[Trọn Bộ] Giáo Án Ngữ Văn Lớp 6 Chuẩn Nhất, Mới Nhất Học Kì 1

TUẦN 1

TIẾT 1

                             ĐỌC THÊM: CON RỒNG CHÁU TIÊN

                                                         (Truyền thuyết)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

+ Nhận biết: Khái  niệm truyền thuyết, nhân vật sự kiện cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

+ Thông hiểu: - HS hiểu nội dung cốt truyện, nội dung ý nghĩa của truyện..

+ Vận dụng: - Kể được sáng tạo truyện – vào vai nhân vật để kể .

- Bộc lộ cảm nhận suy nghĩ về một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo - mức độ  (nhận xét)

II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

1. Kiến thức:

- Khái niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu.

- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học thời kỳ dựng nước

2. Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra được những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo tiêubiểu của truyện

3. Thái độ:

- Bồi dưỡng tinh thần thái độ tôn kính nguồn gốc dân tộc

- Tự hào truyền thống giống nòi.

- Tôn trong nền văn hoá truyền thống của dân tộc – ý thức giữ gìn – tôn vinh nền văn hoá lúa nước.

- Yêu đất nước yêu dân tộc mình

- Phát huy và gìn giữ nét đẹp trong truyền thống văn hoá, tinh hoa của dân tộc.

* Tích hợp giáo dục ANQP: Lịch sử dựng nước và giữ  nước của cha ông

4. Hình thành và phát triển năng lực học sinh:

- Đặt vấn đề, cách tiếp cận vấn đề; phát hiện  và giải quyết tình huống; tự tin giao tiếp; hợp tác, tổng hợp, khái quát, biết làm và sáng tạo, thể hiện và khẳng định được bản thân.

III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1. Thầy:

- Soạn bài - hệ thống tranh dân gian. ( bộ tranh lớp 6 NXB giáo dục).

- Sưu tầm những thông tin về di tích đền Hùng và nhà nước Văn Lang.

2. Trò

- Trò vào vai tập kể sáng tạo

- Sưu tầm truyện tranh có thể. – di tích đền Hùng

- Tranh  - Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.

IV. TỔ CHỨC DẠY HỌC:

Bước 1. Ổn định lớp(1’)

Bước 2. Kiểm tra bài cũ(3’)

Bước 3. Bài mới:

? Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập bộ môn.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

* Giáo viên giới thiệu bài mới: Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trường chúng ta đều được học và ghi nhớ câu ca dao:

“Bầu ơi thương lấy bí cùng

     Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”

Nhắc đến giống nòi, mỗi người Việt Nam đều rất tự hào về nguồn gốc cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng. Vậy tại sao muôn triệu người Việt Nam từ miền ngược đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng nói lại cùng có chung một nguồn gốc như vậy. Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó.

Nghe

Suy nghĩ

- Kĩ năng lắng nghe

- Giới thiệu bài mới tạo tâm thế hứng thú khi vào bài cho học sinh

-Năng lực tiếp cận bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Mục tiêu : HS hiểu về  tác phẩm, cảm nhận b­ước đầu về văn bản qua việc đọc.

HS hiểu ý nghĩa của các tình tiết tiêu biểu; rèn kĩ năng tự học theo hướng dẫn.

 - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

 -   Thời gian dự kiến : 15- 17 phút

       -   Ph­ương pháp :  Đọc diễn cảm,  vấn đáp, thuyết trình.

       -   Kĩ thuật : Dạy học theo góc, Kĩ thuật khăn trải bàn

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hoạt động 1. HD HS đọc, tìm hiểu chú thích

I. Đọc - Chú thích

1.HD HS cách đọc, đọc mẫu.

Gọi HS đọc. N/xét cách đọc.

Nghe, xác định cách đọc. 3HS đọc nối tiếp

1.Đọc.

2.Cho HS tìm hiểu các CT:

-Truyền thuyết là gì?

-Chỉ ra các ý chính trong khái niệm đó?

*GV mở rộng: Trong 6 truyền thuyết, 4 truyện đầu là TT về thời các vua Hùng, 2 truyện sau là TT sau thời

Theo dõi sgk, tìm hiểu, trả lời. HS khác n/xét, bổ sung

2.Chú thích.

*Truyền thuyết:

-Là loại truyện dân gian.

-Kể về các n/vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ.

-Thường có yếu tố tưởng tượng, kì ảo.

các vua Hùng

-Giải thích các CT 1,2.3.5.7

tượng, kì ảo.

*Từ khó: sgk/7

Hoạt động 2. HD HS đọc, tìm hiểu văn bản

I. Đọc - Tìm hiểu văn bản

B1. HD HS tìm hiểu khái quát văn bản

1.Tìm hiểu khái quát

3.Nêu yêu cầu:

-VB thuộc thể loại nào?

-N/vật chính trong truyện?

HS suy nghĩ, xác định, trình bày.

-Thể loại: truyền thuyết.

-N/vật chính: LLQ và Âu Cơ

-Các sự việc chính:

+LLQ kết duyên cùng Âu Cơ

-Liệt kê các sự việc chính của truyện?

-Dựa vào các sự việc chính, em hãy kể tóm tắt lại truyện?

-1HS kể lại. HS khác nhận xét.

+Việc sinh nở kì lạ của Âu Cơ

+LLQ và Âu Cơ chia con

+Sự hình thành nước Văn Lang và nguồn gốc dân tộc

B2. HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản

2.Tìm hiểu chi tiết

4.Gọi HS đọc “Ngày xưa.... Long Trang”. Nêu y/cầu:

-Tìm trong đoạn văn những chi tiết giới thiệu về LLQ và Âu Cơ? (Nguồn gốc, hình dáng, tài năng ...)

-Những chi tiết đó cho ta thấy họ là những người như thế nào?

-Việc LLQ kết duyên cùng Âu Cơ có ý nghĩa ntn?

-1HS đọc, lớp nghe.

-HS phát hiện, suy nghĩ, trả lời. HS khác bổ sung.

* Lạc Long Quân.

-Thuộc nòi Rồng, ở dưới nước, con trai thần Long Nữ

-Có sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ.

-Giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân trồng trọt, chăn nuôi

* Âu Cơ.

-Thuộc dòng tiên, con gái Thần Nông.

-Xinh đẹp tuyệt trần

a.Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ.

->Đẹp đẽ, cao quý, có tài năng phi thường.

=>Sự hoà hợp những vẻ đẹp cao quý của thần tiên

5.Gọi HS đọc “ Ít lâu sau .... như thần”. Nêu yêu cầu:

-Đoạn văn kể về việc gì? Sự việc đó có gì kì lạ?

-Hình ảnh những đứa con hồng hào, đẹp đẽ, khoẻ mạnh như thần nói lên điều gì?

-1HS đọc, lớp nghe.

-HS phát hiện, suy nghĩ, trả lời. HS khác bổ sung.

-Sinh ra một cái bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra một trăm người con hồng hào, đẹp đẽ.

-Đàn con tự lín lên như thổi, khoẻ mạnh như thần

b.Việc sinh nở của Âu Cơ

->Kì lạ => Sự thừa hưởng, kế tiếp vẻ đẹp cao quý và tài năng của cha mẹ

TIẾT 2

6.Gọi HS đọc “ Thế rồi ... lên đường”. Nêu yêu cầu:

 -Đoạn văn kể về sự việc gì? Sự việc đó diễn ra ntn? Mục đích việc làm đó của LLQ và Âu Cơ?-Việc LLQ và Âu Cơ chia con: kẻ lên rừng, người xuống biển, chia nhau cai quản các phương, khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau thể hiện ý nguyện gì của người xưa ?

-1HS đọc, lớp nghe.

-1HS kể lại sự việc -HS suy nghĩ, trình bày. HS khác b

-50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên nói, chia nhau cai quản các phương ổ sung

c. LLQ và Âu Cơ chia con

-50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên nói, chia nhau cai quản các phương =>Phát triển dân tộc, bảo vệ lãnh thổ, xây dựng đất nước -Kẻ miền nói, người miền biển, khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau.

 =>Đoàn kết, thống nhất ý chí, sức mạnh.

7.Cho HS đọc thầm phần cuối. Nêu yêu cầu:

-Liệt kê các sự việc trong phần cuối truyện.

-Các sự việc đó có ý nghĩa gì trong việc cắt nghĩa truyền thống, cội nguồn dân tộc?

* Ngày 10-3 (ÂL) là ngày giỗ tổ Hùng Vương - quốc giỗ của dân tộc ta.

-HS đọc thầm, suy nghĩ, trao đổi nhóm bàn, trình bày.

-Nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Người con trưởng lên làm vua, lấy hiệu Hùng Vương, đóng đô ở Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang ....

d. Sự hình thành nước Văn Lang và nguồn gốc dân tộc

->D/tộc ta có từ lâu đời, trải qua các triều đại H. Vương, có truyền thống đoàn kết, thống nhất, bền vững.

Phong Châu (Phú Thọ) là đất Tổ, nơi vua Hùng chọn để đóng đô - kinh đô đầu tiên.

8.Cho HS trao đổi, thảo luận:

-Truyện TT thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo. Em hãy hệ thống lại các chi tiết đó và nói rõ vai trò của các chi tiết đó trong truyện?

-Hình ảnh cái bọc trăm trứng của Âu Cơ sinh ra có ý nghĩa gì? Nói lên điều gì?

-Cùng chung một giống nòi, đều từ trong cái bọc sinh ra, người ta còn dùng từ nào để diễn đạt?

-HS liệt kê chi tiết, suy nghĩ, trao đổi nhóm bàn, trình bày

-Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

-LLQ mình rồng, con thần Long Nữ, có nhiều phép lạ; Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần, thuộc dòng họ Thần Nông.

-Âu Cơ sinh ra cái bọc trăm trứng, nở ra trăm con, đàn con lín nhanh như thổi, khoẻ mạnh như thần.

*Chi tiết tưởng tượng kì ảo:

->Tô đậm t/chất kì lạ, lín lao đẹp đẽ của n/vật; thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc d/tộc, tăng sức hấp dẫn.

-Hình ảnh cái bọc trăm trứng

->Tất cả các dân tộc trên đất nước ta đều là do mẹ Âu Cơ sinh ra, chung nguồn cội, huyết thống (đồng bào)

9.Truyền thuyết thường liên quan đến l/sử thời quá khứ.

*Sự thật lịch sử:

-Các thời đại Vua Hùng.

Theo em, sự thật lịch sử trong truyện là chi tiết nào?

Phản ánh sự thật lịch sử nào của đất nước ta?

-Người con trưởng lên làm vua .... không hề thay đổi

-Người con trưởng lên làm vua .... không hề thay đổi.

-Hiện nay Phong Châu (Phú Thọ) là vùng đất Tổ, có đền thờ vua Hùng.

10.Qua tìm hiểu truyện thì em thấy người VN ta là con cháu của ai? Em hiểu được những gì về dân tộc ta? Truyện bồi đắp cho em những tình cảm nào?

HS khái quát, tự bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ

-Dân tộc ta có nguồn gốc thiêng liêng, cao quý.

-Người VN - con cháu vua Hùng, con Rồng cháu Tiên.

-Dân tộc ta có nguồn gốc thiêng liêng, cao quý.

- Yêu quý, tự hào  về truyền thống đoàn kết, thống nhất của dân tộc.

11.Qua truyện TT “CRCT”, người xưa muốn thể hiện điều gì?

*GV chốt lại GN. Gọi H đọc.

HS suy nghĩ,  khái quát,trình bày.

Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng.

1HS đọc GN,lớp nghe

e. Ý nghĩa của truyện.

-Giải thích, suy tôn ng.gốc.

-Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng.

          *Ghi nhớ: sgk/8.

12.Ngoài truyện “CRCT”, em còn biết những truyện nào của các d/tộc khác cũng g/thích ng.gốc d/tộc tương tự như truyện này? Sự giống nhau đó khẳng định điều gì?

HS liên hệ, suy nghĩ, trình bày

-Người Mường: Quả trứng to nở ra con người.

-Người Khơ-mú:Quả bầu mẹ

*Các truyện tương tự:

->Các d/tộc trên đất nước ta đều là anh em ruột thịt. K/định tình đoàn kết, gắn bó và sự giao lưu giữa các d/tộc

13.Tìm những câu ca dao,tục ngữ, nói về tình thương yêu gắn bó của các dân tộc trên đất nước ta?

HS tìm, trình bày

*Các câu ca dao,tục ngữ:

-Lá lành đùm lá rách.

-Nhiễu điều... nhau cùng....

HOẠT ĐỘNG 3:  LUYỆN TẬP.

 - Thời gian dự kiến: 18 phút

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

 -  Mục tiêu: Củng cố nội dung kiến thức

- Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình

 - Kỹ thuật: Động não, đàm thoại, mảnh ghép.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

HD HS làm các BT trong vở “Luyện tập”

- Giáo viên yêu cầu HS sử dụng vở “Luyện tập Ngữ văn” để làm các bài tập.

-> Giáo viên hướng dẫn HS làm.

HS trả lời

IV Luyện tập:

Bài tập 1

Năng lực biết làm

 

Năng lực sáng tạo

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 5 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về văn bản

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 5 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1. Bài cũ

- Học bài.

- Làm các bài tập trong vở bài tập và bài tập  phần vận dụng – sáng tạo

2. Bài mới

Chuẩn bị bài mới: Sự tích bán trung bánh giầy

***************************************

Tuần 1

Tiết 2

ĐỌC THÊM: BÁNH CHƯNG ,BÁNH GIẦY

                                                                                 Truyền thuyết                                 

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

+ Nhận biết: Khái  niệm truyền thuyết, nhân vật sự kiện cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

+ Thông hiểu: - HS hiểu nội dung cốt truyện, nội dung ý nghĩa của truyện. “Bánh chưng bánh giầy”

+ Vận dụng: - Kể được sáng tạo truyện – vào vai nhân vật để kể .

- Bộc lộ cảm nhận suy nghĩ về một số chi tiết tưởng tượng kỳ ảo - mức độ  (nhận xét)

II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

1. Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lõi lịch thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kỳ Hùng Vương

- Cách giải thích của người Việt Cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nhà nông - một nét đẹp văn hoá của người Việt

2. Kỹ năng:

- Đọc - Hiểu một văn bản thuộc loại truyền thuyết

- Nhận ra những việc chính trong truyện

3. Thái độ:

- Tôn trọng nền văn hoá truyền thống của dân tộc – ý thức giữ gìn – tôn vinh nền văn hoá lúa nước.

- Yêu đất nước yêu dân tộc mình

- Phát huy và gìn giữ nét đẹp trong truyền thống văn hoá, tinh hoa của dân tộc.

4. Hình thành và phát triển năng lực học sinh:

          - Đặt vấn đề, cách tiếp cận vấn đề; phát hiện  và giải quyết tình huống; tự tin giao tiếp; hợp tác, tổng hợp, khái quát, biết làm và sáng tạo, thể hiện và khẳng định được bản thân.

III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1. Thầy:

- Soạn bài - hệ thống tranh dân gian. ( bộ tranh lớp 6 NXB giáo dục).

- Sưu tầm những thông tin về di tích đền Hùng và nhà nước Văn Lang.

2. Trò

- Trò vào vai tập kể sáng tạo

- Sưu tầm truyện tranh có thể. – di tích đền Hùng

- Tranh  - Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.

IV. TỔ CHỨC DẠY HỌC:

Bước 1. Ổn định lớp(1’)

Bước 2. Kiểm tra bài cũ(3’)

-Nêu các sự việc chính trong văn bản “Con Rồng cháu tiên”

-   Lạc Long Quân và Âu Cơ kết duyên

-  Việc sinh con của nàng Âu Cơ và chia tay của Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Sự ra đời của nhà nước Văn Lang

Bước 3. Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

            - Thời gian: 1,2 phút

          - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định h­ướng chú ý của HS

          - Ph­ương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề...

          - Kĩ thuật: Động não, tia chớp...

                                  Thầy

Trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

H. Em có biết ngày 10 tháng ba âm lịch là ngày gì không ?

H. VN đã có những phong tục nào trong ngày trong đại này ?

Gv giới thiệu bài:

Nghe

Suy nghĩ

- Kĩ năng lắng nghe

- Giới thiệu bài mới tạo tâm thế hứng thú khi vào bài cho học sinh

-Năng lực tiếp cận bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

            - Thời gian:5-7 phút

- Mục tiêu: HS HS hiểu xuất xứ, bố cục và phương pháp biểu đạt , từ khó của VB.

- Phương pháp: Vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ, động não...

-  Kĩ thuật: Các mảnh ghép, trình bày.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hoạt động 1. HD HS đọc, tìm hiểu chú thích

I. Đọc - Chú thích

1.HD HS cách đọc: to, rõ ràng, thể hiện được lời căn dặn của thần và thái độ khiêm tốn của Lang Liêu

-GV đọc mẫu.Gọi HS đọc. N/xét cách đọc.

Nghe, xác định cách đọc. 3HS đọc nối tiếp

1.Đọc.

2.Cho HS tìm hiểu các CT: Giải thích các CT 1,2,3,5,7...

Theo dõi sgk, tìm hiểu, trả lời. HS khác n/xét, bổ sung

2.Chú thích.

        *Từ khó: sgk/7

Hoạt động 2. HD HS đọc, tìm hiểu văn bản

I. Đọc - Tìm hiểu văn bản

B1. HD HS tìm hiểu khái quát văn bản

1.Tìm hiểu chung

3.Nêu yêu cầu:

-VB thuộc thể loại nào?

-PTBĐ chính của VB?

-N/vật chính trong truyện?

-Liệt kê các sự việc chính của truyện?

HS suy nghĩ, xác định, trình bày.

-Thể loại: truyền thuyết.

-PTBĐ: Tự sự

-N/vật chính: Lang Liêu

-Các sự việc chính:

+Vua Hùng chọn người nối ngôi

-Dựa vào các sự việc chính, em hãy kể tóm tắt lại truyện?

-1HS kể lại. HS khác nhận xét.

+Việc làm bánh chưng, bánh giầy của Lang Liêu

+Lang Liêu đựơc truyền ngôi

B2. HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản

2.Tìm hiểu chi tiết

4.Nêu yêu cầu: Theo dõi phần đầu VB, hãy cho biết:

-Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào?

-Tiêu chuẩn chọn người nối ngôi của vua Hùng?

-Hình thức chọn người nối ngôi ntn?

-Chi tiết thử tài chọn người nối ngôi có ý nghĩa ntn?

*Hình thức chọn người nối ngôi là một câu đố thử tài, một trong những cách thử tài của vua thường thấy trong VHDG.

-HS theo dõi VB, suy nghĩ, phát hiện, trình bày.

-HS khác nhận xét, bổ sung.

a.Vua Hùng chọn người nối ngôi.

-Hoàn cảnh: vua đã già, giặc ngoài đã yên, cần chăm lo cho dân no ấm.

-Tiêu chuẩn: phải nối được chí của vua cha, không nhất thiết phải là con trưởng.

-Hình thức: Trong lễ Tiên vương, ai làm vừa ý vua thì sẽ được truyền ngôi

->Ra câu đố thử tài các con. -> Đề cao sự anh minh sáng suốt của nhà Vua, ca ngợi người tài

5.Để có thể được nối ngôi, những người con của vua đã làm những gì?

-Dựa vào đâu Lang Liêu lại làm ra hai thứ bánh ấy?

-Thực hiện lời Thần mách bảo, Lang Liêu đã làm những gì?

-Kết quả của cuộc so tài đó như thế nào?

-HS theo dõi VB, suy nghĩ, phát hiện, trình bày.

b.Cuộc so tài của các lang

-Các lang: sai người đi tìm của quý trên rừng, dười biển, đua nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon .

-Lang Liêu: được thần mách bảo, chọn thứ gạo nếp thơm lừng, trắng tinh  ...  nặn hình tròn -> làm ra 2 thứ bánh (bánh chưng, bánh giầy).

-Kết quả: 2 thứ bánh của Lang Liêu được nhà vua chọn đem tế Trời Đất cùng Tiên Vương -> Lang Liêu được nối ngôi vua

6. Nêu yêu cầu:

-Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được vua cha chọn để tế Trời Đất cùng Tiên Vương?

-Vì sao trong số các con của vua, chỉ có Lang Liêu được thần mách bảo?

- Lời nói của thần đề cao cái gì? Thần ở đây đại diện cho lực lượng nào?

HS trao đổi, thảo luận nhóm bàn. Đại diện trình bày. Nhóm khác n/xét, bổ sung.

*Hai thứ bánh của Lang Liêu được vua cha chọn để tế Trời Đất cùng Tiên Vương vì:

+Hai thứ bánh vừa có ý tưởng sâu xa (tượng Trời Đất, muôn loài) vừa có ý nghĩa thực tế (sản phẩm do chính con người làm ra).

+Hợp với ý vua cha: đem cái quý nhất trong Trời Đất,  của đồng ruộng, do chính bàn tay, sức lực của mình làm ra để cóng tiến, dâng lên vua cha

*LL được thần mách bảo vì là người thiệt thòi nhất,

*Lang Liêu tuy là con vua nhưng lại là người lao động, gần gũi với dân thường, gần gũi với nghề truyền thống của dân tộc ta

chỉ chăm lo việc đồng áng, trồng lúa, trồng khoai.

Lang Liêu hiểu được và thực hiện được ý thần.

*Lời nói của thần đề cao hạt gạo, đề cao lao động.

* hần ở đây chính là người LĐ vì người lao động rất quý trọng cái nuôi sống mình, cái tự mình làm ra.

7.Việc làm bánh chưng bánh giầy của LL và việc LLiêu được chọn là người nối ngôi cho ta thấy LL là người như thế nào?

HS tự bộc lộ

=>Lang Liêu là người có tài đức, thông minh, hiếu thảo, kính trọng tổ tiên, trân trọng những gì do sức lao động của mình làm ra.

8.Qua truyện, em thấy truyện nhằm giải thích điều gì? Đề cao vấn đề gì?

*LL, n/vật chính của truyện hiện lên như một người anh hùng văn hoá. B.chưng, bánh giầy càng có ý nghĩa bao nhiêu thì càng nói lên tài năng p/chất của LL bấy nhiêu.

HS khái quát, trình bày.

c.Ý nghĩa của truyện:

-Giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy.

-Đề cao lao động, đề cao nghề nông.

9.Hãy liệt kê các chi tiết liên quan đến l/sử và những chi tiết tưởng tượng kì ảo và nêu ý nghĩa của các chi tiết đó?

*LL, n/vật chính của truyện, trải qua cuộc thi tài, được thần giúp đỡ, được nối ngôi vua là 1 trong những chi tiết NT tiêu biểu cho truyện dân gian.

HS liệt kê, trình bày và nêu ý nghĩa.

-Chi tiết liên quan đến l/sử: vua HV thứ 6, việc làm bánh chưng, bánh giầy ngày Tết.

-Chi tiết tưởng tượng kì ảo: thần báo mộng cho LL

->Tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện

10.Qua tìm hiểu truyện, em thấy cần ghi nhớ điều gì?

Cho HS đọc lại GN.

HS theo dõi GN, trình bày.

1HS đọc ghi nhớ.

    *Ghi nhớ: sgk/12

HOẠT ĐỘNG 3:  LUYỆN TẬP.

 - Thời gian dự kiến: 5 phút

 -  Mục tiêu: Nhớ được chuỗi sự việc - kể lại truyện

- Phát hiện được những chi tiết kỳ ảo

- Hiểu được tác dụng của những chi tiết kỳ ảo

 - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình

 - Kỹ thuật: Động não, đàm thoại, mảnh ghép.

Thầy

Trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

H. Em hãy đóng  vai Lang Liêu kể lại chuyện này cho con cháu nghe?

 Kể sáng tạo truyền thuyết.

III. Luyện tập.

Năng lực biết làm

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 5 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Tập kể lại truyện nhiều lần

-Viết đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em về các chi tiết kì ảo được sử dụng trong văn

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 5 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

+ Viết đoạn văn bộc lộ cảm xúc của mình về phong tục gói bánh chưng ngày tết và tục thờ cóng tổ tiên của người ViệT

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1. Bài cũ

- Học bài.

- Làm các bài tập trong vở bài tập và bài tập  phần vận dụng – sáng tạo

2. Bài mới

Chuẩn bị bài mới: Soạn bài tục ngữ về con người- xã hội

********************************

Tuần1

Tiết 3

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT     

 - Hiểu chức định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

 - Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ

 + Nhận biết: định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

  + Thông hiểu:  Hiểu chức định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

 + Vận dụng: Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1. Kiến thức:

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phúc các loại từ phức

-Đơn vị cấutạo từ Tiếng Việt.

2. Kỹ năng:

- Nhận diện phân biệt được:

- Từ và tiếng

+ từ đơn - từ phức

- Từ ghép - từ láy

- Phân tích cấu tạo từ.

3.Thái độ:

- Học tập tích cực

4. Hình thành và phát triển năng lực học sinh:

          - Hình thành năng lực đặt vấn đề, tiếp cận bài mới.

          - Năng lực phát hiện, giải quyết tình huống, giao tiếp.

          - Năng lực biết làm và thành thạo các công việc được giao.

          - Năng lực thích ứng với hoàn cảnh, năng lực sáng tạo và khẳng định bản thân.

III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1. Thy:

          - Tìm hiểu kĩ văn bản; chuẩn kiến thức, kĩ năng; soạn bài; phiếu học tập...

          - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài

2. Trò:

          - Soạn bài theo định hướng của SGK và định hướng của giáo viên

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức lớp (1)

          - Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vô của lớp

Bước 2. Kiểm tra bài cũ: (3’)

           -Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- Thời gian: 2 phút                                   

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình

- Kĩ thuật: Động n·o, tia chớp

                                  Thầy

Trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

  H.Thê em từ của tiếng Việt dùng để làm gì ?

H. Từ của tiếng Việt  được phân loại như thế nào ?

GV : đó là những kiến thức các em đã học ở bậc tiểu học . Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu sâu hơn về những đơn vị kiến thức này

Nghe

Suy nghĩ

- Kĩ năng lắng nghe

- Giới thiệu bài mới tạo tâm thế hứng thú khi vào bài cho học sinh

-Năng lực tiếp cận bài mới

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

( Đọc, quan sát  và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

* Mục tiêu: Tìm hiểu từ và cấu tạo từ; rèn kĩ năng giao tiếp, phân tích thông tin

* Thời gian: 17- 20 phút.

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật: Động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghichu

Hoạt động 1. HD HS hình thành khái niệm về từ

I. Từ là gì?

1.Cho HS q/sát VD trên BP. Gọi HS đọc. Nêu yêu cầu:

-VD trên có bao nhiêu tiếng? Bao nhiêu từ?

-Nhận xét về số tiếng trong mỗi từ?

-Ngoài những từ 2 tiếng trên, có từ nào hơn 2 tiếng không?

Cho VD?

-HS q/sát, suy nghĩ, trả lời.

-HS khác n/xét, bổ sung.

1.Ví dụ. sgk/13

- Có 12 tiếng

- Có 9 từ 

- Có từ 1 tiếng, có từ 2 tiếng, có từ hơn 2 tiếng.

2.Nêu yêu cầu :

-Theo em, tiếng dùng để làm gì? Từ dùng để làm gì?

-Khi nào 1 tiếng có thể coi là 1 từ?

*Lín hơn 1 từ, có thể dùng để tạo câu là cụm từ.->Cần biết lựa chọn, sắp xếp từ thành câu cho phù hợp mục đích g/ tiếp và người tiếp nhận

HS suy nghĩ, trả lời.

HS khác n/xét, bổ sung.

->Tiếng dùng để tạo từ. Từ dùng để tạo câu.=>Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất để tạo câu.

-Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu (có nghĩa) ->Từ.

2.Ghi nhớ: sgk/13

-Qua VD, em hiểu từ là gì?

*GV chốt lại GN. Gọi HS nhắc lại.

-HS khái quát, rút ra khái niệm.

-1hs nhắc lại KN.

2.Ghi nhớ: sgk/13

3.Nêu yêu cầu của BT: Xác định các từ  trong VD.

*GV kết luận đóng.

HS đọc, suy nghĩ, xác định. 1HS lên bảng làm. HS khác nhận xét.

*Bài tập: Xác định các từ :

   Lạc Long Quân/ giúp/ dân diệt trừ/ Ngư Tinh,/ Mộc Tinh,/ Hồ Tinh./

Hoạt động 2. HD HS phân biệt từ đơn, từ phức

II. Từ đơn và từ phức

4.Cho HS q/sát VD trên BP. Gọi 1 HS đọc.Nêu yêu cầu:

-Dựa vào kiến thức đã học ở TH, hãy điền các từ trong câu vào bảng phân loại?

-Dựa vào bảng phân loại, hãy phân biệt từ đơn và từ ghép?

-HS q/sát, 1 HS đọc. -HS suy nghĩ, xác định. 1HS lên bảng điền. HS khác n/xét.

-HS phân biệt sự khác nhau.

1.Ví dụ.

-Từ đơn: từ, đấy, nước, ta, ... có, tục, ngày, Tết, làm.

-Từ ghép: chăn nuôi, ăn ở....

-Từ láy: trồng trọt

->Từ đơn: chỉ có 1 tiếng.

Từ phức: có 2 tiếng trở lên

5.Cho HS thảo luận:

-Các từ: chăn nuôi, ăn ở... được tạo ra bằng cách nào?

-Cách tạo ra từ “trồng trọt” có gì khác cách tạo các từ chăn nuôi, ăn ở...?

-HS thảo luận theo nhóm bàn, đại diện trình bày. nhóm khác nhận xét.

-Các từ: chăn nuôi, ăn ở... được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.

-Từ “trồng trọt” được tạo ra bằng cách láy lại tiếng trước (có quan hệ láy âm)

6.Từ việc tìm hiểu trên, hãy phân biệt từ ghép, từ láy?

HS phân biệt, trình bày.

->Từ ghép: các tiếng có q/hệ về mặt ý nghĩa.

-Từ láy: các tiếng có q/hệ về mặt láy âm.

7.Nêu y/cầu: Trong bài học đã tìm hiểu những đơn vị KT nào? Trình bày hiểu biết của em về những kiến thức đó?

*GV chốt lại GN. Gọi HS đọc

-HS khái quát, trình bày.HS khác theo dõi, n/xét.

1HS đọc lại GN

2. Ghi nhớ: sgk/14.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

- Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập, rèn kĩ năng làm việc độc lập và hợp tác nhóm.

- Thời gian: 20 phút

- Phương pháp:Vấn đáp, Thảo luận

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, giao việc, VBT

8.Gọi HS đọc BT1. Nêu y/cầu

-Các từ “nguồn gốc,con cháu” thuộc kiểu cấu tạo từ nào?

-Tìm các từ đồng nghĩa với  từ “nguồn gốc”?

-Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc theo kiểu từ “con cháu”

-1HS đọc BT, lớp nghe, suy nghĩ, xác định.

-HS trình bày lần lượt theo các phần.

Bài 1. Xác định kiểu cấu tạo từ:

a.nguồn gốc, con cháu: từ ghép.

b.Từ đồng nghĩa với nguồn gốc: nguồn cội, gốc tích, gốc rễ, gốc gác.....

c.Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: ông bà, cô dì, chú bác, anh chị, cô cháu....

9.Gọi HS đọc BT2. Nêu y/cầu Căn cứ các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc, hãy nêu quy tắc  sắp   xếp các  tiếng  trong các từ ghép đó?

-1HS đọc, lớp nghe, suy nghĩ, xác định.

- HS lên bảng làm

-HS khác n/xét.

Bài 2.Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép.

-Theo giới tính (nam - nữ): ông bà, cô bác, anh chị...

-Theo thứ bậc :

 +bậc trên - bậc dưới: cô cháu, chú cháu, cậu cháu....

+ngang hàng: cô dì, chú bác

10.Gọi HS đọc BT3. HD HS cách làm. Chia nhóm cho HS làm.

HS nghe HD, HĐ theo nhóm. Đại diện trình bày. Nhóm khác n/xét, bổ sung

Bài 3.Công thức ghép tên các loại bánh: bánh + x

-Nêu cách chế biến bánh: rán, nướng, hấp, nhúng, tráng, ....

-Nêu tên chất liệu của bánh: nếp, tẻ, sắn, mì....

-Nêu tính chất của bánh: dẻo, phồng, ngọt, mặn....

-Nêu hình dáng của bánh: gối, quấn thừng, mặt gấu, ...

11.Cho HS theo dõi BT4. Nêu yêu cầu:

-Từ láy “thút thít” miêu tả gì?

-Tìm những từ láy khác có cùng tác dụng ấy?

HS theo dõi sgk, nghe, x/ định y/cầu của BT, suy nghĩ, trình bày.

Bài 4.Tìm từ láy.

-“thút thít”: miêu tả tiếng khóc.

-Từ láy khác: hu hu, sụt sịt, nức nở,

12.Tổ chức trò chơi cho HS: thi tiếp sức tìm nhanh các từ láy.

HS thi theo 3 đội, mỗi đội thực hiện một phần BT

Bài 5. Thi tìm nhanh từ láy

a.Tả tiếng cười: ha ha, khúc khích, mủm mỉm, ....

b.Tả tiếng nói: ồm ồm, sang sảng, thánh thót, khàn khàn..

c.Tả dáng điệu: lêu nghêu, thướt tha, uyển chuyển.....

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:5’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

- Đọc phần đọc thêm: Một số từ ghép có tiếng “ ăn”.

 H. Qua các từ ghép có tiếng ăn em hiểu thêm được điều gì về từ ghép tiếng Việt? (1 tiếng có thể ghép thành nhiều từ ghép)

- Hoàn thành các bài tập vào vở, vẽ bản đồ tư duy hệ thống kiến thức

 (*Lưu ý: Có thể hướng dẫn HS về nhà thực hiện nếu hết giờ)

Thảo luận nhóm 4: 1’

trao đổi, trình bày..../ Rèn kĩ năng hợp tác nhóm.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian:1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

- Viết 1 đoạn văn ngắn miêu tả mùa hè ( 3-5 câu ) có sử dụng từ láy.

+ Quan sát, lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày..../ Rèn kĩ năng tự học

.....

Bước 4: Giao bài hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (2ph)

- Đọc kỹ và trả lời đầy đủ các câu hỏi trong sgk của bài: Từ mượn.

- Soạn và chuẩn bị bài: Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt.

- Sưu tầm thêm một số dạng văn bản

******************************************

Tuần 1

Tiết 4

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu hiểu về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt .

- HS hiểu mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đat.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1. Kiến thức:

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn ngữ: giao tiếp, văn bản , phương thức biểu đạt, kiểu văn bản.

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp  trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản.

- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính công vô.

2. Kĩ năng:

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp.

- Nhận ra tác dụng của viÖc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể.

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể.

* Tích hợp kĩ năng sống.

- Kĩ năng ra quyết định : Biết các phương thức biểu đạt và việc sử dụng văn bản theo những phương thức biểu đạt khác nhau để phự hợp với mục đớch giao tiếp.

- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử: trình bày suy nghĩ, ý tưởng thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân vể cách sử dụng từ, đặc biệt là từ mượn.

3. Thái độ : biết lựa chọn phương thức biểu đạt phự hợp với mục đích giao tiếp đạt hiệu quả.

4. Phát triển năng lực cho học sinh:

-Năng lực giao tiếp,

-năng lực trình bày,nói ,viết

-Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm

-Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

III:CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.

 1. Thầy : - Phương pháp: thuyết trình, thảo luận nhóm

                - Kĩ thuật: động não

                - Tài liệu, phương tiện:  BGĐT

          - Chuẩn bị một số VB: Giấy mời, đơn xin học, hoá đơn …

2. Trò :     - Đọc và chuẩn bị bài ở nhà

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

Bước I: Ổn định tổ chức (1’).

Bước II. Kiểm tra bài cũ

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

*  Thời gian: 2’.

* Phương án: Kiểm tra kết hợp trong khi tìm hiểu bài mới

- Nêu khaí niệm từ đơn, tứ phức, từ ghép, từ láy?

- Chữa bài tập: 4, 5 ( Tr 15 ) - SGK

Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

GV: Trong cuộc sống, con người luôn có nhu cầu trao đổi thông tin giao lưu và biểu đạt tình cảm của mình với mọi người. Đó là quá trình giao tiếp. Vậy giao tiếp là gì? Văn bản thực hiện chức năng giao tiếp ra sao và các phương thức biểu đạt chính như thế nào?

- Nghe giới thiệu

ghi tên bài

Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

( Đọc, quan sát  và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

       * Mục tiêu: Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt, rèn kĩ năng làm việc độc lập và hợp tác; năng lực tiếp nhận và phân tích thông tin

* Thời gian: 17- 20 phút.

* Phương pháp:, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật: Động não, thảo luận nhóm

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

I. Hướng dẫn tìm hiểu bài

Trong cuộc sống hàng ngày các em thường nói chuyện, trao đổi với nhau, đọc truyện, sách, báo...Như vậy các em đã thực hiện hoạt động giao tiếp,đây là một hoạt động cơ bản của con người,hđ tác động lẫn nhau với mục đích nhất định giữa các thành viên trong xh

H:Theo các em, trong tình huống trên để kêu gọi bạn mình và mọi người tham gia hoạt động bảo vệ môi trường nà cần biểu đạt điều này cho mọi người biết thì bạn đó lã làm như thế nào?

?Vậy Trong đời sống,  khi có một tư tưởng tình cảm, nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai đó biết thì em làm thế nào ?

? Muốn thăm hỏi người ở xa ta có thể làm gì?

         

H:Khi bạn kêu goi mọi người chung tay góp sức bảo vệ môi trườngthì việc các em đồng ý với ý kiến của bạn mình chính là

?Để người đọc, người nghe hiểu được tư tưởng, tình cảm của mình thì các em phải sử dụng phương tiện gì để diễn đạt?

* Các em nói và viết như vậy là các em đã dùng phương tiện ngôn từ để biểu đạt điều mình muốn nói. Nhờ phương tiện ngôn từ mà người thân hiểu được điều em muốn nói, bạn nhận được những tình cảm mà em gưỉ gắm. Đó chính là giao tiếp.

H.Hãy cho biết giao tiếp là gì?

?Khi nào có hoạt động giao tiếp( phải ít nhất có mấy người)?

?Ngoài ra theo em để truyền đạt và tiếp nhận thông tin ta còn có phương tiện nào khác?

GV:Vậy các em thấy rằng hoạt động giao tiếp có thể tiến hành bằng nhiều phương tiện khác nhau,,nhưng chủ yếu vẫn là hoạt động giao tiếp bằng phương tiện ngôn từ.,nó là hđ cơ bản nhất truyền thông tin nhanh nhất,đầy đủ chính xác nhất.

?Theo các em hoạt động giảng dạy đang diễn ra giữa cô và các em có thể coi là một hoạt động giao tiếp không?

?Cô có tập hợp các chuỗi câu sau:

1-Nếu tách riêng từng câu văn ,các em thấy mỗi câu văn đã biểu đạt một nội dung trọn vẹn chưa?

2-Nhưng nếu đặt trong một văn cảnh,thì tập hợp các chuỗi câu văn trên đã biểu đạt nội dung thực sự đầy đủ rọn vẹn rõ ràng chưa?

.

 ?Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm ấy một cách trọn vẹn, đầy đủ cho người khác hiểu,  em làm ntn?

- GV: Khi giao tiếp bằng ngôn từ ít khi chỉ dùng một vài từ,một lời nói mà thường dùng  một chuỗi lời nói miệng hoặc bài viết có chủ đề thống nhất mạch lạc nhằm làm rõ nội dung. Đó chính là quá trình tạo lập văn bản.

- Sử dụng kĩ thuật kh¨n phñ bàn

N1: Câu ca dao được sáng tác nhằm mục đích gì? Vấn đề mà câu ca dao đề cập đến là gì?

? Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau ntn?( về luật thơ và về ý? Câu ca dao này đã biểu đạt một ý trọn vẹn chưa?

N2:Lời phát biểu của cô hiệu trưởng trong lễ khai giảng năm học mới có nội dung và hình thức thể hiện như thế nào?nhằm mục đích gì?nội dung bài phát biểu được liên kết chặt chẽ với nhau như thế nào?

N3: Bức thư gửi cho bạn bè người thân được thể hiện dưới hình thức như thế nào?  nêu lên chủ đề gì?nội dung và thể thức trong bức thư có thể hiện sự liên kết chặt chẽ không?

H: Vậy 3 tình huống trên có đặc điểm gì giống và khác nhau?(về dung lượng, nội dung chủ đề ,hình thức thể hiện, sự liên kết,mục đích giao tiếp)

GV : -Câu ca dao là bài viết ngắn thể hiện bằng 1 câu

-Lời phát biểu là một chuỗi lời nói,

-Bức thư là bài viết dài có thể là một đoạn hay nhiều đoạn…

-> Các tình huống trên đều được coi là các dạng văn bản

Thảo luận:  Văn bản là gì? Văn bản tồn tại ở những dạng nào?

H:Kể tên một số văn bản khác mà em biết?ngoài các văn bản thơ văn hãy kể tên một số vb em gặp trong đời sống.

GV: Trong cuộc sống hằng ngày khi giao tiếp, người ta thường sử dụng rất nhiều loại văn bản và tương ứng sẽ là các phương thức biểu đạt.

H. Nhắc lại một số kiểu bài TLV các em đã được học ở lớp 5?

H:Nêu mục đích giao tiếp của các kiểu bài mà em vừa kể tên?

H:Mỗi văn bản thực hiện một mục đích giao tiếp nhất đinh,vậy em hãy nêu cho cô một số mục đích giao tiếp khác mà em đã được biết bằng một bài tập sau đây:

1-Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn thể thao tốn kém,làm ảnh hưởng không tốt tới việc học tập và công tác của nhiều người.

2-Giới thiệu về tác giả Hồ Chí Minh

3-Đơn xin nghỉ học

-GV:Vậy tùy theo mục đích giao tiếp mà ta có các kiểu văn bản với phương thức biểu đạt tương ứng.

H. Qua bảng phân loại, em hãy cho biết có những kiểu văn bản nào? Nêu rõ phương thức biểu đạt và mục đích giao tiếp của từng loại?

- GV: ở lớp 6 các em đã học các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:Tự sự và miêu tả, còn phương thức biểu cảm, thuyết minh, nghị luận sẽ được học ở các lớp 7, 8, 9.

- GV đưa ra các tình huống:

1/ Hai đội bóng đá muốn xin phép sử dụng sân vận động TP.

2/ Tường thuật diễn biến trận đấu bóng đá.

3/ Tả những pha bóng đẹp.

4/ Giới thiệu quá trình thành lập và thành tích thi đấu của đội.

5/ Bày tỏ lòng yêu mến môn bóng đá.

6/ Bác bỏ ý kiến cho rằng bóng đá là môn thể thao tốn kém. ảnh hưởng không tốt đến học tập.

? Em hãy phân biệt các tình huống trên thuộc kiểu văn bản nào?

?Bài học có những nội dung kiến thức nào ta cần ghi nhớ?

-Suy nghĩ

-Liên hệ hoạt động thực tế

-Phát hiện, trình bày

-Giải thích, phát hiện

+  Muốn biểu đạt tình cảm nguyện vọng với người khác thì em phải nói, hay viết cho người ta  biết.( ->hoạt động truyền đạt tư tưởng tình cảm.)

+ Gọi điện thoại, Viết thư....

- Nêu ý kiến cá nhân

(Người đọc người nghe tiếp nhận tư tưởng tình cảm của mình)->hoạt động tiếp nhận tư tưởng,tình cảm

- Dùng phương tiện ngôn ngữ nói hoặc viết

- HS nghe.

- Khi có đối tượng giao tiếp. Khi giao tiếp, ít nhất phải có 2 người, người nói và người nghe.(người truyền đạt và tiếp nhận thông tin)

-Bằng những kí hiệu,bằng hành động vẫn truyền đạt và tiếp nhận tư tưởng tc)-> TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

-HS :Vậy các em thấy đó,hđ giao tiếp là hđ cơ bản thiết lập các mối quan hệ gần gũi giữa người với người góp phần hình thành và phát triển xã hội.

-HS nhận xét

(Ch­a,vì thiếu sự liên kết giữa các câu văn ,không có chủ đề.không lôgich)

-Một câu thường mang một nội dung nào đó tương đối trọn vẹn. Nhưng để biểu đạt những nội dung thực sự đầy đủ, trọn vẹn một cách rõ ràng thì một

- Phải nói, viết có đầu, có cuối mạch lạc.,có lí lẽ,kiên kết chặt chẽ và hướng tới một chủ đề nhất định

- Thảo luận nhóm (2’). Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

N1: + Mục đích giao tiếp:  Để nêu ra một lời khuyên.

+ Chủ đề:  Khuyên con người ta cần giữ chí cho bền

+ Liên kết: Về vần và về ý. ( câu ca dao được viết theo thể thơ lục bát,sự liên kết giữa câu lục và câu bát đóng theo luật thơ, đó là sự hiệp vần của câu lục với câu bát  (bền - nền) là yếu tố liên kết hai câu 6 và 8. Về ý nghĩa, câu 8 nói rõ giữ chí cho bền là thế nào: là vững vàng, không dao động khi người khác thay đổi chí hướng. Quan hệ liên kết ý ở đây là giải thích, câu sau làm rõ ý cho câu trước. Câu ca dao này là dã biểu đạt một ý trọn vẹn về nội dung

N2: - Có bố cục rõ ràng. Các nội dung của bài phát biểu liên kết chặt chẽ với nhau theo chủ đề.

- Có cách diễn đạt phù hợp học sinh, giáo viên có thể hiểu

-Hình thức:Nó gồm một chuỗi lời nói

- Có chủ đề:  nêu thành tích trong năm học vừa qua, đề ra và kêu gọi thực hiện tốt nhiệm vô của năm học mới.

Lời thầy (cô) hiệu trưởng phát biểu trong lễ khai giảng năm học là một văn bản (nói)

N3: - Bức thư gửi cho người thân là một chuỗi lời nói,gồm nhiều câu,được thể hiện dưới dạng văn bản viết. Nó có chủ đề là thông báo tình hình của người viết, hỏi han tình hình của người nhận; Chủ đề bức thư được biểu hiện bằng các nội dung trong thư, các nội dung này được liên kết chặt chẽ với nhau và thể hiện bằng sự liên kết các từ ,các câu

- Vì vậy, viết thư cũng có nghĩa là tạo lập một văn bản.

+ Giống nhau:

-Đều có chủ đề thống nhất,các yếu tố ngôn từ đều hướng vào việc thể hiện chủ đề

-Có mục đích giao tiếp nhất định, Có nội dung thống nhất, hình thức diễn đạt phù hợp với mục đích giao tiếp.

-Giữa các ý đều có sự liên kết mạch lạc

+ Khác nhau:chủ yếu về hình thức và về dung lượng thể hiện ,có thể được viết ra hoặc nói ra

- Các hóa đơn thanh toán, điện báo, thiếp mời, mẩu tin nhắn...)

- Các nhóm thảo luận theo bàn

-Kể chuyện

-Miêu tả

-Viết thư

HS:

-Trình bày diễn biến sự việc (tự sự)

-Tái hiện trạng thái sự vật con người (miêu tả)

-Bày tỏ tình cảm ,cảm xúc (biểu cảm)

- Thảo luận bàn 2’

- Có 6 loại văn bản và phương thức biểu đạt:

+ Tự sự .

+ Miêu tả.

+ Biểu cảm.

+ Thuyết minh.

+ Nghị luận.

+ Hành chính công vô.

- HS Nêu

+ T. huống 2: Tự sự.

+ T. huống 3: Miêu tả.

+ T. huống 4: Thuyết minh.

+ T. huống 5: Biểu cảm.

+ T. huống 6: Nghi luận.

+ T. huống 1: Hành chính - công vô

-  HS đọc ghi nhớ sgk.

I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt.

1. Văn bản và mục đích giao tiếp.

a. Giao tiếp:

- Muốn biểu đạt tình cảm cho mọi người biết thì ta phải nói hoặc viết rõ ràng.

- Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn ngữ.

b. Văn bản:

- Phải nói, viết có đầu, có cuối một cách  mạch lạc.

Tình huống:

- Bài ca dao: văn bản.

- Lời phát biểu của cô hiệu trưởng: văn bản

- Bức thư gửi bạn: văn bản.

+Văn bản là chuỗi lời nói hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc và vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.

+ Văn bản tồn tại ở hai dạng: nói và viết.

2. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản.

- Có 6 loại văn bản và phương thức biểu đạt:

+ Tự sự .

+ Miêu tả.

+ Biểu cảm.

+ Thuyết minh.

+ Nghị luận.

+ Hành chính công vô.

- Có 6 loại văn bản và phương thức biểu đạt:

+ Tự sự .

+ Miêu tả.

+ Biểu cảm.

+ Thuyết minh.

+ Nghị luận.

+ Hành chính công vô.

* Ghi nhớ: SGK/ 17.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

       * Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập, rèn kĩ năng làm việc độc lập và hợp tác nhóm; ’ rèn năng lực phân tích thông tin

* Thời gian: 15- 17 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, khăn trải bàn, giao việc, chia nhóm, bản đồ tư duy...

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

HDhs làm bài tập1

Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập?

- Đọc kĩ mỗi phần đã cho, dựa vào mục đích giao tiếp để phân loại phương thức biểu đạt của từng phần.

- GV gọi HS trình bày, nhận xét, bổ sung

HD hs làm Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập?

- Xác định rõ mục đích giao tiếp và cách trình bày mục đích đó để xác định PTBĐ của VB.

-Trong các chuỗi sự việc cô liệt kê trên bảng,thì tìm trong sự việc 1(việc kết duyên của LLQ và Âu Cơ) có câu văn nào tái hiện trạng thái sự vật và con người

GV Chốt: Mỗi kiểu văn bản thường sử dụng nhiều phương thức biểu đạt,nhưng bao giờ cũng có phương thức biểu đạt chính.

Hs làm bài tập1

- HS đọc yêu cầu của bài tập. Cá nhân HS làm bài vào phiếu học tập.

-HS tự chấm đổi chéo bài cho nhau

Hs làm bài 2

- HS đọc yêu cầu của bài tập.

- HS thảo luận, cử đại biểu trình bày.

-HS tìm những câu văn miêu tả Lạc Long Quân Và Âu Cơ,sau đó gạch chân

II. Luyện tập:

Bài tập 1:

a. Tự sự

b. Miêu tả

c. Nghị luận

d. Biểu cảm

đ. Thuyết minh.

Bài tập 2.

- Truyền thuyết ‘‘Con Rồng cháu Tiên’’ thuộc kiểu văn bản tự sự bởi văn bản trình bày  diễn biến sự  việc.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:5’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Bài tập trắc nghiệm

Thảo luận nhóm 4: 1’

trao đổi, trình bày..../ Rèn kĩ năng hợp tác nhóm.

….

Bài tập

1. Giao tiếp là:

Hoạt động truyền đạt,tiếp nhận tư tưởng tình cảm bằng phương tiện ngôn ngữ.

B. Dùng chuỗi lời nói để trình bày một vấn đề.

C. Dùng văn bản để truyền đạt thông tin.

D. Dùng lời nói,hay văn bản để đề xuất một vấn đề

2-Văn bản là gì?

A- Chuỗi lời nói miệng hay bài viết

B. Có chủ đề thống nhất,có liên kết mạch lạc.

C.Vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp

D-Cả A,B,C

3-Nối ô chữ bên trái với ô chữ bên phải để có được những thông tin đóng về mục đích giao tiếp của các kiểu văn bản?

Giáo viên chốt lại ghi nhớ bằng bản đồ tư duy

+ Văn bản là gì? Có mấy kiểu văn bản?

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian:1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

- Các văn bản sau được xếp vào kiểu văn bản nào cho phù hợp : Tuyên ngôn độc lập; Hiến pháp; Nội quy; Ca dao; Tục ngữ; Thư gửi mẹ; Tắt đèn.

Vẽ sơ đồ tư duy

+ Quan sát, lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày..../ Rèn kĩ năng tự học

.....

Bước 4: Giao bài và hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới (2 ph)

- Soạn bài: Thánh Gióng ( đọc, trả lời câu hỏi SGK tr 24,25. Chuản bị ngữ liệu cho bài học)

- Đọc kỹ và trả lời đầy đủ câu hỏi của bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

************************************

Tuần 2

Tiết 5

THÁNH GIÓNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước.

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của cha ông ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết.

2. Kĩ năng:                

- Đọc-hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại.

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản..

- Hiểu bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian

* Tích hợp kĩ năng sống.

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về ý nghĩa của các tình tiết trong tác phẩm.

* Tích hợp giáo dục ANQP: Cách sử dụng sáng tạo vò khí của nhân dân trong chiến tranh : gậy tre, chông tre..

3. Thái độ: Tự hào về truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc.

4. Phát triển năng lực cho học sinh:

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản

- Năng lực đọc hiểu văn bản

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.

Bước I. ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vô, ...

Bước II. Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị bài mới và sách vở đầu năm học của HS

Bước III.Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

        *  Thời gian: 3’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Trong bài thơ "Theo chân Bác"nhà thơ Tố Hữu có viết:

     "Ôi! sức trẻ ! Xưa trai Phủ Đổng

Vươn vai, lín bổng dậy nghìn cân

Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa

Nhổ bụi tre làng, đuổi giặc ân !

Phủ Đổng Thiên Vương - hay Thánh Gióng đã trở thành biểu tượng tuyệt đẹp. Hình tượng đó đã được nhân dân thêu dệt, lý tưởng hoá như thế nào? Þ Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

VĂN BẢN

Thánh Gióng

(Truyền thuyết)

Tiết 1 : ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

     * Mục tiêu : + Bước đầu cảm nhận văn bản qua việc đọc

+ HS hiểu các giá trị nội dung nghệ thuật đặc sắc của văn bản.

+  Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng.

       + Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác... Tích hợp kiến thức văn học

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

* Kỹ thuật: Động não, thảo luận nhóm,  trình bày 1 phút.

* Thời gian: 35’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hoạt động 1. HD HS đọc, tìm hiểu chú thích

I. Đọc - Chú thích

1.HD HS đọc: to, rõ ràng, thể hiện được sự trưởng thành kì diệu của Gióng.

GV đọc mẫu. Gọi HS đọc. N/xét cách đọc.

2.Cho HS kể tóm tắt truyện.

Nghe,x/định cách đọc

3HS đọc nối tiếp.

1HS kể, HS khác n/xét

1. Đọc -Kể

3.Cho HS tìm hiểu khái niệm truyện truyền thuyết

Học sinh giải thích từ lẫm liệt, sứ giả?

GV tích hợp chờ: Đó là những từ có nguồn gốc mượn từ tiếng Hán Þ Hán Việt

Theo dõi sgk, tìm hiểu, trả lời.

2.Chú thích.

 * Khái niệm truyền thuyết: Loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượngkỳ ảo. Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.

  *Từ khó: sgk/21,22

B1. HD HS tìm hiểu khái quát văn bản

-VB thuộc thể loại nào?

HS suy nghĩ, xác định, trình bày.

-Thể loại: truyền thuyết.

I. Đọc - Tìm hiểu văn bản

1.Tìm hiểu khái quát

-Thể loại: truyền thuyết.

- Phương thức BĐ: tự sự.

Truyện được biểu đạt bằng phương thức nào?

-N/vật chính trong truyện là ai? Cách giới thiệu nhân vật ở đây khác cách giới thiệu nhân vật ở truyện mà em đã được học và nghe thế nào?

-Liệt kê các sự việc chính của truyện?

-Dựa vào các sự việc chính, em hãy kể tóm tắt lại truyện?

- Phương thức BĐ: tự sự.

-N/vật chính:  Thánh Gióng

-1HS kể lại. HS khác nhận xét.

* HS: có 4 sự việc chính trong truyện:

- Gióng sinh ra

- Gióng lín lên

- Gióng đi đánh giặc

- Gióng bay về trời

 -N/vật chính:  Thánh Gióng (được giới thiệu sau khi giới thiệu nhân vật phụ; trong VB “CRCT”, nhân vật chính được giới thiệu ngay từ đầu).

-Các sự việc chính:

+Sự ra đời của Gióng.

+Gióng cất tiếng nói đòi đi đánh giặc.

+Sự trưởng thành của Gióng.

+Gióng đi đánh giặc

+Giặc tan, bay về trời.

B2. HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản

2.Tìm hiểu chi tiết

Cho HS theo dõi đoạn 1,2 của VB. Nêu yêu cầu:

-Em hãy liệt kê những chi tiết kể về sự ra đời của Gióng?

-Qua những chi tiết ấy, em có suy nghĩ gì về sự ra đời của Gióng?

-HS theo dõi VB, tìm , liệt kê chi tiết và trình bày.

+Người mẹ ướm chân lên vết chân to.Về nhà, bà thụ thai.

+Mẹ mang thai 12 tháng mới sinh.

-> Sự ra đời hết sức kì lạ.

a. Sự ra đời của Gióng

+Người mẹ ướm chân lên vết chân to.Về nhà, bà thụ thai.

+Mẹ mang thai 12 tháng mới sinh.

+Lên ba vẫn không biết nói, cười, đi, đặt đâu thì nằm đấy.

+Nghe tiếng rao của sứ giả bỗng dưng cất tiếng nói.

-> Sự ra đời hết sức kì lạ.

     Cho HS thảo luận:

-Tiếng nói đầu tiên của Gióng là câu nói nào? Với ai? Trong hoàn cảnh nào? 

-Tiếng nói đầu tiên là tiếng nói đòi đi đánh giặc.Điều đó có ý nghĩa gì?

*GV nhận xét, bổ sung: Tiếng rao của sứ giả là lời hiệu triệu của vua, là tiếng gọi của non sông đất nước. Gióng là h/ả của n/dân: lúc bình thường thì lặng lẽ ,âm thầm nhưng khi đất nước lâm nguy thì cất tiếng nói bảo vệ Tổ quốc. Câu nói của Gióng thể hiện sức mạnh tự cường, niềm tin chiến thắng của dân tộc ta.

-Chi tiết Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đi đánh giặc muốn nói lên điều gì?

HS thảo luận nhóm bàn(3’) và trình bày kết quả thảo luận.

HS các nhóm nhận xét

- Lên ba chẳng nói, bỗng dưng cất tiếng nói.... ta sẽ phá tan lũ giặc

Þ Tiếng nói biểu hiện lòng yêu nước, căm thù giặc, thể hiện niềm tin chiến thắng của dân tộc ngay từ buổi đầu dựng nước.

HS: *Những đồ vật ấy chính là sức người, sức của của n/dân ta góp lại để tạo đ/k cho người anh hùng lập nên chiến công.

-Câu nói của Gióng:

+Với mẹ: “Mẹ ra mời sứ giả vào đây”.

-Với sứ giả: “Ông về tâu vua .... lũ giặc này”

->Sức mạnh tiềm tàng, ý thức đánh giặc cứu nước sâu sắc. (thể hiện sức mạnh tự cường, niềm tin chiến thắng của dân tộc ta).

-Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt -> Đánh giặc không chỉ có lòng yêu nước mà muốn thắng giặc thì cần phải có cả những vò khí sắc bén

TIẾT 2.

ở tiết 1 cô và các em cùng đi tìm hiểu về thể loại truyền thuyết và đi vào nội dung bài học với sự ra đời hết sức kỳ lạ của Thánh Gióng. Tiết này chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu những sự kiện chính của văn bản.

   Nêu yêu cầu:

-Em hãy tìm chi tiết kể về sự lín lên và trưởng thành của Gióng?

-Những người nuôi Gióng lín lên là ai?

-Em có suy nghĩ gì về sự lín lên và trưởng thành của Gióng

HS HĐ cá nhân, tìm chi tiết, suy nghĩ, trình bày

Gióng lín nhanh như thổi…Bà con vui lòng gom góp thóc gạo nuôI Gióng.

->Nhanh chóng và kì diệu

b.Sự lín lên và trưởng thành của Gióng.

-Sau hôm gặp sứ giả: lín nhanh như thổi, cơm ăn ... nhờ bà con làng xóm.

-Lúc sứ giả đem các thứ đến: vùng dậy, vươn vai, biến thành tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt.

->Nhanh chóng và kì diệu

   Cho HS thảo luận:

-Chi tiết bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi Gióng có ý nghĩa gì? Chi tiết ấy nhằm thể hiện điều gì?

-Chi tiết Gióng lín nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ có ý nghĩa gì? Thể hiện ước mơ gì của người xưa?

-GV bổ sung: Sức mạnh của Gióng là do nhân dân ta hun đóc lên từ những thứ rất bình dị. Hình ảnh Gióng là tượng trưng cho sức mạnh tiềm tàng của dân tộc ta. Để thắng giặc, Gióng phải trở thành tráng sĩ. Cái vươn vai của Gióng là biểu tựơng cho sự trỗi dậy của sức mạnh dân tộc. Nó hội tụ tinh thần đoàn kết, ý chí quyết tâm chống ngoại xâm, khát vọng khẳng định sức mnạh vô địch của dân tộc tuy nhỏ bé nhưng anh hùng, bất khuất..

HS thảo luận nhóm bàn(3’) và trình bày kết quả thảo luận. Nhóm khác bổ sung.

*Bà con hàng xóm vui lòng gom góp gạo nuôi Gióng:

-Gióng lín lên bằng những thức ăn, đồ mặc của nhân dân. Sức mạnh của Gióng được nuôi dưỡng từ những cái bình thường, giản dị.

-Cả dân làng nuôi dưỡng, đùm bọc chính là n/dân đã bồi đắp, hun đóc nên người anh hùng, truyền cho người anh hùng sức mạnh để chiến thắng.

-Nhân dân ta rất yêu nước, ai cũng mong Gióng lín nhanh đánh giặc cứu nước

->Anh hùng Gióng thuộc về nhân dân, sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cả cộng đồng.

                                       * Gióng lín nhanh như thổi,

                                          vươn vai thành tráng sĩ:

-Gióng lín nhanh để đủ sức đáp ứng với nhiệm vô to lín của mình: đánh giặc cứu nước.

-Gióng vươn vai thành tráng sĩ: sự trưởng thành vượt bậc. Nhiệm vô càng nặng nề thì sự lín lên càng nhanh chóng, kì diệu.

-Thể hiện ước mơ có sức mạnh to lín để chiến thắng giặc ngoại xâm

   Nêu yêu cầu:

-Sự việc Gióng đi đánh giặc được kể lại như thế nào?

-Em có nhận xét gì về việc đánh giặc của Gióng?

-Theo dõi VB, tìm chi tiết, suy nghĩ, trả lời.

- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt để đánh tan lũ giặc.

=>Ước mong có vò khí sắc bén chống giặc ngoại xâm; phản ánh thời đại văn minh đồ sắt

- Gióng lín nhanh như thổi bà con vui lòng gom góp thóc gạo nuôi Gióng

Þ Ước mong Gióng lín nhanh để có sức mạnh đánh giặc.

   Suy nghĩ: người anh hùng muốn có sức mạnh phải biết dựa vào nhân dân, nhân dân sẵn sàng che chở, giúp đỡ.

Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của nhân dân.

Anh hùng Gióng thuộc về nhân dân.

- Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ oai phong lẫm liệt.

=> Cái vươn vai phi thường, thần kì

Trong hoàn cảnh lâm nguy, dân tộc ta phải trưởng thành nhanh chóng vượt bậc để có đủ sức mạnh chống giặc ngoại xâm.

c.Gióng đi đánh giặc

-Mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa, phi thẳng đén nơi có giặc, đón đầu, đánh giết hết lớp này đến lớp khác

-Roi sắt gẫy, nhổ những bụi tre bên đường quật vào giặc.

->Anh hùng, dũng cảm, khí thế tiến công mãnh liệt.

Cho HS thảo luận: Chi tiết Gióng nhổ những bụi tre bên

đường quật vào giặc khi roi sắt gãy có ý nghĩa gì?

* Tích hợp giáo dục ANQP Hình ảnh Gióng nhổ tre đánh giặc giúp chúng ta cảm nhận được: những vật bình thường nhất của quê hương cũng cùng Gióng đánh giặc. Tre là sản vật của quê hương, cả quê hương sát cánh cùng Gióng đánh giặc. Trong lịch sử đấu tranh của dân tộc ta, cỏ cây cũng trở thn àh vò khí giết quân thù, đóng như lời Bác Hồ nói: “Ai có súng dùng súng, ai có gươm dùng gươm”

-HS thảo luận nhóm bàn (2 ‘), trả lời.

- HS lắng nghe

*Roi sắt gãy, nhổ tre đánh giặc:

- Tinh thần tiến công mãnh liệt của người anh hùng

-Gióng đánh giặc không chỉ bằng vò khí hiện đại (roi sắt...) mà bằng cả những vò khí thô sơ, bình thường nhất (tre)

 Sau khi đánh tan giặc, anh hùng Gióng đã làm gì? Chi tiết ấy gợi cho em suy nghĩ gì?

*Gióng ra đời khác thường thì ra đi cũng khác thường. Gióng bay lên trời, về cõi vô biên, bất tử. gióng là nước non, đất trời, là biểu tượng của người dân Văn Lang. Gióng sống mãi với nhân dân, với quê hương, đất nước. Gióng là bất tử.

- HS độc lập trả lời:

Gióng cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay thẳng lên trời.

-> Gióng đánh giặc vì nghĩa lín, cao cả nên khi hoàn thành nhiệm vô, Gióng ra đi vô tư thanh thản

d.Sau khi thắng giặc:Gióng cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay thẳng lên trời.

->Là người không màng danh lợi. Gióng đánh giặc vì nghĩa lín, cao cả nên khi hoàn thành nhiệm vô, Gióng ra đi vô tư thanh thản. Gióng ra đời khác thường thì ra đi cũng khác thường

GV bình: Ngay từ buổi bình minh của dân tộc, và theo dọc hành trình lịch sử, qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ,  tre VN đã trở thành vò khí sắc bén chống lại quân thù. Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Bác viết "Ai có súng dùng súng ai có gươm dùng gươm , khụng có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc, giáo mác” …đóng như nhận định của nhà văn Thép Mới : Tre xung phong vào xe tăng đại bác, tre giữ làng giữ nước, giữ máI nhà tranh, giữ đồng lúa chín. … Tre anh hùng lao động! Tre anh hùng chiến đấu!

Mang theo nguồn gốc, sức mạnh vĩ đại của nhân dân, Gióng đó lập nên những chiến cụng hiển hách. Giặc Ân thua thảm hại “ Đứa thì sứt mũi, sứt tai/ Đứa thì chết nh bởi gai tre ngà”.

Vậy hình tượng Thánh Gióng có ý nghĩa gì? Nhân dân gửi gắm quan niệm, và ước mơ gì?

-Đặc điểm của Truyền thuyết là sử dụng yếu tố tưởng tượng kì ảo, em  kể một vài chi tiết tưởng tượng, kì ảo trong truyện?

 -Dựa vào sự thật lịch sử nào mà nhân dân ta sáng tạo nên truyện Thánh Gióng? kể các chi tiết cốt lõi sự thật lịch sử?.

GV: Vào đời Hùng Vương  chiến tranh tự vệ càng trở lên ác liệt đòi hỏi phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng , cư dân Việt cổ tuy nhỏ nhưng kiên quyết chống lại mọi đạo quân xâm lước để bảo vệ cộng đồng trong đó có giặc Ân. Làng gióng, Lễ hội Phù Đổng Thiên Vương, tre Đằng Ngà, hồ ao liên tiếp... đó là những sự thật lịch sử, là cốt lõi để nhân dân ta sáng tạo ra truyền thuyết Thánh Gióng.

 

Gv chiếu một số hình ảnh về đền thờ Gióng ( vua nhớ ơn phong là Phù đổng Thiên Vương cho lập đền thờ ở làng Phù Đổng ( làng Gióng) lễ hội tháng tư, lí giải về ao hồ, nói Sóc, tre đằng Ngà.

Truyện Thánh Gióng thể hiện thái độ gì của nhân dân ta?

GV chốt lại đặc điểm nghệ thuật nổi bật của truyện.

- Học sinh suy nghĩ, trình bày trong 1 phút trước lớp.

- Thánh Gióng là hình tượng cao đẹp tiêu biểu cho phẩm chất anh hùng của thế hệ trẻ của dân tộc Việt Nam trong buổi đầu giữ nước, biểu tượng cho ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước của dân tộc ta.

-  Quan niệm và ước mơ của nhân dân về người anh hùng đánh giặc.

-HS chia 2 nhóm, trả lời nhanh.

N1: HS tìm chi tiết  tưởng tượng kì ảo

N2: HS tìm chi tiết sự thật

HS quan sát, tích hợp với kiến thức lịch sử, thiên nhiên môi trường

Cá nhân

HS nghe, ghi bài

-  ca ngợi, yêu mến, tự hào, ngưỡng mộ, ước mơ hình tượng anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống người Việt cổ

III. Ghi nhớ:

1. ND , ý nghĩa :

- Ca ngợi người anh hùng yêu nước, chống giặc ngoại xâm, biểu tượng sức mạnh rực rỡ của truyền thống yêu nước, đoàn kết…

- Ước mơ có sức mạnh chiến thắng kẻ thù xâm lược.

2. NT:

- Hình tượng nghệ thuật tuyệt đẹp

- Yếu tố tưởng tượng kì ảo

- Cốt lõi sự thật lịch sử: Giặc Ân, triều đại Hùng Vương thứ 6, tre Đằng Ngà làng Cháy, hồ ao liên tiếp, đền thờ, lễ hội làng Gióng tháng 4 hàng năm...

 

HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 10- 12 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy.

* Thời gian: 3’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Chiếu máy BTTN

Cá nhân

IV. LUYỆN TẬP

Bài tập TN

Chiếu máy BTTN

1. Truyền thuyết Thánh Gióng không nhằm giải thích hiện tượng nào sau đây?

A. Tre đàng ngà có màu vàng óng                B. Có nhiều hồ ao để lại

C. Thánh Gióng bay về trời                           D. Có một làng được gọi là làng Cháy

2. Truyện phản ánh rõ nhất quan niệm và ước mơ gì của nhân dân ta?

A. Vò khí hiện đại để giết giặc                    B. Người anh hùng đánh giặc cứu nước

C. Tinh thần đoàn kết chống ngoại xâm      D. TÌnh làng nghĩa xóm

3. Chi tiết nào dưới đây không liên quan đến hiện thực lịch sử?

A. đời Hùng Vương thứ sáu ở làng Gióng    

B. Giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta

C. Từ sau hôm gặp sư giả, chú bé lín nhanh như thổi

D. Hiện nay vẫn còn đền thờ ở làng Phù Đổng

* Đáp án:  Câu 1: C , Câu 2:   , Câu 3: C

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trũ

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Giáo viên treo tranh cho học sinh kể diễn cảm lại sự việc để minh hoạ cho tranh.

H. Hình tượng TG được tạo ra bằng nhiều yếu tố thần kì. Với em, chi tiết thần kì nào đẹp nhất? Vì sao?

* GV cảm hứng về truyền thuyết TG nhà thơ Ngô Chi Lan (Thời Lê ) đã viết

Cây xuân nói phủ vẽ mây nhàn

Muôn tía nghìn hồng dạng thế gian

Ngựa sắt về trời tên tạc mãi

Anh hùng muôn thuở với giang san

HS quan sát phát hiện sự việc Þ kể

HS lựa chọn:

-Sự ra đời thần kì

-Cái vươn vai của G

-Gióng bay về trời...

IV. Luyện tập

* Kể chuyện

H. Hàng năm các trường vẫn tổ chức Hội khoẻ Phù Đổng. Nêu ý nghĩa của ngày hội đó

Gợi ý:

- TG thuộc lứa tuổi nhi đồng -> thiếu niên -> thanh niên .

- TG mang sức mạnh phi thường  trưởng thành nhanh chóng.  Gióng vô tư  gần gũi ND, yêu nước

 => Hội khỏe không chỉ tôn vinh hình ảnh người anh hùng nhỏ tuổi chống giặc mà cũn thể hiện ước mơ của ND về sức mạnh của con em mình: cao, nhanh, khỏe. Khỏe để học tập và góp phần dựng xây đất nước

. => phẩm chất đạo đức cần giáo dục cho thế hệ trẻ.

H. Tiếp bước người anh hùng làng Gióng, kể tên những gương sáng tuổi nhỏ mà chí lín...

GV liên hệ: HS tự hào và phát huy truyền thống anh hùng của thiếu nhi VN qua công cuộc giữ nước và xây dựng đổi mới ...

Tích hợp kĩ năng sống tự chăm sóc bảo vệ sức khỏe

HS trình bày suy nghĩ của bản thân

HS trình bày sự hiểu biết/ tích hợp kiến thức lịch sử, xó hội

* Ý nghĩa của Hội khoẻ Phù Đổng.

- Tôn vinh tiếp bước người anh hùng

- Tiếp bước truyền thống vẻ vang của thiếu nhi VN

- Nêu gương rèn luyện sức khoẻ, khoẻ để học tập để bảo vệ dựng xây đất nước.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian:1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

- Kể lại truyện.

- Nếu vẽ tranh minh hoạ cho truyện, em sẽ vẽ cảnh nào?

+ Quan sát, lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày..../ Rèn kĩ năng tự học

.....

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (3’):

- Dựa vào cách tìm hiểu văn bản Thánh Gióng để tự đọc, tóm tắt và tìm hiểu nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của 2 văn bản đọc thêm: Con Rồng cháu Tiên; Bánh chưng, bánh giày

- Soạn bài: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

+ Đọc kỹ văn bản, kể tóm tắt văn bản.

+ Tìm bố cục văn bản và trả lời đầy đủ câu hỏi phần đọc hiểu trong sgk.

- Chuẩn bị ngữ liệu cho Từ và cấu tạo từ trong Tiếng Việt

**************************************

Tuần 2

Tiết 6

TỪ MƯỢN

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Hiểu được thế nào là từ mượn.

- Biết cách sử dụng từ mượn trong khi nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp..

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

1.Kiến thức

- Nguồn  gốc của mượn từ trong tiếng  Việt.

- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản.

2. Kĩ năng

- Nhận biết được từ mượn trong văn bản.

- Xác định đóng nguồn gốc của các từ mượn.

- Viết đóng những từ mượn.

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa của từ mượn.

- Sử dụng từ mượn trong khi nói và viết.

* Tích hợp kĩ năng sống.

 - Kĩ năng ra quyết định : Lựa chọn cách sử dụng từ mượn.

- Kĩ năng giao tiếp: Trình bày suy nghĩ , ý tưởng , thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân về cách dùng từ mượn trong tiếng Việt .

3. Thái độ: Có ý thức lựa chọn sử dụng từ mượn làm cho tiếng ta trong sáng, giàu và đẹp.

4. Phát triển năng lực cho học sinh:

- Năng lực giao tiếp,

- Năng lực trình bày, nói ,viết

- Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm

- Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.:

1. Thầy :

- Phương pháp: thuyết trình, động não, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: động não, trình bày

- Tài liệu, phương tiện:  BGĐT

2. Trò :      

- Đọc và chuẩn bị bài ở nhà

- Sưu tầm các ngữ liệu có sử dụng các loại từ mượn.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

Bước I: Ổn định tổ chức (1’).

Bước II. Kiểm tra bài cũ

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

*  Thời gian: 5’.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới

* Trắc nghiệm:

1. Đơn vị cấu tạo từ của tiếng là gì?

A. Tiếng                           B. Từ                           C. Ngữ                      D. Câu

2. Từ phức gồm có bao nhiêu tiếng?

A. Một               B. Hai                        C. Nhiều hơn hai             D. Hai hoặc nhiều hơn hai

3. Trong 4 cách chia loại từ phức sau đây cách nào đóng?

A. Từ ghép và từ láy                                           B. Từ phức và từ ghép

C. Từ phức và từ láy                                           D. Từ phức và từ đơn

4. Các từ: đất nước, sông nói, bánh chưng, bánh giầy, nem công, chả phượng, nhà cửa, học tập,….thuộc loại từ nào?

A. Từ láy                            B. Từ ghép                            C. Từ đơn              D. Từ Phúc

5. Điền từ ở cột A vào các cau ở cột B sao cho thích hợp:

A

B

chập chững

khanh khách

nức nở

hồng hào

líu lo

1. Độ này da dẻ cụ có vẻ….. hơn trước

2. Nói xong, cậu bé oà khóc,,,,,

3. Chim hót …..trong vườn.

4. Tiếng cười…… vang lên.

5. Cháu bé …………tập đi trong sân nhà.

Đáp án: 1-d ;  2-c ; 3-e ,  4-b ; 5-a.

6. Trong câu thơ sau có bao nhiêu từ láy?

Dưới trăng quyên đã gọi hè

Đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông.

                    A. 1 từ                 B. 2 từ                    C. 3 từ                      D. 4 từ

* Tự luận:

H1: Sự giống và khác nhau giữa 2 loại từ ghép và từ láy .

H 2: Xác định từ đơn, từ phức, từ láy trong câu văn sau :

     “ Lễ xong, vua đem bánh ra ăn cùng với quần thần. Ai cũng tấm tắc khen ngon.”

Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

     Tiếng Việt rất giàu và đẹp. Nhưng Tiếng việt vẫn chưa đủ vốn từ để diễn đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện vọng của con người. Có một số sự vật, hiện tượng cần được biểu đạt, tiếng ta chưa có. Vì vậy, phải vay mượn vốn từ nước ngoài. Lớp từ này có đặc điểm như thế nào? Ta sử dụng như thế nào để đạt được hiệu quả giao tiếp Þ Tiêt học.

- Nghe giới thiệu

ghi tên bài

Tiết 6:

Từ mượn

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

( Đọc, quan sát  và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

        * Mục tiêu: HS Tìm hiểu được từ thuần Việt và từ mượn RÌn năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

* Thời gian: 17- 20 phút.

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật: Động não.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hoạt động 1. HD HS tìm hiểu về từ thuần Việt và từ mượn

I.Từ thuần Việt và từ mượn

1.Cho HS q/sát VD (BT 1). Gọi HS đọc. Nêu yêu cầu:

-Dựa và o CT ở bài Thánh Gióng, hãy g/thích ý nghĩa các từ “trượng, tráng sĩ”?

-Các từ được CT ở trên có nguồn gốc từ đâu?

-HS q/sát, 1HS đọc

-HS suy nghĩ, trả lời.

HS: Nguồn gốc từ tiếng Hán

1.Ví dụ. sgk/24

-trượng:

-tráng sĩ:

=>Từ mượn tiếng Hán

2.Cho HS q/sát VD (BT 3). Gọi HS đọc. Nêu yêu cầu:

-Trong số các từ trên, từ nào được mượn từ tiếng Hán?

 Từ nào được mượn từ các ngôn ngữ khác?

-Tìm những từ TV khác để thay thế?

-HS q/sát, 1HS đọc

-HS suy nghĩ, xác định, trả lời.

từ mượn tiếng Hán: sứ giả, giang sơn, gan,

-từ mượn ngôn ngữ khác (ngôn ngữ Ấn Âu): ra-đi-ô, ti vi, xà phòng, mít tinh, điện, ga , bơm, xô viết., in-tơ-nét...

 

3.Các từ có nguồn gốc không phải của nước ta như trên được gọi là từ mượn. Em hiểu thế nào là từ mượn?

-HS khái quát, trình bày.

-1HS đọc, lớp nghe.

->Từ mượn: những từ vay mượn của tiếng nước ngoài để b/thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm mà TV chưa có từ thích hợp để biểu thị

4.Cho HS làm BT1/26: Tìm những từ mượn trong các câu văn và cho biết các từ đó được mượn từ ngôn ngữ nào?

-HS đọc BT, suy nghĩ, xác định, trình bày,

-HS khác n/xét, bổ sung.

a.T. Hán

b. T. Hán

c.pốp, in-tơ-nét (T.Anh) 

quyết định, lãnh địa (T. Hán)

*BT1/26.Tìm từ mượn:

a.vô cùng, tự nhiên, ngạc nhiên, sính lễ (T. Hán)

b.giai nhân (T. Hán)

c.pốp, in-tơ-nét (T.Anh) 

quyết định, lãnh địa (T. Hán)

5.Nêu yêu cầu:

-Từ mượn TV chủ yếu được mượn từ ngôn ngữ nào?

-Nhận xét số lượng từ mượn tiếng Hán so với các ngôn ngữ khác?

-Em có nhận xét gì về cách viết các từ mượn trên?

-HS suy nghĩ, nhận xét, trả lời.

- từ  tiếng Hán

->Từ mượn TV chủ yếu được mượn từ  tiếng Hán

+Từ được Việt hoá hoàn toàn

+Từ chưa được Việt hoá hoàn toàn

->Từ mượn TV chủ yếu được mượn từ  tiếng Hán (gốc Hán hoặc từ Hán Việt) và các ngôn ngữ Pháp, Nga, Anh...

Bộ phận từ mượn quan trọng là từ mượn tiếng Hán.

-Cách viết từ mượn:

+Từ được Việt hoá hoàn toàn: viết như từ thuần Việt.

+Từ chưa được Việt hoá hoàn toàn:dùng dấu gạch nối để nối các tiếng với nhau.

6.Qua tìm hiểu BT, hãy phân biệt từ thuần Việt và từ mượn? Nguồn vay mượn chủ yếu? Cách viết từ mượn?

*GV tóm tắt ->GN. Gọi đọc.

-HS khái quát, trình bày.

-1HS đọc, lớp nghe.

2.Ghi nhớ: sgk/25

- Từ thuần Việt và từ mượn

- Nguồn vay mượn chủ yếu

- Cách viết từ mượn

2. HD HS tìm hiểu về nguyên tắc mượn

II.Nguyên tắc mượn từ

7.Gọi HS đọc ý kiến của CT Hồ Chí Minh. Nêu yêu cầu:

-Trong ý kiến của mình, Bác khuyên chúng ta điều gì?

-Qua ý kiến của Bác, em thấy việc mượn từ có tác dụng gì? Có hạn chế gì? Từ đó em hãy rút ra nguyên tắc mượn từ?

*GV chốt lại GN.Gọi HS đọc

8.Cho HS nhắc lại KT cơ bản của bài.

-HS q/sát, 1HS đọc.

-HS suy nghĩ, trả lời.

Những chữ ta không có, khó dịch đóng ->Cần phải mượn.

-Những chữ ta có ->nên dùng, không nên mượn.

-Phải quý trọng và giữ gìn tiếng nói của dân tộc.

+T/dụng: làm giàu TV

+H/chế: N2 d/tộc bị pha tạp

1HS nhắc lại, lớp nghe, ghi nhớ,

1.Ví dụ. Ý kiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh/25.

*Mượn từ:

+T/dụng: làm giàu TV

+H/chế: N2 d/tộc bị pha tạp

->Không nên mượn tùy tiện, cần bảo vệ sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc.

2.Ghi nhớ: sgk/25.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

* Thời gian: 7- 10 phút

9.Cho HS làm 1 số BTTN: 12,13,14/18

HS đọc BT, suy nghĩ, xác định, trả lời.

1.Trắc nghiệm.

12 - A, 13 - C, 14 - A

10.Gọi HS đọc BT2. Nêu yêu cầu: Xác định nghĩa của các từng tiếng tạo thành từ HV.

-HS đọc BT, suy nghĩ, xác định, trình bày,

2.Xác định nghĩa của các tiếng tạo thành từ H-V.

a. -khán giả:(khán: nhìn, xem; giả: người)

-thính giả: (thính: nghe; giả: người)

-độc giả: (độc: đọc; giả: người)

b. -yếu điểm: (yếu: quan trọng)

-yếu lược: (yếu: quan trọng; lược: tóm tắt)

-yếu nhân: (yếu: quan trọng, nhân: người)

11.Giao việc cho HS: Tìm một số từ mượn:

- Là tên đơn vị đo lường

- Là tên các bộ phận của xe đạp

- Là tên một số đồ vật

-HS thảo luận theo nhóm bàn. Đại diện trình bày. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

3.Tìm một số từ mượn

a.Là tên đơn vị đo lường: mét, lít, ki-lô-mét, ki-lô-gam

b.Là tên các bộ phận của xe đạp: ghi đông, pê đan, gác-đờ-bu, phốt-tăng

c.Là tên một số đồ vật: ra-đi-ô, vi-ô-lông, ti vi

12.Cho HS q/sát BT4. Gọi HS đọc. Nêu yêu cầu:

-Tìm các từ mượn trong các cặp từ?

-Các  từ ấy được dùng trong hoàn cảnh nào? Đối tượng giao tiếp nào?

-Sử dụng chúng có ưu điểm gì? Nhược điểm gì?

-HS q/sát, 1HS đọc.

-HS suy nghĩ, trả lời.

4.Xác định từ mượn và hoàn cảnh giao tiếp

-Các  từ mượn: phôn, phan, nốc ao.

-Có thể dùng trong hoàn cảnh giao tiếp thân mật, với bạn bè, với người thân.

-Ưu điểm: Ngắn gọn

Nhược điểm: không trang trọng, không phù hợp h/cảnh giao tiếp chính thức

13.Cho HS viết chính tả

-GV đọc mẫu 1 lần, lưu ý những từ khó, dễ bị nhầm

-Đọc chậm cho HS viết.

-Cho HS đổi bài chấm chéo.

-Quan sát nghe, xác định các từ khó.

-Viết bài

-Đổi bài cho nhau, chấm bài

5.Chính tả.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:5’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

- Viết một đoạn văn có chủ đề nói về thiên nhiên môi trường, gạch chân xác định các từ mượn trong đoạn ( 6-8 câu)

Thảo luận nhóm 4: 1’

……..

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian:1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Vẽ sơ đồ tư duy

+ Quan sát, lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày..../ Rèn kĩ năng tự học

.....

 Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

- Soạn Tìm hiểu chung về văn tự sự.

+ Trả lời câu hỏi vào vở soạn, ô li mục I

+ Xem trước các bài tập mục II

****************************************

Tuần 2

Tiết 7,8

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự.

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản.

II. trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1. Kiến thức:

   -Nắm được mục đích giao tiếp của văn tự sự.

  -Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự trên cơ sở hiểu mục đích giao tiếp của tự sự

2. Kĩ năng:

- Nhận biết được văn bản tự sự.

- Sử dụng được một só thuật ngữ: tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể.

3.Thái độ: Có ý thức vận dụng thể loại tự sự để tìm hiểu văn bản

4. Phát triển năng lực cho học sinh:

-Năng lực giao tiếp,

-năng lực trình bày,nói ,viết

-Năng lực tạo lập văn bản

-Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm

-Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.

1. Thầy : Soạn bài và hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài

- Phương pháp: thuyết trình,thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: động não

- Tài liệu, phương tiện:  BGĐT

2. Trò :

- Đọc và chuẩn bị bài ở nhà

- Sưu tầm thêm các văn bản tự sự mà em biết

IV. TỔ CHỨC DẠY-HỌC

Bước 1: ổn định

Bước 2: Kiểm tra bài cũ

             - Thời gian:3 phút

             - Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức bài học trước .

             - Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu bài mới.

* Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đóng nhất trong các câu sau:

1. Nhận định nào dưới đây nêu đóng chức năng của văn bản?

A. Trò chuyện                    B. Ra lệnh                  C. Dạy học           D. Giao tiếp

2. Tại sao lại khẳng định câu ca dao sau là một văn bản?

“Gió mùa thu mẹ ru con ngủ

    Năn canh chầy thức đủ năm canh”

A. Có hình thức, câu chữ rõ ràng                       B. Có nội dung thông báo đầy đủ

C. Có hình thức và nội dung thông báo hoàn chỉnh               D. Được in trong sách

3. Có mấy phương thức biểu đạt thường gặp?

        A. 4                         B. 5                       C. 6                         D.7       

* Tự luận : Tóm tắt văn bản "Thánh Gióng"? Cho biết phương thức biểu đạt của văn bản?        

Bước 3 : Bài mới

Hoạt động 1 : KHỞI ĐỘNG

-    Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

Phương pháp :  Vấn đáp, Thuyết trình

Kĩ thuật động não

 Thời gian : 2 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

c

       Suốt từ thủa ấu thơ, các em thường được nghe ông bà, cha mẹ kể chuyện. Các em cũng hay kể chuyện cho ông bà, cha mẹ, bạn bè nghe những câu chuyện mà các em quan tâm, thích thú. Qua đó chúng ta có thể thấy kể chuyện (tự sự) là một nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi con người. Vậy, kể để làm gì? Và kể như thế nào? Ngày hôm nay cô trò ta sẽ cùng tìm hiểu bài học “Tìm hiểu chung về văn tự sự” .

- HS nghe

- Khi ta muốn ai đó HS hiểu thông tin - hiểu biết về con người hiện tượng sự việc – ta dùng đến phương thức biểu đạt tự sự.

Tiết 7,8:

Tìm hiểu chung về văn tự sự

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

( Đọc, quan sát  và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

-Mục tiêu:Tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự; rèn kĩ năng làm việc độc lập và hợp tác; rèn kĩ năng đọc, kĩ năng tiếp nhận và phân tích thông tin

- Phương pháp : Vấn đáp ;  Nêu vấn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật : động não

- Thời gian : 20 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hoạt động 1. HD HS tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm của phương thức tự sự:

I.Ý nghĩa và đặc điểm của phương thức tự sự:

1.Nêu yêu cầu: Chúng ta đã từng kể chuyện hoặc nghe người khác kể chuyện. Vậy, theo em, người nghe muốn biết điều gì? Người kể chuyện phải làm gì?

-Vậy theo em kể chuyện là để làm gì?

HS suy nghĩ, trao đổi, trình bày

+Người nghe: tìm hiểu để biết về người, sự vật, sự việc

+Người kể: thông báo, giải thích sự việc trong truyện.

*Kể chuyện:

->Để tìm hiểu, nhận thức về người, sự vật, sự việc hoặc bày tỏ thái độ khen chê...

2.Nêu yêu cầu:

-Truyện “Thánh Gióng” là văn bản tự sự. Văn bản này cho ta biết những gì?

HS suy nghĩ, trao đổi, trình bày. HS khác nhận xét, bổ sung.

*Truyện “Thánh Gióng”.

-Kể về nhân vật Thánh Gióng thời vua Hùng thứ 6 đã có công đánh giặc Ân.

(Truyện kể về ai? Thời điểm nào? Làm việc gì? Diễn biến các sự việc và kết quả ra sao? Có ý nghĩa ntn?)

*GV chốt lại trên bảng phụ, cho HS quan sát.

-Diễn biến các sự việc chính

1-Sự ra đời của Gióng.

2-Gióng biết nói và đòi đi đánh giặc.

3-Sau ngày gặp sứ giả, Gióng lín nhanh như thổi.

4-Gióng vươn vai trở thành tráng sĩ, cưỡi ngựa, ra trận, đánh tan giặc Ân.

5-Giặc tan, lên nói, cởi bỏ áo giáp, bay về trời.

6-Vua lập đền thờ phong danh hiệu cho Gióng.

-Ý nghĩa: (sgk/23)

3.Cho HS trao đổi:

-Giả sử đem đảo thứ tự các sự việc trên có được không? Vì sao?

-Có thể cắt bớt các sự việc cuối trong các sự việc trên không? Vì sao?

-Vì sao có thể nói truyện TG là truyện ngợi ca công đức người anh hùng làng Gióng?

*GV chốt lại: VB “Thánh Gióng” là một chuỗi các sự việc nhằm nêu lên ý nghĩa ngợi ca công đức người anh hùng làng Gióng. Đó chính là tự sự (kể chuyện).

HS suy nghĩ, trao đổi trong bàn, trình bày.

HS khác n/xét, bổ sung.

-Thứ tự các sự việc không thể đảo lộn. Sự việc xảy ra trước là ng.nhân dẫn đến sự việc xảy ra sau, có vai trò g.thích cho sự việc sau.

-Các sự việc phải đầy đủ thì truyện mới trọn vẹn, mới thể hiện được ý nghĩa của truyện

-Truyện ngợi ca công đức người anh hùng làng Gióng vì Gióng ra sức đánh giặc cứu nước, không ham công danh, bổng lộc.

->Các sự việc phải đầy đủ và phải được sắp xếp theo thứ tự để thể hiện ý nghĩa.

4.Qua việc tìm hiểu ví dụ, em hiểu tự sự là gì? Tự sự giúp cho người kể điều gì?

*GV chốt lại GN.Gọi HS đọc

HS khái quát, trình bày

giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu v/đề, bày tỏ thái độ khen chê

1HS đọc GN

->Tự sự:

-trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, dẫn đến một kết thúc,thể hiện một ý nghĩa

-giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu v/đề, bày tỏ thái độ khen chê

       *Ghi nhớ: sgk/28.

5.Cho HS làm 1 số BTTN để củng cố

HS làm các BT16,17, 18/19

HOẠT ĐỘNG 3:  LUYỆN TẬP

- Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập, rèn kĩ năng làm việc độc lập và hợp tác nhóm; kĩ năng tiếp nhận và phân tích thông tin.

- Thời gian:  15 - 20 phút

- Phương pháp:  gợi mở, vấn đáp,

- Kĩ thuật: Hỏi - trả lời, giao việc, khăn trải bàn

Hoạt động 2. HD HS luyện tập

II. Luyện tập

Ghi chú

6.Gọi HS đọc BT1/28. Nêu yêu cầu:

-Trong truyện, phương thức tự sự được thể hiện như thế nào?

-Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?

*GV chốt lại ý cơ bản

1HS đọc BT,lớp nghe, suy nghĩ, trình bày.

Bài 1. Câu chuyện “Ông già và Thần Chết”.

-Phương thức tự sự thể hiện qua diễn biến tư tưởng của ông già: Lúc làm việc nặng nhọc, kiệt sức, mệt mỏi ->nghĩ là chết sướng hơn. Lúc Thần Chết xuất hiện ->sợ chết nên nói tránh đi.

-ý nghĩa: Khuyên chúng ta phải biết yêu c/sống vì c/sống vẫn còn nhiều điều tốt đẹp, sống vẫn hơn chết

7.Gọi HS đọc diễn cảm VB “Sa bẫy” và yêu cầu:

-Bài thơ đó có phải là VB tự sự không? Vì sao?

-Hãy kể lại chuỗi sự việc bằng lời văn của mình?

-Các sự việc trên nhằm toát lên ý gì?

1HS đọc, lớp nghe.

HS suy nghĩ, trao đổi, trình bày

(thơ tự sự)

-Các chuỗi sự việc:

+Bé Mây cùng Mèo con nướng cá bẫy chuột nhắt.

+Cả hai tin rằng chuột sẽ sa bẫy.

+Đêm mơ, bé Mây cùng Mèo con xử án chuột.

-Sáng ra, bé Mây thấy Mèo con sập bẫy.

Không nên để miếng ăn cám dỗ lòng tham hay tính háu ăn.

Bài 2. Bài thơ “Sa bẫy”

-Là VB tự sự

->ý nghĩa: Không nên để miếng ăn cám dỗ lòng tham hay tính háu ăn.

9.GV nêu yêu cầu của BT: Kể câu chuyện giải thích vì sao người VN lại tự xưng là con Rồng, cháu Tiên?

HS suy nghĩ, trao đổi

1HS kể, HS khác n/xét

Bài 4. Kể câu chuyện giải thích vì sao người VN lại tự xưng là con Rồng, cháu Tiên.

10.Gọi HS đọc BT5. GV nêu yêu cầu của BT: Theo em, Giang có nên kể vắn tắt một vài thành tích của Minh để thuyết phục các bạn cùng lớp hay không?

HS nghe, suy nghĩ, trình bày.

Bài 5.

Giang cần vắn tắt một vài thành tích kể của Minh để thuyết phục các bạn cùng lớp

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:5’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Chiếu bài tập lên máy chiếu

Thảo luận nhóm 4: 1’

trao đổi, trình bày..../ Rèn kĩ năng hợp tác nhóm.

………..

Bài tập trắc nghiệm

1. Thế nào là văn bản tự sự?

A. Tái hiện đặc điểm của hình ảnh  sự vật, con người

B. Trình bày chuỗi các sự việc, thể hiện một ý nghĩa

C. Bộc lộ cảm xúc suy nghĩ về một đối tượng.

D. Bày tỏ quan điểm ý kiến về một vấn đề nào đó.

2. Văn bản nào sau đây không phải là văn bản tự sự?

A. Thánh Gióng                                       B. Bánh chưng bánh giầy    

C. Loài hoa em yêu.                                D. Thạch  Sanh

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian:1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

    - Chọn một trong 8 sự việc của văn bản Thánh Gióng viết một đoạn tự sự.

+ Quan sát, lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày..../ Rèn kĩ năng tự học

.....

Bước 4. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (3’):

- Soạn : + Nghĩa của từ - Chuẩn bị Từ điển tiếng Việt,  tra nghĩa của các từ.

             + Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

        Trả lời các câu hỏi lí thuyết vào vở soạn

************************************

Tuần 3

Tiết 9

SƠN TINH-THỦY TINH

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu và cảm nhận nội dung, ý nghĩa của truyện truyền thuyết Sơn Tinh - Thuỷ Tinh

- HS hiểu những nét chính về nghệ thuật của truyện

+ Nhận biết: những hình ảnh chi tiết tiêu biểu trong văn bản.

+ Thông hiểu: giá trị nội dung, nghệ thuật, tư tưởng của bài thơ

+ Vận dụng: trình bày cảm nhận, ấn tượng, kiến giải riêng của cá nhân về giá trị nội dung, nghệ thuật, tư tưởng của bài thơ

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG:

1. Kiến thức:

-  Nhân vật, sự kiện trong truyện truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc bộ và khát vọng của người Việt cổ trong chế ngự thiên tai lũ lụt bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật: sử dụng nhiều chi tiết kỳ lạ, hoang đường

2. Kỹ năng:

-  Đọc - Hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Hiểu bắt được các sự kiện chính trong truyện

-Xác định ý nghĩa của truyện

- Kể lại được truyện.

3. Thái độ:

- Biết bày tỏ thái độ trân trọng những mảnh đất ông ta mở cõi

- Biết tôn vinh những chiến công của cha anh trong xây dựng đất nước trong chế ngự thiên thiên.

- Say mê tìm hiểu những điều kỳ diệu của thiên nhiên

- Biết nuôi những khát vọng khám phá những điều kỳ diệu quanh ta. – ý thức bảo vệ môi trường - bảo vệ rừng đầu nguồn

4. Hình thành và phát triển năng lực học sinh:

          - Đặt vấn đề, cách tiếp cận vấn đề; phát hiện  và giải quyết tình huống; tự tin giao tiếp; hợp tác, tổng hợp, khái quát, biết làm và sáng tạo, thể hiện và khẳng định được bản thân...

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy:

- Soạn bài - hệ thống tranh dân gian. ( bộ tranh lớp 6 NXB giáo dục).

- Sưu tầm những thông tin về  những con đê lấn biển,

- Một số hình ảnh bão – lũ – nhân dân chống lũ lụt

2. Trò:

- Trò vào vai tập kể sáng tạo

- Sưu tầm truyện tranh

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

B­ước I. ổn định tổ chức (1p) : kiểm tra sĩ số lớp, vệ sinh lớp học.

Bước II. Kiểm tra bài cũ (5p):

Kể tên các truyền thuyết đã học.

Nêu một chi tiết kì ảo mà em thích nhất trong các truyền thuyết đã học. Nêu rõ lí do thích

Đáp án

1.Thánh Gióng, Bánh chưng, bánh giầy, Con Rồng, cháu Tiên

2.HS nêu đóng một chi tiết kì ảo trong một truyện truyền thuyết bất kì đã học  và nêu lí do thích theo chính kiến của bản thân

VD:Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi đi đánh giặc. Thể hiện lòng yêu nước của dân tộc Việt từ buổi đầu dựng nước và giữ nước.Lòng yêu nước tinh thần chiến đấu chống giặc ngoại xâm gửi gắm vào lời nói của Gióng .

B­ước III. Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG  (Giới thiệu bài)

          - Thời gian: 1,2 phút

          - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định h­ướng chú ý của HS

          - Ph­ương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề...

          - Kĩ thuật: Động não, tia chớp...

               

                                  Thầy

Trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

? Ngoài giặc ngoại xâm loài người còn đối mặt với những “ Giặc” nào?

? Em có thể cho biết nguyên nhân nào dẫn đến lũ lụt?

* Thông tin về những trận hoả hoạn  - cháy rừng – lũ lịch sử ở Huế năm 1999, sóng thần 2004

GV vào bài mới

Nghe

Suy nghĩ

- Kĩ năng lắng nghe

- Giới thiệu bài mới tạo tâm thế hứng thú khi vào bài cho học sinh

-Năng lực tiếp cận bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*  Mục tiêu :Cảm nhận văn bản bước đầu qua việc đọc; HS hiểu những giá trị nội dung nghệ thuật đặc sắc của văn bản; rèn kĩ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, bình giảng.

*  Kỹ thuật: Động não.

* Thời gian: 25-  30’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hoạt động 1. HD HS đọc, tìm hiểu chú thích

I. Đọc - Chú thích

1.HD HS đọc: đoạn đầu chậm rãi, đoạn 2 nhanh, gấp, đoạn cuối chậm, bình tĩnh.

-GV đọc mẫu từ đầu® “mỗi thứ một đôi”. Gọi HS đọc.

-Nhận xét HS đọc

-Nghe, xác định cách đọc.

-2 HS đọc nối tiếp

-Nhận xét cách đọc

1.Đọc - Kể

2.HD HS kể lại truyện.

Nghe, tập kể

3.Cho HS tìm hiểu nghĩa một số chú thích trong sgk (lưu ý chú thích 1,2,3,4), cho biết các từ đó thuộc lớp từ nào? 

-Theo dõi sgk, giải nghĩa.

2.Chú thích

*Từ khó: sgk/33

Hoạt động 1. HD HS đọc, tìm hiểu chú thích

I. Đọc - Chú thích

1.HD HS đọc: đoạn đầu chậm rãi, đoạn 2 nhanh, gấp, đoạn cuối chậm, bình tĩnh.

-GV đọc mẫu từ đầu® “mỗi thứ một đôi”. Gọi HS đọc.

-Nhận xét HS đọc

-Nghe, xác định cách đọc.

-2 HS đọc nối tiếp

-Nhận xét cách đọc

1.Đọc - Kể

2.HD HS kể lại truyện.

Nghe, tập kể

3.Cho HS tìm hiểu nghĩa một số chú thích trong sgk (lưu ý chú thích 1,2,3,4), cho biết các từ đó thuộc lớp từ nào? 

-Theo dõi sgk, giải nghĩa.

2.Chú thích

*Từ khó: sgk/33

Hoạt động 2:HD HS đọc, tìm hiểu văn bản.

B1. HD HS đọc, tìm hiểu khái quát văn bản

II.Đọc - Tìm hiểu văn bản

1.Tìm hiểu khái quát.

4.Nêu yêu cầu: Hãy xác định

-Thể loại và phương thức biểu đạt của văn bản?

-Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nội dung chính mỗi phần?

-Suy nghĩ, HĐ cá nhân, trình bày.

-HS khác n/xét, bổ sung

-Thể loại: truyền thuyết

-PTBĐ: tự sự

-Bố cục: 3 phần

+Từ đầu®mỗi thứ một đôi: Vua Hùng kén rể.

+Tiếp đến “rút quân”: Cuộc giao tranh giữa hai thần. 

-Thể loại: truyền thuyết

-PTBĐ: tự sự

-Bố cục: 3 phần

+Từ đầu®mỗi thứ một đôi: Vua Hùng kén rể.

+Tiếp đến “rút quân”: Cuộc giao tranh giữa hai thần. 

-Truyện có mấy nhân vật? Nhân vật chính là ai? Vì sao?

-Tóm tắt các sự việc chính của VB?

+Còn lại: Chiến thắng của Sơn Tinh và sự trả thù hàng năm của Thuỷ Tinh.

-Nhân vật chính: ST, TT

-Các sự việc chính:

+Vua Hùng kén rể.

+ST, TT đến cầu hôn

+Vua Hùng ra điều kiện chọn rể.

+ST đến trước, lấy được vợ

+TT đến sau, nổi giận, dâng nước đánh ST.

+Hai bên giao chiến hàng tháng trời, Thuỷ Tinh thua đành rút quân về.

+Sự trả thù hàng năm của Thuỷ Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh.

B2. HD HS đọc, tìm hiểu chi tiết văn bản

2.Tìm hiểu chi tiết.

5.Gọi HS đọc đoạn đầu VB. Nêu yêu cầu:

-Vì sao vua Hùng lại kén rể?

-Vì sao vua lại băn khoăn khi kén rể?

+ST, TT được giới thiệu qua những chi tiết nào?

+Em có nhận xét gì về hai nhân vật này?

-Để lựa chọn, vua Hùng  đã làm gì? Đưa ra những yêu cầu gì?

1HS đọc VB, lớp nghe, suy nghĩ, trả lời. HS khác bổ sung.

*Lí do:vua có một người con gái, muốn kén cho con một người chồng xứng đáng

*Những băn khoăn:

-Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cùng đến cầu hôn.

-Cả hai đều ngang tài ngang sức nhau.

*Yêu cầu: Ai mang lễ vật đến trước thì sẽ được lấy Mị Nương

a. Vua Hùng kén rể.

6.Cho HS đọc lời thách cưới của nhà vua. Nêu y/cầu:

-Em có nhận xét gì về các lễ vật mà vua Hùng đưa ra để thách cưới?

-Theo em, việc thách cưới đó  có lợi cho Sơn Tinh hay Thuỷ Tinh? Vì sao?

-Qua việc thách cưới, em thấy vua Hùng có thiện cảm với ai? Vì sao?

HS đọc thầm, suy nghĩ, trao đổi trong bàn, trình bày. HS khác bổ sung.

HS: đều là những sản vật của rừng nói thuộc đất của Sơn Tinh

->Có lợi cho Sơn Tinh 

+Lễ vật thách cưới : những vật khó kiếm: “ Voi chín ngà, ..... chín hồng mao”

+Hạn giao lễ vật gấp:1 ngày

->Có lợi cho Sơn Tinh  vì đó đều là những sản vật của rừng nói thuộc đất của Sơn Tinh. Vì vua Hùng biết được sức mạnh tàn phá của TT, tin vào sức mạnh của của ST có thể chiến thắng  Thuỷ Tinh bảo vệ cuộc sống bình yên.

7.Kết quả việc kén rể của vua Hùng như thế nào?

HS Sơn Tinh mang đầy đủ lễ vật đến trước, lấy được Mị Nương.

*Kết quả: Sơn Tinh mang đầy đủ lễ vật đến trước, lấy được Mị Nương.

8.Theo dõi VB, hãy cho biết:

-Vì sao Thuỷ Tinh lại đem quân đánh Sơn Tinh?

-Cuộc giao tranh của 2 thần diễn ra như thế nào?

-HS theo dõi VB, phát hiện chi tiết, suy nghĩ, trả lời.

-1HS thuật lại.

Sơn Tinh mang đầy đủ lễ vật đến trước, lấy được Mị Nương.

b.Cuộc giao tranh của Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

*Nguyên nhân: TT đến sau, không lấy được vợ, tức giận

đem quân đánh Sơn Tinh.

->tự ái, muốn chứng tỏ tài năng, sức mạnh của mình.

*Diễn biến:

-Thuỷ Tinh hô mưa gọi gió, làm giông bão, rung chuyển đất trời, dâng nước lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh, nước ngập ruộng đồng, nhà cửa...thành Phong Châu nổi lềnh bềnh trên một biển nước.

-Sơn Tinh: bốc từng quả đồi, dời từng dãy nói, dựng thành luỹ đất...., nước sông dâng lên bao nhiêu đồi nói cao lên bấy nhiêu.

9.Kết quả của cuộc giao tranh giữa hai thần ra sao?

-HS theo dõi VB, phát hiện chi tiết, suy nghĩ, trả lời.

-ST vẫn vững vàng ->thắng.

*Kết quả:

-ST vẫn vững vàng ->thắng.

-TT kiệt sức đành rút quân

->thua

10.Nêu yêu cầu:

-Em hình dung c/sống thế gian sẽ ntn nếu TT chiến thắng ST?

-Tuy thua nhưng năm nào Thuỷ Tinh cũng làm giông bão dâng nước đánh Sơn Tinh. Theo em Thuỷ Tinh tượng trưng cho sức mạnh nào của thiên nhiên?

-Trong cuộc giao tranh Sơn Tinh ra sức chống lại Thuỷ Tinh vì lí do gì? Theo em Sơn Tinh tượng trưng cho sức mạnh nào

-Tại sao Sơn Tinh lại luôn chiến thắng Thuỷ Tinh?

HS suy nghĩ, trao đổi,  bộc lộ và trình bày

-Nếu Thuỷ Tinh thắng Sơn Tinh: khắp nơi ngập nước, không còn sự sống.

->TT tượng trưng cho thiên tai bão lụt

-Sơn Tinh ra sức chống lại Thuỷ Tinh để bảo vệ hạnh phúc gia đình, đất đai, cuộc sống muôn loài trên trái đất.

-ST có sức mạnh cả về tinh thần và vật chất.

->TT tượng trưng cho thiên tai bão lụt, sự đe doạ thường xuyên của thiên tai đối với c/ sống con người.

-Để bảo vệ hạnh phúc gia đình, đất đai, cuộc sống muôn loài trên trái đất.

->ST tượng trưng cho sức mạnh chế ngự thiên nhiên.

11.Trong cuộc giao tranh giữa ST và TT em thấy chi tiết nào là nổi bật nhất? Theo em chi tiết đó có ý nghĩa gì?

HS suy nghĩ, phát hiện chi tiết, tìm hiểu ý nghĩa, trình bày

-Chi tiết “Nước sông dâng lên ... dâng lên bấy nhiêu”: +miêu tả tính chất quyết liệt của cuộc giao tranh

+thể hiện đóng cuộc đấu tranh chống thiên tai gay go bền bỉ của nhân dân ta

+P/á ước mơ có sức mạnh để chiến thắng thiên tai.

12.Đọc đoạn cuối VB. Hãy cho biết đoạn cuối truyện kể về việc gì? Kết thúc như vậy nhằm phản ánh sự thật  và ước mơ gì của người xưa?

HS suy nghĩ, trình bày

-TT dâng nước đánh ST

- HS: phản ánh sức mạnh và ước mơ muốn chế ngự  thiên tai, bão lụt của nhân dân ta.

c.Sự trả thù hàng năm của TT và chiến thắng của ST.

-TT dâng nước đánh ST: giải thích h/tượng mưa gió, lũ lụt ở miền Bắc nước ta -TT dâng nước đánh ST: giải thích h/tượng mưa gió, lũ lụt ở miền Bắc nước ta -ST luôn chiến thắng TT: phản ánh sức mạnh và ước mơ muốn chế ngự  thiên tai, bão lụt của nhân dân ta.

13.Truyền thuyết “ST,TT” gắn với thời đại nào trong l/sử VN? Việc gắn truyện với thời đại đó có ý nghĩa gì?

HS suy nghĩ, trình bày

Truyện gắn với thời đại các vua Hùng

- ->P/á công cuộc trị thuỷ, ước mơ chinh phục các h/tượng thiên nhiên và ca ngợi công lao dụng nước của các vua Hùng.

14.Em có nhận xét gì về cách xây dựng truyện? (n/vật, diễn biến...) Tác dụng của cách xây dựng truyện đó?

*GV tóm tắt, chốt lại GN. Gọi HS đọc.

HS suy nghĩ,nhận xét, trình bày.

1HS đọc ghi nhớ.

*Cách xây dựng truyện: XD trên các chi tiết tưởng tượng kì ảo, tạo ra h/tượng 2 n/vật kì vĩ tượng trưng cho sức mạnh ghê gớm của thiên tai và sức mạnh chế ngự thiên tai của con người.

        *Ghi nhớ: sgk/34.

HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác; tích hợp với kiến thức thực tế phòng chống thiên tai lũ lụt.

* Thời gian: 5- 7 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy.

15.Cho HS làm 1 số BTTN 1, 4,9/21

HS đọc, suy nghĩ, lựa chọn, trả lời.

1.Trắc nghiệm.

1 - A, 4 - C, 9 – C

15.Nêu yêu cầu:

-Quan sát bức tranh trong sgk/32. Hãy cho biết bức tranh minh hoạ cho đoạn truyện nào? Hãy mô tả lại?

-Ngày nay, dưới ánh sáng của KHKT, người ta đã giải thích được nguyên nhân của hiện tượng lũ lụt là do đâu? Để hạn chế tác hại của thiên tai, nhân dân ta đã làm gì?

-HS thảo luận trong nhóm bàn,suy nghĩ,  xác định, mô tả lại.

2.Thảo luận.

-Bức tranh minh hoạ cuộc giao tranh của ST và TT.

-Nguyên nhân của hiện tượng bão lụt là do các yếu tố TN tạo ra: vị trí địa lí, địa hình, khí hậu...

-Biện pháp hạn chế tác hại: đắp đê, trồng rừng phòng hộ, cấm phá rừng, theo dõi thời tiết....

16.Cho HS kể diễn cảm lại truyện

1-2 HS kể, HS khác nhận xét.

3.Kể diễn cảm

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:5’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

? Em giải thích như thế nào về hiện tượng mưa gió lũ lụt hiện nay? ( tích hợp với biến đổi khí hậu toàn cầu)

- Nhập vai nhân vật Sơn Tinh (hoặcThủy Tinh) kể lại truyện

- Vẽ tranh minh hoạ chi tiết yêu thích

Thảo luận nhóm 4: 1’

trao đổi, trình bày..../ Rèn kĩ năng hợp tác nhóm.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian:1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Khái quát những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ bằng bản đồ tư duy.

+ Quan sát, lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày..../ Rèn kĩ năng tự học

.....

Bước 4. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (3’):

      - Soạn : + Nghĩa của từ - Chuẩn bị Từ điển tiếng Việt,  tra nghĩa của các từ.

             + Tìm hiểu chung về văn tự sự. Trả lời các câu hỏi lí thuyết vào vở soạn

******************************

Tuần 3

Tiết 10

NGHĨA CỦA TỪ

I. MỤC TIEEU CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ.

- Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ trong văn bản.

- Biết dùng từ đóng nghĩa trong nói và viết, sửa lỗi dùng từ.

II. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1. Kiến thức:

- Giúp học sinh hiểu được thế nào là nghĩa của từ.

- Bết cách giải nghĩa từ.

2. Kĩ năng:

            - Rèn kĩ năng giải nghĩa từ.

            - Dùng từ đóng nghĩa trong nói và viết.

            - Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ.

* Tích hợp kĩ năng sống.

 - Kĩ năng ra quyết định : Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt đóng nghĩa trong thực tiễn giao tiếp của bản thân .

 - Kĩ năng giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng từ đóng nghĩa.

3. Thái độ: yêu mến và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

4. Phát triển năng lực cho học sinh:

- Năng lực giao tiếp,

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm

- Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.

     - GV: Hướng dẫn hs chuẩn bị, BGĐT

     - HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn

IV. tổ chức dạy và học

Bước I: Ổn định tổ chức (1’).

Bước II. Kiểm tra bài cũ: 

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

*  Thời gian: 5’.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới

* Trắc nghiệm :  Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước  ý đóng:

Câu 1. Câu : “ Chú bé đứng dậy, vươn vai 1 cái, bỗng biến thành 1 tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt” có những từ nào là từ mượn?

A. Đứng dậy , biến thành, tráng sĩ, oai phong, lẫm liệt.

B. Biến thành, tráng sĩ, trượng, oai phong, lẫm liệt.

C. Tráng sĩ, lẫm liệt, trượng, thành.

D. Đứng dậy, vươn vai, biến thành, tráng sĩ.

Câu 2. Các từ: “ ti vi, xà phòng, bình tông, ba toong” được viết như từ thuần Việt, đóng hay sai?

A. Đóng                                                          B. Sai

Câu 3. Từ nào sau đây là từ Hán Việt?

A. Ồn ào                     B. Máy tính                  C. Náo nhiệt             D. Râm ran

Câu 4. Từ nào sau đây không phải là từ mượn?

A. Ưu điểm            B. Yếu điểm                C. Khuyết điểm            D. Điểm yếu

Tự luận:. Xác định từ mượn trong câu sau:

Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn.

b. Từ đó có nguồn gốc từ đâu? ( mượn tiếng Hán)

c. Kể tên 5 từ mượn khác mà em biết, phan loại nguồn gốc

Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

-Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

- Phương pháp - Kỹ thuật: Vấn đáp – chia sẻ, phiêu học  tập

- Thời gian dự kiến. 1phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN  cần đạt

Ghi chú

     Trong bài trước, ta biết từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất  dùng để đặt câu. Nhưng phải dùng từ thế nào cho đóng, cho phù hợp với hoàn cảnh, ta cần hiểu nghĩa của từ và biết cách giải nghĩa từ . Đó cũng chính là ND bài học mà ta sẽ tìm hiểu hôm nay.

* nghe

tiết 10: TV

NGHĨA CỦA TỪ

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

( Đọc, quan sát  và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

* Mục tiêu: HS hiểu nghĩa của từ và cách giải thích nghĩa của từ; Rèn năng lực hợp tác làm việc theo nhóm’ năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

* Thời gian: 17- 20 phút.

* Phương pháp: - Phương pháp - Kỹ thuật: Phân tích - động não – chia sẻ –trình bày - thực hành, BĐTD

* Kỹ thuật: Động não.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trũ

Nội dung cần đạt

Ghi chú

HĐ1. HD HS tìm hiểu khái niệm nghĩa của từ

I. Nghĩa của từ là gì?

1.Cho HS q/sát các VD(mục I.1). Nêu yêu cầu:

-Nếu dấu (:) là dấu phân cách các bộ phận thì mỗi CT trên gồm mấy bộ phận?

-Bộ phận nào trong chú thích trên nêu lên nghĩa của từ?

HS quan sát,suy nghĩ cá nhân, trình bày.

Mỗi CT trên gồm 2 bộ phận

1.Ví dụ: sgk/35

Mỗi CT trên gồm 2 bộ phận

+Trước dấu (:) là từ cần giải nghĩa.

+Sau dấu (:) nêu lên nghĩa của từ (nội dung giải nghĩa)

- Quan sát mô hình, cho biết nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô hình trên?

*H/thức của từ là tập hợp gồm 3 TP: HT ngữ âm, HT cấu tạo và HT ngữ pháp. Nội dung là cái chứa đựng trong hình thức của từ (vốn có trong từ).

*Xe đạp:

-Từ ghép có 2 tiếng (HT)

- Xe người đi, có 2 bánh ... dùng sức người đạp cho quay bánh sau (ND)

2.Từ mô hình trên, em hiểu thế nào là nghĩa của từ?

*GV tóm tắt->GN1. Gọi HS đọc

HS khái quát, trình bày.

1HS đọc GN1/35

->Nghĩa của từ là nội dung (sự vật, t/chất, hoạt động, quan hệ ...) mà từ biểu thị.

2.Ghi nhớ: sgk/35

HĐ2. HD HS tìm hiểu cách giải thích nghĩa của từ

II.Cách giải thích nghĩa của từ

3.Cho HS đọc lại các CT ở mục I.1. Nêu yêu cầu:

-Trong  câu a, từ thói quen có thể thay thế bằng từ tập quán hay không? Vậy từ “tập quán” trong chú thích được giải thích ý nghĩa bằng cách nào?

-Trong câu b, từ “lẫm liệt” có thể thay thế  bằng từ “hùng dũng, oai nghiêm” không? Tại sao? Vậy từ “lẫm liệt” được giải thích ý nghĩa bằng cách nào?

-Em có nhận xét gì về cách giải thích nghĩa của  từ “nao núng”?

HS đọc thầm, suy nghĩ cá nhân, trình bày. HS khác bổ sung

->không thể thay thói quen bằng tập quán.(tập quán: ý nghĩa rộng (số đông); thói quen: ý nghĩa hẹp (cá nhân)

->Có thể thay thế bằng từ hùng dũng, oai nghiêm vì chúng không làm cho nội dung thông báo và sắc thái ý nghĩa của câu thay đổi.

-lung lay: đồng nghĩa

-không vững lòng tin ở mình: trái nghĩa

1.Ví dụ

a.Chúng ta cần phải đấu tranh để xoá bỏ những tập quán lạc hậu.

=>GT bằng cách trình bày KN mà từ biểu thị.

b.Tư thế lẫm liệt của người anh hùng.

=>Giải thích ý nghĩa bằng từ đồng nghĩa.

c.nao núng:

=> GT bằng cách vừa đưa ra từ đồng nghĩa, vừa đưa ra từ trái nghĩa.

4.Qua tìm hiểu nghĩa của các từ trên, em thấy có mấy cách giải thích nghĩa của từ? Là những cách nào?

*GV tóm tắt->GN2. Gọi HS đọc

HS khái quát, trình bày.

1HS đọc GN1/35

=>Có 2 cách chính:

-trình bày khái niệm mà từ biểu thị.

-đưa ra từ đồng nghĩa hoặc  trái nghĩa.

2.Ghi nhớ: sgk/35

5.Xem lại các CT ở VB “Con Rồng cháu Tiên”, hãy cho biết các từ được giải thích bằng cách nào?

-Xem lại các CT, xác định cách giải thích nghĩa của từ, trình bày.

VD:

-truyền thuyết: trình bày k/n mà từ biểu thị

-khôi ngô: đưa ra từ ĐN

Hoạt động 3 : luyện tập

    - Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập, rèn kĩ năng làm việc độc lập và hợp tác nhóm, tích hợp KNS mở rộng hình thức học tập

Thời gian: 15 - 20 phút

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, 

Kĩ thuật: giao việc, khăn trải bàn

III. Luyện tập

Cho học sinh đọc lại các chú thích văn bản ST, TT

Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu thảo luận

III. Luyện tập

HS đọc

Kĩ thuật khăn trải bàn - 4 nhóm thảo luận 2’ ghi bảng nhóm

- Nhận xét chéo

III. Luyện tập

Bài 1: Đọc lại chú thích văn bản ST, TT. Nhận diện cách giải thích nghĩa của mỗi chú thích.

- Trình bày KN và từ biểu thị

- Đưa ra từ đồng nghĩa, hoặc trái nghĩa.

- Miêu tả đặc điểm của sự vật.

Giáo viên chiếu máy bảng phụ ghi Bài 2

Cho  HS  lên điền từ thích hợp

Bài 2: Điền từ thích hợp:

a. Học tập

b. Học lỏm

c. Học hỏi

d. Học hành

H

Tất cả những hình thức học này có cần thiết cho học sinh không? vì sao?

Cần thiết vì phải mở rộng lĩnh vực học, cách học để không ngừng nâng cao hiểu biết

- Cho 4 HS lên điền từ thích hợp.

- Cho HS nhận xét chéo

ŽHS liên hệ: / tích hợp KNS mở rộng hình thức học tập

Giáo viên gợi dẫn cho học sinh làm bài tập 3

Bài 3: Điền từ thích hợp

a. Trung bình

b. Trung gian

c. Trung niên

H

Những từ này có nguồn gốc từ đâu

Ž Từ Hán việt

H

Bằng cách hiểu biết, hoặc tra từ điển, chọn từ có nghĩa tương ứng để điền

HS tra từ điền

H

Theo em, yếu tố "trung" có nghĩa là gì?

HS nêu nghĩa của yếu tố

Trung: Khoảng giữa

Cho 3 học sinh lên bảng

- Mỗi HS giải thích nghĩa 1 từ, và nêu cách giải thích của mình.

- Lớp nhận xét

Bài 4. Giải thích nghĩa của từ - nêu cách giải thích

- Giếng: hố đào sâu xuống lòng đất để lấy nước dùng.

(Trình bày k.niệm...)

- Rung rinh: Chuyển động nhẹ nhàng, liên tục theo chiều gió.

(Trình bày k.niệm...)

- Hèn nhát - Trái với can đảm, dũng cảm.

(Dùng từ trái nghĩa...)

Cho học sinh đọc văn bản:

- Cho học sinh tra từ điển nghĩa của từ mất.

- Giải thích nghĩa của từ mất trong văn bản.

- Chỉ ra sự thú vị của cách dùng

HS lần lượt thực hiện các việc mà GV yêu cầu.

Thảo luận nhóm 2 nhỏ 1’

Bài 5:

* Giải thích từ "mất"

+ Mất (từ điển)

Không còn, không thuộc sở hữu, trái với "còn".

 + Mất (văn cảnh):

Không biết nó ở đâu. Vậy trong câu mất là ....... vì biết nó vẫn ở đáy sông

* Sự thú vị: So với từ điền là sai. Nhưng so với văn cảnh là đóng.

Ž Ca ngợi sự thông minh

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:5’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi nhớ

- Cho học sinh giải thích nghĩa của 1 số  từ nêu cách giải thích nghĩa (Tiết kiệm, siêng năng, sách)

Thảo luận nhóm 4: 1’

trao đổi, trình bày..../ Rèn kĩ năng hợp tác nhóm.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian:1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi nhớ

Tóm tắt nội dung bằng sơ đồ tư duy

+ Quan sát, lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày..../ Rèn kĩ năng tự học

Bài tập 3

.....

Bước 4. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (3’):

-Nắm vững khái niệm nghĩa của từ, các cách giải thích nghĩa của từ.

-Làm các bài tập trong sgk và vở luyện tập.

-Tìm hiểu về hiện tượng từ nhiều nghĩa.

-Đọc bài “Sự việc, nhân vật trong văn tự sự”, tìm hiểu các sự việc trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.

**************************************

Tuần 3

Tiết 11,12

SỰ VIỆC, NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

i. MỤC TIấU CẦN ĐẠT

- Nắm được thế nào là sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự.

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

ii. trọng tâm kiến thức, kĩ năng.

1. Kiến thức:                                    

      - Nắm được 2 yếu tố then chốt của  sự việc và  nhân vật trong văn bản tự sự.

      - Hiểu được ý nghĩa của sự vệc và nhân vật trong văn tự sự, mối liên hệ của chúng.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nhận diện và phân biệt các nhân vật chính, phụ trong văn tự sự. 

- Xác định được nhân vật và sự việc trong một đề bài cụ thể.

* Tích hợp kĩ năng sống.

 - Kĩ năng ra quyết định :

 - Kĩ năng giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về ý nghĩa của nhân vật và sự việc trong tác phẩm tự sự.

3. Thái độ: 

- biết cách xây dựng nhân vật và sự việc trong bài văn tự sự một cách có hiệu quả.

4. Phát triển năng lực cho học sinh:

-Năng lực giao tiếp,

-năng lực trình bày,nói ,viết

-Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm

-Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.

1. Thầy:  - Phương pháp: thuyết trình, động não,thảo luận nhóm

                     - Kĩ thuật: động não

                     - Nghiên cứu sgk, sgv, soạn giáo án, hướng dẫn HS chuẩn bị bài.

  - BGĐT

2. Trò:          - Đọc lại văn bản " Sơn Tinh, Thuỷ Tinh".

                     - Chuẩn bị bài như hướng dẫn.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.

Bước I: Ổn định tổ chức (1’).

Bước II. Kiểm tra bài cũ: 

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào bài mới và trong tiết dạy.

* Trắc nghiệm:

Câu 1. Tự sự là cách kể chuyện, kể việc, kể về con người ( nhân vật ). Câu chuyện bao gồm những sự việc ( chuỗi sự việc ) nối tiếp nhau để đi đến kết thúc. Điều đó đóng hay sai?

           A. Đóng                 B. Sai

    Câu 2. Văn bản thông dụng trong đời sống và trong văn chương nhằm kể lại những sự việc, con người để người nghe, người đọc hiểu biết về sự việc, con người là kiểu văn bản nào?

      A. Thuyết minh       B. Miêu tả       C. Hành chính -công vô           D. Tự sự     

    Câu 3. Muốn làm bài văn tự sự tốt, cần phải:

 A. Kể lại một chuỗi các sự việc để dẫn đến 1 kết thúc.

  B. Kể lại 1 sự việc để gây ấn tượng.  

 C. Kể lại những sự việc mà mình thích.

  D. Kể lại những sự việc mà người nghe, người đọc đã biết.

   Câu 4. Văn bản nào là văn bản tự sự?

  A.Cây tre Việt Nam ( Thép Mới )            B. Cây tre trăm đốt ( Truyện cổ tích )

       C. Tre Việt Nam ( Nguyễn Duy )              D. Cây tre bạn đường ( Nguyễn Tuân )

H1. Văn tự sự là gì ?

H2.  Chỉ ra các sự việc trong một văn bản tự sự mà  em đã học?

* Gợi ý: HS có thể lựa chọn một VB tự sự bất kì mà HS đã học hoặc đã biết, sau đó xác định nội dung chính và chuỗi các sự việc có trong VB đó.

Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

ở bài trước ta đã thấy rõ, trong văn bản tự sự bao giờ cũng phải có việc, có người. Đó là sự việc( chi tiết) và nhân vật -  hai yếu tố cốt lõi của văn bản tự sự. nhưng vai trò, tính chất, đặc điểm của nhân vật và sự việc trong tác phẩm tự sự như thế nào? Làm thế nào để nhận ra? Làm thế nào để xây dựng nó cho hay, cho sống động trong bài viết của mình? Bài học này sẽ giúp ta phần nào hiểu được điều đó.

* Nghe .

 Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Tiết 11,12:

Sự việc và nhân vật trong

văn tự sự

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

( Đọc, quan sát  và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

* Mục tiêu:

+ Học sinh HS hiểu  đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

+ Rèn kỹ năng làm việc cá nhân, hợp tác nhóm, kĩ năng tiếp nhận , phân tích thông tin.

* Thời gian: 15- 17 phút.

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật: Động não.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Hoạt động 1. HD HS tìm hiểu đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

I.Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

1.Cho HS q/sát BP ghi các sự việc trong truyện STTT.Gọi HS đọc. Nêu yêu cầu:

-Hãy chỉ rõ sự việc khởi đầu, sự việc phát triển, sự việc cao trào và sự việc kết thúc trong các sự việc trên?

- Mối quan hệ giữa các sự việc trên? (Trong 7 sự việc trên có thể lược bỏ sự việc nào không? Có thể thay đổi vị trí các sự việc không? Vì sao?

-Nếu kể câu chuyện mà chỉ có 7 sự việc như vậy có hấp dẫn không?Vì sao?

-HS q/sát. 1HS đọc.

-HS suy nghĩ cá nhân, xác định và trình bày.

-Có 7 sự việc:

+Sự việc 1:Khởi đầu.

+Sự việc 2,3,4: Phát triển

+Sự việc 6: Cao trào

+Sự việc 7: Kết thúc

(Không thể lược bớt một sự việc hoặc thay đổi trật tự vì các sự việc có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,sự việc trước là nguyên nhân dẫn đến sự việc sau để k/định chiến thắng của Sơn Tinh)

1. Sự việc trong văn tự sự.

*Ví dụ: VB “STTT”

->Được sắp xếp theo một trật tự chặt chẽ, hợp lí.

   Truyện chỉ có 7 sự việc: không hấp dẫn vì nó trừu ượng, khô khan. Truyện hay, hấp dẫn phải có sự việc cụ thể.

2.Trong văn tự sự có 6 yếu tố cụ thể cần thiết:

Hãy chỉ ra 6 yếu tố trên trong truyện Sơn Tinh , Thuỷ Tinh?

HS xác định, trình bày.

n/vật, địa điểm, th/gian, nguyên nhân, diễn biến, kết quả.

-Nhân vật: Hùng Vương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh....

-Địa điềm : Phong Châu

-Thời gian: thời HV thứ 18

-Nguyên nhân: ghen tuông, tranh giành Mị Nương

-Diễn biến: cuộc giao tranh của ST và TT

-Các yếu tố tạo nên sức hấp dẫn cho câu chuyện:

-Nhân vật: Hùng Vương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh....

-Địa điềm : Phong Châu

-Thời gian: thời HV thứ 18

-Nguyên nhân: ghen tuông, tranh giành Mị Nương

-Diễn biến: cuộc giao tranh của ST và TT

-Kết quả: TT thua nhưng không cam chịu hàng năm cuộc chiến vẫn xảy ra.

3.Nêu yêu cầu:

-Theo em có thể xoá bỏ yếu tố thời gian, địa điểm trong truyện được không? Vì sao?

-Việc giới thiệu tài năng của Sơn Tinh có cần thiết không? -Nếu bỏ sự việc vua Hùng ra điều kiện kén rể đi có được không?

-Việc Thuỷ Tinh nổi giận có lí hay không? Lí ấy ở những sự việc nào?

HS HĐ cá nhân, suy nghĩ, trình bày. HS khác bổ sung.

-Không được xoá bỏ yếu tố thời gian, địa điểm vì nó là bối cảnh cho các sự vật, nhân vật hành động.

-Việc giới thiệu tài năng của ST là cần thiết để n/ vật thi tài và chiến thắng TT.

-Nếu bỏ đ/k kén rể thì  không thể hiện được sự yêu mến của  vua với ST (lễ vật đưa ra có lợi cho ST)

-TT  nổi giận  là có lí vì 2 người ngang sức ngang tài  nhưng đ/k kén rể lại có lợi  cho ST, bất lợi cho TT nên  TT bị thua cuộc, tự ái.

4.Cho HS thảo luận:

-Trong các sự việc, sự việc nào thể hiện người kể có thiện cảm với Sơn Tinh và vua Hùng?

-Việc ST luôn thắng TT có ý nghĩa gì?

-Có thể để TT thắng ST được không? Vì sao?

-Có thể xoá bỏ sự việc “Hàng năm TT làm... rút quân về” không? Vì sao?

HS -Người kể có thiện cảm với ST và vua Hùng là  Sơn Tinh luôn thắng Thuỷ Tinh

HS: ước mơ chiến thắng thiên tai, bão lụt của n/dân ta.

-Không thể để TT thắng ST vì nếu TT thắng thì tất cả sẽ bị chìm trong biển nước.

-Không thể xoá bỏ sự việc đó vì sự việc đó mới k/đ sự chiến thắng mãi mãi của ST, mới thể hiện rõ chủ đề ca ngợi sức mạnh chế ngự thiên tai của nhân dân ta.

.

-ý nghĩa: Ca ngợi chiến thắng của ST và cũng là ước mơ chiến thắng thiên tai, bão lụt của n/dân ta.

5.Qua tìm hiểu ở trên, em thấy sự việc trong văn TS cần được trình bày và sắp xếp ra sao?

*GV chốt lại ->điểm 1/GN. Gọi HS đọc.

HS khái quát, trình bày

1HS đọc điểm 1/GN

=> Sự việc trong văn TS:

- trình bày cụ thể

- sắp xếp theo trật tự, diễn biến để thể hiện tư tưởng.

  *Ghi nhớ: điểm 1/38.

6.Nêu y/cầu: Hãy kể tên các nhân vật trong truyện STTT và cho biết:

-Ai là nhân vật chính, có vai trò quan trọng nhất?

-Ai là kẻ được nói tới nhiều nhất?

-Ai là nhân vật phụ? Theo em nhân vật phụ có cần thiết không? Có thể bỏ được không? Vì sao?

HS nghe, xác định yêu cầu, suy nghĩ, trả lời

-Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

-Kẻ được nói tới nhiều nhất: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Nhân vật phụ: Mị Nương vua Hùng ... (không thể bỏ được vì nó là yếu tố góp phần làm nên câu chuyện)

2.Nhân vật trong văn tự sự

7.Cho HS theo dõi mục 2.b. Nêu yêu cầu: Căn cứ vào các ý đã nêu, hãy cho biết các nhân vật trong truyện “ST, TT” được kể như thế nào?

HS theo dõi sgk, suy nghĩ, xác định, trình bày. HS khác n/xét.

*Các nhân vật trong truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” :

-Đượe gọi tên, đặt tên: Hùng Vương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Mị Nương....

-Được giới thiệu lai lịch, tính cách, tài năng:

+Sơn Tinh ở nói cao, có tài rời non lấp biển....

+Thuỷ Tinh ở miền biển, có tài hô mưa, gọi gió....

+Mị Nương: Con gái vua Hùng, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.

-Được kể các việc làm, hành động, lời nói: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, vua Hùng

-Được miêu tả chân dung: Mị Nương

8.Qua các nhân vật trong truyện“Sơn Tinh,Thuỷ Tinh”, em thấy nhân vật chính khác nhân vật phụ ntn?

HS so sánh, nhận xét, trình bày.

-Nhân vật chính: được kể ra ở nhiều phương diện

-Nhân vật phụ: chỉ được nói qua hoặc nhắc tên

9.Từ việc tìm hiểu trên, em rút ra kết luận gì về nhân vật trong văn tự sự?

GV tóm tắt ->Điểm 2/GN. Gọi HS đọc

HS khái quát , trình bày.

1HS đọc điểm 2/GN

=>Nhân vật trong văn tự sự

    *Ghi nhớ: điểm 2/38

10.Nêu y/cầu: Trong bài học này cần ghi nhớ những gì?

Cho HS đọc lại ghi nhớ.

HS khái quát , trình bày.

1HS đọc ghi nhớ.

    *Ghi nhớ: sgk/38

Hoạt động 3: Luyện tập

- Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập; rèn kĩ năng làm việc độc lập và hợp tác nhóm; rèn  nănglực  nói;  Rèn năng lực  tư duy sáng tạo

- Thời gian: 15 - 20 phút

- Phương pháp: Gợi mở, giải thích, vấn đáp

- Kĩ thuật: Giao việc, phiếu BT, Vở BT.

11.Gọi HS đọc bài 1 và nêu yêu cầu:

- Chỉ ra những việc mà các

1HS đọc BT. HS suy nghĩ, HĐ cá nhân.

HS trình bày. HS

Bài1/38.

*Những việc mà các nhân vật đã làm:

nhân vật trong truyện “ST,TT” đã làm?

-Nhận xét vai trò, ý nghĩa của các nhân vật?

khác n/xét, bổ sung.

+Vua Hùng: ra điều kiện kén rể.

+Mị Nương: theo Sơn Tinh về nói.

+Sơn Tinh: bốc từng quả đồi, dời từng dãy nói, dựng thành luỹ đất....

+Thuỷ Tinh: hô mưa, gọi gió, làm giông bão, dâng nước sông lên cao

                                      * Vai trò, ý nghĩa của các    nhân vật

-Sơn Tinh, Thuỷ Tinh: Quyết định phần chính yếu của truyện, nói lên thái độ của người kể, giải thích hiện tượng lũ lụt.

+SơnTinh: là sự hình tượng hoá, thần thoại hoá tinh thần, ý chí và khả năng chống bão lụt của nd.

+Thuỷ Tinh: là sự hình tượng hoá, thần thoại hoá  hiện tượng bão lụt.

-Các nhân vật còn lại:Tạo nguyên nhân cho câu chuyện phát triển.

-Hãy tóm tắt truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” gắn với các sự việc chính?

1HS tóm tắt. HS khác nghe, nhận xét, bổ sung.

*Tóm tắt truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”

-Tại sao truyện lại gọi là “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”? Nếu đổi bằng các tên khác như đã nêu có được không? Vì sao?

HS suy nghĩ, trao đổi, trình bày.

*Tìm hiểu cách đặt nhan đề

-Sơn Tinh, Thuỷ Tinh: gọi theo tên n/vật chính, thể hiện tư tưởng của truyện.

-Vua Hùng kén rể: không bộc lộ được chủ đề.

-Truyện..... Thuỷ Tinh: dài dòng, đánh đồng n/vật chính và n/vật phụ. 

-Bài ca... Sơn Tinh: được

12.Gọi HS đọc BT2. Nêu yêu cầu: Hãy tưởng tượng (hoặc nhớ lại) một lần em đã không vâng lời (bố mẹ hoặc thầy cô) để kể lại sự việc đó.

(Em dự định sẽ kể sự việc gì? Diễn biến sự việc đó ra sao? Nhân vật của em là ai?)

1HS đọc BT.

HS nghe, suy nghĩ, kể lại

Bài 2. Tưởng tượng để kể chuyện theo nhan đề: Một lần không vâng lời.

VD: Một lần không vâng lời mẹ.

-Mẹ đi làm, dặn ở nhà học bài,trông nhà, nấu cơm

-Mẹ vừa đi, các bạn đến rủ đi chơi, lúc đầu từ chối, sau thấy hấp dẫn nên đi theo các bạn.

-Mải chơi, quên cả thời gian. Đến lúc giật mình nhớ ra thì đã muộn.

-Lo lắng, vội chạy về nhà thì mẹ đã về từ bao giờ và đang nấu cơm.

-Ân hận, nhận khuyết điểm và xin lỗi mẹ.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:5’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

- GV làm phiếu học tập để HS yếu kém, điền khuyết

thảo luận rút ra đặc điểm của nhân vật trong văn tự sự

Thảo luận nhóm 4: 1’

trao đổi, trình bày..../ Rèn kĩ năng hợp tác nhóm.

…..

- GV làm phiếu học tập để HS yếu kém, điền khuyết

thảo luận rút ra đặc điểm của nhân vật trong văn tự sự

Nhân vật

Tên gọi

Lai lịch

Chân dung

Tài năng

Việc làm

Vua Hùng

Vua Hùng

Đời thứ 18

Sơn Tinh

Sơn Tinh

ở vùng nói Tản Viên

Có nhiều tài lạ, đem sính lễ đến trước..

Bốc từng quả đồi, dời từng ..ngăn chặn dong nước lũ

Thuỷ Tinh

Thuỷ Tinh

ở miền biển

Có nhiều phép lạ

Dâng nước đánh Sơn Tinh.

Mị Nương

Mị Nương

Con gái Vua Hùng

xinh đẹp như  hoa, tính nết hiền dịu.

Lạc hầu.

Lạc hầu.

Bàn bạc

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian:1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

- Nhập vai nhân vật rùa Vàng, kể sáng tạo truyện Sự tích Hồ Gươm

+ Quan sát, lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày..../ Rèn kĩ năng tự học

.....

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (3’).

-Học thuộc ghi nhớ. Hoàn thiện các bài tập trong vở Luyện tập.

-Chuẩn bị cho bài” đọc thêm”: Đọc kĩ bài, suy nghĩ và trả lời các câu hỏi và bài tập.

**************************************

Tuần 4

Tiết 13

ĐỌC THÊM: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM

I. Mục tiêu cần đạt:

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của 1 số hình ảnh trong truyện.

ii. trọng tâm kiến thức, kĩ năng.

1. Kiến thức:

         - Nhân vật và sự kiện trong truyền thuyết.    

         - Nắm được cốt lõi lịch sử của truyện: cuộc kháng chiến chống Minh của quân Lam Sơn.

   2. Kĩ năng:

         - Đọc hiểu văn bản truyền thuyết.    

         - Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng và kể được truyện.

* Tích hợp kĩ năng sống.

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về ý nghĩa của các tình tiết trong tác phẩm.

* Tích hợp giỏo dục ANQP:

- Các địa danh của Việt Nam gắn liền với các sự tích trong các cuộc kháng chiến chống xâm lược ( ải Chi Lăng, song Bạch Đằng...)

3. Thái độ: Yêu chuộng hòa bình.

* Phát triển năng lực:

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản

- Năng lực đọc hiểu văn bản

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

III. CHUẨN BỊ

1. Thầy: soạn giáo án, BGĐT

2. Trò: Soạn bài theo hướng dẫn

IV. Tổ chức hoạt động dạy - học

Bước 1. Ổn định

Bước 2. Bài cũ:

- Kể chuyện Sơn Tinh Thủy Tinh và nêu ý nghĩa của truyện

Bước 3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn  KTKN  cần đạt

* Tích hợp giáo dục ANQP

Giữa thủ đô Thăng Long- Đông Đô-Hà Nội, Hồ Gươm đẹp như một lẵng hoa lộng lẫy và duyên dáng.Tên gọi đầu tiên của hồ này là hồ Lục Thuỷ, Tả Vọng , Thuỷ Quân. Đến thế kỉ XV,  hồ mới mang tên là Hồ Gươm (Hoàn Kiếm) gắn với sự tích nhận gươm, trả gươm thần của người anh hùng đất Lam Sơn - Lê Lợi.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Tiết 12:

Sự tích Hồ Gươm

( HD ĐT- 20 phút)

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- Mục tiêu: HS nắm sơ lược ban đầu về tác phẩm qua việc đọc; Rèn kĩ năng làm việc độc lập và hợp tác của HS. rèn năng lực đọc, tóm tắt, cảm thụ chi tiết nghệ thuật văn bản.

- Thời gian: 10 - 15  phút

- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình.

- Kĩ thuật: Giao việc, hỏi- trả lời, phiếu BT

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức,

kĩ năng cần đạt

Ghi chú

Hoạt động 1(22p)

? Theo em cần đọc văn bản này ntn?

GV đọc 1 đoạn- HS đọc- GV nhận xét

?  phó thác có nghĩa là gì?

? Giặc Minh ?

? Lam Sơn là địa danh ở đâu?

? Khi tóm tắt văn bản em cần lưu ý điều gì?

? Kể ra các sự việc chính trong văn bản?

Gọi H tóm tắt

 GV nhận xét

? VB “ Sự tích hồ Gươm” thuộc thể loại truyện dân gian nào?

GV : Truyền thuyết Hồ Gươm là truyền thuyết địa danh ( loại truyền thuyết giải thích nguồn gốc lịch sử của một địa danh) và cũng là truyền thuyết về Lê Lợi ( Lê Lợi là linh hồn của cuộc kháng chiến vẻ vang của nhân dân ta chống giặc Minh xâm lược ở thế kỉ 15..

? Truyện sử dụng phương thức biểu đạt chính nào? Vì sao?

? GV treo 2 tranh. Nội dung chính của tranh?

? VB có thể chia làm mấy phần? Nêu giới hạn và nội dung từng phần?

Chuyển đoạn

Yêu cầu H theo dõi phần 1

? Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm trong hoàn cảnh nào?

? Vì sao  Long Quân lại cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm thần?

? Theo em truyện này có liên quan đến sự thật lịch sử nào ở thế kỉ 15?

GV: Sự kiện này các em sẽ được học ở chương trình lịch sử 7.

? Đức Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm trong hoàn cảnh này có ý nghĩa gì?

? Vì sao cuộc khởi nghĩa này được tổ tiên, được thần linh giúp đỡ.

? Dựa vào VB em hãy thuật lại quá trình gươm thần về

tay nghĩa quân ?

? Chi tiết Lê Thận thả lưới 3 lần, lưỡi gươm vẫn vào lưới? Điều đó có ý nghĩa gì?

GV : Liên hệ tới bài ông lão đánh cá và con cá vàng.

Ông lão đánh cá 2 lần kéo lưới đều vớt được cây rong biển, lần thứ 3 kéo lưới thì bắt được con cá vàng, cá vàng xin tha và hứa sẽ tìm cách trả ơn....các em sẽ được học ở những tiết sau

? Sau khi bắt được lưỡi gươm, Lê Thận tham gia nghĩa quân Lam Sơn, điều gì đã xảy ra khi lưỡi gươm gặp vị chủ tướng là Lê Lợi.

? Dẫu đã sáng lên 2 chữ Thuận Thiên song gươm thần vẫn chưa có dịp tung hoành, theo em là vì sao?

? Thanh gươm được khắc 2 chữ gì? Em hiểu nghĩa của 2 chữ ấy là gì?

? Hãy kể lại việc chuôi gươm xuất hiện?

? Khi có được thanh gươm, Lê Thận đã làm gì và nói gì?

? Lời của Lê Thận có ý nghĩa gì?

?Em có nhận xét gì về cách LQ cho mượn gươm?

? Em hãy nêu ý nghĩa của chi tiết “Lưỡi gươm dưới nước, chuôi gươm trên rừng tra vào vừa như in”?

GV: Phải chăng lưỡi gươm ấy tượng trưng cho ND miền biển, chuôi gươm tượng trưng cho ND miền núi-> khi hợp lại với nhau thì vừa như in, điều đó thể hiện sự đoàn kết một lòng  cùng nhau chống giặc Minh xâm lược.

 ? Chi tiết này khiến em liên tưởng đến văn bản nào đã học?

? Việc Lê Thận tham gia vào nghĩa quân có ý nghĩa gì?

? Gươm thần được trao cho ai? Vì sao?

? Theo em tính chất cuộc chiến tranh này là gì?

? Từ khi có gươm thần trong tay, với sức mạnh của gươm thần, nghĩa quân Lê Lợi đã đánh giặc Minh ntn?

? Gươm thần giúp cuộc khởi nghĩa mang lại kết quả ntn?

GV chuyển đoạn.

Yêu cầu H theo dõi đoạn 2

? Đoạn văn kể về sự việc gì?

? Gươm thần được trả lại cho Long Quân  trong hoàn cảnh nào?

? Theo em thần đòi gươm trong hoàn cảnh như vậy có hợp lí không ? Vì sao?

? Ý nghĩa của chi tiết trả gươm?

? Trong truyện có rùa vàng xuất hiện, em còn biết truyền thuyết nào xuất hiện rùa vàng? (Thần kim quy)

? Theo em hình tượng rùa vàng trong truyền thuyết VN tượng trưng cho ai? Cho cái gì?

? Vậy Lê Lợi trả gươm ở hồ Tả Vọng muốn giải thích điều gì?

? Em hiểu “hoàn” là gì? hoàn kiếm có nghĩa là gì?

? Em có biết Hồ Gươm ở đâu không? Em đã đến đó chưa?

? Nhận xét của em về nghệ thuật xây dựng truyện? Chi tiết của truyện?

? Chỉ ra chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa?

? Chi tiết kì lạ, hoang đường,chi tiết giàu ý nghĩa

VB ca ngợi điều gì? Thể hiện khát vọng gì của dân tộc ta?

GV chốt lại ý cơ bản.

? Tình cảm thái độ của em đối với vị chủ tướng anh hùng Lê Lợi và các nghĩa quân dưới quyền ông?

? Em có biết những cuộc chống  giặc ngoại xâm nào của dân tộc ta không? Kể tên?

? Em học được gì từ những nhân vật này?

GV liên hệ trong cuộc chiến tranh chống quân xâm lược Pháp, Mĩ  có rất nhiều nam nữ thanh niên xung phong tham gia  vào  cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, với sự đoàn kết một lòng, cùng với sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và nhà nước, quân và dân ta đã đánh tan 2 cường quốc mạnh nhất nhì thế giới đó là thực dân Pháp và đế quốc Mĩ... các em sẽ được tìm hiểu ở chương trình lịch sử lớp 8,9.

? Là học sinh em phải làm gì để xứng đáng với các vị anh hùng dân tộc?

Gọi HS đọc ghi nhớ/43

Đọc chậm rãi gợi không khí cổ kính. Những chi tiết kì lạ cần nhấn mạnh.

Giữ nguyên NV chính, Kể SV chính theo trình tự, diễn biến trong tác phẩm

- Đức Long Quân quyết định cho nghĩa quân Lam Sơn mươn gươm đánh giặc Minh

- Lê Thận thả lưới 3 lần thu được lưỡi gươm.

- Lê Lợi nhận thấy chuôi gươm ở ngọn cây.

- Cả 2 hợp lại thành thanh gươm báu giúp nghĩa quân Lê Lợi đánh thắng giặc Minh.

- Sau khi thắng giặc, Lê Lợi du ngoạn trên hồ Tả Vọng.

- Thần sai Rùa Vàng  lên đòi gươm.

- Lê Lợi trao gươm, từ đó hồ mang tên hồ Hoàn Kiếm.

Truyền thuyết- SV có yếu tố lịch sử. Có yếu tố kì ảo, hoang đường

Văn tự sự - kể người và việc, chuỗi sự việc

P 1: Từ đầu…đất nước:

 Sự tích Lê Lợi được gươm thần

P 2: Còn lại:

 Sự tích Lê Lợi trả gươm.

Theo dõi phần 1

Đất nước bị giặc Minh đô hộ, lực lượng nghĩa quân Lam Sơn còn non yếu.

Giặc Minh đô hộ làm nhiều điều bạo ngược.

Cuộc khởi nghĩa chống quân Minh xâm lược được Nguyễn Trãi giúp đỡ... Giai đoạn đầu lực lượng nghĩa quân còn non yếu 2 lần phải rút quân về núi Chí Linh để bảo toàn lực lượng.

Cuộc khởi nghĩa được tổ tiên, được thần linh giúp đỡ.

Là cuộc khởi nghĩa vì dân, vì nền độc lập của Tổ quốc.

Đoàn kết của ND vùng núi, vùng biển.

- Sáng rực góc nhà

- Có 2 chữ Thuận Thiên

Chưa có chuôi gươm.

Thuận Thiên: Theo ý trời( Thuận: theo ý, thiên: trời)

Trời ở đây còn có nghĩa chỉ  nhân dân, nhân dân giao trọng trách cho Lê Lợi và nghĩa quân lam Sơn đánh đuổi giặc Minh

Trên đường bị giặc đuổi, chủ tướng LL thấy ánh sáng lạ trên ngọn cây....

Nâng gươm lên ngang đầu và nói: đây là trời có ý phó thác cho minh quân làm việc lớn, chúng tôi nguyện đem xương thịt của mình cho minh quân...

Đề cao tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến. Đề cao minh chủ, chủ tướng- người  anh hùng Lê Lợi.

Lưỡi gươm dưới nước, chuôi gươm trên rừng-> Khớp lại như in.

Các bộ phận của gươm ròi xa nhau, ở xa nhau nhưng khi lắp lại thì vừa như in điều đó thể hiện sự nhất trí, trên dưới 1 lòng, khả năng đánh giặc cứu nước của dân tộc ta ở khắp nơi: từ miền xuôi đến miền ngược, từ miền sông nước tới miền rừng núi  đồng tâm giết giặc của nghĩa quân Lam Sơn..

Con Rồng, cháu Tiên

Khi đất nước bị lâm nguy họ gác lại công việc gia đình để tham gia khởi nghĩa-> Được nhân dân  ủng hộ => Tính nhân dân

Cho Lê Lợi - một chủ tướng tài giỏi=> Đề cao người anh  hùng và cũng hợp lòng dân, lòng trời.

Giao trọng trách đuổi giặc ngoại xâm cho người có tài, có đức

Cuộc chiến tranh chính nghĩa. Chính nghĩa vì mang lại thái bình cho nhân dân, đánh đuổi quân xâm lược.

Gươm tung hoành-> nhuệ khí của nghĩa quân tăng-> Uy thế vang khắp nơi

Vũ khí sắc bén trong tay chủ tướng tài giỏi tạo ra sức mạnh vô địch. Mở đường đánh không còn một tên giặc nào trên đất nước.

 Ngoài ra còn thể hiện sức mạnh  của cả dân tộc VN.

- Gươm thần giúp nghĩa quân chiến thắng quân xâm lược.

Theo dõi đoạn 2

Hợp lí vì gươm thần giúp vua đánh giặc bảo vệ đất nước, khi đất nước hòa bình cần trả lại gươm.

-Trả gươm ->Thể hiện lòng yêu chuộng hòa bình. Khi có giặc cần có vũ khí giết giặc, khi hòa bình cất vũ khí đi.

An Dương Vương

Tượng trưng cho tổ tiên, hồn thiêng sông núi, tư tưởng, tình cẩm của nhân dân

trả lại , hoàn lại

Hoàn kiếm: trả lại kiếm

Chi tiết kì lạ, hoang đường,chi tiết giàu ý nghĩa

Gươm thần, Rùa vàng.

Mang ý nghĩa tượng trưng cho khí thiêng, hồn thiêng sông núi, tổ tiên, tư tưởng, tình cảm, trí tuệ, sức mạnh của chính nghĩa của nhân dân

-Ca ngợi chiến tranh chính nghĩa chống giặc Minh do LL lãnh đạo đã chiến thắng vẻ vang và ý nguyện đoàn kết, thể hiện khát vọng hòa bình của dân tộc ta.

-Giải thích nguồn gốc, tên gọi Hồ Gươm

Khâm phục, tự hào, trân trọng, ngợi ca.

Sẵn sàng tham gia vào cuộc kháng chiến khi đất nước bị xâm lăng, bị lâm nguy...

Chăm ngoan học giỏi, luôn luôn học tập, tu dưỡng đạo đức...

HS đọc ghi nhớ/43

.

A.Đọc hiểu văn bản:

1.Đọc, tìm hiểu chú thích:

a.Đọc, chú thích

b. Tóm tắt:

c. Thể loại:

 

2.Bố cục:

3.Phân tích văn bản:

a. Sự tích Lê Lợi được gươm thần:

- Hoàn cảnh: đất nước bị giặc Minh đô hộ, lực lượng nghĩa quân Lam Sơn còn non yếu.

-Lưỡi gươm ở dưới nước

-Chuôi gươm ỏ trên cây.

-> Vật báu

=> Ý nguyện đoàn kết mọi miền chống giặc xâm lược.

- Lê Lợi được gươm thần: Đề cao người anh hùng

 

b. Sự tích Lê Lợi trả gươm:

- Hoàn cảnh:

+ Giặc tan, đất nước thái bình.

+ Vua cưỡi thuyền dạo chơi.

-Trả gươm -> yêu chuộng hòa bình

->Giải thích vì sao mang tên hồ Gươm( Hoàn Kiếm)

4. Tổng kết:

a.  Nghệ thuật:

b. Nội dung

 Ghi nhớ:sgk/43

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP

 -Mục tiêu: Củng cố kiến thức ,  vận dụng để làm bài tập; rèn năng lực  hợp tác nhóm

- Phương pháp vấn đáp,  giải thích

- Kĩ thuật : hỏi  đáp

- Thời gian 40– 42 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

CHIA LỚP LÀM HAI NHÓM VÀ THẢO LUẬN

C1: Vì sao tác giả không để Lê Lợi nhận được cả chuôi gươm và lưỡi gươm một lúc?

C2: Lê Lợi nhận gươm ở Thanh Hóa nhưng lại trả gươm ở Hồ Gươm -Thăng Long. Nếu Lê Lợi trả gươm ở Thanh Hóa thì ý nghĩa của truyền thuyết sẽ khác đi ntn?

HS làm việc cá nhân.

II. Luyện tập

Vì  như thế sẽ không thấy được tính chất toàn dân đoàn kết chống giặc ngoại xâm của nhân dân các miền. Thanh gươm mà Lê Lợi nhận được là thanh gươm của sự hội tụ, thống nhất tư tưởng, tình cảm, sức mạnh của toàn dân trên khắp mọi miền đất nước.

Nếu trả gươm ở Thanh Hóa thì ý nghĩa của câu chuyện sẽ có nhiều hạn chế vì sau khi thắng quan Minh, Lê Lợi trảo về Thăng Long. Thăng long là thủ đô, việc trả gươm diễn ra ở hồ Tả Vọng của kinh thành Thăng Long thể hiện ý chí, tinh thần, tư tưởng của toàn dân thiết tha yêu hòa bình và cảnh giác trước  kẻ thù.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:5’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Viết đọan văn nêu cảm nhận của em về nhân vật mà em yêu thích trong truyện

Làm việc cá nhâ

…..

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian:1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

+Sưu tầm một số bài viết về Hồ Gươm

         

+ Quan sát, lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày..../ Rèn kĩ năng tự học

VD: Cầu Thê Húc màu son cong cong như con tôm dẫn vào đền Ngọc Sơn. Mái đền lấp ló bên gốc đa già, rễ lá xum xuê. Xa một chút là Tháp Rùa, tường rêu cổ kính xây trên gò đất giữa hồ, cỏ mọc xanh um......

Bước 4: Giao bài về nhà và hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (3 phút)

     - Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà :

          + Đọc kĩ truyện, nhớ các sự việc chính, kể lại bằng lời của em

          + Phân tích nội dung và ý nghĩa của 1 vài chi tiết tưởng tượng trong truyện

          - Chuẩn bị trước bài sau: CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

*******************************************

Tuần 4

Tiết 14

CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

I. Mức độ CẦN ĐẠT                      

- Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.

- Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề.

II. trọng tâm kiến thức, kĩ năng.

1. Kiến thức:

 - Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự.

 - Những biểu hiện của mối quan hệ giữ chủ đề, sự việc trong bài văn tự sự.

 - Bố cục của bài văn tự sự.

2. Kĩ năng:

- Kĩ năng tìm chủ đề, làm dàn bài và viết được phần mở bài cho bài văn tự sự.

3. Thái độ

- Có ý thức lập dàn bài theo bố cục ba phần trước khi viết văn

4. Phát triển năng lực cho học sinh:

-Năng lực tạo lập văn bản

-Năng lực sáng tạo

-Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm

-Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.

1. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ:

- Soạn bài và hướng dẫn HS chuẩn bị bài

- Phiếu học tập - phiếu thảo luận nhóm

2. Trò.

- Ôn tập lại những kiến thức văn tự sự đã học ở lớp 4, 5.     

- Chuẩn bị bài nội dung ở phiếu học tập

IV. Tổ chức dạy - học

Bước I: Ổn định lớp

Kiểm tra sĩ số - và tình hình chuẩn bị bài của lớp                            

Bước II.Kiểm tra bài cũ

-Kiểm tra 15 phút

I. Phần trắc nghiệm(5 điểm)  Chọn đáp án bằng cách khoanh tròn vào chữ cái có đáp án đóng .

Câu 1: Văn bản “Thánh Gióng” thuộc thể loại.

Truyền thuyết.          B.Truyện cổ tích.       C.Truyện ngụ ngôn.         D.Truyện cười.

Câu 2.  Ý nghĩa trong truyền thuyết “Sơn Tinh Thủy Tinh” là:  

         A. Giải thích hiện tượng lũ lụt hàng năm.

  • B. Thể hiện sức mạnh và ước mơ chiến thắng thiên nhiên của người xưa.
  • C. Thể hiện sức mạnh chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta
  • D. Ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng.
  • Câu 3.  Nối nội dung cột A với nội dung cột B sao cho phù hợp.

A

Nối

B

1

Con Rồng cháu Tiên

a

Giải thích nguồn gốc bánh chưng bánh giầy

2

Bánh chưng bánh giầy

b

Giải thích di tích làng Gióng

3

Sơn Tinh Thủy Tinh

c

Giải thích suy tôn nguồn gốc giống nòi

4

Thánh Gióng

d

Giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm.

5

Sự tích hồ Gươm

Câu 4. Điền vào chỗ trèng trong câu sau để hoàn thiện khái niệm về truyền thuyết.

     “Truyền thuyết là loại truyện kể dân gian kể về các nhân vật và sự kiện  ................. thời qua khứ, thường có yếu tố.............................................., thể hiện.................,................ của nhân dân đối với  ................. và .................. được nói tới trong truyện.

II. Tự luận: (5 đ)

Câu 1: Viết đoạn văn ngắn ( khoảng 6 - 8 câu) nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Thánh Gióng.

Bước III. Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

? Em hiểu câu  thành ngữ: “ ông nói gà bà nói Vịt”; dây cà ra dây muống , vòng vo tam quốc” như thế nào?

GV khái quát : như vậy khi nói trình bày một vấn đề gì ta cần chú ý đến chủ đề của vấn đề ta cần trình bày – trình bày mạch lạc muốn làm được như vậy ta cần quan tâm đến diễn đạt - cần có sự chuẩn bị chu đáo – đó chính là dàn ý

* Vận dụng hiểu biết thực tế để trả lời

* Nghe và liên hệ vào bài học

Tiết 13,14: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- Mục tiêu: HS nắm sơ lược ban đầu về tác phẩm qua việc đọc; Rèn kĩ năng làm việc độc lập và hợp tác của HS. rèn năng lực đọc, tóm tắt, cảm thụ chi tiết nghệ thuật văn bản.

- Thời gian: 10 - 15  phút

- Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, thuyết trình.

- Kĩ thuật: Giao việc, hỏi- trả lời, phiếu BT

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thứ,

kĩ năng  cần đạt

Ghi chú

I.HD HS tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.

I.Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.

I.Tìm hiểu chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.

1.Gọi HS đọc bài văn. Nêu yêu cầu:

- Đây có phải là bài văn tự sự không? Tại sao?

-Bài văn kể về ai? Về sự việc gì?

-Truyện có mấy sự việc chính? Đó là những sự việc nào?

-Việc Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa bệnh cho chú bé con nhà nghèo đã nói lên phẩm chất  gì của ông?

-Qua câu chuyện, người kể muốn thể hiện thái độ gì? Tìm những câu văn thể hiện thái độ đó?

GV n/xét và chốt lại.

1HS đọc, lớp nghe.

HS thảo luận nhóm bằng KT động não.

-Là bài văn tự sự: Trình bày một chuỗi các sự việc.

-Nội dung: kể về Tuệ Tĩnh chữa bệnh cứu người.

-Sự việc: Từ chối chữa bệnh cho người nhà giầu nhẹ bệnh hơn. Chữa ngay cho con người nông dân bị bệnh hiểm nghèo.

-> Ca ngợi lòng thương yêu, cứu giúp người bệnh (y đức) của danh y Tuệ Tĩnh

HS q/sát

1.Bài văn: sgk/44

->một người hết lòng thương yêu, cứu giúp người bệnh bất kể sang hèn.

-Mục đích: Ca ngợi lòng thương yêu, cứu giúp người bệnh (y đức) của danh y Tuệ Tĩnh.(Chủ đề )

2.Qua bài văn, em hiểu chủ đề của VB là gì?

*GV chốt lại điểm 1/GN. Cho HS nhắc lại.

HS khái quát, trình bày.

1HS nhắc lại khái niệm chủ đề.

=>Chủ đề của bài văn:

Điểm 1/45

3.Chủ đề của bài văn thường thể hiện ở tên (nhan đề). Căn cứ các nhan đề đã cho trong sgk, hãy chọn một nhan đề thích hợp và nêu lí do?

HS thảo luận nhóm bằng KT khăn trải bàn.

Đại diện trình bày. Nhóm khác nhận xét

- Cả 3 nhan đề đều phù hợp nhưng mỗi nhan đề mang một sắc thái khác nhau:

+NĐ1. Nêu tình huống.

+NĐ2. Nhấn mạnh t/ cảm

+NĐ3: Nhấn mạnh đạo đức nghề nghiệp.

-Em thử đặt một nhan đề khác cho bài văn?

GV n/xét và chốt lại.

-VD: Một lòng vì người bệnh

4.Yêu cầu HS thực hiện KT động não:

-Theo dõi các phần trong bài văn, hãy cho biết mỗi phần đã thực hiện nhiệm vô gì?

-Có thể lược bỏ phần nào không? Vì sao?

HS thảo luận nhóm bằng KT động não.

Đại diện trình bày. Nhóm khác nhận xét

*Bố cục bài văn:

-MB: Giới thiệu chung về

Tuệ Tĩnh.

-TB: Kể những việc làm của danh y Tuệ Tĩnh.

-KB: Kể kết cục của sự việc.

5.Từ bố cục của bài văn trên, hãy rút ra dàn bài chung của bài văn TS?

HS khái quát, trình bày.

=>Dàn bài của bài văn tự sự: Điểm 2/45.

6.Nêu yêu cầu:

-Thế nào là chủ đề của bài văn tự sự?

-Dàn bài chung của bài văn tự sự như thế nào?

Nghe, suy nghĩ, tái hiện, trình bày

2.Ghi nhớ: sgk/45.

Hoạt động 3: luyện tập

  * Mục tiêu:

+ HS  khái quát được các giá trị của văn bản, vận  dụng kiến thức giải quyết bài tập

+ Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác;

* Phương pháp: vấn đáp

* Kỹ thuật: Động

II.HD HS luyện tập, áp dụng, vận dụng

II.Luyện tập, áp dụng, vận dụng

II. Luyện tập

Ghi chú

7.Gọi HS đọc câu chuyện trong BT1. Giao việc cho HS:

-Chủ đề của câu chuyện này là gì? (biểu dương và chế giễu điều gì?) Sự việc nào trong truyện thể hiện rõ chủ đề ấy?

-Hãy chỉ ra ba phần: Mở bài, Thân bài và Kết bài của bài văn?

-So sánh với truyện về Tuệ Tĩnh, truyện này có gì giống và khác nhau?

(Về bố cục, về chủ đề?

*Sự việc trong 2 truyện cũng

1HS đọc, lớp nghe.

HS thực hiện KT động não, trình bày

Bài 1. Câu chuyện “Phần thưởng”

a. Chủ đề: Biểu dương người nông dân thông minh, tài trí. Chế giễu tên cận thần tham lam (cậy quyền thế để thoả mãn lòng tham).

-Sự việc thể hiện chủ đề: xin thưởng 50 roi và chia đôi cho viên quan một nửa.

b. Dàn bài.

- Mở bài: câu 1.

- Thân bài: tiếp đến “hai mươi lăm roi”.

- Kết bài: còn lại.

c.So sánh với truyện về Tuệ Tĩnh.

*Giống nhau: đều có bố cục 3 phần MB, TB, KB.

*Khác nhau.

-Truyện về Tuệ Tĩnh: phần MB nói rõ ngay chủ

có t/c kịch tính, bất ngờ: TT bất ngờ ở đầu truyện (K0 chữa

cho người nhà giàu trước), Truyện PT, bất ngờ ở cuối truyện (xin thưởng 50 roi).

-Theo em sự việc thú vị nhất ở phần TB là gì?

đề; phần KB, HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ thuốc bắt đầu cuộc chữa bệnh

mới.

-Truyện “Phần thưởng”: phần MB chỉ nêu tình huống, kết thúc bất ngờ, ngược lại với lời xin của người nông dân.d.Sự việc thú vị nhất: lời cầu xin phần thưởng lạ lùng của người nông dân và kết thúc bất ngờ.

8.Gọi HS nhắc lại dàn bài chung của bài văn TS

1HS nhắc lại

9.Cho HS đọc lại phần MB và KB của 2 VB “STTT” và “ST Hồ Gươm”. Nêu yêu cầu:

-Em có nhận xét gì về cách kết bài và mở bài của truyện STTT và Sự tích Hồ Gươm? (Cách MB đã giới thiệu rõ câu chuyện sắp xảy ra chưa? KB đã kết thúc câu chuyện như thế nào?)

-Từ các cách MB, KB trên, em thấy có những cách MB và KB nào cho bài văn tự sự?

*GV giới thiệu thêm về các cách MB (sgk/47)

1HS đọc, lớp nghe.

HS suy nghĩ, trao đổi trong bàn, trả lời.

a.Sơn Tinh, Thuỷ Tinh :

-MB: Nêu tình huống.

-KB: Nêu sự việc tiếp diễn

b.Sự tích Hồ Gươm:

-MB: Nêu tình huống có diễn giải.

-Kết bài:Nêu sự việc kết thúc

HS khái quát, trình bày.

Nghe, quan sát.

Bài 2.Tìm hiểu cách mở bài và kết bài.

=>Có nhiều cách mở bài và kết bài:

-MB: +Giới thiệu chủ đề

 +Nêu tình huống nảy sinh

-KB:+Kể sự việc kết thúc

       +Kể sự việc tiếp tục

         sang chuyện khác

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:5’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Nêu yêu cầu: Hãy viết phần mở bài cho truyện “Thánh Gióng” theo 2 cách

N1: viết theo cách giới thiệu chủ đề.

N2. viết theo cách nêu tình huống.

HS HĐ cá nhân theo 2 nhóm

N1: viết theo cách giới thiệu chủ đề.

N2. viết theo cách nêu tình huống.

Viết lại phần mở bài cho truyện “Thánh Gióng”.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian:1’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Giao 4 nhóm lập dàn ý

- Kể chuyện “STTT”

+ Quan sát, lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày..../ Rèn kĩ năng tự học

Bài tập

.....

Bước 4: Giao bài về nhà và hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (3 phút)

     Tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn ý chi tiết cho đề bài sau vào vở soạn văn

 Đề: Kể lại  truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh bằng lời văn của em.

*************************************

Tiết 18, 19        

TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp học sinh

1. Kiến thức

- Giúp học sinh nắm được các kĩ năng tìm hiểu đề và cách làm một bài văn tự sự

- Các bước và nội dung tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết thành bài văn.

2. Kỹ năng: Giúp học sinh hình thành kỹ năng luyện tập tìm hiểu đề và lập dàn ý trên một đề văn cụ thể.

3. Tư tưởng, thái độ, tình cảm: Qua bài học giáo viên giáo dục học sinh thái độ nghiêm túc khi học tập, yêu thích môn học.

4. Phát triển năng lực: Nội dung kiến thức trong bài học sẽ giúp cho học sinh phát triển năng lực tư duy, phân tích ngôn ngữ, phân tích đề, lập dàn ý trước khi làm bài.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

- Nghiên cứu sách giáo viên và sách bài soạn.

- Bảng phụ viết các đề văn.

2. Học sinh:

- Học bài, thuộc ghi nhớ, hoàn thiện bài tập tiết trước.

- Đọc trước bài Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự (Dự kiến trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài).

III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:

Bước I. ổn định tổ chức lớp(1')

Bước II.  Kiểm tra bài cũ: (5')

? Chủ đề của bài văn tự sự là gì?

? Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần ?

? Làm bài tập 2 SGK trang 46?

Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Để giúp các em nắm vững kĩ năng tìm hiểu đề và cách làm một bài văn tự sự. Tiết học hôm nay giúp các em nắm các bước làm bài.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

( Đọc, quan sát  và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

* Mục tiêu: Tìm hiểu đề và từng bước làm bài văn tự sự

* Thời gian: 17- 20 phút.

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật: Động não.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức,

kĩ năng cần đạt

Ghi chú

I.HD tìm hiểu về dề và cách làm bài văn tự sự.

I.Tìm hiểu về dề và cách làm

I.Đề, tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự.

B1. HD tìm hiểu về dề văn tự sự

1.Gọi HS đọc 6 đề văn tự sự. Yêu cầu HS thảo luận nhóm bằng KT khăn TB.

-Lời văn đề 1 đưa ra những yêu cầu gì? Những chữ nào trong đề cho em biết điều đó?

-Các đề 2,3,4,5,6 có những gì giống và khác với đề trên?

-Từ quan trọng nhất ở mỗi đề trên là từ nàovà cho biết đề yêu cầu làm nổi bật điều gì?

-Trong các đề trên, đề nào nghiêng về kể người, kể việc, tường thuật?

*GV nhận xét và chốt.

*Ghi bảng

Tìm hiểu về dề văn tự sự

-1HS đọc, lớp nghe,

-HS suy nghĩ, ghi kêt quả làm việc vào phần của mình. Trao đổi trong nhóm.

-2HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung.

-HS ghi vào vở

1.Đề văn tự sự.

- Đề 1 gồm 2 yêu cầu:

 +Kể 1 chuyện em thích.

 +Bằng lời văn của em.

-Các đề 2,3,4,5,6: không có từ kể nhưng vẫn là đề tự sự vì vẫn chứa đựng nội dung tự sự (sự việc):  kỉ niệm ngày thơ ấu, ngày sinh nhật, quê em đổi mới, em đã lớn lên ...

- Các từ trọng tâm:

  Đề 2: người bạn tốt

  Đề 3: kỉ niệm thơ ấu

  Đề 4: sinh nhật

  Đề 5: quê em đổi mới

  Đề 6: em đã lớn

- Các đề:

  + kể người: đề 2,6

  + kể việc: đề 1,3,4,5

  + tường thuật: 3,4,5

2.Qua việc tìm hiểu các đề văn trên, em thấy đề văn tự sự có những dạng nào? loại nào?

HS khái quát, trình bày

->Đề văn tự sự:

+Đề nêu rõ yêu cầu tự sự, đề không nêu rõ yêu cầu.

+Có đề kể người, đề kể việc, đề tường thuật

B2. HD tìm hiểu cách làm bài văn tự sự.

Tìm hiểu cách làm bài văn tự sự.

2.Cách làm bài văn tự sự.

3.Cho HS q/sát đề bài. Gọi HS đọc. Nêu y/cầu:

-Đề bài trên thuộc đề kể người, kể việc hay tường thuật? Gạch dưới các từ trọng tâm của đề?

-Đề bài nêu yêu cầu nào buộc em phải thực hiện? Em hiểu yêu cầu đó như thế nào?

-Vậy theo em, tìm hiểu đề là gì? Khi tìm hiểu đề

HS quan sát đề, 1 HS đọc, lớp nghe.

HS HĐ bằng KT động não.

HS trình bày, HS khác n/xét, bổ sung

a. Đề bài. sgk/48

*Tìm hiểu đề.

-Dạng đề: kể việc

-Yêu cầu:

+ND: câu chuyện em thích

+HT: bằng lời văn của em (được tự do lựa chọn, không được sao chép)

->Tìm hiểu đề: tìm hiểu kĩ lời văn của đề để nắm vững các yêu cầu của đề.

-Yêu cầu của đề được thể

cần chú ý điều gì? Tìm hiểu đề có vai trò như thế nào?

hiện qua những lời văn được ->giúp cho việc làm bài đúng yêu cầu, không bị lạc đề.

4.Với đề bài này em sẽ chọn kể chuyện gì?

-Nếu kể chuyện “Phần thưởng”, em sẽ dự định kể những chuyện gì?

-Trong truyện đó em thích nhất nhân vật, sự việc nào? Kể những việc đó để nhằm thể hiện chủ đề gì?

HS suy nghĩ, trả lời.    * Lập ý.

            Truyện Thánh Gióng.

-Nhân vật: người nông dân

-Các sự việc chính cần kể: người nông dân nhặt được ngọc quý, có ý định tiến vua, viên quan tham đòi chia phần thưởng mới giúp  người nông dân gặp vua. Gặp vua, bác nông dân xin vua thưởng cho 100 roi và chia cho viên quan một nửa số phần thưởng.

®Chủ đề biểu dương người nông dân ngay thẳng, mưu trí

5.Quá trình làm như trên là quá trình lập ý. Vậy theo em, lập ý là làm những gì?

HS khái quát, trình bày

->Lập ý: Xác định nội dung sẽ viết theo yêu càu của đề: nhân vật, sự việc, diễn biến, kết quả, ý nghĩa

6.Nêu yêu cầu:

-Nếu chọn kể chuyện “Phần thưởng” em dự định mở đầu như thế nào?

-Phần thân bài em kể những sự việc gì? Sự việc nào trước, sự việc nào sau?

-Kết thúc ra sao?

*GV nhận xét và chốt.

HS HĐ bằng KT động não.

HS trình bày, HS khác n/xét, bổ sung

HS nghe, quan sát

* Lập dàn ý.

-Mở bài: Giới thiệu về bác nông dân nhặt được ngọc quý và định dâng tiến vua.

-Thân bài:

-Người nông dân đến cung điện nhờ các quan giúp.

-Quan cận thần đòi chia phần thưởng.

-Người nông dân xin thưởng 100 roi.

-Kết bài: Cách thưởng phạt của nhà vua đối với mỗi người

7.Quá trình làm như trên là lập dàn ý cho bài văn tự sự. Vậy em hiểu lập dàn ý cho bài văn tự sự là làm những gì?

HS khái quát, trình bày

->Lập dàn ý: Sắp xếp chuỗi sự việc theo trình tự để người đọc theo dõi được câu chuyện và hiểu được ý định của người viết

8.Từ dàn ý, muốn có một bài văn hoàn chỉnh, em cần phải làm gì?

-Em hiểu thế nào là viết bằng lời văn của mình?

HS suy nghĩ, trả lời

*Viết bài: Diễn đạt các ý thành các câu văn, đoạn văn theo bố cục 3 phần.

 Viết bằng lời văn của  mình: dùng từ, đặt câu theo ý mình, không được

sao chép lại văn bản hay làm bài bằng lời văn của người khác.

9.Từ các nội dung tìm hiểu trên, em hãy rút ra cách làm bài văn tự sự?

*GV chốt lại nội dung ghi nhớ. Gọi HS đọc.

HS khái quát, trình bày.

HS nghe. 1 HS đọc

b.Ghi nhớ: sgk/48

Hoạt động 3: luyện tập

  * Mục tiêu:

+ HS  vận  dụng kiến thức giải quyết bài tập

+ Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác;

* Phương pháp: vấn đáp

* Kỹ thuật: Động

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi

chú

II. Luyện tập:

1. Bài tập 1:

- GV yêu cầu HS đọc BT1

 ? Hãy ghi vào giấy dàn ý em sẽ viết theo yêu cầu của đề văn trên?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

Thảo luận nhóm 4: 1’

trao đổi, trình bày..../ Rèn kĩ năng hợp tác nhóm.

+ Lập dàn ý đề văn theo yêu cầu 3 phần:

- Mở bài: Giới thiệu câu chuyện em thích.

- Thân bài: Kể nguyên nhân, diễn biến của câu chuyện .

- Kết bài: Kể kết thúc của câu chuyện và nêu cảm nghĩ của em về câu chuyện đó.

+ Chỉ nêu những ý chính không viết thành lời văn cụ thể.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:5’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Bài tập máy chiếu

Thảo luận nhóm 4: 1’

trao đổi, trình bày..../ Rèn kĩ năng hợp tác nhóm.

…..

 Bài tập TN

1.Hãy chọn một trong hai lời khuyên sau đây về các bước tiến hành làm một bài văn Tự sự mà em cho là hợp lí.

A. Tìm hiểu đề -> tìm ý -> lập dàn ý -> viết thành văn

B. Tìm hiểu đề-> lập dàn ý-> tìm ý-> viết  thành văn

2. Trước khi chính thức viết bài văn tự sự, có cần lập dàn bài không? Vì sao?

A. Không cần thiết, vì thầy cô không chấm dàn bài của bài viết tự sự.

B. Không cần thiết nếu đã làm quen với  bài văn tự sự. Như vậy đỡ mất thời gian sự lực.

C. Rất cần vì dàn bài sẽ giúp em viết bài văn tự sự đầy đủ ý, có trình tự, chặt chẽ, hợp lí

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian:1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Bài tập

 ? Cho đề văn sau: Mùa hè yêu thương.

- Yêu cầu HS đọc đè bài.

 ? Hãy lập dàn ý cho đề văn trên?

Giáo viên gợi ý:

+ Lập dàn bài theo cấu trúc 3 phần:

- Mở bài.

- Thân bài.

- Kết bài.

+ Đây là loại đề mở, giới hạn rộng cần lựa chọn nội dung cho phù hợp.

+ Quan sát, lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày..../ Rèn kĩ năng tự học

Bài tập

.....

Bước 4. Hướng dẫn học ở nhà:

 - Học bài, thuộc ghi nhớ.

 - Hoàn thiện bài tập.

 - Tập lập dàn ý một số đề kể chuyện tự chọn

 - Chuẩn bị bài viết tập làm văn số1

  + Có thể tham khảo đề văn sau :

  Đề 1:Kể lại một chuyện đã biết (truyền thuyết, cổ tích) bằng lời văn của em.

  Đề 1:Kể lại một kỉ niệm về Tết Nguyên đán mà em nhớ nhất.

  Đề 1:Kể lại một lần đi tham quan thú vị mà em đã tham gia.

Lập dàn bài và viết thành văn cho các đề văn trên.

Tuần 5

Tiết 17,18

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1- VĂN KỂ CHUYỆN

*********************************

Tuần 5

Tiết 19

TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

I. mục tiêu cần đạt

- Hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa.

- Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa.

- Biết đặt câu có từ được dùng với nghĩa gốc, từ được dùng với nghĩa chuyển.

ii. trọng tâm

1. Kiến thức:

      - Nắm vững khái niệm từ nhiều nghĩa.

      - Hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

      -  Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

2. Kĩ năng:

          - Nhận diện được từ nhiều nghĩa.

- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong giao tiếp.

- Biết dùng từ nhiều nghĩa đóng chỗ trong khi nói và viết.

* Tích hợp kỹ năng sống:

- Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng tử tiếng Việt đóng nghĩa trong thực tiến giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân về cách sử dụng từ đóng nghĩa.

3. Thái độ:

- Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt đóng nghĩa trong thực tiễn giao tiếp của bản thân .

4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

-Năng lực giao tiếp,

-năng lực trình bày,nói ,viết

-Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm

-Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.:

1. Thầy:

- Soạn bài và hướng dẫn HS chuẩn bị bài

- BGĐT, Phiếu học tập, từ điển Tiếng Việt

2.Trò: 

- Soạn bài theo hướng dẫn của GV

- Chuẩn bị ngữ liệu, từ điển TV

IV. TỔ CHỨC DẠY – HỌC

Bước I. ổn định tổ chức lớp(1')

Bước II.  Kiểm tra bài cũ: (5')

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

*  Thời gian: 5’.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới

HS 1:

Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đóng nhất trong các câu sau:

1. Chỉ ra cách hiểu đầy đủ nhất về nghĩa của từ ?

           A. Nghĩa của từ là sự vật mà tìư  biểu thị.

           B. Nghĩa của từ là sự vật, tính chất mà từ biểu thị.

           C.Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị

2. Cách giải thích nào về nghĩa của từ không đóng ?

 A. Đọc nhiều lần từ cần được giải thích

 B. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

             C. Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.

Câu 2:  Em hiểu thế nào là nghĩa của từ?

HS 2:

Câu 1: Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?

Câu 2: Đánh dấu x vào ¨ có câu trả lời đóng nhất.

Nêu cách giải thích nghĩa của từ sau:

Tuấn tú: Người con trai có vẻ mặt sáng suốt, thông minh

¨ Đưa ra khái niệm mà từ biểu thị

¨ Miêu tả đặc điểm của sự vật

        ¨ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa.

Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Các em đã học về nghĩa của từ. Tuy nhiên nghĩ của từ cũng hết sức phong phú, có từ một nghĩa lại có từ nhiều nghĩa. Vậy cần hiểu  nghĩa từ như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nội dung đó trong giờ học hôm nay

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Tiết 19:

Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

( Đọc, quan sát  và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

* Mục tiêu: hs HS hiểu từ nhiều nghĩa và cách giải thích nghĩa của từ; rèn kĩ năng phân tích thông tin, kĩ năng hợp tác nhóm

* Thời gian: 17- 20 phút.

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật: Động não.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

I.HD HS tìm hiểu về từ nhiều nghĩa

I.Tìm hiểu về từ nhiều nghĩa

I.Từ nhiều nghĩa

1.Gọi HS đọc bài thơ. Nêu yêu cầu:

-Thông thường ta hiểu “chân” có nghĩa ntn?

-Chỉ ra những tập hợp từ có chứa từ chân trong bài thơ? Theo em, các từ chân đó có nghĩa ntn?

-Trong các tập hợp từ: chân tường, chân nói, từ chân có nghĩa ntn?

*GV cho HS q/sát các nghĩa của từ chân.

1HS đọc, lớp nghe.

HS HĐ bằng KT động não.

HS trình bày, HS khác bổ sung

Bộ phận dưới cùng của cơ thể người, động vật, dùng để đi, đứng.

Phần dưới cùng của một số vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền.

1.Ví dụ: Bài thơ “Những cái chân”

- Chân:

+Chân1:Bộ phận dưới cùng của cơ thể người, động vật, dùng để đi, đứng.

+Chân2:Bộ phận dưới cùng của 1 số đồ vật có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác. (

+Chân3: Phần dưới cùng của một số vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền.

->Từ nhiều nghĩa

2.Hãy tìm thêm một số từ khác cũng có nhiều nghĩa như từ chân?

HS tìm cá nhân, trình bày: mắt, tay, lá, quả....

3. Hãy tìm một số từ có 1 nghĩa như kiềng, com-pa?

HS tìm cá nhân, trình bày: toán, lịch sử,  in-tơ nét...

-Kiềng, com-pa: từ một nghĩa.

4.Qua việc tìm hiểu nghĩa của một số từ,  em có nhận xét gì về nghĩa của từ?

*GV chốt lại GN1/56.

HS khái quát, trình bày.

1HS nhắc lại.

->Từ có thể có một nghĩa hay có nhiều nghĩa

2.Ghi nhớ 1: sgk/56

II.HD HS tìm hiểu về hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

II.Tìm hiểu về hiệntượng chuyển nghĩa của từ.

II.Hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

5.Cho HS q/sát các nghĩa của từ chân (BP). Nêu yêu cầu:

-Tìm mối liên hệ giữa các nghĩa của từ “chân”? (Có điểm gì chung?)

-Trong các nghĩa của từ chân, nghĩa nào là nghĩa ban đầu (nghĩa gốc), nghĩa nào được suy ra từ nghĩa ban đầu?

HS q/sát, suy nghĩ, trao đổi trong bàn. Đại diện trình bày

HS khác nhận xét.

-Các nghĩa của từ chân: đều có nét nghĩa chung: chỉ bộ phận dưới cùng của sự vật

+Chân1: nghĩa ban đầu (nghĩa gốc)

+Chân2,3: được suy ra từ nghĩa ban đầu (nghĩa chuyển)

1.Ví dụ:

->H/tượng chuyển nghĩa

6.Nêu yêu cầu:

-Trong một câu cụ thể, từ thường được dùng với mấy nghĩa?

-Trong bài thơ trên, từ chân được dùng với những nghĩa nào?

*GV BS: Trong 1 số trường hợp, từ có thể hiểu đồng thời theo cả nghĩa gốc lẫn ng. chuyển

HS suy nghĩ, trao đổi trong bàn, trả lời.

HS: từ chân được dùng với nghĩa chuyển

-Trong 1 câu, từ thường được dùng với 1 nghĩa.

-Trong bài thơ “Những cái chân”, từ chân được dùng với nghĩa chuyển nhưng vẫn được hiểu theo nghĩa gốc nên đã tạo ra những liên tưởng thú vị “cái bàn có 4 chân.... đi khắp nước

7.Trong câu sau: Kiến bò vào đĩa thịt bò. Từ bò có phải là từ nhiều nghĩa không? Vì sao

HS suy nghĩ, trao đổi trong bàn, trả lời.

->Từ đồng âm vì nghĩa khác xa nhau

- Kiến vào đĩa thịt .

->Từ đồng âm vì nghĩa khác xa nhau, không có gì liên quan với nhau

8.Hãy phân biệt từ nhiều nghĩa và từ đồng âm?

HS phân biệt, trình bày.

*Phân biệt:

-Từ nhiều nghĩa: có nét nghĩa giống nhau.

-Từ đồng âm: nghĩa khác xa nhau.

9.Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết:

-Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa?

-Thế nào là nghĩa gốc, nghĩa chuyển?

-Trong câu, nghĩa của từ được hiểu như thế nào?

*GV chốt lại GN 2. Gọi HS đọc

HS khái quát, trình bày.

1HS đọc ghi nhớ

->H/tượng chuyển nghĩa

-Nghĩa gốc

-Nghĩa chuyển

-Nghĩa trong câu

2. Ghi nhớ 2: sgk/56

Hoạt động  3: Luyện tập

          - Mục tiêu: Vận dụng cách sử dụng từ tiếng Việt đóng nghĩa  ®Ó gi¶i quyết các bài tập; rèn năng lực tiếp nhận thông tin

Thời gian: 15 phút

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác, Vở luyện tập, khăn phủ bàn

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

III.HD HS luyện tập

III.Luyện tập

III.Luyện tập

10.Gọi HS đọc BT1. Nêu yêu cầu:

-Tìm 3 từ chỉ bộ phận cơ thể người

-Kể ra một số ví dụ về hiện tượng chuyển nghĩa của chúng?

1HS đọc BT, HS thực hiện KT khăn phủ bàn.

2-3 em trình bày HS khác n/xét

Bài 1.Lấy VD về sự chuyển nghĩa của các từ chỉ bộ phận cơ thể người.

*Đầu:

-Đầu1: Phần trên cùng của cơ thể người hay phần trước nhất của thân thể ĐV, nơi có bộ óc và nhiều giác quan (đau đầu)

-Đầu2: Phần có điểm x.phát của một khoảng kh.gian hoặc th. gian( đầu sông, đầu năm)

-Đầu3: Phần ở tận cùng, giống nhau ở hai phía đối lập trên chiều dài 1 vật (đầu đũa, đầu dây)

*Tay:

-Tay1: Bộ phận phía trên của cơ thể người.

-Tay2: Người giỏi về 1 môn, 1 nghề nào đó (tay súng, tay cày...)

-Tay3: Bộ phận của vật, tg ứng với tay hay có hình dáng, chức năng giống như tay (tay ghế)

*Mũi:

-Mũi1: Bộ phận nhô lên giữa mặt người, động vật, là bộ phận để thở

-Mũi2: Bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước của một số vật (mũi kim, mũi kéo...)

-Mũi3: Mỏm đất nhô ra biển (mũi đất)

11.Nêu yêu cầu BT2: Kể ra những trường hợp chuyển nghĩa của những từ chi bộ phận cây cối sang bộ phận người?

HS suy nghĩ, trao đổi trong bàn, trả lời.

Bài 2. Chuyển nghĩa từ bộ phận cây cối sang bộ phận người.

-Lá: lá phổi, lá gan ...

-Quả: quả tim, quả thận

-Buồng: buồng trứng

12.Chia nhóm cho HS HĐ. Nêu yêu cầu: Tìm hiện tượng chuyển nghĩa:

a.Chỉ sự vật chuyển thành chỉ hành động.

bChỉ hành động chuyển thành chỉ đơn vị.

HSHĐ bằng KT động não theo 2 nhóm (nhóm 1- phần a; nhóm 2 - phần b). Đại diện trình bày. Nhóm khác n/xét

Bài 3. Tìm hiện tượng chuyển nghĩa :

a.SV -> HĐ: cái cuốc -> cuốc đất; cái bào-> bào gỗ

bHĐ -> ĐV: nắm cơm -> 1 nắm cơm; bó rau -> 2 bó rau.

13.Gọi HS đọc đoạn trích

Nêu yêu cầu:

-T/giả nêu lên mấy nghĩa của từ bụng?  Đó là

1HS đọc, lớp nghe

HS suy nghĩ, phát hiện, trình bày.

Bài 4. Tìm hiểu nghĩa của từ “bụng”

a.Bụng: 2 nghĩa

-Bộ phận .... dạ dày.

những nghĩa nào? Em có đồng ý với tác giả k0?

-Trong các trường hợp đã nêu, từ bụng có nghĩa nào?

-Biểu tượng... nói chung.

-Nghĩa khác: Phần phình to ở giữa một số vật (bụng chân)

b.Các trường hợp:

- Bộ phận  cơ thể người

- Biểu tượng của ý nghĩ...

- Phần phình to ở giữa...

14. Cho HS viết chính tả:

-GV đọc một lượt.

-Lưu ý những từ dễ mắc lỗi: rón rén, rình, giấu...

-Đọc bài cho HS viết

-Cho HS chấm bài chéo

HS nghe, xác định cách viết

Viết bài

Đổi bài chấm chéo

Bài 5. Chính tả (nghe - viết) : Sọ Dừa

                           Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận  dụng cách sử dụng từ tiếng Việt đóng nghĩa  để giảI quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lí tình huống

Thời gian: 5 phút

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác,

?Quan sỏt thực tế, tìm những từ chỉ bộ phận cơ thể người, chỉ bộ phận của đồ vật ?

VD: tai chén, miệng bát, đít xoong, chân bàn, tay ghế, ...

? Chúng được sử dụng với nghĩa nào: Giải thích một số từ?

( nghĩa chuyển...)

Bài 5:  Luyện chính tả: Phân biệt: d,r,gi

Mẫu : Dòng sông vỗ sóng dạt dào hai  bên bờ . Trong những hàng cây ven sông tiếng chim ríu rít rộn rã . Văn vẳng đâu đó, tiếng chuông nhà thờ gióng giả đổ hồi . Bỗng một cơn gió mang hơi lạnh ùa tới. Trời bỗng đổ mưa. Cơn mưa sầm sập, dồn dập như thể trút tất cả nước ở trên trời rơi xuống. Cơn mưa mùa hạ đến rồi cũng đột ngột đi như một giấc chiêm bao . Dòng sông lại vỗ sóng hiền hoà . Gió reo ù ù như tiếng sóng réo rắt , vô tận và da diết vô cùng.

Hoạt động  5: TÌM TÒI , MỞ RỘNG

              -   Mục tiêu: rèn năng lực TỰ HỌC

Thời gian: 5 phút

Phương pháp: Gợi mở,

Kĩ thuật: hợp tác,

- Hóy tìm đọc trên sách báo, tra từ điển một số từ mà em chưa sử dụng; vận dụng nói cho bạn bè hoặc người thân nghe rồi nhờ nhận xét đánh giá về việc sử dụng từ mới của em đó chuẩn chưa.

Bước 4: Giao bài về nhà và hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (3 phút)

1. Bài cũ:

- Tập tra từ điển một số từ trong bài học.

2. Bài mới:

- Soạn bài: Lời văn , đoạn văn tự sự.

Sưu tầm một số đoạn văn mẫu tự sự hay, chỉ ra cái hay mà em học tập được

**************************************

Tuần 5

Tiết 20

LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

I. Mục tiêu cần đạt.

- Hiểu thế nào là lời văn và đoạn văn trong văn bản tự sự.

- Biết cách phân tích, sử dụng lời văn, đoạn văn để đọc – hiểu văn bản và tạo lập văn bản.

ii. trọng tâm

1. Kiến thức:

- Lời văn tự sự dùng để kể người và kể việc.

- Đoạn văn tự sự: gồm một số câu, được xác định giữa 2 dấu chấm xuống dòng.

2. Kĩ năng:

- Bước đầu biết dùng lời văn, triển khai ý, vận dụng vào việc đọc –hiểu  văn bản tự sự.

3. Thái độ: Có ý thức dùng lời văn kể chuyện hấp dẫn, sinh động thu hút được sự chú ý của người đọc, người nghe.

4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

-Năng lực giao tiếp,

-năng lực trình bày,nói ,viết

-Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm

-Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.:

1. Thầy: BGĐT

- Hướng dẫn hs ôn lại kiến thức lời kể trong văn kể chuyện ở bậc tiểu học

- Phiếu học tập

2. Trò.– ôn tập kỹ năng viết đoạn trong Văn kể chuyện ở bậc tiểu học.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước I. Ổn định lớp

Bước II. Kiểm tra bài cũ

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào bài mới và trong tiết dạy.

3.  Thực hiện: bước tìm hiểu đề cho đề văn sau Kỷ niệm ngày đầu tiên đi học của em.

1.  Chủ đề của văn bản là gì?

A. Là đoạn văn quan trọng nhất của văn bản.

B. Là tư tưởng, quan điểm của tác giả thể hiện trong văn bản

C. Là nội dung cần được làm sáng tỏ trong văn bản.

D. Là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản.

2. Hãy chọn 1 trong hai lời khuyên về các bước tiến hành làm một bài văn tự sự  em cho là hợp lý.

A. Tìm hiểu đề Š Tìm ý Š Lập dàn ý Š Kể (viết thành văn)

B. Tìm hiểu đề Š Tìm ý Š Lập dàn ý Š Kể (viết thành văn) Š Bài văn phải có bố cục 3 phần (MB - TB - KB)

Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KT-KN cần đạt

    Bài văn gồm các đoạn văn tạo thành,, đoạn văn tự sự gồm nhiều câu văn liên kết với nhau tạo thành. Văn TS xây dựng nhân vật và kể việc nh­ thế nào? Bài học ….

- lắng nghe ghi bài

Tiết 20:

Lời văn đoạn văn tự sự

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

( Đọc, quan sát  và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

* Mục tiêu:

+ Học sinh HS hiểu lời văn và đoạn văn trong văn bản tự sự

+ Rèn kỹ năng làm việc cá nhân. -Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm -Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

* Thời gian: 15- 17 phút.

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật: Động não.    

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

I.HD HS tìm hiểu về lời văn, đoạn văn tự sự

I.Tìm hiểu về lời văn, đoạn văn TS

I.Lời văn, đoạn văn tự sự

1.HD HS tìm hiểu lời văn giới thiệu nhân vật

1.Tìm hiểu lời văn giới thiệu nh/ vật

1.Lời văn giới thiệu nhân vật

1.Cho HS q/sát 2 ĐV Gọi HS đọc. Nêu yêu cầu

-Hai đoạn văn giới thiệu về nhân vật nào?

-Các nhân vật được giới thiệu như thế nào?

HS q/sát, 1HS đọc

HS HĐ bằng KT động não.

HS trình bày, HS khác nhận xét.

*Đoạn văn 1,2/ 58.

-Đ1.Giới thiệu về Vua Hùng, Mị Nương

-Đ2: Giới thiệu các nhân vật Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

-> giới thiệu về tên, lai lịch, quan hệ, tính tình,

-Mục đích của việc giới thiệu là gì?

HS: hình dung được về nhân vật

tài năng, tình cảm ý nghĩa của các nhân vật.

®Giúp người đọc người nghe hiểu và hình dung được về nhân vật

2.Trong những câu văn giới thiệu n/vật trên thường dùng những từ, cụm từ nào?

HS q/sát, phát hiện, trình bày.

-Thường dùng từ , từ có, hoặc câu văn kể ở ngôi thứ ba...

3.Hai đoạn văn trên là 2 đoạn văn kể người. Vậy em hiểu khi kể người, ta cần kể những gì?

HS khái quát, trình bày.

giới thiệu tên họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng,

->Kể người.: giới thiệu tên họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật.

2.HD HS tìm hiểu lời văn kể sụ việc

2.Tìm hiểu lời văn kể sụ việc

2.Lời văn kể sụ việc

4.Cho HS đọc đoạn văn (3). Nêu yêu cầu:

-Đoạn văn kể sự việc gì?

-Tìm những từ ngữ kể về hành động của Thuỷ Tinh? Hành động đó đem lại kết quả gì?

-Các hành động đó được kể theo thứ tự nào?

-Em có nhận xét gì về lời kể, về kết quả hành động của Thuỷ Tinh? Theo em kể như vậy có tác dụng gì?

HS q/sát, 1HS đọc

HS HĐ bằng KT động não.

HS-Kể về việc Thuỷ Tinh đem quân đánh Sơn Tinh

-Các từ kể về hành động của Thuỷ Tinh: Đến sau, nổi giận, đuổi theo, hô mưa, gọi gió, dâng nước đánh Sơn Tinh.

HS khái quát, trình bày

-Thứ tự thời gian trước sau, nguyên nhân kết quả

->Lời kể trùng điệp, gây ấn tượng về hậu quả khủng khiếp của cơn giận dữ.

*Đoạn văn 3/ 59.

Kết quả: Nước ngập ...  biển nước.

5.Qua đoạn văn kể việc, em rút ra kết luận gì về lời văn kể việc trong văn tự sự?

HS khái quát, trình bày.

->Kể việc: kể các hành động, việc làm, kết quả và sự thay đổi do các hành động ấy đem lại.

6.Qua tìm hiểu 3 đoạn văn tự sự, em rút ra kết luận gì về lời văn trong văn tự sự?

*GV chốt lại điểm 1/GN. Gọi HS đọc lại

HS khái quát, trình bày.

chủ yếu là kể người và kể việc

1HS đọc điểm 1/ghi nhớ.

=>Văn tự sự: chủ yếu là kể người và kể việc

-Kể người

-Kể việc

  *Ghi nhớ: điểm 1/59.

3.HD HS tìm hiểu đoạn văn tự sự

3.Tìm hiểu đoạn văn tự sự

3.Đoạn văn tự sự

7.Cho HS đọc lại 3 đoạn văn. Nêu yêu cầu:

-Mỗi đoạn văn biểu đạt ý chính nào?Câu nào trong đoạn văn biểu đạt ý đó?

HS q/sát, 1HS đọc

HS HĐ bằng KT động não.

HS trình bày, HS khác nhận xét.

Đoạn1: Vua Hùng muốn kén rể ( câu 2)

Đoạn 2: hai thần đến cầu hôn( câu 1)

Đoạn 3: Thuỷ Tinh dâng

-Các câu đó được gọi là câu chủ đề. Em hãy cho biết vì sao lại gọi như vậy?

-Để dẫn tới ý chính của mỗi đoạn văn, người kể đã dẫn dắt ntn?

-Chỉ ra các ý phụ và mối quan hệ với ý chính?

HS: Câu mang ý nghĩa khái quát của cả đoạn văn

+Đoạn1: muốn kén rể -> nói vua có con gái đẹp, vua yêu thương -> kén người tài giỏi

+Đoạn 2: hai chàng đến cầu hôn ->giới thiệu tài năng từng người.

+Đoạn3: ý phụ miêu tả cụ thể trận đánh của TT và kết quả.

nước đánh S.Tinh (câu 1) ->Câu chủ đề: câu mang ý nghĩa khái quát của cả đoạn văn

- Người kể dẫn dắt bằng các ý phụ

8.Qua tìm hiểu các đoạn văn, em hãy rút ra đặc điểm của đoạn văn?

*GV chốt lại điểm 2/GN. Gọi HS đọc lại

HS khái quát, trình bày.

1HS đọc điểm 2/ghi nhớ.

=>Đoạn văn: thường diễn đạt 1 ý chính (câu chủ đề). Các câu khác diễn đạt ý phụ để làm rõ ý chính

   *Ghi nhớ: điểm 2/59.

9.Qua nội dung tìm hiểu trên, hãy cho biết:

-Chức năng chủ yếu của văn tự sự?

-Đặ điểm của đoạn văn?

-Vai trò của câu chủ đề? *GV chốt lại GN. Gọi HS đọc lại

HS khái quát, trình bày.

1HS đọc ghi nhớ.

  *Ghi nhớ: sgk/59.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng.

- Rèn năng lực hợp tác làm việc theo nhóm;, năng lực tạo lập văn bản

* Thời gian:15 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kỹ thuật: Động não, ...

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

II.HD HS luyện tập

II.Luyện tập

II.Luyện tập

10.Cho HS đọc BT1/60. Chia nhóm cho HS thảo luận.(N1: đoạn a; N2: đoạn b; N3: đoạn c). Nêu yêu cầu

-Mỗi đoạn văn trên kể về điều gì?

-Chỉ ra câu chủ đề có ý quan trọng nhất của mỗi đoạn văn?

1HS đọc, lớp nghe

HS thảo luận bằng kĩ thuật động não. HS trình bày, HS khác nhận xét.

Bài 1.Tìm ý chính của đoạn văn và thứ tự kể trong đoạn.

a.Sọ Dừa chăn bò giỏi (Câu 2).

b.Cách đối xử của các cô con gái phú ông (Câu 2)

c.Tính cô còn trẻ con lắm (Câu2)

->Các câu văn triển khai

-Các câu văn triển khai  câu chủ đề ấy theo thứ tự nào?

câu chủ đề: giải thích để cho người đọc hiểu được.

11.Cho HS q/sát 2 câu văn. Gọi HS đọc. Nêu y/cầu: Theo em, hai câu văn trên, câu nào đóng, câu nào sai? Vì sao?

HS q/sát, 1HS đọc. HS HĐ cá nhân, trình bày,

Câu đóng: b. Vì các hành động theo 1 thứ tự hợp lí.

(Câu a chưa hợp lí

Bài 2. Xác định câu văn đóng, sai.

Câu đóng: b. Vì các hành động theo 1 thứ tự hợp lí.

(Câu a chưa hợp lí

12.Chia nhóm cho HS HĐ. Nêu yêu cầu: Viết câu giới thiệu các nhân vật?

Gọi HS trình bày, nhận xét

HS viét cá nhân theo y/cầu của nhóm.

N1: Thánh Gióng

N2. Lạc L.Quân

N3: Âu Cơ

N4: Tuệ Tĩnh

Bài 3. Viết câu giới thiệu các nhân vật: Thánh Gióng, Lạc L.Quân, Âu Cơ, Tuệ Tĩnh.

13.Gọi HS đọc BT4. Chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm thực hiện 1 yêu cầu.

Gọi HS trình bày, n/xét, bổ sung.

HS viét cá nhân theo y/cầu của nhóm.

Đại diện trình bà

Nhóm khác n/ xét

Bài 4.Viết đoạn văn

-Kể chuyện Thánh Gióng cưỡi ngựa xung trận.

-Kể chuyện Thánh Gióng nhổ tre đánh giặc.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để vận dụng  xử lí tình huống thực tế

- Rèn năng lực hợp tác làm việc theo nhóm;, năng lực giải quyết vấn đề

* Thời gian:5 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kỹ thuật: Động não, ...

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

? Bằng một đoạn văn nói giới thiệu cho cô giáo và bạn nghe về gia đình của mình. ( 1’)

- Lớp nhận xét về lời văn kể chuyện, bổ sung

- GV tư vấn, chữa lỗi cho Hs

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày. Hoàn thành bài tập ở nhà

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Rèn năng lực hợp tác làm việc theo nhóm; năng lực tự học

* Thời gian: 3’phút.

 * Phương pháp: Thuyết trình,

 * Kỹ thuật: Động não, ...

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Tìm đọc “ Dế Mèn phiêu lưu kí” của nhà văn Tô Hoài, ghi chép lại một số câu văn hay, đoạn văn kể chuyện hấp dẫn rồi thảo luận với các bạn trong tổ Làm thế nào mà nhà văn có cách kể chuyện hay, hấp dẫn, tác phẩm của ông được nhiều người yêu thích.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày. Hoàn thành bài tập ở nhà

Bài tập

Bước 4: Giao bài về nhà và hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (3 phút)

1. Bài cũ:

- Bài tập làm thêm:

    Cho 2 ý chính:

               + Sọ Dừa lấy vợ

               + Cảnh vợ chồng Sọ Dừa gặp gì, đoàn tụ.

   Hãy phát triển thành 2 đoạn văn, mỗi đoạn 5-6 câu.

- Giải quyết các bài tập còn lại

2. Bài mới:

- Soạn bài mới "Thạch Sanh"

+ Tóm tắt chuỗi sự việc chính; 

+ Vẽ tranh minh hoạ chi tiết yêu thích;

+ Trả lời các câu hỏi mục tìm hiểu.

****************************************

Tuần 6

Tiết 21,22

THẠCH SANH

i. mức độ cần đạt

- Hiểu và cảm nhận được những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của truyện.

ii. trọng tâm

1. Kiến thức:

- Hiểu được đây là nhóm cổ tích ca ngợi dũng sĩ.

- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của truyện Thach Sanh và một số đặc điểm tiêu biểu của kiể nhân vật người dũng sĩ.

- Niềm tin thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà của dân gian Việt Nam và nghệ thuật tự sự dân gian trong truyện cổ tích.

2. Kĩ năng:

Kĩ năng đọc – hiểu văn bản cổ tích theo thể loại đặc trưng.

Bước đầu trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của mình về nhân vật và các chi tiết đặc sắc trong truyện.

Kể lại được câu chuyện cổ tích

Tích hợp kĩ năng sống: cách ứng xử thể hiện tinh thần nhân ỏi , sự cụng bằng trong cộng đồng xã hội hiện tại.

3. Thái độ

- Tự nhận thức giá trị của lòng nhân ái, sự công bằng trong cuộc sống.

- Suy nghĩ sáng tạo và trình bày suy nghĩ về ý nghĩa và cách ứng xử thể hiện tinh thần nhân ái , sự công bằng.

4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản

    - Năng lực đọc hiểu văn bản; cảm thụ, thưởng thức cái đẹp biểu hiện cụ thể

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

- Soạn bộ tranh dân gian - phiếu học tập.

+ Phương pháp / kỹ thuật : thuyết trình, đọc diễn cảm, động não, Bản đồ tư duy

- BGĐT

2. Trò:

- Đọc văn bản - soạn bài theo hướng dẫn

- Viết đoạn văn bộc lộ cảm nhận về lòng nhân ái quanh em

- Sưu tầm những truyện cổ tích có cùng chủ đề.

IV. Tổ chức dạy và học

Bước 1. Ổn định tổ chức:

Bước 2. Kiểm tra bài cũ

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào bài mới.

* Trắc nghiệm: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đóng nhất trong các câu sau:

1. "Sự tích Hồ Gươm" được gắn với sự kiện lịch sử nào?

    A. Lê Thận bắt được  lưỡi gươm

    B. Lê Lợi có báu vật là gươm thần

    C. Cuộc kháng chiến chống quân Minh gian khổ nhưng thắng lợi vẻ vang của nghĩa quân Lam Sơn.

2. Tên gọi hồ Hoàn Kiếm có ý nghĩa gì?

     A. Khẳng định chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn

     B. Phản ánh tư tưởng yêu hoà bình của dân tộc.

     C. Thể hiện tinh thần cảnh giác, răn đe với kẻ thù

     D. Cả ba ý nghĩa trên.

HS1. Trình bày ý nghĩa truyền thuyết " Sự tích Hồ Gươm"? Trong truyện em thích chi tiết nào nhất? Vì sao?

HS2. Tìm những chi tiết tưởng tượng của Sự  tích Hồ Gươm và nói rõ tác dụng của những chi tiết đó?

Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Rèn kĩ năng tự tin

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KT-KN cần đạt

Ghi chú

Nêu yêu cầu: Giải các ô chữ hàng ngang để tìm tên nhân vật được nói đến trong ô hàng dọc

*Ô hàng ngang:

1.Nhân vật tượng trưng cho sức mạnh chế ngự thiên tai.

2.Nhân vật có tài hô mưa, gọi gió.

3.Tên chung chỉ người giúp vua Hùng trông coi việc nước

4.Bà mẹ có tài sinh nở lạ thường.

5.Ông tổ của người Việt.

6.Người được nhà vua sai đi tìm người

Giải ô chữ.

Ô chữ hàng ngang

1.Sơn Tinh        2. Thủy Tinh

Tiết 21,22:

Đọc-hiểu văn bản:

Thạch Sanh.

tài giỏi cứu nước.

7.Người làm ra bánh chưng, bánh giầy

8.Con trai thần Long Nữ

9.Người được vua phong là Phù Đổng thiên Vương

GV chốt lại . Ghi tên bài:

3. Lạc hầu         4. Âu Cơ

5. Vua Hùng     6. Sứ giả

7.Lang Liêu  8. Lạc Long Quân

9. Thánh Gióng

Ô chữ hàng dọc:  Thạch Sanh

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

*  Mục tiêu :Cảm nhận về bước đầu văn bản qua việc đọc Trình bày suy nghĩ , ý tưởng, cảm nhận về ý nghĩa của các tình tiết; rèn kĩ năng lực giải quyết vấn đề, ; cảm thụ, thưởng thức cái đẹp biểu hiện cụ thể

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, thuyết trình. kể tóm tắt- Vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ, phân tích, bình giảng

*  Kỹ thuật: Động não. Hỏi chuyên gia, thảo luận nhóm...

* Thời gian: 25 -30’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

I.HD HS đọc. tìm hiểu chú thích

I.Đọc. tìm hiểu chú thích

I.Đọc - chú thích

1.Hướng dẫn đọc

-Hãy đề xuất cách đọc

-GV HD đọc, đọc mẫu. Gọi HS đọc.

2.Yêu cầu HS tóm tắt cốt truyện.

GV n/xét, bổ sung.

-2 em đề xuất cách đọc

-Xác định cách đọc. 2-3 em đọc, n/xét và  sửa

-2 HS tóm tắt.

 HS khác n/xét.

-Lắng nghe.

1. Đọc

2.Tóm tắt cốt truyện.

3.Hướng dẫn tìm hiểu CT

-Hãy phân biệt truyền thuyết và cổ tích?

-Hãy giới thiệu ngắn gọn truyện “Thạch Sanh”

GV chốt, ghi bảng

-Cho HS tìm hiểu nghĩa một số từ. Cho biết các từ đó được giải nghĩa bằng cách nào

-HS HĐ bằng KT khăn trải bàn.

-2 HS trình bày, HS khác nhận xét

-Ghi bài

-Theo dõi CT/67 để hiểu nghĩa của các từ.

3.Chú thích

-Cổ tích: sgk/53.

-Truyện “Thạch Sanh”

-Từ khó: sgk/66,67.

II.HD HS tìm hiểu VB B1.HD tìm hiểu khquát:

II.Tìm hiểu VB

1.Tìm hiểu k/quát

II.Tìm hiểu văn bản

1.Tìm hiểu khái quát

4.Nêu yêu cầu: Hãy x/định

-PTBĐ chính của truyện?

-Kể tên các nhân vật trong truyện? Nhân vật chính của truyện là ai? Thuộc kiểu nhân vật nào

-HS HĐ cá nhân, trình bày.

HS khác bổ sung.

-PTBĐ: Tự sự

-Nhân vật chính: Thạch Sanh - Kiểu nhân vật dũng sĩ. (mồ côi, có tài năng kì lạ).

-Bố cục: 3 phần

-Hãy chỉ ra các bố cục ba phần của truyện và nêu nội dung chính của mỗi phần?

*GV chốt lại.

+Phần 1: Từ đầu đến “mọi phép thần thông”:  Sự ra đời và lín lên của Thạch Sanh.

+Phần 2: Tiếp đến “kéo nhau về nước”: Những thử thách và chiến công của TS

+Phần 3: Còn lại: Thạch Sanh được vua nhường ngôi

B2.HD tìm hiểu chi tiết

2.Tìm hiểu chi tiết

2.Tìm hiểu chi tiết

5.Gọi HS đọc phần 1 của VB. Nêu yêu cầu:

-Liệt kê các chi tiết kể về sự ra đời và lín lên của Thạch Sanh?

-Những chi tiết đó có gì bình thường, có gì khác thường?

-Em có nhận xét gì về sự ra đời và lín lên của Thạch Sanh?

*GV chốt lại, ghi bảng

1HS đọc, lớp nghe

HS HĐ bằng KT động não.

2 HS trình bày, HS khác n/xét, bổ sung.

Là thái tử được sai  xuống đầu thai.

-Mẹ có mang mấy năm mới sinh

-Sinh ra đã không có cha, vừa khôn lín thì mẹ chết

-Được thiên thần dạy đủ các môn võ nghệ và mọi phép thần thông.

a.Nhân vật Thạch Sanh

* Sự ra đời và lín lên:

-

=>Nguồn gốc thần tiên

Sinh ra và lín lên thành một con người ở cõi trần

Có sức mạnh thần kì

6.Cho HS thảo luận:

-Kể về sự ra đời và lín lên của TS như vậy , nhân dân ta muốn thể hiện điều gì? Những chi tiết khác thường đó có ý nghĩa gì?

-Em còn biết nhân vật nào cũng có sự ra đời kì lạ như Thạch Sanh?

HS thảo luận bằng KT khăn trải bàn.

2 HS trình bày, HS khác n/xét, bổ sung.

VD: Thánh Gióng.

-Sự ra đời, lín lên kì lạ: +Tô đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ cho n/vật, tăng sức hấp dẫn.

+Ra đời kì lạ-> làm được những việc khác thường

7.Cho HS làm BTTN để tổng kết:

HS đọc BT, suy nghĩ, trả lời

Đáp án: 1-A; 2-C

Câu 1. Nhận xét nào nêu chính xác về nguồn gốc xuất thân của Thạch Sanh

Từ thế giới thần linh

Từ những người chịu nhiều đau khổ

Từ chú bé mồ côi.

Từ những người nông dân bình thường

Câu 2. Tác giả dân gian kể về sự ra đời và lín lên của Thạch Sanh trong mối quan hệ giữa đời sống trần thế với thế giới thần thánh nhằm mục đích gì?

A.Thể hiện uớc mơ về sức mạnh thần kì để chiến thắng thiên nhiên

B. Thoả mãn uớc mơ có sức mạnh thần kì để chiến thắng giặc ngoại xâm.

C. Thoả mãn trí tưởng tượng lãng mạn, bay bổng nhưng cũng hết sức thực tế của nhân dân trong cuộc sống.

D.Ca ngợi phẩm chất, tài năng nhân vật cũng như của chính nhân dân lao động

TIẾT 2

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

8.Cho HS theo dõi phần 2 của VB, nêu yêu cầu:

-Hãy tóm tắt những thử thách mà Thạch Sanh phải trải qua trước khi được kết hôn với công chúa?

-Trước những thử thách đó, Thạch Sanh đã làm gì? Kết quả ra sao?

-Theo dõi VB, suy nghĩ, phát hiện sự việc, tóm tắt, trình bày.

+Bị mẹ con Lí Thông lừa đi thế mạng -> diệt chằn tinh

+Xuống hang giết đại bàng cứu công chúa, bị Lí Thông lấp cửa hang

+Cứu Thái tử con vua Thuỷ tề -> được tặng cây đàn thần.

+Bị hồn chằn tinh và đại bàng báo thù, bị bắt oan, ->đem đàn ra gảy-> được tha.

*Những thử thách và chiến công của TS.

-Trước khi được kết hôn với công chúa

+Bị mẹ con Lí Thông lừa đi thế mạng -> diệt chằn tinh

+Xuống hang giết đại bàng cứu công chúa, bị Lí Thông lấp cửa hang

+Cứu Thái tử con vua Thuỷ tề -> được tặng cây đàn thần.

+Bị hồn chằn tinh và đại bàng báo thù, bị bắt oan, ->đem đàn ra gảy-> được tha.

9.Cho HS thảo luận:

-Trong những thử thách đó, theo em thử thách nào là gay go và khó khăn nhất? Vì sao?

-Những thử thách đó đã bộc lộ những phẩm chất gì của Thạch Sanh?

*GV chốt lại, ghi bảng.

HS thảo luận bằng KT khăn trải bàn.

Thử thách với mẹ con Lí Thông là gay go hơn cả vì mẹ con họ luôn bày mưu, tính kế lừa, hãm hại, cướp công... TS .

HS ghi vào vở.

=>Là người thật thà, chất phác, dũng cảm và có tài năng phi thường.

10.Nêu y/cầu: Q/sát bức tranh trong sgk, hãy cho biết bức tranh minh hoạ cho SV nào? Hãy kể lại?

HS Bức tranh mô tả việc TS giương cung bắn đại bàng cứu công chúa.

11.Sau khi kết hôn với công chúa, TS vẫn phải trải qua thử thách. Đó là những thử thách gì? TS đã vượt qua bằng cách nào?

Theo dõi VB, suy nghĩ, phát hiện sự việc, tóm tắt, trình bày.

HS Bị 18 nuớc đem quân sang đánh

+Đem đàn ra gảy-> quân sĩ các nước bủn rủn chân tay, không nghĩ tới đánh nhau, cởi giáp xin hàng.

+Dọn cơm thết đãi những kẻ thua trận

-Sau khi kết hôn với công chúa: Bị 18 nuớc đem quân sang đánh

+Đem đàn ra gảy-> quân sĩ các nước bủn rủn chân tay, không nghĩ tới đánh nhau, cởi giáp xin hàng.

+Dọn cơm thết đãi những kẻ thua trận

12.Việc TS tha tội cho mẹ con LT và đãi cơm những kẻ thua trận đã bộc lộ những ph/chất cao quý nào của Thạch Sanh?

HS suy nghĩ, tự bộc lộ

=>Có lòng nhân đạo

=>Có lòng nhân đạo cao cả và tinh thần yêu hoà bình

13.Nêu yêu cầu:

-Hãy kể ra những việc làm, những hành động của Lí Thông?

-Những hành động đó cho ta thấy hắn là con người như thế nào?

*Mọi việc làm của LT đều mang sẵn âm mưu, tính toán có lợi cho mình. LT kết nghĩa anh em với TS cũng nhằm bóc lột sức lao động của TS.

Theo dõi VB, suy nghĩ, phát hiện sự việc, tóm tắt, trình bày.

HS -Lừa Thạch Sanh thế mạng cho mình.

-Cướp công giết chằn tinh, diệt đại bàng, cứu công chúa của Thạch Sanh

b.Nhân vật Lí Thông.

-Lừa Thạch Sanh thế mạng cho mình.

-Cướp công giết chằn tinh, diệt đại bàng, cứu công chúa của Thạch Sanh .

->Lừa lọc, xảo trá, độc ác, bất nghĩa, bất nhân.

14.Em có nhận xét gì về hành động và tính cách giữa 2 nhân vật LT và TS? 

 -Hai nhân vật đó đại điện cho lực lượng nào?

Suy nghĩ cá nhân, trình bày

TS: Thật thà, vị tha, giúp người  vô tư(Thiện)            

LT:Lừa lọc, độc ác, bất nghĩa, bất nhân. (ác)

Thạch Sanh >< Lí Thông

Thật thà, vị tha, giúp người vô tư

   (Thiện)            

Lừa lọc, độc ác, bất nghĩa, bất nhân.

   (ác)

15.Cho HS thảo luận:

-Số phận các nhân vật được kết thúc như thế nào? Qua cách kết thúc đó, nhân dân ta muốn thể hiện điều gì?

-Cách kết thúc ấy có phổ biến trong truyện cổ tích không? Cho VD?

*Đây là cách kết thúc có hậu thường thấy trong truyện cổ tích, thể hiện ước mơ về công bằng trong xã hội của n/dân ta.

VD: Tấm Cám, Cây khế...

Theo dõi VB, suy nghĩ, phát hiện sự việc, tóm tắt, trình bày.

HS khác bổ sung

- Mẹ con LT tuy được TS tha tội chết nhưng lại bị sét đánh chết, hoá kiếp thành bọ hung 

-TS: được kết hôn với công chúa, được vua nhường ngôi

*Kết thúc truyện:

- Mẹ con LT tuy được TS tha tội chết nhưng lại bị sét đánh chết, hoá kiếp thành bọ hung  -> bị trừng phạt thích đáng

-TS: được kết hôn với công chúa, được vua nhường ngôi -> được hưởng hạnh phúc.

=>Thiện chiến thắng ác chính nghĩa thắng gian tà người tốt được hưởng hạnh phúc, kẻ xấu bị trừng trị thích đáng.

16.Chia nhóm cho HS thảo luận câu hỏi số 4 trong sgk/67.

-N1: ý nghĩa của chi tiết tiếng đàn.

-N2: ý nghĩa của chi tiết niêu cơm thần kì

*GV:Tiếng đàn của TS có phép thần thông, kì diệu, là khát vọng công lí, khát vọng nhân nghĩa, khát vọng hoà bình. Tiếng đàn TS hay chính là văn hoá, văn học nghệ thuật VN. Niêu cơm TS hay chính là hạt thóc, nồi cơm, của cải vật chất trên mảnh đất VN đã từng nuôi

lín dân tộc, đã từng chiến thắng ngoại xâm và sẽ mãi mãi đem lại ấm no, h/phúc cho mỗi gia đình, cho mọi người VN

HS thảo luận theo 2 nhóm bằng KT động não. 2 HS trình bày. HS khác n/xét, bổ sung.

->Là vò khí đặc biệt để cảm hoá kẻ thù, đại diện cho cái thiện

thể hiện truyền thống nhân đạo của nhân dân ta

*ý nghĩa của một số chi tiết thần kì.

-Chi tiết tiếng đàn;

+Giúp TS giải oan, vạch mặt LT ->Là tiếng đàn công lí->thể hiện ước mơ về công lí của nhân dân.

+Làm quân sĩ 18 nước phải cởi giáp xin hàng

->Là vò khí đặc biệt để cảm hoá kẻ thù, đại diện cho cái thiện ->Thể hiện tinh thần yêu hoà bình.

-Chi tiết niêu cơm thần kì: sức mạnh tinh thần

phi thường, thể hiện truyền thống nhân đạo của nhân dân ta

III.HD HS đánh giá, khái quát

17. Cho HS làm BTTN :

III. Đánh giá, khái quát

HS đọc BT, suy nghĩ, trình bày

Câu 1. Truyện Thạch Sanh là truyện cổ tích về kiểu nhân vật nào?

A. Nhân vật bất hạnh                                 C. Nhân vật dũng sĩ.

B. Nhân vật thông minh                             D.Nhân vật là động vật

Câu 2. Truyện Thạch Sanh thể hiện ước mơ gì của nhân dân lao động?

A. Sức mạnh của nhân dân                        C. Công bằng xã hội

C. Cái thiện chiến thắng cái ác                  D. Cả ba ý trên

Câu 3. Nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện là gì?

Truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng thần kì, độc đáo và giàu ý nghĩa.

Truyện có nhiều tình tiết phức tạp

Truyện có nhiều tình huống gay go.

Truyện có nhiều chi tiết liên quan đến lịch sử.

GV chốt lại. Gọi HS đọc

1HS đọc ghi nhớ.

III.Ghi nhớ:sgk/ 67

Hoạt động  3: LUYỆN TẬP

- Mục tiêu: củng cố, vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống; rèn kĩ năng Suy nghĩ sáng tạo và trình bày suy nghĩ về ý nghĩa và cách ứng xử thể hiện tinh thần nhân ỏi , sự cụng bằng.

- Thời gian: 2-3 phút

- Phương pháp:Vấn đáp, phiếu học tập

- Kĩ thuật: Giao việc, trình bày 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

18.Cho HS kể diễn cảm truyện Thạch Sanh.

GV nhận xét, bổ sung

1-2 HS kể, HS khác nhận xét

Nghe.

1.Kể diễn cảm truyện

19.Nêu yêu cầu BT 1/67.

Gợi ý cho HS thực hiện.

Nghe, suy nghĩ, lựa chọn, trình bày

2.Chọn chi tiết để vẽ

20.Cho HS đọc bài đọc thêm trong sgk/67.

1HS đọc, cả lớp chú ý nghe.

3.Đọc thêm

Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lĩ tình huống

Thời gian: 3 phút

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác,

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

Cuộc sống cộng đồng xã hội hiện đại của chúng ta hôm nay, đây đó vẫn còn tồn tại cái xấu, cái ác , những việc làm phi pháp...đe dọa cuộc sống thanh bình của nhân dân. Vậy thái độ của em trước những hành động đó như thế nào?

HS tranh luận trình bày suy nghĩ về ý nghĩa  hành động của nhân vật dân gian

HS bộc lộ suy nghĩ về cách ứng xử thể hiện tinh thần nhân đạo trong cộng đồng xã hội hiện tại.

GV: định hướng : - TS nhân hậu sinh ra chỉ biết làm việc nghĩa – nhân vật lí tưởng của dân gian.

Cũn trong cuộc sống thực tế, sống yêu thương nhân ái nhưng cũng phải biết căm thù; biết lên án, phê phán những cái xấu cái ác; biết đấu tranh chống lại những việc làm phi pháp để bảo vệ cuộc sống yên bình cho người dân, tạo nên một xã hội công bằng, văn minh. Trong thế kỉ 20, những dũng sĩ diệt Mĩ đã được nhà thơ Lê Anh Xuân phong tặng danh hiệu là Thạch Sanh của thế kỉ 20

Hoạt động  5: TÌM TÒI , MỞ RỘNG

          - Mục tiêu: rèn năng lực tự học

Thời gian: 5 phút

Phương pháp: Gợi mở,

Kĩ thuật: hợp tác,

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

? Hóy  quan sỏt đời sống và chỉ ra những người như thế nào bị mọi người gọi là đồ Lí Thông? Thái độ của em với những hạng người đó

HS tranh luận trình bày suy nghĩ về ý nghĩa  hành động của nhân vật dân gian

GV: định hướng : …………

Bước 4: Giao bài và hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (3 phút)

1. Bài cũ:

- Nắm vững nội dung ghi nhớ về ND, NT của truyện , vẽ hoàn chỉnh bản đồ tư duy với từ chìa khóa: “Dũng sĩ Thạch Sanh

- Kể sáng tạo: nhập vai nhân vật Lí thông kể lại sự việc LT nhờ TS  đi canh miếu thần.

+ Chú ý ngôi kể: xưng tôi

+ Thêm những tình tiết: suy nghĩ nội tâm của nhân vật Lí Thông

2. Bài mới

- Soạn: Chữa lỗi dùng từ  +  Sưu tầm các lỗi dùng từ trong bài KT của mình và của bạn.

                                          +  Chỉ ra nguyên nhân, cách chữa.

               - Soạn: Chữa lỗi dựng từ

**************************************

Tuần 6

Tiết 23

CHỮA LỖI DÙNG TỪ

i. mục tiêu cần đạt:

- Nhận ra  các lỗi  do lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm.

- Biết cách chữa các lỗi do lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm.

ii. trọng tâm

1. Kiến thức:

- Nhận ra được các lỗi dùng từ : lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm.

- Cách chữa các lỗi lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm.

2. Kĩ năng:

 - Chó ý kĩ năng ph¸t hiÖn lçi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi.

- Dựng từ thành thạo trong khi nói và viết.

* Tích hợp kĩ năng sống.

- Ra quyết định : Nhận ra và lựa chọn cách sửa các lỗi dïng từ địa phương thường gặp .

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng từ địa phương.

III. chuẩn bị:

* gv:  Hướng dẫn hs chuẩn bị: sưu tầm các lỗi trong các bài kiểm tra, bài viết TLV số 1

* hs:  Chuẩn bị bài theo hướng dẫn

IV. tổ Chức dạy và học

Bước I: ổn định lớp 1’.

   Bước II. Kiểm tra bài cũ:    

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

*  Thời gian: 5’.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới   

           - Bảng phụ:         (1) Ghi Đ hoặc S vào ¨ để khẳng định hoặc phủ định ý kiến sau:

          - Từ nhiều nghĩa có nghĩa đen, nghĩa xuất hiện từ đầu, nghĩa bóng, nghĩa được hình thành từ nghĩa gốc

                             (2). Ghi 5 từ chỉ có 1 nghĩa

                             (3). Ghi 5 từ có nhiều nghĩa

 Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới

Hoạt đông1: KHỞI ĐỘNG

- Thời gian: 1 phút

- Phương pháp: Thuyết trình

- Kĩ thuật: Động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Ghi chú

-Cho HS q/sát câu văn. Nêu y/cầu: Em có nh/xét gì về cách viết câu văn này?

  Truyện “Thạch Sanh” là một truyện cổ tích rất hay nên em rất thích đọc truyện “Thạch Sanh”

GV chốt lại: Đây là 1lỗi dùng từ.

Ghi tên bài.

HS quan sát, suy nghĩ, nêu nhận xét:

Câu văn thừa cụm từ truyện “Thạch Sanh-> rườm rà

Hoạt đông 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

( Đọc, quan sát  và phân tích, giải thớch các vớ dụ, khái quát khái niệm)

      -  Mục tiêu:HS nắm được đặc điểm của các lỗi dùng từ, nguyên nhân mắc và cách sửa lỗi lặp từ, lẫn lộn những từ gần âm ; Rèn kĩ năng làm việc độc lập và hợp tác của HS.

- Thời gian: 17 phút

- Phương pháp: Gợi mở, Thuyết trình

- Kĩ thuật: Giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

I.HD HS tìm hiểu về lỗi lặp từ

I.Tìm hiểu về lỗi lặp từ

I.Lặp từ

1.Cho HS q/sát VD. Gọi HS đọc. Nêu yêu cầu:

-Gạch dưới các từ giống nhau trong các câu văn.

-Việc lặp lại từ ở VD (a) có gì khác việc lặp từ ở VD (b)?

1HS đọc VD, lớp nghe, suy nghĩ, HĐ các nhân, thực hiện yêu cầu.

a.  - tre  : lặp 7 lần

    - giữ: lặp 4 lần

    - anh hùng: lặp 2 lần

b. truyện dân gian: 2 lần

*Ví dụ: sgk/68

a.

->nhấn mạnh ý, tạo nhip điệu hài hoà, tăng sức gợi cảm (Phép lặp)

b.

->không có t/dụng gì (Lỗi lặp từ)

2.Nêu yêu cầu:

-Qua hai ví dụ em hãy  phân biệt về phép lặp và lỗi lặp? Nguyên nhân dẫn đến lỗi lặp?

-Em hãy sửa lại câu văn mắc lỗi đó? So sánh câu đã chữa với câu kia?

-Để tránh lỗi lặp từ, em thấy cần phải làm gì?

*GV chốt lại.

-HS phân biệt, trình bày

-HS sửa, trình  bày

*Nguyên nhân: diễn đạt vông, dùng từ thiếu cân nhắc, trùng lặp một cách máy móc gây cảm giác nặng nề, nhàm chán.

*Sửa: bỏ những từ lặp không cần thiết đi

- Em rất thích đọc truyện dân gian, vì truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo.

-Truyện dân gian thường có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo nên em rất thích đọc

                                 *Bài học: cần suy nghĩ,

                                    cân nhắc khi dùng từ.

3.Lấy 1 VD về lỗi lặp từ em hoặc bạn em mắc phải và sửa lại câu đó?

HS lấy VD, nhận xét và sửa.

VD:

II.HD HS tìm hiểu về lỗi lẫn lộn từ gần âm

II.Tìm hiểu về lỗi lẫn lộn từ gần âm

II.Lẫn lộn từ gần âm

4.Cho HS q/sát 2 VD (BP). Nêu yêu cầu:

-Trong các câu trên, từ thăm quan và từ nhấp nháy dùng có đóng không? Vì sao?

-Từ cần dùng trong các câu đó là từ nào? Nghĩa của các từ đó?

-Theo em nguyên nhân mắc các lỗi trên là gì? Cách sửa các lỗi đó?

-Để tránh những lỗi đó, ta cần phải làm gì?

HS q/sát, suy nghĩ, trao đổi, trình bày.

     *Ví dụ: sgk/68

-Từ dùng sai:

a.thăm quan: không có nghĩa (thăm: hỏi han để biết tình hình, tỏ sự q/tâm)

b.nhấp nháy: (mắt) mở ra nhắm vào liên tiếp.

                                 - Từ cần dùng:

a.tham quan: xem thấy tận mắt để mở rộng hiểu biết.

b.mấp máy: cử động khẽ và liên tiếp.

                                  - Nguyên nhân: các từ gần âm với nhau, hiểu không chính xác nghĩa của từ -> dùng lẫn lộn .

                                  -Cách sửa: dùng cho đóng từ, phù hợp hoàn cảnh

                                  -Bài học: Tìm hiểu nghĩa của từ để dùng cho đóng, phù hợp hoàn cảnh

5.Hãy nêu các lỗi về cách dùng từ? Nguyên nhân và cách sửa?

HS khái quát, trình bày.

HS nghe, ghi nhớ

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

     - Mục tiêu:HS biết vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập; Rèn kĩ năng làm việc độc lập và hợp tác của HS.

- Thời gian: 15 phút

- Phương pháp: Gợi mở, Thuyết trình

     - Kĩ thuật: Giao việc, VLT

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

III.HD HS luyện tập

III.Luyện tập

III.Luyện tập

6.Gọi HS đọc BT1. Nêu yêu cầu:

-Chỉ ra từ trùng lặp trong các câu đó?

-Hãy lược bỏ các từ trùng lặp và sửa lại hoàn chỉnh các câu đó?

*GV chốt lại.

1HS đọc BT.

HS HĐ cá nhân

3 HS lên bảng làm bài. HS khác n/xét

HS sửa vào vở BT

Bài 1. Sửa lỗi lặp

a.Bạn Lan là một .... nên cả lớp đều quý mến.

b.Sau khi nghe cô giáo kể, chúng tôi ai cũng thích....trong câu chuyện ấy vì họ đều là ... tốt đẹp.

c.Vượt nói cao.... trưởng thành.

7.Gọi HS đọc các câu văn BT2. Nêu yêu cầu:

-Chỉ ra từ dùng sai trong các câu văn đó?

-Thay từ dùng sai bằng những từ đóng?

-Nêu nguyên nhân của việc dùng sai đó?

*GV chốt lại.

1HS đọc, lớp nghe

HS HĐ bằng KT khăn phủ bàn theo 4 nhóm.

1HS trình bày. HS khác n/xét

HS sửa vào vở BT

Bài 2.Sửa lỗi dùng từ sai.

a.thay linh động bằng sinh động

b.thay bàng quang bằng bàng quan

c. thay thủ tục bằng hủ tục

*Nguyên nhân: nhớ không ch/xác hình thức ngữ âm, phát âm sai.

8.Qua bài học này, em thấy việc lặp từ, dùng từ sai có tác hại gì? Em rút ra cho mình bài học gì về cách dùng từ?

HS khái quát, trình bày.

=>Bài học:

-Tránh lặp từ vô ý thức

-Nhớ chính xác hình thức ngữ âm của từ để tránh dùng lẫn lộn

*Tác hại: làm cho lời văn đơn điệu nghèo nàn, không đóng với ý định diễn đạt -> hiểu sai.

=>Bài học:

 

Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn giao tiếp tiếng Việt

         - Thời gian: 3 phút

        - Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

       - Kĩ thuật: hợp tác,

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

Giáo viên treo bảng phụ một số câu văn dùng từ mắc lỗi của HS

Cho học sinh đọc - quan sát, gạch chân từ mắc lỗi.

Nhận diện lỗi dùng từ ? Nêu cách chữa.

học sinh đọc - quan sát, gạch chân từ mắc lỗi.

Nhận diện lỗi dùng từ ? Nêu cách chữa.

1. Giặc tan xác, đám tàn quân giẫm đạp lên nhau mà chạy trèn.

2. Thánh Gióng và biểu tương về người anh hùng thật xứng đáng ghi tên trong sổ sách.

3. Toàn dân nhiệt liệt phản ứng tháng an toàn giao thông.

4. Thủy Tinh tàn bạo đến tán tận lương tâm.

5. Hai chàng băng khoăn chẳng biết sắm gì?

Hoạt động  5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

Mục tiêu: Rèn năng lực tự học

Thời gian: 3 phút

Phương pháp: Gợi mở,

Kĩ thuật: hợp tác,

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

? Hãy  quan sát đời sống và chỉ ra những hiện tượng mắc lỗi dùng từ. Nêu cách ứng xử của em trước những hiện tượng đó?

quan sát đời sống và chỉ ra những hiện tượng mắc lỗi dùng từ. Nêu cách ứng xử

VD:  - Biển quảng cáo: cá thu phơi một lắng; hiệu xửa se, ...

       - Nhiều bạn phát âm ngọng nên nói sai , viết sai chính tả...)

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

1. Bài cũ:

- Tiếp tục sưu tầm các bài KT của mình, và của bạn phát hiện các lỗi dùng từ. Tự chữa bài.

2. Bài mới:

         - Kể chuỗi sự việc

         - Vẽ tranh minh hoạ

         - Trả lời các câu hỏi hướng dẫn.

***************************************

Tuần 6

Tiết 24

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

Mức độ cần đạt

1. Kiến thức:

- Hiểu được những mặt ưu và nhược điểm của mình, từ đó biết cách sửa chữa các lỗi đó.

- Đánh giá bài Tập làm văn theo yêu cầu của bài tự sự, nhân vật, sự việc, cách kể, mục đích,sửa lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng chữa bài chéo nhau về các lỗi diễn đạt, lỗi chính tả.Tự đánh giá bài của mình và bài của bạn

3. Thái độ:

-     Hiểu được ưu, nhược điểm trong bài viết của mình, biết cách sữa chữa trong bài làm.

Củng cố kĩ năng về cách xây dựng cốt truyện, n.vật, tình tiết, lời văn & bố cục 1 câu chuyện.

II. Chuẩn bị

  * Thầy: SGK, giáo án, trả bài trước 3 ngày cho HS

  * Trò: bài soạn, vở luyện tập

III. tổ Chức dạy và học

    A. ổn định lớp.

    B. Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là văn tự sự ?

? Bố cục bài văn tự sự gồm mấy phần ? Nhiệm vô của từng phần ?

   C. Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thuyết trình

Kỹ thuật: động não

Thời gian:1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Điểm số đối với một bài làm là quan trọng vì nó thể hiện kết quả cụ thể, tổng hợp năng lực, kiến thức, kĩ năng của từng em. Song điều quan trọng hơn, đó là nhận thức, tự nhận thức ra các lỗi, ưu, nhược điểm về các mặt trong bài viết của mình và tìm cách sửa chữa nó. Tiết trả bài vì thế rất có ý nghĩa, các em cần....

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

TIẾT 24

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1 ,

 HOẠT ĐỘNG 2: ĐỊNH HƯỚNG LÀM BÀI.

( có Đề và đáp án 3 bài KT kèm theo)

*  Mục tiêu

- HS HS hiểu cách làm bài, các yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể.

-  Định hướng phát triển năng lực phân tích, nhận xét, năng lực thành thạo khi làm bài văn theo đặc trưng thể loại...

 * Phương pháp:  Phân tích,vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, hỏi chuyên gia, giao việc, XYZ

* Thời gian: 7 - 10’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Giáo viên cho học sinh đọc đề và phân tích đề

HS đọc đề và phân tích đề

I. Tìm hiểu đề bài

1. Đề

Câu 1:  2 đ

 Nhân vật trong văn tự sự  được kể qua các mặt nào? Nêu vai trũ của nhân vật chính và nhân vật phụ trong văn tự sự?

Câu 2: 8 đ

   Kể lại một câu chuyện truyền thuyết mà em đã được học  (hoặc được ) ®äc b»ng lêi v¨n cña em.

2. Tìm hiểu đề

Thể loại : tự sự

Nội dung: Truyện truyền thuyết

 Mức độ kể:  kể bằng lời văn của mình.

Giáo viên chiếu máy đáp án

HS thảo luận nhóm ghi bảng phụ dàn ý (3’)

- quan sát, đọc 1 lượt dàn bài

II. Đáp án

A. Dàn bài: ( 9 đ)

1. Mở bài :0,5 đ

- Dẫn dắt ->Giới thiệu tên truyện.

- Giới thiệu việc 1 ( có thể chuyển xuống thân bài)

2. Thân bài: 7đ

lần lượt kể lại các việc phát triển theo trình tự trước sau:

* Vớ dụ:  truyện Sơn Tinh Thñy Tinh

- ST-TT đến cầu hôn

- Vua Hùng thách cưới

- ST đến trước rước được Mị Nương

- TT đến sau, tức giận dâng nước đánh ST

- Hai thần giao chiến, cuối cùng TT kiệt sức rút quân.

3. Kết bài :0,5đ

- Kể việc kết thỳc

VD: Hàng năm, TT vẫn dâng nước đánh ST nhưng không thắng. ( có thể chuyển lên phần thân bài)

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện

GV chiếu máy yêu cầu về hình thức

HS đọc 1 lượt yêu cầu

B. Về hình thức trình bày: 1đ

- Bố cục 3 phần MB, TB và KB rõ ràng.

- Phần thân bài mỗi sự việc tách ra thành 1 đoạn văn.

- Tránh mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, lỗi về câu, lỗi diễn đạt.

- Cấm viết tắt, viết bằng số

- Chữ viết, trình bày sạch sẽ, rõ ràng.

HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN XÉT BÀI LÀM CỦA HỌC SINH.

*Mục tiêu: Học sinh HS hiểu những ưu điểm và hạn chế trong bài của bản thân và của người khác. Rèn kĩ năng tư duy phê phán

* Thời gian: 3- 5 phút.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

*Kỹ thuật: Động não.

GVchiếu máy, liệt kể 1 số lỗi về nội dung và hình thức.

IV. Nhận xét

1. Ưu điểm: Đảm bảo được những yêu cầu của đề bài

- Đóng phương thức biểu đạt tự sự

-Nội dung : Đảm bảo được chuỗi sự việc , phù hợp với chủ đề tư tưởng của chuyện.

 - Kể theo mức độ bằng lời kể của HS -> ngôi thứ 3

- Bố cục rõ ràng mạch lạc, nhiều đoạn diễn đạt mạch lạc.

- Bước đầu có một số bài viết đã biết sáng tạo trong lời kể, làm cho lời văn sinh động hấp dẫn.

- Chữ viết trình bày đẹp

* Khen bài của các HS sau:

Ngọc Linh, Diệu Linh, Phương, Phương Thảo, Thùy Trang,...

2. Những tồn tại.

a. Về nội dung :

-Một số bài viết, các sự việc kể còn đơn điệu , sơ sài thiếu chi tiết quan trọng -> sa vào mức độ kể tóm tắt.

Phương Anh, Việt Anh, Thanh Long, Ly, Võn Trang...

- ở một số sự việc , các tình tiết sắp xếp lộn xộn, khụng theo trình tự trước sau

          ST, TT cầu hôn - đánh nhau – vua Hùng băn khoăn thách cưới.

- Lời văn phụ thuộc vào sgk, chưa có sáng tạo trong lời kể, làm cho lời văn thiếu sinh động hấp dẫn. (chiếm đa số)

- Sai kiến thức:

+ ST có tay vẫy tay về phía tây, gió đến. (Ngọc)

+ Vua phong Gióng là Phù Đổng Diêm Vương ( hoặc Tiên Vương)

b. Về hình thức :

-Câu sai ngữ pháp, thiếu CN hoặc thiếu cả chủ lần vị.

-Diễn đạt lủng củng , tối nghĩa, câu quá dài, lời kể đứt quãng, thiếu mạch lạc :

Thựy Trang, Xuõn, Phương Anh, Cường

-Viết tắt, viết bằng số. ( nhiều em)

- Nhiều em chưa biết tách đoạn phần thân bài

c. Về tác phong:

- Lề mề, thiếu tập trung trong làm bài, chưa hoàn thành bài viết ( nhiều HS

HOẠT ĐỘNG 4: TÌM VÀ CHỮA LỖI.

*  Mục tiêu

- HS biết tìm và chữa lỗi trong bài làm của mình

- Định hướng phát triển năng lực phân tích, nhận xét, sửa chữa.

* Phương pháp:  Phân tích,vấn đáp, thuyết trình

*  Kỹ thuật: Động não, hợp tác nhóm

* Thời gian: 15- 17 phút.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.

*Kỹ thuật: Động não, trực quan.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

HDHS tìm và chữa lỗi.

GV chiếu máy bảng phụ có ghi một số lỗi phổ biến của HS, HS nhận diện và chữa lỗi chung

GV  sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn yc hs thống kê các lỗi trong bài làm của bản thân và của nhóm.

-GV sửa chữa, bổ sung.

HS tìm và chữa lỗi.

- HS chữa chung

   + thảo luận nhóm bàn tìm và chữa lỗi.

    + Các nhóm trình bày và nhận xét chéo.

- HS thống kê các lỗi trong bài làm của bản thân và của nhóm bằng kỹ thuật khăn trải bàn theo hướng dẫn của gv.

- Học sinh quan sát.

III. Chữa lỗi.

Bảng phụ

Câu mắc lỗi

Nhận diện lỗi

Chữa lỗi

+ Lỗi dùng từ :

1. Quân giặc ngang tàn đã bi chàng đánh cho tan xác. (ngang tàng)       

2. Đám tàn quân bỏ chạy toán loạn. (tán loạn)  

3. Lang Liêu bật tỉnh dậy làm sính lễ để dâng lên vua cha. (lễ vật)

4. Gióng bẻ  bụi tre bên đường, quất vào đầu giặc. ( nhổ, quật)

5. Lê lợi cùng kiếm tung  hoàng, giang hồ

6. Nhà vua thấy hai chàng đều ngang tài ngang sức , không biết chọn ai nên nhà vua vời sứ giả vào để bàn bạc. ( lặp từ, dùng từ sai)

7. Vua Hựng lỳng tỳng khụng biết gả con gỏi cho ai.

8. Lạc Long Quân giữ 50 con,   u Cơ giữ 50 con còn lại.

9. Truyện truyền thuyết này có ý nghĩa ca ngợi công lao của các  anh hùng văn hóa, phê phán những thành tựu văn minh nông nghiệp.

Lỗi  dung từ, diễn đạt

+ Viết số, viết tắt, sai chính tả.

 1. 1 đôi vợ chồng sinh được 1 cậu con trai, lên 3 mà cậu không biết nói...       

2. Nghe tiếng xứ giả, đứa bé bảo mẹ…

3. ......Hai vợ trồng ông lão có tiếng là phúc đức....

4. Nàng   u Cơ sinh đẹp tuyệt trần.

5. Tôi xin kể lại câu truyện…

6. Nạc Nong Quân lòi dồng thường sống giới lước...

Lỗi chính tả

+ Lỗi diễn đạt :

     1. Hàng năm các trường đều tổ chức Hội khỏe Phù Đổng để mong HS có sức khỏe như Thánh Gióng để học tập tốt.

     2. Lạc Long Quân là con trai thần Long Nữ  có sức khoẻ để diệt trừ yêu quái....

3. Cậu ( Gióng) là một anh hùng mạnh mẽ không sợ gì hết, và cậu được mọi người tôn thờ, và là trạng nguyên.

4. Vì truyền thuyết này nên khi người Việt Nam nhắc đến nguồn gốc của mình là con Rồng, cháu Tiên.

- Lỗi dùng từ, lỗi diễn Câu văn diễn đạt lủng củng đạt, sai kiÕn thøc

Lỗi về câu:

1. Trong các truyện truyền thuyết mà em đã học.

HOẠT ĐỘNG 5: ĐỌC BÀI HAY, ĐOẠN HAY.

*  Mục tiêu

- HS biết cảm nhận, đánh giá những đoạn văn hay, những bài hay

- Định hướng phát triển năng lực nhận xét, đánh giá và cảm thụ. 

* Phương pháp:  Thuyết trình, trực quan

*  Kỹ thuật: Động não

* Thời gian: 5-7’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

HDHS đọc đoạn văn hay, bài văn hay.

Giáo viên đưa đoạn văn mở bài, kết bài hay lên màn hình.

Yêu cầu học sinh quan sát.

Gọi học sinh đọc. Gv có thể lấy ngay đoạn văn của hs và mời em đó đứng lên đọc.

? Em có nhận xét gì về 2 đoạn văn trên?

? So sánh với bài làm của bản thân, bài viết của em có những ưu điểm như bài viết đó không? Em cần phải rút kinh nghiệm về những vấn đề gì?

HS đọc, đoạn văn , bài văn hay.

- Học sinh quan sát.

- Học sinh đọc.

- Học sinh nhận xét.

- Học sinh so sánh và rút kinh nghiệm.

IV. Đọc, đoạn văn hay.

Tư liệu tham khảo đoạn văn hay

Thống kê kết quả

Lớp – sĩ số

Điểm

Trên TB

0-<2

2-<5

5-6

7

8

9-10

6A6- 50

13

13

19

5

        %

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (2’).

1. Bài cũ:

Đọc tham khảo những bài văn hay của bạn, học tập cách làm.

Tiếp tục sửa lỗi sai trong từng bài kiểm tra.

- Ôn tập lại kiến thức Tập Làm Văn, Văn đã học để Hiểu vững kiến thức.

2. Bài mới:

Soạn bài: Em bé thông minh

+ Kể tóm tắt : 8-10 dòng

+ So sánh để thấy được tính chất mức độ của câu đố sau so với câu đố trước.

*************************************

Tuần 7

Tiết 25,26

EM BÉ THÔNG MINH

I. mức độ cần đạt:

- Hiểu và cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện cổ tích “Em bé thông minh”

II. trọng tâm

1. Kiến thức:

- Hiểu nội dung ý nghĩa truyện "Em bé thông minh"  và một số đặc điểm tiêu biểu của nhân vật thông minh trong truyện.

- Cấu tạo xâu chuỗi nhiều mẩu chuyện về những thử thách mà nhân vật đã vượt qua trong truyện cổ tích sinh hoạt.

- Tiếng cười vui vẻ, hồn nhiên nhưng không kém phần sâu sắc trong một truyện cổ tích và khát vọng về sự công băng của nhân dân lao động.

2. Kĩ năng:

- Đọc- hiểu văn bản cổ tích theo đặc trưng thể loại.

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một nhân vật thông minh.

- HS có kĩ năng kể chuyện và tóm tắt truyện

* Tích hợp kĩ năng sống.

- Tự nhận thức giỏ trị của lũng nhân ỏi, sự cụng bằng trong cuộc sống.

- Suy nghĩ sáng tạo và trình bày suy nghĩ về ý nghĩa và cách ứng xử thể hiện tinh thần nhân ỏi , sự cụng bằng.

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ , ý tưởng, cảm nhận của bản thân về ý nghĩa của các tình tiết trong tác phẩm.

3. Thái độ : Yêu quý, trân trọng trí thông minh dân gian

4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản

    - Năng lực đọc hiểu văn bản; cảm thụ, thưởng thức cái đẹp biểu hiện cụ thể

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

5. Các mục tiêu khác: Lồng ghép KNS: tiếng cười trong nhân dân đả kích thói hư tật xấu; cười mua vui trong lao động sản xuất...

II. chuẩn bị:

          * gv: Tranh, Hướng dẫn hs chuẩn bị , BGĐT

          * hs: Chuẩn bị theo hướng dẫn của giáo viên.

III. tổ Chức dạy và học bài mới

  A. ổn định lớp.

   B. Kiểm tra bài cũ:

Học sinh 1 : Kể tóm tắt truyện Thạch Sanh

Học sinh 2: Làm BTTN

1. Chủ đề  chủ yếu của truyện Thạch Sanh

a. Đấu tranh chống xã hội                   b. Đấu tranh chinh phục thiên nhiên

c. Đấu tranh chống xâm lược              d. Đấu tranh chống cái ác

2. Truyện Thạch Sanh thể hiện ước mơ gì của nhân dân

a. Sức mạnh của nhân dân                              b. Công bằng xã hội

c. Cái thiện thắng cái ác.                                d. Cả ba ước mơ trên

C. Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thuyết trình

Kỹ thuật: động não

Thời gian:1’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

            Nhân dân lao động tuy cuộc sống nghèo, địa vị thấp kém nhưng rất thông minh, tài trí. Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp đó, nhân dân đã sáng tạo ra một số truyện cổ tích có kiểu nhân vật thông minh rất thú vị.

Hs nghe ghi bài

V¨n b¶n

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

*  Mục tiêu

- Hs biết được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Hs hiểu được các giá trị ND, NT của văn bản.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ, và năng lực cảm thụ tác phẩm  truyện cổ tích “Em bé thông minh”, năng lực đọc…

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, hỏi chuyên gia, giao việc, XYZ

* Thời gian: 30’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

I.HD HS đọc. tìm hiểu chú thích

I.Đọc. tìm hiểu chú thích

I.Đọc - chú thích

1.Hướng dẫn đọc

-Hãy đề xuất cách đọc

-GV HD đọc, đọc mẫu. Gọi HS đọc.

2.Yêu cầu HS tóm tắt cốt truyện.

GV n/xét, bổ sung.

-2 em đề xuất cách đọc

-Xác định cách đọc. 2-3 em đọc, n/xét và  sửa

-1 HS tóm tắt. HS khác n/xét.

-Lắng nghe.

1. Đọc

2.Tóm tắt cốt truyện.

3.Hướng dẫn tìm hiểu CT

-Hãy giới thiệu ngắn gọn truyện “Em bé thông minh”

-Hãy phân biệt truyện cổ tích sinh hoạt và truyện cổ tích thần kì?

GV chốt, ghi bảng

-Cho HS tìm hiểu nghĩa một số từ. Cho biết các từ đó được giải nghĩa bằng cách nào

-HS HĐ bằng KT khăn trải bàn.

truyện cổ tích sinh hoạt

-Ghi bài

-Theo dõi CT/73 để hiểu nghĩa của các từ.

3.Chú thích.

-“Em bé thông minh”: truyện cổ tích sinh hoạt

-Từ khó: sgk/73.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

II.HD HS tìm hiểu VB B1.HD tìm hiểu khquát:

II.Tìm hiểu VB

1.Tìm hiểu k/quát

II.Tìm hiểu văn bản

1.Tìm hiểu khái quát

4.Nêu yêu cầu: Hãy x/định

-PTBĐ chính của truyện?

-Các nh/vật trong truyện? N/vật chính của truyện là ai? Thuộc kiểu n/vật nào?

 

-HS HĐ cá nhân, trình bày.

HS khác bổ sung

-PTBĐ: Tự sự

-Nhân vật chính: Em bé -kiểu nh/vật thông minh.

-PTBĐ: Tự sự

-Nhân vật chính: Em bé -kiểu nh/vật thông minh.

Vì qua các lần thử thách em bé đều vượt qua.

-Hãy chỉ ra các bố cục ba phần của truyện và nêu nội dung chính của mỗi phần?

*GV chốt lại.

+Phần 1: Từ đầu đến “thật lỗi lạc”:  Nêu tình huống sự việc

+Phần 2: Tiếp đến “nước láng giềng”: Những thử thách và cách giải đố của em bé

+Phần 3: Còn lại: Kết cục của sự việc

B2.HD tìm hiểu chi tiết

2.Tìm hiểu chi tiết

2.Tìm hiểu chi tiết

5.Nêu yêu cầu:

-Hình thức thử thách đối với em bé là gì?

-Hình thức đó có phổ biến trong truyện cổ tích không? Tác dụng của hình thức đó? Lấy VD?

*Suy nghĩ , trao đổi trình bày HS khác nhận xét, bổ sung.

*Trong truyện cổ dân gian câu đố đóng vai trò quan trọng trong việc thử tài. VD: truyện Bánh chưng, bánh giầy

     Nhân vật em bé

*Những thử thách

-Hình thức: dùng câu đố thử tài ->Là một hình thức phổ biến trong truyện cổ DG nói chung và cổ tích nói riêng.

-Tác dụng: Tạo ra thử thách để nhân vật bộc lộ tài năng.

+Tạo tình huống cho cốt truyện phát triển.

+Gây hứng thú hồi hộp cho người nghe.

6.Sự thông minh, mưu trí của em bé được thử thách qua mấy lần? Đó là những lần nào?

*GV cho HS quan sát bảng phụ ghi các thử thách đối với em bé.

*HS tóm tắt, liệt kê các thử thách.

1HS trình bày

HS qua 4 lần

-Lần 2: Lệnh của vua đối với dân làng

-Lần 3. Lệnh của vua đối với cha con em bé:

-Lần 4. Câu đố của sứ thần nước ngoài

-Lần 1: Câu hỏi (câu đố) của viên quan: “Trâu cày... mấy đường”?

-Lần 2: Lệnh của vua đối với dân làng: nuôi 3 con trâu đực đẻ thành 9 con trong 1 năm để nộp.

-Lần 3. Lệnh của vua đối với cha con em bé: Từ 1 con chim sẻ làm thành 3 cỗ thức ăn.

-Lần 4. Câu đố của sứ thần nước ngoài: xâu 1 sợi chỉ mảnh xuyên qua ruột con ốc vặn dài.

7.So sánh các lần thử thách đối với em bé, em có nhận xét gì? Vì sao?+Xét về người đố từng lần như thế nào?

+Xét về tính chất câu đố

*GV chốt lại và chuyển tiết.

HS trao đổi nhóm bàn, trả lời

Lần thách đố sau khó khăn hơn lần trước

Lần thách đố sau khó khăn hơn lần trước vì:

+Xét về người đố: Lần đầu là viên quan, 2 lần tiếp theo là vua, lần cuối là sứ thần nước ngoài.

+Xét về tính chất câu đố: câu đố sau oái ăm hơn (mức độ oái oăm tăng lên)

TIẾT 2

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

5.Chia nhóm cho HS thảo luận. Nêu yêu cầu:

-Trước mỗi thử thách, thái độ của mỗi người ra sao?

-Thái độ của em bé như thế nào? Em đã dùng những cách gì để giải đố những câu đố oái ăm đó?

-Theo em, những cách giải đố của em bé lí thú ở chỗ nào?

-Yêu cầu các nhóm trình bày.

-GV chốt lại, ghi bảng.

-Bổ sung: Những cách giải đố của em đều không dựa vào kiến thức sách vở mà dựa vào kiến thức đời sống, làm cho người ra câu đố, người chứng kiến và người nghe ngạc nhiên vì sự bất ngờ giản dị, hồn nhiên ở lời giải. Những lời giải chứng tỏ trí thông minh hơn người của em bé (hơn dân làng, hơn các đại thần, trạng nguyên..).

Thảo luận theo 4 nhóm bằng KT động não (Mỗi nhóm 1 thử thách).

Đại diện trình bày.

Nhóm khác bổ sung.

-Lần 1:

+Người cha: ngẩn ra, chưa biết trả lời thế nào.

+Em bé: đố lại quan

-Lần 2:

+Dân làng: lo lắng coi là một tai hoạ.

+Em bé: bảo rằng lộc vua ban, khóc thỉnh cầu vua phán bảo cha đẻ em bé cho mình

-Lần 3: đưa kim may cho  sứ giả xin vua rèn cho thành con dao.

-Lần 4:

+Các quan trạng, nhà thông thái đều lắc đầu bó tay.

+Em bé: vừa đùa nghịch, vừa hát .

*Cách giải đố

-Lần 1:

+Người cha: ngẩn ra, chưa biết trả lời thế nào.

+Em bé: đố lại quan

->đẩy thế bí về phía quan

-Lần 2:

+Dân làng: lo lắng coi là một tai hoạ.

+Em bé: bảo rằng lộc vua ban, khóc thỉnh cầu vua phán bảo cha đẻ em bé cho mình

->để cho vua tự nói ra điều vô lí.

-Lần 3: đưa kim may cho  sứ giả xin vua rèn cho thành con dao.

->đố lại

-Lần 4:

+Các đại thần: vò đầu suy nghĩ , tìm mọi cách nhưng đều vô hiệu

+Các quan trạng, nhà thông thái đều lắc đầu bó tay.

+Em bé: vừa đùa nghịch, vừa hát .

7.Kết quả của những lần giải đố của em bé ra sao?

-Vua, đại thần, sứ thần thán phục tài của em.

-Vua phong làm trạng nguyên

->Dùng kinh nghiệm trong đời sống dân gian để giải đố

*Kết quả:

-Vua, đại thần, sứ thần thán phục tài của em.

-Vua phong làm trạng nguyên.

8.Từ một em bé con nhà nông, nhờ sự thông minh được phong làm trạng nguyên. Theo em người dân lao động sáng tác truyện này nhằm mục đích gì?

-Những câu đố, những lời giải đố của em bé còn tạo ra cho câu chuyện ý nghĩa gì khác?

-Ca ngợi, đề cao trí thông minh, mưu trí (Em bé thông minh không phải qua chữ nghĩa, văn chương, thi cử mà chủ yếu là ở cách ứng xử , đối đáp hết sức nhanh nhạy, hóm hỉnh , hành động, việc làm thông minh trong việc vận dụng những kinh nghiệm dân gian vào đời sống)

-Tạo nên tiếng cười vui vẻ  hồn nhiên trong đời sống hàng ngày.

9.Qua câu chuyện, ngoài phẩm chất thông minh, em bé còn có những phẩm chất gì đáng quý nữa?

Em học tập được gì qua nhân vật em bé thông minh?

Suy nghĩ, liên hệ, tự bộc lộ.

-Ngoan ngoãn, chăm chỉ làm việc,

-Biết lo lắng, gánh vác trách nhiệm.

Những phẩm chất khác:

-Ngoan ngoãn, chăm chỉ làm việc,

-Biết lo lắng, gánh vác trách nhiệm.

-Giao tiếp, ứng xử bình tĩnh, nhanh nhạy...

10.So sánh nhân vật em bé thông minh với Thạch Sanh, em thấy các nhân vật có gì giống nhau? Có gì khác nhau?

HS so sánh, thảo luận trong nhóm bàn. Đại diện trình bày. HS khác bổ sung

-Giống: Đều là những n/vật tài giỏi, thông minh, đại diện cho nhân

dân LĐ, thể hiện khát vọng về sức mạnh, về chiến thắng và hạnh phúc của những con người bé nhỏ trong XH.

-Khác:

+TS là hình tượng tiêu biểu cho vẻ đẹp mạnh  mẽ, tài giỏi của kiểu nhân vật dũng sĩ, là sản phẩm của trí tưởng tượng bay bổng, là sự thần thánh hoá, vượt qua thử thách bằng sức mạnh siêu nhiên, kì vĩ.

+Em bé thông minh: đại diện cho sức mạnh trí tuệ , vượt  qua thử thách bằng trí thông minh, không cần trợ giúp từ bên ngoài, không cần yếu tố thần thánh, là sản phẩm thiên về đề cao vẻ đẹp trí tuệ của NDLĐ.

11.Qua câu chuyện, em nhận thức được những gì?

GV chốt lại GN. Gọi đọc

Khái quát, trình bày.

1HS đọc ghi nhớ.

3.Ghi nhớ: sgk/74

12.Ngoài câu chuyện này, em còn biết truyện nào có nội dung tương tự? (kể về những em bé thông minh)

HS liên hệ , kể: Vò Công Duệ, Nguyễn Hiền, Lương Thế Vinh.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trũ

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

5.Chia nhóm cho HS thảo luận. Nêu yêu cầu:

-Trước mỗi thử thách, thái độ của mỗi người ra sao?

-Thái độ của em bộ như thế nào? Em đó dùng những cách gì để giải đố những câu đố oái ăm đó?

-Theo em, những cách giải đố của em bộ lí thỳ ở chỗ nào?

-Yêu cầu các nhóm trình bày.

-GV chốt lại, ghi bảng.

-Bổ sung: Những cách giải đố của em đều không dựa vào kiến thức sách vở mà dựa vào kiến thức đời sống, làm cho người ra câu đố, người chứng kiến và người nghe ngạc nhiên vỡ sự bất ngờ giản dị, hồn nhiên ở lời giải. Những lời giải chứng tỏ trí thông minh hơn người của em bộ (hơn dân làng, hơn các đại thần, trạng nguyờn..).

Thảo luận theo 4 nhóm bằng KT động não (Mỗi nhóm 1 thử thách).

Đại diện trình bày.

Nhóm khác bổ sung.

-Lần 1:

+Người cha: ngẩn ra, chưa biết trả lời thế nào.

+Em bộ: đố lại quan

-Lần 2:

+Dân làng: lo lắng coi là một tai hoạ.

+Em bộ: bảo rằng lộc vua ban, khóc thỉnh cầu vua phỏn bảo cha đẻ em bộ cho mình

-Lần 3: đưa kim may cho  sứ giả xin vua rèn cho thành con dao.

-Lần 4:

+Các quan trạng, nhà thông thái đều lắc đầu bó tay.

+Em bộ: vừa đựa nghịch, vừa hát .

*Cách giải đố

-Lần 1:

+Người cha: ngẩn ra, chưa biết trả lời thế nào.

+Em bộ: đố lại quan

->đẩy thế bớ về phía quan

-Lần 2:

+Dân làng: lo lắng coi là một tai hoạ.

+Em bộ: bảo rằng lộc vua ban, khúc thỉnh cầu vua phỏn bảo cha đẻ em bộ cho mình

->để cho vua tự nói ra điều vô lí.

-Lần 3: đưa kim may cho  sứ giả xin vua rèn cho thành con dao.

->đố lại

-Lần 4:

+Các đại thần: vò đầu suy nghĩ , tìm mọi cách nhưng đều vô hiệu

+Các quan trạng, nhà thông thái đều lắc đầu bó tay.

+Em bộ: vừa đựa nghịch, vừa hát .

7.Kết quả của những lần giải đố của em bộ ra sao?

-Vua, đại thần, sứ thần thỏn phục tài của em.

-Vua phong làm trạng nguyờn

->Dựng kinh nghiệm trong đời sống dân gian để giải đố

*Kết quả:

-Vua, đại thần, sứ thần thỏn phục tài của em.

-Vua phong làm trạng nguyờn.

8.Từ một em bộ con nhà nụng, nhờ sự thông minh được phong làm trạng nguyờn. Theo em người dân lao động sáng tác truyện này nhằm mục đích gì?

-Những câu đố, những lời giải đố của em bộ cũng tạo ra cho câu chuyện ý nghĩa gì khác?

-Ca ngợi, đề cao trí thông minh, mưu trí (Em bộ thông minh khụng phải qua chữ nghĩa, văn chương, thi cử mà chủ yếu là ở cách ứng xử , đối đỏp hết sức nhanh nhạy, húm hỉnh , hành động, việc làm thông minh trong việc vận dụng những kinh nghiệm dân gian vào đời sống)

-Tạo nên tiếng cười vui vẻ  hồn nhiên trong đời sống hàng ngày.

9.Qua câu chuyện, ngoài phẩm chất thông minh, em bộ cũn có những phẩm chất gì đỏng quý nữa?

Em học tập được gì qua nhân vật em bé thông minh?

Suy nghĩ, liên hệ, tự bộc lộ.

-Ngoan ngoón, chăm chỉ làm việc,

-Biết lo lắng, gỏnh vỏc trách nhiệm.

Những phẩm chất khác:

-Ngoan ngoón, chăm chỉ làm việc,

-Biết lo lắng, gánh vác trỏch nhiệm.

-Giao tiếp, ứng xử bình tĩnh, nhanh nhạy...

10.So sỏnh nhân vật em bộ thông minh với Thạch Sanh, em thấy các nhân vật có gì giống nhau? Có gì khác nhau?

HS so sánh, thảo luận trong nhóm bàn. Đại diện trình bày. HS khác bổ sung

-Giống: Đều là những n/vật tài giỏi, thông minh, đại diện cho nhân

dân LĐ, thể hiện khát vọng về sức mạnh, về chiến thắng và hạnh phỳc của những con người bộ nhỏ trong XH.

-Khác:

+TS là hình tượng tiêu biểu cho vẻ đẹp mạnh  mẽ, tài giỏi của kiểu nhân vật dũng sĩ, là sản phẩm của trí tưởng tượng bay bổng, là sự thần thánh hóa, vượt qua thử thách bằng sức mạnh siờu nhiên, kì vĩ.

+Em bộ thông minh: đại diện cho sức mạnh trí tuệ , vượt  qua thử thách bằng trí thông minh, không cần trợ giúp từ bên ngoài, không cần yếu tố thần thánh, là sản phẩm thiờn về đề cao vẻ đẹp trí tuệ của NDLĐ.

11.Qua câu chuyện, em nhận thức được những gì?

GV chốt lại GN. Gọi đọc

Khái quát, trình bày.

1HS đọc ghi nhớ.

3.Ghi nhớ: sgk/74

12.Ngoài câu chuyện này, em cũn biết truyện nào có nội dung tương tự? (kể về những em bộ thông minh)

HS liên hệ , kể: Vò Cụng Duệ, Nguyễn Hiền, Lương Thế Vinh.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 3’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

Bài tập

Khái quát những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ bằng bản đồ tư duy.

HS đọc BT, lựa chọn, trình bày

……………

HOẠT ĐỘNG 5: TIM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự ỏn

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

H. Tìm trong cuộc sống có những hiện tượng, tình huống nào gây cười thể hiện trí thông minh của nhân dân?

HS đọc BT, lựa chọn, trình bày

……………

  ( Gợi ý: nhớ lại gala cười cuối năm...)

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (3’):

         1. Bài cũ:

- Học thuộc ghi nhớ, kể tóm tắt lại truyện bằng đoạn văn 8-10 câu

2. Bài mới:

- Soạn chữa lỗi dùng từ.

- Chuẩn bị ôn tập phần văn để KT 1 tiết.

ND:

 - Khái niệm về truyền thuyết, cổ tích

- Kể tên các văn bản truyền thuyết? các văn bản cổ tích đã học.

- Luyện BTTN các ND

- Luyện kể tóm tắt truyện.

- Tìm các chi tiết liên quan đến sự thật lịch sử; các yếu tố kì ảo hoang đường trong mỗi truyện.

- Cảm thụ về một nhân vật truyền thuyết yêu thích.

**************************************

Tuần 7

Tiết 127

CHỮA LỖI DÙNG TỪ

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

_Nhận biết lỗi do dùng từ không dúng nghĩa.

_Biết cách chữa lỗi do dùng từ không đóng nghĩa.

II. TRỌNG TÂM                    

1.Kiến thức:

-Lỗi do dùng từ không đóng nghĩa

-Cách chũa lỗi do dùng từ không đóng nghĩa.

2. Kĩ năng:

- Nhận biết từ dùng không đóng nghĩa.

- Dùng từ chính xác tránh lỗi về nghĩa của từ.

3. Thái độ:

-Giáo dục HS dùng từ đóng nghĩa.

  4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

- Ra quyết định : Nhận ra và lựa chọn cách sửa các lỗi dïng từ thường gặp .

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng từ .

  5. Các mục tiêu khác: Lồng ghép KN sử dụng chuẩn mực từ của các nhà văn nhà thơ lín của dân tộc....

III. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:            soạn bài BGĐT, từ điển, tiếng Việt

2. Học sinh: soanh bài, tập tra từ điển ở nhà

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước I. Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vô, ... 

Bước II. Kiểm tra bài cũ:

* Gạch dưới lỗi dùng từ chỉ ra tên lỗi - phân tích nguyên nhân và chỉ ra cách khắc phục.

- Còn người kia tên là Thuỷ Tinh, diệm mạo gớm ghiếc với bộ dâu quăn xanh rì.

                                                                     (lẫn lộn những từ gần âm - lỗi chính tả)

Bước III. Tổ chức dạy học bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

* Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. 

                    Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

* Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thuyết trình

* Kỹ thuật: động não

* Thời gian:1'

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GV: Ngoài 2 lỗi dùng từ trên còn có một số lỗi dùng từ sai khác , trong đó có lỗi phổ biến mà HS thường mắc phải -> dùng từ mà khụng hiểu nghĩa từ. Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu.

HS nghe và ghi

Chữa lỗi dùng từ

(Tiếp theo)

3. Bµi míi

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

(Đọc, quan sát  và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

* Mục tiêu:

- Học sinh hình thành được kiến thức về  các lỗi dùng từ

- Định hướng phát triển năng lực  sử dụng thành thạo chuẩn mực từ trong giao tiếp tiếng Việt

.* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, chia sẻ.

* Thời gian: 20’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

I.HD HS tìm hiểu về lỗi dùng từ không đóng nghĩa

I.Dùng từ không đóng nghĩa

1.Cho HS q/sát VD. Gọi HS đọc. Nêu yêu cầu:

-Hãy giải nghĩa các từ sau: yếu điểm, đề bạt, chứng thực

-Trong các ví dụ các từ  đó được dùng có đóng không? Vì sao?

-Hãy thay những từ dùng sai bằng những từ đóng?

1HS đọc VD, lớp nghe, suy nghĩ, HĐ các nhân, thực hiện yêu cầu.

a.yêú điểm: điểm quan trọng

b. đề bạt: được cử giữ chức vô cao hơn (thường do cấp có thẩm quyền cao q/định)

c. chứng thực: xác nhận là đóng sự thực

*Ví dụ: sgk/75

->không đóng nghĩa

-Từ đóng:

a. điểm yếu (nhược điểm)

b. bầu (đề cử)

c. chứng kiến

2.Nêu yêu cầu:

-Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến việc dùng không đóng nghĩa?

Việc dùng từ không đóng nghĩa có ảnh hưởng gì?

-Để tránh việc dùng từ sai như trên, em thấy cần phải làm gì?

*GV chốt lại.

-HS nêu nguyên nhân, cách tránh

-Không hiểu nghĩa

-Hiểu sai, hiểu chưa đầy đủ nghĩa của từ.

*Tác hại: Làm cho lời văn không chuẩn xác, không đóng ý định của người nói, người viết

-Tra từ điển để biết rõ nghĩa của từ trước khi dùng.

*Nguyên nhân:

-Không hiểu nghĩa

-Hiểu sai, hiểu chưa đầy đủ nghĩa của từ.

*Tác hại: Làm cho lời văn không chuẩn xác, không đóng ý định của người nói, người viết ->khó hiểu.

*Hướng khắc phục:

-Không nên dùng những từ không hiểu nghĩa hoặc chưa rõ nghĩa.

-Tra từ điển để biết rõ nghĩa của từ trước khi dùng.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ và năng lực sử dụng chuẩn mực từ

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 15’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

III.HD HS luyện tập

III.Luyện tập

III.Luyện tập

3.Cho HS q/sát các kết hợp từ trong BT1. Nêu yêu cầu: Gạch dưới các kết hợp từ đóng?

*GV chốt lại.

-HS quan sát, HĐ cá nhân. 1 HS lên bảng làm bài. HS khác n/xét

HS sửa vào vở BT

Bài 1. Xác định các kết hợp từ đóng

bản (tuyên ngôn)

tương lai (xán lạn)

bôn ba (hải ngoại)

(bức tranh) thuỷ mặc

(nói năng) tuỳ tiện.

4.Gọi HS đọc BT2. Nêu yêu cầu: Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trèng?

*GV chốt lại.

1HS đọc, lớp nghe

HS HĐ cá nhân

1HS lên bảng điền. HS khác n/xét

HS sửa vào vở BT

Bài 2.Chọn từ điền vào chỗ trèng cho phù hợp.

a. khinh khỉnh

b.khẩn trương

c. băn khoăn

5.Gọi HS đọc các câu văn BT3.Nêu yêu cầu:

-Chỉ ra từ dùng sai trong các câu văn đó?

-Thay từ dùng sai bằng những từ đóng?

-Nêu nguyên nhân của việc dùng sai đó?

*GV chốt lại.

HS HĐ bằng KT khăn phủ bàn theo 3 nhóm.

1HS trình bày. HS khác n/xét

HS sửa vào vở BT

Bài 3. Chữa lỗi dùng từ

a. thay từ “ tống” bằng từ  “tung

b.thay từ “ thực thà” bằng từ  “thành khẩn”, thay từ “bao biện” bằng từ  “nguỵ biện”.

c.thay từ “ tinh tú” bằng từ  “tinh tuý”,

6.Cho HS q/sát đoạn văn cần viết. Gọi HS đọc.

-GV lưu ý HS  phân biệt những từ có phụ âm ch/tr, d/r/gi, l/n.

-GV đọc cho HS viết.

-Chấm bài.

-HS q/sát, 1HS đọc

-Nghe, phân biệt

-Viết bài, đổi bài chấm chéo

Bài 4. Chính tả

 “Em bé thông minh”

7.Củng cố: Qua 2 tiết chữa lỗi dùng từ, em rút được những kinh nghiệm gì trong khi nói và viết?

Khái quát, trình bày

=>Khi nói và viết:

-Tránh lặp từ k cần thiết hoặc lẫn lộn từ gần âm.

-Cần tra từ điển để hiểu rõ nghĩa của từ và dùng từ cho đóng nghĩa, phù hợp với văn cảnh.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sử dụng chuẩn mực từ tiếng Việt

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 3’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Đọc lại bài viết số 1của em và của các bạn, tự phát hiện và sửa các lỗi dùng từ.

*Lưu ý: Có thể hướng dẫn HS về nhà thực hiện

+ quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày....)

Bài  4: chữa lỗi dùng từ bài viết số 1

......

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian:  2’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Định hướng của GV:

 Quan sát trong đời sống, ghi lại những  lỗi dùng từ trong các thông tin đại chúng hoặc qua các cuộc giao tiếp.

- Trao đổi với các bạn , hoặc với người thân về các hiện tượng mắc lỗi đó và nêu hướng khắc phục của em về các hiện tượng  lỗi đó.

* Lưu ý: Hướng dẫn HS về nhà thực hiện

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu,

+ trao đổi, trình bày....)

Bài tập 5

Kiến thức trọng tâm của bài

   

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (3’):

         1. Bài cũ:

- Vẽ bản đồ tư duy về các lỗi dùng từ qua 2 tiết đã học

- Hoàn thiện tiếp các bài tập

2. Bài mới:

- Tiết sau kiểm tra văn, ôn tập kĩ các văn bản truyền thuyết, cổ tích  đã học.

- Soạn mới: (1) Luyện nói văn kể chuyện.

–Lập dàn ý chi tiết và tập kể ở nhà các đề sau:

***********************************

Tuần 7

Tiết 28

KIỂM TRA VĂN

***********************************

Tuần 8

Tiết 29

LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN

I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

   1.Kiến thức:

Cách trình bày miệng một bài kể chuyện dựa theo dàn bài đó chuẩn bị.

2.Kĩ năng:

- Lập dàn bài kể chuyện.

- Lựa chọn, trình bày miệng những việc có thể kể chuyện theo một thứ tự hợp lí, lời kể rừ ràng, mạch lạc, bước đầu biết thể hiện cảm xúc.

- Phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật nói trực tiếp.

II.TRỌNG TÂM

   1.Kiến thức:

Cách trình bày miệng một bài kể chuyện dựa theo dàn bài đã chuẩn bị.

2.Kĩ năng:

- Lập dàn bài kể chuyện.

- Lựa chọn, trình bày miệng những việc có thể kể chuyện theo một thứ tự hợp lí, lời kể rõ ràng, mạch lạc, bước đầu biết thể hiện cảm xúc.

- Phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật nói trực tiếp.

3. Thái độ:

-Giáo dục HS dùng từ đóng nghĩa.

4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

- Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực ngôn ngữ, giao tiếp

- Năng lực tự học, năng lực tư duy phê phán

5. Các mục tiêu khác: Lồng ghép....

III. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: SGV – SGK – Giáo án – một số bài văn nói mẫu. Viết bảng phụ, tài liệu có liên quan.phiếu học tập.

2. Học sinh: Đọc – tìm hiểu bài theo hướng dẫn SGK

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước I. Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vô, ... 

Bước II. Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 5 vở soạn của học sinh về việc giao lập dàn ý ở nhà theo nhóm tổ

- Nhận xét về chất lượng làm bài

Bước III. Tổ chức dạy học bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

* Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. 

                    Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

* Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thuyết trình

* Kỹ thuật: động não

* Thời gian:1'

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GV: Luyện nói trong nhà trường là để nói trong một môi trường giao tiếp hoàn toàn khác - môi trường XH, tập thể, công chúng. Nói sao cho có sức truyền cảm để thuyết phục người nghe đó là cả một nghệ thuật. Những giờ tập nói như tiết học hôm nay là để giúp các em đạt điều đó.

HS nghe và ghi tên bài

Bài 7: tiết 29

Luyện nói văn kể chuyện

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

(quan sát  và phân tích, đánh giá, nhận xét, khái quát hình thành kiến thức mới)

* Mục tiêu:

- Học sinh hình thành được kiến thức về kể chuyện bản thân và gia đình mình

- Định hướng phát triển năng lực  giao tiếp , năng lực tự học, năng lực tư duy 

.* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kỹ thuật: Giao việc, Động não, hợp tác, chia sẻ.

* Thời gian: 7-10’

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm thực hành, luyện kĩ năng nói

- Định hướng phát triển năng lực  giao tiếp , năng lực tự học, năng lực tư duy phê phán

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 25’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRề

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHICHU

HĐ 1: Thảo luận, luyện nói trước tổ

Giáo viên lưu ý cho học sinh

Học sinh thảo luận nhóm 10'

Nhóm tổ 1,2 đề 1

Nhóm tổ 2, 3 đề 2

I. Thảo luận nhóm, tổ

 Đề 1: Nhóm 1, 1/2 nhóm 2

Tự giới thiệu về bản thân mình

Đề 2: Nhóm 3, 1/2 nhóm 2

Giới thiệu về gia đình mình

HĐ 2:LuyÖn nói trước lớp

Cho HS trình bày bài nói

Giáo viên gọi 2 học sinh đại diện

GV chốt

Học sinh kể diễn cảm

Rèn kĩ năng nói trong giao tiếp

- 1 học sinh  kể mở bài

- 1 học sinh khá, giỏi kể than bài

- 1HS TB kể kết bài

Lớp Nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm về nội dung, giọng điệu, tư thế, tác phong

II. Luyện nói trước lớp

Đề 1:  Tự giới thiệu về bản thân mình.

* Mở bài: Lời chào và lí do tự giới thiệu.

* TB:

- Giới thiệu tên, tuổi của em

- Học tại lớp, trường

- Có sở thích gì       

- Có mong ước gì khi được học ở lớp này cùng các bạn.

- Có nguyện vọng gì khi đề đạt cùng các bạn

- Giới thiệu địa chỉ gia đình và lời mời các bạn đến chơi.

* Kết bài:

- Cảm ơn mọi người đã chú ý lắng nghe.

- Lời chào tạm biệt.

Giáo viên kiểm tra bài nói của nhóm 2/ toàn bài

GV đánh giá,  Khích lệ động viên học sinh tập kể nhiều ở nhà.

Nhóm 2 cử 2 đại diện

- 1 học sinh TB

- 1 học sinh khá, giỏi 

Học sinh nhận xét về các yêu cầu trong phần kể của bạn,  cho điểm

Đề 2: Kể về gia đình mình.

* Mở bài: Lí do kể. giới thiệu chung về gia đình

* TB:

- Giới thiệu địa chỉ gia đình kèm theo lời mời các bạn đến thăm.

- Kể về các thành viên trong gia đình: ông,bà, bố, mẹ. anh, chị, em...

 ( Với từng người lưu ý tả và kể một số ý: chân dung, ngoại hình, tính cách, tình cảm, công việc...  )

- Kể về bản thân mình – vai trò của bản thân trong gia đình.

- Lời mời bạn đến chơi (lần 2) thể hiện sự nhiệt tình, lịch sự .

* Kết bài:

- Bày tỏ tình cảm của mình đối với gia đình

-Lời chào, lời cảm ơn các bạn

H- Hãy rút ra phương pháp học để có được điểm tốt trong tiết luyện nói?

GV chốt:

HS khái quỏt kiến thức nội dung bài học

* Ghi nhớ:

  - Chuẩn bị kĩ dàn ý ở nhà.

  - Tập kể một mình.

  - Tự tin kể trước nhóm nhỏ

  - Tự tin, bình tĩnh chủ động kể trước lớp

  - Lắng nghe sự rút kinh nghiệm của bạn bè, cô giáo

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, kĩ năng nói

* Phương pháp:  thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 3’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

(Định hướng của GV : Về nhà kể cho bố mẹ hoặc ông bà lớp học của em.

* Gợi ý: kể về cô giáo chủ nhiệm, các bạn trong lớp, kể về phòng học, đồ dung; nói lên mong muốn nguyện vọng của bản than trong năm học này.

*Lưu ý: Có thể hướng dẫn HS về nhà thực hiện

(Các hoạt động của HS:

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày....)

Đề vận dụng: kể về lớp học của em

......

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian:  2’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Quan sát kênh truyền hình , tập sắm vai dẫn chương trình một nội dung yêu thích, tự điều chỉnh những hạn chế trong kĩ năng nói của bản thân

* Lưu ý: Hướng dẫn HS về nhà thực hiện

Các hoạt động của HS:

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày....)

Bài tập

.....

Kiến thức trọng tâm của bài: rèn kĩ năng nói

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (2’)

Bài cũ (Học bài và thực hiện bài tập ở HĐ4, HDD5)

* Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét về tinh thần học tập của học sinh.  Khen, chê một số em để rút kinh nghiệm và động viên kịp thời.

- Nhắc học sinh phải tự luyện nói nhiều

Bài mới ;

Hướng dẫn chuẩn bị bài đọc thêm: soạn Ông lão đánh cá và con cá vàng; Cây bót thần.

Đọc kĩ 2 văn bản. Tóm tắt . Đọc kĩ chú thích sgk, trả lời câu hỏi vào vở bài tập

********************************************

Tuần 8

Tiết 30

ĐỌC THÊM: CÂY BÚT THẦN

I. MỤC TIÊU

Hiểu và cảm nhận dược những nét chính về nội dung và nghệ thuật của truyện Cây Bót Thần.

II._TRỌNG TÂM

1.Kiến thức:

-Quan niệm của nhân dân ta về công lí xã hội, mục đích của tài năng nghệ thuật và ước mơ về những khả năng kì diệu của con người.

-Cốt truyện “Cây bót thần” hấp dẫn với nhiều yếu tố thần kì.

-Sự lặp lại và tăng tiến của các tình tiết, sự đối lập giãu các nhân vật.

2.Kĩ năng:

- Đọc –hiểu văn bản truyện cổ tích thần kì về kiểu nhân vật thông minh, tài giỏi

- Nhận ra và phân tích được các chi tiết nghệ thuậtrong truyện.

-Kể lại được câu chuyện.

* Tích hợp kĩ năng sống, liên môn

- Tự nhận thức giá trị của lòng nhân ái, sự công bằng trong cuộc sống.

- Suy nghĩ sáng tạo và trình bày suy nghĩ về ý nghĩa và cách ứng xử thể hiện tinh thần nhân ái , sự công bằng.

- Yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên, môi trường.

        3. Thái độ : Yêu quý trân trọng tài năng, nghệ thuật

      4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản

    - Năng lực đọc hiểu văn bản; cảm thụ, thưởng thức cái đẹp biểu hiện cụ thể

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

- Soạn bộ tranh dân gian - phiếu học tập.

+ Phương pháp / kỹ thuật : thuyết trình, đọc diễn cảm, động não, Bản đồ tư duy

- BGĐT

2. Trò:

- Đọc văn bản - soạn bài theo hướng dẫn

- Viết đoạn văn bộc lộ cảm nhận về lòng nhân ái quanh em

- Sưu tầm những truyện cổ tích có cùng chủ đề.

IV. Tổ chức dạy và học

Bước 1. Ổn định tổ chức:

Bước 2. Kiểm tra bài cũ

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào bài mới.

          ?Hãy phân tích sự thông minh của nhân vật em bé qua lần giải đố thứ 4?

Gợi ý: mức độ khó của câu đố/ cách giải nhẹ nhàng, thú vị của em bé/ tính cách nhân vật.

Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp.

*  Phương pháp:  quan sát, vấn đáp , thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Giới thiệu bài: Dân tộc nào cũng có những kho tàng cổ tích quí giá của mình. Chúng ta sẽ tìm hiểu một số truyện cổ tích thế giới để thấy được chúng có điểm gì giống nhau, điểm gì khác biệt. Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu một truyện cổ tích của văn học nước láng giềng Trung Quốc "Cây bót thần" và con cỏ vàng „ ( Nga) để thấy được đặc điểm giống nhau của các truyện cổ tích trên thế giới.

Nghe và ghi bài

TUẦN 8 - TIẾT: 30: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

Hướng dẫn đọc thêm :

(Cây bót thần

Ông lão đánh cá và con cá vàng)

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

*  Mục tiêu : Cảm nhận về bước đầu văn bản qua việc đọc Trình bày suy nghĩ , ý tưởng, cảm nhận về ý nghĩa của các tình tiết; rèn kĩ năng lực giải quyết vấn đề, ; cảm thụ, thưởng thức cái đẹp biểu hiện cụ thể

-  Suy nghĩ sáng tạo và trình bày suy nghĩ về ý nghĩa và cách ứng xử thể hiện tinh thần nhân ái , sự công bằng.

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, thuyết trình. kể tóm tắt- Vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ, phân tích, bình giảng, so s¸nh ®èi chiÕu

*  Kỹ thuật: Động não. Hỏi chuyên gia, thảo luận nhóm...

* Thời gian: 20 -25’.   

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

I.HD HS đọc. tìm hiểu chú thích

I.Đọc. tìm hiểu chú thích

I.Đọc - chú thích

1.Hướng dẫn đọc

-Hãy đề xuất cách đọc VB

-GV HD đọc, đọc mẫu. Gọi HS đọc.

2.Yêu cầu HS tóm tắt cốt truyện.

GV n/xét, bổ sung.

-HS đề xuất cách đọc.

Nghe, xác định cách đọc. 2-3 em đọc, n/xét và  sửa

-1 HS tóm tắt. HS khác n/xét.

-Lắng nghe.

1. Đọc

2.Tóm tắt cốt truyện.

3.Hướng dẫn tìm hiểu CT

-Hãy giới thiệu ngắn gọn truyện “Cây bót thần”

-Hãy phân biệt truyện cổ tích sinh hoạt và truyện cổ tích thần kì?

-Cho HS tìm hiểu nghĩa một số từ. Cho biết các từ đó được giải nghĩa bằng cách nào

-HS HĐ bằng KT khăn trải bàn.

-2 HS trình bày, HS khác nhận xét

-Theo dõi CT/73 để hiểu nghĩa của các từ.

3.Chú thích.

-“Cây bót thần”: truyện cổ tích thần kì.

-Từ khó: sgk/84

II.HD HS tìm hiểu VB B1.HD tìm hiểu khquát:

II.Tìm hiểu VB

1.Tìm hiểu k/quát

II.Tìm hiểu văn bản

1.Tìm hiểu khái quát

4.Nêu yêu cầu: Hãy x/định

-HS HĐ cá nhân,

-PTBĐ: Tự sự

-PTBĐ chính của truyện?

-Các nh/vật trong truyện? N/vật chính của truyện là ai? Thuộc kiểu n/vật nào?

-Hãy chỉ ra các bố cục ba phần của truyện và nêu nội dung chính của mỗi phần?

*GV chốt lại.

trình bày.

HS khác bổ sung

-Nhân vật chính: Mã Lương - kiểu nhân vật có tài năng kì lạ..

-Nhân vật chính: Mã Lương - kiểu nhân vật có tài năng kì lạ..

-Bố cục: 3 phần

+P1: Từ đầu đến”rất lấy làm lạ”

-> Mã Lương học vẽ và có được cây bót thần.

+P 2. Tiếp đến “những lớp sóng hung dữ”

->Mã Lương sử dụng cây bót thần.

+P 3. Còn lại:

->Những truyền tụng về ML và cây bót thần

B2.HD tìm hiểu chi tiết

2.Tìm hiểu chi tiết

2.Tìm hiểu chi tiết

5.Theo dõi phần đầu truyện, hãy cho biết:

-Cảnh ngộ của Mã Lương được giới thiệu qua những chi tiết nào?

-Qua những chi tiết đó em có nhận xét gì về cảnh ngộ của nhân vật  Mã Lương?

-Theo dõi VB, suy nghĩ, phát hiện, trả lời.

+cha mẹ mất sớm

+sống tự lực bằng những công việc lao động vất vả: chặt củi, cắt cỏ, kiếm ăn hàng ngày

+thích học vẽ nhưng nhà nghèo k có tiền mua bót

->nghèo khổ

Nhân vật Mã Lương.

a.Cảnh ngộ gia đinh:

+cha mẹ mất sớm

+sống tự lực bằng những công việc lao động vất vả: chặt củi, cắt cỏ, kiếm ăn hàng ngày

+thích học vẽ nhưng nhà nghèo k có tiền mua bót

->nghèo khổ

6.Việc Mã Lương học vẽ được kể lại như thế nào? Em có nhận xét gì về việc học vẽ của Mã Lương? Việc học vẽ đó đã đạt kết quả gì?

-Theo dõi VB, suy nghĩ, phát hiện, trả lời.

-Dốc lòng để học, chăm chỉ luyện tập:

+kiếm củi trên nói: lấy que vạch xuống đất

+cắt cỏ ven sông: lấy tay nhúng nước vẽ lên đá

+Về nhà: vẽ lên tường...

-Không ngừng học, không bỏ phí một ngày.

-Kết quả: vẽ giống y như thật, được thần cho cây bót

b.Mã Lương học vẽ

-Dốc lòng để học, chăm chỉ luyện tập:

+kiếm củi trên nói: lấy que vạch xuống đất

+cắt cỏ ven sông: lấy tay nhúng nước vẽ lên đá

+Về nhà: vẽ lên tường...

-Không ngừng học, không bỏ phí một ngày.

->Chăm chỉ, say mê, kiên trì luyện rèn.

-Kết quả: vẽ giống y như thật, được thần cho cây bót

->Thành tài.

7.Cho HS thảo luận:

-Vì sao thần lại cho ML cây bót thần?

-Tại sao thần không cho ML cây bót từ trước?

-Việc thần cho ML cây bót có ý nghĩa gì?

HS thảo luận nhóm bằng KT động não. Đại diện trình bày. Nhóm khác nhận xét, bổ sung

khi được sử dụng trong tay người có tài, chưa thành tài thì sử dụng chưa có hiệu quả.

*ý nghĩa của việc thần cho ML cây bót:

-Thấy ML kiên trì, say mê luyện rèn + sự thông minh, khiếu vẽ sẵn có.

-Cây bót chỉ thực sự có ý nghĩa khi được sử dụng trong tay người có tài, chưa thành tài thì sử dụng chưa có hiệu quả.

-Qua sự việc Mã Lương tự học vẽ thành tài, nhân dân ta muốn thể hiện quan niệm gì?

->Tô đậm, thần kì hoá tài vẽ của ML; là sự ban thưởng xứng đáng cho người say mê, có tài, có chí khổ công luyện rèn.

->Con người có thể vươn tới mọi khả năng bằng tài năng và công phu rèn luyện

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

8.Gọi HS đọc đoạn “Dùng cây bót thần .... cho thùng”

Nêu yêu cầu:

-Khi đã thành tài lại có bót thần Mã Lương đã vẽ gì cho người nghèo?

-Những thứ đó có ý nghĩa gì đối với họ?

1HS đọc, lớp nghe.

HS suy nghĩ, trả lời

*Với người nghèo: vẽ cày, cuốc, đèn, thùng ...

c.Mã Lương sử dụng cây bót thần

*Với người nghèo: vẽ cày, cuốc, đèn, thùng ...

->giúp họ có công cụ lao động, phương tiện sinh hoạt hàng ngày.

9.Cho HS trao đổi nhanh:

-Tại sao Mã Lương lại không vẽ ra của cải, thóc gạo cho người nghèo mà lại vẽ ra công cụ lao động?

-Qua việc Mã Lương vẽ cho người nghèo nhân dân lao động nghĩ gì về mục đích của tài năng?

*GV liên hệ chính sách của Đảng và NN trong việc cho vay vốn, trợ giúp kĩ thuật... để xoá đói giảm nghèo, làm giàu chân chính

HS trao đổi trong bàn, trình bày.

HS khác nhận xét.

Vì Mã Lương là người lao động nên hiểu rõ ý nghĩa của lao động

->Tài năng phải phục vô nh/dân, phục vô đất nước

Vì Mã Lương là người lao động nên hiểu rõ ý nghĩa của lao động. Mọi thứ trên đời không thể đạt được một cách dễ dàng mà phải là kết quả lao động. Giúp họ phương tiện lao động là để họ tự tạo ra của cải vật chất, cải thiện cuộc sống, thoát nghèo.

->Tài năng phải phục vô nh/dân, phục vô đất nước

10.Hãy tóm tắt đoạn truyện “Việc đó ai cũng biết .... phóng như bay”. Nêu yêu cầu:

-Tên địa chủ đã có những hành động, việc làm ntn đối với ML?

-Trước những hành động đó, ML đã làm gì? Vì sao ML lại làm như vậy?

1HS tóm tắt, lớp nghe.

HS suy nghĩ, phát hiện, trả lời.

*Lúc đầu ML ghét sự tham lam ->không vẽ. Sau đó MLchỉ định chạy trèn chứ không có ý định giết hắn nhưng thấy hắn quyết tâm truy sát để giết ML, cướp cây bót thần, ML mới vẽ cung tên bắn chết hắn.

*Với tên địa chủ.

-Bắt ML vẽ theo ý muốn ->không vẽ bất cứ thứ gì.

-Tức, nhốt ML vào chuồng ngựa ->vẽ lò lửa, nướng bánh ăn.

-Sai đầy tớ giết ML, cướp cây bót thần ->vẽ thang, ngựa chạy trèn

-Đuổi theo, truy sát ML

->vẽ cung tên bắn chết tên địa chủ.

11.Gọi HS đọc đoạn “Một hôm ... lớp sóng hung dữ”.

Nêu yêu cầu:

-Với cây bót thần, ML đã thực hiện lệnh vua như thế nào? Vì sao ML lại có những hành động như vậy?

-Khi vua dùng vàng bạc dỗ dành và hứa gả công chúa cho thì ML đã làm gì? Vì sao ML lại đồng ý như vậy?

-Tại sao khi tên vua ra lệnh ngừng vẽ mà ML vẫn tiếp tục vẽ sóng gió mạnh hơn? Em có nhận xét gì về thái độ này của ML?

1HS đọc, lớp nghe.

HS suy nghĩ, thực hiện KT  khăn trải bàn. 1-2 HS trình bày. HS khác bổ sung.

-Lúc đầu:

+bắt vẽ rồng->vẽcóc ghẻ

+bắt vẽ phượng ->vẽ con gà trụi lông

-Sau đó:

+dỗ dành, hứa gả công chúa -> vờ đồng ý

+trả lại bót thần -> nhận lời vẽ biển.

->ML quyết tâm diệt trừ cái ác không khoan nhượng 

* Mã Lương với nhà vua.

-Lúc đầu:

+bắt vẽ rồng->vẽcóc ghẻ

+bắt vẽ phượng ->vẽ con gà trụi lông

(Vì nhà vua tàn ác-> ML căm ghét, k muốn vẽ)

-Sau đó:

+dỗ dành, hứa gả công chúa -> vờ đồng ý

+trả lại bót thần -> nhận lời vẽ biển.

(Vì ML muốn trừng trị tên vua tham lam,độc ác)

->ML quyết tâm diệt trừ cái ác không khoan nhượng 

12.Những việc làm đó  đã bộc lộ phẩm chất gì ở nhân vật ML?

HS khái quát, trình bày

=>Thông minh, mưu trí, sẵn sàng giúp đỡ người nghèo, trừng trị kẻ tham lam, độc ác.

13. Đánh giá ngòi bót thần của Mã Lương qua những gì Mã Lương đã vẽ?

-Qua việc sử dụng cây bót thần của ML người xưa muốn thể hiện ước mơ gì?

1HS kể tóm tắt.

HS suy nghĩ, trao đổi, trình bày.

*Ngòi bót thần của ML là ngòi bót đấu tranh cho công lí, lẽ phải. ML như 1 người được trao sứ mệnh tiêu diệt kẻ ác, thực hiện công lí.

-Ngòi bót trở thành vò khí chiến đấu bền bỉ, biến hoá bất ngờ, lợi hại.

-Thể hiện ước mơ về công lí XH:

+người hiền lành, chăm chỉ, tốt bụng được nhận phần thưởng xứng đáng +kẻ độc ác, tham lam sẽ bị trừng trị.

14.Truyện được xây dựng theo trí tưởng tượng phong phú và độc đáo của nhân dân. Theo em chi tiết nào trong truyện em cho là lí thú và gợi cảm hơn cả?

HS suy nghĩ, tự bộc lộ

*Chi tiết tưởng tượng lí thú và gợi cảm:

-Trong tay ML, cây bót là báu vật, có khả năng kì diệu: vẽ cái gì thành hiện thực cái đó.

-Trong tay kẻ ác: nó thành hung thần.

->Bót thần chỉ có tác dụng khi được dùng vào mục đích cao cả.

15.Em có nhận xét gì về cách kết thúc truyện? Chỉ rõ cái hay trong phần kết thúc?

- Mở ra hướng mới, hành động mới cho nhân vật.

- Mở ra trí tưởng tượng thần kì đặc sắc.

- Mở ra hướng mới, hành động mới cho nhân vật.

- Mở ra trí tưởng tượng thần kì đặc sắc.

-Thể hiện quan niệm của nhân dân về công lí xã hội, về mục đích của tài năng nghệ thuật và ước mơ về khả năng kì diệu của con người.

III.HD HS đánh giá, khái quát

III. Đánh giá, khái quát

III.Ghi nhớ

15.Qua tìm hiểu truyện, em thấy n/vật ML thuộc kiểu n/vật nào trong truyện cổ tích? Đặc điểm tiêu biểu của kiểu nh/vật này?

-Kể thêm 1 số n/vật có đặc điểm tương tự như ML?

HS suy nghĩ, tìm và  trình bày.

VD: Ba chàng thiện nghệ, chàng bắn giỏi, chàng lặn giỏi.....

-ML: kiểu n/vật có tài năng kì lạ.

-Đặc điểm: dùng tài năng của mình để vượt qua thử thách, làm điều thiện, chống cái ác.

16.Qua việc xây dựng nhân vật ML bằng trí tưởng tượng phong phú, truyện có ý nghĩa gì?

HS khái quát, trình bày

-Thể hiện ước mơ về những khả năng kì diệu của con người.

*ý nghĩa của truyện:

-Thể hiện quan niệm của nhân dân về công lí XH, về mục đích của tài năng nghệ thuật.

-Thể hiện ước mơ về những khả năng kì diệu của con người.

GV chốt lại. Gọi HS đọc

1HS đọc ghi nhớ.

*Ghi nhớ: sgk/85   

17.Qua nhân vật ML, em tự rút ra cho mình bài học gì? Em học tập được gì?

HS suy nghĩ, tự bộc lộ

*Bài học:

-Phải chăm chỉ chuyên cần học tập, khắc phục khó khăn

-Biết đấu tranh với cái xấu, cái ác.

Hoạt động  3: Luyện tập

          - Mục tiêu: Vận  dụng kiến thức đó học để giải quyết c¸c bµi tËp; rèn năng lực tiếp nhận thông tin , định hướng  phát triển tự học, hợp tác,  chia sẻ.

Thời gian: 5-7 phút

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác, Vở luyện tập

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

IV.HD HS luyện tập

IV.Luyện tập.

IV.Luyện tập

18.Cho HS kể diễn cảm truyện Cây bót thần.

GV nhận xét, bổ sung

1-2 HS kể, HS khác nhận xét

Nghe.

1.Kể diễn cảm truyện

19.Cho HS làm 1 số BTTN

Đọc, suy nghĩ, lựa chọn, trình bày

2.Trắc nghiệm

20.Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em sau khi học xong truyện

HS viết cá nhân, 1-2 HS trình bày.

HS khác nhận xét

3.Tự luận:

 Viết đoạn văn

Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lý tình huống ; rèn năng lực tự học;

+ Tích hợp KNS rèn ý chí nghị lực, lòng quyết tâm, kiên trì vượt khó, hy vọng ước mơ...)

+ tích hợp với thiên nhiên , môi trường

Thời gian: 1 phút

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác,  giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

H1:  Em có thích học vẽ không? Nếu muốn trở thành họa sĩ vẽ đẹp như Mã Lương  , em dự định sẽ làm gì?

Tích hợp KNS rèn ý chí nghị lực, lòng quyết tâm, kiên trì vượt khó, hy vọng ước mơ...)

………..

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 5 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trũ

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

H2:      Qua truyện cổ tích ” Ông lão...”, ta thấy biển xanh cũng có tâm trạng biết vui, buồn, giận dữ.      Vậy theo em, ngày nay , chúng ta phải làm gì  để biển xanh lúc nào cũng nổi sóng hiền hòa, không giận dữ dâng sóng thần cướp di tài sản, tính mạng của con người?

- tích hợp với thiên nhiên , môi trường: đừng vô tình, độc ác làm ô nhiễm môi trường biển...)

............

* Bước 4: Giao bài về nhà và hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (2 phút )

1/ Bài cũ:                                                                                                         

Nhập vai nhân vật Mã Lương kể cách kết thúc mới của truyện.

Nắm vững 2  ND ghi nhớ/ 2 văn bản - kể tóm tắt                 

2/ Bài mới

- Soạn bài Ngôi kể trong văn tự sự

- Đọc trước trả lời các câu hỏi Mục I  danh từ  ( Tr. 86)

**********************************

Tuần 8

Tiết 31,32

NGÔI KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ

I.  MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

  -  Hiểu đặc điểm, ý nghĩa và tác dụng cña ngôi kể trong văn bản tự sự (ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3)

  -  Biết cách lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn tự sự.

II. TRỌNG TÂM

   1. Kiến thức:

  -  Khái niệm ngôi kể trong văn bản tự sự.

  - Sự khác nhau giũa ngôi kể thứ ba và ngôi kể thứ nhất.

  -  Đặc điểm riêng của mỗi ngôi kể.

 2. Kĩ năng :

  - Lựa chọn và thay đổi ngôi kể thích hợp trong văn bản tự sự.

- Vận dụng ngôi kể vào đọc-hiểu văn bản tự sự.

3. Thái độ: có ý thức lựa chọn ngôi kể phù hợp để đạt hiệu quả giao tiếp.

  4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong bài học

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận.

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận

III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

- Soạn bộ tranh dân gian - phiếu học tập.

+ Phương pháp / kỹ thuật : thuyết trình, đọc diễn cảm, động não, Bản đồ tư duy

- BGĐT

2. Trò:

- Đọc văn bản - soạn bài theo hướng dẫn

- Viết đoạn văn bộc lộ cảm nhận

- Sưu tầm những truyện cổ tích có cùng chủ đề.

IV. Tổ chức dạy và học

Bước 1. Ổn định tổ chức:

Bước 2. Kiểm tra bài cũ

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào bài mới.

: Để tạo lập văn bản tự sự, cần phải có nhiều yếu tố . Các em đã được học về những yếu tố nào? ( Nhân vật, sự việc, chủ đề...)

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp.

*  Phương pháp:   quan sát, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Giới thiệu bài

   Ngôi kể trong văn tự sự là yếu tố hết sức quan trọng. Có mấy ngôi kể, vai trò của từng ngôi kể ra sao? Bài  học hôm nay giúp các em hiểu điều đó.

HS nghe ghi vở

Tiết: 34: Ngụi kể và lời kể trong văn tự sự

        HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

( Đọc, quan sát  và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

* Mục tiêu:

+ Học sinh HS hiểu  ngôi kể và vai trò của ngôi kể trong văn bản tự sự

+ Rèn kỹ năng làm việc cá nhân.

+ Rèn năng lực  phân tích thông tin...

* Thời gian: 15- 17 phút.

       * Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật: Động não.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

I.HD HS tìm hiểu ngôi kể và vai trò của ngôi kể.

I.Ngôi kể và vai trò của ngôi kể.

I.Ngôi kể và lời kể trong văn TS.

1.Gọi HS đọc phần đầu trong sgk. Nêu yêu cầu:

-Thế nào là ngôi kể?

-Thế nào là kể theo ngôi thứ nhất? Thế nào là kể theo ngôi thứ ba?

Nghe, suy nghĩ, trình bày

1. Ngôi kể

   Ví dụ   Đoạn văn: sgk/88

*Đoạn 1. Kể theo ngôi thứ ba:

+Người kể giấu mình, (không có ai x.hiện kể)

+Người kể có mặt ở khắp nơi (lúc ở cạnh vua, lúc có mặt ở công quán. Sau đó lại có mặt ở cung vua để biết mọi việc xảy ra)

+Gọi nhân vật bằng tên gọi của các nhân vật.

*Đoạn 2. Kể theo ngôi thứ nhất: Người kể hiện diện (xưng “tôi”) để kể lại quá trình trưởng thành của mình, những điều mình  thấy cùng với ý nghĩ, tình cảm của mình.

-Người xưng “tôi” là Dế Mèn.

- Nhân vật chính trong truyện, không phải là tác giả.

2.Cho HS q/sát 2 đoạn văn. gọi HS đọc. Nêu yêu cầu:

-Đoạn 1 được kể theo ngôi nào? Dựa vào dấu hiệu nào em nhận ra điều đó? (Người kể có xuất hiện không? gọi các nhân vật như thế nào? Người kể ở vị trí nào để kể?)

-Đoạn 2 được kể theo ngôi nào? Làm sao em nhận ra điều đó?

-Người xưng tôi trong đoạn 2 là nh/vật (Dế Mèn) hay tác giả (Tô Hoài)?

*GV chốt lại và bổ sung:

HS q/sát, 1HS đọc.

HS HĐ nhóm bằng KT khăn trải bàn.

Đại diện trình bày

Nhóm khác n/xét, bổ sung

*Đoạn 1. Kể theo ngôi thứ ba

*Đoạn 1. Kể theo ngôi thứ ba

Nghe, ghi nhớ.

   Tuy nhiên, có những đoạn văn, những văn bản mà tôi chính là tác giả khi câu chuyện được kể lại theo kiểu tự thuật hoặc hồi ức... Lúc đó người kể và tác giả là một. VD: Tập hồi kí “Những ngày thơ ấu” của nhà văn Nguyên Hồng.

3.Trong hai ngôi kể trên, ngôi kể nào có thể kể tự do, không bị hạn chế, còn ngôi kể nào chỉ kể được những gì mà mình biết và đã trải qua?

HS suy nghĩ, trao đổi, trình bày

-Ngôi thứ ba: có thể kể linh hoạt, tự do những gì diễn ra với các nhân vật.

(đứng ngoài sự việc - khách quan).

-Ngôi thứ nhất: chỉ kể được những gì mình

nghe, mình thấy, mình trải qua (thực hiện các sự việc - chủ quan)

tiết 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu lời kể.

4.Qua việc tìm hiểu 2 đoạn văn, em hãy phân biệt đặc điểm của 2 ngôi kể trên? (Vị trí kể? Cách xưng hô? Vai trò, tác dụng?)

*GV chốt lại ý cơ bản: Đặc điểm gắn với ngôi kể chính là quy định về lời kể khi các em làm văn.

HS phân biệt, trình bày.

2. Lời kể

-Phân biệt:

Ngôi thứ nhất

-Xuất hiện trực tiếp

-Tự xưng là tôi

-Trực tiếp kể những gì mình nghe, thấy, trải qua và những cảm tưởng, suy nghĩ.

Ngôi thứ ba

-Tự giấu mình

-Gọi các n/vật bằng tên gọi của chúng

-Có thể kể tự do, linh hoạt những gì diễn ra

5.Nêu yêu cầu:

-Hãy thử đổi ngôi kể trong đoạn 2 thành ngôi thứ ba, thay tôi bằng Dế Mèn, em sẽ có một đoạn văn như thế nào? Theo em kể theo ngôi thứ nhất hay ngôi thứ ba phù hợp hơn?

-Có thể đổi ngôi thứ ba trong đoạn 1 thành ngôi thứ nhất xưng tôi được không? Vì sao?

*Tuy nhiên có những trường hợp người kể có thể kể ở cả ở ngôi 3 và ngôi 1.(sgk/90)

HS thay đổi ngôi kể và nhận xét..

Kể theo ngôi 1 phù hợp hơn vì đây là đoạn văn Dế Mèn tự kể về mình (mang tính chủ quan)

-Đoạn 1. Khó có thể thay đổi vì đoạn văn có 2 đối tượng cần kể

-Đoạn 2.Kể theo ngôi 1 phù hợp hơn vì đây là đoạn văn Dế Mèn tự kể về mình (mang tính chủ quan)

-Đoạn 1. Khó có thể thay đổi vì đoạn văn có 2 đối tượng cần kể: vua và em bé nên không thể đổi về cùng 1 ngôi được. Nếu kể theo ngôi 1 thì người kể không thể cùng lúc có mặt ở nhiều nơi được

6.Cho HS thảo luận:

-Truyện “Cây bót thần” được kể theo ngôi kể nào? Vì sao em x/định như vậy?

-Vì sao trong các truyện cổ tích, truyền thuyết người ta

hay kể theo ngôi thứ ba mà không kể theo ngôi thứ nhất?

HS thảo luận theo nhóm bàn. Đại diện trình bày. Nhóm khác nhận xét, bổ sung

*TT,CT từ xa xưa, mang màu sắc thần kì nên không ai có thể từng trải qua, chứng kiến để kể lại được.

-Truyện “Cây bót thần”: kể theo ngôi thứ ba để đảm bảo màu sắc huyền thoại và tính khách quan của truyện.

-TT, CT là loại truyện

dân gian, có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo mang màu sắc thần kì -> Kể theo ngôi thứ 3 để đảm bảo màu sắc thần thoại và có thể kể tự do linh hoạt mọi việc diễn ra với các n/vật (k.quan

7.Khi viết thư cho người thân em sử dụng ngôi kể nào? Vì sao?

HS liên hệ , trình bày.

ngôi thứ nhất vì thư thể hiện tình cảm, cảm xúc của người

-Khi viết thư - ngôi thứ nhất vì thư thể hiện tình cảm, cảm xúc của người

viết

 ->k0 thể sử dụng ngôi thứ ba..

8.Qua các trường hợp trên, em thấy để kể chuyện cho linh hoạt, thú vị, người kể cần phải làm gì?

-Khi kể theo ngôi thứ nhất, người kể cần chú ý điều gì trong cách xưng hô?

-Người kể chuyện xưng tôi trong câu chuyện có nhất thiết phải là tác giả không?

HS suy nghĩ cá nhân,  trình bày.

Cần chú ý đối tượng giao tiếp để có cách xưng hô phù hợp.

->người kể cần lựa chọn ngôi kể cho phù hợp

-Cần chú ý đối tượng giao tiếp để có cách xưng hô phù hợp.

+ngang hàng: xưng tôi

+hàng trên: xưng em ...

-Người kể chuyện xưng tôi không nhất thiết là tác giả.

9.Qua việc tìm hiếu các VD trên, hãy cho biết:

-Ngôi kể là gì?

-Phân biệt ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba?

-Để kể chuyện linh hoạt, hấp dẫn cần lưu ý điều gì?

GV chốt lại. Gọi HS đọc .

HS khái quát, trình bày

1HS đọc ghi nhớ

2. Ghi nhớ: sgk/89

-Khái niệm ngôi kể.

-Ngôi kể thứ nhất.

-Ngôi kể thứ ba.

-Lựa chọn ngôi kể phù hợp

11.Cho HS làm 1 số BTTN để củng cố.

HS suy nghĩ, lựa chọn, trình bày

1-C ;  2 - B ; 3 - B

1.Có mấy loại ngôi kể trong văn tự sự?

A. Có hai loại ngôi kể: ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai.

B. Có hai loại ngôi kể: ngôi thứ hai và ngôi thứ ba

C. Có hai loại ngôi kể: ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba

D. Có ba loại ngôi kể: ngôi thứ nhất, ngôi thứ hai và ngôi thứ ba.

2. Người kể chuyện xưng tôi trong câu chuyện có phải là tác giả không?

    A. Có                                         B. Không nhất thiết.

3. Nhà văn dùng biện pháp nghệ thật gì khi để nhân vật là con vật hoặc đồ vật tự kể về nó bằng cách xưng “tôi”

A. So sánh           B. Nhân hoá            C. ẩn dụ          D. Tượng trưng

Hoạt động  3: Luyện tập

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đó học để giải quyết các bài tập; rèn năng lực tiếp nhận thông tin , định hướng  phát triển tự học, hợp tác,  chia sẻ. - Rèn năng lực sáng tạo, năng lực tạo lập văn bản

Thời gian: 10->15/ phút

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kỹ thuật: Động não, cụng đoạn, giao nhiệm vô, chia nhóm.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

II.HD HS luyện tập

II.Luyện tập.

II.Luyện tập

10.Gọi HS đọc 2 đoạn văn BT1và 2.  Chia nhóm cho 

HS HĐ. Nêu yêu cầu:

-Hãy thay đổi ngôi kể trong các đoạn văn?

-Nhận xét ngôi kể sau khi thay đổi đem lại điều gì mới cho đoạn văn?

-Theo em cách kể nào hay hơn, hợp lí hơn? Vì sao?

1 HS đọc. HS HĐ theo 2 nhóm.

-N.1 làm BT 1: đổi ngôi 1 san ngôi 3 -N.2 làm BT 2: đổi ngôi 3 sang ngôi 1

Đại diện trình bày

Nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bài 1,2.Thay đổi ngôi kể

-Bài 1: Thay “tôi” bằng Dế Mèn: Các hành động của n/vật được kể khách quan, từ bên ngoài nhìn vào để kể->những ý nghĩ “rồi cũng .. họ hàng dế” mang tính phỏng đoán, không chắc chắn ->Kể theo ngôi 1 thì những việc tỉ mỉ được kể trở nên thật hơn, có sức thuyết phục hơn.

-Bài 2. Thay “Thanh,” “chàng” bằng “tôi”: Cái nhìn mang sắc thái chủ quan ->Kể theo ngôi 3 thì mối quan hệ giữa con mèo và Thanh trở nên dịu dàng hơn.

12.Gọi HS đọc BT6/90. Nêu yêu cầu:

-Đoạn văn em sẽ sử dụng ngôi kể nào?

-Nội dung của đoạn văn kể về điều gì?

-Cho HS viết đoạn

1HS đọc, lớp nghe, suy nghĩ, trả lời.

HS viết bài trong 10 phút.

2-3 HS trình bày

HS khác nhận xét

Bài 6.Viết đoạn văn (kể miệng) về cảm xúc của em khi nhận được quà tặng của người thân.

-Ngôi kể: ngôi thứ nhất

-Nội dung: cảm xúc khi nhận được quà tặng của người thân: reo to, vui mừng, phấn khởi....

Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lĩ tình huống

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác,...  

    Thời gian: 3 phút                    

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

+Nhập vai một nhân vật cổ tích hay truyền thuyết kể lại một sự việc cho bạn nghe

Giao việc 3 nhóm

Gợi ý:

-  lựa chọn sự việc,

- chọn ngụi kể thứ nhất và lời kể phự hợp

Hoạt động  5: TÌM TÒI , MỞ RỘNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lĩ tình huống, năng lực tự học

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác, ...

Thời gian: 1 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

?  Dùng ngôi kể thứ nhất để cho người thân nghe về một việc tốt mà em đó làm ở lớp.

- Gv gợi ý cách làm, lựa chọn sự việc, lựa chọn ngụi kể thứ nhất và lời kể phự hợp

- Lập thành dàn ý

- Viết thành bài hoàn chỉnh / tập kể miệng                      

- Xác định ngôi kể: Ngôi thứ nhất xưng “tôi”, “ em”

- Xác định việc tốt đó làm và các sự việc chính đó diễn ra VD. Bảo vệ của công, giúp đỡ người hoạn nạn, nhặt được của rơi trả người đánh mất…

Bước 4: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài (3 phút)

1. Bài cũ:

Bài tập bổ sung: vẽ lược đồ tư duy khái quát nội dung bài học

2. Chuẩn bài mới

- Thứ tự kể trong văn tự sự

- Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK tr 97,98,99

Bài tập củng cố: lược đồ tư duy

- Vẽ bản đồ tư duy hoặc sơ đồ hóa kiến thức để củng cố kiến thức về ngôi kể.

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (2’):

1. Bài cũ:

Nhập vai Mã Lương, kể lại cách kết thúc mới truyện Cây bóy thần

2. Bài mới:

Soạn: Thứ tự kể trong văn tự sự

               Lập dàn ý kể theo 2 cách bài 2, so sánh hiệu quả nghệ thuật trong mỗi cách. ( Mỗi nhóm chọn một trình tự kể, soạn trên máy tính.)

****************************

Tuần 9

Tiết 33

ĐỌC THÊM: ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG

I. MỤC TIÊU

  - Hiểu và cảm nhận được nội dung ý nghĩa của truyện

  - HS hiểu những nét chính của truyện

II. TRỌNG TÂM

   1. Kiến thức:

    -  Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm

    - Ý nghĩa giáo huấn của truyện

    - Nghệ thuật đặc sắc của truyện

  2. Kĩ năng:

    - Đọc hiểu văn bản truyện

    - Liên hệ tình huống trong truyện với hoàn cảnh thực tế.

    - Kể lại được truyện.

3. Thái độ: Phải biết sống hòa nhập với môi trường

4. Định hướng phát triển năng lực của HS

- Phát triển năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tự học

- Năng lực tự quản lý

- Năng lực sử dụng CN thông tin

III. CHUẨN BỊ :

 1. Giáo viên: soạn bài

2. Học sinh: soạn bài

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.

Bước I: Ổn định tổ chức (1’).

Bước II. Kiểm tra bài cũ: 

Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới.

Hoạt động 1. KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình

- Kĩ thuật: Động não

- Thời gian dự kiến: 3 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Ghi chú

-Ngoài việc thể hiện niềm tin, mơ ước của nh/dân lao động, truyện cổ tích còn mang 1 ý nghĩa phê phán sâu sắc. Câu chuyện cổ tích kể lại của Pu-skin, đại thi hào của VH Nga nhằm phê phán điều gì, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.

-Ghi tên bài.

HS, suy nghĩ, trả lời:

Hoạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Mục tiêu: HS nắm được nội dung truyện, biết cách tóm tắt cốt truyện

- Phư­ơng pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật: Động não.

- Thời gian dự kiến: 10 phút.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

I.HD HS đọc. tìm hiểu chú thích

I.Đọc. tìm hiểu chú thích

I.Đọc - chú thích

1.Hướng dẫn đọc

-Hãy đề xuất cách đọc

-GV HD đọc, đọc mẫu. Cho HS đọc phân vai.

2.Yêu cầu HS tóm tắt cốt truyện.

GV n/xét, bổ sung.

HS đề xuất cách đọc

HS đọc phân vai, HS khác n/xét

-1 HS tóm tắt. HS khác n/xét.

-Lắng nghe.

1. Đọc

2.Tóm tắt cốt truyện.

3.Hướng dẫn tìm hiểu CT

-Hãy giới thiệu ngắn gọn về truyện ?

-Truyện thuộc loại truyện cổ tích nào?

GV chốt, ghi bảng

-Cho HS tìm hiểu nghĩa một số từ. Cho biết các từ đó được giải nghĩa bằng cách nào

-HS HĐ bằng KT động não

truyện cổ tích thần kì do Pu-skin kể lại bằng 205 câu thơ dựa trên cơ sở truyện dân gian Nga, Đức

-Ghi bài

-Theo dõi CT/73 để hiểu nghĩa của các từ.

3.Chú thích.

-Ông lão đánh cá ... vàng”: truyện cổ tích thần kì do Pu-skin kể lại bằng 205 câu thơ dựa trên cơ sở truyện dân gian Nga, Đức.

-Văn bản: do Vò Đình Liên và Lê Trí Viễn dịch

-Từ khó: sgk/73.

II.HD HS tìm hiểu VB B1.HD tìm hiểu khquát:

II.Tìm hiểu VB

1.Tìm hiểu k/quát

II.Tìm hiểu văn bản

1.Tìm hiểu khái quát

4.Nêu yêu cầu: Hãy x/định

-PTBĐ chính của truyện?

-Các nh/vật trong truyện? N/vật chính của truyện ?

-Ngôi kể?

-HS HĐ cá nhân, trình bày.

HS khác bổ sung

-PTBĐ: Tự sự

-Nhân vật: Ông lão đánh cá, mụ vợ, cá vàng.

-Ngôi kể: ngôi thứ ba.

-Bố cục: 3 phần

-Hãy chỉ ra các bố cục ba phần của truyện và nêu nội dung chính của mỗi phần?

-Hãy liệt kê các sự việc chính của truyện? Chỉ ra sự việc khởi đầu, sự việc phát triển, cao trào và kết thúc

*GV chốt lại.

+Phần 1: Từ đầu đến “kéo sợi”:  Hoàn cảnh sống của gia đình ông lão

+Phần 2: Tiếp đến “ý muốn của mụ”: Diễn biến các sự việc.

+Phần 3: Còn lại: Kết thúc câu chuyện.

                               -Các sự việc chính:

+Ông lão đánh cá nghèo bắt được con cá vàng, con cá xin tha và hứa đền ơn. Ông lão thả con cá mà không đòi hỏi gì.

+Mụ vợ biết chuyện bắt ông lão đòi cá vàng đền ơn: cái máng lợn mới, ngôi nhà đẹp, làm nhất phẩm phu nhân, làm nữ hoàng.

+Mụ vợ còn đòi làm Long vương ngự trên mặt biển bắt cá vàng hầu hạ và làm theo ý mụ

+Kết quả: trở về thân phận cũ bên cái máng lợn ăn sứt mẻ

B2.HD tìm hiểu chi tiết

2.Tìm hiểu chi tiết

2.Tìm hiểu chi tiết

5.Nêu yêu cầu:

-Biết được cá vàng hứa trả ơn, mụ vợ ông lão đã đòi cá vàng đền ơn mấy lần? Mỗi lần là những gì?

-Em có nhận xét gì về tính chất và mức độ đòi hỏi của mụ vợ ông lão?

-Em hãy tìm những chi tiết thể hiện thái độ của mụ đối với chồng trong  mỗi lần đòi hỏi?

-Từ những đòi hỏi và thái độ đối xử đó cho ta thấy điều gì về thái độ, tính cách của mụ?

Suy nghĩ , trao đổi trình bày HS khác nhận xét, bổ sung.

*Nhân vật mụ vợ

-Đòi hỏi:

 +Đòi cá vàng đền ơn 5 lần: cái máng lợn

    mới, ngôi nhà đẹp, làm nhất phẩm phu

    nhân, làm nữ hoàng, làm Long vương .

 +Mức độ đòi hỏi ngày một tăng: từ của cải

   vật chất đến danh vọng và quyền lực.

                                -Thái độ với chồng:

+ mắng: đồ ngốc

+ quát to: đồ ngu

+ mắng như tát nước: đồ ngu, ngốc

+nổi trận lôi đình, tát vào mặt: Mày ...

+nổi cơn thịnh nộ, sai người đi bắt ông lão...

  ->Lòng tham vô độ, đối xử tệ bạc với chồng

6.Nêu yêu cầu:

-Tìm những chi tiết thể hiện thái độ của ông lão trước lời cầu xin của cá vàng? Trước những đòi hỏi của mụ vợ?

-Những chi tiết đó cho ta thấy ông lão đánh cá là người như thế nào?

HS theo dõi VB, phát hiện, suy nghĩ, trình bày.

HS khác bổ sung.

*Nhân vật ông lão.

-Trước lời cầu xin của cá: thả ngay, không cần đền ơn

-Trước những đòi hỏi của mụ vợ: răm rắp làm theo, không dám can ngăn, không dám trái lời

->Tốt bụng, nhân hậu, không, tham lam nhưng nhu nhược, cam chịu .

7.Cho HS thảo luận nhóm:

N1. Trước những đòi hỏi của mụ vợ ông lão, cá vàng đã đền ơn những gì? Vì sao đến lần thứ năm cá vàng lại không đền ơn nữa? Theo em, hình tượng cá vàng có ý nghĩa tượng trưng cho điều gì?

 N2.Cùng với lòng tham của mụ vợ, cảnh biển cũng luôn thay đổi. Em hãy tìm những chi tiết miêu tả sự thay đổi của cảnh biển  ứng với mỗi đòi hỏi của mụ vợ ông lão? Theo em cảnh biển luôn thay đổi như vậy có ý nghĩa gì?

HS thảo luận theo 2 nhóm, đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung.

*Hình tượng cá vàng:

- Đền ơn 4 lần

-Lần thứ 5 không đền ơn nữa mà thu lại tất cả.

->Tượng trưng cho lòng biết ơn của nhân dân đối với những người nhân hậu.

-Đại diện cho lòng tốt, cái thiện, trừng trị kẻ tham lam, bội bạc

                                 *Hình tượng biển cả.

                                 -Lần 1: gợn sóng êm ả

                                 -Lần 2: đã nổi sóng

                                 -Lần 3: nổi sóng dữ dội

                                 -Lần 4: nổi sóng mù mịt

                                 -Lần 5: nổi sóng ầm ầm

->Là sự phản ứng của thiên nhiên, đất trời, của nhân dân trước thói xấu, lòng tham vô độ của mụ vợ ông lão .

8.Câu chuyện kết thúc như thế nào? ý nghĩa của cách kết thúc ấy?

-Cách kết thúc ấy có gì khác cách kết thúc trong các truyện đã học?

HS suy nghĩ, trao đổi, trình bày.

*Kết thúc truyện:

Vợ chồng ông lão trở về cuộc sống ban đầu

->Nêu lên bài học đích đáng cho những kẻ tham lam.

-Cách kết thúc độc đáo theo lối vòng tròn: trước thế nào, sau trở về như vậy.(k có hậu)

III.HD HS đánh giá, khái quát

III.Đánh giá, khái quát

III.Ghi nhớ

10.Hãy nêu những nét đặc sắc về NT của truyện? Qua những nét đặc sắc về NT đó, truyện có ý nghĩa gì?

Kh/ quát, trình bày

1.Nghệ thuật:

-Yếu tố tưởng tượng kì ảo qua hình tượng cá vàng tạo nên sức hấp dẫn

-Có kết cấu sự kiện vừa lặp lại, vừa tăng tiến.

-XD h/tượng n/vật đối lập, nhiều tầng ý nghĩa. Kết thúc trở về như ban đầu.

                                  2. ý nghĩa:

-Ca ngợi lòng biết ơn đối với những người nhân hậu

-Nêu lên bài học đích đáng cho những kẻ tham lam, bội bạc.

Hoạt động 3. Luyện tập

- Mục tiêu: HS nắm vững nét đặc sắc về nghệ thuật và giá trị nội dung của truyện.

                   Kể diễn cảm lại truyện

- Ph­ương pháp: Vấn đáp

- Kĩ thuật: Động não

- Thời gian dự kiến: 5 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

IV.HD HS luyện tập

IV.Luyện tập.

IV.Luyện tập

11.Cho HS làm các  BTTN

HS đọc BT, lựa chọn, trình bày

1.Trắc nghiệm

 

12.Cho HS kể diễn cảm truyện.

GV nhận xét, bổ sung

1 HS kể,

Nghe.

2.Kể diễn cảm truyện

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

* Thời gian: 5 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Vẽ tranh minh họa cho tác phẩm

- Viết đạn văn nêu cảm nghĩ của em về người vợ

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày. Hoàn thành bài tập ở nhà

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 5 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Sưu tầm truyện cùng chủ đề

- Vẽ sơ đồ tư duy

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

4.Giao bài, h­ướng dẫn học bài, chuẩn bị ở nhà.

-Nắm vững nội dung ghi nhớ. Tập kể lại truyện.

Chuẩn bị cho bài “Thứ tự kể trong văn tự sự” Đọc kĩ VB, trả lời các câu hỏi và BT trong vở LT.

**********************************

Tuần 9

Tiết 34

THỨ TỰ KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ

I. Mức độ cần đạt:

  -  Hiểu thế nào là thứ tự kể trong văn tự sự.

  -  Kể ‘xuôi’, kể ‘ngược’ theo nhu cầu thể hiện.

 II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức:

  - Hai cách kể - hai thứ tự : kể ‘xuôi’, kể ‘ngược’

  - Điều kiện cần, có khi kể ‘ngược’

2. Kĩ năng :

  - Chọn thứ tự kể phù hợp với các đặc điểm, thể loại và nhu cầu biểu hiện nội dung.

-Vận dụng hai cách kể vào bài viết của mình.

3. Thái độ: Có ý thức lựa chọn thứ tự kể phù hợp.

4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản

    - Năng lực đọc hiểu văn bản; cảm thụ, thưởng thức cái đẹp biểu hiện cụ thể

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của chi tiết văn bản.

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận

III. CHUẨN BỊ .

1. Thầy: Soạn bài chuẩn bị phiếu học tập

2. Trò - soạn bài theo hướng dẫn - ôn tập lời kể nhân vật - sự việc – hành động ở bậc tiểu học

- Xác định chuỗi các sự việc của văn bản: “Ông lão đánh cá và con cá vàng”

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.

Bước 1.Ổn định lớp( 1 phút)                              

Bước 2. Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)

HS 1: 1. Có mấy loại ngôi kể? đó là những ngôi nào?

A. Một (kể theo ngôi mà tác giả tham gia hay quan sát sự việc)

B. Hai (kể theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba)

C. Hai (kể theo ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai)

D. Ba (kể theo ngôi thứ nhất, kể theo ngôi thứ hai và theo ngôi thứ ba.

           2. Đánh dấu P vào ¨ em cho là đóng khi trả lời câu hỏi: Người kể chuyện là "tôi" trong câu chuyện có phải là tác giả không?

                    A. Tác giả                               ¨

                    B. Không nhất thiết là tác giả           ¨

HS 2: Đóng vai Mã Lương kể lại kết truyện Cây bót thần (chọn một trong các sự chính)

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Rèn kĩ năng tự tin.

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

? Em đã được học nhiều kỹ năng viết bài văn tự sự, hãy nêu những điều kiện để viết bài văn tự sự?

+  Lời kể nhân vật –Ngôi kể

+ Chuỗi các sự việc – Các sự việc được sắp xếp theo trình tự kể hợp lý.

- GV vào bài mới: Thứ tự kể trong văn tự sự là gì? Có những thứ tự kể nào? Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.

* Hoạt động cá nhân - động não - nhớ lại kiến thức

- Nghe, liên hệ vào bài mới

Thứ tự kể trong văn tự sự

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

( Đọc, quan sát  và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

* Mục tiêu:

+ Học sinh HS hiểu thứ tự kể trong văn bản tự sự

+Kể “xuôi”,kể “ngược” theo nhu cầu thể hiện

+ Rèn kỹ năng làm việc cá nhân.

        * Thời gian: 18- 20 phút.

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật: Động não.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

I.HD HS tìm hiểu thứ tự kể trong văn tự sự

I. Tìm hiểu thứ tự kể trong văn TS.

I.Tìm hiểu thứ tự kể trong văn tự sự.

1.Nêu yêu cầu:

-Hãy tóm tắt các sự việc trong truyện “Ông lão đánh cá... vàng”.

*GV chốt lại trên bảng phụ, cho HS quan sát

1HS tóm tắt, cả lớp nghe.

1.Tóm tắt các sự việc trong truyện Ông lão đánh cá... vàng.

+Ông lão đánh cá nghèo bắt được con cá vàng, con cá xin tha và hứa đền ơn. Ông lão thả con cá mà không đòi hỏi gì.

+Mụ vợ biết chuyện bắt ông lão đòi cá vàng đền ơn: cái máng lợn mới, ngôi nhà đẹp, làm nhất phẩm phu nhân, làm nữ hoàng.

+Mụ vợ còn đòi làm Long vương ngự trên mặt biển bắt cá vàng hầu hạ và làm theo ý mụ

+Kết quả: trở về thân phận cũ bên cái máng lợn ăn sứt mẻ

-Các sự việc trong truyện được kể theo thứ tự nào? Có thể đảo lộn thứ tự các sự việc không? Vì sao?

-Kể theo thứ tự đó tạo nên hiệu quả nghệ thuật gì?

HS suy nghĩ, trao đổi, trình bày

thứ tự thời gian, thứ tự gia tăng của lòng tham)

-Thứ tự kể: kể theo thứ tự diễn biến các sự việc (

->Thứ tự tự nhiên các sự việc

=>Phê phán lòng tham vô độ của mụ vợ ông lão

2.Cách kể như trên là cách kể xuôi. Vậy em hiểu thế nào là cách kể xuôi? Theo em, cách kể xuôi có tác dụng gì?

HS khái quát, trình bày

=>Cách kể theo thứ tự tự nhiêni: sự việc nào xảy ra trước thì kể trước, sự việc nào xảy ra sau thì kể sau.

Tác dụng: cốt truyện mạch lạc, dễ theo dõi.

3.Kể tên các truyện có cách kể xuôi như trên?

HS liên hệ, tìm và trả lời

VD: Hầu hết các truyện truyền thuyết, cổ tích.

4.Cho HS đọc bài văn trong sgk. Nêu yêu cầu:

-Bài văn kể chuyện gì?

-Hãy tóm tắt các sự việc chính trong bài văn?

-Trong các sự việc trên, đâu là nguyên nhân, đâu là kết quả?

1HS đọc.Lớp nghe

HS suy nghĩ, trao đổi, trình bày

2.Bài văn. (sgk/97)

-Nội dung: kể chuyện thằng Ngỗ.

-Các sự việc chính:

+Thằng Ngỗ bị chó cắn phải băng bó ở trạm y tế.

 +Lúc Ngỗ bị chó cắn, kêu cứu nhưng mọi người tưởng Ngỗ lừa nên không ai ra cứu.

+Ngỗ hay đánh lừ mọi người nên mọi người không ai tin nó nữa.

Kết quả

Nguyên nhân

5.Nêu yêu cầu:

-Thứ tự kể trong VB này có gì khác thứ tự kể trong các VB em đã học?

-Kể như vậy có tác dụng gì?

HS suy nghĩ, so sánh,  trình bày

->Kể kết quả trước, trình bày nguyên nhân sau. (kể ngược)

-Tác dụng: Làm nổi bật ý nghĩa của bài học, tạo sự bất ngờ, gây chú ý.

6.Khi đi học về, em bất ngờ gặp một sự việc nào đó, khi về nhà em sẽ kể điều gì trước?

HS suy nghĩ, trình bày

-Kể kết quả trước rồi mới lần lượt kể lại các sự việc

7.Cách kể như trên là cách kể không theo thứ tự tự nhiên (hay còn được gọi là kể  ngược). Em hiểu thế nào là kể ngược? Tác dụng của cách kể đó?

- Để có thể kể từ kết quả đến nguyên nhân, người kể cần có khả năng gì?

HS khái quát, trình bày

- Người kể cần có khả năng hồi tưởng và sắp xếp ý tốt.

=>Cách kể không theo thứ tự tự nhiên: kể kết quả, sự việc hiện tại trước sau đó mới kể bổ sung hoặc nhớ lại những sự việc trước đó.

8.Hai cách kể như trên có ưu điểm gì, nhược điểm gì?

HS suy nghĩ, so sánh,  trình bày

-Kể “xuôi”: cốt truyện mạch lạc, dễ theo dõi nhưng đơn điệu.

9. Vậy là hai cách kể này đều có những ưu thế riêng. Các em cần lựa chọn thư tự kể phù hợp cho những câu chuyện khác nhau.

GV định hướng cho hs lựa chọn thứ tự tự nhiên để phù hợp với trình độ tư duy.

- Gọi hs đọc ghi nhớ.

- Đọc ghi nhớ.

-Kể “ngược”: Làm câu chuyện trở nên hấp dẫn, lôi cuốn người đọc.

*Ghi nhớ. SGK

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

     - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng.

     - Rèn năng lực tiếp nhận thông tin ,

     - Rèn năng lực sáng tạo, năng lực tạo lập văn bản

* Thời gian: 20- 22 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.

* Kỹ thuật: Động não, công đoạn, giao nhiệm vô, chia nhóm.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

I.1. HDHS làm bài tập 1.

Bài 1: Cho HS nghe đọc văn bản

- Cho HS đọc yêu cầu văn bản

Trả lời cá nhân các câu hỏi ý 1,2 SGK

- Cho HS thảo luận 1’ nhóm đôi

H. Tìm từ ngữ dùng để liên kết các sự việc . Những từ ngữ đó có vai trò gì trong văn bản?

I.1. HDHS làm bài tập 2.

Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu của đề bài.

Cho học sinh xác định những yêu cầu của đề và các yếu tố cần thiết trong bài làm.

Học sinh thảo luận nhóm 2 - đại diện trình bày.

I.1. HS làm bài tập 1.

- Thứ tự kể: không theo trình tự trước sau

- Ngôi kể: ngụi thứ nhất xưng "tôi"

I.1. HS làm bài tập 2.

....

II. Luyện tập.

1. Bài tập 1.

Chuyện "Tôi và Liên"...

- Thứ tự kể: không theo trình tự trước sau

- Ngôi kể: ngụi thứ nhất xưng "tôi"

- Yếu tố hồi tưởng đóng vai trò là chất keo dính xâu chuỗi các sự việc quá khứ với hiện tại thống nhất, liền mạch nhau.

2. Bài tập 2.

Đề: Lần đầu được đi chơi xa.

 Hãy tìm hiểu đề và lập dàn bài.

a. Tìm hiểu đề

- Thể loại: Tự sự - kể chuyện đời thường.

- ND: Lần đầu đi chơi xa

b/ Tìm ý:

- Lí do được đi? Đi đâu? Đi với ai? Thời gian chuyến đi?

- Những sự việc diễn ra trong chuyến đi.

- Những ấn tượng của em trong và sau chuyến đi.

GV định hướng cho HS cách làm

- Chia  2 nhóm lín - thảo luận nhóm, lập dàn ý (5')

- Mối nhóm kể một cách

- Trình bày bảng nhóm

- Các nhóm nhận xét chéo

- thảo luận nhóm, lập dàn ý ghi giấy khổ to

Cử đại diện trình bày (5')

c. Lập dàn ý:

Lập dàn ý theo 2 cách

Cách 1: Theo trình tự thời gian

- Kể theo ngôi thứ 3: người kể giấu mình

Cách 2: Đi rồi, nhớ lại và kể

- Kể theo ngôi thứ nhất, người kể xưng tôi.

Cách 1:

* Mở bài :  

- Giới thiệu chuyến đi chơi xa ở đâu

- Lí do chuyến đi, đi với ai, thời gian...

* Thân bài:

- Những việc diễn ra trong chuyến đi

* Kết luận : ấn tượng của em sau chuyến đi

C¸ch 2: kể ngược

* Mở bài :   - Hình ảnh gợi nhớ chuyến đi chơi xa

  - ấn tượng của em về chuyến đi

* Thân bài:

- Lí do chuyến đi, đi với ai, thời gian...

- Những việc diễn ra trong chuyến đi

-* Kết luận : ấn tượng của em sau chuyến đi

                           Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lí tình huống

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ  thuật: hợp tác

 Thời gian: 3 phút                        

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Cho HS trình bày lại cảm xúc của mình khi được đi chơi xa bằng một đoạn văn ngắn

( Tích hợp với tình yêu biển đảo; tình yêu quê hương, đất nước, con người Việt Nam)

- Tổ chức học sinh sẽ cùng nhau hát bài: Điều đó tùy thuộc hành động của bạn.

- HS sắm vai tình huống, kể về cảm xúc của  mình đi chơi xa

Mẫu: Quê hương đối với tôi là những gì thân thương gần gũi nhất. Quê hương là những cánh đồng lúa xanh bát ngát, có những cánh cò trắng bay lả rập rờn. Quê hương chính là những cánh diều vi vu , bay bổng mà tôi được thả cùng bọn trẻ. Quê hương chính  là buổi chia tay đầy lưu luyến giữa tôi và lũ trẻ chăn trâu...Chuyến đi xa về quê này, tôi yêu quê mình biết bao nhiêu. Mong sao sau này, lín lên tôi sẽ làm được những điều tốt dẹp nhất để làm giàu đẹp hơn cho quê hương mình.

5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu : rèn năng lực tự học, tích hợp mở rộng vốn từ tiếng Việt ,tích hợp liên môn, xử lí thông tin

* Phương pháp: gợi mở

* Kĩ thuật: hợp tác

* Thời gian: 1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

- Hs đóng tình huống kể về lần đầu mình được đi chơi xa cho người thân

( HS sẽ nêu tình yêu của mình với quê hương, đất nước, biển đảo)

..............

- Hs đóng tình huống kể về lần đầu mình được đi chơi xa cho người thân nghe ( HS sẽ nêu tình yêu của mình với quê hương, đất nước, biển đảo)

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (2’):

1. Bài cũ:

BTTN

* Chọn câu trả lời đúng:

1.Có mấy cách kể trong văn tự sự?
A. Một               B. Hai              C. Ba       D. Bốn

2. Nhận định nào đúng về thứ tự tự nhiên trong văn tự sự.

A. Khi kể chuyện, có thể kể các sự việc diễn ra theo trình tự thời gian, không thể đảo trật tự các sự việc.

B. Để tạo sức hấp dẫn cho câu chuyện, người kể có thể đảo trật tự thời gian, diễn biến của sự việc

2. Bài mới:

- - Lập dàn ý chi tiết đề  2,3,4 để chuẩn bị tiết sau làm bài viết 2 tiết

Viết bài TLV số 2 tr.99  .  2 tiết sau viết TLV số 2 tại lớp)

**********************************

Tuần 9

Tiết 35,36

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2-VĂN KỂ CHUYỆN

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- HS hiểu cách viết bài văn tự sự

- Biết kể một câu chuyện có ý nghĩa

- Biết thực hiện bài viết có bố cục và lời văn hợp lí

II – TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Biết kể một câu chuyện có ý nghĩa

- Biết thực hiện bài viết có bố cục và lời văn hợp

2. Kỹ năng.

- Rèn kỹ năng lập dàn ý - kỹ năng viết văn tự sự - kể chuyện đời thường

- Kỹ năng viết câu viết đoạn văn tự sự

- Bước đầu biết sử dụng ngôi 1 để kể chuyện của mình có cảm xúc.

III. CHUẨN BỊ .

1. Thầy. Soạn đề

2. Trò: Ôn tập, lập dàn ý cho các đề bài trong sgk

IV. Tổ chức hoạt động dạy và học.

Bước 1. Ổn định lớp

Bước 2. giao đề cho hs làm bài.

Bước 3. Quản lý học sinh làm bài và thu bài

3. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà

*******************************************

Tuần 10

Tiết 37

ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

I. MỤC TIÊU

  - Có hiểu biết bước đầu về truyện ngụ ngôn.

  - Hiểu và cảm nhận được nội dung ý nghĩa của truyện “ Ếch ngồi đáy giếng”

  - HS hiểu những nét chính của truyện

II. TRỌNG TÂM

   1. Kiến thức:

    -  Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn.

    - Ý nghĩa giáo huấn của truyện ngụ ngôn

    - Nghệ thuật đặc sắc của truyện: mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người...

  2. Kĩ năng:

    - Đọc hiểu văn bản truyện

    - Liên hệ tình huống trong truyện với hoàn cảnh thực tế.

    - Kể lại được truyện.

* Tích hợp kĩ năng sống.

- Tự nhận thức giá trị của cách ứng xử khiêm tốn, dũng cảm, biết học hỏi  cuộc sống.

-  Trình bày suy nghĩ , về ý nghĩa và cách ứng xử thể hiện tinh thần häc hái.

- Giao tiếp: Phản hồi , lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ , tưởng tượng , cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung , nghệ thuật và bài học của truyện ngụ ngôn.

3. Thái độ: Phải biết sống hòa nhập với môi trường

4. Định hướng phát triển năng lực của HS

- Phát triển năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tự học

- Năng lực tự quản lý

- Năng lực sử dụng CN thông tin

III. CHUẨN BỊ :

       1. Giáo viên: soạn bài giảng điện tử

2. Học sinh: soạn bài

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.

Bước I: Ổn định tổ chức (1’).

Bước II. Kiểm tra bài cũ: 

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào bài mới và trong tiết dạy.

? Kể tóm tắt truyện “ Ông lão đánh cá và con cá vàng “ ?

                          ? Nêu ý nghĩa cách kết thúc của truyện .

Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp.

*  Phương pháp:  quan sát, thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

GV chiếu máy 3 tranh minh họa, cho HS nhận diện văn bản và nêu thể loại, GV dẫn vào bài học.

   Cùng với truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn cũng là một thể lọai truyện kể dân gian được mọi người ưa thích . Truyện ngụ ngôn mà chúng ta sắp tìm hiểu sẽ giúp các em hiểu những đặc điểm và giá trị chủ yếu của lọai truyện ngụ ngôn .

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Tiết 39: Ếch ngồi đáy giếng

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Mục tiêu :

+ Học sinh HS hiểu các giá trị của văn bản.

+ Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

+ Rèn năng lực  cảm thụ chi tiết nghệ thuật đặc sắc của văn bản; năng lực phân tích thông tin... ; Rèn kĩ năng giao tiếp về thái độ ứng xử khéo léo, tế nhị  trong cuộc sống.

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não.

* Thời gian: 35’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

I.HD HS đọc. tìm hiểu chú thích

I.Đọc. tìm hiểu chú thích

I.Đọc - chú thích

1.Hướng dẫn đọc

-Hãy đề xuất cách đọc VB

-GV HD đọc, đọc mẫu. Gọi HS đọc.

2.Yêu cầu HS tóm tắt cốt truyện.

GV n/xét, bổ sung.

Đề xuất cách đọc.

Nghe, xác định cách đọc. 2-3 em đọc, n/xét và  sửa

-1 HS tóm tắt. HS khác n/xét.

-Lắng nghe.

1. Đọc

2.Tóm tắt cốt truyện.

3.Hướng dẫn tìm hiểu CT

-Em hiểu ngụ ngôn là gì?  Truyện ngụ ngôn là gì?

-Cho HS tìm hiểu nghĩa một số từ. Cho biết các từ đó được giải nghĩa bằng cách nào

-HS theo dõi CT để trình bày

HS khác nhận xét

-Theo dõi CT/100 để hiểu nghĩa của các từ.

3.Chú thích.

*Truyện ngụ ngôn: sgk/100.

*Từ khó: sgk/84

II.HD HS tìm hiểu VB B1.HD tìm hiểu khquát:

II.Tìm hiểu VB

1.Tìm hiểu k/quát

II.Tìm hiểu văn bản

1.Tìm hiểu khái quát

4.Nêu yêu cầu: Hãy x/định

-PTBĐ chính của truyện?

-Ngôi kể, thứ tự kể của truyện?

-N/vật chính của truyện là ai? Em có nhận xét gì về n/vật chính của truyện?

-Truyện có bố cục ntn? Nêu sự việc chính mỗi phần?

-HS HĐ cá nhân, trình bày. HS khác nhận xét, bổ sung.

 

B2.HD tìm hiểu chi tiết

2.Tìm hiểu chi tiết

2.Tìm hiểu chi tiết

5.Chia nhóm và nêu yêu cầu cho HS thảo luận:

-Môi trường sống của ếch khi còn ở trong giếng được kể như thế nào?

-Em có nhận xét gì về môi trường sống đó của ếch?

(Giếng là một không gian ntn? Có đặc điểm gì?)

-Trong môi trường ấy, ếch nhận thức được những gì? Tại sao ếch lại nhận thức như vậy? Điều đó cho thấy đặc điểm gì trong tính cách của ếch?

*GV chốt lại.

HS HĐ bằng KT khăn trải bàn

-Xung quanh chỉ có vài con cua, nhái, ốc bé nhỏ. Hàng ngày ếch kêu ồm ộp khiến các con vật kia rất hoảng sợ.

-Tưởng bầu trời chỉ bé bằng cái vung, còn nó thì oai như một vị chúa tể.

(  Vì ếch chưa bao giờ biết 1 MT khác, 1 TG khác)

a.Khi còn ở trong giếng

->Môi trường sống hạn hẹp, không thay đổi.

->Hiểu biết nông cạn, hạn hẹp

 6.Nêu yêu cầu:

-ếch đã ra khái giếng bằng cách nào? Cách đó là do ý muốn của ếch hay tác động khách quan? Điều đó cho thấy điều gì về hoàn cảnh sống của ếch?

-Tìm chi tiết miêu tả cử chỉ, hành động của ếch khi ra khái giếng? Theo em tại sao ếch lại có thái độ như vậy? Các chi tiết ấy chứng tỏ điều gì?

HS trao đổi, suy nghĩ, trình bày.

do mưa to, nước dềnh lên đưa ếch ra ngoài. (t/động khách quan

-Hành động: nhâng nháo nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh.(Vì tưởng h/cảnh sống mới cũng như trong giếng nên coi thường. Do sống lâu trong MT chật hẹp nrên không có hiểu biết về TG rộng lín hơn)

b.Khi ra khái giếng.

-Nguyên nhân: do mưa to, nước dềnh lên đưa ếch ra ngoài. (t/động khách quan) ->Hoàn cản h sống thay đổi

->Không nhận thức ra sự thay đổi của môi trường sống.

-Kết cục của ếch như thế nào? Tại sao ếch lại có kết cục như vậy?

HS trao đổi, suy nghĩ, trình bày.

-Kết quả: bị con trâu giẫm bẹp

->Chủ quan, kiêu ngạo, thiếu hiểu biết về thế giới rộng lín hơn.

7.Qua kết cục của ếch truyện nhằm nêu lên bài học gì? ý nghĩa của bài học đó?

 -Em hãy nêu một số hiện tượng trong cuộc sống ứng với câu thành ngữ “ếch ngồi đáy giếng”

HS liên hệ, bộc lộ

=>Bài học:

-Dù môi trường, hoàn cảnh sống có giới hạn, khó khăn vẫn phải cố gắng mở rộng sự hiểu biết của mình, phải biết những hạn chế của mình, phải biết nhìn xa, trông rộng.

-Không được chủ quan, kiêu ngạo, coi thường xung quanh. Kẻ chủ quan, kiêu ngạo dễ bị trả giá đắt, thậm chí bằng tính mạng.

                                    =>ý nghĩa.

-Khuyên nhủ phải biết tìm hiểu xung quanh, mở rộng tầm nhìn, tầm hiểu biết, không được chủ quan, kiêu ngạo, coi thường người khác.

-Phê phán:  tầm nhìn hạn hẹp, thiển cận của con người (Những người kém hiểu biết nhưng chủ quan, những người đơn giản hoá vấn đề hoặc những người thiển cận)

III.HD HS đánh giá, khái quát

III. Đánh giá, khái quát

III.Ghi nhớ.

8. Nêu yêu cầu:

-Nhận xét nét đặc sắc về nghệ thuật của truyện?

-Qua những nét NT đặc sắc đó, truyện có ý nghĩa gì?

*GV chốt lại GN.Gọi đọc.

HS khái quát, trình bày

1HS đọc GN.

1.Nghệ thuật:

-ngắn gọn, súc tích

-mượn chuyện loài vật để nêu lên bài học bổ ích cho con người

2. ý nghĩa:

-Phê phán

-Khuyên nhủ

    *Ghi nhớ: sgk/101

9.Qua câu chuyện em rút ra cho mình bài học gì?

HS liên hệ, bộc lộ

->Bài học: Phải chịu khó học hỏi để mở rộng hiểu biết, không được chủ quan .....

Hoạt động 3. Luyện tập

- Mục tiêu: HS nắm vững nét đặc sắc về nghệ thuật và giá trị nội dung của truyện.

                   Kể diễn cảm lại truyện

- Ph­ương pháp: Vấn đáp

- Kĩ thuật: Động não

- Thời gian dự kiến: 8 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

IV.HD HS luyện tập

IV.Luyện tập.

IV.Luyện tập

10.Cho HS làm 1 số BTTN.

GV nhận xét, bổ sung

HS đọc, lựa chọn, trả lời HS khác nhận xét

1.Trắc nghiệm

11.Nêu yêu cầu BT 1/101.

Gợi ý cho HS thực hiện.

Nghe, suy nghĩ, lựa chọn, trình bày

2.Tìm câu văn thể hiện nội dung, ý nghĩa của truyện

- ếch cứ tưởng... chúa tể.

- Nó nhâng nháo... bẹp

Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lí tình huống

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác,

 Thời gian: 3 phút                        

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

H.  Kể lại truyện ngụ ngôn đó học cho gia đỡnh em nghe.              

HS quan sát trình bày hiểu biết cá nhân

Kể chuyện cho người thân nghe 

Hoạt động  5: TÌM TÒI , MỞ RỘNG

* Mục tiêu : rèn năng lực tự học, tích hợp mở rộng vốn từ tiếng Việt ,tích hợp liên mụn, xử lí thông tin

* Phương pháp: gợi mở

* Kĩ thuật: hợp tác

* Thời gian: 1’

     Nêu một số hiện tượng trong cuộc sống ứng với thành ngữ " ếch ngồi đáy giếng"

( Ngồi trong chum  nói chuyện thế giới...)

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (2’):

1. Bài cũ:

   -  Vẽ bản đồ tư duy, khái quát toàn bộ  nội dung cần ghi nhớ về văn bản ( Thể loại, ý nghĩa, nghệ thuật)

    - Làm bài tập còn lại ở sgk .                              

 2. Bài mới:

Soạn: Thầy bói xem voi.

   - Đọc kĩ văn bản, đọc nhập vai, trả lời các câu hỏi sgk;

   - Tìm thêm những tình huống trong thực tế đời sống có hiện tượng như câu chuyện.

**************************************

Tuần 10

Tiết 38

THẦY BÓI XEM VOI

  I/. MỤC TIÊU              

       - Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện “Thầy bói xem voi”

       - Hiểu một số nét chính về nghệ thuật của truyện ngụ ngôn .

II/. TRỌNG TÂM    

  1. Kiến thức :

         - Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn .

         - Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn .

         - Cách kể chuyện ý vị, tự nhiên, độc đáo .

    2. Kĩ năng :

         - Đọc-hiểu văn bản truyện ngụ ngôn .

         - Liện hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế .

         - Kể diễn cảm truyện Thầy bói xem voi .

3. Thái độ: ứng xử khiêm tốn, biết học hỏi trong cuộc sống

4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản

- Năng lực đọc hiểu văn bản; cảm thụ, thưởng thức cái đẹp biểu hiện cụ thể

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

- Tự nhận thức giá trị của cách ứng xử khiêm tốn, dũng cảm, biết học hỏi  cuộc sống.

- Giao tiếp: Phản hồi , lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ , tưởng tượng , cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung , nghệ thuật và bài học của truyện ngụ ngôn.

III. Chuẩn bị

- GV : Soạn giáo án, tìm hiểu tài liệu, tranh ảnh về bài Thầy bói xem voi.

- HS : Soạn bài theo câu hỏi ở sgk.

IV. Tổ chức dạy và học

1. ổn định tổ chức(1p)

2.  Kiểm tra bài cũ.(5p)

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào bài mới.

        Kể lại truyện “ếch ngồi đáy giếng”.Truyện khuyên răn ta điều gì? Bài học

của truyện.

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp.

*  Phương pháp:   Định hướng phát triển năng lực giao tiếp.

, thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Gv yc HS báo các kết quả bài chuẩn bị (đã được giáo viên giao nhiệm vô từ tiết học trước)

* Tích hợp môn học: Mỹ thuật.

Làm họa sỹ: Vẽ bức tranh con voi mà em đã được quan sát.

? Em biết gì về những người hành nghề thầy bói trong dân gian? Em thuộc những câu ca dao nào nói về nghề thầy bói?

- Những người mù.

- Thầy bói xem bói cho người/ số thầy thì để cho ruồi nó bâu

+ GV vào bài. Dân gian ta có câu:

“Trăm nghe không bằng một thấy

Trăm thấy không bằng một  sờ”

  Các em đã quan sát, hát, vẽ mô phỏng về hình thù con voi như chính hình thể của nó.Câu chuyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi” mà ta học hôm nay cho các em thấy nhận thức của các thầy bói về hình thù con voi như thế nào, và qua câu chuyện ngụ ngôn này, tác giả dân gian muốn gửi đến chúng ta bài học gì –> tìm hiểu truyện.

- Các tổ thực hiện báo các kết quả bài chuẩn bị chọn 1 tranh vẽ đẹp nhất về hình thù con voi trưng bày

- Lớp nhận xét, bình tranh

-Vận dụng vốn hiểu biết cá nhân

-Nghe giới thiệu

- Ghi tên bài

Tiết 40: Thầy bói xem voi

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Mục tiêu:

- Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn

- Cách kể chuyện ý vị độc đáo tự nhiên thú vị.

- Hs HS hiểu các giá trị của văn bản.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

* Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: Ứng xử khiêm tốn, biết học hỏi, lắng nghe,

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc, .

* Thời gian: 27- 30’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

I.HD HS đọc. tìm hiểu chú thích

I.Đọc. tìm hiểu chú thích

I.Đọc - chú thích

1.Hướng dẫn đọc

-Hãy đề xuất cách đọc VB

-GV HD đọc, đọc mẫu. Gọi HS đọc.

2.Yêu cầu HS tóm tắt cốt truyện.

GV n/xét, bổ sung.

Đề xuất cách đọc.

Nghe, xác định cách đọc. 2-3 em đọc, n/xét và  sửa

-1 HS tóm tắt. HS khác n/xét.

-Lắng nghe.

1. Đọc

2.Tóm tắt cốt truyện.

3.Cho HS giải thích nghĩa một số từ. Cho biết các từ đó được giải nghĩa bằng cách nào

-Theo dõi CT/103 để hiểu nghĩa của các từ.

3.Chú thích.

              sgk/84

II.HD HS tìm hiểu VB B1.HD tìm hiểu khquát:

II.Tìm hiểu VB

1.Tìm hiểu k/quát

II.Tìm hiểu văn bản

1.Tìm hiểu khái quát

4.Nêu yêu cầu: Hãy x/định

-PTBĐ chính của truyện?

-Ngôi kể, thứ tự kể của truyện?

-N/vật chính của truyện là ai? Em có nhận xét gì về n/vật chính của truyện?

-Truyện có thể chia làm mấy phần? Nội dung từng phần?

-Liệt kê các sự việc chính trong truyện?

 

-HS HĐ cá nhân, trình bày. HS khác nhận xét, bổ sung.

-N/vật chính: 5 ông thầy bói mù

-PTBĐ: Tự sự

-Ngôi kể: ngôi thứ ba

-Thứ tự kể: theo trình tự thời gian:

-N/vật chính: 5 ông thầy bói mù

-Bố cục: 3 phần

+Từ đầu ® sờ đuôi: Các thầy bói xem voi.

+Tiếp ® chổi xể cùn: các thầy phán về voi.

+ Còn lại: Hậu quả của việc xem và đoán voi.

Các sự việc chính:

+ 5 ông thầy bói mù chưa biết con voi như thế nào nên chung tiền biếu quản voi để được xem voi.

+5 ông, mỗi ông sờ một bộ phận của voi để xem rồi bàn tán với nhau về con voi, mỗi ông đưa ra một nhận xét khác nhau

+Ai cũng cho là mình đóng, không ai chịu ai dẫn đến xô xát, đánh nhau.

B2.HD tìm hiểu chi tiết

2.Tìm hiểu chi tiết

2.Tìm hiểu chi tiết

5.Nêu yêu cầu:

-Các thầy bói xem voi có đặc điểm chung nào?

-Các thầy đã nẩy ra ý định xem voi trong hoàn cảnh nào? Cách xem voi của các thầy có gì đặc biệt?

-Sau khi xem voi, các thầy nhận định như thế nào về con voi?

HS theo dõi VB, suy nghĩ, phát hiện, trình bày.

*Cách xem voi:

-dùng tay sờ

-mỗi ông sờ một bộ phận của con voi

*Nhận định về voi.

-sun sun như con đỉa

-bè bè như cái quạt thóc

-chần chẫn như đòn càn

-sừng sững như cột đình

-tun tủn như cái chổi sể

Năm ông thầy bói mù xem voi

6.Nêu yêu cầu:

Em có nhận xét gì về hình thức nhận định của các thầy về con voi?

 Thái độ, lời lẽ  của các thầy khi nói về voi?

-Tại sao các thầy lại có thái độ tự tin, cả quyết như vậy?

HS suy nghĩ, trao đổi, trình bày.

- Thái độ của các thầy rất tự tin, dứt khoát.

Vì các thầy đã được sờ tận nơi cụ thể, rõ ràng “nói có sách, mách có chứng”

->Đều dùng hình thức so sánh, ví von và  từ láy đặc tả để tả về voi

7.Em có nhận xét gì về cách xem voi và nhận định về voi của các thầy? (Theo em chỗ nào đóng, chỗ nào là sai lầm của các thầy trong việc xem voi?)

HS suy nghĩ, trao đổi, trình bày.

-Nhận định của các thầy chính xác với từng bộ phận của voi.

-Sai lầm trong nhận thức của các thầy về voi chính là mỗi người chỉ biết 1 bộ phận của voi nhưng lại khẳng định đó là một con voi.

->Nhận định phiến diện chủ quan, nhận thức về sự vật sai lầm

8.Qua việc xem voi của các thầy, em thấy muốn nhận thức đóng về sự vật cần phải làm gì?

HS liên hệ, tự bộc lộ

=>Nhận thức đóng về sự vật: phải tìm hiểu kĩ, tìm hiểu toàn diện; đánh giá thận trọng, khách quan trên nhiều mặt, nhiều phương diện, nhiều khía cạnh khác nhau.

9.Truyện kết thúc ra sao? Em có nhận xét gì về cách kết thúc truyện?

*Đây là bài học về cách xem xét, đánh giá sự vật, sự việc.

HS suy nghĩ, trao đổi, trình bày.

-Kết thúc truyện: các thầy xô xát, đánh nhau toác đầu, chảy máu

->Cách kết thúc buồn cười nhưng để lại một bài học sâu sắc.

10.Qua câu chuyện, nhân dân ta muốn phê phán, chế giễu điều gì?

-Để chỉ những người như vậy, nhân dân ta có thành ngữ nào? ý nghĩa của thành ngữ đó?

HS suy nghĩ, trao đổi, trình bày.

- Cách xem xét, đánh giá sự vật 1 cách phiến diện

-Phê phán: cách xem xét, đánh giá sự vật 1 cách phiến diện-> sai lầm.

-Chế giễu các thầy bói và nghề xem bói.

-Thành ngữ: Thầy bói xem voi.

Hoạt động 4. Đánh giá, khái quát

- Mục tiêu: HS đánh giá khái quát được những nét đặc sắc về nghệ thuật và ý nghĩa của truyện.

- Ph­ương pháp: Vấn đáp

- Kĩ thuật: Động não

- Thời gian dự kiến: 5 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

III.HD HS đánh giá, khái quát

III. Đánh giá, khái quát

III.Ghi nhớ.

11. Cho HS làm BTTN :

HS đọc BT, suy nghĩ, trình bày

Câu 1. Truyện Thầy bói xem voi nhằm phê phán, chế giễu điều gì?

Thái độ coi thường người khác của các ông thầy bói

Những việc làm vô bổ, không mang lại lợi ích gì.

Cách xem và phán về voi của các ông thầy bói.

Thái độ ganh ghét lẫn nhau của các ông thầy bói

Câu 2. Truyện Thầy bói xem voicho chúng ta bài học gì?

A. Muốn hiểu biết về sự vật, sự việc nào đó phải xem xét một cách toàn diện

B. Luôn học hỏi để mở rộng tầm hiểu biết.

C. Không nên có những ý tưởng viển vông, chỉ nối mà không dám làm

D. Phải tôn trọng ý kiến của người khác.

*GV chốt lại GN. Gọi HS đọc

1HS đọc ghi nhớ.

III.Ghi nhớ:sgk/ 67

HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng.

- Rèn năng lực tiếp nhận thông tin , định hướng  phát triển tự học, hợp tác,  chia sẻ.

* Thời gian: 10- 12 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

III. Hướng dẫn luyện tập

*BTTN củng cố kiến thức

Bài tập 1: Nội dung truyện đã được đóc kết thành những câu thành ngữ, em biết  đọc cho các bạn nghe ?

Bài tập 2: : Vậy từ sai lầm  của các thầy bói, ý nghĩa của câu chuyện này, em rút ra bài học gì trong cuộc sống, mời các em tham gia trò chơi “TRỒNG CÂY TRÍ TUỆ”

GV chia lớp thành 9 nhóm, mỗi nhóm sẽ được cô trao cho 1 chiếc lá. Trong vòng 1 phút các nhóm hãy thảo luận và đề xuất một bài học mà chúng ta rút ra được từ sai lầm của các thầy bói lên chiếc lá đó.

- Sau khi hs dán xong trên bảng, gv cùng hs nhận xét và tích hợp GDMT:

- Gv chọn những đáp án sai hoặc chưa chuẩn xác và khẳng định: Những chiếc lá này là những chiếc lá sâu, lá héo, lá úa chúng ta nên bỏ đi, bỏ vào thùng rác để bảo vệ môi trường làm cho cây xanh được phát triển khỏe mạnh! Lá già, lá sâu cũng như những kiến thức chưa chuẩn xác, những nhận xét, đánh giá chưa đóng, chúng ta nên biết loại bỏ  đi để cây trí tuệ của chúng ta được phát triển rộng lín, tươi tốt.

Các em ạ, mỗi chúng ta hãy là một cây trí tuệ . Để có được, cô mong rằng mỗi HS các em ngay từ bây giờ phải  biết  ươm mầm những tri thức, cần cù chịu khó chăm sóc vun xới để nâng cao tầm hiểu biết của mình giống như việc chúng ta trồng cây xanh để góp phần bảo vệ môi trường sống của chúng ta.

III. Luyện tập

- Hs liên hệ các thành ngữ VN/ Cá nhân trình bày

-Hs tạo nhóm

hs viết nội dung bài học, dán  lá trên bảng

- HS nghe, suy ngẫm/ tích hợp môi trường sống

III. Luyện tập

*BTTN

Bài tập 1:  Thành ngữ

- Thầy bói xem voi.

- Ăn ốc đoán mò.

- Thấy cây mà chẳng thấy rừng

Bài tập 2: 

Trò chơi “TRỒNG CÂY TRÍ TUỆ”

          Bài học cuộc sống

- Muốn có kết luận đóng về sự vật phải xem xét nó một cách toàn diện

- Phải có cách xem xét phù hợp với đặc điểm của sự vật đó và phù hợp với mục đích xem xét.

- Cần mạnh dạn tự tin trình bày ý kiến của mình, nhưng mặt khác cần lắng nghe, tham khảo những ý kiến khác mình.

- Cần tránh dùng bạo lực để giải quyết mâu thuẫn.

- Cần sống có tinh thần đoàn kết, tinh thần tập thể.

Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lí tình huống

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác,

 Thời gian: 3 phút                        

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

TRÒ CHƠI: “EM LÀ NHÀ TƯ VẤN”

Bài tập 1:  Em có cách giải quyết nào khác với cách giải quyết của 5 thầy bói kia?

* Tích hợp giáo dục kĩ năng sống

- HS:  Cố lắng nghe ý kiến của mọi người - nếu không ai chịu ai còn một cách nữa tìm người quản voi -  chủ nhân của con voi sẽ là người phân giải giúp – tư vấn....

-GV chốt: Các em ạ, hiện nay trong cuộc sống hiện đại, con người luôn phải đối mặt với những khó khăn, những cám dỗ, những mâu thuẫn mà có những lúc tự mình không thể vượt qua được. Chính vì thế, hiện có một nghề- nghề tư vấn (không chỉ là tư vấn tiêu dùng, tư vấn tài chính, tư vấn sức khỏe, tư vấn pháp luật mà còn tư vấn tâm lý) giúp chúng giải quyết những vấn đề mà chúng ta chưa tường tận để có cách giải quyết tốt nhất, đem lại kết quả cao nhất trong cuộc sống.

- Trong tình huống trên, các nhà tư vấn tâm lý của chúng ta đã đưa ra rất nhiều cách giải quyết mâu thuẫn một cách hợp lý. Nhờ đó, các thầy sẽ biết thế nào là con voi và không phải đánh nhau, lại mở rộng được tầm hiểu biết- quan hệ của các thầy vẫn thân thiện.

*Cho điểm HS Tư vấn tốt, nội dung phù hợp với mục đích khuyên răn của truyện.

- Hs hoạt động cả lớp tham gia trò chơi “EM là nhà tư vấn”.

* Tích hợp giáo dục KNS. Rèn kĩ năng tự nhận thức giá trị của các ứng xử khiêm tốn, biết học hỏi, biết lắng nghe. GD tinh thần đoàn kết, tinh thần tập thể, yêu hòa bình

* Tích hợp giáo dục kĩ năng sống, tích hợp môn GDCD. Lồng ghép giáo dục môi trường

*  TRÒ CHƠI: “EM LÀ NHÀ TƯ VẤN”

- Tập hợp tất cả các ý kiến của họ về từng bộ phận của con voi.

- Cùng nhau sờ từng bộ phận.

- Mượn con voi nhỏ để mỗi người đều có thể sờ toàn bộ con voi.

- Nhờ người quản voi- chủ nhân của con voi phân giải giúp.

5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu : rèn năng lực tự học, tích hợp môi trường, tích hợp liên môn, xử lí thông tin

* Phương pháp: gợi mở

* Kĩ thuật: hợp tác

* Thời gian: 1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

BT1.  Kể lại truyện Thầy bói xem voi bằng lời kể của em cho em em nghe và khuyên em gái bài học rút ra từ câu chuyện.

Luyện kĩ năng giao tiếp/ kể chuyện

 BT2 . Tra mạng tìm xem băng vioclip Năm thầy bói xem voi; tập sắm hoạt cảnh dienx cho các bạn nghe.

- HS nghe, suy ngẫm/ tích hợp môi trường sống

...............

Bước 4: Giao bài về nhà và hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (2 phút)

1. Bài cũ:

BT1: Nêu những điểm chung và điểm riêng của hai bài học rút ra từ hai truyện ngụ ngôn: “Ếch ngồi đáy giếng”và “Thầy bói xem voi”

- GV hướng dẫn HS so sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa hai câu chuyện ấy.

- Điểm chung: Cả hai truyện đều nêu ra những bài học về nhận thức (tìm hiểu đánh giá sự việc) nhắc người ta không nên chủ quan trong việc nhìn sự việc hiện tượng xung quanh’

- Điểm riêng:

+ Truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng” nhắc người ta phải biết mở rộng tầm hiểu biết của mình, không nên kiêu ngạo, coi thường những đối tượng xung quanh

+ Truyện “Thầy bói ... là bài học về phương pháp tìm hiểu sự vật, hiện tượng

=> Cả hai bài học kết hợp, giúp cho ta có những nhận thức đóng đắn về việc tìm hiểu sự vật, sự việc trong cuộc sống.

BT2: Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về sự đoàn kết của các bạn trong lớp học ..

2. Bài mới:

- Soạn: Danh từ ( tiếp theo)

+ Yêu cầu phân biệt DT chung, DT riêng, quy tắc viết hoa DT riêng

+ Luyện tập thực hành kĩ năng viết DT

******************************

Tuần 10

Tiết 39

DANH TỪ

I. Mức độ cần đạt

  Nêu lại được định nghĩa của danh từ viết hoa danh từ riêng.

Ôn lại kiến thức về danh từ chung, danh từ riêng

Luyện tập cách viết danh từ riêng trong câu ,trong đoạn văn

II. Trọng tâm

               1. Kiến thức :

Các tiểu loại danh từ chỉ sự vật : danh từ chung và danh từ riêng .

Quy tắc viết hoa danh từ riêng .

2. Kĩ năng :

             - Nhận biết danh từ chung và danh từ riêng .

             - Viết hoa danh từ riêng đóng quy tắc .

               * Tích hợp kĩ năng sống.

- Giao tiếp: Phản hồi , lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ của bản thân về sự hiểu biets đặc điểm của danh từ

3. Thái độ: Có ý thức viết hoa danh từ riêng, giữ gìn vẻ đẹp của tiếng Việt

4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

- Năng lực giải quyết những tình huống

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về  các tình huống.

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận ; năng lực giao tiếp…

III . Chuẩn bị:

- Giáo viên: + Soạn bài, bài BGĐT         

- Học sinh:  + Soạn bài

IV. Tổ chức dạy và học

1. ổn định tổ chức (1p)

2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS, nhận xột rỳt kinh nghiệm việc soạn bài; kiểm tra bài cũ.

                               - Thời gian 5’  -        

                               - Phương án : kiểm tra đầu  giờ

HS TB: DT là gì? Cho 3 VD về danh từ.

HS giỏi: Đặt một câu. Gạch chân xác định các danh từ, chức vô ngữ pháp của các danh từ  đó trong câu em đặt.

3. Tổ chức dạy và học bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

-Dựa vào cơ sở nào, các em xác định được các DT trong các cụm từ in đậm? Danh từ có những đặc điểm như thế nào, được phân loại ra sao, chúng ta sẽ tìm hiểu qua tiết học hôm nay.

Ghi tên bài.

- Hs nghe, ghi bài

Tiết 41:

Danh từ

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

( Đọc, quan sát  và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

* Mục tiêu:

+ Học sinh HS hiểu danh từ chung và danh từ riêng

+ Rèn kỹ năng làm việc cá nhân.

* Thời gian: 15- 17 phút.

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật: Động não.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

I.HD HS tìm hiểu về đặc điểm của danh từ

I.Đặc điểm của danh từ

I.Đặc điểm của danh từ

1.Cho HS q/sát VD. Gọi HS đọc. Nêu yêu cầu:

-Hãy xác định các danh từ có trong câu văn trên? Các danh từ đó biểu thị những gì?

-Các từ mưa, nắng, truyền thuyết, cổ tích thuộc từ loại nào? Biểu thị điều gì?

-HS q/sát. 1HS đọc VD, lớp nghe, suy nghĩ, HĐ theo KT khăn trải bàn.

-1-2 HS trình bày, HS khác n/xét, bổ sung

1.Ví dụ: sgk/86

*Các danh từ:

+vua:                chỉ người

+làng                  

+thúng gạo nếp    chỉ

+con trâu           sự  vật

+mưa, nắng:  chỉ h.tượng

+truyền thuyết   chỉ khái

+cổ tích               niệm

2.Qua các VD, em thấy danh từ thường biểu thị những gì?

HS khái quát, trình bày

->Danh từ: chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm

3.Quan sát cụm DT in đậm, hãy cho biết:

-Trước và sau DT còn có những từ nào? Những từ đó biểu thị điều gì?

-DT có thể kết hợp với những từ nào để tạo cụm DT?

HS quan sát, xác định, trình bày.

*Cụm danh từ:

   ba      con trâu      ấy

số lượng     DT       trỏ vàoSV

   ba      con trâu      đực

số lượng      DT        TN khác

-> DT có thể kết hợp từ chỉ số lượng ở phía trước, các từ này, ấy, đó... ở phía sau và một số từ ngữ khác để tạo cụm DT.

4.Hãy đặt câu với các danh từ sau và xác định CN, VN trong các câu em vừa đặt: vua, làng, mưa, truyền thuyết?

-Trong các câu trên, danh từ chủ yếu giữ chức vụ gì?

Khi làm VN thì trước DT có từ nào?

HS HĐ cá nhân, trình bày

*Đặt câu:

+Ông vua ấy/ rất tài giỏi.

       CN                    VN

+Làng tôi/ rất đẹp

     CN             VN

+ Mưa/ rất to.

    CN        VN

+Truyền thuyết/ một loại truyện dân gian

                 CN                         VN

5.Qua các câu văn trên, em thấy chức vụ NP điển hình của DT trong câu là gì?

HS khái quát, trình bày

-Trong câu, DT thường  làm CN. Khi làm VN thì DT cần có từ là đứng trước

6.Từ việc tìm hiểu trên, hãy khái quát đặc điểm của DT?

*GV chốt lại GN 1.

Gọi HS đọc.

HS khái quát, trình bày

1HS đọc ghi nhớ

Lớp nghe, ghi nhớ

2. Ghi nhớ: sgk/86

II.HD HS tìm hiểu về DT chỉ đơn vị và sự vật

II.DT chỉ đơn vị và DT chỉ sự vật

II.Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật

7.Cho HS q/sát các cụm DT trong sgk.. Nêu y/cầu:

-Nghĩa của các danh từ in đậm có gì khác nghĩa của các danh từ đứng sau?

-Căn cứ vào ý nghĩa của các DT, người ta có thể chia DT thành những loại nào?

-HS q/sát,suy nghĩ, HĐ nhóm bằng  KT động não.

-1-2 HS trình bày, HS khác n/xét, bổ sung

1.Ví dụ.

ba

một

ba

sáu

con

viên

thúng

tạ

nêu tên đơn vị


DT chỉ đơn vị

trâu

quan

gạo

thóc

nêu tên sự vật

DT chỉ sự vật

8.Từ VD trên, em hiểu thế nào là DT chỉ đơn vị? DT chỉ sự vật?

-Lấy thêm vài VD về DT chỉ đơn vị và DT chỉ sự vật

HS khái quát, trình bày

HS lấy VD:

-một cân đường

-ba tấm vải

->DT chỉ đơn vị: nêu tên đơn vị dùng để tính đếm, đo lường sự vật

DT chỉ sự vật: nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm

9.Nêu yêu cầu:

-Thay thế các từ in đậm bằng những từ khác tương tự.

-Trường hợp nào đ/vị tính đếm, đo lường thay đổi? Trường hợp nào đ/vị tính đếm, đo lường k0 thayđổi? Vì sao?

-Vì sao có thể nói: Nhà có ba thúng gạo rất đầy nhưng không thể nói: Nhà có sáu tạ thóc rất nặng.

-HS q/sát,suy nghĩ, HĐ nhóm bằng  KT khăn trải bàn.

-1-2 HS trình bày, HS khác n/xét, bổ sung

-Thay thế:

1. con = chú;

2. viên = ông;

3. thúng = rá, rổ, đấu;

4. tạ = cân,lạng, tấn...

->Trường hợp 1,2 không thay đổi vì đó là các DT không chỉ số đo, số đếm ->DT chỉ đơn vị tự nhiên

-Trường hợp 3,4 thay đổi vì đây là những danh từ đơn vị chỉ số đo, số đếm.

Nếu thay đổi: số đo, số đếm sẽ thay đổi.

->DT chỉ đơn vị quy ước

-Thúng là đơn vị ước chừng nên có thể miêu tả bổ sung về số lượng.

-Tạ là đơn vị quy ước chính xác nên không thể miêu tả bổ sung về số lượng.

10.Từ các VD trên, em thấy DT chỉ đơn vị có thể được phân chia như thế nào?

HS khái quát, trình bày

=> DT chỉ đơn vị gồm:

- DT chỉ đơn vị tự nhiên

- DT chỉ đơn vị quy ước;

+ quy ước chính xác

+ quy ước ước chừng

11.Qua các VD trên, hãy cho biết danh từ được phân

loại như thế nào? DT chỉ đơn vị gồm những nhóm nhỏ nào?

*GV chốt lại GN.Gọi đọc.

HS khái quát, trình bày

Nghe, 1 HS đọc.

2. Ghi nhớ: sgk/87.

12.Cho HS nhắc lại:

-Đặc điểm của danh từ?

-Sự phân loại danh từ.

HS nhắc lại GN 1,2/86,87.

TIẾT 2

Hoạt động 1: Tìm hiểu phân biệt danh từ chung, danh từ riêng.

HS tìm danh từ chung, danh từ riêng ở đọan văn sgk.

? Em có nhận xét gì về cách viết danh từ riêng?

? Em hãy nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ riêng?

? Hs điền sơ đồ cần phân loại danh từ

Danh từ chung: vua, tráng sĩ, đền thờ, làng xã, huyện, công ơn.

- Danh từ  riêng: Phù Đổng Thiên Vương, Gióng, Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội.

- Viết danh từ riêng phải viết hoa tất cả các chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng.

-Hs đọc quy tắc viết hoa danh từ riêng ở sgk trang 109

I Danh từ chung và danh từ riêng:

 1) Ví dụ

- Danh từ chung: vua, tráng sĩ, đền thờ, làng xã, huyện, công ơn.

- Danh từ  riêng:Phù Đổng Thiên Vương, Gióng, Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội.

 2) Cách viết hoa danh từ riêng :

Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng làm thành dt riêng.

3) Quy tắc viết hoa:

- Tân Hiệp

- Liên hợp quốc

- Pa-ri

HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

     - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng. rèn năng lực tiếp nhận thông tin ,

       * Thời gian: 20- 22 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.

* Kỹ thuật: Động não, công đoạn, giao nhiệm vô, chia nhóm.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN

 cần đạt

Ghi chú

Bài 3. Thực hành viêt DT riêng

- Gv chia lớp 2 đội, cử đại diện lên bảng ghi những từ viết sai trong 2 phút, ai phát hiện lỗi và sửa nhanh hơn đội đó sẽ thắng.

Bài tập bổ sung

Bài 1: - Em luôn cố gắng học tốt môn Tiếng Việt để sử dụng tiếng Việt ngày một hay hơn.

Bài 2: Cho các tên cơ quan, tổ chức sau

- Phòng giáo dục và đào tạo quận Long Biên

- Nhà xuất bản quân đội nhân dân

- Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam

- Trường trung học cơ sở ái Mộ.

Hãy viết hoa tên các cơ quan tổ chức đó theo đóng quy tắc đã học.

Bài 4: gv đọc cho hs chép chính tả

Bài  3

- Hs chơi trò chơi ai nhanh hơn, đóng hơn

- Thực hành sửa lỗi chính tả

HS trả lời

- cho hs làm việc theo nhóm

- Hs trình bày

- HS viết chính tả

II. Luyện tập:

Bài 3. Thực hành viết DT riêng.

Vd: Tiền Giang, Hậu Giang, Khánh Hòa, Phan Rang, Phan Thiết, Tây Nguyên, Kon tum, Đắc Lắc…

*. BT bổ sung

Bài 1:Tại sao từ "Tiếng Việt" trong câu sau được viết khác nhau?

* Chữ cái đầu của tên môn học phải viết hoa.

Bài 2: Cho các tên cơ quan, tổ chức sau

- Phòng giáo dục và đào tạo quận Long Biên

- Nhà xuất bản quân đội nhân dân

- Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam

- Trường trung học cơ sở ái Mộ.

Hãy viết hoa tên các cơ quan tổ chức đó theo đóng quy tắc đã học.

Bài 4: Viết chính tả

Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lí tình huống

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác,

 Thời gian: 3 phút                        

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

* Có bạn chép đoạn thơ chơi chữ sau  mà quên viết hoa một số danh từ riêng. Hãy tìm các từ ấy và viết lại cho đóng.

 Xứ thủ đức năm canh thức đủ,

Kẻ cơ thần trở lại cần thơ!

Tương tư hồn mộng dật dờ

Đành nào em nỡ buông lờ quên nơm

Trai hóc môn vừa hôn vừa móc

Gái gò công vừa gồng, vừa co

Hs làm bài 3‘. / tích hợp liên môn

Bài 5: Viết đoạn văn ngắn sử dụng DT chung và DT riêng (đề tài tự chọn )

5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

        * Mục tiêu : rèn năng lực tự học, tích hợp mở rộng vốn từ tiếng Việt ,tích hợp liên môn, xử lí thông tin

* Phương pháp: gợi mở

* Kĩ thuật: hợp tác

* Thời gian: 1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Bài 5: Viết đoạn văn đề tài tự chọn( thiên nhiên, môi trường, tình yêu biển đảo quê hương, học tập ...Đọn văn có sử dụng DT riêng và danh từ chung.

Hs làm bài 3‘.

Bước 4. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà(2').

1. Học bài cũ:

- Học thuộc ghi nhớ sgk.

- Hoàn thiện các bài tập vào vở.

2. Chuẩn bị  bài:

- Đọc kỹ bài KT Văn cô trả và tự chữa tiết sau trả bài.

- Chuẩn bị bài: Luyện nói kể chuyện theo yêu cầu sgk

-  Soạn tiết : Trả bài kiểm tra văn  : Chữa lỗi vào vở soạn văn

Tư liệu tham khảo: Bài tập trắc nghiệm:

Câu 1: Câu văn sau có mấy danh từ chung?

Một cơn dụng tố kinh khủng kéo đến, mặt biển nổi sóng ầm ầm.

A. Một                  B. Hai                        C. Ba                           D. Bốn

Câu 2: Trường hợp nào sau đây viết đóng danh từ riêng?

A. Hải phòng              B. hải phòng                    C. hải Phòng               D. Hải Phòng

HS chọn đáp án câu 1: C; 2: D

Bài 1: Thi tiếp sức 2’.

Liệt kê danh từ chỉ sự vật trong lớp

Bài 2: Tìm 10 DT riêng chỉ tên riêng của người và địa lí nước ngoài chưa được phiên âm (3’) VD:

1.A-lếch-xan-đrơ Xec-ghê-ê-vich Pu-skin                 2. Niu-tơn

3.John Nê-pe                                                            4.Giô-han Kê-ple

5. Hen-ri Bri 

                                                           6. Băng -la-đet

**********************************

Tuần 10

Tiết 40

TRẢ BÀI KIỂM TRA

I. Mức độ cần đạt

   1. Kiến thức

 - Về nội dung

        + Đánh dấu đóng vào ô trèng trong phần trắc nghiệm về truyền thuyết.

        + Nhớ đóng được tên các truyền thuyết và cổ tích đã học.

        + Hiểu được nội dung ý nghĩa, nghệ thuật của các truyện

        + Bước đầu cảm thụ về nhân vật - Giúp h/s nhận thấy rõ những ưu điểm, nhược điểm mà qua bài làm các em đã bộc lộ.

    2. Kĩ năng:

- Biết cách sửa chữa, rút kinh nghiệm cho bài sau ,rút ra phương hướng khắc phục, sửa chữa các lỗi.

- Rèn kỹ năng tự chữa bài của bạn và của mình.

- Giao tiếp: Phản hồi , lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ của bản thân về sự tồn tại trong bài làm của mình, của bạn.

3. Thái độ: Có ý thức điều chỉnh những lỗi thường mắc trong bài làm.

4. Những  năng lực cụ thể của HS cần phát triển:

           - Năng lực tự học

           - Năng lực giải quyết vấn đề

          - Năng lực giao tiếp

          - Năng lực hợp tác

           - Năng lực phản hồi/ lắng nghe

II. Chuẩn bị

- GV : Soạn giáo án. Viết bảng phụ, tài liệu có liên quan, phiếu học tập.

- HS :  Học bài cũ. Trả lời các câu hỏi ở sgk.

III. Tổ chức dạy và học

Bước I: Ổn định tổ chức (1’)

Bước II. Kiểm tra bài cũ.

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.

* Phương án: Kiểm tra khi tìm hiểu bài mới (hoạt động 2).

Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG.

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Rèn kĩ năng tự tin

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

       *  Thời gian: 1’.

           GV giới thiệu bài học trả bài kiểm tra văn 1 tiết.

   

Hoạt động của thầy

Hoạt động của

Chuẩn KTKN cần đạt

   Điểm số đối với một bài làm là quan trọng vì nó thể hiện kết quả cụ thể, tổng hợp năng lực, kiến thức, kĩ năng của từng em. Song điều quan trọng hơn, đó là nhận thức, tự nhận thức ra các lỗi, ưu, nhược điểm về các mặt trong bài viết của mình và tìm cách sửa chữa nó. Tiết trả bài vì thế rất có ý nghĩa, các em cần....

Hs nghe và ghi bài

TiÕt 42

HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU ĐỊNH HƯỚNG LÀM BÀI.

*Mục tiêu: Học sinh HS hiểu các bước làm bài, các yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể cña đề.

* Thời gian: 7- 10 phút.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình, trực quan.

*Kỹ thuật: Động não.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của

Chuẩn KTKN cần đạt

B 1: Tìm hiểu định hướng bài làm

? Nhắc lại đề bài?

? Nêu yêu cầu của đề bài?

? Với yêu cầu như vậy, em hãy nêu đáp án cho từng câu của đề văn trên?

GV kiểm tra bài chuẩn bị ở nhà của học sinh.

Giáo viên đưa yêu cầu và biểu điểm lên màn hình để học sinh Hiểu bắt đối chiếu với bài mình

Hs làm việc cá nhân

 ( có đề, đáp án và biểu điểm kèm theo)

HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN XÉT BÀI LÀM CỦA HỌC SINH.

*Mục tiêu: Học sinh HS hiểu những ưu điểm và hạn chế trong bài của bản thân và của người khác. Rèn kĩ năng tự nhận thức, tự điều chỉnh hạn chế trong kĩ năng làm bài

* Thời gian: 5 phút.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

*Kỹ thuật: Động não.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trũ

Chuẩn KTKN cần đạt

Bước 2: Giáo viên thống kê kết quả bài làm, nhận xét các mặt ưu khuyết điểm

- Gọi 2-3 HS ở các đối tượng khác nhau, tự

đánh giá kết quả bài làm của mình

- Gv chốt, nhận xét chung ưu, tồn tại.

Trình bày cỏ nhân/ Rèn kĩ năng tự nhận thức, tự điều chỉnh hạn chế bản thân

II. Nhận xét chung

1. Ưu:

-  Chữ viết , trình bày sạch đẹp

- Nắm được kiến thức đã học:

- Nắm được kĩ năng viết đoạn văn: Kể được sụ việc Gióng đánh giặc truyÖn truyền thuyết,

biểu cảm về nhân vật cổ tích

- Bước đầu có kĩ năng, có cảm xúc về nhân vật tác phẩm

* Khen các học sinh:

2.Tồn tại:

* Về kiến thức

- Một số học sinh chưa nắm vững kiến thức cần ghi nhớ còn nhầm lẫn kiến thức

Phần I.

Câu 2: Nêu chưa đầy đủ về khái niệm cổ tích;  còn  nhầm sang  truyện  truyền thuyết

+ Câu 2: Nhận diện sai thể loại truyện dân gian

Phần 2:

Câu 1: kẻ sơ sài, chưa sinh động thiếu  tình tiết quan trọng, hoặc thừa tình tiết.

Câu 2: Nêu cảm nghĩ của nhân vật còn hời hợt.

* Về kĩ năng: - Chưa tập trung, huy động tối đa thời gian làm bài Š bài viết còn bỏ dở dang.

- Chữ viết trình bày cẩu thả, mắc nhiều lỗi chính tả, lỗi dùng từ và lỗi ngữ pháp.

* Phê bình, nhắc nhở:

+ Sang, Hiền, Li, Sơn, Quỳnh...( không nắm vững kiến thức, kĩ năng làm bài,  lề mề, chưa tập trung)

 + Sơn,  Tần, Chớ Tỳ (chữ viết cẩu thả, sai chính tả) ,

HOẠT ĐỘNG 4: TÌM VÀ CHỮA LỖI.

*Mục tiêu: Học sinh biết tìm chữa các lỗi đã mắc trong bài kiểm tra của bản thân và của người khác.

* Thời gian: 15 phút.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.

*Kỹ thuật: Động não, khăn trải bàn, trực quan.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của

Chuẩn KTKN cần đạt

Giáo viên cho học sinh đối chiếu bài của mình với đáp án và biểu điểm

- Gv sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn yc hs thống kê các lỗi trong bài làm của bản thân và của nhóm.

- GV chiếu máy bảng phụ ghi một số câu văn mắc lỗi của HS phát phiếu học tập theo bàn

- Chữa lỗi còn thiếu vào vở bài tập

kỹ thuật khăn trải bàn (3’)

- HS đọc phát hiện lỗi và  chũa trong phiếu học tập (3’)

III. Chữa bài.

* Chữa lỗi cá nhân

* Chữa lỗi chung

(1) Sau khi đọc xong truyện Thạch Sanh. ( câu sai ngữ pháp)

(2) Em rất thích nhân vật thạch sanh trong câu truyện. ( Lỗi chính tả, không viết hoa DT riêng)

(3) Thạch sanh quy hàng quân 18 nước chưa hầu . ( lỗi chớnh tả,Viết tắt bằng số )

(4) Em rất thích đọc truyện  Thạch Sanh vì truyện Thạch Sanh có nhân vật thạch Sanh mà em rất yêu thích. ( lỗi lặp từ)

(5)Anh được lên ngôi vua là xứng đáng. ( lỗi dùng từ không phù hợp với sắc thái biểu cảm; viết tắt)

( 6)Gióng vô ý bị tờn giặc chặt góy doi sắt...( sai kiến thức, lỗi chớnh tả)

(7) Nhờ sự thông minh nên Gióng quy hàng quân mười tám nước chư hầu và được lên ngôi vua. ( nhầm lẫn nhân vật)

HOẠT ĐỘNG 5: ĐỌC VÀ BÌNH BÀI HAY, ĐOẠN HAY.

*Mục tiêu: Học sinh biết tìm chữa các lỗi đã mắc trong bài kiểm tra của bản thân và của người khác.Rèn kĩ năng tự nhận xét, đánh giá, tự học

* Thời gian: 7- 10 phút.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.

*Kỹ thuật: Động não, khăn trải bàn, trực quan.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của

Chuẩn KTKN cần đạt

Giáo viên đưa 1 số đoạn văn hay lên màn hình.

- GV cho đọc mẫu một số đoạn văn hay, bài văn hay của các bạn

? So sỏnh với bài làm của bản thân, bài viết của em có những ưu điểm như bài viết đó không?

? Nêu biện pháp khắc phục những tồn tại trong bài làm của mình.

* GV : chốt bài học kĩ năng làm bài

- Nhắc nhở một số em,  điểm chưa cao cần phải cố gắng, kiờn trỡ sửa chữa.

- Học sinh quan sỏt.

- Học sinh đọc.

- Học sinh nhận xột.

- Học sinh so sỏnh và rỳt kinh nghiệm./ trình bày 1’

III/ Bình, đọc một số đoạn văn hay, bài làm tốt

Yến, Ngọc Linh, Thu Phương …

* Bài học

- Học kĩ bài, nắm chắc kiến thức để áp dụng vào làm bài kiểm tra.

- Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn tự sự,  kĩ năng biểu cảm

* Tư liệu tham khảo đoạn văn mẫu cho bài kiểm tra.

Đoạn 1: Nguy thay! Giặc đã đến chân nói Trâu, thế nước như nghìn cân treo trên sợi tóc, ai ai cũng lo sợ. Vừa lúc đó, sứ giả kịp mang những thứ Gióng đã dặn. Gióng  vươn vai biến thành tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong , lẫm liệt. Gióng mặc áo giáp sắt, đội nón sắt, cầm roi sắt nhẩy lên lưng ngựa, ngựa sắt phun lửa , hí vang kinh động cả chấn thành. Gióng thúc vào mông ngựa, ngựa phi thẳng đến chỗ quân giặc . Tráng sĩ  vung roi sắt, quất tới tấp vào đầu  giặc, giặc chết như ngả rạ, máu chảy đỏ sông, thây chất đầy đồng. Bỗng roi sắt gẫy, tráng sĩ nhanh trí nhổ bụi tre gai bên đường quật mạnh vào đầu giặc khiến lũ giặc phải tan rã.

Đoạn 2: Đọc truyện cổ tích “Thạch Sanh”, em thích nhất chi tiết, bị bắt giam trong ngục tối, Thạch Sanh mang đàn thần ra gẩy(1). Tiếng đàn nỉ non  :”Đàn kêu tích tịch tình tang/ Ai mang công chúa dưới hang mà về” (2). Nghe tiếng đàn kêu, công chúa đang bị câm bỗng cười cười, nói nói vui vẻ, còn nhà vua thấy ngờ ngợ nên sai quân lính cho thả Thạch Sanh ra để hỏi han sự tình(3). Biết  được sự thật, nhà vua không những thả Thạch Sanh ra mà còn cho chàng dũng sĩ chân đất ấy kết duyên với công chúa và xử tội ác của mẹ con Lí Thông(4). Kì diệu thay!(5) Tiếng đàn thần đã phát huy công lực(6)! Phải chăng tiếng đàn là thần dược giải câm cho công chúa; tiếng đàn là tiếng nói công lí để đòi lại công bằng cho Thạch Sanh và vạch mặt tội ác nham hiểm, thủ đoạn của mẹ con Lí Thông; tiếng đàn còn là sợi dây tơ hồng se duyên đôi lứa hạnh phúc cho Thạch Sanh với công chúa(7). Thú vị thay, trí tưởng tượng phong phú bay bổng của người lao động xưa đã thêu dệt nên một chi tiết nghệ thuật giàu ý nghĩa mang lại sức hấp dẫn cho câu chuyện đẹp ngàn năm cổ tích!(8)

Đoạn 3:  Đọc truyện cổ tích “Thạch Sanh”, em thích nhất chi tiết, Thạch Sanh bị Lí Thông lừa đi canh miếu thần nhưng chàng lại giết được chằn tinh(1). Lúc đầu nghe Lí Thông ngon ngọt dụ dỗ, Thạch Sanh nhận lời đi canh miếu thần ngay khiến em thấy lo lo(2). SaoThạch Sanh thật thà thế(3)? Chằn Tinh, yêu quái độc ác, mỗi năm, ăn thịt một mạng người, liệu Thạch Sanh có thoát được nạn này(4)? Thấy Thạch Sanh dùng sức khỏe vô địch và dùng các phép võ nghệ thần thông của mình để bủa giăng lưới sắt, vây bắt, chém đầu chằn tinh, em thích thú vô cùng(5). Thạch Sanh thần diệu quá(6)! Thạch Sanh dũng cảm, can đảm quá(7)! Cây cung tên vàng phải chăng là phần thưởng xứng đáng cho chiến công hiển hách đầu tiên của Thạch Sanh- chàng dũng sĩ dân gian bách chiến, bách thắng.(8)

Kết quả

Lớp/ sĩ số

Điểm

% Trên trung bình

0-<2

2-<5

5-6

7

8

9- 10

6A6/ 50

5

13

20

12

100     %

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (2’).

1. Bài cũ:

- Xem lại bài tự đánh giá rút kinh nghiệm và viết lại bài cho tốt hơn.

- Tham khảo ưu điểm các bài của bạn.

2. Bài mới: - Soạn bài mới:  Luyện nói kể chuyện.

 -  Yêu cầu: Các nhóm thảo luận, ra quyết định, chuẩn bị  lập dàn ý ở nhà , tập nói để đến lớp trình bày. Nhóm trưởng tập hợp ý kiến của bạn xây dựng dàn bài chung.

                       -  Nắm chắc phương pháp – yêu cầu luyện nói kể chuyện.

***********************************

Tuần 11

Tiết 41

LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN

I. Mức độ cần đạt

- Hiểu chắc kiến thức đã học về văn tự sự : chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự .

Trình bày, diễn đạt để kể một câu chuyện của bản thân .

II. Trọng tâm

1. Kiến thức :

Chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự .

Yêu cầu của việc kể một câu chuyện của bản thân .

2. Kĩ năng :

          Lập dàn ý và trình bày rừ ràng , mạch lạc một câu chuyện của bản thân trước lớp .

* Tích hợp kĩ năng sống.

- Kĩ năng ra quyết định lựa chọn đề

- Suy nghĩ sáng tạo, nêu vấn đề, tìm kiếm và xử lí thong tin để kể chuyện .

- Giao tiếp ứng xử : Trình bày suy nghĩ, ý tưởng để kể các câu chuyện phù hợp với mục đích giao tiếp.

* Tích hợp môi trường sống: yêu, tự hào và muốn khám phá vẻ đẹp của thiên nhiên làng quê.

  3. Thái độ: giao tiếp ứng xử tự tin; bồi đắp lòng tự hào yêu thiên nhiên, người quê, cảnh quê.

4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

     - Năng lực tự học

     - Năng lực giải quyết vấn đề

     - Năng lực giao tiếp

     - Năng lực hợp tác

III. Chuẩn bị

- GV : Soạn giáo án. Viết bảng phụ, tài liệu có liên quan.phiếu học tập.

- HS :  Học bài cũ. Lập dàn ý, tập kể ở nhà.  ( dựa vào các câu hỏi ở sgk, sáng tạo thêm.)

III. Tổ chức dạy và học

1. ổn định tổ chức(1p)

2. Kiềm tra: (1p) Kiểm tra vở soạn của học sinh, nhận xét rút kinh nghiệm.

3. Tổ chức dạy và học bài mới:

HOạT Động 1:    KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu : Rèn kĩ năng tự tin

- Thời gian: 1 phút

- Phương pháp: Thuyết trình

- Kĩ thuật: Động não.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Ghi chú

-Nêu y/cầu: Em được bố mẹ cho đi Hà Nội nhân kỉ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội, em có muốn kể cho các bạn cùng lớp nghe về chuyến đi đó không? Vậy em cần kể những gì? Kể như thế nào để các bạn biết được?

-GV chốt lại, ghi tên bài.

HS, suy nghĩ, trả lời:

 Phải kể toàn bộ chuyến đi

Ghi bài

Hoạt đông 2: chọn đề tài, xây dựng dàn ý

- Mục tiêu: Thảo luận thống nhất, ra quyết định chọn đề tài, hợp tác xây dựng dàn ý chung

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp: Gợi mở, Thuyết trình

- Kĩ thuật: Giao việc, thảo luận nhóm.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

I.HD HS củng cố k.thức

I.Củng cố k. thức

I.Củng cố kiến thức

1.Nêu yêu cầu: Hãy nhắc lại các kiến thức về chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự?

HS nhắc lại các kiến thức đã học.

HS khác nhạn xét, bổ sung

1.Chủ đề của bài văn TS

2.Dàn bài

3.Đoạn văn tự sự

4.Lời kể và ngôi kể

II.HD HS luyện tập

II.Luyện tập

II.Luyện tập

2.GV nêu đề bài, HD HS tìm hiểu y/cầu của đề.

-Đề bài yêu cầu những gì?

-Với đề bài này, chúng ta phải kể những gì?

-Em dự định sẽ kể theo ngôi kể nào và thứ tự kể ra sao?

Ghi đề bài, suy nghĩ, xác định các y/cầu của đề,

1. Đề bài.

Em được bố mẹ cho đi chơi xa. Hãy kể về chuyến đi chơi xa đó.

*Yêu cầu

- ND: kể về chuyến đi chơi xa

- HT: Kể miệng

*Dàn bài.

-MB:  Lí do được đi (đạt được thành tích cao trong học tập, cơ quan bố mẹ tổ chức đi...)

-TB: Kể toàn bộ diễn biến chuyến đi (những nơi được đến, tâm trạng, cảnh vật...)

-KB: Cảm nghĩ sau chuyến đi (thích thú, muốn được đi nữa..)

*Ngôi kể: ngôi thứ nhất - xưng em

*Thứ tự kể:  theo trình tự chuyến đi

3.Nêu y/cầu:  Theo em, khi kể cần phải đảm bảo những yêu cầu nào? (Lời kể, tác phong, thái độ...)

*GV chốt lại ý cơ bản

Nghe, suy nghĩ, trình bày

2.Luyện nói

*Yêu cầu kể:

-Lời kể to, rõ ràng để mọi người đều nghe

-Tác phong bình tĩnh, tự tin, nghiêm túc, mắt nhìn mọi người, nét mặt tươi vui.

-Nội dung kể mạch lạc, không ấp úng, từ ngữ chính xác, tránh lặp từ.

-Thể hiện tình cảm (điệu bộ) khi kể.

4.Chia tổ cho HS luyện nói

-Quan sát, theo dõi các tổ luyện nói.

Từng cá nhân nói trước tổ, tổ nh/ xét, góp ý, bổ sung.

*Luyện nói theo tổ

3.Yêu cầu HS nói trước lớp. Nhận xét, uốn nắn, sửa chữa, bổ sung những thiếu sót, tuyên dương những bài nói hay.

Mỗi tổ cử 1 đại diện nói trước lớp.

Tổ khác nhận xét, góp ý bài nói.

*Luyện nói trước lớp

Hoạt động  3: Luyện tập, CỦNG CỐ

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đó học để khái quát bài học; rèn năng lực tiếp nhận thông tin , định hướng  phát triển tự học, hợp tác,  chia sẻ.

Thời gian: 5-7 phút

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác, Vở luyện tập

                          

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

GV định hướng: Qua tiết luyện nói, em rút ra bài học gì về sự chuẩn bị, về kĩ năng luyện nói?

GV chốt lại kiến thức cần ghi nhớ bằng bản đồ tư duy.

HS nghe

Củng cố: kĩ năng luyện nói

 Bài học rèn kĩ năng luyện nói:

(1) Chuẩn bị  : đọc kĩ đề, tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài chi tiết.

(2) Xác định yêu cầu của tiết luyện nói

- Yêu cầu về nội dung: sự việc hợp lí, sắp xếp trình tự, lời văn lưu loát, có hình ảnh...

- Yêu cầu về hình thức: Phong thái, giọng điệu, ngữ điệu, phát âm...

                                       ( tránh đọc)

(3) Luyện nói:

- Nói từng phần ->Nói toàn bài

- Nói một mình-> nói trước nhóm bạn -> nói trước lớp.

Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết bài tập; rèn năng lực xử lí tình huống

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác,

 Thời gian: 3 phút                        

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

GV chiếu máy BTTN

BTTN: Câu 1: Khi kể miệng theo một đề bài cho sẵn cần phải làm gì?

A. Kể theo một dàn bài chuẩn bị trước.

B. Học thuộc lòng rồi đọc lại truyện cần kể.

C. Viết trước toàn bộ bài rồi đọc lại trước tập thể.

D. Không cần chuẩn bị trước, chỉ cần kể miệng thật tự nhiên.

Câu 2: Trong khi kể miệng không cần rèn luyện kĩ năng nào?

A. Phát âm rõ ràng, dễ nghe

B. Trình bày sự việc có thứ tự.

C. Biết dùng từ, đặt câu diễn ý hay, gợi cảm.

D. Biết diễn đạt điệu đà.

HS lựa chọn đáp án đóng.

1/ Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: A

Câu 2: D

5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

          * Mục tiêu : rèn năng lực tự học, tích hợp mở rộng  kĩ năng giao tiếp,tích hợp liên môn, xử lí thông tin

* Phương pháp: gợi mở

* Kĩ thuật: hợp tác

* Thời gian: 1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

         Về nhà kể cho bố mẹ nghe, bài văn viết của mình, nhờ bố mẹ nhận xột, đánh giá cho kĩ năng nói của bản thân

Làm theo cỏ nhân

.............

Bước 4: Giao bài về nhà và hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (3 phút)

1/Bài cũ: Lập dàn ý chi tiết cho đề 3/ sgk;

        Tiếp tục rèn luyện kĩ năng nói:  + Tập nói từng phần

                                                            + Tập nói cả bài.

2/Bài mới: Soạn Cụm danh từ 

- Ôn lại kiến thức cụm danh từ đã học ở Tiểu học.

- Trả lời các câu hỏi hướng dẫn SGK vào

*******************************************

Tuần 11

Tiết 43

CỤM DANH TỪ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

Nghĩa của cụm danh từ .

Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ .

Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ .

í nghĩa của phụ ngữ trước và phụ ngữ sau của cụm danh từ .

2. Kĩ năng :

             Đặt câu có sử dụng cụm danh từ

3.Thái độ: có ý thức mở rộng câu văn làm phong phú cách diễn đạt hành văn trong giao tiếp.

4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

           - Năng lực tự học

           - Năng lực giải quyết vấn đề

           - Năng lực giao tiếp

           - Năng lực hợp tác

III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

- Soạn bộ tranh dân gian - phiếu học tập.

+ Phương pháp / kỹ thuật : thuyết trình, đọc diễn cảm, động não, Bản đồ tư duy

- BGĐT

2. Trò:

- Đọc văn bản - soạn bài theo hướng dẫn

- Viết đoạn văn bộc lộ cảm nhận về lòng nhân ái quanh em

- Sưu tầm những truyện cổ tích có cùng chủ đề.

IV. Tổ chức dạy và học

Bước 1. Ổn định tổ chức:

Bước 2. Kiểm tra bài cũ

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào bài mới.

Phiếu học tập

 Câu 1: Tên riêng của các tổ chức , cơ quan, giải th­­ưởng, danh hiệu đ­­ược viết hoa nh­­ư thế nào?

A.Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng .

Chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên của tên tổ chức, cơ quan, giải th­ưởng

C. Viết hoa chữ cái đầu tiên của bộ phận tạo thành cụm từ.

          D. Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng tên ng­­ười.

 Câu 2: Cách viết nào sau đây đ­ược coi là đóng ?

A. Em Lê xuân Huy là học sinh Tr­ường THCS An Đà.

B. Em Lê Xuân Huy là học sinh trường THCS An Đà.

           C. Em Lê Xuân huy là học sinh trường THCS An Đà 

D. Em Lê Xuân Huy là học sinh học sinh Trường THCS An Đà.

 Câu 3: Danh từ chung là :

 A. Tên gọi một loại sự vật,                        B. Tên gọi một hoạt động cụ thể .

 C. Tên gọi một đặc điểm, yính chất.                    D. Tên gọi thay thế cho một sự vật.

  Đáp án : Câu 1: C    ; Câu 2: D  ; Câu 3: A

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp.

*  Phương pháp:   Định hướng phát triển năng lực giao tiếp.

, thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

GV: Danh từ có khả năng kết hợp với các từ loại khác như thế nào để tạo thành cụm DT. Bài học hôm nay sẽ cho ta hiểu rõ hơn về khả năng kết hợp đó và các đặc điểm khác của cụm danh từ.

 Nghe, ghi bài

Cụm danh từ

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

( Đọc, quan sát  và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

*  Mục tiêu :HS HS hiểu khái niệm, đặc điểm của cụm danh từ; rèn năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, chia sẻ

* Phương pháp:  Đọc, thuyết trình, vấn đáp, phân tích,

*  Kỹ thuật: Động não, thảo luận, mảnh ghép,dạy học theo góc

* Thời gian: 25’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

G. chú

I.HD HS tìm hiểu khái niệm cụm danh từ

I.Tìm hiểu khái niệm cụm danh từ

I.Cụm danh từ là gì?

1..Gọi HS đọc mục I.1. Nêu yêu cầu:

-Các từ in đậm trong câu văn trên bổ sung ý nghĩa cho những từ nào>

-Từ được bổ sung ý nghĩa thuộc từ loại nào?

-Nhận xét về vị trí của danh từ trong cụm từ ấy?

-Các tổ hợp từ: ngày xưa, hai vợ chồng ông lão đánh cá, một túp lều là các cụm danh từ. Vậy em hiểu thế nào là cụm DT?

-1HS đọc, lớp nghe, quan sát, suy nghĩ và trả lời

HS khác n/xét.

-Các từ được bổ sung ý nghĩa là các DT, ở vị trí trung tâm.

HS khái quát, trình bày.

+ Cụm DT:là tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ  phụ

1.Ví dụ:

 *Câu văn:

     Ngày xưa, có hai vợ chồng ông lão đánh cá ở với nhau trong một túp lều nát trên bờ biển.

->Cụm DT:là tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ  phụ thuộc nó tạo thành

2.Cho HS q/sát mục I.2. Nêu yêu cầu:

-So sánh các cách nói và rút ra nhận xét về ý nghĩa, cấu tạo của các cụm danh từ so với các danh từ?

(Các cách nói có gì khác nhau? Những cụm DT có nhiều từ bổ sung cho DT thì ý nghĩa có gì khác?

HS so sánh, nhận xét, trình bày.

*So sánh.

- một túp lều: nêu rõ số lượng sự vật

- một túp lều nát: nêu rõ số lượng và đặc điểm của sự vật

- một túp lều nát trên bờ biển: nêu rõ số lượng, đặc điểm, nơi chốn của sự vật

->ý nghĩa của cụm DT cụ thể, rõ ràng, đầy đủ hơn, có cấu tạo phức tạp hơn.

(Cụm DT càng có nhiều từ bổ sung ý nghĩa thì sự vật càng rõ ràng, cụ thể hơn)

3..Nêu yêu cầu

-Đặt câu có các cụm DT : mấy ngôi nhà kia, những cây bàng ấy, một quyển truyện rất hay

-Xác định chức vô ngữ pháp của các cụm DT ấy?

HS HĐ bằng KT KTB,  thống nhất và trình bày.

HS khác nhận xét

*Đặt câu.

 

-Mấy ngôi nhà kia / vừa mới xây xong.

           CN                                 VN

-Những cây bàng ấy /  đã bắt đầu rụng lá.

              CN

-Em có nhận xét gì về hoạt động của một cụm danh từ so với một danh từ trong câu?

-Đây / là một quyển truyện rất hay

  CN                        VN

-> Cụm DT hoạt động trong câu giống như một danh từ (làm CN, khi làm VN phải kết hợp với từ ở phía trước)

4.Qua tìm hiểu các VD, hãy khái quát các đặc điểm của cụm DT?

GV chốt lại GN. Gọi đọc

HS khái quát, trình bày.

1HS đọc ghi nhớ

2.Ghi nhớ: sgk/117

II.HD HS tìm hiểu cấu tạo của cụm danh từ

II.Tìm hiểu cấu tạo của cụm danh từ

II.Câú tạo của cụm danh từ .

5.Gọi HS đọc câu văn mục II.1. Nêu yêu cầu:

-Tìm các cụm DT trong câu văn?

-Liệt kê các từ ngữ phụ thuộc đứng trước và đứng sau DT trong các cụm từ ấy và sắp xếp chúng thành loại?

-Điền các cụm DT tìm được vào mô hình cụm danh từ?

6. Nêu yêu cầu: Nhìn vào mô hình của cụm DT, em hãy nêu cấu tạo của cụm DT? (Gồm những phần nào? Đặc điểm, chức năng của mỗi phần?)

GV chốt lại GN. Gọi đọc

*GV nói rõ về mô hình đầy đủ của cụm DT

GV cho học sinh ghi lại  ý nghĩa của từng phần trong mô hình cụm danh từ.

HS HĐ theo nhóm bàn. Đại diện trình bày, nhóm khác bổ sung.

1.Ví dụ.

Phần trước

Phần trung tâm

Phần sau

t 2

t 1

T 1

T2

s 1

s 2

cả

Yếu tố chỉ tổng lượng: cả, tất cả, toàn thể, hết thảy,..

ba

ba

ba

chín

Chỉ số lượng

thúng

con

con

con

năm

làng

Danh từ chỉ đơn vị

làng

gạo

trâu

trâu

Danh từ chỉ sự vật

nếp

đực

Nêu đặc điểm, tính chất của sự vật

ấy

ấy

Xác định vị trí của sự vật trong không gian, thời gian

Gọi 2-3 em đọc phần ghi nhớ.

HS khái quát, trình bày.

1HS đọc ghi nhớ

->Cấu tạo cụm DT:

               Gồm 3 phần:

-Phần trước:

-Phần trung tâm: DT

-Phần sau

2.Ghi nhớ: sgk/118

Hoạt động  3: Luyện tập

          - Mục tiêu: Vận  dụng kiến thức đó học để giải quyết các bài tập; rèn năng lực tiếp nhận thông tin , định hướng  phát triển tư duy mở rộng vốn từ, hợp tác,  chia sẻ.

Thời gian: 15-17 phút

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác, Vở luyện tập

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

III.HD HS luyện tập

III.Luyện tập

III.Luyện tập

7.Gọi HS đọc BT 1,2. Nêu yêu cầu:

Gọi HS đọc BT 1,2. Nêu yêu cầu:

-Hãy tìm các cụm DT trong các câu?

-Chép các cụm DT đó vào mô hình

*GV chốt lại.

1HS đọc. HS HĐ theo kĩ thuật KTB. 1HS lên bảng làm. HS khác nh/xét, bổ sung

-Các cụm danh từ:

+ một người chồng thật xứng đáng

+ một lưỡi bóa của cha để lại

+một con yêu tinh trên nói, có nhiều phép lạ

Nghe, ghi vào vở.

Bài 1,2.Tìm các cụm DT và chép vào mô hình.

Phần trước

Phần trung tâm

Phần sau

t 2

t 1

T 1

t 2

s 1

s 2

một

một

một

người

lưỡi

con

chồng

bóa

yêu tinh

thật xứng đáng

của cha để lại

trên nói, có nhiều phép lạ

7.Gọi HS đọc BT 3. Nêu yêu cầu: Hãy điền các phụ ngữ thích hợp vào chỗ trèng trong phần trích?

1HS đọc, lớp nghe.

HS HĐ cá nhân, 1HS trình bày. HS khác n/xét.

Bài 3.Điền phụ ngữ thích hợp vào chỗ trèng

 Lần lượt điền:

- ấy ( đó...)

- vừa rồi (ấy,đó...)

- cũ (lúc đầu, lúc trước...)

8.Nêu yêu cầu BT4.

-Viết đoạn văn (4-6 câu) kể về người bạn thân.

-Tìm các cụm danh từ có trong đoạn văn đó?

-Gạch dưới các cụm DT.

Nghe, xác định yêu cầu và viết cá nhân

2HS trình bày. HS khác nhận xét.

Bài 4. Viết đoạn văn, xác định cụm danh từ trong đoạn văn

Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; năng lực xử lí tình huống

Thời gian: 5phút

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác,                      

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

- Cho HS quan sát lại bài kiểm tra TLV số 1, tìm 3 câu văn có khả năng  phát triển DT thành những cụm danh từ. Ghi ra những câu văn đó chữa  cụm danh từ.

-Suy nghĩ rút ra bài học về phương pháp và ý nghĩa của việc mở rộng câu

Thực hiện cỏ nhân

- HS quan sỏt lại bài kiểm tra TLV số 1, tìm 3 câu văn có khả năng  phát triển DT thành những cụm danh từ.

- Chữa đóng:

VD: Gióng nhổ bụi tre bên đường quật vào đầu giặc.

=>Chàng Gióng phi thường nhổ bụi tre gai góc bên đường quật tới tấp vào lũ giặc hung ác.

* Bài học: ý nghĩa việc sử dụng cụm DT trong câu

Hoạt động  5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu : rèn năng lực tự học, tích hợp mở rộng khả năng diễn đạt làm giàu ngôn ngữ tiếng Việt

* Phương pháp: gợi mở

* Kĩ thuật: hợp tác

* Thời gian: 3’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Chọn 1 chủ đề yêu thích trong bài 1, viết đoạn văn

-Gọi 2 HS đọc bài, xác định DT

-Lớp nhận xột

Hs làm bài 3‘

Rèn kĩ năng tạo lập văn bản

Chọn 1 chủ đề yêu thích thiên nhiên, môi trường, trật tự ATGT, biển đảo quê hương, thương lắm miền Trung, viết đoạn văn 5-7 câu, gạch chân dưới 2cụm danh từ trong đoạn văn.

* Nếu còn thời gian cho HS chơi Trò chơi ô chữ.

1.11 chữ cái. Là một loại DT chỉ tên gọi một loại sự vật.( DT chung)

2.8 chữ cái. Cụm DT là loại tổ hợp từ do DT với một số từ ngữ ………. nó tạo thành. (Phụ thuộc)

3. 8 chữ cái. Đây là phần không thể vắng mặt trong cụm danh từ. (Trung tâm)

4. 11 chữ cái. Là một loại DT chỉ tên riêng của từng ng­ời, từng vật, từng điạ ph­ơng.(RT riêng)

5.6 chữ cái. Tên một từ loại chỉ ng­ười, vật, hiện t­ợng, khái niệm. (DT)

6.5 chữ cái. DT : cái, con, chiếc, mớ, thúng thuộc loại DT nào? (Đơn vị)

7. 7 chữ cái . Những từ ngữ bổ sung cho DT các ý nghĩa về số và l­ợng thuộc phần nào của cụm DT? (Phần trước)

8.5 chữ cái.Loại DT nào gồm có DT chung và DT riêng? ( sự vật)

9.8 chữ cái .DT chỉ đơn vị quy ­ước gồm DT chỉ đơn vị chính xác và DT chỉ đơn vị........................ (ước chừng)

Bước 4: Giao bài về nhà và hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (3 phút)

1. Bài cũ:

- Hoàn thiện bài tập chưa hoàn thành vào vở bài tập.

2. Bài mới:

- Đọc hiểu văn bản: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.

- Chuẩn bị tiết sau: kiểm tra tiếng Việt 1 tiết

               Ôn lại toàn bộ các nội dung kiến thức đã học phần tiếng Việt từ đầu năm

   + Về từ: Cấu tạo, phân loại, nghĩa, nguồn gốc, hiện tượng chuyển nghĩa, từ  loại danh từ

   + Về cụm từ: cụm danh từ

**************************************

Tuần 11

Tiết 44

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

**************************************

Tuần 11

Tiết 45

TRẢ BÀI KIỂM TRA SỐ 2

I. Mục tiêu cần đạt

 - Tự mình nhận ra những ưu điểm và nhược điểm trong bài viết của mình về nội dung và hình thức trình bày.

- Thấy được phương hướng khắc phục, sửa chữa những lỗi sai phạm.

- Ôn lại lí thuyết và kĩ năng làm bài tự sự.

II. TRỌNG TÂM .

    1. Kiến thức:  Giúp HS  hiểu được những mặt ưu và nhược điểm của mình, từ đó biết cách sửa chữa các lỗi đó.

    2. Kĩ năng :

-Rèn luyện kỹ năng chữa bài chéo nhau về các lỗi diễn đạt, lỗi chính tả.

-Rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm và nhận biết từ nhanh, biết tìm từ, đặt câu.

    3. Thái độ: - Có ý thức học hỏi những kinh nghiệm viết văn tốt của bạn và có ý thức khắc phục những hạn chế của bản thân về kĩ năng làm văn tự sự.

    4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

             - Năng lực tự học

             - Năng lực giải quyết vấn đề

            - Năng lực giao tiếp

            - N¨ng lực hợp tác, chia sẻ

III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

     - GV : Bài làm của học sinh, nhận xét ưu nhược điểm của học sinh.

               Thống kê kết quả và tìm ra biện pháp khắc phục.

                Trả trước bài cho HS 1 ngày

     - HS :  Học kỹ lý thuyết, lập dàn ý bài viết số 2, chữa lỗi trong bài.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.

Bước I: Ổn định tổ chức (1’)

Bước II. Kiểm tra bài cũ.

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Phương án: Kiểm tra khi tìm hiểu bài mới (hoạt động 2).

 Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.

- Nêu các bước làm một bài văn tự sự.

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh, phương án chữa lỗi

Bước 3: Bài mới (35').

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

? Các em đã xem bài viết TLV số 2 cô trả. Em đã phát hiện các lỗi sai và dự kiến chữa , vậy em cho biết nếu cho em viết lại thì em dự định sửa những mục nào? Tại sao lại phải sửa nó?

+ Ngay hôm nay chúng ta sẽ trao đổi bài, chữa bài trong nhóm.

+ Giáo viên ghi bài trên lớp

* Học sinh sẽ kiểm lại những lỗi sai của mình qua bài trả trước 1 ngày

+ Ghi bài mới

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU ĐỊNH HƯỚNG LÀM BÀI.

*Mục tiêu: Học sinh HS hiểu các bước làm bài, các yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể cña đề.

* Thời gian: 7- 10 phút.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình, trực quan.

*Kỹ thuật: Động não.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKNcần đạt

? Nhắc lại đề bài?

? Nêu yêu cầu của đề bài?

? Với yêu cầu như vậy, em hãy lập dàn ý cho đề văn trên?

GV kiểm tra bài chuẩn bị ở nhà của học sinh.

Giáo viên đưa yêu cầu và biểu điểm lên màn hình để học sinh Hiểu bắt đối chiếu với bài mình.

- HS đọc đề.

- HS nêu các yêu cầu chung.

- Hs trình bày bài chuẩn bị ở nhà.

- Hs quan sát và chữa bài.

I. Định hướng làm bài

- Đề bài.

- Yêu cầu của đề bài.

- Định hướng làm bài.

ĐỀ BÀI

Đề bài:

           Hãy kể về một người thân mà em yêu quý nhất.

 

*. Về hình thức:

- Đảm bảo đóng hình thức một bài văn, đủ bố cục 3 phần, đóng phương thức tự sự.

- Diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi văn phạm.

- Trình bày sạch đẹp, rõ ràng.

*.Về nội dung

- Kể về người thân trên cơ sở những kỉ niệm sâu sắc đã có, có chọn lọc về người đó.

- Biết vận dụng sáng tạo những kiến thức đã học về ngôi kể, thứ tự kể và cách làm bài văn kể chuyện đời thường.

*Dàn bài

a, MB: Giới thiệu khái quát về người định kể ( là ai, có quan hệ với em như thế nào, tình cảm của em và lí do vì sao em lại kể về người đó)

b.TB:

- Kể về ngoại hình, tính cách của người đó ( những nét tiêu biểu, gây ấn tượng)

- Kể những kỉ niệm sâu sắc, không thể nào quên về người đó hoặc những kỉ niệm giữa người đó với em ( những gì em đã trải nghiệm, được ảnh hưởng từ người đó)

c. KB:

- Những cảm xúc, suy nghĩ của em về người đó: yêu quý, kính trọng, nhớ ơn, không quên...)

- Ước mong tốt đẹp của mình đối với người thân mà mình yêu quý.

*Thang điểm bài tự luận 8đ:

- Điểm 7- 8: Đảm bảo tốt các yêu cầu và định hướng ở trên, diễn đạt tốt, sử dụng các yếu tố miêu tả và một số biện pháp nghệ thuật một cách hợp lý, trình bày sạch đẹp, không sai từ, sai chính tả.

- Điểm 5- 6: Đảm bảo tương đối tốt các yêu cầu trên song còn mắc lỗi chính tả và diễn đạt.

- Điểm 3- 4: Đảm bảo các yêu cầu trên song việc vận dụng yếu tố miêu tả chưa hợp lý, còn mắc lỗi chính tả và diễn đạt.

- Điểm 2: Bài viết đóng bố cục và thể loại song nội dung còn sơ sài, trình tự kể chưa hợp lý, chưa biết sử dụng yếu tố miêu tả , sai chính tả, sai từ nhiều.

- Điểm ≤ 1: Bài viết quá sơ sài, sai thể loại, lạc đề, mắc quá nhiều lỗi diễn đạt, sai từ, sai chính tả quá nhiều.

HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN XÉT BÀI LÀM CỦA HỌC SINH.

*Mục tiêu: Học sinh HS hiểu những ưu điểm và hạn chế trong bài của bản thân và của người khác.

       + Giúp HS phát hiện ưu nhược điểm trong bài viết của bản thân

+Củng cố kiến thức về văn tự sự , rút kn bài làm sau

* Thời gian: 3- 5 phút.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

*Kỹ thuật: Động não.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

? So với yêu cầu và định hướng làm  bài trên bài viết của các em đã đạt được những yêu cầu nào?

GV gọi một số HS tự nhận xét bài làm của bản thân, gọi đại diện của nhóm tổ nhận xét những lỗi chung, phổ biến của các thành viên trong nhóm tổ của mình

* Giáo viên nêu những nhận xét chung:

- Học sinh phát biểu ý kiến tự đánh giá những ưu điểm  trong bài văn của mình.

- Nhóm trưởng tổng hợp đánh giá

Nghe

II. Nhận xét

* Ưu điểm

- Nắm được yêu cầu của đề bài: thể loại kể chuyện, nội dung kể :

- Bố cục bài viết 3 phần rõ ràng

- Lời văn diễn đạt gãy gọn

- Một số ít đã biết kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm

* Khen bài làm của học sinh:

3. Tồn tại

- Đa số nội dung kể sơ sài, tình tiết còn quá đơn giản, chưa khơi sâu mạch kể, kể kiểu cưỡi ngựa lướt qua....

- Lời kể chuyện đơn điệu chủ yếu là thuật việc, thiếu yếu tố miêu tả và biểu cảm.

(Đa số học sinh)

- Một số bài  từ xưng hô , chưa thống nhất: xưng hô lẫn lộn "em" ,"tôi" : 

- Mắc lỗi chính tả, dùng từ, lỗi vế câu, lỗi diễn đạt: 6A1: Tần, Vinh, ...

Quỳnh, Cường , Thế Sơn, …

- Chữ viết cẩu thả, còn nhiều hiện tượng viết tắt, viết bằng số

1. Ưu điểm.

2. Nhược điểm.

HOẠT ĐỘNG 4: TÌM VÀ CHỮA LỖI.

*Mục tiêu: Học sinh biết tìm chữa các lỗi đã mắc trong bài kiểm tra của bản thân và của người khác.

* Thời gian: 15- 17 phút.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.

*Kỹ thuật: Động não, khăn trải bàn, trực quan.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

HDHS tìm và chữa lỗi.

- Gv sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn yc hs thống kê các lỗi trong bài làm của bản thân và của nhóm.

- Gv đưa một vài đoạn sai nhiều lỗi tiêu biểu lên màn hình.

Yc hs thảo luận nhóm bàn tìm và chữa lỗi.

Gv yc các nhóm trình bày và nhận xét chéo.

Gv sửa chữa, bổ sung.

HS tìm và chữa lỗi.

- Hs thống kê các lỗi trong bài làm của bản thân và của nhóm bằng kỹ thuật khăn trải bàn theo hướng dẫn của gv.

- Học sinh quan sát.

- Hs thảo luận nhóm bàn tìm và chữa lỗi.

- Các nhóm trình bày và nhận xét chéo.

III. Chữa lỗi.

Giáo viên chỉ ra một số lỗi

HS phát hiện và sửa lỗi

Giáo viên treo bảng phụ ghi mỗi loại lỗi 1 ví dụ: học sinh chỉ ra các lỗi và chữa.

- Cho học sinh khác nhận xét cách chữa.

Giáo viên củng cố các lỗi

1. Chữa lỗi chung

a. Lan hỏi : "Hôm nay sao cậu đi học muộn thế" . Thường ngày 12 giờ rưỡi cậu đã có mặt ở lớp mà.

b. Qua câu truyện trên, em đã học tập ở bạn được một việc tốt có ích.

c. Buổi đi đó làm cho em không thể quyên được buổi hôm đó

d. Bạn trả lời mạch lạt không sai một từ nào

e. Cô giáo em mừng nói thì chú nhìn tôi em bước ra nói cháu xin lỗi chú em chạy ra lấy chiếc ví đưa cho chú...

g/ Em rất yêu quý mẹ của em, bởi  vỡ mẹ vừa tốt, vừa là mẹ của em.

h/ Em rất quý mẹ em , mỗi khi mẹ em cười.... Mẹ em rất chu đáo, mỗi khi em hư thì mẹ em đánh. ( Lỗi diễn đạt.)

k/ Mẹ em cười khoe hàm răng trắng buốt.

l/  Tính cô hiền lành, nước da cô trắng hồng và cô có thân hình thon thả . ( Sắp xếp ý lộn  xộn)

m/ Cô dạy như gió cuốn vào người tan đi.

=> Viết lời thoại không đóng qui cách, viết bằng số. Sai lỗi chính tả (kơ), lỗi dùng từ, lỗi diễn đạt..

(Nếu không còn thời gian cho học sinh về nhà)

2. Chữa lỗi trong bài làm của cá nhân

HOẠT ĐỘNG 5: ĐỌC VÀ BÌNH BÀI HAY, ĐOẠN HAY.

*Mục tiêu: Học sinh biết tìm chữa các lỗi dã mắc trong bài kiểm tra của bản thân và của người khác.

* Thời gian: 7- 10 phút.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.

*Kỹ thuật: Động não, khăn trải bàn, trực quan.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKNcần đạt

HDHS đọc, bình đoạn văn hay, bài văn hay.

Giáo viên đưa đoạn văn mở bài, kết bài hay lên màn hình.

Yêu cầu học sinh quan sát.

Gọi học sinh đọc. Gv có thể lấy ngay đoạn văn của hs và mời em đó đứng lên đọc.

Khánh Linh, Thu Phương...

? Em có nhận xét gì về 2 đoạn văn trên?

? So sánh với bài làm của bản thân, bài viết của em có những ưu điểm như bài viết đó không? Em cần phải rút kinh nghiệm về những vấn đề gì?

HS đọc, bình đoạn văn hay, bài văn hay.

- Học sinh quan sát.

- Học sinh đọc.

- Học sinh nhận xét.

- Học sinh so sánh và rút kinh nghiệm.

IV. Đọc, bình đoạn văn hay.

Tư liệu tham khảo các câu văn hay:

- Mẹ như món quà hạnh phúc mang đến cho con nhiều điều thú vị. ( Mai Phương A2)

- Tôi thấy không có mẹ là lỗi bất hạnh lín trong cuộc đời. ( Phương KiênA2)

Kết quả

Điểm

1-2

3-4

TS/%

5

6

7

8

9

TS/%

6A 6/ 50

1

3

19

15

12

100%

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (2’).

1. Bài cũ:

- Xem lại bài tự đánh giá rút kinh nghiệm và viết lại bài cho tốt hơn.

- Tham khảo ưu điểm các bài của bạn.

2. Bài mới: - Soạn bài mới:

Tư liệu tham khảo những đoạn văn mẫu:

Đoạn Mở bài:  bằng một tiếng kêu, tiếng gọi kết hợp bộc lộ tâm trạng cảm xúc của nhân vật

Thương ơi! Rõ ràng có tiếng người gọi mà chạy ra cổng lại không gặp ai. Tôi thờ thẫn trở vào nhà . Ai gọi mình nhỉ? Hay cái Vân? Không, không có lẽ, hai đứa vừa giận nhau chiều tối qua xong chẳng lẽ nói lại đến gọi mình?

Đoạn thân bài: kể về sự việc mẹ nấu ăn rất khéo

Mẹ em nấu ăn rất giỏi. Dưới bàn tay khéo léo của mẹ biết bao đồ ăn ngon đã hiện ra trong mâm cơm nhà em. Nào là cá rán thơm phức, nào là canh cua nấu mùng tơi, mướp béo ngậy, nào là sườn  xào chua ngọt thơm ghê…toàn là những món ăn khoái khẩu của  hai bố con .  Mẹ rán cá trông như một đầu bếp thực thụ. Mẹ làm cá sạch, để ráo nước rồi bật bếp cho chảo khô , đổ dầu ăn vào. Mỡ reo vui cùng những đốm lửa xanh trên bếp thì mẹ nhẹ nhàng cho cá vào chào. Những chú cá  ngoan ngoãn nằm im dưới sự điều khiển tài ba của mẹ. Chờ cho cá chin mặt dưới, mẹ lật lên đảo chiều. Chà! Những chú cá rán được thay áo mới vàng ươm, thơm phức!

****************************************

Tuần 12

Tiết 46,47

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG BÀI TỰ SỰ- KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu các yêu cầu của bài văn tự sự kể chuyện đời thường.

- Nhận diện đề văn kể chuyện đời thường.

- Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn kể chuyện đời thường.

- Hướng dẫn tự học và HS hiểu nội dung ý nghĩa , nghệ thuật của truyện Chân,Tay, Tai, Mắt ,Miệng.

II. TRỌNG TÂM .

1.Kiến thức.

- Nhân vật và sự việc được kể trong kể chuyện đời thường.

- Chủ đề, dàn bài, ngôi kể ,lời kể trong kể chuyện đời thường

- Nét đặc sắc về nội dung, nghệ thuật truyện ngụ ngôn.

 2.Kĩ năng :

 - Làm một bài văn kể chuyện đời thường.

- Tự đọc và tìm hiểu nội dung, nghệ thuật một truyện ngụ ngôn.

* Tích hợp Gd kĩ năng sống:

- Tự nhận thức giá trị của tinh thần trách nhiệm, sự đoàn kết tương thân tương ái trong cuộc sống.

- Ứng xử có trách nhiệm và có tinh thần đoàn kết

- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe, tích cực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về bài học trong truyện

3. Thái độ:

- Bồi dưỡng tinh thần tự học và rèn luyện kĩ năng sống qua truyện ngụ ngôn

4. Phát triển năng lực cho học sinh:

-Năng lực giao tiếp,

-Năng lực trình bày,nói ,viết

-Năng lực tạo lập văn bản

-Năng lực sáng tạọ

-Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm

-Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

III. CHUẨN BỊ .

1. Thầy: Soạn bài và hướng dẫn HS chuẩn bị bài

- Chuẩn bị bảng phụ ghi ví dụ

- Lập dàn bài và sưu tầm một số bài văn tự sự đời thường mẫu

2. Trò:

- Học bài, sưu tầm các bài văn tự sự kể chuyện đời thường mẫu.

- Chuẩn bị bài theo hướng dẫn.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.

Bước 1. ổn định tổ chức lớp (1').

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (2'- 3').

- Kiểm tra việc chữa bài ở nhà của học sinh.       

Bước 3. Bài mới (38'-39').            

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp.

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não. Trình bày

*  Thời gian: 2’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

? Em hiểu thế nào là truyện đời thường?

 - Cách làm bài văn kể chuyện đời thường như thế nào , bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

- Hs trả lời

- Hs nghe, ghi tên bài

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG BÀI TỰ SỰ KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

( Đọc, quan sát  và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

Mục tiêu: Nhận diện được các đề văn tự sự, cách làm bài văn kể chuyện đời thường rèn năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác

Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp

Kĩ thuật: động não          

Thời gian: 35 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

GV chiếu các đề bài trên bảng phụ.

* GV nêu câu hỏi thảo luận nhóm (2').

- Em hãy xác định thể loại, phạm vi của đề bài? Nêu điểm giống và khác nhau của các đề bài?

- GV nhận xét các nhóm hoạt động

- Vậy em hiểu thế nào là kể chuyện đời thường? Có phải tất cả các chuyện trong đời sống đều có thể đưa vào văn để kể?

- Hãy kể một số đề văn kể chuyện đời thường?

- HS theo dõi đề bài trên bảng phụ.

- Cá nhân HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi trên bảng.

- HS suy nghĩ trả lời

1. Các đề văn tự sự

* Nhận xét

- Thể loại: Tự sự.

- Phạm vi: Truyện đời thường (người thật việc thật).

- Nội dung: Khác nhau.

- Kể chuyện đời thường: Kể những câu chuyện trong đời sống hàng ngày, có cảm xúc, ấn tượng.

 GV chiếu các đề bài

- Theo em để làm một bài văn tự sự phải trải qua mấy bước?

- Hãy xác định yêu cầu của đề bài?

- GV bổ sung: Khi viết chuyện đời thường là viết về người thực, việc thực.

Em hiểu "người thực, việc thực" là thế nào?

Yêu cầu h/s đọc dàn bài mẫu

- Em có nhận xét gì về ngôi kể và vai trò của ngôi kể?

- Với đề bài này, em thấy trong bài viết đã nêu được những chi tiết đáng chú ý nào?

- Khi kể chuyện về nhân vật chúng ta cần chú ý điều gì?

Suy nghĩ trả lời

- HS theo dõi, xây dựng dàn ý.

- Nhận xét, bổ sung

* Lập dàn ý:

 a. Mở bài:

- Giới thiệu về người thân. - Điều ấn tượng nhất về người thân đó.

b. Thân bài:

- Cách kể theo chuỗi các sự việc liên quan đến nhân vật.

   + Kể về diện mạo, lai lịch của nhân vật.

    + Kể về những sự việc, hành động của nhân vật.

   + kể một câu chuyện đặc biệt về nhân vật.

 c. Kết bài:

 - Nêu cảm nghĩ về nhân vật đã chọn.

 dặc điểm của nhân vật phải phù hợp với lứa tuổi, việc làm, tính cách.

2. Quá trình thực hiện một đề văn tự sự.

- 4 bước:

 + Tìm hiểu đề.

 + Tìm ý.

+ Lập dàn ý.

 + Viết bài

- Đề bài: Kể về một người thân của em (ông, bà, bố, mẹ, anh, chi,…)

*  Tìm hiểu đề:

+ Thể loại: Văn tự sự

+ Nội dung: Kể về người thân..

+ Phạm vi kể chuyện đời thường.

* Dàn bài mẫu

- Kể theo ngôi thứ nhất xen kẽ với ngôi thứ ba.

-Vừa kể về ông vừa nêu được tình cảm, cảm xúc của mình.( tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm)

 * Các sự việc chính:

 + Ông ít ngủ.

 + Yêu thích trồng cây xương rồng.

+ Ông thường kể chuyện cho em nghe.

+ Ông luôn giữ bình yên trong gia đình.

+ Phù hợp với tính khí của người già.

HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP

Mục tiêu: Vận  dụng kiến thức đó học để giải quyết các bài tập; rèn năng lực tiếp nhận thông tin , định hướng  phát triển tư duy mở rộng vốn từ, hợp tác,  chia sẻ.

Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp

Kĩ thuật: động não                                                                        

Thời gian: 15 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

GV hướng dẫn HS cách kể:

Lựa chọn ngôi kể, giọng điệu kể cho phù hợp. Lời kể tự nhiên, chân thành, có cảm xúc thì bài văn mới có sức truyền cảm.

3.Luyện tập:

-Đọc yêu cầu đề bài

- Cá nhân HS tiến hành các bước làm bài văn tự sự, nhận xét ,bổ sung

* Dàn ý:

a. Mở bài: Giới thiệu chung về kỉ niệm em định kể( Kỉ niệm xảy ra bao giờ, ở đâu, với ai, ấn tượng của em về kỉ niệm đó)

 b. Thân bài: Tuỳ kinh nghiệm, vốn sống, cảm xúc của mỗi em mà lựa chọn sự việc kể;

- Sự việc mở đầu

- Sự việc diễn biến

- Sự việc kết thúc

 c. Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về kỉ niệm được kể.

3.Luyện tập:

Đề bài:

Kể về một kỉ niệm đáng nhớ( được khen, bị chê, gặp may, gặp rủi, bị hiểu lầm

*.Tìm hiểu đề

* Lập dàn ý

Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lí tình huống

Thời gian: 5 phút

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác,                      

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

- Nhóm 1: viết MB,

- Nhóm 2: viết KB

-Gọi 2 HS đọc bài,

-Lớp nhận xét

- HS tham khảo văn mẫu

Hs làm bài 5‘

Rèn kĩ năng tạo lập văn bản

*Viết MB, KL

Văn mẫu:

MB: Những kỉ niệm buồn thường để lại cho con người những ấn tượng sâu sắc. Câu chuyện về tình bạn của tôi với Vi cũng vậy, nó xảy ra khá lâu rồi nhưng tôi còn nhớ như in. Hồi ấy tôi và Vi cùng vào học lớp Bốn.

KB: Tình bạn cũng là tình cảm của con người, phải có vui buồn hờn giận. Những kỉ niệm buồn vui thường bồi đắp cho tình bạn thêm sâu sắc. Tuy tôi và Vi ở rất xa nhau nhưng trong trái tim của hai đứa chúng tôi vẫn luôn có hình ảnh của nhau. Chúng tôi sẽ luôn nhớ về nahu, về một tình bạn đẹp.

5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG ( về nhà)

* Mục tiêu : rèn năng lực tự học, tích hợp  tạo lập văn bản

* Phương pháp: gợi mở

* Kĩ thuật: hợp tác

* Thời gian: 1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

*Đề bài: Kể lại một kỉ niệm sâu sắc nhất.

Làm về nhà

*Đề bài: Kể lại một kỉ niệm sâu sắc nhất.

*Yêu cầu chung

. + Yêu cầu về hình thức: 2đ

          . Bố cục rõ, mạch lạc, thân bài biết tách đoạn (0,5đ)

          . Chữ viết trình bày sạch, đẹp ( 0,5đ)

          . Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, câu, diễn đạt ( 1đ)

+ Yêu cầu về nội dung: 8đ ( đề mở)

       . Có thể kỉ niệm về một việc làm tốt, một lần mắc lỗi

       . Có thể  kỉ niệm về  một chuyến đi chơi xa...

*Yêu cầu cụ thể

Phần

Nội dung

Mở bài

- Giới thiệu được kỉ niệm sâu sắc  ( mắc lỗi gì? Làm việc tốt gì hay đi chơi ở đâu?...)

- ấn tượng về kỉ  niệm  đó: day dứt, ân hận hay vui, phấn khởi, tự hào…

Thân bài

- Tình huống xảy ra kỉ niệm (1đ)

- Diễn biến sự việc: Xây dựng được những tình tiết phù hợp; có tính cao trào

- Hậu quả hay kết quả của kỉ niệm :

     + Nếu là kỉ niệm buồn, hợp lí với lỗi gây ra, nhẹ nhàng mà sâu sắc.

     + Nếu là kỉ niệm vui: Sự tác động, lan tỏa trong đời sống tinh thần của mình hoặc của những người xung quanh.

Kết bài

- Tác động của  kỉ niệm đó đối với tình cảm, cảm xúc của em cho đến bây giờ.

- Bài học rút ra từ sự việc – kỉ niệm sâu sắc  đó.

* Đánh giá cao những bài làm có lời văn kể hấp dẫn, chuyện có ý nghĩa giáo dục sâu sắc

4. Giao bài, h­­­ướng dẫn học bài, chuẩn bị ở nhà

- Bài vừa học:

+ Viết hoàn chỉnh thành bài văn cho đề bài trên. Chuẩn bị cho bài viết số 3.

+ Đọc lại các truyện ngụ ngôn đã học. So sánh sự khác nhau giữa truyện ngụ ngôn và truyện cổ tích?

- Chuẩn bị bài mới:

+ Chuẩn bị cho bài viết số 3.

Ôn các nội dung về  cách làm bài văn tự sự, ngôi kể, thứ tự kể.

Ôn tập văn kể chuyện đời thường.

+ Soạn bài “Treo biển” và “Lợn cưới áo mới”: Đọc kĩ VB, trả lời các câu hỏi và BT.

************************************

Tuần 12

Tiết 48

TREO BIỂN

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

- Có hiểu biết b­ước đầu về truyện c­ười.

- Hiểu, cảm nhận được nội dung ý nghĩa của truyện.

- Hiểu một số nét chính về nghệ thuật gây cười của truyện.

II. TRỌNG TÂM .

1.Kiến thức.

- Khái niệm truyện cười.

- Đặc điểm thể loại của truyện cư­ời với nhân vật,sự kiện,cốt truyện treo biển.

- Cách thể hiện hài h­ước về những hàng động không suy xét,không có chủ kiến tr­ước những ý kiến của người khác.

2.Kỹ năng.

- Đọc hiểu văn bản truyện cười.

-Phân tích hiểu ngụ ý của truyện.

-Kể lại câu chuyện.

3.Thái độ.

- Giáo dục ý thức nhận biết những ý nghĩa gây cười và giáo dục hành vi đóng đắn của truyện

4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

-Năng lực trình bày, nói ,viết về nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện “Treo biển”

-Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.

-Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin, yếu tố gây cười.

III.CHUẨN BỊ.

1.  Thầy: - Soạn ga, BGĐT

- Dự trù các hình thức, phương pháp,các tình huống, các khả năng đáp ứng các kĩ thuật đổi mới phương pháp,  các tranh ảnh, ngữ liệu,các phiếu học tập.

2.Trò: Chuẩn bị bài dư­ới sự h­ướng dẫn của GV như­ đọc văn bản hoặc ngữ liệu, làm các bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng cần thiết.

IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.      

Bước 1: Ổn định tổ chức lớp.

   Kiểm tra sĩ số:

Bước 2:Kiểm tra bài cũ:

Phương án: kiểm tra đầu giờ

Thời gian 5’

Nội dung:

 a) Nêu khái niệm truyện ngụ ngôn? Nêu bài học rút ra từ câu chuyện Thầy bói xem voi.

 b)Lão Miệng là ng­ười như­ thế nào?

A. Chẳng làm gì cả

B. Chỉ ăn không ngồi rồi

C. Ăn để nuôi d­ưỡng cơ thể

D. Ngồi mát ăn bát vàng.

B­ước 3:Tổ chức dạy và học bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

+ Mục tiêu:Tạo tâm thế và định h­ướng chú ý. Rèn năng lực giao tiếp

+ Phương pháp :Thuyết trình

 + Kỹ thuật:động não.

+ Thời gian:2 phút.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

- Kể tên các loại truyện dân gian em đã học ?

- GV: Tiếng c­ười là bộ phận không thể thiếu trong cuộc sống con người.Tiếng c­ười đ­ược thể hiện qua các câu chuyện đặc sắc của VHDG Việt Nam.Đó là tiếng c­ười về những hiện t­ượng ,những loại người đáng c­ười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng c­ười mua vui hoặc phê phán những thói hư­ tật xấu trong xã hội. 

- Tái hiện, trả lời

- Nghe giới thiệu, liên hệ bài mới

 

Tiết 48:

Đọc -Hiểu  văn bản Treo biển

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Mục tiêu: HS hiểu khái niệm truyện cười, bố cục. Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm “Treo biển” ,”Lợn cưới, áo mới”; rèn kĩ năng làm việc độc lập và hợp tác nhóm; kĩ năng tự học có hướng dẫn cho HS.

+ Ph­ương pháp: Thuyết trình,đọc, vấn đáp, Phân tích, gợi mở, vấn đáp.

+  Kĩ thuật:Hỏi và trả lời ,động não,

+ Thời gian: 25-30 phút.

Hoạt động của thầy

Hoạ động của trò

Chuẩn KTKN  cần đạt

Ghi chú

I. TIMF HIỂU CHUNG.

H. Theo em văn bản này nên đọc với giọng như thế nào cho phù hợp?

GV: Cần đọc với giọng hài hước, ngắt nghỉ đóng chỗ

- Gọi h/s đọc, nhận xét.

H. Nêu những sự việc cơ bản và kể tóm tắt lại câu chuyện?

? Nêu bố cục của văn bản? Nhân vật chính của câu chuyện là ai?

H. Dựa vào chú thích * , em hãy cho biết khái niệm về truyện cười ?Thế nào là hiện tượng đáng cười?

? Theo em đọc truyện c­ươì có gì khác so với truyện ngụ ngôn?

- GV hướng dẫn HS thảo luận ( 2 ph)

? so sánh về nội dung và ý nghĩa của mỗi loại truyện

* Rèn kĩ năng giao tiếp, trình bày suy nghĩ

? Theo em yếu tố gây c­ười nằm ở sự việc nào vì sao.

-Nêu ý kiến cá nhân

-Nghe đọc mẫu, đọc lại bài, nhận xét cách đọc của bạn

-Nêu và kể tóm tắt văn bản

-Đọc và phân tích khái niệm

- Nhà hàng treo biển quảng cáo

- 4 người khách đến góp ý, mỗi lần chủ nhà hàng bỏ đi một chữ trên tấm biển quảng cáo.

- Nhà hàng cất biển đi

+Bố cục: 2phần

Phần một: Từ đầu- tươi: Treo biển.

 Phần hai: Tiếp- .hết: Chữa biển và cất biển.

+ Nhân vật chính: chủ nhà hàng

-- Truyện c­ười: Là loại truyện kể về những hiện tượng đáng c­ười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng c­ười mua vui hoặc phê phán những thói hư­ tật xấu trong xã hội.

- Hiện tượng đáng cười là những hiện tượng trái ngược với quy luật tự nhiên của xã hội, quan niệm chung...dễ gây nên sự hiểu nhầm, gây cười...

- Phát hiện, giải thích từ khó

- Cất biển. Vì: Việc chính là treo biển thế như­ng loay hoay nghe sửa cuối cùng là cất biển.

? Hãy nêu chú thích khó

I. Tìm hiểu chung

1 Đọc, kể

+ Bố cục: 2phần

- Phần một: Từ đầu- tươi: Treo biển.

- Phần hai: Tiếp- .hết: Chữa biển và cất biển.

2. Chú thích

+ Khái niệm truyện cười

+ Nhân vật chính: chủ nhà hàng

+ Từ khó

II. PHÂN TÍCH , CẮT NGHĨA

- Ngày nay trên đường phố, trước các cửa hiệu ta thấy người ta treo các biển quảng cáo.

? Em cho biết các nhà hàng treo biển để làm gì? Theo em khi treo biển ng­ười ta cần quan tâm đến những yếu tố nào? vì sao

.

? Nội dung tấm biển trong truyện “Treo biển” có mấy yếu tố? Cho biết vai trò của từng yếu tố trong tấm biển đó.

? Em có nhận xét gì về tấm biển này.

? Theo em nếu chuyện dừng ở đây đã thành chuyện cho chúng ta c­ười được chư­a? Vì sao.

? Từ khi chủ nhà hàng treo biển đến khi cất tấm biển ấy đi thì nội dung của tấm biển đó bị thay đổi mấy lần. ? Em cho biết lần thứ 1 góp ý với nội dung gì? Em có đồng ý không? Vì sao? Lần thứ 2 và thứ 3 có 2 khách hàng góp ý với nhà hàng những điều gì.

- GV có thể sử dụng phiếu học tập hướng dẫn HS thảo luận trả lời vào trong phiếu

? Nếu em là chủ nhà hàng thì em sẽ giải thích như­ thế nào với 2 vị khách trên.

? Lần góp ý cuối cùng khiến nhà hàng lại một lần nữa phải xem lại tấm biển của mình, việc này diễn ra như­ thế nào.

? Qua bốn lần nghe góp ý của khách hàng em có nhận xét gì về tính cách của ngư­ời chủ nhà hàng?

 Từ đây em rút ra đựợc bài học gì cho bản thân mình.

? Đọc truyện này, những chi tiết nào làm em cười? Theo em khi nào tiếng cười bộc lộ rõ nhất? Vì sao.

? Nêu ý nghĩa của truyện.

? Trong làng cười Việt Nam còn có một truyện có nội dung t­ương tự đó là truyện nào? Em có thể kể đ­ược truyện đó không.

+ Dự kiến trả lời: truyện

II.PHÂN TÍCH

-- Mục đích để bán đ­ược nhiều sản phẩm (quảng cáo, giới thiệu sản phẩm).

- Đủ thông tin về sản phẩm, đẹp về hình thức.

HS: - 4 yếu tố:

“ ở đây” thông báo địa điểm bán hàng.

“ Có bán” thông báo hoạt động của cửa hàng.

“ Cá” thông báo mặt hàng.

“ Tư­ơi” thông báo chất l­ượng mặt hàng.

- Đầy đủ thông tin cần cho khách hàng, không cần thêm  hay bớt bất kỳ một thông tin nào

- Chưa, vì chưa có yếu tố gây cười.

-Quan sát, phân tích, nhận xét

- Lần 2: có bán

Lần 3: cá

-Nhận xét, đánh giá

 - Phát hiện trình bày, giải thích

- không thể bỏ chữ ở đây hay chữ có bán được vì người mua sẽ không rõ dịa điểm, không bỏ chữ có bán được vì đây là quảng cáo bán hàng

- Ng­ười hàng xóm cho rằng không cần phải đề chữ “ cá” vì nhà đã bày đầy cá với mùi tanh, ng­ười chủ nghe theo cất nốt cái biển đi.

  GV- Biển đề thừa chữ “ tươi” với lý do không ai bán cá “ươn”

- Không đồng ý vì nếu bỏ đi là mất thông tin cần thiết cho cả ng­uười bán và người mua.

- Lần 2: tấm biển thừa hai chữ “ ở đây”.

- Lần 3: thừa chữ “ bán” với lý do không ai bày cá ra để khoe nên chữ  “có bán” không cần.

- Không thể bỏ chữ “ ở đây” vì ngư­ời mua sẽ không rõ địa điểm bán hàng, cũng không thể bỏ chữ “ có bán” vì đây là biển quảng cáo bán hàng.

- Người chủ nhà hàng là một ng­ười không có lập trường có thể cho đó la người ba phải, không biết suy xét trước những ý kiến của ng­ười khác.

- Sau mỗi lần góp ý của khách  nhà hàng vội vàng tiếp thu mà không hề suy nghĩ.

- Bộc lộ rõ nhất ở cuối truyện.

- Cất biển  bán hàng đi có nghĩa là thủ tiêu cửa hàng

- Đó là một việc làm ngớ ngẩn

- Biến việc treo biển thành vô nghĩa

- Biến cái có thành cái không một cách ngớ ngẩn

- Tạo ra tiếng c­ười hài hước vui vẻ,phê phán những người hành động thiếu chủ kiến.

*Bài học về sự cần thiết phải tiếp thu có chọn lọc ý kiến của ng­ười khác.

Trạng Quỳnh

? Nếu nhà hàng trong truyện nhờ em làm lại cái biển, em sẽ làm nh­ư thế nào? Qua truyện này, em rút ra được bài học gì về cách dùng từ.

+ Dự kiến trả lời:HS dựa vào SGK

II. PHÂN TÍCH.

1. Treo biển

ở đây có bán cá tươi

- 4 yếu tố:

ở đây

Có bán

Tươi

Địa điẻm

Phương thức kinh doanh

Mặt hàng

 Chất lượng

Š Cần thiết: vì thông báo

Š Hình thức quảng cáo thu hút khách hàng mua Š đắt hàng, kiếm lời cao

2. Chữa biển và cất biển

*4 lần – 4 ý kiến của ngư­ời qua đ­ường.

Lần 1: thừa chữ tươi

Lần 2: thừa chữ ở đây

Lần 3; Thừa chữ có bán

Lần 4: thừa chữ ở đây

*Nhà hàng:

- LÇn 1: Bá ch÷ "t­¬i"

- LÇn 2: Bá ch÷ "ë ®©y"

- LÇn 3: Bá ch÷ "cã b¸n"

- LÇn 4: Bá ch÷ "c¸"- CÊt biÓn

- Thay đổi biển treo theo bất kì góp ý nào - Thu biển lại

àNgười chủ nhà hàng là một ng­ười không có lập trường có thể cho đó la người ba phải, không biết suy xét trước những ý kiến của ng­ười khác.

- Sau mỗi lần góp ý của khách  nhà hàng vội vàng tiếp thu mà không hề suy nghĩ.

à- Cất biển  bán hàng đi có nghĩa là thủ tiêu cửa hàng

- Đó là một việc làm ngớ ngẩn

- Biến việc treo biển thành vô nghĩa

- Biến cái có thành cái không một cách ngớ ngẩn

*Bài học về sự cần thiết phải tiếp thu có chọn lọc ý kiến của ng­ười khác.

* Ý nghĩa truyện

- Tạo ra tiếng c­ười hài hước vui vẻ,phê phán những người hành động thiếu chủ kiến.

- Bài học về sự cần thiết phải tiếp thu có chọn lọc ý kiến của ng­ười khác.

III. ĐÁNH GIÁ, KHÁI QUÁT

- Những nội dung cần thiết cho việc quảng cáo bằng ngôn ngữ trên tấm biển của nhà hàng.

- Chuỗi sự việc đáng c­ười diễn ra trong truyện.

?. Nêu những giá trị nghệ thuật đặc sắc của truyện.

Xây dựng tình huống cực đoan vô lý và cách giải quyết một chiều không suy nghĩ,đăn đo của cửa hàng.

? Qua truyện treo biển em hiểu gì về nhệ thuật truyện cười

Kĩ thuật Khăn trải bàn

- Ph­ương pháp: Vấn đáp.

- Đại diện trình bày

-Sử dụng ý tố gây c­ời.

Kết thúc truyện bất ngờ: chủ hàng cất ngay tấm biển đi.

- Hình thức truyện ngắn gọn, khai thác các biểu hiện trái với tự nhiên trong đời sống xã hội có khả năng gây cười

III. Ghi nhớ

1. Nội dung:

- Những nội dung cần thiết cho việc quảng cáo bằng ngôn ngữ trên tấm biển của nhà hàng.

- Chuỗi sự việc đáng c­ười diễn ra trong truyện.

2. Nghệ thuật:

-Xây dựng tình huống cực đoan vô lý và cách giải quyết một chiều không suy nghĩ,đăn đo của cửa hàng.

-Sử dụng ý tố gây c­ời.

Kết thúc truyện bất ngờ: chủ hàng cất ngay tấm biển đi.

* ý nghĩa:Tạo ra tiếng c­ười hài hước vui vẻ,phê phán những người hành động thiếu chủ kiến.

- Bài học về sự cần thiết phải tiếp thu có chọn lọc ý kiến của ng­ười khác.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

-Mục tiêu:Củng cố nội dung  và nghệ thuật của văn bản; rèn kĩ năng kể chuyện

 -Ph­ương pháp :Hoạt động nhóm, vấn đáp.

 -Kỹ thuật :động não

 -Thời gian: 5phút.

Hoạt động của Thầy

Hoạt động của Trò

Chuẩn KTKN cần đạt

III.Luyện tập

*BTTN:

? Nhắc lại thế nào là truyện c­ười.

? Kể lại một trong các truyện vừa học ? nêu ý nghĩa câu chuyện.

III.Luyện tập

- Dựa vào chú thích trả lời.

-HS kể truyện cười

III.Luyện tập

*BTTN:

Bài 1:

Là loại truyện kể về những hiện

t­ượng đáng c­ười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng c­ười mua vui hoặc phê phán những thói hư tật xấu trong xh.

* ý nghĩa:Tạo ra tiếng cười hài h­ước vui vẻ,phê phán những người hành động thiếu chủ kiến.

Bài 2: Kể lại truyện

*BTTN:

1. Truyện Treo biển nhân vật nào bị chê cười?

A. Người láng giềng                     B. Khách mua cá thứ nhất

C. Khách mua cá thứ nhất            D. Nhà hàng bán cá.

2. Nhân vật bị chê cười điều gì?

A. Vì sửa biển hiệu quá nhiều lần               B. Vì nghe lời người khác

C. Vì không nghe lời người khác                   D. Vì không có chủ kiến

* Hệ thống kiến thức bài học bằng bản đồ tư duy.

Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lí tình huống

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác,

 Thời gian: 3 phút                        

Hoạt động của Thầy

Hoạt động của Trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Viết đoạn văn ngắn 4- 6 câu, nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong truyện ngụ ngôn

N1: Treo biển

N 2: Lợn cưới áo mới

HS viết bài 5‘

2 HS đại diện nhóm đọc,

lớp nhận xét

Viết đoạn văn ngắn 4- 6 câu, nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong truyện ngụ ngôn

N1: Treo biển

N 2: Lợn cưới áo mới

5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu : rèn năng lực tự học, tích hợp mở rộng vốn từ tiếng Việt ,tích hợp liên môn, xử lí thông tin

* Phương pháp: gợi mở

* Kĩ thuật: hợp tác

* Thời gian: 1’

* - Hãy tìm đọc trên sách báo,  quan sát cuộc sống  xem có hiện tượng nào có nội dung giống với  1 trong 2 truyện ngụ ngôn trên không?

- bày tỏ thái độ của em với những hiện tượng đó cho người thân nghe  và xin ý kiến nhận xét của người thân xem thái độ của mình đã đóng chưa.

Bước 4. Giao việc và hướng dẫn học bài, chuẩn bị ở nhà (2 phút).

1. Bài cũ:

- Thi kể chuyện cười. Kể lại một chuyện cười khác mà em biết.

- Sưu tầm 5 truyện cười dân gian.

- Rút ra bài học cho bản thân sau khi học xong hai câu chuyện cười.

- Đọc thêm truyện: Đẽo cày giữa đường.

2. Bài mới:

- Đọc kĩ và trả lời đầy đủ câu hỏi bài: Số từ và lượng từ.

- ChuÈn bÞ ra nh¸p bµi tËp 1 - SGk tr130

                   T53: Kể chuyện tưởng tượng

     Soạn theo hướng dẫn SGK

     Hướng dẫn thêm:

          Chia lớp 2 nhóm: thảo luận và ghi đáp án vào giấy khổ A2

+ Nhóm 1: đọc kĩ văn bản Lục súc tranh công. Chỉ ra các yếu tố có thật, các yếu tố tưởng tượng và nêu ý nghĩa của truyện

+ Nhóm 2: đọc kĩ văn bản Giấc mơ trò chuyện với Lang Liêu. Chỉ ra các yếu tố có thật, các yếu tố tưởng tượng và nêu ý nghĩa của truyện

************************************

Tuần 13

Tiết 49

ĐỌC THÊM: LỢN CƯỚI ÁO MỚI

  I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu rõ hơn về thể loại truyện cười

- Hiểu cảm nhận đựơc nội dung ý nghĩa và nghệ thuật gây cười của truyện

- Kể lại được truyện.

II. TRỌNG TÂM .

1. Kiến thức:

-   Đặc điểm của thể loại truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong Lợn cưới áo mới

- Ý nghĩa chế giễu, phê phán những người có tính hay khoe khoang hợm hĩnh chỉ là trò thiên hạ

- Những chi tiết miêu tả điệu bộ hình dáng ngôn ngữ của nhân vật lố bịch trái với tự nhiên

2.Kỹ năng.

- Đọc hiểu văn bản truyện cười.

-Phân tích hiểu ngụ ý của truyện.

-Kể lại câu chuyện.

3.Thái độ.

- Giáo dục ý thức nhận biết những ý nghĩa gây cười và giáo dục hành vi đóng đắn của truyện

4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản

    - Năng lực đọc  thêm: cảm thụ, thưởng thức cái đẹp biểu hiện trong yếu tố gây cười

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của tình tiết.

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

III.CHUẨN BỊ.

1.  Thầy: - Soạn giáo án

2.Trò: Chuẩn bị bài dư­ới sự h­ướng dẫn của GV , soạn bài theo câu hỏi sgk

IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.      

Bước 1: Ổn định tổ chức lớp.

   Kiểm tra sĩ số:

Bước 2:Kiểm tra bài cũ:

Bước 3: Bài mới

*. Hướng dẫn đọc thêm

I. Tìm hiểu chung:

- Gv hướng dẫn cho hs đọc, kể tóm tắt truyện

-  HS đọc, kể tóm tắt

- Tìm hiểu chú thích

- Phương thức biểu đạt: tự sự

- Truyện kể về các nhân vật: anh có lợn cưới, anh có áo mới

II. Phân tích

? Có những nhân vật nào trong truyện ? Họ giống nhau ở  những điểm nào? Hai nhân vật trong truyện có gì đem khoe? Theo em những thứ đó có đáng khoe không? Vì sao? ý nghĩa của tình huống này là gì?

1. Những của được đem khoe

      + Khoe áo mới và khoe lợn cưới.

? Anh khoe lợn khoe trong hoàn cảnh nào? Cái cách khoe lợn của anh ta diễn ra như thế nào?

? Theo em, bình thường người ta sẽ hỏi như thế nào? Câu hỏi của anh chàng này có gì đặc biệt? Mục đích của nó là gì?

? Anh khoe áo có cách khoe khác anh có lợn  ở điểm nào? ( Giải nghĩa từ “ hóng”)?Phân tích cử chỉ và lời nói của anh ta khi được hỏi? Nhận xét của em về cách khoe?

  2. Cách khoe của:

 - Khoe áo mới:- Đem ra mặc, đứng húng ở cửa, đợi có ai đi qua người ta khen

 - Khoe lợn cưới: Hỏi người qua đường:

 + Bác có thấy con lợn cưới của tụi chạy qua đây không?

? Lẽ ra anh phải hỏi người ta ra sao? Từ "Cưới" trong lợn cưới có cần thiết và thích hợp không?

? Điệu bộ của anh có áo mới khi trả lời có phù hợp không ? Phân tích yếu tố thừa trong câu trả lời?  Hành động và câu trả lời ấy nhằm mục đích gì?

- Điệu bộ: Giơ vạt áo ra.

-> Do cố khoe bằng được cái áo mới, anh ta đã biến điều người ta không hỏi, điều chẳng can hệ gì thành nội dung thông báo.

? Đọc truyện này vì sao em cười?

-> Tính cách khoe khoang, gây cười, lố bịch.

 ? Trong hai cách khoe ấy, cách nào lố bịch và nực cười hơn? Vì sao?

? Nêu những nét nghệ thuật đặc sắc của truyện? Nội dung, ý nghĩa của truyện?

III. Ghi nhớ

 * Nghệ thuật:

    - Tạo tình huống gây cười

   - Miêu tả điệu bộ, hành động ngôn ngữ khoe rất lố bịch của hai nhân vật

   - sử dụng biện pháp nghệ thuật phóng đại

* Nội dung :

- Nhân vật: người khoe lợn, kẻ khoe áo - những nhân vật thích học đòi

- Những nhân vật lố bịch thể hiện thái độ của tác giả dân gian phê phán, mỉa mai thói khoe khoang của một số người.

+ Nhữngbiểu hiện qua hành vi: tất tưởi đi khoe lợn cưới; mặc áo đứng hóng ở cửa, đợi người đến giơ vạt áo

+ Biểu hiện qua hành động líi nói: Anh khoe lợn: hỏi thăm để tìm lợn - cưới. Anh có áo mới cố ghép vào câu trả lời về lợn sổng để khoe cái áo đang mặc.

- Phê phán những nhân vật thích khoe của, thích học đòi

- Thể hiện thái độ của t/g dân gian phê phán mỉa mai thói quen của một số người

* ý nghĩa văn bản:

   Truyện chế giễu, phê phán những người có tính hay khoe của- một tính xấu khá phổ biến trong xã hội.

**********************************

Tuần 13

Tiết 49

SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ

I.  MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

- Nhận biết HS hiểu ý nghĩa,công dụng của số từ và l­ượng từ.

- Biết cách dùng số từ và l­ượng từ khi nói và viết.

II. TRỌNG TÂM

1.Kiến thức.

- Khái niệm số từ và l­ượng từ.

- Đặc điểm ngữ pháp  số từ và lượng từ.

- Khả năng kết hợp  số từ và l­ượng từ.

-Chức vô ngữ pháp của số từ và l­ượng từ.

2. Kỹ năng.

- Nhận biết đ­ược số từ và l­ợng từ.

- Phân biệt số từ với DT chỉ đơn vị.

- Vận dụng số từ và l­uợng từ khi nói và viết.

3. Thái độ: - Có ý thức dùng số từ và lượng từ đóng hoàn cảnh giao tiếp.

4. Định hướng phát triển năng lực hs:

-Năng lực giao tiếp.

-năng lực trình bày,nói ,viết

-Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm

-Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin về số từ và lượng từ.

III. CHUẨN BỊ .

1. Thầy:

+ Soạn bài và hướng dẫn HS chuẩn bị bài

+ Dự trù các hình thức, ph­ương pháp,các tình huống, bảng phụ, phiếu học tập

2. Trò:

+ Học bài và soạn bài theo sự hướng dẫn của GV

+ Chuẩn bị đồ dùng

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

Bu­ớc 1:Ổ n định tổ chức lớp.

B­uớc 2:Kiểm tra bài cũ:

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

*  Thời gian: 5’.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới

a)Viết mô hình cấu tạo cụm danh từ ? Cho ví dụ ?

b)Trong các cụm danh từ sau, cụm nào có đủ cấu trúc ba phần?

A. Một l­ỡi bóa

B. Chàng trai khôi ngô tuất tú ấy

C. Tất cả các bạn học sinh lớp 6A3

D. Chiếc thuyền cắm cờ đuôi nheo.

B­uớc 3: Tổ chức dạy học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

GV: Em hiểu thế nàò là số từ và lượng từ, làm thế nào để phân biệt được lượng từ với danh từ chỉ đơn vị , bài học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu những vấn đề đó.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

( Đọc, quan sát  và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

* Mục tiêu: Tìm hiểu số từ, nhận diện và phân biệt số từ với danh từ. rèn năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác

* Thời gian: 17- 20 phút.

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật: Động não.

Hoạt động của Thầy

Hoạt động của Trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi

chú

- Gọi HS Đọc VD(GV có thể phát phiếu học tập để HS tìm hiểu VD)

? Em cho biết các từ in đậm trong câu a, b bổ sung ý nghĩa cho từ nào trong câu ?chúng bổ sung ý nghĩa gì cho các từ ấy và chúng đứng ở vị trí nào trong cụm từ?

? Em cho biết từ “ đôi ” trong câu văn trên có phải là số từ không ? tại sao ? Tìm một số từ khác giống từ “ đôi ” ?

?. Vì sao từ đôi trong cụm một đôi không phải là số từ, hãy phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị?

? Qua tìm hiểu trên đây em hiểu thế nào là số từ ? Số từ và danh từ giống nhau và khác nhau nh­u thế nào ?

-Quan sát, đọc VD a,b

- Làm việc cá nhân, phát hiện, trình bày( có thể trình bày vào phiếu học tập)

* câu a :

- Từ hai, một trăm, chín, một : bổ sung ý nghĩa cho từ : chàng, ván cơm, nệp bánh, ngà, cựa, hồng mao, đôi. Chúng bổ sung ý nghĩa về số lượng cho các từ trên

+ Xét trong mô hình cấu tạo cụm danh từ chúng đứng ở phụ trước 1 của cum danh từ ( chỉ về số lu­ợng của sự vật )

* câu b :

- Từ thứ sáu : bổ sung ý nghĩa cho từ HùngV­uơng về số thứ tự

- Đứng ở vị trí đứng sau danh từ chỉ biểu hiện thứ tự của danh từ

- Từ “đôi ” trong từ “ một đôi” không phải là số từ mà là một danh từ chỉ đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng. Các từ khác tương tự như: tá, cặp, chục, muôn, vạn, mươi...

- vì sau từ “ một đôi ”  ta không thể kết hợp được với danh từ chỉ đơn vị nữa, còn sau các từ “ một trăm ” hay “ một nghìn ” thì có thể kết hợp  được .

VD : Ta nói “ một trăm con trâu ”, như­ng ta lại không thể nói “ một đôi con trâu ” mà ta chỉ có thể nói “ một đôi trâu ”.

-ST chỉ số l­uợng, số thứ tự của sự vật.

- Khi biểu thị số l­uợng sự vật, số từ thu­ờng đứng tr­uớc DT, khi biểu thị thứ tự ST đứng sau DT.

-Nhận diện và phân biệt ST với DT chỉ đơn vị

I. Số từ là gì?

1.Ví dụ

2.Nhận xét:

* câu a :

- Từ hai, một trăm, chín, một : bổ sung ý nghĩa  cho dt

* câu b :

- Từ thứ sáu : chỉ số thứ tự

* Từ “ đôi ” không là số từ . Là danh từ có ý nghĩa chỉ số lượng

3/ Ghi nhớ 1: SGK

2. Lu­ợng từ

- Gọi HS đọc VD

?Em cho biết những từ in đậm trong ví dụ có gì giống khác với số từ ?

+ GV: Những từ các, những, cả mấy... đ­uợc gọi là lư­ợng từ .

?Em hãy sắp xếp chúng vào mô hình cụm danh từ ?

? Em có nhận xét về ý nghĩa của những từ ở vị trí phụ tru­ớc 1 phụ tr­uớc 2 trong bảng mô hình cấu tạo cụm danh từ trên.

? Qua tìm hiểu trên đây em cho biết em cho biết thế nào là l­uợng từ?

 l­ượng từ đ­ược chia làm mấy loại ?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

2. Lu­ợng từ

- Đọc và quan sát VD

- Phát hiện, phân tích, so sánh

- Giống số từ đứng đằng tru­ớc danh từ và đều bổ sung ý nghĩa về số lượng cho DT

- Khác:

- Chỉ l­uợng ít hay nhiều của sự vật (không đếm đư­ợc cụ thể ) .

- Số từ đếm đ­uợc cụ thể hoặc chỉ thứ tự của sự vật .

Phụ trư­ớc

Trung tâm

Phụ sau

t2

t1

T1

T2

S1

S2

Các

hoàng tử

những

kẻ

Cả

Mấy vạn

t­uớng lĩnh, quân sĩ

- Từ ở vị trí t2 chỉ số lượng toàn thể( tất cả, cả, hết thảy, toàn bộ...), từ ở vị trí t1 chỉ số lượng tập hợp hay phân phối ( những, các, mọi, từng...)

-Nhận xét, đánh giá

-Khái quát nội dung. Đọc ghi nhớ 2

2. Lu­ợng từ .

a. ví dụ .

b. Nhận xét :

- Giống số từ đứng đằng tru­ớc danh từ và đều bổ sung ý nghĩa về số lượng cho DT

- Khác:

- Chỉ l­uợng ít hay nhiều của sự vật (không đếm đư­ợc cụ thể ) .

- Số từ đếm đ­uợc cụ thể hoặc chỉ thứ tự của sự vật .

3/ Ghi nhớ 2/ sgk

- L­ượng từ: Chỉ l­uợng ít hay nhiều của sự vật

+Lu­ợng từ chỉ ý nghĩa toàn thể.

+L­ượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối.

-Khả năng kết hợp của l­uợng từ.

HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP

Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học giải quyết vấn đề; rèn năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác

+ Tìm các số từ, lượng từ trong một văn bản đã học

+ Phân tích ý nghĩa các số từ, lượng từ trong câu

+ Phân biệt được số từ lượng từ với danh từ đơn vị.

- Ph­uơng pháp :  Hoạt động nhóm, vấn đáp,giải thích.

-Kỹ thuật : Động não, làm việc nhóm, sử dụng bản đồ tư duy.

 - Thời gian:15 phút

Hoạt động của Thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

III. HDHS luyện tập

*BTTN

* BT 1 SGK

- Đọc bài thơ? Dựa vào kiến thức đã học, em hãy tìm số từ có trong bài thơ và xác định ý nghĩa của các số từ ấy

- GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức.

* Đọc yêu cầu của bài tập 2?

Con đi trăm nói ngàn khe

Chưa bằng muôn nỗi  tái tê lòng bầm.                ( Tố Hữu)

* Đọc yêu cầu của bài tập 3?

- HS trình bày miệng

* Vẽ bản đồ tư duy, khái quát nội dung bài họchia 2 nhóm

N1: Số từ

N2: Lượng từ

Gv có thể hướng dẫn cho Hs về nhà vẽ

III. Luyện tập

*BTTN: HS chọn dáp án Đ

-Làm BT 1, trình bày trên bảng

-Phân tích, đánh giá

-Làm việc cá nhân, trình bày

III. LuyÖn tËp

*BTTN

Bài tập 1

+ Một, hai, ba, năm: số từ biểu thị số lượng của "canh" 

+ Bốn, năm : số từ biểu thị thứ tự của "canh".

Bài tập 2: 

 - "trăm, ngàn" vốn là số từ nhưng đặt trong câu thơ này nó là lượng từ ( số lượng rất nhiều không cụ thể) chỉ ý nghĩa tập hợp.

- "muôn" là lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể.

Bài tập 3:

- Từng là lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể.

- "muôn" là lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể.

 

Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lĩ tình huống , tạo lập văn bản

Thời gian: 3 phút

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác,                      

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Bài 4: Chọn 1 chủ đề yêu thích trong bài 1, viết đoạn văn

* Rèn kĩ năng viết sáng tạo

- HD hs viết đoạn văn

- Gọi hs trình bày/Gv chữa

Hs làm bài 5-7‘

Rèn kĩ năng tạo lập văn bản/ tình yêu gia đỡnh

..

Hoạt động  5: TÌM TÒI , MỞ RỘNG

* Mục tiêu : rèn năng lực tự học, tích hợp mở rộng vốn từ tiếng Việt

* Phương pháp: gợi mở, tự học

* Kĩ thuật: hợp tác, chia sẻ

* Thời gian: 1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Quan sát đời sống,  các văn bản, ghi lại  những số từ, lượng từ sử dụng chưa hợp lí.

Giải thích tại sao?/ Tích hợp kĩ năng sử dụng chuẩn từ tiếng Việt để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt .

VD: Những người nhân dân có tinh thần đoàn kết tương thân tương ái.

Hs làm bài 5-7‘

Rèn kĩ năng tạo lập văn bản/ tình yêu gia đỡnh

..

B­uớc 4:Giao bài và hư­ớng dẫn hoc bài và chuẩn bị bài ở nhà.(3 phút)

1. Bài cũ:

+ Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ bài học .

+ Hoàn thành bài còn lại trong sgk và bài tập trên lớp chưa hoàn thành .

+ Sưu tầm một số đoạn văn viết về tình yêu quê hương đất nước trong đoạn có sử dụng số từ, lượng từ. (Gạch chân)

2. Bài mới:

+ Chuẩn bị bài: Kể chuyện tưởng tượng

Yêu cầu: Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi trong SGK   

*************************************

Tuần 13

Tiết 51,52

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 3- VĂN KỂ CHUYỆN

       *************************************

Tuần 14

Tiết 53

KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

  - Hiểu đ­ược thế nào là kể chuyện t­uởng t­uợng.

  - Cảm nhận đư­ợc vai trò của t­ưởng tượng trong trong tác phẩm tự sự.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

  - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm tự sự .

  - Vai trò của t­ưởng t­ượng trong tự sự.

2. Kỹ năng:

  - Kể chuyện sáng tạo ở mức đơn giản.

3. Thái độ:

  - Yêu thích văn kể chuyện tu­­ởng t­­uởng, hứng thú học tập.

4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

-năng lực trình bày,nói ,viết, kể chuyện tưởng tượng

-Năng lực tạo lập văn bản tự sự

-Năng lực sáng tạo.

-Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm

III. CHUẨN BỊ .

1. Thầy:

+ Soạn bài và hướng dẫn HS chuẩn bị bài

+ Dự trù các hình thức, ph­ương pháp,các tình huống, bảng phụ, phiếu học tập

2. Trò:

+ Học bài và soạn bài theo sự hướng dẫn của GV

+ Chuẩn bị đồ dùng

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

Bước I: Ổn định tổ chức (1’).

Bước II. Kiểm tra bài cũ

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

*  Thời gian: 5’.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới

Câu 1 : Câu nào thích hợp nhất cho  mở bài bài văn kể chuyện ng­ười bạn mới quen ?

Ngọc Lan là ng­ười bạn mới quen của em.

Lan có bím tóc đen dài dễ th­ương.

Bạn rất sẵn lòng giúp đỡ những bạn khác.

ở nhà , Lan là một người chị đảm đang.

 Câu 2 : Câu nào dư­ới đây thích hợp nhất cho phần kết bài khi viết bài văn kể chuyện về một người bạn mới quen ?

Lan luôn đạt danh hiệu học sinh xuất sắc trong các năm học .

Tuy mới quen nhau nh­ưng em và Lan chơi với nhau rất thân.

Lan thật xứng đáng với danh hiệu con ngoan, trò giỏi.

Em thầm nhủ sẽ học tập ở Lan những đức tính tốt để mình cũng đ­ược bạn bè yêu quý như­ Lan.

 Câu 3: Yếu tố nào sau đây là ko cần thiết cho một bài văn kể về một nhân vật trong kiểu bài kể chuyện đời thường ?

Giới thiệu chung về nhân vật .

Kể đ­ược một vài đặc điểm về tính nết, ý thích của nhân vật.

Kể đ­ược một vài hành động, lời nói đáng nhớ của nhân vật.

Miêu tả cụ thể ngoại hình của nhân vật .

 Đáp án : Câu 1 : A.   ; Câu 2: D   ; Câu 3: D  ;

Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. giúp HS  bư­ớc đầu hiểu về kể chuyện t­ưởng t­ượng; rèn năng lực tự tin giao tiếp

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não; sắm vai, hỏi đáp

*  Thời gian: 2’.

Hoạt động của Thầy

Hoạt động của Trò

Chuẩn KTKN cần đạt

GV cho HS chơi trò chơi sắm vai

Tình huống: nhập vai một nhân vật cổ tích đến thăm lớp

( Giới thiệu minh bằng  một đoạn văn ngắn)

H.  Nhận xét về tình huống bạn vừa kể? ( thú vị, tưởng tượng, hóa thân vào nhân vật cổ tích...)

? Tình huống đó có xảy ra trong thực tế đời sống không? Có là kể chuyện đời thường không?

GV dẫn vào bài: tình huống trên là kể chuyện tưởng tượng. Kể chuyện tưởng tượng là một yêu cầu khó trong văn tự sự nhưng nó sẽ giúp các em có một trí tưởng tượng phong phú, nhạy bén và rèn luyện tư duy lôgích. Truyện tưởng tượng có đặc đặc điểm gì? để kể một câu chuyện tưởng tượng ta phải làm như thế nào. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu biết hơn.

- KT động não

- HS suy nghĩ trả lời

- Hs ghi tên bài

Tiết 53: Kể chuyện tưởng tượng

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

*  Mục tiêu :Cảm nhận về bước đầu văn bản qua việc đọc Trình bày suy nghĩ , ý tưởng, cảm nhận về ý nghĩa của các tình tiết; rèn kĩ năng lực giải quyết vấn đề, ; cảm thụ, thưởng thức cái đẹp biểu hiện cụ thể

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, thuyết trình. kể tóm tắt- Vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ, phân tích, bình giảng

*  Kỹ thuật: Động não. Hỏi- đáp, thảo luận nhóm, mảnh ghép...

* Thời gian: 25 -30’.

Hoạt động của Thầy

Họat động của Trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

I. Hướng dẫn tìm hiểu chung về kể chuyện t­ưởng tượng ,

GV chiếu máy một số tranh minh họa cho các truyện tưởng tưởng của tiết học

Giáo viên giao việc cho 3 nhóm, cho học sinh mỗi nhóm  thảo luận 1 truyện.

* Tích hợp GD kĩ năng sống : rèn kĩ năng hợp tác, trình bày ý kiến

*Thảo luận nhóm: 2P ( KT mảnh ghép)

2) Truyện sáu con lục súc so bì công lao (Lục súc tranh công)

GV:  T­­ưởng tư­­ợng trong tự sự cũng đòi hỏi có lôgíc tự nhiên, cũng có tính chân thực cuộc sống, dựa vào cái thực để

t­­ưởng tượng – tư­­ởng t­ư­ợng hoàn toàn khác với bịa đặt (dù tư­­ởng tư­­ợng phong phú như­­ cổ tích cũng thể hiện khát vọng, ư­­ớc mơ v­­ươn tới của con ngư­­ời. Trong cuộc sống của loài ngư­­ời không bao giờ tắt những ­–ước mơ, và hoài bão (chú Cuội – nay con ngư­­ời đặt chân đặt chân lên Mặt Trăng).

? Ba truyện đó là truyện tưởng tượng. Vậy em hiểu thế nào là truyện tưởng tượng?

2. Tìm hiểu cách kể chuyện tưởng tượng

Giáo viên cho học sinh quan sát lại bảng đáp án của 3 truyện

? Chi tiết, sự việc của ba truyện có điểm gì giống  nhau và khác nhau?

Thế nào là chi tiết tưởng tượng?

So sánh hai bảng sau, nhận xét về chi tiết, hiệu quả lời kể  của mỗi cách ?

? Để có chi tiết tưởng tượng sáng tạo thú vị, hấp dẫn trong truyện Lục súc tranh công,  người ta làm như thế nào?

? Suy nghĩ và phát biểu: truyện Giấc mơ trò chuyện cùng Lang Liêu, và tình huống tưởng tượng của bạn… lúc đầu giờ…, người kể sáng tạo chi tiết tưởng tượng bằng những cách nào?

? Nếu đổi thành  lời văn sau, có phù hợp không?

GV chốt: Mặc dù yếu tố tưởng tượng sáng tạo đóng vai trò quan trọng  nhằm làm nổi bật mục đích, ý nghĩa của truyện tưởng tượng nhưng những yếu tố ấy phải dựa trên những điều có thật của đời sống thực tế.

? Vậy em hiểu thế nào là truyện tưởng tượng? Cách kể truyện tưởng tượng

? So sánh điểm giống và khác nhau giữa truyện tưởng tượng với truyện đời thường?

GV chiếu máy bảng so sánh lưu ý cho So sánh truyện đời thường với truyện tưởng tượng

- KT động não, tái hiện

- Trên cơ sở hs chuẩn bị bài ở nhà giáo viên cho học sinh kể tóm tắt lại ba truyện: "Chân, Tay,....",Lục súc tranh cụng” “ Gặp gì trũ chuyện với Lang Liờu”

- Thảo luận nhóm (2ph)

Vòng 1:cho hs thảo luận các câu hỏi:

1. Trong truyện, người ta tưởng tượng những gì?

2. Tìm chi tiết tưởng tượng trong truyện?

3. Những tưởng tượng ấy dựa trên cơ sở sự thật nào?

Vòng 2 ( 1`): Người kể tưởng tượng, nghĩ ra những câu chuyện đó  để làm gì?

Gv cho hs trình bày

Gv chiếu đáp án

Sự việc tưởng tượng : các bộ phận cơ thể chân tay, tai mắt miệng  so bì tị nạnh nhau

- Chi tiết tưởng tượng

    các bộ phận của cơ thể được tưởng tượng, thành những nhân vật riêng biệt biết nói năng, cử động, biết so bì, tị nạnh nhau, xưng hô: cô, cậu, lão..., mỗi nhân vật có nhà riêng...

- Dựa vào chi tiết có thật:

    + Mỗi bộ phận của cơ thể con người có chức năng riêng nhưng lại có quan hệ rất chặt chẽ với nhau;

    + Miệng là cơ quan nạp thức ăn, nếu miệng không được ăn thì đói, lúc đói các bộ phận cơ thể đều rã rời, mệt mỏi

   - Mục đích Š câu chuyện  sinh động

    - Làm nổi bật sự thật: Con người trong xã hội phải nương tựa vào nhau, tách rời nhau thì không thể tồn tại được.

- Hs tạo nhóm mới, thảo luận ( 2 ph)

- Các nhóm nhận xét chéo

- Sự việc tưởng tượng: sáu con vật nuôi so bì kể khổ, kể công

- Chi tiết tưởng tượng

  + Gia súc nói được tiếng người, kể đếm công lao, kể khổ, so bì, tị nạnh.

+  Có cử chỉ như người:  than thở, tức khí, chỉ trích, cãi lại, khỉnh bỉ nhìn nghiêng,  phân bua,

 - Dựa vào sự thật

  + cái ăn, cái ở và công việc của mỗi giống vật

Mục đích của tưởng tượng:

    Các giống vật tuy khác nhau về công việc nhưng đều có ích lợi cho con người. Không nên so bì tị nạnh. Con người cũng vậy.

(3) Giấc mơ trò chuyện với Lang Liêu

- Sự việc tưởng tượng: Gặp gì, trò chuyện với Lang Liêu một nhân vật trong truyền thuyết “BC, BG”

- Dựa vào sự thật: Chỉ có nhân vật người kể xưng em và việc nấu bánh chưng là có thật .

- Chi tiết tưởng tượng:

+ Tưởng tượng một giấc mơ được gặp Lang Liêu.

+ Tưởng tượng LL đi thăm dân nấu bánh chưng.

+ Tưởng tượng em trò chuyện với LL. Lang Liêu tâm sự...

- Mục đích: giúp hiểu thêm về nhân vật Lang Liêu, về giá trị của lúa gạo,về phong tục làm bánh chưng, bánh giầy của dân tộc ta.

A

B

Chó sủa vang

Chó nghe trâu nói , tức khí sủa vang, mắt long sòng sọc

Dê kêu be be...

Dê nghe ngựa nói liền vểnh râu cãi lại

Gà nhìn nghiêng

Gà nghe nói khinh bỉ, nhìn nghiêng

Chi tiết sự thật trong thực tế

-> Lời kể khô khan

Nhân hóa, tưởng tượng, sáng tạo

-> Lời kể sinh động, thú vị

- Chó nghe trâu nói, tức khí liền ụt ịt, sủa vang…

- Lợn nghe nói đến mình liền ăng ẳng phân bua…

*Giống:

- đều dựa vào sự thật cuộc sống

- đều có một ý nghĩa nhất định

* Khác:

Truyện tưởng tượng: Nhân vật, chi tiết , sự vật chủ yếu được xây dựng bằng trí tưởng tượng sáng tạo của người viết người kể.

Truyện đời thường: Các nhân vật và sự việc đều có thật trong cuộc sống hàng ngày có thể nhìn thấy, nghe thấy, quan sát thấy.

I.Tìm hiểu chung về kể chuyện tưởng tượng

1. VD

a. Tìm hiểu văn bản

- Tóm tắt văn bản

- Những chi tiết  tưởng tượng

- Những chi tiết có thật

- ý nghĩa

b. Nhận xét

- Kh«ng cã s½n trong thùc tÕ, trong s¸ch vë

- NghÜ ra b»ng trÝ t­ëng t­îng

- Vai trß: thó vÞ, thÓ hiÖn mét ý nghÜa

b.Tìm hiểu cách kể chuyện tưởng tượng

*. Nhận xét

- Dùa vµo chi tiÕt sù thËt cuéc sèng

- Chi tiÕt t­ëng t­îng (s¸ng t¹o, bÞa ra, kh«ng cã thËt)

* Chi tiết tưởng tượng

- Một phần dựa vào những điều có thật , có ý nghĩa

- Tưởng tượng thêm cho phù hợp, thú vị

     + bằng cách nhân hóa, để cho các con vật tâm sự, trò chuyện.

     + Bằng trò chuyện với nhân vật  văn học

     + Nhập vai nhân vật trong truyện, sáng tạo thêm tình tiết mới

* Ghi nhớ : sgk

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

+ Mục tiêu: - Nhận diện các dạng đề văn kể chuyện trưởng tượng; rèn năng lực khái quát

+ Phư­ơng pháp : Vấn đáp , thuyết trình .

+ Kĩ thuật : KT động não, BĐTD

+ Thời gian : 18 – 20 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

II. Luyện tập

BTTN

BT1.

Gọi hs đọc 5 đề bài sgk

? Cho Xác định dạng đề bài

* Các dạng đề kể chuyện tưởng tượng

* Cho hs khái quát kiến thức bằng BĐTD

GV củng cố : phương pháp khi làm bài tự sự- kể chuyện tưởng tượng.

Luyện tập

BTTNHS chọn đáp án Đ

- HS đọc VB

- HS xác định

Dạng 1: T­ưởng t­ượng ra tình tiết mới cho một câu chuyện.

Dạng 2: Thay đổi ngôi kể ( hình dung mình là một nhân vật trong một câu chuyện nào đó để kể chuyện )

Dạng 3: M­ượn lời một đồ vật, con vật ( nhân hoá các nhân vật này để kể chuyện )

Dạng 4: Kể theo kết cục mới cho một câu chuyện.

Dạng 5: Kể chuyện t­ưởng t­ượng tự do

HS rút ra kết luận cách làm bài kể chuyện tưởng tượng

Luyện tập

BTTN

BT1.  xác định dạng đề của 5 đề bài

*Bản đồ tư duy

* Các bước làm bài tự sự- kể chuyện tưởng tượng.

     - Xác định rõ chủ đề của câu chuyện ( mục đích kể chuyện )

Xác định nhân vật trong câu chuyện định kể.

 Xác định ngôi kể.

 Xác định trình tự kể.

 Xác định rõ sự việc :

+ Chi tiết, sự việc có thật

     + Chi tiết tưởng tượng, sáng tạo thêm phù hợp.

Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lí tình huống / tích hợp với biến đổi khí hậu toàn cầu; truyền thống đạolý tương ái tương thân

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác,

 Thời gian: 3 phút

                      

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

BT2. Tìm ý, lập dàn bài cho đề bài sau :

Đề 1 : SGK/134

- GV yêu cầu HS động não để tưởng tượng, tìm những ý tưởng tượng phù hợp dựa trên những đặc điểm có thật về các thiết bị hiện đại ngày nay

- HS thảo luận nhóm lập dàn bài và trình bày

- HS cả lớp và GV nhận xét, bổ sung để hoàn thiện đề bài.

-Đoc và phân tích yêu cầu đề bài

- Thảo luận nhóm lập ý

-Cử đại diện trình bày, nhận xét

/ tích hợp với biến đổi khí hậu toàn cầu; truyền thống đạolý tương ái tương thân

BT2. Tìm ý cho dàn bài sau : Đề 1 : SGK/134

* Lập dàn bài :

1. Mở bài :- Trận lũ lụt khủng khiếp năm 2016 ở miền Trung .

- Thủy Tinh – Sơn Tinh lại đại chiến với nhau trên chiến tr­ường mới này.

2. Thân bài :

- tình huống: Do nhớ người đẹp Mị Nương; do ô nhiễm môi trường, hiệu ứng nhà kính... nhiệt độ trái đất tăng =>Thủy Tinh, trong người cảm thấy bứt dứt, khó chịu, nổi giận

- Cảnh Thủy Tinh khiêu chiến, tấn công vẫn với vò khí cũ nhưng mạnh gấp bội, tàn ác gấp bội.

+ Cảnh ST thời nay chống lũ lụt : Huy động sức mạnh tổng lực : Đất đá, xe ben, tàu hỏa, trực thăng, thuyền, ca nô, xe lội nư­ớc, cát,sỏi, đặc biệt các hòn bê tông đóc sẵn ...

+ Các ph­ương tiện thông tin đại chúng : Vô tuyến, điện thoại di động, ứng cứu kịp thời...

+ Cảnh bộ đội, công an giúp dân chống lũ...

+ Cảnh cả n­ước quyên góp : Lá lánh đùm lá rách.

+ HS trường THCS An Đà tích cực ủng hộ quyên góp

Kết bài :

+ Cuối cùng Thủy Tinh lại một lần nữa chịu thua những chàng ST của thế kỉ 21

5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu : rèn năng lực tự học, tích hợp mở rộng trí tưởng tượng,tích hợp liên môn, xử lí thông tin

* Phương pháp: gợi mở tự học

* Kĩ thuật: hợp tác, sáng tạo

* Thời gian: 1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Hãy tưởng tượng trong giấc mơ nếu được gặp Thuỷ Tinh, em sẽ nói gì với thần về cơn lũ vừa qua ở các tỉnh miền Trung.

Gợi ý:

.............

- phản đối cơn thịnh nộ của thần, mong phải biết kìm chế cảm xúc cá nhân vì lợi ích, vì hạnh phúc của con người.

- Hứa với thần sẽ kêu gọi mọi người chung tay góp sức bảo vệ môi trường sống

Tích hợp liên môn: GDCD: sống chan hòa, yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên; tích hợp môi trường sống; KNS giá trị yêu thương...

Bước 4: Giao bài về nhà và hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (3 phút)

1. Bài cũ:

+ Hiểu vững nội dung  ghi nhớ sgk.

+ Làm đề bài: Kể chuyện mười năm sau em về thăm lại trường cũ hiện nay tưởng tượng ra những gì sẽ xảy ra :

- Bản thân  và bạn bè trưởng thành, thành đạt

- Thầy cô đã già có  người về hưu

- Trường hiện đại hơn...

+ Chia tổ: tổ 1 lập dàn ý đề 2, tổ 2 lập dàn ý đề 3, tổ 3 lập dàn ý đề 4, tổ 4 lập dàn ý

 đề 4.

+ Tìm đọc thêm các bài văn mẫu về kiểu bài kể chuyện tưởng tượng

2. Chuẩn bị  bài:

+ Đọc kĩ và chuẩn bị chu đáo bài Ôn tập truyện dân gian.

+ Yêu cầu:

    -    Nªu c¸c thÓ lo¹i truyÖn d©n gian ®· häc: KÓ tªn, nªu néi dung, nghÖ thuËt.

Tìm đặc điểm của từng thể loại, so sánh điểm giống nhau, khác nhau.

Kể diễn cảm các truyện dân gian đã học, tập kể sáng tạo.

Cảm nhận về một nhân vật trong ccas truyện dân gian đã học.

Lập bảng hệ thống theo mẫu sau:

STT

                Thể loại

 Danh mục

Truyền thuyết

Cổ tích

Ngụ ngôn

Truyện cười

1

Khái niệm

2

Các TP chính

3

Nhân vật chính

4

Cốt truyện

5

Yếu tố kì ảo

6

ND ý nghĩa

Tư liệu tham khảo

1/ GV cho HS chơi trò chơi sắm vai

Tình huống: nhập vai một nhân vật cổ tích đến thăm lớp

( Giới thiệu mình bằng  một đoạn văn ngắn)

Tình huống tưởng tượng dẫn vào bài

  Anh xin chào tất cả các em học sinh lớp 6A1, trường THCS An Đà! Anh là Mã Lương đây! Mã Lương trong truyện cổ tích Cây bót thần ở sách giáo khoa Ngữ văn 6 tập một của các em đấy. Hôm nay, nghe nói các em có tiết học tốt để chào mừng các thầy cô giáo nhân dịp 20/ 11, anh vội vàng đáp máy bay từ thủ đô Bắc Kinh về Hải Phòng để chúc mừng các thầy cô giáo trường An Đà và dự giờ thăm lớp các em. Xin nhiệt liệt chúc mừng các thầy giáo, cô giáo và các em học sinh lớp 6A1. ( Vỗ tay)

( Lưu ý cho HS: Có thể xưng tôi)

H. Nhận xét về tình huống bạn vừa kể? ( thú vị, tưởng tượng, hóa thân vào nhân vật cổ

H. Tình huống đó có xảy ra trong thực tế đời sống không? Có là tình huống kể chuyện đời thường không? (không)

GV dẫn vào bài: tình huống trên là một tình huống trong kể chuyện tưởng tượng. Kể chuyện tưởng tượng là một dạng đề khó trong văn tự sự nhưng nó sẽ giúp các em có một trí tưởng tượng phong phú, nhạy bén và rèn luyện tư duy lôgích. Truyện tưởng tượng có đặc đặc điểm gì? để kể một câu chuyện tưởng tượng ta phải làm như thế nào. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu biết hơn.

2/ Lời bỡnh về nội dung ý nghĩa 3 truyện

GV: Chuyện Chân, Tay, Tai, Mắt chống lại Miệng, chuyện các giống vật nuôi tranh công, kể khổ là hoàn toàn không có thật, người ta bịa đặt ( tưởng tưởng, sáng tạo) nghĩ ra nhằm mục đích làm cho câu chuyện sinh động hấp dẫn và nhằm làm nổi bật ý nghĩa: người ta trong xã hội phải nương tựa vào nhau, tách rời nhau thì không thể tồn tại được. Mỗi người một việc, không nên so bì, tị nạnh nhau. Truyện Giấc mơ…giúp ta hiểu thêm về giá trị của lúa gạo, về phong tục làm bánh chưng, bánh giầy của dân tộc ta. Đặc biệt hiểu hơn về nhân vật Lang Liêu - người anh hùng văn hóa không chỉ có công sáng tạo ra một tập tục tốt đẹp làm bánh chưng bánh giầy trong những ngày lễ Tết mà thần còn rất lo lắng cho việc bảo tồn, giữ gìn, phát huy các giá trị truyền thống văn hóa của dân tộc.

 Ba truyện đó là truyện tưởng tượng

3/ Bài tập nối- phiếu học tập

Các dạng đề kể chuyện tưởng tượng

Nối tương ứng

Đề bài- kể chuyện tưởng tượng

Dạng 1: T­ưởng t­ượng ra tình tiết mới cho một câu chuyện.

Đề 1: Hãy tư­ởng tư­ợng cuộc đọ sức giữa Sơn Tinh và Thuỷ Tinh trong điều kiện ngày nay với máy xúc, máy ủi, xi-măng cốt thép, máy bay trực thăng, điện thoại di động, xe lội n­ước,…

Dạng 2: Thay đổi ngôi kể ( hình dung mình là một nhân vật trong một câu chuyện nào đó để kể chuyện )

Đề 2: Kể chuyện Thạch Sanh theo ngôi kể của Lí Thông.

Dạng 3: M­ượn lời một đồ vật, con vật ( nhân hoá các nhân vật này để kể chuyện )

Đề 3: Trong nhà em có ba ph­ương tiện giao thông: xe đạp, xe máy và ôtô. Chúng cãi nhau, so bì hơn thua kịch liệt. Hãy t­ưởng t­ượng em nghe thấy cuộc cãi nhau đó và sẽ dàn xếp nh­ư thế nào.

Dạng 4: Kể theo kết cục mới cho một câu chuyện.

Đề 4: Hãy tưởng tượng một đoạn kết mới cho truyện cổ tích Cây bót thần.

Dạng 5: Kể chuyện t­ưởng t­ượng tự do.

Đề 5: Kể chuyện m­ời năm sau em về thăm lại mái tr­ừờng mà hiện nay em đang học. Hãy t­ưởng t­ượng những đổi thay có thể xảy ra.

***********************************************

Tuần 14

Tiết 54,55

ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được đặc điểm thể loại của các truyện dân gian đã học.

-  Hiểu cảm nhận được  nội dung, ý nghĩa và nét đặc sắc về nghệ thuật của các truyện đân gian đã học.

II. TRỌNG TÂM

1.Kiến thức.

- Đặc điểm thể loại cơ bản của truyện đân gian đã học ; truyền thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn.

-  Nội dung, ý nghĩa và đặc sắc nghệ thuật của các truyện dân gian đã học.

2.Kĩ năng :

- So sánh sự giống và khác nhau giữa các truyện dân gian.

- Trình bày cảm nhận về truyện dân gian theo đặc trưng thể loại.

- Kể lại một và truyện dân gian đã học.

3. Thái độ : Bồi dưỡng tình cảm yêu văn học dân gian

4. Phát triển năng lực cho học sinh:

-Năng lực giao tiếp,

-năng lực trình bày,nói ,viết

-Năng lực tạo lập văn bản

-Năng lực sáng tạo

-Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm

III. CHUẨN BỊ .

1. Thầy:  - Soạn bài và hướng dẫn HS chuẩn bị bài

- Chuẩn bị bảng phụ ghi bảng hệ thống

2. Trò

- Chuẩn bị bài theo hướng dẫn.

- Ôn tập và trả lời các câu hỏi trong SGK

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.

Bước I: Ổn định tổ chức (1’).

Bước II. Kiểm tra bài cũ: 

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào bài mới và trong tiết dạy.

1.Trong các văn bản sau, văn bản nào không phải là truyện ngụ ngôn?

A. Ếch ngồi đáy giếng

B. Sọ Dừa

C. Thầy bói xem voi

D. Đeo nhạc cho mèo

2. Đặc điểm riêng nào nổi bật trong thể loại truyền thuyết?

        A. Kì ảo, hoang đ­ường,                   B. Liên quan đến sự kiện lịch sử,

         C. Kết thúc có hậu,                                    D. Ngụ ý bài học đạo đức , kinh nghiệm sống .

3. Đặc điểm riêng nào nổi bật trong truyện cổ tích ?

         A . Kì ảo, hoang đ­ường,                   B. Đối lập nhân vật thiện ác,

         C. Kết thúc có hậu ,                          D. Cả ba đặc điểm trên .

 Đáp án : Câu 1: B ; Câu 2: B ; Câu 3 : D

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ở nhà cho tiết học này với những nội dung câu hỏi đã cho từ tiết trước.

a.  Lập bảng tổng kết nêu đặc điểm tiêu biểu của các thể loại truyện DG đã học theo các cột sau: Thể loại, nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa các văn bản đã học.

b. So sánh sự giống và khác nhau giữa truyền thuyết cổ tích, truyện ngụ ngôn truyện cười.

c. Nêu ý nghĩa của một số chi tiết tưởng tượng kì ảo, thần kỳ trong một số truyện dân gian (VD:   u cơ sinh ra một cái bọc trăm  trứng, cây đàn, thần, niêu cơm, ...)

d. Vẽ tranh minh họa làm thơ viết truyện dựa vào những truyện dân gian mà em thích

e. Bằng một đoạn văn (có độ dài tùy ý) em hãy nêu cảm nhận sâu sắc của em sau khi được hiểu một số truyện cổ dân gian.

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.Rèn năng lực giao tiếp tự tin

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của Thầy

Hoạt động của Trò

Chuẩn KTKN cần đạt

-Cho Hs tham gia trò chơi: Những cánh hoa xinh.

HS thực hiện những yêu cầu:

Điền vào mỗi cánh hoa tên một truyện dân gian(không sử dụng những truyện đã học ở lớp 6)

Nêu ngắn gọn ý nghĩa của mỗi truyện

Tưởng tượng kết thúc mới cho một truyện em thích.

- Để giúp các em có kiến thức sâu chuỗi về phần văn học dân gian, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập, hệ thống lại toàn bộ kiến thức về thể loại truyện: truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười. Đó là nội dung của tiết ôn tập.

- GV giới thiệu bài ghi tên bài

- Nghe giới thiệu

- Hs ghi tên bài

Tiết 54,55

      ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN.

Hoạt động 2: CỦNG CỐ KIẾN THỨC

 Mục tiêu: HS hiểu đặc điểm tiêu biểu của các loại truyện dân gian đã học.

Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp

Kĩ thuật: động não,bản đồ tư duy                                                 

Thời gian: 50- 55’ phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức,         kĩ năng cần đạt

Ghi chú

I.HD HS hệ thống  hoá kiến thức

I.Hệ thống hoá kiến thức

I. Hệ thống hoá kiến thức

1.Nêu yêu cầu: Ghi lại định nghĩa và các truyện đã học theo nhóm tổ ra phim trong.

- Tổ 1: Truyền thuyết

- Tổ 2: Truyện cổ tích

- Tổ 3: + Truyện ngụ ngôn

            + Truyện cười.

Sau 5 phút, GV chiếu kết quả của các nhóm.

Yêu cầu hs trong tổ và các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV chốt lại, yêu cầu hs hoàn thiện kiến thức theo cách trình bày trong vở LT.

- GV hướng dẫn HS hoàn thành bảng đặc điểm của các thể loại trên cơ sở phàn chuẩn bị ở nhà.

- Chia nhóm hoạt động như ở phần tái hiện định nghĩa.

- Sau 10 phút GV chữa và chuẩn kiến thức trên màn chiếu.

1. Định nghĩa

Truyền thuyết

Truyện cổ tích

Truyện ngụ ngôn

Truyện cười

- Con Rồng, cháu Tiên

- Bánh chưng, bánh giầy

- Thánh Gióng

- Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Sự tích Hồ Gươm

- Sọ Dừa

- Thạch Sanh

- Em bé thông minh

- Cây bót thần

- Ông lão đánh cá và con cá vàng

- ếch ngồi đáy giếng

- Thầy bói xem voi

- Đeo nhạc cho mèo

- Treo biển

- Lợn cưới, áo mới

- HS chỉ ghi đề mục, phần kiến thức hoàn thành trong vở LT

- Định nghĩa kết hợp trong phần đặc điểm

2. Đặc điểm của các thể loại

- Theo bảng hệ thống ở phần sau.

Bảng đặc điểm của các thể loại

Đặc điểm

Truyền thuyết

Truyện cổ tích

Truyện ngụ ngôn

Truyện cười

Nội dung

- Kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ.

- Kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc.

Mượn chuyện loài vật, đồ vật, cây cối hay về chính con người để nói chuyện con người.

- Kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống để người nghe, người đọc nhận thấy.

Nghệ thuật

- Có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo.

- Có nhiều chi tiết tưởng tượng hoang đường.

- Sử dụng yếu tố gây cười, tình huống bất ngờ.

- Cách nói ngụ ý.

- Sử dụng yếu tố gây cười.

Mục đích

- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân về các nhân vật và sự kiện được kể.

- Thể hiện niềm tin và ước mơ của nhân dân về công lí xã hội.

- Nêu ra bài học để khuyên nhủ, răn dạy người đời.

- Tạo tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội.

Tính chất

- Người kể, người nghe tin câu chuyện có thật do có các yếu tố lịch sử.

- Câu chuyện thường kết thúc có hậu nhưng ít gặp trong thực tế vì đó chỉ là ước mơ của con người.

- Giúp người đọc nắm được những bài học bổ ích.

- hiểu được ý nghĩa tiếng cười qua văn bản.

- Nêu yêu cầu: Từ các định nghĩa và từ các văn bản đã học, hãy nêu và minh hoạ một số đặc điểm tiêu biểu của thể loại truyền thuyết?

*Gọi HS trình bày.

*GV chốt lại

HS trao đổi ý kiến trong tổ (mỗi tổ 1 thể loại). Đại diện trình bày. HS nhận xét, bổ sung

3.Nêu và minh hoạ một số đặc điểm tiêu biểu của truyện dân gian

      

 VD: Truyện truyền thuyết.

- Là loại truyện kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan tới lịch sử thời quá khứ:

+ Con Rồng cháu Tiên: Vua Hùng và sự thành lập nước Văn Lang

+ Sự tích hồ Gươm: Lê Lợi và cuộc kháng chiến chống giặc Minh TK XV

-Thường có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo:

+ Thánh Gióng: sự ra đời, lín lên, trưởng thành và đi đánh giặc của Gióng

+Sơn Tinh, Thuỷ Tinh: Cuộc giao tranh của hai thần

-Thể hiện thái độ cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật được kể:

+ Con Rồng cháu Tiên: suy tôn, ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc

+ Thánh Gióng: Thể hiện quan niệm và ước mơ về người anh hùng cứu nước.

GV kết thúc tiết 1.

Giao yêu cầu chuẩn bị tiếp nội dung tiết 2:

+ Chia 4 thể loại thành 2 nhóm và so sánh điểm giống và khác nhau.

+ Tập kể một câu chuyện yêu thích nhất.

+ Tập diễn theo 1 văn bản hoặc 1 phần trong 1 văn bản yêu thích nhất.

HS nhận nhiệm vô.

- Trao đổi, chọn nhóm và chọn nội dung diễn.

- GV dành thời gian để hs trao đổi về nội dung tập diễn.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức,         kĩ năng cần đạt

Ghi chú

Tiết 2

Hướng dẫn HS so sánh các thể loại

- Trong bốn thể loại đã học, em nên so sánh những thể loại nào với nhau?

- GV nêu định hướng nên so sánh truyền thuyết và truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn và truyện cười vì giữa các thể loại này có những điểm giống nhau làm cơ sở so sánh.

- Chia mỗi tổ thành 2 nhóm theo dãy ngang, mỗi nhóm thực hiện một phần so sánh.

+ Nhóm 1: so sánh truyền thuyết và truyện cổ tích.

+ Nhóm 2: sosánh truyện ngụ ngôn và truyện cười.

- Sau 5 phút, GV gọi đại diện mỗi nội dung 2 nhóm trình bày.

- Tổ chức cho các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.

- GV chuẩn kiến thức trên màn chiếu.

+ Chuyển ý sang ơhaanf Luyện tập.

3. So sánh các thể loại

 

a. Truyền thuyết và truyện cổ tích

* Giống nhau:

- Đều sử dụng nhiều chi tiết hoang đường, tưởng tượng, kì ảo.

- Thường có mô-típ vè nguồn gốc xuất thân kì lạ và phẩm chất cao quý của nhân vật chính.

* Khác nhau:

- Truyền thuyết: kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử, đồng thời thể hiện thái độ và cách đánh giá về các nhân vật và sự kiện được kể.

- Truyện cổ tích: kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật thường gặp trong cuộc sống. Thông qua kết thúc có hậu thể hiện ước mơ về công lí xã hội.

b. Truyện ngụ ngôn và truyện cười

* Giống nhau:

- Đều có yếu tố gây cười;

- Thường có tình huống, kết thúc bất ngờ.

* Khác nhau:

- Truyện ngụ ngôn: Nói chuyện con người một cách bóng gió, kín đáo để từ đó răn dạy con người  một bài học nào đó trong cuộc sống.

- Truyện cười: Kể về những hiện tượng đáng cười để tạo tiếng cười mua vui hoặc phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội.

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

- Mục tiêu:

       + Vận dụng kiến thức để giải quyết bài tập vận dụng

       + Rèn kĩ năng làm việc độc lập và hợp tác; kĩ năng tư duy sáng tạo

- Thời gian: 10  phút

- Phương pháp: vấn đáp, , thuyết trình

- Kĩ thuật: trò chơi, động não

Trò chơi ô chữ: 5’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

II.HD HS luyện tập

II.Luyện tập.

II.Luyện tập

Cho HS kể diễn cảm một truyện yêu thích nhất.

Em hãy nhận xét về cách trình bày của bạn?

HS lựa chọn để kể.

HS khác nhận xét

1. Kể diễn cảm

3 - 4 em kể, GV khuyến khích mỗi em chọn 1 thể loại.

- Nêu yêu cầu BT: Viết một đoạn văn ngắn  trình bày cảm nhận của em về một truyện hoặc một nhân vật, một chi tiết mà em thích nhất.

*GV nhận xét, cho điểm.

- Tổ chức cho các nhóm trình bày phần diễn xuất đã chuẩn bị.

HS tự bộc lộ, viết cá nhân

2-3 HS trình bày bảng.

HS khác nhận xét

- Thể hiện nội dung đã chuẩn bị.

2. Viết đoạn văn nêu cảm nhận

3. Tập diễn theo nội dung văn bản

 Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lí tình huống / tích hợp liên mụn

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác,

 Thời gian: 3 phút                        

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

    Trong những truyện dân gian đã học có rất nhiều chi tiết hay có nhiều yếu tố thần kì. Em thích chi tiết hoặc hình tượng nào nhất ? Vì sao?

HS được tự do bộc lộ sự  yêu thích bằng sản phẩm tạo lập đoạn văn hoặc vẽ tranh minh họa

         

Yếu tố thần kì

       Chi tiết

- Cây sáo thần

- Cây bót thần

- Tiếng đàn thần

- Niêu cơm thần   

- Cá vàng                                             

-    Âu Cơ cùng Lạc Long Quân chia con                                    -  Thánh Gióng ra

Trận                    

-  Sơn Tinh, Thuỷ Tinh giao chiến                       

-  Vua Lê Lợi đi thuyền trên hồ

-  Trên hồ rùa vàng

đòi kiếm

5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu : rèn năng lực tự học, tích hợp mở rộng tích hợp liên môn, xử lí thông tin

* Phương pháp: gợi mở

* Kĩ thuật: hợp tác

* Thời gian: 1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

? Quan sát đời sống, hiện nay, nhân dân miền Trung đang gặp thiên tai lũ lụt, hưởng ứng lời kêu gọi của Lạc Long Quân nhắc nhở“ Khi có việc cần thì giúp đỡ lẫn nhau“, nhân dân cả nước cũng như HS trường An Đà đã làm gì để chia sẻ với đồng bào miền Trung. Em hãy chia sẻ cảm xúc ấy bằng một đoạn văn 8- 10 câu.

 Tích hợp biến đổi khí hậu toàn cầu/ giá trị sống đoàn kết yêu thương...

.........

Bước 4: Giao bài về nhà và hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (3 phút)

1. Bài cũ:

Ôn lại các nội dung đã hệ thống

Hoàn thành các bài tập vận dụng

2. Bài mới:

*******************************

Tuần 14

Tiết 56

TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Tự mình nhận ra những ưu điểm và nhược điểm trong bài viết của mình về nội dung và hình thức trình bày.

- Thấy được phương hướng khắc phục, sửa chữa những lỗi sai phạm.

- Ôn lại lí thuyết về các văn bản đã học.

II.TRỌNG TÂM

1.Kiến thức:

- Củng cố các đơn vị kiến thức về tiếng Việt đã học từ đầu năm.

- Tích hợp với các kiến thức đã học về phần Văn và TLV

2.Kĩ năng:

- Phát hiện lỗi sai và đưa ra cách sửa chữa

- Rèn cho học sinh kỹ năng làm các dạng bài tập TN, tự luận ngắn, dài.

4. Phát triển năng lực cho học sinh:

-Năng lực giao tiếp,

-năng lực trình bày,nói ,viết

-Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

III. Chuẩn bị.

1. Thầy:  -  Chấm trả bài trước cho HS.

2. Trò:           -  Nhận bài đối chiếu với đáp án.

  -  Xem bài và tự chữa lỗi thường gặp : lỗi  chính tả, lỗi diễn đạt câu.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.:

Bước 1. ổn định tổ chức lớp (1').

- Kiểm tra phần tự chữa bài của HS, kiểm tra chữ kí của phụ huynh

Bước II. Kiểm tra bài cũ.

-Kiểm tra 15 phút

Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Rèn năng lực tự tin giao tiếp

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

? Các em đã xem bài đã dự kiến chữa , vậy em cho biết nếu cho em viết lại thì em dự định sửa những mục nào? Tại sao lại phải sửa nó?

+ Ngay hôm nay chúng ta sẽ trao đổi bài chữa bài trong nhóm

+ Giáo viên ghi bài trên lớp

* Học sinh sẽ kiểm lại những lỗi sai của mình qua bài trả trước 1 ngày

+ Ghi bài mới

Tiết 56: Trả bài kiểm tra Tiếng Việt

HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU, ĐỊNH HƯỚNG, BÀI LÀM

- Mục tiêu :Củng cố kiến thức Tiếng Việt. Rèn năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

- Phương pháp : Gợi tìm, vấn đáp.

- Kĩ thuật : động não, hỏi đáp

- Thời  gian :10 phút

*Đề bài: *Đáp án + Biểu điểm.

    (đính kèm)

HĐ của thầy

HĐ của trũ

Chuẩn KTKN cần đạt

I. Định hướng làm bài

? Nhắc lại đề bài.

? Nêu những yêu cầu của đề bài

GV chiếu yêu cầu và biểu điểm lên màn hình để HS nắm bắt, dối chiếu với bài làm của mình

HS  đọc đề, nêu các yêu cầu chung

HS quan sát, chữa bài

I. Định hướng làm bài

* Đề bài

* Yêu cầu của đề

* Định hướng làm bài

HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN XÉT BÀI LÀM CỦA HỌC SINH

- Mục tiêu

+ Giúp HS phát hiện ưu nhược điểm trong bài viết của bản thân/ rèn kĩ năng tự nhận xét đánh giá, năng lực phê và tự phê

+Củng cố kiến thức về văn tự sự , rút kinh nghiệm bài làm sau

- Phương pháp : thuyết trình.

- Thêi gian: 5 phót

II. Nhận xét, trả bài, thống kê điểm

*GV gọi một số HS tự nhận xét bài làm của bản thân, gọi đại diện của nhóm tổ nhận xét những lỗi chung, phổ biến của các thành viên trong nhóm tổ của mình

* GV Nhận xét bài làm của HS nói chung.

1. Ưu điểm.

- Phần trắc nghiệm:  làm đóng các câu TN, Hiểu chắc kiến thức về cấu tạo từ và cụm danh từ, nghĩa của từ.

- Phần Tự luận:

Hầu hết bài viết của các em viết đóng yêu cầu của đề bài đặc biệt đã xác định khá chính xác  cụm danh từ trong các câu văn và

 Viết đóng hình thức một đoạn văn, nội dung bài học rút ra từ câu chuyện ngụ ngôn “ Ếch ngồi đáy giếng”

- Một số bài chữ viết sạch, đẹp, không sai lỗi chính tả  

II. Nhận xét, trả bài, thống kê điểm

- Cá nhân HS tự nhận xét ưu khuyết điểm của bản thân

II. Nhận xét, trả bài, thống kê điểm

1. Ưu điểm.

2. Nhược điểm        

- Một số bài viết nội dung giới thiệu còn sơ sài, diễn đạt lủng củng,

 không liền mạch,

- Một số bài viết còn chưa đóng hình thức đoạn văn, t¸ch xuèng dßng. - Nhiều bài viết sai nhiều lỗi chính tả,  lỗi dùng dấu câu. Trình bày còn cẩu thả, thiếu khoa học

- Một số em, tác phong lề mề chậm chạp chưa làm hết bài , chưa xác định được cụm danh từ trong đoạn văn, một số bỏ sót đơn vị kiến thức hoặc không xác định rõ yêu cầu của đề bài 7, 8

(Sơn, Cường , Trung, Quỳnh,Thanh Huyền, )

- Lắng nghe nhận xét của GV

  2. Nhược điểm

HOẠT ĐỘNG 4: TÌM VÀ CHỮA LỖI

 - Mục tiêu :

+Sửa chữa lỗi đó mắc trong bài làm.

+ HS biết nhận diện, sửa lỗi và rút kinh nghiệm cho các bài viết sau

- Phương pháp : Gợi tìm, vấn đáp, minh họa

- Kĩ thuật : động não.

- Thời gian: 15- 20 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

HDHS tìm và chữa lỗi

GV chiếu một số câu văn, đoạn văn mắc lỗi lên màn hình, yêu cầu HS thảo luận tìm ra lỗi

- Các nhóm nhận xét chéo

- GV sửa chữa bổ sung

- HS  thảo luận, tìm và chữa

- HS nhận xét chéo

III. Chữa lỗi

1. Chữa lỗi chung

GV cho HS đọc lại bài của mình và chữa lỗi Nếu không còn thời gian cho học sinh về nhà chữa tiếp

Chữa:

a. Cần phải có trắc nhiệm thiêng liêng chăm lo cho trẻ em no cơm ấm áo.

-> Mắc lỗi  dựng t

c. Mọi người đều yêu thương nhau, đùm bọc nhau, tôn trọng nhau và kính trọng nhau.

-> Lủng củng, lặp từ ngữ

d. Truyện ngụ ngôn ếch nồi đáy giếng . Khuyên chúng ta không nên kiêu căng, không nên kiêu căng coi thường người và coi trời bé tí còn mình là vua.

->lủng củng, lặp từ ngữ, sai ngữ pháp

2. Chữa lỗi trong bài làm của cá nhân

HOẠT ĐỘNG 5: §äc vµ b×nh nh÷ng ®o¹n v¨n hay

- Mục tiêuHS nhận diện và cảm thụ câu văn hay, đoạn văn hay của bạn, học tập rút kinh nghiệm cho bài làm của mình

- Thời gian: 5- 10 phút

- Phương pháp: thuyết trình, nêu vấn đề,  thảo luận nhóm, vấn đáp

- Kĩ thuật: Động não, trực quan

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

HDHS đọc bình những đoạn văn hay, bài văn hay

GV chiếu đoạn văn hay của HS Khỏnh Linh 6A2, HS Quõn 6A1 lên màn hình, cho HS  quan sát và gọi một em đọc.

H. Nhận xét gì về hai đoạn văn ?

H. So sánh với bài làm của em, em thấy mình cần phải rút kinh nghiệm về vấn đề gì?

HS đọc bình

-HS quan sát

- HS đọc

- HS nhận xét

- HS so sánh và rút kinh nghiệm

VI. Đọc bình lời văn hay, đoạn văn hay

Tư liệu tham khảo:

      Sau k hi học xong truyện ngụ ngôn “Ếch ngồi đáy giếng”, em rút ra được nhiều  bài học bổ ích (1). Ở đời không nên chủ quan, kiêu ngạo coi trời bằng vung, cho mình là chúa tể thiên hạ như chú ếch trong truyện(2). Kiến thức của nhân loại thì mênh  mông ,  rộng lín như đại dương, còn kiến thức của mỗi người thì chỉ bé nhỏ như một giọt nước(3). Vì thế, mọi người phải chịu khó học hỏi để mở mang tầm hiểu biết của mình(4). Môi trường sống của con người luôn bị thay đổi(5). Nếu có kiến thức hiểu biết thì khi gặp tình huống xảy ra ta mới lường biết được để ứng phó kịp thời, tránh được những rủi ro đáng tiếc(6). Cái chết thảm thương của chú ếch trong truyện đâu có phải là lỗi  tại trâu(7)? Éch chết là bởi, môi trường sống thay đổi mà chú vẫn chứng nào tật ấy: vẫn thói nghênh ngang, vẫn thói chủ quan kiêu ngạo coi trời bằng vung(8).

GV chốt: Biện pháp khắc phục.

- Học kĩ bài, nắm chắc kiến thức để áp dung vào bài kiểm tra.

- Đọc kĩ đề, xác định hết các yêu cầu của đề trước khi làm.

- Rèn kĩ năng viết đoạn ở nhà.

Kết quả

Điểm

1

2

3

4

TS%

5

6

7

8

9

10

TS%

5

13

16

15

1

100%

4 . Giao bài và hướng dẫn học bài, làm bài ở nhà

1. Bài cũ

- Xem lại bài, tự đánh giá, rút kinh nghiệm và viết lại bài cho tốt hơn.

- Tham khảo ưu điểm các bài viết tốt của bạn

2. Bài mới

                     - Soạn bài mới: Chỉ từ

                            + Yêu cầu: đọc bài, trả lời các câu hỏi ở sgk.

************************************

Tuần 15

Tiết 57

LUYỆN TẬP TRUYỆN TƯỞNG TƯỢNG

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu rõ vai trò của tưởng tượng trong kể truyện

- Biết xây dựng  một dàn bài kể truyện tưởng tượng

II.TRỌNG TÂM

1. Kiến thức:

Tưởng tượng và vai trò của tưởng tượng trong tự sự.

2. Kỹ năng

- Tự làm được dàn bài cho  đề bài  tưởng tượng.

- Kể chuyện tưởng tượng

* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục

- Suy nghĩ sáng tạo, nêu vấn đề, tìm và khám phá, xử lý thông tin để kể chuyện tưởng tượng.

- Giao tiếp, ứng xử trình bày suy nghĩ ý tưởng để kể các câu chuyện phù hợp với mục đích giao tiếp.

*Tích hợp với môi trường:

Ra đề bài về chủ đề môi trường bị thay đổi

3. Thái độ:

- Học sinh rất hứng thú khi nghe kể chuyện tưởng tượng.

4. Phát triển năng lực cho học sinh:

-Năng lực giao tiếp,

-năng lực trình bày,nói ,viết, xây dựng dàn ý của bài kể chuyện tưởng tượng

-Năng lực sáng tạo câu chuyện tưởng tượng.

-Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm

III. CHUẨN BỊ .

1. Thầy:

+ Soạn bài và hướng dẫn HS chuẩn bị bài

+  Dự trù các hình thức, phương pháp, các tình huống, bảng phụ, phiếu học tập

2. Trò: Chuẩn bị bài dưới sự hướng dẫn của GV như đọc văn bản hoặc ngữ liệu, làm các bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng cần thiết.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

Bước 1: ổn định tổ chức. KT sĩ số, KT nội vô lớp và sự chuẩn bị bài ở nhà của HS

Bước 2:  Kiểm tra bài cũ.

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào bài mới và trong tiết dạy.

1. Nhận xét nào sau đây đóng về kể chuyện tượng sáng tạo?

A. Dựa vào một câu truyện cổ tích rồi kể lại.

B. Kể lại một câu truyện đã được học trong sách.

C. Nhớ và kể lại một câu chuyện có thật

D. Tưởng tượng và kể một câu chuyện có lôgíc tự nhiên và có ý nghĩa.

2.Thế nào là kể chuyện tưởng tượng?

* Đáp án     1. D            2. HS trả lời theo nội dung ghi nhớ

Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.rèn năng lực tự tin giao tiếp

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN  cần đạt

Gv: trên tay cầm một quả bóng vàng, em hãy hình dung trên tay cô cầm gì?

- HS mặc sức tưởng tượng tự do: quả bưởi, ông trăng,...

Tiêt 58: Luyện tập kể chuyện tưởng tượng

HOẠT ĐỘNG  2: CỦNG CỐ KIẾN THỨC

- Mục tiêu thực hành kĩ năng làm bài văn kể chuyện tưởng tượng, củng cố kiến thức về văn kể chuyện tưởng tượng; tích hợp...; rèn năng lực tư duy sáng tạo; 

- Phương pháp: vấn đáp, nêu vắn đề, thuyết trình, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật : Phiếu học tập ( vở luyện Ngữ văn ), động não

- Thời gian: 25- 30 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

- GV cho HS nhắc lại các kiến thức đã học về văn kể chuyện tưởng tượng và vai trò của tưởng tượng trong văn tự sự.

- Tái hiện, trình bày

I. Củng cố kiến thức

1/ Khái niệm

2/Cách kể chuyện tưởng tượng

Hoạt động  3: Luyện tập

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đó học để giải quyết các bài tập; rèn năng lực tiếp nhận thông tin , định hướng  phát triển tự học, hợp tác,  chia sẻ.

Thời gian: 15-20 phút

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác, Vở luyện tập

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

* GV chiếu máy BTTN

* GV cho HS đọc đề bài và phần gợi ý tìm hiểu đề, lập ý trong SGK Tr 139

- GV yêu cầu chuẩn bị bài ở nhà

+ Học sinh trình bày phần chuẩn bị ở nhà.

? Dựa vào phần gợi ý của SGK em hãy lập dàn ý chi tiết cho đề trên?

* Phân nhóm hoạt động

* Rèn kĩ năng giao tiếp, trình bày ý tưởng

Nhóm 1: Mở bài

Nhóm 2: một việc trong Thân bài

Nhóm 3: Kết bài

* GV gợi ý từng phần

Tương lai- Nhân vật tôi lúc đó ở một độ tuổi trưởng thành (22, 23 tuổi), đã có một việc làm , có một tấm bằng đại học…

+ Gợi ý 2: (mở bài ) về thăm trường vào dịp nào? ( ngày hội trường)

+ Giới thiệu ngày về thăm trường ( nhân dịp nào? tâm trạng suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật tôi khi được về thăm trường ) – tạo ra một bối cảnh để đưa nhân vật tôi về thăm trường – một đoạn văn miêu tả, biểu cảm, một đoạn hội thoại.

+ Giới thiệu đôi nét về nhân vật tôi ( nghề nghiệp cuộc sống )

+ Gợi ý 3: Thân bài

 – phần dành cho người viết tưởng tượng :

- Những thay đổi cảnh vật, người ( không đưa ra tên thật )

+ Trên đường về thăm trường (Theo hẹn ) hoặc đi công tác… bộc lộ cảm xúc của nhân vật tôi-

+ Khi đến trường:

- Cảm nhận về ngôi trường với những đổi thay của nó.

- Cuộc gặp gì trò chuyện với thầy cô cũ, với bạn bè.

- Gợi nhắc lại những kỷ niệm cũ… với bạn bè với thầy cô.cuộc gặp gì đầy xúc động – cảm động. Tình thầy trò, tình bạn bè.

+ Kết thúc cuộc gặp gì đó. – cảnh mọi người chia tay nhau.

+ Gợi ý 4: nhân vật tôi bộc lộ tình cảm

nỗi niềm về mái trường về thầy cô…

cảm nhận của nhân vật tôi sau buổi gặp gì đó về tình thầy trò, tình bạn bè, niềm tự hào về ngôi trường.

HS đọc kĩ chọn đáp án Đ

- HS đọc đề SGK.

- HS thảo luận nhóm sau đó đại diện nhóm trình bày/ Rèn kĩ năng giao tiếp, trình bày ý tưởng

- HS nhận xét, GV sửa, HS ghi vở

II-Luyện tập

* GV chiếu máy BTTN

1. Kể chuyện tưởng tượng

Giao 2 nhóm lín.

Nhóm 1: Kể chuyện 10 năm sau em trở lại ngôi trường hiện nay em đang học.

*Bước 1: Tìm hiểu đề bài và lập ý

* Bước 2. Lập dàn ý chi tiết.

a. Mở bài:

+ Giới thiệu ngày về thăm trường ( nhân dịp nào? tâm trạng suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật tôi khi được về thăm trường - tạo ra một bối cảnh để đưa nhân vật tôi về thăm trường – một đoạn văn miêu tả, biểu cảm, một đoạn hội thoại.

+ Giới thiệu đôi nét về nhân vật tôi ( nghề nghiệp cuộc sống )

b. Thân bài.

+ Trên đường về thăm trường (Theo hẹn ) hoặc đi công tác… Tả, bộc lộ cảm xúc của nhân vật tôi- suy nghĩ nội tâm của nhân vật .

+ Khi đến trường:

- Cảm nhận về ngôi trường với những đổi thay của nó.

- Cuộc gặp gì trò chuyện với thầy cô cũ, với bạn bè.

- Thăm lại lớp học xưa, gợi nhắc lại những kỷ niệm cũ… với bạn bè với thầy cô.cuộc gặp gì đầy xúc động.

+ Kết thúc cuộc gặp gì đó. – cảnh mọi người chia tay nhau lưu luyến.

c. Kết bài.

- Cảm nhận của nhân vật tôi sau buổi gặp gì đó về tình thầy trò, tình bạn bè,

niềm tự hào về ngôi trường.

-Mong ước cho ngôi trường

* GV gợi ý

Bước 1: tìm ý

+ Quyển sách buồn về chuyện gì?

+ Bối cảnh để nhân vật tôi và quyển sách nói chuyện.

+ Tâm sự quyển sách: Về bản thân mình về những người chủ sự so sánh…, nỗi buồn ( lý do buồn )

+ Nhân vật tôi có những suy nghĩ gì khi nghe những tâm sự đó…

+ Tạo ra cuộc trò chuyện của hai quyển sách ( hai chủ nhân )

Bước 2: Lập dàn ý

Bước 3: Viết đoạn văn

* GV: chia lớp thành ba nhóm lên bảng viết

Nhóm 1: Viết phần mở bài

Nhóm 2: Viết một đoạn phần thân bài

Nhóm 3: Viết phần kết bài

* GV gọi HS nhận xét bài của các nhóm, gv sửa chữa

- Học sinh  làm bài – lập dàn ý.

- HS viết , trình bày/ Rèn kĩ năng giao tiếp, trình bày ý tưởng

- HS nhận xét/ rèn kĩ năng tư duy phê phán

Nhóm 2: :

Một quyển sách của em kể về một chuyện buồn của nó trong một ngày theo em đến trường.

Bước 1: tìm ý

Bước 2: lập dàn ý

+ Mở bài:

- Giới thiệu cuộc trò chuyện của quyển sách.

+ Thân bài:

- Nội dung cuộc trò chuyện đó.

+ Kết bài:

Những cảm nhận và suy nghĩ của nhân vật tôi khi chứng kiến cuộc trò chuyện đó

*BTTN:

1, Nhận xét nào đóng về kể  chuyện tưởng tượng?

A. Dựa vào một câu chuyện cổ tích rồi kể lại.

B. Tưởng tượng và kể một câu chuyện có lôgic tự nhiên và có ý nghĩa.

C. Nhớ và kể lại một câu chuyện có thật.

D. Kể lại một câu chuyện đã được học trong sách vở.

2, Ý nào sau đây không cần có trong định nghĩa về truyện tưởng tượng?

A. Cần phải có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo.

B. Không có sẵn trong sách vở hay trong thực tế nhưng có một ý nghĩa nào đó.

C. Được tưởng tượng dựa trên những điều có thật.

D. Được nghĩ ra bằng trí tưởng tượng của mình.

3. Khi kể chuyện tưởng tượng, cần phải tưởng tượng như thế nào?

A. Càng xa rời thực tế càng tốt.

B. Càng li kì, bay bổng càng tốt.

C. Kể đóng như nó vốn có trong thực tế.

D. Có lôgic, có ý nghĩa, dựa trên những điều có thật.

                          

Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lí tình huống

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác,

 Thời gian: 3 phút                        

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

-HS lập dàn bài theo nhóm

(Tích hợp với môi trường, KNS)

Hoạt động nhóm/ tích hợp môi trường

HS tranh luận trình bày suy nghĩ về ý nghĩa   của cách kết mới.

Tưởng tượng một đoạn kết mới cho một câu chuyện cổ em đó học .

Gợi ý truyện Cõy bỳt thần:

- Mã Lương sau khi vẽ biển đánh chìm thuyền rồng tiêu diệt cả triều đình, cả bè lũ vua quan tham ác thì cũng bất ngờ bị sóng lôi cuốn trôi dạt vào một hoang đảo.

- ở đây Mã Lương lại dùng cây bót thần chiến đấu với thú dữ, trùng độc với hoàn cảnh sống khắc nghiệt để tồn tại.

- Mã Lương tình cờ gặp một con tàu thám hiểm vòng quanh trái đất chạy qua ghé vào đảo để trữ nước ngọt.

- Mã Lương được mời lên tàu đi khắp nơi, vẽ những cảnh đẹp trên đường đi cũng như ở trong đất liền

5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu : rèn năng lực tự học, tích hợp mở rộng KNS, tích hợp liên môn GDCD , xử lí thông tin

* Phương pháp: gợi mở

* Kĩ thuật: hợp tác

* Thời gian: 1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

- Lập dàn ý chi tiết cho đề bài sau: Hãy tưởng tượng mình là một cây đang sống trong khu rừng. Em hãy viết thư cho một người nào đó, để giải thích vì sao việc bảo vệ rừng là rất quan trọng.

Suy nghĩ và lamf ở nhà

Bước 4: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà ( 2 phút)

1. Học bài:

- Làm bài văn hoàn chỉnh cho các đề bài trên(Các đề bài bổ sung)

- Ôn tập lí thuyết về văn tự sự kể chuyện tưởng tượng và kể chuyện đời thường.

2. Bài mới:    

HDĐT bài ''Con hổ có nghĩa'', Mẹ hiền dạy con

                  Đọc trước bài và trả lời câu hỏi ở  sgk.

                    *********************************

Tuần 15

Tiết 58

CON HỔ CÓ NGHĨA

                              (Truyeän trung ñaïi Vieät Nam)

I/. MỤC TIÊU

- Hiểu được giá trị của đạo làm người trong truyện “Con hổ có nghĩa”

           - Hiểu thái độ, tính cách và phương pháp dạy con trở thành bậc vĩ nhân của bà mẹ thầy  Mạnh tử.

           -Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện Mẹ hiền dạy con .

-Sơ bộ được trình độ viết văn và cách hư cấu trong viết truyện  ở thời trung đại.

-Kể lại được truyện.

II/. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức :

Đặc điểm thể loại truyện Trung đại .

Ý nghĩa đề cao đạo lý, nghĩa tình ở truyện Con hổ có nghĩa .

Nét đặc sắc của truyện : kết cấu đơn giản và sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa .

Những hiểu biết bước đầu về Mạnh Tử .

Những sự việc chính trong truyện .

Ý nghĩa của truyện

 2. Kĩ năng :

             - Đọc-hiểu văn bản truyện Trung đại .

             - Phân tích để hiểu ý nghĩa của hình tượng “Con hổ có nghĩa”, "MÑ hiÒn d¹y con"

             - Kể lại được truyện .

3. Thái độ: biết sống nhân nghĩa, thủy chung; Hiểu được sự lo lắng,quan tâm chăm sóc của cha mẹ với tháI độ biết ơn.

4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản

    - Năng lực đọc hiểu văn bản; cảm thụ, thưởng thức cái đẹp biểu hiện cụ thể

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

* Tích hợp kĩ năng sống.

- Tự nhận thức giá trị của sự đền ơn đáp nghĩa trong cuộc sống.

- Ứng xử thể hiện lòng biết ơn với những người đã cưu mang, giúp đỡ mình.

- Giao tiếp , phẩn hồi , lắng nghe tích cực , trình bày suy nghĩ , ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện .

- Tự nhận thức giá trị của tình yêu thương và phương pháp giáo dục con cái trong cuộc sống.

- Đảm nhận tr¸ch nhiệm với người khác

III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

- Soạn bộ tranh dân gian - phiếu học tập.

+ Phương pháp / kỹ thuật : thuyết trình, đọc diễn cảm, động não, Bản đồ tư duy

- BGĐT

2. Trò:

- Đọc văn bản - soạn bài theo hướng dẫn

- Viết đoạn văn bộc lộ cảm nhận về lòng nhân ái quanh em

- Sưu tầm những truyện có cùng chủ đề.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức:

Bước 2. Kiểm tra bài cũ

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào bài mới.

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp.

*  Phương pháp:   Định hướng phát triển năng lực giao tiếp.

, thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

ChuÈn KTKN cÇn ®¹t

GV: Ở những bài học trước ta đã được tìm hiểu các thể loại truyện dân gian. Đó là những sáng tác truyền miệng của tập thể nhân dân lao động ,bài học hôm nay ta tiếp tục tìm hiểu sang một giai đoạn văn học khác – VH Trung đại, và cụ thể là ba truyện trung đại....

- Nghe giới thiệu, liên hệ vào bài mới

Tiêt 59: HD ĐT Con hổ có nghĩa, Mẹ hiền dạy con

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

*  Mục tiêu : Cảm nhận về bước đầu văn bản qua việc đọc Trình bày suy nghĩ , ý tưởng, cảm nhận về ý nghĩa của các tình tiết; rèn kĩ năng lực giải quyết vấn đề, ; cảm thụ, thưởng thức cái đẹp biểu hiện cụ thể

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, thuyết trình. kể tóm tắt- Vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ, phân tích, bình giảng

*  Kỹ thuật: Động não. thảo luận nhóm...

* Thời gian: 20 -25’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

I.HD HS đọc. tìm hiểu chú thích

I.Đọc. tìm hiểu chú thích

I.Đọc - chú thích

1.Hướng dẫn đọc

-GV nêu cách đọc, đọc mẫu.

-Gọi HS đọc truyện

2.Y/cầu HS kể lại truyện.

GV n/xét, bổ sung.

HS đề xuất cách đọc. 1HS đọc. HS khác n/xét

-1 HS kể truyện. HS lắng nghe và  n/xét.

1. Đọc: Giọng đọc vừa phải, nhấn mạnh khi đọc những chi tiết miêu tả thái độ, hành động của các nhân vật

2.Kể lại truyện.

3.Hướng dẫn tìm hiểu CT

-Hãy giới thiệu ngắn gọn về truyện trung đại?

-Truyện trung đại có gì khác so với truyện dân gian?

-Hãy cho biết tác giả và xuất xứ của truyện?

*GV nhấn mạnh, bổ sung:

+Vò Trinh quê ở làng Xuân Lan, huyện Lang Tài, trấn Kinh Bắc (Bắc Ninh), đỗ Hương cống (cử nhân) năm 17 tuổi, làm quan dưới thời nhà Lê và nhà Nguyễn.

+Lan Trì kiến văn lục: Tập truyện về đề tài giáo dục, thi cử, báo ứng, luân hồi; sáng tác trên cơ sở những truyện truyền thuyết lưu hành trong nhân dân mà tác giả thu thập được

-Cho HS tìm hiểu nghĩa một số từ khó

-HS theo dõi CT để  trình bày, HS khác nhận xét

+Là thể loại văn xuôi chữ Hán

+Nội dung phong phú, mang tính giáo huấn

+Cốt truyện đơn giản

+Nhân vật được miêu tả qua ngôn ngữ của người kể, qua hành động và ngôn ngữ đối thoại của nhân vật

Nghe, ghi nhớ

Theo dõi CT/143 để hiểu nghĩa của các từ.

3.Chú thích.

- Truyện trung đại: sgk/143

- Tác giả: Vò Trinh

                       (1759 - 1828)

-Xuất xứ: Trích trong “Lan Trì kiến văn lục”

- Từ khó: sgk/143.

II.HD HS tìm hiểu VB

II.Tìm hiểu VB

II.Tìm hiểu văn bản

4.Nêu yêu cầu: Hãy cho biết:

-Truyện thuộc kiểu VB nào?

- Truyện được kể theo ngôi kể nào? Theo thứ tự nào?

-Nhân vật chính của truyện là nhân vật nào? Em có n/xét gì về n/vật chính của truyện ?

-VB gồm mấy phần? Mỗi phần kể chuyện gì?

-Hãy tóm tắt các sự việc chính của mỗi phần?

*GV chốt lại.

-HS HĐ cá nhân, trình bày.

HS khác bổ sung

-Kiểu VB:Tự sự - truyền kì

- Ngôi kể: ngôi thứ ba.

- Thứ tự kể: tự nhiên

- Nhân vật chính: con hổ đã được nhân hoá

                                      - Bố cục: 2 phần

+ Con hổ với bà đỡ Trần

+ Con hổ với bác tiều phu

                                     - Các sự việc chính:

+Phần1:Hổ cái đau đẻ, hổ đực tìm bà đỡ Trần giúp đỡ. Xong việc, hổ đền ơn bà một cục bạc.

+Phần 2.Hổ bị hóc xương lhong thể móc ra được. Bác tiều phu móc xương cứu hổ, hổ đền ơn bác một con nai. Khi bác chết thì hổ đến đưa tiễn. Ngày giỗ bác thì hổ mang các thứ đến để cóng giỗ bác.

5.Theo em, cách kể hai đoạn này có gì giống nhau?

Cái hay, hấp dẫn của hai đoạn là ở chi tiết nghệ thuật nào? Chi tiết nghệ thuật nào em cho là thú vị hơn cả?

Suy nghĩ, so sánh, nhận xét,  trả lời

*Hai con hổ đều được đặt trong những tình huống gay go, liên quan đến mạng sống của hổ, tình huống sau gay go hơn tình huống trước làm tăng sức hấp dẫn của truyện -> Khi làm bài KC cần chú ý XD tình huống truyện để bài viết thêm hay, thêm sinh động, hấp dẫn.

-Cách kể 2 đoạn  theo kết cấu giống nhau (hổ bị nạn - được người giúp đỡ - hổ đền ơn)

-Cái hay, hấp dẫn: BPNT nhân hoá được vận dụng sinh động qua tưởng tượng của tác giả làm cho hổ như một con người, không chỉ biết đền ơn, đáp nghĩa mà còn có nhiều phương diện mang tính người đáng quý: hết lòng với hổ cái, tấm lòng thuỷ chung bền vững với ân nhân.

5.Viết về con hổ để nói chuyện con người. Đó là BPNT gì?

-Từ câu chuyện của con hổ, tác giả muốn nói đến điều gì về cách sống của con người?

-Tác giả dựng lên con hổ có nghĩa chứ không phải con người có nghĩa để nhằm mục đích gì? Qua đó tác giả muốn truyền tới con người bài học gì?

Suy nghĩ, trao đổi, trả lời. HS khác bổ sung.

-Xây dựng hình tượng con hổ có nghĩa: hhổ là một loài thú dữ, tàn bạo, ít có tình thương đối với các loài vật khác thế mà trước hành động ân nghĩa của con người cũng biết đền ơn đáp nghĩa sâu nặng

-BPNT: nhân hoá, lối nói ngụ ý như trong ngụ ngôn

->Phải biết giúp đỡ kẻ khó khăn, hoạn nạn; phải biết sống ân nghĩa, thuỷ chung...

-> Cách nói ngụ ý trở nên sâu sắc hơn.

-Bài học đạo đức: Phải sống nhân ái, ân nghĩa thuỷ chung

III.HD HS đánh giá, khái quát

III.Đánh giá,khái quát

III. Ghi nhớ

6.Nêu ý nghĩa và bài học được rút ra qua truyện?

*Chốt lại GN. Gọi HS đọc

Suy nghĩ, khái quát trả lời

1HS đọc ghi nhớ

=>Đề cao giá trị đạo làm người: phải biết sống nhân ái, ân nghĩa thuỷ chung

  *Ghi nhớ: sgk/116

IV.HD HS luyện tập

IV.Luyện tập.

IV.Luyện tập

7.Tìm những câu ca dao, tục ngữ, câu chuyện nói về việc đề cao ân nghĩa

HS liên hệ, trình bày

VD:

- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

- Uống nước nhớ nguồn ...

8.Qua câu chuyện này, em thấy mình cần phải rèn luyện những gì?

HS liên hệ, tự bộc lộ

->Biết chia sẻ, giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn; biết nhớ ơn những người có công  với mình....

Hoạt động  3: Luyện tập

          - Mục tiêu: Vận  dụng kiến thức đó học để giải quyết các bài tập; rèn năng lực tiếp nhận thông tin , định hướng  phát triển tự học, hợp tác,  chia sẻ.

Thời gian: 5-7 phút

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác, Vở luyện tập

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

H. Lời nhận xét nào đóng nhất về truyện “ Mẹ hiền dạy con” ?

H: Kể truyện “ Con hổ có nghĩa” theo lời kể bà đỡ Trần?

H: Cảm nghĩ về người mẹ thầy Mạnh Tử trong truyện “ Mẹ hiền dạy con”? ( Đoạn văn nói 5-7 câu)

-HS TB kể

-HS khá giỏi trình bày cảm nghĩ

a -  Truyờn thể hiện tình thương của người mẹ đối với đứa con .

b -  Truyện thể hiện lũng yêu kớnh của con đối với mẹ

c – Truyện đề cao tình mẫu tử thiờng liêng .

d – Truyện nêu lên những bài học sâu sắc về việc dạy con sao cho nên người.

1/ Kể truyện “ Con hổ có nghĩa” theo lời kể bà đỡ Trần?

2/ Cảm nghĩ về người mẹ thầy Mạnh Tử trong truyện “ Mẹ hiền dạy con”?

Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lí tình huống

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác,

 Thời gian: 3 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Lập dàn ý cho đề bài sau: Mượn lời một đồ vật hay một con vật gần gũi với em để kể chuyện tình cảm giữa em và đồ vật hay con vật đó.

Hoạt động  5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu : rèn năng lực tự học, tích hợp liên mụn, xử lí thông tin

* Phương pháp: gợi mở

* Kĩ thuật: hợp tác

* Thời gian: 1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

?  Hãy tìm đọc trên sách báo,  những truyện có cùng chủ đề với mỗi truyện trên                      

Bước 4. Giao việc và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (3 phút).

1. Học bài.

- Kể được truyện

- Nhớ được nội dung và nghệ thuật của truyện

- Học kĩ lại khái niệm kể chuyện tưởng tượng.

- Đọc kĩ phần bài tham khảo sgk/ 140.

2.Chuẩn bị  bài.

Yêu cầu:- Đọc kĩ và tóm tắt VB. Trả lời các câu hỏi phần tìm hiểu bài.

              -Sưu tầm tư liệu và tranh ảnh về thầy thuốc Tuệ Tĩnh, Phạm Bân...

                                          *********************************

Tuần 15

Tiết 59

CHỈ TỪ

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nhận biết, HS hiểu  ý nghĩa và công dụng của chỉ từ.

- Biết cách dùng chỉ từ trong khi nói và viết

II. TRỌNG TÂM.

1. Kiến thức:

- Khái niệm chỉ từ.

- Hiểu được ý nghĩa khái quát, đặc điểm của chỉ từ.

- Khả năng kết hợp của chỉ từ

- Chức vô ngữ pháp của chỉ từ

2. Kỹ năng:

- Nhận diện được chỉ từ

- Biết cách dùng chỉ từ khi nói và viết.

3. Thái độ:

- Có ý thức dùng chỉ từ đóng hoàn cảnh giao tiếp.

4.Phát triển năng lực cho học sinh:

-năng lực trình bày,nói ,viết về ý nghĩa công dụng của chỉ từ.

-Năng lực tạo lập văn bản viết đoạn văn có sử dụng chỉ từ.

-Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm

-Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin trong ví dụ.

III. CHUẨN BỊ .

1. Thầy: + Soạn bài và hướng dẫn HS chuẩn bị bài

+  Dự trù các hình thức, phương pháp, các tình huống, bảng phụ, phiếu học tập

2.Trò: Chuẩn bị bài dưới sự hướng dẫn của GV như đọc văn bản hoặc ngữ liệu, làm các bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng cần thiết.

IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

 Bước 1. ổn định lớp.: Kiểm tra sĩ số, chuẩn bị bài ở nhà của HS

 Bước 2. Kiểm tra bài cũ. 5’

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào bài mới.

* Đề

a) Lựa chọn các từ: mấy, trăm, ngàn, vạn điền vào chỗ trèng thích hợp cho các câu sau?

A. Yêu nhau ……..nói cũng trèo

   ………Sông cũng lội………đèo cũng qua.

B. ………Năm bia đá thì mòn

  ……….Năm bia miệng vẫn còn trơ trơ.

C. ở gần chẳng bén duyên cho

   Xa xôi cách …….lần đò cũng đi.                      (Cao dao)

b,Thế nào là số từ? Số từ được chia làm mấy nhóm? Mỗi nhóm được đứng ở vị trí nào trong bảng mô hình cấu tạo cụm danh từ? Cho ví dụ? Cho biết chức năng ngữ pháp của số từ?

* Đáp án:    A. Mấy             B.Trăm, ngàn            C. Vạn

 Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học HS. Rèn kĩ năng tự tin giao tiếp

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não, hỏi đáp

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

GV: Khi nói và viết ngoài những những từ loại chính cấu tạo câu tho cũng có những từ loại phụ đóng vai trò rất quan trọng trong khi diễn đạt, một trong số đó là từ .Vậy chỉ từ là gì, cách nhận diện chỉ từ và hoạt động của chỉ từ như thế nào bài học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu.

- Nghe giới thiệu, liên hệ vào bài mới

Tiết 57: Chỉ từ

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

( Đọc, quan sát  và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

* Mục tiêu:

        + Hiểu được đặc điểm của chỉ từ và khả năng hoạt động của chỉ từ trong câu

+ Rèn kỹ năng làm việc cá nhân.

       +Năng lực sáng tạo

       + Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm

       + Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

* Thời gian: 15- 17 phút.

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật: Động não.

Hoạt động của Thầy

Hoạt động của Trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

I. Hướng dẫn tìm hiểu Chỉ từ

GV cho hs đọc ví dụ

? Các từ in đậm trong đoạn văn được bổ sung ý nghĩa cho từ nào? Chúng có tác dụng gì trong các cụm từ đó? Em cho biết nó đứng ở vị trí nào trong bảng mô hình cấu tạo cụm danh từ?

? Hãy so sánh các cặp cụm từ sau: Ông vua/ông vua nọ; Viên quan/viên quan ấy; làng/làng kia; nhà/nhà nọ.

? Hãy so sánh sự khác nhau của các cặp từ sau: viên quan ấy/hồi ấy; nhà nọ/đêm nọ

? Qua tìm hiểu các ví dụ trên em khái quát thế nào là chỉ từ? Cho ví dụ?

* HS đọc VD SGK

- HS phát hiện, liệt kê

* Các từ in đậm: ấy, kia, nọ trong các cụm từ trên bổ sung ý nghĩa cho các danh từ: viên quan, cánh đồng làng; cha con; nhà.

- Chúng có tác dụng định vị sự vật trong không gian nhằm tách biệt sự vật này với sự vật khác.

- Trong bảng mô hình cấu tạo cụm danh từ nó đứng ở vị trí S2.

-So sánh, nhận xét

Ông vua/ông vua nọ; Viên quan/viên quan ấy; làng/làng kia; nhà/nhà nọ.

* So sánh:

- Nghĩa của các cụm từ có từ “ ấy, nọ, kia đã được cụ thể hoá, các danh từ đứng tr­ước nó đã được xác định trong không gian. Trong khi các danh từ (ông vua, viên quan, làng) không được xác định.

- Hai cặp từ này khác nhau ở chỗ cùng định vị sự vật nh­ưng với danh từ chỉ sự vật thì chỉ từ xác định sự vật trong không gian, còn khi danh từ là thời gian thì định vị về thời gian cho danh từ chỉ thời gian.

- GV chốt nội dung ghi nhớ

- VD: ngày hôm ấy, cô gái kia, chiếc áo đó...

1. Chỉ từ là gì?

a. Ví dụ : SGK

Cụm danh từ

+ Ông vua nọ

+ Viên quan ấy

+ Cánh đồng làng kia

+ Hai cha con nhà nọ

b. Nhận xét:

* Các từ in đậm: ấy, kia, nọ trong các cụm từ trên bổ sung ý nghĩa cho các danh từ: viên quan, cánh đồng làng; cha con; nhà.

- Chúng có tác dụng định vị sự vật trong không gian nhằm tách biệt sự vật này với sự vật khác.

- Trong bảng mô hình cấu tạo cụm danh từ nó đứng ở vị trí S2.

c. Ghi nhớ SGK

- GV cho HS đọc lại ví dụ ở phần 1

? Phân tích cấu pháp các câu trong ví dụ phần 1 sau đó cho biết các chỉ từ có mặt trong các phần nào của câu? Cụm từ?

* GV gọi HS đọc phần II.2 SGK tr137

? Xác định chỉ từ trong hai câu sau, phân tích cấu tạo ngữ pháp của 2 câu và xác định chức vô ngữ pháp của chỉ từ trong câu.

? Qua tìm hiểu trên đây em cho biết chức vô ngữ pháp của chỉ từ trong câu?

* GV chốt: Chỉ từ thường làm phụ ngữ trong cụm DT, ngoài ra chỉ từ còn có thể làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu

 

 

*  HS đọc lại các ví dụ trong phần 1.

- Phân tích cấu tạo câu, nhận xét, đánh giá

* Làm thành tố phụ trong cụm danh từ, chỉ từ làm thành phần chủ ngữ và vị ngữ trong câu có từ là trạng ngữ.

VD: Ông vua nọ, nhà nọ, làng kia: làm thành phần bổ ngữ cho vị ngữ “ có”

- Hồi ấy: trạng ngữ.

- Viên quan ấy: làm thành phần chủ ngữ trong câu.

- Hồi ấy: thành phần trạng ngữ.

-Xác định chỉ từ, phân tích cấu tạo câu

- Đó/là một điều chắc chắn.

  CN              VN

Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết/làm bánh chưng.

- Từ đấy: Trạng ngữ

-Khái quát nội dung, đọc ghi nhớ, lấy VD

VD. Tôi/ thích loài hoa ấy.

Đấy / là một bài học xương máu.

Chiếu máy bản đồ tư duy khái quát nội dung bài họ

2. Hoạt động của chỉ từ trong câu.

a.  ví dụ.

* Phân tích câu:

- Đó là một điều chắc chắn.

- Từ đấy, nước ta chăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày Tết làm bánh chưng.

b. Nhận xét.

c. Ghi nhớ SGK                        

HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

+ Tìm các chỉ từ và xác định ý nghĩa và chức vô của chỉ từ trong một số câu văn

+ Dùng chỉ từ (đó, đấy, ấy) thay thế cho một cụm từ

+ Nhận xét về tác dụng của chỉ từ

+ Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 20- 22 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.

* Kỹ thuật: Động não, công đoạn, giao nhiệm vô, chia nhóm

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

HDHS làm bài tập

- Đọc và nêu  yêu cầu của bài tập1,2,3?

BT1: Tìm các chỉ từ và xác định ý nghĩa và chức vô của chỉ từ trong một số câu văn

-Gọi h/s lên bảng làm bài tập

? Qua bài tập 1 em được củng cố kiến thức và rèn kĩ năn gì?

BT 2. Dùng chỉ từ (đó, đấy, ấy) thay thế cho một cụm từ

BT3. Nhận xét về tác dụng của chỉ từ

? Qua bài tập 3 em rút ra kết luận gì?

III. Luyện tập.

- HS làm việc cá nhân, lên bảng trình bày

- HS trả lời

-HS thảo luận nhóm bàn

- Trình bày

- HS làm cá nhân

-Phát hiện, nhận xét

- HS trả lời

- chỉ từ vô cùng quan trọng. Chúng có thể chỉ ra những sự vật, thời điểm khó gọi thành tên, giúp người đọc nghe được các sự vật hay trong dòng thời gian vô tận

III. Luyện tập.

Bài tập 1.

a. Hai thứ bánh ấyà chỉ từ ấy xác định vị trí cho DT “bánh” đồng thời làm phụ ngữ cho CDT

b. Chỉ từ: Đấy, đây thay thế cho danh từ chỉ người, làm CN

c. Chỉ từ “nay” xác định thời gian và làm trạng ngữ

d. Chỉ từ “ từ đó” xác định thời gian và làm trạng ngữ

Bài tập 2:

 a. Đến đây hoặc đến đó.

b. làng ấy hoặc làng đó.

 -> Tránh lặp lại địa điểm không gian đã nói đến trong câu văn. Câu văn không dài dòng và lưu loát hơn.

Bài tập 3. Nhận xét

- Tác dụng của chỉ từ: năm ấy, đêm nay là các chỉ từ xác định thời gian phiếm định hoặc cụ thể cho các danh từ chỉ thời gian

- Khó có thể thay thế các chỉ từ trên bằng các từ hoặc cụm từ khác,

Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lĩ tình huống

Thời gian: 3 phút

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác,                      

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Bài 4: Chọn 1 chủ đề yêu thích TTATGT, môi trường, chủ quyền biên giới hải đảo, viết đoạn văn

Viết đoạn văn ngăn (5 - 7 câu ) có sử dụng chỉ từ

- Trao đổi với bạn về những chỉ từ đã sử dụng ( Chức năng NP của chỉ từ? Tác dụng của chỉ từ trong câu? Nêu bó chỉ từ ảnh hưởng thế nào đến ý nghĩa của câu?)

Gọi 2 HS đọc bài, xác định DT

Hs làm bài 5-7‘

Rèn kĩ năng tạo lập văn bản

-Lớp nhận xét

Bài 4: Chọn 1 chủ đề yêu thích , viết đoạn văn 5-7 câu, gạch chân dưới các  chỉ từ trong đoạn văn.

 

Ho¹t ®éng  5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu : rèn năng lực tự học, tích hợp mở rộng vốn từ tiếng Việt

* Phương pháp: gợi mở

* Kĩ thuật: hợp tác

* Thời gian: 1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

Hãy đọc một vài câu thơ hoặc câu văn có sử dụng chỉ từ mà em biết?

- Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

- Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

Màu lá xanh cá bạc chiếc buồm vôi.

- Trời xanh đây là của chúng ta

Nói rừng đây là của chúng ta.

- ....

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: (3 phút)

1. Bài cũ:

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập trong vở bài tập và làm bài tập 1 SGK

-2. Bài mới.

- Luyện tập kể chuyện tưởng tượng

Yêu cầu:

+ Dựa vào phần gợi ý tìm hiểu đề và lập ý của đề bài đã cho trong SGK tr139 để lập thành dàn bài và viết thành bài hoàn chỉnh

+ Tương tự hãy thực hiện các bước làm bài văn tự sự kể chuyện tưởng tượng cho  đề a trong phần các đề bài bổ sung SGK tr 140

                   

**********************************************************

Tuần 15

Tiết 60

ĐỘNG TỪ

I.  MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- HS hiểu đặc điểm của động từ

- HS hiểu một số loại động từ

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức:   

- Khái niệm động từ

+ ý nghĩa khái quát của động  từ

+ Đặc điểm ngữ pháp của động từ ( khả năng kết hợp của động từ, chức vô ngữ pháp của động từ)

- Các loại động từ

2. Kỹ năng:

- Nhận diện động từ trong câu

- Phân biệt được động từ tình thái vàg động từ chỉ hành động, trạng thái

3. Thái độ:

- Sử dụng động từ  một cách nhuần nhuyễn trong câu văn.

4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong  ngữ liệu

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của vấn đề.

- Năng lực hợp tác, trao đổi, năng lực tự học

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy:

+ Soạn bài và hướng dẫn HS chuẩn bị bài, BGĐT

+  Dự trù các hình thức, phương pháp, các tình huống, bảng phụ, phiếu học tập

2. Trò: Chuẩn bị bài dưới sự hướng dẫn của GV như đọc ngữ liệu, làm các bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng cần thiết.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

Bước 1:  ổn định tổ chức. KT sĩ số, KT nội vô lớp

Bước 2:  Kiểm tra bài cũ.

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

*  Thời gian: 5’.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới

Câu 1:  Nối thông tin cột A với thông tin cột B để có được định nghĩa đóng nhất về chỉ từ

A

B

Chỉ từ là

1. Các từ định vị sự vật ở thời điểm phát ngôn

2.  Các từ định vị sự vật trong khoảng cách gần  với người phát ngôn

3.  Các từ định vị sự vật trong thời gian và không gian

4. Các từ định vị sự vật trong thời gian và không gian , lấy vị trí người phát ngôn và thời điểm người phát ngôn làm gốc

Câu 2: Dòng nào không nói đóng chức năng của chỉ từ?

Làm phụ ngữ cho cụm DT                        C. Làm chủ ngữ trong câu

     B. Làm vị ngữ trong câu                                 D.  Làm trạng ngữ trong câu

Câu 3: Đoạn thơ sau có mấy chỉ từ? ChØ râ.

kia đi đằng ấy với ai

Trồng dưa dưa héo, trồng khoai khoai hà

kia đi đằng này với ta

Trồng khoai khoai tốt, trồng cà cà sai.

                                                                                        (Ca dao)

A. Hai

B. Ba

C. Bốn

D. Năm

Câu 4: đặt một câu có chỉ từ, xác định ý nghĩa và chức năng của chỉ từ trong câu em đặt?

* Đáp án :  1. A-4   2. B    3. C  

Câu 4: căn cứ vào bài làm của HS, chữa , đánh giá

GV kiểm tra phiếu KWL

      Trình bày những điều em đã biết, những điều em chưa biết ,những điều em muốn biết thêm về động từ.

K(điều đã biết)

W (điều muốn biết)

L( Điều học đư­ợc)

Các đơn vị kiến thức

Những điền đã biết về động từ

Những điều muốn biết về động từ

Những điều đã học được về về động từ (Sau khi học xong).

1.

2.

Bước 3. Tổ chức dạy- học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp.

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

GV:  Động từ là những từ  chỉ hành động, trạng thái của sự  vật và khả năng kết hợp của động từ vô cùng phong phú. Vậy cách nhận diện động từ và khả năng kết hợp của động từ như thề nào bài học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu

- Nghe giới thiệu, liên hệ vào bài mới

Tiết 61:

Động từ

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

( Đọc, quan sát  và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

         * Mục tiêu: khái quát khái niệm, phân biệt các loại động từ chính) rèn năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác

 * Thời gian: 17- 20 phút.

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật: Động não.

Hoạt động của Thầy

Hoạt động của Trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

I. Hướng dẫn tìm hiểu bài

? Nhớ lại kiến thức tiểu học hãy xác định động từ trong các ví dụ bạn vừa đọc.

? Các động từ vừa tìm được có ý nghĩa gì khái quát?.

? Vậy động từ là gì?

?Qua 3 ví a, b, c, em nhận xét động từ có khả năng kết hợp với những từ nào ở phía tr­ước?

 GV : khi ĐT kết hợp với các từ ngữ đứng xung quanh, phụ thuộc nó tạo ra một tổ hợp từ gọi là cụm ĐT.

?Tìm động từ trong các câu sau? Chỉ ra thành phần chủ ngữ, vị ngữ?

? Chức vô ngữ pháp trong câu của ĐT

GV phát phiếu học tập:

? Sự khác nhau giữa danh từ và động từ về khả năng kết hợp và chức vô ngữ pháp?

? Qua tìm hiểu vd em hãy khái quát lại những đặc điểm của động từ.

GV chốt

? Lấy một vài động từ và đặt câu?

I. Tìm hiểu bài

-Tái hiện, nhận diện, liệt kê/ rèn năng lực tự học

+ Là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật

+ Các động từ trong VD

a. đi, đến, ra hỏi

b. lấy, làm, lẽ

c. treo, có, xem, cười, bảo, bán, phải, đề.

- Chỉ hành động trạng thái sự vật ( đối tượng).

- Khả năng kết hợp với các từ đã, sẽ đang, cũng vẫn, hãy, đừng, chớ, đừng….

a. Gió/ thổi.
    CN    VN
b. Nam/ đang học bài.
    CN               VN
c. Tuấn/ vẫn xem ti vi.
     CN           VN

d. Lao động / là vinh quang.
      CN                    VN
e. Học tập / là nhiệm vô của học sinh.
      CN                    VN 

- Chức vô ngữ pháp trong câu: thường làm vị ngữ trong câu –

- Làm chủ ngữ khi chúng không có khả năng kết hợp với đã, sẽ, đang...

-Khái quát nghĩa của các ĐT đã cho

ĐT

DT

- Có khả năng kết hợp: đã, sẽ, đang, vẫn...

- Thường làm vị ngữ trong câu.

- Làm chủ ngữ trong khi mất  khả năng kết hợp với từ: đã, sẽ, đang…

- Không kết hợp với số từ, lượng từ.

- Không kết hợp: đã, sẽ, đang, vẫn, hãy, đừng, chớ.

- Thường làm chủ ngữ trong câu.

- Làm vị ngữ trong câu có từ là.

- Kết hợp với số từ, lượng từ.

-Quan sát, phân tích cấu tạo câu

VD: Tôi đã làm xong bài tập.

         Cả nhà đang ăn cơm.

- HS trả lời, đọc ghi nhớ 1

I. Đặc điểm của động từ.

1 . Ví dụ:

a. đi, đến, ra hỏi

b. lấy, làm, lẽ

c. treo, có, xem, cười, bảo, bán, phải, đề.

2. Nhận xét

-Khái niệm: Động từ là những từ Chỉ hành động trạng thái sự vật ( đối tượng).

- Sự khác nhau giữa động từ và danh từ

*Ghi nhớ 1.

-  Là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật

-  Khả năng kết hợp với các từ đã, sẽ đang, cũng vẫn, hãy, đừng, chớ, đừng….

- Chức vô ngữ pháp trong câu: thường làm vị ngữ trong câu –

- Làm chủ ngữ khi chúng không có khả năng kết hợp với đã sẽ đang

GV:  Động từ có những loại chính nào ta sang phần 2: Các loại động từ

- Gọi HS đọc VD ( SGK)

? Nếu bỏ động từ “đi” trong câu “Tuấn định đi” thì câu văn còn mang ý nghĩa đầy đủ nữa không?

? Các ĐT “chạy, đau” có đòi hỏi các động từ khác đi kèm ko?

? Hãy đặt câu hỏi cho ĐT chạy,đi  ở VD a,c?

? Hãy đặt câu hỏi cho ĐT đau  ở VD b?

- GV đưa bảng phụ hoặc phiếu học tập để HS phân loại, nhận xét, bổ sung.

? Động từ chia làm mấy loại? Đó là những loại nào? Nêu đặc điểm nhận biết của chúng.

Chọn đáp án đóng:

Câu 1: Trong câu “Tôi hi vọng nhiều ở anh ấy”

A.Từ “hi vọng” là động từ.

B.  Từ “hi vọng” là danh từ.

Câu 2: Trong câu “Đó là những hi vọng mong manh”

A.Từ “hi vọng” là động từ.

 B.Từ “hi vọng” là danh từ.

- Cho Hs khái quát bằng BĐTD

2. Các loại động từ

-Phát hiện nhận xét

VD:

a. Nam chạy.

b. Răng bạn ấy bị đau.

c. Tuấn định đi.

-Động từ “định” cần có một động từ khác đi  kèm phía sau thì câu mới mang ý nghĩa đầy đủ. Những động từ cần có động từ khác đi kèm phía sau là động từ tình thái.

- Động từ “chạy, đau” không đòi hỏi động từ khác đi kèm vì nó đầy đủ ý nghĩa. Những động từ không cần động từ khác đi kèm là động từ chỉ hành động, trạng thái.

a. Nam làm gì?

c. Tuấn định làm gì?

Những động từ (chạy, đi ...) trả lời câu hỏi “làm gì” là động từ chỉ hành động.

b. - Răng bạn ấy làm sao?

    - Răng bạn ấy thế nào?

Những động từ trả lời câu hỏi “làm sao, thế nào” là động từ chỉ trạng thái.

- Bảng phân loại động từ

2 loại chính:

Động từ tình thái luôn đòi hỏi động từ khác đi kèm.

Động từ chỉ hành động, trạng thái không đòi hỏi động từ khác đi kèm

Thường đòi hỏi ĐT khác đi kèm

Không đòi hỏi động từ khác đi kèm

Trả lời câu hỏi: làm gì?

- Đi, chạy, cười, đọc, hỏi, ngồi, đứng

Trả lời câu hỏi làm sao? Thế nào?

- Dám, định, toan.

 buồn, ghét, đau, nhức, vui, yêu, ghét…

- Chia làm hai loại

1: Động từ chỉ trạng thái ( dấu hiệu thường đòi hỏi động từ khác đi kèm)

2. Động từ chỉ hành động – trạng thái ( dấu hiệu không đòi hỏi động từ khác đi kèm)

-Khái quát kiến thức, đọc ghi nhớ 2

II.Các loại động từ chính

1. Ví dụ

2. Nhận xét

- Động từ: dám, toan,  địnhà chúng chỉ khả năng, sự cần thiết, hay dự định… vì vậy chúng luôn đòi hỏi có một động từ khác đi kèm

- Buồn, chạy, cười, ghét, hỏi, ngồi, nhức, nứt, vui, yêu đauà có khả năng độc lập để tạo câu

* Phân loại ĐT: 2 loại chính:

+ ĐT tình thái luôn đòi hỏi đt khác đi kèm.

+ ĐT chỉ hành động, trạng thái không đòi hỏi đt khác đi kèm.

- Đặc điểm nhận biết của chúng:

   ĐT tình thái trả lời câu hỏi làm sao? Thế nào?

    ĐT từ chỉ hành động trả lời câu hỏi làm gì?

    ĐT trạng thái trả lời câu hỏi làm sao? Thế nào?

*Ghi nhớ 2

HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP

* Mục tiêu: Tìm các động từ cho trước và phân loại các động từ ấy. Đặt câu và nhận xét về khả năng kết hợp của động từ với các từ khác. rèn năng lực tiếp nhận thông tin ,

* Thời gian: 15- 17 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, trò chơi, khăn trải bàn, giao việc, chia nhóm, bản đồ tư duy.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi nhớ

II. Hướng dẫn luyện tập

* Bài tập 1

 GV: Cho HS thi tiếp sức  bài tập 1tìm và phân loại ĐT trong  truyện Lợn cưới, áo mới:

Bài tập 2

GV gợi ý:

- Đọc kĩ truyện.

- Tìm được mâu thuẫn gây cười

* GV gọi HS nhận xét bài của các nhóm, gv sửa chữa

Bài tập : GV đọc chính tả

II. Luyện tập

Bài tập 1/ trò chơi tiếp sức 3’

-HS tìm,phân loại ĐT

+ Hay, khoe, may, được, liền, đem, mặc, đứng, hóng, khen, đứng, thấy, tức, tức tối, chợt, thấy, tất tưởi, chạy, hỏi, có thấy, chạy, giơ, mặc, chạy.

Bài tập 2

- HS thảo luận nhóm ghi kết quả vào khăn trải bàn của mình

HS nhận xét bổ sung

- Cả lớp nghe, viết chính tả

II.Luyện tập

Bài tập 1

- Đọc lại văn bản " Lợn cưới, áo mới", tìm động  từ trong truyện đó ?

+ Động từ tình thái:

- Hay(khoe), chợt(thấy), có

( thấy), liền(giơ)

+ Động từ chỉ hoạt động ,trạng thái: Động từ chỉ hoạt động:

 - khoe, may, đem, mặc, đứng, hóng,khen, thấy, hỏi, tất tưởi, chạy, thấy, chạy, giơ, ra, báo, mặc

 Trạng thái :

(may) được, tức, tức tối.

Bài tập 2

- Sự đối lập về nghĩa giữa 2 động từ đưa và cầm-> thấy được sự tham lam, keo kiệt của anh nhà giàu gây ra tiếng cười trong truyện: Thà chết chứ không chịu đưa cho ai cái gì, thể hiện rõ bản chất của anh hà tiện.

Bài tập 3: Chính tả ( Nghe- viết)

Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lĩ tình huống / tích hợp kiến thức liên mụn.

Thời gian: 3 phút

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác,  tích cực viết                   

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi nhớ

Bài 4:

-Chọn 1 chủ đề yêu thích( thiên nhiên, môi trường, trật tự an toàn giao thông, biển đảo quê hương...),

- Viết đoạn văn 5-7 câu

-Gọi 2 HS đọc bài, xác định DT

-Lớp nhận xét

Hs làm bài 5-7‘

Rèn kĩ năng tạo lập văn bản/ tích hợp liên môn

Bài 4: Chọn 1 chủ đề yêu thích trong bài 1, viết đoạn văn 5-7 câu, gạch chân dưới các ĐT từ trong đoạn văn.

5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu : rèn năng lực tự học, tích hợp mở rộng vốn từ tiếng Việt

* Phương pháp: gợi mở

* Kĩ thuật: hợp tác

* Thời gian: 1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi nhớ

2/  Viết đoạn văn khoảng 10 dòng thể hiện cảm nghĩ của em về vấn đề giao thông hiện nay trong đó có sử dụng động từ.

Hs làm bài

Rèn kĩ năng tạo lập văn bản/ tích hợp liên môn

Bước 4. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà:(2phút)

1. Bài cũ:

*GV cho hs Về nhà lµm trªn phiÕu häc tËp

1/ Gạch chân dưới các ĐT

-Tôi/ sẽ đến thăm  anh

- Bạn An/ đang học bài

- Gia đình tôi / đã ăn cơm rồi

- Tôi/ vẫn chờ anh đến

- Chúng ta/ hãy giúp đỡ các bạn học kém

- Chúng ta /chớ trèo cây kẻo bị ngã

- Chúng ta / đừng làm bố mẹ đau lòng           

- Đọc thêm : Thói quen dùng từ.(Sách Ngữ văn 6)

2.  Bài mới

Yêu cầu đọc kĩ ngữ liệu, trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài, xem trước phần luyện tập

+ Xem lại kiến thức bài Cụm danh từ, nhớ lại kiến thức về cụm động t ừ đã học ở lớp 5.

+ Trả lời câu hỏi phần lý thuyết vào vở soạn.

***************************************

Tuần 16

Tiết 61

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

I. Mức độ cần đạt 

  1. Kiến thức:

    - Giúp h/s nhận thấy rõ những ưu điểm, nhược điểm mà qua bài làm các em đã bộc lộ.

   2. Kĩ năng:

   - Biết cách sửa chữa, rút kinh nghiệm cho bài sau , rút ra phương hướng khắc phục, sửa chữa các lỗi.

    - Rèn kỹ năng chữa bài của bạn và của mình.

  3. Thái độ:     - Giáo dục lòng ham mê môn học này.

4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

            -Năng lực tự học

            -Năng lực giải quyết vấn đề

            -Năng lực giao tiếp

            - Năng lực hợp tác

III. Chuẩn bị.

- GV : Soạn giáo án. Máy chiếu đáp án.

- HS : -  Xem lại bài kiểm tra: tìm và chữa lỗi.

          - Làm lại bài vào vở soạn văn

IV. Tổ chức dạy và học

1. ổn định tổ chức(1’)

2. Bài cũ: (3’)

Mục tiêu: Kiểm tra vở bài tập - chữa bài của học sinh.

Phương án: kiểm tra chéo

3. Tổ chức dạy và học bài mới:(30’).

GV giới thiệu bài học trả bài Tập làm văn số 3: kể chuyện đời thường.

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: tạo tâm thế và định hướng cho HS; rèn năng lực giao tiếp tự tin

- Thời gian: 1 phút

- Phương pháp:thuyết trình

- Kĩ thuật: Động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Điểm số đối với một bài làm là quan trọng vì nó thể hiện kết quả cụ thể, tổng hợp năng lực, kiến thức kĩ năng của từng em. Song điều quan trọng hơn đó là nhận thức, tự nhận thức ra các ưu, khuyết về các phương diện trong bài làm của mình để từ đó có hướng sửa chữa nó. Tiết trả bài là rất có ý nghĩa nên các em cần chú ý.

HS lắng nghe và ghi tên bài

Tiết 63: Trả bài viết  Tập làm văn số 3

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểuđịnh hướng làm

- Mục tiêu:  HS nắm được các bước làm bài, các yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể của đề

- Thời gian: 7 -10  phút

- Phương pháp: thuyết trình, nêu vấn đề, trực quan, vấn đáp

- Kĩ thuật: Động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

? Nhắc lại đề bài.

? Nêu những yêu cầu của đề bài

GV chiếu yêu cầu và biểu điểm lên màn hình để HS nắm bắt, đối chiếu với bài làm của mình

HS  đọc đề, nêu các yêu cầu chung

I. Định hướng làm bài

* Đề bài:

* Yêu cầu của đề

...

 * Định hướng làm bài

*Đề bài:Có +Đáp án + Biểu điểm kốm theo

* Lưu ý: Thưởng điểm những bài làm có lời văn kể hấp dẫn, câu chuyện có ý nghĩa giáo dục sâu sắc

 HOẠT ĐỘNG 3: Nhận xét bài làm của HS

- Mục tiêu:  HS nắm được  những ưu điểm và hạn chế của bản thân và của người khác; rèn kĩ năng hợp tác khắc phục lỗi trong bài làm của bản thân.

- Thời gian:5 -7 phút

- Phương pháp: thuyết trình, nêu vấn đề, trực quan, vấn đáp

- Kĩ thuật: Động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

? So với yêu cầu của đề và định hướng làm bài trên bài viết của các em đã đạt được những yêu cầu nào?

GV nêu những nhận xét chung:

HS phát biểu ý kiến tự đánh giá những ưu điểm trong bài làm của mình

- Nghe nhận xét của GV

II. Nhận xét

*Ưu

- Nhìn chung một số em đã nắm được những kiến thức cơ bản của văn tự sự : ngôi kể, chủ đề,  phương pháp cơ bản kể chuyện đời thường

- Nắm vững yêu cầu về nội dung: xây dựng được cốt truyện đơn giản, xây dựng được những tình tiết bất ngờ, thú vị hấp dẫn, có ý nghĩa

- Lời văn kể chuyện tự nhiên, sinh động hấp dẫn ()

-Trình bày bài sạch sẽ, bố cục ba phần rõ ràng

* Khen bài làm của học sinh:

Huy, Phương,  Khánh Linh, Phượng, Vy, Thu Thảo...

1. Ưu điểm

* Nhược

- Một số bài viết chưa đầu tư thời gian làm bài, thiếu động não suy nghĩ ,  bài viết quá ngắn, không đảm bảo yêu cầu về nội dung

- Nhiều tình tiết sự việc còn vận dụng một cách máy móc văn mẫu của cô cho trong các đoạn văn tham khảo

- Có bài kể lan man, chưa xác định trúng yêu cầu , sự việc trọng tâm:

Ngọc Linh, Bách, Oanh...

- Nhiều bài, nội dung kể sơ sài: việc gì cũng chạm tới mà không có việc nào được kể tỉ mì, chi tiết : đa số HS ở lớp  cả 2 lớp

-  Chưa xây dựng được những tình tiết sinh động, thú vị giàu ý nghĩa.

- Có tình tiết chưa hợp lí, mâu thuẫn:

   + Bà đuổi trộm bắt ngan, trộm cãi lại bắt ngan ra chợ bán thì không cần nồi gang hoặc tên trộm bảo có quên cái gì đâu.

  + Bị điểm kém bố đánh đòn nhớ đời Bị điểm kém bố không nói gì...

- Một số đông bài viết, lời văn kể chuyện đơn điệu, chỉ có lời kể đơn thuần chưa biết kết hợp với những lời thoại cụ thể hấp dẫn của nhân vật.

- Có những hình ảnh so sánh không phù hợp:

+ Mẹ em cười, hở ra hai cái răng trắng buốt.

+ Cả nhà ngủ say như chết.

- Trình tự kể, có em chưa thật hợp lí, còn kể lộn xộn về sự việc.

Trần Thu Hà, Hữu Bình...

- Dùng từ xưng hô chưa thống nhất, lúc xưng “em”, lúc xưng “tôi”:

- Chưa biết tách đoạn văn hoặc có em lại xuống dòng tùy tiện: Minh Thành ,Phương Anh

- Còn mắc nhiều lỗi dùng từ, lỗi chính tả, lỗi về ngữ pháp và lỗi diễn đạt ; chữ viết, trình bày cẩu thả, dập xóa bẩn:

Anh  Nam, Vò, Bích Phương, Thuận, Đức Thành...

2. Nhược điểm

HOẠT ĐỘNG 4: t×m vµ ch÷a lçi

- Mục tiêu:  HS  biết tìm chữa lỗi  đã mắc của bản thân và của người khác; rèn năng lực giao tiếp tự tin, tự điều chỉnh hành vi

- Thời gian: 15 - 17 ‘ phút

- Phương pháp: thuyết trình, nêu vấn đề,  thảo luận nhóm, vấn đáp

- Kĩ thuật: Động não, trực quan

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

HDHS tìm và chữa lỗi

- GV gọi 2-3 HS trình bày những lỗi thường mắc phải của bản  thân, nêu hướng khắc phục

- GV chiếu một số câu văn, đoạn văn mắc lỗi lên màn hình, yêu cầu HS thảo luận tìm ra lỗi

- Các nhóm nhận xét chéo

- GV sửa chữa bổ sung

- Rèn kĩ năng giao tiếp tự tin, tự điều chỉnh hành vi

- HS  thảo luận, tìm và chữa

- HS nhận xét chéo

III. Chữa lỗi

1. Chữa lỗi chung

a/ Em cảm thấy cô Dung dịu dànghiền dịu.

b/ Từ khi bước vào lớp 6.... Người đã dạy em lên người và cho em kiến thức. Đó chính là cô giáo chủ nghiệm lớp em...

c/ Răng bà hay có màu đen vì bà hay nhai trầu.

d/ Mẹ em hiền như ông bụt trong truyện cổ tích.

đ/ -Keng keng tiếng chuông đồng hồ đã vang lên là cảnh báo của một ngày mới.

    -Mái tóc bà có mùi hương thơm bay vi vút.

e/ Em vẫn hay còn thiếu bài, mà cô không phạt, mà thay vào đó là những lời động viên và an ủi em.

g/ Cô Thoa có dáng người thẳng thắn...Mắt cô óng ánh như kim cương

h/ Cô mái tóc dài suôn mượt đến tận hông. Cô khuôn mặt trái xoan tròn, đẹp. Cô đôi mắt tròn và nho nhỏ như quả trứng cá. Làn da của cô Thảo mịn màng lắm không hơn da người mẫu tí nào...

i/ (Mở bài) Những cơn gió nóng thổi nhè nhẹ là mùa hè đã đến cũng là tựu trường của em học sinh. Những em học sinh phải rời xa mái trường, em cũng vậy...

GV cho HS đọc lại bài của mình và chữa lỗi Nếu không còn thời gian cho học sinh về nhà chữa tiếp

 a/ lỗi lặp từ

 b/ Câu sai ngữ pháp, mắc lỗi chính tả.

c/ Lỗi dùng từ

d/So sánh không hợp lí;

đ/ lẫn lộn từ gần âm

e. Cảm xúc không phù hợp với thực tế.

g…/ Lỗi dùng từ, hình ảnh so sánh chưa đạt

h: hình ảnh so sánh nặng nề, gò bó, cảm xúc thiếu tự  nhiên

i/ Mở bài chưa giới thiệu được nhân vật.

2. Chữa lỗi trong bài làm của cá nhân

     HOẠT ĐỘNG 5: Đọc và bình những đoạn văn hay

- Mục tiêu:  HS  biết tìm chữa lỗi  đã mắc của bản thân và của người khác

- Thời gian: 15 - 17 ‘ phút

- Phương pháp: thuyết trình, nêu vấn đề,  thảo luận nhóm, vấn đáp

- Kĩ thuật: Động não, trực quan

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt