

Trước hết, tình cảm và những kỉ niệm về bà được khơi nguồn từ hình ảnh bếp lửa:

                    “ Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

                       Một bếp lửa ấp iu nồng đượm

                       Cháu thương bà biết mấy nắng mưa”

“ Bếp lửa chờn vờn sương sớm” là hình ảnh gần gũi, quen thuộc trong mỗi gia đình từ bao đời. Bếp lửa được thắp lên, nó hắt ánh sáng lên mọi vật và toả sáng tâm hồn người cháu. Từ láy “ ấp iu” gợi lên đôi bàn tây kiên nhẫn, khéo léo và tấm lòng chi chút của người nhóm lửa. Điệp ngữ “ một bếp lửa” đựơc lặp lại ở đầu những câu thơ có tác dụng nhấn mạnh dấu ấn  kỉ niệm sâu lắng trong kí ức của tác giả, nó trở thành hình tượng xuyên suốt bài thơ. Hồi tưởng về bếp lửa của quê hương cũng chính là hồi tưởng về người bà thân yêu của mình: “ Cháu thương bà biết mấy nắng mưa” . Đọng lại trong ba dòng thơ đầu có lẽ là chữ “ thương” và hình ảnh người bà lặng lẽ, âm thầm trong khung cảnh lầm lũi “ biết mấy nắng mưa”. Hai chữ “ nắng mưa” không chỉ là hiện tượng  của thiên nhiên mà còn gợi cho ta nghĩ đến nắng mưa của cuộc đời. Biết bao tình cảm xúc động mà nghẹn ngào trong câu thơ ấy!

 Tình thương và nỗi nhớ da diết tràn đầy đối với bà đã đánh thức tác giả sống lại những năm tháng ấu thơ sống bên bà.

                    “ Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói

                       Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi

                       Bố đi đánh xe,  khô rạc ngựa gầy

                       Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu

                       Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay!”

Tuổi thơ của cháu có bóng đen ghê rợn , đau buồn của nạn đói năm 1945. Đó là  những năm “ đói mòn đói mỏi” , “ bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy” . Những năm tháng ấy, cháu đã sống trong sự cưu mang và đùm bọc của bà.

“ Mùi khói”, rồi lại “ khói hun nhèm” , có thể nói nhà thơ đã chọn được một chi tiết thật sát hợp, vừa miêu tả chân thực cuộc sống tuổi thơ, vừa biểu hiện thấm thía những tình cảm khi tỏ, khi mờ, lúc da diết bâng khuâng, lúc xãt xa thương mến. Hình ảnh “ khói hun nhèm mắt” cũng gợi cho ta nghĩ đến sự cay cực, vất vả từ bếp lửa của một gia đình nghèo khổ. Câu thơ “ Nghĩ lại đến giờ sống mũi còn cay” nhấn lại dòng kỉ niệm, xoáy sâu trong tiềm thức, lay mạnh cả thể xác con người”. Đọc câu thơ, người đọc cũng cảm thấy cay cay nơi đầu mũi. Thơ Bằng Việt có sức truyền cảm mạnh mẽ nhờ ở những chi tiết, ngôn từ chân thực và giản dị như thế. Cái “ bếp lửa” kỉ niệm của ông chỉ mới khơi lên, thoang thoảng mùi khói, mờ mờ sắc khói ...mà đã đầy ắp những hình ảnh hiện thực, thấm đẫm biết bao nghĩa tình sâu nặng:

                   “ Tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa

                      (...) Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng”

Giọng thơ thủ thỉ như giọng kể một câu chuyện cổ tích, có thời giian, không gian, có sự việc và các nhân vật cụ thể. “ Tám năm ròng”- con số không lín, nhưng ngày tháng cứ kéo dài ròng rã, nặng nề. Bởi vì, “ những ngày ở Huế” ấy, cuộc sống gia đình thật hoang vắng, quạnh hiu. Bố mẹ bận công tác xa, không về. Chỉ có hai bà cháu cặm cụi bên nhau, “ nhóm lửa” mỗi sớm, mỗi chiều trong tiếng tu hú kêu.Tiếng “ tu hú” được điệp lại bồn lần làm cho âm điệu câu thơ thêm bồi hồi thiết tha, làm cho người đọc cảm thấy tiếng tu hú từ xa đang vọng về trong tiềm thức cuả tác giả. Trong cảnh sống đơn côi chỉ có hai bà cháu giữa đói nghèo và chiến tranh, tiếng tu hú phải chăng là tiếng đồng vọng của đất trời, để an ủi kiếp người đau khổ? Đưa tiếng tu hú- một âm thanh rất đồng nội ấy vào trong thơ, thi sĩ Bằng Việt quả là một tâm hồn thơ gắn bó sâu nặng với quê hương, Tổ quốc Việt nam.

Trong cái khói bếp mờ mờ, ảo ảo ấy, người bà như một bà tiên trong câu chuyện cổ tích huyền ảo của cháu. Những năm tháng sống bên bà, bà không chỉ chăm lo cho cháu từng miếng ăn, giấc ngủ mà còn là người thầy đầu tiên của cháu. Bà dạy cho cháu những chữ cái, những phép tính đầu tiên. Không chỉ thế, bài còn dạy cháu những bài học quí giá về cách sống, đạo làm người. Những bài học đó sẽ là hành trình mang theo suốt quãng đường đời của cháu. Người bà và tình cảm bà cháu đã thực sự là chỗ dựa vững chắc cả về vật chất và tinh thần cho đưac cháu bé bỏng.

Đứa cháu lín dần. Cuộc sống khó khăn hơn. Song nghị lực của bà vẫn bền vững, tấm lòng của bà vẫn mênh mông. Kỉ nịêm mà người cháu nhớ lại cứ trang trải, như ánh sáng của bếp lửa trong nhà hắt ra toả sáng cả xãm làng, đất nước:

               “ Năm giặc đốt làng cháy tàn cháy rụi

                  (...) Cứ bảo nhà vẫn được bình yên!”

Cuộc sống càng khó khăn, cảnh ngộ càng ngặt ngèo, nghị lực của bà càng bền vững, tấm lòng của bà càng mênh mông. Mặc cho chiến tranh tàn phá, khổ đau chồng chất, bà lúc nào cũng “ đinh ninh” dặn cháu: “ Cứ bảo nhà vẫn được bình yên”. Lời dặn của bà nôm na, giản dị nhưng chất chứa bao tình cảm. Gian khổ, thiếu thốn, bao nỗi nhớ con bà đều nén lại trong lòng chỉ để yên lòng người nơi tiền tuyến. Như vậy bà là hiện thân cụ thể nhất, sinh động nhất cho những người phụ nữ Việt Nam giàu đức hi sinh, thương con thương cháu.

Kết thúc khổ thơ, Bằng Việt đã nâng hình ảnh “  bếp lửa” trở thành hình ảnh “ ngọn lửa”:

                  “ Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn

                    Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng”

Hình ảnh ngọn lửa toả sáng trong câu thơ, nó có sức truyền cảm mạnh mẽ. Ngọn lửa của tình yêu thương, ngọn lửa của niềm tin, ngọn lửa ấm nồng như tình bà cháu, ngọn lửa đỏ hồng soi sáng cho con đường mà cháu đang đi.

Ở đoạn thơ cuối bài , kỉ niệm tuổi thơ lắng dần. Thơ chuyển từ cảm xúc nhớ thương của đứa cháu nhỏ đối với bà sang những suy nghĩ sâu sắc về cuộc đời, về ân sâu nghĩa nặng của người thanh niên  trưởng thành ngày nay đối với bà mình và thế hệ ông bà nói chung:

                   “ Lận đận đời bà biết mấy nắng mưa

                   (...) Ôi kì lạ và thiêng liêng - bếp lửa!”

Điệp từ “ nhóm” được lặp lại bốn lần mang ý nghĩa khác nhau. bồi đắp cao dần , toả sáng dần dần. Tác giả- người cháu trong bài thơ như đã nhận ra một điều sâu xa rằng: Bếp lửa được bà nhen lên không chỉ bằng nhiên liệu từ bên ngoài mà còn chính là được nhóm lên từ ngọn lửa trong lòng bà- ngọn lửa của sự sống, lòng yêu thương và niềm tin. Vì thế, khi bà “ nhóm bếp lửa” cũng là lúc nhóm niền yêu thương, bà truyền cho cháu tình ruột thịt nồng ấm. “ Nhóm nồi xôi mgạo mới xẻ chung vui” , bà mở rộng tấm lòng đoàn kết, gắn bó với làng xãm, quê hương. Không chỉ vậy, bà đã “ nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ” . Bà đã khơi dậy, giáo dục, thức tỉnh tâm hồn đứa cháu để mai này cháu khôn lín thành người.Bà là hiện thân cho vẻ đẹp người phụ nữ Việt Nam tần tảo, nhẫn nại và đầy yêu thương. Bếp lửa là tình bà ấm nóng, bếp lửa là tay bà chăm chút. Ngày ngày bà nhóm lên bếp lửa cũng chính là nhóm lên niềm vui, sự sống, niềm yêu thương chi chút dành cho con cháu và mọi người. Chính vì thế mà nhà thơ đã cảm nhận được trong hình ảnh bếp lửa bình dị mà thân thuộc sự kì diệu và thiêng liêng:

                “ Ôi kì lạ và thiêng liêng- bếp lửa!”

Suốt dọc bài thơ, mười lần xuất hiện hình ảnh bếp lửa là mười lần tác giả nhắc tới bà. Âm điệu những dòng thơ hối hả như tình cảm dâng trào những lớp sóng trong lòng cháu. Người bà đang là, đã là và sẽ mãi mãi là người quan trọng nhất  đối với cháu dù ở bất cứ phương trời nào.

Giờ đây, khi ở xa bà nửa vòng trái đất. Bằng Việt vẫn luôn hướng lòng mình về bà:

                      “ Giờ cháu đã đi xa. Có ngọn khói trăm tàu

                         Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm ngả

                         Nhưng vẫn chẳng lúc nào quên nhắc nhở:

                        - Sớm mai này bà nhóm bếp lên chưa?...”

Xa vòng tay chăm chút của bà để đến với chân trời mới lạ, chính bà và tình cảm của bà đã sưởi ấm lòng tác giả trong cái mùa đông lạnh giá của nước Nga. Đứa cháu nhỏ ngày xưa của bà đã trưởng thành nhưng trong lòng vẫn đinh ninh nhớ về bếp lửa- nơi nắng mưa hai bà cháu có nhau. Đứa cháu sẽ không bao giờ quên và không thể nào quên được vì đó là nguồn cội, là cái nôi nuôi dưỡng tâm hồn cháu.

    Bài thơ kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu cảm và tự sự, miêu tả và nghị luận. Thành công của bài thơ còn ở sự sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà để làm điểm tựa khơi gợi mọi kỉ niệm cảm xúc và suy nghĩ về bà, về tình bà cháu. Không những vậy,  “ Bếp lửa” còn chứa đựng ý nghĩa triết lí thầm kín: Những gì là thân thuộc nhất của tuổi thơ đều có sức toả sáng, nâng đỡ con người suốt hành trình dài rộng của cuộc đời. Tình yêu thương và biết ơn bà chính là một biểu hiện cụ thể của tình yêu thương, sự gắn bó với gia đình, quê hương và đó cũng là sự khởi đầu của tình yêu con người, tình yêu đất nước.

                “ Đọc xong bài thơ, nhắm mắt lại tưởng tượng , bạn sẽ hình dung thấy ngay hình ảnh bếp lửa hồng và người bà lặng lẽ ngồi bên. Hình ảnh có tính sóng đôi này hiện lên thật sống động, rõ ràng như thể nét khắc, nét chạm vậy” ( Văn Giá). Quả đúng như vậy, bài thơ Bếp lửa gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu, đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước”.

LUYỆN TẬP :TỔNG KẾT VỀ TỰ VỰNG

VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

          * Giúp HS :

- Vận dụng kiến thức về từ vựng đã học để phân tích những hiện tượng ngôn ngữ trong thực tiễn giao tiếp và trong văn chương.

- Thấy rõ vai trò kết hợp của các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự và biết vận dụng viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận.

II. CHUẨN BỊ

- Gv: Hệ thống hóa kiến thức cần ụn tập, bài tập cần luyện tập

               - Hs : Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm bài

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bước 1: Tổ chức lớp

Bước 2: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ụn tập

Bước 3: Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý

- Phương pháp: Thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não

Gv giới thiệu bài, hs lắng nghe nhập vào bài học

Gv ghi đầu bài

Hoạt động 2: Củng cố kiến thức

- Mục tiêu: Giúp hs nắm các kiến thức cơ bản như mức độ cần đạt

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não

Hoạt động của thày

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hướng dẫn hs Củng cố kiến thức

I. Củng cố kiến thức

1.Nêu y/cầu: Hãy nhắc lại:

- Nhắc lại toàn bộ kiến thức tiếng Việt đã học ở tiết trước?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe.

1.  Tổng kể về từ vựng

Từ

Sự phát triển từ vựng.

Từ đơn

Từ mượn

Từ phức

Từ Hán Việt.

Từ ghép

Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội.

Từ láy.

Trau dồi vốn từ

Thành ngữ

So sánh

Nghĩa của từ

ẩn dụ

Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

Nhân hoá

Từ đồng âm

Hoán dụ

Từ đồng nghĩa

Nói quá

Từ trái nghĩa

Nói giảm, Nói tránh

Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Điệp ngữ

Trường từ vựng

Chơi chữ

2.Hãy nhắc lại

em hiểu vai trò của yếu tố nghị luận trong văn tự sự như thế nào? Cách đưa yếu tố nghị luận trong văn tự sự?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe

2. Viết đoạn văn có sử dụng yếu tố nghị luận

+ Tác dụng của việc sử dụng yếu tố nghị luận trong một văn bản tự sự là hỗ trợ cho việc kể , làm cho tự sự thêm sâu sắc, giàu tính triết lí và ý nghĩa giáo dục cao.

+Những biểu hiện suy nghĩ , đánh giá , bàn luận , trong một văn bản tự sự là các yếu tố nghị luận

 - Nếu t­ước bỏ yếu tố nghị luận thì tính t­ư tư­ởng của đoạn văn sẽ giảm, do đó ấn t­ượng về câu chuyện cũng nhạt nhoà.

- Bài học:  về sự bao dung, lòng nhân ái, biết tha thứ và ghi nhớ ân tình, ân nghĩa.

Hoạt động 3: Luyện tập củng cố

- Mục tiờu: Làm bài tập, củng cố kiến thức

- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

- Kĩ thật: Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dùng vở bài tập.

Hướng dẫn hs luyện tập

Luyện tập

II. Luyện tập

3. Nêu yêu cầu BT1

Trong ví dụ sau dựa vào cơ sở nào từ “xuân” có thể thay thế cho từ “tuổi”? Việc thay từ trong câu có tác dụng diễn đạt như thế nào?

“Khi người ta đã ngoài 70 xuân thì tuổi tác càng cao, sức khỏe càng kém hay yếu?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 1:

-  xuân xuân là từ chỉ một mùa trong năm, khoảng thời gian tương ứng 

với một tuổi. Có thể coi đây là trường hợp lấy bộ phận để thay cho toàn thể, một hình thức chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ.

- Từ  xuân  thể hiện tinh thần lạc quan của tác giả. Ngoài ra dùng từ này còn là để tránh lặp với từ tuổi tác.

4. Gọi HS đọc BT2.Nêu yêu cầu:

Tìm từ láy tượng thanh và từ

HS đọc, chỉ ra yêu cầu, lớp nghe, quan sát,làm cá nhân, trình bày

Bài 2:

- Từ láy tượng thanh: rào rào

- Từ láy tượng hình: lạnh lẽo, tẻo teo, lơ phơ, hắt hiu, hây hây

láy tượng hình trong các ví dụ sau?

a. Ao thu lạnh lẽo nước trong veo

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo (Thu điếu – Nguyễn Khuyến)

b. Trời thu trong vắt mấy tầng cao

Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu(Thu vịnh – Nguyễn Khuyến)

c. Ôi! Từ không đến có – Xảy ra như thế nào

Nay má hây hây gió – Trên lá xanh rào rào (Xuân Diệu)

5.Gọi hs đọc yêu cầu BT3:

Cho các ví dụ sau:

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 3:

- Từ mặt trời trong câu a là thuật ngữ.

- Từ mặt trời ở câu b là nhân hóa, c là ẩn dụ

- Từ mặt trời thứ nhất trong câu c là từ ngữ thông thường

a. Mặt trời là thiên thể trung tâm của hệ mặt trời.

b. Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then đêm sập cửa

c. Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

- Trường hợp nào mặt trời là thuật ngữ

- Trường hợp nào mặt trời được dùng làm một phép tu từ?

- Từ mặt trời thứ nhất trong câu c có phải là thuật ngữ không?

6. Nêu yêu cầu BT4     

Xác định phép tu từ trong câu ca dao sau và nêu tác dụng?

 Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 4:

- Phép nhân hóa: Trâu ơi( trò chuyện với vật như với người)

- Tác dụng: thể hiện thái độ thân mật, tình cảm gắn bó và tầm quan trọng của con trâu đối với nhà nông

8. Nêu yêu cầu BT5:   

Tìm và nêu tác dụng của phép nhân hóa trong ví dụ sau:

a. Trong gió trong mưa

Ngọn đèn đứng gác

Cho thắng lợi nối đuôi nhau

Đang hành quân đi lên phía trước

b. Chị Cốc thoạt nghe tiếng hát từ trong đất văng vẳng lên, không hiểu như thế nào, giật nẩy hai đầu cánh, muốn bay. Đến khi định thần lại, chị mới trợn tròn mắt, giương cánh lên, như sắp đánh nhau. Chị lò dò về phía cử hang tôi hỏi...

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 5: 

- phép nhân hóa:

a. Ngọn đèn đứng gác

thắng lợi nối đuôi nhau hành quân

-> Làm ngọn đèn, thắng lợi có hoạt động như con người, sống động gần gũi với con người

b. Chị Cốc – không hiểu, giật nảy - định thần – trợn tròn hai mắt,

lò dò ....hỏi

- Tôi (chỉ Dế Mèn)

-> Gọi con vật như người, làm cho con vật có tính cách hoạt động như người. Đoạn truyện trở nên sống động gần gũi với con người.

9.Nêu yêu cầu BT6:

a. Tìm các ẩn dụ đoạn thơ sau:

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lí chãi qua tim

HS HĐ cá nhân,1-2 HS trình bày.HS khác nhận xét

Bài 6:

  Hình ảnh ẩn dụ:

bừng nắng hạ, Mặt trời chân lí chãi qua tim,

vườn hoa lá, Rất đậm hương và rộn tiếng chim

b.Đây là ẩn dụ chuyển đổi cảm giác lấy những từ chỉ cảm giác của giác quan này để chỉ giác quan khác.

Ngọt(vị giác -> thính giác)

VD: Giọng : Chua, ấm

Nói: nhẹ, sắc, đau,....

Hồn tôi là một vườn hoa lá

Rất đậm hương và rộn tiếng chim

b.  Trong cuộc sống thường ngày, ta thương nói: Nói ngọt lọt đến xương, nói nặng lời quá...

Đây là ẩn dụ thuộc kiểu nào?Hãy tìm thêm một số ví dụ tương tự

10. Gọi HS đọc BT. GV chia lớp làm 4 nhóm. Nêu yêu cầu của bài tập.

Tìm các biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ sau và nêu tác dụng?

Mấy chục năm rồi đến tận bây giờ

Bà vẫn giữ thói quen dậy sớm

Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm

Nhóm niềm yêu thương khoai sắn ngọt bùi

Nhóm nồi xôi gạo mới xẻ chung vui

Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ

Ôi kì lạ và thiêng liêng bếp lửa!

HSHĐ theo nhóm, Đại diện trình bày ,HS khác bổ sung.

Bài 7.

Tìm các biện pháp nghệ thuật trong đoạn thơ và nêu tác dụng:

- Điệp ngữ nhóm- nhấn mạnh việc làm của bà

- Từ láy ấp iu- gợi sự chăm sóc

- Các từ láy giàu sắc thái biểu cảm: Ôi, kì lạ, thiêng liêng -> gợi cảm xúc mãnh liệt về bà và bếp lửa

- ẩn dụ “nhóm dậy cả tâm tình tuổi nhỏ”: bà nhóm bếp lửa cũng là nhóm niềm vui sự sống niềm yêu thương cả tâm tình tuổi thơ của con cháu.

- Câu cảm thán bộc lộ cảm xúc chân thành của người cháu

11. Nêu yêu cầu BT8

Viết đoạn văn kể về những việc làm hoặc những lời dạy bảo giản dị mà sâu sắc của người bà kính yêu làm cho em cảm động.

Viết đoạn văn vào vở BT, vài em đọc, cả lớp nghe, nhận xét, nghe GV sửa cách viết đoạn

Bài 8:

Viết đoạn văn kể về những việc làm hoặc những lời dạy bảo giản dị mà sâu sắc của người bà kính yêu làm cho em cảm động.

* Đoạn văn: Bố mẹ tôi đều làm ruộng nên nhà tôi nghèo lắm. Bấy giờ bà tôi tuy tuổi đã cao nhưng vẫn còn khoẻ mạnh nên bà thư­ờng đỡ đần bố mẹ tôi công việc nội trợ, bếp núc. Bà thư­ờng bảo: “ Đối với con người, hạt gạo là quý giá nhất”. Mỗi lần đong gạo từ thùng ra cái rá bà làm rất cẩn thận, thong thả, không để 1 hạt gạo nào vãi ra ngoài. Trong cuộc sống hằng ngày , bà tôi sống rất hoà nhã với mọi ngư­ời. Bà thường khuyên chúng tôi: “một điều nhịn chín điều lành “ Con người ta sống phải biết đến tình làng nghĩa xãm, phải yêu thư­ơng giúp đỡ nhau…”

LUYỆN TẬP :                             

LÀNG

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Có những hiểu biết bước đầu về tác giả Kim Lân – một đại diện của thế hệ nhà văn đã có những thành công từ giai đoạn trước Cách mạng tháng Tám.

- Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện Làng.

II. CHUẨN BỊ

- Gv: Hệ thống hóa kiến thức cần ụn tập, bài tập cần luyện tập

               - Hs : Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm bài 21

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bước 1: Tổ chức lớp

Bước 2: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ụn tập

Bước 3: Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý

- Phương pháp: Thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não

Gv giới thiệu bài, hs lắng nghe nhập vào bài học

Gv ghi đầu bài

Hoạt động 2: Củng cố kiến thức

- Mục tiêu: Giúp hs nắm các kiến thức cơ bản như mức độ cần đạt

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não

Hoạt động của thày

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hướng dẫn hs Củng cố kiến thức

I. Củng cố kiến thức

1.Nêu y/cầu: Hãy nhắc lại:

-Nêu hiểu biết của em về tác giả Kim Lân.

1HS nhắc lại, cả lớp nghe.

1.  Tác giả

- Kim Lân tên thật là: Nguyễn Văn Tài  (1/8/1920 – 20/7/2007)

- Quê: Từ Sơn - Bắc Ninh.

-Viết văn từ 1941 (có những sáng tác từ trước Cách mạng tháng Tám 1945)

- Là nhà văn có sở trường viết truyện ngắn.

- Tác giả am hiểu và gắn bó với nông thôn và người nông dân.

-  Đề tài quen thuộc: Làng quê Việt Nam và người nông dân.-> Ông từng được xem là nhà văn của nông thôn Việt Nam.

- Sự nghiệp: Tác phẩm không nhiều ® hai tập truyện ngắn: “Nên vợ nên chồng” (1955) và “Con chó xấu xí” (1962). Truyện ngắn “Vợ nhặt” được coi là xuất xắc nhất của văn học hiện đại.

2.Hãy nhắc lại

- Hoàn cảnh sáng tác của truyện?

- Nêu những giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của tác phẩm?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe

2. Tác phẩm

a. Hoàn  cảnh  sáng  Tác :

Truyện ngắn Làng được viết trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp và được đăng lần đầu trên tạp chí Văn nghệ năm 1948.

+Nội dung:

- Diễn biến tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc, thực chất là tâm trạng và suy nghĩ về danh dự, lòng tự trọng của người dân làng chợ Dầu, của người dân Việt Nam.

- Ca ngợi tình yêu làng, yêu nước tha thiết của ông Hai gắn liền với niềm vui, nỗi buồn sướng khổ của ông trong quá khứ và hiện tại. Tình yêu làng, yêu nước tha thiết của ông Hai như vậy đồng thời là biểu hiện của tình yêu đối với đất nước, với kháng chiến, với Cụ Hồ.

+ Nghệ thuật:

- Thành công trong việc miêu tả diễn biến nội tâm nhân vật cụ thể, gợi cảm qua ý nghĩ, hành vi ngôn ngữ, đặt nhân vật vào tình huống truyện có sự mẫu thuẫn trong tâm trạng bộc lộ chiều sâu tính cách của nhân vật ® am hiểu tâm lý ng­ười nông dân.

- Cách dẫn dắt truyện khéo léo, hợp lý tạo ra những mâu thuẫn trong nội tâm nhân vật.

- Ngôn ngữ nhân vật sinh động, giàu tính khẩu ngữ giản dị, nhuần nhị, thể hiện đúng lời ăn tiếng nói, suy nghĩ của người nông dân gắn bó với làng quê.

- Trần thuật linh hoạt tự nhiên những chi tiết sinh hoạt xen với mạch tâm trạng.

- Cốt truyện xây dựng theo diễn biến tâm lý nhân vật  giản dị đời thường mà tinh tế, sâu sắc.

+ Ý nghĩa văn bản

- Đoạn trích thể hiện tình cảm yêu làng, tinh thần yêu nước của người nông dân trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.

Hoạt động 3. Luyện tập củng cố

- Mục tiờu: Làm bài tập, củng cố kiến thức

- Phương pháp: Vấn đỏp, giải thích

- Kĩ thật: Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dùng vở bài tập.

Hướng dẫn hs luyện tập

Luyện tập

II. Luyện tập

3. Nêu yêu cầu BT1

Nêu ý nghĩa nhan đề truyện ngắn Làng của Kim Lân?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 1:

Ý nghĩa nhan đề truyện ngắn Làng của Kim Lân:

- Chủ đề của tác phẩm là viết về lòng yêu nước của người nông dân – làng là nơi gần gũi, gắn bó với người nông dân, người ta không thể yêu nước nếu không yêu làng.

- Làng ở đây chính là cái làng chợ Dầu mà ông Hai yêu như máu thịt của mình, nơi ấy với ông là niềm tin, là tình yêu và niềm tự hào vô bờ bến, là quê hương của đất nước thu nhỏ.

Dụng ý của tác giả muốn nói tới một vấn đề mang tính phổ biến ở khắp các làng quê, có trong mọi người nông dân. Bởi thế “làng” là nhan đề hợp lý với dụng ý của tác giả. Qua đó ta hiểu chủ đề của truyện: ca ngợi tình yêu làng quê tha thiết của những người nụng dân Việt Nam trong kháng  chiến chống Pháp.

- Nhan đề Làng gợi hình ảnh người nông dân và nông thôn vừa nói lên được cái riêng là tình yêu làng của ụng Hai, đồng thời qua cái riêng ấy, cũng  nói lên được cái chung : tấm lòng của những người dân quê đất Việt. Đây là mảng sáng tác thành công nhất của Kim Lân.

4. Gọi HS đọc BT2.Nêu yêu cầu:

Cách xây dựng tình huống truyện trong văn bản.

HS đọc, chỉ ra yêu cầu, lớp nghe, quan sát,làm cá nhân, trình bày

Bài 2:

- +Tình huống truyện: Ông Hai nghe tin làng chợ Dầu làm Việt gian theo giặc, phản lại cụ Hồ, phản lại kháng chiến từ miệng một người đàn bà tản cư.

- Câu văn: “Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây còn giết gì nữa.”

*Vai trò của tình huống:

+  Đó là một tình huống gay cấn, độc đáo, đặc sắc tạo nên một nút thắt của câu chuyện, thể hiện tâm trạng, phẩm chất, tính cách nhân vật ông Hai: là người nông dân yêu làng, yêu n­ước .

+ Đồng thời bộc lộ chủ đề của truyện: Phản ánh, ngợi ca tinh thần yêu làng, yêu n­ước chân thành, giản dị của ng­ười nông dân trong thời  kì kháng chiến chống thực dân Pháp.

5.Gọi hs đọc yêu cầu BT3:

Hóy túm tắt truyện ngắn Làng bằng một đoạn văn khoảng 15 câu.

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 3:

    Đoạn tóm tắt truyện gồm các ý sau:

- Ông Hai là người một người nông dân y tha thiết yêu làng Chợ Dầu của mình.

- Do yêu cầu của ủy ban kháng chiến, ông Hai phải cùng gia đình tản cư. xa  làng ông nhớ làng da diết.

- Trong những ngày xa quê , ông luôn nhớ đến làng Chợ Dầu  và muốn trở về.

- Một hụm, ụng nghe tin làng Chợ Dầu của ông làm Việt gian theo Tây. Ông Hai vừa căm uất vừa tủi hổ , chỉ biết tâm sự cùng đứa con thơ.

- Khi cùng đường, ông Hai nhất định không quay về làng vì theo ụng “làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây thì phải thự.”

- Sau đó, ông được nghe tin cải chính về làng mình rằng làng chợ Dầu vẫn kiờn cường đánh Pháp. ông hồ hởi khoe với mọi người tin này dù nhà ông bị Tây đốt cháy.

Tóm tắt:

     Do yêu cầu của kháng chiến, gia đình ông Hai phải dời làng đi tản c­ư. Ở nơi tản cư­, ông Hai luôn nhớ về cái làng chợ Dầu của mình. Những lúc như­ thế, ông thư­ờng kể cho mọi ng­ười nghe chuyện về làng chợ Dầu một cách say mê và náo nức đến lạ thư­ờng. Mỗi khi rảnh rỗi, ông thường ra phòng thông tin để theo dõi tin tức về làng, về cuộc kháng chiến. Vào một buổi trư­a, ông đột ngột nghe đ­ược cái tin dữ  làng chợ Dầu Việt gian theo Tây … Ông bàng hoàng đến chết lặng đi. Mấy ngày sau đó, ông không dám ra khỏi nhà, lúc nào ông cũng nơm nớp lo sợ. Ông lâm vào tình thế tuyệt vọng khi mụ chủ nhà có ý đuổi gia đình ông đi. Đã có lúc ông muốn quay về làng nh­ng ông gạt phắt ý định ấy đi vì ông nghĩ làng thì yêu  thật như­ng làng theo Tây rồi thì phải thù.

- Và, lúc này ông chỉ còn biết tâm sự với đứa con nhỏ để bày tỏ lòng mình với kháng chiến, với Cụ Hồ .

- Thế rồi, một hôm ông Hai nhận đư­ợc tin cải chính làng chợ Dầu không theo Tây mà vẫn bám trụ kháng chiến đến cùng. Ông bỗng t­ươi vui rạng rỡ hẳn lên và chạy đi khoe với mọi ngư­ời nhà ông bị Tây đốt nhẵn, làng ông không theo Tây.

6. Nêu yêu cầu BT4                  

Cảm nhân của em về truyện ngắn “Làng” của nhà văn Kim Lân.

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 4:

A. Mở bài:
 - Kim Lân tên thật là Nguyễn Văn Tài, quê ở huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

 - Truyện ngắn Làng sáng tác đầu kháng chiến, được in năm 1948.

- Nờu cảm nhận chung  về truyện ngắn Làng: Truyện  ca ngợi tình yêu làng, yêu nước, tinh thần kháng chiến sôi nổi của người nông dân, thông qua nhân vật ông Hai.

B.Thân bài
        1. Truyện ngắn Làng biểu hiện một t́nh cảm cao đẹp của toàn dân tộc, t́nh cảm quê hương đất nước. Với người nông dân thời đại cách mạng và kháng chiến th́ t́nh yêu làng xãm quê hương đă hoà nhập trong t́nh yêu nước, tinh thần kháng chiến. T́nh cảm đó vừa có tính truyền thống vừa có chuyển biến mới.
       2. Thành công của Kim Lân là đă diễn tả t́nh cảm, tâm lí chung ấy trong sự thể hiện sinh động và độc đáo ở một con người, nhân vật ông Hai. ở ông Hai t́nh cảm chung đó mang rơ màu sắc riêng, in rơ cá tính chỉ riêng ông mới có.
         a. T́nh yêu làng, một bản chất có tính truyền thông trong ông Hai.
- Ông Hai tự hào sâu sắc về làng quê..Trước Cm T8 tự hào về làng với một tinh cảm tự nhiên, ngộ nhận vì ụng khoe cả cái làm tổn hại đến công sức của người dân trong làng
- Cái làng đó với người nông dân có một ư nghĩa cực ḱ quan trọng trong đời sống vật chất và tinh thần.

            Khi phải xa làng đi tản cư

b. Sau cách mạng, đi theo kháng chiến, ông đă có những chuyển biến mới trong t́nh cảm.
- Được cách mạng giải phóng, ông tự hào về phong trào cách mạng của quê hương, vê việc xây dựng làng kháng chiến của quê ông. Phải xa làng, ông nhớ quá cái không khí “đào đường, đắp ụ, xẻ hào, khuân đá…”; rồi ông lo “cái cḥi gác,… những đường hầm bí mật,…” đă xong chưa?
- Tâm lí ham thích theo dơi tin tức kháng chiến, thích b́nh luận, náo nức trước tin thắng lợi ở mọi nơi “Cứ thế, chỗ này giết một tí, chỗ kia giết một tí, cả súng cũng vậy, hôm nay dăm khẩu, ngày mai dăm khẩu, tích tiểu thành đại, làm ǵ mà thằng Tây không bước sớm”.
        c. T́nh yêu làng gắn bó sâu sắc với t́nh yêu nước của ông Hai bộc lộ sâu sắc trong tâm lí ông khi nghe tin làng theo giặc.
- Khi mới nghe tin xấu đó, ông sững sờ, chưa tin. Nhưng khi người ta kể rành rọt, không tin không được, ông xấu hổ lảng ra về. Nghe họ ch́ chiết ông đau đớn cói gầm mặt xuống mà đi.
- Về đến nhà, nh́n thấy các con, càng nghĩ càng tủi hổ v́ chúng nó “cũng bị người ta rẻ rúng, hắt hủi”. Ông giận những người ở lại làng, nhưng điểm mặt từng người th́ lại không tin họ “đổ đốn” ra thế. Nhưng cái tâm lí “không có lửa làm sao có khói”, lại bắt ông phải tin là họ đă phản nước hại dân.
- Ba bốn ngày sau, ông không dám ra ngoài. Cái  tin nhục nhă ấy choán hết tâm trí ông thành nỗi ám ảnh khủng khiếp. Ông luôn hoảng hốt giật ḿnh. Không khí nặng nề bao trùm cả nhà.
- T́nh cảm yêu nước và yêu làng c̣n thể hiện sâu sắc trong cuộc xung đột nội tâm gay gắt: Đă có lúc ông muốn quay về làng v́ ở đây tủi hổ quá, v́ bị đẩy vào bế tắc khi có tin đồn không đâu chứa chấp người làng chợ Dầu. Nhưng t́nh yêu nước, ḷng trung thành với kháng chiến đă mạnh hơn t́nh yêu làng nên ông lại dứt khoát: “Làng th́ yêu thật nhưng làng theo Tây th́ phải thù”. Nói cứng như vậy nhưng thực ḷng đau như cắt.
- T́nh cảm đối với kháng chiến, đối với cụ Hồ được bộc lộ một cách cảm động nhất khi ông chút nỗi ḷng vào lời tâm sự với đứa con út ngây thơ. Thực chất đó là lời thanh minh với cụ Hồ, với anh em đồng chí và tự nhủ ḿnh trong những lúc thử thách căng thẳng này:
   +  Đứa con ông bé tí mà cũng biết giơ tay thề: “ủng hộ cụ Hồ Chí Minh muôn năm!” nữa là ông, bố của nó.
   + Ông mong “Anh em đồng chí biết cho bố con ông. Cụ Hồ trên đầu trên cổ xét soi cho bố con ông”.
  + Qua đó, ta thấy rơ:
   T́nh yêu sâu nặng đối với làng chợ Dầu truyền thống (chứ không phải cái làng đổ đốn theo giặc).
   Tấm ḷng trung thành tuyệt đối với cách mạng với kháng chiến mà biểu tượng của kháng chiến là cụ Hồ được biểu lộ rất mộc mạc, chân thành. T́nh cảm đó sâu nặng, bền vững và vô cùng thiêng liêng: có bao giờ dám đơn sai. Chết th́ chết có bao giờ dám đơn sai.
      d. Khi cái tin kia được cải chính, gánh nặng tâm lí tủi nhục được trút bỏ, ông Hai tột cùng vui sướng và càng tự hào về làng chợ Dầu.
- Cái cách ông đi khoe việc Tây đốt sạch nhà của ông là biểu hiện cụ thể ư chí “Thà hi sinh tất cả chứ không chịu mất nước” của người nông dân lao động b́nh thường.
- Việc ông kể rành rọt về trận chống càn ở làng chợ Dầu thể hiện rơ tinh thần kháng chiến và niềm tự hào về làng kháng chiến của ông.
      3. Nhân vật ông Hai để lại một dấu ấn không phai mờ là nhờ nghệ thuật miêu tả tâm lí tính cách và ngôn ngữ nhân vật của người nông dân dưới ng̣i bót của Kim Lân.
- Tác giả đặt nhân vật vào những t́nh huống thử thách bên trong để nhân vật bộc lộ chiều sâu tâm trạng.
- Miêu tả rất cụ thể, gợi cảm các diễn biến nội tâm qua ư nghĩ, hành vi, ngôn ngữ đối thoại và độc thoại.
-  Ngôn ngữ của Ông Hai vừa có nét chung của người nông dân lại vừa mang đậm cá tính nhân vật nên rất sinh động.
C- Kết bài:
- Qua truyện ngắn Làng người đọc thấm thía t́nh yêu làng, yêu nước rất mộc mạc, chân thành mà vô cùng sâu nặng, cao quư trong những người nông dân lao động b́nh thường.
- Sự mở rộng và thống nhất t́nh yêu quê hương trong t́nh yếu đất nước là nét mới trong nhận thức và t́nh cảm của quần chúng cách mạng mà văn học thời kháng chiến chống Pháp đă chú trọng làm nổi bật. Truyện ngắn Làng của Kim Lân là một trong những thành công đáng quy.

Bài 5 : Truyện ngắn làng của Kim Lân gợi cho em những suy nghĩ gì về những chuyển biến mới trong tình cảm của người nông dân Việt Nam thời kháng chiến chống thực dân Pháp.

   Dựa vào đoạn trích trong Ngữ văn 9, tập một, để trình bày ý kiến của em.

   Gợi ý :

Dàn bài chi tiết

   A- Mở bài:

   - Kim Lân thuộc lớp các nhà văn đã thành danh từ trước Cách mạng Tháng 8 – 1945 với những truyện ngắn nổi tiếng về vẻ đẹp văn hoá xứ Kinh Bắc. Ông gắn bó với thôn quê, từ lâu đã am hiểu người nông dân. Đi kháng chiến, ông tha thiết muốn thể hiện tinh thần kháng chiến của người nông dân

   - Truyện ngắn Làng được viết và in năm 1948, trên số đầu tiên của tạp chí Văn nghệ ở chiến khu Việt Bắc. Truyện nhanh chóng được khẳng định vì nó thể hiện thành công một tình cảm lín lao của dân tộc, tình yêu nước, thông qua một con người cụ thể, người nông dân với bản chất truyền thống cùng những chuyển biến mới trong tình cảm của họ vào thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.

   B- Thân bài

   1. Truyện ngắn Làng biểu hiện một tình cảm cao đẹp của toàn dân tộc, tình cảm quê hương đất nước. Với người nông dân thời đại cách mạng và kháng chiến thì tình yêu làng xãm quê hương đã hoà nhập trong tình yêu nước, tinh thần kháng chiến. Tình cảm đó vừa có tính truyền thống vừa có chuyển biến mới.

   2. Thành công của Kim Lân là đã diễn tả tình cảm, tâm lí chung ấy trong sự thể hiện sinh động và độc đáo ở một con người, nhân vật ông Hai. ở ông Hai tình cảm chung đó mang rõ màu sắc riêng, in rõ cá tính chỉ riêng ông mới có.

   a. Tình yêu làng, một bản chất có tính truyền thông trong ông Hai.

   - Ông hay khoe làng, đó là niềm tự hào sâu sắc về làng quê.

   - Cái làng đó với người nồn dân có một ý nghĩa cực kì quan trọng trong đời sống vật chất và tinh thần.

   b. Sau cách mạng, đi theo kháng chiến, ông đã có những chuyển biến mới trong tình cảm.

   - Được cách mạng giải phóng, ông tự hào về phong trào cách mạng của quê hương, vê việc xây dựng làng kháng chiến của quê ông. Phải xa làng, ông nhớ quá cái khong khí “đào đường, đắp ụ, xẻ hào, khuân đá…”; rồi ông lo “cái chòi gác,… những đường hầm bí mật,…” đã xong chưa?

   - Tâm lí ham thích theo dõi tin tức kháng chiến, thích bình luận, náo nức trước tin thắng lợi ở mọi nơi “Cứ thế, chỗ này giết một tí, chỗ kia giết một tí, cả súng cũng vậy, hôm nay dăm khẩu, ngày mai dăm khẩu, tích tiểu thành đại, làm gì mà thằng Tây không bước sớm”.

   c. Tình yêu làng gắn bó sâu sắc với tình yêu nước của ông Hai bộc lộ sâu sắc trong tâm lí ông khi nghe tin làng theo giặc.

   - Khi mới nghe tin xấu đó, ông sững sờ, chưa tin. Nhưng khi người ta kể rành rọt, không tin không được, ông xấu hổ lảng ra về. Nghe họ chì chiết ông đau đớn cói gầm mặt xuống mà đi.

   - Về đến nhà, nhìn thấy các con, càng nghĩ càng tủi hổ vì chúng nó “cũng bị người ta rẻ rúng, hắt hủi”. Ông giận những người ở lại làng, nhưng điểm mặt từng người thì lại không tin họ “đổ đốn” ra thế. Nhưng cái tâm lí “không có lửa làm sao có khói”, lại bắt ông phải tin là họ đã phản nước hại dân.

   - Ba bốn ngày sau, ông không dám ra ngoài. Cai tin nhục nhã ấy choán hết tâm trí ông thành nỗi ám ảnh khủng khiếp. Ông luôn hoảng hốt giật mình. Khong khí nặng nề bao trùm cả nhà.

   - Tình cảm yêu nước và yêu làng còn thể hiện sâu sắc trong cuộc xung đột nội tâm gay gắt: Đã có lúc ông muốn quay về làng vì ở đây tủi hổ quá, vì bị đẩy vào bế tắc khi có tin đồn không đâu chứa chấp người làng chợ Dầu. Nhưng tình yêu nước, lòng trung thành với kháng chiến đã mạnh hơn tình yêu làng nên ông lại dứt khoát: “Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây thì phải thù”. Nói cứng như vậy nhưng thực lòng đau như cắt.

   - Tình cảm đối với kháng chiến, đối với cụ Hồ được bộc lộ một cách cảm động nhất khi ông chút nỗi lòng vào lời tâm sự với đứa con út ngây thơ. Thực chất đó là lời thanh minh với cụ Hồ, với anh em đồng chí và tự nhủ mình trong những lúc thử thách căng thẳng này:

   + Đứa con ông bé tí mà cũng biết giơ tay thề: “ủng hộ cụ Hồ Chí Minh muôn năm!” nữa là ông, bố của nó.

   + Ông mong “Anh em đồng chí biết cho bố con ông. Cụ Hồ trên đầu trên cổ xét soi cho bố con ông”.

+ Qua đó, ta thấy rõ:

Tình yêu sâu nặng đối với làng chợ Dầu truyền thống (chứ không phải cái làng đổ đốn theo giặc).

Tấm lòng trung thành tuyệt đối với cách mạng với kháng chiến mà biểu tượng của kháng chiến là cụ Hồ được biẻu lộ rất mộc mạc, chân thành. Tình cảm đó sâu nặng, bền vững và vô cùng thiêng liêng : có bao giờ dám đơn sai. Chết thì chết có bao giờ dám đơn sai.

   d. Khi cái tin kia được cải chính, gánh nặng tâm lí tủi nhục được trút bỏ, ông Hai tột cùng vui sướng và càng tự hào về làng chợ Dầu.

   - Cái cách ông đi khoe việc Tây đốt sạch nhà của ông là biểu hiện cụ thể ý chí “Thà hi sinh tất cả chứ không chịu mất nước” của người nông dân lao động bình thường.

   - Việc ông kể rành rọt về trận chống càn ở làng chợ Dầu thể hiện rõ tinh thần kháng chiến và niềm tự hào về làng kháng chiến của ông.

   3. Nhân vạt ông Hai để lại một dấu ấn không phai mờ là nhờ nghệ thuật miêu tả tâm lí tính cách và ngôn ngữ nhân vật của người nông dân dưới ngòi bót của Kim Lân.

   - Tác giả đặt nhân vật vào những tình huống thử thách bên trong để nhân vật bộc lộ chiều sâu tâm trạng.

   - Miêu tả rất cụ thể, gợi cảm các diễn biến nội tâm qua ý nghĩ, hành vi, ngôn ngữ đối thoại và độc thoại.

   Ngôn ngữ của Ông Hai vừa có nét chung của người nông dân lại vừa mang đậm cá tính nhân vật nên rất sinh động.

   C- Kết bài:

   - Qua nhân vật ông Hai, người đọc thấm thía tình yêu làng, yêu nước rất mộc mạc, chân thành mà vô cùng sâu nặng, cao quý trong những người nông dân lao động bình thường.

   - Sự mở rộng và thống nhất tình yêu quê hương trong tình yếu đất nước là nét mới trong nhận thức và tình cảm của quần chúng cách mạng mà văn học thời kháng chiến chống Pháp đã chú trọng làm nổi bật. Truyện ngắn Làng của Kim Lân là một trong những thành công đáng quý.

LUYỆN TẬP :                            

ĐỐI THOẠI, ĐỘC THOAI, ĐỘC THOẠI NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN

TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI NGHỊ LUẬN VÀ MIÊU TẢ NỘI TÂM

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được vai trò của đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.

- Biết văn bản tự sự có đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm.

- Hiểu được vai trò của tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm  trong văn bản tự sự .

- Biết kết hợp tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm  trong văn kể chuyện.

II. CHUẨN BỊ

- Gv: Hệ thống hóa kiến thức cần ụn tập, bài tập cần luyện tập

               - Hs : Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm bài 22

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bước 1: Tổ chức lớp

Bước 2: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quỏ trình ụn tập

Bước 3: Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý

- Phương pháp: Thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não

Gv giới thiệu bài, hs lắng nghe nhập vào bài học

Gv ghi đầu bài

Hoạt động 2: Củng cố kiến thức

- Mục tiêu: Giúp hs nắm các kiến thức cơ bản như mức độ cần đạt

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

Hoạt động của thày

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hướng dẫn hs Củng cố kiến thức

I. Củng cố kiến thức

1.Nêu y/cầu: Hãy nhắc lại:

- Thế nào là đối thoại trong văn bản tự sự? Đối thoại được nhận biết bằng dấu hiệu ngữ pháp nào?

- Thế nào là độc thoại trong văn bản tự sự?

- Thế nào là độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự?

- Việc sử dụng các yếu tố ngôn ngữ trên có vị trí, vai trò, tác dụng gì trong văn bản tự sự nói chung?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe.

1.  Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự.

* Đối thoại: là hình thức đối đáp hay trò chuyện giữa 2 hoặc nhiều

- Dấu hiệu: Đối thoại trong văn tự sự được biểu hiện bằng các dấu gạch đầu dòng ở trước các lời trao và đáp.

* Độc thoại: là lời nói của một người nào đó tự nói với chính mình hoặc nói với một ai đó trong tâm tưởng.

- Dấu hiệu: có dấu gạch đầu dòng đứng trước.

* Độc thoại nội tâm:

- Là lời người nói tự nói với chính mình hoặc nói với ai đó trong tâm tưởng.

- Dấu hiệu :  Trước câu độc thoại nội tâm không có dấu gạch đầu dòng.

* Vị trí, vai trò, tác dụng:

- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm là những hình thức quan trọng để thể hiện nhân vật trong văn bản tự sự.

- Giúp nhà văn, ng­ười viết thể hiện được suy nghĩ, thái độ, tình cảm đặc biệt là diễn biến nội tâm tinh tế phức tạp của con người.

2.Hãy nhắc lại

- Hoàn cảnh sáng tác của truyện?

- -Từ địa phương có những đặc điểm riêng so với từ ngữ trong các phương ngữ khác và trong ngôn ngữ toàn dân. Đó là những đặc điểm nào?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe

2. Chương trình địa phương phần Tiếng Việt.

- Có những từ chỉ sự vật hiện tượng ở địa phương này mà không có ở địa phương khác và ngôn ngữ toàn dân.

-Có những từ đồng âm khác nghĩa

-Có những từ đồng nghĩa khác âm.

Hoạt động 3: Luyện tập củng cố

- Mục tiờu: Làm bài tập, củng cố kiến thức

- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

- Kĩ thật: Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dùng vở bài tập.

Hướng dẫn hs luyện tập

Luyện tập

II. Luyện tập

3. Nêu yêu cầu BT1

So sánh đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (SGK/93) với đoạn văn ở phần đọc thêm (SGK/96) em thấy tài miêu tả nội tâm của Nguyễn Du như thế nào?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 1:

Cách miêu tả nội tâm của Nguyễn Du phong phú và tinh tế: Tâm trạng nhân vật được miêu tả qua ngôn ngữ tự sự của tác giả hòa quyện với độc thoại nội tâm của nhân vật và qua bót pháp tả cảnh ngụ tình:

- 6 câu đầu cảnh thiên nhiên bát ngát vắng lặng, Kiều cô đơn lẻ loi, trơ trọi giữa lầu Ngưng Bích

- 8 câu tiếp là nỗi nhớ của Kiều với cha mẹ và người yêu

- 8 câu cuối mở ra 4 cảnh buồn trông, nhìn vào đâu cũng thấy bế tắc tuyệt vọng

4. Gọi HS đọc BT2.Nêu yêu cầu:

HS đọc, chỉ ra yêu cầu, lớp nghe, quan sát,làm cá nhân, trình bày

Bài 2:

a. Độc thoại nội tâm.=>thể hiện những suy nghĩ tình cảm của Thanh đối với bà, những câu hỏi mà Thanh tự đặt ra cho mình về một người nào đó đang ở cùng bà.

b. Độc thoại thành lời=>Nhân vật tôi tưởng tượng mình đang trò chuyện với thầy Đuy-sen, bộc lộ niềm kính yêu và sự cảm ơn sâu sắc đối với người đã giúp đỡ mình.

-Xác định yếu tố đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự sau:

a. Chàng cảm động gần ứa nước mắt. Bà yêu thương cháu quá, giờ chỉ có mình cháu, với mình bà. Mà bà làm bếp có một mình thôi ư? Không, hình như có tiếng người khác nữa, tiếng trong và mau hơn. Thanh lắng nghe: một tiếng cười sẽ đưa lên. Tiếng ai? Nghe quen quá mà Thanh không nhớ ra được.        

b. Đi đến gần làng, tôi thấy lòng bồi hồi xúc động. Từ xa, tôi đưa mắt ngắm nhìn những con đường làng trước kia không có, những ngôi nhà và những thửa vườn mới, rồi nhìn lên ngọn đồi trước đây có ngôi trường cũ của chúng tôi, và hồi hộp nghẹn thở: trên đồi hai cây phong lín mọc sát cạnh nhau, đang đung đưa trước gió. Và lần đầu tiên tôi đã cất tiếng gọi tên người mà suốt đời tôi đã gọi bằng “thầy” Đuy-sen.

          -Đuy-sen!-tôi thì thầm-Cám ơn anh về tất cả những gì anh đã làm cho em, anh Đuy-sen!....

5.Gọi hs đọc yêu cầu BT3:

Xác định từ địa phương trong những trường hợp sau và cho biết chúng thuộc các phương ngữ nào?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 3:

1. o-cô gái =>phương ngữ Trung bộ.

2. Bầm=>trung du Bắc bộ.

3. Thơm->quả dứa.   

                               ->Trung            

    Sương->gánh         bộ

4. U->đồng bằng Bắc bộ.

1.       O du kích nhỏ giương cao súng.

          Thằng Mĩ lênh khênh bước cói đầu.

          Ra thế to gan hơn béo bụng.

          Anh hùng đâu cứ phải mày râu.

2.                           Bầm ra ruộng cấy bầm run

Chân lội dưới bùn tay cấy mạ non

Mạ non bầm cấy mấy đon

Ruột gan bầm lại thương con mấy phần.

3.          Mình nghèo không tạ thì cân.

Mít thơm bán chợ góp phần mua lương

          Mẹ con một bữa về đường.

Gạo ngon một gánh em sương nặng đầy.

4. -Sắp đến chưa? - Người đàn bà chợt hỏi.

-Sắp.

-Nhà có ai không?

-Có một mình tôi mấy u.

Thị tủm tỉm cười:  - Đã một mình lại còn mấy u. Bé lắm đấy!

Hắn bật cười:     - à nhỉ.

6. Nêu yêu cầu BT4     

Tìm các lời đối thoại, độc thoại trong đoạn trích sau, những lời đó giúp tác giả thể hiện thái độ và tâm trạng của nhân vật như thế nào?

Mẹ hồi hộp thì thầm vào tai tôi:

- Con có nhận ra con không?

Tôi giật sững người. Chẳng hiểu sao tôi phải bám chặt lấy mẹ. Thoạt tiên là sự ngì ngàng, rồi đến hãnh diện, sau đó là sự xấu hổ. Dưới con mắt em tôi, tôi hoàn hảo đến thế kia ư? Tôi nhìn như thôi miên vào dòng chữ đề trên tranh: “Anh trai tôi”. Vậy mà dưới mắt tôi thì…

- Con đã nhận ra con chưa? – Mẹ vẫn hồi hộp.

Tôi không trả lời mẹ vì tôi muốn khóc quá. Bởi vì nếu nói được với mẹ, tôi sẽ nói rằng: “Không phải con đâu. Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy”.

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 4

a.- Lời đối thoại:- Con có nhận ra con không? - Con đã nhận ra con chưa?

- Lời độc thoại:“Không phải con đâu. Đấy là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy”.

b. Hai lời nói của người mẹ cho ta thấy bà đang muốn con trai nhận ra mình trong bức tranh.

- Hai lời độc thoại là tâm trạng xấu hổ của người anh vì: Nhận ra được những yếu kém của mình; hiểu được được tình cảm, tâm hồn và tấm lòng nhân hậu của em gái +Giật sững người vì bất ngờ khi thấy em gái vẽmình

+Ngì ngàng vì thấy hình ảnh của mình qua cái nhìn của em gái thật hoàn hảo

+Hãnh diện vì thấy mình hiện ra trong bức tranh của em với những nét đẹp

+Xấu hổ vì thấy mình không xứng đáng

8. Nêu yêu cầu BT5:   

Lập dàn ý cho đề bài sau chú ý kết hợp các yếu tố nghị luận với miêu tả nội tâm: Tâm trạng của em khi được điểm tốt

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 5: 

Lập dàn ý

a. MB : Tâm trạng hồi hộp khi cô giáo bước vào lớp với tập bài kiểm tra trên tay.

- Nhận bài với điểm 10 (vui mừng khôn xiết).

b. TB :

- Tan học phóng như bay về nhà khoe với ông nội

- Ông tôi là thày giáo dạy tiếng anh giỏi nổi tiếng ở quê. ông nghỉ hưu và về ở với gia đình tôi.

- Hồi đầu năm xem bài vở của tôi ông rất buồn về kết quả môn tiếng Anh, còn tôi rất sợ bị ông mắng. Nhưng không ông cùng tôi lên kế hoạch và kiên trì phấn đấu (kết hợp tả tâm trạng : vừa khâm phục vừa cảm động). Kết quả điểm số lên dần và hôm nay...

- Ông chỉ khẽ cười và không khen nhiều, nhưng ông đội mũ dắt tôi đi chơi:Ông thưởng (hồi hộp và thú vị vì bao giờ ông cũng gây bất ngờ).

c. KB:

- Tâm trạng xúc động khi được ông thưởng

- Đêm đi ngủ vẫn còn nghĩ mãi về điểm tốt và thầm hứa sẽ tiếp tôc cố gắng

LUYỆN TẬP :                             

LẶNG LẼ SA PA

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Có những hiểu biết thêm về tác giả Nguyễn Thành Long và tác phẩm truyện hiện đại viết về những người lao động mới trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

- Hiểu, cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa.

II. CHUẨN BỊ

- Gv: Hệ thống hóa kiến thức cần ụn tập, bài tập cần luyện tập

               - Hs : Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm bài 23

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bước 1: Tổ chức lớp

Bước 2: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ụn tập

Bước 3: Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý

- Phương pháp: Thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não

Gv giới thiệu bài, hs lắng nghe nhập vào bài học

Gv ghi đầu bài

Hoạt động 2: Củng cố kiến thức

- Mục tiêu: Giúp hs nắm các kiến thức cơ bản như mức độ cần đạt

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não

Hoạt động của thày

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hướng dẫn hs Củng cố kiến thức

I. Củng cố kiến thức

1.Nêu y/cầu: Hãy nhắc lại:

-Nêu hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Thành Long?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe.

1.  Tác giả

- Nguyễn Thành Long (1925 -1991), quê ở huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam. Trong kháng chiến chống thực dân Pháp  (1946 -1954) hoạt động văn nghệ ở liên khu V, sau 1954 ông tập kết ra Bắc, chuyên sáng tác.

 - Ông là một trong những cây bót văn xuôi đáng chú ý trong những năm 1960 -1970, chỉ chuyên viết truyện ngắn và ký. Đề tài hướng vào cuộc sống sinh hoạt, lao động đời thường.

- Phong cách văn xuôi nhẹ nhàng, tình cảm, giầu chất thơ và ánh lên vẻ đẹp con người, mang ý nghĩa sâu sắc.Truyện của ông thường mang chất ký, mang vẻ đẹp thơ mộng trong trẻo.

 -  Ông viết nhiều, đó cho in hàng chục tập truyện ngắn và ký. Tác phẩm chính: Bỏt cơm cụ Hồ (1955), Gió bấc gió nồm (1956), Chuyện nhà chuyện xưởng (1962), Trong gió bóo (1963), Những tiếng vỗ cỏnh (1967), Giữa trong xanh (1972) , Lý Sơn mùa tỏi (1980), Sáng mai nào, xế chiều nào (1984)...

2.Hãy nhắc lại

- Hoàn cảnh sáng tác của truyện?

- Nêu những giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của tác phẩm?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe

2. Tác phẩm

a. Hoàn  cảnh  sáng  Tác :

Truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” là kết quả của chuyến đi lên Lào Cai trong mùa hè năm 1970 của tác giả. Truyện rút từ tập “Giữa trong xanh” in năm 1972.

+Nội dung:

- Bức tranh nên thơ về cảnh đẹp Sa Pa.

- Chân dung người lao động bình thường nhưng phẩm chất rất cao đẹp.

- Lòng yêu mến, cảm phục với những con người đang cống hiến quên mình cho nhân dân, Tổ quốc.

+ Nghệ thuật:

- Tạo tình huống truyện tự nhiên, tình cờ, hấp dẫn.

- Xây dựng những đoạn đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm.

- Nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên đặc sắc, miêu tả nhân vật với nhiều điểm nhìn.

- Kết hợp giữa kể tả và nghị luận.

- Tạo tính chất trữ tình trong tác phẩm truyện.

- Ngôn ngữ giàu nhạc điệu, giàu chất thơ.

+ Ýnghĩa văn bản

 “Lặng lẽ Sa Pa” là câu chuyện về cuộc gặp gì với những con người trong một chuyến đi thực tế của nhân vật ông hoạ sĩ, qua đó  tác giả thể hiện niềm yêu mến đối với những con người có lẽ sống cao đẹp đang lặng lẽ quên mình cống hiến cho Tổ quốc.

+. Chủ đề:

Khẳng định vẻ đẹp của con người lao động và ýý nghĩa của những công việc thầm lặng. Niềm hạnh phúc của con người trong lao động có ích.

Hoạt động 3. Luyện tập củng cố

- Mục tiờu: Làm bài tập, củng cố kiến thức

- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

- Kĩ thật: Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dùng vở bài tập.

Hướng dẫn hs luyện tập

Luyện tập

II. Luyện tập

3. Nêu yêu cầu BT1

Hóy túm tắt truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long.

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 1:

    Một họa sĩ già trước khi nghỉ hưu đó có một chuyến đi thực tế ở vùng cao Tây Bắc. Trên chuyến xe, ông ngồi cùng hàng ghế với cô kĩ sư trẻ lên nhận công tác ở Lai Châu. Đến Sa Pa, bác lái xe dừng lại lấy nước và nhân tiện giới thiệu với họa sĩ “một trong những người cô độc nhất thế gian”. Đó là anh thanh niên trông coi trạm khí tượng trên đỉnh Yên Sơn 2600 mét.

    Cuộc gặp gì giữa bác lái xe, họa sĩ già, cô kĩ sư trẻ và anh thanh niên diễn ra rất vui vẻ, cảm động. Anh thanh niên hào hứng giới thiệu với khách về công việc hằng ngày của mình – những công việc õm thầm nhưng vô cùng có ích cho cuộc sống. Họa sĩ già phát hiện ra phẩm chất đẹp đẽ, cao quý của anh thanh niên nên đó phỏc họa một bức Chân dung. Qua lời kể của anh, các vị khỏch còn được biết thêm về rất nhiều gương sáng trong lao động, sản xuất, đem hết nhiệt tình phục vô sự nghiệp xây dựng và chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

4. Gọi HS đọc BT2.Nêu yêu cầu:

Đóng vai nhân vật cô kĩ sư kể lại giây phút chia tay giữa ba người - anh thanh niên, ông họa sĩ và cô kĩ sư.

HS đọc, chỉ ra yêu cầu, lớp nghe, quan sát,làm cá nhân, trình bày

Bài 2:

Nghe tiếng chàng trai

kêu to: “Trời ơi, chỉ còn có năm phút!” và sau đó là một giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ, tôi cũng cảm thấy giật mình, bõng khuõng…Cuộc chia tay của chỳng tôi đó đến rồi ư? Sao nhanh thế? Tôi và chàng trai kia đó núi gì được với nhau đâu?

Bỗng chàng trai chạy ra sau nhà, rồi trở lại ngay với một cái làn trên tay. Nhà họa sĩ già tặc lưỡi đứng dậy. Tôi cũng đứng lên, chợt thấy lúng túng, bèn đưa tay đặt lại chiếc ghế, rồi thong thả đi đến chỗ nhà họa sĩ. Đúng lúc ấy, chàng trai kêu lên:

- Ơ! Cụ còn quên chiếc mùi soa đây này!

Tôi nhẹ nhàng quay lại, nhưng dường như không muốn để tôi phải khó nhọc trở lại bàn, chàng trai đó nhanh Chân bước tới, cầm chiếc khăn tay còn vo tròn cặp giữa cuốn sách, đi tới chỗ tôi đang đứng và đưa tận tay cho tôi.Tôi thực sự bối rối, nhận lại chiếc khăn và quay vội đi.

Nhà họa sĩ già đó bước tới bậu cửa, bỗng quay lại chụp lấy tay chàng trai lắc mạnh:

- Chào anh! Chắc chắn rồi tôi sẽ trở lại! Tôi ở với anh ít hôm được chứ?

Tôi cũng lặng lẽ bước tới chỗ chàng trai, chỡa bàn tay của mình ra trước mặt anh. Anh nắm lấy bàn tay của tôi, bóp nhẹ. Hình như anh hơi run thì phải! Và không hiểu sao, tôi cũng cảm thấy lòng mình xốn xang, hồi hộp lạ lùng? Tôi nhìn thẳng vào mắt anh, không nói… anh cũng im lặng nhìn tôi… nhưng dường như chúng tôi đó nói với nhau tất cả… Tôi bóp nhẹ bàn tay của anh, thì thầm:

- Chào anh…

5.Gọi hs đọc yêu cầu BT3:

Ngoài những nhân vật xuất hiện trực tiếp trong truyện “Lặng lẽ Sa Pa” còn có những nhân vật nào xuất hiện giỏn tiếp qua lời kể của anh thanh niên? Nhận xột của em về họ?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 3:

* Gợi ýý:

+ ông bố “tuyệt lắm”, cả hai bố con cùng xung phong ra mặt trận.

+ Ông kĩ sư vườn rau ở SaPa.

+ Anh bạn ở trạm khí tượng Phan - xi - păng.

+ Anh kĩ sư lập bản đồ sét.

Không xuất hiện trực tiếp mà chỉ qua lời kể của anh thanh niên. Đó cũng là những con người sống và làm việc lặng lẽ, cô độc mà say mê quên mình vì công việc, vì mọi người dưới bầu trời SaPa lặng lẽ.

Họ góp phần thể hiện chủ đề của truyện: Khẳng định vẻ đẹp của con người lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng. Niềm hạnh phúc của con người trong lao động có ích.

6. Nêu yêu cầu BT4                      

Nhan đề « lặng lẽ Sa Pa » có ý nghĩa như thế nào ?

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 4:

-Vẻ đẹp của Sa Pa, vẻ đẹp lặng lẽ,

êm đềm và rất thơ mộng, lặng lẽ mà không hề quạnh hưu.

- Khắc hoạ vẻ đẹp của những con người lao động lặng thầm. Những công việc, thành quả mà học đạt được cũng hết sức Bình dị, họ làm việc say mờ không hề nghĩ đến nghỉ ngơi và còn không cần ai biết đến mình. Họ là những con người rất đỗi khiêm tốn, những anh hùng vô danh.

=>Nhan đề giúp ta cảm nhận sâu sắc hơn vẻ đẹp của những con người nơi Sa Pa lặng lẽ. ô Lặng lẽ » được đưa lên đầu câu để nhấn mạnh vẻ đẹp thầm lặng, Bình dị của họ. Và phải chăng đó cũng là nhịp sống Bình yên, ờm ả của vùng đất xa xôi  và thơ mộng ấy.

8. Nêu yêu cầu BT5:                     

Cảm nghĩ của em về nhân vật anh thanh niên trong truyện “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long.

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 5.  Dàn ý:

a. Mở bài:

- Giới thiệu chung về tác giả và hoàn cảnh ra đời tác phẩm:

+ Tác giả: - Nguyễn Thành Long (1925 – 1991) quê ở huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam, Viết văn từ thời kì kháng chiến chống Pháp.

- ông là cây bút chuyên viết truyện ngắn và kí. Ông là một cây bót cần mẫn và nghiêm túc trong lao động nghệ thuật, lại rất coi trọng thâm nhập thực tế đời sống. Sáng tác của Nguyễn Thành Long hầu như chỉ viết về những vẻ đẹp Bình dị của con người và thiên nhiên đất nước.

+ Tác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa”:

Truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” là kết quả của chuyến đi lên Lào Cai trong mùa hè năm 1970 của tác giả. Truyện rút từ tập “Giữa trong xanh” in năm 1972.

- Cảm nhận chung về nhân vật anh thanh niên.

b. Thân bài:

-  Anh thanh niên là nhân vật trung tâm của truyện, chỉ xuất hiện trong giây lát nhưng vẫn là điểm sáng nổi bật nhất trong bức tranh mà tác giả thể hiện.

- Hoàn cảnh sống và làm việc: một mình trên đỉnh Yên Sơn cao 2600 mét, với công việc “đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự vào việc báo trước thời tiết hằng ngày”. Công việc đũi hỏi phải tỉ mỉ, chính xỏc và có tinh thần trách nhiệm cao.

- Gian khổ nhất đối với anh là phải sống trong hoàn cảnh cô độc, một mình trên đỉnh núi cao hàng tháng hàng năm. Điều ấy khiến anh trở thành một trong những người “cô độc nhất thế gian” và thèm người đến nỗi thỉnh thoảng phải ngăn cây chặn đường dừng xe khách qua núi để gặp người trò chuyện.

- í thức công việc và lòng yêu nghề của mình. Thấy được công việc lặng thầm này là có ích cho cuộc sống và cho mọi người (cụ thể khi ấy là phục vô cho cuộc kháng chiến chống Mĩ; Góp phần bắn rơi nhiều máy bay Mĩ trên cầu Hàm Rồng, Thanh Hóa). Anh thấy cuộc sống và công việc của mình thật có ý ý nghĩa, thật hạnh phúc.

- Yêu sách và rất ham đọc sách – những người thầy, người bạn tốt lúc nào cũng sẵn sàng bên anh.

- Anh không cảm thấy cô đơn vì biết tổ chức, sắp xếp cuộc sống khoa học, ngăn nắp, chủ động, ngoài công việc anh còn chăm hoa, nuôi gà, nhà cửa và nơi làm việc nhỏ nhắn, xinh xắn, gọn gàng và khá đẹp.

- Ở người thanh niên ấy còn có những nột tính cách và phẩm chất rất đáng quí: sự cởi mở, chân thành, rất quí trọng tình cảm con người, khao khát gặp gì mọi người.

- Anh còn là người rất khiêm tốn, thành thực. Cảm thấy công việc và những lời giới thiệu nhiệt tình của bác lái xe về mình là chưa xứng đáng, đóng góp của mình chỉ là Bình thường nhỏ bé so với bao nhiêu người khác. Khi ông họa sĩ muốn kí họa chân dung, anh từ chối, e ngại và giới thiệu những người khác cho ông vẽ.

- Anh còn là người rất ân cần chu đáo, hiếu khách: Trao gói tam thất cho bác lái xe, tiếp đón nồng nhiệt, chân thành tự nhiên với ông học sĩ và cô kĩ sư, tặng hoa, tặng làn trứng tươi cho hai vị khách quí…

c. Kết bài:

Chỉ qua một cuộc gặp gì ngắn ngủi, qua cảm nhận của các nhân vật khỏc, chân dung tinh thần của người thanh niên làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu đó hiện lên rõ nột và đầy sức thuyết phục với những phẩm chất tốt đẹp, trong sáng về tinh thần, tình cảm, cách sống và những suy nghĩ về nghề nghiệp, cuộc sống. Đó là một trong những con người lao động trẻ tuổi, làm công việc lặng lẽ mà vô cùng cần thiết, có ích cho nhân dân, đất nước.

9.Nêu yêu cầu BT6:

Cảm nhận của em về truyện ngắn “Lặng lẽ SaPa” của Nguyễn Thành Long.

HS HĐ cá nhân,1-2 HS trình bày.HS khác nhận xét

Bài 6:

 * Gợi ýý:

a. Mở bài: Giới thiệu chung về tác giả, hoàn cảnh ra đời tác phẩm.

+ Tác giả: Nguyễn Thành Long (1925 – 1991) quê ở huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam, viết văn từ thời kì kháng chiến chống Pháp.

- ông là cõy bút chuyên viết truyện ngắn và kí. Ông là một cây bót cần mẫn và nghiêm túc trong lao động nghệ thuật, lại rất coi trọng thâm nhập thực tế đời sống. Sáng tác của Nguyễn Thành Long hầu như chỉ viết về những vẻ đẹp Bình dị của con người và thiên nhiên đất nước.

+ Tác phẩm:

Truyện ngắn “Lặng lẽ SaPa” là kết quả của chuyến đi lên Lào Cai trong mùa hè năm 1970 của tác giả. Truyện rút từ tập “Giữa trong xanh” in năm 1972.

   + Cảm nhận chung  của em về truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa.

b. Thân bài:

- Truyện ngắn “Lặng lẽ SaPa” viết về những con người sống đẹp, có ích cho đời, có lí tưởng ước mơ, niềm tin yêu vững bền vào nghề nghiệp, kiến thức, trình độ khoa học mà nhân vật anh thanh niên là hiện thân vẻ đẹp đó.

- Nhân vật anh thanh niên, ở tuổi đời hai mươi bảy tự nguyện rời nơi phồn hoa đô hội lên công tác ở đỉnh núi Yên Sơn cao 2600m. Điều kiện làm việc vô cùng khắc nghiệt, vất vả nhưng bằng lòng yêu nghề, tình yêu cuộc sống đó khiến anh quyết định gắn bó với công việc khí tượng kiêm vật lí địa cầu.

- Khó khăn nhất mà anh phải vượt qua chính là sự cô đơn lạnh lẽo đến mức “thèm người” và được bác lái xe mệnh danh là “người cô độc nhất thế gian”.

- Ngoài là người có học thức, có trình độ, anh thanh niên còn có một tâm hồn trong sáng, yêu đời, yêu cuộc sống.

- Có niềm vui đọc sách, trồng rau, trồng hoa, nuôi gà cải thiện cuộc sống. Biết sắp xếp công việc, cuộc sống một cách ngăn nắp, chủ động.

- Ở anh thanh niên còn toỏt lên bản tính Chân thành, khiêm tốn, cởi mở, hiếu khỏch, luụn biết sống vì mọi người.

- Qua lời kể của anh thanh niên, ông kĩ sư nông nghiệp ở vườn ươm su hào, anh kĩ sư lập bản đồ chống sét… đều là những người sống thầm lặng trên mảnh đất SaPa mà lao động cần mẫn, say mê quên mình vì công việc.

- Bác lái xe trong vai người dẫn truyện là điểm dừng cho mọi cuộc gặp gì. Tạo nên sự hấp dẫn, tũ mũ tỡm hiểu của người đọc. Ông họa sĩ là nhân vật hóa thân của nhà văn - người xem đây là một chuyến đi may mắn trong cuộc đời nghệ thuật của mình. Cụ kĩ sư đó phát hiện ra nhiều điều mới mẻ trong chuyến đi đầu đời.

- Nghệ thuật: Xây dựng tình huống hợp lí, cách kể chuyện tự nhiên, có sự kết hợp giữa tự sự, trữ tình với Bình luận.

c. Kết bài:

Nguyễn Thành Long đó góp một tiếng núi ca ngợi cuộc sống và tỏi hiện một cách đầy đủ những vẻ đẹp của con người. Khẳng định vẻ đẹp của con người lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng. Niềm hạnh phúc của con người trong lao động có ích.

Bước 4: Giao bài, hư­ớng dẫn học ở nhà

.............................................***************************...................................

LUYỆN TẬP :                             

CHIẾC LƯỢC NGÀ

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện Chiếc lược ngà.

II. CHUẨN BỊ

- Gv: Hệ thống hóa kiến thức cần ụn tập, bài tập cần luyện tập

               - Hs : Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm bài 24

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bước 1: Tổ chức lớp

Bước 2: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quá trình ôn tập

Bước 3: Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý

- Phương pháp: Thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não

Gv giới thiệu bài, hs lắng nghe nhập vào bài học

Gv ghi đầu bài

Hoạt động 2: Củng cố kiến thức

- Mục tiêu: Giúp hs nắm các kiến thức cơ bản như mức độ cần đạt

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não

Hoạt động của thày

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hướng dẫn hs Củng cố kiến thức

I. Củng cố kiến thức

1.Nêu y/cầu: Hãy nhắc lại:

-Nêu hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Quang Sáng?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe.

1.  Tác giả

I. Tác giả:

- Nguyễn Quang Sáng – sinh năm 1932, quê ở huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

- Trong kháng chiến chống Pháp, ông tham gia bộ đội, hoạt động ở chiến trường Nam Bộ. Từ sau 1954, tập kết ra miền Bắc, Nguyễn Quang Sáng bắt đầu viết văn. Những năm chống Mỹ ông trở về Nam Bộ tham gia kháng chiến và tiếp tôc sáng tác văn học.

- Tác phẩm của Nguyễn Quang Sáng có nhiều thể loại truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch bản phim và hầu như chỉ viết về cuộc sống và con người Nam Bộ trong 2 cuộc kháng chiến cũng như sau hoà bình..

2.Hãy nhắc lại

- Hoàn cảnh sáng tác của truyện?

- Nêu những giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của tác phẩm?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe

2. Tác phẩm

a. Hoàn  cảnh  sáng  Tác :

Truyện ngắn "Chiếc lược ngà” được viết năm 1966 khi tác giả hoạt động ở chiến trường Nam Bộ và được đưa vào tập truyện cùng tên.

* Nội dung: thể hiện tình cha con cảm động và sâu nặng trong hoàn cảnh éo le, khắc nghiệt của chiến tranh.

* Nghệ thuật: tình huống bất ngờ, tự nhiên, hợp lý; thành công trong việc miêu tả tâm lý và xây dựng tính cách nhân vật, đặc biệt là nhân vật trẻ em (bé Thu).

Nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện:

1. Truyện ngắn Chiếc lược ngà là biểu tượng cho đặc điểm trần thuật truyện ngắn của Nguyễn Quang Sáng. Điều tạo nên sức hấp dẫn của câu chuyện là tác giả đã xây dựng được một tình huống hết sức chặt chẽ, hấp dẫn xoay quanh những tình huống bất ngờ nhưng tự nhiên và hợp lý. Nghệ thuật kể chuyện của Nguyễn Quang Sáng thoải mái, tự nhiên với giọng điệu thân mật, dân dã.

2. Tác giả đã lựa chọn nhân vật kể chuyện thích hợp. Đồng thời tác giả thành công trong nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật, đặc biệt là tâm lý của nhân vật trẻ em rất tinh tế. Điều đó thể hiện sự nhạy cảm, tấm lòng yêu thương trân trọng của nhà văn đối với con người và tình người.

3. Ngôi kể: Tác giả đã kể chuyện từ nhân vật “tôi” (bác Ba) – người bạn thân chiến đấu của ông Sáu, một người chứng kiến toàn bộ câu chuyện. Việc sử dụng ngôi kể này tạo được giọng điệu kể chuyện thủ thỉ tâm tình, gợi cảm giác chân thực, gần gũi với người đọc. Khi cần có thể bày tỏ trực tiếp cảm xúc, thái độ đối với sự kiện và nhân vật. Câu chuyện trở nên đáng tin cậy. Người kể hoàn toàn điều khiển nhịp kể.

Hoạt động 3: Luyện tập củng cố

- Mục tiờu: Làm bài tập, củng cố kiến thức

- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

- Kĩ thật: Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dùng vở bài tập.

Hướng dẫn hs luyện tập

Luyện tập

II. Luyện tập

3. Nêu yêu cầu BT1

Tóm tắt truyện ngắn “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng.

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 1:

Anh Sáu thoát li đi kháng chiến từ lúc đứa con gái chưa đầy một tuổi. Vì hoàn cảnh công Tác, 8 năm sau anh có dịp ghé thăm nhà.

Anh càng muốn gần con thì đứa bé càng lạnh lùng xa cách, không chịu nhận anh là ba. Vì thấy anh khỏc xa với tấm ảnh chụp chung với má trước đây.

Nhờ bà ngoại giải thích về vết thẹo do đạn thù bắn trên mặt cha nó, bé Thu mới chịu nhận ba vào thời điểm anh Sáu phải lên đường.

Ở chiến khu, anh kì công làm cho con gỏi chiếc lược bằng miếng ngà voi với hi vọng sẽ trao được tận tay con. Nhưng anh Sáu đó hi sinh trong một trận giặc càn. Trước lúc anh nhắm mắt, bác Ba – một đồng đội thân thiết hứa sẽ đưa giùm anh chiếc lược cho con gái. Lúc nhận được chiếc lược thì bộ Thu đó trở thành một cụ giao liờn dòng cảm.

4. Gọi HS đọc BT2.Nêu yêu cầu:

Cách xây dựng tình huống truyện trong văn bản.

HS đọc, chỉ ra yêu cầu, lớp nghe, quan sát,làm cá nhân, trình bày

Bài 2:

Tình huống truyện :

Truyện ngắn đã thể hiện tình cha con sâu sắc của hai cha con ông Sáu trong hai tình huống:

- Tình huống thứ nhất: hai cha con gặp nhau sau tám năm xa cách, nhưng thật ttrí trêu là bé Thu không nhận cha, đến lúc em nhận ra và biểu lộ tình cảm thắm thiết thì ông Sáu lại phải ra đi. Đây là tình huống cơ bản của truyện.

- Tình huống thứ hai: ở khu căn cứ, ông Sáu dồn tất cả tình yêu thương và mong nhớ đứa con vào việc làm cây lược ngà để tặng con, nhưng ông Sáu đã hy sinh khi chưa kịp trao món quà ấy cho con gái.

=> Nếu tình huống thứ nhất bộc lộ tình cảm mãnh liệt của bé Thu với cha thì tình huống thứ hai lại biểu lộ tình cảm sâu sắc của người cha với đứa con.

5.Gọi hs đọc yêu cầu BT3:

Suy nghĩ của em về nhân vật bé Thu:

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 3:

 1. Mở bài:

- Giới thiệu được tác giả, tác phẩm và nhân vật bé Thu với tài năng miêu tả tâm lý nhân vật.

- Cảm nhận chung về nhân vật bộ Thu.

2. Thân bài

        Phân tích diễn biến tâm lý của nhân vật bé Thu - nhân vật chính của đoạn trích “Chiếc lược ngà’’ một cô bé hồn nhiên ngây thơ, có cá tính bướng bỉnh nhưng yêu  thương ba sâu sắc.

     - Khái quát được cảnh ngộ của gia đình bé Thu, đất nước có chiến tranh, cha đi công tác khi Thu chưa đầy một tuổi, lín lên em chưa một lần gặp ba được ba chăm sóc yêu thương, tình yêu Thu dành cho ba chỉ gửi trong tấm ảnh ba chụp chung cùng.

- Diễn biến tâm lý của bộ Thu trước khi nhận anh Sáu là cha: Bé Thu – một bé bướng bỉnh, cứng đầu và gan lì.

- Khi gặp ông Sáu ở bến xuồng, nghe tiếng gọi tên mình, Thu “giật mình tròn mắt nhìn”. Nó ngơ ngác, lạ lùng, mặt nó bỗng tái đi, rồi vôt chạy và kêu thét lên: “má, má”.

        + Yêu thương ba nhưng khi gặp anh Sáu, trước những hành động vội vó thỏi độ xúc động, nôn nóng của cha…Thu ngạc nhiên lạ lùng, sợ hói và bỏ chạy….những hành động chứa đựng sự lảng tránh đó lại hoàn toàn phù hợp với tâm lí trẻ thơ bởi trong suy nghĩ của Thu anh Sáu là người đàn ông lạ lại có vết thẹo trên mặt giần giật dễ sợ.

- 3 ngày nghỉ phép:

+ Thu xa lánh ông Sáu trong lúc ông tìm cách vỗ về, gần gũi. Thu nhất quyết không chịu gọi tiếng ba.

+ má doạ đánh, Thu bộc phải gọi ông Sáu vô ăn cơm, gọi chắt nước cơm nhưng lại nổi trổng.

+ Bác Ba nói mẫu nhưng Thu vẫn không gọi.

+ Bị dồn vào thế bí, nó nhăn nhó muốn khóc nhưng tự lấy rá chắt nước chứ không chịu gọi “ba”.

+ Thu đã hất tung cái trứng cá ra mâm, cơm văng tung toé – bị đòn, không khóc, chạy sang nhà bà ngoại, cố ý khua cho dây xuồng kêu thật to.

-> Bé Thu thật là bướng bỉnh, cứng đầu và gan lì. Đến bác Ba cũng phải nghĩ “con bé đáo để thật”, còn ông Sáu thì không nén được: “Sao mày cứng đầu quá vậy?”.

-> Chính thái độ ương ngạnh, ngang bướng đó lại là biểu hiện tuyệt vời của tình cha con. Lý do nó không nhận ba thật đơn giản, trẻ con, bất ngờ mà hợp lý.

   - Diễn biến tâm lý của Thu khi nhận ba: Bé Thu – Một cô bé có tình yêu thương cha tha thiết.

      + Sự thay đổi thái độ đến khó hiểu của Thu, không ương bướng mà buồn rầu nghĩ ngợi sâu xa, ánh mắt cử chỉ hành động của bé Thu như thể hiện sự ân hận, sự nuối tiếc, muốn nhận ba nhưng e ngại vì đó làm ba giận.

- Trước lúc ông Sáu lên đường

+ Tình cha con của ông đã trở lại vào thời khắc ngắn ngủi nhất, đem lại cho người đọc nỗi xúc động nghẹn ngào nhất.

      + Tình yêu thương ba được bộc lộ hối hả ào ạt mónh liệt khi anh Sáu núi “Thụi ba đi nghe con”. Tình yêu ấy kết đọng trong âm vang tiếng Ba trong những hành động vội vó: Chạy nhanh như con sóc, nhảy thót lên, hôn ba nó cùng khắp, trong lời ước nguyện mua cây lược, tiếng khóc nức nở…Đó là cuộc hội ngộ chia tay đầy xúc động, thiêng liêng đó Tác động sâu sắc đến bác Ba, mọi người …

+ Trong cái ngày trước khi ông Sáu lên đường vào chiến khu, con bé cùng ngủ với bà ngoại. Trong đêm ấy, bà đã giảng giải cho nó nghe, phân tích cho nó hiểu. Con bé đã biết được rằng ông Sáu chính là cha mình. Nó cũng hiểu vết sẹo ghê sợ trên mặt ông là vết thương của ông trong chiến đấu. Sau khi hiểu được nguồn gốc lai lịch vết sẹo trên mặt cha, con bé lăn lộn suốt một đêm không ngủ được. Có lẽ nó hối hận lắm vì đã từng đối xử không tốt với ông. Lúc này, không chỉ yêu cha, nó còn rất thương ba nữa. Sự lý giải nguyên nhân việc hiểu lầm của bộ Thu đựợc tác giả thể hiện thật khéo léo khi hiểu ra sự thực Thu “nằm im lăn lộn thở dài như người lín”. Vết thẹo không chỉ gây ra nỗi đau về thể xác mà còn hằn nên nỗi đau về tinh thần gây ra sự xa cách hiểu lầm giữa cha con bé Thu. Nhưng chiến tranh dù có tàn khốc bao nhiêu thì tình cảm cha con anh Sáu càng trở lên thiêng liêng sâu lặng.

+ Người đọc đã chứng kiến một cuộc chia tay cảm động sáng hôm sau, trước khi cha nó lên đường Thu cũng có mặt trong buổi đưa tiễn cha nhưng lại mang tâm trạng hoàn toàn khác trước: “Nó không bướng bỉnh hay nhăn mày cau có nữa, vẻ mặt nó sầm lại buồn rầu”. Khi đối diện với ông Sáu, “đôi mắt mênh mông của con bé bỗng xôn xao”. Người đọc cảm nhận được đằng sau đôi mắt mênh mông, xôn xao ấy đang xáo động biết bao tình cmả.

+ Tiếng gọi ba vì oà từ sâu thẳm trong tâm hồn bé bỏng của nó. Sự khao khát tình cha con lâu nay bị kìm nén bỗng bật lên. Bắt đầu là tiếng thét “Ba…a…a ba”, tiếng gọi thân thương, tiếng gọi ông Sáu chờ đợi suốt 9 năm ròng, cuối cùng ông cũng được nghe.

+ Thế rồi “nó vừa kêu vừa chạy xô tới… dang hai tay ôm chặt lấy cổ ba nó”. Nó hôn khắp người ông Sáu, hôn cả vết sẹo dài trên má ông, cái vết sẹo trước kia nó ghê sợ và cảm thấy xấu xí vô cùng. Đến bây giờ, hiểu được vì sao cha có vết sẹo, Thu thương cha nó lắm. Hành động của em như muốn xoa dịu nỗi đau đã gây ra cho cha. Sau khi nghe ông Sáu nói: “Ba đi rồi ba về với con”, bé Thu thét lên: “Không!”, hai tay ôm chặt lấy cổ cha, 2 chân cấu chặt người nga. Em khóc vì thương cha, vì ân hận đã không phải với cha, vì không biết đến bao giờ mới được gặp lại cha. Lúc này tất cả hành động của Thu đều gấp gáp dồn dập, trái hẳn lúc dầu.

+ Trong tâm hồn cô bé, tình yêu với cha đã có sự thay đổi. Ngoài tình yêu còn có tình thương rồi cao hơn cả là niềm tự hào vô bờ bến, niềm kiêu hãnh vô cùng vì người cha chiến sĩ, người cha hy sinh tuổi thanh xuân, cống hiến cả cuộc đời cho cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc. Giờ đây người cha ấy lại tiếp tôc đi theo con đường vinh quang mà cả dân tộc ta đang đi.

      - Khẳng định lại vấn đề: Ngũi bút miờu tả tâm lý khắc hoạ tính cách nhân vật tinh tế thể hiện được ở bé Thu một cô bé hồn nhiên ngây thơ, mạnh mẽ cứng cái yêu ghét rạch rũi. Trong sự đối lập của hành động thái độ trước và sau khi nhân ba lại là sự nhất quán về tính cách về tình yêu thương ba sâu sắc.

        - Những năm tháng sống gắn bó với mảnh đất Nam Bộ, trái tim nhạy cảm, nhân hậu, am hiểu tâm lý của trẻ thơ đó giúp Tác giả xây dựng thành công nhân vật bộ Thu.

        - Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh, trân trọng tình cảm gia đình trong cuộc sống hụm nay.

3. Kết bài: Tác giả quả rất am hiểu tâm lý trẻ em nên đã diễn tả sinh động tình cảm của bé Thu trong cuộc chia tay cha con đầy cảm động. Ông còn rất yêu thương trẻ thơ.

6. Nêu yêu cầu BT4                 

Suy nghĩ của em về nhân vật ông Sáu:

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 4

1. Mở bài:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

- Suy nghĩ của em về nhân vật ông Sáu : một người chiến sĩ, một người cha nhất mực thương yêu con.

2. Thân bài :

a) Lúc còn ở rừng:

- Ông nhớ thương con vô cùng.

- Khao khát được gặp con, được sống trong tình yêu của con.

b) Khi gặp con (ở bến xuồng)

- Ông đã không thể chờ xuồng cập bến “nhón chân nhảy thót lên bờ, xô chiếc xuồng tạt ra”. Rồi “bước vội vàng với những bước dài”, “kêu to tên con, vừa bước, vừa khom người đưa tay đón chờ con”.

- Vét thẹo dài trên má phải anh lại đỏ ửng lên, giần giật. Giọng nói lập bập, run run: “ba đây con, ba đây con”.

-> Tâm trạng xúc động mạnh mẽ, sau 7-8 năm xa nhà, tình cảm cha con bị nén lại trong lòng, nên ông Sáu không ghìm nổi.

- Ngược lại, bé Thu giật mình, ngơ ngác, hốt hoảng và vôt bỏ chạy -> điều đó hoàn toàn bất ngờ với ông Sáu khiến “mặt ông sầm lại” và “hai tay buông xuống như bị gãy”.

-> Thể hiện tâm trạng đau khổ tột cùng, ông sung sướng, náo nức, nôn nóng muốn được ôm con vào lòng, nhưng đứa con lại xa lánh, hoảng sợ khiến người cha bị hụt hẫng, ông đau đớn không hiểu nguyên nhân vì sao, ông vừa thất vọng, vừa bất lực.

c) Trong 3 ngày nghỉ phép:

- Ông chẳng đi đâu xa, chỉ tìm cách gần gũi để được nghe một tiếng gọi “ba” của con bé.

- Mọi cố gắng của ông từ việc “giả vờ không nghe” đến việc “dồn nó vào thế bí” (chắt nước cơm) nhưng không có kết quả.

- Trong bữa ăn, do nôn nóng, bực tức, không kịp suy nghĩ, ông đã đánh con bé -> con bé bỏ sang nhà ngoại.

- Tình yêu thương con của ông Sáu đã không được bé Thu đón nhận, đáp lại, nó kiên quyết không chịu cất lên cái tiếng mà ba nó mong mỏi - điều đó làm ông Sáu thực sự đau lòng, ông chỉ biết lắc đầu cam chịu, bởi tình cảm không dễ gì gượng ép.

d) Lại những ngày ông Sáu xa con:

- Ông thương con, ân hận vì mình đã đánh con.

- Ông dồn tình thương yêu ấy vào việc làm cho con một chiếc lược ngà - lời hứa với con trước lúc chia tay.

+ Tự động đi tìm ngàn voi rồi tự tay ông cưa từng chiếc răng lược thận trọng, khổ cùng như là một người thợ bạc.

+ Ông còn gò lưng tỉ mẩn khắc lên đó dòng chữ: “Yêu nhớ – tặng thu con của ba”.

-> Chiếc lược ngà gì rối được phần nào tâm trọng của người cha, chiếc lược ấy là tình cảm, tấm lòng, là yêu thương mà ông gửi gắm – thỉnh thoảng những lúc rảnh rỗi ông lại lấy cây lược ra ngắm nghía rồi mài lên tóc cho thêm bóng, thêm mượt.

- Trước khi hy sinh, ông Sáu móc cây lược ra trao vào tay người bạn chiến đấu. Chỉ khi nhận được lời hứa “mang về trao tận tay cho cháu”, người cha đó mới nhắm mắt được -> Cử chỉ ấy cho ta hiểu tình cha con mãnh liệt và tha thiết của ông.

* Về nghệ thuật

8. Nêu yêu cầu BT5:   

Cảm nhận của em về tình cảm cha con sâu nặng thể hiện qua truyện ngắn "Chiếc lược ngà" của Nguyễn Quang Sáng.

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 5. 

Phần mở bài:

- Dẫn dắt vấn đề: Hoàn cảnh chiến tranh hoặc đề tài về tình cha con.

- Nội dung : Tình cảm cha con giữa ông Sáu và bé Thu.

2. Phần thân bài:

a. Tình cảm cha con sâu nặng giữa ông Sáu và bé Thu:

- Chủ đề không mới lạ nhưng thành công của Nguyễn Quang Sáng trong đoạn trích này chính là cách khai thác và biểu hiện tình cha con trong tình huống thật có lý: chiến tranh – xa cách:

+ 8 năm trời hai cha con bé Thu không được gặp nhau.

+ Chỉ nhận ra nhau qua tấm hình.

- Tình cảm cha con sâu nặng: khi phân tích chú ý qua những mốc sự việc.

+ Lúc còn ở rừng:

* Ông Sáu nhớ thương con vô cùng.

* Khao khát được gặp con, được sống trong tình yêu của con.

+ 3 ngày nghỉ phép ở nhà:

* Ông khao khát tình cảm của con bao nhiêu -> con bé hoàn toàn lạnh lùng trước mọi tình cảm vồ vập của cha.

* Ông càng xích lại vần >< nó càng lùi xa.

* Ông càng chiều thương >< bí càng lẩn tránh.

* Ông càng mong được nghe tiếng ba >< nó càng cố tình lẩn tránh.

-> Ngọn lửa nồng nàn của lòng cha cứ bị những đối xử xa lánh, ương ngạnh, của nó chối từ kể cả khi nó bị lâm vào thế bí “nồi cơm sôi sùng sục” kể cả những lời giảng giải của mẹ, nó cũng kiên quyết không chịu cất lên cái tiếng mà ba nó mong đợi. Điều đó làm ông Sáu thực sự đau lòng, ông chỉ biết lắc đầu cam chịu bởi tình cảm không dễ gì gượng ép? Nhưng khi hiểu ra thì lại thấy rằng: chính thái độ ương ngạnh, ngang bướng đó lại là biểu hiện tuyệt vời của tình cảm phụ tử. Đơn giản vì vết thẹo dài trên má người đang xưng là ba đây lại không giống với ảnh ba mình -> Thắc mắc thầm kín trong lòng nó.

+ Bé Thu được ngoại giảng giải:

* Bé Thu vì lẽ ra người có vết thẹo đó chính là cha em.

-> Tình yêu thương của cha nhân lên gấp bội.

* Nó cất tiếng gọi cha đúng lúc cha nó phải lên đường. Nó chạy lại ôm hôn cha nó. Những giọt nước mắt ân hận của nó chảy đầm đìa trên má, trên cằm khiến ông Sáu không nén được xúc động. Những giọt nước mặt hiếm hoi của ông, một người cha, một người lính lăn dài trên má ông.

+ Lại những ngày ông Sáu xa con:

* Ông thương nhớ con, ân hận vì mình đã đánh con.

* Tình yêu thương con dồn vào việc thể hiện lời hứa với con, làm cho con một chiếc lược ngà.

* Tự ông đi tìm ngà voi rồi tự tay ông ngồi cưa từng cái răng lược, thận trọng, khổ công như một người thợ bạc gò lưng, tỉ mỉ khắc lên đó một dòng chữ: “Yêu nhớ tặng Thu – con của ba”. Thỉnh thoảng những lúc rảnh rỗi, ông lấy cây lược ra ngắm nghía rồi mài lên tóc cho thêm bóng, thêm mượt

-> Lòng yêu con đã biến người chiến sĩ thành một nghệ nhân chỉ sáng tạo ra một sản phẩm duy nhất trong đời. Cho nên cây lược ngà kết tinh trong nó tình phụ tử: mộc mạc mà đằm thắm, sâu sa, đơn sơ mà kỳ diệu.

+ Khi bị thương nặng, biết không thể sống được, ông đã dồn tất cả tàn lực của mình làm một việc: “đưa tay vào túi móc cây lược đưa lại cho ông Ba” như trao lại lời trăng trối cuối cùng, tuy không thành lời nhưng nói rõ ràng, thiêng liêng hơn cả một lời di chúc. Bởi đó là uỷ thác, là ước nguyện cuối cùng đối với người bạn thân.

-> Chiếc lược ngà -biểu tượng cao quý của tình cha con giữa ông Sáu và bé Thu.

3. Về nghệ thuật:

- Cốt truyện chặt chẽ, cách lựa chọn tình huống bất ngờ mà tự nhiên, hợp lý.

- Lựa chọn ngôi kể, cảnh kể và ngôn ngữ lời thoại cho nhân vật

-> Góp phần không chỉ làm cho câu chuyện đảm bảo tính khách quan, chân thực, tin cậy mà còn hoàn toàn chủ động điều khiển nhịp kể và dẫn dắt nội dung câu chuyện theo dòng cảm xúc của mình.

LUYỆN TẬP :                             

TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ

ÔN TẬP THƠ TRUYỆN HIỆN ĐẠI

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

          * Giúp HS :

- Củng cố một số nội dung phần Tiếng Việt đã học ở học kì 1.

- Nắm vững văn bản và giá trị tư tưởng nghệ thuật của các bài thơ, truyện Việt Nam hiện đại đã học từ tuần 10- 15

II. CHUẨN BỊ

- Gv: Hệ thống hóa kiến thức cần ụn tập, bài tập cần luyện tập

               - Hs : Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm bài 25

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bước 1: Tổ chức lớp

Bước 2: Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra trong quỏ trình ụn tập

Bước 3: Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý

- Phương pháp: Thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não

Gv giới thiệu bài, hs lắng nghe nhập vào bài học

Gv ghi đầu bài

Hoạt động 2: Củng cố kiến thức

- Mục tiêu: Giúp hs nắm các kiến thức cơ bản như mức độ cần đạt

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật : Động não

Hoạt động của thày

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hướng dẫn hs Củng cố kiến thức

I. Củng cố kiến thức

1.Nêu y/cầu: Hãy nhắc lại:

Nhắc lại đặc điểm của thể thơ tám chữ ?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe.

1.  Ôn tập về thơ tám chữ

-Câu thơ có tám tiếng .

Mỗi bài tuỳ theo thể loại có thể có 4câu, 8câu, hoặc có nhiều khổ thơ.

-Ngắt nhịp linh hoạt4/4,

3/3/2 hoặc 3/2/3.

2.Hãy nhắc lại

-Hệ thống lại các tác phẩm thơ truyện hiện đại đã học từ bài 10 đến 15

1HS nhắc lại, cả lớp nghe

2. Thơ truyện hiện đại

TÁC PHẨM

TÁC GIẢ

Đồng chí.

Đoàn thuyền đánh cá.

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

ánh trăng.

Khúc hát ru những em bé lín trên lưng mẹ

Làng

Lặng lẽ Sa Pa

Chiếc lược ngà

Chính Hữu

Huy Cận

Phạm Tiến Duật

Nguyễn Duy

Nguyễn Khoa Điềm

Kim Lân

Nguyễn Thành Long

Nguyễn Quang Sáng

3.Hãy nhắc lại

Kể tên và nhắc lại khái niệm 5 phương châm hội thoại đã học?

- Nguyên nhân của việc không tuân thủ các PCHT?

-Khi thực hiện các phương châm hội thoại ta cần chú ý điều gì?

Nêu các từ ngữ xư­ng hô thông dụng trong tiếng Việt và cách dùng chúng?

H. Phân biệt cách dẫn trực tiếp với cách dẫn gián tiếp? Lấy ví dụ?

1HS nhắc lại, cả lớp nghe

2. Ôn tập Tiếng Việt

1. Nội dung của các PCHT.

2/ Các tình huống giao tiếp không tuân thủ phương châm hội thoại

3. Mối quan hệ giữa các phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

4. Xưng hô trong hội thoại.

-  Từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt.

a/ xưng hô bằng các đại từ.

b/ xưng hô bằng các từ ngữ khác

-  Sử dụng từ ngữ xưng hô.

Tuỳ từng đối tượng và tình huống giao tiếp mà sử dụng từ ngữ xưng hô cho phù hợp.

- Phương châm xưng hô cơ bản trong TV: Xưng­ khiêm hô tôn: khi x­ưng hô cần khiêm như­ờng, khi gọi ngư­ời đối thoại cần tôn kính.

® Thể hiện sự lịch sự

5. Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

- Cách dẫn trực tiếp: nhắc lại nguyên vẹn lời, ý của ngư­ời khác, được đặt trong dấu ngoặc kép.

-  Cách dẫn gián tiếp: dẫn  lại  lời, ý của ngư­ời khác có sự điều chỉnh cho phù hợp, không được đặt trong dấu ngoặc kép

Hoạt động 3: Luyện tập củng cố

- Mục tiờu: Làm bài tập, củng cố kiến thức

- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

- Kĩ thật: Khăn trải bàn, các mảnh ghép, dùng vở bài tập.

Hướng dẫn hs luyện tập

Luyện tập

II. Luyện tập

3. Nêu yêu cầu BT1

Giải thích ý nghĩa của cách xưng hô của Tố hữu với Lượm trong bài thơ “Lượm”:

“cháu” (Cháu cười híp mí), “Lượm” (Thôi rồi, Lượm ơi), “chú đồng chí nhỏ” (Chú đồng chí nhỏ – Bỏ thư vào bao), “chú bé” (ca lô chú bé – nhấp nhô trên đồng)

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 1:

Tố Hữu xưng hô với Lượm theo các từ ngữ xưng hô khác nhau:

- Cháu là xưng hô theo tuổi tác và quan hệ của hai người.

- Lượm là cách gọi tên trực tiếp của nhân vật

- Chú đồng chí nhỏ là xưng hô thân mật nhưng tôn trọng vì Lượm đã thành chiến sĩ liên lạc

- Chú bé là cách xưng hô trung tính, chỉ Lượm vẫn là một chú bé

4. Gọi HS đọc BT2.Nêu yêu cầu:

Phân tích sự thay đổi cách xưng hô của chị Dậu với cai lệ từ “cháu” với “ông” (cháu van ông nhà cháu vừa mới tỉnh) chuyển qua “tôi” với “ông” (chồng tôi đau ốm ông không được phép hành hạ)và sau cùng là “mày”“bà” (mày trãi ngay chồng bà đi bà cho mày xem)

HS đọc, chỉ ra yêu cầu, lớp nghe, quan sát,làm cá nhân, trình bày

Bài 2:

- Chị Dậu xưng hô cháu - ông là tôn trọng cai lệ, tự xếp mình vào bậc con cháu để mong y thương tình.

-  chị xưng tôi với ông vẫn tôn trong cai lệ nhưng vị trí của chị đã được nâng lên, không phải hàng con cháu mà có tính ngang hàng bình đẳng.

- Chị xưng mày là khi không kìm nén được cơn giận, coi cai lệ là loại tầm thường, vai vế dưới chỉ đáng là loại con cháu so với bà

5.Gọi hs đọc yêu cầu BT3:

Giải thích ý nghĩa của từ “ta” trong các câu sau

a. “Một mảnh tình riêng ta với ta”.(Qua đéo Ngang)

b. “Bác đến chơi đây ta với ta”. (bạn đến chơi nhà)

c. “Chúng ta giỡn với sớm vàng và đùa cùng trăng bạc”.(mây và sóng – bản dịch của Nguyễn Đình Thi)

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 3:

a. “Một mảnh tình riêng ta với ta”. Từ “ta” này chỉ số ít, một mình nhà thơ với nhà thơ.

b. “Bác đến chơi đây ta với ta”. Từ “ta” này chỉ số nhiều, nhà thơ và bạn của mình làm thành một cặp trong từ ta.

c. “Chúng ta giỡn với sớm vàng và đùa cùng trăng bạc”. Từ “ta” này chỉ số nhiều vì kèm với từ “chúng”. Đây là những đám mây tự xưng.

6. Nêu yêu cầu BT4     

-Dựa vào ý kiến sau đây của  chủ tịch Hồ Chí Minh, hãy viết thành mộtđoạn văn có sử dụng

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 4

Đoạn  văn  s/d lời  dẫn  gián  tiếp:

          Bác Hồ đánh giá rất cao giá trị của tiếng nói dân tộc. Người cho rằng, trong các thứ của cải của dân tộc, thì tiếng Việt là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu. Vì thế, Người khuyên bảo mọi người không những phải biết giữ gìn tiếng Việt mà còn phải làm cho nó ngày càng phổ biến rộng khắp.

lời dẫn gián tiếp.

“Tiếng Việt là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý báu của dân tộc. Chúng ta phải giữ gìn nó, quý trọng nó, làm cho nó ngày càng phổ biến rộng khắp.”

8. Nêu yêu cầu BT5:   

Hình ảnh người lính qua hai tác phẩm “Đồng chí” của Chính Hữu và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật

Hs quan sát, làm cá nhân, trình bày

Bài 5. 

1. MB: - “Đồng chí” của Chính Hữu và “bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật là hai trong số những bài thơ tiêu biểu của thơ ca Việt Nam thời kì kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ

- Thành công của hai bài thơ này là đã khắc họa hết sức sinh động và chân thực hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ tronh hai thời kì gian khổ và hào hùng của dân tộc ta.

2. TB:

a. Hình ảnh anh bộ đội trong bài thơ “Đồng chí”:

- Bài thơ thể hiện tình đồng chí cả những con người cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu, cùng chung những khó khăn gian khổ của cuộc kháng chiến, là tình thương của những người tri âm, tri kỉ.

- Các anh chỉ có một chút  khác biệt đó là mỗi người ở một miền quê khác nhau, ở họ có rất nhiều điểm chung, nhiểu nét hòa đồng:

+ Cùng cảnh ngộ, cùng giai cấp xuất thân, chiến đấu trên một chiến hào.

+ Để lại quê hương những tình cảm yêu thương gắn bó

+ Cùng chung chịu những khó khăn gian khổ nơi chiến trường

+ Cùng mang ý chí và tâm hồn Việt Nam

b. Hình ảnh anh bộ đội trong bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”:

* Vẻ đẹp anh bộ đội thời chống Mĩ được thể hiện ở thái đội, tình cảm, tâm hồn, khí phách, khí thế mới mang tính thời đại của những con người không phải chờ giặc tới mà là tìm giặc để đánh

- Thái độ bất chấp gian khổ khó khăn: xe bị giặc đanh không còn kính, không đèn, không mui, bị xước… nhưng xe vẫn ra tiền tuyến.

- Tư thế hiên ngang: không có kính bảo vệ nhưng người lính lại nhìn rõ mọi vật, đặc biệt là nhìn rõ con tim nhiệt tình cách mạng, sục sôi ý chí chiến đấu của mình: “nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng…nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim”.

- Tình cảm, tâm hồn lạc quan yêu đời, yêu đồng đội: phì phèo châm điếu thuốc cười ha ha…

- Khí thế tiến công quyết chiến, quyết thắng:

Những chiếc xe từ trong bom rơi

Đã về đây họp thành tiểu đội

Lại đi lại đi trời xanh thêm

…Xe vẫn chạy vì miền nam phí trước

Chỉ cần trong xe có một trái tim

c. Điểm giống nhau:

- Dẫu là hai thời kì khác nhau nhưng hai hình ảnh trong hai bài thơ vẫn là hình ảnh cao đẹp của anh bộ đội cụ Hồ.

- Mục đích chiến đấu: Vì độc lập tự do, vì nền hòa bình của đất nước.

- Tinh thần chiến đấu: dòng cảm kiên cường.

- Tình cảm đồng đội: tình đồng chí, đồng đội sâu sắc.

d. Điểm riêng:

- Bài thơ “Đồng chí” dựng lên một bức tượng đài về người lính trong kháng chiến chống Pháp – những người nông dân ra lính với cuộc đời quân ngũ còn nhiều khó khăn thiếu thốn.

- “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” là một phù điêu gồm những gương mặt trai trẻ, tếu táo, tinh nghịch, ý chí mạnh mẽ trong đoàn quân trẩy hội chiến trường bởi vì cuộc kháng chiến chống Mĩ là sự góp mặt của tất cả học sinh, sinh viên, trí thức…tuổi đời còn rất trẻ, ý thức về nhiệm vô, bổn phận, đối với đất nước rất lín lao

3. KB:

-Hai bài thơ ở hai giai đoạn văn học khác nhau nhưng đều hoàn thành một cách xuất sắc sứ mệnh thi ca sau cách mạng tháng Tám, thể hiện nhân vật trung tâm của thời đại một cách cao đẹp – anh bộ đội cụ Hồ

- Họ là những người lính cùng chiến đấu cho hòa bình độc lập tự do của dân tộc với tinh thần quyết chiến, quyết thắng. Họ đều là những con người giàu lòng yêu nước, yêu quê hương, có tình đồng chí, đồng đội sâu nặng bền vững.

9.Nêu yêu cầu BT6:

Vì sao cõu chuyện về tình cha con cảm động trong chiến tranh lại được Nguyễn Quang Sáng đặt tên là “Chiếc lược ngà” ?

HS HĐ cá nhân,1-2 HS trình bày.HS khác nhận xét

Bài 6:

- Nhan đề của tác phẩm thường bộc lộ chủ đề của truyện hoặc ít nhiều nói tới cốt truyện… “Chiếc lược ngà” của nhà văn

Nguyễn Quang Sáng là một nhan đề giản dị và sâu sắc.

- Chiếc lược ngà là kỉ vật thiêng liêng của tình cha con sâu nặng. Với bộ Thu : ban đầu là ước mơ của một cô bé 8 tuổi, một ước ao rất giản dị, trong sáng, rất con gái. Có lẽ đó cũng là món quà đầu tiên nhưng cũng lại là món quà cuối cùng người cha tặng cho cô con gái bé bỏng. Nó là tất cả tình yêu thương, kỉ niệm của ba dành cho Thu khi ba hi sinh. Với bé Thu, chiếc lược ấy chính là hình ảnh người cha (trong tâm khảm)

Với ông Sáu : Những ngày xa con ở chiến khu, bao nhiêu nhớ thương, day dứt, ân hận và cải cái niềm khát khao được gặp con, anh dồn cả vào việc làm chiếc lược ngà rất tỉ mẩn, rất cẩn thận (từng chiếc răng lược chau chuốt). Dường như khi dòa từng chiếc răng như vậy, anh cũng bớt áy náy vì đó đánh con, đó không phải với con. Cây lược làm xong, mỗi khi thương nhớ con, anh lại ngắm nhìn cõy lược. Phải chăng với người cha, chiếc lược nhỏ xinh xắn ấy cũng là hình ảnh cô con gái bé bỏng. Và trước khi anh Sáu hi sinh, chiếc lược ngà chính là lời trăn trối anh gửi lại, là tất cả tình cảm của người cha dành cho con, cho gia đình.

9.Nêu yêu cầu BT6:

Cách xây dựng tình huống truyện có trong 3 văn bản.

HS thảo luận theo nhóm bàn, so sánh, chỉ ra sự khác nhau trong việc xây dựng tình huống truyện có trong 3 tác phẩm truyện hiện đại,  trả lời theo nhóm, nhóm khác nhận xét.

Bài 6:

  Cách xây dựng tình huống truyện có trong 3 văn bản.

Văn bản : Làng.

- Ông Hai nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc từ miệng một người đàn bà tản cư.

- Câu văn: Cả làng chúng nó Việt gian theo Tây…”.

=>Tình huống độc đáo, gay cấn nhằm bộc lộ sâu sắc

- Tình yêu làng, yêu nước của ông Hai.

- Tạo ra bước ngoặc cho câu chuyện và đẩy câu chuyện lên cao trào.

- Tạo nên sự hấp dẫn và làm nổi bật chủ đề của tác phẩm .

Văn bản: Lặng lẽ Sa Pa.

- Tác giả tạo ra tình huống gặp gì tình cờ giữa ông họa sĩ già, cô kĩ s­ư trẻ, bác lái xe với anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh núi Yên Sơn trong chuyến đi nghỉ trước khi về h­ưu của ông họa sĩ

-> Tình huống đơn giản: để giới thiệu các nhân vật một cách thuận lợi và nhân vật chính xuất hiện một cách tự nhiên

Văn bản: Chiếc lược ngà.

 - Tình huống 1: Cuộc gặp gì của 2 cha con ông Sáu sau 8 năm xa cách. Nhưng thật ttrí trêu bé Thu không nhận cha. Đến lúc em nhận ra và biểu lộ tình cảm thắm thiết thì ông Sáu phải ra đi, đây là tình huống cơ bản của truyện

->Bộc lột mãnh liệt tình cảm của Bé Thu với cha.

- Tình huống 2: ở khu căn cứ, ông Sáu đón tất cả tình yêu thương và mong nhớ đứa con vào việc làm cây lược ngà để tặng con. Nhưng ông đã hy sinh chưa thể gửi món quà đó tặng con.-> bộc lộ tình cảm sâu sắc của của cha với đứa con.

Các bạn sinh viên và giáo viên có nhu cầu tìm lớp dạy thêm có thể tham khảo tại đây:
Khu vực Biên Hòa - Đồng Nai: Dạy Kèm Tại Nhà Biên Hòa. Trung Tâm Gia sư Giáo Viên Đồng Nai
Khu vực Vũng Tàu: Trung tâm Gia sư Giáo Viên Dạy Kèm Tại Nhà Bà Rịa Vũng Tàu

Khu vực Bình Dương: Trung Tâm Gia Sư Giáo Viên Uy Tín Dạy Kèm Tại Nhà Bình Dương
Khu vực Phan Thiết: Trung tâm Gia sư Giáo Viên Giỏi Chuyên Dạy Kèm Tại Nhà Phan Thiết


Thầy Anh Tú
 

Tôi tên Tú, hiện tại tôi là giáo viên tự do, tôi chuyên sưu tầm tài liệu hay nhằm mục đích chia sẽ cho cộng đồng.

Click Here to Leave a Comment Below 0 comments

Leave a Reply: