SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

Tiết 4                      


I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng.

- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật  trong bài văn thuyết minh.

2. Kỹ năng :

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh.

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh.

3. Thái độ

- Có ý thức rèn luyện trong việc tạo lập văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn.

4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

+ Phương pháp: hoạt  động nhóm, PP giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình giảng

+ Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não...

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy:

-  Bảng phụ, phiếu học tập, tư­ liệu ngữ văn.

- Chuẩn kiến thức, kĩ năng, sách tham khảo.

2. Trò:

- Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài.

- Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* B­ước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trư­ởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp.

* B­ước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Ph­ương án: Kiểm tra tr­ước khi tìm hiểu bài

- Em đã được học những kiểu văn bản nào? Trong các kiểu văn bản ấy loại văn bản nào cung cấp tri thức bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích...

* B­ước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Mục tiêu:Tạo tâm thế và định h­ớng chú ý

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Ph­ương pháp: thuyết trình

+ Thời gian:  1-2p

Kĩ thuật : Động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI CHÚ

- GV thuyết trình: Văn bản thuyết minh là loại văn bản trình bày, giới thiệu đã đưa vào giảng dạy trong chương trình THCS ở cả 4 khối lớp theo 2 vòng đồng quy. Để chúng ta có những hiểu biết sâu hơn về văn thuyết minh. Tiết này ta đivào tìm hiểu tiếp về các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh.

- Ghi tên bài

- HS nghe

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 ; HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Mục tiêu:

- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng.

- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật  trong bài văn thuyết minh.

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh.

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh.

          - Biết kết hợp làm việc cá nhân và hợp tác qua kĩ thuật động não, dùng phiếu học tập.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình: Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não .

+ Thời gian:  Dự kiến 10-13p

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC

CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

I. Hướng dẫn HS tìm hiểu một số biện pháp nghệ thuật  trong văn bản thuyết minh

I. HS tìm hiểu một số biện pháp nghệ thuật  trong văn bản thuyết minh

I/Tìm hiểu một số biện pháp nghệ thuật  trong văn bản thuyết minh

13’

1. GV HD HS ôn tập lại kiến thức về văn bản thuyết minh.

1. Ôn tập kiến thức về văn bản thuyết minh:

3’

H. Văn bản thuyết minh là gì, có đặc điểm ra sao?

H.Mục đích của văn bản thuyết minh là gì?

(Khi nào cần dùng yếu tố thuyết minh)

H.Trong văn bản thuyết minh người ta thường vận dụng những phương pháp nào?

H: Các kiểu bài văn thuyết minh đã học?

* GV chốt: Ngoài phạm vi các kiến thức đã học, tiết học hôm nay ta sẽ được trang bị các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

+ Nhớ, tái hiện kiến thức đã học về kiểu văn bản này.

+ Nhắc lại định nghĩa.

+ Nhớ và nhắc lại mục đích biểu hiện.

+ Nhắc lại các phương pháp tạo lập văn bản.

+ Nghe, chuẩn bị tâm thế tiếp nhận kiến thức mới.

a. Khái niệm:

Là loại văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực nhằm cung cấp đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, cách làm… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên và xã hội bằng phương pháp phân tích: trình bày, giải thích, giới thiệu…

b. Mục đích:

Cung cấp tri thức (hiểu biết) khách quan về các sự việc, hiện tượng, vấn đề… được chọn làm đối tượng thuyết minh.

c. Phương pháp:

Khi thuyết minh, người ta có thể sử dụng các phương pháp như:

- Nêu định nghĩa

- Dùng ví dụ minh hoạ

- Liệt kê

- Phân tích, phân loại

- Dùng số liệu

- So sánh…

2. GV HD HS tìm hiểu văn bản thuyết minh có sử dụng các BPNT.

2. HS tìm hiểu văn bản thuyết minh có sử dụng các BPNT.

2. Viết văn bản thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật.

10’

* GV yêu cầu HS đọc văn bản Hạ Long - Đá và Nước.

+ Thực hiện yêu cầu của GV

a. Văn bản: Hạ Long- Đá và Nước.

H.Văn bản "Hạ .... nước " thuyết minh đặc điểm gì của đối tượng? Em biết gì về vịnh Hạ Long?

H.Theo em, văn bản này  thuyết minh vấn đề gì? Vấn đề ấy có khó không? Tại sao?

* GV giảng giải để HS hiểu

- Thuyết minh đối tượng này người viết đã truyền sức sống vào các vật vô tri nhằm truyền cảm xúc tình cảm và sự thích thú tới người đọc.

H.Hãy nêu 1 số vấn đề thuyết minh mà em cho là trừu tượng?

H. Để thuyết minh đặc điểm sự kì lạ của Hạ Long là vô tận  chỉ dùng  1 phương pháp thuyết minh đã học thì có được  không ?

H.Vấn đề sự kỳ lạ của nước và đá Hạ Long là vô tận được t/g thuyết minh bằng cách nào? Câu văn nào thể hiện?

* GV: Song nếu chỉ sử dụng các phương pháp thuyết minh thì chưa thể nêu được sự kì lạ của Hạ Long.

H:Vậy để làm nổi bật đặc điểm của đối tượng, người viết đã dùng yếu tố nghệ thuật nào? Tác dụng của các yếu tố nghệ thuật đó?

*GVHDHS thấy: Sau mỗi thay đổi góc độ quan sát, tốc độ di chuyển,ánh sáng phản chiếu ... là sự m. tả những biến đổi của h/a đảo đá, biến chúng từ những vật vô tri vô giác thành vật sống động, có hồn.

H.Muốn cho vb thuyết minh được sinh động, hấp dẫn, người ta sử dụng thêm 1 số BPNT gì?

*Đọc ghi nhớ/13

H.Qua việc Tập hiểu văn bản Hạ Long- Đỏ và Nước, em rút ra được những điểm gì cần ghi nhớ về cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong một văn bản thuyết minh?

- Đối tương thuyết minh: Đá và nước Hạ Long(Vẻ đẹp hấp dẫn, kì diệu)

- Đặc điểm thuyết minh: Sự kì lạ của đá và nước Hạ Long

àlà vấn đề  khó thuyết minh vì :

- Đối tượng thuyết minh rất trừu tượng (giống như trí tuệ, tâm hồn, tình cảm, đạo đức …)

- Ngoài việc thuyết minh về đối tượng, còn phải truyền được cảm xúc và sự thích thú tới người đọc.

- Một lối sống, một tính cách, nét đẹp về văn hoá …

-Nếu chỉ dùng 1 phương pháp thuyết minh đã học thì không thể làm nổi bật sự kỳ lạ của Hạ Long .

à Vấn đề sự kỳ lạ của nước và đá Hạ  Long là vô tận được tác giả thuyết minh  bằng cách kết hợp các biện pháp nghệ thuật như : Miêu tả, so sánh...

*Câu văn thể hiện:

+ Bắt đầu bằng sự miêu tả sinh động: "Chính Nước làm cho Đá sống dậy, làm cho Đá vốn bất động và vô tri bỗng trở nên linh hoạt, có thể động đến vô tận và có tri giác, có tâm hồn."

+Tiếp theo là thuyết minh (giải thích) vai trò của nước: "Nước tạo nên sự di chuyển. Và di chuyển bằng mọi cách".

+ Tiếp theo là phân tích những nghịch lý trong thiên nhiên: sự sống của đá và nước, sự thông minh của thiên nhiên ..

+ Cuối cùng là một triết lý: "Trên thế gian này, chẳng có gì là vô tri cả. Cho đến cả Đá".      

-“ Chính nước ... có tâm hồn”

-> t/g sử dụng trí tưởng tượng độc đáo, sự liên tưởng phong phú, nhân hoá, giải thích vai trò của nước.                                                                                                   

*Đặc điểm:

+ Nước tạo nên sự di chuyển và khả năng di chuyển theo mọi cách tạo nên sự thú vị của cảnh sắc.

+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của du khách, tuỳ theo cả hướng ánh sáng rọi vào các đảo đá mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống động, biến hoá đến lạ lùng ...

=>T/g có trí tưởng tượng phong phú , nhờ đó mà vb thuyết minh có tính thuyết phục cao.

- Kể chuyện.

+ HS rút ra kết luận cần ghi nhớ về cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong một văn bản thuyết minh

- Đối tương thuyết minh:

- Đặc điểm thuyết minh:

=> Đối tượng thuyết minh rất trừu tượng. Nó giống như trí tuệ, tâm hồn, tình cảm của một con người.

* Ghi nhớ SGK tr. 13.

Tích hợp môn Địa lí

* GV Chú ý : Không tuỳ tiện sử dụng các biện pháp nghệ thuật chỉ nên dùng khi tạo lập các văn bản TM mang tính phổ cập có tính chất tuyên truyền cho một phong trào, một hoạt động nào đó hoặc VB có tính chất văn học.

+ So sánh trả lời.

 Giống nhau: kiểu văn bản TM.

   + Khác nhau :

-Vb chiếu khô khan không hấp dẫn.

-Vb sgk hấp dẫn sinh động.

+ Suy nghĩ trình bày nhận thức.

+ HS nghe GV bổ sung, lưu ý khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật.

* GV HD  làm BTTn củng cố kiến thức. (Bằng bài tập trắc nghiệm 24, 25,26,27 / Sách BTTN 18,19)

H. Qua nội dung bài học em cần ghi nhớ những đơn vị kiến thức nào?

* GV gọi HS đọc lại phần Ghi nhớ.

GV chốt kiến thức trọng tâm của phần 1 và chuyển ý

+ HS làm bài tập trắc nghiệm 24, 25,26,27 / Sách BTTN 18,19

- HS khái quát kiến thức đã học qua nội dung phần ghi nhớ

- HS đọc ghi nhớ SGK/13

HOẠT ĐỘNG 3; luyện tập.

+ Thời gian: 20 phút.

+ Mục tiêu: Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng.

- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật  trong bài văn thuyết minh.

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh.

 - Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

 + Kĩ thuật: phiếu học tập, thảo luận nhóm, động não, tia chớp.

II. HD HS luyện tập

II. HS luyện tập

II. Luyện tập

20’

* GV yêu cầu HS đọc văn bản “ Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh”.

- GV yêu cầu  HS đọc lại câu hỏi:

 - GV gợi ý cho các em thảo luận. Gọi đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung, cho điểm

H. Văn bản có tính chất của bài văn thuyết minh không? Tại sao?

H. Nột đặc biệt của bài văn thuyết minh này ở chỗ nào?

H. Những phương pháp thuyết minh nào được sử dụng ?

H. Trong bài viết tác giả đó sử dụng các biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật ấy?

-1 HS đọc văn bản, đọc yêu cầu, thảo luận theo nhóm bàn, đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung.

- Xác định tính chất thuyết minh

+ Bài viết là một văn bản thuyết minh vì: Nó cung cấp cho người đọc một thông tin khách quan, hữu ớch vể loài ruồi.

- Tính chất ấy được thể hiện ở các chi tiết sau:

+ Đối tượng: Giới thiệu loài ruồi ® nguyên nhân gây bệnh ®phòng chống.

+ Đặc điểm:

- Thể loại: Truyện ngắn – truyện vui.

- Tính chất thuyết minh thể hiện ở việc giới thiệu các loài ruồi một cách hệ thống : những tính chất chung về họ hàng , giống loài, các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, cung cấp kiến thức chung đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức  giữ gìn vệ sinh phòng bệnh, ý thức diệt ruồi.

- Chỉ rõ sự khác biệt của VB TM

- Nêu các PP thuyết minh.

-Phương pháp nêu định nghĩa : ruồi thuộc họ côn trùng, mắt lưới

 -PP phân loại : các loài ruồi

 -PP dùng số liệu : số vi khuẩn, số lượng sinh sản của một cặp

- PP liệt kê : các tội của ruồi, nét đặc biệt của ruồi

- Chỉ rõ các BPNT sử dụng, nêu tác dụng

1/ Bài tập 1: Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh.

+ Bài viết là một văn bản thuyết minh vì:

+ Đối tượng: Giới thiệu loài ruồi ® nguyên nhân gây bệnh ®phòng chống.

+ Đặc điểm:

- Thể loại: Truyện ngắn – truyện vui.

- Tính chất thuyết minh thể hiện ở việc giới thiệu các loài ruồi một cách hệ thống :

* Nét đặc biệt

- Về hình thức: giống văn bản tường thuật một phiên toà.

- Về cấu trúc: giống biên bản một cuộc tranh luận về mặt pháp lý.

- Vể nội dung: giống như một câu chuyện kể về loài ruồi.

*Các PP thuyết minh:

-

* Các BPNT:

- Kể chuyện: ® Nhân vật - đối thoại giữa các nhân vật qua một phiên toà.

                     ® Cách xây dựng nhân vật, tình tiết truyện.

- Nhân hoá:

=> Tác dụng: Gây hứng thú hấp dẫn, dễ tiếp nhận đối với mọi đối tượng, phù hợp với lứa tuổi. Mang tính phổ cập kiến thức cao có lợi cho việc tuyên truyền bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ con người.

Tích hợp môn sinh học

* Gọi đọc bài tập, nêu yêu cầu ® làm tập trung trên lớp.Gv sửa chữa cô thể.

H. Đoạn văn này thuyết minh điều gì? Biện pháp nghệ thuật được sử dụng để thuyết minh trong đoạn văn là gì?

+1 HS đọc bài tập, nêu yêu cầu ® làm tập trung trên lớp.

Trả lời cá nhân, HS khác  nhận xét, bổ sung.

a/ Đối tượng: Thuyết minh về tập quán sinh sống của chim có dưới dạng một nhận định là sự ngộ nhận.

b/ Phương pháp : Giải thích – nêu định nghĩa.

- Giải thích về hai thời kì của một nhận định:

+ Thời thơ ấu: Có những ngộ nhận mang định kiến sai lầm về loài có.

+ Thời trưởng thành: nhận ra sự nhầm lẫn của tuổi thơ, đánh giá lại tập quán sinh sống của loài có theo hướng tích cực.

c/ BPNT: Đối lập – tương hỗ, lấy sự ngộ nhận từ thời nhỏ làm đầu mối cho câu chuyện.

d/ Tác dụng: dễ tiếp nhận, dễ nhớ, hấp dẫn.

2. Bài 2:

Tìm hiểu các biện pháp nghệ thuật dùng để thuyết minh.

a/ Đối tượng:

b/ Phương pháp :

c/ BPNT: Đối lập – tương hỗ, lấy sự ngộ nhận từ thời nhỏ làm đầu mối cho câu chuyện.

d/ Tác dụng: dễ tiếp nhận, dễ nhớ, hấp dẫn.

Tích hợp môn sinh học

Hoạt động 4: vận dụng.5

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Tập viết một đoạn văn thuyết minh một vật dụng trong gia đình có sử dụng các BPNT.

- Thực hiện ở nhà

V. Vận dụng

 

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Tập viết một đoạn văn thuyết minh một vật dụng trong gia đình có sử dụng các BPNT.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

….

IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

* Bài vừa học:

1. Học thuộc nắm chắc nội dung 2 phần Ghi nhớ.

2. Làm lại các bài tập  vào vở BT.

* Chuẩn bị bài mới.

1. Đọc, suy nghĩ tự trả lời các câu hỏi vào vở soạn trong bài :

Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

+ Đọc và nghiên cứu kĩ mục I sgk – 15

+ Lập dàn ý đề văn thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam

+ Viết phần Mở bài có sử dụng biện pháp nghệ thuật

Thầy Anh Tú
 

Tôi tên Tú, hiện tại tôi là giáo viên tự do, tôi chuyên sưu tầm tài liệu hay nhằm mục đích chia sẽ cho cộng đồng.

Click Here to Leave a Comment Below 0 comments

Leave a Reply: