ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH (G.G. Mác – két)

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH (G.G. Mác - két)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

 - Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản.

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản.

2. Kỹ năng :  

- Đọc- hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vô đấu tranh vì hòa bình của nhân loại.

3. Thái độ:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

4.Tích hợp giáo dục ANQP:

- Tinh thần căm thù chiến tranh, yêu chuộng hoà bình.

- Tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc trong quan hệ với hoà bình thế giới (chống nạn đói, nạn thất học, bệnh tật, chiến tranh) của Bác

5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

a. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

+ Phương pháp: hoạt  động nhóm, PP giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình giảng

+ Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não...

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy:  - Nghiên cứu SGV- SGK soạn giáo án điện tử, t­ư liệu về nhà văn, về tác phẩm, phiếu học tập,     BP, máy chiếu , phim trong.

- Theo dõi thời sự, cập nhật những thông tin về chiến tranh.

2. Trò:  - Học bài cũ, soạn bài mới, trả lời những câu hỏi trong SGK, tìm hiểu những tư liệu về chiến tranh, xung đột vũ trang đang diễn ra trên thế giới.    

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* Bước I. Ổn định tổ chức lớp(1’): Kiểm tra sĩ số lớp.

* Bước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị bài cũ của HS.  

+ Phương án: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

- Kiểm tra sĩ số học sinh, kiểm tra vở soạn(Bàn 2, 4), phương tiện học bộ môn.

- GV kiểm tra BTTN:

1. Vấn đề chủ yếu  được nói tới trong VB ”Phong cách HCM” là gì?

A. Tinh thần chiến đấu dũng cảm  của chủ tịch HCM.

B. Phong cách làm việc, nếp sống của chủ tịch HCM.

C. Tình cảm  của người dân VN đối với chủ tịch HCM.

D. Trí tuệ tuyệt vời của chủ tịch HCM.

2. Để làm nổi bật vẻ đẹp trong phong cách HC M , tác giả không sử dụng BPNT gì?

A. Kết hợp kể, bình luận, chứng minh.         C. Sử dụng phép nói quá.

B. Sử dụng phép đối lập.                                D. So sánh và sử dụng nhiều từ Hán Việt

H.  Em tự rýt ra cho mình những bài học gì sau khi học xong văn bản "Phong cách Hồ Chớ Minh" của tác giả Lê Anh Trà?

* Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Phương pháp: thuyết trình                     

+ Thời gian:  1-2p

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI CHÚ

- GV thuyết trình: Chiến tranh và hoà bình là vấn đề được quan tâm hàng đầu của nhân loại vì nó quan hệ đến cuộc sống và sinh mạng của con người. Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, nguy cơ chiến tranh vẫn còn tiềm ẩn, đặc biệt là vũ khí hạt nhân được phát triển mạnh đã trở thành hiểm hoạ khủng khiếp nhất, đe doạ loài người và sự sống trên trái đất. Xung đột và chiến tranh vẫn hàng ngày diễn ra ở nhiều nơi, nhiều khu vực trên thế giới. Vì vậy, nhận thức đóng về nguy cơ chiến tranh và tham gia vào cuộc đấu tranh cho hoà bình là yêu cầu đặt ra cho mỗi công dân. Để hiểu rõ điều đó, chúng ta tìm hiểu văn bản.

(C2: GV cho các em quan sát tranh ảnh hoặc đoạn băng về cuộc kháng chiến chống Pháp hay chống Mĩ của dân tộc VN từ đó khơi gợi cho HS hình dung những mất mát đau thương do các cuộc chiến tranh gây nên đối với một dân tộc.

VD:Vô thảm sát Mĩ Lai;Thành cổ Quảng Trị;Nghĩa trang Trường Sơn.

C3: Giới thiệu bài bằng một bản tin thời sự vừa đưa tin trên truyền hình về cuộc xung đột trên thế giới.

GV hướng dẫn học sinh ghi tên bài học)

- Ghi tên bài

  - HS nghe thuyết trình.

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Mục tiêu: Hiểu cách đọc, những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm và các từ khó.

- Bước đầu biết kết hợp làm việc cá nhân và hợp tác qua kĩ thuật động não.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não.

+ Thời gian:  Dự kiến (5-7P’)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN

CẦN ĐẠT

GC

I. HD HS đọc- tìm hiểu chú thích

I. HS đọc- tìm hiểu chú thích

I. Đọc- Chú thích.

5’-7’

*Bư­ớc 1. GV HD HS đọc VB.

1. HS đọc

1/ Đọc

H.Qua việc chuẩn bị bài ở nhà em thấy với văn bản này ta cần đọc thế nào cho đúng?

* Gọi 3 H.S đọc văn bản (mỗi em đọc 1 đoạn).

* Cho H.S nhận xét cách đọc của các bạn.

* Thầy nhận xét, đánh giá chuyển ý Tập hiểu phần 2.

+ Xác định giọng đọc và ngữ điệu đọc

+ Đọc, nghe, theo dõi.

+ Nhận xét, đánh giá, bổ sung.

Đọc rõ ràng, dứt khóat, tường minh.

- Chú ý một số pháp liệt kờ ở các câu văn trong bài viết.

- Phiên õm đúng các õm viết tiếng Anh như UNICEF, FAO, M.X...

*Bư­ớc 2. HD HS tìm hiểu các chú thích.

2. HS tìm hiểu các chú thích.

2/ Chú thích.

a/ Tác giả, tác phẩm.

H. Dựa vào nội dung các thông tin trong phần Chú thích (*) em Hãy giới thiệu những nột khái quát nhất về nhà văn Mác-kột?

H. Văn bản này được Mác-kột viết trong hoàn cảnh nào? Nội dung bài viết được đề cập tới những vấn đề gì?

* GV kiểm tra việc đọc chú thích của HS bằng cách cho HS giải nghĩa các từ

* Thầy giảng nghĩa một số từ ngữ trong SGK tr.20:

Với văn bản này chúng ta cần chú ý một số từ ngữ:

- Thanh gươm Đa-mô-clột.

- Dịch hạch

- Kỉ địa chất...

* GV khái quát và chuyển ý

+

+ Dựa vào hệ thống kênh chữ SGK xác định xuất xứ bài viết.

+ Tóm tắt nội dung văn bản.

+ HS giải nghĩa một số từ khó.

+ Nghe GV giải nghĩa một số từ khó.

* TÁc giả:

-Mác-kột nhà văn Cô-lụm- bi-a sinh năm 1928.

- Tác giả tiểu thuyết Trăm năm cô đơn.

- Năm 1982 được giải thưởng Nô-ben về văn học thế giới.

* Tác phẩm:

- Xuất xứ: Văn bản được trích từ bản báo cáo tham luận được bày tại Hội nghị nguyên thủ quốc gia 6 nước họp tại Mờ-hi-cô.

+ Nội dung: Kêu gọi toàn nhân loại đoàn kết, ngăn chặn chiến tranh hạt nhân và bảo vệ hoà bình, bảo vệ sự sống trên trái đất này.

b/ Từ khó (SGK)

Chiếu chân dung nhà văn

HOẠT ĐỘNG 3: PHÂN TÍCH, CẮT NGHĨA

+ Mục tiêu:   - Một số hiểu biết về tình hình thế giói những năm 1980 liên quan đến văn bản.

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản.

- Đọc- hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vô đấu tranh vì hòa bình của nhân loại.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Phương pháp:  - Đọc, phân tích, cắt nghĩa bằng đàm thoại, gợi mở, so sánh văn học, xây dựng tình huống có vấn đề,

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não, thảo luận theo nhóm.

+ Thời gian:  Dự kiến 30p

II. GV Hư­ớng dẫn  HS  tìm hiểu văn bản

II. HS  tìm hiểu văn bản

II. Tìm hiểu văn bản:

* Bước 1. HD HS tìm hiểu khái quát văn bản.

1. HS tìm hiểu khái quát văn bản.

A/ Tập hiểu khái quát

5’-8’

H. Xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt chính?  H. Ngoài  phương thức nghị luận còn có yếu tố biểu đạt nào?

+ Thảo luận tổ, nhóm (4-5') trình bày ý kiến bằng văn bản.

- Kiểu văn bản: Nhật dụng-> được xếp là VBND vì đề cập tới vấn đề cả TG quan tâm.

- PTBĐ chính: Nghị luận. Ngoài ra còn có yếu tố biểu cảm (đoạn cuối)

H. Xác định luận điểm chính của văn bản?

H. Luận điểm ấy được triển khai bằng những luận cứ nào ? Chỉ ra đoạn văn tương ứng với những luận cứ đó ?

? Nhận xét về hệ thống luận cứ để làm sáng tỏ luận điểm trên ?

* GV chốt, hướng dẫn HS phân tích, Tập hiểu văn bản theo 4 luận điểm phần Tìm hiểu chung.

+ Xác định luận điểm chính, hệ thống luận cứ, bố cục theo luận điểm.

HS khác bổ sung, nhận xét.

+ Nêu nhận xét về hệ thống luận cứ.

Hệ thống luận cứ khá toàn diện, chính xác, phù hợp, đủ làm sáng tỏ luận điểm.

- Luận cứ:

  + Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinh trong hệ mặt trời®( từ đầu…vận mệnh  thế giới.

  + Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ người vì những chi phí khổng lồ và tính chất phi lí của nó-> tốn kém. (Tiếp đến...toàn thế giới.)

  +  Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí của loài người, ngược lại với tự nhiên, phản lại sự tiến hoá.

->là hành động cực kì phi lí.(Tiếp đến...xuất phát của nó.)

 + Vì vậy chúng ta phải đoàn kết ngăn chặn chiến tranh bảo vệ hoà bình.(phần còn lại).

- Luận điểm: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ loài người và sự sống trên Trái Đất ,vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vô cấp bách của toàn nhân loại.

- Luận cứ:

LC1: Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài người và sự sống trên trái đất.

LC2: Chạy đua vũ trang hạt nhân là cục kì tốn kém.

LC3: Chiến tranh hạt nhân là hành động phi lí.

LC4: Đoàn kết để loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vô cấp bách của toàn thể nhân loại.

GV chiếu phần tìm hiểu khái quát lên máy.

* Bước 2. HD HS tìm hiểu chi tiết

HS tìm hiểu chi tiết

B/ Tìm hiểu chi tiết

22’

H. Đọc đoạn đầu VB và cho biết nguy cơ chiến tranh hạt nhân được tác giả chỉ ra ntn? Đó là nguy cơ gì?

H. Tác giả đã dùng những lập luận, chứng cớ nào để nói về nguy cơ chiến tranh hạt nhân.?

* GV diễn giải: Chiến tranh là tội lỗi, là dã man và vô nhân đạo. Chiến tranh hạt nhân còn man rợ hơn nhiều. Cách đặt vấn đề của nhà văn đó khẳng định tính chất hệ trọng của chiến tranh hạt nhân mà CNĐQ đang thực hiện.

+ Đọc, nghe, tự suy nghĩ, trả lời. HS khác bổ sung.

+ Xác định lí lẽ, dẫn chứng trong VB, trả lời cá nhân.

+ Lí lẽ : Đưa ra những tính toán lí thuyết : Về lí thuyết có thể tiêu diệt...tinh...phá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời ® Không có một đứa con...vận mệnh T.giới.

+ Chứng cớ : Nêu các số liệu

- Xác định cô thể thời gian : 8-8-1986.

- Đưa ra những số  liệu cô thể về số đầu đạn hạt nhân với một phép tính đơn giản: 50.000 đầu đạn hạt nhân...4 tấn thuốc nổ. Tất cả chỗ đó nổ ® biến hết mọi dấu vết trên Trái Đất.

1. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ sự sống trên trái đất:

- Chi tiết : Nói nôm na...hệ mặt trời./SGK/17

- Kho vũ khí hạt nhân có sức tàn phá khủng khiếp-> nguy cơ đe doạ loài người và sự sống trên hành tinh.

+ Lí lẽ :

+Chứng cớ : Nêu các số liệu

H. Nhận xét của em thế nào về cách đặt vấn đề của tác giả trong lời cảnh bỏo nguy cơ chiến tranh?

+ Suy luận, nêu nhận xét đánh giá, trình bày ý kiến.

=>Đặt vấn đề bằng những dẫn chứng cô thể, xác thực, bằng những số liệu, những con số biết nói.

H. Bằng kiến thức lịch sử em hãy cho biết tới nay đã có mấy quả bom nguyên tử được sử dụng phục vô cho mục đích chiến tranh ? Tác hại của nó ?

* Tích hợp giáo dục ANQP: Trong cuộc chiến tranh ở VN, Mĩ đã sử dụng chất độc màu da cam + lượng vũ khí bom đạn, vũ khí sinh học, hoá học ném xuống cả 2 miền Nam - Bắc đã gây hậu quả nghiêm trọng tới ngày nay .

-  Gợi cho người đọc một cảm giác ghê sợ trước nguy cơ của vũ khí hạt nhân.

- Học sinh thảo luận nhóm cặp , trả lời, nhóm khác bổ sung.

- Mĩ ném xuống Nhật 2 quả : 6-8-45, một quả ném xuống Hirôsima ; 9-8-45 xuống Nagasaki => bầu trời những nơi này ® quả cầu lửa ® 1 triệu độ, xung quanh thành phố là một vòm tường khổng lồ không khí đặc quánh.Tất cả ® tro bụi. 6200 nhà cửa bị thiêu huỷ. Hirôsima : 140000 người chết ; Nagasaki :70000 => hàng trăm ngàn người bị thương chết sau đó, hậu quả ung thư, máu trắng.

- Tìm thêm tư liệu về chạy đua vũ trang, về nghiên cứu trở lại của các lò hạt nhân ở Iran.

- Mĩ ném xuống Nhật 2 quả : 6-8-45, một quả ném xuống Hirôsima ; 9-8-45 xuống Nagasaki =>

Tích hợp mon Lịch sử.

Gv chiếu tư liệu về 2 quả bom nguyên tử được ném xuống NB

H. Từ những con số và thực tế lịch sử trên em thấy chiến tranh hạt nhân có nguy cơ ghê gớm ntn ?

+ Khái quát, trả lời, nghe GV chốt.

- Chiến tranh hạt nhân ® tàn phá huỷ diệt.

- Chiến tranh hạt nhân là nguy cơ kinh hoàng đối với toàn nhân loại. Nếu không được ngăn chặn kịp thời thì sự sống trên Trái Đất sẽ bị huỷ diệt.

- Chiến tranh hạt nhân là nguy cơ kinh hoàng đối với toàn nhân loại. Nếu không được ngăn chặn kịp thời thì sự sống trên Trái Đất sẽ bị huỷ diệt.

* GV nêu lệnh: Gọi H/s đọc tiếp đoạn 2 nêu luận điểm?

H. -  Theo dõi đoạn 2 (xác định luận cứ)

? Tác giả đã làm sáng  tỏ  luận cứ bằng những luận điểm nào?

- Yêu cầu HS thảo luận bằng kĩ thuật góc

GV:  Cho HS xem một số hình ảnh trẻ em các nước châu Phi và một số nước trên thế giới

+ Đọc, nêu luận điểm 2 .

-Suy nghĩ, tìm luận cứ, trình tự lập luận trả lời theo nhóm cặp, nêu rõ vai trò.

Theo dõi SGK

- Nêu ý kiến cá nhân

-> Bằng hàng loạt các dẫn chứng về các lĩnh vực, có sự so sánh về chi phí cho chiến tranh hạt nhân và chạy đua vũ trang  để làm nổi bật sự tốn kém và tính chất phi lí của cuộc chạy đua vũ trang.

- Thảo luận theo 3 góc (3’) mỗi góc thống kê một lĩnh vực

-Nêu ý kiến,nhận xét bổ sung

* Đầu tư cho các lĩnh vực đời sống

- Y tế:+100 tỉ đô la để cứu trợ cho 500 triệu trẻ em nghèo khổ trên thế giới.

+ Bảo vệ hơn 1 tỉ người khái bệnh sốt rét, cứu hơn 14 triệu trẻ em, phòng bệnh 14 năm

- Tiếp tế thực phẩm: Lượng ca-lo cho 575 triệu người thiếu dinh dưỡng.

+ Trả tiền nông cô cho nước nghèo trong 4 năm.

- Giáo dục: Xoá mù chữ cho toàn TG

->Chỉ là giấc mơ.

2. Tác hại của cuộc chạy đua vũ trang với cuộc sống của con người

Chi phí quân sự: >< Cứu trợ :

-> Đây là những lĩnh vực thiết yếu trong đời sống của con người, đặc biệt là các nước nghèo chưa phát triển.

* Đầu tư vũ khí hạt nhân

+ Bỏ ra 100 máy bay,dưới 1000 tên lửa vượt đại châu.

+ 10 chiếc tầu sân bay.

+149 tên lửa MX

+ 27 tên lửa MX.

- 2 tàu ngẩm mang vũ khí hạt nhân.


Đã và đang thực hiện

* GV cho HS thảo luận nhóm (3phút), gọi đại diện trình bày, nhận xét, GV chốt

H. Cách lập luận có gì đặc biệt? Mục đích của cách lập luận đó? Từ đó khiến người đọc suy nghĩ và có nhận thức gì?

* GV chốt: Người đọc nhận thức được rằng cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã và đang cướp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống con người

* GV chuyển: Chiến tranh là như vậy, quan điểm thái độ của tác giả thế nào?

+ HS thảo luận nhóm (3phút), đại diện nhóm trình bày, nhận xét, nghe GV chốt, chuyển

+  Lập luận đơn giản và có sức thuyết phục cao, không thể bác bỏ được.

+ Chứng cứ cô thể, lí lẽ giản đơn, lối so sánh trên nhiều lĩnh vực với nhiều số liệu tương phản, những con số biết nói, có những so sánh khiến người đọc phải ngạc nhiên , bất ngờ trước những sự thật hiển nhiên mà rất phi lí.

+ Tác dụng : nhấn mạnh, làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm và tính chất phi lí của cuộc chạy đua vũ trang

* Gọi đọc, nêu luận điểm đoạn 3?

H. Quan điểm, thái độ của tác giả thế nào về cuộc chạy đua vũ khí hạt nhân của CNĐQ?

* GV giải thích lí trí của tự nhiên có thể hiểu là quy luật của tự nhiên, là lô gíc tất yếu của tự nhiên.

H. Tại sao tác giả lại có thể kết luận: chạy đua vũ trang  là đi ngược lại lí trí tự nhiên

+1 HS đọc, nêu luận điểm, tra lời câu hỏi cá nhân. Giải thích lí do.

- Vì chiến tranh nổ ra nó không chỉ tiêu diệt nhân loại mà còn tiêu huỷ mọi dấu vết của sự sống 12 lần-> đưa quá trình tiến hoá trở về điểm xuất phát ban đầu, tiêu huỷ mọi thành quả của quá trình tiến hoá trong tự nhiên -> nghĩa là sự sống bị huỷ diệt.

3. Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí của con người …phản lại sự tiến hoá…tự nhiên.

H. T/g đã làm sáng rõ luận điểm này bằng cách nào?

H: Em có nhận xét gì về những chứng cứ và lí lẽ đó? Nhận xét về lời lẽ, giọng điệu của tác giả ở đoạn này? Tác dụng?

+ Chỉ rõ nghệ thuật lập luận.Nêu nhận xét về nghệ thuật lập luận, tác dụng.

- Dựng các số liệu so sánh cái được, cái mất, cái lợi, cái hại.

- Lập luận bằng cách đưa ra những chứng cứ khoa học địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hoá của sự sống trên trái đất.

- Sự đối lập, tương phản về thời gian (Giữa hàng triệu năm với khoảnh khắc)

 - Giọng điệu mỉa mai, ngầm kết tội, có sức tố cáo mạnh mẽ.

] Hậu quả khôn lường của chiến tranh hạt nhân. Sự tàn khốc, vô nhân đạo cần xa lánh.

-> Tác dụng: người đọc nhận thức được sâu hơn tính chất phản tự nhiên, phản tiến hoá của hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân

] Hậu quả khôn lường của chiến tranh hạt nhân. Sự tàn khốc, vô nhân đạo cần xa lánh.

* Thầy hướng dẫn học trò theo dõi đoạn kết.

H. Theo em phần kết này có vị trí thế nào trong bài viết của tác giả?

H. Trong lời kêu gọi của mình, người viết đó dẫn người đọc tới một thái độ như thế nào?

H. Những câu văn nào trong đoạn thể hiện thái độ đó?

+ Nêu thái độ, chỉ rõ câu văn.

4. Lời kêu gọi nhân loại đoàn kết chống chiến tranh vì một thế giới hoà bình.

- Không sợ hãi lo âu mà thức tỉnh mọi người hãy tích cực đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà binh.

- Chúng ta đến đây để... công bằng.

- Đề nghị mở nhà băng lưu giữ trí nhớ... vũ trụ này.

H. Hãy phân tích ý nghĩa lời kêu gọi đoàn kết đấu tranh vì thế giới hoà bình qua những lý lẽ trên?

] Tất cả mọi người Hãy đoàn kết, đồng thanh phản đối chiến tranh, đũi một cuộc sống hoà bình, ấm no, hạnh phúc.

H: Tác giả đã gửi đến chúng ta bức thông điệp gì?

H: Qua đó em hiểu thêm gì về thái độ và tình cảm của tác giả?

*Tích hợp giáo dục ANQP: GV đưa tranh ảnh hoặc bài báo về cuộc huỷ vũ khí hạt nhân trong những năm qua.

+ HS tự do bộc lộ suy nghĩ cá nhân.

 - Hãy quí trọng sự sống trên trái đất mặc dù sự sống trên trái đất còn bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác.

- Lên án những kẻ đã và có âm mưu huỷ diệt sự sống trên trái đất.

-> Là người quan tâm sâu sắc đến vấn đề vũ khí hạt nhân và lo lắng, công phẫn cao độ trước cuộc chạy đua vũ khí hạt nhân=> yêu chuộng hoà bình

* Thầy minh hoạ hậu quả của cuộc chiến tranh này bằng bài hát: "Chất độc màu da cam" của nhạc sỹ Trần Tiến.

* GV Tích hợp vấn đề giáo dục bảo vệ môi trường: Liên hệ chống chiến tranh giữ gìn ngôi nhà chung trái đất

H: Em sẽ làm gì để hoà vào bản đồng ca của những người yêu chuộng hoà bình trên thế giới?

* GV cho HS hát tập thể.

- HS quan sát trên máy.

+ HS tự bộc lộ. - chống chiến tranh giữ gìn ngôi nhà chung trái đất

- Giáo dục lòng yêu chuộng hoà bình

Tập thể lớp hát bài tiếng chuông và ngọn cờ hoà bình.

III. HD HS  thực hiện phần ghi nhớ.

III. HS  thực hiện phần ghi nhớ.

III. Ghi nhớ

3-5’

H.  Vì sao VB được đặt tên là “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”

* GV cho HS thảo luận nhóm, gọi đại diện trình bày, nhận xét, * GV bổ sung:

Hiện nay vũ khí hạt nhân vẫn phát triển mạnh ở một số quốc gia. Vì vậy nhận thức đóng và đấu tranh chống chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình là nhiệm vô cấp thiết của toàn nhân loại

H. Từ lời kêu gọi của tác giả, em thấy mình cần phải làm gì để hưởng ứng lời kêu gọi này?

H. Đọc và học văn bản em ghi nhận được những gì về nội dung, nghệ thuật?

H. Theo em, văn bản có ý nghĩa ntn?

* GVchốt kiến thức trọng tâm toàn bài và yêu cầu HS đọc lại phần ghi nhớ.

+ Thảo luận nhóm 3phút, ghi vào phiếu, đọc, nhận xét.

+Nghe GV bổ sung

+ HS tự liên hệ bản thân, trả lời.

+ Khái quát những giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản.HS khác bổ sung.

+ Nghe GV chốt, 1 HS đọc ghi nhớ, cả lớp ghi vào vở.

- Vì đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình là luận cứ để kết bài và còng là thông điệp tác giả gửi đến mọi người.

- Nhiệm vô của HS: tham gia phong trào vì hoà bình, tuyên truyền cho mọi người thấy rõ mối đe doạ khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân-> có hành động đấu tranh vì hoà bình của toàn nhân loại.

1. Nội dung:

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa toàn nhân loại và sự phi lí của cuộc chạy đia vũ trang.

- Lời kêu gọi đấu tranh vì một thế giói hòa bình, không có chiến tranh.

2. Nghệ thuật:

- Lập luận chặt chẽ. Chứng cứ cô thể, xác thực.

- Sử dụng nghệ thuật so sánh sắc sảo, giàu sức thuyết phục.

3. Ý nghĩa:

- văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc, đầy trách nhiệm của G.G. Mác-két đối với hòa bình nhân loại

* Ghi nhớ/21.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

+ Mục tiêu: - Giúp HS áp dụng thực hành và cảm thụ văn học thông qua việc làm bài tập trắc nghiệm và viết đoạn văn.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Phương pháp:

- Đánh giá và khái quát vấn đề, nâng cao vấn đề thông qua việc tổ chức HS làm việc hợp tác,  tự bộc lộ nhận thức......

+ Kĩ thuật: kĩ thuật động não , phiếu học tập, tự do bộc lộ, làm việc hợp tác.

+ Thời gian:  Dự kiến 5 phút.

IV. GV HD HS thực hành luyện tập

HS thực hành luyện tập

IV. Luyện tập

5’

* GV hướng dẫn HS làm các bài tập trắc nghiệm: từ câu 1-10,11,12,13(Sách BTTN NV.9)

* Gọi trả lời cá nhân, gọi nhận xét, GV sửa, lưu ý những câu dễ mắc lỗi

+ HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở, theo dõi nhận xét.

1. Bài 1. Trắc nghiệm

H. Em có thể lấy một dẫn chứng về một nguy cơ dẫn tới chiến tranh hạt nhân ? Phân tích tại sao đó lại là nguy cơ ? Em sẽ góp phần làm gì để giảm nguy cơ đó?

+ HS tự do lấy ví  dụ, trình bày quan điểm của mình.

2. Bài 2.

H. Qua văn bản giúp em cảm nhận được điều gì về tác giả?

+ Tự do nêu cảm nhận

-  Am hiểu về tình hình thời sự thế giới, về khoa học, đặc biệt rất quan tâm đến hoà bình thế giới, cuộc sống của nhân loại. Ông ghê tởm, lên án nguy cơ hạt nhân “dịch hạch hạt nhân và cái cảnh tận thế tiềm tàng trong bệ phóng cái chết.”

- Người đọc thấy rõ mong muốn, khát vọng hoà bình của tác giả, thái độ lên án mạnh mẽ những kẻ cố tình đi ngược lại lợi ích của nhân loại đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân.

3. Bài 3.

Hoạt động 4: vận dụng.5

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Viết đoạn văn với nội dung phản đối chiến tranh, mong muốn cuộc sống hoà bình ở khắp nơi trên thế giới

- Thực hiện ở nhà

V. Vận dụng

 

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Viết đoạn văn với nội dung phản đối chiến tranh, mong muốn cuộc sống hoà bình ở khắp nơi trên thế giới.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

* Bài vừa học:1.

2. Học, nắm vững nội dung phần Ghi nhớ.

3/   Phát biểu cảm nghĩ của em khi học văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” của nhà văn G- Mác-két.

     HD:

- Phân tích tác dụng của cách dùng phương thức nghị luận của văn bản nhật dụng, cách đưa số liệu và lập luận vững vàng của tác giả.

- Nêu được nội dung chính của bài viết và trình bày cảm xúc suy nghĩ của mình về ý nghĩa của văn bản; thái độ tình cảm của tác giả và suy nghĩ về vai trò của mỗi cá nhân trong cộng đồng góp phần chống chiến tranh và vì hoà bình thế giới.

* Chuẩn bị bài mới

1. Xem trước và tự trả lời các câu hỏi trong bài: Các phương châm hội thoại (tiếp theo).

+ Đọc kĩ bài

+ Trả lời câu hỏi sgk

Thầy Anh Tú
 

Tôi tên Tú, hiện tại tôi là giáo viên tự do, tôi chuyên sưu tầm tài liệu hay nhằm mục đích chia sẽ cho cộng đồng.

Click Here to Leave a Comment Below 0 comments

Leave a Reply: