[Trọn Bộ] Giáo Án Ngữ Văn Lớp 7 Chuẩn Nhất, Mới Nhất Học Kì 1

Tuần 1

Tiết 1

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

(Theo Lí Lan, báo Yêu trẻ, số 166, Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 1-9-2000)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiện trong một tình huống đặc biệt: đêm trước ngày khai trường.

- Hiểu được những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em - tương lai nhân loại.

- Hiểu được giá trị của nhứng hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng.

II. TRỌNG TÂM(ghi theo hướng dẫn thực hiện chuẩn KTKN)

1. Kiến thức

- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng.

- Lời văn biểu hện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản.

2. Kỹ năng

- Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật ký của người mẹ.

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con.

- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm.

* Kỹ năng sống cơ bản được giáo dục

- Xác định giá trị bản thân: biết ơn những người đã sinh thành và dưỡng dục mình.

- Suy nghĩ, sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc và tâm trạng của người mẹ trong ngày khai trường đầu tiên của con.

-  Tự nhận thức và xác định được giá trị lòng nhân ái và trách nhiệm với gia đình–  nhà trường – xã hội

-  Giao tiếp – phản hồi - lắng nghe tích cực trình bày ý nghĩ – ý tưởng, cảm nhận của bản thân trước những cảm xúc  của nhân vật cũng như giá trị nghệ thuật của văn bản.

3.Thái độ

- Có ý thức yêu thích bộ môn

- Nghiêm túc tự giác trong học tập

- Bồi dưỡng tình cảm gia đình – Biết trân trọng những gì gia đình – nhà trường – xã hội dành cho mình.

- Hiểu thấy rõ được ý nghĩa của ngày khai trường- nâng niu trân trọng những kỉ niệm của tuổi đến trường.

4. Định hướng phát triển năng lực học sinh

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình học bài

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bản thân

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp ...

- Năng lực làm bài tâp. ,lắng nghe ,ghi tích cực ...         

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân.

- Năng  lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp, năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh

III. CHUẨN BỊ

Giáo viên

-Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên => Soạn giáo án.

- Sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ nói về tình cảm thiêng liêng của cha mẹ với con cái.

2. Học sinh:

          - Đọc văn bản ít nhất 3 lần => trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài.

- Ôn lại một số văn bản nhật dụng đã học ở lớp 6.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức (1’)

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số lớp

2. Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra  sự chuẩn bị của HS (SGK…)

* Mục tiêu: kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới

Kiểm tra SGK, vở soạn, vở bài tập và vở ghi của hs.

3. Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG.

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

*  Phương pháp: Thuyết trình

* Kỹ thuật : Động não

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

“ Ngày đầu tiên đi học

Mẹ dắt tay đến trường

Em vừa đi vừa khóc

Mẹ dỗ dành yêu thương”

Gợi lại kỉ niệm ngày khai trường đầu tiên vào lớp 1 của mỗi học sinh Bằng bài hát “Ngày đầu tiên đi học”. ->Ngày khai trường hàng năm đã trở thành ngày hội của toàn dân. Bởi ngày đó bắt đầu một năm học mới với bao mơ ước, bao điều mong đợi trước mắt các em. Không khí ngày khai trường thật náo nức với tuổi thơ của chúng ta. Còn các bậc làm cha làm mẹ thì sao ? Họ có những tâm trạng gì trong ngày ấy ? Bài Cổng trường mở ra mà chúng ta học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được điều đó.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

- Giáo dục có vai trò to lớn đối với sự phát triển của xã hội. Ở Việt Nam ngày nay, giáo dục đã trở thành sự nghiệp của toàn xã hội.

- Cổng trường mở ra làvăn bản nhậ dụng đề cập đến những mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và trẻ em .

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*  Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Hs nắm được các giá trị của văn bản.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc, .

* Thời gian: 27- 30’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN

GHI CH

1: Đọc - hiểu chú thích.

GV cho HS đọc truyện. Hướng dẫn cách đọc cho HS: đọc với giọng tự nhiên, chậm rãi, rõ ràng. Góp ý ngắn gọn cách đọc cho HS.

 (?) Văn bản này thuộc loại văn bản nào?

(?) Em nhắc lại thế nào là văn bản nhật dụng.

2: Tìm hiểu văn bản.

Em hãy tóm tắt đại ý của văn bản.

Tìm những chi tiết, từ  ngữ để biểu hiện tâm trạng của 2 mẹ con?

 

(?)Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì để thể hiện tâm trạng của 2 mẹ con ?

(?) Theo em, tại sao người mẹ không ngủ được

 (?) Vậy chi tiết nào cho thấy ngày khai trường đã để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng người mẹ?

(?) Từ hoài niệm của người mẹ về tuổi thơ, từ sự lo lắng của mẹ dành cho con trong buổi tựu trường, em thấy người mẹ là người như thế nào?

GV bình:

è Mẹ là người sinh ra ta, nuôi nấng, chăm sóc, lo lắng mỗi khi ta bệnh, lo âu dõi theo bước chân ta, bảo vệ ta khi gặp nguy hiểm, vỗ về an ủi ta lúc buồn phiền, động viên khích lệ ta mỗi khi ta gặp khó khăn và luôn ở bên ta cho hết cuộc đời. Bởi thế có một danh nhân đã nói rằng: “Trong vũ trụ có lắm kì quan duy chỉ có trái tim người mẹ là vĩ đại hơn hết”

(?) Trong bài văn, có phải người mẹ đang trực tiếp nói chuyện với con không? Theo em, người mẹ đang nói với ai?

(?) Cách viết này có tác dụng gì?

(?) Câu văn nào trong bài nói lên vai trò và tầm quan trọng to lớn của nhà trường đối với thế hệ trẻ?

Câu hỏi thảo luận:

Kết thúc bài văn, người mẹ nói: “bước qua … thế giới kì diệu sẽ mở ra”. Em hiểu thế giới đó là những gì sau 6 năm học qua.

(èHiểu biết về thế giới xung quanh, tư tưởng, đạo lý, tri thức nhân loại, tình bạn, thầy trò …)

GV bình:

Trong cuộc đời mỗi con người chúng ta, quãng đời đẹp nhất là quãng đời chúng ta còn ngồi trên ghế nhà trường. “ Thế giới kỳ diệu” đó đang chờ chúng ta khám phá với bao vui, buồn, hơn, giận. Và dù gì đi chăng nữa, hãy nhớ rằng: chúng ta không bao giờ đơn độc một mình. Vì bên cạnh ta là thầy cô giáo, là bạn bè thân quen.

 3 :  Hướng dẫn tổng kết

Qua tâm trạng của người mẹ trước ngày khai trường của con, em hiểu điều tác giả muốn nói ở đây là gì?

GV cho HS nhắc lại ý nghĩa văn bản

HS phát biểu.

Văn bản nhật dụng

Là văn bản đề cập đến những nội dung có tính cập nhật đề tài có tính thời sự đồng thời là những vấn đề xã hội có ý nghĩa lâu dài

HS phát biểu

Viết về tâm trạng của một người mẹ vào đêm trước ngày khai trường khi con vào lớp 1.

Mẹ: không tập trung vào việc gì cả, trằn trọc không ngủ được, nhớ về buổi khai trường đầu tiên của mẹ, nỗi chơi vơi, hốt hoảng khi cổng trường đóng lại.

Con: gương mặt thanh thoát, ngủ ngoan, đôi môi hé nở, thanh thản, vô tư.

Nghệ thuật tương phản

HS phát biểu theo cảm nhận của bản thân.

Định hướng:

- Vì lo lắng cho con

- Vì nghĩ về kỉ niệm xưa.

“cứ nhắm mắt … dài và hẹp”

“cho nên ấn tượng … bước vào”.

Có tình yêu thương con hết mực, mong muốn con cũng có kỉ niệm về ngày khai trường, muốn con có một tâm hồn trong sáng rộng mở.

Dự kiến trả lời:

Người mẹ không nói với con, người mẹ đang tâm sự với chính mình.

Cách viết này nhằm làm nổi bật, tâm trạng của nhân vật, có thể nêu lên những tâm tư tình cảm sâu kín, khó thể hiện bằng lời nói.

“Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong GD sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau, và sai lầm một li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau này.…”

HS thảo luận theo nhóm.

HS có thể trả lời theo cách riêng, theo cảm nhận của mình miễn là làm nổi bật lên vai trò và vị trí của nhà trường.

Định hướng trả lời theo phần Ghi nhớ ( SGK )

- Bài văn giúp em hiểu thêm tấm lòng thương yêu, tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con.

- Vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi người.

I. ĐỌC - HIỂU CHÚ THÍCH.:

Tác giả: Lý Lan.

Tác phẩm: Văn bản nhật dụng; trích từ  Báo “Yêu trẻ” số 166.

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1. Hoàn cảch nảy sinh tâm trạng:

Đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được.

2. Diễn biến tâm trạng của mẹ:

- Không tập trung được.

- Trằn trọc không ngủ được.

- Nhớ về buổi khai trường đầu tiên

- nhớ sự nôn nao hồi hộp.

sự thao thức, suy nghĩ xen lẫn hồi ức, thể hiện tấm lòng yêu thương, tình cảm đẹp đẽ đối với con.

Con: ngủ ngoan, thanh thản, vô tư.

3. Suy nghĩ của mẹ về ngày mai khi cổng trường mở ra:

Đi đi con…bước qua cánh cổng trường … thế giới kỳ diệu sẽ mở ra

Vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống con người.

III. GHI NHỚ:

SGK trang 9

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 7- 10 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Bài tập 1:

Em tán thành ý kiến trên vì nó đánh dấu bước ngoặt, sự thay đổi lớn lao trong cuộc đời mỗi con người: sinh hoạt trong môi trường mới, học nhiều điều -> tâm trạng vừa háo hức vừa hồi hộp , lo lắng.

Bài tập 2: Những kỉ niệm nào thức dậy trong em khi đọc văn bản “ cổng trường mở ra” của tác giả Lí Lan . Hãy viết một đoạn văn khoảng 6 đến 8 câu về một kỉ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai trường đầu tiên của mình. (về nhà)

- Hs thảo luận nhóm bàn và bình.

- Học sinh nêu cảm nhận.

...

IV. Luyện tập.

Bài tập phần luyện tập SGK

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

Bài tập: Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu có sử dụng  phép lập luận giải thích về chủ đề tình bạn

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

…………

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

Những kỉ niệm nào thức dậy trong em khi đọc văn bản “ cổng trường mở ra” của tác giả Lí Lan . Hãy viết một đoạn văn khoảng 6 đến 8 câu về một kỉ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai trường đầu tiên của mình.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bµi tËp:Sưu tầm trong cuộc sống hàng ngày

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1. Bài cũ

Học bài, thuộc ghi nhớ.

Hoàn thiện bài tập:

2. Bài mới

Soạn bài 1 tiết 2 : VĂN BẢN : Mẹ tôi

**********************************

Tuần 1

Tiết 2

MẸ TÔI

(Ét- môn- đô đơ A- mi-xi,

Những tấm lòng cao cả)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Qua bức thư của một người cha gửi cho một đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng đối với mỗi người.

II. TRỌNG TÂM

1.  Kiến thức

- Sơ giản về Et-môn-đô đơ A-mi-xi.

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi.

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư

2. Kĩ năng

- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư.

- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha ( tác giả bức thư ) và người mẹ nhắc đến trong bức thư.

* Kĩ năng sống

 - Tự nhận thức và xác định được giá trị của lòng nhân ái, tình thương và trách nhiệm cá nhân với hạnh phúc gia đình.

- Giao tiếp, phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, cảm nhận của bản thân về các ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật, giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.

3. Thái độ

- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha ( tác giả bức thư) và người mẹ nhắc đến trong bức thư.

4. Định hướng phát triển năng lực học sinh

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình học bài

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bản thân

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp ...

- Năng lực làm bài tâp. ,lắng nghe ,ghi tích cực ...         

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân.

- Năng  lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp, năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh

III. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.

2. Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức (1’)

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ

GV:Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ bài cổng trường mở ra là gì?

HS:Bài văn giúp em hiểu thêm tấm lòng thương yêu, tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người.

GV chiếu bài tập trắc nghiệm

GV:Đêm trước ngày khai trường, tâm trạng của người con như thế nào?

          A. Phấp phỏng, lo lắng.                            B. Thao thức, đợi chờ.

          C. Vô tư, thanh thản.D. Căng thẳng, hồi hộp

3. Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG.

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

*  Phương pháp: Thuyết trình

* Kỹ thuật : Động não

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Từ xưa đến nay người VN luôn có truyền thống “ Thờ cha, kính mẹ” . Dù xã hội có văn minh tiến bộ như thế nào nữa thì sự hiếu thảo , thờ kính cha mẹ vẫn là biểu hiện hàng đầu của thế hệ con cháu vµtrong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có 1 vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả. Tuy nhiên không phải lúc nào ta cũng ý thức được điều đó , có lúc vì vô tình hay tự ta phạm phải những lỗi lầm đối với cha mẹ . Chính những lúc đó cha mẹ mới giúp ta nhận ra được những lỗi lầm mà ta đã làm . VB “ Mẹ tôi” của nhà văn Ét- môn- đô đơ A- mi-xi , trích trong tác phẩm “ những tám lòng cao cả”mà chúng ta tìm hiểu ngày hôm nay sẽ giúp ta thấy được tình cảm của các bậc cha mẹ đối với con cái mình .

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Giới thiệu dẫn lược tác phẩm, đoạn trích , tác giả.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*  Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Hs nắm được các giá trị của văn bản.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc, .

* Thời gian: 27- 30’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

I. TÌM HIỂU CHUNG.

- Gv gọi học sinh đọc

? Trình bày ngắn gọn những hiểu biết của em về tác giả?                  

 GV bổ sung:

Cuộc đời hoạt động, cuộc đời văn chương là 1 . Tình yêu thương & hạnh phúc của con người là lí tưởng cảm hứng sáng tác văn chương của ông kết tinh thành một chủ nghĩa nhân văn lấp lánh.

? Em biết gì về tác phẩm “Những tấm lòng cao cả ” của tác giả ?

GV: hướng dẫn HS đọc: Giọng chậm rãi, tình cảm, tha thiết và nghiêm.

-  GV: đọc mẫu.

GV: gọi 3 – 4 HS đọc tiếp cho đến hết

GV: nhận xét.

-  Gọi học sinh đọc lại chú thích sách giáo khoa.

- GV: giải thích từ:

? Theo em, bài văn chia làm mấy phần ? Đó là những phần nào? Nội dung chính của từng phần.

? Em hãy tóm tắt nội dung chính của văn bản.

Tại sao văn bản là một bức thư người bố gửi cho con nhưng nhan đề lại lấy tên là “Mẹ Tôi”?

-Văn bản được viết theo thể loại nào? Về hình thức văn bản có gì đặc biệt?

II. PHÂN TÍCH, CẮT NGHĨA.

- Nêu nguyên nhân khiến người cha viết thư cho con?

- Những chi tiết nào miêu tả thái độ của người cha trước sự vô lễ của con?

- Em có nhận xét gì về nghệ thuật sử dụng trong phần trên?

?  Qua đó em thấy thái độ của bố đối với  En-ri-cô ntn?

?Em hiểu được điều gì qua lời khuyên nhủ của bố ?

GV phân tích thêm đoạn “ Khi ta khôn lớn -> đó”

? GV nêu vấn đề :

Có ý kiến cho rằng bố En-ri-cô quá nghiêm khắc có lẽ ông không còn yêu thương con mình? Ý kiến của em?

GV: Bố rất yêu con nhưng không nuông chiều, xem nhẹ, bỏ qua. Bố dạy con về lòng biết ơn kính trọng cha mẹ. Những suy nghĩ và tình cảm ấy của người Ý rất gần gũi với quan niệm xưa nay của chúng ta. “bất trung, bất hiếu là 1 tội lớn”. Phần hay nhất và cảm động nhất trong bức thư là người bố nói với con về người mẹ yêu dấu.

- Những chi tiết nào nói về người mẹ?

- Hình ảnh người mẹ được tác giả tái hiện qua điểm nhìn của ai? Vì sao?

- Từ điểm nhìn ấy người mẹ hiện lên như thế nào?

- Từ những chi tiết, hình ảnh đó, em thấy mẹ Enricô là người như thế nào?

- Tình cảm của mẹ Enricô cho em nhớ tới tình cảm của người mẹ trong văn bản nào đã học?

? Thái độ của người bố đối với người mẹ như thế nào?

Một người mẹ như thế mà En-ri-cô không lễ độ -> sai lầm khó mà tha thứ. Vì vậy thái độ của bố là hoàn toàn thích hợp.

GV giải thích: nguyên nhân đạt khá cực đoan -> nhưng có tác dụng đề cao người mẹ, nhấn mạnh ý nghĩa giáo dục và thái độ của bố đề cao mẹ .

- Trước thái độ của bố En-ri-cô có thái độ như thế nào?

- Điều gì đã khiến em xúc động khi đọc thư bố?

+ Đến đây, chúng ta có thể giải thích vì sao khi đọc bức thư, nhân vật “ Tôi” lại xúc động vô cùng. Tôi đã nhận ra được một bài học thấm thía và kịp thời từ người cha thân yêu nhất của mình.

GV: Trong cuộc sống chúng ta không thể tránh khỏi sai lầm, điều quan trọng là ta biết nhận ra và sửa chữa như thế nào cho tiến bộ.

- Nhưng, tại sao người cha không nói trực tiếp với con mà lại chọn hình thức viết thư?

GV :Mẹ tôi” chứa chan tình phụ tử, mẫu tử, là bài ca tuyệt đẹp của những tấm lòng cao cả.Amixi đã để lại trong lòng ta hình ảnh cao đẹp thân thương của người mẹ hiền, đã giáo dục bài học hiếu thảo đạo làm con

III. ĐÁNH GIÁ, KHÁI QUÁT

Nêu nét đặc sắc về mặt nghệ thuật.

-Qua văn bản em rút ra được bài học gì?

-HS đọc ghi nhớ .

-GV nhắc lại, giải thích rõ ý nghĩa hai câu văn trong phần ghi nhớ.

- Hs trả lời.

E. A-mi-xi ( 1846 - 1908), nhà văn Ý là tác giả của rất nhiều tác phẩm nổi tiếng cho thiếu nhi

- Học sinh trả lời.

- Xuất xứ Văn bản “ Mẹ tôi” trích trong tác phẩm “ Những tấm lòng cao cả” 1886

- Hs đọc

- Hs trả lời.

- Hs phát hiện hình ảnh, từ ngữ.

- Hs phân tích bố cục.

. - Bố cục: 3 phần

- Mở đoạn: Nêu hoàn cảnh người bố viết thư cho con.

- Thân đoạn: Tâm trạng của người bố trước lỗi lầm của người con.

- Kết đoạn: Bố muốn con xin lỗi mẹ; thể hiện tình yêu của mình với con.

*Tóm tắt: En-ri-cô ăn nói thiếu lễ độ với mẹ. Bố biết chuyện, viết thư cho En-ri-cô với lời lẽ vửa yêu thương vừa tức giận. Trong thư, bố nói về tình yêu, về sự hi sinh to lớn mà mẹ đã dành cho En-ri-cô…Trước cách ứng xử khéo léo và tế nhị nhưng kiên quyệt, gay gắt của bố, En-ri-cô vô cùng hối hận.

àThứ  1, nhan đề ấy là của chính tác giả A-Mi-Xi đặt cho đoạn trích. Mỗi truyện nhỏ trong “Những tấm lòng cao cả” đều có một nhan đề do tác giả đặt.

à Thứ 2, Mới xem qua rất dễ nhận xét là giữa nội dung và nhan đề không phù hợp. Nhưng đọc kỹ sẽ thấy, tuy bà mẹ không xuất hiện một cách trực tiếp trong câu chuyện nhưng đó lại là tiêu điểm mà các nhân vật và các chi tiết đều hướng tới để làm sáng tỏ. Qua bứ thư người bố gửi cho con, người đọc thấy hiện lên hình tượng người mẹ cao cả và lớn lao.

- Mang tính chuyện nhưng được viết dưới hình thức bức thư ( qua nhật ký của con)

- Chú bé nói không lễ  độ với mẹ -> cha viết thư giáo dục con

- Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy

- Bố không thể nén được cơn giận

- Con mà lại xúc phạm đến mẹ ư?

- Thà bố không có con còn hơn là thấy con bội bạc. Con không được tái phạm nữa.

- Trong một thời gian con đừng hôn bố.

- So sánh => đau đớn

- Câu cầu khiến => mệnh lệnh

- Câu hỏi tu từ => ngỡ ngàng

- Hs trả lời.

 Học sinh thảo luận nhóm bàn trong 1 phút.

- 2- 3 nhóm trình bày và nhận xét chéo.

- Học sinh chữa bài.

Học sinh trả lời

(Bố -> thấy hình ảnh, phẩm chất của mẹ -> tăng tính khách quan, dễ bộc lộ tình cảm thái độ đối với người mẹ, người kể)

- văn lời dịch: Nhưng thà rằng bố phải thấy con chết đi còn hơn là thấy con bội bạc với mẹ.

Học sinh nhận xét

Học sinh trả lời

Học sinh trả lời

Trân trọng, yêu thương)

Học sinh nêu ý kiến

Học sinh phát hiện

- Xúc động vô cùng

Học sinh trả lời

- Bố gợi lại những kỉ niệm mẹ và En-ri-cô

- Lời nói chân thành, sâu sắc của bố

- Em nhận ra lỗi lẫm của mình

Học sinh trả lời

+ Bằng hình thức viết thư, người cha có điều kiện dạy bảo vừa tâm tình với con trai một cách tỉ mỉ, cặn kẽ, cho con có thời gian để suy ngẫm từng câu, chữ. Viết thư là chỉ nói riêng cho người mắc lỗi biết, vừa giữ được sự kín đáo, vừa không làm người mắc lỗi xấu hổ, mất lòng tự trọng. Đây chính là bài học về cách ứng xử trong gia đình, nhà trường và ngoài xã hội.

Học sinh phát biểu ý kiến

I. Tìm hiểu chung.

1. Đọc

2. Chú thích.

a.  Tác giả.

E. A-mi-xi ( 1846 - 1908), nhà văn Ý là tác giả của rất nhiều tác phẩm nổi tiếng cho thiếu nhi.

b. Tác phẩm:

- Xuất xứ Văn bản “ Mẹ tôi” trích trong tác phẩm “ Những tấm lòng cao cả” 1886

- Thể loại:Thư từ- biểu cảm.

- PTBĐ: Biểu cảm

- Tóm tắt: En-ri-cô ăn nói thiếu lễ độ với mẹ. Bố biết chuyện, viết thư cho En-ri-cô với lời lẽ vửa yêu thương vừa tức giận. Trong thư, bố nói về tình yêu, về sự hi sinh to lớn mà mẹ đã dành cho En-ri-cô…Trước cách ứng xử khéo léo và tế nhị nhưng kiên quyệt, gay gắt của bố, En-ri-cô vô cùng hối hận.

- Bố cục: 3 phần

- Mở đoạn: Nêu hoàn cảnh người bố viết thư cho con.

- Thân đoạn: Tâm trạng của người bố trước lỗi lầm của người con.

- Kết đoạn: Bố muốn con xin lỗi mẹ; thể hiện tình yêu của mình với con.

c. Từ khó:

- Khổ hình (hình phạt nặng nề, tàn nhẫn, làm đau đớn kéo dài);

- Vong ân bội nghĩa (quên ơn, phản lại đạo nghĩa);

- Bội bạc (phản lại người tốt, người từng có ơn, từng giúp đỡ mính).

II. Phân tích.

1. Thái độ của người cha trước lỗi lầm của con.

- Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm vào tim bố => so sánh

- Con mà lại xúc phạm đến mẹ ư? => câu hỏi tu từ

- Thà bố không có con….  bội bạc => câu cầu khiến

-  Người cha ngỡ ngàng, buồn bã, tức giận, cương quyết, nghiêm khắc nhưng chân thành nhẹ nhàng.

®  Vừa dứt khoát như ra lệnh,vừa mềm mại như khuyên nhủ . Mong muốn con hiểu được công lao , sự hi sinh vô bờ bến của mẹ.

Lời khuyên  của bố :

- Yêu cầu con sửa lỗi lầm .

+ Không bao giờ thốt ra một lời nói nặng với mẹ .

+  Con phải xin lỗi mẹ.

+ Con hãy cầu xin mẹ hôn con.

®  Lời khuyên nhủ chân tình sâu sắc .

2 . Hình ảnh người mẹ

- Thức suốt đêm, quằn quại, nức nở vì sợ mất con .

- Người mẹ sẵn sàng bỏ hết hạnh phúc tránh đau đớn cho con .

- Có thể đi ăn xin để nuôi con, hi sinh tính mạng để cứu con.

- Dịu dàng, hiền hậu.

-> Là người hiền hậu, dịu dàng, giàu đức hi sinh, hết lòng yêu thương , chăm sóc con -> người mẹ cao cả, lớn lao.

3- Thái độ của En - ri - cô:

- Xúc động vô cùng

- Em nhận ra lỗi lẫm của mình

Tình yêu thương kính trọng mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả. Mất mẹ là nỗi bất hạnh lớn lao nhất trong đời người.

- Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục cao (điều đó có tác dụng với cảm xúc).

- Bố Enricô thương yêu con, mong và luôn giáo dục con trở thành người con hiếu thảo, trân trọng vợ.

Ông là người chồng, người cha tốt

III. Ghi nhớ:

a.Nghệ thuật :

- Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra chuyện :En-ri-cô mắc lỗi với mẹ .- Lồng trong câu chuyện một bức thư có  nhiều chi tiết khắc họa người mẹ tận tụy, giàu đức hi sinh , hết lòng vì con.

-Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp, có ý nghĩa giáo dục, thể hiện thái độ nghiêm khắc của người cha đối với con.

b. Ý nghĩa văn bản :

-Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong gia đình.

-Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người.

*. Ghi nhớ: ( SGK -tr12

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 7- 10 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Bài tập1

Vai trò vô cùng to lớn của người mẹ được thể hiện trong đoạn: “ Khi đã khôn lớn….. tình yêu thương đó”.

Bài tập 2

Hãy kể lại một sự việc em lỡ gây ra khiến bố, mẹ buồn phiền.

Bài tập 3

Từ văn bản ‘‘Mẹ tôi” em cảm nhận được những điều sâu sắc nào của tình cảm con người. Hãy viết một đoạn văn từ 6 -8 câu về chủ đề tình mẹ con.

- Hs thảo luận nhóm bàn và bình.

- Học sinh nêu cảm nhận.

...

IV. Luyện tập

Bài tập phần luyện tập SGK

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

Bài tập: Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu có sử dụng  phép lập luận giải thích về chủ đề tình bạn .

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

Sưu tầm thêm những câu ca dao, tục ngữ, nhưng câu thơ nói về người mẹ.

          - Hoàn thiện bài tập: Từ văn bản ‘‘Mẹ tôi” em cảm nhận được những điều sâu sắc nào của tình cảm con người. Hãy viết một đoạn văn từ 6 -8 câu về chủ đề tình mẹ con.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bµi tËp:Sưu tầm trong cuộc sống hàng ngày

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1. Bài cũ

Học bài, thuộc ghi nhớ.

       2. Bài mới

Soạn bài : Từ ghép

*********************************************

Tuần 1

Tiết 3

TỪ GHÉP

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nhận biết được hai loại từ ghép: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.

- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từ ghép đẳng lập.

- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lý.

Lưu ý: Học sinh đã học về từ ghép ở Tiểu học nhưng chưa tìm hiểu sâu về các loại từ ghép.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập.

2. Kỹ năng

- Nhận diện các loại từ ghép.

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ.

- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát.

* Kĩ năng sống

 + Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ ghép phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân.

+ Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từ ghép.

3.Thái độ

-     Có ý thức yêu thích bộ môn

-     Nghiêm túc tự giác trong học tập

- Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí.

4. Định hướng phát triển năng lực học sinh

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình học bài

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bản thân

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp ...

- Năng lực làm bài tâp. ,lắng nghe ,ghi tích cực ...         

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân.

- Năng  lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp, năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh

III. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.

2. Học sinh: Đọc ,trả lời các câu hỏi trong SGK.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức (1’)

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra  sự chuẩn bị của HS (SGK…)

3. Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

*  Phương pháp: Thuyết trình

* Kỹ thuật : Động não

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Ở lớp 6 các em đã học Cấu tạo từ trong đó phần nào các em đã nắm được khái niệm từ ghép(đó là những từ phức được cấu tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau).Để giúp các em có kiến thức sâu rộng hơn về cấu tạo,trật tự sắp xếp của từ ghép.Chúng ta đi tìm hiểu bài học hôm nay .

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- Mục tiêu: Nắm được khái niệm từ ghộp, cỏc loại từ ghộp, nghĩa của từ ghộp

- Thời gian :20’

- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp gợi tìm

- Kĩ thuật: khăn trải bàn, PHT, động não, sơ đồ khái quát kiến thức

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỌNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

GHI NHỚ

 HOẠT ĐỘNG 1: Nhắc lại khái niệm từ ghép

(?) Thế nào là từ ghép?

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.

 Cho HS đọc 2 ví dụ SGK / 13 , chú ý từ in đậm : Bà ngoại, thơm phức

 (?) Trong các từ ghép “bà ngoại” và “thơm phức”, tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính?

Cho HS tìm thêm ví dụ tương tự .

GV kết luận: Từ ghép có tiếng chính,  tiếng phụ gọi là từ ghép chính phụ.

- Em có nhận xét gì về vị trí của tiếng chính, tiếng phụ trong từ ghép chính phụ ?

(?) Các từ ghép “quần áo”, “trầm bổng” có phân ra tiếng chính tiếng phụ không?

Cho HS tìm thêm ví dụ tương tự .

GV kết luận: Từ ghép có các tiếng bình đẳng nhau về mặt ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính tiếng phụ ) gọi là từ ghép đẳng lập .

(?) Như vậy, dựa vào cấu tạo của từ ghép ta có thể chia chúng thành mấy loại, đó là những loại nào ?

- Cho học sinh nhắc lại thế nào là từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập.Cho HS đọc ghi nhớ 1 – phần 2 / SGK 14

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu nghĩa của từ ghép.

- Hãy so sánh nghĩa của từ với bà ngoại khác nhau như thế nào ?

- Tương tự, với từ  thơmthơm phức.

(?) Trong các từ trên, từ nào có nghĩa rộng hơn ?

GV nhận định:

Có sự khác nhau đó là do tác dụng của tiếng đứng sau ngoại, phức bổ sung ý nghĩa cho tiếng đứng trước .

  - Tiếng chính : Tiếng được bổ sung nghĩa.

  - Tiếng phụ : Tiếng bổ sung nghĩa.

- Qua sự so sánh ở phần đầu, hãy rút ra kết luận về nghĩa của từ ghép chính phụ so với nghĩa của tiếng chính ?

GV kết luận: Từ ghép C – P có tính chất phân nghĩa, nghĩa của nó hẹp hơn tiếng chính .

GV nói thêm:

Quan sát nghĩa của từ ghép chính phụ, ta cần chú ý là các tiếng phụ, tuy có tác dụng phân nghĩa để cấu tạo từ ghép làm tên gọi của một loại sự vật, hoạt động, tính chất, nhưng không nên từ nghĩa của tiếng phụ để suy luận một cách máy móc, hiểu sai các ý nghĩa đích thực của từ ghép. Ví dụ: cà chua là một loại quả chứ không phải cà có vị chua.

(?) So sánh nghĩa của từ “quần áo” với từ quần, áo, từ “trầm bổng” với từ  trầm, bổng.

(?) Vậy trong các từ trên, từ nào có nghĩa khái quát hơn ?

Em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép đẳng lập so với nghĩa của các tiếng ?

GV kết luận: Nghĩa của từ ghép đẳng lập chung hơn, khái quát hơn nghĩa các tiếng.

 GV nói thêm:

Quan hệ về nghĩa giữa các tiếng trong từ ghép đẳng lập có thể có các quan hệ:

- Đồng nghĩa:   to lớn , xinh đẹp …

- Trái nghĩa:  trầm bổng , đi lại …

- Gần gũi:  giày dép , quần áo …

Cho HS tìm thêm ví dụ

HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết

GV cho HS nhắc lại 1 lần nữa các loại từ ghép và nghĩa của chúng.

HS đọc ghi nhớ  SGK /14

 Lưu ý:

- Các từ “dưa hấu, cá trích, ốc bưu” tuy các từ phụ không rõ nghĩa nhưng ta vẫn xếp chúng vào từ ghép chính phụ vì nghĩa của các từ này hẹp hơn nghĩa khái quát của từ “dưa, cá, ốc”.

- Còn các từ “giấy má, viết lách, quà cáp” tuy có từ “má, lách, cáp” không rõ nghĩa nhưng các từ trên có nghĩa rộng, khái quát hơn từ “giấy, viết, quà” nên nó là từ ghép đẳng lập

HS phát biểu.

Đó là từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.

- Bà ngoại: “bà” là tiếng chính, “ngoại” là tiếng phụ.

- Thơm phức: “thơm” là tiếng chính, “phức” là tiếng phụ.

- Ví dụ : Nhà ăn, xe máy …

- Vị trí: Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.

- Các từ quần áo, trầm bổng không phân chia thành tiếng chính hay phụ. Chúng bình đẳng với nhau về mặt ngữ pháp.

- Ví dụ : Nhà cửa, trường lớp…

HS phát biểu.

HS đọc

- Bà: Người đàn bà sinh ra mẹ hoặc cha.

- Bà ngoại :Người đàn bà sinh ra mẹ .

 - Thơm : Có mùi như hương của hoa, dễ chịu, làm cho thích ngửi.

 - Thơm phức : Có mùi thơm bốc lên rất mạnh, hấp dẫn .

Từ “”, “thơm” có nghĩa rộng hơn.

Nghĩa của từ ghép C - P hẹp hơn, cụ thể hơn nghĩa của tiếng chính.

- Quần áo: quần áo nói chung,  có thể chỉ riêng quần hoặc áo.

- Trầm bổng: âm thanh lúc cao lúc thấp nghe rất êm tai, có thể chỉ âm thanh, giai điệu hay nói chung.

Từ  quần áo, trầm bổng.

Nghĩa của từ ghép đẳng lập chung hơn, khái quát hơn so với nghĩa của các tiếng

Ví dụ :

-  Đồng nghĩa:Mồ mả

- Trái nghĩa : Xuôi ngược

-  Gần gũi : An uống, sách vở

Ghi vào vở

I. TÌM HIỂU BÀI:

1. Các loại từ ghép:

  

           ngoại


è Từ ghép chính phụ



       quần      áo


è Từ ghép đẳng lập

2 Nghĩa của từ ghép:

              Bà ngoại

     Bà nội

è Nghĩa của từ ghép C - P hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

quần

       è  quần áo

áo

è Nghĩa của từ ghép đẳng lập chung hơn, khái quát hơn nghĩa các tiếng tạo nên nó.

II. GHI NHỚ:

    (SGK trang 14)

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 20- 22 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Đọc yêu cầu BT 1.

- Gọi HS nhận xét.

- Yêu cầu của BT là gì?

- HS làm một số từ, còn lại về nhà làm.

- Đọc và làm BT 3

- BT 4 yêu cầu điều gì? hãy giải thích?

2 em lên bảng điền vào cột.

- HS làm bài tập.

- HS đọc - làm BT.

- HS trả lời.

IV. Luyện tập

Bài tập 1:

- Từ ghép chính phụ: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ.

- Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi.

Bài tập 2:

- Bút: bút chì, bút máy,...

- Thước: thước kẻ, thước gỗ,...

- Mưa: mưa rào, mưa phùn,...

Bài tập 3:

- Mặt: măt mũi, mặt mày,...

- Học: học hành, học hỏi,...

Bài tập 4:

- Có thể nói: một cuốn sách, một cuốn vở vì sách và vở là những danh từ chỉ sự vật, tồn tại dưới

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

Bài tập củng cố:

Có thể vận dụng linh hoạt một số hình thức bài tập sau:

Bài tập trắc nghiệm

Bài 1:Hãy sắp xếp các từ ghép sau đây vào bẳng phân loại: Học hành, nhà cửa, xoài tượng, nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp, vôi ve, nhà khách, suy nghĩ, lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, chài lưới, cỏ cây, ẩm ướt, đầu đuôi, cười nụ

Từ ghép chính phụ

Từ ghép đẳng lập

xoài tượng, nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, xe đạp, lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ

Học hành, vôi ve, nhà cửa, đất cát, chài lưới, cỏ cây, ẩm ướt, đầu đuôi,

Bài 2:Nối cột A với cột B để tạo thành các từ ghét chính phụ hợp nghĩa.

A

B

bút

tôi

xanh

mắt

mưa

bi

vôi

gặt

thích

ngắt

mùa

ngâu

Bài 3:Tại sao nói một cuốn sách, một cuốn vở mà không thể nói một cuốn sách vở?

- Sách, vở là những DT chỉ cá thể => Có thể kết hợp được với số từ

- Sách vở là từ có nghĩa tổng hợp (Cả sách và vở) nên không thể kết hợp được với số từ.

Bài 4: Dòng nào định nghĩa đúng nhất về từ ghép chính phụ ?

Là từ ghép có tiếng chính đứng trước làm chỗ dựa và tiếng phụ đứng sau bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính.

Là từ ghép có hai tiếng, tiếng phụ có nghĩa, tiếng chính không có nghĩa

Là từ ghép có hai tiếng, một tiếng có nghĩa một tiếng không có nghĩa

Là từ ghép có hai tiếng, nghĩa của mỗi tiếng có giá trị ngang nhau làm nên nghĩa chung.

Bài 5: Dòng nào định nghĩa đúng nhất về từ ghép đẳng lập ?

Là từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính,          tiếng chính đứng trươc, tiếng phụ đứng sau.

Nghĩa của từ hẹp hơn, cụ thể hơn so với nghĩa của tiếng chính

Là từ ghép có các tiếng bình đẳng về ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính, tiếng phụ)

Các tiếng không có nghĩa, chỉ khi ghép lại mới có nghĩa.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập, vẽ sơ đồ tư duy

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

…………….

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

1. Bài cũ

- Học bài

- Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK

2. Bài mới

        - Soạn bài tiết 3 :"Liên kết trong văn bản".

****************************************

Tuần 1

Tiết 4

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của văn bản.

- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc – hiểu và tạo lập văn bản.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Khái niệm liên kết trong văn bản.

- Yêu cầu về liên kết trong văn bản.

2. Kỹ năng

- Nhận biết và phân tích liên kết của các văn bản.

- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết.

* Kĩ năng sống

- Tự nhận thức được vai trò của liên kết trong văn bản.

3.Thái độ

- Có ý thức yêu thích bộ môn

- Nghiêm túc tự giác trong học tập

- Cần vận dụng những kiến thức đã học

4. Định hướng phát triển năng lực học sinh

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình học bài

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bản thân

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp ...

- Năng lực làm bài tâp. ,lắng nghe ,ghi tích cực ...         

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân.

- Năng  lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp, năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh

III. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.

2. Học sinh: Đọc ,trả lời các câu hỏi trong SGK.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức (1’)

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra  sự chuẩn bị của HS (SGK…)

3. Tổ chức dạy và học bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

*  Phương pháp:  Thuyết trình

* Kỹ thuật : Động não

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Ở lớp 6, các em đã được học về văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp. Sẽ không thể thiếu được một cách cụ thể về văn bản, cũng như khó có thể tạo lập được những vănbản tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kỹ về một trong những tính chất quan trọng nhất của nó là liên kết.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Liên kết là một tính chất quan trọng của văn bản.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

(Đọc, quan sát  và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

* Mục tiêu:

           - Hs hiểu được liên kết là gì, tác dụng của tính liên kết trong văn bản

-Các phương tiện liên kết

* Thời gian: 15- 17 phút.

* Phương pháp:Nêu vấn đề, Làm việc nhóm, cá nhân, phân tích.

* Kỹ thuật: Động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỌNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

GHI NHỚ

 HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về tính liên kết của VB

 - Cho HS đọc ví dụ SGK 17

- Theo em, khi đọc đoạn văn trên, En-ri-cô đã có thể rõ bố muốn nói gì chưa ? 

- Các em có thể thảo luận với nhau để tìm lý do vì sao

  1.  Vì câu văn viết chưa đúng ngữ pháp ;

  2. Vì câu văn có nội dung chưa thật rõ ràng.

 3. Vì giữa các câu còn chưa có sự gắn liền, liên kết với nhau.

GV kết luận : Chỉ có câu văn chính xác, rõ ràng, đúng ngữ pháp thì vẫn chưa đảm bảo sẽ làm nên VB → Không thể có VB nếu các câu, các đoạn văn trong đó không nối liền nhau,  đó chính là liên kết.

Ví dụ như muốn có cây tre thì các đốt tre phải nối liền nhau từ đốt dưới lên đốt trên . Chứ các đốt tre rời rạc nhau sẽ không tạo nên 1 cây tre. Như trong truyện cổ tích” Cây tre trăm đốt”, có chi tiết anh chàng người làm chặt đủ 100 đốt tre theo lời Bụt dặn. Không có câu thần chú: “ Khắc nhập! Khắc nhập!” thì 100 đốt tre không thể thành cây tre trăm đốt.

è  Qua đó em thấy vì sao VB cần có tính liên kết ?

( HS đọc mục 1 ghi nhớ SGK 18 )

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu phương tiện liên kết trong VB :

a) Liên kết hình thức :

 Cho HS xem 2 đoạn văn :

1. Trong VB “Cổng trường mở ra”

2. SGK trang 18 .

(?) Hãy so sánh 2 đoạn văn trên và cho biết người viết đã chép thiếu hay sai những từ ngữ cụ thể nào ?

(?)Vậy đoạn văn nào có sự liên kết, còn đoạn văn nào không có sự liên kết ?

Thảo luận: Đoạn văn 2 do chép thiếu và chép sai thì những câu văn trở nên rời rạc vì sao ?

GV nhận định:

- Khi chép thiếu “còn bây giờ” thì người đọc có thể hiểu “giấc ngủ đến với con” là giấc ngủ của tương lai một ngày kia còn xa lắm. 

→ Ý 2 câu sẽ mâu thuẫn với nhau khiến người đọc khó hiểu ( không ngủ được >< giấc ngủ đến với con dễ dàng …)

- Câu trên đang dùng từ con (ngôi thứ 2), lại chuyển sang đứa trẻ (ngôi thứ 3) → thành ra câu trên là lời của người mẹ, còn câu sau là lời của tác giả è Các câu chưa gắn bó chặt chẽ với nhau và trở nên khó hiểu.

GV kết luận : Từ những ví dụ trên cho ta thấy : Các bộ phận của VB thường phải được gắn bó với nhau nhờ những phương tiện ngôn ngữ (từ, câu…) có tính liên kết.

b) Liên kết về nội dung :

- Trong một VB chỉ có các phương tiện ngôn ngữ có tính liên kết không thôi thì đã đủ để cho một VB mang tính liên kết chưa ? Chúng ta hãy xem trường hợp sau:

 GV cho HS đọc BT 2 / SGK 19.

(?) Đoạn văn trên đã có những từ ngữ liên kết, vậy những câu ấy có thực sự liên kết với nhau không ? Vì sao

Điều đó chứng tỏ: ngoài hình thức ngôn ngữ, VB còn rất cần sự liên kết ở mặt nào khác nữa ?

GV kết luận

Tóm lại VB rất cần sự liên kết ở những mặt nào ?

HS đọc

_ En-ri-cô chưa thể hiểu rõ ý của bố .

HS thảo luận và trả lời .

_ Lý do thứ 3 là xác đáng nhất .

HS phát biểu theo phần ghi nhớ trang 18 SGK

HS xem trên bảng phụ.

HS phát hiện:

- Chép thiếu : còn bây giờ (giấc ngủ đến với con )

- Chép sai :gương mặt thanh thoát của con lại viết là: gương mặt thanh thoát của đứa trẻ.

-  Đoạn văn 1 có sự liên kết.

-  Đoạn văn 2 không có sự liên kết.

HS thảo luận.

- Tuy có những từ ngữ liên kết nhưng những câu ấy không có sự liên kết với nhau vì nội dung giữa các câu không liên quan, không gắn bó chặt chẽ với nhau, không nối liền với nhau một cách hợp lí.

- 4 câu là 4 nội dung khác nhau .

VB rất cần sự liên kết về mặt nội dung.

- Hình thức và nội dung

HS đọc

I. TÌM HIỂU BÀI:

1. Tính liên kết của văn bản :

Đoạn văn: “Trước mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ…Thôi, trong một thời gian con đừng hôn bố”

è Các câu chưa nối liền với nhau một cách tự nhiên, hợp lí → Chưa liên kết .

  

2. Phương tiện liên kết  trong văn bản:

- Một ngày kia, … Còn bây giờ  giấc ngủ … . Gương mặt thanh thoát của con ….. như đang mút kẹo.

è Dùng từ, cụm từ để liên kết


      

BT 2 / SGK 19

è Nội dung giữa các câu trong văn bản phải có sự gắn bó chặt chẽ với nhau.

II. GHI NHỚ:

    3: Tổng kết

- Văn bản cần có sự liên kết. Liên kết là sự nối kết các câu, các phần một cách rõ ràng, hợp lý.

- Phương tiện liên kết trong văn bản: dùng phương tiện ngôn ngữ: từ, cụm từ, … để liên kết.

HS đọc ghi nhớ 2 / SGK 1

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 20- 22 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Đọc yêu cầu BT1

- Gọi HS nhận xét

- Em hãy đọc và thảo luận bài tập 2

- Hãy nêu yêu cầu của BT3

- Nhận xét về sự liên kết của hai câu văn?

- HS đọc và làm bài tập

Sắp xếp các câu văn sau theo thứ tự: 1,4,2,5,3

- HS nhận xét - giải thích

Đoạn văn đã có sự liên kết về hình thức song chưa có sự liên kết về nội dung nên chưa thể coi là một văn bản có liện kết chặt chẽ

Để đoạn văn có liên kết chặt chẽ điền lần lượt theo thứ tự: bà, bà,cháu, bà, bà, cháu, thế là.

- HS điền từ ngữ

Viết một đoạn văn ngắn 5-7 câu trong đó có sử dụng sự liên kết, chỉ ra các phương tiện liên kết đó

Đoạn văn:

Thu đã về. Thu xôn xao lòng người. Lá reo xào xạc. Gió thu nhè nhẹ thổi, lá vàng nhẹ bay. Nắng vàng tươi rực rỡ. Trăng thu mơ màng. Mùa thu là mùa của cốm, của hồng. Trái cây ngọt lịm ăn với

IV. Luyện tập

1. Bài tập 1:

2. Bài tập 2:

3. Bài tập 3:

4. Bài tập 4( bổ sung)

cốm vòng dẻo thơm. Sắc thu , hương vị mùa thu làm say mê hồn người. Nhất là khi ta ngắm trời thu trong xanh bao la

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

Bài tập

Có thể vận dụng linh hoạt một số hình thức bài tập sau:

Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Hãy chọn cụm từ thích hợp ( trăng đã lên rồi, cơn gió nhẹ, từ từ lên ở chân trời, vắt ngang qua, rặng tre đen, những hương thơm ngát) điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn dưới đây:

       Ngày chưa tắt hẳn, ( trăng đã lên rồi). Mặt trăng tròn, to và đỏ, (từ từ lên ở chân trời), sau (rặng tre đen) của làng xa. Mấy sợi mây con (vắt ngang qua) mỗi lúc mảnh dần rồi tắt hẳn. Trên quãng đồng ruộng, ( cơn gió nhe.) hiu hiu đưa lại, thoang thoảng (những hương thơm ngát).

Thạch Lam

Bài 2: Vì sao các câu thơ sau không tạo thành một đoạn thơ hoàn chỉnh?

Ngày xuân con én đưa thoi,

Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.

Long lanh đáy nước in trời

Thành xây khói biếc, non phơi bóng vàng.​

Sè sè nấm đất bên đường
Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh

Vì chúng không vần với nhau

Vì chúng có vần nhưng gieo vần không đúng luật

Vì chúng có vần nhưng ý của các câu không liên kết với nhau

Vì các câu thơ chưa đủ một ý trọn vẹn

Bài 3: Hãy sắp xếp các câu sau theo một trình tự hợp lý để có một đoạn văn hoàn chỉnh :

    Ông đang  nằm nghỉ trên giường nẻn vào. (1) Hắn nhẹ nhàng mở ngăn kéo tủ lục tìm tiền. (2)  Một lần nhà văn Ban- giắc đi ngủ quên không đóng cửa. (3) Bỗng hắn nghe tiếng chủ: “ anh bạn ơi, anh đừng hoài công tìm tiền ở cái chỗ mà ngay giữa ban ngày đốt đuốc tôi cũng chẳng vét nổi một xu”. (4)

Bài 4: Dòng nào nói đúng nhất về liên kết trong văn bản ?

Người ta liên kết các câu bằng mối liên quan của nội dung mà chúng thể hiện, và cũng có thể các phương tiện liên kết của ngôn ngữ để liên kết.

Chỉ có các phương tiện liên kết của ngôn ngữ mới có thể làm nhiệm vụ liên kết

Không bao giờ cần các phương tiện ngôn ngữ khi liên kết các câu trong văn bản

Các dấu câu là phương tiện liên kết chủ yếu
Đáp án : câu 2 –C, câu 3 – 3124, câu 4- A

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập: Vẽ sơ đồ tư duy

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

1. Bài cũ:

- Học bài

- hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK

2. Bài mới:

Soạn bài tiết 8 :"Mạch lạc trong văn bản".

Chuẩn bị đọc hiểu văn bản bài : ‘‘Cuộc chia tay của những con búp bê’’ của nhà văn Khánh Hoài.

**************************************

Tuần 2

Tiết 5,6

CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

(Theo Khánh Hoài, tuyển tập thơ-văn

được giải thưởng trong cuộc thi viết về quyền trẻ em năm 1992)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Giúp học sinh:

 - Thấy được tình cảm chân thành sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện. Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất  hạnh.

- Thấy được cái hay của chuyện là ở cách kể rất chân thật và cảm động.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức:

- Tình cảm anh em thiết tha, sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa trẻ không may rơi vào hoàn cảnh khó khăn.

- Đặc sắc nghệ thuật của văn bản.

2. Kĩ năng.

- Đọc - hiểu văn bản truyện, đọc diển cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng của nhân vật.

- Kể và tóm tắt truyện.

3. Thái độ:

- Giúp hs hình thành tình yêu thương, sự đồng cảm, tinh thần sẻ chia với những cảnh ngộ bất hạnh của bạn bè và những người xung quanh.

- Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn có hoàn cảnh không may.

- Trân trọng tình cảm anh em.

4. Kiến thức tích hợp:

- Kĩ năng: xử lý tình huống, ra quyết định, đọc tích cực….

- Liên môn: Công ước vê quyền trẻ em trong môn GDCD…

5. Định hướng phát triển năng lực học sinh

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình học bài

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bản thân

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp ...

- Năng lực làm bài tâp. ,lắng nghe ,ghi tích cực ...         

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân.

- Năng  lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp, năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh

III. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.

2. Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức (1’)

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ

GV: Nêu nội dung VB “Mẹ tôi”.

          HS: VB Mẹ tôi cho chúng ta hiểu và nhớ tình yêu thương kính trọng cha mẹ, là tình cảm thiêng liêng hơn cả. Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho những kẻ nào chà đạp lên tình yêu thương đó.

          GV: Mẹ của En-ri-cô là người như thế nào?

          A. Rất chiều con.

          B. Rất nghiêm khắc với con.

          C. Yêu thương và hi sinh tất cả vì con.

          D. Không tha thứ cho lỗi lầm của con.

3. Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

*  Phương pháp: Thuyết trình

* Kỹ thuật : Động não

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Năm ngoái, chúng ta đã được học văn bản: "Bức tranh của em gái tôi" do nhà văn Tạ Duy Anh sáng tác. Câu chuyện cảm động ấy ca ngợi tấm lòng nhân hậu, trong sáng, độ lượng của cô em gái trước những tính xấu của người anh. Và hôm nay văn bản: "Cuộc chia tay của những con búp bê", nhà văn Khánh Hoài một lần nữa lại đề cập đến những tình cảm và tấm lòng vị tha, nhân hậu, trong sáng và cao đẹp của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào bất hạnh để khơi dậy trong lòng mỗi chúng ta: Tình cảm anh em trong sáng và biết thông cảm với những bạn có hoàn cảnh không may. Vậy câu chuyện như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu nhé!

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

- Tình trạng li hôn là một thực tế đau lòng mà nạn nhân đáng thương là những đứa trẻ.

- Cuộc chia tay của những con búp bê là một văn bản nhật dụng viết theo kiểu một văn bản tự sự.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*  Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Hs nắm được các giá trị của văn bản.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc, .

* Thời gian: 27- 30

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

GHI CH

I. Đọc và tìm hiểu chú thích

(VB khá dài nên GV có thể chọn những đoạn tiêu biểu cho HS đọc chứ không nhất thiết phải đọc tất cả)

 

- Cho HS tóm tắt cốt truyện (.)

- Cho HS đọc phần chú thích.

- GV nói thêm : Trẻ em có rất nhiều quyền, được ghi trong “Công ước quốc tế về quyền trẻ em” của Liên hợp quốc (1989) (Quyền sống còn, quyền bảo vệ, quyền phát triển, quyền tham gia) .Tuy vậy các đề tài sáng tác về quyền trẻ em không nhiều, các tác giả thường khai thác nỗi khổ về cuộc sống vật chất, về nỗi đau tinh thần. Còn ở truyện này, người đọc còn thấy được khía cạnh khác về tình cảm và tấm lòng của nhân vật.

HOẠT ĐỘNG : Tìm hiểu văn bản

  1. Cuộc chia tay của Thủy với anh trai:

- Truyện viết về ai? Về việc gì? Ai là nhân vật chính ?

- Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy ?  Việc lựa chọn ngôi kể có tác dụng gì ? (Thảo luận)

- Tại sao tên truyện lại là “Cuộc chia tay của những con búp bê” ? Tên truyện có liên quan gì đến ý nghĩa của truyện không ?(Thảo luận)

èTên truyện gợi ra một tình huống buộc người đọc phải theo dõi và góp phần làm thể hiện được ý đồ, tư tưởng mà người viết muốn thể hiện :

    + Phê phán những bậc cha mẹ thiếu trách nhiệm với con cái .

   + Ca ngợi tình cảm nhân hậu, trong sáng, vị tha của hai đứa bé.

   + Miêu tả và thể hiện nỗi đau xót, tủi hờn của những em bé chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh .

- Hãy tìm các chi tiết trong truyện để thấy hai anh em Thành, Thủy rất mực gần gũi, thương yêu, chia sẻ và quan tâm đến nhau .

- Lời nói và hành động của Thủy khi thấy anh chia hai con búp bê Vệ Sĩ và Em Nhỏ ra hai bên có gì mâu thuẫn ?

- Theo em, có cách nào giải quyết được mâu thuẫn ấy không ?

- Kết thúc truyện, Thủy đã lựa chọn cách giải quyết như thế nào ? Chi tiết này gợi lên trong em những suy nghĩ và tình cảm gì ?

è Chi tiết này khiến người đọc thấy sự chia tay của hai em nhỏ là rất vô lí, là không nên có .

2. Cuộc chia tay của Thủy với lớp học :

- Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thủy với lớp học làm cô giáo bàng hoàng và chi tiết nào khiến em cảm động nhất ? Vì sao ?

- Hãy giải thích vì sao khi dắt Thủy ra khỏi trường, tâm trạng của Thành lại “kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật” ?

GV định hướng:

- Thành thấy kinh ngạc là vì trong khi mọi việc đều diễn ra rất bình thường, cảnh vật vẫn  rất đẹp, cuộc đời vẫn bình yên … ấy thế mà anh emThành và Thủy lại phải chịu đựng sự mất mát  và đổ vỡ quá lớn.

- Thành ngạc nhiên  vì trong tâm hồn của mình đang nổi dông, nổi bão khi sắp phải chia tay với đứa em gái bé nhỏ, thân thiết, cả đất trời như sụp đổ trong tâm hồn em, thế mà bên ngoài mọi người và đất trời vẫn ở trạng thái “bình thường”

Câu hỏi thảo luận : Cảm nghĩ của em về việc Thủy để lại 2 con búp bê cho anh mình?

Bình: Bằng 1 hành động bé nhỏ của bé Thủy, ta cũng hiểu được ước mơ hồn nhiên trong sáng về 1 gia đình hạnh phúc – Tổ ấm gia đình là vô cùng qúy giá và quan trọng.

- Hãy nhận xét về cách kể chuyện của tác giả . Cách kể này có tác dụng gì trong việc làm rõ tư tưởng trong truyện ?

3 :  Hướng dẫn tổng kết

- Qua câu chuyện này, theo em, tác giả muốn nhắn gửi đến mọi người điều gì ?

- Cho HS đọc ghi nhớ / SGK 27

GV nhận định:

Những con búp bê vốn là đồ chơi của tuổi nhỏ thường gợi lên thế giới trẻ em với sự ngộ nghĩnh trong sáng ngây thơ vô tội thế mà chúng ta phải chia tay thì đó là 1 sự đau lòng. Thế nhưng kết thúc chúng vẫn được bên nhau, điều đó khiến người đọc thấm thía: Tổ ấm gia đình là cái đáng qúy, mọi người phải cố gắng bảo vệ và giữ gìn, không nên vì bất cứ lý do gì làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên, trong sáng ấy.

I. Đọc và tìm hiểu chú thích :

- HS đọc

+Đoạn hai anh em chia đồ chơi: “Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều … tôi cố vui vẻ theo em, nhưng nước mắt đã ứa ra”

  + Đoạn Thủy đến trường chia tay với cô giáo và các bạn : “Gần trưa, chúng tôi mới ra đến trường học … nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật”

  + Cảnh hai anh em phải chia tay : “Cuộc chia tay đột ngột quá … hết bài”

-Hai anh em Thành và Thủy rất thương yêu nhau và gắn bó với nhau .

- HS đọc chú thích SGK 26

-Truyện viết về những em bé không may đứng trước sự đổ vỡ của gia đình, đó là 2 anh em Thành và Thủy phải chia tay nhau vì bố mẹ li hôn .

  - Truyện được kể theo ngôi thứ nhất . Người xưng “tôi” trong truyện là Thành – người chứng kiến các việc xảy ra, cũng là người cùng chịu nỗi đau như em gái của mình .

èViệc lựa chọn ngôi kể đã giúp tác giả thể hiện được một cách sâu sắc những suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng của các nhân vật ; Làm tăng thêm tính chân thực của truyện à Sức thuyết phục của truyện sẽ cao hơn.

+ Những con búp bê là những đồ chơi của trẻ con , thường gợi lên sự ngộ nghĩnh , trong sáng, ngây thơ, vô tội à Hai anh em Thành và Thủy cũng vậy , thế mà lại phải chia tay nhau.

  + Cha mẹ của Thành và Thủy li hôn nên Thành và Thủy cũng bị phân chia : Thành ở với bố, Thủy ở với mẹ.

- Thủy mang kim chỉ ra tận sân vận động vá áo cho anh.

- Thành giúp em mình học.

- Chiều nào cũng đón em đi học về, dắt tay nhau vừa đi vừa trò chuyện.

- Thành nhường hết đồ chơi cho em … Thủy nhường cho anh con Vệ Sĩ …

- Mâu thuẫn ở chỗ một mặt Thủy rất giận dữ không muốn chia rẽ hai con búp bê, nhưng mặt khác rất thương anh, sợ đêm đêm không có con Vệ Sĩ canh giấc ngủ cho anh, nên em rất bối rối sau khi đã “tru tréo lên giận dữ”

- Muốn giải quyết mâu thuẫn này , chỉ có cách gia đình Thủy , Thành phải đoàn tụ, hai anh em không phải chia tay .

- Thủy giải quyết : “Đặt con Em Nhỏ quàng tay vào con Vệ Sĩ” ở trên chiếc giường, cho nó ở lại với anh mình, để chúng ở bên cạnh nhau và không bao giờ xa nhau.

èCách lựa chọn của Thủy  gợi lên trong lòng người đọc lòng thương cảm đối với em, thương cảm một em gái vừa giàu lòng vị tha, vừa thương anh, thương cả những con búp bê, thà mình chịu thiệt thòi để anh luôn có con Vệ Sĩ gác cho ngủ đêm đêm. à Thương cảm, xúc động vì tình cảm nhân hậu, trong sáng, vị tha của 2 em bé.

 

+ Thủy sẽ không được đi học nữa, do nhà bà ngoại xa trường quá, nên “mẹ bảo sẽ sắm cho em một thúng hoa quả để ra chợ ngồi bán”.

  + Cô giáo bàng hoàng vì quá bất ngờ bởi học trò mình không chỉ bất hạnh do gia đình tan vỡ mà còn bất hạnh vì không đựoc đến trường .

- Chi tiết cảm động : Cô giáo Tâm tặng cho Thủy quyển vở và cây bút máy nắp vàng ; Sau khi nghe Thủy cho biết không được đi học nữa, cô Tâm thốt lên : “Trời ơi!”, “cô giáo tái mặt và nước mắt giàn giụa” à Thể hiện tình yêu thương , sự quan tâm của cô giáo đối với học trò.

è Diễn biến tâm lí được tác giả miêu tả rất chính xác à Làm tăng thêm nỗi buồn sâu thẳm, trạng thái thất vọng, bơ vơ của nhân vật trong truyện.

 - Cách kể bằng sự miêu tả cảnh vật xung quanh và cách kể bằng nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật (nhân vật Thành - người kể xưng “tôi” trong truyện) của tác giả .

- Lời kể chân thành giản dị, phù hợp với tâm trạng nhân vật nên có sức truyền cảm.

- Gia đình và xã hội phải quan tâm đến trẻ em.

- HS đọc

HS thảo luận

I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHÚ THÍCH :

- Tác giả :Khánh Hoài

-Tác phẩm : Văn bản nhật dụng - Viết về quyền trẻ em .

 

II. TÌM HIỂU VĂN BẢN:

  1.Cuộc chia tay của Thủy với anh trai :

* Tình cảm và tấm lòng của hai anh em .

- Anh :

    + Giúp em học .

    + Chiều nào cũng đón em.

    + Không phải chia nữa. Anh cho em tất .

     -Em :

    + Đem kim chỉ ra tận sân vận động vá áo cho anh .

    + Không . … Em để lại hết cho anh .

    + Đặt con Em Nhỏ quàng tay vào con Vệ Sĩ .

è Tình cảm trong sáng, cao đẹp; Tấm lòng nhân hậu, vị tha.

2. Cuộc chia tay của Thủy với lớp học :

- Cô giáo … lấy một quyển sổ cùng với chiếc bút máy nắp vàng đưa cho em tôi .

à Tình yêu thương, sự quan tâm của cô giáo đối với HS

- Em tôi … nức nở.

à Cần quan tâm đến quyền lợi của trẻ em, đừng làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên, trong sáng .

III. GHI NHỚ : SGK 27

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 7- 10 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy...

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Bài tập 1:

Tóm tắt văn bản vào vở

Bài tập 2: Tìm những câu ca dao, tục ngữ , thành ngữ nói về tình cảm gia đình.

- Hs thảo luận nhóm bàn và bình.

- Học sinh nêu cảm nhận.

...

IV. Luyện tập.

Bài tập SGK

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

…..

Bài tập củng cố

a. Bài tập trắc nghiệm ( học sinh làm bài vào phiếu học tập )

Bài 1: Nhân vật chính trọng truyện ngăn “ Cuộc chia tay của những con búp bê” là ai ?

A- Người mẹ

B- Cô giáo

C- Hai anh em

D- Những con búp bê

Bài 2: Truyện được kể theo ngôi kể nào ?

A- Người anh

B- Người em

C-Người mẹ

D- Người kể chuyện vắng mặt

Bài 3: Tại sao lại có cuộc chia tay giữa hai anh em ?

A- Vì cha mẹ chúng đi công tác xa

B- Vì chúng không thương yêu nhau

C- Vì chúng được nghỉ học

D- Vì cha mẹ chúng chia tay nhau

Đáp án: 1 – C, 2 –A, 3- D

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập: vẽ sơ đồ tư duy về bài học

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

1. Bài cũ

Học bài, thuộc ghi nhớ.

Hoàn thiện bài tập: Tóm tắt văn bản truyện ngắn vào vở ghi

2. Bài mới

Soạn bài ;Bố cục trong văn bản

*****************************************

Tuần 2

Tiết 7

BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu tầm quan trọng và yêu cầu của bố cục trong văn bản; trên cơ sở đó, có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản.

- Bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch, hợp lí cho các bài làm.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức:

- Tác dụng của việc xây dựng bố cục.

2. Kĩ năng.

- Nhận biết và phân tích bố cục trong văn bản.

- Vận dụng kiến thức về bố cục để đọc - hiểu văn bản; xây dựng bố cục cho một văn bản cụ thể.

3. Thái độ:

-Hs có ý thức tôn trọng tầm quan trọng của bố cục khi tìm hiểu  của văn bản.

4. Kiến thức tích hợp:

- Kĩ năng: thực hành giao tiếp, đọc tích cực, lắng nghe tích cực..

- Liên môn: các văn bản đã học( Cuộc chia tay của những con búp bê..)

4. Định hướng phát triển năng lực học sinh

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình học bài

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bản thân

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp ...

- Năng lực làm bài tâp. ,lắng nghe ,ghi tích cực ...         

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân.

- Năng  lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp, năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh

III. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.

2. Học sinh: Đọc ,trả lời các câu hỏi trong SGK.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức (1’)

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ:

1. Từ nào dưới đây có thể điền vào cả hai ô trống trong đoạn văn bên dưới để câu văn đó có nội dung thích hợp?

A. Đoạn văn

B. Dấu câu

C. Liên kết

D. Bố cục

….là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản. Trong một văn có tính …, các câu, các đoạn phải được nối liền nhau một cách tự nhiên, hợp lí, để việc diễn đạt trở nên dễ hiểu, không bị rời rạc, hỗn độn.

Đáp án: C

2. Dòng nào nói đúng nhất về liên kết văn bản?

A. Các dấu câu là phương tiện liên kết chủ yếu

B. Không bao giờ cần các phương tiện ngôn ngữ khi liên kết các câu trong văn bản

C. Chỉ có các phương tiện liên kết của ngôn ngữ mới có thể làm nhiệm vụ liên kết

D. Người ta liên kết các câu bằng mối liên quan của nội dụng mà chúng thể hiện và cũng có thể dùng các phương tiện ngôn ngữ để liên kết.

     Đáp án: D

3. Em hiểu thế nào là tính liên kết trong văn bản? Tại sao văn bản phải có tính liên kết?

- Tính liên kết trong văn bản: Đó là sự kết nối liền nhau về nội dung và hình thức giữa các câu văn, đoạn văn trong văn bản.

- Văn bản cần có tính liên kết để tranh cho đoạn văn không rời rạc, lộn xộn, rối rắm và để cho văn bản có nghĩa, dễ hiểu

3. Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG.

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

*  Phương pháp: Thuyết trình

* Kỹ thuật : Động não

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

      Trong những năm học trước , các em đã sớm được làm quen với công việc xây dựng dàn bài mà dàn bài lại chính là kết quả , là hình thức thể hiện của bố cục. Vì thế , bố cục trong văn bản không phải là 1 vấn đề hoàn toàn mới mẻ đối với chúng ta . Tuy nhiên, trên thực tế , vẫn có rất nhiều học sinh không quan tâm đến bố cục và rất ngại phảixây dựng bố cục trong lúc làm bài . Vì thế bài học hôm nay sẽ cho ta thấy rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, bước đầu giúp ta xây dựng được những bố cục rành mạch,  hợp lí cho các bài làm.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Bố cục là cần thiết trong tạo lập văn bản.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

(Đọc, quan sát  và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

* Mục tiêu:

 - Bố cục của văn bản là gì? Những yêu cầu của bố cục trong văn bản.

* Thời gian: 15- 17 phút.

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thảo luận, thuyết trình…

* Kỹ thuật: Động não. ....

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

GHI CH

HOẠT ĐỘNG 1:    Tìm hiểu bài

  1. Tìm hiểu bố cục của văn bản :

- Muốn viết một lá đơn để xin gia nhập Đội Thiếu niên Tiền phong HCM em phải ghi những nội dung gì ?

- Những nội dung trên được sắp xếp theo trật tự như thế nào ?

- Em có thể tùy thích muốn ghi nội dung nào trước cũng được hay không ? (Ví dụ : Có nên viết lí do khiến em muốn xin vào Đội trước, rồi mới khai họ tên em là gì, sống và học ở đâu không ? ; Hoặc có nên đưa ra lời hứa sẽ tiếp tục phấn đấu sau khi được kết nạp vào Đội trước, rồi mới nêu lí do xin vào Đội hay không ? Vì sao ?)

è GV kết luận : VB không thể được xây dựng một cách tùy tiện mà phải có bố cục rõ ràng . Sự sắp đặt nội dung các phần trong VB theo một trình tự hợp lí được gọi là bố cục . Em hãy cho biết : Vì sao khi xây dựng VB, cần phải quan tâm tới bố cục ? (HS thảo luận)

- Cho HS đọc Ghi nhớ phần 1 / SGK 30

 HOẠT ĐỘNG 2Những yêu cầu về bố cục trong VB :

- Cho HS đọc VB 2a / SGK 29

- VB trên  đã nêu đủ ý của truyện “Ech ngồi đáy giếng”, nhưng em  có thể hiểu truyện muốn nói gì không ? Vì sao ?

- Bản kể trong SGK 6 và bản kể trong ví dụ trên đều có những câu văn về cơ bản giống nhau . Vậy vì sao VB 1 dễ tiếp nhận, còn VB 2 lại khó tiếp nhận ?

    + VB 1 có mấy đoạn văn , VB 2 có mấy đoạn văn ?

    + Các câu văn trong mỗi đoạn có tập trung quanh một ý thống nhất không ?

 

+ Ý của đoạn này và đoạn kia có phân biệt được với nhau không ?

- Từ đó, em thấy bố cục của một VB cần đạt được yêu cầu gì để người đọc có thể hiểu được VB ?

- Cho HS đọc tiếp ghi nhớ ý 1 phần 2 / SGK 30

- Cho HS đọc ví dụ 2b / SGK 29

- VB trên có mấy đoạn văn ?

-Nội dung của mỗi đoạn có tương đối thống nhất không ?

- Cách kể chuyện như vậy có nêu bật được ý nghĩa phê phán và có làm cho ta buồn cười như trong bản kể ở SGK Ngữ văn 6 không ? Vì sao? ( Gợi ý : Sự sắp đặt các câu, các ý như thế nào ? )

- Sự thay đổi đó dẫn đến kết quả như  thế nào ?

è Từ đây, em rút ra bài học gì về bố cục trong VB ?

- Cho HS đọc ghi nhớ ý 2 phần 2 / SGK 30

 HOẠT ĐỘNG 3. Tìm hiểu các phần của bố cục :

- Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần MB, TB, KB trong VB tự sự và miêu tả ?

- Có cần phân biệt rõ ràng nhiệm vụ của mỗi phần không ? Vì sao ?

- Có bạn nói rằng phần MB chỉ là sự tóm tắt , rút gọn  của phần TB, còn phần KB chỉ là sự lặp lại một lần nữa của MB , nói như vậy có đúng không ? Vì sao?

- Một bạn khác lại cho rằng nộidung chính của việc miêu tả, tự sự ( cả đơn từ) được dồn cả vào phần TB nên MB và KB là những phần không cần thiết lắm. Em có đồng ý với ý kiến đó không ?

èGV gợi ý : MB không chỉ đơn thuần là sự thông báo về đề tài của VB mà còn phải cố gắng  gây hứng thú, lôi cuốn  người đọc (người nghe) ; KB không chỉ có nhiệm vụ nhắc lại đề tài hay nêu cảm tưởng mà phải làm cho VB để lại được ấn tượng tốt đẹp cho người đọc (người nghe)

è GV kết luận : Bố cục trong VB thường có mấy phần ?

- Nội dung :

  + Tên tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp của người viết đơn.

  + Nêu yêu cầu, nguyện vọng, lời hứa của người viết đơn.

- Những nội dung ấy được sắp xếp theo trật tự trước sau một cách hợp lí, chặt chẽ, rõ ràng.

- Không thể tùy thích ghi nội dung nào trước cũng được, vì như thế các ý sẽ không rõ ràng, thiếu hợp lí .

- VB cần có bố cục, vì bố cục làsự bố trí, sắp xếp trước sau rành mạch, hợp lí .

- HS đọc .

- HS đọc

 - Không thể hiểu được à Vì nội dung lộn xộn khó tiếp nhận.

- VB 1 có 3 đoạn , VB 2 có 2 đoạn

- VB 1 :

   + Đoạn 1: Giới thiệu hoàn cảnh sống của con ếch và suy nghĩ của nó.

   + Đoạn 2 : Nguyên nhân ếch ra khỏi giếng .

   + Đoạn 3 : Kết quả cách nhìn thiển cận về thế giới bên ngoài của ếch .

 - VB 2 :

    +Các câu văn trong mỗi đoạn không tập trung quanh một ý thống nhất .

à Ý của các đoạn văn trong  VB 1 có phân biệt được với nhau ; Ý của các đoạn văn trong VB 2 không phân biệt được với nhau .

è Muốn được dễ dàng tiếp nhận thì các đoạn văn trong VB phải rành mạch . Nghĩa là trong VB bố cục cần phải rành mạch (rõ ràng từng phần, từng khoản)

- HS đọc

- HS đọc

- Có 2 đoạn văn

- ND của mỗi đoạn tương đối thống nhất : Đoạn 1 : Nói đến việc một anh hay khoe, đang muốn khoe mà khoe chưa được; Đoạn 2 : Anh ta đã khoe được .

- So với VB trong SGK Ngữ Văn 6 thì ở VB này đã có sự thay đổi về trình tự các sự việc ( thay đổi vị trí các câu )

- Sự thay đổi đó làm cho câu chuyện mất đi yếu tố bất ngờ, khiến cho tiếng cười không bật mạnh ra được và câu chuyện không thể tập trung vào việc phê phán nhân vật chính được nữa

è Bố cục phải hợp lí để giúp cho VB đạt mức cao nhất của mục đích giao tiếp.

- HS đọc

- Nhiệm vụ :

 + MB : Giới thiệu đề tài

 + TB : Nội dung đề tài

 + KB : Nhắc lại đề tài hoặc nêu cảm tưởng

- Cần phân biệt rõ ràng nhiệm vụ của mỗi phần vì mỗi phần đều có nhiệm vụ riêng , giúp người đọc dễ hiểu hơn.

- Không . Vì yêu cầu mạch lạc của bố cục không cho phép các phần trong VB lặp lại nhau .

- Không thể đồng ý .

-HS đọc ghi nhớ phần 3 / SGK 30

I. Tìm hiểu bài :

  1. Bố cục của văn bản:

Ví dụ :

Đơn xin gia nhập Đội

- Tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ

- Nguyện vọng gia nhập Đội

- Lời hứa

à Bố cục : Sắp xếp các thứ tự thành một trình tự rành mạch, hợp lí .

è Ghi nhớ phần 1 / SGK 30

 2. Những yêu cầu về bố cục trong văn bản :

- Rành mạch

- Hợp lí

è Ghi nhớ phần 2 / SGK 30

3.Các phần của bố cục :

- Bố cục 3 phần : MB, TB, KB

è Ghi nhớ phần 3 / SGK 30

II. Luyện tập :

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 20- 22 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Þ Có nhiều cách tìm bố cục cho văn bản này.

Cách 1: Chia theo (thời gian), sự việc.

+ Hai anh em Thành - Thủy chia đồ chơi.

+ Thủy đến trường chia tay với cô giáo và các bạn.

+ Hai anh em chia tay nhau

Cách 2: Theo cảm xúc

+ Tâm trạng, thái độ hai anh em Thành-Thủy khi nghe mẹ nhắc phải chia đồ chơi.

+ Tâm trạng, thái độ hai anh em Thành-Thủy lúc chia đồ chơi.

+ Tâm trạng, thái độ hai anh em Thành-Thủy lúc đến trường chia tay cô giáo và các bạn.

+ Tâm trạng, thái độ hai anh em Thành-Thủy lúc chia tay.

Cách 3: Theo bố cục 3 phần.

+ Mở bài: Giới thiệu nhân vật anh em Thành-Thùy và tình huống phải chia đồ chơi

+ Thân bài: Diễn biến cuộc chia đồ chơi.

+ Kết bài: Kết thúc truyện: Cuộc chia tay của hai anh em.

Bài tập 3:

- Học sinh đọc + xác định yêu cầu bài tập.

* Bố cục của văn bản chưa rành mạch, hợp lý.

Ví: + ý 1, 2, 3 của thân bài mới chỉ điểm lại (kể  lại) việc học tốt chứ chưa trình bày kinh nghiệm phải học ra sao để đạt kết quả tốt.

+ ý 4: Thừa vì không đúng với nội dung nói về kinh nghiệm học tập.

* Bổ sung:

G: (chốt)  Như vậy, muốn có một văn bản mạch lạc, hợp lý, đạt hiệu quả giao tiếp cao thì nhát thiết ta phải xây dựng bố cục trước  khi tạo lập văn bản.

- HS làm bài tập.

- HS đọc - làm BT.

Theo bố cục 3 phần.

+ Mở bài: Giới thiệu nhân vật anh em Thành-Thùy và tình huống phải chia đồ chơi

+ Thân bài: Diễn biến cuộc chia đồ chơi.

+ Kết bài: Kết thúc truyện: Cuộc chia tay của hai anh em.

- HS trả lời.

I. Mở bài:         

  - Lời chào mừng.

  - Tự giới thiệu về mình.

  - Giới thiệu đề tài báo cáo kinh nghiệm - Kinh nghiệm học tốt.

II. Thân bài:       - Bỏ ý 4

-Nêu lần lượt từng kinh nghiệm học tập chứ không phải kể lại việc học tốt.

III. Kết bài:        - Lời chúc.

- Tác dụng của kinh nghiệm trong học tập.

- ý  định mới.

Þ Bố cục thuộc thể loại báo cáo ® một thể loại hành chính công vụ mà chúng ta sẽ được học ở học kỳ II.

IV. Luyện tập

Bài tập 2: Tìm bố cục cho văn bản: "Cuộc chia tay của những con búp bê".

Bài tập 3: Nhận xét bố cục đã chọn.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

………

Bài tập

Có thể vận dụng linh hoạt một số hình thức bài tập sau:

Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Định nghĩa nào sau đây thể hiện rõ nội dung của bố cục văn bản?

Sự sắp xếp hình thức của văn bản theo quy ước thống nhất

Sự sắp đặt nội dung của các phần theo trình tự hợp lí

Mở bài theo cách trực tiếp hay gián tiếp

Trình bày một cách hợp lí phần Mở bài và Kết bài sao cho tạo ấn tượng đầu cuối tương ứng.    

         Bài 2: Tìm bố cục trong bài “ Cuộc chia tay của những con búp bê”

Câu 1.Hãy sắp xếp các ý sau đây để tạo được một văn bản có bố cục rõ ràng :

1.Đà Lạt còn thật đáng yêu với đủ loại hoa có sắc màu và kiểu dáng khác nhau.

2.Dời chân đi nhưng tôi biết chắc mình sẽ trở lại Đà Lạt vào một ngày không xa.

3.Con người nơi đây thân thiện và mến khách vô cùng.

4.Tôi ngây ngất trước sắc xanh sâu thẳm của màu thông trên suốt dọc đường vào trung tâm thành phố.

5.Kì nghỉ hè này tôi đến với Đà Lạt.

6.Đà Lạt là thành phố dễ làm người ta yêu mến ngay từ lần đầu tiên đặt chân tới đây.

7.Thành phố bắt đầu với những rừng thông bạt ngàn .

8 .Nhiều loại hoa tôi mới nhìn thấy lần đầu và không khỏi ngạc nhiên vì sắc đẹp của chúng.

Chọn câu trả lời đúng:

  A. 5-6-7-4-1-8-3-2

  B. 3-4-7-8-6-5-2-1

  C. 5-6-7-4-2-1-8-3

  D. 5-6-8-1-2-7-4-3

Câu 2.Để tạo nên mạch lạc cho truyện Cuộc chia tay của những con búp bê, tác giả đã sử dụng các mối liên hệ nào dưới đây?

          A. Liên hệ không gian, liên hệ thời gian.

  B. Liên hệ thời gian, liên hệ ý nghĩa.

  C. Liên hệ thời gian, liên hệ không gian, liên hệ tâm lí, ý nghĩa.

  D. Liên hệ tâm lí, ý nghĩa, liên hệ không gian.

Câu 3.Mở bài cho đề văn : Kể lại một câu chuyện đáng nhớ trong mùa hè vừa qua của em sẽ phải nêu được những ý nào ?

  A. Kể về cảnh vật nơi mình đã đặt chân đến

  B. Giới thiệu về kì nghỉ hè của mình (đi đâu ? , làm gì ? )

  C. Trình bày cảm nhận của mình về những chuyến đi nghỉ mát trong mùa hè

  D. Ý nghĩa của mùa hè đó đối với bản thân

Câu 4.Chủ đề của một văn bản là gì?

  A. Là sự vật, sự việc được nói tới trong văn bản.

  B. Là vấn đề chủ yếu được thể hiện trong văn bản.

  C. Là cách bố cục của văn bản.

  D. Là các phần trong văn bản.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

- Bài tập thêm: Xây dựng bố cục cho đề văn: kể lại một việc tốt em đã làm.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

…..

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1. Bài cũ:

- Học bài

- Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK

2. Bài mới:

Soạn bài tiết 8 : Mạch lạc trong văn bản, đọc lại hai văn bản: Sọ Dừa, Vượt thác.

*****************************************

Tuần 2

Tiết 8

MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có mạch lạc.

 -  Vận dụng kiến thức về mạch lạc trong văn bản vào đọc – hiểu văn bản và thực tiễn tạo lập văn bản viết, nói.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

-  Mạch lạc trong văn bản và sự  cần thiết của mạch lạc trong văn bản

- Điều kiện cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc

2- Kĩ năng

-   Rèn kỹ năng nói, viết mạch lạc

3- Về thái độ

- Có ý thức trình bày văn bản cho mạch lạc.

4- Kĩ năng sống

- Giáo dục kĩ năng nói viết mạch lạc trong giao tiếp

5- Năng lực chuyên biệt

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp ...

 - Năng lực làm bài tâp. ,lắng nghe ,ghi tích cực ...         

 - Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân

III. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.

2. Học sinh: Đọc ,trả lời các câu hỏi trong SGK.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức (1’).

- Ổn định trật tự

- Kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ:

Nêu bố cục của một văn bản tự sự

Mở bài: giới thiệu chung về nhân vật, sự việc

Thân bài: kể diễn biến sự việc

Kết bài: nêu kết cục của sự việc

Nêu bố cục của một văn bản miêu tả

Mở bài: giới thiệu cảnh được tả

Thân bài: Tả từng chi tiết của cảnh

Kết bài: Cảm nghĩ về cảnh được tả

Vì sao bố cục phần thân bài trong văn tự sự thường theo trình tự thời gian? Hãy nêu vài ba mô hình sắp xếp theo trình tự thời gian thường gặp trong văn bản tự sự

Ví dụ mô hình tự sự theo trật tự thời gian: Từ hiện tại, hồi tưởng quá khứ rồi trở về hiện tại; Từ quá khứ đến hiện tại…

3. Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

*  Phương pháp:  Thuyết trình.

* Kỹ thuật : Động não.

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Ở lớp 6 các em đã được giới thiệu về 6 kiểu văn bản với những phương pháp biểu đạt tương ứng. Ta thấy dù là kiểu văn bản nào nó cũng đòi hỏi phải có 1 bố cục chặt chẽ, rành mạch và hợp lí. Ngoài bố cục ra, thì VB cũng cần phải mạch lạc để người đọc người nghe thấy dễ hiểu và hứng thú. Tiết học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu mạch lạc trong VB.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Văn bản cần phải mạch lạc.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

(Đọc, quan sát  và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

* Mục tiêu:

- Hiểu mạch lạc trong văn bản, vì sao cần phải mạch lạc trong vb

* Thời gian: 15- 17 phút.

* Phương pháp:Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình....

* Kỹ thuật: Động não. ....

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

Ghi chú

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về mạch lạc trong văn bản

-Cho HS đọc khái niệm mạch lạc trong SGK 31.

- Hãy xác định mạch lạc trong VB có những tính chất gì trong số các tính chất sau :

   + Trôi chảy thành dòng, thành mạch .

   + Tuần tự đi qua khắp các phần, các đoạn trong VB.

   + Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn.

  -Mạch lạc là sự tiếp nối của các câu, các ý theo một trình tự hợp lí. Em có tán thành ý kiến đó không? Vì sao ?

è GV kết luận : Mạch lạc là sự tiếp nối, nhưng là sự tiếp nối của một nội dung chủ đạo xuyên suốt qua tất cả các phần trong VB. Mặt khác, trong một VB mạch lạc, các phần các đoạn nhất thiết phải được sắp xếp tuần tự theo một trật tự hợp lí.

=> Vậy thế nào là mạch lạc trong VB ?

 HOẠT ĐỘNG 2. Các điều kiện để có một VB có tính mạch lạc :

- VB “Cuộc chia tay của những con búp bê” kể nhiều về các sự việc khác nhau như : Mẹ bắt hai con phải chia đồ chơi ; hai anh em Thành , Thủy rất thương yêu nhau ; chuyện về hai con búp bê ; Thành đưa em đến lớp chào cô giáo và các bạn ; hai anh em phải chia tay ; Thủy để cả hai con búp bê lại cho Thành … Hãy cho biết toàn bộ sự việc trong VB xoay quanh sự việc chính nào ? “Sự chia tay” và “những con búp bê” đóng vai trò gì trong truyện ? Hai anh em Thành ,Thủy có vai trò gì trong truyện ?

-Trong VB “Cuộc chia tay của những con búp bê” có đoạn kể việc hiện tại, có đoạn kể việc quá khứ, có đoạn kể việc ở nhà, có đoạn kể việc ở trường, đoạn kể chuyện hôm qua, có đoạn kể chuyện sáng nay , … Hãy cho biết các đoạn ấy được nối với nhau theo mối liên hệ nào dưới đây :

   + Liên hệ thời gian

   + Liên hệ không gian

   + Liên hệ tâm lý (nhớ lại)

   + Liên hệ ý nghĩa (tương đồng , tương phản )

-Những mối liên hệ giữa các đoạn ấy có tự nhiên và hợp lý không ?

è GV kết luận : Thơ cũng thế, dù dài hay ngắn, những mối liên hệ về thời gian, không gian hay tâm lý … cũng được sắp xếp theo một trình tự rõ ràng, hợp lí trước sau .

Câu hỏi thảo luận:

  Hãy xác định mối liên hệ thời gian, không gian, tâm trạng, tình cảm …  trong bài thơ: “Đêm nay Bác không ngủ” .

 

3: Tổng kết

        Vậy các điều kiện để 1 văn bản có tính mạch lạc

- Cho HS đọc lại toàn bộ ghi nhớ SGK / 32

- Mạch trong Đông y có nghĩa là mạch máu chảy trong thân thể .

- Mạch lạc : Sự liên tiếp trôi chảy

à Mạch lạc trong VB có tất cả những tính chất trên.

- VB phải có chủ đề .

- Các ý, các đoạn, các phần … đều xoay quanh một chủ đề chính, xuyên suốt tác phẩm theo một trình tự rõ ràng , hợp lí .

- HS đọc lại khái niệm SGK /31

HS trả lời:

- VB “Cuộc chia tay của những con búp bê” có thể kể về nhiều sự việc, nói về nhiều nhân vật . Nhưng nội dung luôn bám sát đề tài “Sự chia tay”.

- Hai anh em Thành, Thủy buộc phải chia tay. Nhưng hai con búp bê của các em, tình anh em của các em thì không thể chia tay.

=> Sự việc nào trong truyện cũng đều liên quan đến chủ đề “Sự chia tay”

- Các đoạn nối tiếp theo một trình tự rõ ràng, hợp lí tạo cho chủ đề trôi chảy, liền mạch và gợi hứng thú cho người đọc .

- Các bộ phận trong VB nhất thiết phải liên hệ chắt chẽ với nhau. -> Một VB vẫn có thể mạch lạc khi các đoạn trong đó liên hệ với nhau về thời gian, không gian, tâm tý, ý nghĩa, miễn là sự liên hệ ấy hợp lý, tự nhiên .

 - Thời gian, tâm trạng :

 

  HS thảo luận

 + Anh đội viên thức dậy …

   + Lần thứ ba thức dậy …

Không gian , tâm trạng :

   + Lặng yên bên bếp lửa

      …

      Ngoài trời mưa lâm thâm …

   + Bác thương đoàn dân công

      Đêm nay ngủ ngoài rừng

- Tâm lý, tình cảm:

   + Anh đội viên nhìn Bác

      Càng nhìn lại càng thương

      …

      Thổn thức cả nỗi lòng

      …

      Lòng vui sướng mênh mông …

HS phát biểu theo phần Ghi nhớ SGK

I. Tìm hiểu bài :

 1. Mạch lạc trong VB :

- VB cần phải mạch lạc.

- Mạch lạc có tính chất thông suốt, liên tục, không đứt đoạn.

2.Các điều kiện để một VB có tính mạch lạc :

- Các phần, đoạn, câu … đều hướng về một đề tài, một chủ đề chung xuyên suốt.

- Các phần, đoạn, câu … được nối tiếp theo một trình tự rõ ràng, hợp lý .

II. Ghi nhớ : SGK / 32

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 20- 22 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

BT1 (SGK, 32 – 33)

a. Tính mạch lạc của VB “ Mẹ tôi ” của A – mi – xi

+ Đề tài : Người mẹ.

+ Chủ đề : Lòng yêu thương và tình cảm sâu nặng của cha mẹ đối với con cái.

+ Các từ ngữ, các câu : thức suốt đêm quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở, bỏ hết một năm hạnh phúc, đi ăn xin, hi sinh tính mạng,… thể hiện chủ đề trên.

+ Các đoạn được LK chặt chẽ :Mở đầu là lý do viết thư. Tiếp theo là sự tức giận của người bố và sự hết lòng vì con của người mẹ, vai trò và tầm quan trọng của mẹ trong cuộc đời. Người bố yêu cầu con phải cầu xin sự tha thứ của mẹ. Cuối cùng là hình phạt của bố đối với con.

+ Các đoạn được nối với nhau theo mối liên hệ thời gian và ý nghĩa.

b. (SGK, 33)

- Đề tài thiên nhiên

- Chủ đề : Sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê “ vào mùa đông ”, “ giữa ngày mùa ”.

- Dẫn dắt theo một dòng chảy hợp lý, phù hợp với nhận thức của người đọc.

+ Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàng trong không gian làng quê.

+ Sau đó, tác giả nêu lên các biểu hiện của sắc vàng.

+ Hai câu cuối là nhận xét, cảm xúc về màu vàng.

- HS làm bài tập.

+ Đề tài : Người mẹ.

+ Chủ đề : Lòng yêu thương và tình cảm sâu nặng của cha mẹ đối với con cái.

- HS đọc - làm BT.

- HS trả lời.

- Đề tài thiên nhiên

- Chủ đề : Sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê “ vào mùa đông ”, “ giữa ngày mùa ”.

- Dẫn dắt theo một dòng chảy hợp lý, phù hợp với nhận thức của người đọc.

IV. Luyện tập

Bài 1: (SGK tr 32)

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

Bài tập

Có thể vận dụng linh hoạt một số hình thức bài tập sau:

      Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Mạch lạc trong văn bản không có những tính chất nào trong các tính chất dưới đây :

A. Tượng trưng cho phần quan trọng nhất của văn bản, được thể hiện bằng các ý lớn trong phần Thân bài.

B. Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn.

C. Tuần tự đi qua các phần, các đoạn trong văn bản.

D. Trôi chảy thành dòng, thành mạch.

 Bài 2: Để tạo nên tính mạch lạc cho  truyện “Cuộc chia tay của những con búpbê”, tác giả đã sử dụng mối liên hệ nào dưới đây.

A. Liên hệ thời gian, liên hệ ý nghĩa.

B. Liên hệ không gian, liên hệ thời gian

C. Liên hệ tâm lí, ý nghĩa, liên hệ không gian

D. Liên hệ thời gian, liên hệ không gian, liên hệ tâm lí , ý nghĩa.

Câu 3.Một văn bản có bố cục không rành mạch sẽ ...?

  A. Văn bản thiếu ý , các ý chồng chéo nhau

  B. Người đọc không nắm bắt được nội dung văn bản

  C. Cả A,B,C

  D. Khiến người viết không thể hiện được nội dung tư tưởng của mình

Câu 4:Ý kiến nào dưới đây là đúng?

  A. Chỉ cần trình bày cặn kẽ phần Thân bài; Mở bài và Kết bài không cần thiết.

  B. Văn bản cốt yếu nhất là phần Mở bài, Thân bài; không cần có Kết bài.

  C. Mỗi văn bản cần được trình bày theo bố cục gồm 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.

  D. Mở bài là tóm tắt Thân bài, Kết bài là nhắc lại Mở bài, do đó văn bản chỉ cần có Thân bài là đủ.

Câu 5:Một văn bản có tính mạch lạc là

  A. Các phần, đoạn trong văn bản được liên kết với nhau liền mạch

  B. Cả A,B,C

  C. Có nhiều chủ đề nhỏ nhưng thống nhất trong chủ đề chung của cả văn bản

  D. Có chủ đề thống nhất

Câu 6 .Dòng nào sau đây không phù hợp khi so sánh với yếu tố mạch lạc trong một văn bản?

Chọn câu trả lời đúng:

  A. Mạch giao thông trên đường phố

  B. Dòng nhựa sống trong một cái cây

  C. Mạch máu trong một cơ thể sống

  D. Trang giấy trong một quyển vở

Câu 7:.Phần Mở bài có vai trò như thế nào trong một văn bản?

  A. Giới thiệu các nội dung của văn bản.

  B. Giới thiệu sự vật, sự việc, nhân vật.

  C. Nêu kết quả của sự việc, câu chuyện.

  D. Nêu diễn biến các sự việc, nhân vật.

Câu 8 .Đọc đề văn và nội dung bên dưới để trả lời các câu hỏi :

Hãy kể lại câu chuyện “ cuộc chia tay của những con búp bê”, trong đó nhân vật chính là hai con búp bê Em Nhỏ và Vệ Sĩ.

Với đề bài trên, một bạn đã xác định các ý như sau:

Ý 1: Giới thiệu về lai lịch hai con búp bê

Ý 2: Trước đây, hai con búp bê vẫn luôn ở bên nhau, cũng như hai anh em

Cô chủ và cậu chủ

Ý 3: Nhưng rồi chúng buộc phải chia tay vì cô chủ và cậu chủ của chúng phải chia tay nhau

Ý 4: Trước khi chia tay, hai anh em đưa nhau đến trường chào thầy cô và bạn bè

Ý 5: cũng chính nhờ tình cảm của hai anh em mà hai con búp bê đã không phải chia tay

Trong các ý trên, ý nào không phù hợp với yêu cầu của đề bài?

Chọn câu trả lời đúng:

  A. Ý 4

  B. Ý 1

  C. Ý 5

  D. Ý 3

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1. Bài cũ

- Học bài.

- Hoàn thành các bài tập còn lại trong SGK và sách bài tập Ngữ văn.

2. Bài mới

Soạn bà: “Những câu hát về tình cảm gia đình.”

*********************************

Tuần 3

Tiết 9

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

I. Mức độ cần đạt

- Hiểu được khái niệm ca dao - dân ca.

- Nắm được tư tưởng nghệ thuật của những câu ca dao về tỡnh cảm gia đình

(bài 1 và bài 4)

II.Trọng tâm kiến thức,kĩ năng.

1. Kiến thức:

- Bước đầu nắm dược khái niệm ca dao- dân ca

- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca qua những bài ca thuộc về chủ đề về tình cảm gia đình.

2. Kĩ năng:

- Đọc-hiểu và phân tích ca dao-dân ca trữ tình.

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tỡnh cảm gia đình.

3. Thái độ:

- Biết trân trọng gìn giữ tỡnh cảm gia đình.

- Sưu tầm và gìn giữ những bài ca dao về chủ đề tình cảm gia đình.

4. Định hướng phát triển năng lực hs:

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình học bài

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bản thân

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp ...

- Năng lực làm bài tâp. ,lắng nghe ,ghi tích cực ...

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân.

- Năng  lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp, năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh.

III. Chuẩn bị.

- GV: Máy chiếu,  đĩa , sưu tầm ca dao, dân ca .

- HS: + Sưu tầm những câu ca dao hoặc bài hát dân ca về tình cảm gia đình của địa phương.

         + Soạn bài theo hướng dẫn của GV.

IV. Tổ chức dạy và học

1. ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

2. Kiểm tra bài cũ  (5’)

Câu 1: Ai là n/v chính trong truyện "Cuộc chia tay của những con búp bê"?

A. Mẹ         B. Cô Tâm        C. Thành       D. Thành và Thủy

Câu 2: Thông điệp nào đựoc gửi gắm qua câu truyện "Cuộc chia tay của những con búp bê"?

          A. Hãy tôn trọng những ý thích của trẻ em

          B. Hãy để trẻ em được sống trong 1 mái ấm gia đình.

          C. Hãy hành động vì trẻ em.

          D. Hãy tạo điều kiện để trẻ em phát triển những tài năng hiếm có.

Câu 3: TL:

T/c sâu sắc của em dành cho 2 bạn Thành và Thủy đó là gì?

(Trình bày bằng 1 câu)

Đáp án phần TN: Câu 1: D   ; Câu 2:  B

* KT đầu giờ.

3. Tổ chức dạy và học bài mới.

Hoạt động 1: khỞI ĐỘNG

          - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.

          - Phương pháp:Vấn đáp, thuyết trình.

          - Kĩ thuật: động não

- Thời gian: 1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Nghe bài hát : Việt Nam trong tôi là .

GV nêu câu hỏi: Em đã biết những bài ca dao -dân ca nào nói về tỡnh cảm gia đình?

-> Gv nhận xét, đánh giá

-> giới thiệu từ sự phong phú trong nội dung của thơ ca dân gian VN.

Mỗi người đều sinh ra từ chiếc nôi gia đình, lớn lên trong vòng tay yêu thương của mẹ, của cha, sự đùm bọc nâng niu của anh chị em ruột thịt. Mái ấm gia đình, dẫu có đơn sơ đến đâu đi nữa, vẫn là nơi ta tránh nắng tránh mưa, là nơi mỗi ngày khi bình minh thức dậy ta đến với công việc, làm lụng hay học tập để đóng góp phần mình cho XH và mưu cầu hạnh phúc cho bản thân.Rồi khi màn đêm buông xuống, là nơi ta trở về nghĩ ngơi, tìm niềm an ủi động viên, nghe những lời bảo ban, bàn bạc chân tình… gia đình là tế bào XH. Chính nhờ lớn lên trong tình yêu gia đình, tình cảm ấy như mạch chảy xuyên suốt, mạnh mẽ thể hiện trong ca dao – dân ca, mà tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*  Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Hs nắm được các giá trị của văn bản.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc, .

* Thời gian: 27- 30’.

         HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

   GHI BẢNG

Ghi chú

HOẠT ĐỘNG 1  Đọc-Tìm hiểu chung.

Giới thiệu ca dao, dân ca: gọi HS đọc SGK/35.

- Giới thiệu thêm về khái niệm ca dao, dân ca SGV trang 36.

Hướng dẫn HS đọc diễn cảm 4 bài ca dao.

Hướng dẫn HS tìm hiểu các chú thích tr.35,36.

HOẠT ĐỘNG 2.  Tìm hiểu văn bản:

Bài 1:

Gọi 1 HS đọc bài1.

(?) Bài ca dao là lời nói của ai? Nói với ai? Tại sao em lại khẳng định như vậy?

_Tình cảm mà bài ca dao muốn diễn tả là gì?

 Hãy chỉ ra cái hay của hình ảnh, âm điệu, ngôn ngữ của bài ca dao này?

_ Em có nhận xét gì về hình ảnh dùng để so sánh ở đây?

GV nhận định

So sánh: Công cha -  núi ngất trời, núi cao; Nghĩa mẹ - Nước biển Đông, biển mênh mông. Lấy cái to lớn, mênh mông, vĩnh hằng của thiên nhiên làm hình ảnh so sánh. Chỉ những hình ảnh to lớn cao rộng khôn cùng vàvĩnh hằng ấy mới diễn tả nổi công ơn sinh thành, nuôi dạy của cha mẹ.

Hình ảnh so sánh ở đây được miêu tả bổ sung bằng những định ngữ chỉ mức độ (núi ngất trời, núi cao, biển rộng mênh mông). Hai hình ảnh núi và biển đều được nhắc lại 2 lần, có ý nghĩa biểu tượng văn hoá phương Đông so sánh người cha với trời hoặc núi, người mẹ với đất hoặc biển trong các cặp biểu tượng truyền thống (Cha_ Trời, Mẹ_ Đất, Cha_ Núi, Mẹ_ Biển).Nói Công Cha sánh đôi với Nghĩa Mẹ là cách nói đối xứng truyền thống của nhân dân ta. Núi ngất trời, biển rộng mênh mông không thể nào đo được, cũng như công cha, nghĩa mẹ đối với con cái. Với những hình ảnh so sánh ấy, bài ca dao trở nên cụ thể, sinh động hơn. “Chín chữ cù lao” làm cụ thể hoá công cha, nghĩa mẹ và tình cảm biết ơn của con cái.Bài ca dao là lời nhắn gửi về bổn phận làm con được thể hiện trong hình thức lời ru, câu hát. Mà hát ru bao giờ cũng gắn với sinh hoạt gia đình, với ngôi nhà kỉ niệm thân thương của mỗi người.

- Tìm những câu ca dao cũng nói đến công cha, nghĩa mẹ như  bài một?

 

Bài 4:

- Gọi HS đọc bài ca dao 4.

(?) Bài ca dao là lời nói của ai? Nói với ai?

- Tình cảm gì được thể hiện trong bài ca dao này?

- Tình cảm thân thương đó của anh em được diễn tả như thế nào? Bằng nghệ thuật gì ?

GV nhận định:

Điều đáng chú ý là khi nói đến tình cảm anh em, các tác giả dân gian nói đến tình lớn hơn, bao trùm ấy là tình cảm cha mẹ “Cùng chung bác mẹ một nhà cùng thân”. Anh em tuy hai mà một, cùng chung cha mẹ sinh ra, cùng chung sống, sướng khổ có nhau trong một ngôi nhà.

Bài ca dao nhắc nhở ta điều gì?

Nội dung bài ca dao này nói lên điều gì?

- Những biện pháp nghệ thuật nào được cả 2 bài ca dao sử dụng ?

3:  Tổng kết

Gọi HS đọc ghi nhớ SGK / 36

 (?) Không gian, thời gian, hành động của nhân vật trong bài ca dao như thế nào?

- Đọc khái niệm ca dao, dân ca(*) SGK/35.

- Phân biệt rõ Ca dao_ Dân ca

  +Đọc 4 bài diễn cảm 4 bài ca dao.

- Đọc chú thích SGK/35. Tìm hiểu nghĩa từng từ  trong cù lao chín chữ. 

Đọc bài 1 SGK/ 35

  Bài 1: Là lời mẹ ru con. Dấu hiệu trực tiếp, rõ nhất để khẳng định điều đó là tiếng ru “Ru hơi, ru hỡi, ru hời” và tiếng gọi” con ơi!”

HS phát biểu và ghi vào vở.

 -Nội dung bài 1 diễn tả: nhắc nhở công lao trời biển của cha mẹ đối với con cái và bổn phận, trách nhiệm làm con trước công lao to lớn ấy.

Bài ca dao dùng hình ảnh so sánh. là lối nói ví quen thuộc của ca dao.

Âm điệu tâm tình, thành kính, sâu lắng.

Ngôn ngữ  giản dị nhưng sâu sắc.

HS phát biểu

HS phát biểu.

+ Lên non mới biết non cao

Nuôi con mới biết công lao mẫu từ

 -1 HS đọc bài thứ 4

Bài 4: là lời của ông bà, hoặc cô bác nói cháu, của cha mẹ nói với con hoặc của anh em ruột thịt nói với nhau.

+ Tình cảm anh em thân thương ruột thịt.

+Trong quan hệ anh em khác với “người xa” có những chữ “cùng, chung, một” thiêng liêng.

+ Quan hệ anh em được so sánh bằng hình ảnh “như  thể chân tay”.

 - Anh em phải hoà thuận để cha mẹ vui lòng, phải biết nương tựa lẫn nhau. Hai chữ anh em gắn với chữ : hoà thuận, đùm bọc, đỡ đần.

=> Biểu hiện sự gắn bó thiêng liêng của tình anh em.

-  Thể thơ Lục bát.

- Âm điệu tâm tình nhắn nhủ.

- Các hình ảnh truyền thống quen thuộc.

- Cả 2 bài đều sử dụng lối độc thoại, có một vế câu  .

- HS đọc ghi nhớ SGK/36

I. Đọc, tìm hiểu chung:

- Ca dao:

- Dân ca:

II.Tìm hiểu văn bản:

Nội dung:

Bài 1: so sánh -> Công lao trời biển của cha mẹ đối với con và bổn phận trách nhiệm của người làm con trước công lao to lớn ấy.

Bài 4:

- Hình ảnh cụ the, so sánh, điệp từ-> Biểu hiện sự gắn bó thiêng liêng của anh em ruột thịt.

III.Ghi nhớ: SGK/36

IV.Luyện tập:

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 7- 10 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Gv chia lớp thành 2 nhóm: thi tiếp sức viết những bài, những câu ca về tình cảm gia đình.

? Hãy hát 1 bài hát ru có lời ru từ ca dao.

- Hs thảo luận nhóm bàn và bình.

...

* Hs hoạt động theo nhóm (5->7’).

-> Cả lớp cùng đánh giá cho điểm.

* 1-2 HS

IV. Luyện tập

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

Bài tập củng cố :

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời em cho là đúng.

Bài 1:Đọc câu ca dao sau đây:

       Chiều chiều ra đứng ngõ sau

  Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều.

Tâm trạng của người con gái trong câu ca dao trên là tâm trạng gì?

A Thương người mẹ đã mất.                 B Nhớ về thời con gái đã qua.

C Nỗi buồn nhớ quê ,nhớ mẹ.               DĐau khổ cho thân phận mình.

Bài 2 :Đọc câu ca dao sau đây:

                             Anh em như chân với tay

                       Rách lành đùm bọc,dở hay đỡ đần.

Nghệ thuật gì được sử dụng trong câu ca dao trên?

A So sánh            B Nhân hoá

C Điệp ngữ          D Ẩn dụ

Bài 3: Đọc những câu ca dao sau đây:

                Cậu cai nón dấu lông gà

          Ngón tay đeo nhẫn gọi là cậu cai

                Ba năm được một chuyến sai

         Áo ngắn đi mượn quần dài đi thuê.

 Những câu ca dao trên  nằm trong bài ca dao nào?

A Những câu hát  về tình cảm gia đình.

B Những câu hát  về tình yêu quê hương ,đất nước con người.

C Những câu hát  than thân.             

D Những câu hát  châm biếm.

Bài 4: Đọc những câu ca dao sau đây:

Nước non lận đận một mình

                     Thân cò lên thác xuồng ghềnh bấy nay

                            Ai làm cho bể kia đầy

                      Cho ao kia cạn cho gầy cò con.

 Hình ảnh con cò trong bài ca dao trên thể hiện điều gì về thân phận của người nông dân?

A Nhỏ bé ,bị hắt hủi ,sống cơ cực,lầm than.

B Gặp nhiều oan trái không bày giải được.

C Cuộc sống trắc trở,khó nhọc,đắng cay.

D Bị dồn nén đến bước đường cùng.

Câu 5 :Trong bài ca dao “Những câu hát về tình cảm gia đình” có câu:

                        Núi cao biển rộng mênh mông

                 Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!”

Hãy cho biết nghĩa của “Cù lao chín chữ ” là gì?

A Nói về công lao cha mẹ nuôi con vất vả nhiều bề.

B Nói về công lao cha mẹ to lớn như trời cao biển rộng .

C Nói đến tình cảm cha mẹ vô cùng yêu thương con .

D Nói đến lời nhắc nhở con cái phải hiếu thảo ,vâng lời cha mẹ .

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

+ Sưu tầm những câu ca dao về t/y quê hương đ/n, tranh phong cảnh các địa danh.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

Bài cũ:

- Học thuộc Vb và phần ghi nhớ.

- Sưu tầm thêm những câu ca dao về tình cảm gia đình và học thuộc.

Bài mới:

- Soạn bài: Những câu hát về t/y quê hương, đất nước

+ Tập đọc diễn cảm các bài ca dao-dân ca

+ Tập phân tích các bài

+ Trả lời các câu hỏi SGK

***************************************

Tuần 3

Tiết 10

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI

I. Mức độ cần đạt

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tỡnh yờu đất nước, con người.

II.trọng tâm Kiến thức, kĩ năng.

1. Kiến thức:

- Nắm đựơc nội dung, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca qua những bài ca dao quen thuộc, thuộc chủ đề quê hương đất nước, con người.

2. Kĩ năng:

- Đọc-hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình (bài 1 và 4)

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình về tỡnh yờu quê hương, đất nước, con người.

3. Thái độ:

- Thuộc những bài ca dao trong bài và biết thêm 1 số bài ca dao thuộc chủ đề quê hương, đất nước, con người.

- Có  tình yêu quê hương, đất nước, con người.

4. Định hướng phát triển năng lực hs:

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình học bài

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bản thân

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp ...

- Năng lực làm bài tâp. ,lắng nghe ,ghi tích cực ...

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân.

- Năng  lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp, năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh

III. Chuẩn bị

1. Giỏo viờn: Sưu tầm tài liệu; Tranh ảnh các vùng miền, phong cảnh đất nước; bảng phụ, đài, đĩa hát những câu ca dao về tỡnh yờu quê hương đất nước.

2. Học sinh

+ Sưu tầm những câu bài ca dao về quê hương đất nước con người

+ Soạn bài; tập phân tích các bài ca dao về quê hưong đất nước con người

IV. Tổ chức dạy và học.

1.ổn đinh tổ chức:

- KT sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

2. Kiểm tra bài cũ: 3->5’

? Đọc thuộc diễn cảm 1 bài ca dao mà em thích nhất trong 2 bài ca dao về tình cảm gia đình. Hãy nói rõ vì sao mà em thích?

3. Tổ chức dạy và học bài mới.

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

 - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Thời gian:2’

 - Phương pháp: Thuyết trình.

 - Kĩ thuật: Dùng bài thơ hay của các nhà thơ hiện đại Việt Nam về tỡnh yờu quê hương đất nước.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

GV trích dẫn 1 đoạn thơ hay của các nhà thơ hiện đại VN về t/y quê hương đất nước.

 -> Đề tài về quê hương đất nước, con người trong thơ ca nói chung và thơ ca dân gian nói riêng..

Nhà văn I-li-a E-ren-bua đã từng nói: “Lòng yêu nước ban đầu là lòng yêu những vật tầm thường nhất ,yêu cái cây trồng ở trước nhà, yêu cái phố nhỏ đỗ ra bờ sông, yêu vị thơm chua mát của trái lê mùa thu hay mùa cỏ thảo nguyên có hơi rượu mạnh…” Quả thật trong mỗi con người chúng ta ai cũng có 1 tình yêu quê hương đất nước mạnh mẽ. Đằng sau những câu hát đối đáp, những lời nhắn gởi ấy là cả 1 tình yêu chân chất, niềm tự hào sâu sắc, tinh tế đối với quê hương đất nước con người. Hôm nay, trong tiết học này cô và các em cùng tìm hiểu những tình cảm ấy qua: “Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người”.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*  Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Hs nắm được các giá trị của văn bản.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc, .

           HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

Ghi chú

1.  Đọc - Tìm hiểu chung:

- Đọc diễn cảm 4 bài ca dao SGK / 37,38

- Tìm ý nghĩa chung của các bài ca dao trên?

2.  Tìm hiểu văn bản:

Hướng dẫn HS trả lời, thảo luận câu hỏi từng phần  SGK/39.

Bài 1:

- 2 HS đọc bài 1.

-  Khi đọc câu thứ I, em thấy các tác giả dân gian đã gợi ra các địa danh, phong cảnh nào? Em hiểu gì về các địa danh phong cảnh đó?

_ Nhận xét về bài 1, em đồng ý vớí ý kiến nào ở SGK/ 39?

 

 

_ Tại sao em đồng ý với ý kiến b? Em có thể chỉ ra các dấu hiệu để nhận dạng bài ca dao có hai phần?

- Một số bài ca dao đối đáp :

   + Đố anh chi sắc hơn dao

Chi sâu hơn bể, chi cao hơn trời . (Hỏi)

   + Em ơi, mắt sắc hơn dao

Dạ sâu hơn bể, trán cao hơn trời  (Đáp)

   + Đến đây thiếp mới hỏi chàng  (Hỏi)

Cây chi hai gốc nửa vàng nửa xanh?

   + Nàng hỏi, anh kể rõ ràng     (Đáp)

Cầu vồng hai cội nửa vàng nửa xanh

- Trong bài 1, vì sao chàng trai, cô gái lại đối đáp về địa danh với những đặc  điểm (của từng địa danh) như vậy để hỏi – đáp ? ( HS thảo luận)

-  Em có nhận xét gì về người hỏi và đáp?

Bài 4:

-Đọc bài ca thứ 4.

- Hai dòng đầu bài 4 có những gì đặc biệt về từ ngữ? Những nét đặc biệt ấy có tác dụng, ý nghĩa gì?

 +HS cần quan sát vềsố lượng từ, điệp từ, trật tự nhóm từ …

 + Cánh đồng “mênh mông bát ngát … bát ngát mênh mông” nói lên sự giàu có của quê “em”. Bằng tấm lòng yêu mến, tự hào nơi chôn nhau cắt rốn của mình, mảnh đất đã thấm biết bao máu và mồ hôi của ông bà tổ tiên, của đồng bào từ bao đời nay thì nhà thơ dân gian mới có thể viết nên những lời ca mộc mạc mà đằm thắm nghĩa tình, đọc lên làm xao xuyến lòng người như vậy.

- Phân tích hình ảnh cô gái trong hai dòng thơ cuối bài thơ 4?

Có sự tương đồng ở nét trẻ trung phơi phới và sức sống đang xuân. Nhưng chính bàn tay con người nhỏ bé đó đã làm ra cánh đồng “mênh mông bát ngát”, “bát ngát mênh mông” kia. Những dòng thơ dài không che lấp những dòng thơ ngắn. Hai dòng thơ cuối có vẻ đẹp riêng trong sự kết hợp với toàn bài.

à Ở 2 dòng thơ đầu ta mới chỉ thấy cánh đồng bao la, chưa thấy được cái hồn của cảnh. Đến 2 dòng cuối hồn của cảnh mới hiện ra. Đó chính là con người, cô thôn nữ mảnh mai, nhiều duyên thầm và đầy sức sống trước cánh đồng do chính bàn tay lao động của cô tạo nên.

_ Bài 4 là lời của ai? Người ấy muốn biểu hịên tình cảm gì? Em có biết cách hiểu nào khác về bài ca này không và có đồng ý với cách hiểu ấy không? Vì sao?

_ Cũng có cách hiểu bài này là lời cô gái trước cánh đồng rộng lớn mênh mông nghĩ về thân phận của mình như “chẽn lúa đòng đòng … ban mai” đẹp cái vẻ đẹp của thiên nhiên tươi tắn, trẻ trung, đầy sức sống  … nhưng rồi sẽ ra sao? Nỗi lo âu của cô gái thể hiện rõ nhất ở “Phất phơ” và sự đối lập: cánh đồng thì rộng mà chẽn lúa thì nhỏ nhoi, vô định cũng như “dải lụa đào phất phơ giữa chợ”, không biết số phận mình sẽ an bài như thế nào?

3: Tổng kết

-  Qua các bài ca vừa tìm hiểu, em có nhận xét chung gì về nội dung và nghệ thuật

_ 2 HS Đọc diễn cảm các bài ca dao.

- Tình yêu quê hương, đất nước, con người .

+ 2 HS đọc đối đáp bài 1.

+ Từng HS đọc tìm hiểu chú thích SGK/ 38, 39.

+ Ý kiến b va c: Bài ca dao có 2 phần : phần đầu là câu hỏi của chàng trai, phần sau là lời đáp của cô gái.Hình thức đối đáp này có rất nhiều trong ca dao - dân ca.

- Những tư ngữ: Ở đâu? Sông nào …? Núi nào …? Đền nào …?-> nêu lên sự thắc mắc của chàng trai.

- Cách xưng hô: Nàng ơi, Chàng ơi.

-Một loạt dấu chấm hỏi: Thể hiện cho 1 loạt kiểu câu nghi vấn đòi hỏi người nghe(cô gái) phải trả lời những thắc mắc, yêu cầu cần giải đáp của người nói( chàng trai).Có những câu không có dấu chấm hỏi đặt cuối câu nhưng khi đọc lên nó cũng đòi hỏi người nghe( đối tượng) phải  giải đáp: “Ở đâu năm cửa …, Đền nào thiêng …”

 HS thảo luận.

Mỗi câu hỏi là một kiến thức về quê hương đất nước.

Niềm tự hào, tình yêu đối với quê hương, đất nước

-  Mỗi câu hỏi là một kiến thức về quê hương đất nước.

- Các chặng của cuộc hát đối đáp, đây là 1 hình thức để trai gái thử tài nhau về kiến thức địa lí, lịch sử. Câu đối đáp hướng về địa danh ơ nhiều vùng Bắc Bộ. Những địa danh đó không chỉ có những đặc điểm địa lí, tự nhiên, mà còn những dấu vết lịch sử, văn hoá rất nổi bật. Người hỏi biết chọn nét tiêu biểu của từng địa danh. Người đáp hiểu rất rõ và trả lời đúng ý người hỏi. Như vậy là thể hiện, chia sẻ sự hiểu biết cũng như niềm tự hào, tình yêu quê hương đất nước.

- Chàng trai cô gái cùng chung sự hiểu biết, cùng chung những tình cảm. Đó là cơ sở và là cách để họ bày tỏ tình cảm với nhau.

=> Qua lời hỏi và lời đáp, có thể thấy chàng trai và cô gái là những người lịch lãm, tế nhị.

 

+ 1 HS đọc lại bài ca thứ 4.

- Những dòng thơ này được kéo dài ra, khác những dòng thơ bình thường. Dòng thơ nào cũng kéo dài 12 tiếng để gợi sự dài rộng, to lớn của cánh đồng.

- Các điệp từ, đảo từ  và đối xứng (đứng bên tê đồng _ đứng bên ni đồng); (mênh mông bát ngát_ bát ngát mênh mông) nhìn ở phía nào cũng thấy cái mênh mông rộng lớn của cánh đồng. Cánh đồng không chỉ rộng lớn mà còn rất đẹp, trù phú, đầy sức sống đang lên.

-  Cô gái được so sánh “như chẽn lúa đòng đòng” và “ngọn nắng hồng ban mai”

- Bài 4 là lời chàng trai thấy cánh đồng “mênh mông bát ngát, bát ngát mênh mông”và vẻ đẹp cô gái mảnh mai, trẻ trung, đầy sức sống. Chàng trai đã ca ngợi cánh đồng và vẻ đẹp của cô gái.

HS phát biểu theo gợi ý của GV

Cũng có thể hiểu đây là lời bày tỏ tình cảm của cô gái.

I. Đọc -  Tìm hiểu chung

SGK tr. 38,39

II.Tìm hiểu văn bản:

Bài 1:

- Thể thơ lục bát biến thể.

- Hát đối đáp (Ca dao đối đáp)

=>Niềm tự hào, tình yêu đối với quê hương, đất nước.

Bài 4:

- Dòng thơ được kéo dài, điệp từ, đảo từ và đối xứng, so sánh.

àCa ngợi cánh đồng và vẻ đẹp mảnh mai, nhiều duyên thầm của cô gái. Đó cũng là cách bày tỏ tình cảm với cô gái của chàng trai.

III.Ghi nhớ: SGK/40

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 7- 10 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

? Bằng cảm nhận của em sau khi học VB, hãy tái hiện nd vb bằng cách đọc diễn cảm của mình?

? Em thích nhất câu (bài) ca dao nào? Tại sao?

- Chia lớp làm 2 nhóm.

+ Nhóm 1: Bài 1/40.

+ Nhóm 2: Bài 2/40.

GV nhận xét, kết luận

? Hãy nêu cảm nhận của em về 1 bài ca dao bằng 1 đoạn văn ngắn?

GV nhận xét, cho điểm

* 5 H/s đọc cả văn bản

-> Cả lớp nghe và nhận xét.

* Tự bộc lộ

* Các nhóm trao đổi, cử đại diện trình bày.

* Nghe, ghi chép

* Viết đoạn văn (5’)

-> trình bày

-> nhận xét, cho điểm

IV. Luyện tập

Bài1: sgk/40.

Bài 2: sgk/40.

+ Nhóm 1: Thể thơ chủ yếu là lục bát. Còn 1 số bài là lục bát biến thể.

+ Nhóm 2: T/c chung là t/y quê hương đất nước.

" Gió đưa cành ................"

" Anh đi anh nhớ............"

" Làng ta ........................."

" Đồng Đăng có.............."

Bài tập 3. Viết đoạn văn

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……..

Bài tập

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời em chò là đúng.

Bài 1: Đọc bài ca dao sau đây:

                     “Công cha như núi ngất trời

                 Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển đông

                        Núi cao biển rộng mênh mông

                 Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!”

Bài ca dao trên là lời của ai nói với ai?.

A Lời của cha mẹ nói với con cái.

B Lời của ông bà nói với con cháu.

C Lời của mẹ nói với con gái.

D Lời của anh em khuyên nhủ lẫn nhau.

Bài 2: Đọc bài ca dao sau đây:

   - Ở đâu năm cửa nàng ơi

Sông nào sáu khúc nước chảy xuôi một dòng?

   Sông nào bên đục bên trong?

Núi nào thắt cổ bồng mà lại có thánh sinh?

   Đền nào thiên nhất xứ Thanh

Ở đâu mà lại có thành tiên xây?

  -Thành Hà Nội năm cửa chàng ơi

Sông Lục đầu sáu khúc nước chảy xuôi một dòng.

   Nước sông Thương bên đục bên trong

Núi Đức Thánh Tản thắt cổ bồng lại có thánh sinh

   Đền Sòng thiên nhất xứ Thanh

Ở trên tỉnh Lạng có thành tiên xây.

Đặc điểm  hình thức nổi bật của bài ca dao trên là gì?

A Độc thoại                B Kể chuyện

C Đối đáp                   D Miêu tả

Bài 3: Đọc bài ca dao sau đây:

Nước non lận đận một mình

                     Thân cò lên thác xuồng ghềnh bấy nay

                           Ai làm cho bể kia đầy

                     Cho ao kia cạn cho gầy cò con.

Hình ảnh con cò trong bài ca dao trên thể hiện  thân phận người nông dân ngày xưa như thế nào?

A Người nông dân nhỏ bé bị hắt hủi,thân phận thấp cổ bé miệng.

B Người nông dân gặp nhiều oan trái trong cuộc sống.

C Người nông dân bị dồn đẩy đến bước đường cùng.

D Người nông dân cuộc sống trắc trở,khó nhọc,đắng cay.

Bài 4: Đọc câu ca dao sau đây:

                    Thương thay thân phận con tằm

               Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ

Hình ảnh con tằm trong câu ca dao trên nói đến cuộc đời ,thân phận của những ai trong xã hội ngày xưa?

A Những cuộc đời nô lệ ,suốt đời bị bóc lột sức lao động.

B Những thân phận nhỏ nhoi vất vả ,khổ cực suốt đời mà vẫn nghèo khổ.

C Những cuộc đời lận đận ,phiêu bạt tha phương để kiếm  sống.

D Thân phận thấp cổ bé miệng với nổi khổ ,nổi đau oan trái suốt đời.

Bài 5: Đọc những câu ca dao sau đây:

                Cậu cai nón dấu lông gà

          Ngón tay đeo nhẫn gọi là cậu cai

                Ba năm được một chuyến sai

         Áo ngắn đi mượn quần dài đi thuê.

Em hãy cho biết nét tính cách nào sau đây nói đúng về chân dung của  “chú tôi” trong bài ca dao trên.

A Tham lam và ích kỉ               B Độc ác và tàn nhẫn

C Dốt nát và háo danh              D Nghiện ngập và lười biếng     

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

- Sưu tầm ca dao của địa phương thuộc chủ đề trên và tự học thuộc.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

..............

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

1. Bài cũ:

- Học thuộc lòng 2 bài ca dao, nắm được nd, ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật.

2. Bài mới:

-  Soạn bài từ láy

+ Ôn lại từ láy ( Ngữ văn 6).

+ Đọc, trả lời các câu hỏi SGK

**********************************************

Tuần 3

Tiết 11

TỪ LÁY

I. Mức độ cần đạt

-Nhận diện được 2 loại từ láy, đồng thời nắm được đặc điểm về nghĩa của từ láy.

-Hiểu đựoc giá trị tượng thanh tượng hình gợi cảm của từ láy biết cách sử dụng từ láy.

- Có ý thức rèn luyện từ láy, trau dồi vốn từ.

II. trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1. Kiến thức:

- Khái niệm từ láy

- Các loại từ láy: láy hoàn toàn và láy bộ phận.

2. Kĩ năng:

- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ từ láy trong văn bản.

- Hiểu nghĩa và biết cáh sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm và nhấn mạnh.

3. Thái độ:

- Tôn trọng sự giàu đẹp của Tiếng Việt.

4. Định hướng phát triển năng lực hs:

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình học bài

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bản thân

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp ...

- Năng lực làm bài tâp. ,lắng nghe ,ghi tích cực ...

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân.

- Năng  lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp, năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh

III. Chuẩn bị:

- GV:  Bảng phụ ( MC), PHT

- HS: Ôn lại kiến thức từ láy, soạn bài theo hướng dẫn của GV.

IV. tổ chức dạy và học.

1) ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

2) Kiểm tra bài cũ(3->5’)

GV chiếu bài tập (1 HS lên bảng), phát  PHT cả lớp làm:

? Xếp các từ ghép CP và ĐL vào 2 cột:

      Xe tăng, đầu cuối, vui buồn,  đám cưới, chân tay, chân bàn, ăn ở, ở nhà.

Từ ghép C-P

Từ ghép Đ-L

  -> GV có thể lấy 1 từ ghép mà HS trên bảng xếp để hỏi: Vì sao em  xếp từ này vào cột đó?

Đáp án:

Từ ghép C-P

 đám cưới, xe tăng, chân bàn, ở nhà

Từ ghép Đ-L

đầu cuối, vui buồn, ăn ở, chân tay

* Kiểm tra vào đầu giờ

3) Tổ chức dạy và học bài mới.

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

Thời gian: 2’

Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm

Kĩ thuật: Động não.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

- GV y/c HS khái quát trong tiết học này có mấy đơn vị kiến thức cần tìm hiểu? Đó là những nội dung nào?

    Lớp 6 các em đã biết khái niệm về từ láy. Đó là những từ phức có sự hoà phối âm thanh. Với tiết học hôm nay các em sẽ nắm được cấu tạo từ láy và từ đó vận dụng những hiểu biết vế cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa từ để các em vận dụng tốt từ láy.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Hoạt động 2: HìNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- Mục tiêu: HS nắm được các loại từ láy, nghĩa của từ láy, phân biệt được 2 loại từ láy.

- Thời gian: 20’

-  Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

-  Kĩ thuật: Khăn trải bàn, động

         HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

        HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

     GHI BẢNG

Ghi chú

HOẠT ĐỘNG 1:  Tìm hiểu từ láy.

- Nhắc lại khái niệm về từ láy: Từ  láy là những từ phức có sự hoà phối về âm thanh giữa các tiếng.

1. Các loại từ láy:

a. Từ láy toàn bộ:

Ghi VD 1 / 41 và VD 2 / 42  SGK.

_ Em có nhận xét gì về đặc điểm âm thanh của các từ “đăm đăm, thăm thẳm, bần bật”  có gì giống, khác nhau?

_ Vì sao các từ “thăm thẳm, bần bật” không nói là “thẳm thẳm, bật bật”?

 

à GV kết luận : Các từ như thế gọi là từ láy toàn bộ. Vậy em hiểu thế nào là từ láy toàn bộ?

- Nêu nhận xét về đặc điểm âm thanh của các từ “ mếu máo, liêu xiêu”?

- Các từ có cách láy như thế gọi là láy bộ phận. Vậy từ láy bộ phận là như thế nào?

-  Hãy tìm 5 từ láy mỗi  loại ?

HOẠT ĐỘNG 2:  Tìm hiểu nghĩa của từ láy:

_ Nghĩa các từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?

_ Các từ láy trong mỗi nhóm sau có đặc điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa?

a.  lí nhí, li ti, ti hí.

b. nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh.

So sánh nghĩa của các từ láy mềm mại, đo đỏ, với nghĩa của các tiếng gốc làm cơ sở cho chúng: mềm, đỏ?

- Vậy em hiểu như thế nào về nghĩa của từ láy?

HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết

GV cho HS nhắc lại 1 lần nữa các loại từ láy và nghĩa của chúng.

Lưu ý:

Từ láy phải luôn có 2 đặc tính:

phải có 1 hình vị gốc có nghĩa.

Có sự hoà phối âm thanh.

Nên những từ như: ba ba, cào cào, thuồng luồng, đu đủ, thằn lằn, chôm chôm, bươm bướm……… đều không phải là từ láy.

- Những từ như hỗn hào, lẩm cẩm, đủng đỉnh, ngậm ngùi, hí hửng, róc rách, xôn xao, táo tác……… vẫn được cho là từ láy.

- Lưu ý phân biệt với từ ghép đẳng lập : máu mủ, râu ria, tươi tốt, dẻo dai, tươi cười, đông đủ, quanh quẩn, nảy nở.

-  Nhắc lại khái niệm về từ láy đã học ở lớp 6.

- HS quan sát VD trên bảng, đọc và nhận xét:

 - Từ láy đăm đăm có các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn.

 - Từ láy thăm thẳm có các tiếng lặp lại nhưng tiếng đứng trước thay đổi thanh điệu.

-  Từ láy bần bật có các tiếng lặp lại nhưng thay đổi phụ âm cuối.

HS phát biểu theo Ghi nhớ 1 – Phần 2 - SGK / 42

- Từ mếu máo có sự giống nhau về phụ âm đầu giữa các tiếng.

- Từ liêu xiêu có sự giống nhau về vần giữa các tiếng.

HS phát biểu theo Ghi nhớ 1 – Phần 3 - SGK / 42.

-  HS tìm  mỗi loại 5 từ .

- Các từ láy lọai này được tạo thành nhờ đặc điểm âm thanh của tiếng (nháy lại tiếng kêu, tiếng động).

-  Các từ láy nhóm a có chung khuôn vần “I”  thường gợi tả âm thanh, hình dáng bé nhỏ.

 - Các từ láy nhóm b có chung vần  “ấp” thường gợi tả những hình ảnh, động tác lên xuống một cách liên tiếp.

-  So với tiếng gốc mềm, từ láy mềm mại có sắc thái nhấn mạnh hơn. So với tiếng gốc đỏ, từ láy đo đỏ có sắc thái giảm nhẹ đi.

_ Từ những nhận xét trên rút ra ghi nhớ. HS đọc ghi nhớ thứ  2 SGK / 42.

- 3 HS lên bảng làm 3 bài tập 1,2,3

- Những HS khác nhận xét và sửa chữa.

I. Tìm hiểu  bài :

 Các loại từ láy:

a. Từ láy toàn bộ:

VD: 1,2:

- đăm đăm " lặp lại nguyên vẹn

- bật bật " bần bật

à biến đổi thanh điệu và phụ âm cuối.

- thẳm thẳm" thăm thẳm

à biến đổi thanh điệu

_ lặp lại nguyên vẹn; có khi biến đổi phụ âm cuối và thanh điệu à từ láy toàn bộ 

b. Từ láy bộ phận:

- mếu máo " lặp lại phụ âm đầu .

- liêu xiêu " lặp lại phần vần .

_ từ láy bộ phận.

Nghĩa của từ láy:

 1.  Từ oa oa, ha hả, tích tắc, gâu gâu.

mô phỏng âm thanh

2

a.   lí nhí, li ti, ti hí.

à gợi tả âm thanh, hình dáng bé nhỏ.

b. nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh

à gợi tả những hình ảnh, động tác lên xuống một cách liên tiếp.

3. mềm mại à nhấn mạnh hơn mềm

- đo đỏ à sắc thái giảm nhe hơn đỏ

II. Ghi nhớ :

- SGK / 42

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 20- 22 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Gọi HS đọc BT 2, 3, 4,5.         

GV hướng dẫn HS làm.

GV nhận xét, sửa sai.

GV treo bảng phụ

          5 Trong những từ láy sau, từ nào là từ láy toàn bộ?    

         A. Mạnh mẽ.                            C. Mong manh.

          B. Ấm áp.                      (D). Thăm thẳm.

               - đặc điểm về nghĩa của từ láy?

- Hs thảo luận nhóm bàn BT2:

Lấp ló  ,nho nhỏ, nhức nhối,khang khác, chênh chếch,anh ách.

BT3:

-a/nhẹ nhàng.

b/nhẹ nhõm.

-a/xấu xa.

b/xấu xí….

BT4:          

 -Cô em có dáng người nhỏ nhắn.

  -Bạn Lan có giọng nói thật nhỏ nhẻ.

- chúng ta cần quan tâm đến những vấn đề lớn hơn, đừng để ý đến những chuyện nhỏ nhặt.

- bạn bè với nhau không nên có thói ganh tị nhỏ nhen.

- tuy món tiền nhỏ nhoi nhưng cũng góp phần xoa dịu nỗi đau của đồng bào bị lũ lụt

BT5:

Các từ đó đều là từ ghép.

IV. Luyện tập

BT2:

Lấp ló  ,nho nhỏ, nhức nhối,khang khác, chênh chếch,anh ách.

BT3:

-a/nhẹ nhàng.

b/nhẹ nhõm.

-a/xấu xa.

b/xấu xí….

BT4:          

 -Cô em có dáng người nhỏ nhắn.

  -Bạn Lan có giọng nói thật nhỏ nhẻ.

- chúng ta cần quan tâm đến những vấn đề lớn hơn, đừng để ý đến những chuyện nhỏ nhặt.

- bạn bè với nhau không nên có thói ganh tị nhỏ nhen.

- tuy món tiền nhỏ nhoi nhưng cũng góp phần xoa dịu nỗi đau của đồng bào bị lũ lụt

BT5:

Các từ đó đều là từ ghép.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

………..

Bài tập củng cố

Bài tập trắc nghiệm

Bài tập 1: Tìm các từ láy và sắp xếp theo bảng phân loại các từ láy trong đoạn văn sau:

Mẹ tôi, giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:

Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.

    Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đ­a cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi. Cặp mắt đen của em lúc này buồn thăm thẳm, hai bờ mi đã s­ng mọng lên vì khóc nhiều.

    Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức t­ởi của em. Tôi cứ phải cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc to, nh­ng n­ớc mắt cứ tuôn ra nh­ suối, ­ớt đầm cả gối và hai cánh tay áo.

    Sáng nay dậy sớm, tôi khẽ mở cửa, rón rén đi ra v­ờn, ngồi xuống gốc cây hồng xiêm. Chợt thấy động phía sau, tôi quay lại: em tôi đã theo ra từ lúc nào. Em lặng lẽ đặt tay lên vai tôi. Tôi kéo em ngồi xuống và khẽ vuốt lên mái tóc.

    Chúng tôi cứ ngồi im nh­ vậy. Đằng đông, trời hửng dần. Những bông hoa th­ợc dược trong v­ờn đã thoáng hiện trong màn s­ơng sớm và bắt đầu khoe bộ cánh rực rỡ của mình. Lũ chim sâu, chim chiền chiện nhảy nhót trên cành và chiêm chiếp hót. Ngoài đ­ờng, tiếng xe máy, tiếng ô tô và tiếng nói chuyện của những ng­ời đi chợ mỗi lúc một ríu ran. Cảnh vật vẫn cứ như­ hôm qua, hôm kia thôi mà sao tai họa giáng xuống anh em tôi nặng nề nh­ư thế này.

Bài tập 2: Điền các tiếng láy vào tr­ước hoặc sau các tiếng gốc để tạo ra từ láy:

.......... ló                                        .............. thấp

.......... nhỏ                                      .............. chếch

nhức .........                                     ............ ách

............khác

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

Vẽ sơ đồ tư duy cho bài

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bµi tËp:Sưu tầm trong cuộc sống

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

1. Bài cũ:

- Học thuộc ghi nhớ

- Tìm từ láy trong đoạn văn tự chọn ở VB: Cổng ttrường mở ra.

- Làm bt 1,3

2. Bài mới:

- Chuẩn bị bài Quá trình tạo lập VB.

+ Đọc và trả lời các câu hỏi

+ Ôn lại phương pháp làm bài tự sự, miêu tả

TUẦN 3:

Tiết 12:

QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

I. Mức độ cần đạt

- Nắm được các bước của quá trình tạo lập VB để có thể  tập viết 1 VB 1 cách có phương pháp và có hiệu quả hơn.

- Củng cố lại những kĩ năng, kiến thức đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong VB. Vận dụng những kiến thức đó vào việc đọc hiểu VB và thực tiễn.

II. trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1. Kiến thức:

- Các bước tạo lập VB trong giao tiếp và viết Tập làm văn.

2. Kĩ năng:

- Tạo lập văn bản có bố cục, liên kết, mạch lạc.

3. Thái độ:

- Có ý thức vận dụng các bước tạo lập văn bản trong khi viết văn.

4. Định hướng phát triển năng lực hs:

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình học bài

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bản thân

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp ...

- Năng lực làm bài tâp. ,lắng nghe ,ghi tích cực ...

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân.

- Năng  lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp, năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh

III. Chuẩn bị:

- Thầy: Bảng phụ, PHT, sơ đồ các bước tạo lập văn bản.

- Trò: Ôn lại các kiến thức về liên kết, bố cục và mạch lạc.

IV. Tổ chức dạy và học.

1) Ổn định trật tự :

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

2) Kiểm tra bài cũ (3p) ( Kiểm tra đầu giờ)

  Cho HS làm bài tập TN: 1 HS lên bảng, phát PHT cho HS dưới lớp làm. GV chiếu đáp án, HS chấm chiếu bài, nhóm truởng báo cáo kết quả.

 Câu 1: Dòng nào nói đúng phần thân bài văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê?

Từ đêm qua đến anh xin hứa

Từ đêm qua đến đi thôi con

Từ chúng tôi đến khuân lên xe

Từ chúng tôi đến hết

Câu 2.Mạch lạc trong VB không có tính chất nào trong các tính chất dưới đây?

Tượng trưng cho phần quan trọng nhất trong VB, được thể hiện bằng ý lớn trong phần thân bài.

Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn.

Tuần tự đi qua các phần, các đoạn trong VB.

Trôi chảy thành dòng, thành mạch

Câu 3.ý kiến nào dưới đây đúng?

Mỗi VB cần trình bày theo bố cục 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.

Văn bản cốt yếu nhất là phần Mở bài, Thân bài, không có phần Kết bài.

Chỉ cần trình bày cặn kẽ phần Thân bài, Mở bài, Kết bài không cần thiết.

Mở bài là tóm tắt Thân bài, Kết bài là nhắc lại Mở bài, do đó VB chỉ cần có Thân bài là đủ.

* Đáp án: Câu 1: A  ;  Câu 2: A   ;  Câu 3: A

3) Tổ chức dạy và học bài mới:   

                                      Hoạt động 1: khỞI ĐỘNG

-  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.

   - Thời gian: 1’

   - Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: Động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

- Đặt vấn đề cho HS: Các em vừa học về bố cục và mạch lạc trong văn bản, Hãy suy nghĩ xem: Các em học những kiến thức và kĩ năng ấy để làm gì? Chỉ để hiểu biết thêm về Vb hay còn một lí do nào khác nữa?

              Các em vừa được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong VB. Các em học những kiến thức và kĩ năng ấy làm gỡ? Chỉ để hiểu biết thêm về VB thôi hay còn vì 1 lí do nào khỏc nữa? Để giúp các em hiểu rừ và nắm vững hơn về những vấn đề mà ta đó học, chúng ta cựng tỡm hiểu về 1 cụng việc hoàn toàn khụng xa lạ, 1 cụng việc cỏc em vẫn làm đó là “Quá trình tạo lập VB”.

-> Vào bài, ghi bảng

* 1-2 HS trả lời

* Nghe -> ghi bài

Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

   -  Mục tiêu: HS nắm được các bước tạo lập VB.

-  Thời gian: 20’

   - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

   - Kĩ thuật: Khăn trải bàn, PHT, động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỌNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

Ghi chú

HOẠT ĐỘNG 1.  Tìm hiểu các bước tạo lập văn bản:

- Yêu cầu HS lần lượt đọc các mục SGK và trả lời.

- Khi nào thì người ta có nhu cầu tạo lập văn bản? Khi cần viết thư  thì điều gì thôi thúc người ta viết thư ?

GV nhấn mạnh, yêu cầu của hoàn cảnh phải chuyển thành nhu cầu chủ quan của HS. Chẳng hạn làm bài tập làm văn là do bắt buộc nhưng mỗi học sinh đều muốn làm văn cho hay, bộc lộ cho hết năng lực của mình.

-  Để tạo lập văn bản (VD viết thư) trước tiên xác định rõ những vấn đề nào?

Bỏ qua  1 vấn đề trong 4 vấn đề đó thì có thể tạo lập văn bản được không ?

2:  Tạo lập văn bản

- Sau khi xác định 4 vấn đề đó, cần phải làm việc gì để viết được văn bản?

_ Chỉ có ý và dàn ý thì đã tạo lập văn bản được chưa? Cần làm  gì nữa? Hãy cho biết việc viết thành văn ấy cần đạt những yêu cầu nào trong các yêu cầu sau: 

Đúng chính tả.

Đúng ngữ pháp.

Đúng từ chính xác.

Có tính liên kết.

Có mạch lạc.

Kể chuyện hấp dẫn.

Lời văn trong sáng

_ Sau khi tạo lập xong văn bản có cần kiểm tra lại không ?

GV nhận định

Trong sản xuất, bao giờ cũng có bước kiểm tra sản phẩm, có thể coi văn bản cũng là một loại sản phẩm cần được kiểm tra sau khi hoàn thành

HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết

Vậy để làm 1 VB, người tạo lập văn bản cần phải lần lượt thực hiện các bước như thế nào ?

_ Qua tìm hiểu bài, em cho biết khi tạo lập văn bản cần thực hiện các bước gì?

Đọc mục 1 và trả lời.

- Khi con người muốn thông tin một vấn đề gì đó như tri thức, tình cảm thì mới tạo lập văn bản. Chẳng hạn khi muốn hỏi thăm tình hình một người bạn xa cách đã lâu thì ta có thể viết thư (tạo lập VB )

Học sinh trả lời:

Viết cho ai? Viết để làm gì? Viết về cái gì? Viết như thế nào?

_ Không thể bỏ qua vấn đề nào cả. bởi lẽ nó sẽ quy định nội dung và cách làm văn bản .

- Sau khi đã xác định 4 vấn đề đó,cần phải tìm ý và sắp xếp ý để có một bố cục rành mạch, hợp lí,thể hiện đúng định hướng trên.

- Chỉ có ý và dàn bài không chưa phải là công việc cuối cùng của việc tạo lập văn bản. Người tạo lập văn bản còn phải làm công việc viết thành văn. Việc viết văn phải đạt các yêu cầu: 

_ Đúng  chính tả; _ Đúng ngữ pháp;

_ Dùng từ chính xác; _ Sát với bố cục;

_ Có tính liên kết; _ Có tính mạch lạc;

_ Lời văn trong sáng.

HS trả lời.

_HS đọc ghi nhớ SGK / 46

( Định hướng " Bố cục " Diễn đạt " Kiểm tra) .

I.  Các bước tạo lập văn bản:

- Định hướng chính xác.

- Lập dàn ý: Tìm ý và sắp xếp ý

- Diễn đạt ý thành câu, đoạn văn.

-  Kiểm tra lại văn bản .

II. Ghi nhớ: SGK / 46.

Ho¹t ®éng 3 : luyÖn tËp, THỰC HÀNH

   -  Mục tiêu: - Củng cố lại những kĩ năng, kiến thức đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong VB.

-  Thời gian: 18’

   - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

   - Kĩ thuật: Khăn trải bàn, PHT, động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trũ

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- GV: chia lớp làm 4 nhóm: Làm bài 2,3/46

- Y/c HS trao đổi trong nhóm và cử đại diện trình bày.

- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa.

- Gv chia nhóm, phát PHT áp dụng kĩ thuật KTB cho HS làm BT4/sgk.

- Nhận xét, kết luận

- Hs thảo luận nhóm bàn ....

* Thảo luận nhóm (8’), cử đại diện trình bày.

-> Nhận xét, bổ sung

* Làm cá nhân vào góc khăn của mình

-> thống nhất vào nhóm

- Đại diện 2 nhóm trình bày

HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

* Ghi bài

IV. Luyện tập

1.Bài 1 SGK/ 46.

- Củng cố các bước tạo lập VB.

2. Bài 2 sgk/46

a) Báo cáo của bạn đó là ko phù hợp.Vì cần phải rút ra KN học tập để giúp các bạn học tốt hơn.

b) Bạn đó xác định ko đúng đối tượng giao tiếp ( đ/t là hs).

- Bài 3 sgk/46

- Dàn bài là cái sườn nên cần ngắn gọn.. Lời lẽ ko nhất thiết là câu văn hoàn chỉnh....

- Các phần, các mục, lớn nhỏ cần thể hiện trong một hệ thống chặt chẽ. (Kí hiệu, gạch đầu dòng....)

4. Bài 4 sgk/46

B1 Định hướng:

- Thanh minh, xin lỗi.

-  Đ/tượng: Bố.

- Mục đích: Để bố hiểu và tha thứ lỗi lầm.

B2: Xây dựng bố cục.

* MB: Lý do viết thư.

*TB: Thanh minh xin lỗi.

* KB: Lời hứa ko tái phạm.

B3: Diễn đạt thành lời văn.

B4: KTra lại VB.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

………… .

Bài tập củng cố:

Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Trong các yếu tố sau, yếu tố nào không có trong quá trình tạo lập văn bản?

Thời gian ( văn bản được nói và viết vào lúc nào ?)

Đối tượng ( nói , viết cho ai ?)

Nội dung ( nói , viết về cái gì ?)

Mục đích ( nói , viết để làm gì )

Bài 2: Dòng nào ghi đúng các bước tạo lập văn bản ?

Định hướng và xây dựng bố cục

Xây dựng bố cục và diễn đạt thành câu, đoạn hoàn chỉnh

Xây dựng bố cục, định hướng kiểm tra, diễn đạt thành câu, đoạn

Định hướng, xây dựng bố cục , diễn đạt thành câu , đoạn hoàn chỉnh, kiểm tra văn bản vừa tạo lập.

Bài 3: Hãy kể những việc em cần làm trước khi viết bài tập làm văn theo đề bài: e hình dung mình là E-ri –cô viết bức thư cho bố nói lên tình cảm của mình sau khi đọc bức thư của bố.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

- Tập viết 1 đoạn văn có tính mạch lạc.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

..........

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

1. Bài cũ:

- Học thuộc ghi nhớ

- Đọc thêm

2. Bài mới:

- Chuẩn bị bài sau: Những câu hát than thân

+ Sưu tầm những bài ca dao-dân ca có cùng chủ đề

+ Tập đọc diễn cảm các bài ca dao-dân ca có cùng chủ đề

+ Trả lời các câu hỏi SGK .

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

( Bài viết ở nhà)

I) Mục tiêu cần đạt:

Cho HS :

- Ôn tập về cách thức làm bài văn tự sự , về cách dùng từ, đặt câu và liên kết, bố cục, mạch lạc...

- Vận dụng những kiến thức đó vào việc tập làm bài văn cụ thể và hoàn chỉnh.

II) Đề bài:

- Hãy  kể một câu chuyện cảm động.

III) Đáp án - Biểu điểm.:

1. Mở bài ( 1đ )

- Giới thiệu  câu chuyện

2. Thân bài ( 8đ

 Diễn biến câu chuyện.

3. Kết bài ( 1đ )

-  Cảm xúc của em.

*************************************

TUẦN 4:

Tiết 13:

NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

I. Mức độ cần đạt:

- Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát than thân.

II. trọng tâm Kiến thức, kĩ năng:

1. Kiến thức:

- Hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân (bài 2,3)

- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngôn từ của những bài ca dao về chủ đề này.

2. Kĩ năng:

- Đọc – hiểu những câu hát than thân

- Phân tích thành thạo các giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong giờ học.

3. Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu thương, đồng cảm với người lao động nghèo khổ.

4. Định hướng phát triển năng lực hs:

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình học bài

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bản thân

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp ...

- Năng lực làm bài tâp. ,lắng nghe ,ghi tích cực ...

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân.

- Năng  lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp, năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh

III. Chuẩn bị:

- Thầy: Bảng phụ, PHT

- Trò: Theo hướng dẫn của GV, vở BTTN.

IV. Tổ chức dạy và học.

1. Ổn định tổ chức (1’)  Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

2. Kiểm tra bài cũ ( KT đầu giờ học)

? Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Ca dao không có đặc điểm nào trong các đặc điểm dưới đây?

A. Diễn tả đời sống t/c của nhân dân lao động.

        B. Khái quát, đúc kết kinh nghiệm sống, kinh nghiệm sản xuất.

        C. Hình thức thường ngắn gọn và chủ yếu viết bằng thể thơ lục bát.

D. Thường hay lặp lại các hình ảnh, kết cấu, ngôn ngữ.

Câu 2: Dòng nào dưới đây phản ánh đúng các mối quan hệ tình cảm được nhắc                                                tới trong các bài ca dao 2,3,4 thuộc chủ đề t/c gia đình?

  A. Tình cảm của người phụ nữ lấy chồng xa quê, của con cháu với ông bà,    tình anh em.

  B. Tình cảm của vợ chồng, của con cháu với ông bà, của họ hàng thân thích.

  C. Tình cảm của họ hàng, của người xa quê hương, của con cháu với ông bà.

  D. Tình cảm của người phụ nữ lấy chồng xa quê, của họ hàng, của trai gái yêu nhau.

Câu 3: Cách tả cảnh của 4 bài ca dao về t/y qhương, đất nước, con người có đặc điểm chung gì?

A. Gợi nhiều hơn tả.

           B. Tả rất chi tiết những h/ảnh thiên nhiên.

           C. Chỉ tả chi tiết những đặc điểm tiêu biểu nhất.

           D. Chỉ liệt kê tên,địa danh chứ ko miêu tả.

* Đáp án: Câu 1:B;   Câu 2:A;   Câu 3: A

3. Tổ chức dạy và học bài mới.

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Thời gian: 1’

- Phương pháp + Kĩ thuật:Thuyết trình

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

GV: Ca dao, dân ca là tấm gương phản ánh đời sống, tâm hồn nhân dân. Nó không chỉ là tiếng hát yêu thương, tình nghĩa  trong các mối quan hệ từng gia đình, quan hệ con người với quê hương, đất nước, mà còn là tiếng hát than thở về những cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực, đắng cay.

       Bên cạnh những câu hát về tình cảm gia đình, tình yêu quê h­ơng đất n­ước, chúng ta còn bắt gặp đâu đó những lời than thở về cuộc đời, số phận cực khổ, đắng cay của nhân dân ta x­a kia. Những bài ca dao về chủ đề này là những tiếng kêu than, tiếng lòng đồng cảm với những cuộc đời đau khổ - Đó là tiếng nói phản kháng XHPK đầy bất công. Bài học hôm nay chúng ta cùng  tìm hiểu chùm ca dao về chủ đề này.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*  Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Hs nắm được các giá trị của văn bản.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc, .

* Thời gian: 27- 30’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỌNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

Ghi chú

1: Đọc - hiểu chú thích.

- GV hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu, sau đó gọi HS đọc lại .

- Cho HS tìm hiểu nghĩa một số từ khó SGK / 48, 49

2: Tìm hiểu văn bản.

Bài 2:

Gọi HS đọc bài ca dao 2

(?) Em hiểu cụm từ  “thương thay” là  như thế nào? Hãy chỉ ra những ý nghĩa của sự lặp lại cụm từ này.

è Lặp  lại 4 lần từ “thương thay” làm tăng mạnh sự cảm thương xót xa

chỉ cho học sinh lặp kết cấu là 1 trong những đặc trưng của ca dao .

(?) Bài ca dao bày tỏ niềm thương cảm đến những đối tượng nào ?

(?)Hình ảnh: tằm, kiến, hạc, cuốc với những cảnh ngộ cụ thể gợi cho em liên tưởng đến ai ?

GV nhận định:

NT ẩn dụ:

Con tằm è sự hy sinh

Con kiến è vất vả

Con hạc è  mòn mỏi

Con cuốc è tuyệt vọng

Những hình ảnh trên rất gần gũi với cuộc đời khổ cực, vất vả, bất hạnh của người lao động.

GV bình:

- Mỗi lần được sử dụng là một lần diễn tả một nỗi thương – thương cho thân phận mình và thân phận người cùng cảnh ngộ è Sự lặp lại tô đậm mối thương cảm, xót xa cho cuộc đời cay đắng nhiều bề của người lao động .

  * Hình ảnh những con vật bé nhỏ, đáng thương như cò, kiến , hạc, cuốc rất gần gũi với cuộc đời khổ cực, vất vả, bất hạnh của họ.

   * Họ thường vận vào mình vì cho rằng chúng cũng có cùng số kiếp, thân phận khốn khổ như mình.

   * Họ thương con tằm, cái kiến … chính là thương bản thân mình .

Bài 3:

Gọi HS đọc bài ca dao 3

(?)   Bài ca dao là lời của ai ? Nói lên điều gì ?

- Hình ảnh so sánh trong bài có gì đặc biệt ?

 (Nếu HS không trả lời được, GV diễn giảng thêm cho HS rõ)

GV bình : Trái bần dẹt, lại chua và chát, ai ngắm, ai nếm, ai ăn ? Một thứ trái chẳng ngọt ngon gì, có thể coi là vô vị và vô dụng. Trái bần ấy đã rụng, đã trôi nổi trên dòng sông, bị “gió dập sóng dồi”, bị va đập, bị tung lên nhấn xuống liên tiếp, dồn dập. Cô gái ví mình, so sánh thân phận mình, số phận mình với “trái bần trôi” là lời tự than đáng thương. Một tương lai mờ mịt.

(?) Ơ bài 3, em hiểu gì về cuộc đời người phụ nữ trong xã hội phong kiến ?

3 :  Hướng dẫn tổng kết

(?) Qua 2 bài ca dao em hiểu được nội dung gì ? Nghệ thuật biểu hiện như thế nào

- HS đọc

HS đọc bài 2

 - Vừa thương vừa đồng cảm - Là tiếng than biểu hiện sự thương cảm, xót xa ở mức độ cao.

- Tằm nhả tơ, kiến tìm mồi, hạc bay mỏi cánh, cuốc kêu ra máu.

- Liên tưởng đến những người lao động với nhiều nỗi khổ khác nhau. Đây là cách nói ẩn dụ.

HS đọc bài 3

- Là lời của người phụ nữ nói về thân phận của mình trong xã hội PK xưa.

HS trả lời theo cảm nhận bản thân.

Cây bần là một loại cây gỗ to giống như cây roi, cây thị thường mọc ở bãi lầy ven sông .

Hoa bần giống như hoa roi, quả bần giống như quả thị xanh, tròn dẹt, ăn chua và chát.

Rễ bần chặt phơi khô làm nút chai

HS: _ Tên gọi của hình ảnh (trái bần) dễ gợi sự liên tưởng đến thân phận nghèo khó.

_ Hình ảnh so sánh được miêu tả bổ sung chi tiết. Trái bần bé mọn bị “gió dập sóng dồi”xô đẩy, quăng quật trên sông nước mênh mông, không biết “tấp vào đâu”.

è Số phận chìm nổi, lênh đênh, vô định của người phụ nữ trong xã hội PK

è Cuộc sống vất vả, phụ thuộc của người dân, nhất là người phụ nữ, trong xã hội PK.

I. ĐỌC - HIỂU CHÚ THÍCH.:

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

Bài 2:

- Thương thay :

Con tằm … nhả tơ

Lũ kiến … tìm mồi

Hạc … bay mỏi cánh

Cuốc … kêu ra máu

è An dụ è Nỗi khổ nhiều bề của người lao động bị áp bức, bóc lột, chịu nhiều oan trái .

Bài 3:

Thân em như trái bần trôi

Gió dập sóng dồi … vào đâu .

è So sánh è Thân phận và nỗi khổ của người phụ nữ trong xã hội PK

III. GHI NHỚ:

    ( SGK  trang 49)

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 7- 10 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- GV phát PHT, dùng kĩ thuật khăn trải bàn, yêu cầu hs thảo luận bài tập 1.

- Y/c 2 HS trình bày ý kiến.

- GV nhận xét, kết luận , đưa đáp án

? Trong các hình ảnh ẩn dụ trên, em thấy hình ảnh nào gây ấn tượng mạnh nhất? Vì sao?

? Theo em, vì sao người xưa thường mượn hình ảnh con cò để diễn tả c/đ và thân phận của mình?

? Trong ca dao người nông dân thường mượn hình ảnh thân em.. để diễn tả đời sống và thân phận của mình. Em hãy tìm một số câu để c/m điều đó?

- Thân em như hạt mưa sa

- Thân em như dải lụa đào ...

- Thân em như hạt mưa rào.

? Học thuộc lòng các bài ca dao?

- Chiếu làm bài tập TN: Bài4: Câu 1,2 6 vở BTTN

- Đưa đáp án

* Làm cá nhân vào phần khăn của mình -> thảo luận thống nhất KQ của nhóm

-> Đại diện 2 nhóm trình bày

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

* Nghe, ghi bài

* Suy nghĩ, trả lời

* Suy nghĩ, trả lời

* Liên hệ

* Tự học thuộc lòng

* 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở BTTN

-> nhận xét

* Quan sát, sửa chữa

IV. Luyện tập

Bài 1. Đặc điểm chung về ND và NT của 2 bài ca dao:

ND: Cả 2 bài đều diễn tả c/đời, thân phận con người trong xã hội cũ. Ngoài ra còn có ý nghĩa phản kháng, tố cáo xh cũ.

NT: Thể thơ lục bát, âm điệu thân thương, tình cảm.

- Đều sử dụng hình ảnh so sánh, ẩn dụ.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

………….

Bài tập

Có thể vận dụng linh hoạt một số hình thức bài tấp sau:

5Đọc diễn cảm những câu hát than thân?

          5Cụm từ nào sau đây không có cấu trúc của một thành phần 4 tiếng như: “gió dập sóng dồi”?

          A. Lên thác xuống ghềnh.                           (B.) Nước non lận đận.

          C. Nhà rách vách nát.                                     D. Gió táp mưa sa.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

- Sưu tầm, phân loại các bài CD có chủ đề than thân.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

1. Bài cũ:

- Học thuộc các bài ca dao và ghi nhớ.

2. Bài mới:

- Chuẩn bị tiết tiếp theo:

+ Tập đọc diễn cảm, tìm hiểu phần chú thích những câu hát châm biếm

+ Trả lời các câu hỏi SGK

+ Sưu tầm những câu hát có cùng chủ đề.

*************************************

TUẦN 4:

Tiết 14

NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

I. MỨC độ cần đạt:

- Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm biếm.

- Biết cách đọc và phân tích ca dao châm biếm

II. trọng tâm Kiến thức, kĩ năng:

 1. Kiến thức:

- ứng xử của TG dân gian trước những thói hư, tật xấu, những hủ tục lạc hậu.

- Một số biện pháp NT thường thấy trong các bài ca dao châm biếm.

2. Kĩ năng:

- Đọc - hiểu những câu hát châm biếm.

- Phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học.

3. Thái độ:

-  HS biết phê phán, tránh xa những thói hư tật xấu.

4. Định hướng phát triển năng lực hs:

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình học bài

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bản thân

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp ...

- Năng lực làm bài tâp. ,lắng nghe ,ghi tích cực ...

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân.

- Năng  lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp, năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh

III. Chuẩn bị:

-Thầy: Tranh, bảng phụ (máy chiếu)

- Trò: Soạn bài theo hướng dẫn cuả GV

IV.Tổ chức dạy và học.

1.Ổn định tổ chức (1’).- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

2.Kiểm tra bài cũ

 (5’) ( KT đầu giờ): 1 HS lên bảng, lớp làm vào PHT.

* Chọn đáp án đúng cho những câu hỏi sau:

Câu 1: Nghệ thuật đắc sắc trong bài ca dao thứ 1 thuộc chủ đề than thân là gì?

    A. Điệp ngữ, so sánh, nhân hóa

B. So sánh, nhân hóa, hoán dụ

C. Nhân hóa, ấn dụ, thành ngữ

    D. Thành ngữ, điệp ngữ, so sánh.

Câu 2:Những con vật được nhắc đến trong bài ca dao 2( Những câu hát) có đặc điểm chung nào?

Đều là những con vật có thân phận nhỏ bé, vất vả đáng thương.

Đều là những con vật chăm chỉ kiếm mồi

Đều là những loài có cánh có thể bay đi kiếm mồi

Đều là những con vật đáng yêu với con người.

Câu 3: Điền vào chỗ trống nhóm từ sau cho phù hợp với câu ca dao? quả xoài, củ ấu gai, lá đài bi

Thân em như…

Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen.

Đáp án: Câu 1:C;  Câu 2: A;  Câu 3: củ ấu gai

3) Tổ chức dạy và học bài mới.    

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.

Thời gian: 3’

Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, cảm nhận tranh.

Kĩ thuật: trực quan, động não, tư duy

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

- Cho HS xem 1 số tranh thể hiện những thói hư tật xấu trong XH, yêu cầu HS nêu hiểu biết của mình về những bức tranh đó.

Cùng với tiếng hát than thân xót xa, buồn tủi, tiếng hýt giao duyên đằm thắm trữ tình, ca dao Việt Nam còn vang lên tiếng c­ời hài h­ớc, châm biếm, trào phúng, đả kích rất vui, khỏe, sắc nhọn, thể hiện tính cách, tâm hồn, quan niệm sống của ngwoif bình dân á Đông. Tiếng c­ời lạc quan ấy có nhiều cung bậc, nhiều góc độ và thật hấp dẫn ng­ời đọc, ng­ời nghe. Bài học hôm nay chúng ta cùng  tìm hiểu chùm ca dao về chủ đề này.

-> Vào bài, ghi bảng

* Quan sát tranh, 3 HS trình bày hiểu biết

* Nghe, ghi bài

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*  Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Hs nắm được các giá trị của văn bản.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc, .

* Thời gian: 27- 30’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỌNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

Ghi chú

1: Đọc - hiểu chú thích.

_ Hướng dẫn HS đọc to, rõ, thể hiện sự châm biếm. Ở bài 1 đọc âm điệu hơi nhanh để gây sự chú ý. Bài 2 đọc âm điệu chậm rãi tạo sự hồi hộp.

_ GV đọc mẫu, sau đó gọi HS đọc lại.

_ Phần tìm hiểu chú thích sẽ tìm hiểu cùng phần tìm hiểu bài

2: Tìm hiểu văn bản.

Bài 1:

Gọi HS đọc bài ca dao 1

(?) Đọc 2 câu đầu của bài ca dao, em thấy có những hình ảnh nào đã từng được nhắc tới trong ca dao than thân?

(?) Trong đó, người nông dân mượn hình ảnh thân cò để diễn tả điều gì?

(?)Vậy trong bài ca dao này thì sao?

HS không trả lời được, GV nói cho HS rõ:

Ở bài này, hình ảnh cái cò được nhắc đến không phải để diễn tả thân phận mà chỉ là hình thức họa vần vừa để bắt vần, vừa để chuẩn bị cho việc giới thiệu nhân vật è hiện tượng này có rất nhiều trong ca dao.

Vd: _ Quả cau nho nhỏ, cái vỏ vân vân …

       _ Trên trời có đám mây xanh … vàng.

(?)Bài ca dao giới thiệu về “chú tôi” như thế nào?

Hay ở đây có nghĩa là “giỏi”, “quen” như vậy “chú tôi” giỏi rượu chè, ngủ trưa, từ đó em có nhận xét gì về nhân vật này?

Bức chân dung người chú lại được tiếp tục giới thiệu ở 2 câu cuới bài.

HS đọc 2 câu cuối.

Trong cuộc sống, thường người ta ước những điều tốt đẹp kiểu như :”lạy trời mưa … cơm” nhưng người chú ở đây lại ước những gì? Vì sao người chú lại ước như thế?

 Đến đây, em nhận xét gì về chân dung người chú ?

(?)Vậy ý nghĩa châm biếm của bài ca dao là gì?

GV nhận định:

Khi giới thiệu nhân duyên cho ai thường người ta nói tốt, nói thuận cho người đó. Ở đây lại nói ngược, nêu những tật xấu. Vì vậy: “hỏi cô yếm đào lấy chú tôi chăng” là cách tạo ra sự đối lặp giữa cái đẹp và cái xấu. Câu hỏi chỉ là cái cớ để chế giễu nhân vật, châm biếm những hạng người nghiện ngập, lười biếng trong XH. Hạng người này thời nào cũng có và cần phải phê phán.

Bài 2:

Gọi HS đọc bài ca dao 2

(?) Hãy cho biết cảm nhận ban đầu của em về nội dung bài ca dao này? Vậy cho biết đối tượng đi xem bói trong bài ca dao là ai?

(?)Tại sao tác giả dân gian lại chọn đối tượng đi xem bói là phụ nữ?

(?)Lời thầy bói phán bao gồm những nội dung gì?

(?) Phán toàn những chuyện quan trọng như vậy mà cách nói của thầy như thế nào?

GV nhận định:

 Lặp lại 4 lần số cô không chỉ tạo ra sự hồi hộp, chăm chú láng nghe lời thầy nói mà còn làm cho lời đó trở nên rõ rãng, cụ thể, khẳng định như đinh đóng cột. Nhưng những lời khẳng định ấy toàn là nói dựa “mẹ- đàn bà, cha-đàn ông”, nói nước đôi “chẳng giàu thì nghèo, chẳng gái thì trai”, thầy phán cụ thể, khẳng định nhưng toàn là  những lời phán có cũng như không, đó là những điều hiển nhiên, ai mà không biết.

(?) Bài ca dao phê phán hiện tượng nào trong XH?

GV: Ngoài đề tài phê phán thói hư tật xấu của con người, phê phán nạn mê tín dị đoan, ca dao châm biếm còn phê phán những hủ tục lạc hậu trong xã hội xưa.

3 :  Hướng dẫn tổng kết

(?) Qua 2 bài ca dao trên, em hãy nêu đặc điểm nổi bật về nội dung của ca dao châm biếm

Gọi HS đọc ghi nhớ

- HS đọc

- Hình ảnh cái cò

- Diễn tả cuộc đời, thân phận của mình

- Hay tửu, hay tăm, hay nước chè đặc, hay nằm ngủ trưa.

è Chân dung 1 ông chú nghiện ngập.

HS đọc 2 câu cuối.

_ Ở đây chú tôi cũng có bao nhiêu là điều ước. Ngày ước ngày, đêm ước đêm.

- Ước ngày mưa è khỏi đi làm

- Ước đêm thừa trống canh è được ngủ nhiều hơn.

è Chân dung 1 ông chú lười biếng.

châm biếm hạng người nghiện ngập, lười nhác.

HS đọc.

HS phát biểu theo cảm nhận của bản thân.

_Đây là lời thầy bói nói với người đi xem bói là nhười phụ nữ. Bài ca dao đã khách quan ghi lại lời thầy bói, không đưa ra lời bình luận, đánh giá nào.

_ Người phụ nữ thường quan tâm đến số phận, nhất là trong XHPK, và họ cũng là người cả tin hơn cả.

_ Thầy bói phán toàn những chuyện hệ trọng về số phận, cuộc đời mà người đi xem bói quan tâm: giàu_ nghèo,  cha- mẹ, chồng- con.

_Lời phán huề vốn, không đâu vô đâu.

_ Nạn mê tín dị đoan

Phê phán, châm biếm những thói hư tật xấu, những hiện tượng đáng cười trong xã hội.

HS đọc ghi nhớ.

I. ĐỌC - HIỂU CHÚ THÍCH.:

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

Bài 1:

- Cái cò lặn lội … cô yếm đào

 à lời giới thiệu

- Chú tôi: chú tôi hay tửu, tăm, nước chè đặc, nằm ngủ trưa.

 à điệp ngữ, liệt kê à

có thói quen xấu, nghiện ngập.

- Ngày: ước mưa, đêm: ước thừa trống canh. à lười biếng

 

châm biếm hạng người nghiện ngập, lười lao động.

Bài 2:

_ Số cô  à điệp ngữ

_ Chẳng … thì  à  lối nói nước đôi

phê phán nạn mê tín, dị đoan.

III. GHI NHỚ:

    ( SGK  trang 53)

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 7- 10 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Treo bảng phụ cho HS làm BTTN Bài 1 SGK/53

- Gọi hS nhận xét

- Nhận xét, sửa chữa.

- Cho HS làm BT2 SGK/53

- Chia lớp làm 4 nhóm: sử dụng kĩ thuật các mảnh ghép:

+ N1: Nêu hiểu biết của em về các bài ca dao về t/c gđ?

+ N2: Nêu hiểu biết của em về các bài ca dao về t/y quê hương, đất nước

+ N3: Nêu hiểu biết của em về các bài ca dao  than thân

+ N4: Nêu hiểu biết của em về các bài ca dao  châm biếm

- Nhận xét, kết luận

- Y/c HS khái quát ý kiến tất cả các nhóm

- GV đưa bảng tổng hợp

* 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở LT

-> nhận xét

* Ghi bài

* Làm cá nhân

* Thảo luận luận nhóm

-> đại diện các nhóm trình bày

-> HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

IV. Luyện tập

1. Bài 1

Cả 4 bài đều có nd và nt châm biếm.

2. Bài 2

- Đều có nd châm biếm, đối tượng châm biếm là những hạng người đáng chê cười, đều sử dụng hình thức gây cười để tạo tiếng cười.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

- Viết cảm nhận của em về 1bài ca dao châm biếm trong bài học

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

- Sưu tầm các bài ca dao về chủ đề trên.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

.

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

1. Bài cũ:

- Học thuộc lòng các bài ca dao đã học và phần ghi nhớ.

- Đọc thêm SGK/53

2. Bài mới:

- Chuẩn bị bài Đại từ:

+ Xem lại bài Đại từ ở chương trình Tiểu học.

+ Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài

****************************************

TUẦN 4:

Tiết 15:

ĐẠI TỪ

I Mức độ cần đạt

- Nắm được khái niệm đại từ, các loại đại từ

- Có ý thức sử dụng đại từ theo nhu cầu giao tiếp.

II  Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1. Kiến thức:

- Khái niệm đại từ.

- Các loại đại từ tiếng Việt.

2. Kĩ năng:

- Nhận biết được đại từ trong VB nói và viết.

- Sử dụng đại từ phù hợp với y/c giao tiếp.

3. Thái độ: Có ý thức sử dụng đại từ trong giao tiếp.

4. Định hướng phát triển năng lực cho HS

- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề,

Năng lực sáng tạo,

Năng lực  hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: năng lực giao tiếp

II. Chuẩn bị.

- GV: Sơ đồ khuyết các loại từ loại, bảng phụ, PHT.

- HS : Soạn bài theo hướng dẫn của GV

III. Tổ chức dạy và học.

1.Ổn định tổ chức (1’).- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

2. Kiểm tra bài cũ

- Có mấy loại từ láy”? Nêu sắc thái ý nghĩa của từ láy toàn bộ? Cho VD minh họa?

- Làm bài 4/SGK.

-  Khoanh tròn vào chữ cái các từ láy.

A. Đi đứng

D. Mơn man

B. Lả lơi

E. Rì rào

C. õng ẹo

F. Thon thả

Tổ chức dạy học bài mới.

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Thời gian :5’

- Phương pháp + Kĩ thuật:  thuyết trình, vấn đáp

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

     Lớp 6, các em đã tìm hiểu về danh từ, động từ, tính từ và hiểu đ­ược chức năng của chúng - dùng để làm tên gọi của sự vật, hiện t­ợng, họat động, tính chất một cách trực tiếp. Tuy nhiên trong tiếng Việt cũng có một từ loại khác có thể thay thế đ­ợc danh từ, động từ, tính từ và đư­ợc dùng để gọi tên sự vật theo cách gián tiếp - Đó là đại từ. Vậy đại từ là gì? Có bao nhiêu loại đại từ, bài học hôm nay chúng ta đi vào tìm hiểu.

* Nghe, ghi bài

Hoạt động 2: HèNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- Mục tiêu: Nắm được khái niệm đại từ và các loại đại từ.

- Thời gian :20’

- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp gợi tìm

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

Ghi chú

 1: Tìm hiểu khái niệm đại từ.

_ Gọi HS đọc 4 VD ở SGK/ 54, 55.

_ Xác định những từ in đậm trong các vd.

GV hướng dẫn học sinh trả lời những câu hỏi trong SGK

- Từ trong đoạn văn a trỏ ai?

- Từ   trong đoạn văn b trỏ con gì?

è Nhờ đâu em biết được nghĩa của 2 từ “” trong 2 đoạn văn trên.

- Từ thế trong đoạn văn c trỏ sự việc gì? è Nhờ đâu em hiểu được nghĩa của từ “thế” trong đoạn văn này?

- Từ ai trong bài ca dao dùng để làm gì?

è Các từ  “nó, thế, ai…” ta gọi là đại từ .

Vậy đại từ  là gì?

(?)Các từ  “nó, thế, ai” giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu, ở đoạn văn trên.

2: Tìm hiểu các loại đại từ.

(?) Qua các vd đã tìm hiểu trên và căn cứ vào tác dụng đại từ, em hãy cho biết đại từ có thể chia làm mấy loại?

(GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong SGK và ghi vào vở kết luận về các loại đại từ)

a. Đại từ dùng để trỏ:

_ Các đại từ : tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tao, chúng tớ, mày, chúng mày, nó, hắn, họ. … trỏ gì?

_ Các đại từ  bấy, bấy nhiêu trỏ gì?

_ Các đại từ  vậy, thế trỏ gì?

b. Đại từ để hỏi:

_  Các đại từ ai, gì  … hỏi về gì?

_ Các đại từ bao nhiêu, mấy … hỏi về gì?

_ Các đại từ  sao, thế nào … hỏi về gì?

3: Tổng kết

Cho HS lên bảng điền vào sơ đồ phân loại đại từ đã kẻ sẵn

HS đọc ghi nhớ  SGK / 55, 56

HS đọc, phát hiện.

_ Trỏ “em tôi” à  người.

_ Trỏ “con gà” à   con vật

è Nhờ vào ngữ cảnh của đoạn văn.

_ Trỏ lời nói của bà mẹ è Nhờ vào câu thứ nhất trong đoạn văn.

_ Từ “ai” trong bài ca dao dùng để hỏi

HS phát biểu

a- : chủ ngữ

b- : phụ ngữ (định ngữ) cho  danh từ

c- thế : phụ ngữ (bổ ngữ) cho động từ

d- ai : chủ ngữ.

HS phát biểu theo SGK.

HS phát biểu theo SGK.

_ Đại từ chia làm 2 loại: Đại từ dùng để trỏ và để hỏi.

_ Các từ trên dùng để trỏ người, sự vật.

_ Các đại từ  bấy, bấy nhiêu dùng để trỏ số lượng.

_ Các đại từ vậy, thế dùng để trỏ hoạt động, tính chất, sự việc.

_ Các đại từ ai, gì … hỏi về người, sự vật.

_ Các đại từ bao nhiêu, mấy hỏi về số lượng.

_ Các đại từ sao, thế nào hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc.

I. TÌM HIỂU BÀI:

1. Thế nào là đại từ:

 Khái niệm:

VD:

a- Phải nói em tôi rất ngoan. lại khéo tay nữa.            CN

à Trỏ người.

b. … con gà của anh Bốn Linh. Tiếng dõng dạc nhất xóm

                                             Định   ngữ của DT 

à Trỏ vật.

c. … Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi.

Vừa nghe thấy   thế


      Phụ ngữ của ĐT

à Trỏ hoạt động.

d. Ai làm cho bể kia đầy

    CN

à Hỏi người.

è ĐẠI TỪ

GHI NHỚ:

    (SGK trang 55)

2. Các loại đại từ:

                  

a.  Đại từ để trỏ:

_ Trỏ người, sự vật (đại từ xưng hô).

_ Trỏ số lượng.

_ Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc.

b. Đại từ để hỏi:

_ Hỏi người, sự vật.

_ Hỏi về số lượng.

_ Hỏi về hoạt động, tính chất, sự vật

GHI NHỚ:

    (SGK trang 56)

II. LUYỆN TẬP:

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 20- 22 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Gọi HS lên bảng điền BT 1.a như sơ đồ SGK/56

- Nhận xét, kết luận

- Giao cho HS làm miệng nhanh BT1.b

- Gợi ý:

+ Ngôi 1; người nói tự xưng.

+ Ngôi 2; người đối thoại với mình.

+ Ngôi 3; người, vật được nói tới.

+ Y/c các nhóm trao đổi, thảo luận, cử đại diện trình bày.

+ Nhận xét, sửa chữa.

* 1 HS lên bảng, lớp làm vào PHT.

->HS dưới lớp nhận xét

* Nghe, ghi chép

* Làm miệng, cá nhân

* Trao đổi 2 bàn (3’) làm bài tập theo nhóm.

-> Cử đại diện trình bày.

-> Theo dõi phần trình bày của bạn để nhận xét, bổ sung.

IV. Luyện tập

Bài 1/56

a, Tìm và phân loại đại từ xưng hô.

+ Ngôi 1 số ít: Tôi, ta, tao, tớ, tui, mình./ Số nhiều: Chúng tao, chúng ta.

+ Ngôi 2 số ít: cậu, bạn, mày, bay, mi./ Số nhiều: Chúng mày..

+ Ngôi 3 số ít: Nó, hắn, y, thị./ Số nhiều: Chúng nó, họ

b, Xác định nghĩa cuả đại từ trong câu.

- Mình trong câu nói.

- Mình trong bài ca dao chỉ người đối thoại.

Bài 2/57.

Tìm VD về danh từ chỉ người được ding như đại từ xưng hô.

VD: Anh, chị, em, cậu, mợ, thím.

Bài 4, 5/57

+ Số lượng: từ xưng hô tiếng Việt nhiều hơn, phong phú, đa dạng hơn.

+ ý nghĩa biểu cảm: Đại từ xưng hô TV đậm sắc thái biểu cảm. ( vì người Việt thường bộc lộ trực tiếp quan hệ của người nói với người nghe).

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

Có thể vận dụng linh hoạt một số hình thức bài tấp sau:

5 Đại từ nào sau đây không phải để hỏi về không gian?

A. Ở đâu.                       C. Nơi đâu.

(B). Khi nào.                           D. Chỗ nào.

5Đại từ là gì?

-Dùng để trỏ người, sự vật, họat động, tính chất………được nói đến trong một ngữ cảnh nhất   định của lời nói hoặc dùng để hỏi.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

- Xác định đại từ trong các VB: Những câu hát về t/c gia đình, những câu hát về t/y quê hương, đất nước, con người.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

……………..

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

1. Bài cũ:

- Học thuộc ghi nhớ, hoàn thành các bài tập còn lại.

- Đọc thêm SGK/58

2. Bài mới:

- Chuẩn bị bài Luyện tập quá trình tạo lập VB

+ Đọc và làm phần chuẩn bị ở nhà.

*************************************

TUẦN 4:

Tiết 16:

LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN

I. MỨC độ cần đạt

- Củng cố những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập VB và làm quen nữa với các bước tạo lập Vb.

- Biết tạo lập 1 VB tương đối đơn giản, gần gũi với đời sống và công việc cuả HS.

II. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:

1. Kiến thức:

- Văn bản và qui trình tạo lập văn bản.

2. Kĩ năng:

- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tạo lập VB.

3. Thái độ:

- Có ý thức tiến hành các bước tạo lập VB khi xây dựng 1 VB.

4. Định hướng phát triển năng lực hs:

- Năng lực trình bày suy nghĩ, nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận về nội dung bài học

- Phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình học bài

- Năng lực biết làm và làm thành thạo công việc, năng lực sáng tạo và khẳng định bản thân

- Năng lực phân tích ngôn ngữ ,giao tiếp ...

- Năng lực làm bài tâp. ,lắng nghe ,ghi tích cực ...

- Năng lực làm việc độc lập , trình bày ý kiến cá nhân.

- Năng  lực giải quyết tình huống, năng lực phát hiện, thể hiện chính kiến, giao tiếp, năng lực biết làm thành thạo công việc được giao, năng lực thích ứng với hoàn cảnh

III. Chuẩn bị.

- Thầy: PHT, máy chiếu.

- Trò: Chuẩn bị theo hướng dẫn của giáo viên.

IV. Tổ chức dạy và học.

1.Ổn định tổ chức (1’).- Kiểm tra sĩ số, trật tự và nội vụ của lớp.

2. Kiểm tra bài cũ

 ( 5P) (Kiểm tra đầu giờ). 1 HS lên bảng, lớp làm vào PHT.

 Câu 1: Điền vào chỗ trống cho phù hợp:

- Các bước tạo lập VB:

+.....................................

          +.....................................

          + .....................................

          +........................................

            ? Theo em bước nào là quan trọng nhất?

  Câu 2: Trong các yếu tố sau, yếu tố nào ko cần khi định hướng tạo lập VB?

A.Thời gian

C. Nội dung

                  B. Đối tượng

D. Mục đích

* Đáp án: Câu 1: - Các bước tạo lập VB:

+ định hướng

                            + tìm ý

                            + viết bài

                            + kiểm tra lại bài

-> bước nào cũng quan trọng

Câu 2: A

3) Tổ chức dạy bài mới.

Ho¹t ®éng 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.

- Thời gian: 5’

- Phương pháp: Gợi tìm, vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật: động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

- Chiếu 1 bài làm TLV của HS mắc nhiều lỗi về nội dung và hình thức cho HS quan sát, phát hiện lỗi: xa đề, thiếu ý, lỗi chính tả.

=> ? Vì sao bài viết mắc nhiều lỗi?

- GV yêu cầu HS nhắc lại trình tự các bước trong quá trình tạo lập VB:

- GV: Trong tiết học này các em đã tập trung luyện về 4 bước trong quá trình tạo lập VB.

- Ghi bảng

* HS quan sát, phát hiện lỗi

* HS giải thích được do không tuân thủ các quy trình tạo lập VB.

* Nhắc lại các bước trong quá trình tạo lập VB

* Nghe, ghi bài

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

( Đọc, quan sát  và phân tích, giải thích các ví dụ, khái quát khái niệm)

* Mục tiêu:

+ Học sinh xác lập được các bước tạo lập văn bản với một đề bài cụ thể

+ Rèn kỹ năng làm việc cá nhân.

* Thời gian: 15- 17 phút.

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật: Động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỌNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

Ghi chú

1: Các bước tạo lập văn bản

(?) Em hãy nhắc lại các bước tạo lập văn bản ?

(?) Ơ lớp 6, các em đã được học 2 kiểu văn bản đó là tự sự và miêu tả và ở tiết 8 các em cũng đã xây dựng bố cục cho 2 văn bản trên. Vậy em nào hãy nhớ và nhắc lại bố cục của 2 bài văn ấy.

Các em vừa nhắc lại các bước tạo lập văn bản và cũng vừa xây dựng lại xong bố cục của 2 văn bản tự sự và miêu tả. Sau đây, chúng ta sẽ đi vào luyện tập tạo văn bản theo đề tài của sách giáo khoa.

2:  Tìm hiểu đề bài.

Giáo viên cho học sinh đọc đề bài SGK trang 59.

(?) Em hãy cho biết đề tài trên thuộc kiểu văn bản gì ?

(?) Với đề bài ấy, em sẽ định hướng như  thế nào cho bức thư em sẽ viết? Viết về nội dung gì? Vậy em tập trung viết về mặt nào?

Viết về nội dung gì ?

Em viết cho ai ?

Em viết bức thư ấy  để làm gì?

Bố cục cụ thể của 1 bức thư như thế nào ?

3: Thực hành tạo lập văn bản

Phần đầu thư:

Địa điểm, ngày, tháng, năm viết thư.

Lời xưng hô với người nhận thư.

Lý do viết thư.

Nội dung chính của bức thư:

-Hỏi thăm tình hình sức khoẻ của bạn cùng gia quyến.

-Ca ngợi tổ quốc bạn.

-Giới thiệu về đất nước mình:

*Con người VN.

*Truyền thống lịch sử.

*Danh lam thắng cảnh.

*Đặc sắc về văn hoá và phong tục VN.

Phần cuối thư:

Lời chào, lời chúc sức khoẻ.

Lời mời bạn đến thăm đất nước VN.

Mong tình bạn của 2 nước ngày càng gắn bó khăng khít.

(?) Emsẽ bắt đầu bức thư như thế nào cho tự nhiên, gợi cảm chứ không gượng gạo, khô khan?

(?) Nếu định viết thư cho bạn để giới thiệu cảnh đẹp của đất nước VN thì em có thể sắp xếp ý trong phần thân bài của bức thư đó theo trình tự dưới đây không:

+ cảnh đẹp của mùa xuân VN

+ phong tục ăn tết Nguyên Đán của người VN.

+ những kì quan, danh thắng của nước VN: Hạ Long, Huế, Hội An…

+ vẻ đẹp của kinh rạch, sông nước Cà Mau.

(?) Vì sao không được ?

GV định hướng 1 lần nữa cho HS cách xây dựng đoạn TB theo trình tự hợp lý.

(?) Nếu có đề bài sau:

Nân dân Nhật Bản đã trải qua sự kinh hoàng và nỗi đau của sự mất mát lớn lao do động đất và sóng thần hôm 11/03/2011 vừa qua lúc 14h46 (giờ địa phương) tại bờ biển phía Đông bán đảo Oshika,Tohoku. Nếu là nhà ngoại giao, em sẽ viết thư chia sẻ nỗi buồn đau của mình như thế nào ?

(?) Hãy kiểm tra xem bố cục em vừa xây dựng và đoạn văn em vừa viết đã phù hợp với định hướng của đề hay chưa? Còn có gì để sửa chữa nữa không?

_ Cho HS đọc bài làm tham khảo để HS rút kinh nghiệm.

Giáo viên cho 1 hoặc 2 học sinh tự nguyện lên bảng thực hiện bức thư ấy.

GV nhận xét, sửa chữa, cho điểm.

HS phát biểu

1.  Định hướng.

2.  Tìm ý, lập dàn ý.

3.  Diễn đạt.

4.  Kiểm tra

Học sinh nhắc lại yêu cầu trong từng phần “mở, thân, kết” của mỗi loại văn bản.

Tự sự

Miêu tả

Mở bài

Giới thiệu sự việc

Giới thiệu đối tượng

Thân bài

Nêu diễn biến 1 sự việc

Tả cụ thể đối tượng.

Kết luận

Nêu kết thúc

Cảm nghĩ về đối tượng miêu tả.

HS đọc.

_ Thuộc kiểu VB viết thư vì đề bài có yêu cầu qua từ “viết thư”

Nội dung:

Con người Việt Nam: yêu chuộng hòa bình, cần cù, chịa khó…

Truyền thống lịch sử.

Danh lam thắng cảnh.

Những đặc sắc về văn hóa và phong tục ………

Em có thể viết cho bất kì bạn nào đó ở nước ngoài.

_ Để làm 1 bản tin vàphải nhắc lại các bài học về địa lí, lịch sử gây cảm tình của bạn với đất nước mình và góp phần xây dựng tình hữu nghị

HS phát biểu theo định hướng của GV:

Do nhận được thư bạn hỏi về tổ quốc mình nên mình viết thư đáp lại; do đọc sách báo, xem truyền hình về nước bạn chợt liên tưởng đến đất nước mình và muốn bạn cùng biết, cùng chia sẻ …

HS trả lời theo gợi ý của GV

không được

Vì dàn bài không rành mạch, các ý lục thì được phân theo mùa, lúc theo miền đất, khi thì nói về cảnh đẹp, lúc lại chuyển sang phong tục tập quán, từ đó làm các ý chồng chéo lên nhau

_ Đọc bài tham khảo SGK / 60,61

I. TÌM HIỂU BÀI:

 Các bước tạo lập văn bản:

- Định hướng chính xác

- Lập dàn ý

- Tạo văn bản

- Kiểm tra văn bản

II. Thực hành tạo lập VB:

Đề: Em hãy viết thư cho một người bạn để bạn hiểu về đất nước mình (tối đa 1500 chữ)

Phần đầu thư:

Địa điểm, ngày, tháng, năm viết thư.

Lời xưng hô với người nhận thư.

Lý do viết thư.

_ Nội dung chính của bức thư:

-Hỏi thăm tình hình sức khoẻ của bạn cùng gia quyến.

-Ca ngợi tổ quốc bạn.

-Giới thiệu về đất nước mình:

*Con người VN.

*Truyền thống lịch sử.

*Danh lam thắng cảnh.

*Đặc sắc về văn hoá và phong tục VN.

_ Phần cuối thư:

Lời chào, lời chúc sức khoẻ.

Lời mời bạn đến thăm đất nước VN.

Mong tình bạn của 2 nước ngày càng gắn bó khăng khít.


      

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 20- 22 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm.

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

*Họat động 1: Tìm hiểu đề – tìm hiểu ý. 

* Mục tiêu: Tìm hiểu yêu cầu của đề bài.

* Cách tiến hành:

GV ghi đề bài lên bảng.

Gọi HS đọc đề.

                  

GV:Đề bài trên thuộc kiểu văn bản gì? Do đâu em biết?

HS:Dựa vào từ viết thư.

GV:Nêu nội dung của đề bài?

HS trả lời. GV nhận xét.        

GV:Em viết cho ai?

HS:Bất kì 1 bạn nào đó ở nước ngoài.

GV:Em viết bức thư ấy để làm gì?

HS:Gây thiện  cảm tình bạn với đất nước mình và góp phần xây dựng tình hữu nghị.

*Họat động 2: Lập dàn bài .

* Mục tiêu: Hướng dẫn HS lập dàn bài.

* Cách tiến hành:

GV:Bố cục cụ thể của một bức thư như thế nào?

GV chia nhóm làm bài

HS trả lời.                     

GV nhận xét, sửa sai.                                                                       

*Họat động 3: Viết bài .

* Mục tiêu: Hướng dẫn HS  viết bài.

* Cách tiến hành:

GV:Viết 1 đoạn văn trong phần chính bức thư?

GV hướng dẫn HS làm.

HS trình bày bài viết.

GV nhận xét, sửa sai     .        

GV:Viết phần cuối thư?

HS làm, Trình bày.

GV nhận xét, sửa sai.

HS chép đề và đọc kĩ đề

HS tiến hành phân tích đề( xác định yêu cầu của đề

HS xác định nội dung

HS nêu lại bố cục của một lá thư

NH1 Đầu thư

H2 Phần chính của bức thư

N3 Phần cuối thư

Các nhóm làm và trình bày kết quả

Các nhóm viết bài cử đại diện đoci và nhận xét

IV. Luyện tập

ĐỀ: Em hãy viết thư cho 1 người bạn để bạn hiểu về đất nước mình.

1. Tìm hiểu đề, tìm ý:

- Thể loại viết thư.

- ND: Bạn hiểu về đất nước Việt Nam.

2. Lập dàn bài:

a. Đầu thư.

- Địa điểm, ngày, tháng, năm.

- Lời xưng hô.

- Lý do viết thư.

b. Phần chính bức thư.

- Hỏi thăm sức khoẻ.

- Ca ngợi tổ quốc bạn.

- Giới thiệu đất nước mình.

+ Con người Việt Nam.

+ Truyền thống lịch sử.

+ Danh lam thắng cảnh.

+ Văn hoá, phong tục Việt Nam .

c. Cuối thư.

- Lời chào, lời chúc sức khoẻ.

- Lời mời bạn đến Việt Nam .

- Mong tình bạn hai nước gắn bó.

3. Viết bài:

a. Viết 1 đoạn văn trong phần chính bức thư.

b. Viết phần cuối thư.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng phép lập luận giải thích

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

Bản đồ tư duy.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

1. Bài cũ:

- Hoàn thành bức thư.

2. Bài mới:

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Sông núi nước Nam, Phò giá về kinh

+ Đọc kĩ VB

+ Đọc và tìm hiểu phần chú thích

+Trả lời các câu hỏi đọc-hiểu VB

**************************************************

TUẦN 5:

Tiết 17:

SÔNG NÚI NƯỚC NAM

(Nam quốc sơn hà- Lý Thường Kiệt )

I. Mức độ cần đạt

- Bước đầu tìm hiểu về thơ trung đại

- Cảm nhận được tinh thần khí phách của dân tộc qua bản dịch bài thơ chữ Hán: Nam quốc sơn hà

II.Trọng tâm kiến thức,kĩ năng.

1. Kiến thức:

- Những hiểu biết bước đầu về thơ Trung đại

- Đắc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt

- Chủ quyền về lãnh thổ đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước kẻ thù xâm lược.

2. Kĩ năng:

- Đọc – hiểu và phân tích thơ ngũ ngôn tứ tuyệt chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt.

3. Thái độ:

- Bồi dưỡng tinh thần yêu nước và lòng tự hào dân tộc.

4.Tích hợp giáo dục ANQP:  Khẳng định ý chí của dân tộc Việt Nam về độc lập chủ quyền trước các thế lực xâm lược.

5. Định hướng phát triển năng lực học sinh:

- Năng lực chung:

+Năng lực giải quyết vấn đề,

+Năng lực sáng tạo,

+Năng lực  hợp tác

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực tiếp nhận văn bản

+ Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

+ Năng lực tổng hợp kiến thưc

III. Chuẩn bị.

1. Giáo viên: Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, video liờn quan tới bài học  => Soạn bài giảng điện tử, hỡnh ảnh sinh động.

2. Học sinh: Đọc ngữ liệu trong SGk ít nhất 3 lần => trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài.

IV. Tổ chức dạy và học

1. ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

2. Kiểm tra bài cũ  (5’)Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới

-  Đọc thuộc những câu ca dao thuộc chủ đề châm biếm và nêu cảm nhận của em về một bài ca dao mà em thích?

- Bài tập trắc nghiệm : Em hãy khoanh tròn vào phương án trước câu trả lời đúng nhất:

Bài 1: Đọc bài ca dao sau đây:

Nước non lận đận một mình

                     Thân cò lên thác xuồng ghềnh bấy nay

                           Ai làm cho bể kia đầy

                     Cho ao kia cạn cho gầy cò con.

Hình ảnh con cò trong bài ca dao trên thể hiện  thân phận người nông dân ngày xưa như thế nào?

A Người nông dân nhỏ bé bị hắt hủi,thân phận thấp cổ bé miệng.

B Người nông dân gặp nhiều oan trái trong cuộc sống.

C Người nông dân bị dồn đẩy đến bước đường cùng.

D Người nông dân cuộc sống trắc trở,khó nhọc,đắng cay.

Bài 2: Đọc câu ca dao sau đây:

                    Thương thay thân phận con tằm

               Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ

Hình ảnh con tằm trong câu ca dao trên nói đến cuộc đời ,thân phận của những ai trong xã hội ngày xưa?

A Những cuộc đời nô lệ ,suốt đời bị bóc lột sức lao động.

B Những thân phận nhỏ nhoi vất vả ,khổ cực suốt đời mà vẫn nghèo khổ.

C Những cuộc đời lận đận ,phiêu bạt tha phương để kiếm  sống.

D Thân phận thấp cổ bé miệng với nổi khổ ,nổi đau oan trái suốt đời.

Đáp án : 1- D, 2- A

3. Tổ chức dạy và học bài mới.

Hoạt động 1: khỞI ĐỘNG

          - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.

          - Phương pháp:Vấn đáp, thuyết trình.

          - Kĩ thuật: động não

- Thời gian: 1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Gv cho hs quan sát một số hình ảnh về đất nước, chủ quyền biển đảo-> nhận xét

- Trên cơ sở nhận xét đó Gv dẫn vào bài.

.Gv ghi tên bài trên bảng

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*  Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Nắm được đặc điểm thơ Trung đại Viêt Nam và thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, xuất xứ của bài thơ.

- Hs nắm được các giá trị của văn bản.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc, .

* Thời gian: 27- 30’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN

Ghi chú

I. Đọc, tìm hiểu chung.

   -Giáo viên cho 1 hoặc 2 học sinh đọc bài thơ ( phần phiên âm , dịch nghĩa và dịch thơ )

   -Giọng đọc : dõng dạc , đanh thép , biết ngắt nhịp , nhấn trọng âm nhằm tạo không khí trang nghiêm .

   -Học sinh đọc chú thích .

GV nói thêm: Một truyền thuyết kể rằng : năm 1077 , quân Tống sang xâm lược nước ta . Tướng quân Lý Thường Kiệt nhận lệnh vua đem quân chống giặc dữ . Lần ấy , quân của Lý Thường Kiệt chặn giặc ở phòng tuyến sông Như Nguyệt . Giữa khuya đêm đó , từ đền thờ bên sông của hai vị tướng đánh giặc giỏi của Triệu Quang Phục ngày trước là Trương Hống và Trương Hát bỗng cất lên tiếng thơ sang sảng. Từ đó, bài thơ “ Nam quốc sơn hà” còn được gọi là bài thơ thần với nghĩa : thơ do thần sáng tác . Đây là một cách linh hóa tác phẩm văn học nhằm nêu rõ ý nghĩa thiêng liêng của bài thơ .

   -Giáo viên có thể giới thiệu tranh tư liệu : Anh chụp bức tranh sơn mài ở viện bảo tàng Lịch sử-SGK trang 63,  ghi Lý Thường Kiệt là tác giả bài thơ.

   (?) Dựa vào phần chú thích, em hãy biết bài thơ “ Nam quốc sơn hà” thuộc thể thơ nào?

à Bài thơ thuộc thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật ( luật thơ đặt ra từ đời nhà Đường 618-907 )

2: Tìm hiểu văn bản .

* Gọi 1 học sinh đọc lại văn bản ( phần phiên âm)

   + Học sinh giải thích ý nghĩa những từ Hán Việt / SGK trang 62

   -Giáo viên cho học sinh so sánh bản dịch thơ với bản phiên âm .

   -Nhìn chung , bản dịch sát nghĩa nhưng đôi chỗ bản dịch chưa lột tả hết cái thần của bản phiên âm .

   Ví dụ:

   -Vậy em hiểu thế nào là một bản Tuyên ngôn độc lập ?

 

  -Nội dung bản Tuyên ngôn này được bố cục như thế nào , gồm những ý cơ bản gì ?

TÝch hîp gi¸o dôc ANQP

-Nước Trung Hoa xưa là đại bang ( nước lớn ) , vua mới xưng đế . Các tiểu bang ( nước nhỏ ) vua chỉ xưng Vương . Ở đây bài thơ dùng từ “ Đế “ là để tỏ thái độ ngang hàng, bình đẳng với nước Trung Hoa. Nước ta cũng có quyền xưng đế .Dùng từ “ Đế” để làm nổi lên ý nghĩa của câu thơ thứ nhất rất rõ : Nước Nam là của người Nam, đất nước này là đất nước có chủ.

  -Từ “ tiệt nhiên “ ở đây biểu ý gì ?

   GV:  ý tứ của câu 2 ( nhờ có từ này ) cũng rất rõ , rất mạnh rất dứt khoát : Điều được nói ở câu 1 : được sách Trời qui định , tất yếu phải như thế, không thể khác được . Cách biểu ý ở cả 2 câu rất rành mạch , rõ ràng , rất tuyệt !

      *Gọi học sinh đọc 2 câu cuối :

   -Em hãy tìm trong 2 câu thơ những từ ngữ nói về hành động làm trái với sách Trời và hậu quả tất yếu mà kẻ thù xâm lược phải nhận lấy ?

   -Em có nhận xét gì về cách dùng từ “ thủ” ?

   -GV : cả bài thơ có những từ dùng rất hay như vậy, biểu hiện được cái thần , cái hồn của bài thơ ( từ dùng như thế gọi là nhãn tự – con mắt thơ )

   -GV giảng : lời thơ như một lời cảnh cáo đanh thép đối với kẻ thù cướp nước: xâm lược sẽ nắm chắc phần thất bại.

   -Giáo viên bình : chúng ta hãy tưởng tượng : trên phòng tuyến sông Như Nguyệt đêm ấy, lời thơ “ Nam quốc sơn hà “ vang vọng với âm điệu hùng hồn , đanh thép làm cho quân ta có ý chí , quyết tâm tiêu diệt kẻ thù càng thêm sôi sục bừng bừng ,sức mạnh của niềm tin tất thắng càng dâng cao . Ngược lại , kẻ thù thì chân run , tay yếu , lòng nao núng lo sợ ( bởi chúng đã làm cái điều trái với lẽ Trời ) , sự thất bại đến với chúng là tất yếu . Chiến thắng của ta chính là chiến thắng của lẽ phải , hợp với ý Trời , hợp với lòng người . Quả thật sức mạnh của văn chương hơn mọi thứ vũ khí sắc bén . Nhà thơ Sóng Hồng đã nói rất hay :

   “ Dùng cán bút làm đòn xoay chế độ

      Mỗi vần thơ là bom đạn phá cường quyền”.

3:  Tổng kết

 -Tóm lại, nội dung Tuyên ngôn độc lập trong bài thơ này là gì ?

HS đọc ghi nhớ SGK  trang 6

-Học sinh đọc văn bản .

 

- Chưa rõ

-Sau này nhiều sách ghi : Lý Thường Kiệt .

-Học sinh đọc diễn cảm

-Từ “Đế” dịch là “Vua “

               -Từ “tiệt nhiên“ dịch là “ vằng vặc “

               -“Thủ bại hư” dịch là

 “ nhất định phải tan vỡ “ .

à “ Nam quốc sơn hà” được coi là bản Tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta viết bằng thơ .

-Đó là lời tuyên bố hùng hồn về chủ quyền của đất nước và khẳng định không một thế lực nào được xâm phạm .

-Bài thơ gồm 2 phần , 2 ý cơ bản ( Học sinh có thể trả lời theo sự suy nghĩ độc lâp ) . Có thể trả lời như sau :

   Ý 1 : 2 câu đầu : nước Nam là của người Nam ở . Điều đó được sách Trời định sẵn , rõ ràng .

   Ý 2 :2 câu sau: kẻ thù không được xâm phạm . Xâm phạm thì thế nào cũng chuốc phải thất bại thảm hại

-

Tất nhiên là như thế , không thể khác được

- Giọng khẳng định mạnh mẽ sảng khoái .

-Các từ: “xâm phạm”  hoặc “ thủ bại hư”

-Thủ : có nghĩa là giữ lấy , nhận lấy à chỉ thế chủ động . “Thủ bại hư “ : tự mình chuốc lấy sự thất bại . à cách dùng từ rất đắt , chính xác, chọn lọc .

 

ð Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó.

I.Đọc và tìm hiểu chung:

1.Tác giả : chưa rõ .

2.Tác phẩm : Thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật .

II.Tìm hiểu văn bản :

1.Hai câu đầu :

   Nam quốc sơn hà Nam đế

   Tiệt nhiên định phận tại thiên thư

è Khẳng định mạnh mẽ, vững chắc chủ quyền về lãnh thổ đất nước .

2.Hai câu cuối :

   Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm

   Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư

è Lời cảnh cáo đanh thép ; quân xâm lược sẽ nắm chắc phần thất bại .

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 7- 10 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Cho HS làm BTTN: Bài 5: Câu 9,10/30

- GV kết luận

? Cả  bài thơ đều thể hiện tt, t/c thống nhất của dt ta. Theo em đó là tt, t/c gì?

? Hãy kể tên 2 VB được coi là TNĐL lần 2, 3 của dt?

- Hs thảo luận nhóm bàn và bình.

...

* Hs hoạt động theo nhóm (5->7’).

-> Cả lớp cùng đánh giá cho điểm.

* 1-2 HS

IV. Luyện tập

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Bài tập   Văn bản “ Sông núi nước Nam” bồi đắp tình cảm nào cho em ? hãy viết một đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của em khi học xong văn bản trên”

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Bài tập   : Vẽ sơ đồ tư duy khái quát kiến thức cho bài học.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

V. GIAO BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ.

Bài cũ:

- Sông núi nước Nam:

+ Học thuộc lòng – đọc diễn cảm văn bản dịch thơ.

+ Nhớ được 8 yếu tố Hán Việt trong văn bản.

Bài mới:

-Soạn bài “Phò giá về kinh”:

-Trả lời câu hỏi SGK-VBT.

****************************************

Tuần 5

Tiết 18

PHÒ GIÁ VỀ KINH

( Tụng giá hoàn kinh sư – Trần Quang Khải)

I. Mức độ cần đạt:

1. Kiến thức:

- Bước đầu tìm hiểu về thơ Trung đại.

- Cảm nhận được tinh thần, khí phách của dân tộc qua bản dịch.

- Hiểu được tư tưởng và nghệ thuật của bài thơ " Phò giá về kinh".

2. Kĩ năng:

- Biết cách đọc – hiểu một văn bản thơ Trung đại.

3. Thái độ:

- Có ý thức tự hào về lịch sử dân tộc, giữ gìn và phát huy tinh thần yêu nước trong thời kì hiện nay.

II. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng.                        

1. Kiến thức

- Những hiểu biết bước đầu về thơ Trung đại.

- Đặc điểm của thể thơ thất ngôn và ngũ ngôn tứ tuyệt.

- Sơ giản về tác giả.

- Chủ quyền lãnh thổ của dân tộc và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền trước kẻ thù xâm lược; khí phách và khát vọng hòa bình của dân tộc.

2. Kĩ năng.

- Nhận biết các thể thơ thất ngôn và ngũ ngôn tứ tuyệt.

- Đọc - hiểu văn bản thơ Đường luật.

3. Thái độ:

- Hình thành ở hs tinh thần yêu nước, tự hào về những chiến công vang dội của dân tộc.

4. Kiến thức tích hợp:

- Kĩ năng: lắng nghe tích cực, thực hành giao tiếp giải quyết vấn đề bộ môn…

- Liên môn: liên hệ lịch sử để hiểu về nội dung của các văn bản.

5. Định hướng phát triển năng lực của hs:

- Năng lực chung: tư duy, giao tiếp, hợp tác.

- Năng lực chuyên biệt: sáng tạo, cảm thụ cái đẹp.

III. Chuẩn bị của thầy và trò.

1. Chuẩn bị của thầy.

- Nghiên cứu chuẩn kiến thức, kĩ năng, Sgk và Sgv.

- Bảng phụ.

- Tham khảo cuốn" Thi pháp thơ trung đại" của GS. Trần Đình Sử.

2. Chuẩn bị của trò.

- Soạn bài.

Đọc ngữ liệu trong SGk ít nhất 3 lần => trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài.

IV. Tổ chức dạy và học

1. ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

2. Kiểm tra bài cũ  (5’)Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới

- Bài tập trắc nghiệm : Em hãy khoanh tròn vào phương án trước câu trả lời đúng nhất:

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời em cho là đúng.

Bài 1:Bài Sông núi nước Nam thường được gọi là gì ?

A. Hồi kèn xung trận.

B. Khúc ca khải hoàn.

C. Áng thiên cổ hùng văn.

D. Bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên.

Bài 2: Bài Sông núi nước Nam được làm theo thể thơ nào?

A. Thất ngôn bát cú.

B. Ngũ ngôn.

C. Thất ngôn tứ tuyệt.

D. Song thất lục bát.

Bài 3.Bài thơ được ra đời trong cuộc kháng chiến nào?

A. Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng.

B. Lí Thường Kiệt chống quân Tống trên sông Như Nguyệt.

C. Trần Quang Khải chống giặc Mông - Nguyên ở bến Chương Dương.

D. Quang Trung đại phá quân Thanh.

Bài 4. Bài thơ đã nêu bật nội dung gì?

A. Nước Nam là nước có chủ quyền và không một kẻ thù nào xâm phạm được.B. Nước Nam là một đất nước văn hiến.

C. Nước Nam rộng lớn và hùng mạnh.

D. Nước Nam có nhiều anh hùng sẽ đánh tan giặc ngoại xâm.

Bài 5.Tình cảm và thái độ của người viết thể hiện trong bài thơ là gì?

A. Tự hào về chủ quyền của dân tộc.

B. Khẳng định quyết tâm chiến đấu chống xâm lăng.

C.Tin tưởng ở tương lai tươi sáng của đất nước.

D. Gồm 2 ý A và B.

3. Tổ chức dạy và học bài mới.

Hoạt động 1: khỞI ĐỘNG

          - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.

          - Phương pháp:Vấn đáp, thuyết trình.

          - Kĩ thuật: động não

- Thời gian: 1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trũ

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

? Kể tên các truyện Trung đại đã học trong chương trình NV 6?

- Gọi HS nhận xét

- Đánh giá, cho điểm

-> GV: Thời Trung đại  nứơc ta không chỉ có truyện mà còn có nền thơ rất phong phú và hấp dẫn trong đó phải kể đến  bài thơ: Phò giá về kinh. Trong giai đoạn lịch sử ta thoát khỏi ách đô hộ của hàng ngàn năm của phong kiến phương Bắc, đang trên đường vừa bảo vệ vừa củng cố, xây dựng 1 quốc gia..

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*  Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Hs nắm được các giá trị của văn bản.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc, .

* Thời gian: 27- 30’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

Ghi chú

HOẠT ĐỘNG I. Đọc, tìm hiểu chung.

-Giáo viên cho học sinh đọc văn bản ( phiên âm + dịch nghĩa + dịch thư )

-Giáo viên hướng dẫn cách đọc.

  Giọng đọc : hào hùng , sảng khoái , khí thế thể hiện lòng tự hào dân tộc và quyết tâm giữ lấy nền thái bình đất nước .

-Dựa vào chú thích trong SGK , các em hãy giới thiệu về tác giả Trần Quang Khải và hoàn cảnh ra đời của bài thơ, bài thơ thuộc thể thơ nào ?

-Những trận chiến thắng nào đã được đề cập đến trong bài “ Phò giá về Kinh”. Hãy giới thiệu vài nét về các trận chiến thắng đó ?

 II.Tìm hiểu văn bản :

-Bài thơ có mấy ý cơ bản ?

Ý 1 :2 câu đầu: Hào khí chiến thắng.

   Đây là chiến thắng hào hùng của dân tộc đối với giặc Mông Nguyên xâm lược . Điều này buộc ta phải suy nghĩ về nội dung và cách đưa tin chiến thắng ở 2 câu này . Tác giả đã đảo trật tự trước sau khi nói về 2 cuộc chiến thắng. Chiến thắng Chương Dương sau nhưng được nói trước là do ta đang sống trong không khí chiến thắng Chương Dương vừa diễn ra , kế đó mới sống lại không khí chiến thắng Hàm Tử trước đó 2 tháng .

Ý 2 : 2 câu sau : Tư thế của dân tộc .

   Đây là lời động viên xây dựng phát triển đất nước trong thời bình và niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước .

=> GV bình : Máu xương của ba quân, lòng quả cảm của người chiến binh, tài thao lược của tướng soái … đã góp phần làm nên chiến công Chương Dương, Hàm Tử oanh liệt . Phải là người trong cuộc, phải là nhà thơ tài hoa, TQK mới viết được những câu thơ hùng tráng như vậy. Từ trong khói lửa chiến tranh, từ trong đống tro tàn của đất nước, nhà thơ nghĩ về đất nước trong ngày mai thanh bình, về tiền đồ của dân tộc. Nhà thơ tự nói với mình, tự nhắc nhở mình về nhiệm vụ đối với đất nước.

-Bài thơ có ý tưởng lớn lao và rõ ràng như thế nhưng ở đây cách diễn đạt ý tưởng trong bài thơ ntn ?

-Ở đây tính chất biểu cảm đã tồn tại ở trạng thái nào ?

   Bài thơ diễn đạt ý tưởng ở chỗ giọng điệu chắc nịch , rõ ràng , sáng tỏ không hình ảnh không hoa mỹ .

   Cảm xúc trữ tình được nén kín trong ý tưởng .

3:  Tổng kết.

Cho biết nội dung ý nghĩa của bài thơ.

 HS đọc SGK trang 68

-Theo em , cách nói giản dị , cô đúc của bài thơ này có tác dụng gì trong việc thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng hoà bình của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần ?

- Bài thơ nhắc nhở chúng ta điều gì?

- HS đọc

-Học sinh đọc SGK trang 66 – 67 .

HS trả lời theo SGK.

-Có thể học sinh nói sơ qua thời điểm của 2 trận chiến là :

   Chương Dương (6/1285)

   Hàm Tử (4/1285)

-Có 2 ý cơ bản

Ý 1 :2 câu đầu .

   Nói lên hào khí chiến thắng của 2 trận chiến

là : Chương Dương và Hàm Tử .

Ý 2 : 2 câu sau .

   Lời động viên xây dựng phát triển đất nước trong thời bình và niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của Tổ quốc .

*Ý tưởng được biểu đạt ở chỗ

  -Giọng thơ chắc nịch , sáng tỏ

 -Cảm xúc trữ tình được ẩn dấu trong ý tưởng .

Học sinh đọc ghi nhớ

 Tác dụng : Thể hiện mạnh mẽ lòng tự hào về những chiến thắng vẻ vang của dân tộc cũng như tư thế lớn, mạnh ngang tầm thời đại của dân tộc ta ở thời nhà Trần

- Bài thơ nhắc nhở mỗi con người VN phải biết nâng cao ý thức trách nhiệm công dân trong việc bảo vệ và xây dựng đất nước thanh bình , đẹp tươi, bền vững muôn đời

-HS có thể trả lời theo ý mình một cách súc tích cô đọng trong việc đối chiếu so sánh 2 văn bản “ Sông núi nước Nam “ và “ Phò giá về Kinh “ với nhau

 

.

I.Đọc và tìm hiểu chung:

1.Tác giả : Trần Quang Khải  (1241-1294)

2.Tác phẩm : thuộc thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt ( Đường luật )

II.Tìm hiểu văn bản:

2 câu đầu 

Đoạt sáo Chương Dương độ.

Cầm Hồ Hàm Tử quan

- Cách đảo trật tự trước , sau  à Hào khí chiến thắng của dân tộc đối với giặc Mông Nguyên xâm lược .

2 câu sau .

Thái bình tu trí lực .

Vạn cổ thử giang san .

- Cách nói chắc nịch, súc tích, cô đọng, không hình ảnh, không hoa mỹ à  Lời động viên xây dựng , phát triển đất nước trong thời bình và niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước .

III.Ghi nhớ : SGK trang 68

III. Tổng kết.

1.Nội dung:

Bài thơ thể hiện hào khí chiến thắng của dân tộc đối với giặc Nguyên Mông xâm lược thời nhà Trần , đồng thời cũng nói lên khát vọng lớn lao của dân tộc lúc bấy giờ: Xây dựng, phát triển đất nước  trong hòa bình với một niềm tin sắt đá bền vững muôn đời của đất nước.

2.Nghệ thuật:

Thể thơ Ngũ ngôn tứ tuyệt cô đúc, dồn nén cảm xúc vào bên trong ý tưởng; cách nói chắc nịch, sáng rõ, khong hình ảnh, không hoa mĩ nhưng lại tạo ra âm vang lớn lao, một độ ngân rung sâu sắc. Hai mơi chữ mà nói được bao nhiêu điều trọng đại của đất nước thời nhà Trần; Vì thế thơ của một vị tướng quân thành tiếng nói hào hùng của cả dân tộc.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 7- 10 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Cho HS lµm BTTN: Bµi 5: Câu 9,10/30

Em hãy so sánh bài thơ “ Phò giá về Kinh “ với bài thơ “ Sông núi nước Nam “ để tìm sự giống nhau về hình thức biểu ý và biểu cảm của chúng .

- GV kết luận

* Hình thức biểu ý :

 2 bài thơ đều thể hiện bản lĩnh , khí phách của dân tộc ta .

   + Một bài nêu cao chân lí lớn lao nhất , thiêng liêng nhất , vĩnh viễn nhất : Nước Việt Nam là của người Việt Nam , không ai được xâm phạm , nếu xâm phạm là sẽ thất bại .

   + Một bài thể hiện khí thế chiến thắng hào hùng của dân tộc đối với ngoại xâm và bày tỏ khát vọng xây dựng phát triển đất nước trong hòa bình với niềm tin đất nước bền vững lâu đời .

* Hình thức biểu cảm :

      + Một bài thuộc thể thất ngôn tứ tuyệt .

      + Một bài thuộc thể ngũ ngôn tứ tuyệt .

   -> Nhưng đều có ý tưởng giống nhau ở chỗ : Có cách nói chắc nịch , cô đúc , trong đó ý tưởng và cảm xúc hòa làm một , cảm xúc nằm trong ý tưởng

IV. Luyện tập

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Các nhóm tập kể chuyện về hoàn cảnh ra đời của hai văn bản thơ trung đai : Sông núi nước Nam ( Nam quốc sơn hà ) và Phò giá về kinh (Tụng giá hoàn kinh sư) . Nêu ý nghĩa của hai văn bản đó.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Bài tập   ? hãy viết một đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của em khi học xong văn bản trên”

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

V. GIAO BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ.

Bài cũ:

- Phò giá về kinh:

+ Học thuộc lòng – đọc diễn cảm văn bản dịch thơ.

+ Nhớ được 8 yếu tố Hán Việt trong văn bản.

+ Trình bày suy nghĩ về ý nghĩa thời sự của hai câu thơ “ Thái bình tu trí lực- Vạn cổ thử Giang San” trong cuộc sống hôm nay.

Bài mới:

-Soạn bài “Côn sơn ca. Buổi chiều đứng ở Phủ Thiên Trường trông ra”:

-Trả lời câu hỏi SGK-VBT.

*****************************************

TUẦN 5

Tiết 19:

TỪ HÁN VIỆT

I. Mức độ cần đạt

- Hiểu thế nào là yờỳ tốHỏn Việt

- Phõn biệt được 2 loại từ ghộp Hỏn Việt: Ghép đẳng lập và ghộp chớnh phụ

- Cú ý thức sử dụng từHỏn Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II.trọng tâm Kiến thức, kĩ năng.

1. Kiến thức:

- Khái niệm từ Hán Việt , yếu tố Hán Việt.

- Các loại từ ghép Hán Việt.

2. Kĩ năng:

 - Nhận biết từ Hán Việt, các loại từ ghép Hán Việt.

- Mở rộng vốn từ Hán Việt.

3. Thái độ:

 Giáo dục ý thức sử dụng từ Hán Việt.

* Tích hợp môi trường: Liên hệ tìm các từ Hán Việt có liên quan đến môi trường

*  Kĩ năng sống được giáo dục

- Ra quyết định:  lựa chọn cách sử dụng ngôn ngữ

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân cá nhân khi

4. Định hướng phát triển năng lực cho HS:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tiếp nhận văn bản

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

- Năng lực tổng hợp kiến thưc

-  Năng lực thực hành ứng dụng

III. Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ, PHT.

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn của GV.

IV. Tổ chức dạy và học.

1.ổn đinh tổ chức:

- KT sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

2. Kiểm tra bài cũ: 3->5’

GV treo bảng phụ

5 Từ “bác” trong ví dụ nào sao đây được dùng như một đại từ xưng hô?

A. Anh Nam là con trai của bác tôi.

B. Người là Cha, là Bác, là Anh.

(C.) Bác được tin rằng: Cháu làm liên lạc.

D. Bác ngồi đó lớn mênh mông.

5 GV kiểm tra VBT của HS.

HS nộp VBT. GV nhận xét, ghi điểm.

3. Tổ chức dạy và học bài mới.

Ho¹t ®éng 1: KHỞI ĐỘNG

 - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Thời gian:2’

 - Phương pháp: Thuyết trình.

 - Kĩ thuật: Dùng bài thơ hay của các nhà thơ hiện đại Việt Nam về tỡnh yờu quê hương đất nước.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trũ

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

- Cả lớp nghe bài hát : Thương ca Tiếng Việt …

- GV: ở lớp 6, chúng ta đã hiểu thế nào là từ Hỏn Việt. Vậy bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về đơn vị cấu tạo của từ Hỏn Việt và từ ghép Hỏn Việt

- Học sinh lắng nghe và  ghi tờn bài.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*Mục tiêu:

-Hiểu thế nào làyêú tố Hán Việt -Phân biệt được 2 loại từ ghép Hán Việt: Ghép đẳng lập và ghép chính phụ

-Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

* Phương pháp : Vấn đáp thyết trình làm việc nhóm

          *Thời gian 15 p

* Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc, .

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

Ghi chú

HOẠT ĐỘNG 1:   Tìm hiểu đơn vị cấu tạo từ Hán- Việt

GV treo bảng phụ: bản phiên âm bài “Nam Quốc Sơn hà”, gọi học sinh đọc bài thơ

Dựa vào văn bản “Sông núi nước Nam”  với phần phiên âm chữ Hán “Nam quốc sơn hà” để hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài.

(?) Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà có nghĩa là gì? Tiếng nào có thể dùng như  1 từ đơn để đặt câu?

(?) Ta có thể nói:

-Quốc tôi rất giàu và đẹp.

-Ngọn sơn kia rất hiểm trở.

-Con quê em rất  trong xanh.

GV có thể gợi ý thêm: đặt câu với các tiếng đã cho để xác định.

HS nhận xét và đặt câu với các từ thuần Việt: nước, núi, sông.

Vậy theo em, đơn vị cấu tạo nên từ Hán Việt là gì?

Yếu tố để cấu tạo nên từ Hán Việt gọi là yếu tố gì ?

(?) Tiếng “thiên” trong từ “thiên thư” có nghĩa là “trời”. Tiếng “thiên” trong các từ sau đây có nghĩa là gì?

Thiên niên kỷ, thiên lý mã.

Thiên đô.

Đây là những yếu tố Hán Việt có dùng cách đọc nhưng nghĩa khác nhau và viết cũng khác nhau. Ta gọi là từ đồng âm.

Vậy em hãy tóm lại vài nét ghi nhớ về đơn vị cấu tạo từ Hán Việt

2: Từ ghép Hán Việt

GV ghi 2 từ xâm phạm, sơn hà lên bảng.

- Em hãy giải thích nghĩa hai từ trên ? Em có nhận xét gì về kết cấu 2 từ trên ?

Vậy ta gọi các từ trên là từ gì ?

- Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 yếu tố H - V trong 2 từ trên ?

 (?) Các từ “sơn hà, xâm phạm, giang san” thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?

(?) Các từ “ái quốc, thủ môn, chiến thắng” thuộc loại từ ghép nào?

Nói thêm về từ “ thủ”:

+giữ -> thủ kho, thủ qũy.

+đứng đầu -> thủ trưởng, thủ lĩnh.

+tay -> thúc thủ, thủ đoạn………

(?) Trật tự các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không ?

(?) Các từ “ thiên thư, thạch mã, tái phạm” thuộc loại từ ghép gì? Ta phải hiểu nghĩa của từ ghép này như thế nào?

Em hãy nêu vài nét chú ý về từ ghép Hán Việt

3:   Tổng kết

GV cho HS nhắc lại cấu tạo từ Hán –Việt, từ ghép Hán –Việt

HS đọc.

Trả lời các ví dụ trong SGK /69.

Nam: phương nam

VD: nhà tôi ở hướng Nam

 Quốc: nước

 Sơn : núi

 Hà : sông

Từ Nam có thể dùng độc lập.

  

    Không nói như thế được

những từ trên không dùng độc lập.

- Yếu tố Hán Việt

Thiên : trời

Thiên :1000

Thiên : dời

đọc ghi nhớ SGK /69

Nghĩa : xâm phạm, lấn chiếm sơn hà : núi sông.

2 từ trên do 2 yếu tố H -V có nghĩa tạo nên.

Từ ghép Hán Việt

Nghĩa của chúng ngang hàng  nhau

từ ghép đẳng lập

ái : yêu

thủ : giữ

môn : cửằ

từ ghép chính phụ.

Giống từ ghép thuần Việt

thường tiếng chính đứng trước

  Thiên thư : trời sách

sách trời.

Thạch mã :đá ngựằ

ngựa đá.

Tái phạm : lặp lại sai

sai lần nữa.

=> phải hiều nghĩa của từ tiếng chính đứng sau, tiếng phụ đứng trước.

- Đọc ghi nhớ SGK /70

I. Tìm hiểu bài

1. Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:

 VD 1/69

-Nam: phương Nam

-> có thể dùng độc lập

-quốc : nước    không

-sơn : núi          dùng độc

- hà: sông       lập mà chỉ dùng làm yếu tố cấu tạo từ ghép.

 

VD 2/69

- thiên niên kỷ :1000

- thiên đô : dời

yếu tố Hán Việt đồng âm.

ðTiếng để cấu tạo từ
H-V gọi là yếu tố H -V

2. Từ ghép Hán Việt :

- sơn hà, xâm phạm, giang san

từ ghép đẳng lập.

- ái quốc, thủ môn, chiến thắng.

từ ghép chính phụ tiếng chính đứng trước.

thiên thư, thạch mã, tái phạm.

từ ghép chính phụ tiếng phụ đứng trước.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 7- 10 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

GV chia lớp thành 3 nhóm và phân công các nhóm làm bài

Gọi đại diên các nhóm lên bảng làm và nhận xét

N1 BT1

N2 BT2

N3 BT4

Các nhóm làm việc cử đại diện trình bày

Nhận xét chéo nhau

IV. Luyện tập

BT1:

Hoa(1) :bông;

Hoa(2) :trang sức bề ngòai.

Phi (1) : bay;

Phi (2) : trái,không phải;

Phi (3) : vợ lẽ vua.

Tham(1) :ham muốn quá đáng;

Tham(2) :xenvào,can dự vào.

Gia(1) :nhà;

Gia(2) :thêm vào.

BT2:

Quốc :gia;kì;ca;sư;sự.

Sơn :cước; dã;dương.

Cư :dân ;ngụ;sĩ;trú;xá.

Bại :tướng;vong;binh;đại bại; thất bại; chiến bại…

Bt4:

- Từ ghép hán việt có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau: đại nhân; tiền kiếp; thanh nữ; thiếu nhi; trường giang.

- Từ ghép hán việt có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau: phóng sinh; thăng thiên; vô dụng; tiến quân; tổn thọ.

Bài tập củng cố:

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời em cho là đúng .

Câu 1: Dòng nào sau đây chỉ gồm những từ ghép Hán Việt đẳng lập?

A. Sơn hà, xâm phạm, giang san, sơn thủy.

B. Quốc kì, thủ môn, ái quốc, hoa mĩ, phi công.

C. Thiên thư, thạch mã, giang san, tái phạm.

D. Quốc thiều, phi pháp, vương phi, gia tăng.

Câu 2.Trong những yếu tố Hán Việt sau, yếu tố nào không được dùng độc lập như từ mà chỉ dùng để tạo từ ghép?

A. Đầu(cái đầu).

C. Hoa(bông hoa).

B. Học.

D. Sơn(núi).

Câu 3: Từ Hán Việt nào sau đây không phải là từ ghép đẳng lập?

A. giang sơn.

C. sơn thủy

B. xã tắc.

D. quốc kì.

Câu 4.Dòng nào sau đây chỉ gồm những từ Hán Việt có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau?

A. Phòng hỏa, bảo mật, thi nhân, hậu đãi.

B. Thi ca, hội phí, tân binh, khán đài.

C. Phòng gian, ái quốc, thủ môn, chiến thắng.

D. Hậu tạ, cường quốc, thiên thư, tái phạm.

Câu 5.Nhóm từ nào không phải là từ Hán Việt ?

A. Núi non, sông hồ, cây cối

B. Giang sơn, xã tắc, đại chúng

C. Dân gian, thiên nhiên, thiên tử

Câu 6.Từ nào sau đây có yếu tố "gia" cùng nghĩa với "gia" trong "gia đình"?

A. gia vị.

C. gia sản

B. gia tăng.

D. tham gia.

Câu 7.Từ nào sau đây có yếu tố "hữu" cùng nghĩa với "hữu" trong "bằng hữu"?

A. hữu ngạn. (3)

B. hữu hạn. (2)

C. Cả (1), (2), (3) đều đúng.

D. hiền hữu. (1)

Câu 8.Chữ "thiên" trong từ nào sau đây không có nghĩa là "trời"?

A. thiên lí.

C. thiên thư.

B. thiên thanh.

D. thiên hạ.

Câu 9.Thành tố "Tiền" trong các nhóm từ nào dưới đây giống nhau về nghĩa ?

A. Tiền mặt, tiền bối, tiền đồ

B. Tiền vệ, tiền bạc, tiền đề

C. Tiền đề, tiền vệ, tiền tuyến

Câu 10.Hai câu thơ sau đây có mấy từ Hán Việt?

"Ôi Tổ quốc giang sơn, hùng vĩ
Đất anh hùng của thế kỉ hai mươi..."

(Tố Hữu)

A. Năm từ Hán Việt.

C. Bốn từ Hán Việt.

B. Ba từ Hán Việt.

D. Sáu từ Hán Việt.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Giải nghĩa các từ Hán – Việt trong một số bài thơ trung đại mà em biết

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Bài tập sáng tạo:

Bài tập 1:  Các tổ thi viết đoạn văn từ 7 đến 10 câu về chủ đề quê hương. Trong đó có sử dụng 5 từ Hán Việt.

Bài tập 2: Trò chơi tìm từ Hán Việt liên quan đến môi trường từ việc quan sát tranh nhanh.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

V. GIAO BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ.

1. Bài cũ:

- Tìm hiểu nghĩa của các yếu tố hán việt xuất hiện nhiều trong các văn bản đã học.

- Học bài, làm BT.

2. Bài mới:

- Soạn bài “Từ Hán Việt (tt)”: Trả lời câu hỏi SGK

+ Sử dụng từ Hán Việt.

+ Không nên lạm dụng từ Hán Việt.

*******************************************

TUẦN 5:

Tiết 20:

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

-  Củng cố lại kiến thức, kỹ năng đã học về văn tự sự, văn miêu tả, về tạo lập văn bản, về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu ...

-  Đánh giá được chất lượng bài làm của mình và của người khác so với yêu cầu của đề bài. Nhờ đó có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau.

- Giáo dục cho học sinh tình cảm với thiên nhiên, tình cảm gia đình, bè bạn...

II. TRỌNG TÂM.

1. Kiến thức

Giúp hs củng cố lại kiến thức, kỹ năng đã học về văn tự sự, văn miêu tả, về tạo lập văn bản, dựng đoạn và liên kết đoạn văn tự sự, miêu tả, về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu ...

2. Kĩ năng.

-  Đánh giá được chất lượng bài làm của mình và của người khác so với yêu cầu của đề bài. Nhờ đó có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau.

- Rèn kĩ năng tạo lập một văn bản hoàn chỉnh

- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng tự đánh giá, chữa lỗi...

3. Thái độ

- Có thái độ cầu tiến, nghiêm túc sửa chữa sai sót trong bài để bài viết sau tốt hơn.

- Giáo dục cho học sinh tình cảm với thiên nhiên, tình cảm gia đình, bè bạn...

III. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

- Chấm, chữa bài, thống kê chất lượng.

- Máy chiếu.

- Một số đoạn văn chữa lỗi. Bài văn mẫu.

2. Học sinh:

- Tìm và chữa lỗi trong bài kiểm tra.

- Chép lại bài vào vở soạn.

- Lập dàn ý chi tiết.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.

Bước I:  Ổn định tổ chức (1’):Kiểm tra sĩ số hs

Bước II: Kiểm tra bài cũ:

*  Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Phương án: Kiểm tra khi tìm hiểu bài mới (hoạt động 2).

 Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh.

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (2’).

1. Bài cũ:

-  Hs tự sửa các lỗi còn lại trong bài

- Chọn và viết thành văn bản hoàn chỉnh 1 trong các đề tham khảo.

- Tiếp tục ôn luyện cách làm bài văn tự sự

- Viết hoàn chỉnh  đoạn văn vào vở.

2. Bài mới: Tiết 20:  Tìm hiểu chung về văn biểu cảm

- Đọc kỹ và trả lời câu hỏi phân tìm hiểu bài.

- Liệt kê các văn bản trữ tình đã học ở lớp 6.

****************************************

TUẦN 5:

Tiết 21:

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM

I. Mức độ cần đạt.

-Nhận diện được 2 loại từ láy, đồng thời nắm được đặc điểm về nghĩa của từ láy.

-Hiểu đựoc giá trị tượng thanh tượng hình gợi cảm của từ láy biết cách sử dụng từ láy.

- Có ý thức rèn luyện từ láy, trau dồi vốn từ.

II. Trọng tâm kiến thức và kĩ năng

1. Kiến thức:

- Khái niệm văn biểu cảm.

- Vai trò, đặc điểm của văn biểu cảm.

- Hai cách biểu cảm trực tiếp  và gián tiếp trong văn bản biểu cảm.

2. Kĩ năng:

 - Nhận biết đặc điểm chung của  văn bản biểu cảm và hai cách biểu cảm trực tiếp  và gián tiếp trong văn bản biểu cảm cụ thể.

- Tạo lập văn bản có sử dụng các yếu tố biểu cảm.

3. Thái độ:

4. Định hướng phát triển năng lực cho HS:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tiếp nhận văn bản

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

- Năng lực tổng hợp kiến thưc

- Năng lực thực hành ứng dụng

III. Chuẩn bị:

- GV:  Bảng phụ ( MC), PHT

- HS: Ôn lại kiến thức từ láy, soạn bài theo hướng dẫn của GV.

IV. tổ chức dạy và học.

1) ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

2) Kiểm tra bài cũ(3->5’)

GV chiếu bài tập (1 HS lên bảng), phát  PHT cả lớp làm:

? Xếp các từ ghép CP và ĐL vào 2 cột:

      Xe tăng, đầu cuối, vui buồn,  đám cưới, chân tay, chân bàn, ăn ở, ở nhà.

Từ ghép C-P

Từ ghép Đ-L

  -> GV có thể lấy 1 từ ghép mà HS trên bảng xếp để hỏi: Vì sao em  xếp từ này vào cột đó?

Đáp án:

Từ ghép C-P

 đám cưới, xe tăng, chân bàn, ở nhà

Từ ghép Đ-L

đầu cuối, vui buồn, ăn ở, chân tay

* Kiểm tra vào đầu giờ

3) Tổ chức dạy và học bài mới.

Hoạt động 1: Tạo tâm thế

Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

Thời gian: 2’

Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

Kĩ thuật: Động não.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

- GV chiếu bài thơ, đoạn báo đoạn thư.. mang nội dung biểu cảm, gọi HS đọc

? Theo nội dung, em thấy có giống nội dung trong các VB mà em đã học không?

Trong đời sống ai cũng cú tỡnh cảm. Tỡnh cảm đối với cảnh, với vật, với người. Tỡnh cảm con người lại rất phức tạp và phong phỳ. Khi cú tỡnh cảm dồn nộn, chất chứa không nói ra được thỡ người ta dựng thơ, văn để biểu hiện tỡnh cảm. Loại văn thơ đó người ta gọi là văn biểu cảm. Vậy văn biểu cảm là loại văn thế nào chúng ta cựng nhau tỡm hiểu.

* Quan sát, 1 HS đọc

* Suy nghĩ, trả lời

* Nghe, ghi bài

Hoạt động 2 : HèNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

   -  Mục tiêu: HS nắm được các bước tạo lập VB.

-  Thời gian: 20’

   - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

   - Kĩ thuật: Khăn trải bàn, PHT, động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

Ghi chú

1: Tìm hiểu chung 

Gọi HS đọc VD/ 71

(?) Mỗi câu ca dao trên thổ lộ tình cảm, cảm xúc gì ?

Người ta thổ lộ tình cảm để làm gì?

Thường người ta biểu cảm bằng những phương tiện nào ?

2: Tìm hiểu đặc điểm chung của văn biểu cảm.

Gọi HS đọc VD.

(?) Hai đoạn văn trên biểu đạt những nội dung gì?

ð Trong thư từ, nhật ký , người ta thường biểu hiện tình cảm theo kiểu này.

(?)  Nội dung ấy có đặc điểm gì khác so với nội dung của văn bản tự sự và miêu tả ?

(?) Tình cảm, cảm xúc trong văn  biểu cảm phải là tình cảm đẹp, điều đó có đúng không, vì sao ?

(?) Những tình cảm nào được coi là tình cảm đẹp ?

(?) Những tình cảm nào được coi là tình cảm xấu ?

(?) Em có nhận xét gì về phương thức biểu đạt tình cảm, cảm xúc ở 2 đoạn văn trên ?

(?) Em hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh liên tưởng có giá trị biều cảm?

3:   Tổng kết.

Vậy em hãy khái quát lại văn biều cảm là gì ? và đặc điểm chung của văn biều cảm ?

Đọc những câu ca dao SGK/71

- 2 câu đầu “ thương thay” nói lên sự xót thương, thông cảm với thân phận con cuốc cô đơn, tuyệt vọng.

- 4 câu sau là lời hát phơi phới, tự hào, hạnh phúc của tác giả khi hoà mình vào thiên nhiên à sự thanh thản, nhẹ nhàng.

à Để biểu hiện cho người khác cảm nhận được tình cảm của mình.

- Bằng các phương tiện : thơ, văn, nhạc, tranh, động tác (múa)………………

Học sinh đọc 2 đoạn văn SGK /72 trả lời câu hỏi .

- Đoạn 1: biểu hiện nỗi nhớ và nhắc lại những kỷ niệm.

- Đoạn 2: biểu hiện tình cảm gắn bó với quê hương, đất nước.

à Không kể 1 chuyện gì hoàn chỉnh. Có miêu tả những để liên tưởng đến tình cảm không đơn thuần là thể hiện cảnh đẹp.

Đúng. Vì khi biểu lộ, không ai muốn thể hiện cái xấu, cái không đẹp của mình.

tự hào, yêu thương, nhớ nhung, quyến luyến, thương cảm ………

đố kỵ, nhỏ nhen, hẹp hòi, thù hận,………

- Đoạn 1: thể hiện tình cảm 1 cách trực tiếp.

- Đoạn 2: gián tiếp thể hiện lòng yêu thương qua miêu tả.

- Đoạn 1: “thương nhớ ơi”, “xiết bao mong nhớ”, “ các kỷ niệm …

- Đoạn 2:  tiếng hát bài dân ca

cánh đồng miền Nam

tiếng của mặt đất, dòng sông…

Đọc ghi nhớ SGK /73

I. Tìm hiểu chung:

1. Nhu cầu biều cảm và văn biều cảm.

Nhu cầu biều cảm của con người :

VD/71

-Hai câu ca dao đầu

à sự xót thương, đồng cảm.

- Bốn câu ca dao sau

à yêu mến, tự hào.

  2/ Đặc điểm chung của văn biều cảm :

VD a/72

- Đoạn 1: biểu hiện nổi nhớ và nhắc lại kỷ niệm.

- Đoạn 2 : biểu hiện tình cảm gắn bó với quê hương đất nước .

Cả 2 đoạn đều không kể 1 chuyện gì hoàn chỉnh.

 

Phương thức biểu đạt tình cảm, cảm xúc

Đoạn 1 : trực tiếp.

Đoạn 2 : gián tiếp.

II. Ghi nhớ.

 SGK /73

Hoạt động 3 : luyện tập, THỰC HÀNH

   -  Mục tiêu: - Củng cố lại những kĩ năng, kiến thức đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong VB.

-  Thời gian: 18’

   - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

   - Kĩ thuật: Khăn trải bàn, PHT, động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

GV chia nhóm giao bài tập và hướng dẫn cách làm

gọi lên bảng

Nhận xét cho điểm

Học sinh nhận nhóm, nội dung làm

cử đại diện trình bày

II. LUYỆN TẬP:

BT1:

Đọan b:là văn biểu cảm vì tác giả bộc lộ tình yêu hoa hải đường qua cái nhìn trực quan.

-phơi phới …..hạnh phúc

-trông dân dã…..đỏ.

Biểu lộ trực tiếp:

-màu đỏ thắm…đắm, rạng…nàn, ngẩn… đường.

BT2:

Cả 2 bài thơ đều là biểu cảm trực tiếp vì cả 2 đều  thể hiện bản lĩnh, khí phách dân tộc. Một thể hiện lòng tự hào về một nền độc lập dân tộc; một thể hiện khí thế chiến thắng hào hùng và khát vọng hòa bình lâu dài của dân tộc.

Bài tập

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời em cho là đúng .

Câu 1.Vì sao đoạn văn sau đây được coi là một đoạn văn biểu cảm ?
Chàng đến bên bể múc nước vào thau rửa mặt. Nước mát rợi và Thanh cúi nhìn bóng chàng lay động trong lòng bể với những mảnh trời xanh tan tác. Tất cả những ngày thuở nhỏ trở lại với chàng.Thanh vắng nhà đã gần hai năm nay, vậy mà chàng có cảm giác như vẫn ở nhà tự bao giờ.Phong cảnh vẫn y nguyên, gian nhà vẫn tịch mịch và bà chàng vẫn tóc bạc phơ và hiền từ.Trên trường kỷ, ngọn đèn con và cái điếu cũ kỹ. Con mèo già tròn mình nằm bên cạnh, mắt lim dim trong sự bình yên và nhàn nhã. Thanh trông thấy cảnh ấy đã nhiều lần.Lần nào trở về với bà chàng, Thanh cũng thấy bình yên và thong thả như thế.


(Thạch Lam. Dưới bóng hoàng lan)

A. Đoạn văn kể lại câu chuyện về hoàng lan

B. Đoạn văn không bộc lộ tình cảm của người viết với cây hoàng lan

C. Đoạn văn là những cảm xúc của nhân vật Thanh trong lần về thăm quê

D. Đoạn văn nhằm mục đích giới thiệu về đặc điểm của cây hoàng lan

Câu 2.Vì sao đoạn văn sau đây không được coi là một đoạn văn biểu cảm ?
Hoàng lan hay ngọc lan tây, ylang-ylang hoặc Ylang công chúa (danh pháp hai phần: Cananga odorata), là một loài cây thân gỗ trong Chi Công chúa (Cananga). Loài cây này có thể có độ cao trung bình khoảng 12 m, phát triển tối đa khi được trồng tại nơi có nhiều nắng, và nó ưa thích các loại đất chua tại khu vực nguồn gốc của nó là các rừng mưa. Vỏ cây màu xám trắng; nhánh ngang hay thòng, mang lá song đính, không lông.Lá của nó dài, trơn và bóng loáng. Hoa có màu vàng ánh lục hoặc hồng, quăn như sao biển, và có tinh dầu có mùi thơm rất mạnh, nở từ tháng 11 đến tháng 12. Mỗi hoa cho ra một chùm quả, mỗi chùm quả chứa 10 - 12 hạt, giống như hạt na.

A. Đoạn văn kể lại câu chuyện về hoàng lan

B. Đoạn văn không bộc lộ tình cảm của người viết với cây hoàng lan

C. Đoạn văn nhằm mục đích giới thiệu về đặc điểm của cây hoàng lan

D. Ý A và B đúng

Câu 3.Mục đích của văn bản biểu cảm là gì?

A. Bàn luận về một hiện tượng trong cuộc sống.

B. Kể lại một câu chuyện cảm động.

C. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của con người trước những sự vật hiện tượng trong đời sống.

D. Được viết bằng thơ.

Câu 4.Văn biểu cảm là loại văn có đặc điểm gì nổi bật?

A. Lập luận chặt chẽ.

B. Kể chuyện chi tiết, tỉ mỉ.

C. Bộc lộ tình cảm mạnh mẽ.

D. Miêu tả tinh tế, sinh động.

Câu 5.Khi viết đoạn văn "Nêu cảm nghĩ của em về một người bạn", một bạn học sinh đã viết như sau

          Hồi đó , Đức là lớp phó học tập của lớp. Thầy cô và bạn bè rất yêu quý Đức vì bạn học giỏi nhưng không kiêu căng mà hết lòng giúp đỡ các bạn kém, nhất là bạn Biển. Trên lớp điều gì Biển chưa hiểu, giờ ra chơi Đức lại giảng cho bạn.Đức còn đến tận nhà để học cùng Biển. Có tối tôi đi qua, cũng không còn sớm nữa, Đức vẫn đang nhẫn nại cầm tay Biển luyện cho tay bạn mềm dẻo, có thể viết từng đường thẳng, nét cong, của chữ. [...]

Đoạn văn trên đúng hay sai ?

A. Đoạn văn sai về kiểu bài

B. Đoạn văn đủ ý

C. Đoạn văn lạc đề

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

* sưu tầm một số bài văn biểu cảm xuất sắc

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Bài tập 1:  Xác định nhanh phương thức biểu đạt của các văn bản.

Bài tập 2:  Các nhóm thi kể lải một văn bản có phương thức biểu đạt chính là biểu cảm.

Bài tập 3: Viết đoạn văn biểu đạt về chủ đề : Ngày khai trường đầu tiên.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

V. GIAO BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ.

1. Bài cũ:

- Học thuộc ghi nhớ, làm BT 4/ 74.

- Sưu tầm các baid văn, đoạn văn biểu cảm trên báo chí, tìm được đối tượng biểu cảm và t/c được biểu hiện trong các bài văn đó.

- Vận dụng những kiến thức về vă biểu cảm đã học

2. Bài mới:

- Chuẩn bị bài " Côn Sơn ca" và "Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra"

  + Tập đọc diễn cảm, tìm hiểu chú thích

  + Trả lời các câu hỏi SGK.   

  + Sưu tầm chân dung Nguyễn Trãi, di tích lịch sử Yên

************************************************

TUẦN 6:

Tiết 22:

                                           Hướng dẫn đọc thêm

BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA

(Thiên trường vãn vọng)

BÀI CA CÔN SƠN

(Côn sơn ca – Trích)

I. Mức độ cần đạt

- Hiểu và cảm nhận được sự hoà nhập nên thơ, thanh cao giữa tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn qua đoạn thơ trong "Bài ca Côn Sơn" được dich theo thể thơ lục bát.

- Cảm nhận được hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông qua bài thơ chữ Hán thất ngôn tứ tuyệt

- Nhận biết được một số chi tiêt nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ, thấy được sự tinh tế lựa chọn ngôn ngữ của tác giả để gợi tả bức tranh đậm đà tình quê hương.

II. trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1. Kiến thức :

-  Nắm được sơ giản về tác giả Nguyễn Trãi ; sơ giản về thể thơ lục bát. ; Sự hoà nhập giữa tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn được thể hiển trong văn bản.

-  Nắm được bức tranh làng quê thôn dã trong một sáng tác của Trần Nhân Tông- Người sau này trở thành vị tổ thứ nhất của thiền phái Trúc Lâm Yên Tử ; tâm hồn cao đẹo tài hoa của một vị vua tài đức ; đặc điểm của thể thơ TNTT Đường luật qua một sáng tác của Trần Nhân Tông.

2. Kĩ năng :

- Nhận biết thể loại thơ lục bát ; phân tích đoạn thơ chữ Hán được dịch sang tiếng Việt theo thể thơ lục bát.

-  Vận dụng kiến thức về thể thơ TNTT Đường luật đã học để vào đọc hiểu một văn bản cụ thể : Nhận biết được một số chi tiêt nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ, thấy được sự tinh tế lựa chọn ngôn ngữ của tác giả để gợi tả bức tranh đậm đà tình quê hương.

3. Thái độ :

- Tình yêu quê  hương, đất nước

4. Định hướng phát triển năng lực cho HS:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,                              

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tiếp nhận văn bản

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ

-Tự học,tự sáng tạo               

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản

- Năng lực tổng hợp kiến thưc

-  Năng lực thực hành ứng dụng

III. Chuẩn bị:

1. Giáo viên:

-  Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên => Soạn giáo ánđiện tử

- Tranh ảnh Côn Sơn, đền thờ vua Trần ở Nam Định.

- ảnh chân dung tác giả Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông.

- Bảng phụ.

2. Học sinh:

- Đọc văn bản ít nhất 3 lần => trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài.

- Tìm hiểu kĩ thể thơ.

IV. tổ chức dạy và học.

1) ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

2) Kiểm tra bài cũ(3->5’)

* Kiểm tra vào đầu giờ

Câu 1. Bài “Sông núi nước Nam” được làm theo thể thơ nào?

A. Thất ngôn bát cú             B. Thất ngôn tứ tuyệt

C. Ngũ ngôn                         D. Song thất lục bát

Câu 2. Người viết thể hiện tình cảm, thái độ gì  trong bài “Sông núi nước Nam”?

A. Tự hào về chủ quyền dân tộc

B. Khẳng định quyết tâm chiến đấu chống giặc ngoại xâm

C. Tin tưởng và tương lai tươi sáng của đất nước

3) Tổ chức dạy và học bài mới.

Hoạt động 1: Tạo tâm thế

Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

Thời gian: 2’

Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Giờ trước các em đã tìm hiểu 2 tác phẩm thơ trữ tình trung đại với nội dung yêu nước chống giặc ngoại xâm. Hôm nay chúng ta tìm hiểu 2 tác phẩm thơ trung đại nữa với nội dung về tình yêu quê hương đất nứơc.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*  Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Hs nắm được các giá trị của văn bản.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc, .

* Thời gian: 27- 30’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

*Hướng dẫn  HS học bài thơ.

Giao việc:

1. Bài thơ giống với bài thơ vào đã học? Đặc điểm? Bài thơ tả cảnh gì?

2.  2 câu thơ đầu, tả cảnh làng quê vào thời gian nào?Nhìn bao khắp làng quê, tác giả thấy quê hương như thế nào?

3. 2 câu cuối miêu tả cảnh gì? Nhìn cụ thể về làng quê tác giả nghe thấy, thấy điều gì?

4. Em có nhận xét gì về việc nhà thơ đã lựa chọn 2 hình ảnh: Tiếng sáo và cánh cò để tả cảnh làng quê?

5. Em có cảm nhận gì trước cảnh tượng buổi chiều đứng ở Phủ Thiên Trường?

6.  Nét tương đồng giữa Nguyễn Trãi và Trần Nhân Tông?

- HS đọc bài thơ phiên âm dịch nghĩa - dịch thơ

- HS đọc chú thích

- Cảnh xóm thôn, đồng quê vùng Thiên Trường

- Buổi chiều tàn.

- Mờ ảo như khói phủ, nửa có nửa như không => yên bình, êm đềm nên thơ.

=> Cảm xúc về cái đẹp của buổi chiều tà ở quê hương pha chút buồn.

- Cảnh sắc đồng quê dân dã, bình dị, đáng yêu.

- Âm thanh tiếng sáo mục đồng.

- Đối cánh cò trắng hạ trên đồng.

=> Hình ảnh rất tiêu biểu, gợi tả, gợi cảm khiến cho người đọc thấy được vẻ đẹp của đồng quê.

- Cảnh đồng quê tĩnh lặng, êm đềm, thanh bình => Bức tranh quê đạm nhạt mờ sáng, xinh đẹp và tràn đầy sức sống.

=> Tâm hồn thanh cao, yêu đời, yêu quê hương đất nước.

=>Tình yêu quê hương đất nước.

I. Tìm hiểu chung

1. Đọc :

2. Chú thích :

II. Tìm hiểu văn bản :

1.Hai câu đầu:

Cảnh xóm làng một chiều tàn phủ mờ sương khói êm đềm, nên thơ

2. Hai câu  cuối:

Cảnh sắc đồng quê thôn dã, thanh bình, trầm lặng.

iii. Ghi nhớ: SGK

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*  Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Hs nắm được các giá trị của văn bản.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc, .

* Thời gian: 27- 30’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

I. TèM HIỂU CHUNG.

* GV hướng dẫn HS đọc, gọi HS đọc.

=> Lưu ý cách ngắt nhịp thơ lục bát, đọc chậm rãi, êm ái, ung dung.

Giao việc:

1. Dựa vào chú thích *, nêu vài nét về tác giả Nguyễn Trãi?

2. Bài ca Côn Sơn được ra đời trong hoàn cảnh nào?

3. Dựa vào chú thích *, em hãy nêu cách nhận diện thể thơ trong đoạn trích Côn Sơn ca về số câu, số chữ trong câu và cách gieo vần?

4.  Hãy xác định thể loại và phương thức biểu đạt của văn bản?

5.  Xác định bố cục đoạn trích? Điều cần phân tích? (phân tích theo hướng bổ dọc tác phẩm

* HS đọc văn bản

* HS dựa vào chú thích *để trả lời.

- Thể thơ lục bát: 1 dòng 6, một dòng 8. Vần bằng các tiếng 6 trong câu 6 với tiếng  trong câu 8; tiếng 8 trong câu 8 vần với tiếng 6 trong câu 6.

- Vần chân, vần lưng.

- Ngắt nhịp: 2/2;4/4

* Thể loại: văn biểu cảm

* Phương thức biểu đạt: biểu cảm trực tiếp kết hợp với miêu tả (miêu tả chỉ là yếu tố phụ trợ, miêu tả ít, đơn sơ=> gợi trí tưởng tượng lớn.)

I. Tỡm hiểu chung

1. Đọc

2. Tác giả, tác phẩm.

a. Tác giả : 1380 - 1442

+ Là nhân vật lịch sử toàn tài.

+ Là danh nhân văn hóa thế giới

b. Tác phẩm : 1437

- .Thể thơ dịch: lục bát

* Thể loại: thơ

* Phương thức biểu đạt: biểu cảm trực tiếp kết hợp với miêu tả (miêu tả chỉ là yếu tố phụ trợ, miêu tả ít, đơn sơ=> gợi trí tưởng tượng lớn.)

- Bố cục: 2 phần:

- Cuộc sống tâm hồn của Nguyễn Trãi

- Khung cảnh thiên nhiên Côn Sơn trong hồn thơ Nguyễn Trãi.

II. PHÂN TÍCH, CẮT NGHĨA.

- Trong thơ trữ tình thường có một nhân vật trữ tình và đối tượng trữ tình để trữ tình, em hãy xác định nhân vật trữ tình và đối tượng trữ tình của đoạn trích ?

Giao việc:

1.  Quan sát văn bản, hãy cho biết từ Ta có mặt mấy lần ? Ta là ai ?

2.  Nhân vật ta được lặp lại 5 lần với những hành động, việc làm gì ở Côn Sơn ?

- Nhắc lại 5 lần từ Ta => sử dụng bpnt gì ? Cùng với các hành động, việc làm ở Côn Sơn, em thấy cuộc sống và tâm hồn cuả thi nhân Nguyễn Trãi như thế nào ?

3.  Vậy khung cảnh thiên nhiên Côn Sơn được nhà thơ miêu tả qua những câu thơ nào ?

1.  Những nét tiêu biểu nào của thiên nhiên được nhắc tới qua những câu thơ ấy ?

2. . Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

3 . Cách tả ấy gợi cho em thấy đó là một cảnh tượng thiên nhiên như thế nào ?

4 . Hình ảnh thông mọc như nêm, rừng trúc bóng râm gợi cho em một cảm giác như thế nào về rừng Côn Sơn ?

5. . Ngoài việc miêu tả vẻ đẹp Côn Sơn tác giả còn bộc lộ tình cảm gì ? Qua đó giúp em hiểu thêm gì về tác giả Nguyễn Trãi ?

? Từ cảnh trướcCôn Sơn vừa phântích, Em có cảm nhận như thế nào vềmôi trường thiên nhiên ởCôn Sơn đối với cuộc sống con người?

Tích hợp môi trường

- Nhân vật trữ tình : ta

- Đối tượng trữ tình : Cảnh vật Côn Sơn

* HS đọc thầm và trao đổi tìm ra câu trả lời..

II: Phõn tớch

1.Cuộc sống tâm hồn của Nguyễn Trãi được thể hiện qua nhân vật Ta

- Ta:

+ Nghe

+ Ngồi

+ Nằm

+ Ngâm thơ

=> Điệp từ  Ta => khẳng định tư thế làm chủ của con ngươì trước thiên nhiên.

=> Nhấn mạnh cuộc sống thảnh thơi an nhàn.

2. Cảnh Côn Sơn trong hồn thơ Nguyễn Trãi

- Có suối chảy

- Có đá rêu phong

- Thông mọc như nêm

- Có rừng trúc bong râm, xanh mát

-> Điệp từ, miêu tả, so sánh

=> Khoáng đạt, thanh tĩnh và nên thơ.

-> Là người yêu thiên nhiên, luôn có nhu cầu giao hòa với thiên nhiên. =>Thi sĩ, họa sĩ, nhạc sĩ…

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 7- 10 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Hướng dẫn học sinh làm các bài tập phần luyện tập trong sách giáo khoa .

- Hs thảo luận nhóm bàn và bình.

...

IV. Luyện tập

Bài tập vận dụng:

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời em cho là đúng.

Câu 1.Hình ảnh nào sau đây không được nói tới trong đoạn trích Bài ca Côn Sơn?

A. Bóng trúc.

C. Bóng trăng.

B. Rừng thông.

D. Suối chảy.

Câu 2.Bài thơ Bài ca Côn Sơn của Nguyễn Trãi, từ "ta" được lặp lại bao nhiêu lần?

A. Năm lần.

C. Sáu lần.

B. Ba lần.

D. Bốn lần.

Câu 3.Dòng nào thể hiện đúng những đối tượng được kể trong Bài ca Côn Sơn của Nguyễn Trãi?

A. Suối, đá, rêu, ghềnh, thông, tùng, cúc.

B. Suối, thác, rêu, ghềnh, thông, rừng, trúc.

C. Suối, đá, ghềnh, thông, rừng, trúc, cổ thụ.

D. Suối, đá, rêu, ghềnh, thông, rừng, trúc.

Câu 4.Âm thanh nào được nhắc tới trong Bài ca Côn Sơn của Nguyễn Trãi?

A. Tiếng thú gầm.

C. Tiếng ếch nhái kêu

B. Tiếng thác chảy.

D. Tiếng suối chảy, tiếng đàn cầm.

Câu 5.Bài ca Côn Sơn được Nguyễn Trãi viết vào thời gian nào?

A. Khi Nguyễn Trãi tham gia kháng chiến chống giặc Minh (1418-1427).

B. Khi Nguyễn Trãi đang làm quan trong triều nhà Hồ.

C. Khi Nguyễn Trãi về Côn Sơn ở ẩn.

D. Khi Nguyễn Trãi làm quan trong triều nhà Lê.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

  • Thi đọc diễn cảm bài thơ

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Bài tập 1:

 Các nhóm tập kể chuyện về nhân vật lịch sử : Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông.

Bài tập 2:Vẽ tranh cảnh buổi chiều ở Phủ Thiên Trường

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

V. GIAO BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ.

1. Bài cũ:

- Học thuộc lòng 2 bài thơ và phần ghi nhớ.       

- Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở bài tập.

2. Bài mới:

- Soạn: Từ Hán Việt:  Tìm hiểu từ Hán Việt qua hai bài thơ.

*********************************************

TUẦN 6:

Tiết 23:

TỪ HÁN VIỆT

(Tiếp theo)

I. Mức độ cần đạt

* Giỳp HS

 - Hiểu được t/d của từ Hán Việt và y/c sử dụng từHán Việt

 - Cú ý thức ý nghĩa sắc thỏi, phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp, trỏnh lạm dụng  từ Hỏn Việt

II. trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1. Kiến thức;

- T/d của từ Hán Việt trong giao tiếp

- Tác hại của việc lạm dụng từHán Việt

2. Kĩ năng: -sử dụng từ Hán Việt đúng ngữ cảnh

         - Mở rộng vốn từ HV

*  Kĩ năng sống được giáo dục

- Ra quyết định:  lựa chọn cách cảm thụ văn bản

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân cá nhân khi

4. Định hướng phát triển năng lực cho HS:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

*Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tiếp nhận văn bản

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

- Năng lực tổng hợp kiến thưc

-  Năng lực thực hành ứng dụng

III. ChuÈn bÞ:

- GV : Giáo án +SGK

- HS:  Bài tập + SGK

IV. Tổ chức dạy và học.

1) Ổn định trật tự :

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

2) Kiểm tra bài cũ (3p) ( Kiểm tra đầu giờ)

- Em hiểu thế nào là từ Hỏn Việt ?

- Dũng nào dưới đây chỉ toàn từ ghép Hán Việt đẳng lập ?

     A.Quốc ca , thiên thư , thạch mó , giang sơn

Sơn hà , xâm phạm , sơn thủy , giang san

Quốc kỡ , thủ mụn , phi cụng , hoa mĩ

Phi pháp , tăng gia , sơn hà , tái phạm

3) Tổ chức dạy và học bài mới:   

                                      Hoạt động 1: khỞI ĐỘNG

-  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.

   - Thời gian: 1’

   - Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: Động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

- Đặt vấn đề cho HS: Các em vừa học về bố cục và mạch lạc trong văn bản, Hãy suy nghĩ xem: Các em học những kiến thức và kĩ năng ấy để làm gì? Chỉ để hiểu biết thêm về Vb hay còn một lí do nào khác nữa?

              Các em vừa được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong VB. Các em học những kiến thức và kĩ năng ấy làm gỡ? Chỉ để hiểu biết thêm về VB thôi hay cũn vỡ 1 lớ do nào khác nữa? Để giúp các em hiểu rừ và nắm vững hơn về những vấn đề mà ta đó học, chúng ta cựng tỡm hiểu về 1 cụng việc hoàn toàn khụng xa lạ, 1 cụng việc cỏc em vẫn làm đó là “Quá trỡnh tạo lập VB”.

-> Vào bài, ghi bảng

* 1-2 HS trả lời

* Nghe -> ghi bài

Hoạt động 2 : HèNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

   -  Mục tiêu: HS nắm được các bước tạo lập VB.

-  Thời gian: 20’

   - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

   - Kĩ thuật: Khăn trải bàn, PHT, động nãO

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

Ghi chú

1 .Tìm hiểu bài:

1. Sử dụng từ Hán Việt tạo sắc thái biểu cảm:

Quan sát các từ Hán Việt sau đây:

- Phụ nữ Việt Nam trung hậu đảm đang

- Tôi đã đến Paris, thủ đô hoa lệ của nước Pháp

- Cụ là nhà cách mạng lão thành. Sau khi cụ từ trần, nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn đồi.

Tại sao các câu văn trên dùng từ Hán Việt: phụ nữ, hoa lệ, từ trần, mai táng mà không dùng các từ: đàn bà, đẹp đẽ, chết, chôn?

Em có nhận xét gì về sắc thái biểu cảm của hai loại từ này?


(GV có thể gọi HS cho vài ví dụ tương tự)

Vậy người ta dùng từ Hán Việt để làm gì?

GV cho HS quan sát ví dụ trên bảng:

- Không nên tiểu tiện bừa bãi, mất vệ sinh

- Bác sĩ đang khám tử thi

- Sáng mai, thi hài ông ấy được đem đi hỏa táng

Tại sao các câu trên dùng các từ: tiểu tiện, từ thi, thi hài, hỏa táng mà không dùng các từ ngữ thuần Việt có ý nghĩa tương đương?

Vậy ngoài sắc thái ý nghĩa trang trọng, người ta dùng từ Hán Việt để làm gì nữa?

(Gọi HS đọc tiếp đoạn đối thoại giữa vua và Yết Kiêu)

Các từ Hán Việt: kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ, thần… tạo sắc thái gì trong hoàn cảnh giao tiếp này?

Tóm lại, việc sử dụng từ Hán Việt có bao nhiêu mục đích?

2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt:

GV cho HS đọc và so sánh các cặp câu dưới đây (SGK trang 82)

a)

- Ngoài sân nhi đồng đang vui đùa

- Ngoài sân trẻ em đang vui đùa

b)

- Kì thi này con đạt loại giỏi, con đề nghị mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé!

- Kì thi này con đạt loại giỏi, con mong muốn mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé!

 Theo em, ở mỗi cặp câu trên, câu nào diễn đạt hay? Vì sao?

 

2:  Tổng kết

GV cho HS đọc ghi nhớ 2 SGK/ 83  và đọc lại toàn bộ 2 ghi nhớ

GV cho HS đọc 2 ví dụ a, b trang 81,82

- Vì các từ Hán Việt và thuần Việt khác nhau về sắc thái ý nghĩa. Do sự khác nhau về sắc thái ý nghĩa như vậy mà trong nhiều trường hợp không thể thay một từ Hán Việt bằng một từ Thuần Việt.

- Sử dụng từ Hán Việt trên mang sắc thái trân trọng biểu thị thái độ tôn kính.

- HS cho vài ví dụ

- HS đọc ý 1 ghi nhớ SGK trang 82

- Vì các từ Hán Việt ấy mang sắc thái tao nhã, lịch sự, cón các từ Thuần Việt mang sắc thái thô tục, tạo cảm giác ghê sợ

- HS đọc ý 2 ghi nhớ 1 SGK trang 82

- HS đọc

- Đây là những từ cổ dùng trong xã hội phong kiến, các từ này tạo sắc thái cổ

- Có 3 mục đích (HS đọc lại toàn bộ ghi nhớ 1 SGK trang 82)

- Câu sau hay hơn vì nó phù hợp với ngữ cảnh, do đó không nên lạm dụng từ Hán Việt khi có từ Thuần Việt thay thế

- HS đọc ghi nhớ SGK trang 83

I.Tìm hiểu bài:

1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm:

VD (a): phụ nữ, hoa lệ, từ trần, mai táng

® Tạo sắc thái trang trọng

VD (b): tiểu tiện, tử thi,thi hài, hỏa táng

® Tạo sắc thái tao nhã, lịch sự

VD(c): kinh đô, yết kiến, trẫm, bệ hạ…

® Tạo sắc thái cổ

2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt:

Ví dụ:

a)

- Ngoài sân nhi đồng đang vui đùa

- Ngoài sân trẻ em đang vui đùa

® Phải sử dụng từ Hán Việt hợp lý, đúng ngữ cảnh. Không nên lạm dụng từ Hán Việt

II.Ghi nhớ SGK / 82, 83

Hoạt động 3 : luyện tập, THỰC HÀNH

   -  Mục tiêu: - Củng cố lại những kĩ năng, kiến thức đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong VB.

-  Thời gian: 18’

   - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

   - Kĩ thuật: Khăn trải bàn, PHT, động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trũ

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- GV: chia lớp làm 4 nhóm: Làm bài 2,3/46

- Y/c HS trao đổi trong nhóm và cử đại diện trình bày.

- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa.

- Gv chia nhóm, phát PHT áp dụng kĩ thuật KTB cho HS làm BT4/sgk.

- Nhận xét, kết luận

- Hs thảo luận nhóm bàn ....

* Thảo luận nhóm (8’), cử đại diện trình bày.

-> Nhận xét, bổ sung

* Làm cá nhân vào góc khăn của mình

-> thống nhất vào nhóm

- Đại diện 2 nhóm trình bày

HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

* Ghi bài

IV. Luyện tập

1.Bài 1 SGK/ 46.

- Củng cố các bước tạo lập VB.

2. Bài 2 sgk/46

a) Báo cáo của bạn đó là ko phù hợp.Vì cần phải rút ra KN học tập để giúp các bạn học tốt hơn.

b) Bạn đó xác định ko đúng đối tượng giao tiếp ( đ/t là hs).

- Bài 3 sgk/46

- Dàn bài là cái sườn nên cần ngắn gọn.. Lời lẽ ko nhất thiết là câu văn hoàn chỉnh....

- Các phần, các mục, lớn nhỏ cần thể hiện trong một hệ thống chặt chẽ. (Kí hiệu, gạch đầu dòng....)

4. Bài 4 sgk/46

B1 Định hướng:

- Thanh minh, xin lỗi.

-  Đ/tượng: Bố.

- Mục đích: Để bố hiểu và tha thứ lỗi lầm.

B2: Xây dựng bố cục.

* MB: Lý do viết thư.

*TB: Thanh minh xin lỗi.

* KB: Lời hứa ko tái phạm.

B3: Diễn đạt thành lời văn.

B4: KTra lại VB.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

* Viết đoạn văn tự sự từ 8 đến 10 câu kể một việc tốt nên làm trong cuộc sống.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Hãy kể những việc em cần làm trước khi viết bài tập làm văn theo đề bài: e hình dung mình là E-ri –cô viết bức thư cho bố nói lên tình cảm của mình sau khi đọc bức thư của bố.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

1. Bài cũ:

- Học thuộc ghi nhớ

- Đọc thêm

- Tập viết 1 đoạn văn có tính mạch lạc.

2. Bài mới:

- Chuẩn bị bài sau: Những câu hát than thân

+ Sưu tầm những bài ca dao-dân ca có cùng chủ đề

+ Tập đọc diễn cảm các bài ca dao-dân ca có cùng chủ đề

+ Trả lời các câu hỏi SGK .

************************************

TUẦN 6:

Tiết 24:

ĐẶC ĐIỂM VĂN BẢN BIỂU CẢM

I. Mức độ cần đạt.

- Hiểu các đặc điểm cụ thể của văn bản biểu cảm

- Hiểu đặc điểm của phương thức biểu cảm là thường mượn các đồ vật, con người để bày tỏ tỡnh cảm khỏc với văn miêu tả là nhằm mục đích tái hiện được đối tượng miêu tả.

- Biết cách vận dụng những kiến thức vào văn biểu cảm vào đọc - hiểu văn bản

II. Trọng tâm kiến thức và kĩ năng

1. Kiến thức: - Bố cục của bài văn biểu cảm

- Y/c của việc biểu cảm.

- Cách biểu cảm trực tiếp, gián tiếp.

2. Kĩ năng:

-Nhận biết các đặc điểm cụ thể của bài văn biểu cảm.

3. Thái độ:

- Giáo dục những tình cảm tốt đẹp giàu tính nhân văn.

4. Định hướng phát triển năng lực cho HS:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tiếp nhận văn bản

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

- Năng lực tổng hợp kiến thưc

- Năng lực thực hành ứng dụng

III. Chuẩn bị:

- GV:  Bảng phụ ( MC), PHT

- HS: Ôn lại kiến thức từ láy, soạn bài theo hướng dẫn của GV.

IV. tổ chức dạy và học.

1) ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

2) Kiểm tra bài cũ(3->5’)

Em hãy chọn phương án đúng:

Câu 1.Mục đích của văn bản biểu cảm là gì?

A. Bàn luận về một hiện tượng trong cuộc sống.

B. Kể lại một câu chuyện cảm động.

C. Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của con người trước những sự vật hiện tượng trong đời sống.

D. Được viết bằng thơ.

Câu 2.Văn biểu cảm là loại văn có đặc điểm gì nổi bật?

A. Lập luận chặt chẽ.

B. Kể chuyện chi tiết, tỉ mỉ.

C. Bộc lộ tình cảm mạnh mẽ.

D. Miêu tả tinh tế, sinh động.

3) Tổ chức dạy và học bài mới.

Hoạt động 1: Tạo tâm thế

Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

Thời gian: 2’

Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

Kĩ thuật: Động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

Ghi chú

Trong văn miêu tả đối tượng được miêu tả là con người, phong cảnh, đồ vật.  Con người cũng bộc lộ cảm xúc nhưng đó không phải là nội dung chủ yếu của phương thức biểu đạt ấy. Ngược lại trong văn biểu cảm người ta cũng nói tới đồ vật, cảnh vật, con người song chủ yếu là để bộc lộ tư tưởng, tình cảm. Chính vì vậy người ta không miêu tả những cái đó ở mức độ  cụ thể mà chỉ chọn những chi tiết gợi cảm.

Lắng nghe

2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

( Đọc, quan sát  vàphân tích, giải thích các ví dụ ,khái quát khái niệm )

- mục tiêu : Nắm được đề văn biểu cảm và các bước làm văn biểu cảm

- Phương pháp:Vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật: Động não, hỏi, phủ bàn.

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

Ghi chú

HOẠT ĐỘNG 1: Đặc điểm của văn biểu cảm:

GV cho HS đọc văn bản “Tấm Gương” (SGK trang 84)

Bài văn biểu hiện những phẩm chất gì của cái gương?

Theo em việc nêu lên những phẩm chất ấy nhằm mục đích gì?

Em hãy tìm những câu văn thể hiện những tình cảm đó?

Bài văn này có đi vào tả một cái gương cụ thể không? Vì sao?

Vậy để làm gì?

Trong bài có chữ nào được lặp đi lặp lại nhiều lần? Việc lặp lại như vậy có ý nghĩa gì?

Phẩm chất của gương phù hợp với tình cảm con người ở những điểm nào?

Tấm gương có một đặc tính là phản chiếu sự vật một cách khách quan, không vì chiều lòng ai mà đổi thay hình ảnh thực. Nó giúp người thấy vết nhơ mà sửa, nó cho người thấy sự thật dù sự thật đau buồn. Do vậy, gương luôn là người bạn chân thành luôn gắn bó thủy chung với con người.

Như vậy, để nói về tính trung thực, phê phán kẻ dối trá, người ta đã mượn tấm gương để bộc lộ suy nghĩ của mình. Từ đó, em hãy cho biết muốn biểu cảm, người ta làm gì?

Bài văn này có bố cục gồm mấy phần? Nội dung từng phần là gì?

Như vậy, bài văn này được tổ chức theo mạch tình cảm, suy nghĩ rất rõ rệt.

- Cho HS đọc đoạn văn SGK / 86

- Đoạn văn trên biểu hiện tình cảm gì?

- Tình cảm đó được biểu hiện trực tiếp hay gián tiếp ?

- Em dựa vào dấu hiệu nào để đưa ra nhận xét của mình ?

2:  Tổng kết

Þ Tóm lại, để biểu đạt tình cảm, người viết làm gì ? (Ghi nhớ SGK / 86

- HS đọc

- Phẩm chất: Tính trung thực, ghét thói xu nịnh, dối trá

- Mục đích: Biểu dương người trung thực và phê phán kẻ dối trá

“ Là người bạn chân thật suốt đời”

“Không biết xu nịnh ai”

Dù tan xương nát thịt vẫn cứ nguyên tấm lòng ngay thẳng

- Không tả cụ thể. Vì mục đích của nó không phải là miêu tả

 Þ Để đánh giá, để biểu hiện cảm xúc, tình cảm, thái độ của người viết

- Chữ “gương” lặp lại nhiều lần

à ca ngợi phẩm chất của gương là chủ đề xuyên suốt bài văn

- HS nêu ra những phẩm chất của gương giống như của người

   + Gương … không bao giờ nói dối, nịnh xẳng

   + Ai mặt nhọ, gương nhắc nhở ngay

- HS trả lời:

Muốn biểu cảm người ta thường chọn một sự vật mà tính chất của nó phù hợp với phẩm chất tình cảm của con người rồi biểu hiện tình cảm của mình đối với nó như con người -> - Đọc ghi nhớ phần 2 trang 86

Mở bài: Nêu thẳng phẩm chất của gương, tấm gương là người bạn chân thật suốt đời.

Thân bài: Nêu ích lợi của gương đối với người trung thực. Ngoài gương thủy tinh còn có gương lương tâm

Kết bài: Khẳng định lại chủ đề

- Đoạn văn thể hiện tình cảm cô đơn, cầu mong sự giúp đỡ và thông cảm.

- Tình cảm của nhân vật được biểu hiện trực tiếp .

- Dấu hiệu là tiếng kêu, lời than, câu hỏi biểu cảm.

- HS đọc ghi nhớ SGK / 86

I. Tìm hiểu bài:

 Đặc điểm của văn biểu cảm:

Ví dụ 1: Văn bản

“Tấm gương”

à Biểu hiện tình cảm, thái độ, sự đánh giá của người viết

à Mượn gương để biểu dương người trung thực, phê phán kẻ dối trá

² Bố cục:

MB: Nêu phẩm chất của gương

TB: ích lợi của tấm gương

KB: Khẳng định lại chủ đề

à Bố cục theo mạch tình cảm

Ví dụ 2: Đoạn văn

Hoạt động 3 : luyện tập

   -  Mục tiêu: - Củng cố lại những kĩ năng, kiến thức đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong VB.

-  Thời gian: 18’

   - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

   - Kĩ thuật: Khăn trải bàn, PHT, động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

?Đọc bài văn cho biết bài văn thể hiện tình cảm gì ?

?Việc tả hoa phượng đóng vai trò gì trong bài văn BC này ?

?Tại sao tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò?

-? Tìm mạch ý của bài văn ?

- hs đọc bài văn

- Bày tỏ nỗi buồn nhớ khi phải xa trường, xa bạn

HS trả lời

- Tác giả không tả hoa phượng một cách cụ thể ( mầu sắc, vẻ đẹp… ) mà chỉ mượn hoa phượng nói đến những cuộc chia tay

- HS nghe

Tác giả đã biến hoa phượng – một loại hoa nở rộ vào dịp hè- khi năm học kết thúc trở thành biểu tượng của sự  chia ly ngày hè đối với học trò

HS trả lời

* Phượng cứ nở, phượng cứ rơi: Nỗi buồn khi hè đến

* Sắc hoa phượng nằm ở trong tâm hồn ® mầu đỏ của hoa đã ăn sâu vào tâm hồn bao thế hệ học trò: phượng nở – hè đến- chia tay bạn bè

HS đi cả rồi

® Bố cục được tổ chức theo mạch suy nghĩ tình cảm

II. LUYỆN TẬP:

Văn bản : Hoa học trũ. - Bày tỏ nỗi buồn nhớ khi phải xa trường, xa bạn

*Đoạn 1: Phượng xui ta nhớ cái gì đâu ® cảm xúc bối rối, thẫn thờ

* Đoạn 2: Cảm xúc trống trải, hụt hẫng bâng khuâng khi phải xa trường, xa bạn.

* Đoạn 3: Cảm xúc cô đơn nhớ bạn, pha chút hờn dỗi

- Cụ thể:

phượng nở….phượng rơi

® phượng nhớ : một người sắp xa

một trưa hè

 một thành xưa

® phựơng : khóc..                    mơ.. nhớ..

Bài tập vận dụng:

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời em cho là đúng .

Câu 1: Đặc điểm nổi bật của văn biểu cảm là gì ?
A. Lập luận một cách chặt chẽ , có sức thuyết phục

B. Kể chuyện một cách tỉ mỉ , chi tiết , có sức hấp dẫn

C. Miêu tả tinh tế , sinh động

D. Bộc lộ tình cảm một cách chân thực , sâu sắc

Câu 2:Trong văn biểu cảm, để biểu đạt tình cảm,người viết chọn hình ảnh như thế nào?Bố cục của bài gồm mấy phần?Tình cảm của bài được trình bày như thế nào?

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Trò chơi sáng tác văn biểu cảm có sử dụng các từ Hán Việt : Phụ thân, phụ mẫu,...

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Bài tập 1:  Viết đoạn văn biểu cảm từ 5 đến 7 câu về chủ đề gia đình. Vẽ tranh minh họa.

Bài tập 2:  Các nhóm thi kể lải một văn bản có phương thức biểu đạt chính là biểu cảm.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

V. GIAO BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ.

1. Bài cũ:

Học bài và hoàn thành các bài tập

2. Bài mới:

Soạn bài   : Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm .

- Trả lời các câu hỏi SGK/87, 88

****************************************************

TUẦN 7:

Tiết 25:

ĐỀ VĂN BIỂU CẢM

VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM

I. Mức độ cần đạt.

- Hiểu được đề văn biểu cảm và cách làm văn biểu cảm.

II. Trọng tâm kiến thức và kĩ năng

1.Kiến thức:

- Nắm được kiểu đề văn biểu cảm

- Nắm được các bước làm văn biểu cảm

2. Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng  nhận biết , phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn biểu cảm.

3. Thái độ:

- Giáo dục học sinh những tình cảm chân thực trong sáng.

4. Định hướng phát triển năng lực cho HS:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tiếp nhận văn bản

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

- Năng lực tổng hợp kiến thưc

- Năng lực thực hành ứng dụng

III. Chuẩn bị:

- GV:  Bảng phụ ( MC), PHT

- HS: Ôn lại kiến thức từ láy, soạn bài theo hướng dẫn của GV.

IV. tổ chức dạy và học.

1) ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

2) Kiểm tra bài cũ(3->5’)

 Nêu đặc điểm, bố cục của một bài văn biểu cảm?

3) Tổ chức dạy và học bài mới.

Hoạt động 1: Tạo tâm thế

Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

Thời gian: 2’

Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Giờ trước các em đã được học về đặc điểm, bố cục của một văn bản BC ? Vậy bố cục của văn BC gồm mấy phần ? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về cách làm bài văn BC.

 Lắng nghe, ghi tiêu đề bài học

Hoạt động 2 : HèNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

( Đọc, quan sát  và phân tích, giải thớch cỏc vớ dụ, khái quát khái niệm)

- Mục tiêu: Nắm được đề văn biểu cảm và các bước làm văn biểu cảm

- Phương pháp:Vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật: Động não, hỏi, phủ bàn.

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

GV gọi HS đọc SGK mục 1trang 87.

?Chỉ ra đối tượng biểu cảm và tình cảm cần biểu hiện trong các đề?.

?Đề văn biểu cảm nêu lên vấn đề gì?

* Tìm hiểu đề và tìm ý.

?Đối tượng phát biểu cảm nghĩa là gì?Em hiểu như thế nào về đối tượng ấy?

?Làm bài văn biểu cảm gồm những bước nào?

HS trả lời

a. Đối tượng và tình cảm cần biểu hiện về dòng sông quê hương .

b. Cảm nghĩ về đối tượng là đêm trăng trung thu.

c. Cảm nghĩ về đối tượng là nụ cười mẹ.

d. Biểu cảm cho vui buồn tuổi thơ.

e. Cảm nghĩ về loài cây em yêu.

- hs trả lời

Cho đề văn: cảm nghĩ vể nụ cười của mẹ.

HS cùng bàn luận suy nghĩ

1. Đối tượng : phát biểu cảm xúc và suy nghĩ về nụ cười mẹ.

2. Dựa vào gợi ý SGK nêu câu hỏi HS trả lời.

3. GV hướng dẫn HS làm bài.

* Dàn bài:

a. Mở bài : nêu cảm xúc đối với nụ cười mẹ,nụ cười ấm lòng.

b. Thân bài : nêu các biểu hiện sắc thái nụ cười của mẹ.

_ Nụ cười vui,thương yêu

_ Nụ cười khuyến khích.

_ Những khi vắng nụ cười của mẹ.

c. Kết bài : lòng yêu thương và kính trọng mẹ.

4. Viết bài văn

hs trả lời

-Các bước làm bài văn biểu cảm là tìm hiểu đề và tìm ý,lập dàn bài,viết bài và sửa bài.

-Muốn tìm ý cho bài văn biểu cảm thì phải hình dung cụ thể đối tượng biểu cảm trong mọi trường hợp và cảm xúc,tình cảm của mình trong các trường hợp đó.

-Tìm lời văn thích hợp gợi cảm

HS đọc ghi nhớ.

I. Đề văn biểu cảm và các bước làm bài văn biểu cảm.

1. Đề văn biểu cảm.

-Đề văn biểu cảm bao giờ cũng nêu ra đối tượng biểu cảm và định hướng tình cảm cho bài văn.

2. Các bước làm bài văn biểu cảm.

Cho đề văn: cảm nghĩ vể nụ cười của mẹ.

-Các bước làm bài văn biểu cảm là tìm hiểu đề và tìm ý,lập dàn bài,viết bài và sửa bài.

-Muốn tìm ý cho bài văn biểu cảm thì phải hình dung cụ thể đối tượng biểu cảm trong mọi trường hợp và cảm xúc,tình cảm của mình trong các trường hợp đó.

-Tìm lời văn thích hợp gợi cảm.

Hoạt động 3 : luyện tập, THỰC HÀNH

- Mục tiờu : HS ỏp dụng thành thạo  lớ thuyết  vào tỡnh huống cụ thể.

- Phương phỏp: Phân tích, nhận xét

- Kĩ thuật: giao viêc, trình bày, VBT

-  Năng lực thực hành ứng dụng

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Đọc bài văn SGK trang 89+ 90 và trả lời câu hỏi.

?Bài văn biểu đạt tình cảm gì,đối với đối tượng nào?

?Hãy nêu lên dàn ý của bài?

?Đề văn biểu cảm nêu lên vấn đề gì?

?Làm bài văn biểu cảm gồm những bước nào?

hs trả lời

-Bài văn thổ lộ tình cảm tha thiết đối với quê hương An Giang.Đây là những biểu cảm trực tiếp tha thiết.

HS cùng bàn luận suy nghĩ.

Lập dàn ý.

Mở bài : giới thiệu tình yêu quê hương An Giang.

Thân bài : biểu hiện tình yêu mến quê hương.

_ Tình yêu quê từ tuổi thơ.

_ Tình yêu quê hương trong chiến đấu và những tấm gương yêu nước.

Kết bài: tình yêu quê hương đối với nhận thức của người từng trải,trưởng thành.

-HS trả lời theo ghi nhớ

II. LUYỆN TẬP:

-Bài văn thổ lộ tình cảm tha thiết đối với quê hương An Giang.Đây là những biểu cảm trực tiếp tha thiết.

Lập dàn ý.

1-Mở bài : giới thiệu tình yêu quê hương An Giang.

2-Thân bài : biểu hiện tình yêu mến quê hương.

_ Tình yêu quê từ tuổi thơ.

_ Tình yêu quê hương trong chiến đấu và những tấm gương yêu nước.

      3-Kết bài: tình yêu quê hương đối với nhận thức của người từng trải,trưởng thành.

Bài tập củng cố:

* Đề bài nào sau đây không phải là đề văn biểu cảm?

Vui buồn tuổi thơ

Những cảm nghĩ của em sau khi đọc xong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”(Khánh Hoài)

Hãy phân tích để làm rõ chủ đề của văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” (Khánh Hoài )

Trình bày cảm nghĩ của em về tình cảm của hai anh em trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê” (Khánh Hoài )

  • HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
  • * Mục tiêu:
  • - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.
  • - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
  • - Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.
  • * Thời gian: 5 phút .
  • * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.
  • * Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Thi vẽ tranh về đề tài môi trường . Viết một bài viết về dụng bức tranh , em cảm nhận như thế nào về môi trường thời nay.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

  • HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
  • * Mục tiêu:
  • - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.
  • - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
  • - Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.
  • * Thời gian: 5 phút .
  • * Phương pháp: Dự án.
  • * Kỹ thuật: Giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Bài tập 1:  Xác định đề văn biểu cảm

Bài tập 2:  Viết đoạn văn biểu đạt về chủ đề : “mẹ của tôi”

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

V. GIAO BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ.

1. Bài cũ:

- Nắm vững các bước làm bài văn, học thuộc ghi nhớ.

 Làm :Viết bài văn hoàn chỉnh cho đề bài

2. Bài mới:

Soạn bài:   Bánh trôi nước. Sau phút chia li.

- Đọc kĩ từng bài thơ (phần tác giả , chú thích )

- Trả lời các câu hỏi SGK.

*********************************

TUẦN 7:

Tiết 26

ĐỌC THÊM: SAU PHÚT CHIA LY

Trích : Chinh phụ ngâm khúc

(Đặng Trần Côn - Đoàn Thị Điểm dịch)

I. MỨC ĐỘ  CẦN ĐẠT :

- Cảm nhận được nỗi sầu chia ly sau phút chia tay , giá trị tố cáo chiến tranh phi nghĩa, niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi và giá trị nghệ thuật của ngôn từ trong đoạn trích “ Chinh phụ ngâm khúc”

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức:

- Bước đầu hiểu được thể thơ song thất lục bát

- Sơ giản về “ Chinh phụ ngâm khúc và TG đặng Trần Côn

- Cảm nhận được nỗi sầu chia ly sau phút chia tay , giá trị tố cáo chiến tranh phi nghĩa, niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi và giá trị nghệ thuật của ngôn từ trong đoạn trích “ Chinh phụ ngâm khúc”

2. Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản viết theo thể thơ ngâm khúc.

- PT NT tả cảnh và tả tâm trạng

3. Thái độ:

- Giáo dục học sinh cảm thông trước nỗi sầu khổ của người phụ nữ trong xã hội phong kiến

4. Định hướng phát triển năng lực cho HS:

- Năng lực chung:

+Năng lực giải quyết vấn đề,

+Năng lực sáng tạo,

+Năng lực  hợp tác

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực tiếp nhận văn bản

+ Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

+ Năng lực tổng hợp kiến thưc

III.CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, video liờn quan tới bài học  => Soạn bài giảng điện tử, hỡnh ảnh sinh động.

2. Học sinh: Đọc ngữ liệu trong SGk ít nhất 3 lần => trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài. Vẽ tranh,....

IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. ổn định tổ chức: 1p

Bước 2. Kiểm trabài cũ

: - Đọc thuộc lòng bài thơ : “ Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương? Tại sao nói bài thơ là một tuyên ngôn cho người phụ nữ?

Bước 3 Tổ chức dạy bài  và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG.

*  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.

*  Phương pháp: Thuyết trình

* Kỹ thuật : Động não

*  Thời gian: 1’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Chinh phụ ngậm khúc: Khúc ngâm của người vợ có chồng ra trận cũng gọi là chinh phụ ngâm. Nguyên văn chữ Hán của Đặng Trần Côn… Đây là đoạn có nội dung thể hiện nỗi sầu của người vợ ngay sau khi tiễn chồng ra trận

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*  Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Hs nắm được các giá trị của văn bản.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc, .

* Thời gian: 10.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

I.TÌM HIỂU CHUNG.

GV hướng dẫn đọc

Ngắt nhịp: 3/4 hoặc 3/2/, 2/2/2, 4/4

Giọng đọc trầm lắng -> nỗi buồn

GV đọc mẫu. Gọi HS đọc, nhận xét

Chú thích về tác giả,tác phẩm

? Em hãy cho biết vài nét về tác giả Đặng Trần Côn và Đoàn Thị Điểm

? Văn bản được trích trong tác phẩm nào, em hiểu “Chinh phụ ngâm khúc” là gì?

? Em biết gì về hoàn cảnh sáng tác cũng như các vấn đề liên quan đến tác phẩm này

? Bài thơ được viết theo thể thơ nào

GV giới thiệu thể thơ ( SGK 92)

? Em hiểu thế nào về thể thơ song thất lục bát

? Văn bản này được biểu đạt bằng phương thức nào, vì sao?

? Nỗi nhớ ấy là của ai, nỗi nhớ ấy diễn ra trong hoàn cảnh nào

? Nỗi nhớ ấy được diễn tả qua mấy khúc ngâm, Em hãy chỉ ra giới hạn và nội dung từng đoạn?


II.PHÂN TÍCH ,CẮT NGHĨA

HS đọc khúc ngâm thứ nhất

? Nghệ thuật sử dụng trong hai câu thơ, tác dụng

? Trong câu thơ sau, tác giả sử dụng hình ảnh “tuôn màu mây biếc trải ngàn núi xanh”.

? Ý nghĩa của 4 câu thơ đầu là gì

- Hs đọc khúc ngâm thứ 2

? Ở bốn câu này có sử dụng

? Hai câu 7 sử dụng biện pháp nghệ thuật gì, cách điệp và đảo vị trí hai địa danh Hàm Dương, Tiêu Dương có ý nghĩa gì

? Em cảm nhận được nỗi lòng nào của người vợ nhớ chồng được diễn tả ở đây

- Đọc  thầm  4 câu cuối

? Tác giả sử dụng các từ ngữ, hình ảnh như thế nào, có tác dụng gì trong việc miêu tả nỗi sầu chia li

- GV lưu ý: Ngàn dâu: văn học trung đại có hoặc không có thật. (trong tâm tưởng người phụ nữ -> ẩn dụ).

? Căn cứ vào hoàn cảnh sáng tác em hãy cho biết ngoài việc thể hiện nỗi buồn chia li của người vợ tác giả thể hiện điều gì

III.ĐÁNH GIÁ,KHÁI QUÁT

   Đánh giá  khái quat về nội dung và nghệ thuật của bài thơ

- Hs quan sát.

- Hs trả lời.

- Người làng Nhân Mục nay thuộc quận Thanh Xuân - Hà Nội. Sống vào khoảng đầu thế kỉ 18. Một số tư liệu cho thấy ông sống chưa được 40 tuổi.

- Rất hiếu học chỉ đỗ hương cống. Tính tình phóng khoáng. Thích ngao du đây đó)

HS trả lời

- Khúc ngâm của người vợ có chồng ra trận.

Hs trả lời.

- Hoàn cảnh: Sáng tác đầu thế kỉ 18 khoảng thời gian bắt đầu có các cuộc khởi nghĩa nông dân. Triều đình phong kiến đàn áp khởi nghĩa ->đất nước rối loạn, nhân dân đau khổ.

- Viết bằng chữ Hán.

- Có 7 bản dịch khác nhau nhưng bản dịch của Đoàn Thị Điểm hay nhất.

Hs trả lời.

về số câu, số chữ trong các câu và cách hiệp vần trong 1 khổ thơ

Hs trả lời.

Văn bản biểu cảm - Vì nó đã diễn tả được nỗi nhớ nhung của lòng người

Hs trả lời.

Nỗi nhớ của người vợ có chồng đi chiến trận - Hoàn cảnh có chiến tranh

Hs trả lời.

- Thực trạng chia li đã diễn ra. Chàng đi vào nơi khó khăn, vất vả, thiếp về với cảnh vò võ, cô đơn.

Hs trả lời.

Em nhận xét gì về các hình ảnh này, việc sử dụng các hình ảnh đó có tác dụng gì

Hs trả lời.

“Chàng”, “thiếp” tạo sắc thái gì

- Từ Hán Việt tạo sắc thái cổ

Hs trả lời.

- Nội dung: diễn đạt nỗi sầu chia li trong độ tăng trưởng, sự ngăn cách ngày càng xa hơn. Sự chia li về thể xác, trong khi tình cảm tâm hồn vẫn gắn bó thiết tha cực độ

Hs trả lời.

Hs trả lời.

Từ nay trở đi chia li không hẹn ngày gặp mặt chưa biết điều gì đến. Và biết đâu khi gặp lại “vật đổi sao rời, bãi biển vương dâu”

Hs trả lời.

- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa

- Khát vọng hạnh phúc lứa đôi

- Học sinh trả lời

I. Tìm hiểu chung.

1.Đọc 

2.Chú thích

a. Tác giả:

-  Đặng Trần Côn người làng Nhân Mục sống vào khoảng nữa đầu thế kỉ XVIII.

- Đoàn Thị Điểm ( 1705 _ 1748) người phụ nữ có tài sắc, người làng Giai Phạm,  Văn Giang, xứ Kinh Bắc nay huyện Yên Mĩ tỉnh Hưng Yên.

b. Tác phẩm:

+ Xuất xứ

- Văn bản “Sau phút chia li” trích ở cuối phần 2 của tác phẩm “Chinh phụ ngâm khúc”.

+ Thể loại

+ Phương thức biểu đạt

+ Tóm tắt

+ Bố cục

 3 phần

- Khúc ngâm 1: nói về nỗi trống trải của lòng người trước thực tế chia li phũ phàng.

- Khúc ngâm 2: nói về nỗi xót xa trong cách trở núi sông.

- Khúc ngâm 3: nói về nỗi sầu thương trước bao cảnh vật.

II. Phân tích

1. Bốn câu thơđầu (khúc ngâm thứ 1)

- Chàng thì đi / thiÕp th× vÒ

- Câi xa m­a giã/  buồng cũ chiếu chăn.

-> Nghệ thuật ®èi => sự ngăn cách, chia li, khắc nghiệt.

- Tuôn màu mây biếc trải ngàn núi xanh.

-> Hình ảnh thiên nhiên, vũ trụ -> gợi độ mênh mông, khoảng không gian trống vắng.

=> Phản ánh cuộc chia li phũ phàng, đồng thời biểu hiện nỗi xót xa cho hạnh phúc bị chia cắt.

2. Bốn câu tiếp (khúc ngâm thứ 2)

- Nghệ thuật: đối: (còn ngảnh lại/ Hãy trông sang), điệp từ, đảo vị trí hai địa danh, chuyển đổi một phần trong cách nói địa danh (chốn -> cây, bến -> khói)

-> Không chỉ nói nỗi sầu chia li mà còn có sự oái oăm, nghịch chướng: gắn bó mà không được gắn bó, gắn bó mà lại phải chia li.

=> Đó là nỗi ngậm ngùi xót xa của tình vợ nhớ chồng trong xa xôi cách trở.

3. Bốn câu cuối ( khúc ngâm thứ 3)

 - Sử dụng điệp ngữ, đảo ngữ, câu hỏi tu từ diễn tả nỗi sầu nhân lên bất tận trở thành một khối sầu thương, trĩu nặng trong tâm hồn người chinh phụ.

=> Thể hiện tâm trạng vô vọng của người vợ trẻ.

III.Ghi nhớ

1. nghệ thuật

-Đối, điệp từ, đảo ngữ.từ láy

2. Nội dung

- Họ đều có số phận khổ đau chịu nhiều thiệt thòi nhưng ở mỗi bài người phụ nữ lại có nỗi đau riêng ...

- Lên án xã hội phong kiến bất công , chiến tranh phi nghĩa.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 7 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Làm bài tập số 1/93 (SGK)

Hãy phân tích mầu xanh trong đoạn thơ bằng cách

+Ghi đầy  dỉ các từ chỉ mầu xanh’

+Phân biệt sự khác nhau trong các mầu xanh ấy

+Nêu tác dụng của việc sử dụng mầu xanh trong việc diễn tả nỗi sầu chia li của chinh phụ ngâm

- Hs thảo luận nhóm bàn và bình.

- Học sinh nêu cảm nhận.

- Hs thảo luận bàn .

IV. Luyện tập

Bài tập củng cố:

a. Bài tập trắc nghiệm

Bài 1: Ai là tác giả của chinh phụ ngâm

A.Hò Xuân Hương                        C.Bà huyện Thanh Quan

B.Đoàn Thị Điểm                           D.Nguyễn Khuyến

Bài 2.Bản dịch chinh phụ ngâm được viết theo thể thơ nào ?

A.Lục bát                                      C.Thất ngôn bát cú

B.Song thất lục bát                        D.Ngữ ngôn bát cú

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

-Hoàn thành  bài tập theo hướng dẫn của GV

Bài tập 1: Bài thơ ‘ sau phút chia ly’ cho em cảm nhận gì về bị kịch chiến tranh phi nghĩa ?

Bài tập 2: Bức tranh cuộc chia ly được tác giả miêu tả như thế nào ?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Bài tập 1

Sưu tầm các câu thơ khác trong tác phẩm nói về hình ảnh người chinh phụ ? Qua đó em hiểu thêm gì về người phụ nữ dưới chế độ phong kiến?

Bài tập 2

 Thi nhập vai nhân vật người chinh phụ kể lại câu chuyện chia ly.

Bài tập 3

Tìm những lời đánh giá về đoạn sau phút chia li

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

   1. Bài cũ

-Về nhà học thuộc lòng hai bài thơ, nắm cho được nội dung chính và nghệ thuật chính của từng bài

-Hoàn thành  bài tập theo hướng dẫn của GV

- Tìm những lời đánh giá về đoạn sau phút chia li

VD:“ Mười hai câu sau đây,tưởng không có người Việt Nam nào đã yêu (Yêu văn chương cổ,cố nhiên !)đã biết cảnh biệt li mà không nhớ „

2. Bài mới

- Soạn bài tiết liền kề :  “ Quan hệ từ “.

- Đọc bài trước bài  ở nhà 

- Đọc và trả lời các câu hỏi đề mục  SGK trang 96 – 97 

 - Xem lại kiến thức đã học ở bật Tiểu học về quan hệ từ .

-Chuẩn bị bài: “Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm” làm tốt phần chuẩn bị ở nhà

- Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài chi tiết, viết trước phần mở bài, kết bài…

***********************************************

TUẦN 7:

Tiết 27

BÁNH TRÔI NƯỚC

(Hồ Xuân Hương )

I. Mức độ cần đạt

Cảm nhận phẩm chất và tài năng cảu tỏc giả Hố Xuân Hương qua một bài thơthất ngụn tứ tuyệt Đường luật chứ Nụm.

II.Trọng tâm kiến thức,kĩ năng.

1. Kiến thức:

- Sơ giản về tỏc giả Hồ Xuân Hương.

- Vẻ đẹp và thõn phận chỡm nổi của người phụ nữ qua bài thơ bánh trôi nước.

- Tớnh chất đa nghĩa của ngụn ngữ và hỡnh tượng trong bài thơ.

2. Kĩ năng:

- Nhận biết thể loại của văn bản.

- Đọc, hiểu, phân tích văn bản thơ nôm Đường luật.

3. Thái độ:

- Bồi dưỡng tinh thần yêu nước và lòng tự hào dân tộc.

4. Định hướng phát triển năng lực học sinh:

- Năng lực chung:

+Năng lực giải quyết vấn đề,

+Năng lực sáng tạo,

+Năng lực  hợp tác

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực tiếp nhận văn bản

+ Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

+ Năng lực tổng hợp kiến thưc

III. Chuẩn bị.

1. Giáo viên: Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, video liờn quan tới bài học  => Soạn bài giảng điện tử, hỡnh ảnh sinh động.

2. Học sinh: Đọc ngữ liệu trong SGk ít nhất 3 lần => trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài. Vẽ tranh,....

IV. Tổ chức dạy và học

1. ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

2. Kiểm tra bài cũ  (5’)Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới ( giỏo viờn kiểm tra bài cũ bằng hai cõu hỏi trắc nghiệm + 1 cõu hỏi tự luận )

Bài tập trắc nghiệm

Em hãy khoanh tròn vào phương án trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1.Trong bài thơ Bài ca Côn Sơn của Nguyễn Trãi, vẻ đẹp của cảnh trí Côn Sơn là vẻ đẹp gì?

A. Yên ả và thanh bình.

B. Tươi tắn và đầy sức sống.

C. Kì ảo và lộng lẫy.

D. Hùng vĩ và náo nhiệt.

Câu 2.Nhân vật trữ tình "Ta" trong bài thơ Bài ca Côn Sơn của Nguyễn Trãi là người như thế nào?

A. Cả (1), (2), (3) đều đúng.

B. Tâm hồn thanh cao, trong sáng. (2)

C. Tinh tế, nhạy cảm với thiên nhiên. (1)

D. Tâm hồn giao cảm tuyệt đối với thiên nhiên. (3)

Câu 3.Dòng nào nêu đúng nghệ thuật miêu tả cảnh thiên nhiên, cuộc sống thôn dã trong bài thơ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra?

A. Tác giả có sự thay đổi vị trí quan sát để thu tóm hết được mọi sắc thái, góc cạnh của cảnh vật nhằm nắm bắt và thể hiện đúng nhất cái thần thái của bức tranh phong cảnh và cuộc sống nơi thôn dã.

B. Dùng những nét chấm phá, phác họa để gợi lên trong người đọc cảm nhận cái hồn của bức tranh cảnh vật và cuộc sống nơi thôn dã.

C. Miêu tả chi tiết, cụ thể sinh động, khiến cho người đọc hình dung rõ nét về bức tranh thiên nhiên, con người nơi thôn dã.

D. Không tả cảnh vật một cách khái quát, trừu tượng mà đi vào từng hình ảnh cụ thể để làm nổi rõ những nét đặc trưng của bức tranh thiên nhiên, cuộc sống nơi thôn dã.

Câu 4.Tâm trạng của Trần Nhân Tông thể hiện như thế nào qua bài thơ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra?

A. Tâm trạng buồn và nhớ những kỉ niệm cũ.

B. Tâm trạng phấn khởi vì những thay đổi của quê hương.

C. Tâm trạng rất trầm lặng nhưng không buồn mà thể hiện sự gắn bó ấm áp với cảnh vật.

D. Tâm trạng cô đơn, buồn tủi.

Bài tập tự luận :

       Hóa thân vào nhân vật trữ tình trong bài thơ “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra của Trần Nhân Tông, giới thiệu về cảnh Phủ Thiên Trường qua tranh vẽ tranh cảnh buổi chiều ở Phủ Thiên Trường. ( Đã vẽ ở nhà )

3. Tổ chức dạy và học bài mới.

Hoạt động 1: khỞI ĐỘNG

          - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh

                             Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

          - Phương pháp:Quan sỏt, vấn đáp, thuyết trình.

          - Kĩ thuật: động não

- Thời gian: 1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

- Nghe bài hát “ Bánh trôi nước” – lời thơ Hồ Xuân Hương , nhạc sĩ Hồ Hoài Anh phổ nhạc.

- Bài thơ là một trong nhưng tác phẩm độc đáo của thơ trung đại Việt Nam .

Nói đến Hồ Xuân Hương, người dân Việt Nam ta nghĩ ngay đến một cá tính độc đáo, một bản lĩnh khác thường mà nhà thơ Xuân Diệu gọi là "kỳ nữ". Ở cái thời mà "giang sơn" của người phụ nữ Việt Nam chỉ quẩn quanh nơi buồng the, bếp núc thì Xuân Hương lại muốn là con người của trời đất bốn phương. Nữ sĩ được tôn vinh Bà Chúa Thơ Nôm trong nền vǎn học Việt Nam.

Tiết học ngày hôm nay cô trò ta sẽ cũng tìm hiểu nét cá tính độc đáo của nữ thi sĩ ấy qua tác phẩm “ BÁNH TRÔI NƯỚC”

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Giới thiệu đôi nét về tác giả , tác phẩm , bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*  Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Nắm được đặc điểm thơ Trung đại Viêt Nam và thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, xuất xứ của bài thơ.

- Hs nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc

* Thời gian: 27- 30’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

I. TÌM HIỂU CHUNG.

GV chiếu màn hình bài thơ

"Thân em vừa trắng lại vùa tròn
Bảy nổi ba chìm vs nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son"

- Gọi 3 học sinh đọc bài.

- GV: Nhận xét bổ xung

- GV: Nêu yêu cầu đọc: Giọng chậm rãi, ung dung, thanh thản.

- GV đọc mẫu.

- Gọi học sinh chú thích

- Nêu khái quát về tác giả tác phẩm?

- Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

Được thể hiện bằng loại chữ nào?

- GV: Giải thích về chữ Nôm là thứ chữ của người Việt Nam có từ thế kỉ X nhưng đến thế kỉ XIII mới được đưa vào sáng tác thơ văn.

GV giới thiệu một số chữ Hán – chữ Nôm qua màn hình.

- Em hãy cho biết bài thơ viết về đề tài gì?

- Theo em tác giả viết về bánh trôi  nước nhằm khắc hoạ hình ảnh nào?

- GV:  Nói đến thơ, người ta thường nói đến tính đa nghĩa( tính nhiều nghĩa) đây là một thuộc tính của văn chương, thi ca nói chung. Có thể nói rằng bài thơ: Bánh trôi nước là bài thơ mang tính đa nghĩa rất rõ nét. Bài thơ vừa nói về cái bánh trôi, vừa nói về phẩm chất của người phụ nữ.

- Suy nghĩ, trình bày quan điểm:

- H.S đọc, cả lớp nghe, theo dõi.

- Trình bày ý kiến nhận xét và bổ sung. Nghe GV đọc

+ HS thảo luận nhóm bàn, đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung, quan sát trên bảng phụ.

Nghe

- Bài thơ được viết theo lối vịnh vật. Các con vật được vịnh.

+) Động vật: Con hạc, con ve.

+)Thực vật: Tùng, trúc, mai.

+) Đồ vật: Cái quạt, bánh trôi...

Thường miêu tả giống sự vật, kí thác tâm tình, mượn sự vật để gửi gắm tư tưởng, tình cảm.

- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệ Đường Luật

Bài thơ gồm 4 câu, mỗi câu 7 chữ. Gieo vần câu 1-2- 4: Tròn, non, son.

- Đề tài: quen thuộc, gần gũi, bình dị… vẻ đẹp và thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

- Bố cục : bài thơ đa nghĩa

c. Tõ khã

Tìm hiểu về hình ảnh bánh trôi nước.

I. Tìm hiểu chung

1. Đọc:

- Đọc to, rõ ràng, khúc triết, tường minh.

- Giọng đọc truyền cảm, chú ý đến chuỗi liên kết giữa các câu trong mạch lập luận của tác giả.

2. Chó thÝch

a. T¸c gi¶

Hồ Xuân Hương

- Quê ở Nghệ An

-Được mệnh danh là “ Bà chúa thơ Nôm”

- Bà thường viết về những cây quả, đồ vật dân dã như bánh trôi nước, cái quạt, cái giếng, quả cau …nhưng đằng sau đó là tiếng nói trào lộng không kém phần gay gắt, mạnh mẽ bênh vực quyền sống, quyền hạnh phúc của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

- Tác phẩm tiêu biểu: Bánh trôi nước, tranh tố nữ, miếng trầu, …

b. Tác phẩm

Là tác phẩm nổi tiếng, tiêu biểu cho tư tưởng nghệ thuật của nữ sĩ Hồ Xuần Hương. Bài thơ được viết bằng chữNôm .

II. PHÂN TÍCH, CẮT NGHĨA.

- Hướng dẫn HS tìm hiểu về hình ảnh bánh trôi nước – nghĩa 1

- GV: Như vậy nghĩa thứ nhất của bài thơ thuộc về nội dung miêu tả cái bánh trôi nước khi đang được làm và luộc chín. Vậy quá trình làm bánh diễn ra như thế nào.

GV chiếu hình ảnh bánh trôi nước.- giới thiệu món ẩm thực và sự tích

- Gọi học sinh đọc lại bài thơ.

- Bánh trôi nước được miêu tả như thế nào?

- Em có nhận xét gì về cách miêu tả của tác giả?

- GV: Đó chính là sự thành công trong cách miêu tả chân thực sự vật trong thơ vịnh vật của Hồ Xuân Hương. Qua cách miêu tả đó, người đọc thấy hiển hiện trước mắt công việc làm bánh và cái bánh trôi.

- Bài thơ không chỉ dừng ở việc miêu tả cái bánh trôi nước mà còn đề cập đến vấn đề nào?

GV hướng dẫn HS tìm hiểu phẩm chất người phụ nữ trong XH cũ – nghĩa 2

- Thông qua việc tìm hiểu công việc làm bánh và cái bánh trôi, người đọc có thể hình dung người phụ nữ xưa được hiện lên qua những phương diện nào?

- Cảm nhận của em về hình thể, phẩm chất, số phận của người phụ nữ trong xã hội cũ?

GV cho HS thảo luận nhóm theo kỹ thuật: khăn trải bàn(2 bàn 1 nhóm) về Hình thể, phẩm chất, tấm lòng, số phận người phụ nữ trong xã hội cũ. Sau 3’ trình bày ngắn gọn

Nhóm 1: Hình thể người phụ nữ

Nhóm 2: Phẩm chất người phụ nữ

Nhóm 3: Số phận người phụ nữ

- Dựa vào đâu em có thể hiểu được những nội dung trên? N/x gì về nghệ thuật đc sử dụng ?

- Em hiểu như thế nào về nội dung, ý nghĩa của hai câu thơ cuối?

- Từ ''mà'' đứng đầu câu thơ cuối có ý nghĩa gì?

-  Khẳng định phẩm chất cao quý của người phụ nữ trong xã hội cũ, Hồ Xuân Hương muốn bày tỏ thái độ gì đối với họ?

Gv liên hệ với một số  hình ảnh người phụ nữ trong một số tác phẩm.

- Chính những ý nghĩa trên đã tạo giá trị nhân văn cho bài thơ.

Như vậy bài thơ có hai nét nghĩa, thứ nhất là tả thực về bánh trôi nước còn nghĩa thứ hai nói về phẩm chất, thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ.

- Theo em trong hai nét nghĩa trên, nét nghĩa nào quyết định giá trị của bài thơ? Vì sao? (GV cho HS thảo luận nhóm bàn 3’)

Sau 2’ GV gọi 1 số bàn đại diện HS trả lời. Nhận xét, bổ sung.

GV bổ sung, chiếu kết quả cho HS so sánh, đối chiếu

HS tìm hiểu về hình ảnh bánh trôi nước – nghĩa 1

+ Quan sát văn bản,  HS thảo luận nhóm :

- Bánh có màu trắng được nặn thành viên( trắng, tròn) nhào bột nhiều nước thì nhão, ít nước thì cứng( rắn, nát). Khi luộc đun sôi nước thì thả bánh vào khi bánh chín sẽ nổi lên.( nổi, chìm)

 - Bánh được làm bằng nhân đường phên có màu đỏ( son)

Nghe

Khái quát

HS tìm hiểu phẩm chất người phụ nữ trong XH cũ – nghĩa 2

Phát hiện

+ HS thảo luận nhóm bàn, đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung, quan sát trên bảng phụ.

- Hình thể, phẩm chất, tấm lòng, số phận.

-  Hình thể: Xinh đẹp trắng trẻo, đầy đặn.

- Phẩm chất: Trong trắng, thuỷ chung. Luôn giữ tấm lòng son sắc.

- Số phận: Long đong, chìm nổi, lênh đênh không tự quyết định được cuộc đời, số phận của mình.

- Căn cứ vào việc miêu tả cái bánh trôi nước của tác giả.

- Từ ngữ: Trắng trong, chìm nổi, thân em...

Nghe

+ HS thảo luận nhóm bàn, đại diện trình bày,

- Nghĩa thứ nhất chỉ là phương tiện để truyền tải nghĩa thứ hai. Nghĩa thứ hai mới tạo nên giá trị bài thơ.

- Vì với nét nghĩa thứ 2 Hồ Xuân Hương đã thể hiện một thái độ vừa trân trọng vẻ đẹp của người phụ nữ, vừa cảm thương cho thân phận chìm nổi của họ trong xã hội xưa. Đây chính là tính đa nghĩa trong thơ Hồ Xuân Hương.

II: Phân tích

1.Miêu tả cái bánh trôi nước. (nghĩa 1)

- trắng lại tròn

-> Sử dụng hàng loạt các tính từ miêu tả

- Miêu tả chân thực, chính xác về cái bánh trôi ở ngoài đời và công việc làm bánh.

2. Phẩm chất, thân phận của người phụ nữ trong xã hội xưa.

(nghĩa 2)

- Nghệ thuật sử dụng thành ngữ.

- Bánh rắn hay nát là do tay người nặn khéo hay vụng.

- Cuộc đời người phụ nữ sướng hay khổ là phụ thuộc vào người khác .

=>Người phụ nữ không quyết định được số phận của mình.

- Có ý nghĩa khẳng định: tấm lòng thủy chung, trong trắng của người phụ nữ.

- Tác giả bộc lộ niềm tự hào về phẩm chất của người phụ nữ, oán trách xã hội bất công, thương cảm cho họ và có thái độ trân trọng trước vẻ đẹp tâm hồn chống chọi với cuộc đời vươn lên.

III. ĐÁNH GIÁ, KHÁI QUÁT

GV hướng dẫn HS tổng kết đánh giá thành công về ND và NT của VB

-  Qua bài thơ nói trên em có nhận xét gì về nghệ thuật và nội dung của bài thơ ?

GV cho HS thảo luận nhóm theo kỹ thuật: khăn trải bàn(1 dãy bàn là 1 nhóm) về Nội dung, nghệ thuật. Sau 5’ trình bày ngắn gọn

GV chiếu nghệ thuật, nội dung bài thơ

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

HS rút ra tổng kết đánh giá thành công về ND và NT của VB

HS thảo luận nhóm theo kỹ thuật: khăn trải bàn(1 dãy bàn là 1 nhóm

III. Tổng kết.

1. Nghệ thuật: ẩn dụ, sử dụng thành ngữ điêu luyện phù hợp làm tăng giá trị nghệ thuật của bài thơ

2. Nội dung: Vẻ đẹp phong cách cao quý của người phụ nữ trong xã hội cũ với cuộc sống chìm nổi bấp bênh

- Tiếng nói phản kháng xã hội .

* Ghi nhớ ( SGK )

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác, chia sẻ

* Thời gian: 7- 10 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

GV: Hướng dẫn HS phần luyện tập, củng cố kiến thức

-GV chiếu bài tập, yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 2SGK(Tr 90) – BTNV 2(Tr74)

-Gợi ý giải bài tập

+Ghi lại những câu hát than thân đã học ở bài 4 bắt đầu bằng cụm từ “ thân em”

+Tìm mối liên hệ cảm xúc giữa bài thơ Bánh Trôi Nước và Những câu hát than thân .

- Hs thảo luận nhóm bàn và bình.

...

* Hs hoạt động theo nhóm (5->7’).

-> Cả lớp cùng đánh giá cho điểm.

* 1-2 HS

IV. Luyện tập

Các bài tập củng cố kiến thức

Bài tập củng cố:

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời em cho là đúng.

Câu1 : Câu nào dưới đây thể hiện đúng đặc điểm bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương?

A. Bài thơ được viết bằng chữ Nôm theo thể Đường luật thất ngôn tứ tuyệt.

B. Bài thơ được viết bằng chữ Hán theo thể Đường luật thất ngôn bát cú.

C. Bài thơ được viết bằng chữ Quốc ngữ theo thể Đường luật thất ngôn tứ tuyệt.

D. Bài thơ được viết bằng chữ Nôm theo thể Đường luật ngũ ngôn tứ tuyệt.

Câu 2.Qua hình ảnh chiếc bánh trôi nước, Hồ Xuân Hương muốn nói gì về người phụ nữ?

A. Vẻ đẹp và số phận long đong.

B. Số phận bất hạnh.

C. Vẻ đẹp hình thể.

D. Vẻ đẹp tâm hồn.

Câu 3.Nhận xét nào đúng khi nói về những đặc sắc trong nội dung và nghệ thuật của bài thơ Bánh trôi nước?

A. Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp hình thức của chiếc bánh trôi và vẻ đẹp bên ngoài của người phụ nữ.

B. Bài thơ vừa tả thực về chiếc bánh trôi, vừa thể hiện vẻ đẹp hình thức và tấm lòng nhân hậu cao đẹp của người phụ nữ, vừa cảm thông cho thân phận chìm nổi của họ.

C. Bài thơ đã thể hiện sâu sắc vẻ đẹp hình thức và tấm lòng nhân hậu, son sắt, thủy chung của người phụ nữ.

D. Bài thơ đã miêu tả sinh động hình ảnh chiếc bánh trôi, một món ăn độc đáo của dân tộc.                              

Câu 4: Nghĩa thứ hai trong bài thơ Bánh trôi nước của tác giả Hồ Xuân Hương là gì?

A. Diễn tả lại các công đoạn làm ra chiếc bánh trôi nước và các nguyên liệu làm nên chiếc bánh.

B. Phản ánh thái độ của người thưởng thức về hương vị của chiếc bánh trôi nước.

C. Phản ánh phẩm chất, vẻ đẹp và thân phận của những người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

D. Thể hiện niềm thương cảm của tác giả đối với số phận của những chiếc bánh trôi Câu 5.Trong nghĩa thứ nhất của bài thơ Bánh trôi nước, chiếc bánh trôi nước được miêu tả như thế nào?

A. Chiếc bánh được làm từ bột gạo, có hình ống với nhiều màu sắc khác nhau.

B. Chiếc bánh được làm từ bột nếp, nhào nặn thành viên tròn, màu trắng, bên trong chứa nhân, khi cho vào nước thì vừa chìm vừa nổi.

C. Chiếc bánh có hình vuông, màu trắng và bên trong chứa nhân, khi cho vào nước thì vừa chìm vừa nổi.

D. Chiếc bánh được nhào nặn, bên trong chứa nhân, bánh có màu đỏ và nổi trên mặt nước khi luộc.

nước.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

-Hoàn thành  bài tập theo hướng dẫn của GV

Bài tập 1: Qua bài thơ Bánh trôi nước cho em hiểu gì về nhà thơ  Hồ Xuân Hương?

- Trân trọng vẻ đẹp người phụ nữ trong xã hội xưa.

- Cảm thông sâu sắc với thân phận người phụ nữ…

- Tâm hồn nhạy cảm..

Bài tập 2: Bài thơ Bánh trôi nước đã mượn hình ảnh cái bánh trôi để nói về thân phận con người. Cách nói này có gì giống và khác với truyện ngụ ngôn ?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Bài tập 1

Các nhóm thi sưu tầm thơ các bài thơ Nôm của nữ sĩ Hồ Xuân Hương nói về chủ đề người phụ nữ , đọc diễn cảm .

Bài tập 2

Bài thơ “ Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương đã đem lại cho em những cảm nhận về người phụ nữ Việt Nam trong xã hội phong kiến xưa . Liên hệ với người Phụ nữ Việt Nam thời hiện tại . Viết đoạn văn từ 8 đến 10 câu nêu cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ Việt Nam xưa và nay.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

V. GIAO BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ.

Bài cũ:

-Về nhà học thuộc lòng hai bài thơ, nắm cho được nội dung chính và nghệ thuật chính của từng bài

2. Bài mới:

Soạn bài tiết liền kề :  “ Quan hệ từ “.

- Đọc bài trước bài  ở nhà 

- Đọc và trả lời các câu hỏi đề mục  SGK trang 96 – 97 

 - Xem lại kiến thức đã học ở bật Tiểu học về quan hệ từ .

Chuẩn bị bài: “Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm” làm tốt phần chuẩn bị ở nhà

- Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài chi tiết, viết trước phần mở bài, kết bài…

******************************************

TUẦN 7:

Tiết 28:

QUAN HỆ TỪ

I. Mức độ cần đạt

- Nắm được thế nào là quan hệ từ

- Nâng cao kỹ năng sử dụng quan hệ từ khi đặt câu

II.trọng tâm Kiến thức, kĩ năng.

1. Kiến thức:

- Nắm được thế nào là quan hệ từ

- Việc sử dụng quan hệ từ  trong giao tiếp và tạo lập văn bản

2. Kĩ năng

 - Nhận biết quan hệ từ trong câu

- PT được t/d của quan hệ từ

* Tích hợp kĩ năng sống

+Ra quyết định

+ Giao tiếp/ trình bầy ý tưởng 

3. Thái độ:

- Có ý thức sử dụng quan hệ từ trong giao tiếp và tạo lập văn bản

4. Định hướng phát triển năng lực cho HS:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tiếp nhận văn bản

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

-  Năng lực thực hành ứng dụng

III. Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ, PHT.

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn của GV.

IV. Tổ chức dạy và học.

1.ổn đinh tổ chức:

- KT sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

2. Kiểm tra bài cũ: 3->5’

*  Mục tiờu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

*  Thời gian: 5’.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào tỡm hiểu bài mới (linh hoạt, khụng nhất nhất vào đầu giờ học)

- Khi nào ta nờn và khụng nờn sử dụng từ HV ? Cho vớ dụ? Từ HV tạo ra những sắc thỏi BC nào?

- Chữa bài tập 4, 5 ( SGK ) BT 6 ( SBT )

3. Tổ chức dạy và học bài mới.

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

 - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ýcho học sinh

- Thời gian:2’

 - Phương pháp:Quan sát, vấn đáp, thuyết trình.

 - KÜ thuËt: Động nóo

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Trong Tiếng Việt có một số từ không có ý nghĩa định danh sự việc mà chỉ bỏ xung ý nghĩa về một phương diện nào đó hoặc làm công cụ ngữ pháp trong diễn đạt….một trong những từ có chức năng đó là quan hệ từ. Thế nào là quan hệ từ và chúng ta nên sử dụng quan hệ từ như  thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em giải đáp điều đó.

- HS nghe thuyết trình.

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*Mục tiêu:

- Học sinh hình thành được kiến thức về quan hệ từ, cách sử dụng quan hệ từ.

- Định hướng phát triển năng lực sử dụng thành thạo quan hệ từ trong giao tiếp trong tiếng Việt.

* Phương pháp : Vấn đáp thyết trình, thảo luận nhóm

          *Thời gian 15 p

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc, .

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

Ghi chú

HOẠT ĐỘNG 1.  Tìm hiểu thế nào là quan hệ từ:

- Cho HS quan sát 2 ví dụ trên bàng phụ

a. Đây là cây bút của tôi .

b. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.

- Hãy xác định cấu tạo ngữ pháp của từng ví dụ? (Chủ ngữ, vị ngữ, cụm danh từ, cụm tính từ )

- Dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, em hãy xác định quan hệ từ được sử dụng trong 2 ví dụ trên?

- “của” liên kết những thành phần nào trong cụm danh từ? Nó biểu thị ý nghĩa gì?

- “như” liên kết những thành phần nào trong cụm tính từ? Và biểu thị ý nghĩa gì?

- Nếu như không có từ “của” và “như” thì 2 ví dụ trên có còn rõ nghĩa nữa hay không? Vì sao?

- Từ những quan sát trên, em thấy những từ “của”, “như” có thể gọi là gì? Chúng dùng để làm gì?

HS đọc ghi nhớ SGK / 97

- Cho HS làm phần bài tập nhanh: Em hãy cho biết có mấy cách hiểu đối với câu “Đây là thư Lan”?

ð Việc dùng hay không dùng quan hệ từ đều có liên quan đến ý nghĩa của câu. Vì vậy, không thể lược bỏ quan hệ từ một cách tùy tiện.

HOẠT ĐỘNG 2.  Sử dụng quan hệ từ:

- Gọi HS đọc yêu cầu của phần 1 SGK/97

Trong các trường hợp đó, trường hợp nào bắt buộc có quan hệ từ, còn trường hợp nào thì không? Tại sao em lại chọn như thế?

- Em hãy tìm quan hệ từ có thể dùng thành cặp với các quan hệ từ sau đây và đặt câu với các cặp quan hệ từ vừa tìm được:

Nếu …       …

Vì …           …

Tuy …        …

Hễ …         …

Sở dĩ …     …

- Vậy ta phải sử dụng quan hệ từ trong những trường hợp nào?

 - HS đọc ghi nhớ 2 SGK/ 98

GV nói thêm: Cần phải căn cứ vào quan hệ ý nghĩa giữa các thành phần để dùng quan hệ từ cho đúng

VD:

 a) Chim sâu rất có ích cho nông dân để nó diệt sâu phá hoại mùa màng à dùng sai quan hệ từ, phải dùng “

b) Nhà em ở xa trường bao giờ em cũng đến trường đúng giờ à dùng sai quan hệ từ, thay “” bằng “ nhưng

HOẠT ĐỘNG 3.  Tổng kết.

- Cho HS đọc lại toàn bộ 2 ghi nhớ SGK /97, 98

- HS quan sát

- HS xác định

- của

- như

- “của” liên kết phần phụ sau ( định ngữ ) “tôi” với danh từ “cây bút”.

-> Chỉ quan hệ sở hữu

- “như” liên kết phần phụ sau (bổ ngữ) “hoa” với tính từ “đẹp” -> Chỉ quan hệ so sánh

- Không còn rõ nghĩa nữa.

Vì :

+ Nếu thiếu “của” thì câu văn  bị biến nghĩa

+ Nếu không có “như” thì câu văn không còn rõ nghĩa so sánh.

- Gọi là quan hệ từ

- HS đọc ghi nhớ 1 SGK / 97

- HS trả lời theo sự hiểu biết của mình

Có 3 cách:

- Đây là thư của Lan

- Đây là thư do Lan viết

- Đây là thư gửi cho Lan

- Trường hợp bắt buộc phải có quan hệ từ:

b) Lòng tin của nhân dân

d) Nó đến trường bằng xe đạp

g) Viết một bài văn về phong cảnh Hồ Tây

h) Làm việc ở nhà

- HS đặt câu

  Vì đây là nhưng trường hợp nếu không có quan hệ từ thì câu văn sẽ biến nghĩa hoặc không rõ nghĩa.

- HS đọc ghi nhớ 2 SGK/ 98

I. Tìm hiểu bài:

1. Thế nào là quan hệ từ?

VD1:

a. Đây là cây bút của tôi.

 -> Biểu thị ý nghĩa sở hữu

b. Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu.

 -> Biểu thị ý nghĩa so sánh

         

 - “của”, “như”à Quan hệ từ

2. Sử dụng quan hệ từ:

VD 2:

a)Khuôn mặt của cô gái

   Khuôn mặt cô gái

à nghĩa tương đương

b)Làm việc nhà

   Làm việc nhà

à nghĩa bị biến đổi

- Các cặp quan hệ từ:

Nếu …   thì     …

Vì …     nên    …

Tuy …   nhưng …

Hễ …    thì      …

Sở dĩ … là vì   …

II. Ghi nhớ :

- SGK / 97, 98

III. Luyện tập:

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ và năng lực sử dụng thành thạo quan hệ từ

* Thời gian: 7- 10 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

GV: Hướng dẫn HS luyện tập

GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

GV yêu cầu HS lần lược đọc và xác định yêu cầu bài tập SGK Tr 98-99 tương ứng vở BTNV 7 Tr 75 -  76

- Nêu yêu cầu bài tập.

- Gọi học sinh đọc đoạn văn.

- Tìm quan hệ từ.

GV hướng dẫn

 Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn.?

- Nêu yêu cầu bài tập 2,3

- Trong các câu sau câu nào đúng câu nào sai?

GV: Yêu cầu  học sinh viết đoạn văn ngắn có sử dụng quan hệ từ.

- Gọi học sinh đọc, nhận xét.

+ HS làm một số bài tập trắc nghiệm trên bảng phụ, cả lớp theo dõi ,đánh giá.

- Quan hệ từ: Vào, của, còn (bây giờ) như, của, trên, và, như, mà, nhưng, cho.

+ Đọc, suy nghĩ, xác định yêu cầu. Các bàn trao đổi, tìm phương án trả lời.

- Các câu đúng.

b. Nó rất thân ái với bạn bè.

d. Bố mẹ rất lo lắng cho con.

g. Mẹ thương yêu nhưng không

nuông chiều con.

i. Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam.

k.Tôi tặng anh Nam quyển sách này.

e. Tôi tặng cho anh Nam quyển sách này.

II. LUYỆN TẬP

1. Bài tập1.

2. Bài tập 2.

- Điền theo thứ tự: Với, và, với, nếu thì, và.

3. Bài tập 3.

4. Bài tập 4.

Bài tập củng cố:

Câu 1: Dòng nào chỉ gồm những trường hợp bắt buộc dùng quan hệ từ?

A. Tay của nó bẩn; làm việc ở cơ quan; đầu của ông ấy to.

B. Lòng tin của nhân dân; khuôn mặt của cô gái; giỏi về toán.

C. Lòng tin của nhân dân; làm việc ở nhà; thân ái với bạn bè.

D. Cái tủ bằng gỗ; đến trường bằng ô tô; sách ở trên bàn.

Câu 2.Trong các câu sau, câu nào không hoàn chỉnh về ý nghĩa và ngữ pháp?

A. Tôi biếu cho anh Dân cân cam này.

B. Tôi biếu anh Dân cân cam này.

C. Tôi biếu cân cam này cho anh Dân.

D. Tôi biếu cân cam này anh Dân.

Câu 3.Quan hệ từ nào không thể điền vào chỗ trống trong câu:
"Lâu lắm rồi nó mới cởi mở...tôi như vậy."

A. với

C. về

B. cùng với

D. cùng

Câu 4.Quan hệ từ "mà" trong câu thơ "Mà em vẫn giữ tấm lòng son" biểu thị ý nghĩa quan hệ gì?

A. Đối lập.

C. Sở hữu.

B. So sánh.

D. Điều kiện.

Câu 5.Trong các dòng sau, dòng nào có sử dụng quan hệ từ?

A. tay kẻ nặn.

C. vừa trắng lại vừa tròn.

B. bảy nổi ba chìm.

D. giữ tấm lòng son.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

* Viết đoạn văn có sử dụng các quan hệ từ.

Gợi ý: có thể chọn tuỳ ý một nội dung nào đó để viết. Xem lại ý nghĩa của các quan hệ từ đã học để hoàn thiện đoạn văn theo yêu cầu.          

* Phân biệt ý nghĩa của hai câu có quan hệ từ nhưng sau đây:

(1) Nó gầy nhưng khoẻ.

(2) Nó khoẻ nhưng gầy.

Gợi ý: Lưu ý phân biệt sắc thái biểu cảm giữa hai câu. Việc thay đổi trật tự các từ ngữ trước và sau quan hệ từ nhưng đã làm thay đổi sắc thái biểu cảm của câu: câu (1) tỏ ý khen ngợi, câu (2) tỏ ý chê.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Viết đoạn hội thoại theo chủ đề có sử dụng các quan hệ từ . Diễn đoạn hội thoại đó trước lớp .

Nhóm 1 : chủ đề Gia đình

Nhóm 2: chủ đề an toàn giao thông

Nhóm 3 : chủ đề biển đảo

Nhóm 4 : chủ đề nhà trường

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

V. GIAO BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ.

-Về nhà học bài , nắm và phân tích cho được các ví dụ đã cho

-Hoàn thành bài tập còn lại theo hướng dẫn của GV

-Nắm cho được nội dung các ghi nhớ đã học

-Chú ý về cách sử dụng từ Hán Việt .

* Viết đoạn văn có sử dụng các quan hệ từ.

Gợi ý: có thể chọn tuỳ ý một nội dung nào đó để viết. Xem lại ý nghĩa của các quan hệ từ đã học để hoàn thiện đoạn văn theo yêu cầu.          

* Phân biệt ý nghĩa của hai câu có quan hệ từ nhưng sau đây:

(1) Nó gầy nhưng khoẻ.

(2) Nó khoẻ nhưng gầy.

Gợi ý: Lưu ý phân biệt sắc thái biểu cảm giữa hai câu. Việc thay đổi trật tự các từ ngữ trước và sau quan hệ từ nhưng đã làm thay đổi sắc thái biểu cảm của câu: câu (1) tỏ ý khen ngợi, câu (2) tỏ ý chê.

2. Bài mới

a. Soạn bài tiết liền kề :  “ Luyện tập cách làm bài văn biểu cảm ”  

-Chép đề : Loài cây em yêu vào vở bài soạn

-Thực hiện các bước làm bài văn biểu cảm theo yêu cầu 1,2,3 SGK trang 99

b. Xem trước bài theo phân môn  :   “ Chữa lỗi về quan hệ từ   ”

-Đọc bài trước ở nhà

-Nhận diện các lỗi thường gặp về quan hệ từ và định hướng chữa lỗi

-Nắm cho được : Thế nào là quan hệ từ ? Cách sử dụng quan hệ từ

****************************************

TUẦN 8:

Tiết 29:

LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BẢN BIỂU CẢM

I. Mức độ cần đạt.

- Luyện tập các thao tác làm văn biểu cảm :Tỡm hiểu đề, tỡm ý, lập dàn ý, viết bài

- Có thói quen động nóo, tưởng tượng, suy nghĩ cảm xúc trước một đề văn biểu cảm

II. Trọng tâm kiến thức và kĩ năng

1. Kiến thức:

- Đặc điểm thể loại biểu cảm

- Các thao tác làm văn BC : Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài

2. Kĩ năng:

Rèn kỹ năng làm bài văn biểu cảm

3. Thái độ:

Giáo dục tình cảm yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp.

4. Định hướng phát triển năng lực cho HS:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tiếp nhận văn bản

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

- Năng lực thực hành ứng dụng

III. ChuÈn bÞ:

1 - GV : Bài soạn + đề văn mẫu

2 - HS: SGK + giấy nháp

IV. tổ chức dạy và học.

1) ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

2) Kiểm tra bài cũ(3->5’)

- Nêu đặc điểm của đề văn biểu cảm ? Các bước làm một bài văn biểu cảm ?

- Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của học sinh .

3) Tổ chức dạy và học bài mới.

Hoạt động 1: Tạo tâm thế

Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý của học sinh

Thời gian: 2’

Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

Kĩ thuật: Động não.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Giờ trước các em đó được học về các bước làm bài  văn biểu cảm ? Hụm nay chúng ta vận dụng vào việc tạo lập dàn ý cho một đề văn và viết bài văn biểu cảm một  cỏch hoàn chỉnh

* Quan sát, 1 HS đọc

* Suy nghĩ, trả lời

* Nghe, ghi bài

Hoạt động 2 : HèNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

   -  Mục tiêu: HS nắm được các bước tạo lập VB.

-  Thời gian: 20’

   - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

  

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

Ghi chú

HOẠT ĐỘNG 1. Tìm hiểu đề:

- GV ghi đề bài lên bảng:

Loài cây em yêu

Đề bài yêu cầu chúng ta viết về điều gì?

- GV gạch dưới từ: “loài cây”, “em”, “yêu” và giải thích:

.

Cho biết loài cây cụ thể mà em yêu?

 Cây phượng

Vì sao em yêu cây phượng hơn cây khác?

Phượng đem lại cho em những gì  trong đời sống vật chất và tinh thần?

à Do vậy phượng chính là loài cây em yêu

2:  Lập dàn bài

Kết bài ta xác  định lại những ý gì?

Tình cảm của em với cây phượng vĩ

- Nỗi xao xuyến, bâng khuâng khi chia tay phượng để bước vào kì nghỉ hè.

3: Thực hành làm văn biểu cảm.

- GV cho HS đọc bài tham khảo “Cây sấu Hà Nội” SGK/ 100

Văn bản trên có bố cục ra sao? Và được giới hạn từ đâu đến đâu?

Mở bài, tác giả đã nêu ý gì?

Thân bài, tác giả đã tả cây sấu và trái sấu ra sao?

Sau khi tả hình dáng, màu sắc, hương vị của cây và trái sấu, tiếp theo tác giả đã nói về cái gì?

Cuối cùng, tác giả nhắc lại những kỉ niệm ra sao?

Phần kết bài, tác giả đã khẳng định điều gì?

- GV cho HS thực hành viết từng phần MB, TB, KB của đề bài “Loài cây em yêu”

- Cho vài em đứng lên đọc phần MB và KB rồi nhận xét, đánh giá, sửa chữa chỗ các em còn thiếu sót và chấm điểm

- Phần TB, cho HS về nhà làm và kiểm tra trong phần kiểm tra bài cũ.

- HS ghi vào vở

- Viết về thái độ và tình cảm đối với một loài cây cụ thể.

Loài cây: đối tượng miêu tả là loài cây chứ không phải loài vật hay loài người

Em: người viết là chủ thể bày tỏ thái độ, tình cảm

Yêu: chỉ tập trung khai thác tình cảm tích cực là yêu để nói lên sự gắn bó và cần thiết của loài cây đó đối với đời sống của chủ thể

- Cây tre, cây mít, cây phượng…

- Cây phượng tượng trưng cho sự đáng yêu, hồn nhiên của tuổi học trò

- Đem lại cho đời sống tinh thần chúng em thêm tươi vui, rộn rã…

a. Mở bài:

Em yêu thích loài cây nào? Nêu lý do mà em yêu thích?

b. Thân bài:

Giới thiệu loài cây em yêu.

Đặc điểm, phẩm chất của cây phượng là gì? Đặc điểm, phẩm chất của cây phượng: thân, rễ, hoa….

Thế những đặc điểm và phẩm chất ấy đã góp phần cho cuộc sống của con người như thế nào?

Sức chịu đựng bền bỉ, dẻo dai.

Tạo bóng mát, tạo vẻ đẹp, làm không khí trong lành

Và nó đã tác động, gơi nhớ đến  điều gì trong cuộc sống của em?

Phượng gợi nhớ tuổi học trò, nhớ thầy cô, bè bạn thân thương

- Màu đỏ của phượng làm cho em xao xuyến, âm thanh tiếng ve làm chúng em vui tươi, rộn ràng

c. Kết bài:

+ Đọc, suy nghĩ, xác định yêu cầu. Các bàn trao đổi, tìm phương án trả lời.

- Bố cục 3 phần: MB, TB, KB

Ø MB từ “Hằng năm…thơm thơm”

Ø TB từ “Hương lá…chiều khách”

Ø KB từ “ Từ qua thời…Hà Nội”

- An tượng về những cơn mưa lá sấu vàng ào ạt rơi trong hương sấu dìu dịu

- Hương vị, màu sắc, của cây sấu; hương là dịu dàng, hoa hình sao màu trắng sữa, quả sấu xanh…

- Tình cảm: gợi nhớ gợi thương, đậm đà chất Hà Nội

- Kỉ niệm thời thơ ấu: nghểnh cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm

- Lớn lên, đi xa: nỗi khát khao

- Cây sấu đã trở thành một phần máu thịt của Hà Nội để mà nhớ, để mà thương…

- HS làm bài

- Cho HS nhận xét bài làm của bạn

I. Tìm hiểu đề:

Đề:

Loài cây em yêu

a) Định hướng vb:

- Nội dung: viết về loài cây em yêu

- Đối tượng: cây phượng vĩ

- Mục đích: bày tỏ thái độ và tình cảm của em với cây phượng.

b. Lập dàn bài:

II. Thực hành làm văn biểu cảm:

Đề tham khảo:

Cây sấu Hà Nội

Hoạt động 3 : luyện tập, THỰC HÀNH

   -  Mục tiêu: - Củng cố lại những kĩ năng, kiến thức đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong VB.

-  Thời gian: 18’

   - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

   - Kĩ thuật: Khăn trải bàn, PHT, động

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Cho HS đọc đoạn văn vừa viết

Viết đoạn mở bài, thân bài

Đoạn biểu cảm đặc điểm thân, hóa, lá cây…

- Hs thảo luận nhóm bàn và bình.

- Học sinh nêu cảm nhận.

- Hs thảo luận

II. LUYỆN TẬP:

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Viết bài văn biểu cảm về nụ cười của mẹ

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Sưu tầm các bài văn biểu cảm hay .

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

V. GIAO BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ.

1. Bài cũ

-Về nhà học bài , nắm cho được : Đề bài , cách xây dụng dàn ý chi tiết cho đề bài ,- Viết bài hoàn chỉnh, sửa sai.

-Sưu tầm đề văn biểu cảm , lập dàn ý cho các đề đó  

2. Bài mới

a. Soạn bài tiết liền kề :  “ Qua Đèo Ngang  ”  

-Đọc văn bản và các chú thích  SGK .

-Xác định nét chính về tác giả , tác phẩm

-Đọc và trả lời các câu hỏi  đọc hiểu văn bản SGK trang 103 - 104

b. Xem trước bài theo phân môn  :“ Viết bài Tập làm văn số 2 ”     

-Đọc các đề bài viết số 2

-Thực hành lập dàn ý chi tiết cho các đề văn biểu cảm đã cho theo các bước làm bài văn biểu

*******************************************

TUẦN 8:

Tiết 30

QUA ĐÈO NGANG

                                       ( Bà Huyện Thanh Quan)

I. Mức độ cần đạt

- Hiểu giỏ trị tư tưởng tưởng - nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Đường luật chữ Nụm tả cảnh ngụ tỡnh tiờu biểu nhất của Bà Huyện Thanh Quan.

II.Trọng tâm kiến thức,kĩ năng.

1. Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Bà Huyện Thanh Quan.

- Đặc điểm thơ Bà Huyện Thanh Quan qua bài thơ Qua Đèo Ngang.

- Cảnh Đèo Ngang và tâm trạng tác giả thể hiện qua bài thơ.

- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình độc đáo trong văn bản.

2. Kĩ năng

- Đọc - hiểu văn bản thơ Nôm viết theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

- Phân tích một số chi tiết nghệ thuật độc đáo trong bài thơ.

- Lồng ghép vấn đề giáo dục bảo vệ môi trường.

3. Thái độ:

- Bồi dưỡng tinh thần yêu nước và lòng tự hào dân tộc.

4. Định hướng phát triển năng lực học sinh:

- Năng lực chung:

+Năng lực giải quyết vấn đề,

+Năng lực sáng tạo,

+Năng lực  hợp tác

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực tiếp nhận văn bản

+ Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

+ Năng lực tổng hợp kiến thưc

III. Chuẩn bị.

1. Giáo viên: Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, video liờn quan tới bài học  => Soạn bài giảng điện tử, hỡnh ảnh sinh động.

2. Học sinh: Đọc ngữ liệu trong SGk ít nhất 3 lần => trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài. Vẽ tranh,....

IV. Tổ chức dạy và học

1. ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

2. Kiểm tra bài cũ  (5’)Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới ( giỏo viờn kiểm tra bài cũ bằng hai cõu hỏi trắc nghiệm + 1 cõu hỏi tự luận )

Bài tập trắc nghiệm

Em hãy khoanh tròn vào phương án trước câu trả lời đúng nhất:

Câu1 : Câu nào dưới đây thể hiện đúng đặc điểm bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương?

A. Bài thơ được viết bằng chữ Nôm theo thể Đường luật thất ngôn tứ tuyệt.

B. Bài thơ được viết bằng chữ Hán theo thể Đường luật thất ngôn bát cú.

C. Bài thơ được viết bằng chữ Quốc ngữ theo thể Đường luật thất ngôn tứ tuyệt.

D. Bài thơ được viết bằng chữ Nôm theo thể Đường luật ngũ ngôn tứ tuyệt.

Câu 2.Qua hình ảnh chiếc bánh trôi nước, Hồ Xuân Hương muốn nói gì về người phụ nữ?

A. Vẻ đẹp và số phận long đong.

B. Số phận bất hạnh.

C. Vẻ đẹp hình thể.

D. Vẻ đẹp tâm hồn.

Câu 3.Nhận xét nào đúng khi nói về những đặc sắc trong nội dung và nghệ thuật của bài thơ Bánh trôi nước?

A. Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp hình thức của chiếc bánh trôi và vẻ đẹp bên ngoài của người phụ nữ.

B. Bài thơ vừa tả thực về chiếc bánh trôi, vừa thể hiện vẻ đẹp hình thức và tấm lòng nhân hậu cao đẹp của người phụ nữ, vừa cảm thông cho thân phận chìm nổi của họ.

C. Bài thơ đã thể hiện sâu sắc vẻ đẹp hình thức và tấm lòng nhân hậu, son sắt, thủy chung của người phụ nữ.

D. Bài thơ đã miêu tả sinh động hình ảnh chiếc bánh trôi, một món ăn độc đáo của dân tộc.                              

Câu 4: Nghĩa thứ hai trong bài thơ Bánh trôi nước của tác giả Hồ Xuân Hương là gì?

A. Diễn tả lại các công đoạn làm ra chiếc bánh trôi nước và các nguyên liệu làm nên chiếc bánh.

B. Phản ánh thái độ của người thưởng thức về hương vị của chiếc bánh trôi nước.

C. Phản ánh phẩm chất, vẻ đẹp và thân phận của những người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

D. Thể hiện niềm thương cảm của tác giả đối với số phận của những chiếc bánh trôi

Bài tập tự luận :

Đọc thuộc lòng bài thơ “Bánh trôi nước” - Hồ Xuân Hương? Qua bài thơ em hiểu điều gì về người phụ nữ trong xã hội cũ?

- Họ xinh đẹp, nết na nhưng cuộc đời chìm nổi vất vả.Họ không quyết định được số phận của mình, họ chung thuỷ, sắt son.

3. Tổ chức dạy và học bài mới.

Hoạt động 1: khỞI ĐỘNG

          - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh

                             Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

          - Phương pháp:Quan sỏt, vấn đáp, thuyết trình.

          - Kĩ thuật: động não

          - Thời gian: 5 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Nghe hát + video bài : Qua đèo ngang ( lời thơ Bà huyện Thanh Quan , phổ nhạc và điệp khúc Hàn Thư Sinh)

Sau khi xem đoạn video, em có cảm nhận gì ?

- giới thiệu hình ảnh đèo ngang.

Đèo Ngang nằm trên quốc lộ 1A, trên dãy Hoành Sơn[2] đoạn dãy Trường Sơn chạy ngang ra biển Đông. Đèo dài 6 km, đỉnh cao khoảng 250 m. Đèo Ngang được nhà nước ta lấy làm ranh giới giữa hai tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình.

Di tích lịch sử Cổng trời  của dãy Hoành sơn,  vốn là một cái cổng bằng gạch đá được xây dựng dưới thời vua Minh Mạng vào năm 1833 để kiểm soát những chuyến qua đèo.

cách đây gần 200 năm , bà Huyện Thanh Quan cũng sáng tác một bài thơ còn lưu truyền đến ngày nay như một bút kí thơ đậm chất trữ tình mang tên“ Qua đèo ngang” . và bài học ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về chất trữ tình, tâm trạng của tác giả qua bài thơ ấy.

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nêu cảm nhận

- Lắng nghe và ghi tên bài.

Giới thiệu tên bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*  Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Nắm được đặc điểm thơ Trung đại Viêt Nam và thể thơ thất bát cú Đường luật, xuất xứ của bài thơ.

- Hs nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc

* Thời gian: 27- 30’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

I. TÌM HIỂU CHUNG.

- GV hướng dẫn đọc :Bài thơ thể hiện.tâm trạng buồn, cô đơn. Khi đọc các.em cần đọc chậm, buồn, ngắt đúng.nhịp 4/3 và 2/2/3. Càng về cuối giọng.đọc càng chậm, nhỏ hơn. Đến 3.tiếng: trời, non, nước, đọc tách ra  từng tiếng. 3 tiếng ta với ta đọc như tiếng thầm thì mình nói với mình.

- Gv đọc mẫu . HS đọc -> nhận xét

- Gv sửa chữa.

HS theo dõi chú thích, nêu vài nét về tác giả?

? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ

 -Em hiểu địa danh Đèo Ngang

HS đọc từ khó SGK

 - Bài thơ được làm theo thể thơ gì

Đặc điểm của thể thơ này? (SGK 102)

- Căn cứ vào đặc điểm thể thơ, em hãy nhận diện trong văn bản “Qua Đèo Ngang”

- Suy nghĩ, trình bày quan điểm:

- H.S đọc, cả lớp nghe, theo dõi.

- Trình bày ý kiến nhận xét và bổ sung. Nghe GV đọc

Bà huyện Thanh Quan là người.học rộng, tài cao; bà cùng Đoàn thị.Điểm và Hồ Xuân Hương là 3 nhà.thơ nữ có tiếng nhất ở TK 18-19.

Thơ của bà còn lưu lại 6 bài đều được liệt vào hàng xuất sắc như:.Thăng Long thành hoài cổ, Chiều.hôm nhớ nhà, Chùa Trấn Bắc. Đó là.những bài thơ Nôm đặc sắc và nổi.tiếng của bà sau bài Qua Đèo Ngang...

Thơ bà thường viết nhiều về thiên nhiên vào lúc trời chiều, gợi lên cảm giác vắng lặng, buồn buồn. Đối với bà,cái đẹp là dĩ vãng. Hiện tại vắng vẻ hiu quạnh chỉ là cái bóng mờ mờ của dĩ vãng mà thôi. Chính vì vậy mà người ta gọi:Bà là một nhà thơ hoài cổ.

+ HS thảo luận nhóm bàn, đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung, quan sát trên bảng phụ.

Như chúng ta đã biết Bà huyện.Thanh Quan quê ở Thăng Long, bà là.người Đàng ngoài thuộc chúa Trịnh..Nhưng mệnh trời đã chuyển về họ Nguyễn. Lúc đó bà được chúa Nguyễn mời vào cung Phú Xuân - Huế làm chức cung chung giáo tập để dạy công chúa và cung phi.Trên đường vào kinh đô phò vua mới, khi qua Đèo Ngang bà đã dừng chân ngắm cảnh và sáng tác bài thơ Qua đèo Ngang. Bài thơ in trong “Hợp tuyển thơ văn Việt Nam” tập III (1963) 

Học sinh trình bày

- 8 câu, mỗi câu 7 chữ

Gieo vần bằng: tà, hoa, nhà, gia, ta

Đối chỉnh ở câu 3,4 và 5,6

- Gồm 4 phần; đề , thực, luận, kết

I. Tìm hiểu chung

1.Đọc

2.Chú thích

a. Tác giả:

Bà Huyện Thanh Quan tên thật là NguyễnThị Hinh quê làng Nghi Tàm  (Tây Hồ - Hà Nội) là một trong những nữ sĩ tài danh hiếm có.

b.Tác phẩm:

*xuất xứ

 Tác phẩm được viết khi bà đi qua Đèo Ngang vào Huế dạy học.

*Thể loại

- Thất ngôn bát cú Đường luật. ( đây là thể thơ được hình thành từ đời nhà đường ở Trung Quốc. Có quy định chặt chẽ số câu, số chữ, luật bằng trắc, luật đối…Mỗi bài thơ thất ngôn bát cú đường luật có tám câu, mỗi câu có 7 chữ, được gieo vần ở mỗi câu 1,2,4,6,8. Ở các dòng có sự phối hợp bằng trắc nhịp nhàng, tuân theo quy luật chặt chẽ. Thể thơ rất phổ biến trong thơ trung đại Việt Nam.

* Bố cục :

chia gồm 4 phần: Đề, Thực (hoặc Trạng), Luận, Kết. "Đề" gồm 2 câu đầu trong đó câu đầu tiên gọi là câu phá đề, câu thứ 2 gọi là câu thừa đề, chuyển tiếp ý để đi vào phần sau. "Thực" gồm 2 câu tiếp theo, giải thích rõ ý đầu bài. "Luận" gồm 2 câu tiếp theo nữa, bình luận 2 câu thực. "Kết" là 2 câu cuối, kết thúc ý toàn bài.

Hai câu đề giới thiệu về thời gian, không gian, sự vật, sự việc. Hai câu thực trình bày, mô tả sự vật, sự việc. Hai câu luận diễn tả suy nghĩ, thái độ, cảm xúc về sự vật, hiện tượng. Hai câu kết khải quát toàn bộ nội dung bài theo hướng mở rộng và nâng cao..

c.Từ khó

II. PHÂN TÍCH, CẮT NGHĨA.

- Hs đọc thầm hai câu đề.

- Cảnh tượng Đèo Ngang được miêu tả vào thời điểm nào trong ngày ?

- Xế tà: chiều tối

- Nhận xét gì về thời điểm này ?

- “Chen” có nghĩa là gì, việc nhắc lại từ “chen” có tác dụng gì ?

- Điệp từ chen được lặp lại 2 lần cùng với phép liệt kê có sức gợi tả 1 cảnh tượng thiên nhiên cằn cỗi, thưa thớt, thiếu sức sống hay cảnh tượng thiên nhiên xanh tươi , rậm rạp, đầy sức sống ?

-  Em cảm nhận gì về cảnh đèo Ngang và tâm trạng tác giả trong 2 câu đề

-Thiên nhiên là vậy, còn sự sống của con người nơi đây thì sao – Ta cùng tìm hiểu tiếp:

*******

- HS theo dõi hai câu thực

-“Lom khom”, “lác đác” gợi hình ảnh gì ?

-Em có nhận xét gì về cấu trúc của 2 câu thơ này?

-Đảo ngữ được sử dụng ở 2 câu thơ này có tác dụng gì?(

-ở câu 3, 4 có sử dụng phép đối, vậy em hãy chỉ ra những biểu hiện của phép đối và tác dụng của nó?

-Hai câu thực đã tả về sự sống của con người ở đèo ngang, đó là sự sống như thế nào

*******

- HS theo dõi SGK

-Trong buổi chiều tà hoang vắng đó nhà thơ đã nghe thấy âm thanh gì?

-Nhà thơ đã mượn tiếng chim để bày tỏ lòng mình, đây là hình thức biểu đạt trực tiếp hay gián tiếp?

Vậy theo em tiếng chim quốc và chim đa đa kêu trên đèo vắng, lúc chiều tà gợi cảm giác vui tươi, phấn khỏi hay gợi nỗi buồn khổ?

*GV: Tâm trạng thương nhà là tình cảm tha thiết của đứa con tha hương lữ thứ. Bà đang từ Thăng Long vào Phú Xuân theo chỉ dụ của triều đình làm bà giáo dạy cung nữ.

? Em hãy cho biết tại sao sống trong thời bình mà tình cảm nhớ nước lại khắc khoải, đau thương đến thế

Thảo luận nhóm 4 trong 4 phút.

  GV: Không phải nhớ tiếc triều Lê - một triều đại đó mất trước khi bà ra đời.

- Hoài niệm chung về một thời dĩ vãng là sự phủ định chính quyền triều Nguyễn lúc bấy giờ - một triều đại mà đối với bà và mọi người lúc bấy giờ cũng có phần xa lạ.

( tích hợp với môn lịch sử )

- HS đọc hai câu kết?

- Hình ảnh: trời, non, nước gợi không gian như thế nào ?

- Ta với ta gợi điều gì

- Tác giả  sử dụng biện pháp nghệ thuật  gì, tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó là  gì

- Tại sao tác giả lại dùng từ mảnh?

- Em hiểu thế nào là tình riêng ta với ta? Tình riêng ấy là gì

Học sinh trả lời

Trả lời

 Trở thành một ước lệ trong văn học trung đại -> nỗi buồn, nối nhớ

 Chen: len vào để chiếm chỗ -> nhấn mạnh sự rậm rạp, chật chội, hoang dã, sức sống mãnh liệt ở nơi đây

Nhận xét

-Vậy cảm nhận đầu tiên của nhà thơ về cảnh đèo Ngang là cảm nhận về 1 khung cảnh ngút ngàn, hoang sơ, vắng vẻ hay là cảm nhận về 1 khung cảnh sơ xác tiêu điều

Học sinh trả lời

Từláy –Lom khom gợi hình dáng vất vả của người tiều phu.Lác đác gợ isự thưa thớt,ít ỏi của những quán chợ

Trả lời

(VN được đảo lên  trước CN và phụ ngữ sau của cụm DT được đảo lên trước)

- nhấn mạnh thêm cái ấn tượng về hình dáng vất vả của người tiều phu và sự thưa thớt, hiu quạnh của lều chợ

- HS: đối thanh,đối từ loại và đối cấu trúc câu-Tạo nhịp điệu cân đối cho câu thơ.)

(Đông vui,tấp nập hay thưa thớt,vắng vẻ)?

- âm thanh của tiếng chim quốc và chim đa đa

Học sinh nêu cảm nhận

- Âm thanh của chim quốc và chim đa đa ( lấy động để tả tĩnh)

Quốc quốc – quốc

(tiếng kêu của chim cuốc – tổ quốc, đất nươc)

Gia gia – gia ( tiếng kêu của chim đa đa – gia đình )

 

-> Sử dụng đồng âm để chơi chữ-> học sau.

Học sinh trả lời

Lắng nghe

- Học sinh không gian rộng lớn bao la

- Học sinh nêu cảm nhận

đối lập với không gian bao la là sự cô đơn của con người, sự cô đơn gần như tuyệt đối

- Học sinh nêu cảm nhận

Mảnh: nhỏ bé, yếu ớt, mỏng manh

- Học sinh nêu cảm nhận

Tình riêng là chỉ tình cảm sâu kín, đó không phải là tình yêu đôi lứa mà là tình yêu quê hương, đất nước của tác giả=>Tâm sự sâu kín một mình mình hay: tình thương nhà, nỗi nhớ nước biết một da diết, âm thầm lặng lẽ

II: Phân tích

1. Hai câu đề:

Bước tới đèo Ngangbóng xế tà

Cỏ cây chen đá, chenhoa

- Thời gian : Bóng xế tà – chiều gần tối – hoàng hôn

- Hình ảnh cỏ, cây, đá, lá ,hoa. Phép liệt kê.

- từ “chen” lặp 2 lần

=> Hai câu đề tả khái quát cảnh đèo Ngang lúc chiều tà: thiên nhiên đẹp, hoang dã, nguyên sơ,vắng lặng, gợi nỗi buồn hiu quạnh.

*******

2. Hai câu thực:

Lom khom dưới núi tiều vài chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà.

- Từ láy : lom khom, lác đác

- Từ vài, mấy : chỉ số lượng không xác định, rất ít ỏi.

- Đảo trật tự cú pháp

- Phép đối: con người và sự vật.

=> Càng tô đậm thêm cảnh vật đìu hiu vắng vẻ, con người bé nhở và mờ nhạt.

3. Hai câu luận:

Nhớ nước đau lòng con quốc quốc

Thương nhà mỏi miệng cái gia gia

- Chơi chữ ( sử dụng từ đồng ân Hán Việt )

- Phép đối :

Nhớ nước  X  Thương nhà

 Đau lòng  X  Mỏi miệng

->Nhớ nước thương nhà tha thiết, hoài niệm về quá khứ vàng son .

4. Hai câu kết:

Dừng chân đứng lại trời, non, nước

-> không gian rộng lớn bao la

Một mảnh tình riêng ta với ta.

- Nghệ thuật đối lập, tương phản

=>tâm trạng buồn , cô đơn, lẻ loi, trống vắng của bà Huyện Thanh Quan trư­ớc thiên nhiên mênh mông, hoang vắng của đèo Ngang.

III. ĐÁNH GIÁ, KHÁI QUÁT

? Nét đặc sắc về nghệ thuật

? Theo em  bài thơ tả cảnh hay tả tình? Đặc sắc của bài thơ là gì

(bài thơ tả cảnh ngụ tình)

HS đọc ghi nhớ. Gv chốt

HS rút ra tổng kết đánh giá thành công về ND và NT của VB

Thảo luận nhóm

Trình bày

Khái quát

Đọc

III. Tổng kết.

1. Nghệ thuật :

- Sử dụng thể thơ Đường luật thất ngôn bát cú một cách điêu luyện.

- Sử dụng bút pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.

- Sáng tạo việc sử dụng từ láy, nghệ thuật đối hiệu quả trong việc tả cảnh, ngụ tình.      

.

2. Nội dung:

- Bài thơ tả cảnh Đèo Ngang vào buổi chiều tà, tĩnh vắng, thê lương

- Bài thơ bộc lộ tâm trạng nhớ nước, thương nhà của tác giả.

* Ghi nhớ ( SGK )

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác, chia sẻ

* Thời gian: 10 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

1. học sinh làm bài tập luyệt tập củng cố kiến thức

  • + Bài tập 2 / SGK
  • + Bài tập trắc nghiệm

2. Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học ( làm việc nhóm) 3.  Hãy viết đoạn văn ngắn khoảng 10 dòng , nêu cảm nghĩ của em sau khi đọc bài thơ.

- Hs thảo luận nhóm bàn và bình.

...

* Hs ho¹t ®éng theo nhãm (5->7’).

-> C¶ líp cïng ®¸nh gi¸ cho ®iÓm.

* 1-2 HS

IV. Luyện tập

Các bài tập củng cố kiến thức

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

-Hoàn thành  bài tập theo hướng dẫn của GV

Bài tập : Tìm hàm nghĩa của cụm từ ta với ta.

Gợi ý: nghĩa của từng từ và của cả cụm là:

- Từ ta thứ nhất và từ ta thứ hai đều chỉ bản thân người nói.

- Vì thế, ta với ta có nghĩa là không có ai khác (chỉ có một mình tác giả mà thôi).

Bài tập: Qua hai bài thơ : “ bánh trôi nước” và “ qua đèo Ngang” .Em nhận xét gỡ về đặc điểm ngôn ngữ thơ Hồ Xuân Hương và Bà Huyện Thanh Quan ?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Bài tập 1

Phân tích cái hay của việc tả cảnh ngụ tình trong bài “Qua dèo Ngang”

Bài tập 2

Sưu tầm các bài thơ của bà huyện Thanh Quan

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

V. GIAO BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ.

Bài cũ:

Về nhà học thuộc lòng bài thơ  , nắm cho được nội dung phần phân tích

-Nắm cho được nội dung phần tổng kết

-Làm bài tập theo hướng dẫn của GV

 2. Bài mới:

a. Soạn bài tiết liền kề :  “ Bạn đến chơi nhà ”

- Đọc bài trước văn bản và các chú thích SGK ở nhà 

-Đọc và trả lời các câu hỏi đọc – hiểu văn bản  SGK trang 105

b. Xem trước bài theo phân môn  :

“Bạn đến chơi nhà ” theo hướng dẫn soạn bài

*************************************

TUẦN 8:

Tiết 30

BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ

(Nguyễn Khuyến)

I. Mức độ cần đạt

- Hiểu được tỡnh cảm đậm đà thắm thiết của tác giả nguyễn Khuyến qua một bài thơ Nôm đường luật thất ngôn bát cú.

- Biết phân tích một bài thơ Nôm Đường luật.

II.Trọng tâm kiến thức,kĩ năng.

1. Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Nguyễn Khuyến.

- Sự sáng tạo trong việc vận dụng thể thơ Đường luật, cách núi hàm ẩn sõu sắc, thõm thỳy của Nguyễn Khuyến.

2. Kĩ năng:

- Nhận biết được thể loại văn bản

- Đọc - hiểu văn bản thơ Nôm Đường luật thất ngụn bỏt cỳ.

- Phõn tớch một số bài thơ Nôm Đường luật.

3. Thái độ:

- Giỏo dục tỡnh cảm bạn bè sâu đậm.

4. Định hướng phát triển năng lực học sinh:

- Năng lực chung:

+Năng lực giải quyết vấn đề,

+Năng lực sáng tạo,

+Năng lực  hợp tác

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực tiếp nhận văn bản

+ Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

+ Năng lực tổng hợp kiến thưc

III. Chuẩn bị.

1. Giáo viên: Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, video liờn quan tới bài học  => Soạn bài giảng điện tử, hỡnh ảnh sinh động.

2. Học sinh: Đọc ngữ liệu trong SGk ít nhất 3 lần => trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài. Vẽ tranh,....

IV. Tổ chức dạy và học

1. ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

2. Kiểm tra bài cũ

Đọc thuộc bài thơ “Qua Đèo Ngang” của bà Huyện Thanh Quan và nêu nết đặc sắc về nghệ thuật và nội dung?

Bài thơ đạt đến độ mẫu mực về thể thơ Đường luật, tả cảnh ngụ tỡnh, sử dụng tài tỡnh cỏc nghệ thuật chơi chữ… khắc hoạ bức tranh Đèo Ngang hoang vắng, um tùm, hiu quạnh => tâm trạng cô đơn, buồn, nhớ nước thương nhà của tác giả.

3. Tổ chức dạy và học bài mới.

Hoạt động 1: khỞI ĐỘNG

          - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh

                             Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

          - Phương pháp:Quan sỏt, vấn đáp, thuyết trình.

          - Kĩ thuật: động não

- Thời gian: 1’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Tình bạn là một trong số những đề tài thường thấy  trong VHVN. Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến là một bài thơ thuộc  loại hay nhất trong đề tài tình bạn và cũng là thuộc loại hay nhất trong thơ Nguyễn Khuyến nói riêng, thơ nôm của VHVN nói chung.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Giới thiệu đôi nét về tác giả , tác phẩm , bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*  Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Nắm được đặc điểm thơ Trung đại Viêt Nam và thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, xuất xứ của bài thơ.

- Hs nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc

* Thời gian: 27- 30’.        

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA  TRÒ

GHI BẢNG

Ghi chú

 HOẠT ĐỘNG 1:   Đọc, tìm hiểu chú thích

Giáo viên đọc bài thơ – hướng dẫn đọc: giọng đọc nhẹ nhàng thể hiện sự chân tình nhưng hóm hỉnh.

(?) Bài thơ do ai sáng tác?

(?) Em biết gì về tác giả Nguyễn Khuyến

(?) Nguyễn Khuyến viết bài thơ này trong hoàn cảnh nào?

Giáo viên cho học sinh đọc chú thích (chú ý: khôn = không, chửa = chưa, đầu trò = việc đầu tiên khi tiếp khách).

(?) Quan sát số câu, số chữ và cách hiệp vần của văn bản, em hãy gọi tên thể thơ cho văn bản này?

2:   Tìm hiểu văn bản

 (?) Bạn đến chơi nhà là một văn bản biểu cảm, diễn tả cảm xúc của tác giả. En có thể hình dung được diễn biến cảm xúc đó. Vậy theo em:

(?) Mở đầu là cảm xúc gì? Cảm xúc đó ứng với câu nào?

(?) Tiếp theo là cảm xúc về điều gì? Cảm xúc này ứng với những câu thơ nào?

(?) Cuối cùng là cảm xúc gì? Ứng với câu thơ nào?

Cảm xúc khi bạn đến chơi nhà (câu 1)

(?) Đọc câu thơ này lên, em thấy từ ngữ nào đáng chú ý? Vì sao?

(?) Em hình dung tâm trạng của tác giả khi bạn đên chơi như thế nào?

Cảm xúc về việc tiếp bạn

(?) Lẽ thường, khi bạn đến chơi, chủ nhà nghĩ đến việc thiết đãi bạn để tỏ tình thân thiện. Nhưng trong bài thơ này, hoàn cảnh của tác giả có gì khác nên ông không thể tiếp bạn theo lẽ thường ?

(?) Theo em, mọi thức ăn trong gia đình có sẵn hay không?

(?) Em hãy diễn tả cái điều “có đấy mà cũng như không” của các thứ thức ăn được kể và tả trong bài thơ này?

Ở đây, cách nói lấp lửng trên có thể hiểu theo 2 cách:

- Đó là sự thật của hoàn cảnh.

- Đó là cách nói cho vui về cái không có gì .

-Vậy em hiểu theo cách nào?

(?) Nếu hiểu đây là hoàn cảnh thật thì qua cách nói đó, em hiểu chủ nhà là người như thế nào, và tình cảm của ông đối với bạn ra sao?

(?)Nếu hiểu đây là cách nói cho vui về cái sự không có gì để đãi bạn thì em hiểu hoàn cảnh sống , tính cách, tình cảm của chủ nhà dành cho bạn ra sao?

(?) Cái không được đấy tới tận cùng là “trầu không có” nghĩa là không có đến cả cái tối thiểu cho việc tiếp khách. Để nói thẳng, nói cho vui được như thế, em thấy chủ nhà phải là người như thế nào?

(?) Vậy tình bạn của họ ra sao?

(?) Qua 6 câu thơ này, em nhận được cảm xúc gì của tác giả trong cách nói trên?

Câu hỏi thảo luận:

Nguyễn Khuyến trình bày hoàn cảnh của mình như vậy , theo em, có phải ông định than nghèo với bạn không ?

Định hướng:

Không, ông không có ý định than nghèo , bởi vì :

  + Các thứ đều có nhưng không lấy được, chưa dùng được chứ không phải không có .

  + Sự việc không có trầu là cách nói quá, được cường điệu tới mức tối đa để tạo nên nụ cười.

Cảm xúc về tình bạn  (câu 8)

(?) Theo em, câu thơ cuối, hình ảnh nào đáng chú ý?

(?) Cụm từ  “ta với ta” có ý nghĩa như thế nào? “ta” ở đây là ai? Mối quan hệ giữa 2  từ  “ta” ra sao?

GV nhận định

Hình ảnh thơ “ta với ta”:

ta với ta” là cụm từ biểu cảm. Đại từ  “ta” vừa là ngôi thứ nhất số ít, vừa là ngôi thứ nhất số nhiều. “ta” là tác giả, “ta” cũng là bạn, “ta” cũng là chúng ta. “ta” ở đây tuy hai mà một, không còn sự xa cách. Đó là quan hệ gắn bó, hoà hợp của tình bạn trong sáng, bền chặt và sâu sắc

(?) Từ câu cuối này, em đọc được cảm xúc nào của tác giả?

Bình: “Bác đến chơi đây ta với ta

Là 1 câu kết hay, hội tụ linh hồn của bài thơ. Ta với ta nghĩa là 1 tấm lòng đến với 1 tấm lòng, kẻ tri âm đến với người tri kỷ. Vậy thì tất cả yếu tố lễ nghi kia đều là những thứ vô nghĩa. Chủ và khách có chung 1 tình cảm thắm thiết thanh cao, đó là cái quý giá không vật chất nào sánh được. Ba tiếng “ta với ta” gợi cảm xúc vui mừng, thân mật. Bạn bè xa cách, nay vượt đường xa dặm thẳm, vượt cái yếu đuối của tuổi già để đến thăm nhau thì thật là đáng quý. Sự gần gũi, tâm đắc về mặt tâm hồn đã gắn bó chủ và khách làm 1.

3:   Tổng kết

(?) Chủ nhà tiếp bạn ở đây là Nguyễn Khuyến. Vậy em hiểu gì về Nguyễn Khuyến và tình bạn của ông qua bài thơ này?

Nghệ thuật?

- Suy nghĩ, trình bày quan điểm:

- H.S đọc, cả lớp nghe, theo dõi.

- Trình bày ý kiến nhận xét và bổ sung. Nghe GV đọc

Nguyễn Khuyến

(1835 –1909), quê Hà Nam, là nhà thơ lớn của dân tộc.

Viết khi ông cáo quan về ẩn.

Học sinh đọc chú thích. Gạch chân những ý quan trọng.

Bài có 8 câu, mỗi câu 7 tiếng, hiệp vần ở các tiếng : nhà, xa, gà, hoa, ta.

Thất ngôn bát cú.

Cảm xúc khi bạn đến chơi(câu 1)

Cảm xúc về hoàn cảnh tiếp bạn. Cảm xúc này ứng với các câu 2, 3,4,5,6,7

Cảm xúc về tình bạn (câu 8).

Học sinh đọc câu 1

Đã bấy lâu nay -> chỉ thời gian, diễn tả cảm xúc mong chờ bạn.

Bác -> đại từ  nhân xưng -> cách gọi thân mật, tôn trọng bạn.

Tâm trạng vui vẻ, hồ hởi đón bạn, hân hoan.

Học sinh đọc câu 2,3,4,5,6,7.

 

Trẻ đi vắng, chợ xa

Có mà cũng như không.

Có cá, gà nhưng cũng như không vì “ao sâu nước cả” không đánh được cá, “vườn rộng rào thưa” không bắt được gà.

Có cải, có cà, có bầu, có mướp nhưng cũng như không vì đều là những thứ “chửa ra cây, vừa mới nụ, vừa rụng rốn” hay “đương hoa” chưa thể thu hái được.

Có thể hiểu theo 2 cách

Chủ nhà là người thật thà

- Tình cảm đối với bạn chân thật, không khách sáo.

Hoàn cảnh sống thanh bạch, không giàu có.

Tính cách hóm hỉnh, yêu đời.

Tình cảm dành cho bạn rất chất phác, dân dã, chân thành

Chủ nhà phải là người trọng tình nghĩa hơn vật chất, phải là người tin ở sự cao cả ở tình bạn.

Không, ông không có ý định than nghèo, vì:

- Các thứ đều có nhưng chưa dùng được.

- Đây chỉ là cách nói phóng đại.

 

Tình bạn của họ rất sâu sắc, trong sáng vì nó được xây dựng trên các nhu cầu tinh thần.

Cảm xúc vui tươi, thanh thản và yêu quí bạn.

Học sinh đọc câu 8

HS phát biểu theo cản nhận của bản thân.

Học sinh tự tìm

Rượu ngon không có bạn hiền

Không mua không phải không tiền không mua.

Học sinh đọc ghi nhớ /105

-“Bạn đến chơi nhà”: ngôn ngữ đời thường, lời thơ thuần Việt đạt đến mức trong sáng.

HS thảo luận.

I. Đọc, tìm hiểu chú thích:

1.Đọc

2. Chú thích

a.Tác giả:

- Nguyễn Khuyến (1835 - 1909) quê Yên Đổ - Lục Bình, tỉnh Hà Nam.

- Là nhà thơ của làng cảnh Việt nam.

- Là nhà thơ lớn của dân tộc

b.Tác phẩm:

*Xuất xứ

- Ra đời khi ông cáo quan về ở ẩn ở vườn cũ.

- Là bài thơ mang cái hồn xanh của vườn tược và một tình bạn được thể hiện hết sức độc đáo.

*Thể loại

- Thất ngôn bát cú đường luật.

* Phương thức biểu đạt

*Tóm tắt

*Bố cục

Câu 1: Cảm xúc khi bạn đến chơi

Câu 2 đến câu 7: Tình huống và khả năng tiếp bạn

Câu 8: Cảm xúc về tình bạn

II. Tìm hiểu văn bản

1. Cảm xúc khi bạn đến chơi:

-“đã bấy lâu nay

thời gian

-“bác”-> đại từ

-> Niềm hân hoan khi bạn đến chơi.

2. Hoàn cảnh trong viêc tiếp bạn:

- Các thức ăn: cá, gà, cà, mướp … -> liệt kê theo giá trị giảm dần, có cũng như không

- Từ ngữ giản dị, đời thường, giọng điệu hóm hỉnh.

Tình bạn cởi mở, chân thành.

3. Cảm xúc về tình bạn (câu 8)

ta với ta” cụm từ biểu cảm -> tình bạn bền chặt và sâu sắc

III. Tổng kết.

1. Nghệ thuật:

- Bài thơ Đường luật thuần Nôm. Lời thơ giản dị, cách nói hóm hỉnh.

2. Nội dung:

- Tình cảm bạn bè gắn bó thân thiết, tri âm, tri kỷ

* Ghi nhớ ( SGK )

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác, chia sẻ

* Thời gian: 7- 10 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

-GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài tập

-GV hướng dẫn HS  về nhà giải bài tập 1a

-GV hướng dẫn HS giải bài tập 1b bằng cách :

GV yêu cầu HS so sánh cụm từ

ta với ta” trong bài Bạn đến chơi nhà  với cụm từ “ ta với ta” trong bài Qua đèo Ngang và rút ra nhận xét

-GV yêu cầu HS trình bày trước lớp

-GV quan sát , nhận xét , hoàn chỉnh kiến thức

-GV hướng dẫn HS  về nhà giải bài tập 2 (cách đọc)

- Hs thảo luận nhóm bàn và bình.

...

* Hs ho¹t ®éng theo nhãm (5->7’).

-> C¶ líp cïng ®¸nh gi¸ cho ®iÓm.

* 1-2 HS

IV. Luyện tập

Các bài tập củng cố kiến thức

Bài tập củng cố:

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời em cho là đúng.

Câu 1.Bài thơ Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến có

A. giọng điệu buồn phiền, than thở.

B. giọng điệu hóm hỉnh, sâu sắc.

C. giọng thơ thể hiện sự cảm thông, chia sẻ.

D. giọng thơ hùng hồn, mạnh mẽ.

Câu 2.Bài thơ Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến có đặc điểm nào trong các đặc điểm sau?

A. Dùng từ Hán Việt có chọn lọc, kết hợp từ thuần Việt, vừa bác học lại vừa bình dân.

B. Dùng nhiều điển cố, thể hiện sự thâm thúy, am tường sách vở của người viết.

C. Dùng nhiều từ Hán Việt, lời lẽ trang trọng, gợi không khí nghiêm túc.

D. Dùng những từ ngữ thuần Việt, nôm na, gợi sự thân thiết, phóng túng, dân dã.

Câu 3.Thơ của Nguyễn Khuyến được sáng tác chủ yếu trong giai đoạn nào?

A. Trong thời gian Nguyễn Khuyến còn tham gia các kì thi như thi Hương, thi Hội, thi Đình.

B. Trong thời gian Nguyễn Khuyến còn làm quan.

C. Trong thời gian Nguyễn Khuyến cáo quan về quê ở Yên Đổ.

D. Thời Nguyễn Khuyến còn rất trẻ.

Câu 4.Tác giả Nguyễn Khuyến nổi tiếng với chùm thơ viết về mùa nào trong năm?

A. Mùa xuân.

C. Mùa hạ.

B. Mùa thu.

D. Mùa đông.

Câu 5.Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào đúng cho cả hai bài thơ Qua Đèo NgangBạn đến chơi nhà?

A. Cụm từ "ta với ta" kết thúc hai bài thơ có ý nghĩa giống nhau.

B. Hai bài thơ được viết bằng thể thơ thất ngôn bát cú.

C. Hai bài thơ đều có cách nói giản dị và hóm hỉnh.

D. Hai bài thơ diễn tả tình bạn thân thiết gắn bó của những tâm hồn tri âm.

Câu 6.Cụm từ "Ta với ta" trong câu cuối bài thơ Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến thể hiện điều gì?

A. Nỗi ước mong cháy bỏng của nhà thơ muốn có người bạn tri âm, tri kỉ .

B. Nỗi cay đắng khi phải sống cuộc sống thiếu thốn, vất vả lúc về già.

C. Sự thủy chung gắn bó không gì chia cắt, mối đồng cảm sâu sắc của hai tâm hồn tri kỉ.

D. Sự cô đơn đến tột cùng khi không thể có được sự sẻ chia, an ủi của cuộc đời

Câu 7.Bài thơ Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến được viết theo thể loại nào ?

A. Thơ lục bát.

C. Thơ thất ngôn xen lục ngôn.

B. Thơ bẩy chữ.

D. Thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

Câu 8.Tác giả Nguyễn Khuyễn đã kể ra những thứ gì của nhà mình muốn đem ra tiếp bạn trong bài thơ Bạn đến chơi nhà?

A. Gà, cải, cá, bầu, dưa, mướp, trầu.

B. Gà, cá, cà, cải, trầu, cau, mướp.

C. Cá, gà, dưa, cà, bầu, mướp, trầu.

D. Gà, cá, cải, cà, bầu, mướp, trầu.

Câu 9.Từ câu thứ hai đến câu thứ sáu trong bài thơ Bạn đến chơi nhà, tác giả Nguyễn Khuyến nói đến sự thiếu thốn tất cả những điều kiện vật chất để đãi bạn với mục đích gì?

A. Không muốn tiếp đãi bạn.

B. Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành, sâu sắc.

C. Giãi bày hoàn cảnh thực tế của mình.

D. Miêu tả cảnh nghèo của mình.

Câu 10.Câu nào dưới đây không nói về tác giả Nguyễn Khuyến?

A. Là một nhà thơ lớn của dân tộc.

B. Từng tham gia trong phong trào nông dân Yên Thế do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo.

C. Đã đỗ đầu trong cả kì thi Hương, Hội và Đình nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ.

D. Thuở nhỏ nhà nghèo nhưng rất thông minh và học giỏi.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

* Ngôn ngữ ở bài Bạn đến chơi nhà có gì khác với ngôn ngữ ở đoạn trích Sau phút chia li đã học.

* So sánh cụm từ “ta với ta” trong bài Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến với cụm từ “ta với ta” trong Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan.

Gợi ý:

a) Ngôn ngữ được sử dụng trong bài thơ Bạn đến chơi nhà mang tính chất dân dã đời thường, với hầu hết là các từ thuần Việt. Trong khi đó, ngôn ngữ được sử dụng trong đoạn trích Sau phút chia li là đoạn trích được dịch ra từ chữ Hán vì thế nó mang tính trang trọng, mẫu mực.

b) Cụm từ ta với ta trong bài thơ của Bà Huyện Thanh Quan là chỉ một mình tác giả với mảnh tình riêng, trong khi đó, ở bài thơ của Nguyễn Khuyến cụm từ này dùng để chỉ nhà thơ với bạn mình.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

  • Sưu tầm thơ văn Nguyễn Khuyến

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

V. GIAO BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ.

Bài cũ:

-Về nhà học thuộc lòng hai bài thơ, nắm cho được nội dung chính và nghệ thuật chính của từng bài

2. Bài mới:

          -Chuẩn bị giấy nháp , giấy kiểm tra

          -GV hướng dẫn HS cách trình bày bài kiểm tra

          -Chuẩn bị tâm thế khi làm bài

***********************************

TUẦN 9:

Tiết 33

CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ

I. Mức độ cần đạt

- Biết được các lỗi thường gặp về quan hệ từ và cách sửa lỗi.

- Có ý thức sử dụng quan hệ từ đúng nghĩa, phự hợp với yờu cầu giao tiếp.

II.trọng tâm Kiến thức, kĩ năng.

1. Kiến thức:

- Một số lỗi thường gặp khi dùng quan hệ từ.

2. Kĩ năng:

- Sử dụng quan hệ từ phù hợp với ngữ cảnh.

- Phát hiện và chữa được một số lỗi thường gặp về quan hệ từ.

*Tích hợp kĩ năng sống

Kĩ năng ra quyết định

Kĩ năng giáo tiếp

3. Thái độ:

- Học sinh có ý thức chữa lỗi

4. Định hướng phát triển năng lực cho HS:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

- Năng lực tổng hợp kiến thưc

-  Năng lực thực hành ứng dụng

III. Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ, PHT.

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn của GV.

IV. Tổ chức dạy và học.

1.ổn đinh tổ chức:

- KT sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

2. Kiểm tra bài cũ: 3->5’

Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới ( giỏo viờn kiểm tra bài cũ bằng hai cõu hỏi trắc nghiệm + 1 cõu hỏi tự luận )

Câu 1.Thế nào là quan hệ từ?

A. Là từ mang ý nghĩa tình thái.

B. Là từ chỉ người và vật.

C. Là từ chỉ các ý nghĩa quan hệ giữa các thành phần câu và giữa câu với câu.

D. Là từ chỉ hoạt động, tính chất của người và vật.

Câu 2.Quan hệ từ "hơn" trong câu sau biểu thị ý nghĩa quan hệ gì?
"Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?"

A. So sánh.

C. Điều kiện.

B. Nhân quả.

D. Sở hữu.

Câu 3.Có thể dùng quan hệ từ nào để điền vào chỗ trống trong câu văn:
"Khuôn mặt...cô gái không có nét gì đặc biệt nhưng rất ưa nhìn."

A. của

C. bằng

B. về.

D. cho

Câu 4:Dòng nào đúng khi phân biệt sắc thái khác nhau của hai câu:
(1) "Nó chậm nhưng chắc."
(2) "Nó chắc nhưng chậm."

A. Cả hai câu vừa có chỗ chê, vừa có chỗ khen. Người nói khen yếu tố "chắc", chê yếu tố "chậm".

B. Câu (1) tỏ ý khen, nhưng khen nhiều hơn; câu (2) tỏ ý khen, nhưng khen ở mức thấp.

C. Câu (1) vừa chê và vừa khen; câu (2) cũng vừa chê và vừa khen. Người được nói đến có cả hai đặc điểm là chậm và chắc.

D. Câu (1) nhấn mạnh vào yếu tố "chắc" nên tỏ ý khen là chính; câu (2) nhấn mạnh vào yếu tố "chậm" nên tỏ ý chê là chính.

3. Tổ chức dạy và học bài mới.

Ho¹t ®éng 1: KHỞI ĐỘNG

 - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Thời gian:2’

 - Phương pháp: Thuyết trình.

 - Kĩ thuật: Dùng bài thơ hay của các nhà thơ hiện đại Việt Nam về tỡnh yờu quê hương đất nước.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Giờ trước các em đã được học về quan hệ từ, cách sử dụng quan hệ từ như thế nào? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu tiếp việc sử dụng quan hệ từ như thế nào cho đúng.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*Mục tiêu:Học  sinh nắm được các lỗi về quan hệ từ

* Phương pháp : Vấn đáp thyết trình làm việc nhóm

          *Thời gian 15 p

* Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc, .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

I. Các lỗi thường gặp về quan hệ từ.

GV gọi HS đọc mục 1 SGK trang 106

? Tìm quan hệ từ còn thiếu và chữa lại cho đúng

? Các quan hệ từ “và, để” trong 2 ví dụ SGK trang 106 diễn đạt đúng quan hệ ý nghĩa giữa các bộ phận trong câu không, nên thay bằng từ nào

? Vì sao các câu thiếu chủ ngữ,hãy chữa lại cho đúng

- Thừa quan hệ từ “qua”

- Thừa quan hệ từ “về”

? Các câu in đậm sai ở đâu, hãy chữa lại cho đúng

? Khi sử dụng quan hệ từ cần tránh những lỗi nào. Ghi nhớ.

 

Đừng nên nhìn hình thức (mà, để) đánh giá kẻ khác.

Câu tục ngữ này chỉ đúng (với, đối với) xã hội xưa, còn ngày nay thì không đúng.

Nhà em ở xa trường (nhưng) bao giờ em cũng đến trường đúng giờ.

Chim sâu rất có ích cho nông dân () nó diệt sâu phá hoại mùa màng.

Vì thừa quan hệ từ.

Bỏ từ  “qua, về”.

Không những giỏi về môn toán, không những giỏi về môn văn, mà còn giỏi về những môn khác. Hoặc: không những giỏi về môn toán mà còn giỏi về môn văn.

Nó thích tâm sự với mẹ () không thích tâm sự với chị.

HS phát biểu.

Ghi nhớ /107

I. Các lỗi thường gặp về quan hệ từ.

1. Thiếu quan hệ từ.

-  Đừng nên nhìn hình thức mà (để) đánh giá kẻ khác.

- Câu tục ngữ này chỉ đúng đối với xã hội xưa, còn đối với ngày nay thì không đúng.

2. Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.

- Nhà em ở xa trường nhưng bao giờ em cũng đến trường đúng giờ.

-  Chim sâu có ích cho nông dân nó diệt sâu phá hoại mùa màng.

3. Thừa quan hệ từ.

- Thừa quan hệ từ “qua”

-> Câu ca dao “công cha như núi Thái Sơn”

- Thừa quan hệ từ “về”

-> Hình thức có thể ....giá trị nội dung”

4. Dùng quan hệ từ không có giá trị liên kết.

- Không những giỏi về môn toán, không những giỏi về môn văn mà còn giỏi về nhiều môn khác nữa.

- Nó thích tâm sự với mẹ, không thích tâm sự với chị.

Ghi nhớ (sgk)

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 7- 10 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Thêm quan hệ từ thích hợp bài tập 1

- Nó chăm chú nghe kể chuyện từ đầu đến cuối.

- Con xin báo một tin vui để (cho)cha mẹ mừng.

Thay các quan hệ từ sai?

Thay các quan hệ từ sai thành các quan hệ từ thích hợp?

? Dùng trắc nghiệm cho biết quan hệ từ dùng đúng hay sai?

IV. Luyện tập

Bài 1: Thêm quan hệ từ.

- Nó chăm chú nghe kể chuyện từ đầu đến cuối.

- Con xin báo một tin vui để (cho) cha mẹ mừng.

Bài 2:Các từ dùng sai và sữa lại.

Với    à    như

Tuy    à    dù

      Bằng  à     về

Bài 3: Thay các quan hệ từ thích hợp.

- Bản thân em còn nhiều thiếu sót, em hứa sẽ tích cực sữa chữa.

- Câu tục ngữ “lá lành đùm lá rách” cho em hiểu đạo lí làm người là phải giúp đỡ người khác.

- Bài thơ đã nói lên tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi.

Bài 4:

a (+), b (+), c (-) bỏ từ cho, d (+), e (-) nên nói quyền lợi của bản thân mình, e (-)thừa từ của, h (+), I (-) từ giá chỉ nêu 1 điều kiện thuận lợi làm giả thiết.

IV. Luyện tập

Bài 1:

Bài 2:Các từ dùng sai và sữa lại.

Bài 3: Thay các quan hệ từ thích hợp.

.

Bài 4:

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

1. Tìm lỗi trong các câu sau và chữa lại cho đúng.

- Nó chăm chú nghe kể chuyện đầu đến cuối.

- Con xin báo một tin vui cha mẹ mừng.

.

2. Nhận xét về cách dùng quan hệ từ và chữa lại các câu sau:

- Ngày nay, chúng ta cũng có quan niệm với cha ông ta ngày xưa, lấy đạo đức, tài năng làm trọng.

- Tuy nước sơn có đẹp đến mấy mà chất gỗ không tốt thì đồ vật cũng không bền được.

- Không nên chỉ đánh giá con người bằng hình thức bên ngoài mà nên đánh giá con người bằng những hành động, cử chỉ, cách đối xử của họ.

3. Chữa lại các câu văn sau cho hoàn chỉnh:

- Đối với bản thân em còn nhiều thiếu sót, em hứa sẽ tích cực sửa chữa.

- Với câu tục ngữ "Lá lành đùm lá rách" cho em hiểu đạo lí làm người là phải giúp đỡ người khác.

- Qua bài thơ này đã nói lên tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi.

Gợi ý: Các câu này mắc lỗi gì? Tại sao?

4. Các câu sau đây đúng hay sai? Vì sao? Nếu sai, hãy sửa lại.

(1) Nhờ cố gắng học tập nên nó đạt thành tích cao .

(2) Tại nó không cẩn thận nên nó đã giải sai bài toán.

(3) Chúng ta phải sống cho thế nào để chan hoà với mọi người.

(4) Các chiến sĩ đã anh dũng chiến đấu để bảo vệ nền độc lập của dân tộc.

(5) Phải luôn luôn chống tư tưởng chỉ bo bo bảo vệ quyền lợi bản thân của mình.

(6) Sống trong xã hội của phong kiến đương thời, nhân dân ta bị áp bức bóc lột vô cùng tàn bạo.

(7) Nếu trời mưa, con đường này sẽ rất trơn.

(8) Giá trời mưa, con đường này sẽ rất trơn.

Gợi ý: Các câu sai: (3), (5), (6), (8), có thể sửa như sau:

Cho HS lên bảng thực  hiện  bảng kiến thức : Các lỗi thường gặp trong Quan hệ từ

1. Tìm lỗi trong các câu sau và chữa lại cho đúng.

- Cặp quan hệ từ từ ... đến;

- Quan hệ từ chỉ quan hệ hướng tới mục đích, kết quả cần đạt, hướng tới đối tượng: để / cho

2. Nhận xét về cách dùng quan hệ từ và chữa lại các câu sau:

Gợi ý: Các quan hệ từ với, tuy, bằng trong các câu này có thích hợp không? Đây là trường hợp dùng sai nghĩa của quan hệ từ, có thể thay với bằng như, thay tuy bằng dù, thay bằng bằng về.

3. Chữa lại các câu văn sau cho hoàn chỉnh:

Phân tích thành phần chủ ngữ - vị ngữ của các câu này, ta sẽ thấy chúng đều thiếu chủ ngữ. Nguyên nhân dẫn đến thiếu chủ ngữ là việc dùng các quan hệ từ không đúng đã biến thành phần chủ ngữ của câu thành thành phần phụ trạng ngữ. Cách chữa chung cho loại lỗi này là bỏ các quan hệ từ để khôi phục chủ ngữ cho câu. Có thể sửa:

- Bản thân em còn nhiều thiếu sót, em hứa sẽ tích cực sửa chữa.

- Câu tục ngữ "Lá lành đùm lá rách" cho em hiểu đạo lí làm người là phải giúp đỡ người khác.

- Bài thơ này đã nói lên tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu nhi.

4. Các câu sau đây đúng hay sai? Vì sao? Nếu sai, hãy sửa lại.

- Chúng ta phải sống thế nào để chan hoà với mọi người. (bỏ từ cho)

- Phải luôn luôn chống tư tưởng chỉ bo bo bảo vệ quyền lợi của bản thân mình. (sửa lại cụm bản thân của mình)

- Sống trong xã hội phong kiến đương thời, nhân dân ta bị áp bức bóc lột vô cùng tàn bạo. (bỏ từ của)

- Trời mà mưa thì con đường này sẽ rất trơn. (quan hệ từ giá chỉ dùng để biểu thị điều kiện thuận lợi).

Bài tập

C¸c lçi th­êng gÆp trong quan hÖ tõ.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Bài tập sáng tạo:

Tạo tình huống có sử dụng quan hệ từ

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

V. GIAO BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ.

1. Bài cũ:

- Học bài, làm BT.

2. Bài mới:

Xem trước bài theo phân môn  :   Viết bài tập làm văn số 2

           

******************************************

TUẦN 9:

Tiết 33 + 34:

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

I. Mức độ cần đạt.

- Hiểu các đặc điểm cụ thể của văn bản biểu cảm

- Hiểu đặc điểm của phương thức biểu cảm là thường mượn các đồ vật, con người để bày tỏ tỡnh cảm khỏc với văn miêu tả là nhằm mục đích tái hiện được đối tượng miờu tả.

- Biết cỏch vận dụng những kiến thức vào văn biểu cảm vào đọc – hiểu văn bản

II. Trọng tâm kiến thức và kĩ năng

1. Kiến thức: - Bố cục của bài văn biểu cảm

- Y/c của việc biểu cảm.

- Cách biểu cảm trực tiếp, gián tiếp.

2. Kĩ năng :

-Nhận biết các đặc điểm cụ thể của bài văn biểu cảm.

3. Thái độ :

- Giáo dục những tình cảm tốt đẹp giàu tính nhân văn.

4. Định hướng phát triển năng lực cho HS:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

- Năng lực tổng hợp kiến thưc

- Năng lực thực hành ứng dụng

III. Chuẩn bị:

- GV:  Bảng phụ ( MC), PHT

- HS: Ôn lại kiến thức từ láy, soạn bài theo hướng dẫn của GV.

IV. tổ chức dạy và học.

1) ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

2) Viết bài kiểm tra :

******************************************

TUẦN 9:

Tiết 35

ĐỌC THÊM: XA NGẮM THÁC NÚI LƯ

I. Mức độ cần đạt

- Hiểu giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm Bài ca nhà tranh bị gió thu phá và giá trị trữ tỡnh của văn bản xa ngắm thác núi Lư.

- Thấy được đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ, Lí Bạch được thể hiện trong các bài thơ

II.Trọng tâm kiến thức,kĩ năng.

1. Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Đỗ Phủ, Lí Bạch.

- Giá trị hiện thực: phản ánh chân thực cuộc sống của con người.

- Giá trị nhân đạo: thể hiện hoài bão cao cả và sâu sắc của Đỗ Phủ, nhà thơ của những người nghèo khổ, bất hạnh.

- Vai trò và ý nghĩa của yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình; đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ trong bài thơ.

- Vẻ đẹp độc đáo, hùng vĩ tráng lệ của thác núi Lư qua cảm nhận đầy hứng khởi của thiên tài Lí Bạch, qua đó phần nào hiểu được tâm hồn phóng khoáng, lãng mạn của nhà thơ.

- Cảm nhận được nỗi buồn của người xa quê trong bài thơ của Trương Kế.

- Đặc điểm độc đáo trong hai bài thơ

2. Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản thơ nước ngoài qua bản dịch tiếng Việt.

- Rèn kĩ năng đọc - hiểu, phân tích bài thơ qua bản dịch tiếng Việt.

3. Thái độ:

Trân trọng nét đẹp trong tâm hồn Đỗ Phủ, Lí Bạch

4. Định hướng phát triển năng lực học sinh:

- Năng lực chung:

+Năng lực giải quyết vấn đề,

+Năng lực sáng tạo,

+Năng lực  hợp tác

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực tiếp nhận văn bản

+ Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

+ Năng lực tổng hợp kiến thưc

III. ChuÈn bÞ.

1. Giáo viên: Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, video liờn quan tới bài học  => Soạn bài giảng điện tử, hỡnh ảnh sinh động.

2. Học sinh: Đọc ngữ liệu trong SGk ít nhất 3 lần => trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài. Vẽ tranh,....

IV. Tổ chức dạy và học

1. ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

2. Kiểm tra bài cũ  (5’)Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới ( giỏo viờn kiểm tra bài cũ bằng hai cõu hỏi trắc nghiệm + 1 cõu hỏi tự luận )

Câu 1.Câu nào dưới đây thể hiện đúng nội dung của bài thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê của Hạ Tri Chương

A. Biểu hiện một cách chân thực mà sâu sắc, hóm hỉnh mà ngậm ngùi tình yêu quê hương của tác giả.

B. Biểu hiện một cách hài hước tình cảm của người con xa quê nay mới có dịp trở về.

C. Thể hiện sự tức giận của nhà thơ trước cảnh đám trẻ con trong làng không nhận ra mình.

D. Thể hiện sự vui mừng của tác giả khi chứng kiến những thay đổi của quê hương sau bao năm xa cách.

Câu 2.Bài thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê được tác giả Hạ Tri Chương viết trong hoàn cảnh nào?

A. Sống ở ngay quê nhà.

C. Xa quê rất lâu nay mới trở về.

B. Xa nhà xa quê đã lâu.

D. Mới rời quê ra đi.

Câu hỏi tự luận: Em cảm nhận gì về tình yêu quê hương qua bài thơ.

3. Tổ chức dạy và học bài mới.

Hoạt động 1: khỞI ĐỘNG

          - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh

                             Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

          - Phương pháp:Quan sỏt, vấn đáp, thuyết trình.

          - Kĩ thuật: động não  - Thời gian: 5 phỳt

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ở các bài học trước, chúng ta đã tìm hiểu các nhà thơ, nhà văn tiêu biểu của nền văn học trung đại Việt Nam. Tiếp sau đây chúng ta sẽ làm quen với nền văn học của đất nước láng giềng: Nước Trung Hoa qua việc tìm hiểu các bài thơ của các tác giả nổi tiếng thời Đường. Bài đầu tiên chúng ta được học là bài “Vọng …”

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nêu cảm nhận

- Lắng nghe và ghi tên bài.

Giới thiệu tên bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*  Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Nắm được đặc điểm thơ Trung đại Viêt Nam và thể thơ thất bát cú Đường luật, xuất xứ của bài thơ.

- Hs nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc

* Thời gian: 27- 30’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

I. TÌM HIỂU CHUNG.

GV: Đọc văn bản, hướng dẫn học sinh đọc

(Giọng nhẹ nhàng và diễn cảm).

Hs: Đọc bản phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ.

Lưu ý hs ngắt giọng ở  sau chữ thứ 4 của mỗi câu.

? Em hãy nêu những nét chính về nhà thơ Lý Bạch

? Em hãy nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ

? Thể thơ này giống bài thơ nào mà chúng ta đã học (Sông núi nước Nam - LTK).

- Suy nghĩ, trình bày quan điểm:

- H.S đọc, cả lớp nghe, theo dõi.

- Trình bày ý kiến nhận xét và bổ sung. Nghe GV đọc

Ông được mệnh danh là “thi tiên”. Thơ ông biểu lộ tâm hồn tự do, phóng khoáng. Hình ảnh thơ mang tín chất tươi sáng kì vĩ, ngôn ngữ tự nhiên mà điêu luyện.

- Hs phân tích bố cục.

I. Tìm hiểu chung

1. Đọc

2.Chú thích

a. Tác giả:Lý Bạch (701-762) là nhà thơ nổi tiếng đời Đường - TQ.

b. Tác phẩm

- Hương Lô là tên một ngọn núi cao ở phía Tây Bắc của dãy Lư sơn. Xa Bạch viết về thiên nhiên. ngắm thác núi Lư viết về thác nước. Là một trong những tác phẩm hay nhất của Lí

- Xuất xứ

- Thể loại. thất ngôn tứ tuyệt..

-Phương thức biểu đạt:Trữ tình

- Tóm tắt

- Bố cục.

c. Từ khó:

II. PHÂN TÍCH, CẮT NGHĨA.

? Vậy câu mở đầu ở đây nói điều gì,với mục đích nào.

 ? Vì sao dân gian gọi ngọn núi cao của dãy Lư sơn là Hương Lô

Hs: Dựa vào phần chú thích trình bày.

? Ở câu thứ nhất ta thấy có sự tương tác giữa mặt trời  và núi. Đó là chi tiết ngôn ngữ nào? Tác giả sử dụng nghệ thuật gì?

Gv: Định hướng.

? Các chi tiết đó gợi tả một cảnh tượng ntn

 GV nhận xét, ghi bảng

? Trên cái nền cảnh núi rực rỡ hùng vĩ đó, thác nước hiện ra qua câu thơ nào

 ? Câu thơ cho thấy rõ hơn vị trí đứng ngắm thác của tác giả, hãy khẳng định lại lần nữa vị trí này

? Vẻ đẹp của thác nước được tác giả thể hiện qua nghệ thuật  gì

Gv:Hình ảnh “Nước bay  thẳng…” là một cảnh tượng đẹp. Ngoài vẻ đẹp tráng lệ, kỳ vĩ thì thác nước còn  có vẻ đẹp khác.

Gv: Gọi Hs đọc câu 4.

? Em hiểu thế nào về giải ngân hà

? Qua việc miêu tả cảnh đẹp của  thác nước tác giả muốn thể hiện tình cảm gì của nhà thơ trước thác núi Lư

GV liên hệ với “Thác nước Lư Sơn”của Từ Ngưng.

? Từ đó em hiểu gì về vẻ đẹp tâm hồn và tính cách của nhà thơ

GV Yêu cầu HS đọc diễn cảm bài thơ.

? Nêu cảm nhận về bài thơ.

- Học sinh quan sát chú thích và trả lời.

(Khung cảnh làm nền cho sự xuất hiện của thác núi Lư)

- Hs trả lời.

(Núi cao có mây mù che phủ, trông xa như chiếc lô hồng nên gọi là Hương Lô)

- Hs phát hiện hình ảnh, từ ngữ.

- Hs phân tích.

Học sinh thảo luận nhóm bàn trong 1 phút.

- 2- 3 nhóm trình bày và nhận xét chéo.

- Học sinh chữa bài

(Cảnh vật được nhìn ngắm từ xa).

- Nghi thị ngân hà lạc cửu thiên.

(Tưởng tượng dải ngân hà tuột khỏi mây).

-> So sánh bằng cách phóng đại. Trí tưởng tượng phong phú.

II: Phân tích

* Cảnh đẹp thác núi Lư nhìn từ xa

  Nhật chiếu hương lô sinh tử yên.

->  Câu kể, miêu tả.

=>Cảnh tượng rực rỡ,lộng lẫy hùng vĩ, huyền ảo như thần thoại.

- Dao khan bộc bố quải tiền xuyên.

(Như dải lụa trắng treo lên giữa vách núi và dòng sông).

-> So sánh.=>Vẻ đẹp tráng lệ.

- Phi lưu trục há tam thiên xích.

(Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước).

-> Miêu tả bằng động từ gợi cảm.

=> Tốc độ mạnh mẽ ghê gớm của dòng thác. ->Cảnh tượng mãnh liệt, kỳ ảo của thiên nhiên.

- Nghi thị ngân hà lạc cửu thiên.

(Tưởng tượng dải ngân hà tuột khỏi mây).

-> So sánh bằng cách phóng đại. Trí tưởng tượng phong phú.

=>Vẻ đẹp huyền ảo của thác nước.

*Tình cảm của nhà thơ trước thác núi Lư.

- Vọng (ngắm)

- Dao khan (xa, nhìn, trông.)

- Nghi (ngờ, tưởng)

-> Ý nghĩa thưởng ngoạn.

=>Tâm hồn nhạy cảm, thiết tha với những vẻ đẹp rực rỡ tráng lệ của thiên nhiên. Tính cách mãnh liệt, hào phóng.

III. ĐÁNH GIÁ, KHÁI QUÁT

HS rút ra tổng kết đánh giá thành công về ND và NT của VB

Trình bày

Khái quát

Đọc

III. Tổng kết.

1. Nghệ thuật:

- Kết hợp tài tình giữa cái thực và cái ảo, Thể hiện cảm giác kì ảo. Sử dụng biện pháp so sánh phóng đại, liên tưởng, tưởng tượng phóng đại, sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh.

2. Nội dung:

- Bài thơ khắc hoạ vẻ đẹp kì vĩ, mạnh mẽ của thiên nhiênvà tâm hồn phóng khoáng bay bổng của nhà thơ.

* Ghi nhớ ( SGK )

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác, chia sẻ

* Thời gian: 10 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

GV;Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2/112 ( SGK)

GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1,2 phần luyện tập /134( SGK)

- Hs thảo luận nhóm bàn và bình.

...

IV. Luyện tập

Các bài tập củng cố kiến thức

1. Cách đọc

Với ba đoạn thơ đầu, tác giả chủ yếu sử dụng phương thức tự sự và miêu tả, khi đọc cần chú ý những chi tiết miêu tả nỗi khổ: tranh bị gió cuốn, trẻ cướp mất tranh, cả nhà ngủ trong cảnh giột nát... Đến khổ thơ cuối đọc cao giọng hơn, thể hiện được khát vọng cao cả của tác giả.

2. Có thể tóm tắt đoạn văn như sau:

Bài ca nhà tranh bị gió thu phá thể hiện nỗi thống khổ của bản thân Đỗ Phủ, đồng thời cũng là nỗi khổ của bao kẻ sĩ nghèo trong thiên hạ. Có lẽ vì thế, nó sẽ mãi còn đủ sức lay động niềm trắc ẩn của độc giả cho tới mai sau.

Bài tập củng cố:

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời em cho là đúng.

Câu 1.Nhà thơ Lí Bạch sống dưới triều đại nào của Trung Quốc?

A. Thời Tam quốc.

C. Thời nhà Đường.

B. Thời nhà Tống

D. Thời nhà Lương.

Câu 2.Câu nào trong bài thơ Xa ngắm thác núi Lư vừa cho thấy hình ảnh của dòng thác, vừa gợi tả được đặc điểm của dãy núi Lư và đỉnh núi Hương Lô?

A. Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước.

B. Nắng rọi Hương Lô khói tía bay.

C. Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.

D. Xa trông dòng thác trước sông này.

Câu 3.Trong bài thơ Xa ngắm thác núi Lư, tác giả đã ví dòng thác với cảnh vật nào?

A. Đám mây trên bầu trời.

C. Dải Ngân Hà tuột khỏi mây.

B. Ngọn núi Hương Lô.

D. Con rồng từ trên trời bay xuống.

Câu 4.Vẻ đẹp của bức tranh núi Lư trong bài thơ Xa ngắm thác núi Lư

A. êm đềm, thần tiên.

C. hùng vĩ, tĩnh lặng.

B. tráng lệ, kì ảo.

D. hiền hòa, thơ mộng.

Câu 5.Qua bài thơ Xa ngắm thác núi Lư, em biết được điều gì về Lí Bạch?

A. Một tâm hồn mơ mộng yêu dân, thương nước, say đắm thiên nhiên.

B. Sự quan sát tinh tế, tình cảm bạn bè thắm thiết của tâm hồn đa cảm.

C. Một con người luôn ao ước mơ mộng thiên nhiên, tìm cách lánh xa cõi đời thực.

D. Sự quan sát tinh tế, tình yêu thiên nhiên đằm thắm và tâm hồn phóng túng của tác giả.

Câu 6. Điểm nhìn của tác giả đối với toàn cảnh núi Lư trong bài thơ Xa ngắm thác núi Lư là:

A. trên đỉnh núi Hương Lô.

C. đứng nhìn từ xa.

B. ngay dưới chân núi Hương Lô.

D. trên con thuyền xuôi dòng sông

Câu 7.Trong bài thơ Xa ngắm thác núi Lư, ví dòng thác với dải Ngân Hà, tác giả Lí Bạch muốn thể hiện điều gì?

A. Ngẫu nhiên ví von, không có ý định gì.

B. Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của dòng thác.

C. Bắt chước người khác, phải so sánh trong thơ.

D. Thể hiện sự hoang tưởng của mình khi nhìn thác.

Câu 8.Tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật nào trong câu cuối cùng của bài thơ Xa ngắm thác núi Lư?

A. So sánh.

C. Phóng đại.

B. Ẩn dụ.

D. Hoán dụ.

Câu 9.Dòng nào là dòng dịch nghĩa cho câu thơ trong bài thơ Xa ngắm thác núi Lư:"Phi lưu trực há tam thiên xích"

A. Thác chảy như bay đổ thẳng xuống từ ba nghìn thước.

B. Xa nhìn dòng thác treo trên dòng sông phía trước.

C. Ngỡ là sông Ngân rơi tự chín tầng mây.

D. Mặt trời chiếu núi Hương Lô, sinh làn khói tía.

Câu 10.Câu nào dưới đây nói đúng về thơ của Lí Bạch?

A. Biểu hiện một tâm hồn tự do, phóng khoáng. (1)

B. Cả (1), (2), (3) điều đúng.

C. Ngôn ngữ thơ tự nhiên mà điêu luyện. (3)

D. Hình ảnh thơ thường mang tính chất kì vĩ. (2)

Câu 11.Đỗ Phủ được mệnh danh là

A. Thánh thơ.

C. Phật thơ.

B. Thần thơ.

D. Tiên thơ.

Câu 12.Phương thức biểu đạt trong bài thơ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá là gì?

A. Vừa miêu tả, vừa biểu cảm, vừa tự sự.

B. Tự sự kết hợp với miêu tả.

C. Miêu tả kết hợp với biểu cảm.

D. Thuyết minh kết hợp với tự sự.

Câu 13.Ước mơ của Đỗ Phủ trong bài thơ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá là ước mơ.

A. lãng mạn, hào hùng đầy tinh thần lạc quan.

B. bình dị, gần gũi và thiết thực.

C. chan chứa lòng vị tha và tinh thần nhân đạo.

D. giản dị mà vô cùng cảm động.

Câu 14.Nhà thơ thể hiện nỗi bất hạnh của người nào trong Bài ca nhà tranh bị gió thu phá?

A. Nỗi bất hạnh đau khổ của những kẻ sĩ nghèo trong thiên hạ.

B. Nỗi bất hạnh và đau khổ của những nhà thơ cống hiến hết mình cho nghệ thuật.

C. Nỗi bất hạnh đau khổ của chính mình.

D. Nỗi bất hạnh đau khổ của trẻ con trong xóm.

Câu 15.Nội dung chính trong phần đầu của bài thơ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá là gì?

A. Cảnh cướp giật của trẻ con trong xóm.

B. Kể về cảnh nhà của tác giả bị gió thu phá và sự bất lực của tác giả trước cảnh bị mất nhà.

C. Mong ước có một mái nhà tranh cho mình và cho toàn nhân loại của tác giả.

D. Những khó khăn của tác giả gặp phải khi nhà bị gió thu phá.

Câu 16.Các sự việc diễn ra trong bài thơ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá

(1) Những khó khăn của tác giả trong đêm mưa.
(2) Tấm lòng cao thượng của nhà thơ.
(3) Nhà của tác giả bị gió thu phá.

hãy sắp xếp các chi tiết trên theo trình tự trong bài thơ?

A. (2) - (3) - (1).

C. (1) - (2) - (3).

B. (1) - (3) - (2).

D. (3) - (1) - (2).

Câu 17.Bài thơ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá gồm mấy đoạn?

A. 3 đoạn.

C. 5 đoạn.

B. 2 đoạn.

D. 4 đoạn.

Câu 18.Những nhân vật nào được nhắc đến trong bài thơ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá?

A. Nhà thơ, trẻ con thôn Nam, con nhà thơ, kẻ sĩ nghèo.

B. Nhà thơ, trẻ con thôn Nam, con nhà thơ.

C. Nhà thơ, người dân thôn Nam, trẻ con thôn Nam.

D. Nhà thơ, trẻ con thôn Nam, đàn bà thôn Nam, kẻ sĩ nghèo.

Câu 19. Bài thơ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá được viết theo thể thơ gì?

A. Song thất lục bát.

C. Thất ngôn tứ tuyệt.

B. Thất ngôn bát cú.

D. Cổ thể.

Câu 20.Dòng nào thể hiện đầy đủ nhất nỗi khổ của nhà thơ trong bài thơ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá của Đỗ Phủ?

A. Sống cảnh loạn li, nhà nghèo, tuổi già, con dại.

B. Nhà nghèo, bệnh tật không có thuốc chữa.

C. Nhà tranh dột nát, con thơ đói khát.

D. Xa quê, một mình cô đơn.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

*Các phương thức biểu đạt trong từng đoạn thơ:

Phương thức biểu đạt

Miêu tả

Tư sự

Biểu cảm trực tiếp

Miêu tả - tự sự

Miêu tả - biểu cảm

Tự sự – biểu cảm

Tự sự – miêu tả - biểu cảm

Phần 1

x

Phần 2

x

Phần 3

x

Phần 4

x

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Kể chuyện về hai nhà thơ Đỗ Phủ và Lí Bạch

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

V. GIAO BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ.

  • Bài cũ:

Về nhà học thuộc lòng bài thơ, nắm cho được nội dung phần phân tích

-Nắm cho được nội dung phần tổng kết

-Làm bài tập theo hướng dẫn của GV

2. Bài mới:

- Soạn: Cảnh khuya

          Rằm tháng giêng.

******************************************

TUẦN 9:

Tiết 36

TỪ ĐỒNG NGHĨA

I. Mức độ cần đạt

- Hiểu được khái niệm từ đồng nghĩa.

- Nắm được các loại từ đồng nghió

- Cú ý thức lựa chọn từ đồng nghĩa khi nói và viết. (Lưu ý: HS đó học từ đồng nghĩa ở bậc Tiểu học)

II.trọng tâm Kiến thức, kĩ năng.

1. Kiến thức:

- Khái niệm từ đồng nghĩa.

- Từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hòan toàn.

2. Kĩ năng:

- Nhận biết từ đồng nghĩa trong văn bản.

- Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn.

- Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.

- Phát hiện và chữa lỗi dùng từ đồng nghĩa.

3. Thái độ:

 Giáo dục ý thức sử dụng từ Hán Việt.

* Tích hợp môi trường: Liên hệ tìm các từ Hán Việt có liên quan đến môi trường

*  Kĩ năng sống được giáo dục

- Ra quyết định:  lựa chọn cách sử dụng ngôn ngữ

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân cá nhân khi

4. Định hướng phát triển năng lực cho HS:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tiếp nhận văn bản

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

- Năng lực tổng hợp kiến thưc

-  Năng lực thực hành ứng dụng

III. Chuẩn bị

- GV: bài giảng điện tử, tài liệu liờn quan

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn của GV.

IV. Tổ chức dạy và học.

1.ổn đinh tổ chức:

- KT sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

2. Kiểm tra bài cũ: 3->5’

Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới ( giỏo viờn kiểm tra bài cũ bằng hai cõu hỏi trắc nghiệm + 1 cõu hỏi tự luận )

Câu 1.Trong các dòng sau, dòng nào sử dụng quan hệ từ?

A. chợ thời xa.

C. ta với ta.

B. trẻ thời đi vắng.

D. mướp đương hoa.

Câu 2.Trong những trường hợp sau, trường hợp nào có thể bỏ quan hệ từ?

A. Hãy vươn lên bằng chính sức mình.

B. Nó thường đến trường bằng xe đạp.

C. Nhà tôi vừa mới mua một cái tủ bằng gỗ rất đẹp.

Câu 3.Trong những câu sau, câu nào dùng sai quan hệ từ?

A. Tôi với nó cùng chơi.

B. Giá hôm nay trời không mưa thì thật tốt.

C. Trời mưa to và tôi vẫn tới trường.

D. Nó cũng ham đọc sách như tôi.

Câu 4.Trong những câu văn sau, câu nào thiếu quan hệ từ?

A. Đừng nên nhìn hình thức mà đánh giá người khác.

B. Con xin báo một tin vui cho cha mẹ mừng.

C. Nó chăm chú nghe kể chuyện ngay từ đầu đến cuối.

D. Câu tục ngữ này chỉ đúng xã hội xưa, còn ngày nay thì không đúng.

Câu hỏi tự luận : ta phải chú ý tránh những lỗi sử dụng quan hệ từ nào ? vì sao ?

3. Tổ chức dạy và học bài mới.

Ho¹t ®éng 1: KHỞI ĐỘNG

 - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Thời gian:2’

 - Phương pháp: Thuyết trình.

 - Kĩ thuật: Dùng bài thơ hay của các nhà thơ hiện đại Việt Nam về tỡnh yờu quê hương đất nước.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Trong khi nói và viết có những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa của chúng khác xa nhau; Lại có những từ phát âm khác nhau nhưng nghĩa của chúng lại giống nhau hoặc gần giống nhau… Vậy các từ đó có tên gọi là gì? Sử dụng chúng như thế nào? Chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu trong tiết học hôm nay và các tiết học sau.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*Mục tiêu:học sinh nắm được

Thế nào là từ đồng nghĩa ,các loại từ đồng nghĩa,sử dụng từ đồng nghĩa

* Phương pháp : Vấn đáp thyết trình làm việc nhóm

          *Thời gian 15 p

* Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc, .

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

Ghi chú

HOẠT ĐỘNG 1:  Tìm hiểu thế nào là từ đồng nghĩa.

- GV cho HS đọc lại bản dịch thơ “ Xa ngắm thác núi Lư” của Tương Như và xác định nghĩa của từ rọi, trông theo nghĩa trong bài .

(?) Hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ : rọi, trông ?

=> Như vậy nghĩa của các từ : soi – rọi và trông – nhìn – nhòm – liếc … như thế nào với nhau ?

- GV kết luận : Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

 - Cho HS đọc lại trong phần ghi nhớ 1/ SGK  114 .

   + Như các em đã biết , một từ có thể có nhiều nghĩa, vậy từ trông còn có nghĩa nào khác không ?  Hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ trông ?

-Em có nhận xét gì về từ nhiều nghĩa trên ?

=> GV kết luận : Vì từ có thể có nhiều nghĩa cho nên một từ có thể tham gia vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.

 - Cho HS đọc lại toàn bộ ghi nhớ 1 /SGK 114

- GV kết hợp cho HS làm BT 1, 2 / SGK 115 (Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa ; Tìm từ có gốc An – Au đồng nghĩa)

HOẠT ĐỘNG 2:  Tìm hiểu về các loại từ đồng nghĩa .

- GV đưa ví dụ 1 a,b lên bảng

( Bảng phụ)

 a)        Rủ nhau xuống bể mò cua,

    Đem về nấu quả mơ chua trên rừng .

 b)        Chim xanh ăn  trái xoài xanh

    An no tắm mát đậu cành cây đa.

- Hãy so sánh nghĩa của từ “quả” và từ “trái” ở 2 ví dụ trên ?

 - Từ quả được dùng ở các tỉnh phía Bắc , từ trái được dùng ở các tỉnh phía Nam. Cách dùng có tính địa phương ấy căn bản không làm nên sự khác nghĩa .

- Cho HS tìm thêm ví dụ tương tự.

( Kết hợp làm BT 3 /SGK 115)

- GV đưa ví dụ 2 a,b lên bảng :

( Bảng phụ)

  a) Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng .

  b) Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay .

- Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hi sinh trong 2 ví dụ trên có chỗ nào giống nhau, chỗ nào khác nhau ?

- Từ 2 ví dụ trên , hãy cho biết có mấy loại từ đồng nghĩa ?

 HOẠT ĐỘNG 3:  Tìm hiểu việc sử dụng từ đồng nghĩa

- Từ ví dụ 1 a,b ; 2 a,b cho HS thay các từ đồng nghĩa với nhau và rút ra nhận xét ?

       + Trái – Quả

       + Hi sinh – Bỏ mạng

è GV kết luận : Điều này chứng tỏ có trường hợp từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau nhưng cũng có trường hợp từ đồng nghĩa không thể thay thế cho nhau.

Câu hỏi thảo luận:

- Ở bài 7, tại sao đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không phải là Sau phút chia tay ?

Định hướng:

- Chia li và chia tay đều có nghĩa : Rời nhau, mỗi người đi một nơi .

    + Chia tay: Mang sắc thái bình thường. (Có thể còn gặp lại)

    + Chia li :Vừa mang sắc thái cổ xưa vừa diễn tả được cảnh ngộ bi sầu của người chinh phụ. (Khó có thể gặp lại)

è Sau phút chia li hay hơn Sau phút chia tay.

è GV kết luận : Khi có hai hoặc nhiều từ đồng nghĩa có thể thay thế cho nhau nhưng cân nhắc kĩ vẫn có thể chọn trong số đó một từ diễn đạt hay nhất.

- Cho HS đọc ghi nhớ 3 SGK / 115

1. Thế nào là từ đồng nghĩa ?

- Rọi :Chiếu ánh sáng vào một vật nào đó

- Trông : Nhìn để nhận biết

- Rọi – Chiếu - Soi

-Trông – Nhìn – Ngó – Nhòm – Liếc …

=>  Nghĩa của các từ : soi – rọi và trông – nhìn – nhòm – liếc … giống nhau hoặc gần giống nhau .

-HS đọc ý 1 của ghi nhớ 1 / SGK 114.

- Trông :Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn

 - Trông : Mong

 - Trông – trông coi – chăm sóc – coi sóc,…

- Trông – mong – hi vọng – trông mong , …

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.

- HS đọc ghi nhớ 1 / SGK 114

- HS làm miệng BT 1, 2 / SGK 115

  Ví dụ: 1.  xe hơi – ô tô

              2.  gan dạ- dũng cảm

2) Tìm hiểu về các loại từ đồng nghĩa :

 

 

-quả – trái : giống nhau

- Ví dụ : lợn – heo ; thìa – muỗng ; bát – tô; bố – ba ;

- Giống nhau : Bỏ mạng và hi sinh đều có nghĩa là chết .

- Khác nhau : Về sắc thái ý nghĩa

   + Bỏ mạng có nghĩa là chết vô ích.(mang sắc thái khinh bỉ)

   + Hi sinh có nghĩa là chết vì nghĩa vụ, chết vì lí tưởng cao cả (mang sắc thái kính trọng)

- HS đọc ghi nhớ 2 / SGK 114

3) Tìm hiểu việc sử dụng từ đồng nghĩa

 

 + Trái – Quả : Thay thế cho nhau được

 + Hi sinh – Bỏ mạng : Không thể thay thế cho nhau được vì sắc thái biểu cảm khác nhau.

èTừ đồng nghĩa hoàn toàn có thể thay thế cho nhau được , từ đồng nghĩa không hoàn toàn không thể thay thế cho nhau được.

 

HS thảo luận

I. Tìm hiểu bài

1. Thế nào là từ đồng nghĩa?

VD1: soi - chiếu ; trông – nhìn à Có  nghĩa giống nhau.

 VD2: soi – rọi ; trông – nhòm - liếc à Có nghĩa gần giống nhau.

è soi – rọi -  trông – nhìn – nhòm – liếc:  Từ đồng nghĩa

 

2. Các loại từ đồng nghĩa:

VD1: Quả – Trái àTừ đồng nghĩa hoàn toàn

VD2: Bỏ mạng – Hi sinh à Từ đồng nghĩa không hoàn toàn

3. Sử dụng từ đồng nghĩa:

-Cần cân nhắc để dùng từ đồng nghĩa cho đúng.

II. Ghi nhớ:

SGK / 114, 115

III. Luyện tập:

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 7- 10 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

GV: Hướng dẫn HS luyện tập

-Từ bài tập 1 đến bài tập 2 , trong quá trình phân tích ví dụ , GV có cho HS giải bài tập

-GV hướng dẫn HS những bài tập còn lại  của bài tập 1,2, cho HS về nhà làm

*Bài tập 3 (về nhà thực hiện)

Tìm từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân

* Bài tập 4 (về nhà thực hiện

-Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm

-GV nhận xét , bổ sung

*Bài tập 5

-GV treo bảng phụ kẻ 2 phần ( 1 phần bên ghi từ đồng nghĩa , 1 bên ghi nghĩa của từ )

-GV yêu cầu HS lên bảng trình bày

-

*Bài tập 6

Gợi ý

-HS lựa chon từ thích hợp đã cho và điền vào chỗ trống

-Từ điền vào phải thích hợp về nghĩa

-Lắng nghe

-HS chú ý lắng nghe về nhà thực hiện

-HS chú ý lắng nghe về nhà thực hiện

-Suy nghĩ , tìm từ theo hướng dẫn của GV

-Lên bảng trình bày

-Quan sát , suy nghĩ

-Lựa chọn từ thích hợp điền vào chổ trống

cho : chuyển cái sở hữu của mình sang tay người khác

-tặng : cho , trao cho để khen ngợi , khuyến khích hoặc để bài tỏ lòng quý mến

-biếu : tặng , thái độ bình dị thân mật hơn

-yếu đuối : thiếu hẳn về sức mạnh , thể chất hoặc tinh thần

-yếu ớt : yêú đến mức sức lực hoặc tác dụng coi như không đáng kể

-Suy nghĩ . Giải bài tập theo hướng dẫn của GV

IV. Luyện tập

*Bài tập 3 (về nhà thực hiện)

* Bài tập 4 (về nhà thực hiện

*Bài tập 5

*Bài tập 6

Bài tập củng cố:

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời em cho là đúng .

Câu 1.Từ nào sau đây không đồng nghĩa với từ "sơn hà"?

A. giang sơn.

C. sông núi.

B. sơn thuỷ.

D. đất nước.

Câu 2.Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ "thi nhân"?

A. nhà báo.

C. nhà thơ.

B. nghệ sĩ.

D. nhà văn.

Câu 3.Từ nào sau đây có thể thay thế cho từ in đậm trong câu: "Chiếc ô tô bị chết máy"?

A. mất.

C. qua đời

B. hỏng

D. đi

Câu 4.Dòng nào thể hiện đúng cách sử dụng từ đồng nghĩa?

A. Chỉ có thể thay từ Hán Việt đồng nghĩa cho từ thuần Việt.

B. Cân nhắc để chọn từ đồng nghĩa thể hiện đúng nghĩa và sắc thái biểu cảm.

C. Có thể thay bất cứ từ đồng nghĩa nào cho nhau.

D. Chỉ có thể thay từ thuần Việt đồng nghĩa cho từ Hán Việt.

Câu 5.Trong các từ sau đây, từ nào đồng nghĩa với từ "thương mến"?

A. Yêu quý.

C. Nhớ nhung.

B. Gần gũi.

D. Kính trọng.

Câu 6.Yếu tố "tiền" trong từ nào sau đây không cùng nghĩa với những yếu tố còn lại?

A. tiền tuyến.

C. mặt tiền.

B. tiền đạo.

D. tiền bạc.

Câu 7.Trong những từ sau, từ nào không nằm trong nhóm từ đồng nghĩa với các từ còn lại?

A. trông đợi.

C. trông mong.

B. trông ngóng.

D. trông nom.

Câu 8.Nhóm các từ nào là từ đồng nghĩa chỉ hoạt động nhận thức của trí tuệ ?

A. Xét đoán, xét nghiệm, phán xét

B. Nghĩ ngợi, suy nghĩ, nghiền ngẫm

C. Thông minh, lanh lợi, giỏi giang

D. Đoán định, tiên đoán, độc đoán

Câu 9.Nghĩa: xếp đặt, tính toán kĩ lưỡng để làm một việc xấu phù hợp với từ nào sau đây?

A. mưu kế.

C. mưu chước.

B. mưu mô.

D. mưu mẹo.

Câu 10.Nét nghĩa: nhỏ, xinh xắn, đáng yêu phù hợp với từ nào sau đây?

A. nhỏ nhặt.

C. nhỏ nhắn.

B. nhỏ nhẻ.

D. nho nhỏ.

Top of Form

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

1. Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa điền vào bảng sau:

Từ thuần Việt

Từ Hán Việt đồng nghĩa

Từ thuần Việt

Từ Hán Việt đồng nghĩa

gan dạ

của cải

nhà thơ

nước ngoài

mổ xẻ

chó biển

đòi hỏi

năm học

loài người

thay mặt

Gợi ý: Tìm từ có nghĩa giống với các từ cho trước rồi tra từ điển Hán Việt để kiểm tra lại. 2. Tìm từ có nguồn gốc ấn - Âu đồng nghĩa với các từ sau:

- máy thu thanh

- xe hơi

- sinh tố

- dương cầm

3. Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân.

Gợi ý: Làm theo mẫu.

Heo – lợn

Lê-ki-ma – quả trứng gà

Vô – vào

4. Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau đây:

(1) Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.

(2) Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.

(3) Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.

(4) Anh đừng làm như thế người ta nói cho đấy.

(5) Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.

Gợi ý:

5. Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau đây:

- ăn, xơi, chén;

- cho, tặng, biếu;

- yếu đuối, yếu ớt;

- xinh, đẹp;

- tu, nhấp, nốc.

Gợi ý: Các nhóm từ gồm các từ đồng nghĩa, chỉ khác nhau về sắc thái biểu cảm.

6. Chọn từ thích hợp điền vào các câu dưới đây:

a) thành tích, thành quả

- Thế hệ mai sau sẽ được hưởng ... của công cuộc đổi mới hôm hay

- Trường ta đã lập nhiều ... để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9.

b) ngoan cường, ngoan cố

- Bọn địch ... chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.

- Ông đã ... giữ vững khí tiết cách mạng.

c) nhiệm vụ, nghĩa vụ

- Lao động là ... thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người.

- Thầy hiệu trưởng đã giao ... cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên truyền phòng chống ma tuý.

d) giữ gìn, bảo vệ

- Em Thuý luôn luôn ... quần áo sạch sẽ.

- ... Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.

7. Trong các từ đồng nghĩa và các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa để thay thế nhau, câu nào chỉ có thể dùng một trong hai từ đồng nghĩa đó?

a) đối xử, đối đãi

- Nó ... tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.

- Mọi người đều bất bình trước thái độ ... của nó đối với trẻ em.

b) trọng đại, to lớn

- Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa ... đối với vận mệnh dân tộc.

- Ông ta thân hình ... như hộ pháp.

8. Đặt câu với mỗi từ: bình thường, tầm thường, kết quả, hậu quả

Gợi ý: Tra từ điển để phân biệt nghĩa giữa bình thường và tầm thường, kết quả và hậu quả; chú ý nghĩa của hai từ tầm thường và hậu quả mang sắc thái tiêu cực (

9. Phát hiện các từ dùng sai và thay thế bằng từ khác cho đúng.

- Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.

- Trong xã hội ta, không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho người khác.

- Câu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" đã giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.

- Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của các hoạ sĩ nổi tiếng.

Gợi ý:

+ HS làm một số bài tập trắc nghiệm trên bảng phụ, cả lớp theo dõi ,đánh giá.

Các từ đồng nghĩa là: gan dạ - dũng cảm, nhà thơ - thi sĩ, mổ xẻ - phẫu thuật, đòi hỏi - yêu cầu, loài người - nhân loại, của cải - tài sản, nước ngoài - ngoại quốc, chó biển - hải cẩu, năm học - niên khoá, thay mặt - đại diện.

+ HS làm cả lớp theo dõi ,đánh giá.

- Máy thu thanh – ra-đi-ô

- Sinh tố – vi-ta-min

- Xe hơi – ô tô

- Dương cầm – pi-a-nô

+ HS làm cả lớp theo dõi ,đánh giá.

(1) - trao, chuyển; (2) - tiễn; (3) - kêu ca, ca thán; (4) - mắng; (5) - mất.

+ HS làm cả lớp theo dõi ,đánh giá.

- ăn: sắc thái bình thường; xơi: sắc thái lịch sự, xã giao; chén: sắc thái suồng sã, thân mật.

- cho: sắc thái bình thường, có khi là thái độ của người cao hơn đối với người thấp hơn, có khi là sắc thái ngang bằng, thân mật; biếu: thể hiện sự kính trọng, của người dưới với người trên; tặng: không phân biệt ngôi thứ trên dưới.

- yếu đuối: thiếu hụt hẳn về thể chất và tinh thần; yếu ớt: nói về sức mạnh thể chất, thiếu sức lực hoặc có tác dụng coi như không đáng kể.

- xinh: dùng bình phẩm với người còn trẻ, thiên về hình dáng bên ngoài, chỉ vẻ nhỏ nhắn, ưa nhìn; đẹp: nghĩa rộng hơn, không chỉ dùng bình phẩm về hình thức, được xem là cao hơn, toàn diện hơn xinh.

- tu: uống nhiều, liền một mạch, không mấy lịch sự; nhấp: uống từng tí một bằng đầu môi, thường là để cho biết vị; nốc: uống nhiều, nhanh, thô tục.

+ HS làm cả lớp theo dõi ,đánh giá.

a) thành tích, thành quả

- (thành quả)

- (thành tích)

b) ngoan cường, ngoan cố

- (ngoan cố)

- (ngoan cường)

c) nhiệm vụ, nghĩa vụ

- (nghĩa vụ)

- (nhiệm vụ)

d) giữ gìn, bảo vệ

-. (giữ gìn)

- ... (bảo vệ)

+ HS làm cả lớp theo dõi ,đánh giá.

a) đối xử, đối đãi

- (đối xử / đối đãi)

- (đối xử)

b) trọng đại, to lớn

- (trọng đại / to lớn)

-. (to lớn)

tầm thường: giá trị thấp, tẻ nhạt, không được đánh giá cao; hậu quả: kết quả có hại từ việc làm không đúng hoặc xấu xa, điều không mong muốn); bình thường: không có gì đặc biệt, không được đánh giá cao; kết quả: cái thu được, có thể tốt hoặc không tốt, đúng hoặc sai, không thể hiện thái độ đánh giá,... Tham khảo các câu sau:

- Tôi thấy nó cũng bình thường thôi.

- Tôi không nghĩ anh lại làm cái việc tầm thường ấy.

- Bài toán này cậu giải ra kết quả bao nhiêu?

- Dốt nát là hậu quả của bệnh lười.

- Chất độc màu da cam của đế quốc Mĩ đã để lại hậu quả khôn lường cho người dân.

- Thay hưởng lạc bằng hưởng thụ;

- Thay bao che bằng đùm bọc hoặc che chở;

- Thay giảng dạy bằng dạy;

- Thay trình bày bằng trưng bày.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Bài tập sáng tạo:

Kể chuyện sáng tạo , có sử dụng từ đồng nghĩa.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

V. GIAO BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ.

1. Bài cũ:

Về nhà học thuộc lòng ghi nhớ , nắm cho được các ví dụ và phân tích ví dụ

-Làm bài tập còn lại theo hướng dẫn của GV

2. Bài mới:

    * Soạn bài tiết liền kề :  “ Cách lập ý của bài văn biểu cảm ”  

  -Đọc bài trước ở nhà

-Nắm cho được những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm

-Trả lời các câu hỏi đề mục SGK trang 117 -120 

    * Xem trước bài theo phân môn : “ Từ trái nghĩa”

-Đọc bài trước ở nhà

-Đọc và định hướng trả lời các câu hỏi đề mục SGK

************************************

TUẦN 10:

Tiết 37

CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI VĂN BIỂU CẢM

I. Mức độ cần đạt.

- Hiểu những cách lập ý đa dạng của bài  văn biểu cảm để có thể mở rộng phạm vi kĩ năng làm văn biểu cảm.

- Nhận ra cách viết của mỗi đoạn văn.

II. Trọng tâm kiến thức và kĩ năng

1. Kiến thức:

- Ý và cách lập ý trong bài văn biểu cảm

- Những cách lập ý thường gặp trong bài văn biểu cảm.

2. Kĩ năng:

- Biết vận dụng các cách lập ý hợp lí đối với các đề văn cụ thể.

3. Thái độ:

- GD ý thức chuẩn bị cho làm một bài văn tốt có sử dụng yếu tố biểu cảm.

4. Định hướng phát triển năng lực cho HS:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

- Năng lực tổng hợp kiến thưc

- Năng lực thực hành ứng dụng

III. Chuẩn bị:

- GV:  bài giảng điện tử, tư liện liên quan

- HS: chuẩn bị bài học theo hướng dẫn của giáo viên

IV. tổ chức dạy và học.

1) ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

2) Kiểm tra bài cũ(3->5’)Nhắc lại các bước làm bài văn biểu cảm?

3) Tổ chức dạy và học bài mới.

Hoạt động 1: Tạo tâm thế

Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

Thời gian: 2’

Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

Kĩ thuật: Động não.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Để tạo ý cho bài văn biểu cảm, khơi nguồn cho mạch cảm xúc nảy sinh, người viết có thể hồi tưởng kỉ niệm quá khứ, suy nghĩ hiện tại, mơ ước tương lai, tưởng tượng những tình huống gợi cảm, hoặc vừa quan sát vừa suy ngẫm và thể hiện cảm xúc. Đó là nhiều cách lập ý của bài văn biểu cảm.

* Quan s¸t, 1 HS ®äc

* Nghe, ghi bµi

Hoạt động 2 : HèNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

   -  Mục tiêu: HS nắm được các bước tạoý của bài văn biểu cảm

-  Thời gian: 20’

   - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

   - Kĩ thuật: Khăn trải bàn, PHT, động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

Ghi chú

HOẠT ĐỘNG 1. Tìm hiểu bài

1.Cho HS đọc đoạn văn 1 SGK/ 117

- Cây tre đã gắn bó với đời sống của người VN bởi những công dụng của nó như thế nào ?

- Để thể hiện sự gắn bó “còn mãi” của cây tre, đoạn văn đã nhắc đến những gì ở tương lai ?

- Trong thời đại phát triển kinh tế hiện nay thì cây tre có công dụng gì trong đời sống của chúng ta ?

- Khi viết về cây tre VN ,người viết đã liên tưởng, tưởng tượng gì ?

- Qua hình ảnh và những công dụng của cây tre, tác giả muốn bày tỏ điều gì đối với cây tre ? Tác giả biểu cảm trực tiếp bằng những biện pháp nào ?

- Vậy muốn bày tỏ tình cảm đối với sự vật thì ta liên hệ như thế nào ?

è GV kết luận : Gợi nhắc quan hệ với sự vật, liên hệ với tương lai là cách bày tỏ tình cảm đối với sự vật .

2. Cho HS đọc đoạn văn 2  SGK /118

- Niềm say mê con gà đất của tác giả được bắt nguồn từ suy nghĩ nào? Suy nghĩ ấy thể hiện khát vọng gì ?

- Từ hình ảnh con gà đất, tác giả phát hiện ra điều gì về đặc điểm của đồ chơi ? Đặc điểm ấy đã gây ra cho tác giả những suy nghĩ và liên tưởng gì ?

è GV chốt : Suy nghĩ của tác giả : Đồ chơi không phải là những sự vật vô tri vô giác bởi chúng có linh hồn và nhờ chúng mà con người có khát vọng hướng tới cái đẹp.

3. Cho HS đọc đoạn văn viết về cô giáo SGK /119

- Đoạn văn gợi những kỉ niệm gì về cô giáo ?

- Để thể hiện tình cảm đối với cô giáo, đoạn văn đã làm như thế nào?

-Tác giả đã tưởng tượng những gì?

- Việc nhớ lại kỉ niệm có tác dụng gì đối với bài văn biểu cảm ?

è GV kết luận: Gợi lại kỉ niệm, tưởng tượng tình huống là một cách bày tỏ tình cảm và đánh giá đối với một con người.

- Đoạn văn trên biểu cảm bằng cách nào ?

4. Cho HS đọc đoạn văn “U tôi” SGK / 120, 121

- Em hiểu ở đây “u” nghĩa là gì ? Tìm từ đồng nghĩa với từ đó

- Tác giả đã dùng thủ pháp nghệ thuật gì để nói về u tôi?

- Tác giả đã miêu tả những hình ảnh nào về U ? Tìm những chi tiết, từ ngữ bày tỏ cảm xúc của tác giả ?

- Như vậy, để thể hiện tình thương yêu đối với mẹ, tác giả đã làm gì ?

- Ở đoạn văn này , tác giả đã bày tỏ tình cảm bằng cách nào ?

- Đoạn văn trên biểu cảm bằng cách nào ?

2Tổng kết

- Qua tìm hiểu các VD trên , hãy cho biết để lập ý cho bài văn biểu cảm cần có những cách nào ?

- HS đọc

- Công dụng : Tre che bóng mát trên đường, tre mang khúc nhạc, tre làm cổng chào, đu tre bay bổng, sáo diều tre bay cao …

- “ Nứa , tre sẽ còn mãi … còn mãi với chúng ta, vui hạnh phúc, hòa bình”

    + Tre vẫn là bóng mát

    + Tre vẫn mang khúc nhạc tâm tình .

    + Tiếng sáo diều tre cao vút mãi

- Tre vẫn dùng để đan rổ, rá, đũa tre, tăm tre … hàng mỹ nghệ bằng tre, hàng mây tre đang có giá trị trên thị trường quốc tế .

- Liên tưởng, tưởng tượng :Con người VN nhũn nhặn (thanh tre dẻo dai, có thể uốn cong, đan lát…) , ngay thẳng (đốt tre mọc thẳng) , thủy chung (gắn bó với con người) , can đảm (tre theo người ra trận diệt quân thù) .

- Bày tỏ tình cảm.

- An dụ, nhân hóa

- Gợi nhắc đến quan hệ với sự vật .

- HS đọc

-Bắt nguồn từ suy nghĩ được hóa thân thành con gà trống để dõng dạc cất lên điệu nhạc sớm mai. Suy nghĩ ấy thể hiện khát vọng trở thành nghệ sĩ thổi kèn đồng.

- Phát hiện ra tính mong manh của đồ chơi. Đặc điểm ấy khiến tác giả nhớ về những con gà đất lần lượt vỡ dọc theo tuổi thơ và liên tưởng đến linh hồn của những đồ chơi đã chết .

- HS đọc

- Kỉ niệm về cô giáo :

  + Nghe tiếng cô giảng bài.

  + Cô theo dõi lớp học.

  + Cô thất vọng khi một em cầm bút sai.

  + Cô lo cho HS .

  + Cô sung sướng khi HS có kết quả xuất sắc.

- Dùng những từ biểu cảm :

  + Oi ! Cô giáo rất tốt của em

  + Sau này, khi em đã lớn, em vẫn sẽ nhớ đến cô .

- Tác giả đã tưởng tượng : Mỗi bận đi ngang qua một trường học … tưởng chừng như nghe tiếng nói của cô .

à Gợi lại kỉ niệm là cách bày tỏ tình cảm và đánh giá đối với một con người .

- Biểu cảm trực tiếp

- HS đọc

- U là mẹ

- Từ đồng nghĩa : má, me, bầm…

- Miêu tả

- Bóng dáng U và khuôn mặt:

  + Cái bóng … màu nâu đồng

  + Cái bóng mơ hồ … tiếng thở dài

- Khắc họa hình ảnh người mẹ .

- Nêu nhận xét về mẹ

èTác giả đã khắc họa hình ảnh con ngườivà nêu nhận xét là cách bày tỏ tình cảm của mình đối với con người đó .

- Biểu cảm gián tiếp  - Thông qua miêu tả và nói lên suy nghĩ của mình.

- HS đọc Ghi nhớ SGK / 121

I. Tìm hiểu bài:

 VD 1  Đoạn văn :

 Cây tre Việt Nam

-Nứa, tre sẽ còn mãi …

  + Tre vẫn là bóng mát

  + Tre vẫn mang khúc nhạc tâm tình .

  + Tiếng sáo diều tre …

è Gợi nhắc quan hệ sự vật .

ð Liên hệ hiện tại với tương lai

VD 2 : Đoạn văn – SGK / 118

- Hình ảnh con gà trống

- Bây giờ tôi hiểu ra …

è Nhớ về quá khứ, suy nghĩ về hiện tại .

ð Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại

VD 3 :Đoạn văn – SGK / 119

- Kỉ niệm về cô giáo: 

tiếng cô giảng bài; cô theo dõi lớp học; thất vọng khi một em cầm bút sai …

- Chưa bao giờ em quên cô được .

è Gợi lại kỉ niệm , bày tỏ tình cảm và đánh giá.

ð Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong ước

VD 4  Đoạn văn :

                   U tôi

- Miêu tả : Bóng dáng u và khuôn mặt .

- Khắc họa hình ảnh người mẹ và nêu nhận xét .

è Miêu tả , khắc họa hình ảnh và nêu nhận xét .

ð Quan sát, suy ngẫm

II. Ghi nhớ ;

- SGK / 121

III. Luyện tập :

 

Hoạt động 3 : luyện tập, THỰC HÀNH

   -  Mục tiêu: - Củng cố lại những kĩ năng, kiến thức đã được học

-  Thời gian: 18’

   - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

   - Kĩ thuật: Khăn trải bàn, PHT, động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Đề: Cảm xúc với người thân

1. Người thân nào đã để lại cho em những ấn tượng và cảm xúc sâu sắc?

2. Người ấy có những nét gì đáng nhớ, còn lưu lại sâu đậm trong tâm trí em ?

3. Người ấy có đặc điểm gì về tính tình, phẩm chất ?

4. Mối quan hệ của em với người ấy như thế nào ?

5. Hình ảnh và phẩm chất của người ấy đọng lại trong em một ấn tượng gì ? Cảm xúc như thế nào ?

1. Mở bài:

- Giới thiệu về người thân và nêu cảm xúc ban đầu của em về người thân ấy .

2. Thân bài:

- Miêu tả những nét tiêu biểu của người ấy và bộc lộ suy nghĩ của em .

- Kể lại, nhắc lại một vài nét về đặc điểm (thói quen), tính tình và phẩm chất của người ấy.

- Gợi lại những kỉ niệm giữa em và người ấy .

- Nêu lên những suy nghĩ và mong muốn của em về mối quan hệ giữa em và người thân này.

3. Kết bài:

- An tượng và cảm xúc của em về người thân này

II. LUYỆN TẬP:

Đề:  Cảm xúc về vườn nhà

1.  Khu vườn nhà do đâu mà có ?

- Xác định vị trí trong không gian, thời gian của người viết đối với vườn nhà.

- Tình cảm của em đối với vườn nhà?

2. Khu vườn đẹp, đáng yêu như thế nào?

 (miêu tả những nét nổi bật)

- Tình cảm của em?

3. Khu vườn có những kỉ niệm gì đối với em ?

4. Khu vườn giúp ích gì cho gia đình em, cho em?

5. Ai đã tạo lập, chăm bón cho khu vườn xanh tốt? Tình cảm của em đối với những người ấy như thế nào?

6. Những ngày hè nóng nực khu vườn cho em cảm giác gì?

1. Mở bài:

- giới thiệu đối tượng biểu cảm: vườn nhà

- tình cảm, cảm xúc thể hiện:  yêu qúi, gắn bó.

2. Thân bài:

- lai lịch vườn

-> bộc lộ tình cảm biết ơn

- miêu tả vườn (nét nổi bật, đặc sắc)

- vườn và cuộc sống buồn vui của gia đình:

+ được mùa: phấn khởi, sung sướng

+ thiên tai, sâu bệnh: lo lắng, buồn

- vườn qua 4 mùa

qua tả, qua nhận xét về khu vườn -> bộc lộ tình cảm, cảm xúc đối với vườn.

3. Kết bài:

Khẳng định cảm xúc về vườn nhà

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Lập ý cho đề văn biểu cảm  ( SGK trang 121 )

Đề bài : Lập ý trong quan hệ đối với vật nuôi : con mèo (tự đặt câu hỏi và trả lời theo hướng sau)

   1. Hoàn cảnh, tình huống nuôi mèo :

  

   2. Quá trình nuôi dưỡng và quan sát hoạt động sống của con mèo.

   3. Quá trình hình thành tình cảm của mèo với người :

  

   4. Cảm nghĩ :

  

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

1. Hoàn cảnh, tình huống nuôi mèo :

   a). Do nhà quá chuột.

   b). Do thích mèo đẹp, xinh.

   c).Do tình cờ nhặt được mèo con bị lạc hoặc có người bạn cho một chú mèo con…

   2. Quá trình nuôi dưỡng và quan sát hoạt động sống của con mèo.

   a). Thái độ, cử chỉ của người nuôi và của con mèo.

   b). Mèo tập dợt bắt chuột và kết quả.

   c). Nhận xét : ngoan (hư), không ăn vụng (thích ăn vụng)

   3. Quá trình hình thành tình cảm của mèo với người :

   a). Ban đầu : thấy thích vì xinh xắn, dễ thương (màu lông, màu mắt, tiếng kêu…)

   b). Về sau : quấn quýt, gắn bó như một ngươi bạn nhỏ.

   4. Cảm nghĩ :

   a). Con mèo hình như cũng có một đời sống tình cảm.Nó biết cư xử tốt với người tốt, biết xã thân vì người vì người tốt, góp phần diệt chuột, làm trong sạch môi trường.

   b). Càng yêu quí con mèo, càng căm giận bọn bất lương chuyên bắt trộm mèo để bán cho những quán ăn nhậu làm món đặc sản tiểu hổ, càng thương những chú mèo xinh xắn, ngoan ăn phải bã chuột, biết đau đớn, thảm thương.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Bài tập 1:  Xác định nhanh phương thức biểu đạt của các văn bản.

Bài tập 2:  Các nhóm thi kể lải một văn bản có phương thức biểu đạt chính là biểu cảm.

Bài tập 3: Viết đoạn văn biểu đạt về chủ đề :

Em yêu quê hương Việt Nam.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

V. GIAO BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ.

1. Bài cũ:

    - Về nhà học thuộc lòng ghi nhớ , nắm cho được các ví dụ và phân tích ví dụ

-Làm bài tập còn lại theo hướng dẫn của GV

2. Bài mới:

a. Soạn bài tiết liền kề :  “ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh ”  

  -Đọc bài trước ở nhà

-Đọc và trả lời các câu hỏi đề mục SGK ; chú ý câu hỏi 2

b.Xem trước bài theo phân môn : “ Luyện nói văn biểu cảm về sự vật con người”

-Xem trước phần chuẩn bị ở nhà ( Phần I )

-Trả lời câu hỏi gợi ý SGK trang 129- 130

********************************************

TUẦN 10:

Tiết 38:

CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH

( Lí Bạch)

I. Mức độ cần đạt

  - Cảm nhận được đề tài vọng nguyệt hồi hương ( Trông trăng nhớ quê ) được thể hiện giản dị, nhẹ nhàng

mà  sâu lắng, thấm thía trong bài thơ cổ thể của Lí Bạch.

  - Thấy được tác dụng của nghệ thuật đối và vai trũ của cõu cuối trong thể thơ tứ tuyệt

II. trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1. KiÕn thøc :

- Tình yêu quê hương được thể hiện một cách chân thành, sâu sắc của Lý Bạch.

- Nghệ thuật đối và vai trò câu kết trong thơ.

- Hình ảnh ánh trăng – vầng trăng tác động tới tâm tình nhà thơ.

2. KÜ n¨ng :

- Đọc hiểu bài thơ cổ thể qua bản dịch tiếng Việt.

- Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ.

- Bước đầu tập so sánh bản dịch và phiên bản âm chữ Hán, phân tích tác phẩm.

3. Thái độ :

- GD cảm nhận về thơ Đường, về tác giả Lý Bạch.

- Nghiêm túc khi học.Trân trọng tài năng thơ.

4. Định hướng phát triển năng lực cho HS:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,                              

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tiếp nhận văn bản

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ   

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản .

III. Chuẩn bị:

1. Giáo viên:

-  Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên => Soạn giáo ánđiện tử

- ảnh chân dung tác giảLý Bạch.

- Bảng phụ.

2. Học sinh:

- Đọc văn bản ít nhất 3 lần => trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài.

- Tìm hiểu kĩ thể thơ.

IV. tổ chức dạy và học.

1) ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

2) Kiểm tra bài cũ(3->5’)

Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới ( giỏo viờn kiểm tra bài cũ bằng hai cõu hỏi trắc nghiệm + 1 cõu hỏi tự luận )

Câu 1.Bài thơ Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến được viết theo thể loại nào ?

A. Thơ lục bát.

C. Thơ thất ngôn xen lục ngôn.

B. Thơ bẩy chữ.

D. Thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

Câu 2.Tác giả Nguyễn Khuyễn đã kể ra những thứ gì của nhà mình muốn đem ra tiếp bạn trong bài thơ Bạn đến chơi nhà?

A. Gà, cải, cá, bầu, dưa, mướp, trầu.

B. Gà, cá, cà, cải, trầu, cau, mướp.

C. Cá, gà, dưa, cà, bầu, mướp, trầu.

D. Gà, cá, cải, cà, bầu, mướp, trầu.

Câu 3.Từ câu thứ hai đến câu thứ sáu trong bài thơ Bạn đến chơi nhà, tác giả Nguyễn Khuyến nói đến sự thiếu thốn tất cả những điều kiện vật chất để đãi bạn với mục đích gì?

A. Không muốn tiếp đãi bạn.

B. Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành, sâu sắc.

C. Giãi bày hoàn cảnh thực tế của mình.

D. Miêu tả cảnh nghèo của mình.

Câu 4.Câu nào dưới đây không nói về tác giả Nguyễn Khuyến?

A. Là một nhà thơ lớn của dân tộc.

B. Từng tham gia trong phong trào nông dân Yên Thế do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo.

C. Đã đỗ đầu trong cả kì thi Hương, Hội và Đình nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ.

D. Thuở nhỏ nhà nghèo nhưng rất thông minh và học giỏi.

Câu hỏi tự luận : cảm nhận của em về tình bạn qua bài thơ .

3) Tổ chức dạy và học bài mới.

Hoạt động 1: Tạo tâm thế

Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

Thời gian: 2’

Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

Kĩ thuật: Động não.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

GV đặt câu hỏi: Em hãy nhắc lại Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật được bắt nguồn từ đâu? Nêu hiểu biết của em về thể thơ đó?

    GV gới thiệu: “Vọng nguyệt hoài hương“ (trông trăng nhớ quê)  là một chủ đề phổ biến trong thơ cổ không chỉ ở VN mà cả ở Trung Quốc .Vầng trăng tròn tượng trưng cho sự đoàn tụ cho nên ở xa quê ,trăng càng sáng ,càng tròn lại càng nhớ quê.Tình cảnh trông trăng của Lý Bạch sẽ được tìm hiểu qua bài thơ “Tĩnh dạ tứ ".

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*  Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Hs nắm được các giá trị của văn bản.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc, .

* Thời gian: 27- 30’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

Ghi chú

HOẠT ĐỘNG 1.  Đọc và tìm hiểu chú thích :

- Hãy nêu vài nét về tác giả ?

- GV đọc bài thơ và hướng dẫn cách đọc  ( Đọc chậm, buồn, tình cảm )

- Giải nghĩa từ Hán Việt ( Lưu ý : Chữ  tứ nghĩa là ý tứ, cảm nghĩ ; Chữ  nghĩa là riêng )

- Hãy so sánh thể thơ giữa bản phiên âm và bản dịch thơ ?

- GV giảng: Bài này thuộc thể thơ ngũ ngôn cổ thể chứ không phải ngũ ngôn Đường luật bởi vì thanh của chữ thứ 2 và chữ thứ 4 không ngược nhau; thanh của chữ thứ 2 và chữ thứ 4 của câu trên không ngược với chữ thứ 2 và chữ thứ 4 của câu dưới à Thơ cổ thể không có luật nhất định còn thơ Đường luật thì niêm luật gắt gao, rõ ràng .

HOẠT ĐỘNG 2:  Tìm hiểu văn bản

- So bài “ Xa ngắm thác núi Lư” với bài này , hãy nhận xét nội dung miêu tả không gian, thời gian và cảm xúc của tác giả có gì khác nhau ?

- Nội dung chính của bài “Tĩnh dạ tứ” là gì ?

- Em hiểu thế nào là đêm thanh tĩnh ?

- Có người cho rằng bài “Tĩnh dạ tứ” 2 câu đầu tả cảnh , 2 câu cuối tả tình . Em có tán thành ý kiến đó không ? Vì sao ?

- GV giảng: Nếu thay chữ “sàng” bằng chữ “án”, “trác” (bàn) thì ý nghĩa câu thơ sẽ khác ngay vì người đọc có thể nghĩ là tác giả đang ngồi đọc sách . Chữ “sàng” có thể gợi cho người đọc nghĩ một cách có căn cứ rằng nhà thơ đang nằm trên giường à  Nằm trên giường mà không ngủ được mới nhìn thấy ánh trăng xuyên qua cửa .

- Nếu thay đổi chữ “sàng” bằng chữ “đình” (sân) thì ý nghĩa câu thơ có thay đổi không ?

à  Lý Bạch trong một đêm trăng cực sáng ở chốn tha hương đã trằn trọc không ngủ được ; cũng có thể đã ngủ rồi song tỉnh dậy mà không ngủ lại được .

- Ở 2 câu đầu, ánh trăng nặng trĩu nỗi niềm suy tư của tác giả . Còn 2 câu cuối thì sao ?

- Có thể xem 2 câu cuối là tả tình thuần túy không ? Tìm cụm từ tả tình trực tiếp ? Những chữ còn lại tả cái gì ?

à  Tả cảnh, tả người , song tình người lại được thể hiện rõ.

-“Vọng” có nghĩa là gì?  So với từ “khán” (nhìn)  thì sao?

GV nhận định: Với từ “vọng” nhà thơ đã diễn tả được một hành động nhìn đa chiều, mang sắc thái nội tâm, nhìn trăng nhưng cũng nhìn cả vào lòng  mình.

vọng” (ngắm, trông xa) có sắc thái biểu cảm rõ nét hơn “khán” (nhìn)

_ Tác giả Lí Bạch đã tạo ra được 1 cặp đối ở 2 câu cuối. Em hãy chỉ ra phép đối trong bài thơ?

GV bình

Sự đối lập giữa “cử đầu” và “đê đầu”, ngẩng để nhìn, để ngắm, trăng là bạn tri kỉ -> Thể hiện sự ngưỡng mộ, ưu ái của tác giả đối với trăng . Trăng không chỉ là bạn tri kỉ, là nguồn cảm hứng thơ ca, ánh trăng còn là máu thịt, là hơi thở của nhà thơ .Cúi để nhớ, trong tâm trí nhà thơ, cố hương là quê cũ, là quê hương từ ngày ra đi chưa trở lại. Cố hương là cảnh, là núi Nga Mi, là thôn xóm, là cánh đồng, là bầu trời, là tiếng chim … Cố hương là tình, tình bạn bè, tình láng giềng, tình cảm gia đình, và có thể là cả một thiên tình sử …

“Cử đầu” (ngẩng đầu, nhìn lên) không gian mở ra, tầm nhìn rộng mở, hòa mình với thiên nhiên, cảm nhận thiên nhiên.

  “Đê đầu” (cúi đầu, ngó xuống) không gian thu lại, tầm nhìn hẹp lại, thu mình vào cõi tâm linh, nội tâm của mình.

  Từ đó nỗi nhớ quê dâng trào, da diết. Đó là 1 nỗi buồn, thấm vào từng câu chữ. Khi ra đi mong mang tài giúp nước, vậy mà nay vẫn chưa thực hiện được. Đó là tình yêu hương đậm đà. Câu thơ cuối chính là đỉnh cao của cảm xúc trong tâm hồn của tác giả. Nỗi nhớ quê trào dâng, cao vút lên hòa vào ánh trăng miên man

HOẠT ĐỘNG 3. Tổng kết:

- Qua phân tích bài thơ, em có nhận xét gì về cách sử dụng nghệ thuật của tác giả.

- Từ đó bộc lộ tình cảm gì của nhà thơ.

(GV chia HS thành các nhóm bàn thảo luận 2’ trình bày NT, ND)

GV bổ sung: - Hai câu đầu tả cảnh

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK trang 124

- HS đọc lại phần tác giả đã học ở bài “ Xa ngắm thác núi Lư ”

- HS đọc bản phiên âm và bản dịch thơ

- HS nhìn SGK và giải nghĩa

- Cả hai bản đều là thơ ngũ ngôn tứ tuyệt , song ở bản dịch thơ, câu đầu không gieo vần

- So sánh :

Xa ngắm thác núi Lư:

 - Là bức tranh thiên nhiên hùng tráng.

- Thời gian: Ban ngày, ánh nắng mặt trời chiếu rọi.

- Ca ngợi cảnh đẹp của thác nước.

Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh

- Là bức tranh thiên nhiên thanh tĩnh.

- Thời gian : Ban đêm, ánh trăng sáng bàng bạc.

- Tình cảm suy tư  trong đêm trăng sáng.

- Mối suy tư , niềm cảm xúc của nhà thơ trong đêm thanh tĩnh .

- Đó là đêm bầu trời trong mát mẻ, không có tiếng động, cảnh vật êm ái , thơ mộng , trữ tình .

- Không tán thành , vì 2 câu đầu không phải tả cảnh thuần túy, ở đây chủ thể vẫn là con người .

 Cứ cho là tác giả đang nằm thì ý nghĩa của “trăng  trước sân” vẫn khác “trăng trước giường”

- HS đọc lại 2 câu cuối .

-Không ,chỉ có 3 chữ tả tình trực tiếp “tư cố hương”, những chữ còn lại là tả cảnh, tả người “vọng minh nguyệt, cử đầu, đê đầu

  + Ngưỡng đầu khán minh nguyệt  

(Ngẩng đầu nhìn trăng sáng )         

  + Cử đầu vọng minh nguyệt          

( Ngẩng đầu nhìn trăng sáng )

- Cúi đầu > < đê đầu

- Vọng minh nguyệt >< tư cố hương

HS trả lời theo phần ghi nhớ SGK/ 124

Học sinh trả lời

+ Cảnh đêm trăng thanh tĩnh ánh trăng như mờ ảo , tràn ngập khắp phòng .

+Cảm nhận về ánh trăng

- Hai câu cuối tả tình :

+ Tâm trạng nhớ que hương thể hiện qua tư thế cử chỉ

+ Xúc cảm của nhà thơ -được dồn nén thể hiện rõ nhất ở hai câu cuối

I. Tìm hiểu chung

1.đọc.

2.chú thích.

1- Tác giả

2. Tác phẩm

- Xuất xứ: Bài thơ được sáng tác khi tác giả ở xa quê.

- Đọc

- Thể thơ:  ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật.

- Chủ đề: “Vọng nguyệt hoài hương” (Trông trăng nhớ quê).

- PTBĐ miêu tả, biểu cảm.

-  Bố cục: 2 phần.

-> Cảnh đêm yên tĩnh.

-> Cảm nghĩ của tác giả

II: Phân tích

1. Cảnh đêm thanh tĩnh:

-  Ánh trăng sáng

Sàng tiền minh nguyệt quang

Nghi thị địa thượng sương

Cử đầu vọng minh nguyệt.

- Ánh trăng sắng rọi vào đầu giường.

- Giường

- Nằm trên giường ngắm trăng.

- Ý câu thơ sẽ thay đổi vì: người đọc sẽ nghĩ tác giả đang ngồi đọc sách, do đó không thể hiện được khoảnh khắc suy nghĩ của nhà thơ.

=>Đẹp dịu êm, mơ màng, yên tĩnh.

2. Cảm nghĩ của tác giả trong đêm thanh tĩnh:

- Nhớ quê hương.

- Đề tài: Vọng nguyệt hoài hương (Trông trăng nhớ quê)

Cử đầuvọng minh nguyệt

Đê đầutư cố hương

=>Nghệ thuật: Phép đối, từ trái nghĩa.

- Hành động ngẩng đầu xuất hiện như một động tác tất yếu để kiểm nghiệm điều mà câu thơ thứ 2 đã đặt ra: vùng sáng trước giường là sương hay trăng.

- Diễn tả tâm trạng suy tư của tác giả

=> Nỗi nhớ quê sâu nặng, nỗi tủi hổ của người con xa quê mãi mãi.

III. Tổng kết.

1. Nghệ thuật:

- Xây dựng hình ảnh gàn gũi ngôn ngữ tự nhiên bình dị.

-  Sủ dụng phép đối ở câu 3,4.

2. Nội dung:

- Nỗi lòng đối với quê hương da diết, sâu nặng trong tâm hồn, tình cảm người xa quê

* Ghi nhớ :sgk/124

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 7- 10 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Hướng dẫn HS luyện tập  ( HS về nhà thực hiện)

-GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài tập

-GV hướng dẫn HS  về nhà giải bài tập

-Gợi ý :

+Nhận xét về hai câu thơ dịch

- Nêu chủ đề ?

- Tình cảm của tác giả ?

+Điểm khác

- Phép so sánh

- Cách sử dụng động từ ?

HS luyện tập  theo yêu cầu của GV

 -HS đọc và xác định yêu cầu bài tập

-Chú ý lắng nghe

-Suy nghĩ về nhà  giải bài tập theo hướng dẫn của GV

IV. Luyện tập

Bài tập củng cố:

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời em cho là đúng.

Câu 1.Chủ đề của bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh là gì?

A. Tức cảnh sinh tình (trước cảnh sinh tình)

B. Vọng nguyệt hoài hương. (trông trăng nhớ quê)

C. Đăng sơn ức hữu (lên núi nhớ bạn).

D. Sơn thủy hữu tình (non nước hữu tình).

Câu 2.Từ "cử đầu" trong câu "Cử đầu vọng minh nguyệt" trong bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh có nghĩa gì?

A. Cúi xuống.

C. Hồi hương.

B. Quay về.

D. Trông lên.

Câu 3.Trong câu thơ đầu tiên của bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, nhân vật trữ tình hiện lên trong tư thế, hoàn cảnh nào?

A. Đang trằn trọc, băn khoăn không ngủ được trong đêm trăng sáng.

B. Đang ngồi đọc sách trong thư phòng bỗng thấy ngỡ ngàng vì ánh trăng trong đêm thu lạnh.

C. Đang ngồi thưởng trăng trong một đêm thu lạnh.

D. Đang đi dạo dưới ánh trăng trong đêm thu lạnh.

Câu 4.Nhà thơ sử dụng những động từ nào để diễn tả hành động, trạng thái của nhân vật trữ tình trong bài thơ Tĩnh dạ tứ (Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh)?

A. Nghi, cử, vọng, đê, tư.

C. Nghi, thị, thượng, vọng, đê, tư.

B. Nghi, thượng, vọng, minh, tư.

D. Nghi, minh, quang, thượng, vọng, tư.

Câu 5.Nội dung nào thể hiện rõ nhất trong bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh của Lí Bạch?

A. Bài thơ thể hiện tài năng sáng tác của tác giả.

B. Bài thơ là sự hồi tưởng về quê hương.

C. Bài thơ tràn ngập ánh trăng, thể hiện sự lãng mạn của tâm hồn nhà thơ.

D. Bài thơ thể hiện một cách nhẹ nhàng mà thấm thía tình quê hương của một người sống xa nhà trong đêm thanh tĩnh.

Câu 6.Trong bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, chủ thể thực hiện các hành động trong bài không hiện diện trực tiếp (chủ ngữ ẩn). Hiện tượng này tạo hiệu quả nghệ thuật gì?

A. Làm nổi bật tâm tư, tình cảm của nhân vật trữ tình.

B. Làm tăng giá trị biểu cảm của các câu thơ, hình ảnh thơ.

C. Làm các hình ảnh thơ thêm phần lung linh, huyền ảo.

D. Làm cho cảm xúc thơ có tính điển hình, tạo sức cộng hưởng với tâm hồn độc giả.

Câu 7.Câu thơ "Cử đầu vọng minh nguyệt" trong bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh được dịch là?

A. "Đầu giường ánh trăng rọi".

C. "Ngỡ mặt đất phủ sương".

B. "Cúi đầu nhớ cố hương".

D. "Ngẩng đầu nhìn trăng sáng".

Câu 8.Trong bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, chữ "vọng" có nghĩa là

A. cảm nghĩ.

C. ánh sáng.

B. cúi xuống.

D. trông xa.

Câu 9.Tác giả Lí Bạch so sánh sự vật gì với sương trên mặt đất trong bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh?

A. Hơi nước.

C. Ánh đèn.

B. Ánh trăng.

D. Khói.

Câu 10.Câu nào dưới đây nhận xét đúng về những từ ngữ thể hiện trong bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh?

A. Từ ngữ cầu kì, trau chuốt.

C. Từ ngữ giản dị mà tinh luyện.

B. Từ ngữ đơn giản, mộc mạc.

D. Từ ngữ trong sáng và giàu hình ảnh.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

*  ý kiến cho hai câu đầu của bài thơ thuần tuý tả cảnh, hai câu sau của bài thơ thuần tuý tả tình

.Nói như vậy đúng hay sai ?

 

là chưa chính xác, bởi:

- Ta hãy chú ý đến chữ “sàng” trong câu thơ thứ nhất (sàng ở đây có nghĩa là giường). Như thế chữ sàng gợi cho ta nghĩ rằng nhà thơ đang nằm mà không ngủ được. Và cũng vì nằm trên giường không ngủ thì mới thấy ánh trăng xuyên qua cửa. Hơn thế nữa chắc chắn phải có một chủ thể trữ tình ở đây thì mới có cái sự “nghi” (Ngỡ mặt đất phủ sương) được. Nhân vật trữ tình rất có thể là chưa ngủ, hoặc ngủ rồi nhưng tỉnh dậy và không ngủ được nữa. Trong trạng thái mơ màng ấy mới có cái sự nghi ngờ rất đẹp (trăng sáng mà ngỡ là sương). Như thế dù không trực tiếp tả người, câu thơ vẫn gợi lên được trạng thái và tình cảm của con người.

- Hai câu thơ sau cũng vậy. Thực ra chỉ có đúng ba chữ trực tiếp tả tình, đó là: tư cố hương (nhớ về quê cũ), còn lại đều tả cảnh, tả người. Hay nói chính xác hơn cảnh được tả để chuyển tải cái tình quê hương da diết. 

Như thế, từ đây có thể rút ra kết luận: trong bài thơ này (và cả một số bài thơ Đường khác nữa), hai câu đầu (hoặc nửa trên) thường thiên về tả cảnh (trong cảnh có tình), ngược lại hai câu sau thiên về tả tình (trong tình có cảnh).

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Sưu tầm thơ Lí Bạch

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

V. GIAO BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ.

1. Bài cũ:

-Về nhà học phần : phiên âm , dịch thơ ; nắm cho được phần dịch nghĩa

-Nắm cho được nội dung phần : Giới thiệu , phân tích và phần tổng kết

-Hoàn thành bài tập còn lại theo hướng dẫn của GV

2. Bài mới:

- Soạn bài  “ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê”

-Đọc văn bản và các chú thích SGK

-Đọc và trả lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản SGK . Chú ý câu hỏi 3,4 SGK trang 127

********************************************

TUẦN 10

Tiết 39:

NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỐI MỚI VỀ QUÊ

( Hồi hương ngẫu thư -Hạ Tri Chương)

I. Mức độ cần đạt

- Cảm nhận được tỡnh yờu quờ hương bề chặt, sâu nặng chợt nhói lên trong một tỡnh huống ngẫu nhiờn,

bất ngờ được ghi lại một cách hóm hỉnh trong bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

  - Thấy được tác dụng của nghệ thuật đối và vai trũ của cõu cuối trong thể thơ Tứ tuyệt

II.Trọng tâm kiến thức,kĩ năng.

1. Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Hạ Tri Chương.

- Nghệ thuật đối và vai trũ của cõu kết trong bài thơ.

- Nét độc đáo về tứ của bài thơ.

- Tỡnh cảm quờ hương là tỡnh cảm sõu nặng, bền chặt suốt cả cuộc đời.

2. Kĩ năng:

- Đọc - Hiểu bài thơ tứ tuyệt qua bản dịch Tiếng Việt.

- Nhận ra nghệ thuật đối trong bài thơ Đường.

- Bước đầu tập so sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ Hán, Phân tích tác phẩm.

3. Thái độ:

- GD học sinh tiếp tục cảm nhận về thơ Đường, về tác giả Hạ Tri Chương

4. Định hướng phát triển năng lực học sinh:

- Năng lực chung:

+Năng lực giải quyết vấn đề,

+Năng lực sáng tạo,

+Năng lực  hợp tác

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực tiếp nhận văn bản

+ Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

+ Năng lực tổng hợp kiến thưc

III. ChuÈn bÞ.

1. Giáo viên: Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, video liờn quan tới bài học  => Soạn bài giảng điện tử, hỡnh ảnh sinh động.

2. Học sinh: Đọc ngữ liệu trong SGk ít nhất 3 lần => trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài. Vẽ tranh,....

IV. Tổ chức dạy và học

1. ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

2. Kiểm tra bài cũ  (5’)Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới ( giỏo viờn kiểm tra bài cũ bằng hai cõu hỏi trắc nghiệm + 1 cõu hỏi tự luận )

Câu 1.Trong bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, chủ thể thực hiện các hành động trong bài không hiện diện trực tiếp (chủ ngữ ẩn). Hiện tượng này tạo hiệu quả nghệ thuật gì?

A. Làm nổi bật tâm tư, tình cảm của nhân vật trữ tình.

B. Làm tăng giá trị biểu cảm của các câu thơ, hình ảnh thơ.

C. Làm các hình ảnh thơ thêm phần lung linh, huyền ảo.

D. Làm cho cảm xúc thơ có tính điển hình, tạo sức cộng hưởng với tâm hồn độc giả.

Câu 2.Câu thơ "Cử đầu vọng minh nguyệt" trong bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh được dịch là?

A. "Đầu giường ánh trăng rọi".

C. "Ngỡ mặt đất phủ sương".

B. "Cúi đầu nhớ cố hương".

D. "Ngẩng đầu nhìn trăng sáng".

Bài tập tự luận :

Bài thơ đem đến cho em những tình cảm gì ?

3. Tổ chức dạy và học bài mới.

Hoạt động 1: khỞI ĐỘNG

          - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh

                             Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

          - Phương pháp:Quan sỏt, vấn đáp, thuyết trình.

          - Kĩ thuật: động não

          - Thời gian: 5 phỳt

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

GV giới thiệu: Xa quê, nhớ quê, vọng nguyệt, hoài hương là những đề tài chủ đề quen thuộc của thơ cổ trung đại phương đông nhưng mỗi nhà thơ lại có cách thể hiện riêng độc đáo không có sự trùng lập. Còn gì vui mừng, xốn sang hơn khi xa quê đã lâu nay mới được trở về thăm quê. Thế nhưng có khi lại gặp chuyên rất buồn  muốn rơi nước mắt lần về thăm quê đầu tiên và cũng là lần cuối cùng sau hơn 20 năm xa cách của lão Quan Hạ Tri Chương là trường hợp não lòng như thế.

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nêu cảm nhận

- Lắng nghe và ghi tên bài.

Giới thiệu tên bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*  Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Nắm được đặc điểm thơ Trung đại Viêt Nam và thể thơ thất bát cú Đường luật, xuất xứ của bài thơ.

- Hs nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc

* Thời gian: 27- 30’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

Ghi chú

HOẠT ĐỘNG 1: Đọc _ Tìm hiểu chú thích:

_ Hãy giới thiệu đôi nét về tác giả Hạ Tri Chương ? Em biết gì về hoàn cảnh sáng tác bài thơ này?

GV giới thiệu thêm về tác giả: Hạ Tri Chương không phải là nhà thơ Đường hàng đầu như Lí Bạch, Đỗ Phủ, nhưng ông cũng rất nổi tiếng với bài thơ tứ tuyệt Hồi hương ngẫu thư, tình cờ viết nhân lần ông về thăm quê 744, khi ông đã 86 tuổi và đã xa quê hơn nữa thế kỉ. Lần về thăm quê (Vĩnh Hưng, Việt Châu, -Tiêu Sơn, Chiết Giang) đầu tiên cũng là cuối cùng sau hơn 50 năm xa cách của lão quan Hạ Tri Chương.

_ Đọc bản phiên âm và 2 bản dịch thơ?

Cho biết bài thơ được làm theo thể thơ gì?

Nhận xét cả hai bản dịch?

HOẠT ĐỘNG 2Tìm hiểu văn bản

 _ Dựa vào mục chú thích em hãy nêu cách hiểu của mình về tựa đề bài thơ? Tại sao lại ngẫu nhiên viết? Ngẫu là như thế nào? Vậy ý nghĩa nhan đề bài thơ có gì đáng chú ý?

Hồi hương ngẫu thư là có tính ngẫu nhiên. Tuy nhiên nếu chỉ là vì duyên cớ ngẫu nhiên thì bài thơ không thể hay, không thể rung động lòng người được.

_ Đằng sau duyên cớ ngẫu nhiên ấy là điều gì?

_ Đọc hai câu thơ đầu? Em hiểu ý 2 câu thơ này như thế nào?

_ Nhận xét về nghệ thuật trong câu thứ 1?

 Cách đối như vậy còn gọi là tiểu đối (đối giữa các vế, các phần trong 1 câu thơ)

GV nói thêm về đặc điểm của phép đối: _ Trong thơ thất ngôn: 4 chữ trước >< 3 chữ sau

 _ Trong thơ ngũ ngôn: 2 chữ trước ><  3 chữ sau.

_ Vậy ở hai câu đầu các vế đối nhau như thế nào?

_ Câu 1 là kiểu câu gì? Phép đối ở  đây đã làm nỗi bật điều gì?

_ Hãy phân tích phép đối trong câu thứ 2?

 à Đối ý lẫn lời: giọng quê, tiếng địa phương là thứ bất biến >< tóc mai là sự vật có sự biến đổi.

à Đối ý: sự vật không thay đổi >< sự vật thay đổi.

_ Ngoài ra cả 2 vế còn có đối về chức năng cú pháp: vô cải, tồi đều đảm nhận chức năng vị ngữ.

_ Câu 2 thuộc kiểu câu nào? Nêu tác dụng của phép đối trong  câu này ?

Như vậy dù kể hay tả (xét về kiểu câu cũng như phương thức biểu đạt) đều nhờ phép đối trong câu để gián tiếp bộc lộ tình cảm.

_ Phép đối trong câu là 1 thủ pháp nghệ thuật rất hay được dùng trong thơ lục bát, ca dao, tục ngữ VN (Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học ; Chưa học bò chớ lo học chạy ;…)

_ Vậy em hãy đánh dấu vào ô mà em cho là hợp lí ở bảng trong câu 3 SGK / 127 ?

_ Xa quê lâu, ở con người nhà thơ, cái gì thay đổi theo thời gian? Cái gì không thay đổi? Sự đổi và không đổi ở đây có ý nghĩa gì?

_ Có chút buồn nào không trong khi tác giả tự nhận thấy “tóc đà khác bao”? Nếu có thì đó là nỗi buồn gì?

- GV bình : Suốt một đời xa quê, khách li hương giờ đây mái tóc đã bạc phơ, tóc mai đã rụng, nhưng giọng quê không đổi, thể hiện một tấm lòng tha thiết gắn bó với quê hương. “Giọng quê” chính là tâm hồn của mỗi con người yêu thương, gắn bó với đất mẹ quê cha . Chỉ có kẻ mất gốc, kẻ bạc tình mới thay đổi “giọng quê”, mới coi thường tiếng mẹ đẻ .

Hai câu đầu biểu lộ tình yêu quê hương của nhà thơ còn hai câu cuối tình yêu quê hương có gì khác?

 * Hai câu cuối:

_ Đọc 2 câu còn lại?

_ Có 1 tình huống nào bất ngờ xảy ra khi nhà thơ vừa đặt chân về đến làng?

_ Vì sao lại xảy ra chuyện như vậy?

_ Tại sao nhà thơ vốn quê ở đó lại bị lũ trẻ xem là khách?

_ Với nhà thơ ấn tượng rõ nhất về bọn trẻ là cái gì?Lời thơ nào ghi lại ấn tượng này?

_ Tại sao với nhà thơ đó lại là ấn tượng rõ nhất?

_ Cảm xúc của tác giả khi đặt chân về quê nhà?

_ Khi bị bọn trẻ chào hỏi xem như người khách lạ thì nhà thơ có thái độ và tâm trạng nhà thơ như thế nào?

_ Nhận xét giọng điệu ẩn sau lời tường thuật khách quan, trầm tĩnh?

HOẠT ĐỘNG 3Tổng kết

_ Liên hệ với tiểu sử của tác giả, em hiểu thêm điều đáng quí gì nào trong tấm lòng quê của người làm quan Hạ Tri Chương?

- GV bình : Hơn nửa thế kỉ làm quan tại kinh đô Tràng An, đứng trên đỉnh cao danh vọng, sống trong cảnh vàng son, thế mà tình cố hương của ông vẫn vơi đầy trong trái tim.

Câu hỏi thảo luận:

_ Cả 2 bài thơ : Tĩnh dạ tứ và Hồi hương ngẫu thư khác nhau về tác giả nhưng có nét chung về nội dung tình cảm. Hãy nhận xét về điểm chung này?

_ Từ đó em cảm nhận được điều thiêng liêng nào trong cuộc đời của mỗi con người nổi tiếng thời xưa như Hạ Tri Chương và Lý Bạch?

_ Vậy em rút ra được điều gì qua bài học?

_ Đọc chú thích SGK

_ Bài được học là bài 1.

_Nguyên tác: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật. (làm theo luật trắc vì tiếng thứ 2 của câu đầu là trắc “tiểu”. Hai bản dịch là thơ lục bát dân tộc. (Khác nhau về câu, nhịp, vần, giọng điệu.)

_ Đọc lại chú thích.

ð Tuy khác nhau nhưng các dịch giả đều cố chuyển được cái tâm trạng, cảm xúc vui, buồn, ngỡ ngàng của nhà thơ khi về thăm quê cũ mà trẻ con lại tưởng ông là khách lạ.

_ Ngẫu nhiên viết chứ không phải là tình cảm, cảm xúc bộc lộ 1 cách ngẫu nhiên.

_ Còn cần có tình cảm quê hương sâu nặng, thường trực và bất cứ lúc nào cũng cần có thể thổ lộ của nhà thơ.

_ Đọc và giải nghĩa 2 câu đầu.

_ Dùng phép đối trong câu

_ Thiếu >< lão; tiểu >< đại;

li gia >< hồi

_ Câu 1 là kiểu câu khái quát 1 cách ngắn gọn quãng đời xa quê làm quan (câu kể)

-> Làm nổi bật sự thay đổi về vóc người, về tuổi tác song đồng thời cũng hé lộ tình cảm yêu quê hương của nhà thơ.

_ Hương âm >< mấn mao (giọng nói quê nhà >< tóc mai)

- Vô cải >< tồi (không đổi >< hỏng, rơi rụng)

_ Câu 2 là câu tả:, dùng 1 yếu tố thay đổi làm nổi bật cái không thay đổià chi tiết vừa có tính trung thực vừa mang ý nghĩa tượng trưng để làm nổi  bật tình cảm gắn bó với quê hương.

+ Câu 1: tự sự, (biểu cảm qua tự sự, tự sự kết hợp biểu cảm).

+ Câu 2: miêu tả (biểu cảm qua miêu tả)

Kể      ->  biểu cảm

Tả            gián tiếp

_ Tuổi tác, sức khoẻ thay đổi nhưng giọng nói quê mang bản sắc riêng không thay đổià Khẳng định sự bền bỉ của tình cảm con người đôí với quê hương.

_ Tác giả buồn, đó là nỗi buồn sâu xa về tuổi già không còn được gắn bó lâu dài với quê hương.

_ Đọc câu 3,4.

_ Tình huống ngẫu nhiên :lũ trẻ con ùa ra, tò mò nhìn ông lão đầu tóc bạc phơ chống gậy xuống kiệu như người xa lạ.

- Vì lũ trẻ con sinh sau đẻ muộn. Khi nhà thơ rời quê có lẽ cả bố mẹ chúng cũng chưa ra đời nữa.Vậy thì làm sao chúng có thể nhận ra ông là người đồng hương còn đang ngơ ngác trước mặt. Chúng là những đứa trẻ tốt bụng và hiếu khách nên mừng, chào đón người khách lạ là tất nhiên.

_ Tiếng cười và giọng nói của bọn trẻ:

Tiếu vấn : Khách tòng hà xứ lai?

_Vì nó gợi lên bản sắc quen thuộc và tốt đẹp của quê hương. Nó gợi cho nhà thơ nhớ về thời niên thiếu với những kỉ niệm đẹp của mình.

_ Vui mừng, hào hứng vì sau thời gian dài xa cách nhớ quê giờ lại được thoả niềm mong ước ấy.

_ Có nỗi buồn ngỡ ngàng, xót xa vì xa quê lâu quá mà thành ra xa lạ trong mắt trẻ con ở làng. Hơn nữa, làng quê chỉ còn nhi đồng ra đón, điều đó chứng tỏ những người cùng tuổi với nhà thơ nay chẳng còn ai !

_ Giọng bi hài ( hóm hỉnh)

_ Ong làm quan to, được vua nể trọng. Nhưng không quên quê hương, cuối đời ông xin từ quan về làng. -> Đó là tấm lòng quê bền bỉ, đáng quý trọng.

_ HS Thảo luận

_ Nêu ý kiến theo nhóm

_ Cả hai bài thơ đều diễn tả tình cảm quê hương thắm thiết của con người. Đều bồi đắp, làm giàu thêm tình quê của mỗi chúng ta.

_ Đó là quê hương. Là tình quê không thể thiếu vắng trong cuộc đời mỗi con người.

 _ Bài Tĩnh dạ tứ -> giọng nhẹ nhàng thắm thía.

- Bài Hồi hương ngẫu thư -> giọng điệu sâu sắc, hóm hỉnh.

_ Đọc ghi nhớ SGK / 141

I. Tìm hiểu chung

1. Đọc

2. Chú thích

a. Tác giả:

Hạ Tri Chương (659 - 744) tự quý Chân, hiệu Tứ Minh cuồng khách, quê ở Vĩnh Hưng,Việt Châu(Chiết Giang) - TQ. Ông đỗ tiến sĩ năm 695, làm quan trên 50 năm ở kinh đô Trường An.

b.Tác phẩm:

+ Xất xứ

 Sáng tác khi ông về thăm quê 

+ Thể loại :Thất ngôn tứ tuyệt.

+Phương thức biểu đạt

+Tóm tắt

+ Bố cục

II: Phân tích

1. Hai câu thơ đầu

Thiếu tiểu li gia / lão đại hồi

Hương âm vô cải / mấn mao tồi

à Phép đối, kiểu câu kể, tả.

àTình yêu quê hương thắm thiết.

+ Câu 1: Là câu kể, khái quát một cách ngắn gọn quãng đời xa quê làm quan, làm nổi bật sự thay đổi về vóc người, tuổi tác song đồng thời cũng hé lộ tình cảm quê hương của tác giả.

 + Câu 2: Là câu tả. Dùng một yếu tố thay đổi (mái tóc) để làm nổi bật yếu tố không thay đổi (hương âm, giọng quê, tiếng nói quê hương)

2. Hai câu thơ cuối

Nhi đồng tương kiến bất tương thức.

Tiếu vấn:  khách tòng hà xứ lai?

à Điệp từ, đối lập, câu hỏi biểu cảm.

àNgỡ ngàng, ngậm ngùi, đau xót  khi bị xem là khách ngay chính quê hương mình.

III. Tổng kết.

1. Nghệ thuật: Sử dụng yếu tố tự sự, câu tứ độc đáo. Sử dụng biện pháp tiểu đối hiệu quả. Có giọng điệu bi hài thể hiện ở hai câu cuối.

2. Nội dung: Tình quê hương là một trong những tình cảm lâu bềnvà thiêng liêng nhất của con người.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác, chia sẻ

* Thời gian: 10 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

GV cho HS thảo luận nhóm nhỏ 1-2’ gọi trình bày

- Nghệ thuật biểu cảm của bài thơ này có gì khác bài thơ trước.

- Nêu cảm nhận của em về nội dung bài thơ này

- Hs thảo luận nhóm bàn và bình.

- Học sinh nêu cảm nhận.

- Hs thảo luận

IV. Luyện tập

Các bài tập củng cố kiến thức

Bài tập củng cố:

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời em cho là đúng.

Câu 1.Sự khác nhau trong hoàn cảnh sáng tác của hai bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh và bài Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quêlà gì?

A. Lí Bạch viết bài Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh khi đã về già còn Hạ Chi Trương viết Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê khi còn trẻ.

B. Hạ Chi Trương viết Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê để dâng vua Đường Huyền Tông trong khi Lí Bạch làm Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh để gửi cho người bạn tri âm, tri kỉ.

C. Lí Bạch làm bài thơ khi bắt gặp ánh trăng thu còn Hạ Chi Trương sáng tác nhân gặp một người cùng quê ở kinh đô.

D. Lí Bạch viết phải sống cảnh tha hương còn Hạ Chi Trương sáng tác bài thơ khi được trở lại quê hương.

Câu 2.Bài thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê của Hạ Tri Chương được viết theo thể thơ

A. ngũ ngôn bát cú.

C. ngũ ngôn tứ tuyệt.

B. thất ngôn tứ tuyệt.

D. thất ngôn bát cú.

Câu 3.Bài thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê của Hạ Tri Chương giống với bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh của Lí Bạch ở điểm nào?

A. Hai bài thơ đều nói đến ánh trăng.

B. Hai nhà thơ đều bằng tuổi nhau và đều xa quê.

C. Cả hai bài đều thể hiện tình yêu quê hương tha thiết.

D. Hai bài đều được làm khi các nhà thơ đã cao tuổi.

Câu 4.Tâm trạng của tác giả Hạ Tri Chương trong bài thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổimới về quê

A. buồn thương trước cảnh quê hương nhiều thay đổi.

B. đau đớn, luyến tiếc khi phải rời xa chốn kinh thành.

C. vui mừng, háo hức khi trở về quê.

D. ngậm ngùi, hẫng hụt khi trở thành khách là giữa quê hương.

Câu  5. Dòng nào nhận xét đúng về nghệ thuật của câu thơ: "Thiếu tiểu li gia, lão đại hồi."(dịch nghĩa: Rời nhà từ lúc còn trẻ, già mới quay về) (Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê)?

A. Câu thơ sử dụng rất tinh tế nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.

B. Câu thơ sử dụng thủ pháp đối lập.

C. Câu thơ sử dụng phép nói quá để nhấn mạnh hoàn cảnh éo le của tác giả.

D. Câu thơ sử dụng phép đối, rất chỉnh cả ý và lời

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Đọc lại diễn cảm phần phiên âm và phần dịch thơ 2 bài của bài thơ.

    - Đọc xong hai bản dịch thơ, em thích bản dịch thơ nào ? Vì sao ?

2. Nhận biết về phép đối trong hai câu thơ đầu và nêu tác dụng của nó:

3. Nhìn vào bảng sau, đánh dấu x vào ô mà em cho là hợp lí.

Phương thức biểu đạt

Tự sự

Miêu tả

Biểu cảm

Biểu cảm qua tự sự

Biểu cảm qua miêu tả

Câu 1

Câu 2

Gợi ý:

4. Sự khác nhau về giọng điệu trong việc biểu hiện tình cảm quê hương ở hai câu trên và hai câu dưới.

Gợi ý: có thể nêu ra những nhận xét sau:

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

1. Ngày xưa, nỗi nhớ quê hương thường thể hiện qua nỗi sầu của người xa xứ. Song qua tiêu đề, có thể nhận thấy, bài thơ này đã thể hiện tình yêu quê hương một cách hoàn toàn khác: tình quê lại thể hiện ngay khi mới đặt chân về đến quê nhà, ngay khi tưởng là được hạnh phúc và vui mừng nhất.

Hai câu đầu của bài thơ này có hình thức tiểu đối: Thiếu tiểu li gia / lão đại hồi, Hương âm vô cải / mấn mao tồi. Hai câu đối, mỗi câu hai vế, mỗi vế có hai bộ phận đối nhau rất chỉnh. Lí gia đối với đại hồi, hương âm đối với mấn mao là chỉnh cả ý lẫn lời ; thiếu tiểu đối với lão, vô cải đối với tồi tuy có hơi chênh về lời song về ý rất chỉnh (thiếu tiểu: còn nhỏ ; lão: về già ; vô cải: không thay đổi ; tồi: chỉ sự thay đổi). Xét về ý nghĩa ngữ pháp, thiếu tiểu lão đều là chủ ngữ cũng như vô cải tồi đều là vị ngữ, hai câu đối đọc lên nghe rất hài hoà.

a) Với câu 1, có thể nêu ra ba đáp án: a1. Tự sự; a2. Biểu cảm; a3. Biểu cảm qua tự sự

b) Về câu thứ hai, cũng có thể nêu ra ba đáp án: b1. Miêu tả; b2. Biểu cảm; b3. Biểu cảm qua miêu tả.

Tuỳ từng cách giải thích (căn cứ và dấu hiệu ngôn ngữ hoặc căn cứ vào tình cảm và mục đích biểu hiện của bài thơ) mà có thể đưa ra cách lựa chọn theo ý kiến của mình.

- Giọng điệu của câu đầu (khi nói về những thay đổi của thời gian và của con người) tuy có vẻ khách quan nhưng đã hàm chứa cái phảng phất buồn. 

- Hai câu sau thiên về tự sự và biểu cảm về sự xuất hiện của đám trẻ nhỏ. Đám trẻ nhìn mà không biết, không hiểu. Đó là một sự ngỡ ngàng. Nhưng chua chát hơn, bọn trẻ coi nhà thơ như là một vị khách lạ từ xa tới. Đó là một hiện thực, một hiện thực quá trớ trêu. Tác giả chấp nhận điều đó và không khỏi không xót xa. Xa quê lâu quá nay trở về trở thành kẻ lạ lẫm trên chính miền quê mà không lúc nào nguôi thương nhớ. Giọng thơ ở hai câu này tuy có chút hóm hỉnh song không giấu nổi nỗi buồn sâu kín bên trong. Cũng nhờ thế mà người đọc càng nhận ra cái tình đối với quê hương thật tha thiết và sâu nặng của nhà thơ.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Sưu tầm thơ Hà Tri Chương

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

V. GIAO BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ.

Bài cũ:

  • - Về nhà học phần : phiên âm , dịch thơ ; nắm cho được phần dịch nghĩa .
  • -Nắm cho được nội dung phần : Giới thiệu , phân tích và phần tổng kết .

2. Bài mới:

       -  Soạn bài:  “ Từ trái nghĩa ”

       -Đọc và trả lời các câu hỏi đề mục SGK

  -Đọc lại bản dịch thơ và dịch nghĩa bài : “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh và Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê “

****************************************

TUẦN 10:

Tiết 40:

TỪ TRÁI NGHĨA

I. Mức độ cần đạt

  - Hiểu được khái niệm từ trái nghĩa.

  - Cú ý thức lựa chọn từ trỏi nghĩa khi núi và viết.

( Lưu ý : HS đó học từ trỏi nghĩa ở bậc Tiểu học )

II. trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1. Kiến thức;

- Nắm được khái niệm từ trái nghĩa .

- Có ý  thức lựa chọn từ trái nghĩa khi nói và viết .

2. Kĩ năng:

- Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa trong khi nói, viết có hiệu quả.

3.Thái độ:

- GD cho HS thấy vốn từ vựng Tiếng Việt phong phú và đa dạng

4. Định hướng phát triển năng lực cho HS:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

*Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

- Năng lực tổng hợp kiến thưc

-  Năng lực thực hành ứng dụng

III. Chuẩn bị:

- GV : Giáo án +SGK

- HS:  Bài tập + SGK

IV. Tổ chức dạy và học.

1) Ổn định trật tự :

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

2) Kiểm tra bài cũ (3p)

Câu 1.Dũng nào thể hiện đúng cách sử dụng từ đồng nghĩa?

III. Chuẩn bị:

- GV : Giáo án +SGK

- HS:  Bài tập + SGK

Câu 1.Dòng nào thể hiện đúng cách sử dụng từ đồng nghĩa?

A. Chỉ có thể thay từ Hán Việt đồng nghĩa cho từ thuần Việt.

B. Cân nhắc để chọn từ đồng nghĩa thể hiện đúng nghĩa và sắc thái biểu cảm.

C. Có thể thay bất cứ từ đồng nghĩa nào cho nhau.

D. Chỉ có thể thay từ thuần Việt đồng nghĩa cho từ Hán Việt.

Câu 2.Trong các từ sau đây, từ nào đồng nghĩa với từ "thương mến"?

A. Yêu quý.

C. Nhớ nhung.

B. Gần gũi.

D. Kính trọng.

- Thế nào là từ đồng nghĩa ? Cho ví dụ ?

- Có mấy loại từ đồng nghĩa?  Cho ví dụ?

3) Tổ chức dạy và học bài mới:   

                                      Hoạt động 1: khỞI ĐỘNG

-  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.

   - Thời gian: 1’

   - Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: Động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

GV giới thiệu: -  Trong khi nói và viết có những từ có nghĩa trái ngược nhau ( Nóng -lạnh. Già - trẻ.....)vậy những từ có nghĩa trái ngược nhau là từ loại gì và nó sử dụng như thế nào, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về từ loại này.

* Nghe -> ghi bµi

Hoạt động 2 : HèNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

-  Mục tiêu: HS nắm được Thế nào là từ trỏi nghĩa,cỏch sử dụng từ trỏi nghĩa

-  Thời gian: 20’

   - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

   - Kĩ thuật: Khăn trải bàn, PHT, động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

HOẠT ĐỘNG 1:  Tìm hiểu bài

1 _ Thế nào là từ trái nghĩa?

_ Yêu cầu đọc lại 2 bài thơ: Tĩnh dạ tứ Hồi hương ngẫu thư?

_ Tìm những cặp từ trái nghĩa trong 2 bản dịch thơ đó?

_ Nhận xét về nghĩa các cặp từ đó?  Vậy em hiểu thế nào là từ trái nghĩa?

_ Tìm nghĩa từ “già” trong “cau già”, “rau già”?Từ 2 cặp từ trái nghĩa (Già >< trẻ; Già >< non) hãy rút ra kết luận ?

- Cho HS đọc toàn bộ ghi nhớ 1 SGK / 128

Bài tập nhanh:

_ Tìm các từ trái nghĩa với xấu?

HOẠT ĐỘNG 2:   Sử dụng từ trái nghĩa:

_ Việc sử dụng từ trái nghĩa trong 2 bài thơ trên có tác dụng gì?

_ Tìm 1 số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa và nêu tác dụng của việc dùng từ trái nghĩa đó?

_ Vậy việc sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì?

Bài tập nhanh:

Xác định cặp từ trái nghĩa trong đoạn thơ sau:

Thiếu tất cả ta rất giàu dũng khí

Sống, chẳng cúi đầu ; chết, vẫn ung dung

Giặc muốn ta nô lệ, ta lại hoá anh hùng,

Sức nhân nghĩa mạnh hơn cường bạo .

_ Tác dụng của các cặp từ trái nghĩa trên trong đoạn thơ?

HOẠT ĐỘNG 3:  Tổng kết

- Thế nào là từ trái nghĩa.

- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?

_  HS đọc

_ VD 1: Cặp từ trái nghĩa :

  +Bài1: cử  >< đê ( Ngẩng >< cúi)

  +Bài 2: thiếu >< lão (trẻ >< già) ; tiểu >< đại (nhỏ >< lớn).

_ Các từ trên nghĩa trái nhau từng cặp.

- VD 2: Già >< Non

             Già >< Trẻ

à Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau .

- HS đọc

_ Hình dáng: xấu >< xinh

_ Về hình thức, nội dung: xấu >< đẹp

_Về phẩm chất, tính chất: xấu >< tốt

_ Các cặp từ trái nghĩa trong 2 bài thơ tạo ra sự đối lập trong câu.

_ Thành ngữ: Ba chìm bảy nổi, đầu xuôi đôi lọt, lên bổng xuống trầm, trống đánh xuôi kèn thổi ngược, chó tha đi mèo tha lại … -> tạo ra sự đối lập làm lời nói thêm sinh động.

_ Đọc ghi nhớ thứ 2 SGK / 128

_ Đọc và tìm cặp từ trái nghĩa:

Thiếu >< giàu

Sống >< chết

Nhân nghĩa >< cường bạo

_ Tư trái nghĩa dùng để tạo ra các hình tượng tuơng phản, các ý đối nhau gây ấn tượng mạnh khiến lời ăn tiếng nói sinh động hơn.

HS phát biểu.

I- THẾ NÀO LÀ TỪ TRÁI NGHĨA.

1. Bài tập1:

  -  Cảm nghĩ trong đêm  thanh tĩnh.

- Ngẩng - cúi

- Bài ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê.

- Trẻ — già.

- Đi — Trở lại

- VD: Sáng - Tối (Trái nghĩa về thời gian)

- Ngắn — dài (Trái nghĩa về độ dài)

- Béo — gầy.

=> Là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

2. Bài tập 2.

- Cau già - cau non.

- Rau già - rau non.

=> Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.

3. Ghi nhớ: SGK.

II – SỬ DỤNG TỪ TRÁI NGHĨA

1.  Bài tập 1

- Ngẩng >< cúi: Được sử dụng trong thể đối, tạo ra hình ảnh tương phản,  nhấn mạnh tình yêu quê hương đậm đà…

- Trẻ >< già, đi >< trở lại:  Dùng trong cặp tiểu đối, tạo ra sự tương phản, nhấn mạnh thời gian xa quê, làm quan…

Bài tập 2

-  Thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa.

 Ba chìm bảy nổi.

 Đầu xuôi đuôi lọt.

 Trống đánh xuôi kèn thổi ngược

=> Tạo ra sự tương phản làm cho lời nói thêm sinh  động .

2. Ghi nhớ: SGK.

Hoạt động 3 : luyện tập, THỰC HÀNH

   -  Mục tiêu: - Củng cố lại những kĩ năng, kiến thức đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong VB.

-  Thời gian: 18’

   - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

   - Kĩ thuật: Khăn trải bàn, PHT, động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

-  Nêu yêu cầu bài tập 1?

-  Tìm các từ trái nghĩa với từ tươi ( cá tươi, hoa tươi ), yếu (ăn yếu, học lực yếu),xấu(chữ xấu, đất xấu)?

-  Nêu yêu cầu bài tập 2.

Bài tập 3:

 Bài tập 4:

 (vở BT trang 102)? Chú ý yêu cầu.

HS nhận xét, sửa chữa.

- HS đọc và nêu yêu cầu bài

- HS Tìm từ trái nghĩa:

-  Lành <—> rách, giàu <—> nghèo, ngắn <—> dài, sáng <—> tối.

-  Cá tươi <—> cá ươn,

 hoa tươi <—> hoa héo,

ăn yếu <—> ăn khẻo,

học yếu <—> học giỏi, khá,

đất xấu <—> đất tốt.

- HS đọc và nêu yêu cầu bài.

- Học sinh làm bài

IV. Luyện tập

1. Bài tập 1:

- Các cặp từ trái nghĩa.

=> Tạo sự tương phản, gây ấn tượng mạnh.

2. Bài tập 2:

3. Bài tập 3:

4. Bài tập 4:

Bài tập củng cố:

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời em cho là đúng.

Câu 1.Cặp từ trái nghĩa nào phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau

"Non cao tuổi vẫn chưa già

Non sao...nước, nước mà...non"

A. cao - thấp

C. nhớ - quên

B. xa - gần

D. đi - về

Câu 2.Cho biết các cặp từ sau, cặp từ nào có quan hệ trái nghĩa :
1.Rõ ràng - mờ ảo
2.Học hành - vui chơi
3.Chiến tranh - hòa bình
4.Đứng - nằm
5.Yêu - ghét

A. 3 và 5

C. 1,2,5

B. 2, 4, 5

D. 1 và 2

Câu 3.Dòng nào dưới đây nêu đúng đặc điểm của từ trái nghĩa?

A. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

B. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa gần nhau.

C. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa rộng, hẹp khác nhau.

D. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa không giống nhau.

Câu 4. Cho biết các cặp từ sau, cặp từ nào có quan hệ trái nghĩa :
1.Sống - chết
2.Nông - sâu
3.Chó - mèo
4.Thông minh - lười biếng
5.Héo úa - mơn mởn

A. 3 và 5

C. 2, 4, 5

B. 1 và 2

D. 1,2,5

Câu 5.Cặp từ nào sau đây không phải là cặp từ trái nghĩa?

A. trẻ - già.

C. sang - hèn.

B. chạy - nhảy.

D. sáng - tối.

Câu 6.Cho biết các cặp từ sau, cặp từ nào có quan hệ trái nghĩa :
1.Ông -bà
2.Xấu - đẹp
3.Đói - khổ
4.Trắng -đen
5.Mênh mông - chật chội

A. 1 và 2

C. 1,2,5

B. 3 và 5

D. 2, 4, 5

Câu 7.Dòng nào dưới đây không đúng với từ trái nghĩa?

A. Từ trái nghĩa có được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản.

B. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

C. Từ trái nghĩa chỉ đóng vai trò chủ ngữ trong câu.

D. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.

Câu 8.Cặp từ nào sau đây không phải là cặp từ trái nghĩa?

A. nóng - lạnh.

C. cười - nói

B. lành - rách.

D. sống - chết.

Câu 9.Tìm cặp từ trái nghĩa trong câu thơ sau :
Dữ dội và dịu êm
Ồn ào và lặng lẽ
Sông không hiểu nổi mình
Sóng tìm ra tận bể

A. Ý A và B đúng

C. Sông - Sóng

B. Dữ dội - dịu êm

D. Ồn ào - lặng lẽ

Câu 10. Cặp từ trái nghĩa nào sau đây không gần nghĩa với cặp từ

"im lặng - ồn ào"?

A. tĩnh mịch - huyên náo.

C. đông đúc - thưa thớt.

B. lặng lẽ - ầm ĩ.

D. vắng lặng - ồn ào.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Thi giữa 2 đội: 1 đội chọn từ (trong câu)—1 đội tỡm từ trỏi nghĩa với từ bạn vừa chọn.

-  Thế nào là từ trỏi nghĩa? Cỏch sử dụng từ trỏi nghĩa?

-  So sánh từ trái nghĩa với từ đồng nghĩa?

Thi giữa 2 đội: 1 đội chọn từ (trong câu)—1 đội tìm từ trái nghĩa với từ bạn vừa chọn.

-  Thế nào là từ trái nghĩa? Cách sử dụng từ trái nghĩa?

-  So sánh từ trái nghĩa với từ đồng nghĩa?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Tìm hiểu thêm về từ trái nghĩa

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

1. Bài cũ:

- Học bài và làm các bài tập còn lại

2. Bài mới:

- ChuÈn bÞ bµi sau: Luyện nói văn biểu cảm : Lập dàn ý các đề trong sách giáo khoa.

**********************************

Tuần 11

Tiết 41

LUYỆN NÓI: VĂN BIỂU CẢM

VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI

I. Mức độ cần đạt.

- Rèn luyện kĩ năng nghe, nó theo chủ đề biểu cảm.

- Rèn luyện kĩ năng phát triển dàn ý thành bài núi theo chủ đề biểu cảm.

II. Trọng tâm kiến thức và kĩ năng

1. Kiến thức:

- Giúp học sinh bổ sung, khắc sâu  thêm kiến thức về thể loại biểu cảm

- Các cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong việc trình bày và nói biểu cảm. Những yêu cầu khi trình bày văn nói biểu cảm

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nói theo chủ đề biểu cảm.

-  Rèn kĩ năng tìm ý, lập dàn ý.

3. Thái độ:

- Tinh thần hợp tác nhiệt tình, hăng say.

- Giáo dục những tình cảm tốt đẹp giàu tính nhân văn.

4. Định hướng phát triển năng lực cho HS:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

- Năng lực tổng hợp kiến thưc

- Năng lực thực hành ứng dụng

III. Chuẩn bị:

- GV:  Bảng phụ ( MC), PHT

- HS: Ôn lại kiến thức từ láy, soạn bài theo hướng dẫn của GV.

IV. tổ chức dạy và học.

1) ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

2) Kiểm tra bài cũ(3->5’)

Em hóy chọn phương án đúng:

Cõu hỏi:  HS1: Thế nào là từ trỏi nghĩa? Tỏc dụng của việc sử dụng từ trỏi nghĩa? Cho vớ dụ minh hoạ?

- HS 2: Viết đoạn văn có sử dụng từ trái nghĩa. Gạch chân dưới các từ xác định.

3) Tổ chức dạy và học bài mới.

Hoạt động 1: Tạo tâm thế

Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

Thời gian: 2’

Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

GV giới thiệu: -  “Nói” là hình thức giao tiếp tự nhiên của con người. Ngoài việc rèn luyện cho học sinh năng lực viết, các em cần rèn luyện năng lực nói để giao tiếp đạt hiệu quả cao nhất. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em luyện nói theo chủ đề biểu cảm.

  - HS nghe thuyết trình.

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

HS hình dung và cảm nhận

Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

  - Mục tiêu : Luyện nói văn biểu cảm về sự vật con người

- Phương pháp:Vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật: Động não, hỏi, phủ bàn.

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

Ghi chú

HOẠT ĐỘNG 1. Hướng dẫn cách trình bày, thảo luận, thống nhất dàn ý

Chia tổ, nhóm để học sinh trình bày trước tổ, nhóm. Nói trong nhóm các bạn sẽ tự tin, mạnh dạn hơn.

- GV theo dõi chung, yêu cầu làm sao cho càng nhiều học sinh có cơ hội luyện nói càng tốt.

Phân đề bài riêng mỗi nhóm:

+ Tổ 1: đề 1

+ Tổ 2: đề 2

+ Tổ 3: đề 3

+ Tổ 4: đề 4

Giáo viên hướng dẫn cách thức luyện nói: nói to, rõ, mạch lạc, thay đổi ngữ điệu, tránh nhìn giấy mà đọc.

HOẠT ĐỘNG 2:  Củng cố kiến thức

Giáo viên cho học sinh nhắc lại yêu cầu chung về văn biểu cảm .

Cho mỗi tổ lần lượt nêu yêu cầu của đề văn tổ mình.

 

Trong bài văn, ta phải chú ý đến những yếu tố nào?

Cần vận dụng được 4 cách lập ý đã học như liên hệ hiện tại – tương lai, hồi tưởng quá khứ, tưởng tượng tình huống – mong muốn, quan sát – suy ngẫm …

HOẠT ĐỘNG 3: Thực hành luyện nói.

Chọn một số học sinh có bài làm khá, cho nói trước lớp.

Theo dõi, nhận xét, đánh giá, tổng kết.

GV chốt:  ( Phần nhận xét, đánh giá chung GV để sang tiết sau )

* Khi nói trước tập thể đông người, tác phong cần nhanh nhẹn, tự nhiên, tự tin, tươi tắn, lịch sự.

* Về nội dung:

_ Đã chọn đề nào thì phải trình bày nội dung đó đầy đủ, từ đầu đến hết bài, không bỏ dở để nói sang đề khác.

_ Phải có cảm xúc và suy nghĩ về sự việc hay con người hoặc hình tượng nghệ thuật trong tác phẩm mà mình chọn để nói.

* Diễn đạt:

_ Thực sự là nói (Không đọc hoặc học thuộc lòng)

_ Nói to, rõ, đặc biệt có biểu cảm ở bước đầu.

GV nhận xét, đánh giá, tổng kết giờ học.

_ Đọc các đề bài ở SGK /

_ Nghe hướng dẫn.

_ Đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày dàn ý của nhóm mình.

Văn biểu cảm về sự vật và con người đòi hỏi phải chú ý đến sự vật và con người một cách đầy đủ. Phải có sự vật và con người làm nền cho tình cảm, cảm xúc suy nghĩ.

Chú ý yếu tố tự sự, miêu tả.

_ Nhận xét, bổ sung ý kiến.

(Về nội dung đã đủ ý chưa? Về tác phong nói như vậy được chưa? Còn những khuyết điểm gì? Có những ưu điểm gì? …)

I – Tìm hiểu bài:

1 – Đề bài biểu cảm:

Đề1: Cảm nghĩ về thầy cô giáo, những người lái đò đưa thế hệ trẻ cập bến tương lai.

Đề2: Cảm nghĩ về một tấm gương vượt khó.

Đề3: Nỗi hối hận vì một lần trót dại.

Đề4: Niềm vui tuổi  thơ.

2Trình bày dàn ý theo đề bài đã chọn:

Hoạt động 3 : luyện tập, THỰC HÀNH

   -  Mục tiêu: - Củng cố lại những kĩ năng, kiến thức đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong VB.

-  Thời gian: 18’

   - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

   - Kĩ thuật: Khăn trải bàn, PHT, động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Phần thực hành GV cho HS thực hành đề chuẩn bị ở nhà qua thảo luận thời gian qua để thể hiện (HS hoạt động nhóm)

a) Chia tổ để tập nói theo dàn bài đã chuẩn bị;

b) Nghe và tự nhận xét lẫn nhau, tự sửa chữa bài nói của mình;

c) Nghe các bài nói tiêu biểu của cả lớp, ghi chép những nhận xét, sửa chữa của thầy, cô giáo; tự hoàn thiện bài của mình.

- Dàn bài tham khảo: đề 1

a.Mở bài:

  - Giới thiệu về thầy cô giáo, những người lái đò… ->  cảm nghĩ của em.

b.Thân bài:

  - Em đã có những tình cảm, những kỷ niệm gì đối với thầy cô.

- Vì sao mà em yêu mến? (ngoại hình, lời nói, hành động-> tính cách, phẩm chất-> yêu mến, kính trọng, biết ơn.

Có thể kể + tả cụ thể:

- Hình ảnh thầy cô giữa  đàn em nhỏ.

- Giọng nói ấm áp…

- Tâm trạng: vui, buồn…

-> Do đó hình ảnh thầy cô để lại tình cảm ntn

-> Em cảm nhận được điều gì từ thầy cô về  kiến thức, cuộc sống…

c.Kết bài:

- Tình cảm chung về thầy cô giáo.

- Cảm xúc cụ thể

- HS nói theo tổ, nhóm

- Các bạn khác nhận xét, bổ sung

- Chọn một số bài khá đại diện tổ, nhóm lên trình bày trước lớp.

- Khắc sâu thêm lý thuyết văn BC

- Cách làm văn

II. LUYỆN TẬP:

+ Luyện nói trước nhóm

+ Luyện nói trước lớp

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

*  Cặp từ nào sau đây không phải là cặp từ trái nghĩa?

A. sống - chết.

C. cười - nói

B. nóng - lạnh.

D. lành - rách.

          Văn bản biểu cảm về đối tượng nào thì người viết phải có sự am hiểu đầy đủ về đối tượng ấy để làm nền cho tình cảm, cảm xúc suy nghĩ. Cần linh hoạt vận dụng các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.

*  Chọn 1 trong 4 đề viết bài hoàn chỉnh.(nên hướng HS chọn đề 1)

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Cá nhân trình bày bài nói

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

V. GIAO BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ.

1. Bài cũ:

Học bài và hoàn thành các bài tập

2. Bài mới:

+ Soạn bài: “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”.

+ Đọc VB và chú thích tìm hiểu tác giả, tác phẩm

+Tìm hiểu ND và NT cũng như giá trị nhân đạo trong bài thơ

**************************

Tuần 11

Tiết 42

ĐỌC THÊM: BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ

(Mao ốc vị thu phong sở phá ca – Đỗ Phủ)

I. Mức độ cần đạt

- Hiểu giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm Bài ca nhà tranh bị gió thu phá và giá trị trữ tỡnh của văn bản xa ngắm thác núi Lư.

- Thấy được đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ, Lí Bạch được thể hiện trong các bài thơ

II.Trọng tâm kiến thức,kĩ năng.

1. Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Đỗ Phủ.

- Giá trị hiện thực: phản ánh chân thực cuộc sống của con người.

- Giá trị nhân đạo: thể hiện hoài bão cao cả và sâu sắc của Đỗ Phủ, nhà thơ của những người nghèo khổ, bất hạnh.

- Vai trò và ý nghĩa của yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình; đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ trong bài thơ.

- Cảm nhận được nỗi buồn của người xa quê trong bài thơ của Trương Kế.

- Đặc điểm độc đáo trong hai bài thơ

2. Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản thơ nước ngoài qua bản dịch tiếng Việt.

- Rèn kĩ năng đọc - hiểu, phân tích bài thơ qua bản dịch tiếng Việt.

3. Thái độ:

Trân trọng nét đẹp trong tâm hồn Đỗ Phủ

4. Định hướng phát triển năng lực học sinh:

- Năng lực chung:

+Năng lực giải quyết vấn đề,

+Năng lực sáng tạo,

+Năng lực  hợp tác

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực tiếp nhận văn bản

+ Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

+ Năng lực tổng hợp kiến thưc

III. Chuẩn bị.

1. Giáo viên: Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, video liờn quan tới bài học  => Soạn bài giảng điện tử, hỡnh ảnh sinh động.

2. Học sinh: Đọc ngữ liệu trong SGk ít nhất 3 lần => trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài. Vẽ tranh,....

IV. Tổ chức dạy và học

1. ổn định tổ chức lớp

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

2. Kiểm tra bài cũ  (5’)Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới ( giỏo viờn kiểm tra bài cũ bằng hai cõu hỏi trắc nghiệm + 1 cõu hỏi tự luận )

Câu 1.Câu nào dưới đây thể hiện đúng nội dung của bài thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê của Hạ Tri Chương

A. Biểu hiện một cách chân thực mà sâu sắc, hóm hỉnh mà ngậm ngùi tình yêu quê hương của tác giả.

B. Biểu hiện một cách hài hước tình cảm của người con xa quê nay mới có dịp trở về.

C. Thể hiện sự tức giận của nhà thơ trước cảnh đám trẻ con trong làng không nhận ra mình.

D. Thể hiện sự vui mừng của tác giả khi chứng kiến những thay đổi của quê hương sau bao năm xa cách.

Câu 2.Bài thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê được tác giả Hạ Tri Chương viết trong hoàn cảnh nào?

A. Sống ở ngay quê nhà.

C. Xa quê rất lâu nay mới trở về.

B. Xa nhà xa quê đã lâu.

D. Mới rời quê ra đi.

Câu hỏi tự luận: Em cảm nhận gì về tình yêu quê hương qua bài thơ.

3. Tổ chức dạy và học bài mới.

Hoạt động 1: khỞI ĐỘNG

          - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh

                             Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

          - Phương pháp:Quan sỏt, vấn đáp, thuyết trình.

          - Kĩ thuật: động não  - Thời gian: 5 phỳt

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Đỗ Phủ ( 712 - 770 ) nhà thơ nổi tiếng đời Đường tự là Tử Mỹ, hiệu Thiếu Lăng. quê tỉnh Hà Nam, có một thời gian ngắn làm quan nhưng hầu như suốt c/đ ông phải sống trong cảnh đau khổ, bệnh tật. Năm 760 Đỗ Phủ dựng được một nhà tranh bên cạnh khe Cán Hoa ở phía tây Thành Đô và đã bị gió phá nát…Bài thơ “ Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” là một tác phẩm nổi tiếng của ông, bằng bút pháp hiện thực và tinh thần nhân đạo cao cả…

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nêu cảm nhận

- Lắng nghe và ghi tên bài.

Giới thiệu tên bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*  Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Hs nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc

* Thời gian: 27- 30’.

Hoạt động của thầy

cHoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

I. TÌM HIỂU CHUNG.

- GV đọc, hướng dẫn HS đọc, gọi HS đọc.

( giọng vừa kể, vừa tả vừa bộc lộ cảm xúc buồn bã, bất lực, cay đắng của nhà thơ trong 3 khổ đầu; giọng tươi sáng, phấn chấn hơn ở khổ thơ cuối.

GV nhận xét, sửa sai.

- Nêu những hiểu biết của em về tác giả ?

* GV : "Thi thánh" cuộc đời long đong, khốn khổ, chết vì nghèo, bệnh.

 Ông là nhà thơ giàu lòng yêu nước, thường dân, lo đời…

?- Nêu thời gian sáng tác?

- Bài thơ có bố cục mấy phần ? xác định nội dung từng phần?

- Suy nghĩ, trình bày quan điểm:

- H.S đọc, cả lớp nghe, theo dõi.

- Trình bày ý kiến nhận xét và bổ sung. Nghe GV đọc

- Học sinh quan sát chú thích và trả lời.

-  Đỗ Phủ ( 712 - 770 ), là nhà thơ nổi tiếng đời Đường của TQ. Tác phẩm của Đỗ Phuỷ được viết theo bút pháp hiện thực  , thể hiện tinh thần nhân đạo cao cả, có ảnh hưởng sâu rộng đến thơ ca trung quốc đời sau. Nhà thơ hiện thực nổi tiếng đời Đường: " Ông thánh làm thơ"  . Cùng với Lý Bạch , Bạch Cư Dị, Đỗ Phủ là nhà thơ lớn nhất đời Đường.

Ông để lại cho đời 1500 bài thơ sáng ngời tình nhân ái.

=>bài thơ được sáng tác dựa trên sự việc có thật trong cuộc sống đầy khó khăn của gia đình đỗ phủ ở thành đô ( tứ xuyên).

- Bài thơ được làm theo thể cổ  có nguồn gốc sâu xa với 1 điệu dân ca cổ.

- Thể thơ này ra đời trước đời Đường vẫn, nhịp, câu, chữ đều khá tự do, phóng khoáng.

+ Tả cảnh gió thu cuốn mất các lớp tranh của căn nhà Đỗ Phủ.

+ Kể việc trẻ con “ cắp tranh đi tuốt vào lũy tre”.

+ Nỗi khổ của gia đình Đỗ Phủ trong đêm mưa.

+ Biểu hiện ước mơ cao cả của nhà th

I. Tìm hiểu chung

1. Đọc

2. Chú thích

a.Tác giả

-Đỗ Phủ (712- 770), là nhà thơ nổi  đời Đường của TQ .

- Quê : Hà Nam

2.Tác phẩm

+ Xuất xứ

+Thể loại Thể thơ : Cổ thể .

+PTBĐ

+Tóm tắt

+Bố cục: 4 phần- 4 khổ thơ

II. PHÂN TÍCH, CẮT NGHĨA.

- ở khổ thơ  này, tác giả  sử dụng những pt biểu đạt nào?

- Tác giả kể chuyện gì?

? Tìm những từ tả cơn gió mạnh làm tan nát nhà ?

- Qua đó em hình dung ngôi nhà của Đỗ Phủ  trong trận gió mạnh như thế nào ? Tâm trạng của tác giả ra sao ?

? Tuy không nói ra, nhưng theo em qua lời kể và tả em tưởng tượng được thái độ tác giả như thế nào?

?- Khổ này cho ta biết thêm điều gì về tai hoạ?

- Lũ trẻ có những thái độ và hành động gì ? Tìm câu thơ diễn tả ?

- Kể chuyện nhà mình, nhưng Đỗ Phủ đã phơi bày hiện thực gì của xã hội ?

- Câu thơ nào nói lên trực tiếp thái độ của tác giả ?

- Câu thơ đó cho em hiểu điều gì  chính xác của tác giả?

- Khổ thơ 3 cho em biết 1 tai hoạ nữa ập đến gia đình Đỗ Phủ là gì ?

- Trong khổ thơ này tác giả sử dụng phương thức biểu đạt nào?

- Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh cơ cực của nhà Đỗ Phủ?

- Nhận xét, tác dụng?

- Câu thơ nào thể hiện sự xót xa của nhà thơ về thời loạn lạc ?

* GV :  3 Khổ, thơ đầu đã nói lên một cách chân thực, xúc động nỗi khổ của một người nghèo trước cảnh căn nhà bị gió thu nhoồ  Trung Quốc đời Đường vì chiến tranh, loạn lạc liên miên….giá trị hiện thực Đỗ Phủ, đồng cảm sâu xa với những nỗi khổ, nỗi đau của dân đen chính bởi gần như suốt cuộc đời nếm trải cảnh bần hàn đó.

Đọc khổ 4

- Tác giả sử dụng phương thức biểu cảm nào ?

- Đỗ Phủ ước điều gì ?

Tìm biện pháp nghệ thuật được sử dụng? Tác dụng ?

.

- Lời than của nhà thơ ở 2 câu cuối chứng tỏ điều gì?

GV : Quên nỗi đau riêng mình để nghĩ đến hạnh phúc của thiên hạ

-> Ước mơ mãnh liệt và tràn đầy niềm tin.

-> Giá trị nhân đạo

* GV : Có thể nói 5 câu thơ cuối bài thơ thấm đẫm tình người chứa chan tinh thần nhân đạo, tạo nên giá trị nhân bản sâu sắc.

- Bài thơ giúp em hiểu thêm điều gì về tâm hồn Đỗ Phủ ?

GV - 13 TK đã trôi qua "bài ca nhà tranh bị gió thu phá, của Đỗ Phủ  vẫn để lại cho chúng ta nhìn rung động và ám ảnh. ám ảnh về những đau khổ và cay đắng của nhà thơ lối lạc đời Đường phải nếm trải. Rung động về một ước mơ tuyệt đẹp nhưng chẳng bao giờ có được một trong xã hội loạn lạc, bất công và thối nát.

Người đời thường ca ngợi Đỗ Phủ là"thi thánh" bởi ông làm thơ siêu việt khác thường như tinh thần thánh hay ông có tấm lòng của 1 vị thánh nhân

- Hs đọc

- Hs trả lời.

- Hs phát hiện hình ảnh, từ ngữ.

- Hs phân tích.

- Mái nhà bị cuốn khí có gió mạnh mùa thu tới "tháng 8, thu cao, gió thét già

Thét, cuộn, bay, treo, tót, quay lộn.

- Ngôi nhà tan nát bay mất mái tranh.

->Đau khổ vì mất nhà

- Bất lực, khiếp sợ trước tai hoạ bất ngờ của thiên nhiên

- Hs trả lời.

- Hs trả lời.

- Lũ trẻ con hàng xóm kéo đến cướp tranh

- > trơ tráo, ngang nhiên.

- Thời loạn, đạo lý suy đồi với lũ trẻ con " đạo tặc" là sản phẩm của XH đại loạn.

- "Môi khô miệng cháy gào chẳng được/ quay về, chống gậy, lòng ấm ức”.

- Nỗi đau về nhân tình thế thái cuộc sống cùng cực đã làm thay đổi tính cách trẻ thơ.

- Gió, mưa, nhà giột mền rách, giường ướt.

- Tả thực, cụ thể tái hiện chân thực nhất nỗi bất hạnh.

- "Từ trải cơn loạn ít ngủ nghê

Đêm dài ướt át sao cho trót

+ HS thảo luận nhóm bàn, đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung, quan sát trên bảng phụ.

- Mơ ước một ngôi nhà" Rộng muôn ngaứn gian" vô cùng vững chắc "Gió mưa chẳng núng vững như thạch bàn, để che khắp thiên hạ".

- So sánh thậm xưng : diễn tả ước mơ to lớn và cảm hứng lãng mạn dào dạt làm sáng bừng, lên lòng nhân ái bao la của con người qua nhiều bất hạnh.

- Ước mơ mang tinh thần vị tha đến mức xả thân vì người khác

-> Ông nói những lời gan ruột, tâm huyết "Than ôi" Bao giờ nhà ấy sừng sững dựng trước mắt riêng lều ta nát, chịu chết rét cũng được

- Tấm lòng nhân ái bao la lo nước, thương đời.

II: Phân tích

1.Khổ 1

- Kể, tả chuyện nhà ông bị trận cuồng phong  mùa thu làm tan nát.

-> Đau khổ vì mất nhà.

2.Khổ 2

-  Tự sự kết hợp biểu cảm

- Lũ trẻ con hàng xóm kéo đến cướp tranh chạy.

->Nỗi đau nhân tình thế thái cuộc sống cùng cực đã làm thay đổi tính cách trẻ thơ.

3. Khổ 3

- Miêu tả, biểu cảm

-> Nỗi khốn cùng của gia đình nhà thơ trong đêm mưa rét, nhà dột.

- Đau nhục, dồn nén  uất  kết ->  Nỗi đau thời thế.

=> Sự thấm thía sâu sắc nỗi thống khổ của người nghèo.

4. khổ 4

- Biểu cảm trực tiếp

- Nhà thơ không ngủ được:

+ Mơ ước về ngôi nhà rộng vững chắc muôn ngàn gian có thể che nắng, che mưa cho tất cả người nghèo.

+ Niềm vui của bản thân trước niềm hân hoan của những người nghèo khổ có nhà ( dù là trong mơ tưởng).

-> Tấm lòng cao cả của kẻ sỹ chân chính : Thương dân lo đời.

III. ĐÁNH GIÁ, KHÁI QUÁT

- Nêu những nét thành công về nội dung và nghệ thuật bài thơ ?

- Cảm nhận em sau khi học xong bài  thơ ?

- Gọi HS đọc ghi nhớ 

HS rút ra tổng kết đánh giá thành công về ND và NT của VB

III. Tổng kết.

1. Nghệ thuật:

+ Viết theo bút pháp hiện thực , tái hiện lại những chi tiết, các sự việc nối tiếp , từ đó khắc họa bức tranh về cảnh ngộ những người nghèo khổ.

+ Sử dụng kết hợp các yếu tốtự sự, miêu tả và biểu cảm.

2. Nội dung: Lòng nhân ái vẫn tồn tại ngay cả khi con người phải sống trong hoàn cảnh nghèo khổ cùng cực

* Ghi nhớ ( SGK )

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác, chia sẻ

* Thời gian: 10 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

GHI CHÚ

GV;Hướng dẫn học sinh làm bài tập 2/112 ( SGK)

GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1,2 phần luyện tập /134( SGK)

- Hs thảo luận nhóm bàn và bình.

...

* Hs hoạt động theo nhóm (5->7’).

-> Cả lớp cùng đánh giá cho điểm.

* 1-2 HS

IV. Luyện tập

Các bài tập củng cố kiến thức

1. Cách đọc

Với ba đoạn thơ đầu, tác giả chủ yếu sử dụng phương thức tự sự và miêu tả, khi đọc cần chú ý những chi tiết miêu tả nỗi khổ: tranh bị gió cuốn, trẻ cướp mất tranh, cả nhà ngủ trong cảnh giột nát... Đến khổ thơ cuối đọc cao giọng hơn, thể hiện được khát vọng cao cả của tác giả.

2. Có thể tóm tắt đoạn văn như sau:

Bài ca nhà tranh bị gió thu phá thể hiện nỗi thống khổ của bản thân Đỗ Phủ, đồng thời cũng là nỗi khổ của bao kẻ sĩ nghèo trong thiên hạ. Có lẽ vì thế, nó sẽ mãi còn đủ sức lay động niềm trắc ẩn của độc giả cho tới mai sau.

Bài tập củng cố:

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời em cho là đúng.

Câu 1.Nhà thơ Lí Bạch sống dưới triều đại nào của Trung Quốc?

A. Thời Tam quốc.

C. Thời nhà Đường.

B. Thời nhà Tống

D. Thời nhà Lương.

Câu 2.Câu nào trong bài thơ Xa ngắm thác núi Lư vừa cho thấy hình ảnh của dòng thác, vừa gợi tả được đặc điểm của dãy núi Lư và đỉnh núi Hương Lô?

A. Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước.

B. Nắng rọi Hương Lô khói tía bay.

C. Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.

D. Xa trông dòng thác trước sông này.

Câu 3.Trong bài thơ Xa ngắm thác núi Lư, tác giả đã ví dòng thác với cảnh vật nào?

A. Đám mây trên bầu trời.

C. Dải Ngân Hà tuột khỏi mây.

B. Ngọn núi Hương Lô.

D. Con rồng từ trên trời bay xuống.

Câu 4.Vẻ đẹp của bức tranh núi Lư trong bài thơ Xa ngắm thác núi Lư

A. êm đềm, thần tiên.

C. hùng vĩ, tĩnh lặng.

B. tráng lệ, kì ảo.

D. hiền hòa, thơ mộng.

Câu 5.Qua bài thơ Xa ngắm thác núi Lư, em biết được điều gì về Lí Bạch?

A. Một tâm hồn mơ mộng yêu dân, thương nước, say đắm thiên nhiên.

B. Sự quan sát tinh tế, tình cảm bạn bè thắm thiết của tâm hồn đa cảm.

C. Một con người luôn ao ước mơ mộng thiên nhiên, tìm cách lánh xa cõi đời thực.

D. Sự quan sát tinh tế, tình yêu thiên nhiên đằm thắm và tâm hồn phóng túng của tác giả.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

GHI CHÚ

*Các phương thức biểu đạt trong từng đoạn thơ:

Phương thức biểu đạt

Miêu tả

Tư sự

Biểu cảm trực tiếp

Miêu tả - tự sự

Miêu tả - biểu cảm

Tự sự – biểu cảm

Tự sự – miêu tả - biểu cảm

Phần 1

x

Phần 2

x

Phần 3

x

Phần 4

x

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

GHI CHÚ

Kể chuyện về hai nhà thơ Đỗ Phủ và Lí Bạch

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

V. GIAO BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ.

  • Bài cũ:

Về nhà học thuộc lòng bài thơ, nắm cho được nội dung phần phân tích

-Nắm cho được nội dung phần tổng kết

-Làm bài tập theo hướng dẫn của GV

2. Bài mới:

- Soạn: Cảnh khuya

          Rằm tháng giêng.

********************************************

Tuần 11

Tiết 43

KIỂM TRA VĂN

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Qua tiết kiểm tra đánh giá khả năng tự học, tiếp thu bài của học sinh.

    - Khả năng vận dụng lý thuyết văn biểu cảm vào phần tự luận

II-  MỤC TIÊU BÀI KIỂM TRA

1- Kiến thức- Phạm vi kiểm tra: Các văn bản trữ tình dân ca và trung đại Việt Nam, thơ Đường đã học.

- Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm, tự luận.

- Nội dung: Những kiến thức đã học về thể thơ, nội dung sự cảm nhận của hs.

-Qua bài kiểm tra GVnắm được khả năng nắm bắt kiến thức, kĩ năng của HS để có kế hoạch điều chỉnh kịp thời.

2- Kỹ năng : - Rèn kĩ năng tái hiện và vận dụng kiến thức của HS

3- Thái độ :  Giáo dục tinh thần tự giác và ý thức làm bài

III -  CHUẨN BỊ

- GV: Ra đề, chế bản, nhân bản

- HS : Ôn lại các kiến thức văn học đã học từ đầu năm đến giờ

IV -  HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ.

Bước I - Ổn định tổ chức.

Bước II - Kiểm tra chuẩn bị của HS

Bước III - Tiến hành làm bài

TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG              ĐỀ KIỂM TRA VĂN 7

          2016-2017                                                             TIẾT 41

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (3 điểm)

Đọc bài thơ sau :

“Thân em vừa trắng lại vừa tròn

   Bảy nổi ba chìm với nước non

   Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

   Mà em vẫn giữ tấm lòng son.”

(Ngữ văn 7, tập 1)

Câu 1(0,25 điểm): Cho biết nhan đề bài thơ trên?

Câu 2 (0,25 điểm): Tác giả của bài thơ trên là ai?

Câu 3 (0,25 điểm): Từ nào đồng nghĩa với từ “thi nhân” ?

Câu 4 (0,25 điểm): Câu thơ nào trong bài thơ trên sủ dụng quan hệ từ?

Câu 5 (0,5 điểm): Giải thích nghĩa câu thành ngữ “Bảy nổi ba chìm”?

Câu 6 (0,5 điểm): Nêu tác dụng của thành ngữ trong câu thơ trên?

Câu 7(1,0 điểm): Nhan đề “Bánh trôi nước” gắn với tục lệ nào ở miền Bắc nước ta?

PHẦN II: LÀM VĂN

Câu 8 (7,0 điểm):Viết một đoạn văn phân tích vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên trong hai câu thơ sau:

“Lom khom dưới núi tiều vài chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà”

(Qua Đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan)

Trong đoạn có sử dụng quan hệ từ, chỉ ra quan hệ từ đó bằng cách gạch chân

MA TRẬN

 Mức độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tổng số

1.Đọc - hiểu

-Nêu những thông tin về tác phẩm ; tác giả

-Tìm từ đồng nghĩa, xác định quan hệ từ

-Hiểu nghĩa của thành ngữ và tác dụng của thành ngữ

-Liên hệ thực tế từ việc vận dụng những điều đã tiếp nhận từ văn bản.

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

4

1,0

10%

2

1,0

10%

1

1,0

10%

7

3,0

30%

2. Làm văn

-Viết đoạn văn có sử dụng quan hệ từ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

7,0

70%

1

7,0

70%

Tổng số

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

4

1,0

10%

2

1,0

10%

2

8,0

80%

8

10,0

100%

Giáo viên ra đề: Trần Thu Hằng

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA VĂN 7

Câu

Đáp án

Điểm

Câu 1

Bánh trôi nước

0,25 điểm

Câu 2

Hồ Xuân Hương

0,25 điểm

Câu 3

Nhà thơ

0,25 điểm

Câu 4

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

0,25 điểm

Câu 5

Dùng để ví cảnh ngộ của một người phiêu dạt, lng đong, vất vả nhiều lúc lên lúc xuống.

0,5 điểm

Câu 6

Ngừoi phụ nữ trong xã hội phong kiến phải sống dưới một chế độ đầy áp bức, bất công, bạc mệnh.

0,5 điểm

Câu 7

Nhan đề “Bánh trôi nước” gắn với tục lệ: cúng bánh trôi bánh chay ở miền Bắc nước ta trong ngày Tết Hàn Thực (mùng 3/3 âm lịch). Người Việt thường làm bánh trôi, bánh chay để lễ Phật và cúng gia tiên để tưởng niệm người thân trong những ngày cuối xuân.

1,0 điểm

Câu 8

* Mức tối đa:

 - Về phương diện hình thức: Học sinh trình bày dưới hình thức đoạn văn,chữ viết dễ xem, không mắc lỗi văn phạm                                          

 - Về phương diện nội dung: Bức tranh Đèo Ngang hiện ra có cả đường nét, hình khối, màu sắc. Tác giả sử dụng hai từ láy lom khom, lác đác để miêu tả con người và cảnh vật. Lom khom gợi sự vất vả, lam lũ, nhỏ nhoi của con người nơi núi rừng hoang vu. Lác đác gợi sự vắng vẻ, thưa thớt của những quán chợ nghèo. Sự sống nơi đèo Ngang thưa thớt, hoang sơ. Tâm trạng con người buồn, nhớ nhà trước cảnh hoang vắng.

-Chỉ ra được quan hệ từ và gạch chân

* Mức chưa tối đa: thiếu ý 

* Mức không đạt: HS trả lời sai hoặc không có câu trả lời.

1,0 điểm

5,0 điểm

1,0 điểm

**************************************************

Tuần 11

Tiết 44

TỪ ĐỒNG ÂM

I. Mức độ cần đạt

 - Hiểu được khái niệm từ đồng âm.

 - Có ý thức lựa chọn từ đồng âm khi nói và viết.

( Lưu ý : HS đó học từ trỏi nghĩa ở bậc Tiểu học )

II.trọng tâm Kiến thức, kĩ năng.

1. Kiến thức:

- Khái niệm từ đồng âm.

- Việc sử dụng từ đồng âm.

2. Kĩ năng:

- Biết vận dụng đúng từ đồng âm.

- Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng từ đồng âm từ đồng âm phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân( GDKNS)

3. Thái độ:

GD HS về sự phong phú của Tiếng Việt.

*  Kĩ năng sống được giáo dục

- Ra quyết định:  lựa chọn cách sử dụng ngôn ngữ

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân cá nhân.

4. Định hướng phát triển năng lực cho HS:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

- Năng lực tổng hợp kiến thưc

- Năng lực thực hành ứng dụng

I. Mức độ cần đạt

 - Hiểu được khỏi niệm từ đồng ơm.

 - Cú ý thức lựa chọn từ đồng őm khi núi và viết.

( Lưu ý : HS đú học từ trỏi nghĩa ở bậc Tiểu học )

II.trọng tâm Kiến thức, kĩ năng.

Câu 1.Cặp từ trái nghĩa nào phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau

"Non cao tuổi vẫn chưa già

Non sao...nước, nước mà...non"

A. cao - thấp

C. nhớ - quên

B. xa - gần

D. đi - về

Câu 2.Cho biết các cặp từ sau, cặp từ nào có quan hệ trái nghĩa :
1.Rõ ràng - mờ ảo
2.Học hành - vui chơi
3.Chiến tranh - hòa bình
4.Đứng - nằm
5.Yêu - ghét

A. 3 và 5

C. 1,2,5

B. 2, 4, 5

D. 1 và 2

Câu 3.Dòng nào dưới đây nêu đúng đặc điểm của từ trái nghĩa?

A. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

B. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa gần nhau.

C. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa rộng, hẹp khác nhau.

D. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa không giống nhau.

Câu 4. Cho biết các cặp từ sau, cặp từ nào có quan hệ trái nghĩa :
1.Sống - chết
2.Nông - sâu
3.Chó - mèo
4.Thông minh - lười biếng
5.Héo úa - mơn mởn

A. 3 và 5

C. 2, 4, 5

B. 1 và 2

D. 1,2,5

Bài tập tự luận :

- Thế nào là từ trái nghĩa? Ví dụ và phân tích tác dụng?

3. Tổ chức dạy và học bài mới.

Ho¹t ®éng 1: KHỞI ĐỘNG

 - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Thời gian:2’

 - Phương pháp: Thuyết trình.

 - Kĩ thuật: Dùng bài thơ hay của các nhà thơ hiện đại Việt Nam về tỡnh yờu quê hương đất nước.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

-  Trong khi nói và viết có những từ  tuy phát âm giống nhau nhưng có nghĩa khác nhau ( con ruồi đậu, mâm xôi đậu )vậy những từ có nghĩa khác nhau là từ loại gì và nó sử dụng như thế nào, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về từ loại này.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*Mục tiêu:học sinh nắm được

Thế nào là từ đồng âm,cách sử dụng từ đồng âm

* Phương pháp : Vấn đáp thyết trình làm việc nhóm

          *Thời gian 15 p

* Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc, .

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỌNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN

GHI CHÚ

HOẠT ĐỘNG 1. Tìm hiểu bài:

1. Thế nào là từ đồng âm?

- GV ghi ví dụ lên bảng

a. Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên

Hãy tìm các từ có thể thay thế được cho từ “lồng” trong câu này?

Vậy từ “lồng” trong câu này có nghĩa gì?

b. Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay nó vào lồng

Tương tự, em hãy tìm các từ thay thế cho từ “lồng” trong ví dụ trên?

Vậy, từ “lồng” trong ví dụ này có nghĩa gì?

Em có nhận xét gì về cách phát âm và nghĩa của hai từ “lồng” trong hai ví dụ trên?

=>Vậy, từ đồng âm là gì?

Ghi nhớ 1 SGK/ 135

- Hãy tìm thêm những ví dụ khác có sử dụng từ đồng âm .

  + Cây viết – Viết bài

  + Cục đá – Đá banh

  + Đường đi – Đường ăn

  + Con bò – Bé tập bò

Ta đã vừa tìm hiểu được khái niệm của từ đồng âm, thế nhưng sử dụng từ đồng âm như thế nào cho chính xác và để tránh sự hiểu lầm, chúng ta cùng qua phần tiếp theo

HOẠT ĐỘNG 2. Sử dụng từ đồng âm:

- GV gọi HS đọc yêu cầu của câu hỏi số 1 phần 2 SGK/135

Các em đã dựa trên cơ sở nào để phân biệt được nghĩa của hai từ “lồng” ở ví dụ trên?

Trong câu “Đem cá về kho!”, nếu tách khỏi ngữ cảnh có thể hiểu thành mấy nghĩa. Những nghĩa đó là gì?

Em hãy thêm vào câu này một vài từ để câu trở thành đơn nghĩa (chỉ có nghĩa duy nhất)?

Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, cần phải chú ý điều gì khi giao tiếp?

Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa

- GV đưa các ví dụ lên bảng

a. Chú bé loắt choắt

    Cái xắc xinh xinh

    Cái chân thoăn thoắt

b. Cái bàn này chân gãy rồi

Từ “chân” trong 2 ví dụ trên có phải là từ đồng âm hay không?

Vậy qua hai ví dụ này, ta rút ra được kết luận gì?

Sửa lỗi dùng sai từ gần âm:

Ở lớp 6 chúng ta đã học bài “Luyện tập sửa lỗi dùng sai từ gần âm”. Nay cần nhắc lại để tránh ngộ nhận từ đồng âm giả.

Chẳng hạn như cô có một số cặp từ gần âm như:

phong thanh – phong phanh

lao đao – lảo đảo

Em hãy đặt câu với các cặp từ trên?

Thật ra, các cặp từ trên không đồng âm, nhưng khi nói, do phát âm không chuẩn nên ta dễ nhầm tưởng là từ đồng âm.

HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết

- Hãy nhắc lại , thế nào là từ đồng âm? Phải chú ý điều gì khi giao tiếp ?

- HS theo dõi

 tế, phóc, vọt, phi, nhảy…

- Động tác của con ngựa đang đứng bỗng nhảy chồm lên.

- chuồng, rọ…

- Là đồ vật làm bằng tre, gỗ, sắt… dùng để nhốt chim, ngan, vịt, gà…

- Phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau

- Từ đồng âm là những từ có phát âm giống nhau nhưng ý nghĩa khác nhau.

- VD :

  + Tôi câu cá ( Đánh bắt cá bằng một sợi dây có móc sắt buộc ở đầu dây thả xuống nước )

  + Tôi viết câu thơ .( Đơn vị của lời nói ).

- Dựa vào ngữ cảnh của câu

- Từ “kho” có 2 nghĩa:

Kho1: một cách chế biến thức ăn

Kho2: nơi tập trung cất giữ của cải, sản phẩm, nguyên liệu…

- Đem cá về mà kho tiêu.

- Đem cá về nhập kho.

- HS đọc ghi nhớ 2 SGK/136

- HS theo dõi

- Hai từ “chân” này không đồng âm mà là từ có nhiều nghĩa.

Từ “chân” có nét nghĩa chung là chỉ bộ phận dưới cùng.

- Cần phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa

- Tôi có nghe phong thanh chuyện đó

- Trời lạnh mà sao ăn mặc phong phanh thế?

- Nghèo khổ nên cuộc sống của anh ấy thật lao đao

- Say quá, anh ấy lảo đảo bước về phòng

- HS đọc ghi nhớ SGK / 135, 136

I. Tìm hiểu bài:

1. Thế nào là từ đồng âm?

VD1:

a. Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên

                   ĐT

b. Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay nó vào lồng

                      DT

à Phát âm giống nhau, nhưng nghĩa khác nhau

ð Từ đồng âm

2. Sử dụng từ đồng âm:

VD2:

Đem cá về kho.

à Đem cá về kho tiêu

à Đem cá về nhập kho.

ð Đưa vào hoàn cảnh giao tiếp

II. Ghi nhớ:

SGK / 135, 136

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 7- 10 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

GHI CHÚ

GV hướng dẫn HS luyện tập củng cố về từ đồng âm

- GV cho học sinh thực hiện phần III – GV cho HS làm nốt  các bài tập trong vở BTNV 7

Cho HS hoạt động nhóm.

HS LT củng cố về từ đồng âm theo hướng dẫn của GV

HS xác định nội dung phần luyện tập

IV. Luyện tập

Bài tập củng cố:

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời em cho là đúng .

Câu 1.Dòng nào nói đúng khái niệm về từ đồng âm?

A. Những từ giống nhau về âm thanh.

B. Những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không liên quan gì với nhau.

C. Những từ giống nhau về ý nghĩa.

D. Những từ có nghĩa trái ngược nhau.

Câu 2.Cơ sở để phân biệt phân biệt từ đồng âm là gì ?

A. Hình thức âm thanh của từ

B. Ý nghĩa của từ

C. Quan hệ giữa các từ trong câu

D. Vai trò ngữ pháp của từ

Câu 3.Để tránh những hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, cần phải chú ý điều gì khi giao tiếp?

A. Chú ý đầy đủ ngữ cảnh, dùng từ chính xác, để tránh sai nghĩa của từ trong câu.(1)

B. Chú ý phát âm thật chính xác. (2)

C. Chú ý thông báo rằng mình sắp sửa dùng từ đồng âm. (3)

D. Cả (1), (2), (3) đều đúng.

Câu 4.Dòng nào sau đây đều là các từ đồng âm ?

A. Bàn bạc, luận bàn, bàn cãi

B. Mai một, hoa mai, mai táng

C. Bình yên, bình an, bình tĩnh

Câu 5.Tìm từ đồng âm với từ chân trong câu sau "Mỗi khi trái gió trở trời , cái chân tôi lại dở chứng đau nhức."?

A. Chân thật

B. Chân lý

C. Chân giả

D. Chân thành

6.Dòng nào sau đây chỉ gồm những từ đồng âm?

A. Ngựa lồng, lồng chim, lồng ruột chăn bông.

B. Đánh mìn, đánh đàn, đánh luống.

C. Đảng phái, đảng phí, đảng viên.

D. Ăn diện, ăn cỗ, ăn chơi.

Câu 7.Các từ sau là đồng âm hay đồng nghĩa ?

Tiền tài - Tiền lương

Năng lực - Năng khiếu

Tiền tuyến - Tiền vệ

Câu trả lời của bạn:

A. Đồng âm

B. Đồng nghĩa

Câu 8.Dòng nào sau đây đều là các từ đồng âm ?

A. Thân mật, Ong mật, mật mã

B. Mẫu mực, gương mẫu

C. Giáo viên, giáo sư, giáo sinh

Câu 9.Dòng nào sau đây không phải đều là các từ đồng âm ?

A. Thu mua, thu hoạch

B. Chiến tranh, tranh chấp

C. Tiền bạc, tiền phương, tiền lương

Câu 10.Các từ sau là đồng âm hay đồng nghĩa ?

Bàn bạc - Bàn học

Thu hoạch - Mùa thu

Câu trả lời của bạn:

A. Đồng nghĩa

B. Đồng âm

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

GHI CHÚ

1. Sử dụng từ điển để tra nghĩa của danh từ cổ.

a) Giải thích mối liên quan giữa các nghĩa khác nhau của danh từ này.

b) Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và cho biết nghĩa của nó.

Gợi ý:

2.. Đặt câu sao cho ở mỗi câu phải có cả hai từ đồng âm cho sẵn sau đây: bàn (danh từ) - bàn (động từ); sâu (danh từ) - sâu (tính từ); năm (danh từ) - danh (số từ).

Gợi ý:

* Gv cho hs làm bài vào bảng nhóm. Đặt câu.

3. Anh chàng trong câu chuyện dưới đây đã sử dụng biện pháp gì để không trả lại con vạc cho người hàng xóm? Nếu là viên quan xử kiện, em sẽ làm thế nào để phân biệt phả trái?

- Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? - Anh ta trả lời.

- Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.

- Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?

Gợi ý: Chú ý các từ đồng âm:

.GV cho HS đóng vai.

Vạc 1: Danh từ chỉ đồ vật.

Vạc 2: Danh từ chỉ loại động vật.

Đồng 1: Danh từ chỉ chất liệu.

Đồng 2: Địa điểm.

 Nói vạc bằng đồng

 Hiểu và phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa, gần âm.

+ HS thảo luận, trả lời, bổ sung.

- Cổ:  + Bộ phận trong cơ thể nối đầu với thân;

+ Bộ phận của áo, phần chung quanh cổ;

+ Bộ phận của đồ vật hình dài và thon giống cái cổ;

+ Cổ chân, cổ tay.

Nghĩa đầu là nghĩa gốc, làm cơ sở cho sự chuyển thành các nghĩa sau. Các nghĩa khác nhau đều có liên hệ với nhau qua nghĩa gốc này.

- Đồng âm với danh từ cổ:

+ Bà nội rất thích xem chèo cổ. (cổ: xưa, cũ, lâu đời)

+ Phong, lao, cổ, lại, tứ chứng nan y. (cổ: một căn bệnh ngày xưa cho là khó chữa)

+ HS thảo luận, trả lời, bổ sung

Chú ý đến đặc điểm về từ loại đã gợi ý trước để đặt câu cho đúng.

- bàn: Mọi người ngồi vào bàn để bàn bạc.

- sâu: Con sâu nằm sâu trong kén.

- năm: Năm nay em gái tôi lên năm tuổi.

+ HS thảo luận, trả lời, bổ sung

Ngày xưa có anh chàng mượn của hàng xóm một cái vạc đồng. ít lâu sau, anh ta trả cho người hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này. Người hàng xóm đi kiện. Quan gọi hai người đến xử. Người hàng xóm thưa: "Bẩm quan, con cho hắn mượn vạc, hắn không trả." Anh chàng nói: "Bẩm quan, con đã đền cho anh ta cò."

- Nhưng vạc của con là vạc thật.

+ HS thảo luận, trả lời, bổ sung

- vạc: con vạc - cái vạc

- đồng: làm bằng đồng (một chất kim loại) - cánh đồng, ngoài đồng.

Anh chàng kia đã mượn hiện tượng đồng âm để thoái thác việc trả cái vạc cho người hàng xóm. Các từ vạc, đồng được đặt trong câu với sự kết hợp không chặt chẽ: mượn vạc - cái vạc - con vạc, đền cho anh ta cò, vạc đồng - cái vạc làm bằng đồng - con vạc ở ngoài đồng, cò nhà - cò đồng - cò sống ở ngoài đồng. Để tránh sự lẫn lộn giữa các từ đồng âm và cũng là cách để có thể xử kiện chính xác là phải đặt các từ vạc, cò, đồng vào trong ngữ cảnh với sự kết hợp chặt chẽ cùng các từ khác.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

GHI CHÚ

Bài tập sáng tạo:

Kể chuyện sáng tạo , có sử dụng từ đồng nghĩa.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

V. GIAO BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ.

1. Bài cũ:

Về nhà học thuộc lòng ghi nhớ , nắm cho được các ví dụ và phân tích ví dụ

-Làm bài tập còn lại theo hướng dẫn của GV

2. Bài mới:

Chuẩn bị bài: các yếu tố tự sự, mêu tả trong văn biểu cảm

- Nắm được vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn BC.

- Xác định phương thức biểu đạt trong bài thơ: “Bài ca bị gió thu phá nhà”...

****************************************

Tuần 12

Tiết 46

CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ

 TRONG VĂN BIỂU CẢM

I. Mức độ cần đạt.

- Vai trũ của cỏc yếu tố tự sự, miờu tả trong văn biểu cảm.

 - Biết vận dụng những kiến thức đó học về văn biểu cảm vào đọc - hiểu và tạo lập văn bản biểu cảm.

II. Trọng tâm kiến thức và kĩ năng

1. Kiến thức:

  - Vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm.

  - Sự kết hợp yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm.

2. Kĩ năng:

- Biết vận dụng các cách lập ý hợp lí đối với các đề văn cụ thể.

- Chỉ rõ được yếu tố tự sự, miêu tả, biết vận dụng các yếu tố  này trong văn bản biểu cảm.

3. Thái độ:

- GD ý thức chuẩn bị cho làm một bài văn tốt có sử dụng yếu tố biểu cảm.

- Hợp tác tìm hiểu để hiểu sâu sắc thêm về phương thức biểu cảm.

4. Định hướng phát triển năng lực cho HS:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

- Năng lực tổng hợp kiến thưc

- Năng lực thực hành ứng dụng

III. Chuẩn bị:

- GV:  bài giảng điện tử, tư liện liên quan

- HS: chuẩn bị bài học theo hướng dẫn của giáo viên

IV. tổ chức dạy và học.

1) ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

2) Kiểm tra bài cũ(3->5’)Kiểm tra trong quỏ trỡnh học bài mới

3) Tổ chức dạy và học bài mới.

Hoạt động 1: Tạo tâm thế

Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

Thời gian: 2’

Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

Kĩ thuật: Động não.

- Năng lực thực hành ứng dụng

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

GV giới thiệu: Chúng ta thường nghĩ một cách giản đơn trong văn biểu cảm chỉ là những cảm xúc của người viết về sự vật hiện tượng. Thực tế, cũng như các thể loại khác, trong mỗi bài văn đó là sự đan xen các yếu tố, và nó chỉ giữ vai trò chủ đạo của thể loại đó mà thôi. Để hiểu rõ hơn chúng ta vào bài học hôm nay.

* Quan s¸t, 1 HS ®äc

* Nghe, ghi bµi

Hoạt động 2 : HèNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

   -  Mục tiêu: Tỡm hiểu yếu tố tự sự và miờu tả trong văn biểu cảm

-  Thời gian: 20’

   - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

   - Kĩ thuật: Khăn trải bàn, PHT, động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

GHI CHÚ

HOẠT ĐỘNG 1. Tìm hiểu bài :

 1. Tìm hiểu yếu tố tự sự và miêu tả qua bài “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” :

- Cho HS đọc lại bài thơ

- Hãy nhắc lại bố cục của bài thơ ?

- Hãy chỉ ra những yếu tố tự sự và miêu tả có trong từng đoạn và nói rõ ý nghĩa của chúng ?

  + Đoạn 1 : Tự sự + Miêu tả -> Một bức tranh toàn cảnh về cảnh vật và sự việc để làm nền cho tâm trạng.

 

+ Đoạn 2 : Tự sự + biểu cảm -> Kể chuyện và giải thích cho tâm trạng bất lực lòng ấm ức .

  + Đoạn 3 : Tự sự + Miêu tả + Biểu cảm -> Nỗi khổ dồn dập của nhà thơ

 

+ Đoạn 4 : Biểu cảm trực tiếp ->  Mơ ước cao cả.

- Như vậy để biểu lộ được hoàn cảnh của mình, tác giả đã dùng phương thức biểu đạt gì ?

- Yếu tố tự sự, miêu tả được sử dụng trong bài thơ có tác dụng gì ?

=> GV chốt lại : Các yếu tố miêu tả, tự sự có vai trò là phương tiện để tác giả bộc lộ cảm xúc (Than ôi!…) , khát vọng lớn lao, cao quí ( Ước được … , Riêng lều ta nát, chịu chết rét cũng được !)

HOẠT ĐỘNG 2. Tìm hiểu yếu tố tự sự, miêu tả qua đoạn văn của Duy Khán

- Cho HS đọc đoạn văn

- Hãy chỉ ra các yếu tố tự sự và miêu tả trong đoạn văn ? Cảm nghĩ của tác giả ra sao ?

- Nếu không có yếu tố tự sự và miêu tả thì yếu tố biểu cảm có thể bộc lộ được hay không ?

   + Miêu tả và kể chuyện làm nền tảng cho cảm xúc .

- Đoạn văn trên miêu tả, tự sự trong hồi tưởng . Hãy cho biết tình cảm đã chi phối tự sự và miêu tả như thế nào ?

Thảo luận

- Tự sự và miêu tả đóng vai trò như thế nào trong văn biểu cảm ? HS so sánh với văn tự sự , văn biểu cảm.

HOẠT ĐỘNG 3:  Tổng kết

- Tóm lại, để nói lên được suy nghĩ, cảm xúc của mình trước cuộc sống , người viết phải dùng phương thức nào làm cơ sở ?

- HS đọc

- Bố cục 4 phần ứng với 4 đoạn

- Đoạn 1 :

  + Hai câu đầu -> Tự sự

  + Ba câu sau -> Miêu tả

=> Tạo bối cảnh chung

- Đoạn 2 :

  + Tự sự kết hợp với biểu cảm

=> Nhà thơ uất ức vì già yếu

- Đoạn 3 :

  + Sáu câu đầu -> Tự sự + Miêu tả

  + Hai câu sau -> Biểu cảm

=> Sự cam phận của nhà thơ

- Đoạn 4 :

  + Biểu cảm -> Tình cảm cao thượng, vị tha của nhà thơ .

- Phương thức biểu đạt : Tự sự, miêu tả .

=> Tác dụng : Từ kể , miêu tả nhà thơ bộc bạch nỗi niềm của mình : Nỗi thống khổ khi nhà tranh bị gió thu phá nát .

- HS đọc

- Tự sự :Kể về chuyện đêm nào bố cũng ngâm chân … , Bố đi chân đất … , Bố tất bật đi từ khi sương còn đẫm ngọn cây …

- Miêu tả :Ngón chân … , Gan bàn chân … , Mu bàn chân …, …

- Cảm nghĩ : Bố ơi ! Bố chữa làm sao được lành lặn đôi bàn chân ấy …

=> Nếu không có yếu tố tự sự và miêu tả ở trên thì không thể có yếu tố biểu cảm ở đoạn dưới.

- Niềm hồi tưởng đã chi phối việc miêu tả và tự sự – miêu tả trong hồi tưởng, không phải miêu tả trực tiếp, cách đó góp phần khêu gợi cảm xúc cho người đọc .

- HS thảo luận :

  + Trong văn tự sự , yếu tố tự sự làm cho tình tiết gay cấn, hấp dẫn, gây đợi chờ .

  + Trong văn miêu tả , yếu tố miêu tả cụ thể , chi tiết .

=> Trong văn biểu cảm : Yếu tố tự sự là ý nghĩa sâu xa của sự việc buộc người ta nhớ lâu và suy nghĩ, cả xúc về nó ; Yếu tố miêu tả có tác dụng khêu gợi sức cảm thụ và tưởng tượng , miêu tả chân thật có sức gợi cảm lớn.

I. Tìm hiểu bài :

Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm :

VD 1 : Văn bản :

Bài ca nhà tranh bị gió thu phá

Đoạn 1 : Tự sự + Miêu tả

Đoạn 2 :Tự sự + Biểu cảm

Đoạn 3 : Tự sự + Miêu tả + Biểu cảm

Đoạn 4 : Biểu cảm trực tiếp

=> Trong văn biểu cảm, tự sự và miêu tả chỉ là phương tiện, là yếu tố để qua đó người viết gởi gắm cảm xúc và ý nghĩ .

VD 2 : Đoạn văn – SGK / 137

=> Kết hợp nhuần nhuyễn tự sự, miêu tả và cảm nghĩ .

II. Ghi nhớ :

- SGK / 138

Hoạt động 3 : luyện tập, THỰC HÀNH

   -  Mục tiêu: - Củng cố lại những kĩ năng, kiến thức đã được học

-  Thời gian: 18’

   - Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

   - Kĩ thuật: Khăn trải bàn, PHT, động não

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

GHI CHÚ

GV hướng dẫn HS luyện tập về tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.

-  Đọc và xác định yêu cầu bài tập 1?

- Em sẽ viết theo ngôi thứ mấy?

-  Kể và tả gì trong bài viết?

-  Cảm xúc của em thể hiện trong bài là cảm xúc gì?

-  Đọc và xác định yêu cầu bài tập 2?

Gv gợi ý, hướng dẫn hs theo dàn ý:

+chuyển đổi tóc rối lấy kẹo.

+ Cách chải tóc của mẹ, tư thế, cái lược.

+Kết quả: vo tóc rối.

+ Ký ức, cảm xúc.

Học sinh nhận nhóm, nội dung làm

cử đại diện trình bày

II. LUYỆN TẬP:

Bài tập củng cố:

Câu 1 - Yếu tố tự sự và miêu tả dùng trong văn bản biểu cảm phải tuân theo nguyên tắc nào?

A. Miêu tả phải thật chi tiết và cụ thể, tỉ mỉ.

B. Tự sự và miêu tả cần kết hợp chặt chẽ với nhau, hỗ trợ lẫn nhau.

C. Tự sự và miêu tả chỉ nhằm khơi gợi cảm xúc, do cảm xúc chi phối.

D. Tự sự nhằm mục đích kể chuyện nên cần kể thật đầy đủ.

Câu 2 - Muốn phát biểu suy nghĩ, cảm xúc người ta thường làm như thế nào?

A. Dùng phương thức tự sự và miêu tả để gợi ra đối tượng biểu cảm và gửi gắm cảm xúc.

B. Dùng phương thức miêu tả để tả thật cụ thể, tỉ mỉ, làm cho người đọc hình dung ra đối tượng biểu cảm.

C. Dùng phương thức lập luận để xác định rõ đối tượng biểu cảm.

D. Dùng phương thức tự sự để kể thật chi tiết những gì xảy ra với đối tượng biểu cảm.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

GHI CHÚ

1. Hãy kể lại nội dung bài Bài ca nhà tranh bị gió thu phá của Đỗ Phủ bằng một bài văn xuôi biểu cảm.

Gợi ý:

2. Trên cơ sở bài văn Kẹo mầm của Băng Sơn, hãy viết lại thành một bàI văn biểu cảm.

Gợi ý:

Thực hiện viết lại các BT đã làm

+ HS thảo luận, trả lời, bổ sung.

Cần tái hiện lại biến cố nhà tranh của Đỗ Phủ bị gió thu phá nát nhưng mục đích không phải là miêu tả, kể chuyện thuần tuý. Điều quan trọng là qua việc kể lại biến cố của nhà thơ Đỗ Phủ, miêu tả cảnh mái nhà bị gió thu phá nát tơi bời, chuyện trẻ con cướp tranh chạy mất, chuyện tủi cực trong đêm mưa gió trong ngôi nhà dột nát... để thể hiện sự cảm thông trước tình cảnh khốn cùng của thi sĩ, đồng thời bày tỏ lòng cảm phục, nỗi xúc động đối với ước muốn cao cả của ông. Ông ước mơ có được ngôi nhà vững chắc ngàn vạn gian để che chở cho tất cả mọi người nghèo trong thiên hạ.

+ HS thảo luận, trả lời, bổ sung.

Để chuyển văn bản này thành một bài văn biểu cảm cần chú ý thể hiện được những điểm sau đây trong bài viết của mình:

- Tự sự: Kể được chuyện mẹ và chị gỡ tóc rối giắt lên mái hiên nhà; chuyện tóc rối đổi kẹo và chuyện bà cụ đổi kẹo nhày trước; chuyện mẹ mất, chị lấy chồng xa; chuyện tưởng tượng thấy mẹ khi nghe tiếng rao đổi kẹo,…

- Miêu tả: Tả lại cảnh mẹ và chị gỡ tóc rối; hình ảnh gánh hàng của bà đổi kẹo; hình ảnh que kẹo mầm ngày trước,…

- Biểu cảm (chủ đạo): Que kẹo mầm tuổi thơ gợi ra trong lòng tác giả cảm xúc bồi hồi, sự thương nhớ mẹ vời vợi, không bao giờ nguôi trong lòng người con.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

GHI CHÚ

Bài tập 1:  Các nhóm thi kể lải một văn bản có phương thức biểu đạt chính là biểu cảm, ngoài ra có kết hợp với miên tả, tự sự

Bài tập 2: Viết đoạn văn biểu đạt về chủ đề :

Em yêu biển đảo Việt Nam

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

V. GIAO BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ.

1. Bài cũ:

    - Về nhà học thuộc lòng ghi nhớ , nắm cho được các ví dụ và phân tích ví dụ

-Làm bài tập còn lại theo hướng dẫn của GV

2. Bài mới:

Chuẩn bị bài mới: “Cảnh khuya, Rằm tháng giêng”

          + Đọc kĩ  VB, chú thích, tìm hiểu xuất xứ,thể thơ, nội dung chính từng bài?

          + Trả lời câu hỏi SGK?

          + Sưu tầm một số bài thơ có hình ảnh trăng của Bác Hồ

          + Qua 2 bài thơ, em hiểu gì về con người của Bác?

************************************************

Tuần 12

Tiết 48

CẢNH KHUYA

                                         ( Hồ Chí Minh)

I. Mức độ cần đạt

  - Hiểu được giá trị tư tưởng và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Cảnh Khuya  của chủ tịch Hồ Chớ Minh.

II. trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1. Kiến thức :

- Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh

- Tỡnh yờu thiờn nhiờn gắn liền với tỡnh yờu cỏch mạng của Chủ tịch Hồ Chớ Minh.

- Tõm hồn chiến sỹ – nghệ sỹ vừa tài hoa tinh tế ung dung, bình tĩnh lạc quan.

- Nghệ thuật tả cảnh, tả tỡnh; ngụn ngữ và hỡnh ảnh đặc sắc trong bài thơ.

2. Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng phân tích, đọc thơ Đường luật thất ngôn tứ tuyệt, đối chiếu bản dịch và bản phiên âm chữ Hán.

3. Thái độ :

- GD lòng yêu thiên nhiên, yêu lãnh tụ

4. Tích hợp giáo dục ANQP: Câu chuyện về vị lãnh tụ Hồ Chí Minh trên đường kháng chiến.

5. Định hướng phát triển năng lực cho HS:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,                              

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tiếp nhận văn bản

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ   

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản

III. Chuẩn bị:

1. Giáo viên:

-  Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên => Soạn giáo ánđiện tử

- ảnh chân dung tác giảHồ Chớ Minh

- Bảng phụ.

2. Học sinh:

- Đọc văn bản ít nhất 3 lần => trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài.

- Tìm hiểu kĩ thể thơ.

IV. tổ chức dạy và học.

1) ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

2) Kiểm tra bài cũ(3->5’)

Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới ( giỏo viờn kiểm tra bài cũ bằng hai cõu hỏi trắc nghiệm + 1 cõu hỏi tự luận )

Câu 1.Câu nào dưới đây thể hiện đúng nội dung của bài thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê của Hạ Tri Chương

A. Biểu hiện một cách chân thực mà sâu sắc, hóm hỉnh mà ngậm ngùi tình yêu quê hương của tác giả.

B. Biểu hiện một cách hài hước tình cảm của người con xa quê nay mới có dịp trở về.

C. Thể hiện sự tức giận của nhà thơ trước cảnh đám trẻ con trong làng không nhận ra mình.

D. Thể hiện sự vui mừng của tác giả khi chứng kiến những thay đổi của quê hương sau bao năm xa cách.

Câu 2.Bài thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê được tác giả Hạ Tri Chương viết trong hoàn cảnh nào?

A. Sống ở ngay quê nhà.

C. Xa quê rất lâu nay mới trở về.

B. Xa nhà xa quê đã lâu.

D. Mới rời quê ra đi.

Bài tập tự luận :

- Nội dung:Thuộc lòng bản dịch thơ bài: “ Tĩnh dạ tứ” hoặc “ Ngẫu nhiên viết nhân buổi về quê”.

- Đọc thuộc lòng bản dịch thơ bài: “ Tĩnh dạ tứ” hoặc “ Ngẫu nhiên viết nhân buổi về quê”.

- Nêu 1 vài suy nghĩ của em về bài thơ em đã đọc?

3) Tæ chøc d¹y vµ häc bµi míi.

Hoạt động 1: Tạo tâm thế

Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

Thời gian: 2’

Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

Kĩ thuật: Động não.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Tích hợp giáo dục ANQP: Cho học sinh quan sát một số hình ảnh chủ tịch Hồ Chí Minh trên đường kháng chiến.

- Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ vĩ đại của giai cấp công nhân Việt Nam, không những là một chiến sỹ lỗi lạc Người còn là một thi sĩ với những ý thơ là cả một cảm nhận, cảm hứng lãng mạn cách mạng đầy thi vị. Cảnh khuya bài thơ thất ngôn tứ tuyệt hay được Bác viết trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. Hai bài thơ thể hiện tình cảm với thiên nhiên, tình yêu đối với đất nước và phong thái ung dung tự tại của Bác Hồ.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

- Tạo tình huống có vấn đề

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*  Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Hs nắm được các giá trị của văn bản.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc, .

* Thời gian: 27- 30’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

GHI CH

HOẠT ĐỘNG 1:  Đọc – Tìm hiểu chú thích

_ Đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc(chú ý ngắt nhịp đúng, đặc biệt câu 1,4 bài 1; câu 2,4 bài 2 – bản dịch)

_ Em biết gì về chủ tịch Hồ Chí Minh?

Cả hai bài thơ được viết theo thể thơ gì?

_ Nhận xét so với nguyên tác thì bản dịch có gì khác không?

Bài Cảnh khuya viết bằng chữ Việt; bài Rằm tháng giêng viết bằng chữ Hán. Hai bài viết cách nhau hơn 1 nămnhưng cùng được khơi nguồn cảm hứng từ 1 đêm trăng nơi chiến khu Việt Bắc, cùng thể hiện 1 tâm hồn nghệ sĩ, chiến sĩ của Bác.

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu  văn bản

* Tìm hiểu vẻ đẹp của cảnh trăng rừng:

Câu hỏi thảo luận: Hai bài thơ đều miêu tả cảnh trăng ở chiến khu Việt Bắc. Em hãy nhận xét cảnh trăng trong mỗi bài thơ có nét đẹp riêng như thế nào?

_ Bài thơ Cảnh khuya sử dụng biện pháp nghệ thuật nào và tác dụng của nó?

_ Tìm  những  câu thơ khác có tả tiếng suối?

->Tất cả đều cụ thể, gần gũi, sống động.

_ Nêu tác dụng của từ “lồng” ?

 _ Câu 2 tác giả vẽ lên  vẻ đẹp gì?

_ Hai câu cuối bài thơ Cảnh khuya đã biểu hiện tâm trạng gì của nhà thơ? Sử dụng nghệ thuật gì và tác dụng của nó?

_ Qua từ “ chưa ngủ” em hiểu thêm gì về tâm hồn và tính cách của Bác?

_ Nhà thơ Tố Hữu đã từng nhớ lại:

Nơi Bác ở: sàn mây, vách lá

Sáng nghe chim rừng gáy ở bên nhà

Đêm trăng một ngọn đèn khêu nhỏ

Tiếng suối trong như tiếng hát xa …

                               Theo chân Bác -1970

_ Nhận xét hình ảnh không gian và cách miêu tả không gian trong bài  : “ nguyên tiêu” ?

_ Câu 2 có gì đặc biệt về từ ngữ?

 Câu hỏi thảo luận:

_ Tìm hiểu phong thái ung dung lạc quan của Bác thể hiện trong 2 bài thơ?

_ Phong thái ấy toát ra từ những rung động tinh tế, dồi dào trước cái đẹp của thiên nhiên, đất nước.Toát lên từ giọng thơ vừa cổ điển vừa hiện đại khoẻ khắn, trẻ trung.

HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết

Qua 2 bài thơ em nhận xét gì về nghệ thuật và nội dung của 2 bài thơ ?

_ Tìm nét đẹp riêng của mỗi bài thơ?

 

_ Nghe hướng dẫn cáh đọc và đọc diễn cảm hai bài thơ.

_ Đọc phần tìm hiểu tác giả SGK / 141.

_ Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.

_ Bản nguyên tác là thơ thất ngôn tứ tuyệt. Bản dịch là thơ lục bát và thêm vào 1 số từ: lồng lộng, bát ngát, ngân …

_ Đọc lại hai bài thơ.

HS Thảo luận.

_ Bài Cảnh khuya mang vẻ đẹp của sự hoà hợp gắn bó giữa ánh trăng, cây cổ thụ và hoa.

_ Bài Rằm tháng giêng mang vẻ đẹp phóng khoáng, ánh trăng mênh mông bao phủ cả sông nước.

_ So sánh.

Làm cho âm thanh thiên nhiên trở nên gần gũi thân mật như con người, giống con người trẻ trung, trong trẻo.

_ Côn Sơn có suối nước trong

Ta nghe suối chảy như cung đàn cầm.

_ Tiếng suối trong như nước ngọc tuyền.

_ Điệp từ “lồng”-> Bức tranh đêm trăng rừng khuya không chỉ có lớp lang, tầng bậc cao - thấp, sáng – tối hoà hợp quấn quýt mà tạo nên vẻ đẹp lung linh, huyền ảo, chỗ đậm, chỗ nhạt có trăm đủ màu sắc.

_  Hai chữ “chưa ngủ”  cuối câu trên và lập lại ở câu dưới cho thấy 2 nét tâm trạng được mở ra trước và sau 2 chữ ấy và đồng thời bộc lộ chiều sâu nội tâm của nhà thơ.

_ Người say mê cảnh đẹp của thiên nhiên và nỗi lo việc nước. Hai nét tâm trạng thể hiện tâm hồn hoà hợp thống nhất của Bácluôn lo cho dân, cho nước dù bận trăm công nghìn việc nhưng vẫn không quên thưởng thức cái đẹp của đêm trăng ngay giữa những ngày kháng chiến gian lao.

_ Đọc lại 2 câu cuối bài Rằm tháng giêng. _ Khung cảnh không gian cao rộng, bát ngát, tràn đầy ánh sáng và sức sống của mùa xuân trong đêm rằm tháng giêng.

_ Lặp lại từ xuân liên tiếp 3 lần nhấn mạnh sự diễn tả vẻ đẹp và sức sốngtràn ngập của đất trời.

_ HS thảo luận.

_ Cả 2 bài thơ đều làm trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp, vận nước đang khó khăn.Trong hoàn cảnh như thế  ta càng thấy rõ sự bình tĩnh, chủ động lạc quan ở Bác.Đều đó thể hiện qua hình ảnh con thuyền  sau lúc bàn bạc việc quân trở về đi phơi phới chở đầy ánh trăng giữa cảnh trời nước bao la.

_ Đọc ghi nhớ SGK / 143

_ Một bài tả cảnh trăng lồng vào vòm cây, hoa lá tạo  bức tranh nhiều tầng , nhiều đường nét. Một bài tả cảnh trăng rằm tháng giêng trên sông nước, có không gian bao la bát ngát, tràn đầy sức xuân.

I – Đọc – Tìm hiểu chung:

_ Tác giả: Hồ Chí Minh (1890 – 1969) – Vị lảnh tụ vĩ đại, nhà thơ lớn của dân tộc.

Tác phẩm: Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.

II – Tìm hiểu văn bản:

1 -  Cảnh :

Tiếng suối trong như tiếng hát xa

Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa

(So sánh, điệp ngữ)

_ Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên

Xuân giang xuân thuỷ tiếp xuân viên

(Điệp ngữ)

-> Cảnh trăng đẹp ở chiến khu Việt Bắc thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu đậm của Bác.

2Người:

_ Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.

_ Yên ba thu xứ  đàm quân sự …

-> Tấm lòng yêu nước của vị lãnh tụ và tin thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác.

III – Ghi nhớ: SGK / 143

III. Tổng kết.

1- Nghệ thuật

-Viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật .

- Có  nhiều hình ảnh thơ lunh linh kì  ảo

-Sử dung phép so sánh , điệp từ, có tác dụng miêu tả chân thực ,âm thanh hình ảnh trong rừng  đêm .

- Sáng tạo nhịp điệu câu 1,4

bản dịch thơ của nhà thơ xuân Thủy , viết theo thể thơ lục bát .

2 – Nội dung

Bài thơ thể hiện mộtđặc điểm nổi bật của thơ Hồ Chí Minh sự gắn bó hòa hợp giữa

 thiên nhiên và con người .

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 7- 10 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

GHI CH

GV hướng dẫn HS luyện tập củng cố bài

- Hai bài thơ lộng lẫy ánh trăng và lòng người phấn chấn được ra đời giữa lúc kháng chiến gian khổ. Điều đó giúp em hiểu được vẻ đẹp gì trong tâm hồn và trong phong cách sống của Bác?(GD tư tưởng HCM)

HS luyện tập củng cố bài

HS trả lời theo ý hiểu (theo nhóm bàn hoặc 3- 4 HS nêu theo nội dung GV yêu cầu)

IV. Luyện tập

Bài tập củng cố:

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời em cho là đúng.

Câu 1.Vẻ đẹp hai câu thơ đầu bài Cảnh khuya của Hồ Chí Minh là:

A. kết hợp giữa miêu tà và biểu cảm trực tiếp.

B. sử dụng có hiệu quả phép so sánh và nhân hóa.

C. vận dụng sáng tạo những hình ảnh quen thuộc của Đường thi.

D. miêu tả âm thanh tinh tế và hình ảnh sinh động.

Câu 2.Trong bài thơ Cảnh khuya, cụm từ "chưa ngủ" xuất hiện ở cuối câu thứ ba lặp lại ở đầu câu thứ tư. Sự lặp lại ấy có tác dụng nghệ thuật gì?

A. Miêu tả chân thực trạng thái, hành động của Bác được lặp đi lặp lại nhiều lần.

B. Nhấn mạnh nỗi niềm lo lắng, trăn trở và sự hy sinh to lớn của Bác vì sự nghiệp ách mạng của dân tộc

C. Nối kết hai câu thơ đồng thời tạo một dòng mạch liên tục trong sự vận động của cảm xúc thơ.

D. Tạo sự chuyển biến vừa bất ngờ, vừa tự nhiên của tâm trạng, bộc lộ chiều sâu nội tâm của tác giả.

Câu 3.Trong cấu trúc thường thấy của một bài thơ tứ tuyệt Đường luật, câu thơ thứ ba của bài thơ được gọi là

A. câu chuyển đề.

B. câu thừa đề.

C. câu hợp đề.

D. câu khai đề.

Câu 4.Câu thơ thứ tư trong bài thơ Cảnh khuya cho thấy vẻ đẹp gì của con người Bác?

A. Một người chiến sĩ cách mạng đã hy sinh cả cuộc đời mình cho sự nghiệp chung, đặt sự nghiệp chung lên trên những sở thích, ham muốn cá nhân.

B. Một lãnh tụ vĩ đại của cách mạng luôn nâng niu, trân trọng những cảnh đẹp, những khoảnh khắc quý giá của cuộc sống.

C. Nỗi trằn trọc, băn khoăn của người thi sĩ Hồ Chí Minh khi cuộc kháng chiến còn nhiều gian khổ, đất nước còn bị mất độc lập tự do.

D. Là lãnh tụ cách mạng với biết bao công việc, lo lắng đã chiếm hết thời gian và tâm trí của Người, không còn thời gian dành cho những phút thư thái để thưởng ngoạn cảnh đẹp của thiên nhiên.

Câu 5.Câu thơ thứ ba trong bài thơ Cảnh khuya cho thấy vẻ đẹp gì của Chủ tịch Hồ Chí Minh?

A. Thể hiện niềm lo lắng, ưu tư của Bác đối với vận mệnh của đất nước.

B. Thể hiện chất nghệ sĩ trong tâm hồn Hồ Chí Minh.

C. Thể hiện ý chí vững vàng, kiên định và lòng lạc quan cách mạng của Bác.

D. Thể hiện niềm yêu thương trân trọng đối với thiên nhiên, con người nơi chiến khu Việt Bắc.

Câu 6.Bài thơ nào sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh không có hình ảnh trăng?

A. Đi thuyền trên sông Đáy.

B. Cảnh rừng Việt Bắc.

C. Lên núi.

D. Tin thắng trận.

Câu 7.Bức tranh thiên nhiên trong câu thứ hai của bài thơ Cảnh khuya có đặc điểm gì?

A. Bức tranh thiên nhiên vừa gần gũi, bình dị vừa đẹp đẽ, kiêu sa.

B. Bức tranh vô cùng sống động, nhiều màu sắc, hình vẻ, lung linh ấm áp.

C. Bức tranh thiên nhiên nhiều tầng lớp, đường nét, hình khối, vừa lung linh vừa ấm áp, hòa hợp.

D. Bức tranh thiên nhiên tĩnh mịch, yên bình nhưng chứa ẩn những sự vận động, thay đổi tinh tế ở bên trong.

Câu 8.Dòng nào sau đây dịch nghĩa cho câu thơ "Yên ba thâm xứ đàm quân sự" trong bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh?

A. Sông xuân, nước xuân tiếp giáp với trời xuân.

B. Nơi sâu thẳm mịt mù khói sóng bàn việc quân.

C. Đêm nay, đêm rằm tháng giêng, trăng đúng lúc tròn nhất.

D. Nửa đêm quay về trăng đầy thuyền.

Câu 9.Trong câu thơ thứ hai bài Cảnh khuya, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

A. Nhân hóa.

B. Điệp từ.

C. Đối lập, tương phản.

D. Ẩn dụ.

Câu 10.Câu thơ "Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà" (Cảnh khuya) được ngắt nhịp như thế nào?

A. Nhịp 3/4.

B. Nhịp 2/5.

C. Nhịp 2/2/3.

D. Nhịp 4/3.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

GHI CH

Cho hs thi tiếp sức: 3 nhóm, mỗi nhóm là 1 tổ.

Tìm những câu thơ về trăng của Bác.

Gv nhận xét và cho điểm.

Hướng dẫn HS làm các câu hỏi trong SGK tương ứng với BT trog vở BTNV 7(116- 118)

+ HS làm một số bài tập trắc nghiệm trên bảng phụ, cả lớp theo dõi ,đánh giá.

Vd:+ Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ.

       Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.

       + Trung thư vành vạnh mảnh trăng thu...

       Sáng khắp nhân gian bạc 1 màu.

      + Trung thu trăng sáng như gương.

      Bác Hồ ngắm cảnh nhớ thương nhi đồng.

     +  Trăng vào cửa sổ đòi thơ.

      Việc quân đang bận xin chờ hôm sau.

2. Hai câu thơ đầu của bài Cảnh khuya miêu tả cảnh trăng sáng về khuya. Tiếng suối chảy trong đêm yên tĩnh nghe trong trẻo như tiếng hát xa. Trăng sáng lồng bóng cây cổ thụ, rồi xuyên qua từng khe lá rải xuống mặt đất như hoa. Cảnh trong hai câu thơ đầy thơ mộng, trong trẻo, dịu dàng và ấm áp.

3. Hai câu thơ cuối của bài thơ là cái tình say đắm của tác giả trước vẻ đẹp của thiên nhiên. Có thể nói một trong những lí do khiến “người chưa ngủ” ấy chính là vì cảnh thiên nhiên quá đẹp. Người vì say đắm trước vẻ đẹp thiên nhiên mà không nỡ ngủ. Song hai câu thơ cuối còn khắc hoạ một phương diện khác của Hồ Chí Minh. Bác “chưa ngủ” không chỉ bởi thiên nhiên quá đẹp và quá ư quyến rũ mà còn bởi “Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà”. Cụm từ “chưa ngủ” được nhắc lại hai lần gắn với nỗi băn khoăn về vận nước, điều đó đủ cho thấy tấm lòng thiết tha vì dân vì nước của Bác

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

GHI CH

Vẽ tranh cảnh khuya qua nhân của em sau khi học bài thơ

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

V. GIAO BÀI VÀ HƯỚNG DẪN HỌC BÀI, CHUẨN BỊ BÀI Ở NHÀ.

1. Bài cũ:

-Về nhà học phần : phiên âm , dịch thơ ; nắm cho được phần dịch nghĩa

-Nắm cho được nội dung phần : Giới thiệu , phân tích và phần tổng kết

-Hoàn thành bài tập còn lại theo hướng dẫn của GV

2. Bài mới:

- Xem trước bài Thành ngữ

- Đọc và trả lời các câu hỏi SGK .

**********************************

Tuần 13

Tiết 49

RẰM THÁNG RIÊNG

                      ( Hồ Chí Minh)

I. Mức độ cần đạt

  - Hiểu được giá trị tư tưởng và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Cảnh Khuya  của chủ tịch Hồ Chí Minh.

- Hiểu được giá trị tư tưởng và nghệ thuật đặc sắc của  bài thơ chữ Hán Rằm Tháng Riêng (Nguyên

Tiờu) của chủ tịch Hồ Chớ Minh.

II. trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1. Kiến thức :

- Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh

- Tỡnh yờu thiờn nhiờn gắn liền với tỡnh yờu cỏch mạng của Chủ tịch Hồ Chớ Minh.

- Tõm hồn chiến sỹ – nghệ sỹ vừa tài hoa tinh tế ung dung, bình tĩnh lạc quan.

- Nghệ thuật tả cảnh, tả tỡnh; ngụn ngữ và hỡnh ảnh đặc sắc trong bài thơ.

2. Kĩ năng :

- Rèn kĩ năng phân tích, đọc thơ Đường luật thất ngôn tứ tuyệt, đối chiếu bản dịch và bản phiên âm chữ Hán.

3. Thái độ :

- GD lòng yêu thiên nhiên, yêu lãnh tụ

4. Định hướng phát triển năng lực cho HS:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,                              

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tiếp nhận văn bản

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ   

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản

III. Chuẩn bị:

1. Giáo viên:

-  Nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên => Soạn giáo ánđiện tử

- ảnh chân dung tác giảHồ Chớ Minh

- Bảng phụ.

2. Học sinh:

- Đọc văn bản ít nhất 3 lần => trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu bài.

- Tìm hiểu kĩ thể thơ.

IV. tổ chức dạy và học.

1) ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

2) Kiểm tra bài cũ(3->5’)

Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới ( giỏo viờn kiểm tra bài cũ bằng hai cõu hỏi trắc nghiệm + 1 câu hỏi tự luận )

Câu 1.Vẻ đẹp hai câu thơ đầu bài Cảnh khuya của Hồ Chí Minh là:

A. kết hợp giữa miêu tà và biểu cảm trực tiếp.

B. sử dụng có hiệu quả phép so sánh và nhân hóa.

C. vận dụng sáng tạo những hình ảnh quen thuộc của Đường thi.

D. miêu tả âm thanh tinh tế và hình ảnh sinh động.

Câu 2.Trong bài thơ Cảnh khuya, cụm từ "chưa ngủ" xuất hiện ở cuối câu thứ ba lặp lại ở đầu câu thứ tư. Sự lặp lại ấy có tác dụng nghệ thuật gì?

A. Miêu tả chân thực trạng thái, hành động của Bác được lặp đi lặp lại nhiều lần.

B. Nhấn mạnh nỗi niềm lo lắng, trăn trở và sự hy sinh to lớn của Bác vì sự nghiệp ách mạng của dân tộc

C. Nối kết hai câu thơ đồng thời tạo một dòng mạch liên tục trong sự vận động của cảm xúc thơ.

D. Tạo sự chuyển biến vừa bất ngờ, vừa tự nhiên của tâm trạng, bộc lộ chiều sâu nội tâm của tác giả.

Bài tập tự luận :

Nêu cảm nghĩ của em về chủ tịch Hồ Chí Minh qua bài thơ cảnh khuya ?

3. Tổ chức dạy và học bài mới.

Hoạt động 1: khỞI ĐỘNG

          - Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh

                             Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

          - Phương pháp:Quan sỏt, vấn đáp, thuyết trình.

          - Kĩ thuật: động não

          - Thời gian: 5 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

. GV dẫn dắt vào bài theo tình huống nêu vấn đề: -  Em đã được đọc và học bài nào của Bác? Kể tên

- Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ vĩ đại của giai cấp công nhân Việt Nam, không những là một chiến sỹ lỗi lạc Người còn là một thi sĩ với những ý thơ là cả một cảm nhận, cảm hứng lãng mạn cách mạng đầy thi vị. Rằm tháng giêng là bài thơ thất ngôn tứ tuyệt hay được Bác viết trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. Hai bài thơ thể hiện tình cảm với thiên nhiên, tình yêu đối với đất nước và phong thái ung dung tự tại của Bác Hồ.

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh nêu cảm nhận

- Lắng nghe và ghi tên bài.

Giới thiệu tên bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*  Mục tiêu :

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Nắm được đặc điểm thơ Trung đại Viêt Nam và thể thơ thất bát cú Đường luật, xuất xứ của bài thơ.

- Hs nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc

* Thời gian: 27- 30’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

I. TÌM HIỂU CHUNG.

Khi đọc bài Rằm tháng riêng cần chú ý nhấn giọng để thể hiện cảm xúc ở các từ ngữ: rằm xuân, lồng lộng, bát ngát trăng ngân ; thể hiện khả năng gợi tả vẻ đẹp của ánh trăng rằm của các từ ngữ: rằm xuân, lồng lộng, bát ngát.

- Gv đọc và yêu cầu hs đọc bài. Chú ý đọc chậm rãi, thanh thản.

- Hai bài được viết theo thể thơ gì? Giống với những bài thơ nào đã học?(làm BT 1 vở BTNV 7 trang 116)

*Rằm tháng giêng: chữ Hán.

- So sánh về ngôn từ ở 2 bài?

- Đối chiếu bản dịch của Xuân Thuỷ với phiên âm chữ Hán và rút ra nhận xét.

*GV: - Nguyên tác: Thất ngôn tứ tuỵêt.

- Dịch thơ lục bát.

- Bản dịch thêm từ lồng lộng, bát ngát, ngân, nhưng thiếu 1 từ xuân ở câu 2.

Câu 3 thiếu yên ba ( khói sóng)—mất cái mịt mù, hư thực của cảnh khuya.

- Hai bài thơ xếp vào 1 bài học, theo em chúng có đặc điểm gì chung nào?

*- Cùng hoàn cảnh sáng tác, cùng thể thơ.

- Phương thức biểu đạt chính của bài thơ này là gì?

*- Cùng kết hợp tả và biểu cảm.

- Nội dung bao trùm  bài là nội dung gì?

*Đều thể hiện vẻ đẹp, tình yêu thiên nhiên gắn với tình yêu đất nước.

- Giải thích từ khó?

Học sinh đọc bài

Học sinh nêu ý kiến

Thảo luận nhóm, trả lời

Trả lời

Trả lời

Trả lời

I. Tìm hiểu chung

1. Đọc

2. Chú thích

1- Tác giả

- Hồ Chí Minh (1890 – 1969) -Lãnh tụ vĩ đại, danh nhân văn hoá thế giới

2- Tác phẩm

Cách đây 60 năm, mùa xuân Mậu Tý năm 1948, Bác "xuất hành" công tác trên chiến khu Việt Bắc, Bác viết bài thơ xuân : "Rằm tháng Giêng"

- Thể thơ:

- Nguyên tác: Thất ngôn tứ tuỵêt.

- Dịch thơ lục bát.

- Bản dịch thêm từ lồng lộng, bát ngát

II. PHÂN TÍCH, CẮT NGHĨA.

Văn bản : “Rằm tháng giêng”

- Đọc 2 câu đầu bản phiên âm, dịch nghĩa, dịch thơ. Đối chiếu câu thơ dịch và nguyên tác?

- Hình ảnh “ Nguyệt chính viên” gợi tả điều gì? Hãy phân tích nghệ thuật sử dụng ở đây?

- Cảm xúc của tác giả gợi lên từ cảnh xuân ấy?

- Đọc 2 câu cuối. GVcho 3 nhóm  HS thảo luận (3’) về nội dung: (HSHĐ theo nhóm)

- Tình cảm của tác giả được phản ánh qua sự việc “ Bàn việc quân” ntn?

 - Em hình dung ra cảnh tượng ntn qua câu thơ “ Khuya về bát...”?

- Qua 2 câu thơ cuối, em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa con người và cảnh vật?

(Trong 2 câu cuối).

*GV:sự hoà hợp giữa nội tâm và ngoại cảnh này cho ta thấy vẻ đẹp trong tâm hồn Bác: tình yêu quê hương đất nước. - Không gian bát ngát tràn đầy ánh trăng: sông, nước, bầu trời hoà lẫn vào nhau như không giới hạn.

- Tất cả đều đẹp, trong sáng tràn đầy sức sống.

- Tác giả không chỉ vẽ cảnh huyền ảo của đêm trăng Việt Bắc mà còn cho người đọc biết không khí thời đại.

- Con thuyền trở đầy trăng đang lướt nhanh.

- Con thuyền lướt trên sông trăng.

- Em nhận ra những vẻ đẹp nào về hình thức trong thơ Hồ Chí Minh? Chỉ rõ chất cổ điển và chất hiện đại trong thơ?

- GV kết luận

Văn bản : “Rằm tháng giêng”

- HS đọc và đối chiếu

- HS đọc và phân tích.

HS sử dụng kỹ thuật HSHĐ theo nhóm thực hiện

- Sau 3’ các nhóm trả lời.

- HS trả lời

- HS chú ý lắng nghe.

II: Phân tích

1. 2 câu thơ đầu.

- Sử dụng chất liệu cổ thi.

- Điệp từ xuân.

- Không gian bát ngát tràn đầy ánh trăng.

2.  2 câu cuối.

- Hình ảnh đẹp lãng mạn.

- Cảnh gắn bó hoà hợp với người.

- Niềm tin vào ngày mai chiến thắn

III. ĐÁNH GIÁ, KHÁI QUÁT

Nêu những nét nghệ thuật tiêu biểu đặc sắc của bài thơ

 Bài thơ thể hiện tình cảm gì

HS rút ra tổng kết đánh giá thành công về ND và NT của VB

III. Tổng kết.

1- Nghệ thuật

-Viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật .

- Có  nhiều hình ảnh thơ lunh linh kì  ảo

-Sử dung phép so sánh , điệp từ, có tác dụng miêu tả chân thực ,âm thanh hình ảnh trong rừng  đêm .

- Sáng tạo nhịp điệu câu 1,4

bản dịch thơ của nhà thơ xuân Thủy , viết theo thể thơ lục bát .

2 – Nội dung

Bài thơ thể hiện mộtđặc điểm nổi bật của thơ Hồ Chí Minh sự gắn bó hòa hợp giữa

 thiên nhiên và con người .

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác, chia sẻ

* Thời gian: 10 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

GV cho HS thảo luận nhóm nhỏ 1-2’ gọi trình bày

- Nghệ thuật biểu cảm của bài thơ này có gì khác bài thơ trước.

- Nêu cảm nhận của em về nội dung bài thơ này

- Hs thảo luận nhóm bàn và bình.

- Học sinh nêu cảm nhận.

- Hs thảo luận

IV. Luyện tập

Các bài tập củng cố kiến thức

Bài tập củng cố:

Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời em cho là đúng.

Câu 1.Câu thơ thứ hai của bài thơ Rằm tháng giêng sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

A. Ẩn dụ.

B. Điệp từ.

C. So sánh.

D. Liệt kê.

Câu 2.Tính chất thời sự và hiện đại của bài thơ Rằm tháng giêng được thể hiện trong câu thơ nào?

A. Khuya về bát ngát trăng ngân đầy thuyền.

B. Sông xuân nước lẫn màu trời thêm xuân.

C. Giữa dòng bàn bạc việc quân.

D. Rằm xuân lồng lộng trăng soi.

Câu 3.Dòng nào dưới đây nói không đúng với hai bài thơ Cảnh khuya và Rằm tháng giêng?

A. Hai bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên và yêu nước sâu sắc hòa quyện trong tâm hồn một người chiến sĩ - thi sĩ.

B. Hai bài thơ nói lên tinh thần chịu đựng gian khổ, thiếu thốn của Bác trong kháng chiến chống Pháp.

C. Cả hai bài thơ đều tràn đầy ánh trăng đẹp.

D. Đây là hai bài thơ tứ tuyệt được Bác viết ở chiến khu Việt Bắc.

Câu 4.Hai bài thơ Cảnh khuya và Rằm tháng giêng thể hiện điều gì trong tâm hồn Bác?

. Tình yêu thiên nhiên thiết tha và lối sống hòa nhập với thiên nhiên

B. Tình yêu thiên nhiên sâu sắc, tâm hồn nhạy cảm, lòng yêu nước thiết tha và phong thái chiến sĩ - thi sĩ của Bác.

C. Lòng yêu nước, thương dân sâu sắc, nhất là thương các chiến sĩ.

D. Tinh thần vượt khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ cách mạng của Người.

Câu 5.Không gian trong câu thơ đầu bài thơ Rằm tháng giêng có đặc điểm gì?

A. Không gian mênh mang của dòng sông mùa xuân và ánh trăng tròn lồng lộng soi chiếu nơi nơi.

B. Không gian một đêm rằm tháng giêng trên dòng sông phủ đầy sương khói và nổi bật là hình ảnh ánh trăng vằng vặc soi sáng khắp nơi.

C. Bầu trời cao rộng, trong trẻo nổi bật lên hình ảnh vầng trăng tròn đầy, tỏa sáng khắp thế gian.

D. Không gian mênh mông, bát ngát, có sự giao hòa trọn vẹn của con người với cảnh vật thiên nhiên.

Câu 6.Trong câu thơ thứ hai ở bản dịch bài thơ Rằm tháng giêng, dịch giả đã làm mất đi một từ "xuân" so với nguyên tác. Vậy việc sử dụng tới ba từ "xuân" trong câu thơ nhằm dụng ý gì?

A. Mùa xuân đã đến với đất trời, cảnh vật và giục giã trong lòng người chiến sĩ cách mạng, thôi thúc họ gắng chiến đấu để giành lại mùa xuân cho đất nước.

B. Tác giả khẳng định nhịp đi của mùa xuân dù chậm rãi, lặng lẽ nhưng dần dần xâm chiếm cả thiên nhiên và lòng người.

C. Nhấn mạnh vẻ đẹp và sức sống của mùa xuân đang tràn ngập khắp cả đất trời.

D. Nhấn mạnh đến thời gian diễn ra sự kiện "bàn việc quân" là vào đầu mùa xuân.

Câu 7.Đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của hai bài thơ Cảnh khuya và Rằm tháng giêng của Hồ Chí Minh là

A. tâm hồn thi sĩ kết hợp thật đẹp với phẩm chất chiến sĩ trong con người Hồ Chí Minh. (2)

B. sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật có giá trị biểu cảm cao. (3)

C. Cả (1), (2), (3) đều đúng.

D. cảnh vật vừa có màu sắc cổ điển vừa toát lên sức sống của thời đại. (1)

Câu 8.Dòng nào nhận xét đúng về đặc điểm bức tranh thiên nhiên trong hai câu đầu bài thơ Rằm tháng giêng?

A. Đó là một bức tranh thiên nhiên sống động, tràn đầy màu sắc và ngập trong ánh sáng.

B. Bức tranh thiên nhiên hiện lên sinh động, cụ thể, chính xác đến từng chi tiết.

C. Đó là một bức tranh thiên nhiên tươi đẹp, nhưng được nhìn qua con mắt của một con người đang "bàn việc quân" nên chưa thể hiện hết những vẻ đẹp của nó.

D. Bức tranh thiên nhiên không được miêu tả cụ thể mà chỉ cốt thể hiện cái thần, cái hồn của cảnh vật.

Câu 9.Hai bài thơ Cảnh khuya và Rằm tháng giêng miêu tả cảnh vật ở đâu?

A. Việt Bắc.

B. Thủ đô Hà Nội.

C. Nghệ An.

D. Tây Bắc.

Câu 10.Trong bản dịch câu thơ thứ ba của bài thơ Rằm tháng giêng, dịch giả đã chuyển dịch cụm từ "yên ba thâm xứ" (nơi sâu thẳm mịt mù khói sóng) thành "giữa dòng"(Giữa dòng bàn bạc việc quân). Cách dịch ấy chưa chuyển tải hết được ý nào của câu thơ nguyên bản?

A. Chưa thể hiện được không gian, địa điểm diễn ra cuộc bàn bạc việc quân là trong một con thuyền trên sông.

B. Chưa diễn tả được hết vẻ đẹp, tư thế của những người tham gia cuộc bàn bạc.

C. Chưa thể hiện được tính chất của không gian cuộc bàn bạc: yên tĩnh, hư ảo và đảm bảo sự bí mật, an toàn.

D. Chưa thể hiện đúng thời gian diễn ra và kết thúc cuộc bàn bạ

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Thời gian: 5 phút .

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt đ