LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút, ái kéo...)

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

2. Kỹ năng :

- Xác định yêu cầu của đề  bài thuyết minh về một đồ dùng  cô thể.

- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng.

3. Thái độ

       Có ý thức rèn luyện trong việc tạo lập văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn.

4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

+ Phương pháp: hoạt  động nhóm, PP giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình giảng

+ Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não...

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy:   - Máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập, tư­ liệu ngữ văn.

- Chuẩn kiến thức, kĩ năng, sách tham khảo.

          - Một số mô hình trực quan:, cái lược, chiếc nón....

2. Trò:

 - Đọc trước bài, suy nghĩ và tự trả lời các câu hỏi của bài học vào soạn bài,tìm hiểu ngữ liệu.

  - Mỗi tổ quan sát chuẩn bị nội dung thuyết minh vể một đối tượng sau:

- Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài.

- Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* B­ước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trư­ởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp.

* B­ước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Ph­ương án: Kiểm tra tr­ước khi tìm hiểu bài

?. Muốn cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn người ta phải làm gì?

?. Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong một văn bản thuyết minh có tác dụng gì?

? GV đưa một đoạn văn thuyết minh trong đó có sử dụng biện pháp nghệ thuật

- Yêu cầu HS xác định các biện pháp nghệ thuật và nêu tác dụng của nó.

* B­ước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Mục tiêu:Tạo tâm thế và định h­ướng chú ý

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin + Ph­ương pháp: thuyết trình

+ Thời gian:  1-2p

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI CHÚ

- GV thuyết trình: Giờ trước, tiết trước chúng ta đó được trang bị thêm kiến thức về một số biện pháp nghệ thuật trong một văn bản thuyết minh. GV đó ra yêu cầu và nội dung chuẩn bị bài ở nhà cho cả 4 tổ. Tiết học hôm nay là tiết thực hành, luyện tập.

- Ghi tên bài

- HS nghe

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Mục tiêu:-  Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút, ái kéo...)

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh.

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh.

          - Biết kết hợp làm việc cá nhân và hợp tác qua kĩ thuật động não, dùng phiếu học tập.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình: Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 15p

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC

CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

I. Hư­ớng dẫn HS xác định yêu cầu luyện tập được phân công chuẩn bị

HS xác định yêu cầu luyện tập được phân công chuẩn bị

I/ Chuẩn bị.

15’

* Bước 1. Nêu yêu cầu

H. Nêu yêu cầu tiết luyện tập? ( Nội dung)

H.Theo em cái chung của các đối tượng nêu ra trong các nhóm được phân công là gì?

* GV khái quát kiến thức và chuyển ý.

+ Trao đổi, thảo luận nhanh.

+ Tập, xác định đặc điểm chung.

a.Về nội dung: phải nêu được:

- Công dụng

- Cấu tạo

- Chủng loại

- Cách bảo quản, sử dụng

- Lịch sử phát triển (nếu có)

b. Về hình thức:

Phải biết vận dụng các biện pháp nghệ thuật thuyết minh đóng lúc, đóng chỗ cho bài văn sinh động.

-Kể chuyện(nguồn gốc ra đời)

-Tự thuật(công dụng, cấu tạo).

- Hỏi đáp theo lối nhân hoá( giới thiệu về chủng loại)

1, Yêu cầu: Đặc điểm chung của các đối tượng.

a.Về nội dung: phải nêu được:

- Công dụng

- Cấu tạo

- Chủng loại

- Cách bảo quản, sử dụng

- Lịch sử phát triển (nếu có)

b. Về hình thức:

* Bước 2. Kiểm tra sự chuẩn bị

GV cho cả lớp thảo luận : nhận xét, bổ sung , sửa chữa dàn ý của các nhóm đã trình bày theo các câu hỏi, Gv cùng HS xây dựng dàn ý chi tiết cho từng đề.

-  Dàn ý bài văn thuyết minh đã đảm bảo đủ 3 phần chưa ?

- Phần MB, TB, KB đã thực hiện đóng nhiệm vô của từng phần chưa ? Đã đầy đủ chi tiết chưa ? Có cần bổ sung điều gì không ?

- Cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật như dự kiến của các nhóm có được không ? 

+ Tổ trưởng báo cáo công việc đã chuẩn bị,  Kết quả. Cả lớp thảo luận : nhận xét, bổ sung , sửa chữa dàn ý của các nhóm đã trình bày theo các câu hỏi

2. Chuẩn bị.

II. GV HD HS thực hành luyện tập

HS thực hành luyện tập

II/ Luyện tập

55’

* GV yêu cầu HS xác định các BPNT trong đoạn văn, gọi trả lời.

HS xác định, trả lời cá nhân.

1. Bài 1. Xác định các BPNT trong đoạn văn sau:

* Đoạn văn : Để rồi khi chân trời đằng đông vừa ửng tím nhạt, rồi từ từ chuyển  sang hồng... thì tất cả bọn người đá ấy lại hối hả trở về vị trí của họ. Mà vẫn còn nóng hổi hơi thở cuộc sống đêm chưa muốn dứt.-> biện pháp nhân hoá.

* GV định hướng đề 1.

H. Với đề bài này nếu muốn lập dàn ý cho văn TM ta cần phải tiến hành các bước ntn?

H. Bố cục bài T.L.V.T.Minh gồm có mấy phần là những phần nào?

H Với một bố cục dạng đại cương mang tính lí thuyết em dự kiến sẽ chọn BPNT nào? Sử dụng ntn?

* GV cho HS thảo luận.

- Các tổ nêu ý kiến ® GV yêu cầu mỗi tổ viết chung một dàn bài cô thể chi tiết lên giấy trong (bảng phụ) trình bày, tổ khác nhận xét, GV sửa chữa cùng HS lập dàn ý chung.

* GV cung cấp dàn ý, yêu cầu HS viết đoạn mở bài, kết bài, 1 ý thân bài.GV cùng HS chữa cách viết đoạn

+ Xác định yêu cầu cô thể của đề bài về các phương diện, các bước tiến hành. HS thảo luận nhóm, đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét. Theo dõi dàn ý chuẩn trên máy.

- HS viết đoạn, trình bày trước lớp , cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét cách viết đoạn.

Bài 2.

Đề 1.

Cái quạt trong đời sống của con người.

*Tìm hiểu đề:

- Nội dung: Cần thuyết minh vẽ công dụng, cấu tạo…

- Về hình thức: xác định kiểu bài? Bố cục, những quy định cho mỗi phần.

- Gồm 3 phần nêu cô thể những nội dung của từng phần.

-BPNT nhân hoá - tưởng tượng.

- Có thể cho cái quạt đại diện cho họ hàng nhà quạt tự kể chuyện về mình theo bố cục

* Bố cục :

Tích hợp môn công nghệ

DÀN Ý

1. Mở bài: - Nhân hoá cái quạt ®tự xưng – giới thiệu khái quát về họ hàng mình.

- Giới thiệu tên gọi – Là dụng cô quen thuộc, hữu ích.

- Khi thời tiết nóng nực ® mọi người tìm đến chúng tôi.

2. Thân bài:

+ Nguồn gốc: Có từ rất xa xưa khi loài người cảm nhận được sức nóng của mặt trời…

- Cùng với sự phát triển của KHKT họ nhà quạt càng đông đúc…

+ Các chủng loại: Có 3 dòng họ lớn

- Quạt tay

- Quạt điện

- Quạt kéo; gió.

+ Cấu tạo, công dụng :

- Quạt giấy, quạt nan, quạt mo.

- Làm từ tre, giấy, phẩm màu hoặc mo cau, mo dừa bằng thủ công.

- Có nhiều hình dáng, cách trang trí, tiện dùng.

- Cấu tạo các loại quạt khác nhau.

- Quạt giấy xoè ra, gấp vào nhỏ, gọn,

- Quạt điện -> quay bằng động cơ điện.

- Quạt bàn hình dáng nhỏ, gọn đặt ở mọi vị trí.

- Quạt cây : cao lênh khênh thường có mặt nơi phòng khách, công sở. Các bác quạt trần, cô quạt treo, cậu quạt gió.

+ Cách bảo quản :

- Quạt tay : đơn giản, giữ gìn cẩn thận, không làm rách nát.

- Quạt điện, gió : định kì lau dầu động cơ.

+ Giá thành ntn?

3. Kết luận:

- Khẳng định giá trị của các loại quạt.

- Có ý thức khi sử dụng, bảo quản, để dùng được lâu, bền và có ý thức tiết kiệm điện.

VÍ DỤ.

VD : MB : Tôi là chiếc quạt. họ hàng nhà quạt chúng tôi được con người biết đến và sử dụng chính là một dụng cô để tạo ra gió cho con người.

TB: - Đơn giản nhất là chiếc quạt mo. chỉ cần có một chiếc mo cau được cắt gọt thành.

Hiện đại nhất là anh quạt điện: vừa được cắm điện, cánh tay anh ta đã quay tít sản ra một luồng gió mạnh, yếu do điều khiển của con người.

Quạt điện còng có rất nhiều loại: quạt trần, điện, bàn, cây, treo tường. Mỗi loại lại có kích thước to, nhỏ khác nhau. Quạt được sinh ra  từ nhiều nhà máy khác nhau như quạt Phong Lan, quạt điện cơ.. và cả những loại hiện đại do nước ngoài sản xuất.

- Mỗi loại quạt có ích lợi, cách sử dụng riêng. quạt mo, quạt nan, quạt giấy… phải sử dụng bằng sức của bàn tay, công sức mới tạo ra gió nhưng lại rất thuận tiện, có thể mang đi bất cứ đâu còng sử dụng được, thậm chí còn sử dụng để che nắng, che mưa, xua ruồi muỗi, đề thơ kỉ niệm, vẽ tranh…Quạt điện tuy không mất công sức để tạo ra gió nhưng muốn sử dụng được phảI có điện cho nên chỉ sử dụng được ở những nơI có điện mà thụi.

KB: Tuy giá trị vật chất của chiếc quạt không lớn nhưng nó rất có ích cho con người, giúp cho con người mát mẻ dễ chịu trong những ngày nóng nực, oi bức, giúp cho những máy vận hành tốt, thông gió cho những phân xưởng ngột ngạt… Với vai trò của mình, chiếc quạt mãi mãi là người bạn thân thiết của con người.

* TIẾT 2.

* GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức về văn thuyết minh: đối tượng, đặc điểm, mục đích, phương pháp.

+ HS nhắc lại kiến thức lí thuyết, HS khác bổ sung.

*GV cung cấp đề văn , yêu cầu HS lập dàn bài, viết đoạn văn, gọi đọc theo nhóm, bình cách viết đoạn.

- GV sửa chữa cách viết đoạn

+ HS quan sát, lập dàn ý theo 4 nhóm, đại diện trình bày, nhận xét.

- Viết cá nhân, đọc trước lớp, cả lớp nghe, bình ngắn, theo dõi GV sửa.

b. Đề 2. Viết bài văn thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam .

* DÀN Ý:

* Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc nón: là vật dụng quen thuộc của người phụ nữ VN truyền thống.

* Thân bài:

- Lịch sử chiếc nón.

- Tác dụng của nón:

+ Nón dùng để che nắng, che mưa, rất tiện lợi trong đời sống.

+ Tôn thêm vẻ đẹp duyên dáng cho người phụ nữ.

- Cấu tạo của chiếc nón.

+ Nón Bắc ngày xưa tròn phẳng như cái mâm, ngoài cùng có đường thành nhô cao. Sau này, nón được thay đổi hình dáng, có hình chóp nhọn và trở thành phổ biến.

+ Định hình cho nón là khung nón gồm nhiều vành tre chốt nhỏ, máng, dễ uốn.

+ Quai nón có tác dụng giữ cho nón cân bằng và chắc.

- Qui trình làm ra chiếc nón.

+ Chọn tre cật chẻ thật nhỏ, thật mượt, kết thành nhiều vành lớn nhỏ   khác nhau, có định khung nón theo hình chóp nhọn.

+ Lá nón được phơi khô, là phẳng nhẹ và trắng nân, xếp đều dưới từng lớp một lên khung nón và khâu bằng những sợi móc, sợi dừa hoặc sợi cước trong suốt, mảnh mà chắc.

+ Cách khâu : khâu từ đỉnh rồi mới khâu xuống các vành nón. Đuường khâu phải đều đặn, tỉ mỉ, kín đáo.

+ Lòng nón được trang trí hoa văn đẹp mắt, hoặc kết chỉ màu, thêu hình giữa hai lớp lá máng

+ Cuối cùng là buộc quai nón                 

- Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón.

*Kết bài:

- Cảm nghĩ chung về chiếc nón đối với đời sống hiện tại và tương lai.

Dựng đoạn văn mở bài:

C1: Nêu công dụng của chiếc nón đối với con người Việt Nam…

C2: Nêu giá trị văn hoá của chiếc nón Việt Nam.

Hoạt động 4: vận dụng.5

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Viết đoạn văn thuyết minh về đối tượng chia theo tổ

- Thực hiện ở nhà

V. Vận dụng

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Viết lại một đoạn văn thuyết minh về đối tượng mà tổ, nhóm phân công

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

- Mỗi ý trình bày thành một đoạn văn chú ý sử dụng các biện pháp nghệ thuật và lưu ý   liên kết các đoạn chặt chẽ với nhau tạo tính liền mạch cho bài viết.

IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

* Bài vừa học.

    Lập dàn ý chi tiết cho các đề còn lại.

* Chuẩn bị bài mới:   Soạn văn bản: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.

                     +Tác giả

                     + Từ khó 1,3,5

                     + Trả lời câu hỏi sgk – 20

                     + Vẽ tranh chủ đề về hòa bình

Thầy Anh Tú
 

Tôi tên Tú, hiện tại tôi là giáo viên tự do, tôi chuyên sưu tầm tài liệu hay nhằm mục đích chia sẽ cho cộng đồng.

Click Here to Leave a Comment Below 0 comments

Leave a Reply: