[Trọn Bộ] Giáo Án Ngữ Văn Lớp 6 Chuẩn Nhất, Mới Nhất Học Kì 2

Tuần 20

Tiết 73,74

BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN

                                     - Tô Hoài-

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được nội dung ý nghĩa của Bài học đường đời đầu tiên.

- Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích.

II. TRỌNG TÂM :

1.Kiến thức.

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi.

- Dế Mèn : một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột và kiêu ngạo.

- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích.

2.Kĩ năng :

 - Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả.

 - Phân tích được các  nhân vật trong đoạn trích.

 - Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêu tả.

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:

- Tự nhận thức và xác định cách ứng xử: sống khiêm nhường, biết tôn trọng người khác.

- Giao tiếp, phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, cảm nhận của bản thân về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện.

3. Thái độ :

- Yêu thích truyện Tô Hoài.

- Biết bảo vệ  môi trường sống xung quanh: thiên nhiên cây cỏ và những loài côn trùng. 

4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

*Các năng lực chung

             - Năng lực tự học

             - Năng lực giải quyết vấn đề

             -Năng lực sáng tạo

            - Năng lực giao tiếp

            - Năng lực hợp tác

*Các năng lực riêng

-Năng lực giao tiếp cảm thụ thẩm mĩ tác phẩm.

5. Các mục tiêu khác: Lồng ghép yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên

III.CHUẨN BỊ

1. Thầy:  - Nghiên cứu sgk, sgv, soạn giáo án, BGĐT

                - Tài liệu về tác giả và tác phẩm.

                - Tranh ảnh chân dung nhà văn Tô Hoài.

2. Trò:  

- Chuẩn bị soạn bài theo hướng dẫn.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.

Bước I. Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ, ... 

Bước II. Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sách vở bài soạn của HS, nhận xét rút kinh nghiệm

Bước III. Tổ chức dạy học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

        *  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

        - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ

*  Phương pháp:  Quan sát, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt đông của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Trên thế giới và nước ta có những nhà văn nổi tiếng gắn bó cả cuộc đời viết cho đề tài trẻ em, một trong những đề tài khó khăn và thú vị bậc nhất. Tô Hoài là một trong những tác giả như thế.

- Truyện đồng thoại đầu tay của Tô Hoài: Dế Mèn phiêu lưu kí (1941). Nhưng Dế Mèn là ai? Chân dung và tính nết nhân vật này như thế nào, bài học  đường đời đầu tiên mà anh ta nếm trải ra sao? đó chính là nội dung bài học đầu tiên của học kì hai này?

- Hs nghe và ghi tên bài

Tiết 73,74:

Bài học đường đời đầu tiên

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Mục tiêu:

+ Học sinh nắm được các giá trị của văn bản.

+ Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác phẩm truyện ....

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, thuyết trình, vấn đáp, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 25- 28’.

Hoạt động của thầy

Hoạt đông của trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

- Dựa vào phần chuẩn bị bài ở nhà và những hiểu biết của em, hãy giới thiệu đôi nét về nhà văn Tô Hoài?

GV: Bút danh Tô Hoài: Để kỉ niệm và  ghi nhớ về quê hương của ông: sông Tô Lịch và huyện Hoài Đức

- Em hãy nêu vị trí của đoạn trích trong tác phẩm?

? Văn bản được viết theo phương thức biểu đạt nào.Theo em văn bản này nên đọc như thế nào cho phù hợp?

GV hướng dẫn cách đọc văn bản: Đọc to, rõ ràng, giọng đầy kiêu hãnh khi miêu tả về vẻ đẹp của Dế Mèn. Đoạn trêu chị Cốc đọc với giọng hách dịch, khi kể về cái chết của chị Cốc đọc với giọng buồn, hối hận.

- GV đọc mẫu một đoạn, gọi h/s đọc tiếp.

- Nhận xét bạn đọc bài?

- Em hãy kể tóm tắt đoạn trích theo các sự việc chính?

 - Em nhận xét phần kể tóm tắt của bạn?

? Có thể chia văn bản làm mấy phần? Nội dung từng phần.

- HS giới thiệu đôi nét về nhà văn Tô Hoài.

- HS nêu vị trí của đoạn trích.

Trích chương I của “ Dế Mèn phiêu lưu kí

 - In lần đầu năm 1941 có 3 chương, hoàn thành năm 1954 với 10 chương - HS trả lời cá nhân.

 - Cá nhân HS nêu cách đọc văn bản.

- Đọc văn bản

- HS nghe và theo dõi vào sgk.

- Cá nhân HS nhận xét bạn đọc bài.

+ Các sự việc chính:

 - Miêu tả Dế Mèn:

  - Tả hình dáng. Tả hành động thói quen.

- Kể về bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn. Dế Mèn coi thường Dế Choắt.  Dế Mèn trêuchị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt.

- Phần 1: Từ đầu -> thiên hạ: Miêu tả hình dáng, tính cách Dế Mèn.

- Phần 2: Còn lại.

Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.

I. Tìm hiểu chung

1. Chú thích

a. Tác giả:

- Tên thật: Nguyễn Sen

- Sinh năm: 1920

 - Quê: Hà Nội.

- Ông viết nhiều truyện cho thiếu nhi, viết về đề tài miền núi và Hà Nội rất thành công như: Võ sĩ bọ ngựa, Chim cu gáy, Vợ chồng A Phủ...

 b. Tác phẩm: Trích chương I của “ Dế Mèn phiêu lưu kí

 - In lần đầu năm 1941 có 3 chương, hoàn thành năm 1954 với 10 chương.

2. Đọc – bố cục.

 a) Đọc- Kể tóm tắt.

    + Các sự việc chính:

 - Miêu tả Dế Mèn:

  - Tả hình dáng. Tả hành động thói quen.

- Kể về bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn. Dế Mèn coi thường Dế Choắt.  Dế Mèn trêuchị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt.

b. Bố cục

- Phần 1: Từ đầu -> thiên hạ: Miêu tả hình dáng, tính cách Dế Mèn.

- Phần 2: Còn lại.

Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.

GV bổ sung: "Dế Mèn phiêu lưu kí" là một tác phẩm nổi tiếng đầu tay của nhà văn Tô Hoài được sáng tác khi ông 21 tuổi dựa vào những kỉ niệm tuổi thơ vùng bưởi quê ông. Tác phẩm có 10 chương. Chương đầu kể về lai lịch và bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn. Hai chương tiếp theo kể chuyện Dế Mèn bị bọn trẻ con đem đi chọi nhau với các con dế khác. Dế Mèn trèn thoát. Trên đường về nhà gặp chị Nhà Trò bị sa  vào lưới bọn Nhện độc ác. Dế Mèn đã đánh tan bọn Nhện cứu thoát chị Nhà Trò yếu ớt. Bẩy chương còn lại kể về cuộc phiêu lưu của Dế Mèn. - Tác phẩm được dịch ra nhiều thứ tiếng trên thế giới, được tặng bằng khen của Hội đồng Hoà bình thế giới.

-Tổ chức cho hs thực hiện KT “ hỏi chuyên gia” để giải thích từ khó ( 2`)

- HS chơi trò chơi “ hỏi chuyên gia”

->phát triển năng lực giao tiếp

c. Từ khó:

II. HD Tìm hiểu văn bản

* GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm(3') các vấn đề sau.

 - Nhân vật chính trong truyện là ai? Truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Nêu rõ tác dụng của ngôi kể?

- Phương thức biểu đạt: Tự sự, kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

- Nhân vật chính: Dế Mèn.

- Ngôi kể: Thứ nhất.

? Trong đoạn văn bản vừa đọc, tác giả đã giới thiệu Dế Mèn  với người đọc qua những khía cạnh nào?

? Mở đầu văn bản, nhà văn Tô Hoài đã giới thiệu như thế nào về hình dáng của Dế Mèn?

* GV giao cho HS làm việc theo nhóm (2').

? Dựa vào văn bản, em hãy tìm những chi tiết miêu tả hình dáng, hành động của Dế Mèn?

? Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ, các biện pháp nghệ thuật, trình tự miêu tả của tác giả về nhân vật Dế Mèn?

? Quan sát vào các chi tiết trong đoạn văn miêu tả đã làm hiện lên hình ảnh một chàng dế như thế nào trong tưởng tượng của em?

GV: Các em thấy nhà văn Tô Hoài vừa miêu tả những đặc điểm chung, vừa miêu tả những nét riêng của nhân vật, vừa miêu tả hình dáng đường nét màu sắc, vừa miêu tả hành động của nhân vật.

? Tự ý thức được vẻ bề ngoài và sức mạnh của mình, Dế Mèn đã cư xử với mọi người như thế nào?

?  Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ của tác giả?

? Qua các chi tiết ấy đã bộc lộ tính cách gì của Dế Mèn? Vì sao Dế Mèn lại có thái độ như vậy?

? Dế Mèn lấy làm "hãnh diện với bà con" về vẻ đẹp của mình. Theo em Dế Mèn có quyền "hãnh diện" như thế không?

GV: Đằng sau các từ ngữ, hình ảnh ta thấy hiện ra những nét tính cách nổi bật của Dế Mèn có cả những nét đẹp lẫn nét chưa tốt trong nhận thức và hành động của một chàng dế thanh niên trước ngưỡng cửa của tuổi trưởng thành. Nhà văn Tô Hoài đã chọn được những chi tiết thật đắt để bộc lộ rõ tính cách nhân vật. Kiểu bài miêu tả các em sẽ được  tìm hiểu kĩ hơn trong các tiết học sau.

? Tính cách đó gợi em liên tưởng tới lứa tuổi nào? Thông qua nhân vật Dế Mèn, em tự rút ra cho mình bài học gì?

GV : Đây là một đoạn văn mẫu mực về miêu tả loài vật. Ông đã sử dụng các từ ngữ có sự lựa chọn chính xác, đặc sắc. Phải chăng cái tài của Tô Hoài là qua việc miêu tả ngoại hình còn bộc lộ được tính nết, thái độ của nhân vật.

? Qua đoạn truyện giúp em hiểu gì về nhà văn Tô Hoài?

 ( Hết tiết 1)

II. Tìm hiểu văn bản

- HS thảo luận nhóm (3'). Đại diện một vài nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS làm việc theo nhóm bàn (2'). Đại diện một vài nhóm báo cáo, một vài nhóm bổ sung nhận xét.

- Hs nhận xét về nghệ thuật

- HS quan sát trả lời.

- Đôi càng mẫm bóng, vuốt cứng, nhọn hoắt, cánh dài, răng đen nhánh, râu dài uốn cong, hùng dũng....

- Đạp phanh phách, nhai ngoàm ngoạm, trịnh trọng vuốt râu.

=>Sử dụng nhiều tính từ, động từ mạnh, biện pháp nghệ thuật nhân hoá, trí tưởng tượng phong phú.

=> Kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy sức bắt nạt kẻ yếu.

- Đi đứng oai vệ, cà khịa với bà con hàng xóm, quát mấy chị cào cào, ghẹo mấy anh gọng vó ...

+ Các tính từ chỉ tính cách.

+ Vì Dế Mèn mới lín, sống trong một thế giới nhỏ bé, quanh quẩn gồm những người hiền lành nên đã lầm tưởng sự ngông cuồng là tài ba.

- Hs tự bộc lộ

+ Có, vì đó là tình cảm chính đáng.

+ Không, vì nó tạo thành thói tự kiêu, có hại cho Dế Mèn sau này.

- Hs nghe

- HS tự do phát biểu

+ Không nên hung hăng hống hách, coi thường kẻ khác.

- Hs nêu cảm nghĩ

+ Ông có tài quan sát tinh tế, óc nhận xét sắc sảo, hóm hỉnh và có một tình yêu sự sống.

+ Ông là nhà văn của thiếu nhi. Ông đã thành công khi dựng lên cả một thế giới loài vật trong trắng, ngây thơ, ngộ nghĩnh khao khát và say mê lý tưởng rất phù hợp với tâm lí tuổi thơ.

II. Phân tích

1. Hình dáng, tính cách của Dế Mèn.

+ Hình dáng.    

+ Tính cách.

-> Lần lượt miêu tả từng bộ phận cơ thể của Dế Mèn; gắn liền miêu tả hình dáng với hành động.

=>Sử dụng nhiều tính từ, động từ mạnh, biện pháp nghệ thuật nhân hoá, trí tưởng tượng phong phú.

+ Các tính từ chỉ tính cách.

=> Chàng Dế khỏe mạnh, cường tráng, trẻ trung, yêu đời.

 => Kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy sức bắt nạt kẻ yếu.

2. Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết cho Dế Choắt

Gv: Mang tính kiêu căng vào đời, Dế Mèn đã gây ra nhữngchuyện gì để phải ân hận suốt đời?

? Tìm những chi tiết miêu tả hình ảnh, tính nết của Dế Choắt trong con mắt của Dế Mèn ?

? Lời Dế Mèn xưng hô với Dế Choắt có gì đặc biệt? Nhận xét gì về cách xưng hô đó?

? Như thế, dưới mắt Dế Mèn, Dế Choắt hiện ra như thế nào? Em đánh giá gì về nhân vật Dế Mèn.

? Trước lời cầu xin của Dế Choắt nhờ đào ngách thông hang. Dế Mèn đã hành động như thế nào? Chi tiết đó đã tô đậm thêm tính cách gì của Dế Mèn?

GV bổ sung: Dế Mèn tự hào về vẻ đẹp cường tráng của mình bao nhiêu thì cũng tỏ ra coi thường Dế Choắt ốm yếu, xấu xí bấy nhiêu. Tệ hại hơn nữa, Dế Mèn còn coi Dế Choắt là đối tượng để thoả mãn tính tự kiêu của mình bằng cách lên giọng kẻ cả, ra vẻ "ta đây".

- Hết coi thường Dế Choắt, Dế Mèn lại gây sự với Cốc.

? Vì sao Dế Mèn dám gây sự với Cốc to lín hơn mình?

? Việc Dế Mèn dám gây sự với chị Cốc khỏe hơn mình gấp bội có phải là hành động dũng cảm không? Vì sao?

? Phân tích diễn biến tâm lí và thái độ của Dế Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt?

- Cho hs thảo luận nhóm 4 em (2 phút)

Chiếu máy  Diễn biến tâm lí DM:

GV: định hướng cho HS lúc Dế Mèn bỏ mặc bạn bẻ trong cơn nguy hiểm…hèn nhát, không dám nhận lỗi

- HS dựa vào sgk trả lời.

+ Khinh thường Dế Choắt, gây sự với chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt.

- HS dựa vào sgk trả lời.

+ Như gã nghiện thuốc phiện.

+ Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ.

+ Hôi như cú mèo.

+ Có lín mà không có khôn

- Hs nhận xét, đánh giá

- gọi “chú mày”

- + Dế Mèn gọi Dế Choắt là

" chú mày" mặc dù trạc tuổi nhau.

=> DC rất yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng khinh.  DM tỏ thái độ, chê bai, trịch thượng,  kẻ cả coi thường Dế Choắt

->Không sống chan hòa ; ích kỉ, hẹp hòi ; Vô tình, thờ ơ không rung động, lạnh lùng trước hoàn cảnh khốn khó của đồng loại.

- HS suy nghĩ trả lời

+ Muốn ra oai với Dế Choắt, muốn chứng tỏ mình sắp đứng đầu thiên hạ.

+ Không dũng cảm mà là sự liều lĩnh, ngông cuồng  thiếu suy nghĩ: vì nó sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng cho Dế Choắt.

- HS trao đổi  nhóm 4 (2'). Đại diện trả lời, các  nhóm khác nhận xét, bổ sung./ Rèn kĩ năng hợp tác nhóm

+ Lúc đầu thì hênh hoang ra oai  trước Dế Choắt

+ trêu trọc, gây sự với chị Cốc qua câu hát:… Vặt lông cái Cốc cho tao

Tao nấu tao nướng tao xào tao ăn.

-> Thể hiện thái độ xấc xược, ác ý, chỉ nói cho sướng miệng mà không hề nghĩ đến hậu quả.

+ Mèn trêu xong chui tọt ngay vào hang, nằm khểnh vắt chân chữ ngũ...-> đắc ý

+ thấy chị Cốc mổ Dế Choắt, Dế Mèn nằm im thin thít.Khi thấy chị Cốc đi khỏi Dế Mèn mới mon men bò ra khỏi hang đã ->sự hèn nhát, sợ hãi, “ miệng hùm gan sứa”, mạnh mồm, ác ý trêu chọc chị Cốc gây họa cho bạn rồi bỏ mặc bạn trong cơn nguy hiểm….

II. Phân tích

2. Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết cho Dế Choắt

a. Hình ảnh của Dế Choắt qua cái nhìn của Dế Mèn

+ Như gã nghiện thuốc phiện.

+ Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ.

+ Hôi như cú mèo.

+ Có lín mà không có khôn.

- cách xưng hô: gọi “chú mày”

 -> DC Rất yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng khinh.

-> DM tỏ thái độ, chê bai, trịch thượng, , kẻ cả coi thường Dế Choắt

-Không giúp đỡ Dế choắt đào hang sâu

-> Không sống chan hòa ; ích kỉ, hẹp hòi ; Vô tình, thờ ơ, không rung động, lạnh lùng trước hoàn cảnh khốn khó của đồng loại.

b. Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt

- Hát véo von trêu chị Cốc

- Chị Cốc trút giận lên Dế Choắt

- Diễn biễn tâm lí của Dế Mèn

   + Lúc đầu thì hênh hoang trước Dế Choắt ,

    + Hát véo von, xấc xược… với chi Cốc

    + sau đó chui tọt vào hang vắt chân chữ ngũ, nằm khểnh yên trí... -> đắc ý

    + Khi Dế choắt bị Cốc mổ thì nằm im thin thít,       khi Cốc bay đi rồi mới dám mon men bò ra khỏi hang -> hèn nhát tham sống sợ chết bỏ mặc bạn bè, không dám nhận lỗi

....

3. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn

? Dế Mèn trêu chị Cốc đã gây ra hậu quả gì?

? Hậu quả của việc trêu chị Cốc là cái chết của Dế Choắt, song Dế Mèn có chịu hậu quả nào không? Nếu có thì là hậu quả gì?

* GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm (2').

? Tâm trạng của Dế Mèn có sự thay đổi ra sao trước cái chết của Dế Choắt? Sự hối  hận bộc lộ qua hành động nào?

.

? Qua hành động của Dế Mèn, em có nhận xét gì về sự thay đổi tâm lí của Dế Mèn? Theo em sự thay đổi đó có hợp lí không và nhận xét nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật của tác giả?

GV:   ở đây có sự biến đổi tâm lý :từ thái độ kiêu ngạo, hống hách sang ăn năn, hối hận.

    Sự thay đổi đó bất ngờ song hợp lý bởi cái chết của Dế Choắt đã tác động mạnh mẽ tới suy nghĩ của Dế Mèn, vì Dế Mèn sốc nổi song không ác ý.

+ Qua đó ta thấy được tài năng nắm bắt nội tâm nhân vật tài tình tinh tế của tác giả.

? Chính sự ăn năn ấy giúp ta hiểu thêm về tính cách Dế Mèn,  đó là tính cách nào?

? Theo em sự hối hận của Dế Mèn có cần thiết không và có thể tha thứ được không? Vì sao?

? Cuối truyện là hình ảnh Dế Mèn đứng lặng hồi lâu trước nấm mồ bạn. Em thử hình dung tâm trạng Dế Mèn lúc này?

? Sau tất cả các sự việc trên, nhất là sau khi Choắt chết, Dế Mèn đã tự rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình. Theo em, đó là bài học gì?

GV: Kẻ kiêu căng có thể làm hại người khác, khiến mình phải ân hận suốt đời.

- Nên biết sống đoàn kết với mọi người, đó là bài học về tình thân ái. Đây là 2 bài học để trở thành người tốt từ câu chuyện của DÕ MÌn.

- HS trả lời

- Gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt. Kẻ phải trực tiếp chịu hậu quả của trò đùa này là Dế Choắt.

+ Mất bạn láng giềng.

+ Bị Dế Choắt dạy cho bài học nhớ đời.

+ Suốt đời phải ân hận vì lỗi lầm của mình gây ra.

-HS thảo luận nhóm (2'). Đại diện một vài nhóm báo cáo, các nhóm khác nghe, nhận xét.

+ Dế Mèn thể hiện ân hận, hối lỗi.

+ Nâng đầu Dế Choắt vừa thương, vừa ăn năn tội mình, chôn xác Dế Choắt vào bụi cỏ um tùm

HS nghe

- HS suy nghĩ trả lời

- HS suy nghĩ trả lời

+ Còn có tình cảm đồng loại ; biết hối hận, biết hướng thiện.

-HS tự ý thức về thái độ sống ,thái độ cư xử khiêm tốn, chan hòa

+ Cần vì kể biết lỗi sẽ tránh được lỗi.

+ Có thể tha thứ vì tình cảm của Dế Mèn rất chân thành.

+ Cần nhưng khó tha thứ vì hối lỗi không thể cứu được mạng người đã chết…

+ Cay đắng vì lỗi lầm của mình, xót thương Dế Choắt, mong Dế Choắt sống lại, nghĩ  đến việc thay đổi cách sống của mình.

+ Bài học về cách ứng xử, sống khiêm tốn, biết tôn trọng người khác

+ Bài học về tình thân ái, chan hòa

+...

3. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn

- Dế Mèn ân hận

+ Nâng đầu Dế Choắt vừa thương, vừa ăn năn tội mình, chôn xác Dế Choắt vào bụi cỏ um tùm.

-> Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sinh động, hợp lí

+ Còn có tình cảm đồng loại ; biết hối hận, biết hướng thiện.

- Bài học “ ở đời có thói hung hăng, bậy bạ có óc mà không biết nghĩ sớm muộn cũng mang vạ vào mình.”

III/ HD HS Tổng kết

- GV cho HS thảo luận nhóm bàn ( 2ph)

? Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật và sức cuốn hút của tác phẩm ?Nội dung, ý nghĩa của văn bản?

? Em học tập được gì từ  nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của Tô Hoài trong VB này?

- Miêu tả loài vật sinh động, chính xác.

- Ngôi kể: thứ nhất

- Lời văn : Chân thực, hấp dẫn.

GV chiếu máy bản đồ tư duy, khái quát nội dung ý nghĩa văn bản

- Hs thảo luận nhóm.

- Hs trình bày 1 phút về ND, NT

- HS ghi nhớ

III. Ghi nhớ

1. Nội dung:

- Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. Dế Mèn kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết  của Dế Choắt. Dế Mèn hối hận và rút ra bài học  cho mình.

- Bài học về lối sống thân ái, chan hòa; yêu thương giúp đỡ bạn bè; cách ứng xử lễ độ, khiêm nhường; sự tự chủ; ăn năn hối lỗi trước cử chỉ sai lầm...

2. Nghệ thuật:

- Kể chuyện kết hợp với miêu tả.

-Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ, miêu tả loài vật chính xác, sinh động

- Các phép tu từ .

- Lựa chọn  ngôi kể, lời văn giàu hình  ảnh, cảm xúc.

* Ghi nhớ: SGK/ Tr.11

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng.

        - Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

        - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ

* Thời gian: 10- 12 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp,

* Kỹ thuật: Động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKNcần đạt

Ghi chú

IV. HD HS Luyện tập

Chiếu máy BTTN

- Đọc kĩ yêu cầu của bài tập, lựa chọn đáp án Đ

HS Luyện tập

- HS đọc yêu cầu của bài tập , lựa chọn đáp án Đ

IV. Luyện tập:

Bài tập trắc nghiệm:

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Nhập vai nhân vật Dế Mèn. Viết đoạn văn 4 - 5 câu bộc lộ tâm trạng khi đứng trước nấm mồ Choắt?

GV giành thời cho HS viết đoạn văn và gọi HS đọc bài rồi nhận xét, chữa.

*Lưu ý: Có thể hướng dẫn HS về nhà thực hiện

+ Suy nghĩ cá nhân

+ trình bày tâm trạng....

+ Lớp nhận xét, bổ sung

Bài tập 2: Nhập vai nhân vật Dế Mèn. Viết đoạn văn 4 - 5 câu bộc lộ tâm trạng khi đứng trước nấm mồ Choắt?

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian:1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Bài tập 3

 Theo em, có đặc điểm nào của con người được gán cho con vật trong truyện này? Em biết tác phẩm nào có cùng cách viết tương tự như thế?

Bài tập 4: Từ  văn bản, liên hệ, rút ra bài học  bổ ích cho bản thân; trao đổi với bạn bè, người thân; lắng nghe sự góp ý để tự điều chỉnh mỗi hành vi của mình trong giao tiếp với bạn bè và mọi người xung quanh.

* Lưu ý: Hướng dẫn HS về nhà thực hiện

(+Tụ quan sát,  liên hệ, trao đổi, trình bày....Rèn kĩ năng tự nhận thức điểu chỉnh hành vi của bản thân.

Bài tập 3

+ Dế Mèn kiêu căng, nghịch ranh  nhưng biết hối lỗi.

+ Dế Choắt yếu đuối nhưng biết tha thứ.

+ Chị Cốc tự ái, nóng nảy.

* Các truyện: Đeo nhạc cho Mèo, Hươu và Rùa...

Bài tập 4

 -Nhận thức điều chỉnh hành vi.....

 Dựa vào kiến thức trọng tâm của bài

Bư­ớc 4:  Giao bài và h­­ướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà( 2 phút)

1. Bài cũ:

- Học  nắm vững nội dung ý nghĩa, nghệ thuật đặc sắc của văn bản .

- Đóng vai một trong các nhân vật sau anh cò, anh Gọng Vó, Chị Cào Cào... kể lại câu chuyện Mèn ngỗ nghịch trêu chị Cốc dẫn tới cái chết oan của Dế Choắt ( Viết khoảng một trang giấy.

2. Bài mới:

- Đọc kĩ các ngữ liệu và trả lời đầy đủ câu hỏi bài Phó từ.

- Đọc kĩ và trả lời đầy đủ câu hỏi bài Tìm hiểu chung về văn miêu tả.

Tuần 20

Tiết 75

PHÓ TỪ

I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được các đặc điểm của phó từ.

- Nắm được các loại phó từ.

II. TRỌNG TÂM

1.Kiến thức.

- Khái niệm phó từ.

     + ý nghĩa khái quát của phó từ.

     + Đặc điểm ngữ pháp của phó từ ( khả năng kết hợp của phó từ, chức vụ ngữ pháp của phó từ)

- Các loại phó từ.

2. Kĩ năng :

 - Nhận biết phó từ trong văn bản.

 - Phân biệt các loại phó từ.

 - Sử dụng phó từ để đặt câu.

3. Thái độ:

- Có ý thức vận dụng từ loại trong khi nói và viết cho thích hợp.

4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

             - Năng lực tự học

             - Năng lực giải quyết vấn đề

            -Năng lực sáng tạo

             - Năng lực hợp tác

            -Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

III. Chuẩn bị

1. Thầy : Nghiên cứu sgk, sgv, soạn giáo án; BGĐT

2. Trò:  Soạn học bài theo hướng dẫn.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

Bước I: Ổn định tổ chức (1’).

Bước II. Kiểm tra bài cũ

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

*  Thời gian: 3’.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới

- Dòng nào sau đây là cụm danh từ? Phân tích cấu tạo của cụm DT

A. Một lâu đài nguy nga

B. Đang nổi sóng mù mịt

C. Không muốn làm nữ hoàng

D.Lại nổi cơn thịnh nộ

- Những dòng còn lại tại sao không phải là cụm danh từ? Đó là cụm từ gì?

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới (37'- 40').

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

         *  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

        - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

 Chúng ta đã tìm hiểu về cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ. Để cấu tạo nên các cụm ĐT, cụm TT cần có một từ loại luôn đi kèm, kết hợp với ĐT, TT bổ sung ý nghĩa, đó là phó từ. Vậy phó từ là gì? Vai trò của nó như thế nào hôm nay ta sẽ hiÓu.

- Hs nghe.

- Nghe giới thiệu và ghi tên bài.

Tiết 75:

Phó từ

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

      - Mục tiêu:

+ Học sinh tìm hiểu phó từ và các loại phó từ.

+ Rèn cho học sinh kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ

- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, thảo luận, phân tích mẫu.

- Kỹ thuật: Động não, BĐTD, phiếu học tập

Thời gian: 17-20 phút.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

I. HS HS tìm hiểu Phó từ là gì?

- GV đưa ví dụ, yêu cầu HS đọc ví dụ.

? Quan sát vào các ví dụ, hãy cho biết những từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ ngữ nào?

? Các từ được bổ sung ý nghĩa thuộc từ loại nào?

GV: Các từ in đậm chuyên đi kèm ĐT, TT và bổ sung ý nghĩa cho ĐT, TT gọi là phó từ.

? Phó từ thường đứng ở vị trí nào trong câu? Nó có khả năng gọi tên sự vật, hoạt động, tính chất không?

? Phó từ là gì?

- Gọi hs đọc ghi nhớ 1

II. HD HS tìm hiểu Các loại phó từ:

GV giao việcnhóm 4 ( 2ph)

- GV đưa phiếu học tập điền các phó từ vào bảng phân loại?

- Gv nhận xét, chốt kiến thức

? Ngoài những phó từ trên em hãy kể thêm một số phó từ mà em biết?

? Phó từ đứng trước bổ sung ý nghĩa gì ĐT, TT?

? Phó từ đứng sau bổ sung ý nghĩa gì cho động từ, tính từ?

? Qua bảng trên ta thấy có mấy loại phó từ? Thường bổ sung ý nghĩa gì cho ĐT, TT?

? Bài học hôm nay cần ghi nhớ những đơn vị kiến thức gì?

- Cho hs khái quát kiến thức bằng BĐTD

I. Phó từ là gì?

- HS đọc ví dụ

a. đã đi, cũng ra,

vẫn chưa thấy, thật lỗi lạc

b. soi (gương) được, rất ưa

(nhìn), to  ra,   rất  bướng

- HS trao đổi trong bàn (2'). Đại diện một vài bàn trả lời, các bàn khác nhận xét, bổ sung.

- HS trả lời

+ Phó từ thường đứng ở vị trí phụ trước hoặc phụ sau trong cụm động từ, hoặc cụm tính từ không thể trực tiếp làm vị ngữ trong câu.

+ Phó từ không có chức năng gọi tên mà chỉ có tác dụng bổ sung ý nghĩa cho các ĐT, TT ấy.

II. HS tìm hiểu Các loại phó từ:

 - Cá nhân HS đọc ví dụ

-  cả lớp theo dõi.

- HS thảo luận nhóm (2 ph) điền vào bảng phân loại

- HS kể

- HS dựa vào ghi nhớ nhắc lại kiến thức của bài.

- 2 loại”

Phó từ đứng trước ĐT, TT bổ sung ý nghĩa:

- Quan hệ thời gian.

- Mức độ.

- phủ định.

- cầu khiến

• Phó từ đứng sau bổ sung ý nghĩa:

 - Mức độ

- Khả năng

- Kết quả, hướng

- HS đọc ghi nhớ sgk

- HS vẽ BĐTD

I Phó từ là gì?

  1. Ví dụ:

  2. Nhận xét:

a. đã đi, cũng ra,

vẫn chưa thấy, thật lỗi lạc

b. soi (gương) được, rất ưa

(nhìn), to  ra,   rất  bướng

+ Bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ

-> Phó từ

 

* Ghi nhớ 1

II. Các loại phó từ:   

1. Ví dụ.

Phó từ đứng trước

Phó từ đứng sau

đã, đang, từng, sắp

rất, hơi

lắm, quá

cũng, vẫn, cứ, đều

không, chưa, chẳng

đừng, hãy, chớ

vào, được,

ra, lên, xuống….

2. Nhận xét:

+ 2 loại lín:

Phó từ đứng trước ĐT, TT bổ sung ý nghĩa:

- Quan hệ thời gian.

- Mức độ.

- phủ định.

- cầu khiến

Phó từ đứng sau bổ sung ý nghĩa:

 - Mức độ

- Khả năng

- Kết quả, hướng

* Ghi nhớ: SGK/ 12

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

-Mục tiêu: Tìm các phó từ trong câu và xác định ý nghĩa của phó từ. Thuật lại một số sự việc chỉ ra phó từ trong đoạn văn đó và cho biết mục đích của việc sử dụng phó từ.

                  Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ

-Phương pháp : Đàm thoại, Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

-Kĩ thuật : Động não.                                                                    

-Thời gian: 15 -20’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

III.HDHS làm bài tập

Bài 1

- Đọc yêu cầu của bài tập?

- Tìm phó từ trong các câu văn và cho biết các phó từ bổ sung ý nghĩa động từ, tính từ?

b. Phú từ: đó ( chỉ thời gian)

Bài 3:- GV đọc chính tả

- Cho hs soát lỗi  trong bàn, báo cáo kết quả

- Gv đánh giá, nhận xét

III.HSLuyện tập.

Bài 1

- HS đọc yêu cầu của bài tập.

- Làm việc cá nhân

- HS viết chính tả, soát lỗi

III. Luyện tập.

  1. Bài 1

a. Câu 1: Đã (Chỉ quan hệ thời gian).

Câu 2: Không (Sự phủ định)

còn (Sự tiếp diễn)

Câu 4: đã (chỉ thời gian)

Câu 6: Đương, sắp : chỉ thời gian lại (chỉ sự tiếp diễn) ra (chỉ kết quả và hướng)

Câu 7: cũng : tiếp diễn

sắp : (thời gian)

Câu 8: đã (chỉ thời gian)

Câu 9: Cũng (chỉ sự tiếp diễn)

sắp : chỉ thời gian.

Bài 3: Viết chính tả

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não,

* Thời gian: 3’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Bài 2: Thuật lại sự việc Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết thảm thương của Dế Choắt bằng một đoạn văn ngắn từ ba đến năm câu. Chỉ ra một phó từ được dùng trong đoạn văn ấy và cho biết em dùng phó từ đó để làm gì.

- Yêu cầu HS làm vào vở và 2 em lên bảng

 Bài 2:

- Đọc yêu cầu của bài tập và làm bài

- nghiên cứu, trao đổi, trình bày....

Bài  2:

       Một hôm, Dế Mèn nhìn thấy chị Cốc đang rỉa cánh gần hang mình(1). Dế Mèn rủ Choắt trêu trọc chị cho vui (2). Choắt rất sợ, chối đây đẩy(3). Mèn ta hát cạnh khoé khiến chị Cốc nổi giận truy tìm thủ phạm(4). Chị Cốc đã lầm tưởng đó là Dế Choắt trêu trọc (6). Chị mổ Choắt những cú trời giáng  khiến cậu ta gẫy quẹo sống lưng rồi tắt thở.(7)

- PT:

+ Đã, đang: thời gian

+ Rất : mức độ

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Em hãy đọc lại 2 câu cuối của Bài tập 1 :

      “Mùa xuân xinh đẹp đã về! Thế là các bạn chim đi tránh rét cũng sắp về!”

      -  Theo em có thể bỏ từ cũng trong câu thứ hai được không?

- Nếu bỏ từ cũng thì nội dung câu “Thế là các bạn chim đi tránh rét sắp về” khác gì vói câu “Thế là các bạn chim đi tránh rét cũng sắp về” ?

* Lưu ý: Hướng dẫn HS về nhà thực hiện

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày....)

Bài tập

Cũng là một phó từ nêu ý so sánh. Ở  đây so sánh hoạt động trở về của “các bạn chim đi tránh rét” với việc “mùa xuân đã về” đã nói ở câu trước. Nếu bỏ từ cũng thì ý so sánh này không còn nữa.

Bước 4. Giao bài và hướng dẫn HS học bài, chuẩn bị bài ở nhà (2').

1. Bài cũ:

    Học nắm vững  kiến thức cần ghi nhớ sgk

- Làm các bài tập vào vở BT Ngữ văn.    

2. Bài mới:

- Soạn bài:

      a) Sông nước Cà Mau

      b)Tìm hiểu chung về văn miêu tả.

 Yêu cầu: Xem lại kiến thức văn miêu tả đã học ở tiểu học.

 Đọc lại 2 đoạn văn miêu tả đặc sắc trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên.

****************************************

Tuần 21

Tiết 76

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết được hoàn cảnh cần sử dụng văn miêu tả.

- Những yêu cầu cần đạt đối với một bài văn miêu tả.

- Nhận diện và vận dụng văn miêu tả trong khi nói và viết

 II. TRỌNG TÂM

1.Kiến thức.

- Mục đích của miêu tả.

- Cách thức miêu tả.

2.Kĩ năng :

 - Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả.

 - Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả,xác định đặc điểm nổi bật của đối tượng miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả.

3. Thái độ:

- Hiểu đư­ợc những tình huống dùng văn miêu tả, có ý thức dùng văn miêu tả trong nói viết.

4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

+Năng lực làm chủ và phát triển bản thân

             -Năng lực tự học

             -Năng lực giải quyết vấn đề

+Năng lực xã hội:

            -Năng lực giao tiếp

            - Năng lực hợp tác

III/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

-Giáo viên 

+ Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

+ Bảng phụ viết VD và bài tập

- Học sinh:

+ Soạn bài, ụn lại các kiến thức về  văn miêu tả đó học ở Tiểu học

IV/ tổ Chức dạy và học

Bước 1. ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC 1

Bước 2. Kiểm tra: 3’

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào bài mới.

            Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

         -Nêu các nội dung miêu tả đã học ở tiểu học?

         -Đáp án

- Lớp 4 : miêu tả đồ vật, cây cối, loài vật, phong cảnh.

- Lớp 5 : tả người, tả cảnh sinh hoạt.

? Em hiểu gì về văn miêu tả ?

 B­ước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của Thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần dạt

Ghi chú

- Đọc đoạn văn trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên của nhà văn Tô Hoài. Đoạn văn các em vừa đọc là một đoạn văn đặc sắc về nghệ thuật miêu tả mà ta học tập từ đó rất nhiều. Hôm nay ta cùng tìm hiểu rõ hơn qua bài học "Tìm hiểu..."

HS nghe, ghi bài

Tiết 79 :

HOẠT ĐỘNG 2:  HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

* Mục tiêu:

+ Học sinh nắm được thế nào là văn miêu tả ,mục đích của văn miêu tả

+ Rèn kỹ năng làm việc cá nhân.

+Định hướng phát triển các năng lực cho học sinh:Năng lực tự học. Năng lực giải quyết vấn đề.Năng lực giao tiếp. Năng lực hợp tác

       + Các năng lực riêng:Năng lực giao tiếp cảm thu thẩm mĩ.

* Thời gian: 15- 17 phút.

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình. Đàm thoại, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não. cặp đôi chia sẻ

Hoạt động của Thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần dạt

Ghi chú

GV chiếu các tình huống trên bảng

- Gọi Hs đọc các tình huống

? Trong các tình huống trên em phải làm như thế nào để giúp cho người hỏi nhận ra đối tượng

*GV giao việc cho các nhóm hoạt động.

- Nhóm 1:  tình huống 1.

- Nhóm 2: tình huống 2.

- Nhóm 3: tình huống 3.

- Rèn kĩ năng trao đổi, trình bày ý kiến

? Vì sao cả ba tình huống phải dùng văn miêu tả?

Tả con đường cần chú ý: quãng đường dài bao nhiêu? Qua mấy ngã tư, ngã ba, quẹo trái hay quẹo phải? Đi khoảng bao nhiêu mét? Đường nhựa hay đường đất? Hai bên đường có gì đặc biệt?

Tả ngôi nhà cần có: Nhà nằm ở phía bên tay trái hay tay phải? Nhà trệt hay nhà lầu? Lợp ngói hay lợp tôn? Cổng vào nhà màu gì? Có trồng cây gì trước nhà không? Nếu nhà ở phố thì số nhà là bao nhiêu?

- Tả cái áo cụ thể , vị trí, màu sắc, kiểu dáng...

-Tả chân dung người lực sĩ....

Độ tuổi? Cao hay thấp?

- Các cơ bắp trên cơ thể?

- Sức lực như thế nào? Mang nặng được bao nhiêu?...

? Trong các tình huống trên, em đã phải dùng văn miêu tả, hãy nêu lên một số tình huống khác tương tự ?

? Khi nào người ta dùng văn miêu tả?

? Mục đích của văn miêu tả?

Tìm hiểu 2 đoạn văn

* GVcho đọc lại 2 đoạn văn miêu tả trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên của Tô Hoài

* GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bàn (2') các vấn đề sau:

- Hai đoạn văn giúp em hình dung đặc điểm gì nổi bật của hai chú dế ?

 - Tìm những chi tiết nói về điều đó?

? Em có nhận xét gì về những chi tiết mà tác giả đã lựa chọn? Thể hiện năng lực gì của tác giả khi miêu tả?

?Vậy để người nghe, người đọc hình dung được đặc điểm, tính chất của sự vật, sự việc… thì người nói, người viết phải thể hiện rõ năng lực gì?

? Qua tìm hiểu các tình huống và các đoạn văn miêu tả, theo em hiểu văn miêu tả là gì?

GV chốt .

Cho Hs thảo luận 1’

 So sánh điểm khác nhau giữa văn miêu tả và tự sự?

GV chốt kiến thức.

I. Thế nào là văn miêu tả?

- HS theo dõi tình huống

- HS thảo luận nhóm (2'). Đại diện một vài nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS giải thích

- Căn cứ vào hoàn cảnh và mục đích giao tiếp

-Tả con đường và đặc điểm ngôi nhà để người khách nhận ra không bị lac.

 HS nêu một số tình huống cần miêu tả

- HS trả lời

- Miêu tả cho bạn biết một danh lam thắng cảnh

- Miêu tả vườn hoa lan đẹp

- Miêu tả con mèo nhà em

-Nhân ngày 20/11, trường em có tổ chức hội thi cắm hoa. Hãy tả lại bình hoa mà em hoặc lớp em đã cắm để dự thi.

Tả lại chiếc xe đạp mà em vẫn thường cùng nó tới trường hằng ngày.

Tả lại không khí và quang cảnh trường em ngày khai giảng năm học mới cho một bạn ở xa biết.

- Khi cần giới thiệu , tái hiện về sự vật

- Nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của đối tượng được miêu tả, người đọc không chỉ nắm được hình dáng bên ngoài mà cả bản chất bên trong của đối tượng.

- Để hiểu thêm về văn miểu tả

- HS thảo luận nhóm bàn (2`)

- HS trình bày

Dế Mèn: Khỏe mạnh, cường tráng.

- Đôi càng mẫm bóng.

-Những cái vuốt cứng, nhọn hoắt.

- Đôi cánh thành cái áo dài kín

- Đầu tôi to ra và nổi từng tảng rất bướng.

- Hai răng đen nhánh

-Đạp phanh phách

Dế Choắt

ốm yếu- gầy người dài lêu ngêu như một anh chàng nghiện

-Đôi cánh ngắn ngủn đến giữa lưngnhư người ở trần mặc áo gi - lê. - Đôi càng bè bè, nặng nề, râu ria cụt một mẩu –Tính nết ăn xổi ở thì.Bới hang nông

- HS suy  nghĩ nhận xét.

- HS trả lời.

Biết quan sát và dẫn ra được hình ảnh cụ thể, tiêu biểu nhất cho sự vật, con người được miêu tả.

Hs đọc ghi nhớ sgk

Hs nghe

Hs thảo luận 1’

Nhóm 4 em.

I. Thế nào là văn miêu tả?

* Tình huống:

+ Tình huống 1: Em cần miêu tả về vị trí, lối rẽ, hình dáng hay đặc điểm riêng biệt của nhà em với các nhà xung quanh

+ Tình huống 2: Miêu tả về màu sắc, vị trí, hình thức kiểu dáng.

+ Tình huống 3: Miêu tả nét mặt, hình dáng, cơ bắp của người lực sĩ.

* Đoạn văn:

 + Đoạn văn  về Dế Mèn "Bởi tôi ăn uống điều độ......, vuốt râu"

+ Đoạn văn về Dế Choắt "cái chàng Dế Choắt... nhiều ngách như hang tôi"

* Ghi nhớ: SGK/16.

*Phân biệt văn miêu  tả và tự sự

- Tự sự: trình bày chuỗi sự việc...

- Miêu tả  nhằm tái hiện đặc điểm tieu biểu của người nói...

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

-Mục tiêu :Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập.

+ Tìm hiểu đoạn văn miêu tả trong những văn bản, xác định nội dung đoạn văn, đặc điểm của đối tượng được miêu tả. Tìm được những chi tiết tiêu biểu khi miêu tả một đối tượng cụ thể.Tìm hiểu tác dụng của các chi tiết miêu tả trong một đoạn văn cụ thể.

rèn năng lực tiếp nhận thông tin .

+Định hướng phát triển các năng lực cho học sinh:Năng lực tự học. Năng lực giải quyết vấn đề.Năng lực giao tiếp. Năng lực hợp tác

-Phương phápđàm thoại, thảo luận nhóm

-Kĩ thuật : Động não, trình bày một phút.                                    

-Thời gian: 3’

                                                         

Hoạt động của Thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần dạt

Ghi chú

III HD HS Luyện tập

- Đọc yêu cầu của bài tập 1?

- Cho hs thảo luận nhóm  (2 phút)

? Mỗi đoạn miêu tả ở trên tái hiện lại điều gì? Em hãy chỉ ra đặc điểm nổi bật của sự vật, con người và quang cảnh đã được miêu tả trong ba đoạn văn, thơ trên.

- Gv nhận xét, chốt kiến thức

Đoạn 3: Tái hiện cảnh một vùng bãi quanh hồ ao sau cơn mưa - một thế giới động vật sinh động, ồn ào, huyên náo( cua cá tấp nập...tận đâu cũng bay cả về, cãi cọ om sòm, bì bõm lội bùn)

Bài 2:

- Nếu phải viết cảnh mùa đông thì em cần nêu những đặc điểm nào?

- Cho hs thảo luận nhóm bàn (2`)

a. Cần chú ý đến sự thay đổi của trời, mây, cỏ,cây, gió mưa, không khí, con người….

b. Đặc điểm của khuôn mặt mẹ.

+ Nhìn những nét khái quát nhìn kĩ hơn ánh mắt, nụ cười,  những nếp nhăn, vầng tráng….

-

III. Luyện tập

- HS đọc bài, cả lớp theo dõi vào sgk.

- HS thảo luận nhóm (2 phút)

+ Nhóm 1,2 : đoạn 1

+Nhóm 3,4 : đoạn 2

+ Nhóm 5,6 : đoạn 3

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm nhận xét

- HS thảo luận, trình bày ý kiến

- Các nhóm bổ sung

III. Luyện tập.

 Bài tập 1:

- Đoạn 1: Miêu  tả tái hiện chân dung Dế Mèn - được nhân hoá Dế Mèn ở độ tuổi thanh niên cường tráng với đặc điểm khoẻ mạnh, đẹp đẽ, hùng dũng( đôi càng mẫm bóng, vuốt cứng dần và nhọn hoắt, co cẳng đạp phành phạch...)

 Đoạn 2: Đoạn thơ tái hiện hình ảnh chú bé liên lạc với những nét đặc biệt là nhỏ bé nhanh nhẹn, hồn nhiên vui tươi( loắt choắt, xinh xinh, chân thoăn thoắt, đầu nghênh nghênh, ca lô đội lệch, huýt sáo, nhảy)

Bài tập 2:

a. Đặc điểm nối bật của mùa đông.

 - Thời tiết lạnh giá và khô hanh, gió bấc, mưa phùn

- Đêm dài ngày ngắn

- Bầu trời luôn âm u: như thấp xuống, ít thấy trăng sao, nhiều mây và sương mù,...

- Cây cối trơ trọi, khẳng khiu, lá vàng rụng nhiều.

- Mùa của hoa: đào , mai, quất, hồng ...chuẩn bị cho mùa xuân đến

b. Khuôn mặt mẹ: nét nổi bật

- Gương mặt sáng và đẹp

- Ánh mắt hiền hậu

- Vẻ mặt nghiêm nghị

- Vui vẻ và lo âu, trăn trở

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

§ọc văn bản : Lá rụng mùa đông/17- sgk.

- Cảnh lá rụng mùa đông được miêu tả như thế nào?

*Cho học sinh xem đoạn phim và trả lời câu hỏi:

?Đoạn phim tái hiện lại cảnh gì?

Hãy chỉ ra những đặc điểm nổi bật của sự vật, con ngư­ời, quang cảnh đ­ược tái hiện qua đoạn phim trên?

-Đoạn phim tái hiện lại cảnh chuẩn bị đón Tết.

-Đặc điểm cơ bản của cảnh đó là không khí nhộn nhịp t­ưng bừng của con ngư­ời, cảnh vật.

-Chi tiết tiêu biểu:

+ Con ngư­ời:

+ Cảnh vật:

+Tiết trời: ấm áp, không khí nhộn nhịp…

*GV chốt kiến thức về văn miêu tả và những đặc điểm của văn miêu tả.

*Lưu ý: Có thể hướng dẫn HS về nhà

- HS đọc văn bản và dựa vào đó trả lời.

-HS quan sát đoạn phim và trả lời câu hỏi

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày.. ./

Rèn năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

Bài tập * Đọc thêm: Lá rụng

+ Lá rụng mùa đông được miêu tả rất cụ thể, rất sinh động nhờ có biện pháp nghệ thuật nhân hoá và tưởng tượng rất thành công.

+ Cảm nhận riêng một đoạn văn hay, sống động, một thế giới sống động của cây cối, một thế giới huyền diệu ở xung quanh ta đó chính là hơi thở của cuộc sống.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Tìm đọc các câu văn, đoạn văn, bài văn miêu tả hay, ghi chép lại, đọc cho các bạn nghe và cùng trao đổi về nghệ thuật làm văn miêu tả của các tác giả đó.

* Lưu ý: Hướng dẫn HS về nhà

tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày....)

Bài tập

.....

Kiến thức trọng tâm của bài

Bài tập: Tìm đoạn văn miêu tả  trong các đoạn văn sau:

a. Trăng đang lên. Mặt sông lấp  loáng ánh vàng. Núi Trùm Cát

     đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím thẫm uy nghi, trầm mặc. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát.  

b.                           Trúc xinh trúc mọc đầu đình

                     Em xinh em đứng một mình cũng xinh.

c. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu. Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.

d. Mùa xuân đã về trên cánh đồng. Bên kia đồi, tiếp với đồng, là rừng cây. Hoa cánh kiến vàng nở trên rừng, hoa nở và hoa kim anh trắng xóa. Những bầy ong từ rừng bay xuống đồng, cỏ ống cao lêu đêu đong đua trước gió. Cỏ gà, cỏ mật, cỏ tương tư xanh nõn. Ban mai nắng dịu, chim hót líu lo. Gió ngọt ngào mùi thơm của mật và phấn hoa.

* Bước 4: Giao bài và hướng dẫn HS học bài, chuẩn bị bài ở nhà (2').

1. Bài cũ:

- Viết hoàn chỉnh một đoạn văn miêu tả khuôn mặt mẹ.

2. Chuẩn bị  bài:

- Soạn bài : Sông nước Cà Mau, đọc trả lời câu hỏi sgk

 + Nắm được đặc điểm, cấu tạo của phép so sánh

                                    ****************************************

Tuần 21

Tiết 77

SÔNG NƯỚC CÀ MAU

                                                                 ( Trích Đất rừng phương Nam)

                                                                               ( Đoàn Giỏi)

I . MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bổ sung kiến thức về tác giả và tác phẩm văn học hiện đại.

-  Hiểu  và cảm nhận được  sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước  Cà Mau, qua đó thấy được tình cảm gắn bó của tác giả  đối với vùng đất này.

-  Thấy được hình thức nghệ thuật độc đáo được sử dụng trong đoạn trích.

II. TRỌNG TÂM

1.Kiến thức.

- Sơ giản về tác giả và tác phẩm Đất rừng phương nam.

-  vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người một vùng đất phương Nam.

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích.

2.Kĩ năng :

 - Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết hợp  thuyết minh.

 - Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản.

 - Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng chúng khi làm văn miêu tả cảnh thiên nhiên.

3. Thái độ : - Thêm yêu mến quê hương, đất nước tươi đẹp của mình.

4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

           - Năng lực giải quyết vấn đề  

            - Năng lực giao tiếp

            - Năng lực hợp tác

-Năng lực giao tiếp cảm thu thẩm mĩ.

5. Tích hợp thiên nhiên, môi trường.

III.CHUẨN BỊ

1. Thầy:  - Nghiên cứu sgk, sgv, soạn giáo án, BGĐT

                - Tài liệu về tác giả và tác phẩm.

               - Tranh ảnh về vùng sông nước Cà Mau.

2. Trò:   - Chuẩn bị bài theo hướng dẫn.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

Bước I: Ổn định tổ chức (1’).

Bước II. Kiểm tra bài cũ

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

*  Thời gian: 3’.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới

HS 1: Câu 1: Qua văn bản Bài học đường đời đầu tiên, em thấy nhân vật Dế Mèn không có tính cách nào?

A. Tự tin, dũng cảm

        B. Tự phụ, kiêu căng

C. Khệnh khạng, xem thường mọi người

        D. Hung hăng, xốc nổi.

Câu 2:Bài học đường đời đầu tiên của Dế mèn là gì? Hãy đọc một câu văn có ý nghĩa khái quát cho bài học đó.

HS 2: Câu 3Cảm nghĩ của em về nhân vật Dế Mèn? HS viết bảng.

Lớp nhận xét, chữa, bổ sung

Đáp án: Câu 1: A, Câu 2: “Ở đời mà có thói.... vào mình đấy.”

   Câu 3: Đáng yêu

              Đáng trách ( ghét)

Liên hệ một số thanh niên choai choai có hành động xốc nổi, bồng bột như Dế Mèn...

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới (33’ - 37').

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

+Định hướng phát triển các năng lực cho học sinh:Năng lực tự học. Năng lực giải quyết vấn đề.Năng lực giao tiếp. Năng lực hợp tác

*  Phương pháp:  quan sát, vấn đáp, Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần dạt

Ghi chú

- Cho Hs quan sát  hình ảnh về vùng sông nước Cà Mau trên màn hình,  nghe giai điệu bái hát  “ Rừng đất phương Nam”,

GV dẫn dắt vào bài: Đất nước Việt Nam ta rất giàu và đẹp. Vẻ đẹp của vùng đất mũi Cà Mau hiện lên qua từng trang viết của nhà văn Đoàn Giỏi sinh động là một ví dụ cho sự giàu đẹp đó.

- Hs  quan sát lắng nghe

- Học sinh ghi bài.

Tiết 77,78:

Đọc - hiểu văn bản: Sông nước Cà Mau

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Mục tiêu:

+ Học sinh nắm được các giá trị của văn bản.

+ Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

 + Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác phẩm truyện ....

       * Phương pháp: Đọc diễn cảm, thuyết trình, vấn đáp, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

* Kỹ thuật: Động não.

* Thời gian: 30’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần dạt

Ghi chú

I. Tìm hiểu chung

? Văn bản được viết theo phương thức biểu đạt nào?

GV hướng dẫn HS đọc văn bản: Đoạn đầu thể hiện sự hăm hở, liệt kê, đoạn sau đọc nhanh hơn.

 - GV đọc mẫu một đoạn văn bản.

- Gọi 2 HS đọc tiếp văn bản?

- Nhận xét bạn đọc bài

? Nêu bố cục văn bản? Nội dung của từng phần?

? Dựa vào sgk và hiểu biết của mình, em hãy giới thiệu đôi nét về nhà văn Đoàn Giỏi?

GV giới thiệu bức chân dung nhà văn Đoàn Giỏi

? Em có biết gì về tác phẩm" Đất rừng phương Nam"?

GV bổ sung:

+ Ông viết văn từ thời kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954).

+ Thường viết về thiên nhiên, cuộc sống, con người Nam Bộ.

+ “Đất rừng phương Nam” là tác phẩm tiêu biểu nhất của ông cũng là một trong những tác phẩm xuất sắc viết cho thiếu nhi. Nó đã có sức hấp dẫn lâu bền với thế hệ bạn đọc nhỏ tuổi cho đến tận ngày nay. Tác phẩm đã được dựng thành phim.

+ Sông nước Cà Mau tính từ chương XVIII truyện "Đất rừng phương Nam".

+ Truyện viết năm 1957 kể về quãng đời lưu lạc của chú bé An tại vùng rừng U Minh, miền Tây Nam Bộ trong những năm đầu kháng chiến chống thực dân Pháp.

 - Dựa vào sgk, giải nghĩa một số từ khó: 2, 3, 7, 10, 14, 15, 18..

I Tìm hiểu chung

- HS nghe - Cá nhân HS đọc văn bản, cả lớp nghe và theo dõi và trong sgk.

- 2 HS đọc bài.

- HS nhận xét bạn đọc bài

- Hs nêu bố cục

- Bố cục: 3 phần.

 + Phần 1: Từ đầu …lặng lẽ một màu xanh đơn điệu: Những ấn tượng chung ban đầu về thiên nhiên vùng đất Cà Mau.

+ Phần 2: Tiếp…ban mai: Các kênh rạch vùng Cà Mau và con sông Năm Căn.

+ Còn lại : cảnh chợ Năm Căn

a. Tác giả (1925 - 1989).

 - Quê ở tỉnh Tiền Giang.

- Là nhà văn Nam Bộ, ông thường viết về cuộc sống, thiên nhiên và con người Nam Bộ.

 b. Tác phẩm:

 - Đất rừng phương Nam là truyện dài nổi tiếng nhất của Đoàn Giỏi.

- Văn bản được trích từ chương XVIII của tác phẩm.

I. Tìm hiểu chung

1. Đọc- bố cục

- Đọc

- Bố cục: 3 phần.

 + Phần 1: Từ đầu …lặng lẽ một màu xanh đơn điệu: Những ấn tượng chung ban đầu về thiên nhiên vùng đất Cà Mau.

+ Phần 2: Tiếp…ban mai: Các kênh rạch vùng Cà Mau và con sông Năm Căn.

+ Còn lại : cảnh chợ Năm Căn

2. Chú thích:

 a. Tác giả (1925 - 1989).

 - Quê ở tỉnh Tiền Giang.

- Là nhà văn Nam Bộ, ông thường viết về cuộc sống, thiên nhiên và con người Nam Bộ.

 b. Tác phẩm:

 - Đất rừng phương Nam là truyện dài nổi tiếng nhất của Đoàn Giỏi.

- Văn bản được trích từ chương XVIII của tác phẩm.

c. Từ khó:

II.HS HS phân tích, cắt nghĩa

? Cảnh được miêu tả theo trình tự nào?

? Theo em cảnh được cảm nhận và  miêu tả trực tiếp hay gián tiếp? Căn cứ vào đâu để xác định được như vậy?

 

? Cách miêu tả bằng sự quan sát và cảm thụ một cách trực tiếp như vậy có tác dụng gì?

GV bổ sung: Vị trí quan sát và miêu tả của nhân vật "tôi" trên con thuyền, xuôi theo kênh rạch vùng Năm Căn rộng lín rồi dừng lại ở chợ Năm Căn đã thể hiện rất rõ năng lực quan sát, liên tưởng và khả năng bộc lộ cảm xúc của nhà văn

- Đọc phần đầu văn bản, nội dung ?.

? Quan sát phần đầu văn bản, cho biết những hình ảnh và âm thanh nào của thiên nhiên gợi cho con người  nhiều ấn tượng khi đi qua nơi đây?

? Để làm nổi bật ấn tượng đó, tác giả đã cảm nhận được qua những giác quan nào?

GV: Qua sự cảm nhận của thị giác và thính giác, đặc biệt là cảm giác về màu xanh bao trùm và tiếng rì rào của rừng cây, của sóng hai cơ quan đó có khả năng nắm bắt nhanh nhạy nhất các đặc điểm của đối tượng.

? Không những vậy, tác giả còn sử dụng những tín hiệu nghệ thuật nào về từ, câu để tả cảnh? Từ đó giúp em cảm nhận gì về vùng đất Cà Mau qua ấn tượng ban đầu của tác giả?

? Việc lựa chọn tả khái quát còn làm nổi bật đặc điểm gì của vùng sông nước này?

GV: Trời xanh, nước xanh, kèm theo đó là một màu xanh bất tận của cây lá, tiếng rì rào không dứt của gió rừng và sóng biển. Vẻ đẹp chân thực, tự nhiên của cảnh sông nước Cà Mau

II. HS phân tích

-HS đọc đoạn đầu

- Hs trả lời

+ Cảnh được miêu tả một cách trực tiếp vì nhân vật "tôi" trực tiếp quan sát cảnh sông nước Cà Mau từ trên con thuyền và trực tiếp miêu tả.

+ Khiến cảnh sông nước Cà Mau hiện lên một cách chân thực sinh động.

+ Người miêu tả có thể bộc lộ trực tiếp sự: quan sát, so sánh, liên tưởng, cảm xúc.

+  Hình ảnh : Sông ngòi, kênh rạch chi chít như mạng nhện; Trời, nước, cây toàn một sắc xanh.

+ Âm thanh : Tiếng sóng biển rì rào bất tận ru ngủ thính giác con người.

- HS dựa vào văn bản trả lời.

- HS trả lời

 HS nghe.

 - Biện pháp so sánh, điệp từ, tính từ,  liệt kê tả kết hợp với kể.

=> Rất nhiều sông ngòi cây cối.

II. Phân tích

1. Ấn tượng ban đầu về  toàn  cảnh sông nước Cà Mau.

 

+  Hình ảnh : Sông ngòi, kênh rạch chi chít như mạng nhện; Trời, nước, cây toàn một sắc xanh.

+ Âm thanh : Tiếng sóng biển rì rào bất tận ru ngủ thính giác con người.

- Biện pháp so sánh, điệp từ, tính từ,  liệt kê tả kết hợp với kể.

=> Rất nhiều sông ngòi cây cối.

       - Phủ kín màu xanh.

       - Một thiên nhiên còn nguyên sơ, đầy hấp dẫn bí ẩn.

+ Rộng lín, bao la thoáng đãng phủ một màu xanh bất tận

+ Cảnh thiên nhiên Cà Mau đẹp,nguyên sơ, có vẻ đẹp rộng lín, hùng vĩ đầy hấp dẫn và bí ẩn.

II. Phân tích

- GV gọi HS đọc phần 2 của văn bản? Nêu rõ nội dung?

? Trong đoạn văn tả cảnh sông ngòi, kênh rạch Cà Mau, tác giả đã làm nổi bật những nét độc đáo nào của cảnh?

? Em hãy tìm các chi tiết làm sáng tỏ những tên gọi độc đáo đó?

- Cho HS giải thích một số từ ngữ khó: mái  giầm, nói trại...?

 ? Em có nhận xét gì về cách đặt tên này?

? Từ những địa danh đó gợi ra đặc điểm gì về thiên nhiên và cuộc sống Cà Mau?

- GV gọi HS đọc to đoạn văn bản" Thuyền chúng tôi…sóng ban mai"?

? Đoạn văn này tác giả tập trung miêu tả sự vật gì?

* GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm (3').

? Em hãy tìm những chi tiết nổi bật miêu tả rừng đước và dòng sông Năm Căn? Theo em cách miêu tả ấy có gì độc đáo? Nêu rõ tác dụng?

GV nhận xét các nhóm hoạt động.

- Đọc thầm câu: "Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh... về Năm Căn" có những động từ  nào cùng chỉ hoạt động của con thuyền? Nhận xét và nêu tác dụng của các động từ đó?

? Đoạn văn trên tả cảnh dòng sông và rừng đước Năm Căn đã tạo nên một thiên nhiên như thế nào trong tưởng tượng của em?

GV: Điều kì diệu là bạn đọc dường như quên mất mình đang đọc tác phẩm mà cứ nghĩ mình đang ngồi trên một con thuyền nhỏ, dạo qua những kênh rạch, những kênh với cái tên lạ lẫm và giàu sức gợi cảm này, còn chú bé An thì đóng vai một hướng dẫn viên tài tình, khéo léo đưa bạn đọc đến với cái thế giới giàu sự tích kia. Những con người đặt tên cho con kênh, con rạch không dùng những từ hoa mĩ mà dùng những từ mộc mạc chỉ có thể là những con người tính tình thẳng thắn, bộc trực, giản dị, sống rất hồn nhiên. Đó là tính cách chung của những người dân phương Nam chăng?

? Vẻ đẹp của Cà Mau không chỉ ở thiên nhiên mà còn ở hoạt động con người. Em hãy đọc đoạn văn cuối và nêu rõ nội dung của đoạn?

? Quang cảnh chợ Năm Căn vừa quen thuộc, vừa lạ lùng hiện lên qua những chi tiết điển hình nào?

? Trong toàn đoạn, em thấy từ nào, loại cụm từ nào được lặp lại nhiều lần? Em có nhận xét gì về cách kể của tác giả trong đoạn văn này?

?  Nhờ có biện pháp nghệ thuật liệt kê giúp em hình dung như thế nào về chợ Năm Căn?

® Bức tranh toàn cảnh về sông nước, thiên nhiên, con người Cà Mau, làm nên một Cà Mau đặc sắc, 1 CM nơi đầu sóng ngọn gió luôn hiên ngang, bất khuất "Tổ quốc ta như 1 con tàu.  Mũi thuyền xé sóng - mũi CM"

? Qua trích đoạn trích, em cảm nhận được gì về vùng đất Cà Mau nói riêng, tổ quốc VN nói chung?

? Qua đoạn trích em hiểu thêm gì  về tác giả?

® T/g là người am hiểu cuộc sống Cà Mau, có tấm lòng gắn bó với mảnh đất này.

- Biết quan sát, so sánh, nhận xét về đối tượng miêu tả, có tình cảm say mê với đối tượng miêu tả.

I. Phân tích

- HS đọc phần 2 văn bản.

 - Đặt tên sông ngòi theo đặc điểm riêng của nó

 

HS dựa vào sgk trả

-  rạch Mái Giầm (có nhiều cây mái giầm),

  - kênh Bọ Mắt ( có nhiều bọ mắt),

 -  kênh Ba Khía ( có nhiều con ba khía),

- Năm Căn (nhà năm gian).

.- HS nhận xét

+ Cách đặt tên dân dã, mộc mạc, theo lối dân gian.

- HS: Phong phú, đa dạng; hoang sơ; thiên nhiên gắn bó với cuộc sống lao động của con người.

+ Dòng sông Năm Căn và rừng đước.

- HS hoạt động nhóm (3'). Đại diện một vài nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- HS nêu cảm nhận

- HS đọc thầm câu văn và tìm động từ,

-> Chỉ các trạng thái hoạt động khác nhau của con thuyền trong những không gian khác nhau. Cách dùng từ vừa tinh

- HS quan sát, tìm chi tiết

- HS cảm nhận về cảnh

- HS trình bày suy nghĩ, trình bày cảm nhận cá nhân/ Tích hợp thiên nhiên, môi trường

- Quen thuộc:Chợ Năm Căn nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập:

 Những túp lều lá thô sơ cạnh nhà tầng, đống gỗ cao như núi, thuyền bè.

- Lạ lùng, độc đáo, phong phú hàng hóa:

+ Nhiều bến, nhiều lò than, hầm gỗ được nhà bè như những khu phố nổi, chợ nổi.

+ Những con gái Hoa Kiều

+ Những người Chà Châu Giang.

+ Những bà cụ người Miên

- Tác giả chú trọng liệt kê hàng loạt chi tiết về chợ Năm Căn: những nhà...những lều, những bến, những lũ, những ngôi nhà bè, những người con gái, những bà cụ...

- Những cụm DT lặp lại nhiều lần.

® Chợ Năm Căn đông vui tấp nập, hàng hóa thật phong phú, có đủ các tầng lớp người thuộc nhiều DT khác nhau.

- Thiên nhiên phong phú, hoang sơ mà tươi đẹp, SH con người độc đáo, hấp dẫn.

- Tình yêu thiên nhiên sông nước Cà Mau; tự hào về đất nước VN tươi đẹp cần có trách nhiệm bảo vệ giữ gìn màu xanh cho đất nước.

II. Phân tích

2. Cảnh sông ngòi, kênh rạch Cà Mau

+ Cứ theo đặc điểm riêng của nó mà gọi thành tên:

  -  rạch Mái Giầm (có nhiều cây mái giầm),

  - kênh Bọ Mắt ( có nhiều bọ mắt),

 -  kênh Ba Khía ( có nhiều con ba khía),

- Năm Căn (nhà năm gian).

+ Cách đặt tên dân dã, mộc mạc, theo lối dân gian.

- Dòng sông

- Nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác; cá hàng đàn đen trũi như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng.

- Rừng đước

Dựng cao ngất như hai dãy trường thành vô tận;

-> Dùng nhiều phép so sánh , nhiều ĐT mạnh, thoát, đổ, xuôi.

=> Khiến cảnh hiện lên cụ thể sinh động

=> Thiên nhiên mang vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ, trù phú

3. Cảnh chợ Năm Căn:

+ Quen thuộc: Giống các chợ kề biển vùng Nam Bộ,

+ Lạ lùng, độc đáo: họp trên sông nước

+ Phong phú, đặc sắc: Nhiều bến, nhiều lò than hầm gỗ đước; nhà bè như những khu phố nổi, như chợ nổi trên sông; bán đủ thứ, nhiều dân tộc.

 -> Biện pháp liệt kê.

-> Cảnh tượng đông vui, hấp dẫn, tấp nập, trù phú, độc đáo

-Thiên nhiên phong phú, hoang sơ mà tươi đẹp, SH độc đáo, hấp dẫn.

.

III. ĐÁNH GIÁ, KHÁI QUÁT

? Em học tập được gì về nghệ thuật tả cảnh từ văn bản Sông nước Cà Mau?

? Chúng ta vừa tìm hiểu xong về đoạn trích văn bản "Sông nước Cà Mau" qua đó em cảm nhận được gì về vùng đất này?

? Phải là người có tính cách, mối quan hệ như thế nào với sông nước Cà Mau, tác giả mới miêu tả được vẻ đẹp sống động, chân thực đến thế?

+ Có sự hiểu biết sâu sắc và một tình cảm yêu thương gắn bó với quê hương.

GV chốt bằng bản đồ tư duy

III. ĐÁNH GIÁ, KHÁI QUÁT

HS suy nghĩ, trả lời

- Học sinh suy nghĩ, trình bày trong 1 phút trước lớp.

- HS nêu cảm nhận của cá nhân

- HS đọc ghi nhớ

III. Ghi nhớ

 1. Nội dung:

- Sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lín hùng vĩ đầy sức sống hoang dã.

- Cuộc sống con người ở chợ Năm Căn tấp nập , trù phú, độc đáo.

 2. Nghệ thuật:

Miêu tả từ bao quát đến cụ thể

-  Lựa chọn từ ngữ gợi hình, chính xác kết hợp với việc sử dụng các phép tu từ.

- Sử dụng từ ngữ địa phương.

- Kết hợp miêu tả, thuyết minh.

* Ý nghĩa văn bản: Sông nước Cà Mau là một đoạn trích độc đáo và hấp dẫn thể hiện sự am hiểu, tấm lòng gắn bó của nhà văn Đoàn Giỏi về thiên nhiên và con người vùng đất Cà Mau.

* Ghi nhớ: SGK/ 23.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Định hướng phát triển năng lực tự học, chia sẻ

+Định hướng phát triển các năng lực cho học sinh:Năng lực tự học. Năng lực giải quyết vấn đề.Năng lực giao tiếp. Năng lực hợp tác

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp,

* Kĩ thuật: Động não,

* Thời gian: 3’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Chiếu máy bài tập trắc nghiệm

Hoạt động cá nhân

III. LUYỆN TẬP

Bài tập trắc  nghiệm

1 . Dòng nào dưới đây nói không đúng ấn tượng chung của người miêu tả về cảnh quan thiên nhiên “Sông nước cà Mau”

Không gian rộng lín                            B. Sông ngòi kênh rạch bủa giăng chi chít

Một màu xanh bao trùm                      D. Thuyền bè đi lại tấp nập

2. Ở vùng Cà Mau, người ta gọi tên đất, tên sông, kênh rạch theo cách nào?

   A. Theo những danh từ mĩ lệ;

             B. Theo những thói quen trong đời sống;

   C. Theo cách của cha ông để lại;

             D. Theo đặc điểm riêng biệt của nó mà gọi thành tên.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

- Đọc bài đọc thêm trong sgk?

? Nêu cảm nhận của em về vùng đất và con người Cà Mau?

-Hình thành :Năng lực tự quản bản thân,  có ý thức trách nhiệm với cộng đồng ,đất nước.

IV. Vận dụng.

- Cá nhân HS đọc bài, cả lớp theo dõi vào sgk.

- Cá nhân HS suy nghĩ trả lời.

Rèn kĩ năng tư duy sáng tạo, tạo lập văn bản

IV. Vận dụng

- Nêu cảm nhận: Cà Mau là vùng đất cuối cùng phía Nam của Tổ Quốc, đó là một vùng đất giàu có, trù phú, thiên nhiên tươi đẹp và con người nơi đây cũng vui tươi, hồn hậu. Chúng ta rất tự hào về vẻ đẹp của quê hương và qua văn bản ta thêm yêu mến quê hương đất nước mình hơn.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

- Sưu tầm tài liệu giới thiệu về vùng đất Cà Mau: thiên nhiên con người.

- Cà Mau thiên nhiên tươi đẹp vừa hùng vĩ vừa thơ mộng nhưng trước sự biến đổicủa khí hậu toàn cầu, theo dự báo của Nha khí tượng quốc gia , ước tính đến năm 2050, Cà Mau bị nước biển xâm thực 60 % diện tích đất đai.

Trước diễn biễn xấu đó, hãy trao đổi với các bạn xem ngaytừ bây giờ, mỗi chúng ta phải hành động như thế nào để giảm thiểu những rủi ro đó cho Cà Mau, cho đất nước VN tươi đẹp này.

* Lưu ý: Hướng dẫn HS về nhà thực hiện

- quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày dự án..../ Tích hợp môi trường sống

Bài tập 3

.....

Kiến thức trọng tâm của bài

Dự án:

- Giữ gìn nhà cửa, trường lớp sạch sẽ; không vứt rác bừa bãi

- Phủ xanh đồi trọc

- Xử lí rác thải, khí thải theo quy trình

- Nghiêm cấm, xử phạt những hành vi làm ô nhiễm môi trường.

- Tuyên truyền, phổ biến kiến thức cho mọi người cùng chung tay hành động…

* Bước 4: Giao bài và hướng dẫn HS học bài, chuẩn bị bài ở nhà (2').

1. Bài cũ:

- Học kĩ nội dung bài , vẽ bản đồ tư duy khái quát nội dung ý nghĩ và nghệ thuật đặc sắc của văn bản.

- Học thuộc ghi nhớ và

2.Bài mới:

- Soạn bài: So sánh

- Đọc các đoạn văn miêu tả và trả lời câu hỏi sgk

- Ôn lại cách làm bài văn miêu tả ở Tiểu học

                                             ------------------------------------------------------

Tuần 21

Tiết 78       

SO SÁNH

I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

  Nắm được khái niệm so sánh và vận dụng nó để nhận diện trong một số câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh..

II.TRỌNG TÂM:

1.Kiến thức.

- Cấu tạo của phép so sánh.

- Các kiểu so sánh thường gặp.

2.Kĩ năng :

 - Nhận diện được phép so sánh.

 -  Nhận biết và phân tích được các kiểu so sánh đã dùng trong văn bản, chỉ ra được tác dụng của các kiểu so sánh.

*Phát triển năng lực cho học sinh:

-năng lực trình bày,nói ,viết                       -Năng lực tạo lập văn bản

-Năng lực sáng tạo                                      -Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm

III.CHUẨN BỊ

1. Thầy : Nghiên cứu sgk, sgv, soạn giáo án; BGĐT .

2. Trò:  Soạn học bài theo hướng dẫn.

IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. ổn định tổ chức lớp (1').

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (3’).

Lựa chọn đáp án đúng nhất.

Câu 1: Phó từ là gì?

A. Là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ.

B. Là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật.

C. Là những từ chỉ ít hay nhiều của sự vật.

D. Là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian.

Câu 2: Phó từ gồm mấy loại?

A. Hai.                   B. Ba.                             C. Bốn.               C. Năm.

- Xác định phó từ trong đoạn đầu văn bản “ Bài học đường đời đầu tiên” và nêu ý nghĩa

Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Rèn kĩ năng tự tin giao tiếp

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

*  Phương pháp:  Thuyết trình. Vấn đáp

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của Thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần dạt

Ghi chú

HS quan sát một đoạn văn miêu tả có sử dụng so sánh ,trích trong vb “Sông nước Cà Mau”

...Dòng sông Năm Căn mênh mông...đầu sóng trắng”

-Yêu cầu hs quan sát đoạn văn,chỉ ra cái hay của biện pháp nghệ thuật

Ở bậc Tiểu học các em đã được học phép so sánh, để hiểu kĩ hơn về phép so sánh giờ học hôm nay ta cùng tìm hiểu.

-HS quan sát một đoạn văn miêu tả có sử dụng so sánh ,trích trong vb “Sông nước Cà Mau”

... Hs nghe và ghi tên bài

Tiết 78: So sánh

HOẠT ĐỘNG 2:  HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

* Mục tiêu:

+Nắm được khái niệm.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Thời gian: 17- 20 phút.

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật: Động não.

Hoạt động của Thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần dạt

Ghi chú

HDTH So sánh là gì?

GV đưa 2 ví dụ a, b lên bảng

- Gọi hs đọc ví dụ

 ? Em hãy tìm những tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh trong các câu trên?

 ? Trong mỗi ví dụ trên, những sự vật, sự việc nào được so sánh với nhau?

 ?Dựa vào cơ sở nào để có thể so sánh như vậy? Giải thích cụ thể?

? So sánh giữa các sự vật như vậy nhằm mục đích  gì?

- Gọi hs đọc ví dụ 3 trong sgk?

? Con mèo được so sánh với con gì? Hai con vật này có gì giống và khác nhau?

? So sánh trong câu này có gì  khác với các câu trên?

?  Em hãy lấy một số ví dụ về phép so sánh?

? Vậy em hiểu thế nào là so sánh? Mục đích của sự so sánh?

II.Hướng dẫn tìm cấu tạo của phép so sánh.

GV: Vế A: Sự vật được so sánh.

Vế B: Sự vật dùng để so sánh.

Phương diện so sánh: PD

Từ so sánh: T

- ChoHs thảo luận nhóm bàn (2`)

-Rèn kĩ năng giao tiếp, trao đổi trình bày ý kiến,phát triển các năng lực cho học sinh : Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

? Em có nhận xét gì về mô hình cấu tạo của phép so sánh?

? Hãy nhận xét : Phép so sánh đầy đủ có những yếu tố nào? Có nhất thiết phải sử dụng đầy đủ các yếu tố ?

? Theo em, những yếu tố nào không thể thiếu ? Vì sao?

? Bài học cần nắm những kiến thức gì?

GV chốt kiến thức bằng bản đồ tư duy

I. So sánh là gì?

- Cả lớp theo dõi ví dụ trên bảng phụ.

- Cá nhân HS trả lời.

a. Trẻ em - Búp trên cành

 b. Rừng đước - Hai dãy trường thành vô tận.

- HS suy nghĩ trả lời.

a. Trẻ em là mầm non của đất nước tương đồng với búp trên cành, mầm non của cây cối. Đây là sự tương đồng cả hình thức và tính chất, đó là sự tươi non, đầy sức sống, chan chứa hi vọng.

b. Rừng đước giống như bức tường thành kéo dài như vô tận, sừng sững kỳ vĩ đứng hai bên bờ sông rất vững chắc.

+ Mục đích: Tạo ra hình ảnh mới mẻ cho sự vật, sự việc giúp người đọc hình dung một cách dễ dàng sự vật mà tác giả đang miêu tả.

+ Con mèo được so sánh với con hổ.

+ Giống nhau về hình thức -lông vằn

+ Khác nhau về tính cách: mèo hiền đối lập với hổ dữ.

- Phép so sánh trong những câu trên là phép tu từ, có giá trị gợi hình gợi cảm. Phép so sánh ở VD3 là phép so sánh thông thường

II. Cấu tạo của phép so sánh.

- HS nghe gv quy ước.

- HS quan sát trên bảng.

Hs thảo luận nhóm bàn (2`)

- Đọc ví dụ và điền vào mô hình:

- HS đại diện một vài nhóm trình bày

Nhận xét:

+ Phương diện so sánh có thể lộ rõ nhưng có thể ẩn.

+ Có thể có từ so sánh hoặc không (dấu hai chấm).

+ Vế B có thể được đảo lên trước vế A.

+ Vế A và B có thể có nhiều vế.

I. So sánh là gì?

   1. Ví dụ:

 a. Trẻ em như búp trên cành

Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.               

         ( Hồ Chí Minh) b. Trông hai bên bờ rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận.

                              (Đoàn Giỏi)

 2. Nhận xét:

 a. Trẻ em - Búp trên cành

 b. Rừng đước - Hai dãy trường thành vô tận.

 + Dựa vào sự tương đồng, giống nhau về hình thức, tính chất, vị trí, giữa các sự vật, sự việc khác.

 

* Ví dụ 3;

* Nhận xét:

-Khái niệm so sánh

-Tác dụng của phép so sánh

* Ghi nhớ 1/24

II. Cấu tạo của phép so sánh.

 * Mô hình cấu tạo đầy đủ của phép so sánh.

Vế A (Sự vật được so sánh)

Phương diện so sánh

Từ so sánh

Vế B (Sự vật dùng để so sánh)

Lòng ta

vui

như

hội , cờ bay

Trẻ em

tươi non)

như

búp trên cành

Rừng đước

dựng lên cao ngất

như

hai dãy trường thành vô tận

Con mèo vằn vào tranh

to

hơn cả

con hổ nhưng vô cùng dễ mến

  * Ghi nhớ : SGK

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

+ Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập

+ Tìm ví dụ về so sánh đồng loại và so sánh khác loại.Hoàn chỉnh phép so sánh trong một số thành ngữ quen thuộc

+Rèn kĩ năng nhằm định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

-Năng lực giao tiếp,

-Năng lực tạo lập văn bản

-Năng lực sáng tạo

-Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, giao việc

* Thời gian: 15- 17 phút.

Hoạt động của Thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

*BT:Yêu cầu hs nhìn bức tranh đặt câu có sử dụng biện pháp so sánh

- Cho hs đọc  yêu cầu của bài tập 1

- GV  tổ  chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức trong 5 phút.

Gv chia hs thành hai đội, đội nào tìm được nhiều phép so sánh, đội đó thắng.

Bài 2:- GV gọi mỗi em làm 1 câu

- Gv chữa

Bài 3:

Nhóm 1: Bài học đường đời đầu tiên

Nhóm 2: văn bản Sông nước Cà Mau

- Hai cái răng như hai lưỡi liềm

- người gầy gò như gã nghiện ...

- Các nhóm trình bày

- Gv chữa

Bài 4: Viết chính tả

- Gv đọc chính tả

- Gv đánh giá

III. Luyện tập. - - HS đọc yêu cầu của bài tập.

- HS chơi trò chơi tiếp sức.

- So sánh vật với người: Đoạn văn viết về Dế Choắt

- So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng:

Chí ta như núi Thiên Thai ấy

Đỏ rực chiều hôm, dậy cánh đồng.

                      (Tố Hữu)

Đây ta như cây giữa rừng

Ai lay chẳng chuyển, ai rung chẳng rời .                              (Ca dao)                                                

- HS đọc và làm  cá nhân bài tập 2

-HS làm nhóm tìm những phép so sánh trong một văn bản cụ thể

- Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung

- Hs viết chính tả

- Đổi  trong bàn, soát lỗi

III. Luyện tập.

Bài tập 1:

 a. So sánh đồng loại:

     Người là Cha, là Bác, là Anh

Quả tim lín lọc trăm ngàn máu nhỏ

                            (Tố Hữu)

Bao bà cụ từ tâm như mẹ

Yêu quý con như đẻ con ra

                            (Tố Hữu)

 Đêm nằm vuốt bụng thở dài

Thở ngắn bằng trạch, thở dài bằng lươn

                              (Ca dao)

b. So sánh khác loại:

 -Mẹ già như chuổi chín cây

- Công cha như núi Thái Sơn

- Thân em như giếng giữa đàng

Bài tập 2:

- Khoẻ như voi

- Đen như cột nhà cháy

- Trắng như ngó cần

- Cao như cây sào

Bài tập 3:

- “Sông ngòi, kênh rạch càng bao vây chi chít như mạng nhện”.

- “Cá nước bơi hàng đàn... như người bơi ếch”.

Bài 4: Viết chính tả

Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lĩ tình huống

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Thời gian: 3 phút

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác,                      

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Bài 4: Chọn 1 chủ đề yêu thích ( mùa xuân, lễ thu „ Bao gạo nghĩa tình“ , viết đoạn văn có dùng phép so sánh

-Gọi 2 HS đọc bài, xác định  câu có hình ảnh so sánh

-Lớp nhận xét

GV hướng dẫn tìm đọc: tre VN ( Nguyễn Duy); Quê hương  ( Tế Hanh); Cây tre ( Thép Mới); Đêm nay Bác không ngủ ( Minh Huệ)....

Hs làm bài 5-7‘

Rèn kĩ năng tạo lập văn bản/ tích hợp KNS yêu thiên nhiên, giá trị sống yêu thương

Bài 4: Chọn 1 chủ đề yêu thích trong bài 1, viết đoạn văn 5-7 câu, gạch chân dưới các danh từ trong đoạn văn.

Hoạt động  5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu : rèn năng lực tự học, tích hợp mở rộng kĩ năng làm văn miêu tả.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Phương pháp: gợi mở

* Kĩ thuật: giao việc

* Thời gian: 1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

- Tìm tòi quan sát các tác phẩm văn học, ghi lại tên những  câu văn hay có sử dụng phép so sánh. Chỉ ra sự độc đáo trong cách so sánh của các nhà văn nhà thơ?

Hs làm bài 5-7‘

Rèn kĩ năng tạo lập văn bản/ tích hợp KNS yêu thiên nhiên, giá trị sống yêu thương

Bước 4: Giao bài về nhà và hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (3 phút)

1. Bài cũ:

- Tìm thêm các câu văn, câu thơ có sử dụng hình ảnh so sánh trong các văn bản đã học.

-  Hoàn thiện bài tập chưa hoàn thành vào vở bài tập.

2. Bài mới:

- Soạn bài: Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.

+ Đọc các đoạn văn và trả lời câu hỏi trong sgk

+ Chuẩn bị bài 4 sgk

***********************************

Tuần 21

Tiết 78,79

QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN BẢN MIÊU TẢ

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

 - Nắm đ­ược các thao tác cơ bản cần thiết cho việc viết văn miêu tả : quan sát, tư­ởng tượng, nh­ận xét, so sánh­.

 - Thấy đư­ợc vai trò và tác dụng của quan sát, t­ưởng t­ượng, so sánh­, và nh­ận xét trong văn MT.

 - Biết cách vân dụng nh­ững thao tác trên khi viết văn MT.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức:

 - Mối quan hệ trực tiếp của quan sát, t­ưởng t­ượng, so sánh­ và nh­ận xét trong văn MT.

- Vai trò, tác dụng của quan sát, tư­ởng t­ượng, so sánh­ và nh­ận xét trong văn MT.

2. Kĩ năng:

 - Quan sát, tư­ởng t­ượng, so sánh­ và nh­ân xét khi MT.

- Nh­ân diện và vận dụng đ­ược nh­ững thao tác cơ bản : quan sát, tư­ởng t­ượng, so sánh­,

nh­ận xét trong đọc và viết văn MT.

3. Thái độ:

 - Học sinh­ có ý thức sử dụng tư­ởng t­ượng, so sánh­ trong khi viết bài miêu tả.

4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

            -Năng lực tự học

            -Năng lực giải quyết vấn đề

            - Năng lực giao tiếp/ tạo lập văn bản

            - Năng lực hợp tác/ chia sẻ

            -Năng lực giao tiếp cảm thu thẩm mĩ.

III/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1.Thày: Soạn giáo án ĐT , sưu tầm tư liệu

 2. Trò: Chuẩn bị bài dư­ới sự hư­ớng dẫn của GV như­­ đọc văn bản hoặc ngữ liệu,làm các bài tập,chuẩn bị tài liệu và đồ dùng cần thiết.

IV. Tổ chức dạy và học

 B­ước 1. ổn định­ tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh­.

 Bư­ớc 2. Kiểm tra bài cũ

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào bài mới.

? Phân biệt đặc điểm  văn miêu tả với tự sự.

Chiếu máy đoạn văn miêu tả chân dung của Dế Mèn với đoạn văn Dế Mèn rủ Dế Choắt trêu chị Cốc.

Cho HS nhận diện đoạn văn miêu tả.

B­ước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Rèn năng lực tự tin giao tiếp

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật :Trò chơi tiếp sức.

*  Thời gian: 3’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

GV chia lớp thành 3 nhóm:

    Thi tìm nhanh những câu văn câu thơ có sử dụng phép so sánh, nhân hóa trong các văn bản đã học và đọc thêm.

GV chiếu máy một số câu văn hay cho HS tham khảo.

GV bắt vào bài: Để có thể viết đư­ợc những câu văn hay,  một bài văn miêu tả hay, nh­ất thiết ng­ười viết cần có năng lực so sánh. Ngoài ra, người viết cần phải có những năng lực gì khác nữa? Bài học hôm nay cô trò ta cùng tìm hiểu.

HS thực hiện trò chơi tiếp sức 3’.

- Hs quan sát, lắng nghe.lắng nghe

- Ghi tên bài

Tiết 78-79: Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.

HOẠT ĐỘNG 2:  HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

* Mục tiêu:

+Giúp HS năm đư­ợc  năng lực quan sát, t­ưởng t­ượng, so sánh­, nh­ận xét văn MT.

Rèn năng lực cho học sinh:

-  Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo

-  Năng lực giao tiếp,năng lực hợp tác

-  Năng lực giao tiếp cảm thu thẩm mĩ.

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật: Động não.

* Thời gian: 25- 30 phút.

Hoạt động của Thầy

Hoạt động cña Trß

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

I. HD tìm hiểu quan sát, t­ưởng

 t­ượng và nh­ận xét trong văn miêu tả

+ Giáo viên đ­ưa 3 ví dụ (sgk)? Gọi Hs đọc VD ?

? Nh­ững đoạn trên đư­ợc trích trong văn bản nào? của tác giả nào?

- Gv Tổ chức cho Hs thảo luận nhóm    (2`)

H1: Mỗi đoạn văn trên giúp cho em hình­ dung đư­ợc nh­ững điểm nổi bật gì của sự vật và phong cảnh­ được miêu tả?

H2: Nh­ững đặc điểm nổi bật đó thể hiện ở nh­ững từ ngữ hình­ ảnh­ nào?

? Nh­ững đặc điểm nổi bật đó thể hiện ở nh­ững từ ngữ hình­ ảnh­ nào?

? Để viết đư­ợc nh­ững đoạn văn trên, ngư­ời viết cần có năng lực gì?

- Quan sát,tư­ởng tư­ợng, so sánh­, nh­ận xét…

 ?  Tìm nh­ững câu văn có sự liên tư­ởng và so sánh­ trong mỗi đoạn ? So sánh như vậy có tác dụng gì?

? Theo em hiểu, nghiện thuốc phiện là như­­ thế nào? Nó có tác hại gì? áo gilê là áo nh­­ư thế nào?

? Sự tưởng tư­ợng, so sánh ­ ấy có gì độc đáo?

+ GV: Phải quan sát kĩ, lại có năng lực liên tư­ởng, tưởng tượng phong phú… các tác giả mới viết được hay, hấp dẫn như­­ vậy.

+ GV: cho học sinh­ đọc phần 3 (SGK)

?  So sánh­ với đoạn ở phần trên, chỉ ra đoạn này đã lược bỏ đi nh­ững gì? Những chữ bị bỏ đi đó có ảnh­ hư­ởng đến đoạn văn miêu tả này nh­­ư thế nào?

? Vậy, muốn tả đ­ược, tả hay thì

,tr­ước  hết ngư­ời tả phải cần có những yếu tố và năng lực  gì?

+ Gv yêu cầu học sinh­ học ghi nh­ớ (SGK)

I. Quan sát, t­ưởng tượng và nh­ận xét trong văn miêu tả

- HS đọc VD

- HS trả lời

HS thảo luận nhúm(2`)

-Chia 3 nhốm , mỗi dãy là một nhúm/ rèn kĩ năng hợp tác, chia sẻ; giải quyết vấn đề

- Hs các nhúm trình­ bày

+ Nhóm1- Đ1: Chàng dế gầy, ốm yếu đáng thư­ơng.

+ Nhóm 2 - Đ2: Cảnh­ đẹp thơ mộng và hùng vĩ của sông nước Cà Mau.

+ Nhóm 3 - Đ3: Cảnh­ mùa xuân đẹp, vui náo nức nh­­ư ngày hội.

+ Đ1: Gầy gò, lêu nghêu, bè bè, nặng nề…

+ Đ2: Giăng chi chít như­­ mạng

nh­ện, trời xanh­, nước xanh­, rừng xanh­…

+ Đ3: Chim ríu rít, tháp đèn khổng lồ, ngàn hoa lửa…

- Dự kiến HS:

+ Đ1: Như­­ gã nghiện thuốc phiện như­­ ngư­ời cửi trần mặc áo gi lê.

+ Đ2: Như­­ mạng nh­ện, như­­ thác, như­­ ng­ời bơi ếch, như­­ hay dãy trường thành…

+ Đ3: Như­­ tháp đèn, như­­ ngọn lửa, như­­ hàng ngàn ánh nến trong xanh­

- So sánh đôi cánh ngắn củn của Dế Choắt với “ người cởi trần mặc áo gi-lê” là một so sánh hay. Nó gợi lên trong lòng người đọc hình ảnh đôi cánh vừa ngắn hủn hoẳn vừa xấu của chú dế ( sự so sánh chính xác của Tô Hoài)

à Các hình­ ảnh­ so sánh tưởng

tư­ợng, liên tưởng trên đều rất đặc sắc vì nó thể hiện đúng, rõ hơn về  ngoại hình gầy gò, ốm yếu, xấu xí của Dế choắt trong con mắt coi thường kẻ cả của Dế Mèn; hình ảnh còn gây bất ngờ, lí thú cho ngư­ời đọc về thế giưới sinh động của loài vật dưới ngòi bút miêu tả điêu luyện của nhà văn Tô Hoài.

- Nh­ững từ bị bỏ đi đều là nh­ững hình­ ảnh­ so sánh­, liên tư­ởng thú vị. Nếu không có nh­ững hình­ ảnh­ so sánh­ ấy, đoạn văn sẽ mất đi sự sinh­ động, không gợi trí t­ưởng tượng cho ngư­ời đọc.

- HS cá nhân

Định hương phát triển năng lực giao tiếp cảm thu thẩm mĩ.

HS đọc ghi nhớ

I. Quan sát, t­ưởng

 t­ượng và nh­ận xét trong văn miêu tả

1. VD : sgk

2. Nh­ận xét

- Quan sát, t­ưởng tượng, so sánh  nhận xét…

àTác dụng:  Các hình­ ảnh­ so sánh­, tư­ởng tượng, liên tư­ởng trên đều rất đặc sắc vì nó thể hiện đúng, rõ hơn về đối t­ượng và gây bất ngờ, lí thú cho ng­ười đọc.

-Những nhận xét so sánh độc đáo tạo nên sự sinh động, giàu hình tượng, mang lại cho người đọc nhiều thú vị

- Muốn miêu tả đ­ược tr­ước hết cần phải biết quan sát rồi từ đó nh­ận xét, liên t­ưởng, tư­ởng tư­ợng, ví von, so sánh­… để làm nổi bật lên nh­ững điểm tiêu biểu của sự vật

* Ghi nh­ớ SGK

II. HD luyện tập

Giao việc , mỗi nhóm làm 1 bài

Nhóm 1: Bài tập 2

+ Giáo viên yêu cầu học sinh­ đọc bài 2 (SGK)

- Sử dụng hình­ thức chia nhóm.

- GV có thể chiếu một vài hình ảnh minh họa cho HS quan sát

- Giáo viên nh­ận xét, bổ sung, chữa chung cho cả lớp.

Nhóm 2: Bài tập 3

+ Giáo viên yêu cầu học sinh­ đọc bài tập 3 (SGK)

- Sử dụng hình­ thức chia nhóm.

- Yêu cầu học sinh­ làm ra giấy.

Nhóm 4: Bài tập 4

+Yêu cầu học sinh đọc bài tập 4. (SGK)

- Sử dụng hình­ thức chia nhóm.

- Giáo viên nhận xét, bổ sung cho điểm.

 

II. Luyện tập

- HS chia nh­óm thảo luận2’,

-  cử đại diện lên bảng trình bày

- HS nh­óm khác nhận xét, chữa lỗi, bổ sung..

 II. Luyện tập ( tiếp)

Bài tập 2/T29 (SGK)

+ Nh­ững hình­ ảnh­ tiêu biểu và đặc sắc.

- Thân hình­ đẹp.

- Đầu to, nổi từng tảng.

- Răng: đen nh­ánh­.

- Râu dài.

Bài tập 3/ T29 (SGK)

- Hướng nhà, hình dáng, màu sắc, nền, mái, cửa, tiện nghi

- Quang cảnh sân, vườn

- trang trí trong nhà

->Cảm nhận chung về ngôi nhà

Bài tập 4/T29 (SGK)

- Mặt trời nh­­ư chiếc mâm lửa ( như quả cầu lửa, như mâm xôi gấc khổng lồ, như quả bóng bạn nào đá lên trời.....

- Bầu trời sáng trong và mát mẻ như­­ khuôn mặt của em bé ( quang đãng và sạch sẽ như có một bàn tay nào vừa dội rửa vòm trời, như một tấm kính lau hết mây, hết bụi…

- Nh­ững hàng cây như­­ nh­ững bức tường thành­ cao vút ( như những người lính gác đứng trang nghiêm....

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP

 - Mục tiêu

+Tìm những hình ảnh tiêu biểu, đặc sắc trong một đoạn văn miêu tả. Quan sát và ghi chép những đặc điểm nổi bật của một đối tượng miêu tả cụ thể. Liên tưởng, so sánh các hình ảnh,sự vật sao cho thích hợp hấp dẫn. Viết đoạn văn miêu tả trong đó nêu lên được những đặc điểm nổi bật của đối tượng miêu tả.

+ Rèn năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

 - Phư­ơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình­.

 - Kĩ thuật : động não.

 - Thời gian: 10 phút

Hoạt động của Thầy

Hoạt động của Trò

Chuẩn  KTKN cần đạt

Ghi chú

II. HD luyện tập

- GV: yêu cầu học sinh­ làm bài tập 1. sgk? 

- Tổ chức giao việc cho HS điền phiếu học tập phần 1a

- Cá nhân trình­ bày.

- Phần 1 b, thảo luận nhóm bàn 1’,

 

- GV bổ sung, sửa chữa.

 ? bài tập 1 củng cố kiến thức và kĩ năng gì?

- Củng cố và rèn kĩ năng nhận biết về chi tiết miêu tả trong một văn bản cụ thể.

*GV củng cố: Khái quát bài học bằng bản đồ tư duy

II. Luyện tập

 Bài tập 1

- HS điền phiếu học tập

  Cá nhân trình­ bày.

 - Phần 1 b, thảo luận nhóm bàn 1’

cử đại diện trình bày

- Cho HS nhận xét chéo

II. Luyện tập

Bài tập 1/ T 28  (SGK)

*Trả lời câu hỏi

- Tác giả đã quan sát và lựa chọn đ­ược những hình­ ảnh­ rất tiêu biểu, đặc sắc.

Nh­ững hình­ ảnh­ đó là: Mặt hồ sáng long lanh­, cầu Thê Húc màu  son ...Đền Ngọc Sơn, gốc đa già, Tháp Rùa...

* Điền từ

a. G­ương bầu dục.

b. Cong cong.

c. Lấp ló.

d. Cổ kính­.

e. Xanh­ um.

Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          -  Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống; rèn năng lực xử lí tình huống, định hướng phát triển năng lực tự học,

          -     Phương pháp: gợi mở, vấn đáp, đánh giá

Kĩ thuật: hợp tác, chia sẻ

Thời gian: 5 phút

Hoạt động của Thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Bài  tập viết đoạn: viết đoạn văn từ 3-5 câu, đề tài mùa xuân, trong đoạn có vận dụng kĩ năng so sánh, nhận xét, liên tưởng, tưởng tượng

-Hs làm bài 3’

-Đọc; lớp nhận xét chéo

Bài  tập viết đoạn: viết đoạn văn từ 3-5 câu, đề tài mùa xuân, trong đoạn có vận dụng kĩ năng so sánh, nhận xét, liên tưởng, tưởng tượng

Hoạt động  5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu : rèn năng lực tự học, tích hợp mở rộng vốn từ tiếng Việt ,tích hợp liên môn, xử lí thông tin

* Phương pháp: gợi mở

* Kĩ thuật: động não

* Thời gian: 1’

Quan sát và ghi chép những điều đã quan sát được trong giờ ra chơi ở sân trường em. Dùng kĩ năng so sánh, liên thưởng, tưởng tượng ghi lại những hình ảnh đó.

Bước 4. Giao bài và hướng dẫn HS học bài, chuẩn bị bài ở nhà (2').

1. Bài cũ:

2. Chuẩn bị bài:

- Làm các bài tập VBT

- Soạn bài : Bức tranh của em gái tôi. Đọc tóm tắt, chia bố cục, trả lời câu hỏi  phần đọc – hiểu văn bản.

**********************************

Tuần 22

Tiết 81,82

BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI

                               

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được những nột đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lí nhân vật trong tác phẩm.Thấy được sự chiến thắng của tình cảm trong sáng, nhân hậu đối với lòng ghen ghét đố kị.

II. TRỌNG TÂM:

1. Kiến thức:

- Tình cảm của người em có tài năng đối với người anh

- Những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật và nghệ thuật kể chuyện.

- Cách thức thể hiện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện: không khô khan, giáo huấn mà tự nhiên, sâu sắc qua sự tự nhận thức của nhân vật chính.

2. Kĩ năng.

- Đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với  tâm lí nhân vật.

- Đọc - hiểu nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả tâm lí nhân vật.

- Kể tóm tắt câu chuyện trong một đoạn văn ngắn.

3. Thái độ

- Có Thái độ và cách ứng xử đúng đắn, biết chiến thắng sự ghen tị trư­ớc tài năng, thành công của người khác.

4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản

    - Năng lực đọc hiểu văn bản; cảm thụ, thưởng thức cái đẹp biểu hiện cụ thể

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Thầy:

- Soạn bộ tranh dân gian - phiếu học tập.

+ Phương pháp / kỹ thuật : thuyết trình, đọc diễn cảm, động não, Bản đồ tư duy

- BGĐT

2. Trò:

- Đọc văn bản - soạn bài theo hướng dẫn

- Viết đoạn văn bộc lộ cảm nhận về lòng nhân ái quanh em

- Sưu tầm những truyện cổ tích có cùng chủ đề.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức:

Bước 2. Kiểm tra bài cũ

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào bài mới.

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp.

*  Phương pháp:   Định hướng phát triển năng lực giao tiếp.

, thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của Thầy

Hoạt động của Trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

         Trong các bài học trước, các em đó được học về những tác phẩm miêu tả - tự sự đầy cảm xúc. Hôm nay, ta lại làm quen với một cây bút trẻ mà nghệ thuật viết truyện cũng thật điêu luyện là Tạ Duy Anh. Truyện ngắn “Bức tranh của em gái tôi” đó đoạt giải nhỡ trong cuộc thi viết truyện ngắn “Tương lai vẫy gọi” của Báo Thiếu Niên Tiền Phong. Đây là một câu chuyện lấy đề tài cũng khá bỡnh thường, thậm chí rất gần gũi với đời thường ở lứa  tuổi thiếu niên song đó gợi cho ta nhiều suy nghĩ.

- HS nghe, ghi tên bài

Tiết 81,82:

Đọc -Hiểu văn bản:

Bức tranh của em gái tôi”

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

*  Mục tiêu : Cảm nhận về bước đầu văn bản qua việc đọc Trình bày suy nghĩ , ý tưởng, cảm nhận về ý nghĩa của các tình tiết; rèn kĩ năng lực giải quyết vấn đề, ; cảm thụ, thưởng thức cái đẹp biểu hiện cụ thể

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, thuyết trình. kể tóm tắt- Vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ, phân tích, bình giảng

*  Kỹ thuật: Động não. Hỏi chuyên gia, thảo luận nhóm...

* Thời gian: 20 -23’.

Hoạt động của Thầy

Hoạt động của Trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

I. HDHS tìm hiểu chung

? PTBĐ của văn bản?

? Nêu cách đọc?

- Gv hướng dẫn cách đọc

? Tóm tắt nội dung truyện?

? Xác định bố cục của văn bản?

? Dựa vào phần chú thích, trình bày những hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm?

? Xác định ngôi kể và cho biết tác giả chọn ngôi kể đó có tác dụng gì?

? Nhân vật nào là nhân vật chính? Vì sao?

- HS trả lời.

- HS đọc - tóm tắt.

- Hs chia bố cục

- P1: từ đầu đến “vui vẻ lắm”-> Tâm trạng của người anh trước khi tài năng của em được phát hiện

P2: Tiếp đến “ với cháu” -> Tâm trạng của người anh khi tài năng của em gái được phát hiện

P3: Con lại: Tâm trạng của người anh trước bức tranh đạt giải nhất của em gái

- HS trình bày

GV: Tạ Duy Anh là 1 cây bút xuất sắc của VHVN thời kỳ đổi mới. 1 số truyện của ông đã được dựng thành phim TH như : "Bước qua lời nguyền..." VB "Bức tranh..." là 1 truyện ngắn hiện đại có sự lồng ghép 2 cốt truyện nhỏ: Cốt truyện về người em và cốt truyện về người anh.

- HS - Ngôi thứ nhất - Ngôi thứ nhất, cho phép tác giả miêu tả một cách tự nhiên bằng lời kể của chính nhân vật. ý nghĩa truyện được thể hiện chân thành, đáng tin cậy. Nhân vật cô em gái qua cái nhìn của ngư­ời anh cũng hiện lên đầy đủ hơn.

- Hs xác định, giải thích

I. Tìm hiểu chung

1.Đọc- Bố cục

a. Đọc:

b. Bố cục:

- 3 phần

2. Chú thích:

a. Tác giả:

Tạ Duy Anh sinh 1959.

Quê: Chương Mĩ - Hà Nội.

b. Tác phẩm:

* Xuất xứ: Truyện ngắn đoạt giải nhì cuộc thi "Tương lai vẫy gọi" do báo TNTP tổ chức.

* Ngôi kể: ngôi thứ nhất

* Nhân vật chính: hai anh em, nhân vật trung tâm: người anh.

- Người anh (Thể hiện chủ đề, ý nghĩa truyện).

- Cô em gái (Đối tượng quan sát, nói đến trong truyện qua lời kể của người anh)

c. Từ khó.

GV: Trọng tâm chú ý của tác giả không phải là khẳng định năng khiếu hay ca ngợi phẩm chất của cô em gái mà chủ yếu miêu tả, phân tích diễn biến tâm trạng của người anh tr­ước thành công của em gái , và chủ yếu hướng người đọc tới sự tự thức tỉnh ở nhân vật người Nh­ư vậy hai anh em đều là nhân vật chính, nhưng người anh là nhân vật trung tâm, giữ vai trò chủ yếu trong việc thể hiện tưởng, chủ đề tác phẩm.

II. HDHS tìm hiểu văn bản

Nhân vật người anh được miêu tả chủ yếu ở .... tâm trạng. Theo dõi câu chuyện, em thấy tâm trạng người anh đư­ợc khắc hoạ trong những thời điểm nào?

- Ta phân tích diễn biến tâm trạng của ng­ười anh thời điểm thứ nhất?

? Tóm tắt phần đầu của văn bản?

- Đặt tên em là mèo

- Truyện em gái hay lục lọi

-  Em lén lút chế màu vẽ

- Không cần để ý em vẽ những gì

? Khi phát hiện em gái chế thuốc vẽ từ nhọ nồi, người anh nghĩ gì?

? ý nghĩ ấy cho em hiểu gì về tâm trạng của người anh?

? Qua phần một em có cảm nhận gì về nhân vật người anh?

? Sự biến đổi trong tâm trạng ngư­ời anh diễn ra khi nào?

? Khi phát hiện tài năng của Kiều Phương, thái độ của mọi người ntn?

?Khi tài năng của em gái được phát hiện thì người anh đã có ý nghĩ và hành động gì?

GV: Nhà văn đã nắm được nét tâm lý trẻ thơ: luôn có ý thức khẳng định mình, luôn muốn giành mọi sự quan tâm của người khác.

?Tại sao ngư­ời anh lại lén xem tranh của em gái? Và tại sao người anh lại “lén trút tiếng thở dài” sau khi xem tranh?

?Khi em gái bộc lộ thái độ chia vui, người anh có cử chỉ gì? Tại sao người anh có cử chỉ không thân thiện đó?

? Đằng sau những cử chỉ và thái độ không bình thường ấy là tâm trạng gì của ngư­ời anh?

? Em có suy nghĩ gì trước thái độ của người anh với em?

-Dùng tài năng để đảo lộn bậc thang giá trị ,nhất là để nó chi phối cái ghét cái yêu trong tình cảm tự nhiên của con người là điều đáng trách.Chính điều đó làm cậu hoang mang không để tâm vào chuyện học hành, ngồi vào bàn mà gục đầu xuông khóc thì thật đáng thương, nhưng gắt gỏng vô cớ với em dù chỉ là một lỗi nhỏ thì lại là điều đáng trách.

? Nếu ở trong hoàn cảnh của người anh, em có tâm trạng nh­ư vậy không?

? Nhận xét nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật người anh?

GV: Không phải ai cũng đủ dũng cảm để gạt bỏ những tự ái và ghen tị khi thấy người khác tài năng còn mình kém cỏi, nhất là khi chúng ta ch­ưa là ngư­ời lín, ch­ưa đủ chín chắn để có đ­ược hành động đúng đắn. Điều đó góp phần thể hiện sự am hiểu và tinh tế của nhà văn khi miêu tả tâm lí nhân vật.

?Nếu cần có một lời khuyên với người anh, theo em nên nói gì?

II. HS tìm hiểu văn bản

HS suy nghĩ, thảo luận  trả lời

- HS xác định sự việc

- Hs phân tích, cảm nhận

-Chú ý các chi tiết đặt tên cho em gái là Mèo,thái độ với việc em gái hay lục lọi đồ,việc theo dõi em chế màu vẽ,giọng điệu lời kể của anh cũng thể hiện rõ thái độ ấy.

- HS - Buồn, thấy mình bất tài.

 Lén xem tranh của em.

Thở dài

Gắt gỏng, xét nét với em một cách vô cớ.

-HS :Thoạt đầu khi thấy em gái thích vẽ và mày mò tự chế tạo màu vẽ, người anh chỉ coi đó là trò nghịch ngợm của trẻ con và nhìn bằng cái nhìn kẻ cả, không cần để ý đến việc em làm gì. Người anh ra dáng đàn anh, người lín, không quan tâm những trò trẻ con của em.

- Đẩy em ra 

-HS lí giải ,tìm dẫn chứng phân tích

-HS nhận xét

-Bộc lộ suy nghĩ cá nhân

- Tò mò, muốn kiểm chứng. Đố kị, ghen tị.Hi vọng mơ hồ ở cậu:Phải chăng tài năng của Phương chỉ là điều ngộ nhận.Nhưng con mắt khách quan tinh tường đã phản bội lại mong muốn của cậu,cái mong muốn hẹp hòi vị kỉ

- Qua mấy bức vẽ ,cậu ngạc nhiên về tài năng của em,Cảm thấy mình kém cỏi, buồn nản, bất lực, cay đắng nhận ra sự thực, thầm cảm phục em

HS: -Ghen tị, đố kị, tức tối không thích em hơn mình

-Tâm hồn cậu giống như quả bóng xì hơ. Mối quan hệ hai anh em trong gđ bị rạn nứt

-Cách nghi nông cạn và gia trưởng ở cậu ta trong gia đình là anh dứt khoát phải hơn em,nay tình hình đảo ngược,câu ta giận em và tủi phận,lần đầu cảm nhận sự cô đon,vì bị mọi người quên lãng,bị đẩy ra ngoài vì vô tích sự

- HS: - Nghệ thuật miêu tả tâm lí chân thực, tự nhiên. Đây là một biểu hiện dễ gặp ở ở mọi người nhất là ở lứa tuổi thiếu niên, đó là lòng tự ái và mặc cảm, tự ti khi thấy ở người khác có tài năng nổi bật.

II. Phân tích

1. Nhân vật người anh.

-Khi em gái chế thuốc vẽ

- Khi tài năng hội hoạ của em gái được phát hiện.

- Khi lén xem tranh em gái đã vẽ.

- Khi đứng trước bức tranh đoạt giải của em gái.

* Trước lúc tài năng của em được phát hiện

- Đặt tên cho em gái: Mèo.

- Theo dõi em gái chế màu vẽ : “Trời ạ, thì ra nó chế thuốc vẽ".

 -> Ngạc nhiên, xem đó là trò trẻ con -> Không mấy quan tâm.Thái độ vô tâm ngoài cuộc.

* Khi tài năng của em gái được phát hiện:

- Buồn, thấy mình bất tài.

- Lén xem tranh của em.

- Thở dài

- Gắt gỏng, xét nét với em một cách vô cớ.

- Đẩy em ra 

Không chịu được sự thành đạt của em, càng thấy mình thua kém em.

=> Tự ái, mặc cảm, đố kị với tài năng của em gái.

TIẾT 2

?Tình huống nào trong truyện tạo nên điểm nút của diễn biến tâm trạng người anh? Tóm tắt và lí giải tâm trạng ấy?

?Phân tích diễn biến tâm trạng của người anh: từ chỗ ngạc nhiên, hãnh diện, xấu hổ khi đứng trước bức tranh?

? Nhận xét nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật?

? Em hiểu thế nào về đoạn kết của truyện ( Tôi không trả lời mẹ ...lòng nhân hậu của em con đấy)?

? Qua đó em có cảm nghĩ gì về người anh?

- GV: Trong bản thân mỗi người, ai cũng có một thói xấu nào đó, có khi nó lấn át cả phần tốt đẹp song quan trọng là phải dũng cảm tự nhìn nhận và vư­ợt lên để loại bỏ nó, nh­ư vậy chúng ta sẽ hoàn thiện hơn.

? Tại sao, nhân vật người anh phải trải qua một thời gian dài vật vã đấu tranh giằng co trong tư tưởng vậy mà chỉ trong khoảnh khắc đứng trước bức tranh của cô em gái thì bức tranh ấy  lại có sức cảm hoá ng­ười anh trai đến vậy?

GV: Nghệ thuật là món ăn tinh thần không thể thiếu được - Chúng nuôi dư­ỡng phần tốt đẹp trong mỗi con ngư­ời, giúp ta sống đẹp, sống có ích hơn.

HS tìm chi tiết trong văn bản trả lời

HS trả lời

Hs phân tích thái độ của người anh

Ngạc nhiên vì bé Phương lại vẽ mình,và sao bức tranh lại đẹp thế kia

- Ngạc nhiên -> hãnh diện (Vì em lại vẽ chính mình với một vẻ đẹp hoàn hảo) ,lần đầu tiên tôi được hóa thân vào nghệ thuật, được giới thiệu với mọi người vẻ đẹp toàn vẹn”Không chỉ suy tư mà còn rất mơ mộng nữa”,

-> Xấu hổ (Tự nhận thấy mình yếu kém, ích kỉ, nhỏ nhen, không xứng đáng với lòng vịu tha và nhân hậu rất đỗi vô tư của  em).Không xứng đáng với với sự biểu dương bằng những đường nét đẹp đẽ trong tranh, nhất là bức tranh còn được”đóng khung trong lồng kính”

- Tất cả, quan trọng hơn là vì xấu hổ vì thấy mình tầm thường, ích kỉ, nhỏ nhen....

HS trình bày

- Xấu hổ đến ngượng ngùng vì day dứt lương tâm bởi vì cậu không xứng đáng với lòng nhân hậu của em gái.Trong lòng bé Phương,người anh vốn chưa hoàn thiện phải trở thành thần tượng như thế nào mới đủ sức rung cảm cho nghệ thuật thăng hoa.Và thêm nữa chú thích cho bức tranh lại là một dòng chữ yêu mến chân thành làm cho cậu như bị thôi miên...

- “Không phải...” -> ăn năn, hối hận sự tự nhận thức. Biết nhận lỗi, biết xấu hổ, người anh có thể trở thành người tốt.

- Đáng trách song cũng đáng cảm thông. Những tính xấu trên chắc chắn chỉ nhất thời. Sự day dứt và hối hận chứng tỏ cậu là người biết sửa mình, muốn vươn lên.

- Đó là nghệ thuật, mục đích của nghệ thuật là tìm kiếm cái đẹp bồi dưỡng tâm hồn con người, hướng con người đến cái cao thượng...

II.Phân tích (tiếp)

* Khi đứng trư­ớc bức tranh đư­ợc giải của em gái:

- Ngạc nhiên -> hãnh diện -> xấu hổ, muốn khóc.

=> Nhận ra những yếu kém của mình, hiểu tấm lòng trong sáng, nhân hậu của em gái.

* Bức tranh có sức cảm hóa: mục đích của nghệ thuật là tìm kiếm cái đẹp bồi dưỡng tâm hồn con người, hướng con người đến cái cao thượng...

?Trong truyện, cô bé Kiều Phương hiện lên với những đặc điểm nào về tính tình và tài năng?

? Điều gì khiến em cảm mến nhất ở nhân vật?

? Tại sao tác giả lại để cô em gái vẽ bức tranh ng­ười anh “hoàn thiện” đến thế

* GV bình : Sức mạnh cảm hóa của nghệ thuật.

HS trình bày

-Nhân vật kiều Phương có hương sắc của một loài hoa

-Hồn nhiên từ việc bôi bẩn lên mặt mỗi ngày,

-Hồn nhiên nhận cái tên một cách vui vẻ,thậm chí còn để xưng hô với bạn bè một cách vô tư,hồn nhiên lục lọi đồ vật vì một lí do “Mèo mà lại”

-Trong giao tiếp hàng ngày Mèo vừa làm vừa hát kể cả công việc bố mẹ giao

-Tâm hồn bé như một buổi sáng đẹp trời không hề gợn một bóng mây

-Sống thân ái với mọi người , vui vẻ với mình, như cuộc đời sinh ra vốn phải thế...

Hs : -M,ột thế giới mới mở ra đầy ánh sáng và tương lai,bị bao vây bởi không khí hồ hởi tưng bừng với bao thay đổi diễn ra nhưng bé không hề kiêu căng, lên mặt mà tâm hồn em thật là thánh thiện

-Sau khi tham gia trại vẽ trở về, người chờ đợi đón nó  là bố mẹ chứ không phải là tôi,thế mà “nó lao vào ôm cổ tôi”như một nhu cầu cần chia sẻ, ngay cả khi bị từ chối...

- Dành những gì đẹp nhất cho anh trai, tâm hồn bé thánh thiện đến nhường nào, sự trong trẻo hồn nhiên như tâm hồn trẻ thơ từ bao đời vẫn thế...

- Bức tranh là tình cảm tốt đẹp của em dành cho anh. Em muốn anh mình thật tốt đẹp).

- Cái gốc của nghệ thuật là ở tấm lòng -> Sứ mệnh của nghệ thuật là hoàn thiện con người.

2. Nhân vật cô em gái Kiều Phương.

- Hồn nhiên, hiếu động, trong sáng, nhân hậu.

- Có năng khiếu hội hoạ.

- Thương yêu, quý mến anh

-> Tài năng, tấm lòng của Kiều Phương giúp người anh nhận ra phần hạn chế

III Tổng kết

?Nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản ?

? Em học tập đ­ược gì từ nghệ thuật kể chuyện và miêu tả của tác giả?

? Em cảm nhận được những ý nghĩa nào từ truyện?

GV chốt bằng bản đồ tư duy.

HS thảo luận khái quát nội dung , nghệ thuật của văn bản

- HS trình bày 1 phút

Nghệ thuật có sức mạnh bồi dư­ỡng tâm hồn, tình cảm góp phần hoàn thiện con người.

Ý nghĩa văn bản : Tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ cũng lín hơn, cao đẹp hơn lòng ghen ghét đố kị...

III . Ghi nhớ

1.Nội dung :

- Tình cảm trong sáng hồn nhiên và lòng nhân hậu của người em gái  đã giúp người anh nhận ra phần hạn chế ở chính mình.

2. Nghệ thuật :

- Kể chuyện ngôi thứ nhất tạo nên sự chân thật.

-Miêu tả diễn biến nhân vật và cách kể chuyện

Hoạt động  3: Luyện tập

  - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đó học để giải quyết các bài tập; rèn năng lực tiếp nhận thông tin.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

 -  Thời gian: 5 phút

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác, Vở luyện tập

                          

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

GV chiếu máy bài tập  trắc nghiệm

HS lựa chọn đáp án cá nhân

* Bài tập TN:

* Bài tập TN:

1. Ai là nhân vật chính trong truyện “ Bức tranh của em gái tôi”?

A. Người em gái                                      B. Người em gái và người anh trai.

C. bé Quỳnh                                            D. Người anh trai

2. Truyện “ Bức tranh của em gái tôi” được kể bằng lời kể của ai?

A. Lời người anh, ngôi thứ nhất             B. Lời người em, ngôi thứ hai

C. Lời tác giả , ngôi thứ ba.                    D. Lời người dẫn truyện, ngôi thứ hai.

2. Dòng nào diễn đạt đúng thái độ của người anh khi thoạt đầu thấy em gái thích vẽ và tự chế màu vẽ?

A. Bực bội vì em hay lục lọi                        B. Kẻ cả, cho là em nghịch ngợm.

C. Lấy làm lạ và bí mật theo dõi em.           D. Ngăn cản không cho em nghịch ngợm.

Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lí tình huống ; định hướng  phát triển tự học, hợp tác,  chia sẻ.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác,

 Thời gian: 2 phút

Hoạt động của Thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

2.  Theo em, tài năng nghệ thuật  hay tấm lòng của cô bé Kiều Phương đã cảm hoá được người anh?

3.Trong cuộc sống, trong giao tiếp có rất nhiều những rắc rối. Vậy để giải quyết tốt các vấn đề đó, em phải chuẩn bị cho mình hành trang gì?

( HS có thể về nhà làm câu 3)

Bài 2: tranh luận 2’/ Rèn kĩ năng tư duy phê phán

 * Sức cảm hóa tâm hồn người anh

-Tấm lòng trong sáng, nhân hậu, yêu thương của cô em gái.

- Sức mạnh của nghệ thuật chân chính.

*Hành trang cuộc sống:

- Sống nhân hậu yêu thương, phê phán góp ý trên tinh thần xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp.

- ươm mầm tài năng, sở thích...

5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu : rèn năng lực tự học, tích hợp mở rộng vốn từ tiếng Việt ,tích hợp liên môn, xử lí thông tin

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Phương pháp: gợi mở

* Kĩ thuật: hợp tác

* Thời gian: 1’

Hoạt động của Thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

? Em đã học văn bản nào, nhân vật  cũng nói nên tấm lòng nhân hậu yêu thương, giúp đỡ người nghèo và tài năng nghệ thuật đã tạo nên một hình ảnh nhân vật cổ tích đẹp sống mãi với thời gian, với thiếu nhi các dân tộc trên thế giới? ( Cây bút thần- Mã Lương)

? Hình dung và tả lại thái độ của những người xung quanh khi có một ai đó đạt thành tích xuất sắc.

 ( HS có thể về nhà làm câu 3)

Bài 2: tranh luận 2’/ Rèn kĩ năng tư duy phê phán

 ..............

Bước 4. Giao bài và hướng dẫn HS học bài, chuẩn bị bài ở nhà (2').

1.Bài cũ:

- Phân tích quá trình tự nhận thức và thay đổi trong tâm trạng và tính cách của người anh.

2. Chuẩn bị:

N1: Câu 1sgk/36 - Đọc kỹ truyện “ Bức tranh của em gái tôi” ,

- Miêu tả hình ảnh của nhân vật Kiều Phương theo tưởng tượng của em?

- Nhân vật người anh trong truyện là người như thế nào? Hình ảnh người anh trong bức tranh với người anh thực của Kiều Phương có khác nhau không?

N2: Câu 2 sgk/36

N3: - Lập dàn ý cho đề bài: Miêu tả một đêm trăng nơi em ở

N4: Lập dàn ý cho đề bài: Quang cảnh một buổi sáng trên biển

***************************************

Tuần 22

Tiết 83,84

LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH

VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm chắc các kiến thức về văn miêu tả được sử dụng trong bài luyện nói. Thực hành kĩ năng quan sát, tưởng tượng so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. Rèn kĩ năng lập dàn ý và luyện nói trước tập thể.

II. TRỌNG TÂM:

1. Kiến thức;

- Những yêu cầu cần đạt đối với việc luyện nói.

- Những kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.

- Những bước cơ bản để lựa chọn các chi tiết hay, đặc sắc khi miêu tả  đối tượng cụ thể.

2. Kĩ năng:

- Sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lí.

- Đưa các hình ảnh có phép tu từ so sánh vào bài nói.

- Nói trước tập thể lớp thật rõ ràng, mạch lạc, biểu cảm, nói đúng nội dung, tác phong tự nhiên.

3. Thái độ:

- Chững chạc, tự tin khi diễn đạt trình bày ý kiến trước tập thể

- Yêu thích , giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra

- Năng lực tự học. Năng lực tự quản bản thân

- Năng lực tư duy  sáng tạo.

- Năng lực hợp tác

- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt/ Năng lực giao tiếp cảm thu thẩm mĩ.

III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.

 1. Thầy:  BGĐT, giáo án.

 2. Trò:  Trả lời các câu hỏi, lập dàn ý; thống nhất chung lập dàn ý đề được giao vào giấy khổ to.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

 Bước 1. ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.

 Bước 2. Bài cũ: KT sự chuẩn bị bài ở nhà của HS.

-HS kiểm tra chéo

-GV nghe báo cáo việc chuẩn bị dàn ý chung của các nhóm, nhận xét rút kinh nghiệm

Bước 3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

*  Phương pháp:   Định hướng phát triển năng lực giao tiếp.

, thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Chi chú

  ? Nhắc lại kiến thức cơ bản về năng lực cần thiết để làm tốt bài văn miêu tả.

GV chốt, dẫn vào bài:  Văn miêu tả là loại văn rất quan trọng trong chương trình Ngữ Văn 6. Văn miêu tả thể hiện tài năng rõ rệt của nhà văn. Muốn làm bài văn miêu tả hay ta phải biết quan sát, liên tưởng, so sánh để đưa ra những hình ảnh sát hợp để truyền tải tới người đọc. Vậy để có những kĩ năng đó ta phải làm gì? Bài học hôm nay chúng ta hiểu điều đó sâu sắc hơn thông qua tiết luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.

- Hs trình bày cá nhân

-HS lắng nghe

Ghi tên bài

Tiết 83,84:

Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét

trong văn miêu tả.

HOẠT ĐỘNG 2:  HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

 *Mục tiêu: Nắm chắc kĩ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhân xét trong văn MT

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Thời gian: 10’

* Phương pháp, kĩ thuật: Đọc, quan sát, nhận biết

* Kĩ năng: Quan sát, trình bày, giao tiếp

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Chi chú

I. HS thống nhất dàn ý luyện nói

Bài tập 1,3: Sử dụng hình thức chia nhóm.

? Gọi hs đọc bài tập?

? Lập dàn ý ra giấy nháp?

Giao việc 3 nhóm: Lập dàn ý

Nhóm 1: nhân vật Kiều Phương

Nhóm 2: nhân vật người anh

Nhóm 3: Tả cho các bạn nghe về anh chị hoặc em của mình.

? Giáo viên bổ sung, sửa chữa

Yêu cầu : Bằng quan sát, so sánh, liên tưởng , tượng tượng và nhận xét làm nổi bật những đặc điểm chính,

HS thảo luận nhóm lín 5-7’

+ Một học sinh đọc yêu cầu bài một.

+ Lập dàn ý ra nháp, thống nhất ý kiến trong nhóm

I. Thống nhất dàn ý luyện nói

Bài tập 1a:  Nhân vật Kiều Phương.

- Là người có tài năng về hội hoạ, rất hồn nhiên và nhân hậu.

+ Hình dáng: Gầy, thanh mảnh, mặt lọ lem, mắt sáng, miệng rộng, răng khểnh, có hai cái bím tóc ngoe nguẩy...

+ Tính cách: nghịch ngợm, hồn nhiên; thương yêu anh trai; có tài năng hội họa;  trong sáng, nhân hậu, độ lượng, ...

Bài tập 1b: Nhân vật người anh.

+ Hình dáng: nhỏ nhắn, thông minh, mắt sáng.

+ Tính cách: Ghen tị, nhỏ nhen, mặc cảm; biết ân hận, ăn năn hối lỗi.

à Hình ảnh người anh thật và người anh trong bức tranh khác nhau.

- Hình ảnh người anh trong bức tranh do người em gái vẽ thể hiện bản chất, tính cách của người anh qua cảm nhận trong sáng, nhân hậu của em gái.

Bài tập 3: Tả cho các bạn nghe về anh chị hoặc em của mình.

Mở bài:  giới thiệu  về đối tượng được tả.

Thân bài:

Chọn tả vài nét tiêu biểu về ngoại hình như thân, mặt mũi, đầu tóc...

Tả về tính cách diụ dàng hay nghiêm khắc , nhút nhát hay tinh nghịch...

Tả một vài cử chỉ hành động của nhân vật

Kết bài: tình cảm đối với  người thân đó.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

+ Mục tiêu : Rèn kĩ năng nói tr­ước nhóm, tổ, tập thể lớp .

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

+ Ph­ương pháp : Vấn đáp , nêu vấn đề, thuyết trình .

+ Kĩ thuật : KT động não .

+ Thời gian : 20 -25 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Chi chú

II. Luyện nói 

* Cử học sinh làm trưởng  nhóm, mỗi thành viên nói không quá 3 phút, ghi chép tóm tắt bài bạn nói.

*. GV nêu yêu cầu khi luyện nói trước lớp:

- Phát âm rõ, đủ nghe.

- Đảm bảo đủ nội dung, không dài dòng.

- Khi nói mắt cần hướng vào mọi người tạo cảm giác gần gũi.

* GV yêu cầu nhóm nhận xét đánh giá bài nói của HS theo các tiêu chí 

- Gv nhận xét , bổ sung, cho điểm động viên

II. Luyện nói 

* Lần l­­ượt các thành viên trong nhóm trình bày: nhóm tr­­ưởng điều hành.

+ Các thành viên trong nhóm nghe ghi tóm tắt bài nói của bạn, nhận xét, cắt cử chuẩn bị nói tr­ước lớp.

+ Cử đại diện trình bày

tr­­ước lớp.

* Nhận xét đánh giá bài nói của bạn

II. Luyện nói

* yêu cầu khi luyện nói trước lớp

+ Nội dung

+ Ngữ điệu.

+ Giọng văn.

+ Ngôn từ.

+ Tư thế, tác phong

1. Luyện nói trước tổ: 10’

2. Luyện nói trước lớp: 13’

 Hoạt động  4: VẬN DỤNG

+ Mục tiêu : vận dụng kiến thức đã học rút ra những bài học cần thiết cho bản thân; rèn năng lực tư duy sáng tạo.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

+ Ph­ương pháp : Vấn đáp , nêu vấn đề, thuyết trình .

+ Kĩ thuật : KT động não .

+ Thời gian : 5 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Chi chú

? Qua bài luyện nói văn miêu tả, em rút ra được kinh nghiệm, bài học gì để bổ sung cho kĩ năng làm văn miêu tả, cho kĩ năng giao tiếp trước đám đông?

GV chiếu máy, chốt nội dung của bài học

- Hs trình bày ý kiến cá nhân

* Bài học vận dụng:

- Cách làm bài văn tả người, tả cảnh;

- Cách quan sát,  lựa chọn những đặc điểm nổi bật của đối tượng.

- Kĩ năng quan sát, nhận xét, so sánh, liên tưởng, tưởng tượng

-  Kĩ năng giao tiếp, trình bày tự tin trước đám đông.

5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Mục tiêu: rèn năng lực tự học; tích hợp mở rộng kĩ năng miêu tả

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

-Phương pháp: Gợi mở,

-Kĩ thuật: hợp tác,

-Thời gian: 1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Chi chú

- Yêu cầu học sinh tìm đọc những đoạn văn miêu tả hay, ghi chép sổ tay văn học

-Đọc cho các bạn nghe, tham khảo

Tự học, tự sưu tầm

Bước 4 : Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà(3ph)

 1. Bài cũ

- hoàn thiện bài 3,4,5

  2. Bài mới

- Soạn bài:Luyện nói về quan sát , tưởng tượng..

- Tiếp tục lập dàn ý cho bài tập 3,4,5 chuẩn bị cho tiết luyện nói tiếp theo

Tuần 22

Tiết 83,84

LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ

                                                  

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm chắc các kiến thức về văn miêu tả được sử dụng trong bài luyện nói. Thực hành kĩ năng quan sát, tưởng tượng so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. Rèn kĩ năng lập dàn ý và luyện nói trước tập thể.

II. TRỌNG TÂM:

1. Kiến thức;

- Những yêu cầu cần đạt đối với việc luyện nói.

- Những kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.

- Những bước cơ bản để lựa chọn các chi tiết hay, đặc sắc khi miêu tả đối tượng cụ thể.

2. Kĩ năng:

- Sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lí.

- Đưa các hình ảnh có phép tu từ so sánh vào bài nói.

- Nói trước tập thể lớp rõ ràng, mạch lạc, biểu cảm, đúng nội dung, tác phong tự nhiên.

3. Thái độ:

- Chững chạc, tự tin khi diễn đạt trình bày ý kiến trước tập thể

- Yêu thích , giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

            -Năng lực tự học

             -Năng lực giải quyết vấn đề

             -Năng lực giao tiếp

             - Năng lực hợp tác

III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.

 1. Thầy:  Bảng phụ, giáo án ĐT.

 2. Trò:  Trả lời các câu hỏi, xây dựng dán ý, tập nói ở nhà.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

 Bước 1. ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.

 Bước 2. Kiểm tra bài cũ (3-3’)

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào bài mới.

Bước 3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

* Mục tiêu: tạo tâm thế, định hướng sự chú ý cho hs; rèn kĩ năng tự tin, giao tiếp.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp:

* Kĩ thuật: động não

* Thời gian 2’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

     Ở tiết học trước chúng ta đã luyện nói phần thứ nhất ( văn tả người) về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả. Để nắm chắc hơn kĩ năng làm văn miêu tả giờ học hôm nay sẽ rèn kĩ năng luyện nói tiếp theo về bài văn tả cảnh.

- Hs lắng nghe

Ghi tên bài

Tiết 90:

Luyện nói về quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét

trong văn miêu tả

               

HOẠT ĐỘNG 2:  HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

*Mục tiêu: Nắm chắc kĩ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhân xét trong văn MT

        Định hướng rèn  năng lực:

+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân:Năng lực tự học.Năng lực giải quyết vấn đề

   Năng lực sáng tạo.Năng lực tự quản bản thân 

+ Năng lực xã hội: Năng lực giao tiếp.Năng lực hợp tác

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Phương pháp: quan sát, thảo luận, nhận biết

* Kĩ năng: Quan sát, trình bày, giao tiếp, chia sẻ, tư duy phê phán

* Thời gian: 10-13’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

I. Thống nhất dàn ý luyện nói

 Nhắc lại kiến thức cơ bản về năng lực cần thiết để làm tốt bài văn miêu tả.

Bài tập 3 (SGK): Sử dụng hình thức chia 2  nhóm lín, mỗi nhóm 1 bài, mỗi mhoms lín chia  2 nhóm nhỏ.

+ Yêu cầu học sinh lập dàn ý.

- Nhận xét.

- Quan sát.

- So sánh, tưởng tượng.

Bài tập 4: (SGK)

?Yêu cầu học sinh lập dàn ý chứ không viết thành văn.

- HS nhắc lại kiến thức cũ

- Hs thảo luận nhóm bàn , lập dàn ý

+ Lập dàn ý ra nháp, thống nhất ý kiến trong nhóm

+ Học sinh lập dàn ý theo bố cục 3 phần.

I. Thống nhất dàn ý luyện nói

Bài tập 3:

a. MB: Giới thiệu đêm trăng (Thời gian, địa điểm, ấn tư­ợng).

b. TB:

   Miêu tả cụ thể đêm trăng (Theo trình tự hợp lí).

+ Lúc trăng bắt đầu lên:

- Bầu trời chi chít sao, không gian: yên ả, thanh bình.

- Vầng trăng tròn vành vạnh, sáng trong dịu hiền

- Cây cối được tắm  vàng ngời lên dưới trăng...

- Đư­ờng làng ngõ xóm như được bao phủ một màn sương bàng bạc....

- Những ngôi nhà như dát bạc lung linh....

+ Trăng lên cao: sáng hơn, ánh sáng chuyển thành màu trắng bạc, soi tỏ cảnh vật, mặt đất chập chờn đung đưa nhưng bóng trăng lấp loáng....

+ Trăng sắp lặn: nhỏ dần, nghiêng về phía chân trời....

c. KB:

    Cảm tưởng về đêm trăng.

*Bài tập 4:

- Mặt trời đội biển nhô màu mới.

- Bầu trời như một tấm gương không chút bụi.

- Mặt biển êm ả, sóng gợn lăn tăn vỗ vào bờ cát.

- Bãi cát phẳng phiu.

- Sóng vỗ nhẹ vào bờ cát....

- Mặt trời đội biển...

- Những con thuyền: nằm gối đầu lên bờ cát, thấp thoáng những cánh buồm như những con bướm khổng lồ đang băng băng về phía mặt trời...

HOẠT ĐỘNG 5: LUYỆN TẬP

+ Mục tiêu : Rèn kĩ năng nói tự tin tr­ước nhóm, tổ, tập thể lớp . Rèn năng sáng tạo, tư duy phê phán

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

+ Ph­ương pháp : Vấn đáp , nêu vấn đề, thuyết trình .

+ Kĩ thuật :  động não .

+ Thời gian :  20 - 25phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

II. Luyện nói 

*. GV nêu yêu cầu khi luyện nói trước lớp:

- Phát âm rõ, đủ nghe.

- Đảm bảo đủ nội dung, không dài dòng.

- Khi nói mắt cần hướng vào mọi người tạo cảm giác gần gũi.

1. Luyện nói trước tổ (10’)

* Cử học sinh làm trưởng  nhóm, mỗi thành viên nói không quá 5 phút, ghi chép tóm tắt bài bạn nói.

2. Luyện nói trước lớp(13’)

* GV yêu cầu nhóm nhận xét đánh giá, cho điểm bài nói của HS theo các tiêu chí 

+ Ngữ điệu. + Giọng văn.

+ Ngôn từ.  + Nội dung

- Gv nhận xét , bổ sung, cho điểm động viên những HS có kĩ năng nói tốt.

II. Luyện nói 

* Lần l­­ượt các thành viên trong nhóm trình bày: nhóm tr­­ưởng điều hành.

+ Các thành viên trong nhóm nghe ghi tóm tắt bài nói của bạn, nhận xét, cắt cử chuẩn bị nói tr­ước lớp.

+ Cử đại diện trình bày

tr­­ước lớp.

* Nhận xét đánh giá bài nói của bạn:

- Hs trình bày ý kiến cá nhân /Rèn năng tư duy phê phán

II. Luyện nói trên lớp

Bài 3:

Bài 4:

1. Luyện nói trước tổ (10’)

2. Luyện nói trước lớp(13’)

Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lí tình huống

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Thời gian: 3 phút

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác,

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Bài 1: Viết đoạn văn ngắn miêu tả lại cảnh đêm trăng sáng, trong đoạn có sử dụng kĩ năng so sánh, liên tưởng tưởng tượng.

Bài 2:  Qua bài luyện nói em rút ra được kinh nghiệm ,  bài học gì về cách làm văn miêu tả, cách rèn kĩ năng nói?

- Cách làm bài văn tả cảnh, cách quan sát, nhận xét, miêu tả những đặc điểm nổi bật của đối tượng.

HS tích cực viết/ đọc trình bày/ lớp nhận xét, rút kinh nghiệm

- HS tự cảm nhận và  rút ra bài học/ Rèn năng sáng tạo,

Bài 1: Viết đoạn văn ngắn miêu tả lại cảnh đêm trăng sáng, trong đoạn có sử dụng kĩ năng so sánh, liên tưởng tưởng tượng.

Tư liệu tham khảo bài viết của Vũ Tú Nam

Bài học vận dụng

Cách miêu tả

Cách rèn kĩ năng nói

Hoạt động  5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

          - Mục tiêu: rèn năng lực tự học; tích hợp mở rộng

         +Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

        - Thời gian: 3 phút

          - Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

          - Kĩ thuật: hợp tác,

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Sưu tầm những câu văn hay, bài văn hay tả về đêm trăng, chép lại những câu văn, đoạn văn yêu thích trong sổ tay văn học.

Trao đổi với các bạn về kĩ năng miêu tả của các nhà văn.

Rèn năng lực tự học

Bước 4: Giao bài về nhà và hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (3 phút)

1. Bài cũ:

- Viết thành bài văn hoàn thiện bài 3

2. Bài mới:

- Soạn bài: Vượt thác, đọc kĩ văn bản và trả lời câu hỏi sgk

+ Nắm được cách làm bài văn tả cảnh, trình tự tả, dàn ý chung  của bài văn tả cảnh

+ Biết cách tìm ý và lập dàn ý cho đề văn tả cảnh

**********************************************

Tuần 23

Tiết 85

VƯỢT THÁC

                                                ( Võ Quảng)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Thấy được giá trị nội dung và nghệ thuật độc đáo trong Vượt thác.

IITRỌNG TÂM:

1. Kiến thức:

- Tình cảm của tác giả đối với cảnh vật quê hương, với người lao động.

- Một số phép tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhiên và con người.

2. Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm: giọng đọc phải phù hợp với sự thay đổi trong cảnh sắc thiên nhiên.

- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng con người và thiên nhiên trong đoạn trích

3. Thái độ:

- Yêu quí thiên nhiên và con người.

4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản

    - Năng lực đọc hiểu văn bản; cảm thụ, thưởng thức cái đẹp biểu hiện cụ thể

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

III. CHUẨN BỊ  CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1. Thầy: Soạn giáo án, BGĐT

2. Trò: Chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK

IV. TỔ CHỨC DẠY – HỌC:

* Bước 1. ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.

*  Bước 2. Kiểm tra bài cũ:

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào bài mới.

 HS 1- Phân tích diễn biến tâm trạng người anh trong "Bức tranh của em gái tôi" để thấy được quá trình tự nhận thức và thay đổi tính cách của nhân vật người anh trai?

  HS 2- Nhân vật Kiều Phương để lại trong em những gì?

 *Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

*  Phương pháp:   Định hướng phát triển năng lực giao tiếp.

, thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

       Thiên nhiên quê hương đất nước Việt Nam ta rất phong phú, đa dạng. Ở bài 19 ta đó tìm hiểu được một vùng thiên nhiên rộng lín ở cực Nam Tổ quốc qua bài “ Sông nước Cà Mau”. Còn hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về thiên nhiên và con người ở miền Trung qua văn bản “ Vượt thác”.

Hs lắng nghe và ghi tên bài

Tiết 85: Đọc- hiểu văn bản “Vượt thác”

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

*  Mục tiêu : Cảm nhận về bước đầu văn bản qua việc đọc Trình bày suy nghĩ , ý tưởng, cảm nhận về ý nghĩa của các tình tiết; rèn kĩ năng lực giải quyết vấn đề, ; cảm thụ, thưởng thức cái đẹp biểu hiện cụ thể

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, thuyết trình. kể tóm tắt- Vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ, phân tích, bình giảng

*  Kỹ thuật: Động não, thảo luận nhóm...

* Thời gian: 20 -23’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

? Văn bản được viết theo PTBĐ nào?

- Gv hướng dẫn đọc

- Đọc diễn cảm văn bản:

+ Đoạn 1: Giọng chậm, êm.

+ Đoạn 2: Giọng nhanh mạnh gấp.

- Gv đọc mẫu, gọi hs đọc tiếp

? Xác định phương thức biểu đạt?Bố cục của văn bản?

?Trình bày những hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm?

- GV cho hs tìm hiểu một số từ khó.

? Xác định vị trí quan sát của tác giả? Vị trí đó có thích hợp không? Vì sao?

? Nối cột A với cột B để có cách giải nghĩa từ đúng.

HS trả lời.

- HS đọc.

- HS trả lời.

- 3 phần

+P1: Từ đầu -> nhiều thác nước: Cảnh dòng sông và hai bên bờ trước khi thuyền vượt thác

+ P2: tiếp -> thác Cổ Cò:

Cuộc vượt thác của dượng Hương Thư

+ P3: Còn lại: Cảnh dòng sông và hai bên bờ sau khi thuyền vượt thác.

- Trên thuyền, theo hành trình cuộc vư­ợt thác.

-> Có thể quan sát cảnh ở phạm vi rộng, thay đổi với những điểm nhìn trực tiếp và di động (Cảnh hiện lên như­ một thước phim quay chậm).

-Thu vào tầm mắt-> cảm nhận vẻ đẹpcủa vùng nước nơi đây.

HS làm cá nhân

I. Tìm hiểu chung

1. Đọc- bố cục

- Đọc

-  Bố cục: 3 phần

2. Chú thích

a. Tác giả: Võ Quảng sinh 1920 - quê ở Quảng Nam.

- Là nhà văn chuyên viết cho thiếu nhi.

b. Tác phẩm:

Văn bản: “Vượt thác” trích chương XI của truyện Quê nội.

-Đoạn này tả chuyến đi ngược dòng sông Thu Bồn của con thuyền do Dượng Hương Thư chỉ huy,từ làng Hòa Phước lên Thượng nguồn để lấy gỗ về dựng trường học cho làng,sau ngày CMT8 thành công.

c. Từ khó.

II. Phân tích

? Có mấy cảnh thiên nhiên được miêu tả trong văn bản?

(Hình ảnh thiên nhiên, hình ảnh con người)

?Hành trình con thuyền bắt đầu trong khung cảnh nào ?

?Tìm chi tiết miêu tả hình ảnh con thuyền?

?Phát hiện các chi tiết nghệ thuật?

Những chi tiết ấy gợi cho em điều gì?

? Hãy tìm các chi tiết miêu tả dòng sông và hai bên bờ theo từng đoạn?

- vùng đồng bằng?(Trước khi có thác dữ)

? Nhận xét của em về nghệ thuật miêu tả của tác giả? (dùng từ, dùng biện pháp tu từ) Tác dụng?

? Tác giả miêu tả những cây cổ thụ ở đầu và cuối bài văn bởi những cách chuyển nghĩa khác nhau. Nêu ý nghĩa của từng trường hợp?

?Qua miêu tả của tác giả, em cảm nhận được vẻ đẹp nào của thiên nhiên nơi đây?

? Nhận xét ngòi bút miêu tả của tác giả?

- GV: Võ Quảng là nhà văn của quê hư­ơng Quảng Nam. Những kỉ niệm sâu sắc về dòng sông Thu Bồn đã khiến ông tả cảnh sinh động, đầy sức sống. Từ đây chúng ta thấy: muốn tả cảnh sinh động, ngoài tài quan sát, tưởng tượng, còn phải có tình với cảnh.

?Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên gợi cho em tình cảm gì?

( Phát triển năng lực: -Năng lực giao tiếp cảm thu thẩm mĩ.

II. Phân tích

HS suy nghĩ, thảo luận  trả lời

2 cảnh:

+ Cảnh dòng sông.

+ Cảnh 2 bên bờ.

-HS :

Gió nồm mát mẻ, cánh buồm rẽ sóng lướt bon bon, nhẹ nhàng, khoan thai, thoải mái - hướng  về đích.

- HS + Đồng bằng: Sông hiền hoà thơ mộng, thuyền bè tấp nập, hai bên bờ rộng rãi trù phú.

- Càng ngược dòng sông?

Càng ngược dòng sông: vườn tược um tùm, những chòm cổ thụ đứng trầm ngâm, núi cao.

- Đoạn có nhiều thác dữ?

Đoạn sông có nhiều thác dữ: nước từ trên cao phóng xuống giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt đuôi rắn.

- Qua thác dữ?

chảy quanh co, những cây to...như những cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía trước, đồng ruộng lại mở ra.

- Hs nhận xét

HS trả lời :Sông Thu Bồn hiện lên sinh động, hấp dẫn.

+ “Chòm cổ thụ đứng trầm ngâm dáng mãnh liệt” vừa như báo trước về khúc sông dữ, vừa như mách bảo con người dồn nén sức mạnh chuẩn bị vượt thác.

+ “Những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nom như cụ già vung tay hô đám con cháu về phía trước” thể hiện tâm trạng hào hứng phấn chấn, mạnh mẽ của con người khi đã vượt qua được nhiều thác ghềnh nguy hiểm.

-> Thiên nhiên đa dạng, giàu sức sống, tươi đẹp, rộng lín, hùng vĩ, nguyên sơ.

HS trả lời theo cảm nhận cá nhân

II. Phân tích

1. Bức tranh thiên nhiên dòng sông Thu Bồn.

a-Hình ảnh con thuyền

-Chi tiết:

+Cánh buồm:Căng phồng

+Thuyền lướt bon bon như...

-Nghệ thuật :So sánh nhân hóa

->Tư thế mạnh mẽ sẵn sàng chinh phục thác dữ.

b-Hình ảnh dòng sông và quang cảnh hai bên bờ sông.

+ Trước khi đến chân thác,cảnh vật êm đềm thơ mộng hiền hòa

+Dòng sông khi có thác dữ :Dữ dội hiểm trở hùng vĩ.

 + Dòng sông khi Vượt qua đoạn thác dữ: Hùng vĩ đẹp thơ mộng.

-> Từ láy gợi hình, so sánh, nhân hoá.

-> Thiên nhiên đa dạng, giàu sức sống, tươi đẹp, rộng lín, hùng vĩ, nguyên sơ.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

? Ng­ười lao động đư­ợc miêu tả là dượng Hương Thư­. Hình ảnh của DHT được miêu tả trong hoàn cảnh nào?

? Hình ảnh thác nước được miêu tả qua chi tiết nào? Qua những chi tiết đó gợi khung cảnh lao động như thế nào?

? Hình ảnh con thuyền được miêu tả qua từ ngữ nào? Từ đó gợi cho ta cảm nhận được điều gì?

 

? Hình ảnh  dượng Hương Thư­ khi vượt thác được miêu tả qua chi tiết nào?

(Gợi ý :Tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình,hành động của dượng Hương Thư trong cuộc vượt thác ?)

? Tác giả sử dụng nghệ thuật nổi bật trong đoạn văn là gì? Phân tích cái hay của nghệ thuật trên?

? Em có suy nghĩ gì về hình ảnh so sánh Dượng Hương Thư  Giống như một hiệp sĩ Trường Sơn oan linh hùng vĩ.

? So sánh DHT lúc vượt thác và DHT lúc ở nhà “hiền lành nhu mì...”có tác dụng gì?

? Nêu cảm nhận của em về Dượng Hương Thư ?

?Em có nhận xét gì về sự kết hợp giữa nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của nhà văn?

?Qua phân tích, em hiểu gì về thái độ của nhà văn đối với người lao động?

- Hs trả lời

HS tìm chi tiết và phân tích

Nước từ trên cao phóng giữa 2 vách đá dựng đứng. Thuyền vùng vằng cứ chực tụt xuống.

- Khó khăn, nguy hiểm, đòi hỏi con người phải có lòng dũng cảm.

HS: Sự dữ dội của thác nước, càng làm nổi bật tư thế vãng vàng của người chèo lái con thuyền.

HS xác định chi tiết miêu tả hình ảnh người lao động

- Hs xác định nghệ thuật và phân tích

- HS: Sử dụng nghệ thuật so sánh (lúc như hiệp sĩ, lúc như một pho tượng đồng đúc).

- Hs - Có thể nói đây là hình ảnh so sánh đẹp nhất độc đáo, nếu như hình ảnh so sánh Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng thể hiện vẻ đẹp ngoài hình gân guốc, vững chắc của nhân vật thì hình ảnh so sánh này lại thể hiện vẻ đẹp dũng mãnh, tư thế hào hùng của con người trước thiên nhiên, con người có sức mạnh ngang tầm với thiên nhiên hùng vĩ.

- HS Hình ảnh Dượng Hương Thư mang sức mạnh phi thường của ngư­ời anh hùng trong huyền thoại x­ưa, đồng thời mang tinh thần nghị lực của ng­ười lao động mới. DHT vừa là người đứng mũi chịu sào quả cảm, vừa là người chỉ huy dày dạn kinh ngiệm, có khả năng thể chất và tinh thần vượt lên gian khó.

- Hs - Thống nhất chặt chẽ giữa kể việc và miêu tả chân dung con người trong lao động với 2 nghệ thuật phổ biến là so sánh và nhân hoá. Đoạn văn có sức gợi tả cao. Hình ảnh DHT với công việc nặng nhọc, khẩn trương, sự cố gắng chống chọi của con

ngư­ời, sự ngang ngược của dòng thác, khó bảo của con thuyền. Tất cả được hiện lên sinh động, cụ thể.

- Ngợi ca, tự hào về hình ảnh đất nước, con người Việt Nam trong cuộc đổi mới xây dựng đất nước.

II. Phân tích (tiếp)

2. Dượng Hư­ơng Thư trong cuộc vượt thác.

+ Dòng thác dữ dội

+ Con thuyền.

- Vùng vằng cứ trực trục xuống quay đầu.

- Thuyền cố lấn lên rồi vượt qua được thác cổ Cò.

* Ngoại hình: đánh trần, như một pho tượng đồng đúc, bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa, nh­ư một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.

* Động tác: Co người, phóng sào, ghì chặt, thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt...

-> Dùng nhiều ĐT mạnh, TT gợi tả, từ láy, hình ảnh so sánh.

-> Hình ảnh con ngư­ời lao động mang sức mạnh phi thường, rắn rỏi, nhanh nhẹn, tinh thần quả cảm, quyết liệt trong khó khăn thử thách.

? Nội dung và nghệ thuật của văn bản ?

- Cho hs thảo luận nhóm bàn (2`) khái quát những nét NT và ND chính của văn bản

? Ý nghĩa của văn bản ?

GV BỔ SUNG:

-Cảnh được nhìn từ đôi mắt biết quan sát và đắm say của một con người trên thuyền của người trong cuộc.

-Con người được miêu tả theo lối đậm nhạt,miêu tả bằng cách chấm phá,lấy ngoại hình để khắc họa nội tâm,đó là cách miêu tả chọn lọc.

HS thảo luận (2`)

- HS trình bày

- Các nhóm bổ sung, nhận xét

- HS Là bài ca về thiên nhiên, đất nước,quê hương, về lao động.

III.Ghi nhớ

1. Nội dung:

- Bức tranh thiên nhiên trên sông thu Bồn được miêu tả theo hành trình vượt thác là:

+ Cảnh đẹp êm đềm ở những vùng đồng bằng

+ Cảnh đẹp uy nghiêm của núi rừng.

- Hình ảnh quả cảm  Dượng Hương Thư trong cuộc vượt thác đã làm nổi bật vẻ hùng dũng và sức mạnh của con người lao động trên nền cảnh thiên nhiên rộng lín hùng vĩ.

2. Nghệ thuật:

- Phối hợp tả cảnh thiên nhiên, miêu tả ngoại hình, hành động của con người. Sử dụng phép nhân hóa, so sánh, các chi tiết miêu tả,…

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đó học để giải quyết các bài tập; rèn năng lực tiếp nhận thông tin , định hướng  phát triển tự học, hợp tác,  chia sẻ.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Thời gian: 5-7 phút

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác, Vở luyện tập

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKn cần đạt

Ghi chú

IV Luyện tập

 Qua bài văn, em cảm nhận ntn về thiên nhiên và con người lao động đã được miêu tả?

?Qua đó, tác giả muốn thể hiện tình cảm gì?

GV: Bài văn tả cảnh, tả người toát lên t/c yêu quí của t/g đối với cảnh vật quê hương, nhất là t/c trân trọng dành cho người lao động. Bài văn là bài ca lao động của con người. Từ đó đã kín đáo biểu hiện t/y đất nước, dân tộc của nhà văn.

IV Luyện tập.

- Cá nhân HS làm bài

 

- Cá nhân HS suy nghĩ trả lời.

IV Luyện tập.

1 Cảm nhận:

Thiên nhiên, hoang sơ, hùng vĩ.

Con người lao động khiêm tốn, quả cảm, dũng mãnh, quyết liệt trong công việc.

2 Tình cảm của tác giả :

- Yêu thiên  nhiên, trân trọng người lao động, yêu quê hương.

Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lí tình huống

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác,

 Thời gian: 3 phút                        

Hoạt động của Thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

?Em học tập được gì từ nghệ thuật miêu tả của tác giả?

- Chọn vị trí quan sát thuận lợi, có trí tư­ởng tượng phong phú, có cảm xúc với đối tượng miêu tả.

Rèn năng lực làm văn miêu tả

Rèn năng lực làm văn miêu tả

Bước 4. Giao bài và hướng dẫn HS học bài, chuẩn bị bài ở nhà (2').

1. Bài cũ:

-Nêu ý nghĩa của phép tu từ được sử dụng trong bài khi miêu tả cảnh thiên nhiên.

- Viết đoạn văn phân tích nét đặc sắc của phong cảnh thiên nhiên được miêu tả trong Sông nước Cà MauVượt thác

2. – Bài mới

- So sánh. Làm các bài tập trong sgk

*GV: yêu cầu hs chuẩn bị tốt các công việc sau trước khi đến lớp:

1-Thống kê lỗi chính tả về phụ âm đầu mà bản thân và người cùng ở địa phương em thường mắc

2-Tìm hiểu nguyên nhân mắc lỗi trong các trường hợp kể trên

3-Trong các từ ngữ thường viết sai chính tả, từ ngữ nào do viết sai chính tả mà dẫn đến hiểu sai về nghĩa

4-Nêu hướng sửa chữa các lỗi

*******************************************

Tuần 23

Tiết 86

SO SÁNH ( tiếp theo)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Biết vận dụng hiệu quả phép tu từ so sánh khi nói và viết.

II. TRỌNG TÂM:

1.Kiến thức:

- Các kiểu so sánh cơ bản và tác dụng của so sánh trong nói và viết.

2. Kĩ năng:

- Phát hiện sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra được những so sánh đúng, so sánh hay.

- Đặt câu có sử dụng phép tu từ so sánh theo hai kiểu cơ bản.

3. Thái độ.

-Có ý thức vận dụng so sánh trong văn nói và viết của bản thân.

4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

            -Năng lực tự học

            -Năng lực giải quyết vấn đề

            -Năng lực giao tiếp

            - Năng lực hợp tác

           -Năng lực giao tiếp Tiếng Việt/ Năng lực giao tiếp cảm thu thẩm mĩ.

III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.

- Thầy:  Soạn giáo án, BGĐT

- Trò:  Trả lời câu hỏi sgk, tìm những thành ngữ, tục ngữ, câu thơ câu văn có sử dụng so sánh và phân tích tác dụng

IV: TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

 * Bước 1. ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số.

 * Bước 2. Kiểm tra bài cũ:

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào bài mới.

 HS 1: - So sánh là gì? Cho 1 ví dụ trong các văn bản đã học?

 HS 2: - Đặt 1 câu có so sánh. Nêu cấu tạo của mô hình so sánh trong câu em đặt.

 * Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

* Mục tiêu:tạo sự chú ý và tâm thế cho hs ; rèn kĩ năng tự tin giao tiếp

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Thời gian: 2'

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp,

* Kĩ thuật:  trò chơi, động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

 - GV tổ chức cho Hs trò chơi tiếp sức

Thi tìm nhanh nhưng thành ngữ, tục ngữ có chứa hình ảnh so sánh

GV dẫn vào bài: Ở tiết trước, các em đã được học và nắm được khái niệm, cấu tạo của phép so sánh. Trò chơi vừa rồi ta đã làm quen với kiểu so sánh ngang bằng, vậy còn có những kiểu so sánh nào khác nữa, tiết học hôm nay, các em sẽ tìm hiểu về các kiÓu so s¸nh vµ t¸c dông cña so s¸nh.

- HS chia 3 nhóm, 1’

- Hs nghe và ghi tên bài

Tiết 86: So sánh

( tiếp)

HOẠT ĐỘNG 2:  HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

( Đọc, quan sát và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

 - Mục tiêu: Giúp HS  nắm được có hai kiểu so sánh ( ngang bằng, không ngang bằng ) và tác dụng của phép tu từ so sánh,.. rèn năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác, chia sẻ , năng lực cảm thụ văn học

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

- Phư­ơng pháp: Vấn đáp. thuyết trình­, Thảo luận nhóm

 - Kĩ thuật : Động não , Bản đồ tư duy

 - Thời gian: 15 – 17 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

I Các kiểu so sánh

- Gọi hs đọc VD

?Tìm phép so sánh trong các ví dụ?

? Chỉ ra các yếu tố của phép so sánh. Tìm các từ  so sánh?

?Xác định cấu trúc của mỗi so sánh, nhận xét sự khác nhau của chúng?

?Tìm thêm các từ so sánh thuộc mỗi kiểu so sánh?

? Qua VD hãy cho biết so sánh có mấy kiểu?

?Muốn xđ kiểu so sánh phải dựa vào bộ phận nào trong mô hình?

? Lấy VD về 2 kiểu so sánh?

II. HD tìm hiểu tác dụng của so sánh

- Đọc đoạn văn SGK, tìm phép so sánh?

?Sự vật nào được đem so sánh và so sánh trong hoàn cảnh nào?

?Phép so sánh trên có tác dụng gì đối với việc miêu tả SV, thể hiện tư tư­ởng của ngư­ời viết?

- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm bốn  (2`)

-> So sánh tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động, giúp người đọc hình dung được đặc điểm của SV được miêu tả (những cách rụng khác nhau của lá).

? Em có cảm nhận ntn khi đọc đoạn văn? Nhờ đâu em có những cảm nhận trên?

? Nếu như ta bỏ đi những h/a dùng để so sánh trong các câu văn trên thì sẽ làm cho đoạn văn trở nên ntn?

?  Phép so sánh có tác dụng gì đối với việc thể hiện tư tưởng tình cảm của người viết?

? Rút ra nhận xét về tác dụng của phép so sánh?

- Gọi hs đọc ghi nhớ

- GV chốt nội dung kiến thức hai tiết học so sánh bằng bản đồ tư duy; liên hệ khi viết (nói).

- Hs đọc VD

- HS xác định

a. chẳng bằng

b. là

a. A không ngang bằng (chẳng bằng) B.

b. A là (ngang bằng) B

a. Nh­ư , tựa như, như là, giống...

b. Khác, hơn, kém, không giống...

- Suy nghĩ trả lời.

Hs thảo luận nhóm (2`)/ Rèn kĩ năng hợp tác, chia sẻ,năng lực cảm thụ văn học

- Hs trình bày và nhận xét chéo

- HS suy nghĩ trả lời.

 Có chiếc lá tựa như mũi tên.

Có chiếc lá nhẹ nhàng như thầm bảo rằng…

Có chiếc lá như con chim…

Có chiếc lá như sợ hãi…

-> Những chiếc lá khi rụng   (rời cành, kết thúc một kiếp sống theo qui luật, trong một khoảnh khắc).

- HS suy nghĩ trả lời.

HS: Giúp người đọc nắm được tư

t­ưởng của ngư­ời viết: Quan điểm về sự sống, cái chết (sự rụng của mỗi chiếc lá là cụ thể hoá những giây phút cuối trong vòng đời của mỗi  con ngư­ời).

-> Gửi gắm tâm sự vui buồn của con ngư­ời.

I. Các kiểu so sánh.

1. Ví dụ:

a. Những ngôi sao thức ngoài kia

Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.

b. ...Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

2. Nhận xét

- Từ so sánh:

a. chẳng bằng

b. là

a. A không ngang bằng (chẳng bằng) B.

b. A là (ngang bằng) B

a. Nh­ư , tựa như, như là, giống...

b. Khác, hơn, kém, không giống...

2. Ghi nhớ: (SGK).

II. Tác dụng của so sánh.

1. Ví dụ:

- Có chiếc lá tựa như mũi tên.

- Có chiếc lá nhẹ nhàng như thầm bảo rằng…

- Có chiếc lá như con chim…

- Có chiếc lá như sợ hãi…

2. Nhận xét

- Có tác dụng gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể, sinh động, vừa có tác dụng biểu đạt tư tưởng tình cảm sâu sắc.

*. Ghi nhí: (SGK).

HOẠT ĐỘNG 5:LUYỆN TẬP

 - Mục tiêu : Xác định phép so sánh trong văn bản, chỉ ra các kiểu so sánh được sử dụng và phân tích tác dụng của phép tu từ so sánh. Tìm các câu văn so sánh trong một đoạn văn bản đã học. Đặt câu văn miêu tả có sử dụng các kiểu so sánh đã học. Rèn năng lực vận dụng kiến thức để xử lí bài tập, hợp tác chia sẻ...

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

- Phư­ơng pháp: Vấn đáp, thuyết trình­.

- Kĩ thuật : động não,

- Thời gian: 10-15 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

 HD luyện tập

Bài 1:

Cho hs đọc bài 1. Tìm phép so sánh?

- Phân tích: “Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè”.

+ Tâm hồn: sự vật trừu tượng, phi vật thể, không định lượng được, khó định tính.

+ Một buổi trưa hè: khái niệm tương đối cụ thể, có thể hình dung bằng kinh nghiệm sống, có cảm xúc, gắn với những kỉ niệm. Đó là một thời gian cụ thể, một không gian đầy nắng, gió, tiếng ve và rực rỡ hoa phượng đỏ...Tất cả giúp cho ta hiểu rằng tâm hồn tôi là một tâm hồn nhạy cảm, phong phú, đa dạng, rung động trước vẻ đẹp của thiên nhiên và không khỏi bồi hồi với những hoài niệm của một thời trai trẻ, hồn nhiên, vô tư

- Bài 2

Tìm phép so sánh trong văn bản “Vư­ợt thác”?

GV chia nhóm. Yêu cầu HS phân tích cảm nhận thông qua hình ảnh so sánh.

b, Hình ảnh Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc…

Trí tưởng tượng của tác giả rất phong phú, sâu sắc, hiện lên một nhân vật khoẻ, đẹp, hào hùng. Thể hiện sức mạnh và khát vọng chinh phục thiên nhiên của con người.

HS Luyện tập

HS đọc, xđ yêu cầu.

- HS suy nghĩ làm bài.

- HS sửa chữa.

-  HS đọc yêu cầu bài 2.

- Học sinh thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời trước lớp

 III. Luyện tập.

Bài 1:

a. Tâm hồn tôi là...hè

 ->so sánh ngang bằng.

b. Con đi...sáu mươi.

-> so sánh không ngang bằng.

c. + Anh đội viên...giấc mộng.

-> so sánh ngang bằng.

    + Bóng Bác...lửa hồng.

-> so sánh không ngang bằng.

Bài 2:

a, Những câu văn có sử dụng phép so sánh.

- Thuyền rẽ sóng… như đang nhớ núi rừng…

- Núi cao như đột ngột hiện ra…

- Những động tác thả sào, rút sào nhanh như cắt.

- Dượng Hương Thư như một  pho tượng…

- Dọc sườn núi, những cây to như những cụ già…

Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lí tình huống

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Thời gian: 5 phút

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: động nóo, tích cực viết

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Bài 3: Bài 3: Viết đoạn văn 3 – 5 câu chủ đề về mùa xuân , có sử dụng so sánh.  Chỉ ra kiểu so sánh và phân tích tác dụng của so sánh

+ GV chữa đoạn văn.

- HS viết cá nhân 3’

- Hs trình bày, nhận xét chéo

Bài 3: Bài 3: Viết đoạn văn 3 – 5 câu chủ đề về mùa xuân có sử dụng so sánh. Chỉ ra kiểu so sánh và phân tích tác dụng của so sánh đó

Hoạt động  5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Mục tiêu: rèn năng lực tự học; tích hợp mở rộng vốn từ tiếng Việt

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

-Phương pháp:gợi mở

-Kĩ thuật: giao việc, hợp tác,

-Thời gian: 1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

* Giao việc:Về nhà sưu tầm, ghi chép lại những hình ảnh so sánh hay vào trang sổ tay văn học, đọc cho các bạn nghe tham khảo để vận dụng một cách sáng tạo vào bài làm văn của mình.

- HS viết cá nhân 3’

- Hs trình bày, nhận xét chéo

* Gợi ý: Tìm đọc văn của các nhà văn: Tô Hoài, Phạm Hổ, Thép Mới, Ngô Văn Phú...

Bước 4. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà( 2'):

1. Bài cũ

Viết đoạn văn có sử dụng cả 2 phép so sánh , nội dung tả cảnh chợ hoa ngày tết.

2. Bài mới

- Soạn bài : Chương trình địa phương

( tiếp).Lập dàn ý cho đề bài ở bài tập 2,4,5 sgk

Giao việc: Cá nhân làm vở bài tập ngữ văn;

                 Mỗi nhóm lập một dàn ý chung ghi giấy khổ to

- Chuẩn bị: Phương pháp văn tả cảnh

******************************************

Tuần 23

Tiết 87

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

( Phần Tiếng Việt)

RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ

******************************************

Tuần 23

Tiết 88

PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

VĂN TẢ CẢNH ( Ở nhà)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được phương pháp làm bài văn tả cảnh. Rèn kĩ năng tìm ý, lập dàn ý cho bài văn tả cảnh. Biết viết đoạn văn, bài văn tả cảnh.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức:

- Yêu cầu của bài văn tả cảnh

- Bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả cảnh.

1. Kĩ năng:

- Quan sát cảnh vật.

- Trình bày những điều đã quan sát về cảnh vật theo một trình tự hợp lí.

3 Thái độ:

- Có hứng thú trong lao động – học tập.

4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

+Năng lực làm chủ và phát triển bản thân

             -Năng lực tự học

             -Năng lực giải quyết vấn đề/ Năng lực sáng tạo

+Năng lực xã hội:

            -Năng lực giao tiếp

            - Năng lực hợp tác

+ Các năng lực riêng: Năng lực cảm thu thẩm mĩ; tạo lập văn bản.

III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.

GV:- Bảng phụ: Trình tự làm bài văn tả cảnh.

- Đề bài tập làm văn tả cảnh

HS: Đọc lại các bài đã học và chuẩn bị bài về văn tả cảnh.

IV: TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

 Bước 1. ổn định lớp: 1’

 Bước 2. Kiểm tra bài cũ: 3’

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào bài mới.

  H1- Muốn tả hay ta cần chú ý những gì?

  H2- Tả cảnh buổi sáng em cần chọn những chi tiết, hình ảnh nào?

Đáp án:

H1: Chú ý kĩ năng quan sát, nhận sét, so sánh, liên tưởng...

H2: Bầu trời, mây , ông mặt trời, không khí, cây cối, chim chóc, hoạt động của con người...( Tùy vào giới hạn không gian của cảnh để chọn tả những nét tiêu biểu đặc trưng của cảnh.)

 Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

*  Phương pháp:   quan sát, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật : trò chơi, Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

              Trong văn miêu tả,  người miêu tả cần phải biết quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét về đối tượng miêu tả. Ngoài các yếu tố trên, người viết cần còn phải biết cách trình bày sắp xếp theo một trình tự hợp lí… Bài học này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về điều đó.

- Hs lắng nghe

Ghi tờn bài

Tiết 88 Phương pháp tả cảnh

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

( Đọc, quan sát  và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

*  Mục tiêu :HS nắm được đặc điểm của  phương pháp tả cảnh; Bố cục bài văn tả cảnh

/  rèn năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác; tích hợp môi trường yêu thiên nhiên làng cảnh Việt Nam.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Phương pháp:  Đọc, thuyết trình, vấn đáp, phân tích, khái quát

*  Kỹ thuật: Động não, kĩ thuật giao việc, thảo luận

* Thời gian: 25-30’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

I. Phư­ơng pháp viết văn tả cảnh.

Cho hs đọc 2 đoạn văn đầu( SGK).

Mỗi đoạn văn tả cảnh gì?

- Tổ chức giao việc cho hs  theo nhóm

N1:  Tại sao nói : qua hình ảnh nhân vật ta có thể hình dung đư­ợc những nét tiêu biểu của cảnh sắc ở khúc sông nhiều thác dữ?

  Cảnh đư­ợc miêu tả theo thứ tự nào?

N2: Tìm những chi tiết, hình ảnh tiêu biểu mà tác giả chọn để tả cảnh?

? Tả theo trình tự ấy có hợp lí không? Vì sao?

-Cho HS thảo luận:  Muốn làm tốt bài văn tả cảnh cần chú ý những gì? Tại sao?

- Đọc VD (c)Lũy làng.

? Nội dung bài văn?

? Đây là bài văn tả cảnh có 3 phần t­ương đối trọn vẹn? Chỉ ra và tóm tắt nội dung mỗi phần?

? Bố cục của một bài văn tả cảnh gồm có mấy phần, nhiệm vụ từng phần?

? Theo em bài văn miêu tả Lũy làng có hay không ? Vì sao?

GV bình  : Vẻ đẹp, sức sống hiên ngang, mãnh liệt của tre VN, người dân VN; Hình ảnh làng quê đẹp  thanh bình, êm ả; ngòi bút miêu tả sinh động của nhà văn...)

GV chốt nội dung cần ghi nhớ của tiết học: Muốn viết được một đoạn văn, một bài văn miêu tả hay, ngoài việc quan sát, tưởng tượng được nhiều h/a độc đáo và tiêu biểu thì người viết cần phải biết cách trình bày, sắp xếp theo một thứ tự hợp lí

- HS đọc.

- HS suy nghĩ trả lời.

- HS thảo luận nhóm vòng 1(2`)/ Rèn kĩ năng hợp tác nhóm

- HS các nhóm trình bày, nhận xét chéo

- Hs thảo luận  nhóm đôi (1`) Rèn kĩ năng hợp tác nhóm

- Tả cảnh sắc một vùng sông nước Cà Mau.

- Từ gần đến xa.

- Từ dưới mặt sông lên trên bờ.

- Trình tự hợp lý: Vì ngư­ời tả đang  ngồi trên thuyền xuôi từ kênh ra sông -> cảnh đập vào mắt trư­ớc tiên là cảnh dòng sông, nư­ớc chảy rồi mới đến cảnh 2 bên bờ.

- 1 HS đọc lại toàn bộ phần Ghi nhớ.

I. Phư­ơng pháp viết văn tả cảnh.

1. Ví dụ:

a. Tả hình ảnh dượng Hương Thư trong một chặng đường của cuộc vượt thác.

- Ng­ười v­ượt thác phải đem hết gân sức, tinh thần để chiến đấu với thác dữ.

+ Hai hàm răng cắn chặt

+ Quai hàm bạnh ra

+ Bắp thịt cuồn cuộn

+ Cặp mắt nảy lửa

(Nhờ miêu tả ngoại hình và các  động tác).

b. Tả quang cảnh dòng sông Năm Căn.

- Trình tự không gian (dưới mặt sông -> bờ từ gần -> xa).

c. Luỹ làng.

- Mở đoạn: 3 câu đầu: Giới thiệu khái quát về luỹ tre làng.

- Thân đoạn: Tả kỹ 3 vòng của luỹ tre.

- Kết đoạn: Tả măng tre dưới gốc.

=> Trình tự tả: Khái quát

 -> cụ thể.

Ngoài -> trong (không gian).

2. Ghi nhớ 1: (SGK).

Hoạt động  3: Luyện tập

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đó học để giải quyết các bài tập; rèn năng lực tiếp nhận thông tin , định hướng  phát triển tư duy mở rộng vốn từ, hợp tác,  chia sẻ.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Thời gian: 5-7 phút

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác, Vở luyện tập

                          

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Đọc kĩ đoạn văn và trả lời:

    Từ chỗ vệt rừng đen xa tít đó, chim cất cánh tua tủa bay lên, giống hệt đàn kiến từ lòng quả đất chui ra, bò li ti đen ngòm lên da trời. Càng đến gần, khi bóng chim chưa hiện rõ hình đôi cánh, thì quang cảnh đàn chim bay lên giống như đám gió bốc tro tiền, tàn bay liên tri hồ điệp.”

 (Đất rừng phương Nam- Đoàn Giỏi)

?Tác giả đã vận dụng kĩ năng nào để miêu tả cảnh sân chim? Đoạn văn gợi cho em suy nghĩ gì về cảnh thiên nhiên sân chim?

Cho HS Vẽ bản đồ tư duy khái quát nội dung bài học

Gv chốt: chiếu máy

HS đọc diễn cảm, trình bày cá nhân/ Tích hợp thiên nhiên môi trường

HS tích cực vẽ 3’

Kĩ năng: Tưởng tượng/ so sánh/ nhận xét/ liên tưởng

Ấn tượng/ xúc cảm :

thú vị trước vẻ đẹp phong phú của rừng sân chim

Mong mọi người có ý thức bảo vệ thiên nhiên môi trường

Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lí tình huống

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Thời gian: 5 phút

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: tích cực viết

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trũ

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chỳ

Bài 4: viết đoạn văn

-Gọi 2 HS đọc bài, xác định  những cảnh được chọn tả, trỡnh tự miêu tả

-Lớp nhận xột

( Hs có thể về nhà làm)

Hs làm bài 5-7‘

Rèn kĩ năng tạo lập văn bản

Bài 4: Cho chủ đề về thiên nhiên môi trường , viết đoạn văn 5-7 câu, gạch chân dưới các câu có sử dụng kĩ năng so sánh, liên tưởng trong đoạn văn.

Hoạt động  5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Mục tiêu: rèn năng lực tự học; tích hợp mở rộng  kĩ năng làm văn miêu tả/ tình yêu thiên nhiên môi trường

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

-Phương pháp: Gợi mở,

-Kĩ thuật: hợp tác,

-Thời gian: 1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

* Tìm đọc tham khảo bài văn tả cảnh biển , cảnh mặt trời mọc, cảnh đêm trăng...

* Quan sát lại cảnh đón giao thừa của gia đình em, ghi lại  những nét tiêu biểu của cảnh

( Hs có thể về nhà làm)

Hs làm bài 5-7‘

Rèn kĩ năng tạo lập văn bản

- Tham khảo đoạn văn tả cảnh mặt trời mọc trong văn bản Cô Tô của Nguyễn Tuân

“ Sau trận bão, ....trên muôn thưở biển Đônng” SGK T2 Ngữ văn 6

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN TẢ CẢNH  (làm ở nhà)

I Mức độ  cần đạt: Qua bài viết nhằm đánh giá HS ở các phương diện:

1. Kiến thức

- Biết cách làm văn tả cảnh  qua thực hành viết

- Trong khi thực hành biết cách vận dụng các kĩ năng và kiến thức về văn miêu tả nói chung và tả người nói riêng

2. Kĩ năng :- Rèn luyện kĩ năng dùng từ đặt câu viết đúng chính tả ngữ pháp

3. Thái độ: - Có Thái độ tích cực, hứng thú học tập bộ môn.

4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

+Năng lực làm chủ và phát triển bản thân

             -Năng lực tự học

             -Năng lực giải quyết vấn đề

+ Năng lực chuyên biệt: tạo lập văn bản

II. Chuẩn bị

GV: ra đề tập làm văn

HS: Ôn tập, nắm chắc cách làm bài văn tả cảnh

III. Đề bài/ đáp án và biểu điểm:  ( đính kèm) 

* Bước 4: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà(2`)

1. Bài  cũ:

Lập dàn ý cho đề văn :  Tả không khí đón giao thừa của gia đình em.

  2. Bài mới:

- Luyện tập Phương pháp viết văn tả cảnh và bố cục bài văn tả cảnh ( Tiếp theo)

- Làm bài tập 1,2,3 sgk /47

+ Chọn chi tiết miêu tả quang cảnh lớp học trong giờ viết bài tập làm văn

+ Lập dàn ý phần thân bài  cho đề văn: Tả quang cảnh sân trường trong giờ ra chơi.

******************************************

Tuần 24

Tiết 89,90

BUỔI HỌC CUỐI CÙNG

                             (An-ph«ng-x¬  §«-®ª)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện: phải biết giữ gìn và yêu quý tiếng mẹ đẻ, đó là phương diện quan trọng của lòng yêu nước.Hiểu được cách thể hiện tư tưởng, tình cảm của tác giả trong tác phẩm.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức:

- Nắm được cốt truyện, tình huống truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời đối thoại và lời độc thoại trong tác phẩm.

- ý nghĩa, giá trị của tiếng nói dân tộc.

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong truyện.

2. Kĩ năng:

- Kể tóm tắt truyện.

- Tìm hiểu, phân tích nhân vật cậu bé Phrăng và thầy giáo Ha-men qua ngoại hình, ngôn ngữ, cử chỉ, hành động.

 - Trình bày được suy ngĩ của bản thân về ngôn ngữ dân tộc nói chung và ngôn ngữ dân tộc mình nói riêng.

TÝch hîp kÜ n¨ng sèng: Nói viết chuẩn mực tiếng Việt

3. Thái độ:

- Yêu quý, tự hào về tiếng nói dân tộc.

4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân:Năng lực tự học. Năng lực giải quyết vấn đề

   Năng lực sáng tạo.Năng lực tự quản bản thân

+ Năng lực xã hội:Năng lực giao tiếp. Năng lực hợp tác

*Các năng lực riêng: Năng lực giao tiếp Tiếng Việt.Năng lực cảm thụ thẩm mĩ những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu đặc sắc của văn bản.

* Tích hợp liên môn: Địa lí, Lịch sử

III/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1.Thầy: Soạn giáo án ĐT, chuẩn bị ảnh chân dung tác giả, bản đồ nước Pháp, phiếu học tập.

2. Trò: Đọc, soạn bài, giấy, bút để thảo luận nhóm

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. ổn định tổ chức 1’

Bước 2. Kiểm tra bài cũ: 3’

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.Tích hợp môn địa lí.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào bài mới.

Câu 1: Văn bản Vượt thác của ai? Viết về dòng sông nào ở đâu?

Câu 2: Em có cảm nhận gì về cảnh sắc thiên nhiên và hình ảnh con người miền Trung qua văn bản “Vượt thác” của Võ Quảng?

Đáp án:

Câu 1: 3 đ - Tác giả : Võ Quảng; viết về dòng sông Thu Bồn  ở miền Trung Trung bộ

Câu 2: 7 đ - HS dựa vào nội dung ghi nhớ  của bài học sgk.

Bước 3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

*  Phương pháp:   quan sát, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật : trò chơi, Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

    Lòng yêu nước là một tình cảm thiêng liêng đối với mỗi người và nó có rất nhiều cách biểu hiện khác nhau. Trong tác phẩm “Buổi học cuối cùng”, lòng yêu nước của người dân nước Pháp được biểu hiện cụ thể như thế nào qua một câu chuyện cảm động của chú bé Phrăng trong cuộc chiến tranh Pháp Phổ hồi thế kỉ thứ XVIII? Bài học hôm nay , cô và các em cùng tìm hiểu?

- Hs nghe và ghi tên bài

Tiết 93,94:

Đọc – Hiểu văn bản

Buổi học cuối cùng

(An- ph«ng-x¬ §« - ®ª)

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

*  Mục tiêu :Cảm nhận về bước đầu văn bản qua việc đọc Trình bày suy nghĩ , ý tưởng, cảm nhận về ý nghĩa của các tình tiết; rèn kĩ năng lực giải quyết vấn đề, ; cảm thụ, thưởng thức cái đẹp biểu hiện cụ thể qua những chi tiết nghệ thuật đặc sắc

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, thuyết trình. kể tóm tắt- Vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ, phân tích, bình giảng

*  Kỹ thuật: Động não. Hỏi chuyên gia, thảo luận nhóm...

* Thời gian: 25 -30’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

I HD Tìm hiểu chung.

- Hướng dẫn đọc.

? Văn bản được viết theo PTBĐ nào? Pt chínhchính nào? Nêu cách đọc phù hợp

- GV sửa lỗi,  đọc mẫu một đoạn.

- Gọi HS kể tóm tắt.

? Tìm bố cục của văn bản? Nội dung từng phần?

GV giao việc:

? Dựa vào phần chuẩn bị bài ở nhà, hãy trả lời các câu hỏi sau:

Tác giả của bài văn?

Hoàn cảnh ra đời của văn bản?

Thể loại của văn bản?

Nhân vật chính?

Ngôi kể?

Nội dung chính ( 1 câu văn)?

? Dựa vào phần chú thích trình bày những nét chính về tác giả?

GV củng cố bổ sung:

* Về tác giả:

- Là nhà văn hiện thực lín của Pháp ở nửa cuối thế kỷ XIX. Ông sinh ra tại làng Lăng gơ đốc thuộc miền Nam nước Pháp.

- Trong một gia đình  kinh doanh tơ lụa

- Sau đó gia đình ông đến thành phố Li ông - Đô đê là một học trò rất thông minh ham đọc sách

- Năm 15 tuổi ông đã cặm cụi làm thơ viết tiểu thuyết

* Tác phẩm ra đời trong hoàn cảnh

- tác giả lấy bối cảnh là một biến cố lịch lín của nước Pháp – Sau chiến tranh Pháp – Phổ năm 1870 – 1871, Pháp bại trận hai vùng biên giới là vùng An – dát và vùng Lo ren giáp với nước Phổ – bị nhập vào nước Phổ – các trường học nơi đây bị bắt buộc nói  bằng tiếng Đức . Truyện đã viết về buổi học tiếng Pháp cuối cùng ở một trường làng thuộc vùng An dát.

?Truyện được kể theo ngôi thứ nhất qua lời nhân vật chú bé Phrăng.Cách kể như vậy có tác dụng gì?

? Truyện còn có nhân vật nào nữa?

(- Thầy Ha-men,cụ già Hô-de, bác phát thư cũ, mấy em nhỏ...)

? Tên truyện Buổi học cuối cùng có ý nghĩa gì?

GV: Các trường học ở vùng này Phổ cấm không được tiếp tục dạy tiếng Pháp, vì vậy tác giả đặt tên truyện là “Buổi học cuối cùng”.

- Cho hs hỏi đáp về chú thích ,4,7,12,13

I. HS Tìm hiểu chung.

- Cho 2HS đọc đoạn văn yêu thích, lớp nhận xét. – 1HS tóm tắt/ Rèn kĩ năng nói chuẩn tiếng Việt.

- HS trả lời nhanh/ Kĩ + 3 phần:

- P 1: Từ đầu -> “vắng mặt con”: Quang cảnh trên đường đến trường và cảnh ở trường.

- P 2: tiếp theo ->  “buổi học cuối cùng”: Diễn biến buổi học cuối cùng.

- P 3: Còn lại: Kết thúc buổi học cuối cùng.

- Hs trình bày về tác giả / cá nhân

a.Tác giả:

- An-phông-xơ Đô-đê (1840 - 1897).

- Là nhà văn Pháp, chuyên viết truyện ngắn.

b.  Tác phẩm:

- Hoàn cảnh: Sau chiến tranh Pháp - Phổ (1870), Pháp thua trận, phải cắt vùng An-dát và Lo-ren cho Phổ (Đức).

- HS nghe

HS: Truyện được kể theo ngôi thứ nhất qua lời của Phrăng-một HS trong lớp của thầy Ha-men, đã dự buổi học cuối cùng rất xúc động ấy.

- Cách kể như vậy tạo ấn tượng về một câu chuyện có thực được người chứng kiến kể lại.

- Cách kể ngôi 1 thuận lợi để biểu hiện tâm trạng, ý nghĩ của nhân vật kể chuyện.

- Tên truyện gợi lên một nỗi xót xa phẫn uất, đồng thời cũng gợi  lên sự trân trọng thiêng liêng, vì đây là một buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp- tiếng dân tộc mình rồi sau đó những người dân nơi đây phải nói học theo tiếng Đức- tiếng của kẻ thù xâm lược.

I. Tìm hiểu chung.

1.Đọc, kể tóm tắt- bố cục

- Phương thức biểu đạt:

- Miêu tả + Tự sự + Biểu cảm.

- Đọc

- Kể tóm tắt

- Bố cục:

+ 3 phần:

- P 1: Từ đầu -> “vắng mặt con”: Quang cảnh trên đường đến trường và cảnh ở trường.

- P 2: tiếp theo ->  “buổi học cuối cùng”: Diễn biến buổi học cuối cùng.

- P 3: Còn lại: Kết thúc buổi học cuối cùng.

2. Chú thích:

 a.Tác giả:

- An-phông-xơ Đô-đê (1840 - 1897).

- Là nhà văn Pháp, chuyên viết truyện ngắn.

b.  Tác phẩm:

- Hoàn cảnh: Sau chiến tranh Pháp - Phổ (1870), Pháp thua trận, phải cắt vùng An-dát và Lo-ren cho Phổ (Đức).

- Thể loại truyện ngắn

- Nhân vật chính: chú bé Phr ăng

- Ngôi kể thứ nhất qua lời của Phrăng

- Nội dung chính: Truyện viết về buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp ở một trường làng thuộc vùng An-dát qua cái nhín của chú bé Phrăng.

Ý nghĩa tên truyện Buổi học cuối cùng

c. Từ khó

II . HDHS phân tích

? Hãy giới thiệu vài nét về chú bé Phrăng?

? Câu chuyện xoay quanh tâm trạng của nhân vật chú bé Phrăng. Tâm trạng của chú bé được biểu hiện trong những thời điểm nào?

? Vào sáng hôm diễn ra buổi học cuối cùng, chú bé Phrăng đã  có ý định gì?Qua chi tiết đó , em thấy chú bé là người HS như thế nào?

? Cũng chính vào buổi sáng hôm ấy, chú bé nhận thấy có nhiều điều khác lạ. Hãy tìm những chi tiết trong văn bản miêu tả những điều đó trong các thời điểm sau:

+ Trên đường đến trường

+ Quang cảnh ở trường

+ Không khí trong lớp học

? Những khác lạ đó khiến cho Phrăng có tâm trạng gì?

? Nếu được giải thích cho chú bé , em hãy chỉ rõ những điều báo hiệu việc xảy ra khác thường, hệ trọng đó là gì ?

GV bình giảng: Một cậu bé vốn lười học, ham chơi, nay cũng thấy ngạc nhiên khó hiểu trước những bất thường đang diễn ra xung quanh của buổi sáng chủ. Điều báo hiệu bất thường, hệ trọng đó đã chi phối đến tâm trạng của chú bé trong suốt buổi học cuối cùng ngày hôm đó.

?  Từ khi buổi học bắt đầu, diễn biến tâm trạng của Phăng diễn ra như thế nào? Hãy phân tích.

Gợi ý: dựa vào các mốc thời điểm:

?Trong số các chi tiết đó, chi tiết nào gợi cho em nhiều cảm nghĩ nhất về chú bé Phrăng. Vì sao?

? Qua các chi tiết miêu tả diễn biến tâm trạng đó đã làm hiện lên hình ảnh một chú bé như thế nào  ?

GV gợi ý: trong mối quan hệ với quân xâm lược, với tiếng Pháp dân tộc, với thầy giáo....

II . HS phân tích

(Là một chú  bé ở vùng An-dát, vùng đất đã bị Phổ chiếm đóng, cậu ham  chơi, lười học).

HS :

a. Trước buổi học

b. Trong buổi học

c. Kết thúc buổi học

- Hs :Định trèn học nhưng cưỡng lại được. => chưa chăm, lười học

- Hs  giải thích

-> Ngạc nhiên, khó hiểu.

- Hs  thảo luận nhóm đôi, 3’/ Rèn kĩ năng hợp tác, chia sẻ

- Khi biết đây là buổi học cuối cùng

- Khi thầy gọi đọc bài

- Khi nghe thầy giảng bài tiếng Pháp

+ Khi biết đây là buổi học cuối cùng Choáng váng khi nghe thầy thông báo đây là buổi học tiếng Pháp cuối cùng ( cùng từ lúc này trong cậu dấy lên những tình cảm hết sức đặc biệt – Cậu ân hận – tự giận mình chỉ mải chơi để vào giờ học cuối cùng mà mình chỉ mới biết viết tập toạng

- Khi thầy gọi đọc bài : Càng thấm thía, xấu hổ  khi hôm nay, cậu không thuộc bài mà thầy không la mắng ,không phạt như mọi ngày chỉ nhẹ nhàng ” Con bị trừng phạt thế là đủ rồi, tai hoạ lín của xứ An dát chúng ta là bao giờ cũng hoãn việc học đến ngày mai. Giờ đây những kẻ kia có quyền bảo ta rằng: “ Thế nào! các ngươi tự nhận mình là dân Pháp, vậy mà các người chẳng biết đọc, biết viết tiếng của các người...”

- Khi nghe thầy giảng về tiếng Pháp: mới thấy được sức mạnh, vẻ đẹp và ý nghĩa của tiếng Pháp;  kinh ngạc vì chưa bao giờ thấy mình hiểu bài đến thế.

=> Chú bé hồn nhiên, chân thật;

-HS bộc lộ cảm nghĩ cá nhân

II . Phân tích

1. Nhân vật Phrăng.

a/ Trước buổi học:

- Định trèn học nhưng cưỡng lại được. => chưa chăm, lười học

- Trên đường đến trường:  Sau xưởng cưa, lính phổ đang tập. Nhiều người đang đọc cáo thị của nước Đức.

- Quang cảnh ở trường: bình lặng y như một buổi sáng chủ nhật.

- Không khí trong lớp học: lặng ngắt, thầy Ha-men dịu dàng.

-> Ngạc nhiên, khó hiểu.

à Tất cả những điều khác thường trên đã báo hiệu một cái gì nghiêm trọng, khác thường :

+Vùng An dat của Pháp đã rơi vào tay nước Đức; 

+Việc học tập không còn như trước nữa,

+Tiếng Pháp sẽ không còn được dạy.

b/ Trong buổi học:

- Khi biết đây là buổi học cuối cùng -> Choáng váng, sững sờ khi biết đó là buổi học tiếng Pháp cuối cùng.

- Khi thầy gọi đọc bài

    - >Ân hận và tiếc nuối vì đã lười nhác, ham chơi;  Xấu hổ vì đã không thuộc bài.

- Khi nghe thầy giảng bài tiếng Pháp -> Kinh ngạc vì chưa bao giờ thấy mình hiểu bài đến thế.

=> Chú bé hồn nhiên, chân thật; biết căm thù quân xâm lược; biết yêu lẽ phải; tình yêu tiếng Pháp; trân trọng biết ơn người thầy giáo...

TIẾT 2

II. HS phân tích  Nhân vật Phrăng khi

kết thúc buổi học:

 ? Hình ảnh thầy Ha-men có tác động như thế nào đến Phrăng lúc kết thúc buổi học ?

? Nhờ đâu Phrăng có sự biến đổi trong suy nghĩ và tình cảm?

? Trong số các chi tiết miêu tả Phrăng, chi tiết nào gợi cho em nhiều cảm nghĩ nhất?

? Nhân vật Phrăng được miêu tả ở phương diện nào?

? Nhận xét NT miêu tả tâm lí nhân vật?

GV: Tâm trạng của Phrăng biến đổi sâu sắc, hợp lí. Cậu đã hiểu ý nghĩa thiêng liêng của việc học tiếng Pháp và tha thiết muốn trau dồi, học tập. Đó là tình yêu tiếng nói dân tộc, một biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước ở Phrăng.

Gv: Chuyển

? Theo em, trong truyện, ngoài chú bé Frăng, còn có nhân vật chính nào giữ vai trò quan trọng trong việc thể hiện tư tưởng chủ đạo tác phẩm?( thầy Hamen)

- Cho hs theo dõi phần văn bản kể về thầy Ha men, đọc một số đoạn văn

- GV phát phiếu học tập

1. Thầy Ha-men được khắc họa qua những phương diện nào? (phân tích để thấy được vẻ đẹp nhân cách, phẩm chất đáng kính của thầy qua :

-Trang phục:

- Thái độ với học sinh, với bài giảng:

- Lời nói về tiếng Pháp:

- Thái độ:

-Cử chỉ,hành động cuối buổi học:

? Cho biết những chi tiết được lựa chọn miêu tả trên giúp em cảm nhận gì về hình ảnh thầy Ha men?

GV: HS quan sát đọc diễn cảm đoạn “Phrăng ạ...chốn lao tù”.

- Thầy giáo Ha-men đã nói gì về việc học tiếng PhápKhi một dân tộc bị...lao tù”. ? ?Tác giả sử dụng nghệ thuật gì trong đoạn văn này? Ý nghĩa của câu nói đó của thầy Ha-men?

? Những câu nói đó giúp em hiểu thêm gì về  tình cảm của thầy Ha-men với tiếng nói của dân tộc ,với nước Pháp?

?  Cho một lời bình của em về cử chỉ, hành động của thầy Hamen trong giây phút cuối cùng của buổi học.

GV bình: Quả thật, trong phút giây cuối cùng của buổi học này, hình ảnh thầy Hamen thật lín lao, bởi giây phút này thể hiện rõ nhất nỗi xúc động nghẹn ngào, niềm đau đớn tái tê của thầy khi phải dời bỏ vùng Andát, dời bỏ ngôi trường với những buổi dạy tiếng mẹ đẻ thiêng liêng mà hơn 40 năm trời thầy gắn bó. Và trong phút giây đau đớn, tái tê ấy, tình yêu nước và niềm tin vào tự do của dân tộc đã tỏa sáng rực rỡ chói lòa qua dòng chữ: Nước Pháp muôn năm khiến thầy vụt trở nên lín lao, đẹp đẽ. Và có lẽ, chính hình ảnh của thầy trong buổi học cuối cùng này đã  có sức cảm hóa nâng đỡ tâm hồn chú bé Frăng khiến cậu trở nên kính yêu ngưỡng mộ thầy; yêu tiếng Pháp. Và hơn hết, thầy như truyền cho tất cả chúng ta tình yêu tiếng Việt- tiếng nói của dân tộc mình, để ta phải biết trân trọng, nâng niu, giữ gìn và bảo vệ thứ vũ khí kì diệu đó trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước VN.

? Hãy nêu suy nghĩ của em về hình ảnh thầy Ha-men trong văn bản?

? Em nhận thấy có gì khác trong cách miêu tả của tác giả về hai nhân vật Phrăng và thầy Ha-men?

GV: Đó chính là một phương pháp tả người, phương pháp xây dựng nhân vật mà các em sẽ được học ở những bài sau.

? Việc miêu tả các nhân vật từ chú bé Frăng đến nhân vật thầy giáo Ha-men và sau cùng là dân làng An-dát say sưa, thành kính trong buổi học cuối cùng ấy, theo em, tác giả muốn thể hiện ý nghĩa gì?

? Qua văn bản em thấy lòng yêu nước của người dân nước Pháp được thể hiện rõ nét ở biểu hiện cụ thể nào?

GV: Đúng vậy! Đó là bài học hết sức giản di mà lại chứa đựng ý nghĩa hết sức sâu sắc. Tình yêu nước có ở mỗi người, biểu hiện có khác nhau. Có khi yêu cái cây trồng trước nhà, yêu cánh đồng lúa chín bao la, yêu lũy tre làng, yêu dòng sông trong mát lưu giữ bao kỉ niệm tuổi thơ, yêu một con phố nhỏ gắn bó  ; yêu tiếng nói dân tộc làm cho tiếng nói dân tộc ngày thêm giàu đẹp đó cũng là biểu hiện của tình yêu nước sâu sắc. Nếu một đất nước bị kẻ xâm lược đồng hóa về ngôn ngữ, tiếng nói của dân tộc ấy bị mai một thì dân tộc ấy khó mà có thể giành được độc lập, thậm chí rơi vào nguy cơ diệt vong.

- Hs phân tích diễn biến tâm trạng của Phrăng

- Phrăng xúc động trước hình ảnh lín lao, đẹp đẽ, cao cả của thầy Ha-men.

- Hs nêu  cảm nhận cá nhân

- Hs giải thích

- Diễn biến, tâm trạng, suy nghĩ

- Hs làm phiếu học tập, theo nhóm 4 em.

-Cử thư kí ghi phiếu, cử đại diện trả lời.

Tích hợp  kĩ năng hợp tác chia sẻ

- HS đọc diễn cảm

HS thảo luận nhóm đôi 1’

 Đại diện trả lời

- HS nêu cảm nhận

- Hs : So sánh, ngôn ngữ biểu cảm

- Tác dụng :: ca ngợi  được vẻ đẹp- giá trị thiêng liêng và sức mạnh to lín của tiếng nói dân tộc trong cuộc đấu tranh giành độc lập tự do khi đất nước bị xâm lăng.

-> Lòng yêu nước sâu sắc thông qua biểu hiện cụ thể tình yêu tiếng nói dân tộc . Khẳng định niềm tin vào tương lai tự do.

- Hs  nêu cảm nhận tự do

- Một người thầy đáng kính say mê, yêu trẻ, yêu nghề dạy học và có tấm lòng yêu nước sâu sắc thông qua biểu hiện cụ thể yêu tiếng nói dân tộc.

- Phrăng: Miêu tả qua diễn biến tâm lý.

- Thầy: Miêu tả qua ngoại hình , trang phục, thái độ, lời nói để bộc lộ tâm trạng.

- Tình yêu nước có ở tất cả mọi người, mọi lứa tuổi.

Yêu nước trước hết là phải yêu tiếng mẹ đẻ, yêu tiếng nói của dân tộc mình.

II. Phân tích ( tiếp)

1. Nhân vật Phrăng

* Kết thúc buổi học:

- Phrăng xúc động trước hình ảnh lín lao, đẹp đẽ, cao cả của thầy Ha-men.

-> Miêu tả diễn biến tâm lý tinh tế, chân thực.

=> Hồn nhiên, chân thật, biết lẽ phải; yêu nước, yêu tiếng nói dân tộc; quý trọng, biết ơn thầy.

2. Thầy giáo Ha -men

* Trang phục: áo rơ-đanh-gốt diềm lá sen, mũ bằng lụa thêu ren.

-> Trang trọng.

* Thái độ: Ân cần, nhẹ nhàng với HS; nhiệt tình, say sưa giảng dạy bài học tiếng Pháp.

* Lời nói:

 + Tai họa lín nhất là bao giờ cũng hoãn việc học đến ngày mai.

+ Tiếng Pháp là ngôn ngữ hay nhất, trong sáng nhất, phải giữ lấy nó và đừng bao giờ quên lãng nó.

+ Khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững tiếng nói của mình chẳng khác gì nắm được chìa khóa chốn lao tù.

-> So sánh, ngôn ngữ biểu cảm.

=> Tình cảm yêu nước sâu đậm, tự hào về tiếng nói của dân tộc mình.

* Hành động, cử chỉ:

- Người tái nhợt, nghẹn ngào, không nói hết câu.

-> Đau đớn, nỗi xúc động lên tới cực điểm.

- "Nước Pháp muôn năm!"

-> Khẳng định niềm tin vào tương lai tự do, lòng yêu nước sâu sắc

=> Một người thầy đáng kính say mê, yêu trẻ, yêu nghề dạy học và có tấm lòng yêu nước sâu sắc thông qua biểu hiện cụ thể yêu tiếng nói dân tộc.

Dân làng Andát , có cả cụ già Bơmen có mặt trong buổi học cuối cùng say sưa, thành kính lắng nghe lời giảng của thầy Hamen

=> Tình yêu nước có ở tất cả mọi người, mọi lứa tuổi. Yêu tiếng nói của dân tộc mình là biểu hiện sâu sắc, cụ thể của lòng yêu nước.

? Hãy liên hệ với lịch sử dân tộc, em có cảm thấy tự hào về vẻ đẹp sức mạnh, ý nghĩa  của tiếng Việt không?

GV: Nhìn lại chặng đường lịch sử của dân tộc, chúng ta có quyền tự hào vì trải qua hơn 1000 năm bị phong kiến phương Bắc thống trị, rồi hơn 80 năm trời bị thực dân Pháp đô hộ, nhưng dân tộc ta vẫn đứng vững, tiếng Việt ta không mất đi mà ngược lại vẫn được gìn giữ, phát triển. Trong những năm tháng đen tối đó, muôn triệu trái tim Việt Nam vẫn luôn ấp ủ, gìn giữ và khao khát làm giàu đẹp tiếng nói dân tộc.

- HS liên hệ thực tế/ tích hợp liên môn lịch sử

- HS lắng nghe

Tự hào về vẻ đẹp sức mạnh, ý nghĩa  của tiếng Việt

III. Ghi nhớ

?Nêu những nét nghệ thuật đặc sắc, nội dung ý nghĩa của văn bản.

HS  thảo luận nhóm, trình bày 1 phút

- HS nghe và ghi nhớ kiến thức

III. Ghi nhớ

1. Nghệ thuật:

+ Kể chuyện bằng ngôi thứ nhất.

+ Xây dựng tình huống truyện độc đáo. Miêu tả tâm lí nhân vật qua tâm trạng, suy nghĩ, ngoại hình.

+ Ngôn ngữ tự nhiên, sử dụng câu văn biểu cảm, từ cảm thán và các hình ảnh so sánh giàu ý nghĩa.

2. Nội dung :

- Thầy giáo Ha-men là người yêu nước , thầy truyền đến học sinh tình yêu tiếng Pháp, yêu Tổ quốc.

-Phrăng là một cậu bé ham chơi nhưng cuối cùng cậu đã hiểu được giá trị, ý nghĩa của tiếng nói dân tộc, biết được yêu tiếng nói dân tộc là một biểu biện của lòng yêu nước.

Hoạt động  3: Luyện tập

          -  Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập; rèn năng lực tiếp nhận thông tin , định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ...

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Phương pháp: gợi mở, vấn đáp, đánh giá

Kĩ thuật: hợp tác, chia sẻ

Thời gian: 5 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

IV Luyện tập

 Bài 1:Trình bày bài nói của em miêu tả hình ảnh thầy Ha- men

Gợi ý: dựa vào các phương diện miêu tả của sgk

- Gọi hs trình bày, nhận xét, chữa bài

Bài 2: vẽ bản đồ tư duy khái quát nội dung bài học

GV chốt: hệ thống kiến thức bằng bản đồ tư duy.

IV Luyện tập.

- Cá nhân HS trình bày/ tích hợp văn miêu tả

- Hs nhận xét

Bài 1:  Bài nói văn miêu tả thầy Ha- men

Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lí tình huống / tích hợp liờn mụn lịch sử

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Thời gian: 3 phút

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: tích cực viết

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Bài 2: Qua việc tìm hiểu về vẻ đẹp sức mạnh và ý nghĩa thiêng liêng của tiếng Pháp, em hãy viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp và sức sống tiếng Việt của dân tộc ta.

Gợi ý: - Tiếng Việt rất giàu và đẹp

-Trải qua hàng ngàn năm đô hộ phong kiến phương Bắc, quá trình hội nhập, giao lưu văn hóa ( học ngoại ngữ...), tiếng Việt không bị đồng hóa, lai căng, vẫn có sức sống bất diệt

-Phải sử dụng chuẩn ngôn ngữ dân tộc để làm cho tiếng ta trong sáng, đẹp; để giữ gìn bản sắc văn hóa Việt;

-Dùng tiếng Việt  như một thứ vũ khí sắc bén để chông lại kẻ thù xâm lược

( có thể cho HS về nhà làm bài)

HS viết bài cá nhân/ Rèn năng lực tạo lập văn bản; tích hợp tình yêu tiếng Việt, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

Bài 2: Viết đoạn văn: vẻ đẹp và sức sống mãnh liệt của tiếng Việt của dân tộc ta.

Mẫu tham khảo:

      Sức mạnh kì diệu của tiếng Việt: là dòng sông chảy muôn đời lưu giữ truyền thống yêu nước, nhân ái của con người Việt Nam, là biển lín của tinh thần hoà hợp dân tộc. Sức mạnh quân sự của kẻ thù có thể chia cắt đất nước về mặt ranh giới địa lí nhưng không thể chia cắt khối thống nhất vĩ đại của lịch sử, văn hoá, ngôn ngữ dân tộc. Tiếng Việt trở thành sợi dây nối liền tâm hồn, tư tưởng của mọi thành viên trong cộng đồng cũng như những người con xa xứ, lưu lạc. ..”

                                                                              ( trích mạng internet)

Hoạt động  5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

Mục tiêu: rèn năng lực tự học ;

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Thời gian: 3 phút

Phương pháp: Gợi mở, tự học

Kĩ thuật: hợp tác,

Tiếp tục sưu tầm, viết bài, làm thơ về đề tài tiếng Việt.

Cho HS nghe bài hát Thương ca tiếng Việt  của ca sĩ Mĩ Tâm và yêu cầu HS có năng khiếu âm nhạc  tập hát bài hát đó.

* Bước 4. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà(2`)

1. Bài cũ

- Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về thầy giáo Ha-men hoặc chú bé Phrăng trong buổi học cuối cùng .

2. Bài mới :

- Soạn bài Nhân hoá. Đọc và trả lời câu hỏi sgk

Tìm những ví dụ thơ văn có sử dụng hình ảnh nhân hóa sinh động hấp dẫn.

Tuần 24

Tiết 91

            NHÂN HÓA

         

I .MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được khái niệm nhân hóa, các kiểu nhân hóa. Hiểu được tác dụng của nhân hóa. Biết vận dụng kiến thức về nhân hóa vào việc đọc hiểu văn bản và viết bài văn miêu tả.

II. TRỌNG TÂM:

1. Kiến thức:

- Nắm được khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá.

- Nắm được tác dụng chính của nhân hoá.

2. Kĩ năng:

- Nhận biết và bước đầu phân tích được giá trị của phép tu từ nhân hoá

- Biết dùng các kiểu nhân hoá trong nói và viết.

* Tích hợp kỹ năng sống

-Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng  phép tu từ nhân hóa phù hợp với thức tiễn giao tiếp.

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng phép tu từ nhân hóa,

3. Thái độ

- Yêu thích, hứng thú học tập bộ môn.

4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

*Các năng lực chung

+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân:Năng lực tự học.Năng lực giải quyết vấn đề

   Năng lực sáng tạo.Năng lực tự quản bản thân

+ Năng lực xã hội: Năng lực giao tiếp.Năng lực hợp tác

*Các năng lực riêng: Năng lực giao tiếp Tiếng Việt.Năng lực giao tiếp cảm thu thẩm mĩ.

III CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1. Thầy:  Bảng phụ. Phiếu học tập.

2. Trò: Chuẩn bị bài Ôn lại kiến thức về phép tu từ nhân hóa đã học ở Tiểu học.

Tìm một số câu văn, thơ, câu ca dao có nội dung gọi hoặc tả con vật hoặc cây cối… như con người.

IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* Bước 1. Ổn định lớp.

* Bước 2. Kiểm tra bài cũ: 3’

Mục tiêu : Kiểm tra kiến thức và độ chuyên cần của học sinh.

Phương án: Kiểm tra đầu giờ.

Câu hỏi:

      Câu 1/ : So sánh là :

đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật sự việc khác có nét gần gũi.

đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng.

đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương phản.

gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó.

Câu 2/ : Trường hợp nào sau đây không sử dụng phép so sánh?

A.   Quê hương là chùm khế ngọt,               C.         Công cha như núi Thái Sơn,
       Cho con trèo hái mỗi ngày.                         Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
B.   Bóng Bác cao lồng lộng,                          D.         Cây dừa cao tỏa nhiều tàu
      Ấm hơn ngọn lửa hồng.                                 Dang tay đón gió gật đầu gọi trăng.                     
Đáp án: Câu 1: B

              Câu 2: D

* Bước 3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG:

* Mục tiêu: tạo hứng thú cho hs học tập; định hướng phát triển năng lực tự tin, giao tiếp.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Thời gian: 2’

* Phương pháp:  Thuyết trình, vấn đáp

* Kĩ thuật: động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

? Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu học, em hãy cho biết, hai câu thơ ở phần D bài 2, phần kiểm tra bài cũ ở trên, người viết đã sử dụng nghệ thuật gì?Vì sao em biết ?

GV vào bài:  Để hiểu kĩ, hiểu sâu hơn về nhân hóa, tác dụng, các cách nhân hóa… Cô và các em cùng tìm hiểu bài “Nhân hóa”.

- HS nghe và ghi bài

Tiết 91: Nhân hóa

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

( Đọc, quan sát  và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

*  Mục tiêu :HS nắm được khái niệm, đặc điểm của danh từ; rèn năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp, Năng lực hợp tác

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Phương pháp:  Đọc, thuyết trình, vấn đáp, phân tích,

*  Kỹ thuật: Động não, các mảnh ghép, dạy học theo góc, bản đồ tư duy

* Thời gian: 20- 23’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

I/ HDHS tìm hiểu nhân hóa là gì?

+ Chiếu đoạn thơ trong mục I.1 SGK/56.

- Cho Hs Đọc đoạn thơ .

-  Kể tên các sự vật được nói đến trong đoạn thơ.

- GV chốt: Trời, cây mía, kiến.

? Bầu trời được Trần Đăng Khoa gọi bằng gì?

? Các sự vật  bầu trời, cây mía, kiến được miêu tả với những hoạt động nào?

+ Chiếu bảng liệt kê.

? Các từ ngữ “ông”, “ mặc áo giáp”, “ra trận”, “múa gươm”, “hành quân” vốn là những từ ngữ dùng để gọi hoặc tả đối tượng nào?

    Trong đoạn thơ trên, tác giả đã dùng để gọi, tả đối tượng nào?

GV:  Những cách dùng như vậy được gọi là  nhân hóa.

? Qua ví dụ một, em rút ra nhận xét gì?

Lấy một ví dụ về nhân hóa?

GV chốt, ghi bảng.

+ Chiếu bảng so sánh 2 ví dụ I.1 và I.2.

? So sánh 2 cách diễn đạt. Cách nào hay hơn? Hay hơn ở chỗ nào?

? Như vậy nhân hóa có tác dụng gì?

- GV nhận xét câu trả lời của HS

? Từ nhận xét trên, em hiểu thế nào là nhân hóa?

GV chốt nội dung ghi nhớ trang 57.

*Bài tập: Chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hóa trong đoạn văn sau:

   Tôi đi đứng oai vệ. Mỗi bước đi, tôi làm điệu dún dẩy các khoeo chân, rung lên rung xuống hai chiếc râu. Cho ra kiểu cách con nhà võ. Tôi tợn lắm. Dám cà khịa với tất cả mọi bà con trong xóm.

                (Dế Mèn phiêu lưu kí)

- GV nhận xét, cho điểm.

GV chuyển ý sang phần 2: Còn rất  nhiều các hình ảnh nhân hóa trong các VB các em đã học. Vậy có các kiểu nhân hóa cơ bản nào, chúng ta cùng tìm hiểu phần II.

II/ HDHS tìm hiểu các kiểu nhân hóa

+ Chiếu ví dụ phần II.1

L: Đọc ví dụ và nêu yêu cầu 1,2 trong SGK?

- GV giao việc cho HS hoạt động nhóm theo kĩ thuật các mảnh ghép.

  Chia lớp thành 3 nhóm. Thời gian 3p.

* Vòng 1: (2‘)  Xác định sự vật được nhân hóa? dựa vào từ in đậm, cho biết sự vật đó được nhân hóa bằng cách nào?

* Vòng 2 (2’)  Qua các ví dụ, cho biết có những cách nhân hóa nào?

-GV nhận xét hoạt động, chốt kiến thức: các kiểu nhân hóa thường gặp.

  L: Hãy nêu ví dụ tương ứng với những kiểu trên.

- GV cho HS đánh giá, cho điểm.

- GV nêu tình huống: Có một bạn học sinh hỏi cô : Tương tự như cách nhân hóa trong câu thơ của Trần Đăng Khoa : “Ông trời mặc áo giáp đen, ra trận.”, em viết : “ Anh trời đầy mây đen như mặc một tấm áo giáp đen ra trận.” có đúng là có sử dụng nhân hóa không? Và cách nhân hóa như vậy có hợp lí không? Em nào có thể giúp cô trả lời câu hỏi này?

GV chốt. Lưu ý HS phân biệt nhân hóa với so sánh, cách nhân hóa cần hợp lí.

  ? Dựa vào các văn bản các em đã biết như “Dế Mèn phiêu lưu kí”, em thấy, kiểu nhân hóa nào được dùng nhiều nhất? Nhân hóa thường được dùng  trong những loại văn bản nào?

- GV chốt: Kiểu nhân hóa thứ 2 được dùng thông dụng hơn cả.

   

? Nhắc lại cho cô kiến thức toàn bài?

+ Chiếu phần hệ thống kiến thức.

L: Dùng BĐTD trình bày những kiến thức vừa học về nhân hóa.

1-2 HS lên bảng, còn lại làm vào giấy.

GV cho nhận xét phần trình bày trên bảng cho điểm và thu bài các em khác về chấm..

Chiếu đáp án. Chiếu BĐTD

I/ Nhân hóa là gì?

Đọc ví dụ.

Kể tên.

Phát hiện.

Suy nghĩ, trả lời.

- Con người

- Cách dùng những từ ngữ vốn để gọi hoặc tả người để gọi, tả sự vật được gọi là nhân hóa.

- Tác dụng: làm cho thế giới loài vật, cây cối..trở nên gần gũi…

Rút ra kết luận./ tích hợp phần đọc hiểu văn bản, cảm thụ ý nghĩa văn chương

Đọc và nêu yêu cầu và trả lời

Hoạt động nhóm theo kĩ thuật các mảnh ghép.

-Thời gian :3 phút

 HS lấy  ví dụ.

Suy nghĩ, trả lời.

Lắng nghe.

Suy nghĩ trả lời

- Nhóm 1 : Câu a.

- Nhóm 2 : câu b.

- Nhóm 3 : câu c.

Lắng nghe

Nhắc lại.

.

 Sử dụng từ “anh” không hợp lí, nhầm lẫn nhân hóa với so sánh

Nhân hóa thường dùng trong văn miêu tả, tự sự, biểu cảm. Nhất là trong miêu tả, nó giúp cho miêu tả thêm sinh động, hấp dẫn, giúp thế giới loài vật trở nên gần gũi với con người và giúp cho trí tưởng tượng của chúng ta được bay bổng.

I/ Nhân hóa là gì?

1. Xét ví dụ.

- Đoạn thơ:

   Ông trời

   …

   Đầy đường.

     (Trần Đăng Khoa)

Đối tượng

được tả

Từ ngữ dùng để gọi, tả

Trời

Ông

mặc áo giáp, ra trận.

Cây mía

múa gươm.

Kiến

hành quân.

2. Nhận xét:

- Cách dùng những từ ngữ vốn để gọi hoặc tả người để gọi, tả sự vật được gọi là nhân hóa.

- Tác dụng: làm cho thế giới loài vật, cây cối..trở nên gần gũi…

3/ Ghi nhớ (SGK, trang 57).

II/ Các kiểu nhân hóa.

1. Xét ví dụ.

2. Nhận xét:

*. Ghi nhớ. (SGK trang 58)

Hoạt động  3: Luyện tập

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đó học để giải quyết các bài tập; rèn năng lực tiếp nhận thông tin , định hướng  phát triển tư duy mở rộng vốn từ, hợp tác,  chia sẻ. tích hợp lồng ghép  bảo vệ thiên nhiên, môi trường...

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Thời gian: 15-17 phút

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác, Vở luyện tập

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

   Bài tập 1( trang 58):

 - Cho hs Đọc và nêu yêu cầu bài tập 1.

-  Thực hiện bài 1.

- GV nhận xét kết quả.

+ Chiếu đáp án.

Bài tập 2: (trang 58)

? Hãy so sánh cách diễn đạt trong đoạn văn ở bài tập 1 và 2?

Bài tập 3: (trang 58)

? Đọc kĩ yêu cầu bài tập 3. Trao đổi nhóm đôi, thực hiện bài tập.

Thời gian : 1 phút? Qua 3 bài tập, hãy nhắc lại thế nào là nhân hóa?

Bài tập 4:

L: Nêu yêu cầu đề bài?

- GV giao việc cho 3 nhóm.

Nhóm 1: câu a

Nhóm 2: câu b

Nhóm 3: câu c

Thời gian : 2p.

Cho HS trình bày, nhận xét, GV chốt đáp án. (chiếu)

- Phần d cho HS làm ở nhà.

?  Qua bài tập, hãy nhắc lại các cách nhân hóa?

+ Tổ chức thi: Quan sát tranh, đặt câu có sử dụng nhân hóa.

 Gồm hai phần chơi:

Đại diện 2 nhóm đặt câu trên bảng.

-Các thành viên còn lại đặt câu vào phiếu bài tập.

   Luật chơi: Chia lớp thành hai đội chơi, mỗi đội cử một đại diện lên tham gia chơi.

   Mỗi người chơi sẽ đặt 4 câu, (có thể tương ứng với 4 bức tranh hoặc một tranh nhiều câu). Ai đặt nhanh hơn và hay hơn, người đó sẽ được 10đ

   Hết thời gian, ai chưa đặt xong là thua cuộc. Nếu cả hai cùng chưa đặt xong thì xem ai có số câu nhiều hơn, hay hơn sẽ thắng cuộc.

  Trong 2 phút, đội nào có số người nộp kết quả nhiều hơn sẽ được 10đ.

  Cộng điểm hai phần chơi tìm ra đội chiến thắng.

- GV cho HS nhận xét và đánh giá cho điểm.

 ? Em có cảm nhận gì về những hình ảnh thiên nhiên trong câu văn vừa đặt? Thái độ ứng xử của em?

 

Đọc, nêu yêu cầu.

Thực hiện bài tập./ tích hợp kĩ năng làm văn tả cảnh

So sánh, cho nhận xét./ rèn năng lực tư duy, phê phán

Hoạt động nhóm.

Trao đổi nhóm đôi.

Trình bày.

Thảo luận nhóm. Đại diện trình bày.

Trình bày.

- Trò chơi “Ai nhanh hơn?”

- Tham gia thi đặt câu.

Điểm cho mỗi phần chơi là 10.

 Thời gian chơi 2 phút.

Quan sát các câu văn,

III/ Luyện tập.

Bài tập 1( trang 58):

-Phép nhân hóa: Đông vui, mẹ, con, anh, em, tíu tít, bận rộn.

- Tác dụng: Quang cảnh bến cảng được miêu tả sống động hơn, người đọc dễ hình dung được cảnh nhộn nhịp, bận rộn của các phương tiện có trên cảng.

Bài tập 2: (trang 58)

Đoạn 1

Đoạn 2

đông vui

rất nhiều tàu xe

tàu mẹ, tàu con

tàu lín, tàu bé

xe anh, xe em

xe to, xe nhỏ

tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra.

nhận hàng về và chở hàng ra

bận rộn.

hoạt động liên tục

Đoạn 1 đã sử dụng nhiều phép nhân hóa, nhờ vậy mà sinh động gợi cảm hơn.

Bài tập 3: (trang 58)

Cách 1

Cách 2

trong họ hàng nhà chổi

trong các loại chổi

cô bé Chổi Rơm

chổi rơm

xinh xắn nhất

đẹp nhất

chiếc váy vàng óng

tết bằng rơm nếp vàng

áo của cô

tay chổi

cuốn từng vòng quanh người, trông cứ như áo len vậy

quấn quanh thành cuộn

- Cách 1, tác giả dùng nhiều phép nhân hóa làm cho việc miêu tả chổi gần với cách miêu tả người. Giúp đoạn văn có tính biểu cảm cao hơn, chổi rơm trở nên gần với con người, sống động hơn.

- Cách 1 cho văn bản biểu cảm; cách 2 cho văn bản thuyết minh.

Bài tập 4: (trang 58)

 a) - núi ơi Trò chuyện, xưng hô với vật như với người.

- Tác dụng: bộc lộ tâm tình, tâm sự của con người.

b) – (cua cá) tấp nập, (cò, sếu, vạc…) cãi cọ om bốn góc đầm

dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.

   - họ, anh dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật.

- Tác dụng:

 c) – Phép nhân hóa:

      (Chòm cổ thụ) dáng mãnh liệt, đứng trầm ngâm, lặng nhìn.

      (Thuyền) vùng vằng.

 ¨Dùng những từ chỉ hoạt động tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật.

      - Tác dụng: Tạo hình ảnh mới lạ, cảnh thiên nhiên hùng vĩ.

 

* Thi đặt câu (theo tranh), có sử dụng nhân hóa.

VD:

- Những anh cau đứng nghiêm trang hai bên đường.

- Bông cúc vàng khoe vẻ đẹp rực rỡ của mình trong nắng.

- Từng làn sóng vuốt ve bờ cát nhẹ nhàng như bàn tay mẹ âu yếm đứa con yêu.

- Chim anh, chim em thi nhau há to cái miệng xinh xắn chờ mẹ mớm mồi.

Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực tạo lập văn bản. Lồng ghép, tích hợp bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Thời gian: 3 phút

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác,

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Bài tập 5: (chiếu )

L: Quan sát bức tranh, viết đoạn văn miêu tả (3- 5 câu) có sử dụng phép nhân hóa.

Gọi 2-3 HS trình bày.

- GV cho HS nhận xét, cho điểm.

GV kết thúc bài: Như vậy, cô và các em vừa tìm hiểu xong về nhân hóa. Đây là một phép tu từ rất hay có thể được dùng trong văn nói và viết, nhất là trong miêu tả. Dùng nhân hóa giúp cho diễn đạt của các em hay hơn, sự tưởng tượng, sáng tạo của các em phong phú hơn, đối tượng được miêu tả trở nên sinh động gợi cảm hơn.

Lồng ghép, tích hợp bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống

Bài 5: Viết đoạn văn miêu tả (3-5 câu) về đề tài môi trường, có sử dụng nhân hóa.

Hoạt động  5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Mục tiêu: rèn năng lực tự học; tích hợp mở rộng  các phép tu từ

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

-Phương pháp: Gợi mở,

-Kĩ thuật: hợp tác,

-Thời gian: 1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

* Về nhà sưu tầm và ghi chép lại những câu văn, câu thơ hay có sử dụng phép nhân hóa .Trình bày sử cảm nhận về một phép nhân hóa trong 1 VD thơ văn yêu thích, cho người thân và bạn bè nghe. Nghe góp ý bổ sung để thấy được cái hay, cái đẹp trong việc dùng phép nhân hóa trong diễn đạt thơ văn.

Lồng ghép, tích hợp bảo vệ thiên nhiên, môi trường sống

đọc lại các văn bản đã học; các văn bản chưa học trong chương trình văn 6 ( Cây tre, Cô Tô, Bức thư của thủ lĩn da đỏ...)

.

* Gợi ý: đọc lại các văn bản đã học; các văn bản chưa học trong chương trình văn 6 ( Cây tre, Cô Tô, Bức thư của thủ lĩn da đỏ...)

Bước 4: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (3’)

1. Bài cũ:

- Làm các bài tập vở BTNV

- Viết đoạn văn miêu tả cảnh buổi sáng bình  minh trên quê hương em trong đó có sử dụng phép nhân hóa.

2. Bài mới:

- Chuẩn bị soạn : Phương pháp tả người.

       +  Đọc kĩ các ngữ liệu  sgk, nghiên cứu trả lời câu hỏi vào vở soạn văn

       + Sưu tầm thêm những đoạn văn dùng phương pháp tả người sinh động, hấp dẫn.

*****************************************************

Tuần 24

Tiết 92

PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được phương pháp làm bài văn tả người. Rèn kĩ năng làm bài vă tả người theo thứ tự.

II. TRỌNG TÂM.

1. Kiến thức:

Cách làm bài văn tả cảnh, bố cục, thứ tự miêu tả; cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả người.

2. Kĩ năng:                                                          

- Quan sát và lựa chọn các chi tiết cần thiết cho bài văn miêu tả.

- Trình bày những điều đã quân sát về cảnh vật theo một trình tự hợp lí.

- Viết một đoạn văn, bài văn tảe người.

- Bước đầu có thể trình bày miệng một đoạn hoặc một bài văn tả người trước tập thể lớp.

3. Thái độ

- Yêu thích, hứng thú học tập bộ môn.

4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

             -Năng lực tự học

             -Năng lực giải quyết vấn đề

             -Năng lực giao tiếp

             - Năng lực hợp tác

-Năng lực giao tiếp cảm thu thẩm mĩ.

III. CHUẨN BỊ :

1- GV: Giáo án ĐT, bảng phụ.

2- HS: Trả lời câu hỏi SGK, sưu tầm ngữ liệu.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

Bước I: Ổn định tổ chức (1’).

Bước II. Kiểm tra bài cũ

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

*  Thời gian: 3’.

       * Phương án: Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới

H Văn miêu tả là gì? Muốn tả cảnh cần chú ý gì?  Bố cục bài văn miêu tả ?

Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

*  Phương pháp:   quan sát, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật : trò chơi, Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

             Muốn làm tốt bài văn miêu tả,  cần phải biết quan sát, tưởng tượng, nhân hoá, so sánh…vậy khi tả một người nào đó,chung ta cần phải chú ý nhũng gì để miêu tả?... bài học hôm nay chung ta sẽ cùng tìm, hiểu…phương pháp tả người.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Mục tiêu: HS nắm được những bước cơ bản để làm một bài văn tả người. Bố cục của bài văn tả người,.. rèn năng lực giải quyết vấn đề,

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật: Động não, thảo luận,

* Thời gian: 20 -25 phút.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức

Ghi chú

I. HDTH phương pháp viết một đoạn văn

- Chia HS (làm 3 nhóm) tìm hiểu 3 đoạn văn.

Nhóm 1: Đoạn 1

Nhóm 2: Đoạn 2

Nhóm 3:  Đoạn 3

H1.Mỗi đoạn văn tả ai? H2.Người được tả có đặc điểm gì nổi bật?

H3 Đặc điểm đó được thể hiện ở những từ ngữ hình ảnh nào?

- GV nhận xét, tổng kết ý kiến của HS.

H Đoạn văn nào tập trung khắc hoạ chân dung nhân vật?

H Đoạn văn nào tả người với công việc?

H . Có đoạn tả chân dung, có đoạn tả người gắn với hoạt động. Vậy yêu cầu lựa chọn chi tiết và hình ảnh mỗi đoạn có khác nhau không?

H  Đoạn 3 gần như một bài văn miêu tả hoàn chỉnh có 3 phần. Em hãy chỉ ra và nêu nội dung chính của mỗi phần?

H Nếu phải đặt tên cho bài văn này em sẽ đặt là gì?

H Muốn tả người cần chú ý điều gì? Bố cục của một bài văn tả người?

- GV chốt nội dung.

*Lưu ý:

- Tả chân dung thường gắn với hình ảnh tĩnh dùng nhiều danh từ, tính từ

- Tả người gắn với hành độngnên dùng nhiều dộng từ ,tính từ

- thảo luận nhóm 6 em, 3’

- Mỗi nhóm trình bày đáp án, vào bảng nhóm

- Cử đại diện trình bày

- Các nhóm khác nhận xét.

Đoạn 1: Tả dượng Hương Thư - người chèo thuyền vượt thác: khỏe mạnh, oai phong, dũng mãnh, hiền lành.

* Đoan 2: Tả chân dung Cai Tứ: gầy nhỏ, quỉ quyệt, xảo trá.

* Đoan 3: Tả hình ảnh hai người trong keo vật.

- Quắm Đen: trẻ trung, nhanh nhẹn.

- HS trả lời.

- Học sinh  trình bày cá nhân.

( Đoạn 2)

( Đoạn 1,3)

- Trả lời cá nhân./ tranh luận

-> yêu cầu lựa chọn chi tiết và hình ảnh có khác

- HS

* Bố cục:

- Mở bài: Từ đầu -> “nổi lên ầm ầm”: giới thiệu chung về quang cảnh nơi diễn ra keo vật.

- Thân bài: tiếp theo -> “ngang bụng vậy”: miêu tả chi tiết keo vật.

- Kết bài: còn lại: nêu cảm nghĩ và nhận xét về keo vật.

- Có thể đặt: Đấu vật, keo vật bất ngờ, keo vật thách đấu; Quắm Đen - Cản Ngũ so tài...

- Trả lời cá nhân

Ghi nhớ (sgk).

I. Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người.

1. Ví dụ: sgk

2. Nhận xét

* Đoạn 1: Tả dượng Hương Thư - người chèo thuyền vượt thác: khỏe mạnh, oai phong, dũng mãnh, hiền lành.

- Từ ngữ, hình ảnh:

+ Như một pho tượng đồng đúc.

+ Các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắm chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa.

+ Như một hiệp sĩ...

+ Nói năng nhỏ nhả, tính nết nhu mì.

* Đoan 2: Tả chân dung Cai Tứ: gầy nhỏ, quỉ quyệt, xảo trá.

- Từ ngữ, hình ảnh: Thấp, gầy, má hóp, cặp lông mày lổm chổm, đôi mắt gian hùng, mũi gồ, cái mồm tối om như cửa hang...

* Đoan 3: Tả hình ảnh hai người trong keo vật.

- Quắm Đen: trẻ trung, nhanh nhẹn.

- Từ ngữ, hình ảnh: Lăn xả vào, đánh ráo riết, dùng cái sức lực đương trai lấn lướt, hạ nhanh, vờn tả, đánh hữu.

- Cản Ngũ: chậm chạp, khỏe mạnh.

- Từ ngữ, hình ảnh: Chậm chạp, lúng túng, đứng như cây trồng, nắm lấy khố Quắm Đen nhấc bổng nhẹ nhàng.

* Đoạn 2: khắc hoạ chân dung nhân vật.

* Đoạn 1, 3: tả người với công việc.

-> yêu cầu lựa chọn chi tiết và hình ảnh có khác

- Tả người gắn với công việc: dùng nhiều động từ, tính từ.

- Tả chân dung: hình ảnh tĩnh, nhiều danh từ, tính từ.

* Bố cục:

- Mở bài: Từ đầu -> “nổi lên ầm ầm”: giới thiệu chung về quang cảnh nơi diễn ra keo vật.

- Thân bài: tiếp theo -> “ngang bụng vậy”: miêu tả chi tiết keo vật.

- Kết bài: còn lại: nêu cảm nghĩ và nhận xét về keo vật.

- Có thể đặt: Đấu vật, keo vật bất ngờ, keo vật thách đấu; Quắm Đen - Cản Ngũ so tài...

3. Ghi nhớ (sgk).

 3: LUYỆN TẬP

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đó học để giải quyết các bài tập; Quan sát lựa chọn chi tiết cần thiết cho bài văn miêu tả. Trình bày những điều quan sát,lựa chọn theo một trình tự hợp lí. Viết một bài văn, đoạn văn tả người. Bước đầu có thể trình bày miệng một đoạn hoặc một bài văn tả người trước tập thể lớp.

rèn năng lực tiếp nhận thông tin , định hướng  phát triển tư duy mở rộng vốn từ, hợp tác,  chia sẻ.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Thời gian: 15-17 phút

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác, Vở luyện tập

                          

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

IV. HDHS Luyện tập

GV chia lớp thành 3 nhóm hoàn thành bài tập SGK

IV Luyện tập.

- HS trao đổi làm bài.

- Đại diện nhóm trình bày.

- Các nhóm theo dõi, nhận xét, bổ sung

IV Luyện tập.

Bài 1- 2:

- Tả em bé: Mắt tròn xoe, tóc đen mượt, mũm mĩm đáng yêu, nước da trắng như bột, nhanh nhẹn...

- Tả cụ già : tóc bạc, móm mém , da hằn lên vết nhăn thời gian, lưng còng, bước đi chập chạp...

- Tả cô giáo đang giảng bài: Giọng nói ấm, nét mặt tươi, ánh mắt long lanh chiếu rọi cho HS, cử chỉ, động tác đi đi, lại lại trên bục giảng; nắn nót ghi bảng...

Bài 3: HS có thể điền:

-  Người ông đỏ như đồng tụ.

-  Nhác trông không khác gì tượng hai ông tướng Đá Rãi...

- ông Cản Ngũ được miêu tả trong tư thế chuẩn bị vào xới vật

Hoạt động  4: VẬN DỤNG

          - Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết tình huống thực tiễn; rèn năng lực xử lí tình huống

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Thời gian: 3 phút

Phương pháp: Gợi mở, vấn đáp, đánh giá..

Kĩ thuật: hợp tác,

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

- Bài 4:  Viết đoạn văn miêu tả thầy giáo Ha-men hoặc chú bé Ph-răng trong buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp.

* Gợi dẫn cho HS

- Về thầy giáo Ha-men, chọn một trong các phương diện sau: miêu tả về trang phục; cử chỉ hành động với học sinh;  lời nói khi giảng bài;  cử chỉ hành động khi kết thúc buổi học.

- Về chú bé Ph-răng : miêu tả lại diễn biến tâm trạng trong một mốc thời điểm cụ thể nào đó.

HS có thể về nhà làm

Bài 4: Viết đoạn văn miêu tả thầy giáo Ha-men hoặc chú bé Ph-răng trong buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp.

Hoạt động  5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

- Mục tiêu: rèn năng lực tự học; tích hợp mở rộng  chủ đề

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

-Phương pháp: Gợi mở,

-Kĩ thuật: hợp tác,

-Thời gian: 1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Bài tập 1: Sưu tầm, tìm đọc  những đoạn văn tả người hay để học tập kinh nghiệm viết văn tả người ( Một số kinh nghiệm viết văn miêu tả của Tô Hoài)

Bài tập 2: Quan sát một người thân trong tư thế làm việc

HS có thể về nhà làm

Bài 1: ( Một số kinh nghiệm viết văn miêu tả của Tô Hoài).

Bài tập 2: Quan sát một người thân trong tư thế làm việc

Ghi chép lại những điều đã quan sát được,

Sắp xếp lựa chọn ý tiêu biểu đặc trưng phù hợp với tuổi tác, dặc trưng, tính chất công việc.

Dùng kĩ năng so sánh, liên tưởng, nhận xét diễn đạt thành văn.

Đọc cho bạn bè hoặc người thân nghe, nhờ nhận xét rút kinh nghiệm đẻ sử chữa lỗi.

Bước 4: Giao bài về nhà và hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (3 phút)

1. Bài cũ:

- HS học Ghi nhớ.

- Luyện tập viết bài văn tả người.

2. Bài mới:

Soạn bài “Đêm nay Bác không ngủ” .

  - Đọc thuộc lòng  bài thơ, chú ý diễn cảm và cách ngắt nhịp

Tìm hiểu chú thích về tác giả, tác phẩm

Trả lời câu hỏi sgk vào vở BTNV

Sưu tầm những câu văn, câu thơ, bài hát, kí họa chủ để đêm Bác không ngủ.

                              ------------------------------------------------------------------------

Tuần 23

Tiết 93,94

ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ

                                        (Minh Huệ)

 I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được tình yêu thương lín lao của Bác Hồ dành cho bộ đội, dân công và tình cảm của người chiến sĩ đối với Người trong bài thơ. Hiểu được những nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài thơ. Kính yêu Bác Hồ, biết ơn thế hệ cha anh.

II. TRONG TÂM.

1. Kiến thức:

- Hình ảnh Bác Hồ trong cảm nhận của người chiến sĩ.

- Sự kết hợp giữa yếu tố tự sự, miêu tả với yếu tố biểu cảm và các biên pháp nghệ thuật khác được sử dụng trong bài thơ

2. Kĩ năng.

- Kể tóm tắt diễn biến câu chuyện bằng một đoạn văn ngắn.

- Bước đầu biết cách đọc thơ tự sự được viết theo thể thơ năm chữ có kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm thể hiện được tâm trạng lo lắng không yên của Bác Hồ; tâm trạng ngạc nhiên,xúc động, lo lắng và niềm sung sướng, hạnh phúc của người chiến sĩ.

- Tìm hiểu sự kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong bài thơ.

- Trình bày được suy nghĩ của bản thân sau khi học xong bài thơ

3. Thái độ

- Kính yêư Bác Hồ, biết ơn thế hệ cha anh.

4. Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản

    - Năng lực đọc hiểu văn bản; cảm thụ, thưởng thức cái đẹp biểu hiện cụ thể

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản.

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản.

* Lồng ghép, tích hợp : học tập và làm theo tấm gương đạo đức trong sáng Hồ Chí Minh

III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.

- Thầy: Chân dung nhà thơ, phiếu học tập,...

- Trò: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên

IV.  TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

* Bước 1. Ổn định tổ chức: 1’

* Bước 2. Kiểm tra bài cũ 3’

 *  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

 * Phương án: Kiểm tra trước khi vào bài mới.

Đọc kĩ câu văn sau và trả lời câu hỏi:

„Khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ được tiếng nói của mình thì chẳng khác nào nắm được chìa khóa mở chốn lao tù“

a/ Câu văn trích trong văn bản nào? Của ai?

b/ Câu văn có sử dụng phép tu từ gì? Em hiểu ý nghĩa câu văn như thế nào?

Đáp án:

a/ Văn bản Buổi học cuối cùng của An phông xơ  Đô đê- nhà văn Pháp

b/ Câu văn sau có sử dụng phép tu từ so sánh .

        Ý nghĩa:

-Vẻ đẹp sức mạnh của tiếng nói dân tộc: chìa khóa mở chốn lao tù

-Tiếng nói là bản sắc dân tộc còn tiếng nói là còn dân tộc, còn cơ hội để đấu tranh giành tự do

- Thể hiện sâu sắc lòng yêu nước của người dân Pháp thông qua biểu hiện , lòng tự hào ,tình yêu tiếng nói dân tộc

* Kiểm tra đoạn viết cảm nhận về thầy giáo Ha-men hoặc chú bé Phrăng.

*Bước  3. Tổ chức dạy và học bài mới.

                                     HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

*  Phương pháp:   Định hướng phát triển năng lực giao tiếp.

, thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Cho HS quan sát một số hình ảnh về chủ tích Hồ Chí Minh

GV dẫn vào bài:

          Trong cuộc đời hoạt động cách mạngdầy truân chuyên của Bác, nhiều đêm Bác không ngủ được vì lo cho vận mệnh của nôn sông, đất nước. Cả cuộc đời Người không ngủ-  Lẽ sống thường tình mà  cao đẹp đó của Người đã trở thành nguồn cảm hứng

 cho những sáng tác thi ca nhạc họa bất hủ. . Và có một đêm không ngủ như thế của Bác Hồ nơi núi rừng Việt Bắc hồi kháng chiến chống Pháp đă trở thành nguồn cảm hứng chân thật và mãnh liệt cho nhà thơ Minh Huệ viết nên bài “ Đêm nay Bác không ngủ

Hs lắng nghe

Tiết 93,94: Đọc – hiểu văn bản

    ĐÊM NAY BÁC KHÔNG NGỦ

 (Minh Huệ)

 

HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Mục tiêu: tìm hiểu chi tiết , phân tích hiểu được nội dung, nghệ thuật tác phẩm.

Phân tích làm rõ vẻ đẹp của hình tượngBác Hồ trong bài thơ với tấm lòng yêu thương mênh mông, sự chăm sóc ân cần đối với các chiến sĩ và đồng bào. Thấy được tình cảm yêu quí, kính trọng của người chiến sĩ đối với Bác Hồ. rèn năng lực giải quyết vấn đề, ; cảm thụ, thưởng thức cái đẹp biểu hiện cụ thể qua các chi tiết nghệ thuật đặc sắc;  lồng ghép, tích hợp: học tập  và làm  theo tấm gương đạo đức trong sáng HCM /tích hợp kiến thức lịch sử

*Phương pháp :  Đọc diễn cảm, Thuyết trình, vấn đáp , dạy học theo nhóm

*Kĩ thuật : Động não, khăn trải bàn                                            

*Thời gian: 25 – 30 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

I. HDHS tìm hiểu chung

H. Nêu phương thức biểu đạt của văn bản? Từ đó xác định yêu cầu giọng đọc văn bản ntn cho phù hợp?

- Cần phân biệt lời kể chuyện với lời thoại nhân vật

  +  Lời của Bác ấm áp, trìu mến, yêu thương.

  +  Lời anh đội viên nhỏ nhẹ , thủ thỉ, tâm tình.

Cho 2 HS đọc

GV cho HS nghe băng hoặc giáo viên đọc mẫu 1 đoạn.

- Chiếu máy chân dung nhà thơ

H . Dựa vào chú thích *sgk trình bày những nét chính về nhà thơ Minh Huệ?

- Phần tìm hiểu chung về tác phẩm, GV giao việc  trả lời cá nhân cho HS

  • Hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

- Chính Minh Huệ kể lại trong hồi kí của mình. Mùa đông năm 1951 bên bờ sông Lam - Nghệ An nghe một anh bạn chiến sĩ về quốc quân kể những truyện được chúng kiến về một đêm không ngủ của Bác Hồ trên đường đi chiến dịch biên giới  Thu - Đông năm 1950. Minh Huệ vô cùng xúc động viết bài thơ này.

- 1951, những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp đầy khó khăn gian khổ, thiếu thốn, trang bị quân đội hết sức thô sơ...

- Bác trực tiếp ra mặt trận theo dõi và chỉ huy cuộc chiến đấu của bộ đội và nhân dân ta.

GV: Sưu tầm những câu văn thơ  minh họa ( bài thơ Đồng chí, ca dao kháng chiến...); mở rộng kiến thức lịch sử...

  • H.
  • Thể thơ?
  • Nhân vật trữ tình của bài thơ?
  • Đề tài?
  • Bài thơ kể lại câu chuyện gì ?( 1 câu văn).

H. Hình tượng Bác Hồ trong bài thơ được miêu tả qua con mắt và cảm nghĩ của ai? Cách miêu tả đó có tác dụng gì?

->Mặc dù tác giả không sử dụng ngôi kể thứ nhất, nhưng điểm nhìn kể tả đều từ điểm nhìn và tâm trạng của anh đội viên. Bằng việc sáng tạo hình tượng Bác Hồ,  anh đội viên vừa là người chứng kiến vừa là người tham gia vào câu chuyện, bài thơ đã làm cho hình tượng Bác Hồ hiện ra một cách tự nhiên, có tính khách quan lại được đặt trong mối quan hệ gần gũi, ấm áp với người chiến sỹ.

 - Cho Hs giải thích từ khó bằng kĩ thuật hỏi đáp

- HS trả lời cá nhân,

Miêu tả + Tự sự + Biểu cảm.

- Diễn cảm, chậm, chắc; ngắt nhịp chủ yếu 2/3 hoặc 3/2; giọng thấp ở phần đầu bài thơ nhưng từ lần thức dậy thứ ba đến Anh thức luôn cùng Bác, giọng lên cao hơn, nhanh hơn một chút. Khổ cuối bài thơ đọc chậm và mạnh hơn, kéo gài hơn ở câu cuối.

- HS đọc.

Nghe đọc mẫu

- HS suy nghĩ trả lời./ Lồng ghép, tích hợp kiến thức lịch sử

* Hoàn cảnh: sáng tác 1951, dựa trên sự kiện có thực: trong chiến dịch biên giới cuối 1950, Bác trực tiếp ra mặt trận theo dõi và chỉ huy cuộc chiến đấu của bộ đội và nhân dân ta.

- HS nghe

- HS trả lời cá nhân

- Thơ tự sự

* Đề tài: Bác Hồ

HS: Bác Hồ hiện lên qua cái nhìn và tâm trạng của anh chiến sỹ, qua cả những lời đối thoại giữa hai người

- HS dựa vào chú thích để giải nghĩa/ kĩ thuật hỏi đáp

I. Tìm hiểu chung

1. Đọc, bố cục

- Miêu tả + Tự sự + Biểu cảm.

2. chú thích

 a. Tác giả :

- Minh Huệ tên khai sinh Nguyễn Thái, sinh 1927-quê Nghê An.

- Là nhà thơ quân đội.

b. Tác phẩm:

* Hoàn cảnh: sáng tác 1951, dựa trên sự kiện có thực: trong chiến dịch biên giới cuối 1950, Bác trực tiếp ra mặt trận theo dõi và chỉ huy cuộc chiến đấu của bộ đội và nhân dân ta.

* Thể thơ.

 - 5 chữ (ngũ ngôn) rất thích hợp với việc kể chuyện, thể hiện tâm tình tâm sự.

- Mô phỏng làn ca ví dặm dân ca Nghệ Tĩnh

- Thơ tự sự

* Đề tài: Bác Hồ

* Nhân vật: Có 2: Bác Hồ và anh đội viên.

+ Bác Hồ: nhân vật trung tâm 

+ Anh đội viên: vừa là người chứng kiến vừa là người tham gia vào câu chuyện => Hình tượng Bác Hồ hiện lên qua cái nhìn và tâm trạng của anh chiến sỹ, qua cả những lời đối thoại giữa hai người.

*Nội dung: Câu chuyện xúc động về một đêm Bác không ngủ trên đường ra chiến dịch.

3-Từ khó

II HD HS  phân tích, cắt nghĩa văn bản

Gọi học sinh đọc diễn cảm khổ thơ đầu.

H. Hình tượng Bác Hồ được khắc họa trong hoàn cảnh ,thời gian, địa điểm như thế nào?

GV tích hợp liên môn lịch sử: cuộc kháng chiến chống Pháp đầy khó khăn, gian khổ , thiếu thốn ( ... ngủ hầm , mưa dầm, cơm vắt; áo anh rách vai quần tôi có vài mảnh vá; chân không giày.....). Bác là vị tổng chỉ huy, người chéo lái con thuyền cách mạng , trực tiếp ra mặt trận chỉ đạo cuộc kháng chiến đồng cam cộng khổ cùng bộ đội ta...

H.Qua điểm nhìn, suy nghĩ của anh đội viên, hình ảnh Bác hiện ra qua những phương diện nào? ( dáng vẻ, ngoại hình, cử chỉ hành động, lời nói, suy nghĩ ...)

như thế nào ?

GV tổ chức giao việc cho 3 nhóm

Nhóm 1: Tìm các chi tiết, hình ảnh  miêu tả về ngoại hình , dáng vẻ của Bác?

Nhóm 2: Tìm các chi tiết miêu tả về  cử chỉ, hành động của Bác?

Nhóm 3:   Tìm các chi tiết miêu tả về   lời nói của Bác?

Cho HS thảo luận

GV định hướnghoạt động của HS

GV tư vấn trả lời câu hỏi khó của HS hoặc có thể đặt câu hỏi phản biện cho nhóm.

Nhóm 1: Nhận xét về nghệ thuật tả, kể  về  ngoại hình, dáng vẻ của Bác? Những chi tiết ấy có tác dụng khắc họa hình ảnh Bác như thế nào?

Gợi ý hỏi phản biện cho N1: Cùng là miêu tả dáng vẻ nhưng từ láy trầm ngâm với từ láy đinh ninh có điểm gì khác biệt?

Nhóm 2: Nhận xét về nghệ thuật tả, kể  về   cử chỉ, hành động của Bác? Những chi tiết ấy có tác dụng khắc họa hình ảnh Bác như thế nào?

Gợi ý hỏi phản biện cho N2: Bác là một vị Chủ tịch nước, tương đương với một vị vua đầy uy quyền, vậy mà Bác lại đi làm những việc bình thường ,  nhỏ nhặt như vậy với người dân, điều đó có cần thiết không?

GV cho HS so sánh từ dém với 1 số từ đồng nghĩa khác: dắt, ghép, vén...

GV: Cử chỉ của Bác thật nhẹ nhàng để không làm các chiến sĩ thức giấc là một chi tiết đặc sắc, thật giản dị mà giàu xúc động, bộc lộ tấm lòng yêu thương chứa chan, sự tôn trọng, nâng niu của một vị lãnh tụ đối với những người chiến sĩ bình thường, giống như cử chỉ của người mẹ, người cha nâng niu giấc ngủ cho những đứa con.

Nhóm 3:   Nhận xét về nghệ thuật tả, kể  về  lời nói, tâm tư của Bác? Những chi tiết ấy có tác dụng khắc họa hình ảnh Bác như thế nào?

Gợi ý hỏi phản biện cho N3: Trong bài thơ có hai lời thoại của Bác, bạn hãy chỉ ra sự khác biệt của mỗi lời thoại?

H. Qua các chi tiết miêu tả ở trên, em cảm nhận được hình  tượng Bác Hồ ntn?

GV bình giảng: Đó là một tình thương yêu giản dị, sâu sắc đến độ quên mình, một phẩm chất tinh thần cao quý. Đúng như sự khái quát của nhà thơ Tố Hữu về tình yêu thương của Bác:

  "Bác ơi tim Bác mênh mông thế.

    Ôm cả non sông mọi kiếp người.

...

- Gọi HS đọc diễn cảm khổ thơ cuối.

H. Tác giả sử dụng biện pháp NT gì? Tác dụng?

GV chiếu máy một số hình ảnh kí họa đêm Người không ngủ.

H. Có ý kiến cho rằng, khổ thơ cuối đã nâng ý nghĩa của câu chuyện, của sự việc đêm nay Bác không ngủ lên một tầm cao mới. Em hãy khái quát những ý nghĩa của khổ thơ cuối là gì?

GV bình giảng: Cái đêm không ngủ trong bài thơ chỉ là một trong số vô vàn đêm không ngủ của Bác. Việc Bác không ngủ để lo cho vận mệnh của dân tộc, lo cho bộ đội và dân công, đó là lẽ thường tình của cuộc đời Bác, vì Bác là Hồ Chí Minh “Nâng niu tất cả chỉ quên mình"

- HS  đọc

- HS suy nghĩ trả lời /tích hợp liên môn lịch sử

+ Hoàn cảnh:Trên đường đi chiến dịch; trời mùa đông lạnh giá,  mưa phùn lâm thâm

   +Thời gian: đêm trời khuya,

   + Địa điểm:  trong mái lều tranh xơ xác ( lán che tạm của bộ đội)

HS phát hiện dùng bút chì gạch chân vào sgk/ trả lời cá nhân

-HS thảo luận  3’

- Cử đại diện  trả lời

- Các nhóm nhận xét đặt câu hỏi phản biện

- Đại diện nhóm trả lời hoặc xin sự trợ giúp của nhóm.

- Cử đại diện  trả lời

- Các nhóm nhận xét đặt câu hỏi phản biện

- Đại diện nhóm trả lời hoặc xin sự trợ giúp của nhóm.

Tích hợp, lồng ghép học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM

Nhóm 1: (- Cùng là miêu tả tư thế ngồi lặng yên, suy nghĩ , nhưng từ láy đinh ninh đã ở mức phát triển hơn: khác họa được tư thế bất động nên chòm râu im phăng phắc, và còn khắc họa cả được chiều sâu , sự nung nấu của sự suy nghĩ.

- Cách chọn lọc từ ngữ giàu chất tạo hình, cách miêu tả tinh tế, sâu sắc của nhà thơ)

Nhóm 2:

( Không. Vì việc nhỏ , bình dị , đời thường  nhưng lại thể hiện nhân cách lín lao bao dung, đức độ, yêu dân. Nó đã trở thành tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh mà mỗi chúng ta phải học tập và làm theo)

Nhóm 3:   

( Lần một Bác chỉ nói vắn tắt: „Chú cứ việc ngủ ngon/ Ngày mai đi đánh giặc“, đến lần sau khi anh đội viên nằng nặc mời Bác đi nghỉ vì trời sắp sáng thì  lời nói của Bác đã bộc lộ rõ nỗi lòng tâm tư: Bác ngủ không an lòng, Bác  lo lắng cho sức khỏe của bộ đội và dân công. Nên biết rằng lúc đó Bác đã 60 tuổi. Lời nói tâm tư ấy càng làm ta xúc động vì sự hy sinh đến quên mình của Bác- vị Cha già dân tộc kính yêu)

HS: - Hình ảnh Bác, vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc hiện lên thật giản dị, gần gũi, chân thực, không cách biệt với nhân dân mà rất lín lao;  thể hiện sâu sắc tấm lòng yêu thương mênh mông, sâu nặng của BH với chiến sĩ, đồng bào.

-> Điệp ngữ “đêm nay” nhằm nhấn mạnh hình ảnh nhiều đêm Bác đã không ngủ

HS: tình yêu thương, sự hi sinh, cống hiến của Bác là lẽ sống tất yếu, rất thường tình của lãnh tụ HCM “Nâng niu tất cả chỉ quên mình"

II Phân tích .

1. Hình tượng Bác Hồ

* Hoàn cảnh, thời gian, không gian:

   + Hoàn cảnh:Trên đường đi chiến dịch; trời mùa đông lạnh giá,  mưa phùn lâm thâm

   +Thời gian: đêm trời khuya,

   + Địa điểm:  trong mái lều tranh xơ xác ( lán che tạm của bộ đội)

=> Cuộc kháng chiến đầy khó khăn, gian khổ thiếu thốn; Bác trực tiếp ra mặt trận,  đồng cam cộng khổ...

* Tư thế, dáng vẻ:

+ Lần 1: lặng yên,  vẻ mặt trầm ngâm, người Cha mái tóc bạc

+ Lần 3: ngồi đinh ninh, chòm râu im phăng phắc.

-> từ láy tượng hình, hình ảnh so sánh, ẩn dụ đẹp trong sáng => Bác vừa gần gũi, thân thiết, vừa cao cả thiêng liêng.

* Cử chỉ, hành động: đốt lửa, dém chăn từng người, từng người..., nhón chân nhẹ nhàng.

-> nhiều ĐT, kết hợp điệp từ  từng người 2 lần

=> diễn tả cử chỉ chăm lo, tỉ mỉ, ân cần , chu đáo, đầy tình yêu thương ấm áp  như một người cha, người mẹ lo lắng chăm chút cho từng đứa con ruột thịt.

* Lời nói, tâm tư:

+ Chú cứ việc ngủ ngon. Ngày mai đi đánh giặc

+ Bác thương đoàn dân công... càng thương càng nóng ruột, mong trời sáng mau mau.

-> động từ kết kết hợp với điệp từ “càng”

-> Tình thương yêu bao la rộng lín của Bác dành cho bộ đội và dân công

=> Hình ảnh BH, vị lãnh tụ giản dị, gần gũi, chân thực mà hết sức lín lao - thể

hiện sâu sắc tấm lòng yêu thương mênh mông, sâu nặng của BH với chiến sĩ, đồng bào.

* Khổ cuối:

- "Đêm nay Bác ngồi đó

    Đêm nay Bác không ngủ".

-> Điệp ngữ “đêm nay” nhằm nhấn mạnh hình ảnh nhiều đêm Bác đã không ngủ => hình ảnh đêm không ngủ của Người đã hóa tượng đài trong lòng người chiến sĩ, trong lòng nhân dân để trở thành nguồn cảm hứng sáng tác cho thi ca.

- “...Vì một lẽ thường tình

    Bác là Hồ Chí Minh"

-> Khẳng định tình yêu thương, sự hi sinh, cống hiến của Bác là lẽ sống tất yếu, rất thường tình của lãnh tụ HCM “Nâng niu tất cả chỉ quên mình"

GV định hướng:

         Câu chuyện mở đầu và phát triển rất tự nhiên, giản dị, cuốn hút. Lần đầu tiên bức chân dung chủ tịch Hồ Chí Minh tái hiện chân thực và cảm động như thế qua tâm trạng chân thành, xúc động của một anh đội viên vệ quốc có may mắn được hưởng sự quan tâm chăm sóc của Người. Vậy, chứng kiến những  cử chỉ  cao đẹp , tấm lòng yêu thương mênh mông, đức  hy sinh “ nâng niu tất cả chỉ quên mình” ấy của Bác , tâm tư, tình cảm của anh đội viên đối với Bác như thế nào  tiết học sau chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.

TIẾT 2

HDHS phân tích cắt nghĩa tâm tư của anh đội viên

-Cho 2 HS đọc diễn cảm  bài thơ, mỗi em một phần

GV giao việc 2 nhóm lín (2’)

N1: Tìm chi tiết, hình ảnh kể, tả về tâm tư, cử chỉ, hành động của anh đội viên trong lần thức dậy thứ nhất?

N2: Tìm chi tiết, hình ảnh kể, tả về tâm tư, cử chỉ, hành động của anh đội viên trong lần thức dậy thứ ba?

Cho HS thảo luận nhóm 3’

- Cử đại diện trình bày

- Các nhóm đặt câu hỏi phản biện

- Đại diện giải quyết vấn  đề hoặc xin sự  trợ giúp của các thành viên trong nhóm.

-GV trợ giúp giải quyết câu hỏi khó hoặc dặt câu hỏi định hướng HS phân tích

N1: Phân tích nghệ thuật kể , tả của tác giả để chỉ ra được diễn biến tâm trạng, tình cảm  của anh đội viên đối với Bác trong lần thức dậy thứ nhất.

N2:  Phân tích nghệ thuật kể , tả của tác giả để chỉ ra được sự diễn biến tâm trạng, tình cảm  của anh đội viên đối với Bác trong lần thức dậy thứ ba?

GV có thể sử dụng các câu hỏi phụ để định hướng phân tích cho HS

H.  Nhận xét của em về cấu tạo lời thơ sau:

Mời Bác ngủ Bác ơi!

Bác ơi? Mời Bác ngủ!

  Điều đó có tác dụng gì trong việc thể hiện tâm trạng người chiến sỹ?

H. Em cảm nhận được gì từ lời thơ: "Lòng vui sướng ... thức luôn cùng Bác".

GV: Đó là sức mạnh của tấm lòng Hồ Chí Minh. Sự cao cả của Người đã có sức tỏa sáng,  nâng đỡ  người khác thành cao cả. Đúng như một nhà thơ đã nói “Ta bên Người , Người tỏa sáng trong ta/ Ta bỗng lín ở bên Người một chút”

H Qua hình ảnh anh đội viên, MH đã thể hiện một cách chân thành tình cảm gì của đồng bào và chiến sĩ đối với Chủ tịch HCM

HDHS tổng kết, đánh giá

H . Nêu những nét nghệ thuật đặc sắc và  nội dung ý nghĩa nổi bật của bài thơ

- HS  trả lời cá nhân

- Đại diện trình bày

- Lớp bổ sung

-HS thảo luận nhóm 6 em/ Rèn kĩ năng hợp tác chia sẻ

- Cử đại diện trình bày

- Các nhóm đặt câu hỏi phản biện

- Đại diện giải quyết vấn  đề hoặc xin sự  trợ giúp của các thành viên trong nhóm.

N1:

- Lần đầu thức dậy, anh đội viên ngạc nhiên trời khuya lắm mà Bác vẫn chưa ngủ.

- Chứng kiến những cử chỉ Bác đốt lửa, dém chăn , nhón chân nhẹ nhàng …cho chiến sĩ, anh xúc động và nhận ra được sự quan tâm, chăm chút, tình cảm ấm áp yêu thương , gần gũi của Bác như của người cha ruột thịt.

- Xúc động trào dâng  tột độ dẫn đến trạng thái mơ màng  như trong giấc mộng, thấy “ Bóng Bác cao lồng lộng, ấm hơn ngọn lửa hồng”. Hình ảnh so sánh đẹp, vừa diễn tả được sự gần gũi ấm áp như ngọn lửa hồng sưởi ấm lòng anh;  sự lín lao, vĩ đại, thiêng liêng của hình tượng Bác Hồ ( bóng cao lồng lộng); vừa diễn tả được sự xúc động, tình cảm kính yêu, ngưỡng vọng của anh đội viên đối với Bác.

- Trong sự xúc động tột độ, anh đội viên thổn thức, thầm thì nhỏ nhẹ hỏi Bác . Những từ láy giàu sức gợi đã bộc lộ được sự yêu thương, quan tâm lo lắng cho sức khỏe của Bác như tình cảm của đứa con lo lắng cho người cha già kính yêu.

N2:   

- Sự lo lắng đã trở thành sự hốt hoảng, nếu lần 1 anh chỉ dám thầm thì hỏi nhỏ thì giờ đây anh đã hết sức năn nỉ. Các từ láy vội vàng, nằng nặng, điệp – đảo cấu trúc câu, “Mời Bác ngủ Bác ơi!”Bác ơi! Mời Bác ngủ” được láy đi láy lại hai lần  thể hiện sự tha thiết, nài nỉ đó.

- Khi nghe được nỗi lòng , tâm tư lo cho bộ đội và dân công, anh đã thấm thía được tình thương yêu, đức hy sinh của Bác.

- Được tiếp cận, thấu hiểu tình thương và đạo đức cao cả của Bác, anh đội viên đã thấy lòng vui sướng mênh mông, thức luôn cùng  Bác. Được gần Bác, anh  thấy lín lao, hạnh phúc vô cùng .

HS suy nghĩ, trả lời cá nhân.

 - Học sinh suy nghĩ, trình bày trong 1 phút trước lớp.

II Phân tích

2. Tâm tư anh đội viên.

- Lần đầu thức dậy:

 + Trời khuya lắm - Bác vẫn thức ->Ngạc nhiên.

 + Chứng kiến cảnh Bác chăm sóc giấc ngủ cho các chiến sĩ -> Xúc động.

- “Bóng Bác cao lồng lộng

    ấm hơn ngọn lửa hồng”.

-> So sánh đẹp

=> Bác vừa lín lao, vĩ đại (cao lồng lộng) nhưng lại hết sức gần gũi, ấm áp; sự xúc động , tình cảm ngưỡng vọng của anh đội viên

- Thổn thức, thầm thì: “Bác có lạnh lắm không”; bồn chồn, bề bộn, nằm lo Bác ốm.

-> Từ láy.

-> Lo lắng, chan chứa tình cảm yêu thương.

- Lần thứ ba:

+ Hốt hoảng, giật mình, vội vàng, nằng nặc

=> Lo lắng thiết tha, năn nỉ Bác đi nghỉ.

- "Mời Bác ngủ Bác ơi!

Bác ơi? Mời Bác ngủ!"

-> Điệp ngữ, đảo cấu trúc câu , nài nỉ thiết tha.

=> Diễn tả mức độ tăng dần sự bồn chồn lo cho sức khỏe của Bác, tình cảm lo lắng chân thành của người đội viên với Bác.

-> Lòng vui sướng mênh mông/ thức luôn cùng Bác.=>  Được gần Bác, anh  thấy lín lao, anh hạnh phúc vô cùng . Sự cao cả của Người đã có sức tỏa sáng,  nâng đỡ.

=> Lòng kính yêu, lòng biết ơn, niềm hạnh phúc khi nhận được tình yêu thương và sự chăm sóc của BH, là niềm tự hào về vị lãnh tụ vĩ đại mà bình dị.

III. Ghi nhớ

1. Nghệ thuật

- Thể thơ năm chữ, kết hợp tự sự, miêu tả, biểu cảm.

-Lời thơ giản dị, hình ảnh chân thực, tự nhiên, cảm xúc chân thành.

- Sử dụng từ láy giàu giá trị gợi hình, biểu cảm.

2. Nội dung, ý nghĩa :

- Ca ngợi tấm lòng yêu thương bao la của Bác Hồ với bộ đội và nhân dân.

- Tình cảm kính yêu, cảm phục, ngưỡng vọng; lòng biết ơn sâu sắc của bộ đội,  nhân dân đối với Bác.

Hoạt động  3: Luyện tập

          -  Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập; rèn năng lực tiếp nhận thông tin , định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ...

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Phương pháp: gợi mở, vấn đáp, đánh giá

Kĩ thuật: hợp tác, chia sẻ

Thời gian: 5 phút

HĐ của thầy

HĐ của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

IV Luyện tập

Bài 1: Đọc diễn cảm một đoạn thơ yêu thích

Bài 2:  Tại sao nhà thơ Minh Huệ không kể tả lần thức dậy thứ hai của anh đội viên mà chỉ dùng dấu(...)?

IV Luyện tập.

- Cá nhân HS làm bài, trình bày

IV Luyện tập.

Bài 1:  Đọc diễn cảm một đoạn thơ yêu thích

Bài 2: không kể tả lần thức dậy thứ hai ...mà chỉ dùng dấu ...: tránh dài, lặp nhàm chán; Chỉ 2 lần cũng đủ so sánh để thấy rõ dược tâm trạng của anh dội viên...;  và ý thơ tập trung hơn làm nổi bật hình tượng Bác Hồ

là sự quan tâm sâu sắc, nỗi lo lắng thực sự của anh.

VẬN DỤNG

          -  Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống; rèn năng lực xử lí tình huống, định hướng phát triển năng lực tự học, tích hợp làm văn miêu tả.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

          -   Phương pháp: gợi mở, vấn đáp, đánh giá

Kĩ thuật:  tích cực viết

Thời gian: 3’ phút

Hoạt động của Thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Bài 2: Gợi ý:

- Viết đoạn văn ngắn 8 – 10 câu .

- Nội dung miêu tả lại hình ảnh Bác Hồ trong lần thức dậy thứ ba của anh đội viên

     +  Miêu tả khung cảnh rừng đêm, mưa lâm thâm, giá lạnh, mái lều tranh xơ xác

    + Miêu tả hình ảnh Bác qua các phương diện: tư thế dáng vẻ ngồi đinh ninh, chòm râu im phăng phắc; Lời nói, tâm tư của Bác...

-Vận dụng kĩ năng so sánh, liên tưởng, nhận xét trong văn miêu tả

( có thể giao trước cho HS về nhà làm và đến lớp trình bày, nghe góp ý rút kinh nghiệm; hoặc Gv định hướng cho HS về nhà làm)

Rèn năng lực xử lí tình huống /HS tích cực viết/ Rèn kĩ năng tả người

Bài 2: Dựa vào bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ”, viết đoạn văn ngắn 8 – 10 câu , miêu tả lại hình ảnh Bác Hồ trong lần thức dậy thứ ba của anh đội viên .

5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu : rèn năng lực tự học, tích hợp mở rộng chủ đề ,tích hợp liên môn, xử lí thông tin

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Phương pháp: gợi mở

* Kĩ thuật: hợp tác

* Thời gian: 1’

Hoạt động của Thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

? Tìm những câu văn, câu thơ nói về  cuộc kháng chiến chống Pháp đầy khó khăn gian khổ thiếu thốn

Tham khảo bài thơ Đồng chí của Chính Hữu, Cá nước của Thôi Hữu; Ca dao kháng chiến của Nguyễn Kim

Thương nhau chia củ sắn lùi/ Bát cơm xẻ nửa chăn sui đắp cùng

Ba thằng một cái chăn chiên/ Nằm ngửa cũng dở, nằm nghiêng cũng phiền

Đắp dọc thì hở hai bên / Đắp ngang thì lạnh như tiền cái chân...

? Tìm những câu văn, câu thơ có chủ đề về đêm không ngủ của Bác.

Rèn năng lực xử lí tình huống /HS tích cực viết/ Rèn kĩ năng tả người

: tìm trong „Nhật kí trong tù“ của Hồ Chí Minh; Cảnh khuya; Rằm tháng giêng,

Một canh... hai canh....“

„ ...Cảnh khuya như vẽ Người chưa ngủ/ Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà...)

„Giữa dòng bàn bạc việc quân/ Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền)

Bước 4: Giao bài về nhà và hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài (3 phút)

1. Bài cũ:

-Đọc thuộc lòng, diễn cảm bài thơ

-Dựa vào bài thơ, em hãy viết bài văn ngắn bằng lời của người chiến sĩ kể về một kỷ niệm được ở bên Bác Hồ một đêm khi đi chiến dịch.

2. Bài mới:

-Soạn bài "ẩn dụ"Trả lời các câu hỏi mục 1 vào vở soạn văn, sưu tầm những câu thơ câu văn có sử dụng hình ảnh ẩn dụ trong sgk Văn 6 hoặc sách tham khảo.

********************************************

Tuần 25

Tiết 95

ẨN DỤ

I- MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được khái niệm ẩn dụ, các kiểu ẩn dụ.

- Hiểu được tác dụng của ẩn dụ.

 - Biết vận dụng kiến thức về ẩn dụ vào việc đọc – hiểu văn bản và viết bài văn miêu tả.

II – TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Khái niệm ẩn dụ, các kiểu ẩn dụ.

- Tác dụng của phép ẩn dụ.

2. Kỹ năng:

- Bước đầu nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép tu từ ẩn dụ trong thực tế sử dụng tiếng Việt.

- Bước đầu tạo ra được một số kiểu ẩn dụ đơn giản trong viết và nói.

*Phát triển năng lực cho học sinh:

*Các năng lực chung

+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân:Năng lực tự học.Năng lực giải quyết vấn đề

   Năng lực sáng tạo.Năng lực tự quản bản thân

+ Năng lực xã hội:Năng lực giao tiếp.Năng lực hợp tác

*Các năng lực riêng:Năng lực giao tiếp Tiếng Việt.

III. CHUẨN BỊ :

1. Gv: Từ điển tiếng Việt.

2. Hs: Soạn bài, tra từ điển Tiếng Việt các từ cần dùng trong bài.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

Bước I: Ổn định tổ chức (1’).

Bước II. Kiểm tra bài cũ

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

*  Thời gian: 3’.

* Phương án: Kiểm tra trong qua trình dạy bài mới

Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

     Có 1 biện pháp nghệ thuật rất hay được dùng và có giá trị biểu cảm cao, đó là phép ẩn dụ hay còn gọi là so sánh ngầm. ở đó vế A  bị ẩn đi, chỉ hiện lên vế B.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

TIẾT 95:

ẨN DỤ

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Mục tiêu: nhận diện và bước đầu phân tích được tác dụng ẩn dụ

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Thời gian: 17- 20 phút.

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật: Động não.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Kiến thức cần đạt

Ghi chú

- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn thơ. (mục 1.1, sgk tr 68).

- CH: Cụm từ Người Cha trong đoạn thơ được dùng để chỉ ai?

- CH: Vì sao có thể ví như vậy?

- Yêu cầu học sinh khác nhận xét về câu trả lời.

- GV: Đưa ra một ví dụ khác để học sinh phân tích so sánh để thấy được khái niệm ẩn dụ.

- CH: Cụm từ Người Cha trong khổ thơ của Minh Huệ và cụm từ Người là Cha trong hai câu thơ trên có những đặc điểm gì giống và khác nhau? (lưu ý cách so sánh).

- GV: yêu cầu học sinh khác nhận xét trả lời.

- GV: tổng kết ý kiến của học sinh.

- GV chốt: khi phép so sánh có lược bỏ vế A, người ta gọi đó là phép so sánh ngầm (so sánh ẩn kín). Đó là phép ẩn dụ.

- GV: yêu cầu học sinh đọc mục ghi nhớ trong SGK, tr 68.

 

- Đọc đoạn thơ.

- Cụm từ Người Cha dùng để chỉ Bác Hồ.

- Ta biết được điều đó nhờ ngữ cảnh khổ thơ và cả bài thơ.

- Học sinh nhận xét về câu trả lời.

- Học sinh trả lời.

- Giống nhau: đều so sánh Bác Hồ và Người Cha.

- Khác nhau:

   Trong đoạn thơ của Minh Huệ:Lược bỏ vế A, chỉ còn vế B.

- Học sinh đọc ghi nhớ.

I. Ẩn dụ là gì?

1-Ví dụ

- Ví dụ 1:

- Anh đội viên nhìn Bác

  Càng nhìn lại càng thương

  Người Cha mái tóc bạc

  Đốt lửa cho anh nằm.

                (Minh Huệ)

- Cụm từ Người Cha dùng để chỉ Bác Hồ.

- Ví dụ2:

- Người là Cha, là Bác, là Anh,

   Quả tim lín bọc trăm dòng máu nhỏ.

- Giống nhau: đều so sánh Bác Hồ và Người Cha.

- Khác nhau:

   Trong đoạn thơ của Minh Huệ:Lược bỏ vế A, chỉ còn vế B.

   Trong hai câu thơ ví dụ thì không có sự lược bỏ, còn nguyên cả 2 vế A và B.

- Ghi nhớ: ẩn dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

- GV: yêu cầu học sinh đọc hai câu thơ, sgk, tr 68.

- CH: xác định:

   Đâu là sự vật, hiện tượng được biểu thị?  

Đâu là sự vật, hiện tượng được nêu ra?

- CH: Trong câu thơ của Nguyễn Đức Mậu, các từ thắp, lửa hồng dùng để chỉ sự vật và hiện tượng nào?

- CH: Vì sao có thể ví như vậy?

- GV: yêu cầu học sinh đọc câu văn của Nguyễn Tuân, sgk, tr 69.

- CH: theo em động từ thấy có gì đặc biệt?

- CH: theo em cụm từ Nắng giòn tan có gì đặc biệt?

- GV: yêu cầu học sinh khác nhận xét trả lời.

- GV: tổng kết ý kiến của học sinh.

- GV tổng kết: đây là một cách so sánh đặc biệt vì đây là sự chuyển đổi từ thính giác sang thị giác.

- CH: sự chuyển đổi cảm giác đó có tác dụng gì?

.

- GV tổng kết: Qua các ví dụ đã phân tích ở phần I, II ta thấy có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp:

- GV: yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ, sgk, tr69

- Học sinh đọc hai câu thơ.

- HS : ( râm bụt, hoa nở)

- HS thắp, lửa hồng.

- Học sinh trả lời câu hỏi.

- Từ thắp và từ lửa hồng dùng để chỉ hàng rào hoa râm bụt của nhà Bác Hồ ở làng Sen.

- Có thể ví như vậy vì trong câu thơ đã dẫn, lửa hồng chỉ mầu đỏ của hoa râm bụt còn động từ thắp chỉ sự nở hoa. Mầu đỏ được ví với lửa hồng và đây là hai sự vật có hình thức tương đồng. Còn động từ thắp được ví với sự nở hoa vì chúng giống nhau về cách thức thực hiện.

- Động từ thấy là động từ chỉ hoạt động của mắt (thị giác). Đối tượng của thị giác là không gian, ánh sáng, mầu sắc, kích thước…

- Đây là cách so sánh kì lạ vì giòn tan là từ diễn tả âm thanh. Đây là đối tượng cuả thính giác (tai), nhưng trong ngữ cảnh đây lại dùng cho đối tượng là thị giác.

- Sự chuyển đổi cảm giác đó có tác dụng tạo ra sự liên tưởng mới mẻ, thú vị

- Học sinh đọc ghi nhớ.

II. Các kiểu ẩn dụ.

- Ví dụ1:

     Về thăm nhà Bác làng sen

Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.

      ( Nguyễn Đức Mậu)

- Nhận xét:

- Ví dụ 2:

   Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt quãng.

- Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp:

  + Ẩn dụ về sự tương đồng về hình thức giữa các sự vật hiện tượng (ẩn dụ hình thức) VD: lửa hồng và mầu đỏ.

   +Ẩn dụ dựa vào sự tương đồng về cách thức thực hiện hành động (ẩn dụ cách thức) VD: thắp và nở hoa.

  + Ẩn dụ dựa vào sự tương đồng về phẩm chất giữa các sự vật hiện tượng (ẩn dụ phẩm chất) VD: Người cha và Bác Hồ.

 +  Ẩn dụ dựa trên sự tương đồng về cảm giác (ẩn dụ chuyển đổi cảm giác) VD: Nắng và giòn tan.

- Ghi nhớ: có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp là:

   ẩn dụ hình thức.

   ẩn dụ cách thức.

   ẩn dụ phậm chất.

   ẩn dụ chuyển đổi cảm giác.

   HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu: Củng cố lí thuyết

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Thời gian: 15- 17 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, khăn trải bàn, giao việc, chia nhóm, bản đồ tư duy...

GV yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân(Làm trong vở bài tập)

-Yêu cầu học sinh thảo luận

- Học sinh làm bài tập.

-HS thực hiện trên phiếu bài tập

-HS thảo luận làm theo nhóm bàn

III. Luyện tập.

Bài 1: So sánh đặc biệt và tác dụng của 3 cách diễn đạt:

- Cách 1: Miêu tả trực tiếp, có tác dụng nhận thức lí trí.

- Cách 2: Dùng phép so sánh, tác dụng định danh lại.

- Cách 3: Dùng phép ẩn dụ, có tác dụng hình tượng hoá.

Bài 2: Tìm các ẩn dụ và tìm sự tương đồng giữa B và A.

a. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

- Ăn quả: thừa hưởng thành quả của tiền nhân, của cách mạng.

- Kẻ trồng cây: Tiền nhân, người đi trước, cha ông, các chiến sĩ cách mạng.

- Quả: (nghĩa đen có sự tương đồng) với thành quả (nghiã bóng).

b. Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

- Mực: đen, khó tẩy rửa

- Rạng: sáng sủa, có thể nhìn rộng hơn

- Mực (đen) : có sự tương đồng với ni hoàn cảnh xấu, người xấu.

- Đèn (rạng): có sự tương đồng với hoàn cảnh tốt, người tốt.

c. Đã phân tích

d. Mặt trời đi qua trên lăng: mặt trời đã được nhân hoá.

- Mặt trời trong lăng: Hình ảnh ẩn dụ, ngầm chỉ BH.

- Cơ sở của sự liên tưởng đó là:

+ BH đã đem lại cho đất nước và dân tộc những thành quả cách mạng vô cùng to lín, ấm áp, tươi sáng như mặt trời.

+ Thể hiện lòng thành kính, biết ơn và sự ngưỡng vọng của nhân dân VN đôí với BH.

- Cả mặt trời và BH đều là cội nguồn của ánh sáng, nguồn gốc của sự sống, hạnh phúc cho đồng bào VN.

Bài 3: Tìm các ẩn dụ chuyển đổi cảm giác và cho biết tác dụng:

a. Thấy mùi hồi chín chảy qua mặt

- Thấy mùi: từ khứu giác (mũi) chuyển sang thị giác (mắt)

- Thấy mùi hồi chín chảy qua mặt: từ xúc giác (Cảm giác khi ta tiếp xúc với vật khác) chuyển qua khứu giác.

- Tác dụng: tạo liên tưởng mới lạ.

b. ánh nắng chảy đầy vai

- Xúc giác Þ thị giác- Tác dụng: tạo liên tưởng mới lạ

-d. Tiếng rơi rất mỏng - Xúc giác Þ thính giác.

- Tác dụng: mới lạ, độc đáo, thú vị.

d. ướt tiếng cười của bố

- Xúc giác, thị giác Þ thính giác

- Tác dụng: mới lạ, sinh động

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng HD

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao v

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Bài tập

Viết đoạn văn ngắn, 3-5 câu, tả lại không khí giờ chào cờ trên sân trường, trong đoạn văn có sử dụng một hình ảnh ẩn dụ

*Lưu ý: Có thể hướng dẫn HS về nhà thực hiện

HS tích cực viết bài

Bài tập

......

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Sưu tầm những câu văn trong các văn bản đã học và đọc thêm ; trong đời sống hang ngày những câu văn có sử dụng phép ẩn dụ

* Lưu ý: Hướng dẫn HS về nhà thực hiện

(Các hoạt động của HS:

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày....)

Bài tập 3

.....

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

1. Học bài:

-Viết đoạn văn tả cảnh biển lúc hoàng hôn trong đó có sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ

2. Chuẩn bị bài:

-Chuẩn bị bài luyện nói

********************************************

Tuần 25

Tiết 96

LUYỆN NÓI VĂN MIÊU TẢ

I-MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Củng cố phương pháp làm bài văn tả người: lập dàn ý, dựa vào dàn ý để phát triển thành bài nói.

- Rèn kĩ năng nói theo dàn bài.

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1. Kiến thức

- Phương pháp làm một bài văn tả người.

   - Cách trình bày miệng một đoạn (bài) văn miêu tả: nói dựa theo dàn bài đã chuẩn bị.

2. Kỹ năng:

- Sắp xếp những điều đã quan sát và lựa chọn theo một thứ tự hợp lí.

- Làm quen với việc trình bày miệng trước tập thể: nói rõ ràng, mạch lạc, biểu cảm.

- Trình bày trước tập thể bài văn miêu tả một cách tự tin.

4. Phát triển năng lực cho học sinh:

*Các năng lực chung

+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân:Năng lực tự học.Năng lực giải quyết vấn đề

   Năng lực sáng tạo.Năng lực tự quản bản thân

+ Năng lực xã hội:Năng lực giao tiếp.Năng lực hợp tác

*Các năng lực riêng:Năng lực giao tiếp Tiếng Việt.

III. CHUẨN BỊ

1. GV:

- Soạn bài.

- Bảng phụ.

 2. Hs:  .

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.

Bước I: Ổn định tổ chức (1’).

Bước II. Kiểm tra bài cũ: 

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào bài mới và trong tiết dạy.

Câu hỏi:

?Muốn tả người thì ta cần những phương pháp nào? Và nêu bố cục của bài văn tả người, nội dung từng bố cục?

*Muốn tả người cần :

- Xác định được đối tượng cần tả ( tả chân dung hay tả người trong tư thế làm việc)

- Quan sát và lựa chọn các chi tiết tiêu biểu

- Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự

     Bố cục bài văn tả người thường có 3 phần:

  + Mở bài: Giới thiệu người được tả

  + Thân bài: miêu tả chi tiết ( Ngoại hình, cử chỉ, hành động và lời nói…)

   + Kết bài: Thường nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ của người viết về người được tả

Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức- kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Hôm trước các em đã được học về phương pháp tả người.Hôm nay thầy trò ta cùng nhau bước vào tiết luyện nói về văn miêu tả .Giúp các em có khả năng, kĩ năng diễn đạt, sự tự in vào bản thân  khi trình bày một vấn đề nào đó trước lớp

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

LUYỆN NÓI VĂN MIÊU TẢ

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Mục tiêu:

+ Học sinh nắm được yêu cầu của một tiết luyện nói

+ Rèn kỹ năng làm việc cá nhân.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Thời gian: 35- 40 phút.

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật: Động não.

Hoạt động của thầy

Hoạt đông của trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

Bước 1: Nêu yêu cầu của tiết luyện nói

I. Yêu cầu của tiết luyện nói.

H. Nêu yêu cầu của tiết luyện nói.

-Tác phong: đàng hoàng, chững chạc, tự tin

- Cách nói: rõ ràng, mạch lạc, không ấp úng.

- Nội dung:

   + đảm bảo theo yêu cầu của đề.

   + Có chào hỏi, cảm ơn

-Tác phong: đàng hoàng, chững chạc, tự tin

- Cách nói: rõ ràng, mạch lạc, không ấp úng.

- Nội dung:

   + đảm bảo theo yêu cầu của đề.

   + Có chào hỏi, cảm ơn

BƯỚC 2:LUYỆN NÓI

ii. Luyện nói

Bài 1:

+Thầy Hamen chuẩn bị cho tiết học như thế nào?

+Thái độ của học sinh ra sao/

+Điều khi thể hiện lớp im phăng phắc

Cho HS thảo luận nhóm  4 em 3’

- GV mời hs dựa vào các câu hỏi gợi ý để trình bày miệng bài tập 2

+Thấy Hamen trong buổi học cuối cùng là người thầy ntn?

+Hôm đó thầy mặc có gì khác với ngày thường

+Giong nói cử chỉ của thầy khi học trò đến muộn và không thuộc bài

+Nét mặt,lời nói và hành động của thầy vào cuối buổi học ntn??

- Cho HS thảo luận theo dàn ý

+GV chốt bổ sung dàn ý cho học sinh

  Trong phút giây cuối cùng của buổi học này, hình ảnh thầy Hamen thật lín lao, bởi giây phút này thể hiện rõ nhất nỗi xúc động nghẹn ngào, niềm đau đớn tái tê của thầy khi phải dời bỏ vùng Andát, dời bỏ ngôi trường với những buổi dạy tiếng mẹ để thiêng liêng mà hơn 40 năm trời thầy gắn bó. Và, trong phút giây đau đớn tái tê ấy, tình yêu nước ở thầy đã tỏa sáng rực rỡ chói lòa qua dòng chữ: Nước Pháp muôn năm khiến thầy vụt trở nên lín lao đẹp đẽ. Và có lẽ, chính hình ảnh của thầy trong buổi học cuối cùng này cùng với lòng yêu nước sâu sắc của thầy đã tác động tới Frăng khiến cậu trở nên chăm học, yêu tiếng mẹ đẻ và yêu kính thầy vô hạn.

- HS chia  nhóm 4, thảo luận

- Đại diện học sinh trình bày

 

HS chia 3 nhóm , thảo luận tìm ý trình bày trước lớp

-Các nhóm nhận xét

-HS chú ý lắng nghe và thực hiện theo nhiệm vụ

Bài 1: Tả cảnh lớp học qua đoạn văn trích.

Chú ý:

- Những động tác hành động của thầy Ha-men .

(- Thái độ  của HS . (chăm chú)

- Không khí trường, lớp lúc ấy.

( khôg khí im phăng phắc )

- Âm thanh, tiếng động các sự vật xung quanh

( ngoì bút sột soạt tiêng bọ dừa bay, tiếng chim bồ câu gật gù thật khẽ)

Bài 2:Tả chân dung thầy giáo Hamen

* Gợi ý nội dung

Những chi tiết tiêu biểu cần tả:

-Thầy hiền lành tận tâm yêu nghề,yêu học trò và yêu nước.

-Đó là trang phục trong ngày lễ thật trang trọng

- Thái độ: ân cần, dịu dàng hoàn toàn khác ngày thường

- Những lời nói thấm thía mong muốn H phải chú trọng học môn tiếng Pháp, đồng thời thể hiện niềm tự hào về ngôn ngữ dân tộc, khẳng định sức mạnh của ngôn ngữ dân tộc.

-Những phút cuối cùng:

+Mặt tái nhợt,lời nói nghẹn ngào khi nói những lời cuối cùng

+Cầm phấn....xúc động dựa đầu vào tường,giơ tay ra hiệu kết thúc buổi học

- Một người thầy say mê, yêu nghề dạy học và có tấm lòng yêu nước sâu sắc

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu: Củng cố lí thuyết

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Thời gian: 15- 17 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, khăn trải bàn, giao việc, chia nhóm, bản đồ tư duy...

*Bài tập này thực hiện nếu còn thời gian,có thể hướng dẫn học sinh học ở nhà

-GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận

-HS nhận xét bổ sung

-GV chốt và chữa bài

* HS thảo luận 5-7 phút

-Lập dàn ý cho bài tập

-Đại diện nhóm trình bày kết quả

-hs nhận xét, bổ sung

Bài 3

A-MỞ BÀI

-Lí do đến chúc mừng thầy

B-Thân bài

-Thái độ của thầy khi đón tiếp hai mẹ con(Thầy ra đón tiếp thế nào? Nết mặt thầy hân hoan....)

-Hình dáng ,trang phục,mái tóc nụ cười ,độ tuổi...

-Những cử chỉ,lời nói của thầy đối với mọi người.đặc biệt đối với mẹ và em..

-Những kỉ niệm của mẹ em và mọi người về thầy..

C-Kết bài

Suy nghĩ và tình cảm của em về buổi gặp gỡ.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng HD

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

    * Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Bài tập

Viết đoạn văn ngắn, 3-5 câu, tả lại không khí giờ chào cờ trên sân trường.

*Lưu ý: Có thể hướng dẫn HS về nhà thực hiện

HS tích cực viết bài

Bài tập

......

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Hãy nói cho bố mẹ nghe về thầy giáo Ha Men trong văn bản “Buổi học cuối cùng”

* Lưu ý: Hướng dẫn HS về nhà thực hiện

(Các hoạt động của HS:

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày....)

Bài tập 3

.....

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

Bài mới: Chuẩn bị Lượm

-Ôn tập các văn bản đã học từ kì 2 (6 văn bản):

+ Đọc lại để nắm vững tác giả, xuất xứ;  nội dung ý nghĩa của văn bản; nghệ thuật và tác dụng của những chi tiết đặc sắc tiêu biểu trong các văn bản

+ Tóm tắt văn bản truyện

+ Cảm thụ về nhân vật yêu thích trong mỗi văn bản.

------------------------------------------------------------------

Tuần 26

Tiết 97,98

LƯỢM

                       (Tố Hữu)

       

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của nhân vật Lượm.

 - Nắm được những đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ.

 -  Cảm phục trước sự hi sinh anh dũng của Lượm.

II. TRỌNG TÂM  KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:               

1. Kiến thức:

+ Nhận biết: - Vẻ đẹp hồn nhiên, vui tươi, trong sáng và ý nghĩa cao cả trong sự hi sinh của nhân vật Lượm.

+ Thông hiểu: - Tình cảm yêu mến, trân trọng của tác giả  dành cho nhân vật Lượm.

- Các chi tiết miêu tả trong bài thơ và tác dụng của các chi tiết miêu tả đó.

- Nét đặc sắc trong nghệ thuật tả nhân vật kết hợp giữa các yếu tố tự sự và bộc lộ cảm xúc.

+ Vận dụngthấp: ViÕt mét ®o¹n v¨n ng¾n Giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của tác phẩm....

+Vận dụng cao:sưu tầm câu thơ bài thơ cùng đề tài.

2. Kỹ năng:

- Đọc - Hiểu bài thơ có sự kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm.

- Phát hiện và phân tích ý nghĩa của các từ láy, hình ảnh hoán dụ và những lời đối thoại trong bài thơ.

3. Thái độ: Cảm phục trước sự hi sinh anh dũng của Lượm.

4. Năng lực cần phát triển qua bài học:

+  Năng lực làm chủ và phát triển bản thân:  Tự học -  Tư duy.

+ Năng lực về quan hệ xã hội: Giao tiếp – hợp tác

+ Năng lực công cụ: Sử dụng nguồn tài nguyên Internet ( công nghệ thông tin – Khai thác tài nguyên) – phát triển vốn từ vựng – sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt chuẩn

+Năng lực chuyên biệt: Giải quyết vấn đề, sáng tạo, cảm thụ

III. CHUẨN BỊ

- GV soạn giáo án.

- HS trả lời câu hỏi.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định lớp.

2. Kiểm tra: 5 phút.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước I. Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ, ... 

Bước II. Kiểm tra bài cũ:

GV chiếu máy BTTN

   1. Bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” ra đời trong hoàn cảnh nào ?

A. Trước cách mạng tháng Tám

B. Trong thời kì chống Mĩ

C. Trong thời kì chống Pháp  

D. Chiến tranh biên giới Tây Nam

   2.  Tại sao Đêm nay Bác không ngủ ?

A. Bác là một người khó ngủ

B. Bác đang bận việc

C. Bác lo lắng cho chiến sĩ và  cho chiến dịch hiện nay

D.Trời quá rét, Bác không thể ngủ.

3. Đọc thuộc lòng một khổ thơ , những câu thơ yêu thích trong bài thơ? vì sao em thích khổ thơ đó?

Bước III. Tổ chức dạy học bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thuyết trình

Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1 phút  

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

        Đọc “Những người khốn khổ” của Vích to Huy gô, ta sẽ gặp hình ảnh chú bé liên lạc dũng cảm Gavơrôt nước Pháp bất chấp hiểm nguy, xông lên trước chiến lũy để nhặt đạn.... Thiếu nhi Việt Nam cũng rất anh hùng. Như nhà thơ Tố Hữu đã viết “ Ôi Việt Nam xứ sở lạ lùng/ Đến em thơ cũng hóa anh hùng/ Đến ong dại cũng trở thành dũng sĩ..” Qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ, có biết bao những tấm gương thiếu nhi anh hùng, dũng cảm đã tô thắm cho trang sử hào hùng của dân tộc ta như Phạm Ngọc Đa, Lê Văn Tám, Nguyễn Bá Ngọc, Võ Thị Sáu.... Một trong những tấm gương tiêu biểu ấy phải kể đến Lượm, một chú giao liên dũng cảm đã anh dũng hi sinh trong thời kì kháng chiến chống Pháp. Sự hi sinh cao cả của Lượm đã trở thành nguồn cảm hứng sáng tác của nhà thơ Tố Hữu. Bài thơ Lượm đã ra đời trong niềm xúc động nghẹ ngào của nhà thơ.

Hs nghe

Bài: 24

LƯỢM

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Mục tiêu: Phân tích làm rõ hình ảnh  Lượm và tình cảm của tác giả dành cho Lượm; rèn kĩ năng làm việc cá nhân và hợp tác nhóm,

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Phương pháp: Vấn đáp, Nêu vấn đề, Thuyết trình

Kĩ thuật: Phiếu học tập (Vở bài tập Ngữ văn), /Động não

Thời gian:  25 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

HD Tìm hiểu chung

H- Em có nhận xét gì PTBĐ của bài  thơ?

H. Bài thơ kể và tả về lượm qua những sự việc nào? bằng lời của ai?

H- Từ đó, em hãy xác định bố cục của bài thơ?

H. Cần đọc bài thơ này như thế nào cho phù hợp?

GV hướng dẫn: Yêu cầu HS đọc và chú ý thay đổi giọng và nhịp đọc thích hợp với từng câu, từng đoạn.

  - Cho HS nhận xét, rút kinh nghiệm về việc đọc của bạn.

-HS  nhận xét

HS chia bố cục

* Bố cục: 3 phần

+ Từ đầu ... "cháu đi xa dần". (Năm khổ thơ đầu):  Nhớ lại cuộc gặp gỡ tình cờ giữa nhà thơ và Lượm.

+ Bảy khổ giữa: Chuyến liên lạc cuối cùng và sự hi sinh của Lượm.

+ Hai khổ cuối: Hình ảnh Lượm sống mãi.

HS: + Giọng vui tươi sôi nổi nhí nhảnh ở đoạn đầu và đoạn cuối.

  + Giọng trầm, lắng lại, xúc động ở phần miêu tả Lượm hy sinh

GV đọc mẫu, kết hợp HS đọc một lượt bài thơ.

I. Tìm hiểu chung

1. Đọc và tìm hiểu bố cục bài thơ:

* PTBĐ: tự sự, miêu tả, biểu cảm

* Sự việc chính

- Lượm trong cuộc gặp gỡ tình cờ với nhà thơ.

- Lượm trong chuyến liên lạc cuối cùng và hy sinh.

* Bố cục: 3 phần

+ Từ đầu ... "cháu đi xa dần". (Năm khổ thơ đầu):  Nhớ lại cuộc gặp gỡ tình cờ giữa nhà thơ và Lượm.

+ Bảy khổ giữa: Chuyến liên lạc cuối cùng và sự hi sinh của Lượm.

+ Hai khổ cuối: Hình ảnh Lượm sống mãi.

* Đọc

 Khi kể lại câu chuyện bằng văn xuôi vẫn có thể giữ nguyên những câu đối thoại tiêu biểu của Lượm và nhà thơ.

H. Chú thích cho em biết gì về tác giả?

GV chiếu máy chân dung, thuyết minh thêm một số tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ.

H. Nhận xét về thể thơ? em đã được đọc phần đọc thêm sgk, nêu hiểu biết của em về đặc điểm của thể thơ này?

H. VB Lượm là một bài thơ kết hợp miêu tả + kể chuyện + biểu cảm, qua đó tạo được hình tượng 2 n/vật. Em cho biết đó là những n/vật nào?

H. Em muốn hỏi bạn về từ khó nào?

HS dựa vào chú thích sgk, trả lời

HS

- Thể  thơ: 4 tiếng, nhịp 2/2, vần chân, vần cách... phù hợp với lối kể chuyện.

thơ tự sự

-HS giải thích một số từ khó

2-Chú thích

a. Tác giả: Tố Hữu

- tên là Nguyễn Kim Thành,

- sinh 1920 quê ở tỉnh Thừa Thiên Huế,

- là nhà thơ lín , lá cờ đầu, con chim đầu đàn của thơ ca cách mạng VN.

b-Tác phẩm

-Xuất xứ :

- Thể  thơ: 4 tiếng, nhịp 2/2, vần chân, vần cách... phù hợp với lối kể chuyện.

thơ tự sự

* Nhân vật

- Nhân vật Lượm (chú bé liên lạc).

- Nhân vật người chú (t/g).

c -Từ khó

II. HD phân tích:

Cho HS theo dõi khổ đầu của bài thơ.

H. nhà thơ Tỗ Hữu gặp gỡ Lượm trong hoàn cảnh nào?

H. Hình ảnh đổ máu gợi em liên tưởng tới cuộc chiến lúc này như thế nào?

GV tích hợp đổ máu, phép tu từ hoán dụ, gợi nghĩ đến cuộc chiến cam go, ác liệt, có nhiều tổ thất hy sinh.

GV dẫn dắt: Trong cuộc gặp gỡ ấy , hình ảnh Lượm đã để lại những ấn tượng sâu đậm trong lòng nhà thơ.

H. Hình ảnh Lượm trong cuộc gặp gỡ cuối cùng của 2 chú cháu được miêu tả qua những phương diện nào?

H. Tìm các chi tiết miêu tả về:

- Hình dáng?

- Trang phục?

- Cử chỉ, hành động?

- Lời nói?

H. Qua những chi tiết đó, em hãy chỉ ra các biện pháp nghệ thuật đặc sắc được  nhà thơ sử dụng miêu tả về hình ảnh Lượm?

-Cho lớp thảo luận

H. Các yếu tố miêu tả như âm điệu lời thơ,  từ láy, nhịp thơ, hình ảnh so sánh ... có tác dụng gì trong việc thể hiện hình ảnh Lượm?

H. Hình ảnh con đường vàng trongbài thơ gợi cho em những liên tưởng gì?

H. Nghệ thuật miêu tả đặc sắc ấy dã làm nổi bật hình ảnh chú bé Lượm và tình cảm của nhà thơ như thế nào?

- HS quan sát, phát hiện chi tiết

- HS

 Huế đổ máu -Hoán dụ

-> cuộc chiến ác liệt cam go, nhiều tổn thất hy sinh

*  Trang phục

- Cái xắc xinh xinh.

- Ca lô đội lệch.

-> ngộ nghĩnh y như một người lính thực sự.

* Dáng vẻ

- Bé loắt choắt

- má bồ quân.

Như con chim chích.

Nhảy trên đường vàng.

-> nhỏ bé, đáng yêu, tinh nghịch.

* Cử chỉ,  hành động

- chân thoăn thoắt,

- đầu nghênh nghênh,

- Mồm huýt sáo vang

- cười híp mí,

-> nhanh nhẹn, tháo vát.

* Lời nói :

- Đi liên lạc/ Vui lắm chú à.

- Từ láy: loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh…

- Hình ảnh so sánh

Như con chim chích.

Nhảy trên đường vàng?

HS thảo luận nhóm 4 em, 2’

- Đại diện trình bày, lớp nhận xét bổ sung. + vừa thể hiện được hình ảnh Lượm nhỏ nhắn đáng yêu, vừa thể hiện được dáng vẻ nhanh nhẹn, đồng thời còn gợi ra vẻ đẹp công việc hữu ích của Lượm.

- HS: liên tưởng cánh đồng lúa vàng rực, con đường đầy lá vàng rơi, con đường cách mạng tươi

=> Lượm nhỏ  nhắn, nhí nhảnh, hồn nhiên, vui tươi, lạc quan yêu đời, say mê công tác.

II. Phân tích:

1. Hình ảnh Lượm trong cuộc gặp gỡ tình cờ với nhà thơ

a. Hoàn cảnh gặp gỡ

- Huế đổ máu -Hoán dụ

-> cuộc chiến ác liệt cam go, nhiều tổn thất hy sinh

b. Hình ảnh Lượm

*  Trang phục

- Cái xắc xinh xinh.

- Ca lô đội lệch.

-> ngộ nghĩnh y như một người lính thực sự.

* Dáng vẻ

- Bé loắt choắt

- má bồ quân.

Như con chim chích.

Nhảy trên đường vàng.

-> nhỏ bé, đáng yêu, tinh nghịch.

* Cử chỉ,  hành động

- chân thoăn thoắt,

- đầu nghênh nghênh,

- Mồm huýt sáo vang

- cười híp mí,

-> nhanh nhẹn, tháo vát.

* Lời nói :

- Đi liên lạc/ Vui lắm chú à.

- Thôi chào đồng chí !

-> Hồn nhiên, vui tươi, nhí nhảnh.

NT :

- âm điệu lời thơ: nhanh, vui tươi

- Từ láy: loắt choắt, xinh xinh, thoăn thoắt, nghênh nghênh…giàu sức gợi hình, gợi ra  chú bé Lượm nhỏ nhắn, nhanh nhẹn,  tháo vát.

- Nhịp thơ: 2/2 đều đặn đậm chất vè dân gian,

- Hình ảnh so sánh đẹp:

Như con chim chích.

Nhảy trên đường vàng?

+ vừa thể hiện được hình ảnh Lượm nhỏ nhắn đáng yêu, vừa thể hiện được dáng vẻ nhanh nhẹn, đồng thời còn gợi ra vẻ đẹp công việc hữu ích của Lượm.

+ Hình ảnh con đường vàng: liên tưởng cánh đồng lúa vàng rực, con đường đầy lá vàng rơi, con đường cách mạng tươi sáng…

=> Lượm nhỏ  nhắn, nhí nhảnh, hồn nhiên, vui tươi, lạc quan yêu đời, say mê công tác.

=> Tình cảm yêu mến của  nhà thơ.

*GV- Đường vàng , hình ảnh giàu chất liên tưởng là con đường trong hồi tưởng là đường cát vàng, đầy nắng vàng, đầy lá vàng rơi, là đồng lúa vàng.... kết hợp với ình ảnh so sánh đẹp, hệ thống từ láy có gía trị gợi hình cao  (Tả rất đúng về hình dáng, tính cách của Lượm: Nhỏ nhắn, hiếu động, tươi vui giữa không gian cánh đồng lúa vàng). Ngoài ra nó còn có giá trị biểu cảm thể hiện tình cảm yêu mến của nhà thơ đối với Lượm.

TIẾT 2

2. Hình ảnh Lượm trong chuyến liên lạc cuối cùng và sự hy sinh.

Cho HS đọc thầm phần 2

H. Những câu thơ nào miêu tả hoàn cảnh cuộc chiến, miêu tả Lượm khi làm nhiệm vụ?

H. Theo em, lời thơ nào gây ấn tượng mạnh nhất cho người đọc? Vì sao? Em có nhận xét gì về cách dùng từ của tác giả ở lời thơ này?

Hoàn cảnh chiến đấu

- Vụt qua mặt trận.

- Đạn bay vèo vèo.

HS trả lời theo cảm nhận của cá nhân

2. Hình ảnh Lượm trong chuyến liên lạc cuối cùng và sự hy sinh.

a. Hoàn cảnh chiến đấu

- Vụt qua mặt trận.

- Đạn bay vèo vèo.

- Động từ "vụt", tính từ "vèo vèo" miêu tả chính xác hành động dũng cảm của Lượm và sự ác liệt của chiến tranh.

- Câu hỏi tu từ: Sợ chi hiểm nghèo?

Nói lên khí phách dũng cảm như một lời thách thức với quân thù.

H. Sự hy sinh của Lượm được miêu tả qua các chi tiết thơ nào? Hãy đọc diễn cảm những câu thơ đoạn thơ đó.

H Em có nhận xét gì về âm điệu lời thơ khi miêu tả sự hy sinh của Lượm?

HS phát hiện, đọc diễn cảm

Lượm hy sinh

- Một dòng máu tươi.

- Cháu nằm trên lúa.

Tay nắm chặt bông

Lúa thơm mùi sữa

HS trả lời

b. Lượm hy sinh

- Một dòng máu tươi.

- Cháu nằm trên lúa.

Tay nắm chặt bông

Lúa thơm mùi sữa

Hồn bay giữa đồng.

* Â m điệu thay đổi phù hợp, lắng xuống trầm buồn xót xa

H. Cái chết có đổ máu, đau thương nhưng lại được miêu tả như một giấc ngủ bình yên của trẻ thơ giữa đồng quê thơm hương lúa.

Cái chết ấy gợi cho em những suy nghĩ  và liên tưởng gì về sự hy sinh của Lượm, về tình cảm của nhà thơ?

HS

 -  Một cái chết dũng cảm,

- Một sự mất mát đau thương nhưng nhẹ nhàng, thanh thản.

-  Một cái chết dũng cảm,

- Một sự mất mát đau thương nhưng nhẹ nhàng, thanh thản.

- Cánh đồng lúa của quê hương như một chiếc nôi, như vòng tay ấm áp của mẹ nâng đỡ tâm hồn em.

- Lượm đã hóa thân vào thiên nhiên đất nước, còn sống mãi với quê hương.

- Tình cảm vừa xót thương, vừa cảm phục.

H. Trong bài thơ, có những câu có: Cấu tạo đặc biệt.

- Hãy tìm những câu thơ ấy.

- Nêu TP của nó trong việc biểu hiện cảm xúc của nhà thơ ?

HS phát hiện, phân tích.

- Ra thế

Lượm ơi !...

Thôi rồi, Lượm ơi !

Lượm ơi, còn không?

Câu thơ có cấu tạo đặc biệt, câu cảm câu hỏi tu từ, tách thành khổ riêng, nhịp thơ bị ngắt quãng.

- Ra thế

Lượm ơi !...

Thôi rồi, Lượm ơi !

Lượm ơi, còn không?

Câu thơ có cấu tạo đặc biệt, câu cảm câu hỏi tu từ, tách thành khổ riêng, nhịp thơ bị ngắt quãng.

 + Đau xót như tiếng nức nở  nghẹn ngào, đau xót khi nghe tin Lượm hi sinh.

  + Câu hỏi tu từ như xoáy sâu vào lòng người đọc nỗi buồn đau nhức buốt, nhà thơ bàng hoàng như không muốn tin vào sự thật nghiệt ngã Lượm đã hy sinh.

GV bình chốt

GV bình:  Hình ảnh Lượm nằm giữa cánh đồng lúa được miêu tả thật hiện thực và lãng mạn. Lượm ngã ngay trên đất quê hương... Hương thơm của lúa cũng như hương của dòng sữa mẹ đưa em vào giấc ngủ vĩnh hẵng. Linh hồn bé nhỏ và anh hùng ấy đã hoá thân vào non sông đất nước. Lượm như một thiên thần bé nhỏ đang bay lượn giữa cánh đồng lúa ngát thơm hương. Nhà thơ đã nhận ra ý nghĩa sự hy sinh cao cả của Lượm nên từ đau xót đã chuyển thành cảm hứng trân trọng, ngợi ca sự hy sinh bất tử của người anh hùng nhỏ tuổi.

3. Hình ảnh Lượm vẫn còn sống mãi.

Cho HS đọc lại 2 đoạn thơ cuối

H. Nghệ thuật khổ thơ cuối cùng lặp lại hình ảnh Lượm. Điều đó có ý nghĩa gì trong bộc lộ cảm nghĩ nhà thơ.

HS đọc diễn cảm

Þ khẳng định Lượm sẽ sống mãi cùng thời gian

=> Khắc ghi mãi hình ảnh một chú bé hồn nhiên

3. Hình ảnh Lượm vẫn còn sống mãi.

- Khổ cuối: Điệp khúc , nối tiếp một cách hợp lí, trả lời cho câu hỏi tu từ trên

Þ khẳng định Lượm sẽ sống mãi cùng thời gian, trong lòng nhà thơ, trong tình thương nhớ, cảm phục của đồng bào Huế, trong chúng ta và các thế hệ mai sau.

=> Khắc ghi mãi hình ảnh một chú bé hồn nhiên, vui tươi, nhí nhảnh trong lòng độc giả.

=> Ước vọng về một cuộc sống hòa bình để trẻ em mãi được hồn nhiên, vui tươi.

* GV bình: Điều đó còn thể hiện niềm tin của nhà thơ về sự bất diệt của những con người như Lượm. Nhưng đó còn là ước vọng của nhà thơ về một cuộc sống thanh bình không có chiến tranh để trẻ thơ được sống hồn nhiên, hạnh phúc. Những lời thơ cuối cùng vì thế không chỉ diễn tả tình cảm trìu mến mà còn day dứt niềm xót thương và ước vọng hoà bình. Đó là ý nghĩa nhân đạo sâu xa của bài thơ này.

H. Trong 2 đoạn thơ này, tác giả đã thay đổi cách xưng hô . Tìm từ xưng hô ấy và phân tích tác dụng của sự thay đổi cách gọi này đối với việc biểu hiện thái độ, quan hệ tình cảm của tác giả với Lượm?

III. ĐÁNH GIÁ, KHÁI QUÁT

H. Em nhận thức được gì về nghệ thuật thơ ca  từ bài Lượm?

H. Em cảm nhận được gì về nội dung bài thơ?

- Xưng hô:  chú -> đồng chí-> chú

      + Chú -Lần đầu: quan hệ gắn bó thân mật giữa Lượm và người kể chuyện.

+ "đồng chí" ->Trân trọng như một người bạn chiến đấu.

- Xưng hô:  chú -> đồng chí-> chú

      + Chú -Lần đầu: quan hệ gắn bó thân mật giữa Lượm và người kể chuyện.

+ "đồng chí" ->Trân trọng như một người bạn chiến đấu.

+ Chú – khi miêu tả Lượm hi sinh nằm trên đồng -> Cách xưng hô thân thiết , trìu mến.

III- Ghi nhớ.

1- Nghệ thuật:

- Trong thơ có thể kết hợp miêu tả + biểu cảm.

- Thể thơ 4 tiếng, gieo vần cuối câu.

- Có thể dùng nhiều từ láy và cầu trúc câu đặc biệt gợi hình biểu cảm.

2- Nội dung ý nghĩa:

Khắc họa hình ảnh đẹp của một em bé liên lạc.

- Biểu hiện tình cảm quí mến và cảm phục của tác giả.

- Ước vọng hòa bình cho trẻ em.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

- Cho HS đọc bài tập 1.

H: Mỗi đoạn văn tái hiện điều gì?

- Học sinh đọc bài tập 2.

H: Xác định yêu cầu của bài tập.

H: Nếu phải viết một đoạn văn miêu tả mùa đông đến, em sẽ nêu những đặc điểm nào? Tác dụng của các chi tiết đó?

- Cho HS làm việc theo nhóm (5phút) bằng kĩ thuật KTB

H: Hãy hình dung vẻ đẹp của hàng cây trong mùa hè

H: Nếu là em,em sẽ làm gì để bảo vệ hàng cây vào mùa hè

- HS đọc và xác định yêu cầu.

-Suy nghĩ cá nhân (2p) ->thống nhất trong nhóm

(2p)  ->thống nhất cả lớp(1p)

- Làm việc độc lập

IV. LUYỆN TẬP

Bài 1:

Đoạn 1: Chân dung DM được nhân hoá: khoẻ, đẹp, trẻ trung, càng mẫm bóng, vuốt cứng, nhọn hoắt...

- Đoạn 2: Hình ảnh chú Lượm gầy, nhanh, vui, hoạt bát, nhí nhảnh như con chim chích...

- Đoạn 3: Cảnh hồ ao, bờ bãi sau trận mưa lín. Thế giới loài vật ồn ào, náo động kiếm ăn..

Bài 2:

a/ Đặc điểm nổi bật của mùa đông.

- Trời: lạnh lẽo, u ám, gió bấc...

- Mây:

-Cây cỏ: úa héo vì se lạnh, trơ trọi, khẳng khiu

- Mặt đất: khô hanh, bụi.

- Vườn: khô xơ xác.

- Gió: đông bắc giá lạnh

- Mưa: phùn.

- Không khí: lạnh lẽo

b/ Đặc điểm nổi bật của hàng cây bên đường vào màu hè:

-Nhìn từ xa giống như dải lụa xanh

-Đến gần:

+các cành cây đan cài vào nhau

+ lá dày che kín tạo thành mành che

+ ánh mặt trời  xuyên qua kẽ lã lọt xuống mặt đất tạo thành nhiều hinh nhấp nháy

+chim  nhảy nhót trên cành hót vang

+ mọi người ngồi dưới góc hóng mát trò chuyện

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

H: Em thích nhất hình ảnh thơ nào? Nói rõ vì sao em thích?

H: Kể những tấm gương anh hùng nhỏ tuổi trong chiến đấu mà em biết?

+ Tự bộc lộ

+ Kể

-Nêu được hình ảnh thơ thích và lí giải

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

H: Ở Hải Phòng có gương anh hùng nào?

H: Em có suy nghĩ gì về tuổi trẻ Việt Nam?

Suy nghĩ

+ Tự bộc lộ

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

Bài cũ (Học bài và thực hiện bài tập ở HĐ4, HĐ5)

Bài mới (Hướng dẫn chuẩn bị bài tiếp theo)

******************************************

Tuần 26

Tiết 99

MƯA

                                                             Trần Đăng Khoa

                     

I- Mức độ cần đạt

           -Hiểu ,cảm nhận được bức tranh thiên nhiên và tư thế của con người được miêu tả trong thơ

         -Hiểu  được nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả thiên nhiên ở bài thơ

            -Yêu con người,yêu quê hương đất nước

         II-Trọng tâm

Kiến thức :

Nét đặc sắc của bài thơ : sự kết hợp giữa bức tranh thiên nhiên phong phú, sinh động trước và trong cơn mưa rào cùng tư thế lín lao của con người trong cơn mưa .

Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản .

Kĩ năng :

             - Bước đầu biết cách đọc diễn cảm bài thơ được viết theo thể thơ tự do .

             - Đọc – hiểu bài thơ có yếu tố miêu tả .

             - Nhận biết và phân tích được tác dụng của những phép nhân hóa, ẩn dụ có trong bài thơ .

             - Trình bày những suy nghĩ về thiên nhiên, con người nơi làng quê Việt Nam sau khi học xong văn bản .

III. CHUẨN BỊ :

       1. Giáo viên:

2. Học sinh:

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.

Bước I: Ổn định tổ chức (1’).

Bước II. Kiểm tra bài cũ:  kiểm tra vở soạn của HS

Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

        *  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Giới thiệu: Con người và cảnh vật trong thế giới thơ của Trần Dăng Khoa...

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

*  Mục tiêu

- Hs biết được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Hs hiểu được các giá trị ND, NT của văn bản.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác phẩm truyện ....

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc,

* Thời gian:10’

Hoạt động của thầy

Hoạt động trò 

Chuẩn  KTKN cần đạt

Ghi chú

1. Tìm hiểu chung

Cho 3 HS đọc

H. Bài thơ miêu tả cơn m­ưa theo trình tự nào ? Dựa vào trình tự miêu tả đó, chia bố cục bài thơ?

H. Nêu vắn tắt sự hiểu biết của em về nhà thơ Trần Đăng Khoa và hoàn cảnh ra đời bài thơ Mưa.

H. Tìm hiểu về thể thơ, nhịp điệu của bài thơ ? Có gì đặc biệt.

H. Bài thơ tả cảnh gì?

3 HS đọc diễn cảm

- Từ đầu... trọc lốc: Quang cảnh lúc sắp m­ưa.

- Tiếp... cây lá hả hê: Cảnh trong cơn m­ưa

- Còn lại: Hình ảnh con ngư­ời trong cơn m­ưa

-DHs dựa vào sgk trình bày.

- Thể thơ tự do với câu thơ ngắn (phần lín là 2 tiếng) nhịp nhanh, dồn dập diễn tả từng đợt dồn dập của cơn mưa rào mùa hạ, ít vần chủ yếu là vần cách

- Bài thơ tả cảnh thiên nhiên, cảnh trận mưa rào mùa hạ ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ.

I- Tìm hiểu chung

1- Đọc, bố cục

* Bố cục

- Từ đầu... trọc lốc: Quang cảnh lúc sắp m­ưa.

- Tiếp... cây lá hả hê: Cảnh trong cơn m­ưa

- Còn lại: Hình ảnh con ngư­ời trong cơn m­ưa

2-Chú thích

a-Tác giả

- Trần Đăng Khoa: sinh 1958, quê ở huyện Nam Sách, Hải Dương có năng khiếu thơ nảy nở rất sớm 7 tuổi.

b-Tác phẩm

- Bài " Mưa" sáng tác năm 1967 rút từ tập " Góc sân và khoảng trời"

- Thể thơ tự do với câu thơ ngắn (phần lín là 2 tiếng) nhịp nhanh, dồn dập diễn tả từng đợt dồn dập của cơn mưa rào mùa hạ, ít vần chủ yếu là vần cách

- Bài thơ tả cảnh thiên nhiên, cảnh trận mưa rào mùa hạ ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ.

II. Phân tích, cắt nghĩa

H. Cảnh tượng cơn mưa được tác giả miêu tả theo trình tự nào?

H. Bức tranh thiên nhiên lúc trời sắp đổ mưa được tác giả miêu tả qua những sự vật nào ?

H. Tìm những nét tiêu biểu về hình dáng hoạt động của sự vật trước cơn mư­a ?

H. Nét nghệ thuật nổi bật trong khổ thơ trên ? Chỉ ra cái hay, cái độc đáo trong phép NT đó?

H. Phép nhân hoá đ­ược sáng tạo ở một nhà thơ tuổi thiếu niên nhờ vào yếu tố nào ?

- Cho HS đọc thầm đoạn 2

H. Mở đầu trận m­ưa rào tác giả miêu tả những hiện tượng gì ?

H. Tác giả sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào ? ý nghĩa ?

( Trước mưa, trong cơn mưa)

HS chia 2 nhóm lín, mỗi nhóm tìm hiểu một thời điểm

- Mối trẻ, mối già

- Ông trời/ mặc áo giáp đen ra trận.

- Kiến hành quân

- Cây mía, múa gươm

...

- Nhóm cử đại diện trình bày

(Cảnh những đám mây đen che phủ bầu trời nh­ư áo giáp,  múa gươm, kiến hành quân)

=>So sánh,  nhân hóa (Tàu dừa nh­ư cánh tay sải rộng... ngọn mùng tơi lòng tràn ngập niềm vui)

=> Động từ mạnh => m­ưa to dữ dội

Þ từng sự vât đều được tả chính xác ở nét nổi bật nhất, rất phù hợp với chúng kể cả về hình dáng và trong hoạt động.

- Sấm

- Chớp

- Cảnh vật hả hê nh­ư đ­ược m­ưa tắm mát

- M­ưa ù ù nh­ư xay lúa

III- Phân tích

1- Cảnh vật thiên nhiên lúc trời sắp m­ưa

- Mối trẻ, mối già

- Ông trời/ mặc áo giáp đen ra trận.

- Kiến hành quân

- Cây mía, múa gươm

...

=>nhân hóa,  tạo cảnh t­ượng một cuộc ra trận dữ dội với khí thế mạnh mẽ khẩn tr­ương của đoàn quân.

- Sự quan sát tinh nhạy + sự tưởng tưỏng và khả năng liên tưởng mạnh mẽ của nhà thơ.

2- Cảnh vật thiên nhiên trong cơn mưa

- Sấm

- Chớp

- Cảnh vật hả hê nh­ư đ­ược m­ưa tắm mát

- M­ưa ù ù nh­ư xay lúa

=>So sánh,  nhân hóa (Tàu dừa nh­ư cánh tay sải rộng... ngọn mùng tơi lòng tràn ngập niềm vui)

=> Động từ mạnh => m­ưa to dữ dội

Þ từng sự vât đều được tả chính xác ở nét nổi bật nhất, rất phù hợp với chúng kể cả về hình dáng và trong hoạt động.

H. Gần hết bài thơ chỉ miêu tả thiên nhiên đến cuối bài thơ mới xuất hiện hình ảnh con ng­ười được đặt trong sự t­ương phản thế nào ?

H. Biện pháp nghệ thuật (ẩn dụ)

H. Em nhận xét ý nghĩa của hình ảnh đó ?

(T­ư thế con ngư­ời bao trùm tất cả)

-HS phát hiện

( cảnh - người )

HS: lối ẩn dụ, khoa tr­ương

=> dựng lên hình ảnh con ngươì có tầm vóc lín lao và t­ư thế hiên ngang,

3- Hình ảnh con ng­ười trong cơn m­ưa

Bố em đi cày về

Đội sấm...

Đội cả trời m­ưa

=> Hình ảnh được xây dựng theo lối ẩn dụ, khoa tr­ương

=> dựng lên hình ảnh con ngươì có tầm vóc lín lao và t­ư thế hiên ngang, sức mạnh to lín có thể sánh với thiên nhiên vũ trụ.

GV bình: - Con người mới xuất hiện trên cái nền thiên nhiên dữ dội, hùng vĩ vừa mang tính chất cụ thể, khái quát biểu tượng vừa ca ngợi vẻ đẹp lao động cần cù của con người nông dân bình dị chống chọi, vượt qua chiến thắng những trở ngại của thiên nhiên toat lên những tình cảm kính yêu, trân trọng, tự hào của đứa con về người cha của mình. Gợi ấn tượng đẹp, khoẻ của người nông dân lao động VN thời đánh Mỹ.

III. ĐÁNH GIÁ, KHÁI QUÁT

H. Nêu nghệ thuật nổi bật và nhịp điệu bài thơ ?

H. Cảm nhận của em về giá trị nội dung ?

H. Cảm nhận thiên nhiên của TĐK qua bài thơ ntn?

HS thảo luận, trình bày 1’

III- Ghi nhớ :

1- Nghệ thuật:

- Thể thơ tự do, câu thơ ngắn, nhịp nhanh dồn dập sử dụng phép nhân hoá, tài quan sát miêu tả tinh tế, năng lực liên t­ưởng, tưởng tượng phong phú,

2- Nội dung:

- Cảm nhận thiên nhiên của tác giả qua bài thơ thật hồn nhiên sâu sắc, in đậm dấu ấn thời tại

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

* Dạy học lồng ghép:  Kể chuyện về những tấm gương mưu trí, dũng cảm của thiếu niên Việt Nam trong kháng chiến chống giặc ngoại xâm.

H: Kể tên tấm gương anh hùng nhỏ tuổi trong chiến đấu mà em biết?

H: Hải Phòng có gương anh hùng nào?

H: Em có suy nghĩ gì về tuổi trẻ chúng mình?

-Kim Đồng, Vừ A Dính, Lê Văn Tám

- Phạm Ngọc Đa (Tiên Lãng)

- HS phát biểu

IV-Luyện tập

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

- Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về  chú bé Lượm qua bài thơ cùng tên của Tố Hữu.

(Các hoạt động của HS:

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày....)

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

- Tìm đọc những bài thơ của Tố Hữu ?Vẽ sơ đồ tư duy

(Các hoạt động của HS:

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày....)

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1.Bài cũ

-Học thuộc lòng 2 bài thơ , làm bài tập vận dụng

-Qua bài thơ, em  cảm nhận được gì về chú bé liên lạc Lượm?

- Em học tập được gì về nghệ thuật miêu tả cảnh của nhà thơ TĐK qua bài thơ Mưa?

- Tìm đọc tập thơ của TĐK

2.Bài mới : Soạn bài Hoán dụ.

                    So sánh điểm giống và khác giữa ẩn dụ và hoán dụ

                                       ----------------------------------------------------

Tuần 26

Tiết 100

HOÁN DỤ

I. MỤC TIÊU

-Nắm vững khái niệm hoán dụ, phân biệt hoán dụ với ẩn dụ và các kiểu hoán dụ.

Luyện kĩ năng phân tích được giá trị biểu cảm của phép hoán dụ.

II-TRỌNG TÂM

1-Kiến thức :

Khái niệm hoán dụ, các kiểu hoán dụ .

Tác dụng của phép hoán dụ .

2-Kĩ năng :

             - Nhận biết và phân tích được ý nghĩa cũng như tác dụng của phép hoàn dụ trong thực tế sử dụng tiếng Việt .

             - Bước đầu tạo ra một số kiểu hoàn dụ trong viết và nói .

* Tích hợp kĩ năng sống:

- Ra quyết định lựa chọn sử dụng các phép tu từ hoán dụ phù hợp với thực tiễn giao tiếp.

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng phép tu từ hoán dụ.

3-Thái độ:  có ý thức sử dụng các phép tu từ hoán dụ phù hợp với thực tiễn giao tiếp.

4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân

             - Năng lực tự học

             - Năng lực giải quyết vấn đề

+ Năng lực xã hội:

            - Năng lực giao tiếp

            - N¨ng lực hợp tác

+ Năng lực chuyên biệt: kĩ năng sử dụng phép tu từ hoán dụ trong giao tiếp; cảm thụ vẻ đẹp của các hình ảnh hoán dụ trong văn chương…...

III. CHUẨN BỊ :

1. GV: Từ điển tiếng Việt.

+ Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

+ Bảng phụ viết VD

2. HS: Soạn bài, tra từ điển Tiếng Việt các từ cần dùng trong bài.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

Bước I: Ổn định tổ chức (1’).

Bước II. Kiểm tra bài cũ

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

*  Thời gian: 3’.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới

1. Hãy tìm ẩn dụ trong câu ca dao sau và nêu ý nghĩa cảu ẩn dụ đó?

          Con cò ăn bãi rau răm

Đắng cay chịu vậy, đãi đằng cùng ai?

Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

        *  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

       Tiết học trước các em đã được học về biện pháp ẩn dụ và các kiểu ẩn dụ. Trong tiết học ngày hôm nay, cô trò chúng ta cùng nhau tìm hiểu thêm một biện pháp nữa đó chính là hoán dụ. Vậy hoán dụ là gì và được thực hiện bằng những cách nào? Tiết học ngày hôm nay sẽ trả lời câu hỏi đó.

 Cả lớp lắng nghe chú ý, nhập vào bài học

- Kĩ năng nghe, chú ý

- Có thái độ tích cực xây dựng trong bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Mục tiêu: Phân tích VD, rút ra nội dung kiến thức cần ghi nhớ

 - Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực

* Thời gian: 17- 20 phút.

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật: Động não.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

I. THẾ NÀO LÀ ẨN DỤ:

* GV treo bảng phụ đã viết VD

H- Em thấy "áo nâu" và "áo xanh" trong VD gợi cho em liên tưởng tới những ai?

H- Giữa áo nâu với nông thôn, áo xanh với thành thị có mối liên hệ gì?

* VD:

H- So sánh cách diễn đạt của VD với cách diễn đạt: "Tất cả nông dân ở nông thôn và công nhân ở các thành phố đều đứng lên"?

- GV chốt: Từ áo nâu và áo xanh làm ta liên tưởng tới những người nông dân và công nhân. Vì nông dân thường mặc áo nhuộm màu nâu; công nhân đi làm thường hay mặc quần áo bảo hộ màu xanh. Cách viết như vậy người ta đã sử dụng phép tu từ hoán dụ.

H-Em hiểu thế nào là hoán dụ?

- Cho HS đọc ghi nhớ

Bài tập thêm:

 Xác định biện pháp hoán dụ có trong 2 ví dụ  sau:

VD1:     Những bàn chân từ than bụi lầy bùn,

            Đó đứng dưới mặt trời cách mạng.

            (Ta đi tới - Tố Hữu)

VD2: Núi không đè nổi vai vươn tới,

        Lá ngụy trang reo với gió đèo.

         (Lên Tây Bắc- Tố Hữu)

- HS đọc VD

- HS - "áo nâu"  và "áo xanh" liên tưởng tới những người nông dân và công nhân.

Quan hệ đi đôi với nhau

+ Đầu xanh - tuổi trẻ

+ Đầu bạc - tuổi già

+ Mày râu - đàn ông

+ Má hồng - đàn bà

Þ mối quan hệ khách quan tất yếu nó khác cơ bản quan hề  ẩn dụ ( so sánh ngầm).

- HS rút ra kết luận

- Hs đọc ghi nhớ

HS  thực hiện kĩ thuật khăn phủ bàn

1. Tìm hiểu VD: SGK - Tr 82

- "áo nâu"  và "áo xanh" liên tưởng tới những người nông dân và công nhân.

- áo nâu - nông thôn Þ Quan hệ đi đôi với nhau. Nói X là nghĩ dến Y.

- áo xanh - thành thị

* So sánh: - Cách diễn đạt trong thơ Tố Hữu có giá trị biểu cảm.

- Cách diễn đạt của câu văn xuôi chỉ thông báo sự kiện, không có giả trị biểu cảm.

2. Ghi nhớ: SGK - TR 82

BT thêm.

“bàn chân từ than bụi lầy bùn,” – Công nhân mỏ

Lá ngụy trang – Các chiến sĩ bộ đội

II.

II. CÁC KIỂU HOÁN DỤ:

* GV chiếu bảng phụ đã viết VD

H- Bàn tay gợi cho em liên tưởng dến sự vật nào?

H- Đó là mối quan hệ gì?

H- "Một" và "Ba " gợi cho em liên tưởng tới cái gì?

H- Mối quan hệ giữa chúng như thế nào?

H- "Đổ máu" gợi cho em liên tưởng tới sự kiện gì?

H- Mối quan hệ giữa chúng như thế nào?

H- Xác định và chỉ rõ mối quan hệ của phép hoán dụ trong VD d ?

H- Có mấy kiểu hoán dụ?

- GV cho HS đọc lại ghi nhớ

GV chốt lại kiến thức bằng bản đồ tư duy

- Cho HS thảo luận nhóm

H. Phân biệt điểm giống và điểm khác giữa ẩn dụ và hoán dụ.

Cho VD minh họa.

* Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ.

GV chốt lại kiến thức

2. Ghi nhớ: SGK - tr 83

- HS đọc VD

Thảo luận nhóm đôi 1’

- HS đại diện trả lời

a. Bàn tay: Bộ phận cơ thể người, công cụ đặc biệt để LĐ (khả năng sáng tạo của sức LĐ).

- Quan hệ: bộ phận và toàn thể.

b. Một ba: số lượng ít và nhiều.

- Quan hệ: số lượng cụ thể và số lượng vô hạn.

c. Đổ máu: Sự kiện khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở thành phố Huế.

- Quan hệ dấu hiệu đặc trưng của sự kiện, sự việc và bản thân sự kiện, sự việc.

Có 4 kiểu hoán dụ

-HS vẽ bản đồ tư duy

HS thảo luận nhóm 4em, 2’

-HS phân biệt

- Giống nhau:

+ Ẩn dụ: gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác.

+ Hoán dụ: Gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác.

- Khác nhau:

+ Ẩn dụ: Dựa vào mối quan hệ tương đồng (qua so sánh ngầm) về hình thức, cách thức, phẩm chất, cảm giác.

+ Hoán dụ: Dựa vào mối quan hệ tương cận (gần gũi) đi đôi với nhau. Về bộ phận - toàn thể, vật chứa - vật bị chứa, dấu hiệu - sự vật, cụ thể - trừu tượng.

1. Tìm hiểu VD:

a.   Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm

b.   Một cây làm chẳng lên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

c.

Ngày Huế đổ máu

Chú Hà Nội về

Tình cờ chú cháu

Gặp nhau hàng Bè

d. Em đã sống bởi vì em đã thắng!

Cả nước bên em, quanh giường nệm trắng,

Hát cho em nghe như tiếng mẹ ngày xưa,

Sông Thu Bồn giọng hát đò đưa...

                                (Tố Hữu)

* Nhận xét:

a. Bàn tay: Bộ phận cơ thể người, công cụ đặc biệt để LĐ (khả năng sáng tạo của sức LĐ).

- Quan hệ: bộ phận và toàn thể.

b. Một ba: số lượng ít và nhiều.

- Quan hệ: số lượng cụ thể và số lượng vô hạn.

c. Đổ máu: Sự kiện khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở thành phố Huế.

- Quan hệ dấu hiệu đặc trưng của sự kiện, sự việc và bản thân sự kiện, sự việc.

d. Phép hoán dụ: Cả nước

- Quan hệ: Vật chứa (Cả nước)

- Và vật được chứa (Nhân dân VN) sống trên đất nước VN.

2. Ghi nhớ: SGK - tr 83

Có 4 kiểu hoán dụ

- Lấy dấu hiệu đặc trưng của sự vật để chỉ sự vật

- Lấy cái bộ phận để chỉ cái toàn thể

- Lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị chứa đựng

- Lấy cái cụ thể để chỉ cái trừu tượng

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để làm bài tập

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Thời gian: 15- 17 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, khăn trải bàn, giao việc, chia nhóm, bản đồ tư duy...

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

III. LUYỆN TẬP:

III. LUYỆN TẬP:

GV: Đọc và xác định yêu cầu bài tập 1.

GV: Chia lớp 3 nhóm, mỗi nhóm 1 ....

HS: Sau 5 phút cho các nhóm trình bày, nhận xét bỏ sung --> bổ sung.

HS: Bài tập 2 cho học sinh làm cá nhân

- Hướng dẫn:

+ Phần MB em giới thiệu cô giáo ra sao?

+ Phần TB em lựa chọn trình tự miêu tả nào?

- HS đọc

- Làm việc theo nhóm - thống  nhất trong nhóm, thống nhất trong cả lớp

- Làm việc độc lập

- Nhận xét và sửa

Bài 1:

* Em bé:

- Mắt long lanh, hay cười, nói ngọng ...

* Cụ già:

- Da nhăn nheo, đồi mồi, tóc bạc trắng, giọng nói chậm chạp.

* Cô giao giảng  bài:

- Tiếng nói

- Đôi mắt

- Bước đi

Bài 2: Lập dàn ý cho bài văn miêu tả cô giáo đang say sưa

giảng bài trên lớp.

a. MB:

- Giới thiệu cô giáo

- Tình cảm với cô

b. Thân bài:

- Bước vào lớp, cô mỉm cười chào đáp lại chúng em.

- Cô giáo giảng say sưa về một công thức, một bài toán khó, những con số.

- Gương  mặt cô tươi tỉnh, luôn mỉm cười.

- Đôi mắt cô hiền dịu, cái nhìn trìu mến.

- Giọng nói ấm áp truyền cảm.

c. Kết bài:

- Tình cảm và mong ước của bản thân

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng HD

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

    * Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Bài tập 2:

Viết đoạn văn ngắn, 3-5 câu, tả lại không khí giờ ra chơi trên sân trường, trong đoạn văn có sử dụng một hình ảnh hoán dụ.

Vd: Những chiếc khăn quàng tung tăng, phấp phới khắp sân trường.

*Lưu ý: Có thể hướng dẫn HS về nhà thực hiện

(Các hoạt động của HS:

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày....)HS về nhà thực hiện

Bài tập 2

......

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Sưu tầm những câu văn trong các văn bản đã học và đọc thêm ; trong đời sống hang ngày những câu văn có sử dụng phép nhân hóa

* Lưu ý: Hướng dẫn HS về nhà thực hiện

(Các hoạt động của HS:

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày....)

Bài tập 3

.....

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1.Bài cũ:

Viết đoạn văn ngắn, 3-5 câu, tả lại không khí giờ ra chơi trên sân trường, trong đoạn văn có sử dụng một hình ảnh hoán dụ.

2. Bài mới: Soạn bài: Tập làm thơ 4 chữ

-  mỗi HS chuẩn bị sưu tầm ít nhất hai bài thơ 4 chữ

- Và tập làm một bài thơ 4 chữ về chủ đề 8/3. ( thơ tặng mẹ, tặng mẹ, tặng cô, tặng chị, tặng bạn gái…)

**********************************

Tuần 27

Tiết 101

KiÓm tra v¨n häc

A. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

- Đánh giá được mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng về thể loại văn học hiện đại ( truyện, thơ) trong chương trình học kì II phần Văn.

-Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng về phần Văn học. Cụ thể: Các kiến thức đã học trong chương trình Ngữ văn 6 từ đầu học kì II đến bài “Đêm nay Bác không ngủ”( Sáu văn bản.)   

- Đánh giá kỹ năng nhận biết, thông hiểu, vận dụng kiến thức về Văn trong việc viết đoạn văn  của học sinh thông qua hình thức  kiểm tra tự luận.

- Thu thập thông tin để điều chỉnh phương pháp dạy học..

 B. HÌNH THỨC KIỂM TRA

- Hình thức: Tự luận

- Cách tổ chức kiểm tra: Cho HS làm bài 43’

 C. THIẾT LẬP MA TRẬN   

Mức độ

Tên Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Mức độ thấp

Mức độ cao

1. Truyện

- Bài học đường đời đầu tiên.

-Bức tranh của em gái tôi.

-Vượt thác,Sông nước Cà Mau

-Buổi học cuối cùng

-Nhận diện được điểm giống nhau về ngôi kể và thứ tự kể.

- Nhớ được tên tác giả, tác phẩm truyện đã học

- Hiểu được bài học đầu tiên của Dế Mèn.

-So sánh văn học

-Hiểu được giá trị nội dung và ý nghĩa câu chuyện

-Cảm nhận về nhân vật

Tóm tắt và nhớ được các ý chính của tác phẩm.

Cảm nhận  một nhân vật trong truyện đã học.

Số câu:8

9,75 điểm

=  97,5%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu :2

Số điểm: 0,75

Tỉ lệ: 7,5%

Số câu:4

Số điểm: 1,0

 Tỉ lệ: 10 %

Số câu:1

Số điểm 3

Tỉ lệ: 30%

Số câu:1

Số điểm :5

Tỉ lệ: 50%

2. Thơ

- Đêm nay Bác không ngủ.

 

- Hiểu nội dung bài thơ.

Số câu:1

0,25 điểm

= 2,5 %

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu:1

Số điểm:0,25

Tỉ lệ: 2,5%

Sốcâu:0

Số điểm

Tỉ lệ:

Số câu:0

Số điểm :0

Tỉ lệ: 0%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu :2

Số điểm: 0,75

Tỉ lệ: 7,5%

Số câu : 5

Số điểm: 1,25

Tỉ lệ: 12,5%

Sốcâu:1

Sốđiểm: 3

Tỉ lệ: 30%

Số câu:1

Số điểm: 5

Tỉ lệ: 50 %

Số câu:9

Số điểm:10 Tỉ lệ: 100%

D. Biên soạn câu hỏi theo ma trận                    

      

       I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2  điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng.

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm (từ câu 1 đến câu 6).                 

Câu 1: Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Choắt nói với Dế Mèn là gì?

a. Ở đời không được ngông cuồng, dại dột sẽ chuốc vạ vào thân.

b. Ở đời mà có thói hung hăng, bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ sớm muộn cũng mang vạ vào mình.

c. Ở đời phải cẩn thận khi nói năng nếu không sớm muộn cũng mạng vạ vào mình.

d. Ở đời phải trung thực, tự tin nếu không sớm muộn rồi cũng mang vạ vào mình.

Câu 2: Điểm giống nhau giữa hai đoạn trích Vượt thácSông nước Cà Mau là gì?

a. Tả cảnh sông nước miền Trung.                                     

b. Tả cảnh quan vùng cực Nam của Tổ quốc.

c. Tả cảnh sông nước.  

d. Tả sự oai phong, mạnh mẽ của con người.

Câu 3: Nhận xét nào sau đây không thể hiện đúng bài học của truyện “Bức tranh của em gái tôi ?

a. Cần vượt qua lòng tự ti trước tài năng của người khác.

b. Biết xấu hổ khi mình thua kém người khác.

c. Nhân hậu và độ lượng sẽ giúp mình vượt qua tính ích kỉ cá nhân.

d. Trân trọng và vui mừng trước thành công của người khác.

Câu 4: Lòng yêu nước của thầy Ha men trong Buổi học cuối cùng được thể hiện rõ nét nhất qua tình cảm nào?

A. Tự hào về quê hương                                      B. Căm thù quân xâm lược

C. Yêu tha thiết tiếng nói dân tộc.                       D. Kiên quyết chiến đấu chống kẻ thù.

Câu 5: Hai truyện Bài học đường đời  đầu tiên Buổi học cuối cùng có gì giống nhau về ngôi kể và thứ tự kể?

Ngôi thứ nhất, thứ tự kể theo thời gian và sự việc

Ngôi thứ nhất, thứ tự kể theo sự việc

Ngôi thứ ba, thứ tự kể theo không gian

Ngôi thứ ba thứ tự kể theo thời gian.

Câu 6: Bài thơ Đêm nay Bác không ngủ  là bài thơ có yếu tố tự sự vì?

A. Thể hiện cảm nghĩ của anh đội viên đối với Bác     

B. Kể lại câu chuyện về một đêm không ngủ của Bác.

C. Miêu tả cuộc sống chiến đấu của các anh bộ đội.

D. Bày tỏ lòng kính yêu lãnh tụ.      

Câu 7: Nối đúng tên tác phẩm với tên tác giả:

a. Dế Mèn phiêu lưu kí.                                        a. Đoàn Giỏi

b. Sông nước Cà Mau.                                          b. Võ Quảng                                                     

c. Vượt thác.                                                         c. Tạ Duy Anh 

d. Bức tranh của em gái tôi.                                 d. Minh Huệ                                                                

e. Đêm nay Bác không ngủ.                                 e. Tô Hoài

g.Buổi học cuối cùng.

II. PHẦN TỰ LUẬN: (8 điểm)

Câu 1: (3 điểm) Viết một đoạn văn  khoảng 6 đến 8 câu tóm tắt truyện ngắn “Bức tranh của em gái tôi” –Tạ Duy Anh .

Câu 2: (5 điểm) Hãy nêu cảm nhận của em về nhân vật Dế Mèn trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”-Tô Hoài (Ngữ văn 6, tập 2).

E. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. Phần trắc nghiệm: (2  điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng (Câu 1->câu 6 ). Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.  Cụ thể:

Câu

  1

2

3

4

5

6

Đáp án

B

A

D

C

A

B

Câu 7: Nối đúng tên tác giả với tên tác phẩm. (0.5 điểm)

                     (Sai 2 đáp án trở lên không cho điểm tối đa)

II-Tự luận (8 điểm)

Câu

Nội dung

Điểm

Câu 1

Yêu cầu:

-Đảm bảo là một đoạn văn từ 6 đến 8 câu.

-Trình bày rõ ràng, diễn đạt lưu loát, kể tóm tắt. Không sai những lỗi chính tả và ngữ  pháp thông thường.

- Nội dung đảm bảo đủ các ý chính, đúng trình tự.  

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

1,5 điểm

Câu 2

* Hình thức: Viết đúng yêu cầu, lời văn trong sáng, mạch lạc, không mắc lỗi. 

* Yêu cầu: HS trình bày được cảm nhận của mình về nhân vật Dế Mèn trong văn bản “Bài học đường đời đầu tiên”.

 Cần đảm bảo các nội dung sau:

- Giới thiệu chung về nhân vật Dế Mèn: Có vẻ đẹp trẻ trung khỏe mạnh của tuổi thanh niên nhưng tính tình còn kiêu căng, xốc nổi .

- Cảm nghĩ của em về nhân vật Dế Mèn: Có điểm đáng yêu song cũng còn có điểm đáng chê trách: Thích sống tự lập, yêu lao động, ăn uống làm việc điều độ, biết ăn năn hối lỗi (d/c). Kiêu căng, tự phụ, hung hăng, hống hách, xốc nổi (d/c).

- Đánh giá: Mèn là h/a tượng trưng cho lứa tuổi thanh niên giàu sức trẻ, giàu nhiệt huyết luôn muốn khẳng định mình nhưng chưa hoàn thiện về nhân cách.

1 điểm

1 điểm

2 điểm

1 điểm

Lưu ý: thưởng điểm cho HS có sự cảm nhận tinh tế, sâu sắc, có những phát hiện mới lạ ( không quá 1đ)

Bước 4: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

        Bài cũ:

           -Học thuộc lòng các bài thơ, nắm vững những kiến thức cần ghi nhớ.

Bài mới: Chuẩn bị tiết trả bài tập làm văn

Lập lại dàn ý chi tiết cho dề em chọn làm

Chữa lỗi trong bài làm

Tham khảo đọc những bài văn hay của bạn.

**********************************************

Tuần 27

Tiết 102

TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ

I-MỤC TIÊU

- Hiểu được đặc điểm của thể thơ 4 chữ

-Nhận diện thể thơ này khi học và đọc thơ ca

II-TRỌNG TÂM

1-Kiến thức :

Một số đặc điểm của thể thơ bồn chữ .

Các kiểu vần được sử dụng trong thơ nói chung và thơ bốn chữ nói riêng

2-Kĩ năng :

             - Nhận diện được thể thơ bốn chữ khi đọc và học thơ ca .

             - Xác định được cách gieo vần trong bài thơ thuộc thể thơ bốn chữ .

             - Vận dụng những kiến thức về thể thơ bồn chữ vào việc tập làm thơ bồn chữ

* Tích hợp môi trường sống:

- làm thơ bốn chữ có chủ đề về môi trường sống; trật tự an toàn giao thông

 3-Thái độ: yêu thích thơ văn, có ý thức vận dụng kiến thức về đặc điểm thơ bốn chữ vào việc làm thơ.

4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân

             - Năng lực tự học

             - Năng lực giải quyết vấn đề

+ Năng lực xã hội:

            - Năng lực giao tiếp

            - N¨ng lực hợp tác

+ Năng lực chuyên biệt: kĩ năng sử dụng ngôn ngữ trong sáng tác văn chương; cảm thụ vẻ đẹp của các hình ảnh nghệ thuật sáng tạo…...

III. CHUẨN BỊ :

1. Gv: Soạn bài

2. Hs: Soạn bài,

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

Bước I: Ổn định tổ chức (1’).

Bước II. Kiểm tra bài cũ

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

*  Thời gian: 3’.

* Phương án: Kiểm tra trong quá trình dạy bài mới

Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

       Ở những tiết học trước chúng ta đã được làm quen với các bài thơ 4 chữ,.Để sáng tác được một bài thơ hay chúng ta phải nắm vững đặc điểm của thể thơ...

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Mục tiêu: Tìm hiểu đặc điểm thơ 4 chữ

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Thời gian: 17- 20 phút.

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật: Động não.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng

Ghi chú

H- Ngoài bài thơ Lượm, em còn biết thêm bài thơ, đoạn thơ bốn chữ nào khác? Hãy nêu và chỉ ra những chữ cùng vần với nhau trong bài thơ đó?

 Cho HS thảo luận về đặc điểm thể thơ 4 chữ:

- Số tiếng trong câu? Số câu?

- Nhịp thơ

- Thích hợp với hình thức nào trong thơ?

- Vần lưng

- Vần chân

- Gieo vần liền

- Gieo vần cách

GV kết hợp, lấy VD để HS phân tích

-  cho 3 HS đọc đoạn thơ, bài thơ

- HS trả lời

- HS trao đổi cặp trong hai phút

-HS phân tích một đoạn thơ mẫu

I- Đặc điểm của thể thơ bốn chữ (tiếng)

1. Tìm hiểu ví dụ:

    Những chữ cùng vần trong bài thơ Lượm:

Máu - cháu, về - bè, loắt choắt - xắc - thoăn thoắt, nghênh nghênh - lệch, vang - vàng, mí - chí, quân - dần - à - cá - nhà..

2. Đặc điểm cơ bản của thể thơ bốn chữ:

- Mỗi câu gồm bốn tiếng.

- Số câu trong bài không hạn định, các khổ trong bài được chia linh hoạt tuỳ theo nội dung hoặc cảm xúc.

- thích hợp với kiểu vừa kể chuyện vừa miêu tả (về đồng dao, về hát du, ví dặm...)

- Nhịp 2/3, chẵn đều

- Vần: kết hợp các kiểu vần: chân, lưng, bằng trắc, liền cách.

+Vần lưng:Còn gọi là yêu vận ,được gieo vào giữa dòng thơ

VD:Lạy trời mưa xuống

       Lấy nước tôi uống

       Lấy ruộng tôi cày

       Lấy đầy bát cơm

       Lấy rơm đun bếp

+Vần chân:Còn gọi là cước vận được gieo vào cuối dòng thơ có đánh dấu sự kết thúc của dòng thơ

+Gieo vần liền: Khi các câu thơ có vần liên tiếp nhau

VD: Nghé hàng nghé hẹ

Nghé chẳng theo mẹ

Thì nghé theo đàn

Nghé chớ đi càn

Kẻ gian nó bắt

      (Đồng dao)

+Gieo vần cách 

VD:Cháu đi đường cháu

Chú lên đường ra...

(Tố Hữu)

+Gieo vần hỗn hợp :Gieo vần không theo thứ tự nào

     VD: Chú bé loắt choắt

* Phân tích một đoạn thơ mẫu:

Chú bé/ loắt choắt (Vần liền, trắc- VL, T)

 Cái xắc/ xinh xinh (VL,T - VL, B)

 Cái chân/ thoăn thoắt (VL, C, T)

 Cái đầu/ nghênh nghênh (VC , B)

Ca lô đội/ lệch (VL, B)

Mồm huýt /sáo vang

 Như con/ chim chích (VC, T)

Nhảy trên/ đường vàng (VC , B

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH

* Mục tiêu: Củng cố kiến thức làm bài tập

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Thời gian: 15- 17 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, khăn trải bàn, giao việc, chia nhóm, bản đồ tư duy...

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Cho HS đọc bài thơ đã chuẩn bị sẵn ở nhà và tự phân tích nhịp thơ đó?

- Cho HS thảo luận trong nhóm 4 em, chọn 1 bài thơ hay nhất đọc.

- GV cho HS nhận xét chung, sửa chữa những sai sót về vần, chữ.

- HS làm theo yêu cầu của  GV

II. TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ

Bài 1: Tập làm thơ - đề tài hướng về 8/3

VD: Mùng tám tháng ba

        Em ra thăm vườn

        Chọn một bông hoa

        Xinh tươi, tặng bà (cô / mẹ…)

GV tổ chức cho HS trò chơi đố vui: Đây là ai?

Bằng những bài thơ 4 chữ.

Bài 2. GV cho HS tự ra quyết định chọn đề tài

HS chơi đố vui

HS quyết định chọn đề tài/

- HS đọc bài

-Lớp sửa chữa

- bình những câu hay, giàu ý nghĩa của bạn.

* Đố vui: Đây là ai?

Bài 2: Tập làm một bài thơ bốn chữ với độ dài không quá 10 câu, đề tài:

Nhóm a: Môi trường

Nhóm b: trật tự an toàn giao thông

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

-Làm thơ 4 chữ theo đề tài , nhà trường, cảnh vật, mùa xuân, hạ, thu, đông...

(Các hoạt động của HS:

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày....)

XUÂN ĐẾN
Xuân đến hoa nở
Hương tỏa khắp nơi
Vạn vật phơi phới
Mơ ước niềm vui.
(29/2/2016)
HÈ VỀ
Tháng tư hè về
Trên cành phương vĩ
Hoa nở đỏ trường.
Học trò vui sướng
Đón mùa hè sang
Rong ruổi muôn nơi
Tạm biệt mái trường
Xa thầy, xa bạn
Vui buồn vấn vương.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian:

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

-Tìm đọc thêm một số bài thơ 4 chữ hay  và viết cảm xúc về baì thơ đó.

(Các hoạt động của HS:

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày....)

-Trình bày và nêu cảm xúc.

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1. Hướng dẫn HS học bài:  - Nhớ đặc điểm của thể thơ bốn chữ.

  - Nhớ một số vần cơ bản.  - Nhận diện được thể thơ bốn chữ.

  - Sưu tầm một số bài thơ được viết theo thể thơ này hoặc tự sáng tác thêm các bài thơ bốn chữ.

2. Hướng dẫn Hs chuẩn bị trước bài:

- Chuẩn bị bài "Cô Tô" – Trả lời các câu hỏi.

************************************

Tuần 27

Tiết 103,104

CÔ TÔ

              (Nguyễn Tuân

                                                              

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

          - Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp sinh động, trong sáng của những bức tranh thiên nhiên và đời sống con người ở vùng đảo Cô Tô được miêu tả trong bài văn.

          - Hiểu được nghệ thuật miêu tả và tài năng sử dụng ngôn ngữ điêu luyện của tác giả.

          - Yêu mến thiên nhiên và con người trên đất nước.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KỸ NĂNG

          1. Kiến thức

          - Hiểu được vẻ đẹp của đất nước ở một vùng biển đảo.

          - Hiểu được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản từ đó vận dụng trong quá trình tạo lập văn bản và cảm hiểu văn chương.

          2. Kỹ năng

          -  Biết đọc - hiểu văn bản ký có yếu tố miêu tả một cách diễn cảm.

          -  Biết trình bày suy nghĩ cảm nhận của bản thân về vùng đảo Cô Tô sau khi đọc xong văn bản..

* Tích hợp với môi trường sống:

- có ý thức bảo vệ giữ gìn biển đảo quê hương

3. Thái độ

          - Giáo dục tình cảm yêu mến một vùng đất của tổ quốc - quần đảo Cô Tô.

*Rèn năng lực:

+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân

             - Năng lực tự học

             - Năng lực giải quyết vấn đề

+ Năng lực xã hội:

            - Năng lực giao tiếp

            - N¨ng lực hợp tác

+ Năng lực chuyên biệt:Đọc – hiểu văn bản; cảm thụ vẻ đẹp của các hình ảnh  nghệ thuật trong văn chương…...

III. CHUẨN BỊ

          1. Thầy

          - Soạn giáo án theo chuẩn kiến thức kỹ năng.

          - Tham khảo sách giáo viên, sách bình giảng Ngữ văn 6.

          - Máy chiếu, tư liệu về Cô Tô.

          2. Học sinh

          - Đọc và trả lời các câu hỏi trong mục đọc hiểu văn bản.

          - Bảng phụ nhóm.

IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

          1. Bước 1: Ổn định tổ chức lớp

          - Giáo viên kiểm tra sĩ số, nhắc nhở khâu tổ chức.

          2. Bước 2: Kiểm tra bài cũ

1. Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ Lượm? Hình ảnh nào trong bài thơ làm em cảm động nhất? Vì sao?

2. Hình ảnh Lượm trong đoạn thơ đầu và đoạn thơ thứ hai có gì giống và khác nhau?

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh trước khi vào giờ học.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

- Thời gian dự kiến: 1 phút

- Phương pháp: Thuyết trình

- Kĩ thuật : động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt

Ghi chú

GV : Sau một chuyến tham quan chòm  Cô Tô 17 đảo xanh, trong vịnh Bắc Bộ nhà văn Nguyễn Tuân viết bút kí. Tuỳ bút Cô Tô nổi tiếng, bào văn khá dài, tả cảnh thiên nhiên, biển đảo trong giông bão, trong bình minh và trong sinh hoạt hàng ngày của bà con trên đảo. Đoạn trích ở gần cuối bài, tái hiện một cảnh sớm bình thường trên biển và đảo Thanh Luân.

HS nghe

:

             CÔ TÔ

        (Nguyễn Tuân)

   

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Mục tiêu:

+ Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của đất nước ở một vùng biển đảo. Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật.

+ Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản ký có yếu tố miêu tả.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

- Thời gian dự kiến: 35 - 37 phút.

- Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, bình giảng.

- Kỹ thuật: Động não,

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt

Ghi chú

- GV nêu yêu cầu đọc:

+ Chú ý các tính từ, động từ miêu tả, các so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, mới lạ, đặc sắc.

+ Đọc giọng vui tươi hồ hởi;

- GV đọc mẫu 1 đoạn sau đó gọi HS đọc

- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn? Nêu nội dung chính của mỗi đoạn?

H. Như vậy, bài văn có 3 nét cảnh. Nét cảnh nào hấp dẫn hơn cả đối với em?

H- Giới thiệu đôi nét về tác giả Nguyễn Tuân và tác phẩm

- Cho HS đọc chú thích SGK

- GV giải thích thêm một số từ khó.

H- Em có nhận xét gì về bức tranh minh hoạ trong SGK?

- GV: Bức tranh minh hoạ toàn cảnh Cô Tô trong trẻo, sáng sủa nhưng chưa tả được các sắc màu cụ thể như lời nhà văn Nguyễn Tuân.

3 HS đọc diễn cảm 1 lượt văn bản

HS

a) Từ đầu đến "ở đây" - Toàn cảnh Cô Tô một ngày sau bão (Điểm nhìn miêu tả: trên nóc đồn biên phòng Cô Tô).

b) Từ "Mặt trời" đến "nhịp cánh": Cảnh mặt trời lên trên biển Cô Tô (vị trí: Nơi đầu mũi đảo).

c) Phần còn lại: Cảnh buổi sớm trên đảo Thanh Luân (vị trí từ cái giếng nước ngọt ở rìa đảo).

- HS trả lời

- Nguyễn Tuân (1910-1987), quê ở Hà Nội, là nhà văn nổi tiếng sở trường về thể tuỳ bút và ký.

HS nêu nhận xét

I-Tìm hiểu chung

1.  Đọc - tìm hiểu bố cục đoạn trích:

- Đọc đoạn trích

- Bố cục Chia làm ba phần.

a) Từ đầu đến "ở đây" - Toàn cảnh Cô Tô một ngày sau bão (Điểm nhìn miêu tả: trên nóc đồn biên phòng Cô Tô).

b) Từ "Mặt trời" đến "nhịp cánh": Cảnh mặt trời lên trên biển Cô Tô (vị trí: Nơi đầu mũi đảo).

c) Phần còn lại: Cảnh buổi sớm trên đảo Thanh Luân (vị trí từ cái giếng nước ngọt ở rìa đảo).

2. Chú thích

a/ Tác giả:

- Nguyễn Tuân (1910-1987), quê ở Hà Nội, là nhà văn nổi tiếng sở trường về thể tuỳ bút và ký.

 Tác phẩm của ông luôn thể hiện phong cách độc đáo tài hoa, sự hiểu biết phong phú nhiều mặt và vốn ngôn ngữ giàu có, điêu luyện.

b/ Tác phẩm: Đoạn trích ở phần cuối của bài kí Cô Tô - Tác phẩm ghi lại những ấn tượng về thiên nhiên, con người lao động ở vùng đảo Cô Tô mà nhà văn thu nhận được trong chuyến ra thăm đảo.

c. Giải nghĩa từ khó:

- Ngư dân: người đánh cá.

- Chài: Lưới đánh cá, nghề đánh cá.

- Ghe: Thuyền nhỏ.

- Gọi HS đọc đoạn 1

H- Dưới ngòi bút miêu tả của Nguyễn Tuân, cảnh Cô Tô sau cơn bão hiện lên qua các chi tiết nào?

H- ở đây, lời văn miêu tả có gì đặc sắc về cách dùng từ?

GV:Nhà văn như làm mới một cái gì đã cũ,giu cho bầu trời Cô Tô trong sáng như hôm nay là một tâm hồn rất trẻ.Độ tươi trẻ và đằm thắm mặn mà của trời biển Cô Tô cần đến một sự tinh tế mới phân biệt được màu “xanh mượt” của cây núi trên đảo,với màu lam biếc của nước biển ngoài khơi cả cái màu vàng giòn nhảy múa.Tất cả như xôn xao,sống dậy sau cơn dông tố vùi dập.

H- Nhận xét về NT miêu tả của tác giả?

H- Lời văn miêu tả của tác giả đã có sức gợi lên một cảnh tượng thiên nhiên như thế nào trong cảm nhận của em?

H- Tác giả có cảm nghĩ gì khi ngắm toàn cảnh Cô Tô?

- Em hiểu gì về tác giả qua cảm nghĩ đó của ông?

- HS đọc

HS

- Cây thêm xanh mượt

- Nước biển lam biếc đậm đà

- Cát vàng giòn hơn

- Cá nặng lưới

Þ Dùng các tính từ gợi tả sắc màu vừa tinh tế vừa gợi cảm

- HS trao đổi cặp trong 1 phút

Chọn vị trí quan sát từ trteen điểm cao nơi đóng quân của bộ đội,tác giả cho người đọc hình dung được khung cảnh bao la và vẻ đẹp tươi sáng của vùng đảo Cô Tô.

Þ Một bức tranh phong cảnh biển đảo trong sáng, phóng khoáng, lộng lẫy.

-"Tác giả càng cảm thấy yêu mến

-Tác giả là người sẵn sàng yêu mến, gắn bó với thiên nhiên, đất nước.

II. PHÂN TÍCH

1. Vẻ đẹp của thiên nhiên Cô Tô sau trận bão

- Trong trẻo, sáng sủa;

- Cây thêm xanh mượt

- Nước biển lam biếc đậm đà

- Cát vàng giòn hơn

- Cá nặng lưới

Þ Dùng các tính từ gợi tả sắc màu vừa tinh tế vừa gợi cảm (Trong trẻo, sáng sủa, xanh mượt, lam biếc, vàng giòn).

- Tính từ vàng giòn tả đúng sắc vàng khô của cát biển, một thứ sắc vàng có thể tan ra được. đó là sắc vàng riêng của cát CôTô trong cảm nhận của tác giả.

- NT miêu tả: bao quát từ trên cao thu lấy những hình ảnh chủ yếu đập vào mắt. Qua đó bộc lộ tài quan sát và cách chọn lọc từ ngữ trong vốn từ vựng giàu có của tác giả.

Þ Một bức tranh phong cảnh biển đảo trong sáng, phóng khoáng, lộng lẫy.

-"Tác giả càng cảm thấy yêu mến hòn đảo như bất cứ người chài nào dã từng đẻ ra và lín lên theo mùa sóng ở đây". Þ Tác giả còn cảm thấy Cô TÔ tươi đẹp gần gũi như quê hương của chính mình.

-Tác giả là người sẵn sàng yêu mến, gắn bó với thiên nhiên, đất nước.

TIẾT 2          

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

- GV: đưa bức tranh lên màn hình

- Hỏi: Tranh vẽ cảnh gì? Cảnh đó ứng với phần nào của văn bản?

- GV: Chiếu đoạn văn lên màn hình và yêu cầu học sinh đọc phần 2 của văn bản

H. Tác giả chọn vị trí nào để ngắm cảnh mặt trời lên?

H. Cách đón nhận mặt trời mọc của tác giả diễn ra như thế nào?

H.  Em có nhận xét gì về cách đón nhận đó?

- GV: Giới thiệu: được nhìn cảnh mặt trời mọc trên biển là mong ước của Nguyễn Tuân. Ở đầu bài ký khi còn ở trên đảo Trà Cổ Nguyễn Tuân đã viết: Đã dậy từ gà gáy canh tư, trước khi xe chạy ra tận đầu bãi Xa Vĩ để xem mặt trời mọc. Mất công rình nửa tiếng mà vẫn cứ nhỡ.

H. Cảnh mặt trời mọc được tác giả miêu tả theo trình tự nào?

   Tìm chi tiết miêu tả ?

H.  Nhận xét về nghệ thuật miêu tả của Nguyễn Tuân trong đoạn văn trên?

H. Em có nhận xét gì về những hình ảnh so sánh của Nguyễn Tuân trong đoạn văn?

- HS trả lời

- HS đọc, nghe

- HS trả lời cá nhân

- Ra tận đầu mũi đảo ngồi rình mặt trời lên.

(Công phu và trân trọng)

HS phát hiện chi tiết

- HS thảo luận 1’ nhận xét

+)  Trước lúc mặt trời mọc:

- Chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính.

+) Trong lúc mặt trời mọc:

- Tròn trĩnh, phúc hậu như lòng đỏ... bình minh.

+) Sau khi mặt trời mọc:

- Vài chiếc nhạn chao đi chao lại ... một con hải âu là là nhịp cánh.

- Dùng hình ảnh so sánh hết sức độc đáo, táo bạo

2. Cảnh mặt trời lên trên biển đảo Cô Tô

* Vị trí, cách quan sát

- Dậy từ canh tư, ra tận đầu mũi đảo ngồi rình mặt trời lên.

-> Công phu và trân trọng.

- Tác giả là người yêu mến thiên nhiên đến say đắm và khát vọng khám phá cái đẹp của tự nhiên.

* Hình ảnh mặt trời mọc

+)  Trước lúc mặt trời mọc:

- Chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính.

+) Trong lúc mặt trời mọc:

- Tròn trĩnh, phúc hậu như lòng đỏ... bình minh.

+) Sau khi mặt trời mọc:

- Vài chiếc nhạn chao đi chao lại ... một con hải âu là là nhịp cánh.

*NT:

- Dùng hình ảnh so sánh hết sức độc đáo, táo bạo

- Phép  nhân hoá,  ẩn dụ

- Ngôn ngữ miêu tả điêu luyện, chính xác (TT chỉ màu sắc, đường nét của mặt trời.)

- Trí tưởng tưởng phong phú

GV bình: Đúng vậy cách so sánh của Nguyễn Tuân hết sức độc đáo, táo bạo nhưng có cơ sở bởi ông đã nhấn mạnh đây là cảnh trời đất sau trận bão. Nhưng lấy việc lau chùi của một tấm kính làm đối tượng để so sánh với sự thanh khiết của bầu trời sau trận bão thì có lẽ chỉ Nguyễn Tuân mới dám làm.

         Một sự vật vốn rất xa lạ với con người, một hành tinh vốn chỉ tồn tại trong tâm thức của con người như một huyền thoại vậy mà lại được nhà văn miêu tả với đầy đủ các đường nét và màu sắc: khi thì tròn trĩnh phúc hậu, khi thì hồng hào thăm thẳm và xung quanh nó là chân trời màu ngọc trai, nước biển xanh cũng hửng hồng.

H.  Sự kết hợp tài tình giữa những gam màu sắc và đặc biệt là việc sử dụng linh hoạt các biệt pháp tu từ cho em cảm nhận gì về cảnh mặt trời mọc?

(- GV bình: Trong cái sắc màu kỳ diệu của ánh mặt trời dường như nhà văn còn phát hiện ra một ý nghĩa mới, một sự ưu đãi của chúng đối với người dân trên biển cho nên ông đã vừa so sánh, vừa nhân hoá: “Y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh để mừng cho sự trường thọ của tất cả những người chài lưới trên muôn thủơ biển Đông

H.  Sự xuất hiện của vài cánh nhạn mùa thu và một con hải âu làm cho bức tranh thiên nhiên có đặc diểm gì?

H.  Khắc họa được bức tranh cảnh mặt trời mọc đẹp, rực rỡ, tráng lệ, đầy sức sống như vậy, em đánh giá như thế nào về tình cảm cảm xúc và ngòi bút miêu tả của nhà văn?

H.  Em học được gì về phương pháp tả cảnh qua đoạn văn trên?

- GV : Chiếu đáp án trên màn hình.

- HS hoạt động cá nhân

đẹp rực rỡ, tráng lệ, đầy sức sống.

- HS nghe

- HS trả lời cá nhân

HS nhận xét

-> thổi thêm sức sống và hương vị của biển khơi vào bức tranh cảnh mặt trời mọc, hoàn tất bức tranh nên thơ, sống động.

- Tình yêu thiên nhiên, yêu biển khơi và có niềm say mê trước cảnh đẹp.

- HS trả lời

=> Cảnh mặt trời mọc trên biển là một bức tranh đẹp rực rỡ, tráng lệ, đầy sức sống.

- những cánh chim nhạn mùa thu và một con hải âu

-> thổi thêm sức sống và hương vị của biển khơi vào bức tranh cảnh mặt trời mọc, hoàn tất bức tranh nên thơ, sống động.

- Tình yêu thiên nhiên, yêu biển khơi và có niềm say mê trước cảnh đẹp.

- Cây bút tài hoa tinh tế, tài miêu tả điêu luyện, chính xác.

- GV: Chiếu bức tranh trên màn hình

H. Bức tranh vẽ cảnh gì ứng với phần nào trong văn bản?

- GV bình chuyển: Nhà văn không chỉ miêu tả cảnh thiên nhiên, cảnh mặt trời mọc trên biển mà ông còn miêu tả nhịp sống của con người nơi đây.

-HS : Cảnh sinh hoạt và lao động của con người trên đảo

- HS trả lời

3. Cảnh sinh hoạt và lao động của con người trên đảo

- GV cho HS đọc đoạn 3

H.  Nhà văn đứng ở vị trí nào để quan sát cảnh? Tại sao?

H.  Nguyễn Tuân ví cái giếng với sự vật nào? Gợi liên tưởng gì?

- HS đọc thầm

- HS : Cái giếng nước ngọt giữa đảo.

- HS : như một cái bến và .... hơn cái chợ đất liền.

* Vị trí quan sát

- Cái giếng nước ngọt giữa đảo.

- Vui như một cái bến và .... hơn một cái chợ đất liền.

- GV bình: Nói đến bến, đến chợ ai cũng biết đó là nơi đông vui, tụ họp gặp gỡ của mọi người tại một thời điểm nào đó trong ngày, nơi các thông tin trên trời dưới bể rất phong phú và luôn cập nhật. Tác giả ví cái giếng như cái bến, cái chợ giúp ta hiểu nhịp sống diễn ra ở nơi đây.

H.  Trong đoạn văn những đối tượng nào được nhắc đến khi miêu tả, họ làm gì?

H.  Tác giả sử dụng nghệ thuật gì khi tả cảnh sinh hoạt?

H.  Những việc làm và cử chỉ của họ gợi cho em thấy không khí sinh hoạt và lao động diễn ra như thế nào?

- HS Tắm, múc, gánh, bao nhiêu là thùng gỗ, cong, ang.  

=>Nghệ thuật so sánh, những động từ chỉ hoạt động của con người)

=>Nghệ thuật so sánh, những động từ chỉ hoạt động của con người)

- Rất đông người: Tắm, múc, gánh, bao nhiêu là thùng gỗ, cong, ang.  Các thuyền mở nắp sạp chờ đổ nước ngọt để chuẩn bị ra khơi đánh cá.

- Anh hùng Châu Hoà Mãn quấy nước cho thuyền.

- Chị Châu Hoà Mãn dịu dàng địu con.

=>Nghệ thuật so sánh, những động từ chỉ hoạt động của con người)

=> cảnh sinh hoạt của người lao động vừa khẩn trương, tấp nập, đông vui, vừa thanh bình giản dị.

H.  Nhà văn đã gửi gắm tình cảm gì đối với người lao động qua bức tranh sinh hoạt này?

H.  Kết thúc đoạn trích là hình ảnh: “Chị Châu Hoà Mãn địu con thấy nó dịu dàng yên tâm như cái hình ảnh biển cả là mẹ hiền mớn cá cho lũ con lành” suy nghĩ của em về hình ảnh đó?

HS trả lời cá nhân

Yêu con người, yêu những người dân

- HS nêu cảm nhận cá nhân

Yêu con người, yêu những người dân lao động say mê công việc)

- GV bình: Không chỉ nhấn mạnh vẻ đẹp thanh bình cuộc sống trên đảo mà còn thể hiện sự thanh bình của biển cả sau những ngày bão giông. Khi giông bão kết thúc mặt biển lại lặng sóng, thiên nhiên lại hào phóng ban tặng cho người nguồn tài nguyên giàu có của nó.

GV: Chia lớp thành 3 nhóm

+ Nhóm 1: Em cảm nhận được những nét độc đáo nào trong nghệ thuật viết văn miêu tả của Nguyễn Tuân?

+ Nhóm 2: Bài văn cho em hiểu gì về thiên nhiên và con người ở Cô Tô?

- HS làm việc theo nhóm nhỏ 4 em, 1’

- cử đại diện trình bày trước lớp

III. Ghi nhớ (SGK/91)

1. Nghệ thuật

2. Nội dung

GV bình kết: Chòm Cô Tô mười bảy đảo xanh đã đi vào trang viết của Nguyễn Tuân là như thế. Thành công của bút ký giàu chất thơ này vừa khẳng định được tài năng nghệ thuật độc đáo của một cây bút có sở trường viết văn xuôi đồng thời cũng là tình yêu mến ông dành cho thiên nhiên, cho con người vùng đất đảo.

HOẠT ĐỘNG 3:LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

- Thời gian dự kiến: 2 - 3 phút

- Phương pháp: Luyện tập bằng bài tập trắc nghiệm

- Kĩ thuật: Động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

Ghi chú

Bài 1: Trong đoạn cuối, cảnh sinh hoạt và lao động của người dân trên đảo được miêu tả qua những chi tiết, hình ảnh:Nêu suy nghĩ của em về cảnh đó

-Suy nghĩ làm bài

Bài 1- Quanh giếng nước ngọt: vui như một cái bến và đậm đà mát nhẹ hơn mọi cái chợ trong đất liền (sử dụng hình ảnh so sánh);

- Chỗ bãi đá, bao nhiêu là thuyền của hợp tác xã đang mở nắp sạp (sử dụng lượng từ không xác định);

- Thùng và cong và gánh nối tiếp đi đi về về (sử dụng liên từ và điệp từ);

Đó là cảnh sinh hoạt và lao động khẩn trương, tấp nập. Đó cũng là khung cảnh của cuộc sống thanh bình sau bão: "Trông chị Châu Hoà Mãn địu con, thấy nó dịu dàng yên tâm như cái hình ảnh biển cả là mẹ hiền mớm cá cho lũ con lành". Hình ảnh so sánh liên tưởng độc đáo này thể hiện sự đan quyện trong cảm xúc giữa cảnh và người, đồng thời thể hiện đặc sắc tình yêu Cô Tô của riêng một Nguyễn Tuân - "người đi tìm cái đẹp" toàn bích và hài hoà.

4: Giao bài, Hướng dẫn học bài, làm bài ở nhà

          Bài cũ:

           - Học thuộc phần ghi nhớ, đoạn văn: “Mặt trời nhú lên...là là nhịp cánh

          - Nhóm 1: Viết đoạn văn tả cảnh mặt trời mọc trên quê hương em

          - Nhóm 2: Viết đoạn văn tả cảnh nhộn nhịp trên đường phố vào buổi sáng

          Bài mới: Đọc trước, soạn  bài “ Các thành phần chính của câu

*******************************************

Tuần 28

Tiết 105

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

 I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

 1-Kiến thức

-HS nhận ra những lỗ sai cơ bản trong bài viết của mình và biết cách khắc phục sủa chữa

2-Rèn kĩ năng viết bài văn tả cảnh hoàn chỉnh

3-Giaos dục thái độ nghiêm túc trong học tập

II-CHUẨN BỊ

-GV: Chấm bài,soạn giáo án,sách giáo khoa.các bài văn hay của học sinh

-HS:Đọc kĩ bài ,chuẩn bị dàn bài của bài viết

III. TỔ CHỨC  DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định trật tự 1’

2.Bài cũ : Kiểm tra việc chữa bài, soạn tiết trả bài của HS vở bài tập ngữ văn .

3. Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

-  Mục tiêu: tạo tâm thế và định hướng cho HS

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

- Thời gian: 2  phút

- Phương pháp:thuyết trình

- Kĩ thuật: Động não

HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU ĐỊNH HƯỚNG LÀM BÀI

- Mục tiêu:  HS nắm được các bước làm bài, các yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể của đề

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

- Thời gian:7 -10  phút

- Phương pháp: thuyết trình, nêu vấn đề, trực quan, vấn đáp

- Kĩ thuật: Động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

? Nhắc lại đề bài.

? Nêu những yêu cầu của đề bài

GV chiếu yêu cầu và biểu điểm lên màn hình để HS nắm bắt, đối chiếu với bài làm của mình

HS  đọc đề, nêu các yêu cầu chung

HS quan sát, chữa bài

I. Định hướng làm bài

* Đề bài

* Yêu cầu của đề

* Định hướng làm bài

*Đề bài:  Em hãy tả   một mùa trong năm.

*Đáp án + Biểu điểm.(đính kèm)

HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN XÉT BÀI LÀM CỦA HS

- Mục tiêu:  HS nắm được  những ưu điểm và hạn chế của bản thân và của người khác

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

- Thời gian: 3-5  phút

- Phương pháp: thuyết trình, nêu vấn đề, trực quan, vấn đáp

- Kĩ thuật: Động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

? So với yêu cầu của đề và định hướng làm bài trên bài viết của các em đã đạt được những yêu cầu nào?

GV nêu những nhận xét chung:

HS phát biểu ý kiến tự đánh giá những ưu điểm trong bài làm của mình

II. Nhận xét

1. Ưu điểm

+ Trình bày khá đúng yêu cầu, xác định trúng đối tượng, chọn tả được những nét tiêu biểu đặc sắc của đối tượng cần tả.

+ Đa số hs trình bày về bố cục ba phần, chữ viết khá rõ ràng.

+ Một số bài viết miêu tả sâu sắc ,có cảm xúc, nhiều hình ảnh  thể hiện khả năng quan sát tinh tế.

+ Một số đã vận dụng khá tốt kĩ năng so sánh liên tưởng, tưởng tượng và nhận xét tạo được những hình ảnh đẹp, gợi cảm.

* Khen bài làm của học sinh:  Uyên Trang, Hương Giang, Thu Quỳnh, Phương Uyên...

                                                                                      2. Nhược điểm

* Lỗi về hình thức:

 + sai chính tả nhiều với các lỗi: c/t, n/l, viết hoa không đúng chỗ.

 + Một số lời văn còn vụng về.

 + còn một số em dựng kí hiệu  số.

 + một số hs dùng từ chưa chính xác .

               VD: Mẹ mua cây đào về cho đẹp và thêm sự hào hoa.

 + bố cục chưa cân đối .

 + Chữ viết cẩu thả, dập xóa bẩn.

            * Lỗi về nội dung:

+ Một số chưa xác định đúng đối tượng cần tả là tả một mùa trong năm , có em chọn tả mùa xuân nhưng lại tả lan man sang không khí ngày Tết hoặc có em tả những cảnh vật chung chung không chỉ ra nét đặc sắc tiêu biểu của mùa chọn tả.

 Sơn, V. Trung, Xuân Mai.

+ Nội dung tả quá sơ sài, chưa quan sát kĩ các sự vật đặc trưng của mùa, bỏ sót nhiều chi tiết tiêu biểu … ( Đa số HS)

+ Vận dụng kĩ năng so sánh, liên tưởng và nhận xét còn hạn chế. Nhiều hình ảnh so sánh không phù hợp, chính xác

     - Hoa đào nở như những quả trứng nở to. (Cao Sơn )

     - Cành mai khẳng khiu, gầy gò, sần sùi giống như bàn tay cụ già ăn xin. (V. Trung)

    - Nhìn những cành cây đó như cánh tay của những đứa trẻ còi xương vậy. (Trường An)

    - Khiêng cây đào đi được một lúc, em cảm thấy tay mình mỏi lắm như có người đang khoét từng miếng thịt. (Thu Giang)

   - Gốc cây ngoằn ngoèo uốn oéo thành đường gấp khúc  như những con giun đất khổng lồ dang chồi lên và ngoáy ngó. (H.Nhung)

+ Một số bài viết, trình tự sắp xếp ý còn lộn xộn.

+ Lời văn diễn đạt khô khan, thiếu hình ảnh, thiếu cảm xúc

HOẠT ĐỘNG 4: TÌM VÀ CHỮA LỖI

- Mục tiêu:  HS  biết tìm chữa lỗi  đã mắc của bản thân và của người khác

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

- Thời gian: 15 - 17 ‘ phỳt

- Phương pháp: thuyết trình, nêu vấn đề,  thảo luận nhóm, vấn đáp

- Kĩ thuật: Động não, trực quan

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

HDHS tìm và chữa lỗi

* GV chiếu một số câu văn, đoạn văn mắc lỗi lên màn hình,

- HS nhận phiếu học tập, thảo luận tìm ra lỗi , nêu cách chữa.

- Các nhóm nhận xét chéo

- GV sửa chữa bổ sung

* GV cho HS đọc lại bài của mình và chữa lỗi Nếu không còn thời gian cho học sinh về nhà chữa tiếp

- HS  thảo luận, tìm và chữa

- HS nhận xét chéo

III. Chữa lỗi

1. Chữa lỗi chung

2. Chữa lỗi trong bài làm của cá nhân

HOẠT ĐỘNG 5: ĐỌC VÀ BÌNH NHỮNG ĐOẠN VĂN HAY

- Mục tiêu:  HS nhận diện và cảm thụ câu văn hay, đoạn văn hay của bạn, học tập rút kinh nghiệm cho bài làm của mình.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

- Thời gian: 15 - 17 ‘ phỳt

- Phương pháp: thuyết trình, nêu vấn đề,  thảo luận nhóm, vấn đáp

- Kĩ thuật: Động não, trực quan

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

GV chiếu câu văn hay, đoạn văn hay của HS lên màn hình, cho HS  quan sát và gọi một em đọc.

H. Em thích câu văn nào đoạn văn nào ? Vì sao?

H. So sánh với bài làm của em, em thấy mình cần phải rút kinh nghiệm về vấn đề gì?

HS đọc bình những đoạn văn hay, bài văn hay

- HS so sánh và rút kinh nghiệm

VI. Đọc bình lời văn hay, đoạn văn hay

* Lỗi gì?

- Từ những cành to đâm ra những cành nhỏ.

- Hoa có chững khoảng năm cánh.

- Những hạt phấn lởm chởm trên những cánh hoa...

* Lỗi gì?

-Cây đào được uốn nắn cẩn thận thành hình cái chum. ( cái cốc)

- Thân cây có màu xanh của rêu và được tạo thành hình cái lò xo.

- Hoa đào mười cánh xinh xắn.

- Nhìn cánh hoa đào rơi như cảnh tuyết rơi trên thảm.

Lá đào mỏm xanh quanh năm một màu xanh dịu.

- Hoa đào đỏ son. Những cánh hoa phướt hồng.

- Trên cành có những nụ hoa chúm chím như những nàng tiên đang chăm chú may cho mình một bộ váy thật đẹp đẽ.

Kết quả

Điểm

1-2

3

4

TS%

5

6

7

8

9

10

TS%

6ª1: 39

  0

  

6ª2: 38

GV chốt: Biện pháp khắc phục.

- Học kĩ bài, nắm chắc kiến thức để áp dung vào bài kiểm tra.

- Đọc kĩ đề, xác định hết các yêu cầu của đề trước khi làm.

- Rèn kĩ năng viết đoạn ở nhà.

Bước 4: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

        Bài cũ:

   VỀ NHÀ tiếp tục chữa các lỗi trong bài làm của mình.

   Cần tham khảo, bài văn hay của bạn       

     Bài mới:

          -     Soạn bài: Các thành phần chính của câu

*****************************

Tuần 28

Tiết 106

CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

- Nắm được khái niệm các thành phần chính của câu

-  Biết vận dụng kiến thức trên để nói, viết câu đúng cấu tạo .

II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

Kiến thức :

Các thành phần chớnh của câu .

Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ của câu .

Kĩ năng :

             - Xác định được chủ ngữ và vị ngữ của câu .

             - Đặt được câu có chủ ngữ, vị ngữ phù hợp với yêu cầu cho trước .

*Rèn năng lực:

+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân

             - Năng lực tự học

             - Năng lực giải quyết vấn đề

+ Năng lực xă hội:

            - Năng lực giao tiếp

            - N¨ng lực hợp tác

+ Năng lực chuyên biệt: kĩ năng sử dụng câu đúng trong tạo lập văn bản;

III. CHUẨN BỊ :

1. Gv: Từ điển tiếng Việt.Soạn bài

2. Hs: Soạn bài,

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

Bước I: Ổn định tổ chức (1’).

Bước II. Kiểm tra bài cũ

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

*  Thời gian: 3’.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới

Hãy cho biết các thành phần chính của câu đã học ở bậc Tiểu học?

Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

    Trong câu có hai thành phần chính là CN và VN, để hiểu rõ hơn về các thành phần chính cũng như phân biệt chúng với thành phần phụ bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Mục tiêu: Tìm hiểu thành phần chính của câu

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Thời gian: 17- 20 phút.

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật: Động não.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- GV viết VD lên bảng phụ

H.  Em hãy xác định các thành phần trong câu văn?

H.  Thử lược bỏ từng thành phần  và rút ra nhận xét?

+ Những thành phần nào bắt buộc  phải có mặt trong câu để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt một ý trọn vẹn?

+ Những thành phần nào không bắt buộc phải có mặt trong câu?

H. Vậy hai thành phần chính của câu là gì?

GV: Vậy hai thành phần CN và VN  không thể lược bỏ trong câu gọi là thành phần chính của câu.

- HS lên bảng xác định thành phần câu

- HS : Cn và VN

- HS : Trạng ngữ

- HS là chủ ngữ và vị ngữ

I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ:

1. Tìm hiểu VD:

Chẳng bao lâu, tôi //đã trở thành một

       TN            CN          VN

chàng dế thanh niên cường tráng.

                                         (Tô Hoài)

* Nhận xét:

- Không thể bỏ Cn và VN vì cấu tạo của câu sẽ không hoàn chỉnh, khi tách khỏi hoàn cảnh giao tiếp câu sẽ trở nên khó hiểu.

- Có thể bỏ TN mà ý nghĩa cơ bản của câu không thay đổi (thành phần phụ).

2. Ghi nhớ: SGK - Tr 92

II. Vị ngữ:

- GV treo bảng phụ đã viết VD

- Gọi HS đọc VD

H- Xác định các thành phần chính của câu?

 

H. Từ nào làm VN chính? Từ đó thuộc từ loại nào?

H.  Mỗi câu có thể có mấy VN?

H.  VN thường trả lời cho câu hỏi nào? Em hãy đặt một câu hỏi để tìm VN trong các VD trên?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- GV chốt lại ý chính

- HS đọc VD

- HS lên bảng xác định

a. Một buổi chiều, tôi // ra đứng cửa

          TN             CN          VN1     

hang như mọi khi, xem hoàng hôn

                                  VN2

xuống.

                                          (Tô Hoài)

b. Chợ Năm Căn// nằm sát bên bờ

           CN                 VN1

sông, ồn ào, đông vui, tấp nập.

          VN2     VN3        VN4

                                     (Đoàn Giỏi)

c. Cây tre// là người bạn thân của

         CN      VN

nông dân VN (...). Tre, nứa, trúc, mai, vầu// giúp người trăm nghìn  CN                              VN

công việc khác nhau.

                                     (Thép Mới)

- Mỗi câu có thể có một hoặc nhiều VN.

- Trả lời câu hỏi: Làm gì? làm sao? như thế nào?

trả lời

- HS đọc ghi nhớ

1. Tìm hiểu VD: SGK - Tr 92+ 93

a. Một buổi chiều, tôi // ra đứng cửa

          TN             CN          VN1     

hang như mọi khi, xem hoàng hôn

                                  VN2

xuống.

                                          (Tô Hoài)

b. Chợ Năm Căn// nằm sát bên bờ

           CN                 VN1

sông, ồn ào, đông vui, tấp nập.

          VN2     VN3        VN4

                                     (Đoàn Giỏi)

c. Cây tre// là người bạn thân của

         CN      VN

nông dân VN (...). Tre, nứa, trúc, mai, vầu// giúp người trăm nghìn  CN                              VN

công việc khác nhau.

                                     (Thép Mới)

* Nhận xét:

a. VN: đứng, xem (ĐT)

b. VN: Nằm (ĐT); ồn ào, đông vui, tấp nập (TT).

c. VN: (là) người bạn (DT kết hợp với từ là)

VN: Giúp (ĐT)

- Mỗi câu có thể có một hoặc nhiều VN.

- VN có thể là ĐT, TT, cụm ĐT, cụm TT, DT hoặc cụm DT.

- Trả lời câu hỏi: Làm gì? làm sao? như thế nào?

2. Ghi nhớ: SGK - Tr93

III. Chủ ngữ

- Cho HS đọc lại các câu vừa phân tích ở  phần II

H.  Cho biết mối quan hệ giữa sự vật nêu ở CN với hành động, đặc điểm, trạng thái nêu ở VN là quan hệ gì?

H. CN có thể trả lời cho những câu hỏi như thế nào?

H. Phân tích cấu tạo của CN trong các VD trên?

- Cho HS đọc ghi nhớ

- GV củng cố lại kiến thức bằng  bản đồ tư duy

- HS đọc

- HS Nêu tên sự vật, hiện tượng, thông báo về hành động, trạng thái, đặc điểm của sự vật, hiện tượng.

-  CN thường trả lời cho câu hỏi: Ai? Con gì? cái gì?

- Phân tích cấu tạo của CN:

+ Tôi: đại từ làm CN

+ Chợ Năm Căn: Cụm DT làm CN

+ Tre, nứa, trúc, mai, vầu: các DT làm CN

+ Cây tre: Cụm DT làm CN

- HS đọc ghi nhớ

- HS trả lời

1. Tìm hiểu VD: (Các VD ở mục II)

* Nhận xét:

- Quan hệ giữa CN và VN:

Nêu tên sự vật, hiện tượng, thông báo về hành động, trạng thái, đặc điểm của sự vật, hiện tượng.

-  CN thường trả lời cho câu hỏi: Ai? Con gì? cái gì?

2. Ghi nhớ: SGk - Tr 93

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu: Vận dung kiến thức đã học để giải quyết bài tập

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Thời gian: 15- 17 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, khăn trải bàn, giao việc, chia nhóm, bản đồ tư duy...

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Nhận xét cấu tạo của CN trong các câu sau:

a. Thi đua là yêu nước.

b. Đẹp là điều ai cũng muốn.

- CN: Thi đua... là động từ

- CN: đẹp... Là tính từ.- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài tập

- Gv tổ chức cho HS đặt câu

- HS đọc

- 3 HS lên bảng, mỗi em làm một câu, cả lớp làm vào giấy nháp

- Giữa các tổ thi đặt câu nhanh theo yêu cầu

- HS xác định CN  một trong các câu mà tổ khác vừa đặt

Bài 1: xác định CN, VN và phân tích:

a. - CN: tôi (đại từ)

- VN: đã trở tành (Cụm ĐT)

b. - CN: Đôi càng tôi (Cụm ĐT)

- VN: mẫm bóng (TT)

c.- CN: Những cái vút ở chân, ở khoeo (Cụm DT)

VN: Cứ cứng dần(VN1), và nhọn hoắt (VN2) (Cụm TT)

d.- CN: tôi (Đại từ)

- VN: Co cẳng lên (VN1), đạp phanh phách (VN2) (Cụm ĐT)

e. - CN: những ngọn cỏ (Cụm DT)

- VN: Gãy rạp (Cụm ĐT)

Bài tập 2: Đặt câu theo yêu cầu

a. VN trả lời câu hỏi: Làm gì?

- Bạn Lan viết thư chúc Tết các chú bộ đội ở đảo Trường Sa.

b.  Vn trả lời câu hỏi: Như thế nào?

- Bạn Xuân luôn chan hoà với bạn bè trong lớp.

c. VN trả lời câu hỏi: Là gì?

- Dế Mèn là chàng đê sớm có lòng tự trọng.

Bài 3: xác định CN cho 3 câu trên

a. Bạn Lan

b. Bạn Xuân

c. Dế Mèn

HOẠT ĐỘNG 4 . VẬN DỤNG

- Thời gian: 8 phút

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm.

- Kĩ thuật : Động não, các mảnh ghép, phiếu học tập.

             Thầy

          Trò

    Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

Bài 2:

HS đọc yêu cầu bài tập 2.

Gọi 2 HS lên bảng viết . GV nhận xét chung -> cho điểm.

HS đọc yêu cầu bài tập 2.

HS lên bảng làm.

Bài 2:  Đặt câu

HOẠT ĐỘNG 5 . TÌM TÒI MỞ RỘNG

- Thời gian: 4 phút

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm.

- Kĩ thuật : Động não, các mảnh ghép, phiếu học tập.

             Thầy

          Trò

           Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

Bài 3:

Viết đoạn văn tả cảnhđề tài tự chọn ( 5-7 câu) .Chỉ ra các thành phần chính có trong đoạn văn đã viết.

* GV nhận xét  và yêu cầu HS chỉ ra các thành phần chính có trong đoạn văn đã viết.

+ HS dưới lớp viết ra giấy .

+ Đọc -> nhận xét.

Bài 3:  Viết đoạn văn tả cảnh đề tài tự chọn ( 5-7 câu) .Chỉ ra các thành phần chính có trong đoạn văn đã viết.

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

1. Bài cũ:- Học bài, thuộc ghi nhớ.

               - Hoàn thiện bài tập.

2. Bài mới:

soạn Tập làm thơ 5 chữ,  mỗi em sưu tầm ít nhất 3 bài thơ 5 chữ và làm một bài thơ năm chữ, chủ đề tự chọn.

*****************************************

Tuần 28

Tiết 107,108

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN TẢ NGƯỜI

I. mức độ cần đạt

-Giúp HS : Biết cách viết luyện văn tả người qua việc thực hiện viết bài văn tả cảnh

-Biết cách vận dụng những kiến thức về văn miêu tả nói chung

-Rèn luyện kĩ năng viết, cách diễn đạt.

II- tổ chức dạy và học

1. ổn định tổ chức :

2. Bài mới:

-Đề bài: Đề chung cho toàn trường

3. Hướng dẫn học ở nhà:

-Bài cũ: tiếp tục ôn văn miêu tả

-Soạn bài : Cây tre Việt Nam

*************************************************

Tuần 29

Tiết 109,110

CÂY TRE VIỆT NAM

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu và cảm nhận được những giá trị và vẻ đẹp của cây tre-một biểu tượng về đất nước và dân tộc Việt Nam

-Hiểu được những nét đặc sắc nghệ thuật của bài kí

II-TRỌNG TÂM

1-Kiến thức :

Hình ảnh cây tre trong đời sống và tinh thần của nguồi Việt Nam .

Những đặc điểm nổi bật về giọng điệu, ngôn ngữ của bài ký .

2-Kĩ năng :

             - Đọc diễn cảm và sáng tạo bài văn xuôi giàu chất thơ bằng sự chuyển dịch giọng điệu phù hợp .

             - Đọc – hiểu văn bản ký hiện đại có nhiều yếu tố miêu tả, biểu cảm .

             - Nhận ra phương thức biểu đạt chính : miêu tả kết hợp biểu cảm, thuyết minh, bình luận .

             - Nhận biết và phân tích được tác dụng của các phép so sánh, nhân hóa, ẩn dụ

3- Thái độ: yêu mến và hiểu sâu sắc hơn về công dụng vật chất cũng như những giá trị tinh thần mà cây tre mang lại cho cuộc sống của con người trong suốt hành trình lịch sử của dân tộc.

*Rèn năng lực:

+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân

             - Năng lực tự học

             - Năng lực giải quyết vấn đề

+ Năng lực xã hội:

            - Năng lực giao tiếp

            - Năng lực hợp tác

+ Năng lực chuyên biệt: kĩ năng đọc – hiểu văn bản; cảm thụ vẻ đẹp của các hình ảnh  nghệ thuật trong văn chương…...

* Tích hợp môi trường sống:

- yêu quý, bảo vệ giữ gìn loài cây gắn bó thân thiết và có nhiều công dụng trong đời sống của con người Việt Nam

III. CHUẨN BỊ :

 1. Giáo viên:

-Soạn bài ,tìm tư liệu ,BGĐT

2. Học sinh: SoẠN bài

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.

Bước I: Ổn định tổ chức (1’).

Bước II. Kiểm tra bài cũ: 

1. Trong bài Cô Tô, em thích câu văn nào nhất? Em hãy đọc diễn cảm câu văn đó và cho biết cái hay, cái đẹp trong đó?

2. Cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô Tô có gì hay và độc đáo?

Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới.

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu và cảm nhận được giá trị và vẻ đẹp của cây tre - một biểu tượng về đất nước và dân tộc Việt nam.

- Hiểu được những nghệ thuật đặc sắc của bài kí.

II. TRỌNG TÂM                 

1. Kiến thức: -+ Nhận biết  Hình ảnh cây tre trong đời sống và tinh thần của người việt nam.

 + Thông hiểu - Những đặc điểm nổi bật về giọng điệu, ngôn ngữ của bài kí.

+ Vận dụng: Viết một đoạn văn ngắn

 + Vận dụng thấp : Nêu mét sè biÖn ph¸p nghÖ thuËt x©y dùng ®Æc s¾c trong văn bản 

+ Vận dụngcao: Tìm những câu thơ , văn bản cùng đề tài và bộc lộ cảm xúc của bản thân

2. Kỹ năng:Đọc diễn cảm và sáng tạo bài văn xuôi giàu chất thơ bằn sự chuyển dịch giọng đọc phù hợp.

- Đọc - hiểu văn bản kí có yếu tố miêu tả, biểu cảm. - Nhận ra những phương thức biểu đạt chính : miêu tả kết hợp với biểu cảm, thuyết minh, bình luận.

- Nhận biết và phân tích được tác dụng của các phép so sánh, nhân hóa, ẩn dụ.

3. Thái độ:Yêu mến thiên nhiên và con người đất nước .

4. Năng lực cần phát triển qua bài học:

+  Năng lực làm chủ và phát triển bản thân:  Tự học -  Tư duy.

+ Năng lực về quan hệ xã hội: Giao tiếp – hợp tác

+ Năng lực công cụ: Sử dụng nguồn tài nguyên Internet ( công nghệ thông tin – Khai thác tài nguyên) – phát triển vốn từ vựng – sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt chuẩn

+Năng lực chuyên biệt: Giải quyết vấn đề, sáng tạo, cảm thụ

III.CHUẨN BỊ

1. Thày:  Soạn bài , tài liệu về tác giả và tác phẩm.

- Tài liệu giới thiệu về nhà văn Thép Mới.

- Chuẩn bị  bảng phụ, phiếu học tập

- Phương pháp : nêu vấn đề, đọc diễn cảm,  phân tích cắt nghĩa, vấn đáp, tái hiện..

- Kĩ thuật :động não,  kỹ thuật khăn trải bàn, trình bày 1 phút...

2. Trò:

- Soạn bài, đọc tác phẩm, tóm tắt tác phẩm chuẩn bị tài liệu và đồ dùng cần thiết.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức lớp (1)  Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Bước 2. Kiểm tra bài cũ: (3’)

Câu 1: Đoạn trích Cô Tô được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?

Biểu cảm            B.Tự sự               C.Miêu tả                D.Thuyết minh

Câu 2: Trong đoạn đầu của bài kí “Cô Tô”, tác giả chọn điểm quan sát từ đâu?

A. Nóc đồn khố xanh cũ.                                       B. Trên dốc cao

C. Bên giếng nước ngọt ở ria một hòn đảo    D. Đầu mũi đảo.

Câu 3: Tính từ chỉ màu sắc nào không được dùng trong đoạn đầu của bài kí?

Hồng tươi        B.Xanh mượt          C.Lam biếc             D.Đậm đà

Gợi ý

Câu 1

Câu 2

Câu 3

C

A

A

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- Thời gian 2 phút.                 - Kĩ thuật: tia chớp

- Phương pháp - thuyết trình - vấn đáp gợi dẫn.

THẦY

TRÒ

CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG

GHI CHÚ

     Mỗi đất nước có một loài cây riêng biểu trưng cho nét đẹp của dân tộc mình. Như Nga có cây bạch dương, Nhật là loài hoa Anh đào. ở Việt Nam hoa sen là biểu tượng cao quý cho tâm hồn Việt, nhưng bên cạnh hoa sen cũng có một loài cây khác biểu trưng cho sức sống của dân tộc Việt Nam qua bao thế hệ, nó đã đi vào thơ ca rất đỗi tự nhiên. Đó chính là cây tre.. Đất nước và dân tộc Việt Nam  của chúng ta tự bao đời nay đã chọn cây tre là loại cây tượng trưng tiêu biểu cho tâm hồn, khí phách, tinh hoa của dân tộc.  Ca ngợi nhân dân Việt Nam anh hùng đạo diễn người Ba Lan cùng các nhà làm phim Việt Nam đã dựa vào bài tuỳ bút Cây tre bạn đường của nhà văn nổi tiếng Nguyễn Tuân để xây dựng bộ phim tài liệu Cây tre Việt Nam năm 1956. Nhà báo lừng danh Thép Mới đã viết bài kí Cây tre Việt Nam để thuyết minh cho bộ phim này.

Nghe - bổ sung - nhận xét.

- Tình huống có vấn đề

- Kĩ năng nghe, chú ý, phân tích tình huống

- Kĩ năng trình bày. Có thái độ tích cực xây dựng bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

- Thời gian dự kiến: 60  phút

- Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình....

- Kỹ thuật: Động não, trình bày 1 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG  CỦA TRÒ

CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG

GHICHÚ

HD HS tìm hiểu chung

I. Tìm hiểu chung

I. Tìm hiểu chung

GV nêu cách đọc :

Đọc to, rõ ràng, khi thì khẩn trương sôi nổi, lúc phấn khởi, hân hoan thủ thỉ tâm tình phù hợp với từng đoạn trong văn bản.

HS nêu ý kiến các nhân

HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc

1. Đọc

GV: Đọc mẫu một đoạn văn bản

HS lắng nghe

GV: Gọi 2 HS đọc tiếp văn bản.

HS đọc bài

H. Nhận xét cách đọc của bạn?

HS nhận xét bạn đọc.

GV cho HS xem chân dung của nhà văn Thép Mới.

H : Đọc chú thích * trong SGK nêu những hiểu biết của em về nhà văn Thép Mới ?

GV: giới thiệu thêm về tác giả.

HS trình bày

Thép Mới còn có tên gọi khác là Ánh Hồng. Ông sinh 15/2/1925 và mất 28/8/1991. Ông đã từng tham gia cách mạng từ trước cách mạng tháng 8 năm 1945. Ông từng giữ chức vụ tổng biên tập báo giải phóng và là uỷ viên ban chấp hành hội nhà văn khoá II và III.

 Một số tác phẩm của ông: Kháng chiến sau luỹ tre, trên đồng lúa (1947), Ý nghĩ người phóng viên kháng chiến (tu1948), Trách nhiệm (1951), Trường Sơn hùng tráng (1967),  Điện Biên Phủ, một danh từ Việt Nam (1964).

2. Chú thích

a. Tác giả

- Thép Mới (1925 - 1991), tên khai sinh là Hà Văn Lộc,

- Quê ở quận Tây Hồ - Hà Nội .

- Ngoài báo chí, Thép Mới còn viết nhiều bút kí, thuyết minh phim.

H : Nêu xuất xứ của Văn bản

HS trả lời

b. Tác phẩm

- Bài Cây tre Việt Nam là lời bình cho bộ phim cùng tên của nhà điện ảnh Ba Lan.

H. Văn bản được viết theo thế thể loại nào?

 

HS - Tác phẩm cây tre Việt Nam là một tác phẩm thuyết minh phim thuộc thể ký.

c. Thể loại: Kí

H. Dựa vào sgk, em hãy giải nghĩa một số từ khó?

HS giải nghĩa

d. Từ khó

H. Theo em, trong văn bản này, tác giả đã dùng phương thức biểu đạt nào? Tác dụng của các phương thức biểu đạt đó?

HS trả lời

e. Phương thức biểu đạt: Miêu tả xen biểu cảm

H. Tìm bố cục của văn bản và nêu rõ nội dung từng phần?

HS trả lời

+ Từ đầu đến" như người: Cây tre có mặt ở khắp nơi trên đất nước và có những phẩm chất đáng quý.

+ Tiếp đến"chung thuỷ: Tre gắn bó với con người trong đời sống hằng ngày và trong lao động

+ Tiếp đến" Chiến đấu: Tre sát cánh với con người trong cuộc sống chiến đấu bảo vệ Tổ Quốc.

+ Đoạn còn lại: Tre vẫn là người bạn đồng hành của dân tộc ta trong hiện tại và tương lai.

f. Bố cục: 4 phần

.

H. Nêu đại ý của bài văn ?

.

HS Bài văn nêu lên vẻ đẹp của cây tre, hình ảnh của cây tre đã gắn liền với cuộc sống và con người Việt Nam. cây tre đã trở thành biểu tượng cho dân tộc Việt Nam

Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

II. Tìm hiểu văn bản

II. Tìm hiểu văn bản

1. Tre -người bạn của nhân dân Việt Nam:

GV gọi 1 hs đứng lên đọc phần đầu và nêu nội dung  ?

HS đọc lại phần đầu của văn bản

H. Tác giả dựa trên căn cứ nào để nhận xét: "Tre là người bạn thân của nông dân VN, của nhân dân VN"?

- Cây tre có mặt ở khắp mọi miền đất nước: tre Đồng Nai, nứa Việt Bắc, tre ngút ngàn Điện Biên Phủ, luỹ tre thân mật làng tôi.

- Cây tre có mặt ở khắp mọi miền đất nước: tre Đồng Nai, nứa Việt Bắc, tre ngút ngàn Điện Biên Phủ, luỹ tre thân mật làng tôi.

H. Tác giả gọi tre là người bạn thân của nhân dân VN em có suy nghĩ gì về cách gọi này?

- Tác giả gọi tre là người bạn thân của  nhân dân VN: đây là cách gọi rất đúng vì tre gần gũi, gắn bó, thân thuộc với đời sống của con người VN. Cách gọi ấy chứng tỏ tác giả từng gắn bó với tre, hiểu và quí trọng cây tre của dân tộc.

-> Tre có mặt ở mọi miền đất nước. => sự gắn bó thân thuộc gần gũi

H. Hình vẽ trong SGk gợi cho em cảm nghĩ gì?

- Tre gần gũi thân thuộc, gắn bó với làng quê VN; là hình ảnh của làng quê VN.

H. Trong đoạn 1 của bài văn những phẩm chất nào của cây tre đã được thể hiện? Cây tre có những vẽ đẹp gì ?

 

HS - Cây tre là người bạn thân của nông dân của nhân dân Việt Nam.

- Nét đẹp: xanh tốt, mộc mạc, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí như người.

- Phẩm chất: xanh tốt, mộc mạc, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí như người.

H.Em hãy cho biết để miêu tả phẩm chất của tre tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào , dùng nhiều từ loại gì ? Tác dụng ?

HS - Tre là thẳng thắn, bất khuất, chiến đấu giữa làng, giữ nước . => Miêu tả bằng các phép nhân hoá, thể hiện các phẩm chất đáng quý của cây tre. Đó cũng là phẩm chất đáng quý của con người Việt Nam .

=> Miêu tả, giới thiệu bằng phép nhân hóa, dùng nhiều tính từ (thẳng, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc),làm cho tre mang được các giá trị cao quý như con người

H. Qua vẻ đẹp và phẩm chất của trêm liên tưởng đến đức tính nào của con người VN?

.

GV: đoạn văn mở đầu vừa mang tính chất miêu tả giới thiệu và chính luận một cách nhẹ nhàng tươi mát mà lắng sâu.

- Tất cả những phẩm chất cao quí ấy của cây tre cũng giống, cũng gần gũi biết bao với những phẩm chất và tính cách của nhân dân VN đó là đức tính thanh cao, giản dị, bền bỉ

2. Tre gắn bó với đời sống của con người Việt Nam :

GV  hs  đọc thầm phần hai, phần 3 và nêu nội dung  ?

HS đọc thầm. trả lời

a.Trong đời sống và lao động sản xuất

H. Tre gắn bó với đời sống con người Việt Nam như thế  nào (trong đời sống , trong lao động, trong chiến đấu)

GV: cho HS thảo luận theo nhóm với nội dung thảo luận:

+ N1+2+3:  Tìm các lời văn  thể hiện vai trò  của cây tre trong đời sống và  lao động sản xuất của người nông dân Việt Nam? Hãy chỉ ra nét nghệ thuật nổi bật trong các lời văn đó ? nêu tác dụng của chúng?

Các nhóm thảo luận( 3). Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác, nhận xét, bổ sung

* Trong đời sống

- Ăn ở với người đời đời kiếp kiếp.

- Gắn bó với con người trong mọi lứa tuổi.

+ Niềm vui

Trẻ thơ: chơi chắt, chơi chuyền

Tuổi già: điếu cày

+ Nỗi buồn, chết, nằm trên giường tre

* Trong lao động

- Tre là cánh  tay phải của người nông dân.

- Giúp người muôn nghìn trăm việc.

=> Tre anh hùng lao  động.

- NT: Nhân hoá,  hoán dụ, xen thơ vào lời văn.

Tạo nhịp điệu cho lời văn

Tre là phương tiện của lao động, tre là bạn thân của nhân dân Việt Nam

 Tre gắn bó thủy chung với con người Việt Nam

+ N4+5+6: Tìm các lời văn  thể hiện vai trò  của cây tre  trong chiến đấu . Hãy chỉ ra nét nghệ thuật nổi bật trong các lời văn đó ? nêu tác dụng của chúng?

GV: Nhận xét, khái quát

+ Ngọn tầm vông dựng thành đồng Tổ quốc.

+ Cái chông tre sông Hồng

+ Tre chống lại sắt thép quân thù

+ Tre xung phong vào xe tăng đại bác

+ Tre hi sinh để bảo vệ con người

- Nhịp điệu câu văn dồn dập, nghệ thuật nhân hoá, điệp ngữ, điệp từ sử dụng linh hoạt Khẳng định được sức mạnh và vai trò to lín của tre trong chiến tranh giữ nước.

b. Trong chiến đấu

- Tre là đồng chí chiến đấu của ta.

- Tre là vũ khí chống giặc giữ nước, hi sinh bảo vệ  con người.

=> Tre anh hùng chiến đấu.

Þ Điệp từ tre, hình ảnh nhân hoá đã khẳng định sức mạnh và công lao của tre trong cuộc kháng chiến gian khổ của dân tộcVN.

H. Em có nhớ truyền thuyết nào cũng có sự hợp sức giữa tre và người trong cuộc đấu tranh giữ nước?

GV: gợi cho hs nhớ đến truyền thuyết Thánh Gióng, chiến thắng của Ngô Quyền trên sông Bạch Đằng năm 938 có gắn liền với hình ảnh cây tre.

HS trả lời

Hết tiết 113

GV  hs  đọc thầm phần còn lại và nêu nội dung  ?

HS đọc thầm. trả lời

3. Tre - người bạn đồng  hành của dân tộc ta trong hiện tại và tương lai.

Tiết 114

H. Khúc nhạc đồng quê của tre được tác giả cảm nhận qua những âm thanh nào?

=> nhạc của trúc, của tre, của gió, của sáo diều ... thổi lồng lộng tâm hồn mỗi người dân VN vừa tạm xếp súng gươm, trở về làm nghệ sĩ hiền hậu, tài hoa.

Phát hiện, trả lời

- Sáo tre, sáo trúc ...

- âm thanh rung lên man mác trong gió buổi trưa hè nơi khóm tre làng; sáo tre, sáo trúc vang lưng trời.

H: Lời văn ở đây có đặc điểm gì? Tác dụng?

HS trả lời

- Câu văn ngắn, cấu trúc như thơ. 3 dấu ... đặt sau ba câu văn. 6 câu văn nối tiếp nhau uốn luợn mềm mại, bay bổng, dạt dào, trữ tình như tiếng thơ, lời ca hòa bình ngân nga, êm dịu, dài mãi.

Þ Câu văn ngắn, cấu trúc như thơ.

H: Qua đó giá trị của tre được phát hiện ở những phương diện nào?

.

HS => Tre giờ đây đã là khúc nhạc tâm tình, khúc nhạc thanh bình của dân tộc chúng ta, là cái phần lãng mạn của sự sống ở làng quê VN

Qua đó ta thấy được giá trị của tre: là âm nhạc của làng quê. Là cái phần lãng mạn của sự sống làng quê VN.

GV: Gọi HS đọc từ Tre già măng mọc ... vút mãi

Hs: Hình ảnh tre già măng mọc từ câu thành ngữ thành biểu tượng huy hiệu của thiếu nhi VN => Đó là biểu tượng của thế hệ trẻ, tương lai của đất nước. Mỗi thiếu niên học sinh chúng ta như những búp non lín lên trong tương lai sẽ mang đầy đủ phẩm chất tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, bề bĩ, dẻo dai, vững chắc nhưng giản dị thanh cao như những thế hệ trước.

H: Vị trí của tre VN trong tương lai đã được dự đoán như thế nào?

HS: - Sắt thép có thể nhiều hơn tre nứa nhưng tre sẽ còn mãi trong tâm hồn dân tộc VN ( Khúc nhạc tâm tình, tiếng sáo diều, những chiếc đu quay )

- Sắt thép có thể nhiều hơn tre nứa, nhưng tre sẽ còn mãi trong tâm hồn dân tộc VN.

H: Tác giả dựa vào đâu để dự đoán như thế về tương lai của cây tre VN?

HS : - Dựa vào tiến bộ xã hội, dựa vào sự gắn bó của tre với đời sống dân tộc nhất là tâm hồn dân tộc,  văn hóa dân tộc, chúng ta giữ gìn và bảo vệ lũy tre, rặng tre, màu xanh của tre: Mai sau ... tre xanh

Þ Tác giả đã dựa vào sự tiến bộ của xã hội , dựa vào sự gắn bó của tre với đời sống DT, nhất là tâm hồn DT để dự đoán.

H. Trong thực tế hiện nay, trên khắp đất nước ta, quá trình đô thị hoá đang diễn ra rất nhanh. Màu xanh của tre cứ giảm dần. Điều này nên mừng hay nên tiếc ?

Nêu ý kiến cá nhân

H: Em hiểu gì về cảm nghĩ của tác giả ở phần kết bài? Qua đó cho ta thấy tình cảm của tác giả như thế nào?

HS : => Tác giả cảm nhận từ tre những phẩm chất cao quí của dân tộc VN đầy lòng tin vào sức sống lâu bền của cây tre VN, cũng là sức sống của dân tộc ta => Hiểu biết sâu sắc về cây tre VN, có tình yêu sâu nặng, có niềm tin và tự hào chính đáng về cây tre.

- Tác giả cảm nhận cây từ tre những phẩm chất cao quí của dân tộc VN; đầy lòng tin vào sức sống lâu bền của cây tre VN, cũng là sức sống của DT ta.

HD HS tổng kết

III. Tổng kết

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật

H : Em khái quát những nét nghệ thuật đặc sắc của văn bản

HS trình bày ý kiến

Kết hợp giữa chính luận và trữ tình

 Xây dựng hình ảnh phong phú, chọn lọc, vừa cụ thể vừa mang tính biểu tượng

 Lựa chọn lời văn giàu nhạc điệu và có tính biểu cảm cao.

 Sử dụng thành công các phép so sánh, nhân hóa, điệp ngữ

2. Nội dung

H .Em cảm nhận được những nội dung nào văn bản “Cây tre Việt Nam ”

HS suy nghĩ  trả lời

Cây tre gắn bó với con người Việt Nam

+ Trong sinh hoạt, trong lao động

+ Trong cuộc kháng chiến bảo vệ  Tổ quốc

+ Trong đời sống tinh thần

+ Trên con đường đi tới tương lai

Hình ảnh cây tre mang ý nghĩa:

Tượng trưng cho con người Việt Nam cần cù, sáng tạo, anh hùng, bất khuất.

Tượng trưng cho đất nước Việt Nam

H : Hãy nêu ý nghĩa của văn bản

HS trả lời

3. Ý nghĩa

- Văn bản cho thấy vẻ đẹp và sự gắn bó của cây tre với đời sống dân tộc ta. Qua đó cho thấy tác giả là người có hiểu biết về cây tre, có tình cảm sâu nặng, có niềm tin và tự háo chính đáng về cây tre Việt Nam.

HOẠT ĐỘNG 3 . LUYỆN TẬP

- Thời gian: 4 phút

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm.

- Kĩ thuật : Động não, các mảnh ghép, phiếu học tập.

             Thầy

          Trò

           Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

Bài 1: Đọc một doạn văn trong bài mà em thích .Nêu lí do em thích

-Đọc

-Trình bày lí do sau khi đọc.

HOẠT ĐỘNG 4 . VẬN DỤNG

- Thời gian: 8 phút

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm.

- Kĩ thuật : Động não, các mảnh ghép, phiếu học tập.

             Thầy

          Trò

           Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

Bài 2:  Đọc  diễn cảm bài thơ Tre VN của Nguyễn Duy. Học thuộc một đoạn mà em thích nhất trong bài?

HS đọc diễn cảm bài thơ

Bài 2:  HS đọc diễn cảm bài thơ

HOẠT ĐỘNG 5 . TÌM TÒI MỞ RỘNG

- Thời gian: 4 phút

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm.

- Kĩ thuật : Động não, các mảnh ghép, phiếu học tập.

             Thầy

          Trò

           Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

Bài 3:  Hãy tìm những câu tục ngữ, ca dao, câu thơ, những truyện cổ tích nhắcđến hình ảnh cây tre?

- HS sưu tầm

Bài 3:  Đọc các câu văn, câu thơ viết về hình ảnh của cây tre

Bước IV.  Giao bài và hướng dẫn học ở nhà :3p

-Giao bài: + Nắm chắc nội dung, nghệ thuật của văn bản

                 + Hoàn thành bài tập vận dụng vào vở

- Chuẩn bị :  Xem lại các dàn ý đề văn tả người chuẩn bị cho tiết viết bài tập làm văn số

*************************************************

Tuần 29

Tiết 111

CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT     

  - Nắm được khái niệm  về câu trần thuật đơn.

  - Vận dụng hiệu quả câu trần thuật đơn trong nói và viết.  

II. TRỌNG TÂM                 

1. Kiến thức: Đặc điểm ngữ pháp cả câu trần thuật đơn.

  - Tác dụng của câu trần thuật đơn.

+ Nhận biết: khái niệm  về câu trần thuật đơn.

+ Thông hiểu: hiệu quả câu trần thuật đơn trong nói và viết. 

+Vận dụng thấp: Đặt câu trần thuật đơn

+ Vận dụng cao: Viết một đoạn văn ngắn cú câu trần thuật đơn

2. Kỹ năng: Nhận diện được câu trần thuật đơn trong văn bản và xác định được chức năng của câu trần thuật đơn.

 - Sử dụng câu trần thuật đơn trong nói và viết.

3. Thái độ:- Biết vận dụng câu trần thuật đơn trong khi nói và viết.

4. Năng lực cần phát triển qua bài học:

+  Năng lực làm chủ và phát triển bản thân:  Tự học -  Tư duy.

+ Năng lực về quan hệ xã hội: Giao tiếp – hợp tác

+ Năng lực công cụ: Sử dụng nguồn tài nguyên Internet ( công nghệ thông tin – Khai thác tài nguyên) – phát triển vốn từ vựng – sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt chuẩn

+Năng lực chuyên biệt: Giải quyết vấn đề, sáng tạo, cảm thụ

III.CHUẨN BỊ

1. Thày:  Soạn bài , SGK , bảng phụ ,

- Phương pháp : nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm..

- Kĩ thuật:  động não, kĩ thuật tia chớp, trình bày 1 phút...

2. Trò: Chuẩn bị bài d­ưới sự h­ướng dẫn của GV như­ đọc văn bản hoặc ngữ liệu, làm các bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng cần thiết.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức lớp (1)  Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Bước 2. Kiểm tra bài cũ: (3’)

Câu 1: Thành phần chính của câu là gì?

A. Là những thành phần không bắt buộc phải có mặt trong câu.

B. Là những thành phần được thêm vào để câu thêm rõ nghĩa.

C. Là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được một ý trọn vẹn.

D. Là những thành phần có thể có hoặc không cần thiết ở trong câu.

Câu 2: Những từ nào trong câu sau" Cò, sếu, vạc cũng bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi" là chủ ngữ?

          A. Cò.                                               B. Sếu.

          C. Vạc.                                              D. Cả 3 phương án trên.

Câu 3: Cho câu văn sau: “ Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kì hết”. Vị ngữ của câu trên có cấu tạo như thế nào?

A. Động từ           B. Cụm động từ             C. Tính từ             D. Cụm tính từ

  Câu 1 :C

  Câu 2: D

   Câu3:B

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG I: KHỞI ĐỘNG

- Thời gian: 2 phút                               

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

- Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình-Kĩ thuật: Động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG  CỦA TRÒ

CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG cÇn ®¹t

GHI CHÚ

GV: Ở tiết học trước, các em đã nắm được các thành phần chính của câu - một trong những cơ sở để hình thành khái niệm câu trần thuật đơn. Vậy câu trần thuật đơn là gì?  Cô và các em sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay .....

 Cả lớp lắng nghe chú ý, nhập vào bài học

- Kĩ năng nghe, chú ý

- Có thái độ tích cực xây dựng trong bài học

HOẠT ĐỘNG  2;HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

- Thời gian: 15 phút

+ Phương pháp: Đọc, quan sát; phân tích và giải thích các vấn đề, khái quát khái niệm, hệ thống hóa kiến thức…

-Kĩ thuật: Phiếu học tập, bảng phụ.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG  CỦA TRÒ

CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG cÇn ®¹t

GHI CHÚ

Hướng dẫn tìm hiểu câu trần thuật đơn là gì?

I.Câu trần thuật đơn là gì?

I. Câu trần thuật đơn là gì?

GV treo bảng phụ có ghi ví dụ (sgk)

Gọi HS đọc VD

HS đọc ví dụ trên bảng phụ.

1. Ví dụ:

Chưa nghe hết câu, tôi đã hếch răng lên, xì một hơi rõ dài. Rồi, với điệu bộ khinh khỉnh, tôi mắng:

- Hức! Thông ngách sang nhà ta? Dễ nghe nhỉ! Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được. Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sìu sụt ấy đi. Đào tổ nông thì cho chết!

     Tôi về, không một chút bận tâm.

               (Tô Hoài)

H. Đọan văn gồm mấy câu?

HS trả lời: - Đoạn văn gồm 9 câu.

 2. Nhận xét:

+ Có 9 câu văn.

H. Dựa vào kiến thức tiểu học em hãy xác định mục đích nói của mỗi câu?

HS: - Câu 1,2,6,9: Dùng để kể. tả, nêu ý kiến Þ Câu trần thuật (Câu kể).

- Câu 4: Dùng để hỏi Þ Câu nghi vấn (Câu hỏi).

- Câu 3,5,8: Bộc lộ cảm xúc Þ Câu cảm (Cảm thán).

- Câu 7: Cầu khiến Þ câu cầu khiến (Mệnh lệnh).

- Câu 1,2,6,9: Dùng để kể. tả, nêu ý kiến Þ Câu trần thuật (Câu kể).

- Câu 4: Dùng để hỏi Þ Câu nghi vấn (Câu hỏi).

- Câu 3,5,8: Bộc lộ cảm xúc Þ Câu cảm (Cảm thán).

- Câu 7: Cầu khiến Þ câu cầu khiến (Mệnh lệnh).

H. Hãy xác định chủ ngữ và vị ngữ của câu trần thuật

HS lên bảng làm

(Câu có 1 cặp C – V, câu có 2 cặp C – V)

- Tôi // đã hếch răng lên, xì

    CN             VN         VN                                                                                                                                                                                                                                 

  một hơi rõ dài.

- Tôi //mắng.

    CN     VN

- Chú mày // hôi như cú

     CN                    VN

mèo thế này, ta / nào chịu được.

                    CN       VN

- Tôi // về không một chút bận tâm

    CN                  VN

H. Hãy sắp xếp 4 câu trên thành 2 loại ?

GV kết luận: Câu có một cụm C-V dùng để giới thiệu, tả, hoặc kể người ta gọi là câu trần thuật đơn.

HS lời

-> 4 câu trên ta có thể chia làm 2 nhóm: câu có một cụm chủ vị và câu có hai cụm chủ vị.

- Câu có một cặp C-V: câu 1, 2, 9.

- Câu có hai cặp C-V: câu 6

H. Em hãy cho biết thế nào là câu trần thuật đơn? Câu trần thuật đơn dùng để làm gì?

HS đọc ghi nhớ  SGK/ 101

3 Ghi nhớ SGK /101

HOẠT ĐỘNG 3 . LUYỆN TẬP

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm.

- Kĩ thuật : Động não, các mảnh ghép, phiếu học tập.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

             Thầy

          Trò

           Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

Bài 1:  

GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1?

Gọi HS xác định

GV: nhận xét, bổ sung

HS đọc yêu cầu của bài tập.

HS làm việc cá nhân

Bài 1: 

- Câu 1 dùng để giới thiệu hoặc để tả.

- Câu 2 dùng để nêu ý kiến hay nhận xét.

- Câu thứ 3 là câu trần thuật ghép.

- Các câu còn lại (câu 3, câu 4) là câu trần thuật ghép.

HOẠT ĐỘNG 4 . VẬN DỤNG

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm.

- Kĩ thuật : Động não, các mảnh ghép, phiếu học tập.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

             Thầy

          Trò

           Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

 Bài 2:

HS đọc yêu cầu bài tập 2.

Gọi HS xác định

GV: nhận xét, bổ sung

Cá nhân học sinh làm bài

HS nhận xét bài làm của bạn, bổ sung

Bài 2: Xác định mục đích câu trần thuật đơn.

a, Dùng để giới thiệu nhân vật.

b, Dùng để giới thiệu nhân vật.

c, Dùng để giới thiệu nhân vật.

Bài 3:

GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập 3?

H. So sánh cách diễn đạt của các đoạn văn.

GV: Cho HS thảo luận nhóm

GV: nhận xét, bổ sung

HS nêu yêu cầu của bài tập và thảo luận nhóm (2').

Đại diện một vài nhóm trả lời,các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Bài 3: Nhận xét về cách giới thiệu nhân vật:

Cả 3 đoạn văn đều:

- Giới thiệu nhân vật phụ trước

- Miêu tả việc làm, quan hệ của các nhân vật phụ

- Thông qua việc làm, quan hệ của các nhân vật phụ rồi mới giới thiệ nhân vật chính.

HOẠT ĐỘNG 5 . TÌM TÒI MỞ RỘNG

- Thời gian: 4 phút

- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm.

- Kĩ thuật : Động não, các mảnh ghép, phiếu học tập.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

             Thầy

          Trò

       Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

Bài 4: Viết một đoạn văn miêu tả chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng câu trần thuật đơn. Gạch chân 

HS thực hành viết đoạn văn

Bài 4: Viết một đoạn văn miêu tả chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng câu trần thuật đơn. Gạch chân 

HOẠT ĐỘNG 5: LUYỆN TẬP ÁP DỤNG, VẬN DỤNG

- Mục tieu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

- Phương pháp: Vấn đáp, Nêu vấn đề

- Kĩ thuật: Phiếu học tập (Vở bài tập Ngữ văn), Khăn trải bàn,  Động não

- Thời gian: 18 phút

             Thầy

          Trò

       Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

- GV yêu cầu HS đọc bài tập

- Gọi HS xác định

- Gọi HS đọc

-Gọi HS trả lời

- Gọi HS đọc

- Yêu cầu HS trả lời cá nhân

- HS đọc bài tập

- HS đứng tại chỗ trả lời

- HS đọc bài tập

-

- HS đọc bài tập

- HS trao đổi cặp trong 1 phút

- HS trả lời cá nhân

Bài 1: Xác định câu trần thuật đơn và cho biết tác dụng của chúng:

- Câu 1: Ngày thứ năm... sáng sủa Þ

Dùng để tả cảnh

- Câu 2: Từ khi... trong sáng như vậy Þ dùng để nêu ý kiến nhận xét.

Bài 2: xác định kiểu câu và nêu tác dụng của chúng

- Câu a, b, c là câu trần thuật đơn dùng để giới thiệu nhân vật.

Bài 3: Nhận xét về cách giới thiệu nhân vật:

Cả 3 đoạn văn đều:

- Giới thiệu nhân vật phụ trước

- Miêu tả việc làm, quan hệ của các nhân vật phụ

- Thông qua việc làm, quan hệ của các nhân vật phụ rồi mới giới thiệ nhân vật chính.

Bài 4: Nhận xét tác dụng của câu mở đầu

- Giới thiệu nhân vật

- Miêu tả hoạt động của các nhân vật

  4: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

Bài cũ: - Học bài, thuộc ghi nhớ.

            - Hoàn thiện bài tập.

Bài mới: Soạn bài: Thi làm thơ năm chữ

                            *************************************************

Tuần 29

Tiết 112

THI LÀM THƠ NĂM CHỮ

   I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT      

  -Ôn lại và nắm chắc các đặc điểm và yêu cầu của thẻ thơ 5 chữ.

  - Kích thích tinh thần sáng tạo, tập làm thơ năm chữ, mạnh dạn trình bày miệng những câu thơ làm được.  

II. TRỌNG TÂM                 

1. Kiến thức: 

+Nhận biết :Đặc điểm của thể thơ năm chữ.

+Thông hiểu: Các khái niệm vần chân, vần lưng, vần liền, vần cách được củng cố lại.

+Vận dụng thấp:Mô phỏng bắt chước tập làm một đoạn thơ năm chữ theo vần và nhịp trên cơ sở đoạn thơ có sẵn.

+Vận dụng cao: Làm bài thư năm chữ đề tài tự chọn

2. Kỹ năng:

- Vận dụng kiến thức về thể thơ năm chữ vào việc tập làm thơ năm chữ.

- Tạo lập văn bản bằng thể thơ năm chữ.

3. Thái độ:  Có ý thức sáng tạo.

4. Năng lực cần phát triển qua bài học:

+  Năng lực làm chủ và phát triển bản thân:  Tự học -  Tư duy.

+ Năng lực về quan hệ xã hội: Giao tiếp – hợp tác

+ Năng lực công cụ: Sử dụng nguồn tài nguyên Internet ( công nghệ thông tin – Khai thác tài nguyên) – phát triển vốn từ vựng – sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt chuẩn

+Năng lực chuyên biệt: Giải quyết vấn đề, sáng tạo, cảm thụ

III.CHUẨN BỊ

1. Thày:  Nghiên cứu sgk, sgv, soạn giáo, bảng phụ, phiếu học tập

- Phương pháp : nêu vấn đề, vấn đáp, tái hiện..

- Kĩ thuật động não, kỹ thuật khăn trải bàn, trình bày 1 phút...

2. Trò: Soạn  bài theo hướng dẫn của SGK và định hướng của giáo viên.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức lớp (1)Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Bước 2. Kiểm tra bài cũ: (3’)  Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS ở nhà.

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG I: KHỞI ĐỘNG

- Thời gian: 2 phút                               

- Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình- Kĩ thuật : Động não,

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG  CỦA TRÒ

CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG cÇn ®¹t

GHI CHÚ

GV: Thi làm thơ 5 chữ là một hoạt động giúp các em nắm chắc hơn về đặc điểm thể thơ đã được học, tạo không khí vui vẻ, hứng thú và các em mạnh dạn trình bày một vấn đề trước đám đông. Tiết học ngày hôm nay  cô trò chúng ta cùng tham gia cuộc thi làm thơ 5 chữ.

 Cả lớp lắng nghe chú ý , nhập vào bài học

- Kĩ năng nghe, chú ý

- Có thái độ tích cực xây dựng trong bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

( Đọc, quan sát  và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

* Mục tiêu: Tìm hiểu đặc điểm của thể thơ

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Thời gian: 17- 20 phút.

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật: Động não.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

GHI CHÚ

- Gọi HS đọc 3 đoạn thơ trong SGK

H. Hãy rút ra đặc điểm của thể thơ năm chữ (Khổ, vần, cách ngắt nhịp..)

H.  Hãy đọc một bài thơ hoặc đoạn thơ năm chữ và nhận xét về đặc điểm của chúng?

- GV bổ sung hoàn chỉnh

- HS đọc

- HS trả lời

- Số chữ: Mỗi câu thơ gồm 5 chữ (năm tiếng);

- Số câu trong bài không hạn định. Cách chia khổ, đoạn tuỳ theo ý định của người viết.

- Nhịp: 3/2 hoặc 2/3

- Vần: kết hợp giữa các kiểu vần: chân, lưng, liền cách, bằng trắc.

- HS đọc

- HS đọc ghi nhớ

I. Một vài đặc điểm cơ bản của thể thơ năm chữ:

- Số chữ: Mỗi câu thơ gồm 5 chữ (năm tiếng);

- Số câu trong bài không hạn định. Cách chia khổ, đoạn tuỳ theo ý định của người viết.

- Nhịp: 3/2 hoặc 2/3

- Vần: kết hợp giữa các kiểu vần: chân, lưng, liền cách, bằng trắc.

- Thích hợp với lối thơ vừa kể chuyện vừa miêu tả.

* Đoạn thơ mẫu minh hoạ:

Mỗi năm/ hoa đào nở (V,C,T)

lại thấy/ ông đồ già (V, C, B)

Bày mực Tàu, /giấy đỏ (V, C, T)

bên phố/ đông người qua (V,C, B)

     (Trích Ông Đồ- Vũ Đình Liên)

II. Tập làm thơ:

- GV nêu một số điểm cần lưu ý khi làm thơ

- HS lắng nghe

- HS chữa bài thơ năm chữ đã được chuẩn bị ơ nhà đọc cho lớp nghe.

- Lớp nhận xét chữa.

* Lưu ý:

Khi mô phỏng hoặc bắt chước cần chú ý:

- Nhịp: 2/3 hoặc 3/2

- Vần:

+ Cách, trắc: tò - cò

+ Cách , bằng, lưng: vàng - càng

+ Liền bằng, chân: Xanh - lanh

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu: Củng cố kiến thức để làm bài tập

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Thời gian: 15- 17 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, khăn trải bàn, giao việc, chia nhóm, bản đồ tư duy...

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

GHI CH

- GV giao đề tài

- GV nhận xét chung

- Công bố giải nhất, nhì, ba

- Nhóm lựa chon đề tài

- Tập viết bài thơ 13’

- Cử đại diện đọc một bài thơ hay nhất trong nhóm

- Các nhóm, tổ khác nhận xét, đánh giá

III. Thi tập làm thơ năm chữ tại lớp:

Viết 1 bài thơ năm chữ có thể lựa chọn các đề tài sau:

  + Hoa mùa xuân         

  + Chiều trên sông quê

  + Quả mùa hè     

  + Người bạn mới quen

  + Lá mùa thu…

HOẠT ĐỘNG 4 . VẬN DỤNG

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm.

- Kĩ thuật : Động não, các mảnh ghép, phiếu học tập.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

             Thầy

          Trò

       Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

-Làm thơ năm chữ theo đề tài , nhà trường, cảnh vật, mùa xuân, hạ, thu, đông...

-Suy nghĩ và làm thơ

Ví dụ:

        TRĂNGTHU

Trăng tròn treo lơ lửng

Trên bầu trời ngàn sao

Mà ông trăng sảng tỏ

Soi mọi nẻo đường đời.

         HỒN NHIÊN

Trên con đường con bước

Ông trăng cứ theo con.

Con hồn nhiên ngước mắt

Đi đi rồi dừng lại.

Miệng nói sao lạ lẫm

Chuyện kì lạ mẹ ơi!

Ông trăng mải theo con

Chẳng theo ai mẹ ạ!!!

            KIỀM CHẾ

Bạn ơi muốn kiềm chế

Thì phải biết lắng nghe!

Lời thầy cô giáo dạy

Trong từng tiết mỗi ngày.

Biết cư xử đúng sai

Với bạn bè trong lớp.

Biết làm nhiều việc tốt

Xây dựng lớp văn minh.

Lớp học của chúng mình

Là một vườn hoa thắm.

HOẠT ĐỘNG 5 . TÌM TÒI MỞ RỘNG

- Thời gian: 4 phút

- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm.

- Kĩ thuật : Động não, các mảnh ghép, phiếu học tập.

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

             Thầy

          Trò

      Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

-Tìm đọc thêm một số bài thơ năm chữ hay  và viết cảm xúc về bài thơ đó.

-Trình bày và nêu cảm xúc.

Bước 4. GIAO BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ-3 phút

1. Hướng dẫn HS học bài:

 - Nắm vững đặc điểm của thể thơ năm chữ.

- Về nhà: Tập làm một bài thơ năm chữ với độ dài không quá mười câu, đề tài: tự chọn

2. Hướng dẫn Hs chuẩn bị trước bài:

- Soạn bài: Cây tre Việt Nam; Hướng dẫn đọc thêm: Lòng yêu nước

Yêu cầu:  - Tìm tài liệu giới thiệu về nhà văn Thép Mới

                - Đọc kĩ văn bản và trả lời đầy đủ câu hỏi phần đọc hiểu trong sgk

     

*****************************************

Tuần 29

Tiết 113

HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM

LÒNG YÊU NƯỚC

( J-li-a Ê-ren-bua)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

-Hiểu được những tư tưởng và lòng yêu nước qua một bài tùy bút-chính luận

-Nhận biết được những nét đặc sắc về nghệ thuật của bài tùy bút-chính luận này

II-TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG

1.Kiến thức :

- Lòng yÊu nước bắt nguồn từ lũng yờu những gỡ gần gũi, thõn thuộc của quờ hương và được thể hiện rừ nhất trong hoàn cảnh gian nan, thử thỏch. Lòng yêu nước trở thành sức mạnh, phẩm chất của người anh hùng trong chiến tranh bảo vệ tổ quốc .

- Nét chính về nghệ thuật của văn bản .

2.Kĩ năng :

- Đọc diễn cảm một văn bản chính luận giàu chất trữ tình : giọng đọc vừa gắn rỏi, dứt khoát, vừa mềm mại, dịu dàng, tràn ngập cảm xúc

 - Nhận biết và hiểu vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm .

 - Đọc – hiểu văn bản tùy bút có yếu tố miêu tả kết hợp với biểu cảm .

 - Trình bày được suy nghĩ, tình cảm của bản thân về đất nước mình .

*Rèn năng lực:

+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân

             - Năng lực tự học

             - Năng lực giải quyết vấn đề

+ Năng lực xă hội:

            - Năng lực giao tiếp

            - Năng lực hợp tác

+ Năng lực chuyên biệt: rèn kĩ năng tự học; cảm thụ vẻ đẹp của các hình ảnh  nghệ thuật trong văn chương…...

III. CHUẨN BỊ:

- Giáo viên:

+ Soạn bài

+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.

- Học sinh:

+ Soạn bài

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ:

1. Đọc thuộc lòng và diễn cảm đoạn thơ mà em thích nhất trong bài Cây tre VN? Giải thích rõ vì sao em thích?

3. Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 1 phút

+Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

GV: Lòng yêu nước là một thứ tình cảm đẹp nhất của mỗi công dân mỗi DT từ xưa tới nay. Các nhà văn, nhà thơ đều có một cách nói riêng về lòng yêu nước. Trong ca dao có câu:

            Đường vô xứ Huế quanh quanh

      Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ

Hay Nguyễn Trãi có câu:

               Ngẫm thù lín há đội trời chung

       Căm giặc nước thề không cùng sống

Cũng nói về lòng yêu nước nhưng nhà văn Nga lại có cách nói riêng. Ta xem nhà văn Nga I-li-a Ê-ren-bua thể hiện tình yêu nước của mình như thế nào qua bài Lòng yêu nước

HS nghe

LÒNG YÊU NƯỚC

( J-li-a Ê-ren-bua)

HOẠT ĐỘNG 2: TRI GIÁC (Đọc, quan sát, t...)

Mục tiêu: Đọc, tìm hiểu vị trí, nội dung đoạn trích

Phương pháp: Vấn đáp, Nêu vấn đề, Thuyết trình

Kĩ thuật: Phiếu học tập (Vở bài tập Ngữ văn), Động não

Thời gian: 5 phút

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG  CỦA TRÒ

CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG cÇn ®¹t

Ghi chú

HD HS tìm hiểu chung

I.Tìm hiểu chung

I. Tìm hiểu chung

 GV: Hướng dẫn cách đọc

Đọc vừa rắn rỏi vừa rứt khoát, mềm mại, dịu dàng, tràn ngập cảm xúc, nhịp điệu chậm, chắc khoẻ, chân thật, đọc giọng thiết tha, xúc động.

HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc

1. Đọc

GV: Đọc mẫu một đoạn văn bản

HS lắng nghe

GV: Gọi 2 HS đọc tiếp văn bản.

HS đọc bài

H. Nhận xét cách đọc của bạn?

HS nhận xét bạn đọc.

H : Đọc chú thích * trong SGK nêu những hiểu biết của em về tác giả?

HS trình bày

HS lắng nghe

2. Chú thích

a. Tác giả

- I-li-a Ê-ren-bua (1891- 1962) nhà văn, nhà báo Nga nổi tiếng

H : Em hãy nêu hiểu biết của em về văn bản ?

HS trả lời

b. Tác phẩm

- Trích bài bút kí, chính luận Thử lửa viết tháng 6/1942 trong thời kì gay go, quyết liêti nhất của thời kì chiến tranh chống phát xít Đức bảo vệ Tổ quốc Xô Viết. Bài báo từng được đánh giá là "một thiên tuỳ bút trữ tình tráng lệ.

H: Em hãy nhận xét về thể loại?

HS trả lời

c. Thể loại:   Bút kí - chính luận - Trữ tình

H. Dựa vào sgk, em hãy giải nghĩa một số từ khó?

HS giải nghĩa

*. Từ khó

H. Văn bản được viết theo phương thức biểu đạt chính  nào?

HS trả lời

*. Phương thức biểu đạt là nghị luận xen với miêu tả và biểu cảm

 

H. Văn bản có bố cục như thế nào?

 

HS trả lời

2 phần

+ Phần 1: Từ đầu…"trở nên lòng yêu Tổ quốc": Biểu hiện cụ thể của lòng yêu Tổ quốc.

+ Phần 2: Còn lại: Sức mạnh của lòng yêu Tổ quốc.

d. Bố cục: 2 phần

2 phần

+ Phần 1: Từ đầu…"trở nên lòng yêu Tổ quốc": Biểu hiện cụ thể của lòng yêu Tổ quốc.

+ Phần 2: Còn lại: Sức mạnh của lòng yêu Tổ quốc.

Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

II. Tìm hiểu văn bản

II. Tìm hiểu văn bản

1. Những biểu hiện của lòng yêu nước:

H. Tìm câu văn khái quát về lòng yêu nước? Có gì đặc sắc trong câu văn đó?

HS phát hiện, trả lời

- Câu khái quát về lòng yêu nước: " Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất, yêu cái cây... rượu mạnh"

Þ Câu văn khái quát đúng qui luật tình cảm yêu nước của con người: yêu bằng những cái rất gần gũi hàng ngày quanh ta, có thể cảm giác được. Câu văn khái quát mà không trừu tượng, rất thấm thía dễ hiểu.

Tự học

  Tư duy.

Giao tiếp

– hợp tác

+Sáng tạo.

+Giải quyết vấn đề

H. Tại sao lòng yêu nước lại bắt đầu từ lòng yêu những vật tầm thường nhất?

.

Nêu ý kiến cá nhân

- Lòng yêu nước bắt đầu từ lòng yêu những vật tầm thường vì đó là những biểu hiện của sự sống đất nước được con người tạo ra. Chúng đem lại niềm vui, hạnh phúc, sự sống cho con người

H. Biểu hiện lòng yêu nước của con người xô Viết gắn liền với nỗi nhớ vẻ đẹp các làng quê yêu dấu của họ. Đó là những vẻ đẹp nào?

HS phát hiện, trả lời

nước:

+ Cánh rừng bên bờ sông cây mọc là là mặt nước.

+ Những đêm tháng sáu sáng hồng.

+ Bóng thuỳ dương tư lự bên đường, trưa hè vàng ánh, tiếng ong bay.

+ Khí trời của núi cao, dòng suối óng ánh bạc, vị mát của nước đóng băng, rượu vang rót từ túi da dê.

+ Sương mù và dòng sông Nê-va, những pho tượng tạc chiến mã.

+ Những phố cũ ngoằn ngoèo, điện Krem-li, tháp cổ...

- Biểu hiện cụ thể của lòng yêu nước:

+ Cánh rừng bên bờ sông cây mọc là là mặt nước.

+ Những đêm tháng sáu sáng hồng.

+ Bóng thuỳ dương tư lự bên đường, trưa hè vàng ánh, tiếng ong bay.

+ Khí trời của núi cao, dòng suối óng ánh bạc, vị mát của nước đóng băng, rượu vang rót từ túi da dê.

+ Sương mù và dòng sông Nê-va, những pho tượng tạc chiến mã.

+ Những phố cũ ngoằn ngoèo, điện Krem-li, tháp cổ...

H. Nhận xét về cách chọn lọc và miêu tả những cảnh đẹp đó?

HS nhận xét

Þ Tác giả chọn những cảnh tượng mang vẻ đẹp tiêu biểu cho từng vùng đất nước. Đó đều là những gì thân thuộc nhất đối với sự sống con người trên mỗi vùng đất Xô Viết, từ thiên nhiên đến văn hoá, lịch sử.

H.  Em có nhận xét gì về tác giả qua những lời văn miêu tả lòng yêu nước ấy?

HS nhận xét

- Qua những lời văn ta thấy tác giả là người am hiểu và có tình cảm sâu sắc vớu các miền đất nước của ông. Ông như đang bày tỏ lòng yêu nước của chính mình.

H. Có gì sâu sắc trong câu văn kết đoạn: "Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu Tổ quốc."?

HS - Câu kết đoạn: Nêu được một chân lí phổ biến và sâu sắc về lòng yêu nước. Lòng yêu nước thiêng liêng được nâng lên từ lòng yêu nhà, yêu xóm, yêu quê bình thường giản dị. Lòng yêu nước là một thứ tình cảm có thật, từ trong lòng người chứ không hư ảo, trừu tượng.

2. Sức mạnh của lòng yêu nước:

H. Tác giả cảm nhận được sức mạnh của lòng yêu nước trong hoàn cảnh nào? Lời văn nào diễn tả điều đó?

Phát hiện, trả lời

- Thử thách chiến tranh

- "Có thể nào quan niệm được sức mãnh liệt của tình yêu nước mà không đem nó vào lửa đạn gay go thử thách"

H. Vì sao khi có chiến tranh, khi có kẻ thì xâm lược thì lòng yêu nước lại được thử thách cao độ, nghiêm ngặt nhất?

Nêu ý kiến cá nhân

- Lòng yêu nước vốn là tình cảm thiêng liêng trong mỗi con người chân chính. Tuy nhiên, nó sẽ chứng tỏ sức mãnh liệt trong những hoàn cảnh ngặt nghèo, gay go, quyết liệt khi đất nước bị xâm lăng, khi độc lập tự do của đất nước bị đe doạ.

H. Tại sao: " Khi kẻ thù giơ tay khả ố động đến Tổ quốc chúng ta" thì ta mới hiểu "lòng yêu nước của mình lín đến nhường nào?"

HS giải thích

Khi nguy cơ mất nước thì lòng yêu nước sẽ trỗi dậy nếu cần sẽ đổ máu hi sinh để đổi lấy. Như vậy. lòng yêu nước là một giá trị tinh thần có thể nhìn thấy được

H. Theo em, lòng yêu nước của con người Xô Viết được phản ánh trong văn bản này có gì gần gũi với lòng yêu nước của người Việt Nam chúng ta?

Liên hệ, trả lời

- Nhiều điều gần gũi:

+ Mọi người VN đều sẵn có lòng yêu nhà, yêu xóm, yêu quê.

+ Lòng yêu nước của chúng ta luôn được thử thách trong bom đạn chiến tranh

HD HS tổng kết

III. Tổng kết

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật

H : Em khái quát những nét nghệ thuật đặc sắc văn bản

HS trình bày ý kiến

- Kết hợp chính luận với trữ tình.

- Kết hợp miêu tả tinh tế, chọn lọc hình ảnh tiêu biểu của từng miền với biểu hiện cảm xúc tha thiết, sôi nổi và suy nghĩ sâu sắc.

- Cách lập luận của tác giả khi lí giải về ngọn nguồn của lòng yêu nước lô- gíc  chặt chẽ.

2. Nội dung

H .Em cảm nhận được những nội dung gì từ văn bản

HS suy nghĩ  trả lời

 Nguồn gốc của lòng yêu nước: Lòng yêu nước là một tình cảm lín lao bắt nguồn từ tình yêu những gì bình thường nhất. Lòng yêu nước là lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu thiên nhiên, yêu mảnh đất quê hương.

 Hoàn cảnh  thử thách để tình yêu nước bộc lộ rõ nhất: Trong cuộc chiến chống ngoại xâm bảo vệ tổ quốc.

H. Em hãy nêu ý nghĩa của văn bản?

HS suy nghĩ  trả lời

3. Ý nghĩa

- Lòng yêu nước bắt đầu  từ lòng yêu những gì bình thường nhất, yêu nhà, yêu xóm, yêu quê.

- Lòng yêu nước trở nên mãnh liệt trong thử thách chiến tranh

- Lòng yêu nước giản dị mà cao đẹp của nhà văn Ê- ren- bua.

HOẠT ĐỘNG 3 . LUYỆN TẬP

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm.

- Kĩ thuật : Động não, các mảnh ghép, phiếu học tập.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

             Thầy

          Trò

           Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

Bài 1:Đọc một đoạnv ăn bản em thích.Lí giải?

-Đọc

Lí giải lí do thích.

HOẠT ĐỘNG 4 . VẬN DỤNG

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm.

- Kĩ thuật : Động não, các mảnh ghép, phiếu học tập.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

             Thầy

          Trò

           Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

Bài 2: Cảm nhận về đất nước , cuộc sống và con người qua truyện , kí:

HS nêu ý kiến cá nhân

Bài 2: Cảm nhận về đất nước , cuộc sống và con người qua truyện , kí:

- Các tuyện kí hiện đại đã học giúp ta hình dung được cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp, phong phú, giàu có của đất nước Việt Nam ta từ Bắc đến Nam, từ biển đảo đến rừng núi.  Qua đó thể hiện cuộc sống tươi đẹp của con người Việt Nam trong lao động và trong chiến đấu, trong học tập và trong mơ ước, thật giản dị, khiêm tốn, thông minh, tài hoa và rất anh hùng.

 - Ngoài ra một số truyện kí hiện đại nước ngoài cũng mở rộng tầm hiểu biết cho chúng ta về lòng yêu nước của nhân dân Pháp, Liên Xô trong những năm chiến đấu bảo vệ Tổ quốc  (Thế kỉ 19)?

HOẠT ĐỘNG 5 . TÌM TÒI MỞ RỘNG

- Thời gian: 4 phút

- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm.

- Kĩ thuật : Động não, các mảnh ghép, phiếu học tập.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

             Thầy

          Trò

         Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

Bài 3:  Muốn thể hiện tình yêu với thành phố Hải Phòng em dự định sẽ nói gì?

Bài 4: Tìm các văn bản cùng đềtài

-Suy nghĩ trình bày

Bài 3:

-Yêu những hàng câyphương vĩ khi hè về, con đường nơi em đến, ngôi chùa cổ kính em qua…

Bài 4:

-

Bước 4. GIAO BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ-3 phút

1. Hướng dẫn học bài:

- Học thuộc ghi nhớ sgk.

- Viết đoạn văn ngắn  nêu tình cảm của em về thành phố biển thân yêu.

2. Hướng dẫn chuẩn bị trước bài ở nhà.

- Soạn bài: đọc thêm

Yêu cầu: Trả lời đầy đủ các câu hỏi trong sgk.

**************************************************************

Tuần 30

Tiết 114

ĐỌC THÊM: LAO XAO

(Trích Tuổi thơ im lặng của Duy Khán)

I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

  - Cảm nhận được vẻ đẹp và sự phong phú của hiên nhiên làng quê qua hình ảnh các loài chim trong văn bản.

  - Hiểu được nghệ thuật quan sát và miêu tả chính xác, sinh động hấp dẫn về các loài chim ở làng quê trong bài văn.

- Cảm nhận được tâm hồn nhạy cảm và lòng yêu thiên nhiên làng quê của tác giả

II TRỌNG TÂM

1.Kiến thức. Thế giới các loài chim đã tạo nên vẻ đẹp đặc trưng của thiên nhiên ở một làng quê miền bắc.

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật khi miêu tả các loài chim ở làng quê trong bài văn.

+ Nhận biết: Những nét chính của tác giả, tác phẩm (Cuộc đời, hoàn cảnh sáng tác, thể loại...); những hình ảnh chi tiết tiêu biểu.

+ Thông hiểu: Giá trị nội dung, nghệ thuật, tư tưởng của bài

+ Vận dụngthấp: Trình bày cảm nhận, ấn tượng, kiến giải riêng của cá nhân về giá trị nội dung, nghệ thuật, tư tưởng của bài

+Vận dụng cao: Tìm các văn bản cùng đề tài và nêu cảm nhận.

2.Kĩ năng : Đọc - hiểu bài hồi kí tự truyện có yếu tố miêu tả.

- Nhận biết được chất dân gian được sử dụng trong bài văn và tác dụng của những yếu tố này.

3.Thái độ :  -Yêu  quê hương.

4. Năng lực cần phát triển qua bài học:

+  Năng lực làm chủ và phát triển bản thân:  Tự học -  Tư duy.

+ Năng lực về quan hệ xã hội: Giao tiếp – hợp tác

+ Năng lực công cụ: Sử dụng nguồn tài nguyên Internet ( công nghệ thông tin – Khai thác tài nguyên) – phát triển vốn từ vựng – sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt chuẩn

+Năng lực chuyên biệt: Giải quyết vấn đề, sáng tạo, cảm thụ

III.CHUẨN BỊ

1. Thy:

- Soạn bài , Tài liệu, ảnh chân dung giới thiệu về nhà văn Duy Khán

- Chuẩn bị  bảng phụ, phiếu học tập

- Phương pháp : nêu vấn đề, đọc diễn cảm,  phân tích cắt nghĩa, vấn đáp, tái hiện..

- Kĩ thuật :động não, trình bày 1 phút...

2. Trò:

- Soạn bài, đọc tác phẩm, tóm tắt tác phẩm chuẩn bị tài liệu và đồ dùng cần thiết.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức lớp (1) Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Bước 2. Kiểm tra bài cũ: (3’)

Câu 1: Văn bản “ Cây tre Việt Nam”  thuộc thể loại gì?

Thơ               B. Truyện ngắn                C. Kí                  D. Tiểu thuyết

Câu 2: Trong bài văn tác giả đã miêu tả những phẩm chất nổi bật gì của cây tre?

Vẻ đẹp thanh thoát, dẻo dai                         B.Vẻ đẹp thẳng thắn, bất khuất

C.Vẻ dẹp, gắn bó, thủy chung với con người   D.Gồm cả 3 ý: A, B, C

Câu 3:  Từ nào không thể thay thế cho từ “ nhũn nhặn” trong câu “… màu tre tươi nhũn nhặn”?

Giản dị          B. Bình dị                     C.  Bình thường         D. Khiêm nhường

Gợi ý:

Câu 1

Câu 2

Câu 3

C

D

C

3.Bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (Giới thiệu bài)

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý

Phương pháp: Vấn đáp

Thời gian: 1phút

  - Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

GV: Trong những truyện viết về thiếu nhi, viết cho thiếu nhi, Tuổi thơ im lặng của Duy Khán là một tác phẩm đặc sắc. Kỉ niệm tuổi thơ, cảnh sắc làng quê, cuộc sống và hình ảnh con người hồn hậu,chất phác nơi xóm thôn... được tác giả kể lại với bao tình quê vơi đầy. Bài Lao xao trích trong tuổi thơ im lặng nói về vườn quê chớm hè và thế giới loài chim trong bầu trời và tâm hồn bầy trẻ nhỏ. Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu bài văn.

HS nghe

ĐỌC THÊM VĂN BẢN:

LAO XAO

(Trích Tuổi thơ im lặng của Duy Khán)

HOẠT ĐỘNG 2:  HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Mục tiêu:

+ Học sinh nắm được các giá trị của văn bản.(Sự phong phú thiên nhiên ở làng quê...)

+ Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, thuyết trình, vấn đáp, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

* Kỹ thuật: Động não.

* Thời gian: 15- 18’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

GV nêu cách đọc

- GV đọc mẫu

- Gọi HS đọc

- Cho HS đọc thầm phần giải nghĩa từ

- Em hiểu gì về thể loại kí?

- Nêu bố cục của bài?

- Tác giả miêu tả theo trình tự nào?

ghe

-HS nêu

- HS lần lượt đọc tiếp

HS đọc

Þ Cách miêu tả của tác giả đI từ kháI quát đến cụ thể – tả chọn lọc và cụ thể một vài loài chim tiêu biểu

- Thể loại : Kí – Hồi tưởng của bản thân tác giả.

- Bố cục: 2 đoạn

+ Đoạn1: Cảnh buổi sớm chớm hè ở làng quê.

+ Đoạn2: Thế giới các loài chim

I.tìm hiểu chung:

1. Tác giả - tác phẩm:

- Tác giả: Duy Khán (1934 – 1995) ở huyện Quốc Võ- bắc Ninh.

- Tác phẩm Lao xao trích từ tác phẩm Tuổi thơ im lặng của Duy Khán, tác phẩm được giảI thưởng Hội nhà văn 1987

2. Đọc và giải nghĩa từ khó:

- Yêu cầu đọc: Giọng đọc chậm rãi, tâm tình, kể lại những kỉ niệm tuổi thơ ở quê hương.

- Giải nghĩa từ khó:

+ Vung tứ linh: vung ra bốn phía

+ Láu táu: cách nói nhanh, có khi lắp, có khi vấp váp, không rõ tiếng.

3. Tìm hiểu thể loại và bố cục:

- Thể loại : Kí – Hồi tưởng của bản thân tác giả.

- Bố cục: 2 đoạn

+ Đoạn1: Cảnh buổi sớm chớm hè ở làng quê.

+ Đoạn2: Thế giới các loài chim

II. phân tích

- Gọi HS đọc đoạn mở đầu

H-Tác giả đã miêu tả thế giới loài hoa ntn?

GV: Bức tranh mùa hè không chỉ có màu sắc của các loài hoa mà còn hiện lên thế giới đầy hương thơm.

H-Bức tranh buổi sớm chớm hè ở làng quê không chỉ có màu sắc và hương thơm mà còn được điểm xuyết những hoạt động và âm thanh nào nữa?

H- Âm thanh nào khiến tác giả chú ý nhất? Vì sao?

H- Đọc đoạn văn: "Sớm... râm ran" hãy nhận xét về số tiếng của mỗi câu? Các câu ấy thể hiện dụng ý nghệ thuật gì của tác giả?

H- Nêu cảm nhận của em về cảnh này?

- HS đọc

- HS trao đổi cặp trong 1 phút

-Mỗi loài hoa có một nét đẹp riêng,một tiếng nói riêng

(Những loài hoa hào phóng đấy đã đem đến cho làng quê một không gian đậc quánh mùi thơm)

- Âm thanh Lao xao

- HS : Những câu văn ngắn, chỉ có một từ-dụng ý nói các loài chim sẽ được miêu tả qua cái nhìn và cảm nhận của trẻ thơ, vui vẻ, hồn nhiên, rất ngây thơ.

- sức sống  dạt dào nơi vườn hè và còn thể hiện một cách hồn nhiên cuộc tranh giành mưu sinh và tồn tại  của thiên nhiên tạo vật mà tác giả đã nghe được và cảm nhận được

1. Cảnh buổi sớm chớm hè ở làng quê qua sự hồi tưởng của tác giả

-Mỗi loài hoa có một nét đẹp riêng,một tiếng nói riêng.Là sắc trắng xóa của hoa lan nở.Là dáng bụ bẫm của hoa móng rồng”thơm như mùi mít chín”.Là vẻ xinh xinh”mảnh dẻ”của chùm hoa dẻ.Hương hoa của vườn hè như gọi ong bướm về

- Âm thanh Lao xao - Từ láy tượng hình Þ Đây là âm hưởng nhịp điệu của đất trời, cỏ cây và cả cái lao xao của tâm hồn tác giả

- Tác giả miêu tả đặc điểm hoạt động của ong bướm. miêu tả ong bướm trong môi trường sinh sống của chúng: hoa trong vườn Þ Cách miêu tả tạo được bức tranh sinh động về sự sống của ong và bướm trong thiên nhiên

- Những câu văn ngắn, chỉ có một từ-dụng ý nói các loài chim sẽ được miêu tả qua cái nhìn và cảm nhận của trẻ thơ, vui vẻ, hồn nhiên, rất ngây thơ.

-Vẻ đẹp ,sức sống  dạt dào nơi vườn hè và còn thể hiện một cách hồn nhiên cuộc tranh giành mưu sinh và tồn tại  của thiên nhiên tạo vật mà tác giả đã nghe được và cảm nhận được

H- Nhận xét về cách miêu tả thế giới loài chim của tác giả?

* GV: Dụng ý cách phân loại này là để cho phù hợp với tâm lí trẻ thơ và chịu ảnh hưởng của văn hoá dân gian

H- Trong số các loài chim mang vui đến cho mọi nhà, tác giả chú đến những loài nào? Chúng được kể bằng những chi tiết nào?

H- Chúng được kể trên phương diện nào: hình dáng, màu sắc hay hoạt động?

H- Những biện pháp NT nào được sử dụng ở đây? Tác dụng của biện pháp NT đó?

H- Các câu đồng dao được đưa vào bài có ý nghĩa gì?

H Vì sao gọi đó là các loài chim hiền?

- HS theo hai nhóm: chim hiền và chim ác.

- HS trả lời

- Chim sáo và tu hú

-> Chúng được kể về đặc điểm hoạt động (hót, học nói, kêu mùa vải chín)

- Chúng được kể về đặc điểm hoạt động (hót, học nói, kêu mùa vải chín)

- NT được sử dụng: Nhân hoá (Chị   Điệp, cậu Sáo, em Tu hú); Từ láy tượng thanh: các các, chéc chéc, bịp bịp, tu hú

- phù hợp với tâm lí trẻ thơ

- vì chúng thường xuyên mang niềm vui đến cho người nông dân, cho thiên nhiên, cho đất trời

2. Những bức tranh và mẩu truyện về thế giới loài chim:

- Miêu tả thế giới loài chim theo hai nhóm: chim hiền và chim ác.

a. Nhóm chim hiền: (Hay còn gọi là chim mang vui đến cho mọi nhà)

- Chim sáo và tu hú

+ Chim sáo: Đậu cả trên lưng trâu mà hót; tọ toẹ học nói; bay đi ăn, chiều lại về với chủ.

+ Chim tu hú: Báo mùa tu hú chín; đỗ trên ngọn tu hú mà kêu.

- Chúng được kể về đặc điểm hoạt động (hót, học nói, kêu mùa vải chín)

- NT được sử dụng: Nhân hoá (Chị   Điệp, cậu Sáo, em Tu hú); Từ láy tượng thanh: các các, chéc chéc, bịp bịp, tu húÞ Tạo nên cảnh vui vẻ, sinh động.

- Câu đồng dao (ca dao cho trẻ em) quen thuộc - phù hợp với tâm lí trẻ thơ.

- Gọi đó là loài chim hiền vì chúng thường xuyên mang niềm vui đến cho người nông dân, cho thiên nhiên, cho đất trời

H- Câu chuyện về nguồn gốc của chim bìm bịp có ý nghĩa gì?

H- Thống kê những koài chim ác, dữ?

H- Liệu đó có phải là tất cả các loài chim ác, chim dữ?

H- Chúng được kể và tả trên các phương diện nào?

H- Diều hâu có những điểm xấu và ác nào?

H- Điểm xấu nhất của quạ là gì?

H- Chim cắt ác ở điểm nào?

H- Nếu đánh giá chúng bằng cách nhìn dân gian, em sẽ đặt tên cho mấy thú chim ác, chim xấu đó như thế nào?

H- Em có thích cách gọi này không? Vì sao?

H- Em có nhận xét gì về cách miêu tả ba loại chim trên của tác giả?

GVchốt

HS:thể hiện sự căm ghét cái ác, cái xấu, cái bịp bợm nhất

Diều hâu, quạ, chèo bẻo, cắt...

- Không vì  chưa khoa học.

- HS -  Hình dáng, lai lịch, hoạt động.

- Diều hâu: chim ăn cướp

- Quạ: chim ăn trộm

- Cắt: chim đao phủ

Þ Cách gọi có kèm theo thái độ yêu ghét của dân gian, chỉ các loại động vật ăn thịt hung dữ.

- HS trả lời

=> miêu tả khá ấn tượng (diều hâu),

b. Những loài chim ác, dữ: - Câu chuyện dân gian về nguồn gốc con chim bìm bịp thể hiện sự căm ghét cái ác, cái xấu, cái bịp bợm nhất. Nó làm tăng ý vị văn hoá dân gian cho câu chuyện và bức tranh thiên nhiên đầy hấp dẫn.

Diều hâu, quạ, chèo bẻo, cắt...

Þ Loài chim thường gặp ở nông thôn

-  Hình dáng, lai lịch, hoạt động.

+ Diều hâu: Mũi khoằm, đánh ơi xác chết và gà con rất tinh. Nó lao như mũi têm xuống, tha được gà con, lao vụt lên mây xanh, vừa lượn vừa ăn.

+ Quạ: Bắt gà con, ăn trộm trứng, ngó nghiêng ở chuồng lợn.

+ Chim cắt: Cánh nhọn như mũi dao bầu chọc tiết lợn; khi đánh nhau xỉa bằng cánh; vụt đến vụt biến như quỷ.

=> miêu tả khá ấn tượng (diều hâu), người đọc có thể liên tưởng đến những con người có điệu bộ, hành động ngôn ngữ và đặc biệt tâm hồn, tính cách giống như quạ. Qua đó thể hiện thái độ của tác giả đáng ghét, đáng khinh.

H- Tại sao tác giả gọi chim chèo bẻo là chim trị ác?

H- Chèo bẻo đã chứng tỏ là chim trị ác qua những đặc điểm nào về hình dáng và hoạt động?

H- ng kể chuyện chèo bẻo diệt kẻ ác, tác giả viết: "Chèo bẻo ơi, chèo bẻo !" Điều đó có ý nghĩa gì?

H- Tại sao tác giả miêu tả cảnh chim cắt xỉa chết chèo bẻo... trước sự chứng kiến của lũ trẻ làng như thế nào?

- Và có ý mghĩa gì?

* GV: Đó là qui luật của tự nhiên, của loài chim mà cũng là của chính loài người. Một lần nữa triết lí dân gian lại thấp thoáng hiện lân âm thâm trầm, thấm thía

- HS Loại chim dám đánh lại các loài chim ác, chim xấu

HS thảo luận

- Chim kết đoàn

- Chim hảo hán

- Chim dũng sĩ

HS ca ngợi hành động dũng cảm của chèo bẻo.

- Chim cắt xỉa chết chèo bẻo - bị đàn chèo bẻo đánh tập kích con chim cắt khác, khiến cho nó ngấp ngoải rơi xuống...

+ Dù mạnh giỏi đến đâu mà gây tội ác thì nhất định sẽ bị trừng trị.

c. Chim trị ác:

Loại chim dám đánh lại các loài chim ác, chim xấu (chèo bẻo).

- Hình dáng: như những mũi tên đen hình đuôi cá.

- Hoạt động:

+ Lao vào đánh diều hâu túi bụi khiến diều hâu phải nhả con mồi, hú vía.

+ Vây tứ phía đánh quạ. Có con quạ chết đén rũ xương.

+ Cả đàn vây vào đánh chim cắt để cứu bạn, khiến cắt rơi xuống ngắc ngoải.

Þ Tác giả muốn thể hiện thiện cảm của mình đối với loại chim này; ca ngợi hành động dũng cảm của chèo bẻo.

- Chim cắt xỉa chết chèo bẻo - bị đàn chèo bẻo đánh tập kích con chim cắt khác, khiến cho nó ngấp ngoải rơi xuống...

Þ Cách miêu tả sống động, gửi gắm vào đó bài học  nhẹ nhàng sâu sắc:

+ Dù mạnh giỏi đến đâu mà gây tội ác thì nhất định sẽ bị trừng trị.

+ Nói đến sức mạnh của tinh thần đoàn kết cộng đồng sẽ làm nên sức mạnh gấp bội

HOẠT ĐỘNG 4: LUYỆN TẬP

Mục tiêu: Tổng kết giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm

Phương pháp: Vấn đáp, Nêu vấn đề, Thuyết trình

Kĩ thuật: Phiếu học tập (Vở bài tập Ngữ văn), Khăn trải bàn,  Động não

Thời gian: 3 phút

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

H- Em hiểu biết gì thêm về thế giới tự nhiên và con người qua văn bản Lao xao?

H- Tình cảm nào được khơi dậy trong em khi tiếp xúc với thế giới các loài vật trong văn bản Lao xao?

H- Em học tập được gì từ NT miêu tả và kể chuyện của tác giả trong văn bản?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- Hiểu biết thêm về một số loài chim ở làng quê nước ta.

- HS Yêu quí các loài vật quanh ta, yêu làng quê, yêu DT.

+ Quan sát tinh tường đối tượng miêu tả

+ Vốn sống rất cần khi miêu tả.

- HS đọc ghi nhớ

-Nội dung

 Hiểu biết thêm về một số loài chim ở làng quê nước ta. Qua đó thấy được sự quan tâm của con người với loài vật.

- Yêu quí các loài vật quanh ta, yêu làng quê, yêu DT.

2- Nghệ thuật:

+ Quan sát tinh tường đối tượng miêu tả

+ Vốn sống rất cần khi miêu tả.

+ Miêu tả, kể chuyện cần được lồng trong cảm xúc.

HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG

Mục tiêu : Củng cố, khắc sâu kiến thức bài học

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Phương pháp: Vấn đáp, Nêu vấn đề

Kĩ thuật: Phiếu học tập (Vở bài tập Ngữ văn),  Động não

Thời gian: 2 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

-GV hướng dẫn học sinh thảo luận

- HS trao đổi nhóm trong 3 phút

Gợi ý: - Nhan đề vừa nói đến thế giới loài chim.

- Gợi nghĩ đến buổi sáng mùa hè ở làng quê.

1. Giải thích cái hay của nhan đề Lao xao?

Bước 4. GIAO BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ-3 phút

1. Hướng dẫn học bài:

- Học thuộc ghi nhớ sgk.

2. Hướng dẫn chuẩn bị trước bài ở nhà.

- Soạn bài: Câu trần thuật đơn có từ là

Yêu cầu: Trả lời đầy đủ các câu hỏi trong sgk.

*************************************

Tuần 30

Tiết 115

CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN CÓ TỪ LÀ

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT              

- Nắm được khái niệm  về câu trần thuật đơn có từ là.

- Biết sử dụng hiệu quả câu trần thuật đơn có từ là trong nói và viết.

II. TRỌNG TÂM                 

1. Kiến thức:

 +Nhận biết - Đặc điểm của  câu trần thuật đơn có từ là.

 +Thông hiểu - Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là.

+Vận dụng thấp: đặt đượccâu trần thuật đơn có từ là trong nói và viết.

+Vận dụng cao: Phân tích câu , viêt đoạn văn sử dụng hiệu quả câu trần thuật đơn có từ là trong nói và viết.

2. Kỹ năng:

- Nhận diện được câu trần thuật đơn có từ là và xác định được các kiểu cấu tạo câu trần thuật đơn có từ là trong văn bản.

- Xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong câu trần thuật đơn có từ là.

- Đặt được câu trần thuật đơn có từ là.

3. Thái độ: Biết vận dụng câu trần thuật đơn có từ là  trong khi nói và viết.

4. Năng lực cần phát triển qua bài học:

+  Năng lực làm chủ và phát triển bản thân:  Tự học -  Tư duy.

+ Năng lực về quan hệ xã hội: Giao tiếp – hợp tác

+ Năng lực công cụ: Sử dụng nguồn tài nguyên Internet ( công nghệ thông tin – Khai thác tài nguyên) – phát triển vốn từ vựng – sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt chuẩn

+Năng lực chuyên biệt: Giải quyết vấn đề, sáng tạo, cảm thụ

III.CHUẨN BỊ

1. Thày: Soạn bài , SGK , bảng phụ ,

- Phương pháp : nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm..

- Kĩ thuật:  động não, kĩ thuật tia chớp, kỹ thuật khăn trải bàn, trình bày 1 phút...

2. Trò: Chuẩn bị bài d­ưới sự h­ướng dẫn của GV như­ đọc văn bản hoặc ngữ liệu, làm các bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng cần thiết.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức lớp (1) Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Bước 2. Kiểm tra bài cũ: (3’)

Câu 1: Câu nào sau đây không phải là câu trần thuật đơn?

A. Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một nền văn hoá lâu đời

B. Tre ăn ở với người, đời đời kiếp kiếp

C. Buổi đầu không một tấc sắt trong tay, tre là tất cả, tre là vũ khí.

D. Tre là cánh tay của người nông dân.

Câu 2: Trong các ví dụ sau trường hợp nào là câu trần thuật đơn?

Hoa cúc nở vàng vào mùa thu.       B.Chim én về theo mùa gặt.

   C.Tôi đi học còn bé em đi nhà trẻ.     D. Cả A và B

Câu 3: Cho câu văn sau:

Rồi tre lín lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc.

 Câu trên có phải loại câu trần thuật đơn không?

A. Có                B. Không

Gợi ý:

Câu 1

Câu 2

Câu 3

C

D

A.

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG I: KHỞI ĐỘNG

- Thời gian: 2 phút                               

- Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình-Kĩ thuật: Động não

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG  CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

Ghi chú

GV: Sách giáo khoa phân loại câu trần thuật đơn thành 2 kiểu chính: Câu trần thuật đơn có từ là và câu trần thuật đơn không có từ là.  Vậy câu trần thuật đơn có từ là là gì ? kiểu câu ấy có vai trò như thế nào? Trong tiết học ngày hôm nay cô trò chúng ta cùng nhau tìm hiểu

 Cả lớp lắng nghe chú ý, nhập vào bài học

- Kĩ năng nghe, chú ý

- Có thái độ tích cực xây dựng trong bài học

     HOẠT ĐỘNG  2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:

     - Thời gian: 15 phút

      -  Phương pháp: Đọc, quan sát; phân tích và giải thích các vấn đề, khái quát khái niệm, hệ    thống hóa kiến thức…

   -Kĩ thuật: Phiếu học tập, bảng phụ.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG  CỦA TRÒ

CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG cÇn ®¹t

Ghi chú

Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm  của câu trần thuật đơn có từ là.

I. Tìm hiểu  đặc điểm của câu trần thuật đơn có từ là.

I. Đặc điểm  của câu trần thuật đơn có từ là.

GV treo bảng phụ có ghi ví dụ (sgk)

Gọi HS đọc VD

HS đọc ví dụ trên bảng phụ.

1. Ví dụ:

H. Xác định cấu tạo ngữ pháp trong các ví dụ trên?

GV: gọi HS lên bảng xác định

HS lên bảng xác định

 2. Nhận xét:

a. Bà đỡ Trần// là người

         CN               VN

huyện Đông Triều.

b. Truyền thuyết// là loại

           CN               VN

 truyện dân gian....

c. Ngày thứ năm trên đảo

                CN

 Cô Tô // là một ngày trong

                        VN

trẻo và sáng sủa.

d. Dế Mèn trêu chị Cốc//

                  CN

dại.

VN

H. Em có nhận xét gì cấu tạo của bộ phận VN trong các câu trên?

HS nhận xét

- VN trong các câu trên do từ "là" kết hợp với cụm danh từ,  tính từ tạo thành.

- VN trong câu a,b,c: Từ "là" + cụm DT

- VN trong câu d: Từ "là" + tính từ

H Chọn những từ hoặc cụm từ phủ định thích hợp cho sau dây điền vào trước vị ngữ của các câu trên: không, không phải, chưa, chưa phải?

 

 Cá nhân HS lựa chọn

a. Bà đỡ Trần không phải là người huyện Đông Triều

b. Truyện dân gian không phải là loại truyện dân gian kể về...

c. Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô chưa phải là một ngày trong trẻo sáng sủa.

d. Dế Mèn trêu chị Cốc không phải là dại.

H : Khi thêm những từ này vào VN thì VN các câu có gì thay đổi?

- Khi vị ngữ kết hợp với các cụm từ: không phải, chưa phải biểu thị một ý nghĩa phủ định.

HS trả lời

- Khi vị ngữ kết hợp với các cụm từ: không phải, chưa phải biểu thị một ý nghĩa phủ định.

H: Những câu trên là những câu trần thuật đơn có từ là. Vậy em hiểu thế nào là câu trần thuật đơn có từ là ?

HS đọc ghi nhớ 1  SGK/ 114

3.  Ghi nhớ 1:

Hướng dẫn tìm hiểu các kiểu câu trần thuật đơn có từ là:

II. Tìm hiểu các kiểu câu trần thuật đơn có từ là:

II. Các kiểu câu trần thuật đơn có từ là:

GV: Yêu cầu HS đọc lại các câu vừa phân tích ở phần I.

HS đọc lại các câu vừa phân tích ở phần I .

1. Ví dụ:

H. Em hãy đặt câu hỏi để tìm VN cho các VD trên?

a. Là người ở đâu? - với ý nghĩa giới thiệu quê quán.

b. Là loại truyện gì? - Với ý nghĩa trình bày cách hiểu biết.

c. Là một ngày như thế nào? - Với ý nghĩa miêu tả đặc điểm.

d. Là làm sao? - Với ý nghĩa đánh giá.

HS đặt câu hỏi

2. Nhận xét

H. Quan sát các ví dụ, em hãy cho biết có mấy kiểu câu trần thuật đơn có từ là?

* Có 4 kiểu câu trần thuật đơn có từ là:

+ Câu giới thiệu

+ Câu định nghĩa

+ Câu miêu tả

+ Câu đánh giá

HS dựa vào các ví dụ trả lời

* Có 4 kiểu câu trần thuật đơn có từ là:

+ Câu giới thiệu

+ Câu định nghĩa

+ Câu miêu tả

+ Câu đánh giá

GV: Gọi HS đọc nội dung phần ghi nhớ

HS đọc ghi nhớ 2   SGK/ 115

3.  Ghi nhớ 2:

HOẠT ĐỘNG 3 . LUYỆN TẬP

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm.

- Kĩ thuật : Động não, các mảnh ghép, phiếu học tập.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

             Thầy

          Trò

           Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

II. Luyện tập

Bài 1:  

GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1?

Gọi HS xác định CN- VN

- Yêu cầu HS xác định câu trần thuật đơn có từ là

GV: nhận xét, bổ sung

HS đọc yêu cầu của bài tập.

HS chơi trò chơi tiếp sức ( 3’)

Bài 1: 

a. Hoán dụ// là gọi tên sự vật hiện tượng...

        C            V

b. Người ta// gọi chàng là Sơn Tinh.

         C        V

àĐây không phải là câu trần thuật đơn có từ là

c. Tre// là cánh tay của người nông dân.

      C        V

àĐây là câu trần thuật đơn có từ là.

- Tre// còn là nguồn vui duy nhất của tuổi thơ.

    C         V

àĐây là câu trần thuật đơn có từ là.

- Nhạc của trúc, nhạc của tre //là khúc nhạc của đồng

                         C                            V

quê.

àĐây là câu trần thuật đơn có từ là.

d. Bồ các// là bác chim ri

Chim ri// là dì sáo sậu

Sáo sậu// là cậu sáo đen

Sáo đen// là em tu húTu hú là// chú bồ các

à 4 câu trên là câu trần thuật đơn có từ là.

đ. Vua nhớ công ơn// phong là...

à Đây không phải là câu trần thuật đơn có từ là.

e. Khóc //là nhục

Và dại khờ// là những lũ người câm

à Đây là câu trần thuật đơn có từ là.

HOẠT ĐỘNG 4 . VẬN DỤNG

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm.

- Kĩ thuật : Động não, các mảnh ghép, phiếu học tập.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

             Thầy

          Trò

           Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

 Bài 2:

HS đọc yêu cầu bài tập 2.

Cá nhân học sinh làm bài

HS nhận xét bài làm của bạn, bổ sung

Bài 2: Gọi tên các kiểu câu trần thuật đơn có từ là

a. Câu định nghĩa

b. Câu 1,2,3 câu miêu tả

d. Câu giới thiệu

e,g . Câu đánh giá

HOẠT ĐỘNG 5 . TÌM TÒI MỞ RỘNG

- Thời gian: 4 phút

- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm.

- Kĩ thuật : Động não, các mảnh ghép, phiếu học tập.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

             Thầy

          Trò

           Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

Bài 3: Viết đoạn  văn tả về người bạn của em có sử dụng câu trần thuật đơn có từ là

- Độ dài: 5-7 câu

- Nội dung: tả một người bàn của em

- Kĩ năng: Sử dụng câu trần thuật đơn có từ là để giới thiệu, miêu tả, đánh giá

 HS thực hành viết đoạn văn

Bài 3: Viết đoạn  văn tả về người bạn của em có sử dụng câu trần thuật đơn có từ là

- Độ dài: 5-7 câu

- Nội dung: tả một người bàn của em

- Kĩ năng: Sử dụng câu trần thuật đơn có từ là để giới thiệu, miêu tả, đánh giá

Bước 4. GIAO BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ-3 phút

a. Bài cũ; Nhớ được khái niệm câu trần thuật đơn

- Nhận diện câu trần thuật đơn và tác dụng của câu trần thuật đơn

- Làm hoàn chỉnh các bài tập vào vở.

b. Hướng dẫn HS chuẩn bị trước bài.

- Ôn tập tiết sau kiểm tra Tiếng Việt

********************************

TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN ,BÀI TẬP LÀM VĂN TẢ NGƯỜI

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1-Kiến thức

-Nhận ra những lỗi sai cơ bản trong bài viết của mình và biết cách khắc phục sửa chữa

2-Kĩ năng

Nhận ra những lỗi sai cơ bản trong bài viết của mình,rèn kĩ năng viết bài văn tả cảnh hoàn chỉnh

II_CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

- Máy chiếu.

- Một số đoạn văn chữa lỗi. Bài văn mẫu.

2. Học sinh:

+ Tìm và chữa lỗi trong bài kiểm tra.

+ Chép lại bài vào vở soạn.

+ Lập dàn ý chi tiết.

III. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.

Bước I: Ổn định tổ chức (1’)

Bước II. Kiểm tra bài cũ.

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Phương án: Kiểm tra khi tìm hiểu bài mới (hoạt động 2).

 Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.

Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Điểm số đối với một bài làm là quan trọng vì nó thể hiện kết quả cụ thể, tổng hợp năng lực, kiến thức, kĩ năng của từng em. Song điều quan trọng hơn, đó là nhận thức, tự nhận thức ra các lỗi, ưu, nhược điểm về các mặt trong bài viết của mình và tìm cách sửa chữa nó. Tiết trả bài vì thế rất có ý nghĩa, các em cần....

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU ĐỊNH HƯỚNG LÀM BÀI.

*Mục tiêu: Học sinh nắm được các bước làm bài, các yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể cảu đề.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Thời gian: 10- 15 phút.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình, trực quan.

*Kỹ thuật: Động não.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

GGhi chú

? Nhắc lại đề bài?

? Nêu yêu cầu của đề bài?

? Với yêu cầu như vậy, em hãy lập dàn ý cho đề văn trên?

GV kiểm tra bài chuẩn bị ở nhà của học sinh.

Giáo viên đưa yêu cầu và biểu điểm lên màn hình để học sinh nắm bắt đối chiếu với bài mình.

- HS đọc đề.

- HS nêu các yêu cầu chung.

- Hs trình bày bài chuẩn bị ở nhà.

- Hs quan sát và chữa bài.

I. Định hướng làm bài

1/ Bµi kiÓm tra V¨n

2/ Bµi viÕt TËp lµm v¨n sè 6

- Đề bài.

- Yêu cầu của đề bài.

- Định hướng làm bài.

HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN XÉT BÀI LÀM CỦA HỌC SINH.

*Mục tiêu: Học sinh nắm được những ưu điểm và hạn chế trong bài của bản thân và của người khác.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Thời gian: 15- 20 phút.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

*Kỹ thuật: Động não.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

? So với yêu cầu của đề và định hướng làm bài trên bài viết của các em đã đạt được những yêu cầu nào?

GV nêu những nhận xét chung:

HS phát biểu ý kiến tự đánh giá những ưu điểm trong bài làm của mình

II. Nhận xét

1. Ưu điểm

1/ Bài kiểm tra Văn

- HS nắm vững được kiến thức cơ bản, lựa chọn đúng phương án D trong phần BTTN.

- HS thuộc bài thơ, điền đúng những câu thơ còn thiếu và trả lời đúng tên tác giả, tác phẩm.

- Bài luận 2: Nắm được các yêu cầu của đề: viết đúng hình thức đoạn văn, đủ số câu quy định, viết đúng nội dung: cảm nhận về thien nhiên và con người trong văn bản Vượt thác.

2/ Bài viết Tập làm văn số 6

+ Trình bày khá đúng yêu cầu, xác định trúng đối tượng, chọn tả được những nét tiêu biểu đặc sắc của đối tượng cần tả là người thân yêu của mình khi chăm sóc em bị ốm: ông, bà, bố mẹ, anh chị em....

+ Đa số hs trình bày về bố cục ba phần, chữ viết khá rõ ràng.

+ Một số bài viết miêu tả sâu sắc ,có cảm xúc, nhiều hình ảnh  thể hiện khả năng quan sát tinh tế.

+ Một số đã vận dụng khá tốt kĩ năng so sánh liên tưởng, tưởng tượng và nhận xét tạo được những hình ảnh đẹp, gợi cảm.

* Khen bài làm của học sinh:

6A6: Hương Giang, Phương Uyên, Phương Anh

                                                      2. Nhược điểm

* Lỗi về hình thức:

 + sai chính tả nhiều với các lỗi: c/t, n/l, viết hoa không đúng chỗ.

 + đa số lời văn diễn đạt còn vụng về.

 + còn một số em dùng kí hiệu  số.

 + một số hs dùng từ chưa chính xác .            

 + Chữ viết cẩu thả, dập xóa bẩn.

6A6: Nhật ,Khoa

            * Lỗi về nội dung:

+ có bài chưa xác định đúng đối tượng cần tả hoặc tả lan man sang những đối tượng khác, không tập trung vào  người cần tả.Lạc sang kể...

6A6: PHương, Hải

+ Nội dung tả quá sơ sài, chưa quan sát kĩ đối tượng, bỏ sót nhiều chi tiết tiêu biểu về đặc điểm ngoại hình… ( Đa số HS)

+ Vận dụng kĩ năng so sánh, liên tưởng còn hạn chế làm cho lời văn trở nên khô khan, thiếu hình ảnh, nghèo cảm xúc. (đa số)

+ Nhiều hình ảnh so sánh không phù hợp, chính xác

- Mẹ em có đôi mắt tròn như hai hòn bi ve.( Hằng)

- Mỗi khi mẹ cười nhe ra hàm răng trắng như những hạt bắp.( Nam)

 - Mẹ em có hai con mắt to như hai hạt đỗ đen.( Trưởng)

 - Cu By có hai cái răng nanh nhọn như dao bầu chọc tiết lợn...( Vỹ)

+ Một số bài viết, trình tự sắp xếp ý còn lộn xộn.

Kết quả bài kiểm tra Văn

Điểm

1-2

3

4

TS%

5

6

7

8

9

10

TS%

6 A6: 46

0

0

9

25

10

0

Kết quả bài viết Tập làm văn số 6

Điểm

1-2

3

4

TS%

5

6

7

8

9

10

TS%

6A6 : 46

0

0

16

25

5

0

GV chốt: Biện pháp khắc phục.

- Học kĩ bài, nắm chắc kiến thức để áp dung vào bài kiểm tra.

- Đọc kĩ đề, xác định hết các yêu cầu của đề trước khi làm.

- Rèn kĩ năng viết đoạn ở nhà.

Bước 4: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

        Bài cũ:

   Về nha tiếp tục chữa các lỗi trong bài làm của mình.

     Bài mới:          

-Soạn bài: Ôn tập truyện và kí

**********************************

TuẦN 31

Tiết 117

ÔN TẬP TRUYỆN VÀ KÍ

I.Mức độ cần đạt

  - Nắm được nội dung cơ bản và những nét đặc sắc về nghệ thuật của các tác phẩm truyện , kí hiện đại đã học.

  - Hình thành những hiểu biết sơ lược về các thể truyện kí trong loại hình tự sự.

II Trọng tâm kiến thức :

1.Kiến thức.

- Nội dung cơ bản và những nét đặc sắc nghệ thuật của các tác phẩm truyện , kí hiện đại đã học.

- Điểm giống nhau và giữa truyện và kí.

2.Kĩ năng :

- Hệ thống hóa, so sánh, tổng hợp kiến thức về truyện kí đã được học.

- Trình bày được những hiểu biết và cảm nhận mới, sâu sắc của bản thân về yhiên nhiên, đất nước con người qua các truyện ,kí đã học.

III.Chuẩn bị .

1. Giáo viên:     - Nghiên cứu sgk, sgv, soạn giáo án.

                         - Bảng hệ thống, khăn trải bàn, phiếu học tập

2. Học sinh:      - Chuẩn bị bài theo hướng dẫn.

IV. Các Hoạt động dạy và học

1. ổn định tổ chức: 1’

2. Kiểm tra bài cũ: 2kiểm tra 15

3. Bài mới (42')

Hoạt động 1. Tạo tâm thế

Mục tiêu : Gây hứng thú học tập cho h/s

Phương pháp : Thuyết trình .

Kĩ thuật : Động não.                                                                     

Thời gian: 2 -3’

 a. giới thiệu bài mới:

Hoạt động 2: : Hướng dẫn HS hệ thống hoá nội dung cơ bản những truyện kí hiện đại đã học

Mục tiêu :  HS  nắm được nội dung cơ bản những truyện kí hiện đại đã học:

Phương pháp ; Dạy học theo nhóm,  vấn đáp .

Kĩ thuật : Động não, khăn phủ bàn.                                             

Thời gian: 10 -13’

HĐ của thầy

HĐ của trò

Chuẩn kiến thức

Ghi chú

* GV yêu cầu mỗi tổ trình bày bài của nhóm mình theo mẫu

.- Đại diện một vài nhóm trình bày bài?

- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung? GV đưa bảng tổng kết lên bảng phụ- HS theo dõi trên bảng phụ, đối chiếu và bổ sung

I. Hệ thống hoá nội dung cơ bản những truyện kí hiện đại đã học:

- thực hiện hoạt động kĩ thuật khăn phủ bàn

I. Hệ thống hoá nội dung cơ bản những truyện kí hiện đại đã học:

Bảng hệ thống hoá kiến thức

TT

Tên tác phẩm

(hoặc đoạn trích)

Tác giả

Thể loại

Tóm tắt nội dung

1

Bài học đường đời đầu tiên (Trích "Dế Mèn phiêu lưu ký")

Tô Hoài

Truyện đồng thoại

Dế Mèn tự tả chân dung, trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt. Dế Mèn ân hận rút ra bài học đường đời đầu tiên.

2

Sông nước Cà Mau (Trích Đất rừng phương Nam)

Đoàn Giỏi

Truyện dài

Cảnh sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lín hùng vĩ đầy sức sống, hoang dã và hình ảnh cuộc sống tấp nập trù phú, độc đáo ở vùng đất tận cùng phía Nam Tổ quốc.

3

Bức tranh của em gái tôi

Tạ Duy Anh

Truyện ngắn

Tình cảm trong sáng hồn nhiên và lòng nhân hậu của người em gái đã giúp cho người anh nhận ra phần hạn chế ở chính mình.

4

Vượt thác (Trích Quê nội)

Võ Quảng

Truyện dài

Một đoạn trong hành trình ngược dòng sông Thu Bồn, vượt thác của con thuyền do Dượng Hương Thư chỉ huy.

5

Buổi học cuối cùng (Trích truyện ngắn những vì sao)

An-phông-xơ Đô-đê

Truyện ngắn

Buổi học tiếng Pháp cuối cùng của lớp học trường làng vùng An-dác bị quân Phổ Đức chiếm đóng và hình ảnh thầy giáo Ha-men qua cái nhìn và tâm trạng của chú bé học trò Phrăng.

6

Cô Tô (Trích tuỳ bút)

Nguyễn Tuân

Kí (Tuỳ bút)

Vẻ đẹp đảo, biển, cảnh mặt trời lên và một vài nét cuộc sống sinh hoạt của người dân Cô Tô.

7

Cây tre Việt Nam (Trích bài kí - Thuyết minh cho bộ phim tài liệu Cây tre Việt Nam)

Thép mới

Kí - Thuyết minh phim

Cây tre - Người bạn thân thiết của nhân dân Việt Nam, anh hùng trong lao động, anh hùng trong chiến đấu, biểu tượng cho đất nước và dân tộc Việt Nam.

8

Lòng yêu nước (Trích tập bút kí Thời gian ủng hộ chúng ta)

Ilia Ê-ren-mua

Bút kí - Chính luận

Lòng yêu nươc được khơi nguồn từ những vật bình thường gần gủi, từ tinh yêu gia đình, quê hương được thử thách và bộc lộ mạnh mẽ trong cộng đồng và bảo vệ Tổ quốc.

9

Lao xao (Trích Tuổi thơ im lặng)

Duy Khán

Hồi kí - Tự truyện

Tả, kể về các loài chim ở làng quê, qua đó thể hiện vẻ đẹp, sự phong phú của thiên nhiên làng quê và bản sắc văn hoá dân gian.

3 : Hướng dẫn HS hệ thống hoá đặc điểm về hình thức và thể loại của truyện và kí .

HĐ của thầy

HĐ của trò

 Chuẩn kiến thức

 Ghi chú

Gọi HS trình bày phần bài đã chuẩn bị ở nhà, cử đại diện trong tổ.

- Gọi HS nhận xét, bổ sung GV đưa bảng chuẩn kiến thức

II. Hệ thống hoá đặc điểm về hình thức và thể loại của truyện và kí

- Đại diện HS trình bày  phần chuẩn bị của  tổ mình ở nhà.

 - HS nhận xét, bổ sung.

II. Hệ thống hoá đặc điểm về hình thức và thể loại của truyện và kí

Bảng hệ thống hoá kiến thức

Tên tác phẩm

(hoặc đoạn trích)

Thể loại

Cốt truyện

Nhân vật

Nhân vật kể chuyện

Bài học đường đời đầu tiên

Truyện đồng thoại

Có: Kể theo trình tự thời gian

- Nhân vật chính: Dế Mèn

- Nhân vật phụ: Dế Choắt, chị Cốc

- Dế Mèn

- Ngôi thứ nhất

Sông nước Cà Mau

Truyện dài

Không

Ông Hai, thằng An, thằng Cò

- Thằng An

- Ngôi kể thứ nhất

Bức tranh của em gái tôi

Truyện ngắn

Có: trình tự thời gian

- Người anh, Kiều Phương

- Người anh trai

- Ngôi kể thứ nhất

Vượt thác

Truyện dài

Không

- Dượng Hương Thư cùng các bạn chèo thuyền

- Chú bé Cục và Cù Lao

- Chọn ngôi kể thứ nhất

Buổi học cuối cùng

truyện ngắn

Có: Theo trình tự thời gian

- Chú bé Phrăng và thầy giáo

- Chú bé Phrăng

- Ngôi kể thứ nhất

Cô Tô

Không

- Anh hùng Châu Hoà Mãn...

- Tác giả

- Ngôi kể thứ nhất

Cây tre Việt Nam

Bút kí

Không

- Cây tre và họ hàng của cây tre

- Giấu mình

- Xưng ngôi thứ ba

Lao xao

Hồi kí - tự truyện

Không

- Các loài hoa, ong bướm, chim

Lòng yêu nước

Bút kí

- chính luận

Không

- Nhân dân các dân tộc các nước Cộng Hoà trong đất nước Liên Xô.

-  Giấu mình

- Xung ngôi thứ ba

4: : Hướng dẫn HS phân biệt hai thể loại truyện và kí  .

HĐ của thầy

HĐ của trò

 Chuẩn kiến thức

 Ghi chú

Yêu cầu: HS trao đổi cặp sau đó trình bày. Đại diện một vài cặp trình bày, các em khác nghe và nhận xét, bổ sung

GV bổ sung: Như vậy những gì được tả và kể trong truyện không phải là hoàn toàn xảy ra, còn kí là những gì xảy ra đúng như thực tế.

+ Truyện: Có cốt truyện

+ Kí: Không có cốt truyện

Lưu ý: Thực tế không có thể loại nào hoàn toàn riêng biệt, các thể loại truyện thường pha trộn, thâm nhập vào nhau.

III. Phân biệt truyện và kí HS trao đổi cặp sau đó trình bày. Đại diện một vài cặp trình bày, các em khác nghe và nhận xét, bổ sung

- HS nghe.

III. Phân biệt truyện và kí-

 - Giống nhau: Đều thuộc loại hình tự sự

- Khác nhau:

+ Truyện phần lín dựa vào sự tưởng tượng của tác giả.

+ Kí: Chú trọng ghi chép theo sự cảm nhận, đánh giá của tác giả.

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập

Mục tiêu :  HS  luyện tập, củng cố bài.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Phương pháp ; Dạy học theo nhóm, vấn đáp .

Kĩ thuật : Động não, cặp đôi chia sẻ.                                            

Thời gian: 5 -7’

HĐ của thầy

HĐ của trò

 Chuẩn kiến thức

 Ghi chú

- Những tác phẩm truyện, kí đã học để lại cho em những cảm nhận gì về đất nước, về cuộc sống và con người?

 - Nhân vật nào em yêu thích và nhớ nhất trong các truyện đã học? Em hãy phát biểu cảm nhận về nhân vật ấy?

IV. Luyện tập

- HS trình bày cảm nhận cá nhân

- HS tự do bộc lộ cảm nhận của cá nhân.

IV. Luyện tập

  * Cảm nhận về đất nước , cuộc sống và con người qua truyện , kí:

- Các tuyện kí hiện đại đã học giúp ta hình dung được cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp, phong phú, giàu có của đất nước Việt Nam ta từ Bắc đến Nam, từ biển đảo đến rừng núi.  Qua đó thể hiện cuộc sống tươi đẹp của con người Việt Nam trong lao động và trong chiến đấu, trong học tập và trong mơ ước, thật giản dị, khiêm tốn, thông minh, tài hoa và rất anh hùng.

 - Ngoài ra một số truyện kí hiện đại nước ngoài cũng mở rộng tầm hiểu biết cho chúng ta về lòng yêu nước của nhân dân Pháp, Liên Xô trong những năm chiến đấu bảo vệ Tổ quốc  (Thế kỉ 19)

HOẠT ĐỘNG 4 . VẬN DỤNG

- Thời gian: 15 phút

- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm.

- Kĩ thuật : Động não, các mảnh ghép, phiếu học tập.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

             Thầy

          Trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

HD HS Luyện tập

H. Những tác phẩm truyện, kí đã học để lại cho em những cảm nhận gì về đất nước, về cuộc sống và con người?

 HS trình bày ý kiến cá nhân

 * Cảm nhận về đất nước , cuộc sống và con người qua truyện , kí:

- Các tuyện kí hiện đại đã học giúp ta hình dung được cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp, phong phú, giàu có của đất nước Việt Nam ta từ Bắc đến Nam, từ biển đảo đến rừng núi.  Qua đó thể hiện cuộc sống tươi đẹp của con người Việt Nam trong lao động và trong chiến đấu, trong học tập và trong mơ ước, thật giản dị, khiêm tốn, thông minh, tài hoa và rất anh hùng.

 - Ngoài ra một số truyện kí hiện đại nước ngoài cũng mở rộng tầm hiểu biết cho chúng ta về lòng yêu nước của nhân dân Pháp, Liên Xô trong những năm chiến đấu bảo vệ Tổ quốc  (Thế kỉ 19)

Giao tiếp – hợp tác

HOẠT ĐỘNG 5 . TÌM TÒI MỞ RỘNG

- Thời gian: 15 phút

- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm.

- Kĩ thuật : Động não, các mảnh ghép, phiếu học tập.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

             Thầy

          Trò

           Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

H. Nhân vật nào em yêu thích và nhớ nhất trong các truyện đã học? Em hãy phát biểu cảm nhận về nhân vật ấy?

HS trình bày cảm nhận cá nhân

-Hình thức ;Đoạn văn

Nội dung: Nêu xuất xứ nhân vật trong văn bản

-Cảm nhận :Vẻ đẹp, hành động, tác động đến em bài học gì?

Giao tiếp – hợp tác

Bước 4. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà ( 3 phút)

1. Hướng dẫn học bài:

- Nhớ nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm truyện, kí hiện đại đã học

- Nhớ điểm giống và khác nhau giữa truyện và kí

- Nhận biết được truện và kí

2. Hướng dẫn chuẩn bị trước bài ở nhà.

- Soạn bài: Câu trần thuật đơn không có từ là

                          ----------------------------------------------------------------

Tuần 31

Tiết 118

CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN  KHÔNG CÓ TỪ LÀ

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT              

- Nắm được khái niệm  về câu trần thuật đơn không có từ là.

- Biết vận dụng câu trần thuật đơn có từ là khi nói,  viết.  

II. TRỌNG TÂM                 

1. Kiến thức:

 + Nhận biết: khái niệm câu trần thuật đơn không có từ ; các kiểu câu trần thuật đơn không có từ ( câu miêu tả, câu tồn tại)

+ Thông hiểu: Tác dụng của câu trần thuật đơn không có từ

+ Vận dụng thấp: Tạo lập được một số câu, đoạn sử dụng được câu trần thuật đơn không có từ theo yêu cầu

+ Vận dụng cao: Biết sử dụng câu trần thuật đơn không có từ hiệu quả trong nói và viết.

2. Kỹ năng:

- Nhận diện và phân tích đúng cấu tạo của kiểu câu câu trần thuật đơn không  có từ là

- Đặt được các kiểu câu câu trần thuật đơn có từ là.

3. Thái độ:

- Biết vận dụng câu trần thuật đơn  không có từ là  trong khi nói và viết.

4. Năng lực cần phát triển qua bài học:

+  Năng lực làm chủ và phát triển bản thân:  Tự học -  Tư duy.

+ Năng lực về quan hệ xã hội: Giao tiếp – hợp tác

+ Năng lực công cụ:  – phát triển vốn từ vựng – sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt chuẩn

+Năng lực chuyên biệt: Giải quyết vấn đề, sáng tạo, cảm thụ

III.CHUẨN BỊ

1. Thày:

- Soạn bài , SGK , bảng phụ ,

- Phương pháp : nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm..

- Kĩ thuật:  động não, kĩ thuật tia chớp, kỹ thuật khăn trải bàn, trình bày 1 phút...

2. Trò:

- Chuẩn bị bài d­ưới sự h­ướng dẫn của GV như­ đọc văn bản hoặc ngữ liệu, làm các bài tập, chuẩn bị tài liệu và đồ dùng cần thiết.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức lớp (1)

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Bước 2. Kiểm tra bài cũ: (3’)

Câu 1: Trong  những câu sau câu nào không phải là câu trần thuật đơn có từ là?

A.Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo, sáng sủa.

B.Bồ các là bác chim ri.

C.Nhạc của trúc, nhạc của tre là khúc nhạc của đồng quê.

D.Vua phong cho chàng là Phù Đổng Thiên Vương.

Câu 2:  Câu nào dưới đây không phải là câu trần thuật đơn có từ là?

A. Mẹ là ngọn gió của con suốt đời

B. Tre là người bạn thân thiết của nhà nông

C. Người ta gọi chàng là Sơn Tinh

D. Ngày mai, trên đất nước này, tre vẫn là hình ảnh quen thuộc đối với người dân Việt Nam.

Câu 3: Câu văn   Cây tre mang những đức tính của người hiền là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam” có phải là câu trần thuật đơn có từ không?

A. Có                B. Không

Gợi ý:

Câu 1

Câu 2

Câu 3

D

C

B

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG I: Khởi động

- Thời gian: 2 phút

- Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Thầy

Trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

GV: Giờ trước các em đã biết đặc điểm và các kiểu câu trần thuật đơn có từ là . Giờ học hôn nay chúng ta cùng đi tìm hiểu một kiểu câu trần thuật đơn nữa đó là câu trần thuật đơn không có từ là

 Cả lớp lắng nghe chú ý, nhập vào bài học

- Kĩ năng nghe, chú ý

- Có thái độ tích cực xây dựng trong bài học

HOẠT ĐỘNG  2: Hình thành kiến thức

- Thời gian: 15 phút

-  Phương pháp: Đọc, quan sát; phân tích và giải thích các vấn đề, khái quát khái niệm, hệ thống hóa kiến thức…

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

-Kĩ thuật: Phiếu học tập, bảng phụ.

HĐ của thầy

HĐcủa Trò

 Chuẩn kiến thức

 Ghi chú

GV chiếu ví dụ trên bảng phụ

 gọi HS đọc ví dụ.

* GV nêu câu hỏi

- Xác định CN - VN trong hai ví dụ trên

- Vị ngữ ở hai câu này do những từ hoặc cụm từ nào tạo thành?

- Chọn những từ hoặc cụm từ phủ định thích hợp điền vào trước vị ngữ của các câu trên: không, không phải, chưa, chưa phải?

- Theo em câu trần thuật đơn không có từ là có những đặc điểm gì ?

I. Đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là.

- HS đọc ví dụ trên bảng phụ

- Cá nhân HS trả lời

HS lựa chọn và điền.

+ Câu a: VN do cụm tính từ tạo thành.

+ Câu b: VN do cụm động từ tạo thành.

- HS nhận xét

- Cá nhân HS trả lời

I. Đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là.

1. Ví dụ:

 

a. Phú ông// mừng lắm.

      CN               VN

b. Chúng tôi// tụ hội ở góc sân.

        CN                    VN

2.Nhận xét:

+ Câu a: VN do cụm tính từ tạo thành.

+ Câu b: VN do cụm động từ tạo thành.

+ Vị ngữ do động từ, cụm động từ; tính từ hoặc cụm tính từ tạo thành.

+ Khi vị ngữ biểu thị ý phủ định, nó kết hợp với các từ không, chưa.

* Ghi nhớ 1: SGK/119

GV chiếu ví dụ trên bảng phụ

- Đọc và phân tích cấu tạo ngữ pháp của 2 ví dụ trên?

- Hai câu trên giống và khác nhau ở điểm nào?

- Em có nhận xét gì về vị trí của vị ngữ trong câu b? GV: Những câu như ví dụ (a), gọi là câu miêu tả. Những câu như ví dụ (b), gọi là câu tồn tại

- Qua tìm hiểu các ví dụ, em hãy cho biết câu trần thuật đơn không có từ là được chia thành mấy kiểu câu?

- Em hiểu thế nào là câu miêu tả và câu tồn tại?

- Đọc ví dụ sau và biến  ví dụ đó thành câu tồn tại?

- Làm thế nào để biến câu miêu tả thành câu tồn tại?

II. Câu miêu tả và câu tồn tại.

HS đọc và phân tích ví dụ

- h/s làm việc cá nhân.

 - HS so sánh.

+ Giống nhau: Đều là câu trần thuật đơn không có từ là.

+ Khác nhau:

a. Câu này miêu tả hành động được nêu ở chủ ngữ.

Cấu tạo CN- VN

b. Thông báo sự xuất hiện của sự vật được nêu ở chủ ngữ. Cấu tạo VN- CN

- HS nhận xét

+ Có 2 kiểu câu

- HS nhận xét

- HS đọc ví dụ và biến đổi câu

+ Đảo CN xuống sau VN

II. Câu miêu tả và câu tồn tại.

1. Ví dụ:

 a. Đằng cuối bãi, hai cậu bé

            TN                CN

con// tiến lại.

           VN

b. Đằng cuối bãi, tiến lại//

         TN                 VN

hai cậu bé con.

      CN                                 

* Nhân xét:

+ Giống nhau: Đều là câu trần thuật đơn không có từ là.

+ Khác nhau:

a. Câu này miêu tả hành động được nêu ở chủ ngữ.

Cấu tạo CN- VN

b. Thông báo sự xuất hiện của sự vật được nêu ở chủ ngữ. Cấu tạo VN- CN

2.Kết luận:

+ Có 2 kiểu câu trần thuật đơn không có từ là:

 • Câu miêu tả

 • Câu tồn tại

 *Ghi nhớ 2: SGK/119

Trên giường thất bảo, một bà//

                TN                 CN

ngồi trên

     VN

 -> Câu miêu tả

 Trên giường thất bảo, ngồi

           TN                    VN

trên// một bà

            CN

-> Câu tồn tại

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

- Thời gian:  7 phút

- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm.

- Kĩ thuật : Động não, phiếu học tập

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Thầy

Trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

Hướng dẫn HS luyện tập

HS luyện tập

III. Luyện tập

Bài 1:  

GV cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1?

H. Xác định CV- VN trong các câu văn sau và cho biết câu nào là câu miêu tả, câu nào là câu tồn tại

- GV chia

HS đọc yêu cầu của bài tập.

HS thảo luận nhóm

( 3)

Bài 1: 

a. Bóng tre/ trùm lên âu yếm làng

          CN                   VN

bản, xóm thôn.-> Câu miêu tả

- Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng/ mái đình, mái chùa cổ kính.                        VN

CN

-> Câu tồn tại

                          

- Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ một

                              C          VN

nền văn hoá lâu đời 

-> Câu miêu tả                

b. Bên hàng xóm tôi  cái hang

                           V            CN

của Dế Choắt .-> Câu tồn tại

Dế Choắt/ là tên tôi đã đặt cho nó

      CN                       VN

một cách chế giễu và trịch thượng thế.

-> Câu miêu tả

c.  Dưới gốc tre tua tủa/ những mầm 

                        VN           CN

măng mọc thẳng. -> Câu tồn tại

Măng /trồi lên nhọn hoắt như một

CN                   VN

mũi gai khổng lồ xuyên qua luỹ đất mà trỗi dậy. -> Câu miêu tả

- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

- Năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ

HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

- Thời gian dự kiến: 10  phút

- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích

- Kĩ thuật: Động não

Thầy

Trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

Bài 2: Viết đoạn  văn ( từ 5-7 câu)  tả cảnh trường em trong đó có sử dụng câu trần thuật đơn  không có từ là, kiểu câu tồn tại

 HS thực hành viết đoạn văn

Bài 2: Viết đoạn  văn Viết đoạn  văn   ( từ 5-7 câu)  tả cảnh trường em trong đó có sử dụng câu trần thuật đơn  không có từ là, kiểu câu tồn tại

Gợi ý

+ Độ dài: 5 - 7 câu

+ Nội dung: Tả cảnh trường em

+ Kĩ năng: có sử dụng các kiểu câu:

+ Câu trần thuật đơn không có từ là.

+ Câu tồn tại.

HOẠT ĐỘNG 5: Tìm tòi, mở rộng

- Thời gian dự kiến: 3-5 phút

- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích

- Kĩ thuật: Động não

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Thầy

Trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

Em hãy tìm trong một số văn bản đã học những câu trần thuật đơn không có từ là. Chỉ rõ nó là câu miêu tả hay câu tồn tại.

HS tự tìm tòi, mở rộng

Em hãy tìm trong một số văn bản đã học những câu trần thuật đơn không có từ là. Chỉ rõ nó là câu miêu tả hay câu tồn tại.

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ,

Bư­­ớc 4. Giao bài, hướng dẫn học bài và làm bài về nhà ( 3 phút)

a. Hướng dẫn học bài

- Nhớ đặc điểm của câu trần thuật đơn không có từ là

- Nhận diện câu trần thuật đơn không có từ là và các kiểu cấu tạo

- Làm hoàn chỉnh các bài tập vào vở.

b. Hướng dẫn HS chuẩn bị trước bài.

-  Soạn bài: Ôn tập văn miêu tả

**********************************************

Tuần 31

Tiết 119

ÔN TẬP VĂN MIÊU TẢ

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1.Kiến thức

- Hệ thống kiến thức về các phương thức biểu đạt đã học .

- Đặc điểm và cách thức tạo lập các kiểu văn bản .

- Bố cục của các loại văn bản đã học .

2.Kĩ năng

- Nhận biết các phương thức biểu đạt trong các văn bản cụ thể .

- Phân biệt được 3 loại văn bản : tự sự, miêu tả, hành chính-công vụ (đơn từ) .

- Phát hiện lỗi sai và sửa về đơn .

3. Thái độ

- HS hiểu và cảm thụ được vẻ đẹp của một số hình tượng văn học tiêu biểu, tư tưởng yêu nước và truyền thống nhân ái trong các văn bản đã học.

II. TRỌNG TÂM

1.Kiến thức

- Hệ thống kiến thức về các phương thức biểu đạt đã học .

- Đặc điểm và cách thức tạo lập các kiểu văn bản .

- Bố cục của các loại văn bản đã học .

2.Kĩ năng

- Nhận biết các phương thức biểu đạt trong các văn bản cụ thể .

- Phân biệt được 3 loại văn bản : tự sự, miêu tả, hành chính-công vụ (đơn từ) .

- Phát hiện lỗi sai và sửa về đơn .

3. Thái độ

- HS hiểu và cảm thụ được vẻ đẹp của một số hình tượng văn học tiêu biểu, tư tưởng yêu nước và truyền thống nhân ái trong các văn bản đã học.

4. Năng lực dạy học cần hướng tới

- Năng lực chung: Năng lực tư duy, năng lực sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sáng tạo

III. CHUẨN BỊ.

1.Thầy: Chuẩn bị tranh ,ảnh

                Phương pháp: Thuyết trình,thảo luận

2.Trò: HS chuẩn bị bài

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.

 Bước I. Ổn định tổ chức : 1p

-Kiểm tra sĩ số,nội vụ lớp.....

 Bước II.Kiểm tra bài cũ :

- Tiến hàng trong quá trình tổng kết

 Bước III.  Tổ chức dạy và học bài mới :84 p

Hoạt động 1: khỞI ĐỘNG

- Thời gian: 2 phút

- Phương pháp: nêu vấn đề, thuyết trình

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Hoạt động cña thÇy

Hoạt động cña trß

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

  *Phân l GV hướng dẫn HS dẫn ra một số bài văn đã học theo các phương thức biểu đạt chính : Tự sự, miêu tả, biểu cảm và nghị luận …..

  

GV chốt theo bảng dưới đây :

(Bảng 1)

* Nghe -> ghi bµi

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+  Thời gian :47  phút

+ Phương pháp : thuyết trình, quan sát, hệ thống...

+Phát triển năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giao tiếp và năng lực sử dụng ngôn ngữ….)

   Hoạt động của thầy

 Hoạt động của trò

  Chuẩn KT-KN

Ghi chú

  

-GV treo bảng phụ 

H : các em xác định và ghi ra phương thức biểu đạt chính các văn bản trên bảng phụ ?

GV chốt theo bảng dưới đây oại các bài văn đã học theo phương thức biểu đạt và điền vào bảng thống kê

H: Trong SGK, các em đã được luyện tập làm các loại văn bản theo những phương thức nào ? bằng cách đánh dấu x vào cột đã làm .

(Bảng 2)

GV treo bảng phụ (mẫu theo SGK-mục II, 1, trang: 156)

H: Theo em, các văn bản miêu tả, tự sự (kể chuyện) và đơn từ khác nhau ở chỗ nào ? so sánh mục đích, nội dung, hình thức trình bày .

-GV chốt theo bảng dưới đây :

(Bảng 3)

- Gv treo bảng phụ

.

– Gv chốt lại theo bảng dưới .

(Bảng 4

H : Em hãy nêu mối quan hệ giữa sự việc, nhân vật và chủ đề trong văn tự sự ?

Gv chốt :

- Trong văn tự sự ba yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ với nhau : Sự việc, nhân vật và chủ đề .

- Sự việc : Là yếu tố quan trọng, không có sự việc thì không có tự sự .

- Nhân vật : Là người làm ra sự việc, là sản phẩm của lời kể .

- Chủ đề : Là vấn đề chủ yếu mà sự ciệc và nhân vật phải thể hiện trong câu chuyện .

Ví dụ : Truyện Tuệ Tĩnh : Chữa bệnh ưu tiên cho người bệnh nặng chớ không ưu tiên cho người giàu sang .

Hết tiết 135, chuyển tiết 136:

H.Nhân vật trong tự sự thường được kể và miêu tả qua những yếu tố nào ? Hãy dẫn chứng .

 

- Hs điền trên bảng phụ

- HS chọn đánh dấu X

- HS quan sát bảng phụ

- Hs trả lời

H: Các bài văn miêu tả hay tự sự đều có ba phần : Mở bài, thânh bài, kết bài. Em hãy nêu nội dung và những lưu ý trong cách thể hiện của từng phần

Hs trả lời

- Hs trả lời và đưa dãn chứng

- Nhân vật trong tự sự thường được kể và miêu tả qua những yếu tố : Hiện thực, tưởng tượng, hoang đường, kỳ ảo . Cụ thể :

     + Tên gọi, đặt

     + Có lai lịch, tính tình, tài năng

     + Có hoạt động (việc làm, hành động, ý nghĩ, lời nói)

     + Được miêu tả chân dung, trang phục, dáng điệu

I/- CÁC LOẠI VĂN BẢN VÀ NHỮNG PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT ĐÃ HỌC

 

 II/ ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁCH LÀM

1. Sự khác nhau giữa miêu tả, tự sự với đơn từ :

2.Nội dung lưu ý của mở bài, thân bài và kết bài trong văn miêu tả, tự sự :

3.Mối quan hệ giữa sự việc, nhân vật và chủ đề trong văn tự sự :

4. Nhân vật trong văn tự sự

Hoạt động 3: Luyện tập

+Thời gian: 30p

+ Phát triển năng lực:tư duy, sáng tạo,

     GV cho Hs đọc và nêu yêu cầu của bài tập 1

- GV hướng dẫn HS thực hiện .

- Hs lập dàn ý dựa trên sự hướng dẫn của GV

Hoạt động 4: Vận dụng

+Thời gian:5 p

+Phát triển năng lực:tư duy

H. Từ bài tập trên em hãy cho biết mình đã lựa chọn trình tự miêu tả nào ?

- Hs chỉ ra trình tự miêu tả

Bài 2: Chỉ ra trình tự miêu tả

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng

+Thời gian: 1p

+Phát triển năng lực:tự học

- Tìm đọc những bài văn miêu tả, tự sự hay

- HS thực hiện ở nhà

* Tìm đọc tham khảo

HOẠT ĐỘNG 3 . LUYỆN TẬP

- Thời gian: 2 phút

- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm.

- Kĩ thuật : Động não, các mảnh ghép, phiếu học tập.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

             Thầy

          Trò

    Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

HD HS luyện tập

GV cho Hs đọc và nêu yêu cầu của bài tập 1

- GV hướng dẫn HS thực hiện .

IV. Luyện tập

HS trao đổi trong nhóm bàn (3'). Đại diện một vài nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

III. Luyện tập:

 GV cho Hs đọc và nêu yêu cầu của bài tập 1

- GV hướng dẫn HS thực hiện .

 Bài 1: Từ bài “mưa” của Trần Đăng Khoa , em hãy viết bài văn miêu tả theo quan sát và tưởng tượng của em .

HOẠT ĐỘNG 4 . VẬN DỤNG

- Thời gian: 2 phút

- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm.

- Kĩ thuật : Động não, các mảnh ghép, phiếu học tập.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

             Thầy

          Trò

           Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

H. Từ bài tập trên em hãy cho biết mình đã lựa chọn trình tự miêu tả nào ?

- Hs chỉ ra trình tự miêu tả

Bài 2: Chỉ ra trình tự miêu tả

HOẠT ĐỘNG 5 . TÌM TÒI MỞ RỘNG

- Thời gian: 2 phút

- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm.

- Kĩ thuật : Động não, các mảnh ghép, phiếu học tập.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

             Thầy

          Trò

           Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

- Tìm đọc những bài văn miêu tả, tự sự hay

- HS thực hiện ở nhà

* Tìm đọc tham khảo

          

Bảng 1:

Tên văn bản

Phương thức biểu đạt chính

Thạch Sanh

Tự sự

Lượm

Tự sự, miêu tả, biểu cảm

Mưa

Miêu tả

Bài học đường đời đầu tiên

Tự sự, miêu tả

Cây tre Việt Nam

Miêu tả, biểu cảm

Bảng 2:          

Phương thức biểu đạt

Đã tập làm

Tự sự

X

Miêu tả

X

Biểu cảm

Sẽ học ở lớp 8

Nghị luận

Sẽ học ở lớp 8

Bảng 3

Văn bản

Mục đích

Nội dung

Hình thức

Tự sự

Thông báo, giải thích, nhận thức

Nhân vật, sự việc, thời gian, địa điểm, diễn biến, kết quả

Văn xuôi, tự do

Miêu tả

Cho hình dung, cảm nhận

Tính chất, thuộc tính, trang thái sự vật, cảnh vật, con người

Văn xuôi, tự do

Đơn từ

Đề đạt yêu cầu

Lý do và yêu cầu

Theo mẫu với đầy đủ yếu tố của nó

Bảng 4:

Các phần

Tự sự

Miêu tả

Mở bài

Giới thiệu nhân vật, tình huống, sự việc

Giới thiệu đối tượng miêu tả

Thân bài

Diễn biết tình tiết : A,B,C,D

Miêu tả đối tượng từ xa đến gần, từ bao quát đến cụ thể, từ trên xuống dưới, v.v… (theo một trật tự quan sát) .

Kết bài

Kết quả của sự việc, suy nghĩ

Cảm xúc, suy nghĩ (cảm tưởng)

                                  

Bư­­ớc 4. Giao bài, hướng dẫn học bài và làm bài về nhà ( 3 phút)

a. Hướng dẫn học bài

- Làm hoàn chỉnh các bài tập vào vở.

b. Hướng dẫn HS chuẩn bị trước bài.

-  Soạn bài: Đọc thêm

***************************************

Tuần 31

Tiết 120

ĐỌC THÊM  

CẦU LONG BIÊN – NHÂN CHỨNG LỊCH SỬ

(Văn bản nhật dụng - Thuý Lan)

( Theo tài liệu Quản lí môi trường phục vụ phát triển bền vững)

I.Mức độ cần đạt

  - Bước đầu nắm được khái niệm văn bản nhật dụng và ý nghĩa của việc học tập loại văn bản này.

  - Hiểu được ý nghĩa làm ‘ chứng nhân lịch sử’ của cầu Long Biên qua một bài bút kí có nhiều yếu tố hồi kí.

- Tăng thêm hiểu biết và tình yêu đối với cầu Long Biên và các cây cầu có ý nghĩa là nhân chứng khác trên đất nước và ở mỗi vùng miền ; từ đó nâng cao, làm phong phú thêm tâm hồn, tình cảm đối với quê hương, đất nước, đối với di tích lịch sử

II Trọng tâm kiến thức :

1.Kiến thức.

- Khái niệm về văn bản nhật dụng.

- Cầu Long Biên là : chứng nhân lịch sử của thủ đô, chứng kiến cuộc sống đau thương mà anh dũng của dân tộc ta.

- Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật trong bài.

2.Kĩ năng :

- Biết đọc diễn cảm một văn bản nhật dụng có yếu tố thuyết minh kết hợp với biểu cảm theo dòng hồi tưởng.

- Bước đầu làm quen với kĩ năng đọc – hiểu văn bản nhật dụng có hình thức là một bài kí mang nhiều yếu tố hồi kí.

- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm, lòng tự hào của bản thân về lịch sử hào hùng, bi tráng của đất nước.

.3. Thái độ : - Bồi dưỡng lòng yêu di tích lịch sử.

III.Chuẩn bị .

1. Giáo viên:     - Nghiên cứu sgk, sgv, soạn giáo án.

                         - Tài liệu giới thiệu về cầu Long Biên.                

2. Học sinh:      - Chuẩn bị bài theo hướng dẫn.

3. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở soạn của h/s

Bài mới (20- 25P)

Hoạt động 1. Tạo tâm thế

Mục tiêu : Gây hứng thú học tập cho h/s

Phương pháp : Thuyết trình .

Kĩ thuật : Động não.                                                                     

Thời gian: 2 -3’

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

 . giới thiệu bài mới: Trên khắp đất nước Việt Nam ta lắm sông, nhiều suối và đã có biết bao cây cầu được xây dựng. Những cây cầu đó dù có từ ngày xưa, hay mới được xây dựng đều là những công trình hiện đại, là những nhân chứng của một thời đại không thể nào quên. Một trong số đó là cây cầu Long Biên bắc qua sông Hồng. Bài bút kí" Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử" đã viết về cây cầu nổi tiếng này.

Hoạt động 2:  HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Mục tiêu :  HS đọc văn bản, nắm được một số nét chính về tác giả, tác phẩm

Phương pháp : Đọc diễn cảm, vấn đáp, Thuyết trình, dạy học theo nhóm .

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Kĩ thuật : Động não,khăn trải bàn.                                               

Thời gian: 3’

HĐ của thầy

HĐ của trò

Chuẩn kiến thức

Ghi chú

Theo em văn bản này nên đọc với giọng như thế nào cho hợp lý?

GV đọc mẫu một đoạn văn bản.

 - Gọi 2 HS đọc tiếp văn bản?

* GV nêu câu hỏi và tổ chức cho HS trao đổi trong bàn (1')

- Dựa vào hiểu biết và sgk, em hiểu thế nào là văn bản nhật dụng?

- Nêu xuất xứ của văn bản?

-nhận xét các nhóm hoạt động.

- Giải nghĩa một số từ khó: 1, 3, 8, 15, 18?

I. Đọc - Chú thích:

- Cá nhân HS trả lời

- HS + Đọc chẫm rãi, tình cảm như thể đang tâm tình, trò chuyện với cây cầu.

- HS nghe và theo dõi trong sgk

- 2 HS đọc tiếp văn bản

- HS nhận xét bạn đọc bài

- HS thực hiện kĩ thuật khăn trải bàn bàn (3'). Đại diện một vài bàn trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Từng cặp HS dựa vào sgk giải nghĩa một vài từ khó

I. . Tìm hiểu chung

1. Đọc:

2. Chú thích:

 a. Khái niệm văn bản nhật dụng:

 - Nội dung:  Có nội dung gần gũi, bức thiết với cuộc sống của con người và cộng đồng xã hội hiện đại như: thiên nhiên, môi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý...

- Về hình thức: Thường là những bài báo, thường được viết theo thể bút kí trong đó có sự kết hợp giữa các phương thức kể, tả, biểu cảm...

- Tác dụng: Văn bản nhật dụng có giá trị thông tin tuyên truyền, phổ biến, cập nhật một vấn đề văn hoá, xã hội nào đó là chủ yếu.

b. Tác phẩm:

- Bài bút kí được in trên báo" Người Hà Nội".

c. Từ khó:

* GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm(2').

- Văn bản này được viết theo thể loại nào? Phương thức biểu đạt đặc sắc?

- Bố cục mấy phần? Nêu nội dung từng phần?

- Đọc đoạn lại phần đầu của văn bản? (Từ đầu đến Hà Nội) Nhắc lại nội dung của đoạn văn bản đó?

 - Dựa vào sgk, cho biết tác giả giới thiệu cầu Long Biên bằng những chi tiết nào?

 - Giờ đây còn có cầu Thăng Long, cầu Chương Dương hiện đại bắc qua sông Hồng, song cầu Long Biên vẫn có ý nghĩa như thế nào?

- Giải thích từ "chứng nhân"? Tại sao tác giả lại đặt nhan đề như vậy?

  Em có nhận xét gì về cách trình bày của tác giả?

- Đọc thầm đoạn 2 của văn bản và nêu rõ nội dung?

 

- Cầu Long Biên khi mới khánh thành mang tên gì? Cái tên ấy gợi cho em suy nghĩ gì?

-Vì sao nói là chứng nhân đau thương của người Việt Nam thuộc địa?

- Đoạn văn tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì? Biện pháp tu từ ấy gợi cho em cảm xúc gì?

GV: Cầu được xây dựng trên đất nước Việt Nam. xây dựng bằng mồ hôi, xương máu của nhân dân Việt Nam. Vậy mà tên cầu lại mang tên một kẻ thống trị đã thể hiện quyền thống trị của TDP trên đất nước Việt Nam, phản ánh một thời kì nô lệ, đau thương của dân tộc, gợi lên một cách  thấm thía nỗi nhục của người dân mất nước.

Năm 1945 cầu Đu-me được đổi tên là cầu Long Biên điều đó có ý nghĩa gì?

- Tác giả tả cụ thể về cây cầu nhằm mục đích gì?

Việc trích dẫn một bài thơ và lời bản nhạc trong đoạn văn có tác dụng như thế nào trong việc làm nổi bật ý nghĩa nhân chứng của cây cầu?

Kỉ niệm cây cầu trong thời chống Mĩ được nhớ lại có gì  giống và khác với thời chống Pháp?

- Cảm xúc của tác giả khi đứng trên cây cầu vào những ngày nước lên có ý nghĩa gì? Vì sao người viết thầm cảm ơn cầu?

- Trong sự nghiệp đổi mới, chúng ta có thêm những cây cầu nào bắc qua sông Hồng? Cầu Long Biên lúc này mang ý nghĩa nhân chứng gì?

- Câu văn cuối cùng " Còn tôi cố gắng....Việt Nam", câu văn đó gợi cho em những suy nghĩ gì về cầu Long Biên và tác giả của bài viết này?

II. Tìm hiểu văn bản- HS thực hiện kĩ thuật khăn trải bàn(3'). Đại diện một vài nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Bố cục: 3 đoạn:

 + Đoạn 1: Từ đầu…thủ đô Hà Nội": Khái quát về cây cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử.

+ Đoạn 2: Tiếp…"dẻo dai, vững chắc": Cầu Long Biên qua một thế kỉ đau thương và anh dũng của đất nước và nhân dân Việt Nam.

+ Đoạn 3: Đoạn còn lại: Cầu Long Biên trong tương lai.

- Cá nhân HS đọc, cả lớp nghe và theo dõi vào sgk.

 - Cá nhân HS suy nghĩ trả lời.

- HS dựa vào sgk, tìm chi tiết.

- HS dựa vào sgk giải nghĩa và nêu rõ lí do.

+ Vì cầu Long Biên đã chứng kiến một chặng đường dài lịch sử của thủ đô Hà Nội và đất nước. Trải qua bao thăng trầm và thay đổi, cầu Long Biên vẫn sát cánh cùng nhân dân thủ đô. Trong thời bình cầu Long Biên đã rút về vị trí khiêm nhường.

+ Cái tên ấy gợi nhắc tới một thời thực dân, nô lệ, áp bức và bất công, thời kì khai thác thuộc địa lần một của thực dân Pháp. Nó biểu thị quyền lực thống trị của thực dân Pháp  ở Việt Nam.

HS: + Cây cầu phục vụ cho việc khai thác kinh tế của thực dân Pháp ở Việt Nam.

- Nó được xây dựng không chỉ bằng mồ hôi mà còn bằng cả xương máu của bao con người Việt Nam.

 - HS nghe.

 - HS suy nghĩ trả lời.

+ Tác giả tả cụ thể về cây cầu để người đọc hình dung tường tận về cây cầu hơn.

- HS + Việc trích dẫn bài thơ, bản nhạc chứng minh thêm tính nhân chứng lịch sử của cây cầu, tăng ý vị trữ tình của bài viết. Cầu Long Biên đã trở thành kỉ niệm mang tính chất cá nhân của mỗi mgười dân, mỗi cán bộ, chiến sĩ, mỗi học sinh khi cắp sách đến trường.

- HS trao đổi trong nhóm bàn(2'). Đại diện một vài bàn trả lời, các bàn khác nhận xét, bổ sung.

+ Đoạn văn hồi tưởng cây cầu thời chống Mĩ thật hùng tráng trong mưa bom, bão đạn của giặc Mĩ, cây cầu đổ gục bị thương tơi tả...quân dân thủ đô Hà Nội anh hùng viết bản hùng ca.

So với thời chống Pháp, thời chống Mĩ ác liệt hơn, hoành tráng hơn, đau thương và anh dũng. Tất cả đều gắn với cây cầu lịch sử

+ Tác giả thầm cảm ơn cây cầu đã bền bỉ dẻo dai, vững chắc vượt lên và chiến thắng thuỷ thần hung bạo, cảm ơn nhân dân Hà Nội đã bảo vệ cây cầu.

- HS dựa vào sgk trả lời.

II. Phân tích văn bản

1. Tìm hiểu khái quát văn bản:

- Thể loại: kí

- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

 - Bố cục: 3 đoạn:

 + Đoạn 1: Từ đầu…thủ đô Hà Nội": Khái quát về cây cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử.

+ Đoạn 2: Tiếp…"dẻo dai, vững chắc": Cầu Long Biên qua một thế kỉ đau thương và anh dũng của đất nước và nhân dân Việt Nam.

+ Đoạn 3: Đoạn còn lại: Cầu Long Biên trong tương lai.

2. Tìm hiểu chi tiết văn bản:

 a. Giới thiệu khái quát về cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử:

+ Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng.

+ Khởi công 1898 - 4 năm sau hoàn thành.

+ Kiến trúc sư người Pháp thiết kế.

+ Nhân chứng sống động, đau thương và anh dũng của thủ đô Hà nội.

-> Cách giới thiệu ngắn gọn, khái quát đầy đủ, thuyết phục. Hình ảnh nhân hoá trở thành nhan đề rất phù hợp với nội dung của bài viết.

b. Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử.

* Cầu Long Biên dưới thời Pháp thuộc:

+ Tên cầu: Đu-me. (Pôn Đu- me là tên toàn quyền Pháp ở Đông Dương.

+ Hình ảnh so sánh: Cây cầu như một dải lụa uốn lượn, vắt ngang sông Hồng Þ Gây cho người đọc bất ngờ lí thú vì sức mạnh của kĩ thuật cầu sắt sự tiến bộ của công nghệ làm cầu, lần đầu tiên được áp dụng ở VN.

* Cầu Long Biên từ Cách mạng tháng Tám đến nay:

Giải thích tên cầu:

+ Việc đổi tên này có ý nghĩa rất quan trọng nó chứng tỏ ý thức chủ quyền, độc lập của dân tộc.

+ Long Biên là tên một hồ bên làng Bắc Sông Hồng nơi cây cầu bắc qua.

Tả cụ thể cây cầu

Cây cầu trong kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ là chứng nhân

- Cây cầu vào những ngày nước lên, bão lũ

- phương diện chống chọi lại thiên nhiên, bão lũ.

 c. Cầu Long Biên hôm nay và ngày mai:

+ Bắc qua sông Hồng có cầu Thăng Long, cầu Chương Dương : nhân chứng cho thời kì đổi mới nhanh chóng của đất nước

- ý tưởng nối nhịp cầu vô hình nơi du khách... Þ là một ý tưởng đẹp, mới và rất nhân văn, nhân bản. Với ý tưởng này cầu Long Biên còn sống lâu, sẽ trẻ lại, sẽ thành điểm dừng chân du lịch khá lí thú với du khách năm Châu.

Như vậy: Cầu Long Biên là chứng nhân cho tình yêu của mọi người đối với Việt Nam. Là nhịp cầu hoà bình và thân thiện. Là tình yêu bền chặt trong tâm hồn tác giả.

- Em học tập được những nét nghệ thuật tiêu biểu nào của tác giả ý Lan qua văn bản này?

- Nêu nội dung cơ bản của văn bản và ý nghĩa văn bản?

III. Tổng kết

Làm việc cá nhân tổng kết nghệ thuật

Nhận xét, bổ sung

Làm việc cá nhân tổng kết nội dung, nêu ý nghĩa.

Nhận xét, bổ sung

III. Ghi nhớ

1-Nghệ thuật:

 +Bài bút kí có nhiều yếu tố hồi kí.

 + Đa dạng về thể loại - Kết hợp thuyết minh với miêu tả, tự sự và biểu cảm.

+ Nêu số liệu cụ thể.

+ Sử dụng so sánh nhân hóa.

2.Nội dung:

a) Lịch sử Cầu Long Biên.

b) Cầu Long Biên đã chứng kiến bao sự kiện lịch sử;

-Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất cua Thực dân Pháp.

- Độc lập , hòa bình ở thủ đô sau 1954.

-Kháng chiến chống Pháp Mĩ

c) Trong cuộc sống hiện nay, cầu Long Biên là nhịp cầu của tình hòa bình, hữu nghị và thân thiện.

3. ý nghĩa;

 -ý nghĩ trọng đại của cầu Long Biên: Chứng nhân đau thương và anh dũng của dân tộc ta trong chiến tranh và sức mạnh vươn lên của đất nước trong thời kì đổi mới.

- Là chưng nhân cho tình yêu sâu nặng của tác giả đối với cầu Long Biên cũng như với thủ đô Hà Nội,

* Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập

Mục tiêu :  HS luyện tập, củng cố bài.

Phương pháp : Vấn đáp, gợi tìm

Kĩ thuật : Động não.                                                                     

Thời gian: 2-3

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

,

HĐ của thầy

HĐ của trò

Chuẩn kiến thức

Ghi chú

Gv đưa bài tập TN Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất

III. Luyện tập.

- H/s làm việc cá nhân

III. Luyện tập.

1. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Có thể thay từ "nhân chứng" bằng "chứng tích" (Dấu tích, hiện vật có giá trị làm chứng cho sự việc đã qua) được không?

          A. Có.                                      B. Không.

 Câu 2: Câu nào trả lời không đúng cho câu hỏi sau:" Cầu Long Biên đã là chứng nhân cho những sự kiện lịch sử nào?

          A. Cách mạng tháng Tám thành công tại thủ đô Hà Nội.

          B. Những ngày đầu năm 1947, trung đoàn thủ đô bí mật ra đi

          C. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

          D. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không năm 1972.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI NHỚ

Gv giao bài tập

Bài tập: Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu cảm nhận của em về tác phẩm

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI NHỚ

Gv giao bài tập

Bµi tËp: Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1.Bài cũ :

-Học bài và thực hiện bài tập trên.

-Học thuộc ghi nhớ.

2.Bài mới :Soạn bài  ngữ văn địa phương  -tìm hiểu sưu tầm tục ngữ ca dao Hải Phòng.

*********************************************

Tuần 32

Tiết 121,122                      

VIẾT BÀI  TẬP LÀM VĂN MIÊU TẢ SÁNG TẠO

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

1.Kiến thức: - Kiểm tra đánh giá nhận thức, kĩ năng của học sinh về kiểu bài miêu tả sang tạo. Qua bài viết đánh giá năng lực, đọc, nhớ, quan sát, nhận xét, liên tưởng, tưởng tượng của hs

2.Kĩ năng: - Rèn năng lực, đọc, nhớ, quan sát, nhận xét, liên tưởng, tưởng tượng của học sinh

3. Thái độ :

                   -Tích hợp : Biện pháp so sánh, nhân hoá …. Câu trần thuật đơn không có từ là, văn bản miêu tả

II. TRỌNG TÂM.

1.Kiến thức: - Kiểm tra đánh giá nhận thức, kĩ năng của học sinh về kiểu bài miêu tả sang tạo. Qua bài viết đánh giá năng lực, đọc, nhớ, quan sát, nhận xét, liên tưởng, tưởng tượng của hs

2.Kĩ năng: - Rèn năng lực, đọc, nhớ, quan sát, nhận xét, liên tưởng, tưởng tượng của học sinh

3. Thái độ :

                   -Tích hợp : Biện pháp so sánh, nhân hoá …. Câu trần thuật đơn không có từ là, văn bản miêu tả

4. Năng lực dạy học cần hướng tới

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tư duy sáng tạo,

-Năng lực chuyên biệt: Năng lực tạo lập văn bản viết…

III. CHUẨN BỊ.

- GV : Chuẩn bị đề

- HS chuẩn bị vở viết bài

- Phương pháp: - Làm việc cá nhân..   

C.TỔ  CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY VÀ HỌC

Bước I. Ổn định tổ chức:1p

Bước II. Bài mới: 86p

Đề bài: Hãy tả lại khu vườn nhà em trong một buổi sáng đẹp trời.

                                           HƯỚNG DẪN CHẤM

Tiêu chí

Mức độ tối đa

Mức độ chưa tối đa

Mức độ chưa đạt

Hình thức

- Bố cục ba phần rõ ràng, phần thân bài biết tách đoạn một cách hợp lý. (0,5đ)

- Chữ viết sạch đẹp, không sai lỗi chính tả, lỗi dùng từ và đặt câu, không gạch xóa. (0,5đ).

* Điểm cho tối đa:1đ      

- Bố cục ba phần

- Chữ viết chưa rõ ràng, còn sai một số lỗi chính tả, còn gạch xóa

* Điểm cho tối đa : 0,5 đ

- Không  rõ hoặc không đầy đủ bố cục ba phần.

- Chữ viết xấu, không rõ ràng, còn sai lỗi chính tả.

* Không cho điểm

Nội dung

1. Mở bài:

- giới thiệu  được đối tượng miêu tả

- Ấn tượng, cảm xúc của em về khu vườn ấy.

          (1 đ)

- Giới thiệu được một trong hai ý hoặc trình bày được cả 2 ý song chưa thật sự ấn tượng

   (0,5 đ)

- Bài làm lạc đề, sai đề.

* GV chấm tối đa cho 1,0đ.

- HS bỏ không làm bài

* GV không cho điểm

2. Thân bài

* Hs có thể lựa chọn trình tự miêu tả sao cho phù hợp

- Tả bao quát: Vị trí, đặc điểm chung đặc sắc của khu vườn ( màu sắc, âm thanh, mùi vị...)

      ( 2,0 điểm).

- Tả chi tiết :

Chọn cảnh tiêu biểu để tả: kết hợp tả cảnh thiên nhiên

( sương sớm, nắng ban mai, gió..)

+ Các loài cây ăn quả

+ Thế giới của các loài hoa

+ Các loài rau

+ Chim chóc, ong bướm....       

        4,0 điểm

- Suy nghĩ về giá trị của khu vườn đối với gia đình:

         1,0 điểm.

* Điểm cho tối đa:                    8 điểm

- Miêu tả được theo một trình tự hợp lí, nhưng còn sơ sài hoặc thiếu ý

* GV cho điểm từ 0,5 đến 7,75 điểm

 ( HS viết thiếu ý nào, giáo viên trừ điểm ý đó.)

3. Kết bài

- Cảm xúc, ấn tượng, suy nghĩ của em về khu vườn

- Mong ước của em

* Điểm cho tối đa:            1đ

- Đảm bảo một trong hai ý hoặc viết còn chung chung.

* Điểm cho tối đa : 0,5 đ

Bước III. Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài:2p     

-Chuẩn bị : Ngữ văn địa phương: Tìm hiểu danh lam thắng cảnh Hải Phòng

                   Soạn: Động Phong Nha

*********************************

Tuần 32

Tiết 123

CHỮA LỖI VỀ CHỦ NGỮ, VỊ NGỮ

I.Mức độ cần đạt

   - Nắm được các lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ , thiếu vị ngữ.

   - Biết tránh các lỗi trên.  

II Trọng tâm kiến thức :

1.Kiến thức.

  - Lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ và vị ngữ.

  - Cách chữa lỗi về chủ ngữ và vi ngữ.

 2.Kĩ năng :

  - Phát hiện ra các lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ , thiếu vị ngữ.

 - Sửa được lỗi do đặt câu thiếu chủ ngữ, thiếu vị ngữ.

III.Chuẩn bị

1. Giáo viên : Nghiên cứu sgk, sgv, soạn giáo án; Bảng phụ .

2. Học sinh:  Soạn học bài theo hướng dẫn.

VI.Tổ chức dạy học.

1. ổn định tổ chức lớp (1').

2. Kiểm tra bài cũ (3'- 3’)

 Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất:

Câu 1: Câu nào dưới đây là câu trần thuật đơn có từ là?

A. Người ta gọi chèo bẻo là kẻ cắp

B. Kẻ cắp hôm nay gặp bà già

C. Nhưng từ đây, tôi lại quý chèo bẻo

D. Bồ Các là bác chim ri

Câu 2: Câu trần thuật đơn có từ là dưới đây thuộc kiểu câu nào?

             So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

A. Câu định nghĩa                                     B. Câu đánh giá

C. Câu miêu tả                                          D. Câu giới thiệu

3. Bài mới (37' - 39')

Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI NHỚ

GV dẫn vào bài:

Khi nói và viết, phải biết chú ý đặt câu sao cho đúng ngữ pháp. Câu đúng ngữ pháp cần có đầy đủ 2 thành phần nồng cốt: CN và VN. Tuy nhiên, trong những hoàn cảnh sử dụng cụ thể, có thể sử dụng câu đặc biệt (Câu không phân định thành phần) như: mưa, mùa xuân... hoặc câu có thành phần bị tỉnh lược (rút gọn). Song đôi khi chúng ta vẫn mắc một số lỗi đáng kể . Vậy đó là những lỗi nào và sửa chữa ra sao chúng ta tìm hiểu bài hôm nay.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Hướng HS vào nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu:

- Học sinh hình thành được kiến thức về phép liệt kê

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Phương pháp:   phân tích ngữ liệu, thảo luận nhóm,vấn đáp…

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, chia sẻ.

* Thời gian: 15- 17 phút.

HĐ của thầy

HĐcủa Trò

 Chuẩn kiến thức

Ghi chú

GV chiếu ví dụ trên bảng phụ.

- Đọc và xác định chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi ví dụ trên

- Nhận xét bài của bạn?

 - Em có nhận xét gì về 2 ví dụ trên?

 - Tìm nguyên nhân và cách sửa lỗi cho câu thiếu chủ ngữ?

I. Câu thiếu chủ ngữ:

- HS quan sát ví dụ.

- HS đọc và lên bảng xác định chủ ngữ, vị ngữ.

- HS nhận xét.

- HS suy nghĩ trả lời.

* nguyên nhân và sửa lỗi.

+ Lầm TN là CN

Thêm CN: Tác giả (hoặc viết như câu b)

 +Biến TN thành CN bằng cách bỏ từ "qua":

Truỵện "Dế Mèn phiêu lưu kí"

                  CN

cho thấy Dế Mèn biết phục

              VN

thiện

I. Câu thiếu chủ ngữ:

1. Ví dụ:

a. Qua truyện "Dế Mèn phiêu lưu kí" cho thấy Dế Mèn biết phục thiện.

b. Qua truyện "Dế Mèn phiêu lưu kí", em thấy Dế Mèn biết phục thiện.

2. Nhận xét:

b. Qua truyện "Dế Mèn phiêu

                   TN

lưu kí", em  thấy Dế Mèn biết

             CN            VN

phục thiện.

+ Ví dụ (a) thiếu thành phần chủ ngữ -> Câu sai.

+ Ví dụ (b) có đầy đủ cả CN và VN -> Câu đúng.

GV chiếu ví dụ trên bảng phụ

- Đọc và tìm chủ ngữ, vị ngữ trong các ví dụ trên?

- Nhận xét bài của các bạn

- Em có nhận xét gì về các ví dụ trên và chỉ ra nguyên nhân, cách sửa lại cho đúng?

II. Chữa lỗi câu thiếu vị ngữ.

- HS theo dõi ví dụ trên bảng phụ.

+ Nguyên nhân mắc lỗi:

- Câu b: Lầm ĐN với VN

- Câu c: Lầm phụ chú với VN

* Cách sửa:

+ Câu b: Thêm bộ phận VN

...đã để lại trong em niềm kính phục.

...là một hình ảnh hào hùng và lãng mạn.

+ Câu c:

.Thêm VN: ...là bạn thân của tôi.

                     ... đang phổ biến kinh nghiệm học tập cho chúng tôi.

Thay dấu phẩy bằng từ là để viết như câu d.

II. Chữa lỗi câu thiếu vị ngữ.

1. Ví dụ:

a. Thánh Gióng  cưỡi ngựa sắt,

           CN                  VN1

 

vung roi sắt, xông thẳng vào

       VN2             VN3

quân thù.

b. Hình ảnh Thánh Gióng cưỡi

                 CN

ngựa sắt, vung roi sắt, xông

thẳng vào quân thù.

 c. Bạn Lan, người học giỏi

                  CN

nhất lớp 6A

d. Bạn Lan  là người học giỏi

        CN               VN

nhất lớp 6A.

2. Nhận xét:

+ Câu b, c thiếu VN

+ Nguyên nhân mắc lỗi:

- Câu b: Lầm ĐN với VN

- Câu c: Lầm phụ chú với VN

* Cách sửa:

+ Câu b: Thêm bộ phận VN

...đã để lại trong em niềm kính phục.

...là một hình ảnh hào hùng và lãng mạn.

+ Câu c:

.Thêm VN: ...là bạn thân của tôi.

                     ... đang phổ biến kinh nghiệm học tập cho chúng tôi.

Thay dấu phẩy bằng từ là để viết như câu d.

Hoạt động 3:  Hướng dẫn HS luyện tập.

Mục tiêu: HS luyện tập, củng cố bài .

Phương pháp :  Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.

Kĩ thuật : Động não.                                                                     

Thời gian: 12-13’

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

HĐ của thầy

HĐcủa Trò

 Chuẩn kiến thức

Ghi chú

* GV chiếu bảng phụ bài tập 1

- Từng HS đứng tại chỗ đặt câu hỏi để kiểm tra các thành phần câu?

- Đọc các câu văn và phát hiện câu nào viết sai và chỉ rõ nguyên nhân?

 - Đọc yêu cầu của bài tập? GV gọi 4 HS lên bảng làm bài

III. Luyện tập.

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS đứng tại chỗ đặt câu hỏi.

 - HS đọc, phát hiện và chỉ rõ nguyên nhân

- HS đọc yêu cầu của bài tập.

- 4 HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài vào vở.

- Nhận xét bài của bạn.

III. Luyện tập.

Bài tập 1:

 a. Ai?  (Bác Tai)

Như thế nào? (Không làm gì nữa)

Þ Có đủ CN và VN

 b. Con gì? (Hổ)

Làm gì? (Đẻ)

Þ Có đủ CN và VN

c. Ai? (Bác tiều)

Làm sao? (Già rồi chết)

Þ Có đủ CN và VN

Bài tập 2:

a. Cái gì? (Kết quả học tập của năm học)

Như thế nào? (Đã động viên)

Þ Có đủ CN và VN

b. Cái gì? (Không có)

Như thế nào? (Đã động viên)

Þ Câu thiếu CN

Cách chữa: bỏ từ "với"

c. Câu thiếu VN

Thêm bộ phận VN: ...đã đi theo tôi suốt cuộc đời.

Bài tập 3 - 4: Điền CN thích hợp vào chỗ trèng:

 a. Chúng em...

b. Chim hoạ mi...

c. Những bông hoa...

d. Cả lớp...

Điền VN thích hợp vào chỗ trèng

a. ...rất hồn nhiên.

b. ....vô cùng ân hận.

c.....bừng lên thật là đẹp.

d...đi du lịch ở miền Nam.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

GV giao bài tập

- Biến đổi câu ghép thành câu đơn?

*GV: Muốn biết được câu có đủ CN hay VN thì phải đặt câu hỏi để tìm CN- VN trong câu.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, viết bài, trình bày....

a. Hổ đực mừng rỡ đùa với con. Còn hổ cái tì nằm phục xuống, dáng mệt mỏi lắm.

b. Mấy hôm nọ, trời mưa lín. Trên những hồ ao quanh bĩa trước mặt, nước dâng trắng mênh mông.

c. Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước. Trông hai bên bờ, rừng đước dựng lên cai ngất như hai dãy trường thành vô tận.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án                         

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

GV giao bài tập

Bài tập :

Về nhà em hãy sưu tầm thêm những lỗi sai cơ bản em mắc phải.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày....

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

- Làm hoàn chỉnh các bài tập vào vở.

2. Hướng dẫn HS chuẩn bi bài:

- Ôn tập tốt chuẩn bị viết bài tập làm văn miêu tả sáng tạo

***********************************

Tuần 32

Tiết 124

VIẾT ĐƠN

I.Mức độ cần đạt

   - Nhận biết được khi nào cần viết đơn.

   - Biết cách viết đơn đúng qui cách( đơn theo mẫu và đơn không theo mẫu).  

II Trọng tâm kiến thức :

1.Kiến thức.

  - Các tình huống cần viết đơn.

  - Các loại đơn thường gặp và nội dung không thể thiếu trong đơn.

 2.Kĩ năng :

  - Viết đơn đúng qui cách.

 - Nhận ra và sửa chữa những sai sót thường gặp khi viết đơn.

III.Chuẩn bị

1. Giáo viên : Nghiên cứu sgk, sgv, soạn giáo án; Bảng phụ .

2. Học sinh:  Soạn học bài theo hướng dẫn.

IV.Tổ chức dạy học.

1. ổn định tổ chức lớp (1').

2. Kiểm tra bài cũ (3'- 3’)

Câu 1: Câu thiếu thành phần chủ ngữ thường chữa bằng cách nào?

          A. Thêm chủ ngữ vào câu

          B. Biến thành phần trạng ngữ thành chủ ngữ

          C. Biến vị ngữ thành một cụm chủ vị

          D. Cả A, B và C.

Câu 2: Câu sau thiếu thành phần nào?

          " Qua truyện Dế Mèn phiêu lưu kí" cho thấy Dế Mèn rất kiêu ngạo".

          A. Chủ ngữ.                                      B. Trạng ngữ.

          C. Vị ngữ.                                D. Bổ ngữ.

Câu 3: " Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần" mắc lỗi gì'?

          A. Thiếu chủ ngữ.                    B. Thiếu vị ngữ.

          C. Thiếu trạng ngữ.                 D. Thiếu cả chủ ngữ

3. Bài mới (37' - 39')

Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1’.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI NHỚ

Giới thiệu bài: Mỗi khi cần thiết phải nghỉ học em phải nhờ bố mẹ làm gì? Vậy thế nào là văn bản đơn từ, cách viết như thế nào, bài học hôm nay giúp các em hiểu được

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Hướng HS vào nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu:

- Học sinh hình thành được kiến thức về phép liệt kê

* Phương pháp:   phân tích ngữ liệu, thảo luận nhóm,vấn đáp…

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, chia sẻ.

* Thời gian: 15- 17 phút.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

HĐ của thầy

HĐcủa Trò

 Chuẩn kiến thức

Ghi chú

GV chiếu các tình huống trên bảng phụ.

- Đọc các tình huống trên bảng phụ?

- Nhận xét khi nào thì cần viết đơn?

- Đọc các tình huống sau và nêu rõ trường hợp nào cần phải viết đơn, viết gửi cho ai? Vì sao?

- Từ 2 bài tập trên em có thể rút ra kết luận gì?

I. Khi nào cần viết đơn?

- HS theo dõi các tình huống trên bảng phụ

Tình huống 1:

Trong cuộc sống, rất cần phải viết đơn, khi có nguyện vọng, yêu cầu nào đó cần được giải quyết.

Tình huống 2:

a. Bị mất chiếc xe đạt khi đến thăm bạn Þ Viết đơn trình báo cơ quan công an nhờ giúp đỡ tìm lại chiếc xe đạp.

b. Muốn theo học lớp nhạc hoạ Þ Viết đơn xin nhập học.

c. Cãi nhau  Þ Viết bản tường trình hay kiểm điểm.

d. Muốn học ở nơi mới Þ Đơn xin chuyển trường, Đơn xin học.

I. Khi nào cần viết đơn?

 

* Kết luận:

- Trong cuộc sống con người rất nhiều khi cần phải viết đơn, khi có nguyện vọng, yêu cầu nào đó cần được giải quyết.

- Đơn từ là loại văn bản hành chính không thể thiếu được trong cuộc sống hàng ngày.

GV chiếu 2 lá đơn trên bảng phụ, yêu cầu HS đọc.

* GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm bàn (3').

- Hãy so sánh và tìm những chỗ giống và khác nhau trong hai lá đơn từ đó rút ra những nội dung nhất thiết cần phải có trong 1 lá đơn, giải thích lí do?

GV: Đơn có thể viết tay hoặc đánh máy nhưng chữ kí thì nhất thiết phải tự kí.

II. Các loại đơn và những nội dung không thể thiếu trong đơn.

 - HS đọc 2 lá đơn trên bảng phụ.

- HS thảo luận trong nhóm bàn (3'). Đại diện một vài nhóm bàn trả lời, các nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung.

II. Các loại đơn và những nội dung không thể thiếu trong đơn.

Các loại đơn:

Nhận xét:

a. Đơn viết theo mẫu in sẵn:

+ Người viết đơn chỉ cần điền những từ, câu thích hợp vào những chỗ có dấu ...

b. Viết đơn không theo mẫu:

+ Người viết phải tự nghĩ nội dung và trình bày.

2. Nội dung không thể thiếu được trong đơn.

 - Quốc hiệu, để tỏ ý trang trọng.

- Tên của đơn: để người đọc biết được mục đích của người viết đơn.

- Tên người viết đơn.

- Nơi (tên người) nhận đơn.

- Lí do viết đơn và những yêu cầu, đề nghị của người viết đơn.

- Ngày tháng năm và nơi viết đơn.

- Chữ kí của người viết đơn.

- Dựa vào mẫu các loại đơn, em hãy nêu cách viết đơn theo mẫu?

- Nêu cách viết đơn không theo mẫu?

- Rút ra cách trình bày một lá đơn?

III. Cách thức viết đơn.

HS Viết theo mẫu: Điền vào chỗ trèng những nội dung cần thiết.

Viết đơn không theo mẫu:

 + Người viết phải tự nghĩ nội dung và trình bày

- HS rút ra cách trình bày.

+ Tên đơn phải viết chữ to, chữ hoa hoặc chữ in.

+ Phần quốc hiệu, tên đơn phải viết giữa trang giấy.

III. Cách thức viết đơn.

 1. Viết theo mẫu: Điền vào chỗ trèng những nội dung cần thiết.

Viết đơn không theo mẫu:

 + Người viết phải tự nghĩ nội dung và trình bày

+ Nhất thiết phải theo thứ tự các đề mục sau:

1. Quốc hiệu, tiêu ngữ: Cộng hòa….

2. Địa điểm làm đơn và ngày tháng năm

3. Tên đơn: Đơn xin…

4. Nơi gửi: Kính gửi..

5. Họ tên, nơi công tác hoặc nơi người viết đơn

6. Trình bày lí do nguyện vọng (đề nghị …

7. Cam đoan và cám ơn

8. Kí tên

9. Xác nhận và đóng dấu của địa phương (nếu có, nếu cần)

3. Cách trình bày:

 + Tên đơn phải viết chữ to, chữ hoa hoặc chữ in.

+ Phần quốc hiệu, tên đơn phải viết giữa trang giấy.

+ Lời văn: gọn gàng, sáng sủa, dễ đọc, nhất là phần yêu cầu, đề nghị phải viết thành thực, chính xác, không viết dài dòng.

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP

Mục tiêu: HS luyện tập, củng cố bài .                  

Phương pháp : vấn đáp.

Kĩ thuật : Động não      

Thời gian: 10 13’

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

HĐ của thầy

HĐcủa Trò

 Chuẩn kiến thức

Ghi chú

Viết một lá đơn xin nghỉ học?

 GV yêu cầu HS đọc lá đơn.

 IV. Luyên tập.

- HS viết đơn xin nghỉ học.

- HS nghe, nhận xét.

IV. Luyên tập. Đơn xin nghỉ học.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

GV giao bài tập

- Tập viết đơn xin nghỉ học và đơn xin chuyển trường

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, viết bài, trình bày....

.....

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án                         

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

GV giao bài tập

Sưu tầm nhiều lá đơn khác nhau sử dụng trong đời sống

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày....

Bài tập :

Về nhà em hãy sưu tầm thêm

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1. Hướng dẫn HS học bài:

- Học thuộc ghi nhớ sgk.

2. Hướng dẫn chuẩn bị bài:

- Soạn bài: Bức thư của thủ lĩnh da đỏ

Yêu cầu: - Đọc kĩ và tóm tắt văn bản.

                - Tìm bố cục và nêu rõ nội dung từng phần

                - Trả lời đầy đủ câu hỏi trong sgk phần đọc hiểu.

                                 --------------------------------------------------------

Tuần 33

Tiết 125,126

BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ

(Xi - át - tơn)

I.Mức độ cần đạt

   Thấyđược ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường, thiên nhiên được đặt ra trong văn bản nhật dụng và nghệ thuật tạo nên sức hấp dẫn của văn bản.

II Trọng tâm kiến thức :

1.Kiến thức.

- ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường.

- Tiếng nói đầy tình cảm và trách nhiệm đối với thiên nhiên, môi trường sống của vị thủ lĩnh Xi- át-tơn.

2.Kĩ năng :

- Biết cách đọc, tìm hiểu nội dung văn bản nhật dụng.

- Cảm nhận được tình cảm tha thiết với mảnh đất quê hương của vị thủ lĩnh.

- Phát hiện và nêu được tác dụng của một số phép tu tư trong văn bản.

.3. Thái độ : - Bồi dưỡng ý thức bảo vệ môi trường.

*Phát triển năng lực cho học sinh:

*Các năng lực chung

+ Năng lực làm chủ và phát triển bản thân:Năng lực tự học.Năng lực giải quyết vấn đề .Năng lực sáng tạo.Năng lực tự quản bản thân

+ Năng lực xã hội:Năng lực giao tiếp.Năng lực hợp tác

*Các năng lực riêng: Năng lực giao tiếp cảm thu thẩm mĩ.

III.Chuẩn bị .

1. Giáo viên:     - Nghiên cứu sgk, sgv, soạn giáo án.

                         - Tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.                

2. Học sinh:      - Chuẩn bị bài theo hướng dẫn.

3. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở soạn của h/s

Bài mới (55- 60’)

Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1’.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI NHỚ

GV dẫn vào bài:

  • " Bức thư của thủ lĩnh da đỏ" được nhiều người xem là một trong những văn bản hay nhất về thiên nhiên và môi trường. Dù ra đời đã gần 150 năm, bức thư vẫn có ý nghĩa thời sự đối với cuộc sống con người hôm nay trong việc bảo vệ và gìn giữ sự trong sạch của thiên nhiên môi trường….

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Hướng HS vào nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu:

- Học sinh hình thành được kiến thức về phép liệt kê

* Phương pháp:   phân tích ngữ liệu, thảo luận nhóm,vấn đáp…

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, chia sẻ.

* Thời gian: 15- 17 phút.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

HĐ của thầy

HĐ của trò

Chuẩn kiến thức

GHI NHỚ

- Theo em văn bản này nên đọc với giọng như thế nào cho phù hợp?

 GV hướng dẫn cách đọc: Giọng đọc thiết tha khi nói đến thiên nhiên đất nước; giọng mỉa mai kín đáo khi nói với Tổng thống Mĩ.

- GV đọc mẫu một đoạn văn bản từ đầu …"cha ông chúng tôi

- Gọi 2 HS đọc tiếp văn bản?

- Dựa vào chú thích* trong sgk và hiểu biết của mình, em hãy cho biết ai là người viết bức thư này? Bức thư viết cho ai, trả lời vấn đề gì?

 - Theo em trong văn bản này có những từ nào khó hiểu cần giải nghĩa?

I. Tìm hiểu chung

- Cá nhân HS trả lời.

- HS nghe.

 - HS nghe và theo dõi vào trong sgk.

- 2 HS đọc tiếp văn bản, cả lớp nghe và theo dõi trong sgk.

- Nhận xét bạn đọc bài.

- Cá nhân HS trả lời.

- HS dựa vào sgk lựa chọn từ khó giải thích.

I. Tìm hiểu chung

1. Đọc:

2. Chú thích:

a. Tác giả, tác phẩm:

- Tác giả: Thủ lĩnh Xi-át-tơn.

- Tác phẩm: là bức thư­ nổi tiếng của Thủ lĩnh Xi-át-tơn gửi Tổng thống Mĩ Phreng - klin Pi - ơ - xơ.

b. Từ khó:

* GV tổ chức cho HS thực hiện kĩ thuật khăn trải bàn(3') các câu hỏi sau:

- Văn bản này được viết theo thể loại nào? Phương thức biểu đạt?  Tìm bố cục của văn bản? Hãy đặt tên cho từng đoạn theo cách hiểu của em?

- Đọc lại phần đầu của văn bản và nhắc lại nội dung? GV chiếu đoạn văn trên bảng phụ, yêu cầu HS đọc đoạn văn đó.

- Theo dõi vào đoạn văn, em hãy cho biết trong kí ức người da đỏ luôn hiện lên những điều tốt đẹp nào?

- Tại sao vị thủ lĩnh da đỏ lại nói rằng đó là "những điều thiêng liêng"?

- Em có nhận xét gì về cách lựa chọn các chi tiết,  các biện pháp nghệ thuật trong đoạn văn trên? Qua đó giúp em cảm nhận được gì về tình cảm của người da đỏ? GV: Sự vật hiện lên gần gũi thân thiết với con người; bộc lộ cảm nghĩ sâu xa của tác giả với thiên nhiên môi trường sống. Bởi vì những thứ đó đều đẹp đẽ cao quý không thể tách rời với sự sống của người da đỏ. Những thứ đó không thể mất mà cần được giữ gìn và bảo vệ.

- Những điều thiêng liêng ấy phản ánh cách sống nào của người da đỏ?

GV bình: Đây là những lời văn đẹp như chính cuộc sống của người da đỏ giữa thiên nhiên đất đai mà họ yêu bằng một tình yêu kì lạ. Đó là quan hệ gắn bó và biết ơn, hài hoà và thân yêu, thiêng liêng mà gần gũi. Thiên nhiên và con người như quây quần trong một gia đình lín trong đó " Đất là Mẹ" như người da đỏ thường dạy con cháu mình. Vì sao vậy? Vì đó là quê hương của họ, là mảnh đất bao đời gắn bó với nòi giống họ, vì nếp sống thuần phác, giản dị, tình nghĩa của họ. Và trong sâu thẳm đó là tình yêu tha thiết, máu thịt của người da đỏ đối với đất nước, quê hương. Có lé tình yêu ấy không chỉ có ở người da đỏ mà mỗi người Việt Nam chúng ta cũng có tình cảm yêu quê hương,  đất nước tha thiết. Nhà thơ Chế Lan Viên đã từng thốt lên:

" Ôi Tổ quốc ta, ta yêu như máu thịt

Như mẹ cha ta như vợ như chồng

Ôi Tổ quốc nếu cần ta chết

Cho mỗi ngôi nhà, ngọn núi con sông.

- Đọc lại phần hai của văn bản và nêu rõ nội dung của văn bản?

- Người da đỏ đã lo lắng điều gì trước khi bán đất cho người da trắng?

- Những lo âu đó được vị thủ lĩnh bày tỏ như thế nào? Em hãy tìm các chi tiết?

 - Em có nhận xét gì về biện pháp nghệ thuật của tác giả trong đoạn văn này? Tác dụng của nó?

- Thông qua đó giúp em hiểu gì về thái độ, tình cảm của người da đỏ?

- Những lo âu về đất đai, môi trường tự nhiên bị xâm hại cho em hiểu gì về cách sống của người da đỏ?

- Đọc thầm lại phần ba của văn bản?

 - Dựa vào, sgk em hãy nêu những lời kiến nghị của thủ lĩnh da đỏ?

- Em hiểu thế nào về câu nói: Đất là mẹ?

- Em có nhận xét gì về giọng điệu trong đoạn thư này?

- Tại sao người viết lại thay đổi giọng điệu như vậy?

II. Tìm hiểu văn bản

HS thực hiện kĩ thuật khăn trải bàn(3')

+ Thể loại: Viết thư.

+ Phương thức biểu đạt: Chính luận - trữ tình.

+ Bố cục: 3 phần.

- Phần 1: Từ đầu…"cha ông chúng tôi": Quan hệ giữa người da đỏ với thiên nhiên.

-Phần 2: Tiếp đến… “có sự ràng buộc”: Sự khác biệt trong thái độ đối với thiên nhiên của ng­ười da đỏ và người da trắng.

-Phần 3: Còn lại: Kiến nghị của người da đỏ về việc bảo vệ môi trường, đất đai với tổng thống Mĩ

- HS dựa vào văn bản tìm chi tiết.

+ Đất đai, lá thông, bờ cát,  hạt sương, …

+ Những bông hoa ngát hương …

+ Vũng nước, mỏm đá, chú ngựa con….

+ Dòng nước, dòng sông, con suối …

- HS; Bởi vì những thứ đó đều đẹp đẽ cao quý không thể tách rời với sự sống của người da đỏ.

-> Tác giả lựa chọn những chi tiết rất gần gũi, gắn bó với con người.

+ Biện pháp nghệ thuật nhân hoá, so sánh, điệp ngữ.

- HS Thiên nhiên và con người như quây quần trong một gia đình lín trong đó.

-  HS nhận xét.

HS; Sự khác biệt trong thái độ đối với thiên nhiên của ng­ười da đỏ và người da trắng.

HS: họ hít thở không khí nhưng chẳng thèm để ý đến bầu không khí mà họ hít thở; cả ngàn con trâu rừng bị người da trắng bắn mỗi khi tàu chạy qua.

+ Cách nói đối lập, so sánh, nhân hoá, điệp từ, điệp ngữ.

-> Nêu bật sự khác biệt giữa hai cách sống của người da đỏ và người da trắng

+ Thể hiện thái độ tôn trọng, bảo vệ đất đai, môi trường.

 - HS trao đổi trong bàn (2'). Đại diện một vài bàn trả lời, các bàn khác nhận xét, bổ sung.

HS:yêu quý và đầy ý thức bảo vệ môi trường, tự nhiên như mạng sống của mình

- HS đọc phần ba của văn bản.

 - HS tìm chi tiết.

- HS nhận xét

HS: Vì đó là quê hương của họ, là mảnh đất bao đời gắn bó với nòi giống họ, vì nếp sống thuần phác, giản dị, tình nghĩa của họ. Và trong sâu thẳm đó là tình yêu tha thiết, máu thịt của người da đỏ đối với đất nước, quê hương.

+ Giọng điệu vừa thống thiết, vừa đanh thép, hùng hồn.( người phải dạy, phải bảo vệ, phải kính trọng

II. Phân tích văn bản

1Tìm hiểu khái quát văn bản:

+ Thể loại: Viết thư.

+ Phương thức biểu đạt: Chính luận - trữ tình.

+ Bố cục: 3 phần.

- Phần 1: Từ đầu…"cha ông chúng tôi": Quan hệ giữa người da đỏ với thiên nhiên.

-Phần 2: Tiếp đến… “có sự ràng buộc”: Sự khác biệt trong thái độ đối với thiên nhiên của ng­ười da đỏ và người da trắng.

-Phần 3: Còn lại: Kiến nghị của người da đỏ về việc bảo vệ môi trường, đất đai với tổng thống Mĩ.

2. Tìm hiểu chi tiết văn bản:

 a. Quan hệ giữa người da đỏ với thiên nhiên.

+ Đất đai, lá thông, bờ cát,  hạt sương, bãi đất hoang, tiếng thì thầm của côn trùng, những dòng nhựa chảy trong cây cối….

+ Mảnh đất này là bà mẹ của người da đỏ

+ Những bông hoa ngát hương là người chị, người em.

+ Vũng nước, mỏm đá, chú ngựa con…tất cả đều chung một gia đình.

+ Dòng nước, dòng sông, con suối là máu của tổ tiên chúng tôi.

+ Tiếng thì thầm của dòng nước là tiếng nói của cha ông chúng tôi.

 -> Tác giả lựa chọn những chi tiết rất gần gũi, gắn bó với con người.

+ Biện pháp nghệ thuật nhân hoá, so sánh, điệp ngữ.

=> Yêu quý và tôn trọng đất đai, môi trường.

+ Gắn bó với đất đai, môi trường thiên nhiên.

b. Sự khác biệt trong thái độ đối với thiên nhiên của ng­ười da đỏ và người da trắng.

+ Về đạo đức:

    Mảnh đất này không phải anh em của họ, mà là kẻ thù của họ; mồ mả của họ, họ còn quên.

+ Về cư xử với đất đai và môi trường:

     Họ lấy từ trong lòng đất những gì họ cần; họ cư xử với đất mẹ và anh em bầu trời như những vật mua được bán đi; lòng thèm khát của họ sẽ ngấu nghiến đất đai, để lại đằng sau những bãi hoang mạc; họ hít thở không khí nhưng chẳng thèm để ý đến bầu không khí mà họ hít thở; cả ngàn con trâu rừng bị người da trắng bắn mỗi khi tàu chạy qua. + Cách nói đối lập, so sánh, nhân hoá, điệp từ, điệp ngữ.

-> Nêu bật sự khác biệt giữa hai cách sống của người da đỏ và người da trắng.

+ Thể hiện thái độ tôn trọng, bảo vệ đất đai, môi trường.

+ Những lo âu về đất đai, môi trường tự nhiên bị xâm hại

+ Tôn trọng sự hoà hợp với tự nhiên; yêu quý và đầy ý thức bảo vệ môi trường, tự nhiên như mạng sống của mình

c. Kiến nghị của người da đỏ với tổng  thống Mĩ.

+ Phải biết kính trọng đất đai

+ Hãy khuyên bảo chúng: đất là mẹ

+ Điều gì xảy ra với đát đai...tức là xảy ra với những đứa con của đất

-> Nhằm khẳng định sự cần thiết phải bảo vệ đất đai, môi trường sống; dạy cho người da trắng biết cư xử đúng đắn với đất đai và môi trường.

- Em học tập được nét nghệ thuật nào tiêu biểu của bức thư này?

- Theo em, Bức thư của thủ lĩnh da đỏ quan tâm và khẳng định điều quan trọng nào trong cuộc sống của con người?

- Tại sao bức thư này đã ra đời cách đây hơn một thế kỉ mà vẫn được xem là một trong những văn bản hay nhất nói về môi trường?

- Em đã làm gì để góp phần bảo vệ môi trường?

- HS suy nghĩ trả lời.

- HS lí giải

+ Nó đề cập đến một vấn đề chung cho mọi thời đại, đó là vấn đề: quan hệ giữa con người và môi trường thiên nhiên.

+ Nó được viết bằng sự am hiểu, bằng trái tim, tình yêu mãnh liệt dành cho đất đai, môi trường, thiên nhiên.

- HS suy nghĩ trả lời.

III. Ghi nhớ

+ Nghệ thuật:

- Thể loại  một bức thư.

- Biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá, trùng điệp, đối lập.

- Giọng văn thay đổi lúc thì thiết tha, lúc mỉa mai.

- Ngôn ngữ bộc lộ tình cảm chân thành, tha thiết với mảnh đất quê hương nguồn sống của con người.

- Khắc họa hình ảnh thiên nhiên đồng hành với cuộc sống con người

+ Nội dung:

- Tình yêu quê hương đất nước của người da đỏ

- Phê phán sự huỷ diệt môi trường

- Con người phải sống hoà hợp với thiên nhiên, chăm lo bảo vệ như bảo vệ chính mình.

* ý nghĩa văn bản : Nhận thức về vấn đềquan trọng , có ý nghĩ thiết thực lâu dài : Để chăm lo, bảo vệ mạng sống của mình con người phải biết bảo vệ thiên nhiên và môi trường xq

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

Mục tiêu :  HS luyện tập, củng cố bài.

Phương pháp : vấn đáp .

Kĩ thuật : Động não,khăn trải bàn.                                               

Thời gian: 2-3’

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

HĐ của thầy

HĐ của trò

Chuẩn kiến thức

Ghi chú

- Tìm trong bài một số câu hay nói về không khí, ánh sáng, đất, nước, thực vật… học thuộc lòng

- Dựa vào cái nhìn đầy tiến bộ và sâu xa của thủ lĩnh Xi-at-tơn, em hãy sáng tác bài thơ viết về môi trường theo các thể thơ bốn chữ, năm chữ đã học.

III. Luyện tập

- HS tìm và học thuộc các câu văn hay

- HS sáng tác thơ về môi trường

III. Luyện tập

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

* Thời gian: 5 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về thủ lĩn da đỏ

- Vẽ sơ đồ tư duy ch bài học

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày. Hoàn thành bài tập ở nhà

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 5 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Tìm hiểu xem ở thành phố em có những di tích lịch sử nào có thể coi là chứng nhân lịch sử

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

IV. Hướng dẫn HS học tập ở nhà (2')

1. Hướng dẫn HS học bài:

- Học thuộc ghi nhớ sgk.

- Học thuộc lòng những câu văn hay nói về không khí, ánh sáng, đất, nước, thực vật

2. Hướng dẫn HS chuẩn bị bài:

- Soạn bài: Ôn tập về dấu câu

*****************************************

Tuần 33

Tiết 127

ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU

(Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

1.Kiến thức

- Cụng dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than,

2.Kĩ năng

- Lựa chọn và sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong khi viết

- Phát hiện và sửa đúng một số lỗi thường gặp về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm  than,

3. Thái độ

- Có ý thức cao trong việc dùng các dấu kết thúc câu.

II. TRỌNG TÂM:

1.Kiến thức

- Cụng dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than,

2.Kĩ năng

- Lựa chọn và sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong khi viết

- Phát hiện và sửa đúng một số lỗi thường gặp về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm  than,

3. Thái độ

- Có ý thức cao trong việc dùng các dấu kết thúc câu.

4. Năng lực dạy học cần hướng tới

- Năng lực chung: Năng lực tư duy , hợp tác, tự học

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ

III.Chuẩn bị

1. Giáo viên : Nghiên cứu sgk, sgv, soạn giáo án; Bảng phụ .

2. Học sinh:  Soạn học bài theo hướng dẫn.

VI.Tổ chức dạy học.

1. ổn định tổ chức lớp (1').

2. Kiểm tra bài cũ (3'- 3’)

 Câu 1.Trình bày các lỗi thường mắc khi viết đơn.

  Câu 2.Nhắc lại công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than mà em đã được học ở bậc Tiểu học

3. Bài mới (37' - 39')

Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV dẫn vào bài: Các dấu câu được phân thành 2 loại: dấu đặt cuối câu và dấu đặt trong câu. Các dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than là các dấu đặt cuối câu.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Hướng HS vào nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về công dụng của các dấu dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than .

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Phương pháp :  Đàm thoại, dạy học theo nhóm.

Kĩ thuật : Động não.                                                                     

Thời gian: 10-13’

HĐ của thầy

HĐcủa Trò

 Chuẩn kiến thức

GHI CHÚ

GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài tập  để HS điền vào

- Đọc yêu cầu của bài tập

- Nhận xét bài làm của bạn?

GV nhận xét, đánh giá

.- Gọi HS đọc bài tập 2 và nêu tên câu 2 và câu 4 ở trên?

- Tại sao người viết lại đặt dấu các dấu chấm than và chấm hỏi sau hai câu ấy?

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

I. Công dụng

- HS theo dõi và đọc ví dụ trên bảng phụ.

 - HS đọc yêu cầu của bài tập. - Mỗi HS điền 1 câu.

- HS nhận xét bài của bạn.

- HS nghe rút kinh nghiệm

a. Câu 2 và câu 4 đều là câu cầu khiến.

- Đây là cách dùng dấu câu đặc biệt.

b. Câu trần thuật. Đây là cách dùng dấu câu đặc biệt để tỏ ý nghi ngờ hoặc mỉa mai.

. I. Công dụng của các dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than .

Tìm hiểu ví dụ:

 Bài tập 1.

Điền dấu câu vào chỗ thích hợp: a. Câu cảm thán (!)

b. Câu nghi vấn (?)

c. Câu cầu khiến (!)

d. Câu trần thuật (.)

Bài tập 2:

Tìm hiểu cách dùng dấu câu trong trường hợp đặc biệt:

a. Câu 2 và câu 4 đều là câu cầu khiến.

- Đây là cách dùng dấu câu đặc biệt.

b. Câu trần thuật. Đây là cách dùng dấu câu đặc biệt để tỏ ý nghi ngờ hoặc mỉa mai.

* Ghi nhớ: SGK/150

GV chiếu ví dụ trên bảng phụ và yêu cầu HS đọc ví dụ.

So sánh cách dùng dấu câu trong từng cặp câu trên?

 GV chiếu ví dụ trên bảng phụ, yêu cầu HS đọc ví dụ.

Em có nhận xét gì về cách dùng dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong các ví dụ trên?

 

II. Chữa một số lỗi thường gặp. - HS theo dõi và đọc ví dụ trên bảng phụ

+ a1: Dùng dấu chấm(.) sau Quảng Bình là hợp lí.

+ a2: Dùng dấu phẩy sau Quảng Bình là không hợp lí, vì: Biến câu a2 thành câu ghép có hai vế, nhưng ý nghĩa của 2 vế này rời rạc, không liên quan chặt chẽ với nhau. Câu dài, không cần thiết.

+ b1: Dùng dấu chấm sau bí hiểm là không hợp lí, vì: Tách vị ngữ 2 ra khỏi chủ ngữ.

Cắt đôi cặp quan hệ từ: vừa..vừa…

b2: dùng dấu chấm phẩy(;) là hợp lí

- HS

+ Dùng dấu chấm là hợp lí vì đây là câu trần thuật chứ không phải là câu nghi vấn

II. Chữa một số lỗi thường gặp. a. * " Đệ nhất kì quan Phong Nha" nằm trong một quần thể hang động thuộc khối núi đá vôi Kẻ Bàng ở miền tây Quảng Bình. Có thể tới Phong Nha rất dễ bằng hai con đường(…)

                     (Trần Hoàng

* " Đệ nhất kì quan Phong Nha" nằm trong một quần thể hang động thuộc khối núi đá vôi Kẻ Bàng ở miền tây Quảng Bình, có thể tới Phong Nha rất dễ bằng hai con đường(…)b.

* Nơi đây vừa có nét hoang sơ, bí hiểm. Lại vừa rất thanh thoát và giàu chất thơ.

* Nơi đây vừa có nét hoang sơ, bí hiểm; lại vừa rất thanh thoát và giàu chất thơ.

+ a1: Dùng dấu chấm(.) sau Quảng Bình là hợp lí.

+ a2: Dùng dấu phẩy sau Quảng Bình là không hợp lí, vì: Biến câu a2 thành câu ghép có hai vế, nhưng ý nghĩa của 2 vế này rời rạc, không liên quan chặt chẽ với nhau. Câu dài, không cần thiết.

+ b1: Dùng dấu chấm sau bí hiểm là không hợp lí, vì: Tách vị ngữ 2 ra khỏi chủ ngữ.

Cắt đôi cặp quan hệ từ: vừa..vừa…

b2: dùng dấu chấm phẩy(;) là hợp lí

 a) Tôi chẳng tìm thấy ở tôi một năng khiếu gì? Và không hiểu vì sao tôi không thể thân với Mèo như trước kia được nữa? Chỉ cần một lỗi nhỏ ở nó là tôi gắt um lên.

 b) Tôi chẳng tìm thấy ở tôi một năng khiếu gì. Và không hiểu vì sao tôi không thể thân với Mèo như trước kia được nữa. Chỉ cần một lỗi nhỏ ở nó là tôi gắt um lên!

                   ( Tạ Duy Anh)

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ và năng lực sử dụng thành thạo các phép biến đổi câu và các biện pháp tu từ

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 20- 22 phút.

HĐ của thầy

HĐcủa Trò

 Chuẩn kiến thức

Ghi chú

- Đọc yêu cầu của bài tập?

- Phát hiện dấu chấm hỏi dùng chưa đúng trong đoạn hội thoại sau?

- Đọc yêu cầu của bài tập?

- Đọc đoạn văn và điền dấu câu thích hợp vào chỗ có dấu ngoặc đơn?

III. Luyện tập

- HS đọc yêu cầu của bài tập và làm bài cá nhân.

- HS xác định cách dùng dấu chấm hỏi.

- HS đọc yêu cầu của bài tập và làm bài cá nhân.

 - HS đọc đoạn văn và điền dấu câu vào chỗ thích hợp

III. Luyện tập

 Bài tập 1: Điền dấu chấm(.)

-…sông Lương.

-….đen xám.

- ….đã đến.

-….toả khói.

-….trắng xoá.

 Bài tập 2:

 Dùng dấu chấm hỏi(?)

- Bạn đã đến động Phong Nha chưa?(đúng)

- Chưa?(Sai)

- Thế còn bạn đã đến chưa?(Đúng)

- Có tới đó, bạn mới hiểu vì sao mọi người lại thích đến động như vây?(Sai)

 Bài tập 3:

a) . Câu cảm thán, dùng dấu chấm than.

b. Câu cầu khiến dùng dấu chấm than.

 c. Câu trần thuật không dùng dấu chấm than.

Bài tập 4:

 - Mày nói gì?

- Lạy chị, em có nói gì đâu?

Rồi Dế Choắt lui vào.

- Chối hả? Chối này! Chối này!

Mỗi câu chối này , chị Cốc lại giáng một mỏ xuống.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng các phép biến đổi câu và các biện pháp tu từ

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H. Chính tả (nghe - viết): Bức thư của thủ lĩnh da đỏ

(Từ Đối với đồng bào tôi...kí ức của người da đỏ )

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

.............

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Khi nào có thể sử dụng dấu chấm để kết thúc câu cảm thán ? Cho ví dụ ?

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

..........

IV. Hướng dẫn HS về nhà (2')

1. Hướng dẫn HS học bài:

- Làm hoàn chỉnh các bài tập vào vở.

- Biết cách dùng dấu câu cho phù hợp.

2. Hướng dẫn HS chuẩn bị bài:

- Chuẩn bị bài kiểm tra Tiếng Việt

******************************************

Tuần 33

Tiết 128                                          

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Đánh giá nhận thức của mình về câu trần thuật đơn,  phép so sánh.

- Tích hợp phần văn bản và phần tập làm văn viết  đoạn văn miêu tả.

- Có ý thức tự giác, nghiêm túc khi làm bài kiểm tra.

II.TRỌNG TÂM

2. Kĩ năng :  Kỹ năng trình bày bài kiểm tra văn theo chuẩn kiến thức kĩ năng

3.Thái độ:  Nghiêm túc, tự giác, sáng tạo khi làm bài

4. Năng lực cần phát triển qua bài học:

+  Năng lực làm chủ và phát triển bản thân:  Tự học -  Tư duy.

+ Năng lực về quan hệ xã hội: Giao tiếp – hợp tác

III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ

1.Thầy: Chuẩn bị đề,  ma trận, biểu điểm - đáp án

- Hướng dẫn học sinh ôn tập.ChuÈn bÞ so¹n ®Ò, ph«t« ®Ò cho Hs

2. Trò: Ôn tập. Chuẩn bị phương tiện làm bài kiểm tra

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức lớp (1) Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Bước 2. Kiểm tra bài cũ: không

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: GV phát đề cho HS ( mỗi em một đề)

 HOẠT ĐỘNG 2: GV quản lí và nhắc nhở HS làm bài

HOẠT ĐỘNG 3 : Thu bài

Bước 4 . Giao bài, hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà ( 3 phút)

1.Hướng dẫn học bài : Xem lại các kiến thức có liên quan đến bài kiểm tra để so sánh đối chiếu với bài làm của mình.

2.Hướng dẫn chuẩn bị bài : Chuẩn bị tiết sau giờ trả bài  kiểm tra Văn

******************************************

Tuần 34

Tiết 129                                         

                                           TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

I. MÚC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Đánh giá bài văn theo yêu cầu của đề.

- Biết vận dụng kiến thức phân môn tiếng Việt như so sánh, nhân hoá trong miêu tả và rèn  luyện kỹ năng làm bài kiểm tra.

- Rèn cho học sinh kỹ năng tự chữa bài cho bản thân và chữa bài cho bạn .

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1.Kiến thức.

 + Nhận biết: Ưu, nhược điểm trong bài làm.

+ Thông hiểu:kiến thức phân môn tiếng Việt như so sánh, nhân hoá trong miêu tả và rèn  luyện kỹ năng làm bài kiểm tra.

+ Vận dụng thấp: Có kĩ năng làm bài kiểm tra

+ Vận dụng cao: Sửa chữa lỗi sai trong bài làm của mình.

2.Kĩ năng :

 - Đánh giá kỹ năng viết bài của bản thân để tự rút ra bài học cho cá nhân mình.

3. Thái độ :  Nghiêm túc sửa lỗi trong bài.         

4. Năng lực cần phát triển qua bài học:

+  Năng lực làm chủ và phát triển bản thân:  Tự học -  Tư duy.

+ Năng lực về quan hệ xã hội: Giao tiếp – hợp tác

+ Năng lực công cụ:  – phát triển vốn từ vựng – sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt chuẩn

+Năng lực chuyên biệt: Giải quyết vấn đề, sáng tạo, cảm thụ

III. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1.Thầy: Chấm trả bài trước cho HS.

2.Trò: Nhận bài đối chiếu với đáp án.

-  Xem bài và tự chữa lỗi thường gặp : lỗi  chính tả, lỗi diễn đạt câu

- Có ý thức tự sửa lỗi để tránh lặp lại trong các bài viết tiếp theo

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức ( 1)- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Bước 2. Kiểm tra bài cũ: Không

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

          - Thời gian: 1,2 phút

          - Ph­ương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề...

          - Kĩ thuật: Động não, tia chớp...

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

                                  Thầy

Trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

Chúng ta đã làm bài kiểm tra, vậy sau mỗi bài kiểm tra là lúc chúng ta nhìn nhận những gì đã làm được, những gì chưa làm được thể hiện qua bài kiểm tra....với những tiết trả bài là lúc giúp ta rút ra những kinh nghiệm quý báo trên con đường lĩnh hội kiến thức.

Nghe

Suy nghĩ

- Kĩ năng lắng nghe

- Giới thiệu bài mới tạo tâm thế hứng thú khi vào bài cho học sinh

HOẠT ĐỘNG 2:HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

-  Thời gian dự kiến: 10 phút

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, giải thích, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não, thảo luận nhóm, mảnh ghép

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

          Thầy

        Trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

HD học sinh làm bài.

HS trả lời

I.Định hướng làm bài :

Câu 1

Câu 2 :

Câu 3 :

Giải quyết vấn đề

-  Tư duy.

Giao tiếp – hợp tác

-

HOẠT ĐỘNG 3 . LUYỆN TẬP

- Thời gian: 4 phút

- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm.

- Kĩ thuật : Động não.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

             Thầy

          Trò

   Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

Nhận xét chung bài làm của cả lớp: - thời gian 5 – 10 ph.

Làm văn đã cảm nhận linh hoạt

- Hạn chế: Vẫn còn bài viết làm  kiến thức sơ sài

Nghe và làm theo yêu cầu GV

HOẠT ĐỘNG 4 . VẬN DỤNG

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm.

- Kĩ thuật : Động não, các mảnh ghép, phiếu học tập.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

             Thầy

          Trò

Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

Cho HS chữa bài theo nhóm

-Chữa bài

-Đảm bảo tìm lỗi sai, và tồn tại bài của nhóm

HOẠT ĐỘNG 5 . TÌM TÒI MỞ RỘNG

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp : Thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm.

- Kĩ thuật : Động não, các mảnh ghép, phiếu học tập.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

             Thầy

          Trò

  Chuẩn kiến thức kĩ năng cần đạt

Ghi chú

Cho HS nghe bài làm đạt điểm cao

-Nghe

2.§äc v¨n mÉu

-

 Giao tiếp – hợp tác

-Điểm trên TB: 44  bài

-Điểm dưới TB: 0 bài

Bước 4. GIAO BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ - 3 phút.

1. Hướng dẫn học bài: Xem kỹ lại bài viết của mình và tiếp tục sửa các lỗi để rút kinh nghiệm cho bài viết lần sau.

- Tìm đọc thêm các bài văn mẫu có cùng đề tài

2. Hướng dẫn chuẩn bị trước bài chữa lỗi chủ ngữ-vị ngữ

*******************************

Tuần 34

Tiết 131

CHỮA LỖI VỀ CHỦ NGỮ, VỊ NGỮ ( Tiếp)

I.Mức độ cần đạt

   - Nắm được lỗi do đặt câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về quan hệ ngữ nghĩa giữa chủ ngữ và vị ngữ.

   - Biết tránh các lỗi trên.  

II Trọng tâm kiến thức :

1.Kiến thức.

  - Các loại lỗi do đặt câu thiếu cả chủ lẫn vị  ngữ và lỗi về quan hệ ngữ nghĩa giữa chủ ngữ và vị ngữ.

  - Cáchs chữa lỗi do đặt câu thiếu cả chủ ngũ lẫn vị ngữ và lỗi về quan hệ ngữ nghĩa chủ ngữ và vị ngữ.

 2.Kĩ năng :

  - Phát hiện các lỗi do đặt câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ và lỗi về quan hệ ngữ nghĩa giữa chủ ngữ và vị ngữ.

 - Chữa được các lỗi trên, bảo đảm phù hợp với ý định diễn đạt của người nói.

 3. Thái độ

-Tích hợp ở phần văn ở phần văn bản nhật dung “Cầu Long Biên” chứng nhân lịch sử, với phần tập làm văn ở phần viết đơn

4. Năng lực dạy học cần hướng tới

- Năng lực chung: Năng lực tư duy, năng lực giao tiếp, tự học....

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

III.Chuẩn bị

1. Giáo viên : Nghiên cứu sgk, sgv, soạn giáo án; Bảng phụ .

2. Học sinh:  Soạn học bài theo hướng dẫn.

IV.Tổ chức dạy học.

1. ổn định tổ chức lớp (1').

2. Kiểm tra bài cũ (3'- 3’)

 Câu 1: Hãy phát hiện cho lỗi cho câu văn sau:        

          " Qua văn bản Bức thư của thủ lĩnh da đỏ cho thấy người Anh- điêng coi đất mẹ là".

          A. Sai lỗi chính tả.                                      B. Câu thiếu chủ ngữ.

          C. Câu thiếu vị ngữ.                          D. Câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ.

Câu 2: Hãy phát hiện lỗi cho câu sau: "Chị ấy là người rất lãng mạng"?

          A. Sai lỗi chính tả.                                      B. Sai về nghĩa.

          C. Câu thiếu vị ngữ.                          D. Câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ.

Câu 3: Hãy phát hiện lỗi trong câu sau:

          " Những thầy cô giáo giỏi trong năm học vừa qua".

          A. Câu thiếu vị ngữ.                          B. Sai về ngữ nghĩa.

          C. Câu thiếu chủ ngữ.                       D. Câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ.

3. Bài mới (37' - 39')

Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1’.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV dẫn vào bài:

Trong tiÕt häc tr­íc c¸c em ®· ®­îc t×m hiÓu vÒ ch÷a lçi. H«m nay chóng ta sÏ tiÕp tôc bµic häc nµy.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Hướng HS vào nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Mục tiêu: HS nắm được cách chữa lỗi câu thiếu cả chủ ngữ vị ngữ.

Phương pháp :  Đàm thoại, dạy học theo nhóm.

Kĩ thuật : Động não.     

Thời gian: 7-10’

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

HĐ của thầy

HĐcủa Trò

Chuẩn kiến thức

GHI CHÚ

GV chiếu ví dụ trên bảng phụ, yêu cầu HS đọc các ví dụ.

 - Xác định chủ và vị trong hai ví dụ (a) và (b) và nhận xét?

- Hai câu trên mắc lỗi gì? Nguyên nhân? Cách sửa chữa?

 - Em hãy sửa lại câu văn  cho đúng?

I. Câu thiếu cả chủ và vị ngữ

.- HS theo dõi và đọc các ví dụ trên bảng phụ.

- HS đứng tại chỗ xác định, nêu nhận xét.

- h/s làm việc cá nhân

I. Câu thiếu cả chủ và vị ngữ.

1. Ví dụ:

a) Mỗi khi qua cầu Long Biên.

b) Bằng khối óc sáng tạo và bàn tay lao động của mình, chỉ trong vòng sáu tháng.

2. Nhận xét:

a) Mối khi qua cầu Long            TN

Biên. -> Câu thiếu CN, VN

b) Bằng khối óc sáng tạo

              TN

và bàn tay lao động của mình, chỉ trong vòng sáu tháng. -> Câu thiếu CN, VN

+ Hai câu trên đều không có CN-VN, chỉ có trạng ngữ -> Mắc lỗi thiếu CN-VN.

+ Nguyên nhân: Chưa phân biệt được trạng ngữ và CN-VN.

Cách sửa: Bổ sung nòng cốt câu CN-VN.

* Sửa lại: a. Mỗi khi đi qua cầu

                 TN

Long Biên, tôi// đều thấy

                   CN       VN

 lòng mình bồi hồi rất lạ.

b. Bằng khối óc sáng tạo

                  TN

và bàn tay lao động của mình, chỉ trong vòng 6 tháng nhà điêu khắc// đã

                CN

 biến khối đá vô tri thành

               VN

bức tượng vô cùng sinh động.

Hoạt động 2,3,4:  Hướng dẫn HS chữa  lỗi câu sai về quan hệ ngữ nghĩa.

Mục tiêu: HS nắm được cách chữa lỗi  câu sai về quan hệ ngữ nghĩa.

Phương pháp :  Đàm thoại, dạy học theo nhóm.

Kĩ thuật : Động não.     

Thời gian: 7-10’

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

HĐ của thầy

HĐcủa Trò

Chuẩn kiến thức

GHI CHÚ

GV chiếu ví dụ trên bảng phụ, yêu cầu HS đọc ví dụ. - Cách viết như phần in đậm có thể gây ra hiểu lầm như thế nào? Nêu cách sửa của em?

II. Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu

- HS theo dõi và đọc ví dụ

+ Sai: Cách sắp xếp như trong câu đã làm cho người đọc hiểu phần in đậm trước dấu phẩy (hai hàng…nảy lửa) miêu tả hành động của chủ ngữ trong câu (ta)

Sửa : ta thấy dượng Hương Thư // ghì trên ngọn sào hai hàng răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa, giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh, hùng vĩ.

II. Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành phần câu

Ví dụ: 

  Hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra,

                TN

 cặp mắt nảy lửa, ta// thấy

                             CN   VN

 dượng Hương Thư ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.

Hoạt động 2,3,4:  Hướng dẫn HS luyện tập, củng cố bài.

Mục tiêu: HS luyện tập, củng cố bài.

Phương pháp :  vấn đáp, gợi tìm.

Kĩ thuật : Động não.     

Thời gian: 10’-13’

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

HĐ của thầy

HĐcủa Trò

 Chuẩn kiến thức

Ghi ch

- Đọc yêu cầu của bài tập?

- Thêm chủ và vị ngữ tạo thành câu hoàn chỉnh?

- Hãy nêu ra chỗ sai và nêu cách sửa?

III. Luyện tập- HS đọc yêu cầu của bài tập.

Làm việc cá nhân

- HS đọc các câu văn và thêm chủ ngữ, vị ngữ.

- HS đọc và chỉ ra chỗ sai, nêu cách sửa

III. Luyện tập

Bài tập 1:

a) Năm 1945, cầu// được đổi tên

 thành cầu Long Biên

                CN                     VN

b) Cứ mỗi lần ngẩng lên nhìn bầu trời Hà nội trong

              TN

 xanh, lòng tôi// lại nhớ những năm tháng chống đế quốc VN

             CN                               Mĩ oanh liệt và oai hùng.

c) Đứng trên cầu, nhìn dòng sông Hồng đỏ rực nước cuồn cuộn chảy với sức mạnh không ngăn nổi, nhấn

                          TN

chìm bao màu xanh thân thương, bao làng mạc trù phú đôi bờ, tôi// cảm thấy chiếc cầu như chiếc cầu như chiếc

           CN                          VN

võng đung đưa, nhưng vẫn dẻo dai, vững chắc.

Bài tập 2:

a) Mỗi khi tan trường, học sinh // ùa ra đường.

b) Ngoài cánh đồng, nước// ngập mênh mông

c) Giữa cánh đồng lúa chín, các cô bác nông dân/ đang thi nhau gặt lúa

d) Khi chiếc ô tô về đến đầu làng, chúng tôi thấy những người ra đón// đã tụ tập đông đủ.

 Bài tập 3:

 a) Giữa hồ, nơi có một toà tháp cổ kính.

-> Thiếu chủ ngữ, vị ngữ.

=> Giữa hồ, nơi có một toà tháp cổ kính, cụ Rùa// đang nổi lên

b) -  Thiếu chủ ngữ, vị ngữ.

    - Sửa: ..., chúng ta nên xây dựng một nhà bảo tàng cầu Long Biên.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng văn bản đề nghịvà văn bản báo cáo.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Bài tập: Tìm lỗi sai thường ặp khác

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Vẽ sơ đồ tư duy

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1. Hướng dẫn HS học bài:

- Hoàn thiện các bài tập vào vở.

- Tự đọc các bài kiểm tra và chọn các câu viết sai để sửa lại.

2. Hướng dẫn HS chuẩn bị bài:

- Soạn bài: Luyện tập cách viết đơn và sửa lỗi về đơn.

                                ------------------------------------------------

Tuần 35

Tiết 132

LUYỆN TẬP VỀ CÁCH VIẾT ĐƠN VÀ SỬA LỖI

I.Mức độ cần đạt

   - Nhận biết được khi nào cần viết đơn.

   - Biết cách viết đơn đúng qui cách( đơn theo mẫu và đơn không theo mẫu).  

II Trọng tâm kiến thức :

1.Kiến thức.

  - Các tình huống cần viết đơn.

  - Các loại đơn thường gặp và nội dung không thể thiếu trong đơn.

 2.Kĩ năng :

  - Viết đơn đúng qui cách.

 - Nhận ra và sửa chữa những sai sót thường gặp khi viết đơn.

3. Thái độ

 - Có ý thức viết đơn đúng

4. Năng lực cần hướng tới

- Năng lực chung: Năng lực tư duy , hợp tác, tự học, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

III.Chuẩn bị

1. Giáo viên : Nghiên cứu sgk, sgv, soạn giáo án; Bảng phụ .

2. Học sinh:  Soạn học bài theo hướng dẫn.

VI.Tổ chức dạy học.

1. ổn định tổ chức lớp (1').

2. Kiểm tra bài cũ (3'- 3’)Trình bày các mục cần thiết khi viết đơn.

3. Bài mới (37' - 39')

Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Giáo viên đặt câu hỏi : khi nào em viết đơn ? cách viết đơn theo mẫu và không theo mẫu ? các phần quan trọng trong đơn ?

Hôm nay, các em sẽ được thực hành về viết đơn cũng như chữa lỗi khi viết đơn.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Hướng HS vào nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu:

Mục tiêu: HS nắm các lỗi thường mắc khi viết đơn .

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Phương pháp :  Đàm thoại, dạy học theo nhóm.

Kĩ thuật : Động não.                                                                     

Thời gian: 10-13’

HĐ của thầy

HĐcủa Trò

 Chuẩn kiến thức

Ghi chú

GV chiếu các lá đơn trên bảng phụ, yêu cầu HS đọc các lá đơn đó.

GV chia nhóm để HS làm việc(3’)

+ Nhóm 1: Tìm hiểu lá đơn số 1.

+ Nhóm 2: tìm hiểu lá đơn số 2.

+ Nhóm 3 và 4 tìm hiểu lá đơn số 3.

I. Các lỗi thường mắc khi viết đơn

- HS theo dõi và đọc các lá đơn trên bảng phụ..

- HS thảo luận nhóm(3’). Đại diện một vài nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

I. Các lỗi thường mắc khi viết đơn.

1. Ví dụ:

2. Nhận xét:

Bài tập 1: Lá đơn 1 mắc các lỗi:

- Thiếu quốc hiệu

- Thiếu ngày tháng, nơi viết đơn, họ và tên người viết đơn.

- Người, nơi nhận đơn không rõ.

- Thiếu chữ kí của người viết đơn.

- Cách sửa: Bổ sung những phần thiếu.

Bài tập 2: Lá đơn thứ hai mắc lỗi:

- Thừa phần viết về bố, mẹ vì không cần thiết phải khai trong đơn.

- Lí do trình bày trong đơn chưa rõ ràng, xác đáng.

- Thiếu thời gian, lời cam đoan, chữ kí của người viết đơn.

- Cách sửa: Bổ sung những phần thiếu, bỏ phần chữ  viết thừa.

Bài tập 3: Các lỗi mắc phải:

- Lí do viết đơn không xác đáng (đang sốt không thể viết đơn) mà phải do phụ huynh viết.

- Cách sửa: Thay người viết bằng tên và cách xưng hô của một phụ huynh.

- Trình bày lại phần lí do cho thích hợp.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

Mục tiêu: HS luyện tập, củng cố bài.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Phương pháp :  Đàm thoại, dạy học theo nhóm.

Kĩ thuật : Động não.                                                                     

Thời gian: 18-20’

HĐ của thầy

HĐcủa Trò

 Chuẩn kiến thức

Ghi chú

- Đọc yêu cầu của bài tập?

 - GV chia lớp thành 2 nhóm thảo luận (10')

+ Nhóm 1: Chuẩn bị lá đơn ở bài tập 1.

+ Nhóm 2 : Chuẩn bị lá đơn ở bài tập 2.

 Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất

Câu 1: Những nội dung bắt buộc trong đơn là gì?

 A. Tên đơn, nơi gửi, họ tên, nơi công tác,  nơi ở của người viết đơn.

 B. Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên người viết đơn.

C. Địa điểm là đơn và ngày... tháng...năm

 D. Đơn gửi ai? Ai gửi đơn? Gửi để đề đạt nguyện vọng gì?

II. Luyện tập.

- HS đọc yêu cầu của bài tập.

 - HS thảo luận theo nhóm(10'). Đại diện một vài nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

II. Luyện tập.

 Bài tập 1 và 2:

1. Đơn xin cấp điện cho gia đình. Yêu cầu: Nhất thiết phải có lời cam kết tuân thủ nghiêm túc qui chế dùng điện, yêu cầu đóng góp về đường dây, công tơ...

2. Đơn xin vào đội tình nguyện bảo vệ môi trường.

- Có thể gửi người đội trưởng hoặc hiệu trưởng nhà trường và phải có sự đồng ý của giáo viên chủ nhiệm lớp.

 Bài tập 3:

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Viết đơn xin vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh        .

- Viết đơn xin học lớp võ thuật do nhà trường tổ chức.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Với sự giúp đỡ của người thân, tìm thêm một số đơn theo mẫu và đơn không theo mẫu

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

.............

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1. Hướng dẫn HS học bài:

- Viết đơn xin vào Đoàn TNCS Hồ Chí Minh      .

- Viết đơn xin học lớp võ thuật do nhà trường tổ chức.

2. Hướng dẫn HS chuẩn bị bài:

Soạn bài: Động Phong Nha.

Yêu cầu:- Đọc kĩ văn bản, tìm tài liệu giới thiệu về động Phong Nha.

Trả lời đầy đủ các câu hỏi phần đọc hiểu trong sgk.

************************************

Tuần 35

Tiết 133

ĐỌC THÊM: ĐỘNG PHONG NHA

I.Mức độ cần đạt

   - Mở rộng thêm kiến thức về văn bản nhật dụng.

   - Thấy được vẻ đẹp đáng tự hào và tiềm năng du lịch của động Phong Nha.

II Trọng tâm kiến thức :

1.Kiến thức.

      Vẻ đẹp và tiềm năng phát triển du lịch của động Phong Nha.

2.Kĩ năng :

- Đọc - hiểu văn bản nhật dụng đề cập đến vấn đề bảo vệ môi trường.

- Tích hợp với phần Tập làm văn để viết bài văn miêu tả.

3. Thái độ : - Bồi dưỡngý thức bảo vệ danh lam thắng cảnh.

4. Năng lực cần hướng tới

- Năng lực chung: Năng lực tư duy , hợp tác, tự học, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp Tiếng Việt

III.Chuẩn bị

1. Giáo viên : Nghiên cứu sgk, sgv, soạn giáo án; Bảng phụ .

2. Học sinh:  Soạn học bài theo hướng dẫn.

VI.Tổ chức dạy học.

1. ổn định tổ chức lớp (1').

2. Kiểm tra bài cũ (3'- 3’)Trình bày các mục cần thiết khi viết đơn.

3. Bài mới (37' - 39')

Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Giới thiệu bài mới: Chiếu một vài cảnh đẹp của động Phong Nha, sau đó chuyển ý vào bài : Vẻ đẹp lộng lẫy, kì ảo của Động Phong Nha. Vị trí vai trò của nó trong cuộc sống của nhân dân Quảng Bình, nhân dân Việt Nam hôm nay và mai sau, bài học  ...

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Hướng HS vào nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Mục tiêu :  HS đọc văn bản, nắm được một số nét chính về tác giả, tác phẩm

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

Phương pháp : Đọc diễn cảm, vấn đáp, Thuyết trình, dạy học theo nhóm .

Kĩ thuật : Động não,khăn trải bàn.                                               

Thời gian: 10 -13’

HĐ của thầy

HĐ của trò

Chuẩn kiến thức

Ghi chú

GV hướng dẫn cách đọc: Đọc rõ ràng, phấn khởi như lời mời gọi du khách.

 GV đọc mẫu một phần đầu của văn bản

- Gọi 2 HS đọc tiếp văn bản?

- Xuất xứ?

 - Dựa vào sgk, em hãy giải nghĩa một số từ khó?

I.Tìm hiểu chung

- HS nghe.

- HS nghe và theo dõi vào sgk.

- 2 HS đọc tiếp văn bản.

- HS nhận xét bạn đọc bài.

 - HS Sổ tay địa danh du lịch các tỉnh Tung Trung Bộ.

I. Tìm hiểu chung

1. Đọc:

2.Chú thích:

+ Xuất xứ:Sổ tay địa danh du lịch các tỉnh Tung Trung Bộ.

+ Từ khó:

Động: nơi núi đá bị mưa, nắng gió, hàng nghìn năm bào mòn, đục khoét ăn sâu vào trong thành hang, vòm.

- Động Phong Nha: động răng nhọn (Phong: nhọn; nha: răng

- Văn bản này được viết theo hình thức nào?

- Tìm bố cục của văn bản và nêu rõ nội dung từng phần?

- Vẻ đẹp của động Phong Nha được giới thiệu theo mấy cảnh? Đáng chú ý nhất là cảnh nào?

- Dựa vào sgk, hãy tóm tắt các chi tiết giới thiệu Động khô Phong Nha?

- Tại sao lại gọi là Động khô?

- Từ các chi tiết trên gợi cho em hình dung gì về Động khô Phong Nha?

 

- Cảnh Động khô Phong Nha gợi cho em liên tưởng đến những hang động nổi tiếng nào mà em biết?

- Dựa vào sgk, em hãy cho biết động nước Phong Nha được kể và tả qua những chi tiết nào?

- Em có nhận xét gì về trình tự tả và kể?

 - Nhận xét gì về lời văn?

 

Em hình dung đó là cảnh tượng như thế nào?

Đó là âm thanh nào?  Theo em cách miêu tả âm thanh có gì đặc sắc? Tác dụng của cách tả ấy?

- Nhà thám hiểm người Anh đã đánh giá như thế nào về động Phong Nha?

- Em có cảm nghĩ gì trước lời đánh giá đó?

 - Em nghĩ gì về triển vọng của động Phong Nha?

II. Tìm hiểu văn bản

 - Bố cục: 2 phần:

 + Phần 1: Từ đầu..."đất Bụt": Giới thiệu toàn cảnh đẹp động Phong Nha

+ Phần 2: Còn lại: giá trị của động

 Phong Nha

- HS + 3 cảnh: Động khô, Động nước, và cảnh ngoài động.

+ Đáng chú ý là Động nước

- HS dựa vào sgk tóm tắt.

+ Là hang động lín nằm trên núi cao; nhiều nhũ đá, cột đá đẹp; rất hấp dẫn khách tham quan.

 - HS + Động Hương Tích (Chùa Hương), động Thiên Cung( Hạ Long

- HS suy nghĩ. - HS dựa vào sgk, tìm chi tiết

=> Khiến người đọc dễ hình dung cảnh của Động nước Phong Nha.

+ Lời văn vừa chứa thông tin tài liệu, vừa gợi hình, vừa biểu hiện cảm xúc.

- Cảnh ngoài của động Phong Nha được tác giả cảm nhận như một" thế giới của của Tiên cảnh".

- HS nhận xét.

- HS trao đổi trong nhóm bàn(2'). Đại diện một vài bàn trả lời, các bàn khác nhận xét, bổ sung. - HS trao đổi trong nhóm (3'). Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

 - HS dựa vào sgk trả lời

- HS nêu cảm nghĩ.

 

II. Tìm hiểu văn bản

* Tìm hiểu khái quát văn bản.

 - Hình thức: Văn bản nhật dụng.

- Bố cục: 2 phần:

 + Phần 1: Từ đầu..."đất Bụt": Giới thiệu toàn cảnh đẹp động Phong Nha

+ Phần 2: Còn lại: giá trị của động

 Phong Nha.

*Tìm hiểu chi tiết

Động khô Phong Nha:

+ Nằm ở độ cao 200m, nhiều vòm đá vân nhũ, nhiều cột đá xanh ngọc bích.

+ Xưa vốn là một dòng sông, nay kiệt nước thành hang.

Gọi theo đặc điểm của động.

+ Là hang động lín nằm trên núi cao; nhiều nhũ đá, cột đá đẹp; rất hấp dẫn khách tham quan.

Động nước Phong Nha.

+  Quy mô: Là một con sông dài cháy suốt ngày đêm; khi vào phải đi bằng thuyền; động chính chứa nhiều buồng, trần buồng thấp nhất là 10m, cao nhất là 40m; có nhiều điều bí mật chưa được khám phá.

+ Cảnh sắc: Lỗng lẫy, kì ảo, thạch nhũ đủ hình khối, màu sắc( con gà, con cóc, đốt trúc, mâm xôi, cái khánh, tiên ông đánh cờ...) lóng lánh như kim cương; vavhs động rủ xuống những nhánh phong lan xanh biếc; có bãi cát, bãi đá để thuyền ghé vào.

 -> Từ khái quát ( kể những nét chung về quy mô của động) đến cụ thể (tả cảnh sắc cụ thể trong động)

=> Khiến người đọc dễ hình dung cảnh của Động nước Phong Nha. + Lời văn vừa chứa thông tin tài liệu, vừa gợi hình, vừa biểu hiện cảm xúc.

 3. Cảnh ngoài của động Phong Nha.

+ Tiên cảnh là cảnh nơi tiên ở.

+ Cảnh đẹp hư ảo, như không có thật, chỉ có trong tưởng tượng.

+ Cảnh ấy thoát tục.

 - Tiếng nước gõ long tong

- So sánh tiếng nước với" tiếng đàn, tiếng chuông nơi cảnh chùa, đất Bụt"

-> Gợi cảm giác về sự huyền bí, thiêng liêng của Động nước Phong Nha.

 4. Giá trị của động Phong Nha.

+ "7 cái nhất: hang dài nhất, cửa hang cao và rộng nhất, bãi cát, bãi đá rộng và đẹp nhất, có những hồ ngầm đẹp nhất, hang khô rộng và đẹp nhất, thạch nhũ tráng lệ và kì ảo nhất, sông ngầm dài nhất".

+ Đúng, vì đó là đánh giá của nhà khoa học.

+ Khẳng định "Kì quan đệ nhất động" thuộc về Phong Nha.

 + Phong Nha là thắng cảnh của Việt Nam và thế giới.

+ Là nơi hấp dẫn các nhà khoa học nghiên cứu hang động

+ Là điểm du lịch hấp dẫn

+ Góp phần giới thiệu đất nước Việt Nam với thế giới.

_ Khái quát nét nghệ thuật đặc sắc của văn bản?

-- Qua văn bản này giúp em hiểu gì về động Phong Nha ?

 - Cảnh đẹp động
Phong Nha gợi cho em cảm nghĩ gì về quê hương đất nước?

III. Tổng kết- HS  tổng kết

+ Đất nước ta có nhiều cảnh đẹp quý giá.

+ Yêu mến, tự hoà về đất nư