CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp)

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp)

I.MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Nội dung phương châm phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự.

2. Kỹ năng :

- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cô thể.

- Vận dụng phương châm phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong hoạt động giao tiếp.

3. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

+ Phương pháp: hoạt  động nhóm, PP giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình giảng

+ Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não...

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy:

- Máy chiếu, bảng phụ.

          - Nghiên cứu SGV- SGK soạn bài, phiếu học tập, BP, máy chiếu , phim trong.

          - Chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK,SGV, SBT.

2. Trò:            

         - Học bài cũ, làm bài tập về phương châm về lượng, phương châm về chất.

         - Xem trước bài: Các phương châm hội thoại (tiếp theo)

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* Bước I. Ổn định tổ chức lớp(1’): Kiểm tra sĩ số lớp.

* Bước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra kiến thức, kĩ năng đã học của tiết 1: Các phương châm hội thoại

+ Phương án: Kiểm tra bài cũ của HS qua BTTN và vở bài tập.

H1. Kiểm tra vở bài tập bàn 6,8.

H2. Những câu sau vi phạm phương châm hội thoại nào?( về lượng)

        A. Bố mẹ mình đều là nông dân ở nhà làm ruộng.

        B. Em mình còng là học sinh đi học

H3.

a/ Thế nào là phương châm về lượng?

A. Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đóng hay không có bằng chứng xác thực.

B. Khi giao tiếp phải nói những điều mà mình tin là đóng hoặc có bằng chứng xác thực.

C. Khi giao tiếp, cần nói đóng đề tài giao tiếp, không lạc sang đề tài khác.

D . Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đóng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.

b/ Thế nào là phương châm về chất.

A. Khi giao tiếp, cần chú ý nói rành mạch, rõ ràng, tránh nói mơ hồ.

B. Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đóng hay không có bằng chứng xác thực.

C. Khi giao tiếp, cần nói đóng đề tài giao tiếp, không lạc sang đề tài khác.

D . Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đóng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.

* Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Phương pháp: thuyết trình            tcqc 123 tcdv 123 tckm 123   

+ Thời gian:  1-2p

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI CHÚ

- Trong hội thoại ngoài 2 phương châm về lượng và về chất đó học, khi giao tiếp để thể hiện tính chất văn hoá của người nói ta cần phải tuân thủ các phương châm cách thức, phương châm quan hệ và phương châm lịch sự.

- Ghi tên bài

  - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Mục tiêu: 

 - Hiểu những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại: phương châm về lượng, phương châm về chất.

  - Biết vận dụng các phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não.

+ Thời gian:  Dự kiến (15- 17P’)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN

CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

I. Hướng dẫn HS tìm hiểu phương châm quan hệ.

I.HS tìm hiểu phương châm quan hệ

I. Phương châm quan hệ

8’

* GV hướng dẫn H.S đọc và Tập hiểu các thành ngữ SGK tr.21.

H. Đọc bài tập sgk nêu yêu cầu?

H. Giải thích ý nghĩa câu thành ngữ và cho biết nó được sử dụng trong tình huống hội thoại nào?

+ 1 HS đọc, nêu yêu cầu, giải thích ý nghĩa câu thành ngữ, nêu tình huống sử dụng. HS khác bổ sung.

+  Ý nghĩa: chỉ sự không hiểu nhau, mỗi người nói một đằng nghĩ một nẻo, không ăn khíp với nhau do không hiểu.

+ Tình huống giao tiếp: không khíp nhau, không hiểu nhau, mỗi người nói về một đề tài khác nhau..

1. Ví dụ

 Thành ngữ: Ông nói gà, bà nói vịt.

+  Ý nghĩa:

+ Tình huống giao tiếp:

H. Tìm thành ngữ còng có ý nghĩa tương đương?

+ HS tìm VD

 - Ông chẳng bà chuộc,

- Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược

* VD:

 

H. Em tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra khi xuất hiện tình huống hội thoại như vậy?

+ Tự do trình bày suy nghĩ, trả lời.

+ Con người không thể giao tiếp được, không hiểu nhau ®những hoạt động của xã hội sẽ trở nên rối loạn, không thống nhất ý kiến hoạt động.

H. Từ hậu quả của cách nói trên, em rút ra kết luận gì trong quan hệ giao tiếp hàng ngày?

 *GV chốt, gọi 1 HS đọc phần Ghi nhớ SGK.

* Chuyển ý: Ngoài phương châm quan hệ trong giao tiếp cần chú ý tới phương châm cách thức.

+ Trao đổi trong bàn và trình bày bài học, kết luận.

+ Nghe GV chốt, 1 HS đọc lại ghi nhớ, cả lớp nghe, ghi vào vở.

- Bài học:

+ Khi giao tiếp phải nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh lạc đề.

2. Ghi nhớ: SGK (22)

II. Hướng dẫn HS tìm hiểu phương cách thức.

HS tìm hiểu phương cách thức.

II. Phương châm cách thức

8’

* Bước 1.

* GV gọi HS đọc VD và cho HS Tập hiểu ý nghĩa của 2 ví dụ SGK theo các lệnh sau.

+ Nhóm 1 -2 :

? Tập hỉểu ý nghĩa câu thành ngữ: Dây cà ra dây muống.

? Câu thành ngữ này dựng để chỉ những cách nói như thế nào?

+ Nhóm 3-4:

? Hướng dẫn H.S Tập hiểu câu thành ngữ: Lúng bóng như ngậm hột thị.

H. Câu thành ngữ này dựng để chỉ cách nói như thế nào?

+ HS đọc VD và Tập hiểu ý nghĩa của 2 ví dụ SGK theo nhóm tổ trong 2p. Đại diện trình bày, nhận xét. Nhóm khác bổ sung.

a.Thành ngữ: Dây cà ra dây muống.

] Chỉ cách nói dài dũng, rườm rà, không tường minh.

b.Thành ngữ: Lúng bóng như ngậm hột thị.

] Chỉ cách nói ấp úng, không thành lời, không rõ ràng, rành mạch, ý không thoát.

Ví dụ

a.Thành ngữ: Dây cà ra dây muống.

b.Thành ngữ: Lúng bóng như ngậm hột thị.

H. Vậy nói như 2 câu thành ngữ trên, sẽ ảnh hưởng như thế nào đến giao tiếp? (hậu quả: về nội dung, về tâm lý)

* GV: Cách nói làm người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đóng nội dung truyền đạt-> giao tiếp không đạt kết quả mong muốn.

H. Qua 2 ví dụ trên, em rút ra những bài học gì trong giao tiếp?

+ Nêu hậu quả về nội dung, tâm lí.

+ Người nghe không hiểu hoặc hỉểu sai ý của người nói.

+ Người nghe bị ức chế về mặt tâm lý, không thiện cảm với người nói.

-> giao tiếp không đạt kết quả mong muốn

+ Nghe GV nhấn mạnh.

+ Nêu nội dung bài học

* Hậu quả:

* Bài học:

+ Nói năng phải rõ ràng, mạch lạc.

+ Khi giao tiếp phải tạo lập được mối quan hệ giữa người nói với người nghe.

* Bước 2.

* Gv tiếp tục hướng dẫn H.S các cách hiểu trong câu nói: "Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy".

H. Theo em câu nói trên có những cách hiểu như thế nào?

H. Dựa vào các cách hiểu trên, câu văn có thể sắp xếp lại thế nào cho đúng cách thức? (Để người nghe không hiểu lầm thì phải nói ntn)

-Tìm cách nói cho rõ nghĩa?

H.  Qua ví dụ trên, em rút ra bài học gì ?

+ HS hoạt động nhóm bàn. Đại diện trả lời, nhận xét.

+ Câu nói này dẫn tới nhiều cách hiểu bởi nó tuỳ thuộc vào sự bổ sung ý nghĩa của từ ‘ông ấy’ với những từ khác.

- Của ông ấy bổ sung cho nhận định hay truyện ngắn bổ sung cho nhận định

->Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn.

- Bổ sung cho truyện ngắn-> tôi ồng ý với những nhận định của một số người nào đó về truyện ngắn của ông ấy.

+ HS nêu cá nhân.

c.VD: Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy.

+ Có các cách hiểu sau:

- Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy.

- Tôi đồng ý với những truyện ngắn của ông ấy.

+ Câu văn có thể được diễn đạt:

- Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn.

- Tôi đồng ý với những nhận định của bạn về truyện ngắn của ông ấy

* Bài học: Khi giao tiếp không nên nói những câu mà người nghe có thể hiểu theo nhiều cách vì khiến cho người nói và người nghe không hiểu nhau, gây trở ngại cho giao tiếp.

H.  Qua các ví dụ vừa Tập hiểu, em rút ra kết luận gì về phương châm cách thức? Vậy trong giao tiếp cần tuân thủ những cách thức như thế nào?

* Gọi H.S đọc lại nội dung phần Ghi nhớ theo SGK.

*GV chốt kiến thức trọng tâm phần 2 và chuyển ý Ngoài các phương châm đó học trong quan hệ giữa người với người, khi giao tiếp phải tôn trọng, lịch sự trong cách ứng xử với nhau..

+ Khái quát, rút ra bài học. Một HS đọc ghi nhớ, cả lớp nghe, ghi nhanh vào vở.

Nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói mơ hồ, dễ gây hiểu lầm.

2.Ghi nhớ 2/  SGK/ 22

III.Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu phương châm lịch sự  

III. HS tìm hiểu phương châm lịch sự  

III. Phương châm lịch sự:

1. Ví dụ: Truyện Người ăn xin

7’

* Bước 1. GV yêu cầu HS đọc truyện ”Người ăn xin” của Tuốc-ghờ-nhộp trong SGK (22).

H. Tại sao trong câu chuyện cả cậu bộ và người ăn xin đều cảm thấy như nhận được từ người kia một cái gì đó?

H. Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì?

* GVchốt:  Cách ứng xử của cả cậu bộ và người ăn xin đều là thái độ sống lịch sự, có văn hóa. Đó là phương châm lịch sự.

* Bước 2.

H. Em hiểu: Phương châm lịch sự là gì?

* Gv chốt kiến thức trọng tâm toàn bài và củng cố.

+ HS đọc truyện cả lớp theo dõi gạch chân những ý chính.

+ HS Tập hiểu suy nghĩ, trình bày ý nghĩa truyện.

+ Trong truyện cả cậu bộ và người ăn xin đều cảm thấy như nhận được từ người kia một cái gì đó vì: Cả 2 đều cảm nhận được sự chân thành và tôn trọng của nhau.

+ HS trao đổi nhóm cặp rút ra bài học.

+ Phát biểu khái niệm theo SGK.

+ Đọc 3 ghi nhớ SGK.

+ Bài học:

- Trong giao tiếp, dù ở địa vị xã hội và hoàn cảnh của người đối thoại ntn thì người nói còng phải chú ý đến cách nói, tôn trọng người đó, không nên thấy người đối thoại kém hơn mình mà dùng những lời lẽ thiếu lịch sự. Þ Phương châm lịch sự

- Nguyên tắc:

- Không đề cao quá mức cái tôi.

- Đề cao và quan tâm đến người khác, không làm phương hại đến thể diện người khác

2. Ghi nhớ: SGK (23).

Tích hợp môn GDCD: thái độ lễ phép, lịch sự trong giao tiếp

IV.Hư­­ớng dẫn HS luyện tập, củng cố.

IV.HS luyện tập, củng cố.

IV. Luyện tập

15-17’

* Cho H.S đọc lại nội dung và xác định yêu cầu của bài tập.

+ Thi tiếp sức, tìm nhanh, theo 4 nhóm.

+1 HS đọc, xác định nội dung, thi tiếp sức theo 2 dãy, 4 nhóm,  nhận xét

1. Bài 1.  Nêu ý nghĩa lời khuyên và Tập những câu tục ngữ, ca dao có nội dung tương tự.

+ Cả 2 câu ca dao (a), (b), (c) ông cha ta khuyên dạy:

- Cần suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp và ứng xử  sao cho đạt hiệu quả cao nhất.

- Phải có thái độ tôn trọng lịch sự với người đối thoại.

+ Các câu tục ngữ, ca dao có nội dung tương tự:

2. Một điều nhịn là chín điều lành.

3. Chim khôn kêu tiếng rảnh rang. Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.

4. Vàng thử thử lửa thử than. Chuông kêu thử tiếng, người khôn thử lời.

5. Lời nói không mất tiền mua. Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

* Cho H.S đọc và xác định yêu cầu cần giải quyết trong bài tập: Phép tu từ từ vựng nào có liên quan đến phương châm lịch sự? Cho Ví dụ?

+1 HS đọc, nêu yêu cầu, phát hiện,   tìm ví dụ, trả lời cá nhân, HS khác nhận xét.

2. Bài 2:  Xác định pháp tu từ có liên quan đến phương châm lịch sự:

+ Biện pháp tu từ từ vựng nói giảm, nói tránh có liên quan tới phương châm lịch sự.

- Em học chưa chăm. (Thực chất là còn lười)

- Mẹ em chưa được khoẻ. (Thực chất là đang ốm)

-  Bài văn viết chưa hay. (Thực chất là rất dở)

Ngày xuân em hãy còn dài

Xãt tình máu mủ, thay lời nước non

Chị dù thịt nát xương mòn

Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.’

(Nguyễn Du – Truyện Kiều)

Những từ gạch chân đã được nói tránh đi khi chỉ về cái chết để không gây cảm giác đau buồn, nặng nề.

                             Bác đã lên đường theo tổ tiên

Mác - Lê Nin thế giới Người hiền…

                            Ánh hào quang đỏ thêm sông nói

Dắt chúng con cùng nhau tiến lên…’

                                             (‘Bác ơi!’ – Tố Hữu)

- Nhà thơ Tố Hữu đã dùng cách nói giảm – nói tránh trong các từ gạch chân ở trên để tránh gây cảm giác đau buồn, nặng nề.

* Gọi H.S xác định yêu cầu.

H. Mỗi từ ngữ trên chỉ cách nói liên quan đến phương châm hội thoại nào?

* GV gọi lên bảng điền từ trên máy, yêu cầu cả lớp theo dõi, nhận xét.

+ Đọc, nêu yêu cầu, lên bang rđiền từ vào chỗ trống, cả lớp theo dõi, nhận xét.

] Mỗi từ ngữ trên liên quan tới phương châm cách thức, lịch sự:     a, b, c, d vi phạm phương châm lịch sự

e : phương châm cách thức.

3. Bài 3: Tập từ ngữ điền vào chỗ trống và xác định phương châm liên quan.

* Cho H.S đọc và xác định yêu cầu: Vận dụng phương châm hội thoại để giải thích vì sao đôi khi phải dùng những cách nói sau?

- GV chốt.

+ HS đọc, nêu yêu cầu, giải thích lí do, cả lớp nghe, nhận xét.

4. Bài 4. Xác định phương châm

a. Nhân tiện đây xin hỏi : Khi người nói muốn hỏi một vấn đề nào đó không thuộc, không đóng đề tài mà 2 người đang trao đổi, tránh để người nghe hiểu mình không tuân thủ phương châm quan hệ. (Phương châm quan hệ)

b. Cực chẳng đã tôi phải nói :  Khi người nói muốn ngầm xin lỗi trước người nghe điều mình sắp nói để giảm nhẹ ảnh hưởng(Tình thương, thể diện) người đối thoại. (tuân thủ Phương châm lịch sự)

c. Đừng nói leo…Khi người nói muốn nhắc nhở, báo hiệu cho người đối thoại biết là người nói không tuân thủ phương châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó để người nghe cần tôn trọng mình. (Phương châm lịch sự).

* Cho H.S xác định yêu cầu của bài tập.

* Yêu cầu HS giải nghĩa thành ngữ, chỉ rõ các phương châm hội thoại, gọi nhận xét, GV bổ sung.

+ HS đọc, nêu yêu cầu, giải thích ý nghĩa thành ngữ, chỉ rõ các phương châm hội thoại

5. Bài 5. * Giải thích ý nghĩa các thành ngữ và xác định phương châm:

+ Nói băm nói bổ: nói bốp chỏt, xỉa xói thụ bạo (Phương châm lịch sự)

+ Nói như đấm vào lỗ tai: nói dở, khú nghe, ngang ngược, trái với ý người khác nên khó tiếp thu, khó tiếp nhận gây ức chế. (Phương châm lịch sự)

+ Điều nặng tiếng nhẹ: nói dai, cãi vã, chì chiết, trách móc nhau. (Phương châm lịch sự)

+ Nửa úp, nửa mở: cách nói lấp lửng, mập mờ, không rõ ràng, khú hiểu không nói thẳng không nói ra hết ý khiến , người nghe phải suy đoán (Phương châm cách thức).

+ Mồm loa mép giải: nhiều lời, nói lấy được, bất chấp phải trởi, đúng sai. (P/c lịch sự)

+ Đánh trống lảng: tảng lê, lảng ra, cố ý nộ tránh vấn đề mà người đối thoại đang muốn trao đổi. (Phương châm quan hệ)

Hoạt động 4: vận dụng.5

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Làm bài tập còn lại vào vở bài tập

- Thực hiện ở nhà

V. Vận dụng

 

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Vẽ sơ đồ tư duy

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

1. Bài vừa học

1. Học thuộc 3 khái niệm vừa học.

2. Làm bài tập còn lại vào vở bài tập

2. Chuẩn bị bài mới.

 Đọc và trả lời trước câu hỏi vào vở soạn bài:

              + Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

              + Tập xác định các yếu tố miêu tả trong VBTM.

Thầy Anh Tú
 

Tôi tên Tú, hiện tại tôi là giáo viên tự do, tôi chuyên sưu tầm tài liệu hay nhằm mục đích chia sẽ cho cộng đồng.

Click Here to Leave a Comment Below 0 comments

Leave a Reply: