[Trọn Bộ] Giáo Án Ngữ Văn Lớp 7 Chuẩn Nhất, Mới Nhất Học Kì 2

Tuần 20

Tiết 73

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN

VÀ LAO ĐỘNG, SẢN XUẤT

I. Mức độ cần đạt

- Hiểu khái niệm tục ngữ.

- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ.

II. trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1. Kiến thức

- Khái niệm tục ngữ.

- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lớ và hình thức nghệ thuật của các câu tục ngữ.

2. Kĩ năng

- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống.

3. Thái độ

- Biết tích luỹ thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ.

4. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,                              

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tiếp nhận văn bản

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ   

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản .

III. Chuẩn bị

1- Chuẩn bị của  giáo viên

- SGK, bài soạn, Soạn giáo án;

Thiết kế bài giảng(soạn giảng máy chiếu Pozector)

Đọc và hướng dẫn học sinh đọc các tài liệu tham khảo.

  • Tục ngữ Việt Nam (Chu Xuân Diên, Lương Văn Đang)
  • NXB KHXH 1975 – Hà Nội
  • Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam (Vũ Dung…)
  • NXB VH 1998 – Hà Nội.
  • Tục ngữ Việt Nam, cấu trúc thi pháp (Nguyễn Thái Hoà)
  • NXB KHXH 1997 – Hà Nội

2- Chuẩn bị của học sinh

- Soạn bài. sưu tầm các câu tục ngữ cùng đề tài

IV. tổ chức dạy và học

Bước 1. ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

Bước 2 .Kiểm tra bài cũ(3 phút)

Em hiểu gì về văn học dân gian ? Hãy kể tên các thể loại của văn học dân gian mà em biết  ?

Văn học dân gian là những sản phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể thể hiện nhận thức, tư tưởng tình cảm của nhân dân lao độngvề tự nhiên, xã hội nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.

 Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam gồm có:

1.Thần thoại: tác phẩm tự sự dân gian thường kể về các vị thần, nhằm giải thích tự nhiên, thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên và phản ánh quá trình sáng tạo văn hóa của con người thời cổ đại.

2. Sử thi: tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp, xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hung để kể về một hoặc nhiều biến cố diễn ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại.

3. Truyền thuyết: tác phẩm tự sự dân gian kể về sự kiện hoặc nhân vật lịch sử (hoặc có lien quan đến lịch sử) phần lớn theo xu hướng lý tưởng hóa, qua đó thể hiện sự ngưỡng mộ và tôn vinh của nhân dân với những người có công với đất nước, dân tộc hoặc cộng đồng dân cư của một vùng. Bên cạnh đó cũng có những truyền thuyết vừa đề cao, vừa phê phán nhân vật lịch sử.

4.Truyện cổ tích: tác phẩm tự sự dân gian mà cốt truyện và hình tượng được hư cấu có chủ đích, kể về số phận con người bình thường trong xã hôi, thể hiện tinh thần nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động.

5.. Truyện cười: tác phẩm tự sự dân gian ngắn, có kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ , kể về sự việc xấu trái tự nhiên trong cuộc sống, có tác dụng gây cười nhằm mục đích giải trí , phê phán.

6. Truyện ngụ ngôn: tác phẩm tự sự dân gian ngắn có kết cấu chặt chẽ, thông qua các ẩn dụ (phần lớn là hình tượng loài vật) để kể về các sự việc liên quan đến con người, từ đó nêu lên triết lí nhân sinh hoặc những bài học kinh nghiệm về cuộc sống

7. Tục ngữ: câu nói ngắn gọn, hàm xúc, phần lớn có hình ảnh , vần, nhịp, đúc kêt kinh nghiệm thực tiễn, thường được dùng trong ngôn từ giao tiếp hàng ngày của nhân dân.

8. Câu đ: bài văn vần hoặc câu nói thường có vần, mô tả vật đó bằng ẩn dụ hoặc những hình ảnh, hình tượng khác lạ để người nghe tìm lời giải, nhằm mục đích giải trí , rèn luyện tư duy, cung cấp các tri thức về đời sống.

9. Ca dao: tác phẩm thơ trữ tình dân gian, thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người.

10. : tác phẩm tự sự dân gian bằng văn vần, có lối kể mộc mạc, phần lớn nói về các sự vật, của làng, của nước mang tính thời sự.

11. Truyện thơ: tác phẩm tự sự dân gian bằng thơ, phản ánh số phận và khát vọng của con người về hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng xã hội.

12. Chèo: các phẩm kịch hát dân gian, kết hợp các yếu tố trữ tình và trào lộng đẻ ca ngợi những tấm gương đạo đức và phê phán, đả kích cái xấu trong xã hội (ngoài chèo , sân khấu dân gian còn các hình tức khác như tuồng,dân gian, múa rối, các trò diễn mang tính truyện).

Bước 3.Tổ chức dạy và học bài mới

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

      + Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác phẩm truyện ....

Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

Kĩ thuật: Động não.

Thời gian: 1 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

GV giới thiệu: - Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian. Nó được ví là một kho báu của kinh nghiệm và trí tuệ dân gian, là “túi khôn dân gian”. Tục ngữ là thể loại triết lý nhưng đồng thời cũng là “cây đời xanh tươi”.

Tục ngữ có thể nhiều chủ đề – mà thiên nhiên và lao động sản xuất chỉ là một trong số đó. Tiết học này chỉ giới  thiệu 8 câu trong chủ đề. Mục đích giúp các em làm quen với khái niệm về cách nhìn nhận các hiện tượng thiên nhiên và công việc lao động sản xuất ...

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*  Mục tiêu

- Hs hiểu thông tin cơ bản về thể loại, nhóm tục ngữ nói về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Hs hiểu các giá trị của văn bản.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác phẩm truyện ....

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn  đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc, thảo luận nhóm

* Thời gian: 27- 30’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

I. TÌM HIỂU CHUNG

- Học sinh đọc các văn bản tục ngữ

-Tục ngữ là gì ?- Học sinh đọc chú thích* sgk.

- giáo viên hướng dẫn học sinh đọc các câu tục ngữ

-Ta có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài thành mấy nhóm ? Mỗi nhóm gồm những câu nào ? (GV cho HS làm BT 1 vở BTNV 7/2 trang 3)

- Gọi tên từng nhóm đó ?

-Giải thích từ khó.

- Em nhận xét gì về nội dung và hình thức các câu tục ngữ vừa đọc? So sánh với thành ngữ đã học?

*GV: Bổ sung sau khi HS trả lời.(SD máy chiếu)

Những điều cần lưu ý: Phân biệt tục ngữ với thành ngữ: Thành ngữ là cụm từ cố định còn tục ngữ thường là câu hoàn chỉnh; tục ngữ với ca dao:.Tục ngữ là câu nói diễn đạt khái niệm, còn ca dao là lời thơ biểu hiện tả nội tâm của con người

Học sinh tìm hiểu về khái niệm, nội dung và hình thức của tục ngữ,…

-Học sinh dựa vào SGK giải thíchTục ngữ: sgk (3.4)

- HS đọc: giọng điệu chậm rãi, rõ ràng, chú ý các vần lưng, ngắt nhịp ở vế đối trong câu hoặc phép đối giữa 2 câu.

- Học sinh trả lời

(Học sinh làm BT 1 vở BTNV 7 trang 3)

- Học sinh  trả lời

(2 nhóm: Nói về thiên nhiên (câu1->4), nói về lao động sản xuất (câu 5->8).

- 2- 3 Học sinh trả  lời theo ý hiểu

- Hình thức: là một câu nói (diễn đạt 1 ý trọn vẹn). Có đặc điểm ngắn gọn, kết cấu bền vững, có hình ảnh và nhịp điệu.

- Nội dung: diễn đạt kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất, con người, xã hội .

- Có câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen, có câu được hiểu theo nghĩa bóng.

- Tục ngữ được nhân dân sử dụng vào mọi hoạt động đời sống để nhìn nhận, ứng xử thực hành để lời nói thêm hay, sinh động sâu sắc.

I.Tìm hiểu chung

1. Đọc

2. Chú thích

a. Khái niệm tục ngữ

Là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội), được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày. Đây là một thể loại văn học dân gian.

b. Nội dung tục  ngữ

diễn đạt kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất, con người, xã hội .

c. Hình thức tục ngữ

là một câu nói (diễn đạt 1 ý trọn vẹn). Có đặc điểm ngắn gọn, kết cấu bền vững, có hình ảnh và nhịp điệu.

d. Phân biệt tục ngữ với thành ngữ

Phân biệt tục ngữ với thành ngữ: Thành ngữ là cụm từ cố định còn tục ngữ thường là câu hoàn chỉnh; tục ngữ với ca dao:.Tục ngữ là câu nói diễn đạt khái niệm, còn ca dao là lời thơ biểu hiện tả nội tâm của con người

II. PHÂN TÍCH, CẮT NGHĨA.

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản

-Học sinh đọc 4 câu tục ngữ đầu. Bốn câu này có điểm chung gì ?

Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm lớn thực hiện phân tích các câu tục ngữ về các phương diện như trong bảng sau :

Câu TN

Nghĩa

Cơ sở thực tiễn

Khả năng áp dụng

Giá trị kinh nghiệm

(HS hoạt động nhóm: 3’).

Sau 3’ giáo viên gọi các nhóm trình bày

(hoặc có thể GV đặt các câu hỏi gởi mở nếu học sinh chưa giải quyết được hết nội dung bài tập)

Câu 1: Câu tục ngữ có mấy vế câu, mỗi vế nói gì, và cả câu nói gì ?

-Câu tục ngữ có sử dụng các biện pháp nào, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó là gì ?

-Ở nước ta, tháng năm thuộc mùa nào, tháng mười thuộc mùa nào và từ đó suy ra câu tục ngữ này có ý nghĩa gì ?

-Bài học được rút ra từ ý nghĩa câu tục ngữ này là gì ?

-Bài học đó được áp dụng như thế nào trong thực tế ?

-Hs đọc câu 2.

-Câu tục ngữ có mấy vế, nghĩa của mỗi vế là gì và nghĩa của cả câu là gì ?

-Em có nhận xét gì về cấu tạo của 2 vế câu ? Tác dụng của cách cấu tạo đó là gì ?

-Kinh nghiệm được đúc kết từ hiện tượng này là gì ?

-Trong thực tế đời sống kinh nghiệm này được áp dụng như thế nào ? (Biết thời tiết để chủ động bố trí công việc ngày hôm sau).

-Hs đọc câu 3.

-Câu 3 có mấy vế, em hãy giải nghĩa từng vế và nghĩa cả câu ?

-Kinh nghiệm được đúc kết từ hiện tượng “ráng mỡ gà” là gì ?

-Dân gian không chỉ trông ráng đoán bão, mà còn xem chuồn chuồn để báo bão. Câu tục ngữ nào đúc kết kinh nghiệm này ?

-Hiện nay khoa học đã cho phép con người dự báo bão khá chính xác. Vậy kinh nghiệm “trông ráng đoán bão” của dân gian còn có tác dụng không ?

GV bổ sung: ở vùng sâu, vùng xa, phương tiện thông tin hạn chế thì kinh nghiệm đoán bão của dân gian vẫn còn có tác dụng

-Hs đọc câu 4.

-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ?

-Kinh nghiệm nào được rút ra từ hiện tượng này ?

-Dân gian đã trông kiến đoán lụt, điều này cho thấy đặc điểm nào của kinh nghệm dân gian ?

- Bài học thực tiễn từ kinh nghiệm dân gian này là gì ?

Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu tục ngữ về thiên nhiên: từ câu 5->8

-Học sinh đọc câu 5->câu 8. Bốn câu tục ngữ này có điểm chung là gì ?

GV chia HS thành 4 nhóm lớn thực hiện theo gợi ý bài tập 2  vở BTNV 7/2 trang 3 từ câu 5->8)

(HS hoạt động nhóm: 3’).

Sau 3’ giáo viên gọi các nhóm trình bày

(hoặc có thể GV đặt các câu hỏi theo gợi ý)

-Câu 5 có mấy vế, giải nghĩa  từng vế và giải nghĩa cả câu ?

-Em có nhận xét gì về hình thức c.tạo của câu tục ngữ này ? Tác dụng của cách cải tạo đó là gì ?

-Kinh nghiệm nào được đúc kết từ câu tục ngữ này ?

-Hs đọc câu 6.

-ở đâu thứ tự nhất, nhị, tam, xác định tầm q.trọng hay lợi ích của việc nuôi cá, làm vườn, trồng lúa ?

-Kinh nghiệm sản xuất được rút ra từ đây là kinh nghiệm gì ?

-Bài học từ kinh nghiệm đó là gì ?

-Trong thực tế, bài học này được áp dụng như thế nào ?

-Hs đọc câu 7.

-Nghĩa của câu tục ngữ là gì ?

-Câu tục ngữ nói đến những vấn đề gì ? (Nói đến các yếu tố của nghề trồng lúa).

-Câu tục ngữ có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì, tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó ?

-Kinh nghiệm trồng trọt được đúc kết từ câu tục ngữ này là gì ?

-Bài học từ kinh nghiệm này là gì ? (Nghề làm ruộng phải đảm bảo đủ 4 yếu tố trên có như vậy thì lúa mới tốt).

-Học sinh đọc câu 8.

-ý nghĩa của câu tục ngữ này là gì ? (Thứ nhất là thời vụ, thứ 2 là đất canh tác).

-Hình thức diễn đạt của câu tục ngữ này có gì đặc biệt, tác dụng của hình thức đó ?

-Câu tục ngữ cho ta kinh nghiệm gì ?

-Kinh nghiệm này đi vào thực tế nông nghiệp ở nước ta như thế nào ? (Lịch gieo cấy đúng thời vụ, cải tạo đất sau mỗi thời vụ).

-Sưu tầm những câu tục ngữ nói về thiên nhiên và lao động sản xuất.

Học sinh tìm hiểu văn bản theo phân chia nôi dung

Tìm hiểu tục ngữ về thiên nhiên: câu 1->4

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh thực hiện nhóm theo y/c của giáo viên

(Học sinh hoạt động nhóm: 3’) hoàn thành bảng

- Các nhóm báo cáo kết quả và nhận xét chéo

- Học sinh sưu tầm các câu tục ngữ khác cùng chủ đề

->Cách nói thậm xưng - Nhấn mạnh đặc điểm của đêm tháng năm và ngày tháng mười; gây ấn tượng độc đáo khó quên.

Hai vế đối xứng

(Đêm tháng năm ngắn và ngày tháng mười cũng ngắn).

(Sử dụng thời gian trong cuộc sống sao cho hợp lí).

(lịch làm việc mùa hè khác mùa đông).

-Hs đọc câu 2.

Hai vế đối xứng –

(Đêm có nhiều sao thì ngày hôm sau sẽ nắng, đêm không có sao thì ngày hôm sau sẽ mưa).

(Tháng 7 heo may, chuồn chuồn bay thì bão).

-Hs đọc câu 3.

Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.

(Khi chân trời xuất hiện sắc vàng màu mỡ gà thì phải chống đỡ nhà cửa cẩn thận).

=>Trông ráng đoán bão.

(Kiến bò ra n vào tháng 7, thì tháng 8 sẽ còn lụt)

- Quan sát tỉ mỉ những biểu hiện nhỏ nhất trong tự nhiên, từ đó rút ra được những nhận xét to lớn, chính xác.

(Phải đề phòng lũ lụt sau tháng 7 âm lịch).

-Hs đọc câu 4.

Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.

=>Trông kiến đoán lụt.

(Một mảnh đất nhỏ bằng một lượng vàng lớn).

Học sinh tìm hiểu tục ngữ về thiên nhiên: câu 5->8

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

(HS hoạt động nhóm: 3’).

- HS Hoạt động theo nhóm

- Nhóm 1 : Thảo luận tìm hiểu câu 5

- Nhóm 2 : câu 6

- Nhóm 3 : câu 7

- Nhóm 4: Câu 8

- Các nhóm báo cáo kết quả và nhận xét chéo

- Học sinh tìm thêm các câu tục ngữ cùng đề tài

- Nuôi cá có lãi nhất, rồi mới đến làm vườn và trồng lúa.

- Chỉ thứ tự lợi ích của các nghề đó.

- Nghề nuôi tôm, cá ở nc ta ngày càng được đầu tư p.triển, thu lợi nhuộn lớn.

- Thứ nhất là nước, thứ 2 là phân, thứ 3 là chuyên cần, thứ tư là giống

- HS trả lời câu hỏi

Nhất nc, nhì phân, tam cần, tứ giống.

-Hs đọc câu 8

   Nhất thì, nhì thục.

->Sd câu rút gọn và phép đối xứng – Nhấn mạnh 2 yếu tố thì, thục, vừa thông tin nhanh, gọn lại vừa dễ thuộc, dễ nhớ.

II: Phân tích

1-Tục ngữ về thiên nhiên: câu 1->4

a - Câu 1:

->Cách nói thậm xưng - Nhấn mạnh đặc điểm của đêm tháng năm và ngày tháng mười; gây ấn tượng độc đáo khó quên.

b - Câu 2:

->Hai vế đối xứng – Nhấn mạnh sự khác biệt về sao sẽ dẫn đến sự khác biệt về mưa, nắng và làm cho câu tục ngữ cân đối nhịp nhàng, dễ thuộc, dễ nhớ.

=>Trông sao đoán thời tiết mưa, nắng.

c - Câu 3:

   Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ.

=>Trông ráng đoán bão.

d - Câu 4:

   Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt.

=>Trông kiến đoán lụt.

2-Tục ngữ về lao động sản xuất:

a - Câu 5:

    Tấc đất, tấc vàng.

->Sử dụng câu rút gọn, 2 vế đối xứng – Thông tin nhanh, gọn; nêu bật được g.trị của đất, làm cho câu tục ngữ cân đối, nhịp nhàng, dễ thuộc, dễ nhớ.

=>Đất quý như vàng.

b - Câu 6:

    Nhất canh trì, nhị canh viên, tam     canh điền.

c - Câu 7:

  Nhất nc, nhì phân, tam cần, tứ giống.

->Sd phép liệt kê - Vừa nêu rõ thứ tự, vừa nhấn mạnh vai trò của từng yếu tố trong nghề trồng lúa.

=>Nghề trồng lúa cần phải đủ 4 yếu tố: Nước, phân, cần, giống trong đó q.trọng hàng đầu là nước.

d - Câu 8:

   Nhất thì, nhì thục.

->Sd câu rút gọn và phép đối xứng – Nhấn mạnh 2 yếu tố thì, thục, vừa thông tin nhanh, gọn lại vừa dễ thuộc, dễ nhớ.

III.Đánh giá khái quát

GV chia nhóm nhỏ theo bàn thảo luận trả lời nhanh (thực hiện theo gợi ý bài tập 3  vở BTNV 7/2 trang 5)

- Những câu tục ngữ trong bài diễn đạt có gì đặc biệt?  Đặc điểm chung về hìnhh tức của tục ngữ?

- Ý nghĩa của những câu tục ngữ này trong đời sống hiện nay?

- Qua đây, em suy nghĩ gì về sự hiểu biết, khả năng quan sát cách diễn đạt của nhân dân?

- GV cho học sinh đọc ghi nhớ

Học sinh rút ra kết luận qua tìm hiểu về khái niệm, nội dung, hình thức tục ngữ.

- HS trả lời: chia nhóm nhỏ theo bàn thảo luận trả lời nhanh

Tục ngữ là một trong những thể loại của văn học dân gian. Khác với ca dao, dân ca là những khúc hát tâm tình, thiên về khía cạnh tinh thần, tình cảm, tục ngữ có chức năng chủ yếu là đúc kết kinh nghiệm sống trên rất nhiều lĩnh vực của cuộc sống hằng ngày. Vì thế, tục ngữ được xem là kho kinh nghiệm và tri thức thực tiễn vô cùng phong phú.

Phần lớn các câu tục ngữ có hình thức ngắn, có vần hoặc không vần.

- Học sinh đọc ghi nhớ

III – GHI NHỚ

Nội dung

Phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên và trong lao động sản xuất. Những câu tục ngữ ấy là túi khôn của nhân dân nhưng chỉ có tính chất tương đối chính xác vì không ít kinh nghiệm được tổng kết chủ yếu là dựa vào quan sát.

Nghệ thuật

Lối nói ngắn gọn, có vần, có nhịp điệu, các biện pháp tu từ,..

  • Ghi nhớ: SGK

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác phẩm truyện ....

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

* Thời gian: 7- 10 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập luyện tập.

- Tổ chức cho học sinh theo nhóm chạy tiếp sức.(5 phút):Tìm những câu tục ngữ có nội dung tương tự với các câu tục ngữ có trong bài

- Cho học sinh tinh thần xung phong trình bày các câu tục ngữ , phân tích các câu TN đó

GV cho học sinh làm theo bài tập 4,5 vở BTNV 7/2 (trang 5,6)

Học sinh luyện tập  theo yêu cầu của giáo viên

HS theo nhóm chạy tiếp sức

- học sinh trình bày (làm theo bài tập 4,5 vở BTNV 7/2 trang 5,6)

IV. Luyện tập

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

* Thời gian: 5 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Vẽ tranh minh họa cho câu tục ngữ em thích nhất.

- Sưu tầm các câu tục ngữ cùng chủ đề.

- Thảo luận : phân biệt thành ngữ và tục ngữ Việt Nam

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày. Hoàn thành bài tập ở nhà

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 5 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Sưu tầm tục ngữ cùng chủ đề

- Thi phân biệt tục ngữ, thành ngữ, thi giải nghĩa tục ngữ.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1. Bài cũ

- Học bài và làm bài tập phần vận dụng sáng tạo

2. Bài mới

Chuẩn bị bài tiết 77,78 : Tục ngữ về con người và xã hội

- Soạn bài : Chương trình địa phương

**************************************

Tuần 20

Tiết 74

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (Phần Văn và Tập làm văn)

NGỌN ĐÈN DẦU

**************************************

Tuần 20

Tiết 75,76

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

I. Mức độ cần đạt

- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận.

- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản.

II. trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1. Kiến thức

- Khái niệm văn bản nghị luận.

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống.

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận.

2. Kĩ năng

- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo , chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này.

3.Thái độ

- Vận dụng kiến thức của văn nghị luận vào đọc- hiểu VB.

4. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

*Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tự học ,hợp tác, giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

III. Chuẩn bị

1. Chuẩn bị của  giáo viên

- Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học. Soạn bài giảng điện tử

2- Chuẩn bị của học sinh

- Đọc bài,soạn bài ở nhà.

IV. Tổ chức dạy và học.

Bước 1 : Ổn định trật tự 🙁 1 phút)

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

Bước 2 Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)

Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới (linh hoạt, không nhất nhất vào đầu giờ học)

-  Trình bày những hiểu biết  của em về văn biểu cảm?

- Tác phẩm trữ tình là

A. thơ và tùy bút.

B. những tác phẩm kể lại một câu chuyện cảm động

C. những văn bản thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả.

D. những áng văn bản viết bằng thơ.

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:   

                                      Hoạt động 1: khỞI ĐỘNG

-  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác phẩm truyện ....

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề.

- Kĩ thuật: Động não

- Thời gian: 1 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Trong đời sống con người thường gặp nhiều tình huống giao tiếp khác nhau, đòi hỏi phải sử dụng những phương thức biểu đạt tương ứng khác nhau. Khi kể 1 câu truyện – phương thức tự sự; khi giới thiệu hình ảnh 1 con người, 1 con vật, 1 cảnh sinh hoạt, cảnh thiên nhiên – phương thức miêu tả; khi bộc lộ cảm xúc – phương thức biểu cảm. Trong giao tiếp con người cần phải bộc lộ, phát biểu những nhận định, suy nghĩ, quan niệm, tư tưởng của mình trước 1 vấn đề nào đó của cuộc sống – phương thức nghị luận. Vậy nghị luận là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay ...

* Nghe -> ghi bài

Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

-  Mục tiêu: Học sinh hiểu sơ lược nội dung của loại văn bản nghị luận

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác phẩm truyện ....

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật: Khăn trải bàn, phiếu học tập, động não

- Thời gian: 10 đến 15 phút

HOAÏT ÑOÄNG CUÛA THAÀY

HOAÏT ÑOÄNG CUÛA TROØ

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

1,Tìm hiểu bài

1. Nhu cầu nghị luận và VB nghị luận:

 a) Nhu cầu nghị luận:

- GV giảng: Nghị luận là bàn bạc, đánh giá cho rõ về một vấn đề nào đó; Văn nghị luận là lối văn nhằm trình bày các ý kiến, các lí lẽ để giải thích, chứng minh, biện luận, thuyết phục về một vấn đề gì đó. Nó nhằm tác động vào trí tuệ, lí trí của người đọc nhiều hơn vào cảm xúc, tình cảm hay tưởng tượng.

- Cho HS đọc BT 1a SGK/7, hãy nêu thêm các câu hỏi về các vấn đề tương tự.

- Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em có thể trả lời bằng cách nào trong các cách sau đây: Tự sự, Miêu tả, Biểu cảm, Nghị luận ?

- Vì sao tự sự, miêu tả, biểu cảm không đáp ứng yêu cầu trả lời của các câu hỏi?

 

- Trong đời sống, trên báo chí, qua các phương tiện thông tin đại chúng, em thường gặp VB nghị luận dưới những dạng nào ?

- Cho HS đọc ghi nhớ 1 SGK/9

Đặc điểm chung của VB nghị luận

- Cho HS đọc VB : Chống nạn thất học rồi trả lời các câu hỏi sau:

- Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì? (Giặc dốt – một trong ba thứ giặc rất nguy hại sau CMT8 1945 (giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm)

- Bác viết cho ai đọc?

- Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra những ý kiến nào?

- Những ý kiến ấy được diễn đạt thành những luận điểm nào?

  + GV giảng: Luận điểm: Câu mang quan điểm của tác giả -> Câu luận điểm là những câu khẳng định một ý kiến, một tư tưởng

- Để luận điểm có sức thuyết phục, bài viết đã nêu lên những lí lẽ nào? Hãy liệt kê các lí lẽ ấy?

- Bài phát biểu của Bác Hồ nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào?

- Vậy đặc điểm chung của văn nghị luận là gì?

- Theo em, mục đích của văn nghị luận là gì?

- Có thể thực hiện mục đích của mình bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm được không ?Vì sao ?

=> Văn miêu tả, tự sự, biểu cảm không có được những lập luận sắc bén, thuyết phục để giải quyết vấn đề trong thực tế đời sống như văn nghị luận.

- Cho HS đọc ghi nhớ 3 và đọc lại toàn bộ ghi nhớ SGK / 9

- HS nghe

-

Đó là những câu hỏi mà ta vẫn thường bắt gặp trong đời sống.

- Câu hỏi khác tương tự:

 + Vì sao em thích đọc sách?

 + Muốn sống đẹp ta phải làm gì?

 + Vì sao hút thuốc lá có hại ?

- Em sẽ trả lời các câu hỏi đó bằng thể văn nghị luận tức là dùng lí lẽ để phân tích, bàn bạc, đánh giá và giải quyết vấn đề mà câu hỏi nêu ra.

- HS thảo luận

- Bài xã luận, bình luận , phát biểu cảm nghĩ, các ý kiến trong cuộc họp.

+ Vì nó chỉ có tác dụng hỗ trợ làm cho lập luận thêm sắc bén, thêm sức thuyết phục, chứ không phải là lí lẽ để đáp ứng yêu cầu trả lời vào các câu hỏi trên.

Dự kiến HS trả lời

-Bác viết bài này để kêu gọi, thuyết phục nhân dân chống nạn thất học.

- Bác viết cho toàn thể nhân dân đọc.

- Nhân dân phải có kiến thức mới để tham gia vào công cuộc xây dựng đất nước -> Muốn vậy phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ, truyền bá chữ quốc ngữ giúp đồng bào thất học thoát khái cảnh mù chữ.

- Luận điểm:

 + Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này, là nâng cao dân trí…

 + Mọi người VN phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức … chữ Quốc ngữ.

- Lýlẽ:

  * Vì sao nhân dân ta ai cũng phải biết đọc, biết viết?

+ Chính sách ngu dân của thực dân Pháp đã làm cho hầu hết người VN mù chữ -> lạc hậu, dốt nát

  + Phải biết đọc, biết viết Quốc ngữ thì mới có kiến thức để tham gia xây dựng nước nhà

 * Việc chống nạn mù chữ có thể thực hiện được không ?

  + Người biết chữ dạy cho người chưa biết chữ.

  + Những người chưa biết chữ gắng sức học cho biết.

  + Các người giàu có thì mở lớo học tư gia

  + Phụ nữ càng cần phải học …

- Bằng mọi cách phải chống lại nạn thất học để xây dựng nước nhà, giúp cho đất nước tiến bộ, phát triển.

- Văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lý lẽ dẫn chứng thuyết phục.

- HS đọc ghi nhớ ý 2 SGK / 9

- Không. Vì văn kể chuyện không tạo nên được những lập luận ngắn gọn để có thể tranh luận, phản bác … ; Văn miêu tả, biểu cảm chỉ đóng vai trò minh họa cho vấn đề khi cần biểu hiện thái độ lập trường của mình đối với vấn đề ấy chứ không thể trình bày những tư tưởng, quan điểm của người nói, người viết;

- HS đọc

I. Tìm hiểu bài:

Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận

  1. Nhu cầu nghị luận:

VD1: Muốn sống đẹp ta phải làm gì?

-Vấn đề cần giải quyết: Bàn bạc tìm ra hành động đúng đắn tạo nên lối sống đẹp.

=> Dùng lý lẽ, dẫn chứng minh họa để thuyết phục người nghe.

VD2: Vì sao hút thuốc lá có hại?

- Vấn đề cần giải quyết: Thuyết phục mọi người hạn chế hoặc xóa bỏ thói quen hút thuốc  lá

=> Dùng lý lẽ, dẫn chứng để người nghe, người đọc thấy rõ tác hại của thuốc lá.

* Kết luận: Trong đời sống, ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra.

2. Đặc điểm chung của văn bản nghị luận:

VD3: Văn bản: CHỐNG NẠN THẤT HỌC  (Luận đề)

- Luận điểm:

 + Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này, là nâng cao dân trí…

 + Mọi người VN phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức … chữ Quốc ngữ.

- Lý lẽ, dẫn chứng

  + 95% người VN mù chữ thì tiến bộ sao được (cần phải nâng cao dân trí)

  + Người biết chữ dạy cho người chưa biết chữ.

  + Những người chưa biết gắng sức học cho biết.

® Tư tưởng, quan điểm: Bằng mọi cách phải chống nạn thất học để xây dựng nước nhà giúp cho đất nước tiến bộ, phát triển.

® Lý lẽ, dẫn chứng thuyết phục.

II. Ghi nhớ:

SGK / 9

III. Luyện tập:

Hoạt động 3 : luyện tập.

- Mục tiêu: - Củng cố lại những nội dung kiến thức đó học

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác phẩm truyện ....

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật: động não, hoạt động nhúm

- Thời gian: 18’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trũ

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chỳ

Giáo viên hướng dẫn học làm bài tập luyện tập . Đưa ra hệ thống bài tập từ đơn giản đến phức tạp.

Đọc văn bản: “Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội.”

- Đây có phải văn bản nghị luận không? Vì sao?

- Tìm bố cục của bài văn ?

- Tác giả đề xuất  ý kiến gì? Đọc những câu thể hiện ý kiến đó.

- Để thuyết phục ng­ời đọc, tác giả đã nêu ra những lí lẽ và dẫn chứng nào?

- Bài văn nghị luận này có nhằm giải quyết những vấn đề trong thực tế không? Em có đồng ý với những ý kiến nêu ở bài viết không? Vì sao?

- Văn bản nghị lụân theo cách nào? Đọc văn bản “Hai biển hồ”. Có ý kiến cho rằng:

A.Văn bản trên từ nhan đề cho đến nội dung đều thuộc văn bản miêu tả.

B. Kể chuyện hai biển hồ.

C. Biểu cảm về hai biển hồ.

D. Nghị luận về cách sống qua việc kể truyện “hai biển hồ”.

-  Theo em ý kiến nào đúng ? Vì sao?

-  Như­­ vậy cách nghị luận của văn bản này có gì khác so với văn bản ở bài tập 1?

- Em biết những văn bản nghị luận nào ?

 Học sinh làm bài

- Là văn bản nghị luận vì nó đề xuất và giải quyết một vấn đề của cuộc sống. Và tác giả dùng nhiều lí lẽ, đẫn chứng thuyết phục.

- Học sinh tỡm bố cục

- Học sinh tìm đọc.

- Học sinh tự bộc lộ.

- Văn bản có miêu tả về hồ, về thiên nhiên, con ng­ời, kể về  cuộc sống cư­­ dân xung quanh hồ qua đó làm sáng tỏ 2 cách sống: Hoà nhập và chia rẽ.

- Nghị luận gián tiếp. 

- 2-4 Học sinh trả lời

IV. Luyện tập

- Cỏc bài tập phần luyện tập và cỏc bài tập mở rộng

Bài tập 1

- Bài tập 2

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 5 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Sưu tầm 2 đoạn văn nghị luận, giải thích tại sao em cho đó là văn nghị luận.  Các nhóm tìm , thảo luận

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 5 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Sưu tầm văn bản nghị luận dạng nói

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1. Bài cũ

- Học bài.

- Làm các bài tập trong vở bài tập và bài tập  phần vận dụng – sáng tạo

2. Bài mới

Chuẩn bị bài mới: Soạn bài tục ngữ về con người- xã hội

******************************************

Tuần 21

Tiết 77

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI – XÃ HỘI

I. Mức độ cần đạt

- Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về lối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tỡnh nghĩa của người Việt Nam.

- Thấy được đặc điểm hình thức của những cõu tục ngữ về con người và xó hội.

II. trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1. Kiến thức

- Nội dung và đặc điểm hình thức của những cõu tục ngữ về con người và xó hội.

2. Kĩ năng

- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ.

- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội.

- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống.

3. Thái độ

- Có lối sống đạo đức đúng đắn theo những lời khuyên của các câu tục ngữ.

4. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,                              

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tiếp nhận văn bản

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ   

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản .

III. Chuẩn bị

1- Chuẩn bị của  giáo viên

- SGK, bài soạn, Soạn giáo án; Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học.

Sưu tầm giới thiệu một số tác phẩm của Xuân Quỳnh

  • Chuẩn bị của học sinh

 Đọc bài,soạn bài, trả lời câu hỏi. Vẽ bản đồ tư duy giới thiệu tác giả và tác phẩm

IV. tổ chức dạy và học

Bước 1. ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

Bước 2 .Kiểm tra bài cũ(3 phút)

-  Đọc thuộc các câu tục ngữ về thiên nhiên và nêu ý hiểu của em về các câu tục ngữ đó ?

1.Câu tục ngữ "Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa" được hiểu như thế nào?

A. Câu TN giúp cho con người có ý thức biết quan sát bầu trời để dự đoán thời tiết, sắp xếp công việc. (1)

B. Kinh nghiệm này không phải luôn luôn đúng. (2)

C. Đây là một kinh nghiệm rút ra từ sự quan sát thực tiễn: đêm nào trời nhiều sao, ngày hôm sau sẽ nắng; đêm nào trời ít sao, ngày hôm sau sẽ mưa. (3)

D. Cả (1), (2), (3) đều đúng.

2. Câu tục ngữ: "Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt" diễn tả điều gì?

A. Tháng bảy (ở miền Bắc) hễ nhìn thấy kiến bò hàng đàn lên tường là dự báo sắp có mưa to, lũ lớn xảy ra.

B. Tháng bảy có kiến bò thì hết lo lũ lụt.

C. Tháng bảy kiến bò, là có nắng to.

D. Người dân lo sợ mưa to lũ lụt.

Bước 3.Tổ chức dạy và học bài mới

Hoạt động 1: Tạo tâm thế

Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

 Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác phẩm truyện ....

Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

Kĩ thuật: Động não.

Thời gian: 1phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân qua bao đời. Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con người và xã hội. Dưới hình thức những nhận xét, lời khuyên nhủ, tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích, vô giá trong cách nhìn nhận giá trị con người, trong cách học, cách sống và cách ứng xử hàng ngày.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*  Mục tiêu

- Học sinh đọc, nắm được, phân loại nội các câu tục ngữ, tìm hiểu chú thích tìm hiểu ý nghĩa các câu tục ngữ

- Hs hiểu các giá trị của văn bản.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc, thảo luận nhóm* Thời gian: 27- 30’.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KT-KN cần đạt

Ghi chú

II. Tìm hiểu văn bản

- Tổ chức HS thảo luận nhóm bàn (8 phút) theo nội dung câu hỏi :

1. Đọc các câu tục ngữ 1,2,3 và cho biết cả 3 câu TN này cùng nói về điều gì?

2. Hãy phân tích từng câu TN trong nhóm trên để thấy được hình thức diễn đạt, nội dung ý nghĩa, giá trị của kinh nghiệm mà từng câu tục ngữ thể hiện?

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.

- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Gv thống nhất ý kiến.

- GV chốt: Đây là những kinh nghiệm quý báu về cách nhìn nhận, đánh giá con người.

- Gọi HS đọc các câu TN số 4,5,6.

H: Các câu TN trên đề cập đến vấn đề gì?

H: Em hãy phân tích hình thức nghệ thuật và ý nghĩa của từng câu bạn vừa đọc?

- GV gợi mở :

*Câu 4

H:  Tìm các vế câu trong câu TN và MQH giữa các vế?

H:  Nghệ thuật nào được sử dụng? Tác dụng?

H:  Em hiểu thế nào về những câu TN ấy?

(Biết ăn nói đúng lúc, đúng chỗ, biết làm việc giao tiếp khéo léo)

H: Câu TN khuyên chúng ta điều gì?

H: Em hãy tìm những câu TN nói về kinh nghiệm trên?

H: Em hãy giải thích ý nghĩa câu TN 5 và 6?

H: Hãy so sánh 2 câu TN này và cho biết theo em những điều ông cha ta khuyên răn trong 2 câu TN trên có mâu thuẫn với nhau không? Vì sao?

H: Em biết được những câu TN nào cũng có nội dung tư tưởng ngược nhau nhưng lại bổ sung cho nhau như 2 câu TN trên )?

- Gv chốt.

- HS làm việc theo nhóm.

1. Đọc văn bản

(câu 1,2,3 )

- ND: Nói về con người.

2. *Câu 1: - Hình thức so sánh, đối lập (một >< mười),

 nhân hoá (mặt của),

 hoán dụ (mặt người chỉ người)

- Đặt giá trị con người lên mọi giá trị của cải, khẳng định sự trọng con người, người quý hơn của, quý gấp bội lần của.

- Phê phán những trường hợp coi người không bằng của

- An ủi những trường hợp bị mất của cải

- Quan niệm trước đây sinh đẻ nhiều con tốt hơn

*Câu 2: Hình ảnh so sánh ngang bằng, tạo 2 lớp nghĩa

- Những cái gì thuộc hình thức con người đều thể hiện nhân cách con người

- Hạn chế: Không thể nhìn hình thức để đánh giá bản thân con người

- Nhắc nhở con người nên chú ý đến hình thức

- Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá bình phẩm con người của nhân dân

*Câu 3: - Hình thức đối, câu TN vừa có nghĩa đen (đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, rách vẫn phải ăn mặc sạch sẽ) vừa mang nghĩa bóng (dù nghèo vẫn phải sống lương thiện).

- Câu TN giáo dục con người phải giữ gìn nhân phẩm, phải có lòng tự trọng.

+ Trình bày các câu TN sưu tầm được.

- Đọc văn bản (câu 4,5,6)

- Tóm tắt nội dung những câu TN trên: Đề cập đến những kinh nghiệm về việc học tập tu dưỡng của con người.

* Câu 4: - Sử dụng điệp ngữ “ học” có tới 4 vế câu quan hệ vừa đẳng lập vừa bổ sung cho nhau, câu TN chỉ ra những điều con người cần phải học: Học cách ăn, cách nói, cách làm (biết làm, biết giữ mình và biết giao tiếp với người khác),

- Khuyên nhủ con người phải học để mọi hành vi ứng xử đều chứng tỏ mình là người lịch sự tế nhị, thành thạo mọi việc, biết đối nhân xử thế.

- Các câu TN khác:

+ Ăn trông nồi, ngồi trông hướng.

+ Ăn không nên đọi , nói không lên lời.

+ Lời nói gói vàng.

+ Im lặng là vàng.

+ Lời nói ....... vừa lòng nhau...

*Câu 5: Hình thức một câu thách đố câu TN đã khẳng định vai trò, công ơn của thầy  (người dạy chúng ta về tri thức, cách sống, đao đức... ), mọi sự thành đạt của học trò đều có công sức của thầy. Vì vậy phải kính trọng thầy, tìm thầy để học.

*Câu 6: Hình thức so sánh, câu TN đề cao ý nghĩa, vai trò của việc học bạn, khuyến khích con người mở rộng đối tượng, phạm vi cách học hỏi và khuyên nhủ về việc kết bạn, có tình bạn đẹp.

- So sánh: Hai câu TN nói về 2 vấn đề khác nhau, chúng không mẫu thuẫn mà bổ sung cho nhau. Một câu nhấn mạnh vai trò của người thầy, 1 câu lại nói về tầm quan trọng của việc học bạn.

- HS đọc những câu TN sưu tầm được.

 VD: + Máu chảy ruột mềm. Bán anh em xa mua láng giềng gần.

+ Có mình thì giữ.  và Sảy đàn tan nghé.

II. Tìm hiểu văn bản

1. Những câu tục ngữ nói về con người

*Câu 1:

- Hình thức: so sánh, nhân hoá, hoán dụ

- Nội dung: người quý hơn của -> tư tưởng coi trọng giá trị con người

*Câu 2:

- Hình ảnh so sánh, hai lớp nghĩa

- Nội dung: Đề cao giá trị của con người về vẻ đẹp hình thức và phẩm giá của con người.

*Câu 3:

- Hình thức: phép đối, hai lớp nghĩa

- Nội dung:

+ Dù đói rách vẫn phải ăn mặc sạch sẽ

+ Dù nghèo vẫn phải sống trong sạch, lương thiện.

-> Lời khuyên giữ gìn phẩm giá, nhân cách trong mọi hoàn cảnh.

2. Những câu tục ngữ nói về việc học tập tu dưỡng

*Câu 4: Học tập toàn diện

- Hình thức: các vế đối xứng, điệp ngữ, liệt kê

-Nội dung: Nhấn mạnh, mở ra những điều con người cần phải học để trở thành người có văn hoá, có nhân cách.

*Câu 5,6:

- Hình thức: cách nói phủ định để khẳng định.

- Nội dung: Khẳng định, đề cao vai trò của người thầy và ý nghĩa của việc học hỏi bạn bè.

- GV cho hs đọc lại 3 câu TN 7,8,9.

? Những câu TN trên thể hiện kinh nghiệm về mặt nào trong đời sống XH con người?

- Tổ chức HS thảo luận nhóm bàn (5 phút) theo nội dung câu hỏi :

? Hãy phát hiện và phân tích hình thức nghệ thuật, nội dung ý nghĩa của từng câu tục ngữ?

H: Em hãy tìm đọc một vài câu TN đồng nghĩa với những câu TN trên?

- Gọi đại diện HS trình bày kết quả.

- GV thống nhất ý kiến.

- GV chốt bài.

- Đọc VB, phát hiện, phân tích.

*Câu 7: Diễn đạt bằng hình thức so sánh. Khuyên nhủ con người thương yêu người khác như chính bản thân mình, lấy bản thân mình soi vào người khác, coi người khác như bản thân mình để quý trọng, đồng cảm và thương yêu đồng loại.

- Thảo luận, cử đại diện trình bày.

- Nhận xét, bổ sung.

3. Những câu tục ngữ nói quan hệ ứng xử

*Câu 7:

- Hình thức: so sánh

- Nội dung: Phải biết đồng cảm yêu thương đồng loại

*Câu 8:

- Hình thức: cách nói ẩn dụ

- Nội dung:

+ nghĩa hẹp: ăn quả nhớ ơn người trồng

+ Nghĩa rộng: hưởng thụ thành quả lao động phải nhớ ơn ngưòi gây dựng

*Câu 9:

- Hình thức: ẩn dụ, hoán dụ

- Nội dung: Khẳng định sức mạnh to lớn của tinh thần đoàn kết.

- Hướng dẫn HS tổng kết.

H: Qua tìm hiểu và phân tích 9 câu TN em thấy đặc điểm nổi bật về hình thức của các câu TN trên là gì?

H: Nội dung của các câu tục ngữ cho em hiểu gì về quan điểm và thái độ của n.dân ta?

- Gọi HS đọc ghi nhớ.

- GV khái quát nội dung ghi nhớ.

*GV tổ chức cho học sinh thi tìm tục ngữ về chủ đề con người và xã hội  hình thức thi tiếp sức)

- Gv phổ biến luật thi.

- Giám sát các đội thi

- Tổ chức kiểm tra kết quả của các đội.

- Tuyên bố đội thắng cuộc.

- Gv khích lệ các đội thi.

- Các câu đều được diễn đạt một cách ngắn gọn, bằng cách so sánh, các hình ảnh ẩn dụ, từ nhiều nghĩa, nghệ thuật đối...

- Tôn vinh giá trị con người, đưa ra những nhận xét, lời khuyên về những phong cách và lối sống mà con người cần phải có để con người hoàn thiện hơn...

- Đọc to, rõ ràng phần ghi nhớ.

- thành lập đội thi

- Theo dõi

- Thi viết trên bảng

- Các nhóm cùng đánh giá

* Tổng kết:

1. Nghệ thuật:

- Sử dụng phép tu từ so sánh, ẩn dụ...

- Cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc, có vần, nhịp điệu.

2. Nội dung:

 - Thể hiện truyền thống tôn vinh giá trị con người

- Đưa ra những bài học, lời khuyên về cách ứng xử, về phẩm chất, lối sống con người cần phải có.

III. Sưu tầm tục ngữ

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác phẩm truyện ....

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

* Thời gian: 7- 10 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập luyện tập.

GV cho HS làm bài tập trong vở BTNV 7 Bài tập 3,4,5,6 và phần câu hỏi trắc nghiệm.

Học sinh luyện tập  theo yêu cầu của giáo viên

HS làm bài tập trong SGK tương ứng với Bài tập trong Vở BTNV7

IV. Luyện tập

Một số gợi ý làm bài tập trong SGK và Vở BTNV 7

Bài tập 3.* Câu tục ngữ nêu mối quan hệ thầy trò, bình luận, đánh giá vai trò của người thầy và xác định việc tiếp thu học hỏi từ bạn bè được nhân dân đúc kết:

– Không thầy đố mày làm nên.

– Học thầy không tày học bạn.

Mới đọc tưởng chừng hai câu tục ngữ đối lập nhau nhưng thực chất lại bổ sung chặt chẽ cho nhau. Cả hai câu, câu nào cũng đề cao việc học, chỉ có học tập, biết tìm thầy mà học thì con người mới có thể thành tài, có khả năng đóng góp cho xã hội và sống mới có ý nghĩa.

4.Các giá trị nổi bật của các đặc điểm trong tục ngữ:

* Diễn đạt bằng so sánh:

– Một mặt người bằng mười mặt của.

– Học thầy không tày học bạn.

– Thương người như thể thương thân.

Phép so sánh được sử dụng rất đa dạng, linh hoạt. Trong câu thứ nhất, so sánh "bằng", hai âm "ươi" (người - mười) vần và đối nhau qua từ so sánh. Trong câu thứ hai cũng diễn đạt quan hệ đó, dân gian so sánh "tày", vần với âm "ay" trong vế đưa ra so sánh (thầy). Câu thứ ba dùng phép so sánh "như". Các cách sử dụng đó có tác dụng dễ thuộc, dễ nhớ, chuyển tải ý tưởng một cách dễ dàng.

* Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ:

– ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

– Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

Hình ảnh ẩn dụ trong câu thứ nhất: từ quả – cây nghĩa đen chuyển sang thành quả và người có công giúp đỡ, sinh thành... Tương tự như vậy, cây và non chuyển sang nghĩa một cá nhân và việc lớn, việc khó... là những phép ẩn dụ có tác dụng mở rộng nghĩa, diễn đạt uyển chuyển các ý tưởng cần nêu.

* Dùng từ và câu có nhiều nghĩa:

– Cái răng, cái tóc (không những chỉ răng tóc cụ thể, mà còn chỉ các yếu tố hình thức nói chung – là những yếu tố nói lên hình thức, nhân cách con người).

– Đói, rách (không những chỉ đói và rách mà còn chỉ khó khăn, thiếu thốn nói chung); sạch, thơm chỉ việc giữ gìn tư cách, nhân phẩm tốt đẹp.

– Ăn, nói, gói, mở... ngoài nghĩa đen còn chỉ việc học cách giao tiếp, ứng xử nói chung.

– Quả, kẻ trồng cây, cây, non... cũng là những từ có nhiều nghĩa, như đã nói trong câu 3.

Các cách dùng từ này tạo ra các lớp nghĩa phong phú, thích ứng với nhiều tình huống diễn đạt và hoàn cảnh giao tiếp.8

1.Câu tục ngữ "Thương người như thể thương thân" nói về điều gì?

A. Con người phải biết thương yêu mọi người như thương yêu bản thân mình. (2)

B. Câu tục ngữ nên lên bài học về lòng nhân ái bao la. (3)

C. Cả (1), (2), (3) đều đúng.

D. Con người phải có lòng nhân ái biết yêu thương, đùm bọc, quý trọng mọi người. (1)

2.Trong câu tục ngữ "Không thầy đố mày làm nên" ta phải hiểu thế nào về đố và làm nên?

A. Đố là không thể còn làm nên là trưởng thành, có sự nghiệp.

B. Đố là không thể còn làm nên là tu dưỡng, rèn luyện đạo đức.

C. Đố là yêu cầu còn làm nên là lên lớp, hoàn thành một đợt học.

D. Đố là thách đố còn làm nên là hoàn thành một việc cụ thể.

3.Dòng nào sau đây nói không đúng về nội dung câu tục ngữ "Học ăn, học nói, học gói, học mở"?

A. Cách ăn mặc đẹp.

B. Cách sống chu đáo, khôn ngoan, mực thước.

C. Cách ăn nói lễ độ, văn minh, lịch sự.

D. Cách học làm người có nhân cách, có văn hóa.

4. Trường hợp nào cần bị phê phán trong việc sử dụng câu tục ngữ "Một mặt người bằng mười mặt của"?

A. Khuyến khích việc sinh đẻ nhiều con.

C. Nói về tư tưởng đạo lí, triết lí sống của nhân dân ta: đặt con người lên trên mọi thứ của cải

D. Phê phán những trường hợp coi trọng của cải hơn người.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác phẩm truyện ....

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

* Thời gian: 5 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Vẽ tranh minh họa cho câu tục ngữ mà em yêu thích nhất.

- Sưu tầm các  câu tục ngữ gần nghĩa, trái nghĩa

- Đọc và tìm hiểu ý nghĩa các câu tục ngữ đọc thêm

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày. Hoàn thành bài tập ở nhà

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác phẩm truyện ....

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 5 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Sưu tầm tục ngữ cùng chủ đề. Thi đọc các câu tục ngữ ấy

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1. Bài cũ

- Học bài và làm bài tập phần vận dụng sáng tạo

2. Bài mới

soạn bài : “Câu rút gọn” cần nắm trước:

- Khái niệm và cách dùng câu rút gọn.

- Tác dụng của việc rút gọn câu.

- Nhận biết và phân tích câu rút gọn.

- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

***************************************

Tuần 21

Tiết 78

RÚT GỌN CÂU

I. Mức độ cần đạt

- Hiểu thế nào là rỳt gọn cõu.

- Nhận biết được rút gọn trong văn bản.

- Biết cỏch sử dụng cõu rỳt gọn trong núi và viết.

II.trọng tâm Kiến thức, kĩ năng.

1. Kiến thức

- Khái niệm và cách dùng câu rút gọn.

- Tác dụng của việc rút gọn câu.

2. Kĩ năng

- Nhận biết và phân tích câu rút gọn.

- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

Tích hợp giáo dục kĩ năng sống:

- Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng  từ ngữ phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng câu rút gọn

- Kĩ năng ra quyết định

- Kĩ năng giáo tiếp

3. Thái độ

- Hiểu thêm về ngôn ngữ Việt Nam, vận dụng khi nói và viết.

- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết.

4. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tổng hợp kiến thưc

- Năng lực thực hành ứng dụng

III. Chuẩn bị

  • Giáo viên: bài giảng điện tử, hình ảnh minh họa, trò chơi,…
  • Học sinh: xem trước bài học, trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn học bài ở nhà .

IV. Tổ chức dạy và học.

Bước 1.ổn đinh tổ chức:

- KT sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

Bước .2. Kiểm tra bài cũ: 3 phút

Kiểm tra trước khi vào tỡm hiểu bài mới

(linh hoạt, không nhất nhất vào đầu giờ học)

-  Đọc thuộc các câu tục ngữ về con người, xó hội, chọn phõn tớch một cõu?

- Nội dung của  câu tục ngữ: “Không thầy đố mày làm  nên” và câu “Học thầy không tày học bạn” có mối quan hệ như thế nào?

A. Hoàn toàn trái ngược nhau.  .       B. Bổ sung ý nghĩa cho nhau.    .

C. Hoàn toàn giống nhau. .               D. Gần nghĩa với nhau.              

-  Lý giải vỡ sao chọn phương án đó?

Bước .3. Tổ chức dạy và học bài mới.

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác phẩm truyện ....

- Phương pháp: Thuyết trình.

 - Kĩ thuật:Động nóo

- Thời gian: 2 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Từ câu trả lời bài cũ của học sinh -> Gv dẫn vào bài: Mặc dù những câu tục ngữ này không có chủ ngữ (rút gọn chủ ngữ) nhưng chúng ta vẫn hiểu câu tục ngữ khuyên tất cả mọi người. Các câu được làm như thế gọi là rút gọn câu.

          Rút gọn câu là gì? Có phải chỉ có rút gọn câu CN? Cần lưu ý gì khi rút gọn câu? Để làm gì?

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*Mục tiêu:Tìm hiểu, phân tích ví dụ rút ra khái niệm thế nào là rút gọn câu,cách dùng câu rút gọn

    - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

    - Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

          * Phương pháp : Vấn đáp thyết trình làm việc nhóm

*Định hướng năng lựctự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

* Kỹ thuật: Động não, giao việc, .

          *Thời gian : 15 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Chiếu VD và gọi HS đọc VD

- GV tổ chức HS thảo luận (3’-5')

1. Xác định thành phần chính của các câu văn in đậm trên?

2. Nhận xét chung về cấu tạo của các câu văn.

3. Việc lược bỏ thành phần câu trong các VD trên nhằm mục đích gì?

- Gọi đại diện nhóm trình bày

- Gv tổng hợp ý kiến.

H. Qua các câu văn trên, em hãy cho biết thế nào là câu rút gọn? Rút gọn câu nhằm mục đích gì?

- Nhận xét, kết luận, ghi bài học

- Gv chiếu tiếp VD 1,2 và gọi HS đọc VD.

- Tổ chức HS trao đổi cặp đôi tìm hiểu VD theo các câu hỏi sau:

1. Những câu in đậm trong VD1,2 thiếu thành phần nào? Có nên rút gọn câu như vậy không? Vì sao?

2. Thêm từ để câu biểu hiện thái độ lễ phép? 

- Gọi HS nhận xét

H. Từ kết quả trên, em hãy cho biết, khi rút gọn câu cần chú ý những điều gì?

- Kết luận, ghi bài học

- GV chốt bài.

- Quan sát và đọc ví dụ

- Thảo luận nhóm (4 HS) theo yêu cầu

- Báo cáo kết qủa thảo luận, nhận xét, bổ sung.

1.  Học ăn, học nói, học gói, học mở. -> lược bỏ CN

2. Rồi ba bốn người, sáu bảy người. -> lược bỏ VN

3.  Ngày mai. -> lược bỏ CN, VN

- Rút ra kết luận từ VD

- Ghi bài

- HS đọc, quan sát VD

- HS thực hiện yêu cầu theo nhóm 2 em

- Trình bày, nhận xét, bổ sung:

1. Câu thiếu CN -> không nên rút gọn vì khó khôi phục CN, làm cho câu khó hiểu

2. Bài kiểm tra toán. -> thái độ không lẽ phép -> không nên rút gọn

- Nhận xét

Không nên rút gọn câu -> thái độ không lễ phép

- Rút ra kết luận từ VD

- Không làm cho người đọc hiểu sai, hiểu không đầy đủ nội dung câu nói.

- Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã.

- Ghi bài

I. Thế nào là rút gọn câu?

1. Ví dụ:

2. Nhận xét:

- VD1: Lược bỏ CN

-> ngụ ý hành động nói trong câu là của chung mọi người

- VD2: Lược bỏ VN

- VD3: Lược bỏ cả CN - VN

-> thông tin nhanh, gọn, tránh lặp từ.

3. Bài học:

- Câu rút gọn: câu lược bỏ một số thành phần

- Mục đích:

+ Làm cho câu ngắn gọn, thông tin nhanh, tránh lặp từ.

+ Ngụ ý hành động, đặc điểm trong câu là của chung mọi người.

II. Cách dùng câu rút gọn

1. Ví dụ:

2. Nhận xét:

- Ví dụ 1:

Câu thiếu CN -> khó hiểu

- Ví dụ 2:

rút gọn câu -> thái độ không lễ phép

3. Bài học:

Khi rút gọn câu cần chú ý:

- Không làm cho người đọc hiểu sai, hiểu không đầy đủ nội dung câu nói.

- Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác..

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Thời gian: 20 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Giáo viên cho học sinh chuyển sang phần luyện tập

- Giáo viên chia học sinh các tổ tìm hiểu từng bài hướng học sinh tìm hiểu sau đó trả lời

Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

HS luyện tập cách dùng câu rút gọn theo HD của GV.

IV. Luyện tập

chủ đề, mỗi cặp đôi viết 1 bài. Thời gian là 4 phút.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

* Thời gian: 3 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Xem clip về cuộc sống, viết đoạn văn dài từ 8 đến 10 câu, trong đó có sử dụng câu rút gọn.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày.

Có thể hoàn thành bài tập ở nhà

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp: Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 1 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Tìm hiểu thêm về các trường hợp sử dụng câu rút gọn trong sáng tác văn học và trong cuộc sống

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1. Bài cũ:

- Học bài, làm bài tập trong vở bài tập và bài tập phần vận dụng sáng tạo

2. Bài mới:

 Chuẩn bị  tiết 81 “Đặc điểm văn bản nghị luận” đọc trước  bài để nắm kiến thức:

- Xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một VB nghị luận.

- Xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể.

************************************

                 

Tuần 21

Tiết 79

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

I. Mức độ cần đạt

 - Nhận biết các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau.

  - Biết vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản.

II. trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1. Kiến thức

- Đặc điểm của VB nghị luận với các yếu tố luận điểm , luận cứ và lập  luận gắn bó mật thiết với nhau.

2. Kĩ năng

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một VB nghị luận.

- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể.

- Suy nghĩ phê phán, sáng tạo: phân tích bình luận và đưa ra ý kiến cá  nhân về đặc điểm bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận

- Ra quyết định lựa chọn : lựa chọ cách lập luận, lấy dẫn chứng..khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận (GDKNS)

3.Thái độ

Có ý thức vận dụng những kiến thức của văn nghị luận vào đọc – hiểu VB

4. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

*Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tự học ,hợp tác, giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

III. Chuẩn bị

1. Chuẩn bị của  giáo viên

- Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học. Soạn bài giảng điện tử

 Tài liệu tham khảo; Đồ dùng: Bảng phụ.

-Những điều cần lưu ý: ở bài này HS phải tìm hiểu các yếu tố nội dung của văn bản nghị luận, do đó cần cho HS hiểu luận điểm, luận cứ và lập luận.(Cho HS chuẩn bị trước)

2- Chuẩn bị của học sinh

- Đọc bài,soạn bài.

IV. Tổ chức dạy và học.

Bước 1 : Ổn định trật tự 🙁 1 phút)

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

Bước 2 Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)

Giáo viên kiểm tra bài cũ bằng cách đưa ra hai câu hỏi nhận diện – đặt câu

Thế nào là văn nghị luận ? (ghi nhớ : SGK  Trang 9 ).

 1.  Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm của văn nghị luận.

A.Tái hiện sự vật, con người, phong cảnh.

B.Thuyết phục người đọc người nghe về 1 ý kiến, 1 quan điểm, 1 nhận xét nào đó.

C.Luận điểm rõ ràng, lý lẽ dẫn chứng thuyết phục.

D.ý kiến nhận xét nêu trong bài phải hướng tới giải quyết những vấn đề của cuộc sống 

2.  Văn nghị luận không được trình bày dưới dạng nào.

A. Kể lại diễn biến sự việc .

B. Đề xuất 1 ý kiến.

C. Đưa ra 1 nhận xét.

D. Bàn bạc thuyết phục người đọc người nghe bằng dẫn chứng và lý lẽ.

3. Để thuyết phục người đọc người nghe, 1 bài văn nghị luận cần phải đạt được những yêu cầu gì?

A. Luận điểm phải rõ ràng .

B. Lý lẽ phải thuyết phục.

C. Dẫn chứng phải cụ thể, sinh động.

D. Cả 3 yêu cầu trên.

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:   

                                      Hoạt động 1: khỞI ĐỘNG

-  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác phẩm truyện ....

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề.

- Kĩ thuật: Động não

- Thời gian: 1 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Như chúng ta đã biết văn nghị luận nhằm xác định cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó. để có sức thuyết phục người viết phải có quan điểm rõ ràng, có lí lẽ dẫn chứng thuyết phục. Vậy luận điểm, luận cứ và lập luận được thể hiện như thế nào trong bài văn nghị luận và vai trò của chúng ra sao? Tiết học hôm nay, chúng ta cùng đi tìm hiểu....

* Nghe -> ghi bài

Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

-  Mục tiêu: Học sinh nắm đượcđặc điểm của văn bản nghị luận

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác phẩm truyện ....

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật: Khăn trải bàn, phiếu học tập, động não

- Thời gian: 10 đến 15 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

GHI CHÚ

HĐ1:  Tìm hiểu bài

 1. Luận điểm là gì?

- Đọc lại văn bản: Chống nạn thất học – SGK/7,8

- Luận điểm chính của bài viết là gì?

( Luận điểm: Tư tưởng , quan điểm của người viết)

- Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng nào? Và cụ thể hóa thành những câu văn như thế nào?

- Luận điểm đóng vai trò gì trong bài nghị luận?

- Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm phải đạt yêu cầu gì?

- Cho HS đọc ghi nhớ ý 2 – SGK / 19

® GV kết luận: Trong văn nghị luận, người ta thường gọi ý chính là luận điểm. Luận điểm là linh hồn, tư tưởng, quan điểm của bài nghị luận. Luận điểm được thể hiện trong nhan đề, dưới các câu khẳng định nhiệm vụ chung (luận điểm chính), nhiệm vụ cụ thể (luận điểm phụ) trong bài văn.

2. Luận cứ là gì?

- Người viết triển khai ý chính (luận điểm) bằng cách nào?

 + Luận cứ bao gồm lý lẽ và  dẫn chứng

- Hãy tìm các lý lẽ trong bài

- Hãy tìm các dẫn chứng ?

- Luận cứ phải như thế nào thì luận điểm mới có sức thuyết phục?

- Cho HS đọc ghi nhớ ý 3 – SGK / 19

- GV kết luận:Luận cứ là những lý lẽ, dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm. Lý lẽ là những đạo lý, lẽ phải đã được thừa nhận, nêu ra là được đồng tình. Dẫn chứng là sự việc, số liệu bằng chứng để xác nhận cho luận điểm. Dẫn chứng phải xác thực, đáng tin cậy, không thể bác bỏ. Lý lẽ và dẫn chứng đáng tin cậy làm cho luận cứ vững chắc.

3. Lập luận là gì?

- Hãy chỉ ra trình tự lập luận của VB “Chống nạn thất học” ?

- Trình tự lập luận như vậy có chặt chẽ không?

- Cho HS đọc ghi nhớ ý 4 – SGK / 19

® GV kết luận: Lập luận là cách lựa chọn, sắp xếp, trình bày các lý lẽ, các dẫn chứng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm.

Tổng kết

Nhắc lại làn nữa về các đặc điểm của văn nghị luận: Luận điểm, luận cứ, lập luận.

-HS đọc

- Luận điểm chính: Chống nạn thất học.

- Luận điểm chính được trình bày dưới dạng nhan đề.

 - Luận điểm: Mọi người VN … trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ.

 - Câu văn cụ thể hóa ý chính:

   + Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người chưa biết chữ.

  + Những người chưa biết chữ …học cho biết.

  + Phụ nữ càng cần phải học.

- Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng của bài văn nghị luận.

- Muốn có sức thuyết phục , ý chính cần phải rõ ràng, sâu sắc, có tính phổ biến (vấn đề được nhiều người quan tâm).

- HS đọc ghi nhớ ý 2 – SGK / 19

- Người viết triển khai luận điểm bằng cách đưa ra những lý lẽ, dẫn chứng cụ thể làm cơ sở cho luận điểm , giúp cho luận điểm đạt tới sự sáng rõ, đúng đắn và có sức thuyết phục.

-Lý lẽ:

  + Do chính sách ngu dân của thực dân Pháp làm cho hầu hết người VN mù chữ, tức là thất học, nước VN không tiến bộ được.

  + Nay nước độc lập rồi, muốn tiến bộ thì phải cấp tốc nâng cao dân trí để xây dựng đất nước.

- Dẫn chứng:

   + Vợ chưa biết thì chồng bảo,

   + Em chưa biết thì anh bảo ,

- Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu thì luận điểm mới có sức thuyết phục.

- HS đọc ghi nhớ ý 3 – SGK / 19

- Trình tự lập luận:

  + Nêu lý do vì sao vì sao phải chống nạn thất học , chống nạn thất học để làm gì?

  + Nêu tư tưởng chống nạn thất học.

  + Chống nạn thất học bằng cách nào?

® Lập luận như vậy rất chặt chẽ.

- HS đọc – SGK / 9,10

- SGK / 19

I. Tìm hiểu bài:

  1. Luận điểm là gì?

VD1: Văn bản : Chống nạn thất học.

* Luận điểm chính: Chống nạn thất học.

* Luận điểm phụ:

- Một trong những công việc … là nâng cao dân trí.

- Mọi người VN … biết viết chữ Quốc ngữ.

® Những ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn.

2. Luận cứ là gì?

*Lý lẽ:

- Do chính sách ngu dân … hầu hết người VN mù chữ.

- Muốn xây dựng đất nước trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ.

* Dẫn chứng:

- Vợ chưa biết thì chồng bảo,

 - Em chưa biết thì anh bảo,…

® Luận cứ: Lý lẽ, dẫn chứng .

3. Lập luận là gì?

® Trình tự sắp xếp các lý lẽ, dẫn chứng hợp lý để làm rõ luận điểm.

II. Ghi nhớ :

- SGK / 19

Hoạt động 3 : luyện tập.

- Mục tiêu: - Củng cố lại những kĩ năng, kiến thức đã được học về đặc điểm của văn bản nghị luận

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác phẩm truyện ....

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật:, hoạt động nhóm

- Thời gian: 18’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Giáo viên hướng dẫn học làm bài tập luyện tập . Đưa ra hệ thống bài tập từ đơn giản đến phức tạp.

- Gọi học sinh đọc văn bản: Cần tạo thói quen tốt trong đời sống xã hội- Bài 18.

-  Nêu luận điểm, luận cứ, lập luận trong bài văn.

- GV cho HSHĐ theo KT Khăn trải bàn để tìm luận điểm luận cứ trong bài, sau 7’ gọi các nhóm trình bày. GV chốt

- GV: Các luận cứ trên dẫn đến các luận điểm chính của bài.

- Nhận xét về sức thuyết phục của bài văn?

- Vấn đề tác giả nêu là một vấn đề bức thiết trong đời sống.

HS luyện tập, củng cố bài.

- HS đọc

HS nêu

HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV

Luận điểm,luận cứ và cách lập luận trong bài “cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống”

- Luận điểm là tiêu đề của bài

- Luận cứ:

+ Có thói quen tốt và thói quen xấu

+ Có người phân biệt được thói quen xấu nhưng vì thói quen nên khó bỏ.

   + Tạo nên thói quen tốt là rất khó nhưng nhiễm thói quen xấu thì rất dễ

    * Cách lập luận có sức thuyết phục vì đi từ khía niệm cơ bản(thói quen tốt,thói quen xấu) đến dẫn chứng sâu xa,cụ thể ( có ý phê phán)các thói quen xấu tứ đó nêu lời kêu gọi động viên

IV. Luyện tập

Tìm luận điểm,luận cứ và lập luận trong bài “cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống”.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 5 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Đọc phần đọc thêm. Học thuộc ghi nhớ

 -  Sưu tầm các bài văn, đoạn văn nghị luận ngắn trên báo chi. Tìm hiểu đặc điểm nhgị luận của văn bản đó

- Viết một đoạn văn nghị luận chủ đề môi trường.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 5 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Sưu tầm các đoạn văn nghị luận đặc sắc về vấn đề chủ quyền biển đảo Việt Nam

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1. Bài cũ

- Học bài.

- Làm các bài tập trong vở bài tập và bài tập  phần vận dụng – sáng tạo

2. Bài mới

 -  Chuẩn bị bài : Đề văn nghị luận.. Đọc kỹ để nắm kiến thức :

- Đặc điểm và cấu tạo của đề văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn nghị luận.

- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận.

- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề của tự sự, miêu tả.

*********************************

21

Tiết 80

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I. Mức độ cần đạt

  - Nhận biết các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau.

  - Biết vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản.

II. trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1. Kiến thức

-Đặc điểm và cấu tạo của đề văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn NL

2. Kĩ năng

- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận.

- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề của tự sự, miêutả.

3.Thái độ

Có ý thức vận dụng những kiến thức của văn nghị luận vào đọc – hiểu VB

4. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

*Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tự học ,hợp tác, giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

III. Chuẩn bị

1. Chuẩn bị của  giáo viên

- Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học. Soạn bài giảng điện tử

 Tài liệu tham khảo; Đồ dùng: Bảng phụ.

2- Chuẩn bị của học sinh

- Đọc bài,soạn bài.

IV. Tổ chức dạy và học.

Bước 1 : Ổn định trật tự 🙁 1 phút)

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

Bước 2 Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)

Kiểm tra trước khi vào tỡm hiểu bài mới (linh hoạt, khụng nhất nhất vào đầu giờ học)

1-Em hiểu gỡ về nội dung cõu tục ngữ "Học ăn, học nói, học gói, học mở"?

2-  Đọc thuộc lòng 1 câu tục ngữ nói về thiên nhiên và lao động sản xuất mà em thích nhất? Vì sao em lại thích câu đó? Câu đó có nội dung ý nghĩa gì ?

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:   

                                                     Hoạt động 1: khỞI ĐỘNG

-  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác phẩm truyện ....

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề.

- Kĩ thuật: Động não

- Thời gian: 1 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

-     Việc tìm hiểu đề, tìm ý là thao tác quan trọng trong quá trình làm văn. trước khi làm bài, người viết phải tìm hiểu kỹ đề bài, yêu cầu của đề sau đó mới lập dàn ý và làm bài. Để giúp các em hiểu nội dung, tính chất của đề văn nghị luận và cách lập dàn ý cho bài văn nghị luận, chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay.

* Nghe -> ghi bài

Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

-  Mục tiêu: Học sinh nắm được đặc điểm đề văn nghị luận và cách lập dàn ý cho đề văn nghị luận

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác phẩm truyện ....

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật: Khăn trải bàn, phiếu học tập, động não

- Thời gian: 10 đến 15 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

GHI CHÚ

HOẠT ĐỘNG 1:  Tìm hiểu bài

1. Tìm hiểu đề văn nghị luận:

  a. Nội dung và tính chất của đề văn  nghị luận:

- Hãy đọc kỹ 11 đề văn trong SGK / 21

- Các đề trên có thể xem là đề bài, đầu đề được không ? Nếu dùng làm đề bài cho bài văn viết được không?

® Thông thường đề bài của một bài văn thể hiện chủ đề của nó.

- Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề trên là đề văn nghị luận ?(Có thể căn cứ vào những câu hoặc cụm từ mang tư tưởng, quan điểm hay vấn đề cần được làm sáng tỏ.)

- Hãy nêu các luận điểm chính của 11 đề trên ?

 + Đề (1), (2) có tính chất giải thích, ca ngợi.

 + Đề (3), (4), (5), (6), (7) có tính chất khuyên nhủ, phân tích.

 + Đề (8), (9) có tính chất suy nghĩ, bàn luận.)

 + Đề (10), (11) có tính chất tranh luận, phản bác, lật ngược vấn đề.

® GV giảng thêm: Khi đề bài nêu lên một quan điểm, một tư tưởng, thì chúng ta có thể có hai thái độ: hoặc là đồng tình, ủng hộ, hoặc là phản đối. Nếu là đồng tình, thì hãy trình bày ý kiến đồng tình của mình. Nếu là phản đối thì hãy phê phán nó là sai trái.

 - Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì đối với việc làm văn?

® GV kết luận: Mỗi đề nghị luận đều đòi hỏi ở người viết một thái độ, tình cảm phù hợp: khẳng định hay phủ định, tán thành hay phản đối, chứng minh, giải thích hay tranh luận

- Cho HS đọc ghi nhớ ý 1 – SGK / 23

 b. Tìm hiểu đề văn nghị luận:

- Đọc kỹ đề ghi trên bảng: Chớ nên tự phụ.

- Đề nêu lên vấn đề gì?

- Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là gì?

- Khuynh hướng tư tưởng của đề là khẳng định hay phủ định?

- Đề này đòi hỏi người viết phải làm gì?

- GV kết luận: Trước một đề văn nghị luận, muốn làm bài tốt , em cần tìm hiểu những gì trong đề bài?

- Cho HS đọc ghi nhớ ý 2 – SGK / 23

2. Lập ý cho bài văn nghị luận:

- Hãy đọc kỹ đề văn trên bảng: Chớ nên tự phụ.

- Sau khi đã xác định được yêu cầu của đề bài, chúng ta phải lập ý. Theo em, lập ý cho bài văn nghị luận là làm những gì?

- Đề bài “Chớ nên tự phụ” nêu ra một ý kiến thể hiện một tư tưởng, một thái độ đối với thói tự phụ, Em có tán thành ý kiến đó không ?

- Hãy nêu ra các luận điểm ?

- Để lập luận cho tư tưởng “Chớ nên tư phụ” cần nêu ra những luận cứ , hãy trả lời các câu hỏi sau đây:

  + Tự phụ là gì?

 

  + Vì sao khuyên chớ nên tự phụ?

   (Đối với mọi người, thói tự phụ làm người ta khó chịu vì họ thấy mình bị coi thường. Đối với chính bản thân người có thói tự phụ, sẽ không được mọi người tôn trọng. Nếu ở cương vị người lãnh đạo thì người có thói tự phụ sẽ không thu phục được quần chúng. Nếu là người bình thường thì người đó sẽ bị mọi người xa lánh, ít bạn bè.)

  + Tự phụ có hại như thế nào?

 + Tự phụ có hại cho ai?

 - Để xây dựng lập luận thì nên bắt đầu lời khuyên từ chỗ nào? Dẫn dắt người đọc đi từ đâu tới đâu?

2: Tổng kết.

- Cho HS đọc ghi nhớ ý 3 – SGK / 23 và đọc lại toàn bộ ghi nhớ.

 3:  Luyện tập

- Cho HS đọc đề.

- Đề bài yêu cầu viết về cái gì?

- Xác định đối tượng và phạm vi nghị luận

- Khuynh hướng của đề là gì?

- Đề này đòi hỏi người viết phải làm gì?

-HS đọc

- Các đề trên đều là những đề văn nghị luận vì đề nào cũng nêu ra một vấn đề để bàn và đòi hỏi người viết phải bày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề đó. ® Các đề bài trên hoàn toàn có thể làm đề bài cho bài văn sẽ viết.

- Căn cứ vào chỗ mỗi đề đều nêu ra một số khái niệm, một vấn đề lý luận.

- Luận điểm chính :

 + Đề 1: Lối sống giản dị của Bác Hồ.

 + Đề 2: Sự giàu đẹp của tiếng Việt.

 + Đề 3: Tác dụng của thuốc đắng.

 + Đề 4: Tác dụng của thất bại.

 + Đề 5: Tầm quan trọng của tình bạn đối với cuộc sống con người.

 + Đề 6: Quí, tiết kiệm thời gian.

 + Đề 7: Cần phải khiêm tốn.

 + Đề 8: Mối quan hệ giữa học thầy và học bạn.

 + Đề 9: Môi trường xung quanh ảnh hưởng đến sự vật và con người.

 + Đề 10: Lối sống khôn lỏi.

 + Đề 11: Cái giá của sự thật thà.

- Tùy theo tính chất từng đề ( lời khuyên, tranh luận, giải thích, phản bác, …) mà có thái độ, giọng điệu khác nhau.

- HS đọc

- HS đọc

- Vấn đề: Lời khuyên nên tránh thói tự phụ.

- Đối tượng và phạm vi nghị luận: Những biểu hiện của tính tự phụ và những tác hại của tính tự phụ.

- Khuynh hướng tư tưởng: Phủ định tính tự phụ, bày tỏ thái độ tán đồng với lời khuyên đó, khuyên nhủ mọi người chớ có tự đánh giá quá cao tài năng , thành tích của mình mà coi thường người khác.

- Đề này đòi hỏi người viết phải giải thích rõ ràng thế nào là tự phụ và phân tích tác hại của tính tự phụ

- Trước một đề văn nghị luận, muốn làm bài tốt, cần phải xác định đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của bài nghị luận để làm bài khái bị sai lệch.

- HS đọc

- HS đọc

- Lập ý : Xác lập luận điểm, tìm luận cứ và xây dựng lập luận.

- “Chớ nên tự phụ” là luận điểm vì đó là một ý kiến thể hiện một tư tưởng, thái độ đối với thói tự phụ. Đó là một ý kiến đúng, chúng ta tán thành.

- Luận điểm chính: Chớ nên tự phụ

   + Luận điểm phụ:Tự phụ có hại như thế nào?

   + Luận điểm phụ: Tự phụ có hại cho ai?

- Luận cứ:

 + Tự phụ là tự cậy mình là giỏi, là tự đánh giá mình rất cao.

 + Khuyên chớ nên tự phụ vì tính xấu này có hại hơn có lợi : Đối với mọi người, thói tự phụ làm người ta khó chịu vì họ thấy mình bị coi thường.

+ Những cái hại do tự phụ gây ra: Chủ quan trong công việc, thiếu tính khách quan …, coi thường người khác …

+ Tự phụ có hại cho chính bản thân mình …, gây tai hại cho người khác…

 - Có thể bắt đầu bằng việc miêu tả một kẻ tự phụ với thái độ chủ quan, tự đánh giá mình rất cao và coi thường người khác ; Cũng có thể bắt đầu bằng cách định nghĩa tự phụ là gì rồi suy ra tác hại của nó.

- HS đọc ghi nhớ ý 3 – SGK / 23

- SGK / 23

 

I. Tìm hiểu bài:

  1. Tìm hiểu đề văn nghị luận:

    a) Nội dung:

- Các đề đều nêu ra một vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề đó.

 

b)Tính chất:

- Tính chất của đề như: ngợi ca, phân tích, khuyên nhủ, phản bác … ® Phải vận dụng phương pháp phù hợp.

c) Tìm hiểu đề văn nghị luận:

Đề: Chớ nên tụ phụ

-Vấn đề: Chớ nên tự phụ

- Đối tượng và phạm vi nghị luận: Tính tự phụ

-Khuynh hướng tư tưởng: Phủ định

- Thái độ của người viết: Phê phán

® Trước một đề văn nghị luận, muốn làm bài tốt, cần tìm hiểu đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của đề.

2. Lập ý cho bài văn nghị luận:

Đề: Chớ nên tự phụ

 

a)Xác lập luận điểm:

- Luận điểm chính: Chớ nên tự phụ

 + Luận điểm phụ: Tự phụ có hại như thế nào?

 + Luận điểm phụ: Tự phụ có hại cho ai

  b)Tìm luận cứ

- Tự phụ là gì?

- Vì sao khuyên chớ nên tự phụ?

- Tự phụ có hại như thế nào?

- Tự phụ có hại cho ai?

 c) Xây dựng lập luận:

- Định nghĩa tự phụ là gì rồi suy ra tác hại của nó.

II. Ghi nhớ:

- SGK / 23

III. Luyện tập:

Đề: Sách là người bạn lớn của con người.

Hoạt động 3 : luyện tập.

- Mục tiêu: - Củng cố lại những kĩ năng, kiến thức đã được học về văn nghị luận

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác phẩm truyện ....

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật: hoạt động nhóm

- Thời gian: 18’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức

kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Giáo viên hướng dẫn học làm bài tập luyện tập . Đưa ra hệ thống bài tập từ đơn giản đến phức tạp.

Tìm hiểu đề và lập ý “sách là người bạn lớn của con người”- Gọi HS đọc

GVHDHS Làm bài ,2,3Vở BTNV 7 (Trang 24-26)

Tìm hiểu đề

- Nêu lên ý nghĩa quan trọng của sách đối với con người

- Đòi hỏi người viết phải giải thích được “sách là gì”,phân tích và chứng minh ích lợi của việc đọc sách từ đó khẳng định “sách là người bạn lớn của con người”và nhắc nhở mọi người phải có thái độ đúng đối với sách

Lập ý cho đề bài:

      a. Xác định luận điểm:

          Khẳng định việc đọc sách là tốt,là cần thiết,không có gì để thay thế được

      b.  Tìm luận cứ:

Dùng lí lẽ và dẫn chứng để xây dựng các ý sau:

- Sách là kết tinh của nhân loại

- Sách là một kho tàng kiến thức phong phú,gần nhu vô tận,khám phá và chiếm lĩnh mọi lĩnh vực của đời sống.

- Sách đem lại cho con người lợi ích,thỏa mãn nhu cầu hưởng thụ va phát triển tâm hồn,trí tuệ của con người.

  c.Xây dựng lập luận

- Bắt đầu từ việc nêu lên lợi ích của việc đọc sách

- Đi đến kết luận khẳng định “sách là người bạn lớn của con người” và nhắc nhở mọi người có thói quen đọc sách

HS luyện tập, củng cố bài.

GVHDHS Làm bài ,2,3Vở BTNV 7 (Trang 24-26)

HS cùng bµn luận suy nghĩ.

Tìm hiểu đề

- Đối tượng và phạm vi nghị luận là bàn về ích lợi của sách và thuyết phục mọi người có thói quen đọc sách

-  Khuynh hướng tư tưởng của đề là khẳng định

a. Xác định luận điểm:

          Khẳng định việc đọc sách là tốt,là cần thiết,không có gì để thay thế được

      b.  Tìm luận cứ:

Dùng lí lẽ và dẫn chứng để xây dựng các ý sau:

- Sách là kết tinh của nhân loại

- Sách là một kho tàng kiến thức

 c.Xây dựng lập luận

- Bắt đầu từ việc nêu lên lợi ích của việc đọc sách

HS chia

IV. Luyện tập

Tìm hiểu đề và lập ý

“sách là người bạn lớn

của con người

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 5 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

-  Sưu tầm các bài văn, đoạn văn nghị luận ngắn trên báo chi. Tìm hiểu đặc điểm nhgị luận của văn bản đó. Tập xác định luận điểm chính của một số văn bản nghị luận mà em đã đọc

- Viết một đoạn văn nghị luận chủ đề biển đảo Việt Nam

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 5 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Sưu tầm các đoạn văn nghị luận đặc sắc về vấn đề văn hóa đọc của người Việt.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1. Bài cũ

- Học bài.

- Làm các bài tập trong vở bài tập và bài tập  phần vận dụng – sáng tạo

2. Bài mới

+ Học và soạn bài “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” nắm được:

- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân  ta.

- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản

*********************************

Tuần 22

Tiết 81.82

TINH THẦN YÊU NƯỚC

CỦA NHÂN DÂN TA

                                        Hồ Chí Minh

I. Mức độ cần đạt

- Hiểu được qua văn bản chứng minh mẫu mực, chủ tịch Hồ Chí Minh đó làm sỏng tỏ chõn lớ sỏng ngời về truyền thống yờu nước nồng nàn của nhân dân Việt Nam.

II. trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1. Kiến thức

- Nét đẹp truyền thống yêu nước của ND ta.

- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua VB.

2. Kĩ năng

- Nhận biết VB nghị luận xã hội.

- Đọc- hiểu VB nghị luận xã hội.

- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập VB chứng minh.

- GD tư tưởng Hồ Chí Minh: Tư tưởng độc lập dân tộc sự quan tâm của Bác đến giáo dục lòng yêu nước cho mọi người dân Việt Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ.

3. Thái độ

- Có tinh thần yêu nước và lòng tự hào dân tộc.

- Thái độ trân trọng và khích lệ của tác giả với lòng yêu nước của nhân dân. Giáo dục tinh thần yêu nước, kính trọng Bác..

4. Tích hợp giáo dục ANQP:

- Kể chuyện về những tấm gương gan dạ, mưu trí, sáng tạo trong kháng chiến của dân tộc

5. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,                               

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tiếp nhận văn bản

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ   

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản .

III. Chuẩn bị

1- Chuẩn bị của  giáo viên

- SGK, bài soạn, Soạn giáo án;

Thiết kế bài giảng(soạn giảng máy chiếu Pozector)

2- Chuẩn bị của học sinh

- Đọc bài và soạn bài.

IV. tổ chức dạy và học

Bước 1. ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

Bước 2 .Kiểm tra bài cũ(3 phút)

Em hóy đọc và giải nghĩa 3 câu tục ngữ về thuên nhiên và lao động sản xuất mà em thích nhất. Theo em , những câu tục ngữ ấy có cũn giỏ trị đến thời này hay không ?

Bước 3.Tổ chức dạy và học bài mới

Hoạt động 1: Tạo tâm thế

Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác phẩm truyện ....

Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

Kĩ thuật: Động não.

Thời gian: 1 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

* Tích hợp giáo dục ANQP: Giáo viên cho học sinh quan sát trên máy chiếu tấm gương, câu chuyện về những tấm gương gan dạ, mưu trí, sáng tạo trong kháng chiến của dân tc

GV giới thiệu: Vì sao một đất nước đất không rộng, người không đông như đất nước ta mà luôn luôn chiến thắng tất cả bọn  xâm lược, dù chúng mạnh đến đâu và từ đâu tới? Làm thế nào để cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp tiến tới thắng lợi ? Đó là vấn đề thiết thực và quan trọng nhất mà Đại hội  Đảng lần thứ II bàn tới. Vấn đề đó là gì ? được thể hiện như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm này.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*  Mục tiêu

- Hs hiểu thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Hs hiểu các giá trị của văn bản.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn  đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc, thảo luận nhóm

* Thời gian: 27- 30’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

Ghi chú

1:  Đọc và tìm hiểu chú thích

- GV đọc mẫu một đoạn . Sau đó gọi HS đọc tiếp phần còn lại.

-GV cho các em  đọc phần chú thích để hiểu rõ nghĩa các từ khó, từ địa phương

-GV nhắc lại cho HS vài nét về tác giả và xuất xứ của tác phẩm.

+ Bài này được Bác viết vào thời kì giữa cuộc kháng chiến chống Pháp (1946-1954). Bài văn được trích từ Báo cáo chính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc trước Đại hội lần II của Đảng vào tháng 2 / 1951 tại Việt Bắc.

2:  Tìm hiểu văn bản

-Bài văn này viết về vấn đề gì ?

GV gọi HS đọc đoạn văn đầu .

- Em hãy tìm câu văn chủ chốt thâu tóm nội dung vấn đề nghị luận trong bài ở ngay phần mở đầu ?

- Em hãy tìm bố cục của bài văn ?

- Em hãy lập dàn ý theo trình tự lập luận trong bài ?

Câu hỏi thảo luận:

-Vậy để chứng minh cho nhận định: “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nứơc. Đó là truyền thống qúi báu của ta”, tác giả đã đưa ra những dẫn chứng nào và sắp xếp theo trình tự như thế nào ?

(GV cho HS đọc lại đoạn văn từ “Đồng bào ta ngày nay…” đến “nơi lòng nồng nàn yêu nước”.

- Các em hãy cho biết câu mở đoạn và câu kết đoạn ở đâu ?

 

-Các dẫn chứng trong đoạn này được sắp xếp theo cách nào ?

- Trong bài văn, tác giả đã sử dụng những hình ảnh so sánh nào? Biện pháp so sánh ấy có tác dụng gì ?

-Theo em, nghệ thuật nghị luận của bài văn này có đặc điểm gì nổi bật (bố cục, chọn lọc, dẫn chứng và hình ảnh so sánh …) ?

-Bài văn nghị luận chứng minh này đã làm sáng tỏ điều gì ?

=> GV chốt lại: Các dẫn chứng vừa cụ thể, vừa khái quát, vừa điển hình, vừa toàn diện, đầy sức thuyết phục.

-Qua bài văn này, em đã rút ra được cho mình bài học gì về thể loại nghị luận chứng minh ?

3: Tổng kết

ð  GV kết luận: HCT đã khẳng định và ca ngợi lòng nồng nàn yêu nước và tinh thần bất khuất anh hùng, ý chí chống xâm lăng là một truyền thống quí báu của dân tộc ta. Bài văn đã bồi dưỡng lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc cho mỗi chúng ta. Chúng ta học tập nghệ thuật chứng minh của Bác: cách nêu vấn đề, cách chọn dẫn chứng và trình bày dẫn chứng, lý lẽ và cảm xúc liên kết hài hòa, đầy thuyết phục.
GV chuyển ý để dẫn dắt HS vào phần ghi nhớ.

       GV cho HS đọc ghi nhớ SGK/ 27.

HS đọc văn bản và phần chú thích SGK/ 24 – 25 – 26.

-Vấn đề được đưa ra trong bài văn để nghị luận là tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

-“ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước”.

Bố cục: bài văn chia làm 3 phần

+ “Dân ta … lũ cướp nước”: Giới thiệu truyền thống quý báu của nhân dân ta khi Tổ quốc bị xâm lăng.

+ “Lịch sử ta …

nồng nàn yêu nước”: Những dẫn chứng minh họa cho tinh thần yêu nước của dân tộc ta từ trong lịch sử xa xưa cho đến thời đại hiện nay.

+ “Tinh thần yêu nước … kháng chiến”: Bổn phận của chúng ta là cần khơi dậy tinh thần yêu nước đó để phục vụ cho kháng chiến.

* Mở bài:

-Lòng yêu nước là truyền thống qúy báu của dân tộc ta.

-Khi Tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại trở nên sối nổi và mạnh mẽ, to lớn.

* Thân bài:

-Tinh thần yêu nước đã được chứng minh qua những trang lịch sử vẻ vang của thời đại xa xưa với các anh hùng dân tộc tiêu biểu.

-Các tầng lớp nhân dân ngày nay không phân biệt thành phần, lứa tuổi đã thể hiện lòng yêu nước của mình qua những việc làm cụ thể.

* Kết bài:

-Tinh thần yêu nước có khi được trưng bày, có khi cất giấu kín.

-Bổn phận của chúng ta là làm cho tinh thần yêu nước được thể hiện.

 HỌC SINH THẢO LUẬN.

Gợi ý:

-Tác giả nêu ra những dẫn chứng về các anh hùng trong lịch sử dân tộc và các tầng lớp nhân dân trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

-Những dẫn chứng này đựơc sắp xếp theo trình tự thời gian (trứơc – sau; xưa – nay).

-Câu mở đoạn: “Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước”.

-Câu kết đoạn: “Những cử chỉ cao qúy đó, tuy khác nhau nơi việc làm nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước”

Những dẫn chứng trong đoạn này được sắp xếp theo trình tự:

+Lứa tuổi (từ già đến trẻ)àhoàn cảnh (đồng bào nước ngoài đến nhân dân vùng bị tạm chiếmvị trí địa lý (nhân dân miền ngược đến miền xuốicác tầng lớp nhân dân (từ tiền tuyến đến hậu phương)àcác giai cấp (từ công nhân, nông dân đến điền chủ).

+Trình tự công việc

  HỌC SINH THẢO LUẬN

Gợi ý:

Tác giả sử dụng mô hình “từ…đến…” có tác dụng bao quát sự việc lẫn con người, từ việc nhỏ đến việc lớn, từ nơi này đến nơi kia, từ thành phần này đến giai cấp nọ nghĩa là hàm ý không sót một việc làm nào để thể hiện tinh thần yêu nước, không thiếu một tầng lớp nhân dân nào tham gia vào công việc kháng chiến.

à Cách nói như vậy cũng khiến cho các sự việc và con người được liên kết chặt chẽ, đồng thời có mối tương quan, bổ sung cho nhau.

-“ Mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, tinh thần yêu nước lại kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ … nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.”

+So sánh tinh thần yêu nước với làn sóng để nói lên sức mạnh của tình cảm này.

-“Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của qúy…”.

+So sánh như vậy để nói lên sự qúy báu của tinh thần yêu nước.

 -Bố cục hợp lý, rõ ràng.

 -Chọn lọc dẫn chứng tiêu biểu, cụ thể, phong phú, giàu sức thuyết phục.

-Trình tự đưa dẫn chứng hợp lý.

-Hình ảnh so sánh sinh động, thích hợp khiến cho lập luận thêm hùng hồn, thuyết phục.

-Bài văn đã làm sáng tỏ một chân lý: “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống qúy báu của ta.”

à Bài văn này là một mẫu mực về lập luận, bố cục và cách dẫn chứng của thể văn nghị luận.

à Tóm lại, nội dung, nghệ thuật nghị luận chặt chẽ, sáng, gọn, có tính mẫu mực.

* Bài học về thể loại nghị luận chứng minh:

-Sử dụng những dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, giàu sức thuyết phục theo một trình tự nhất định, thích hợp.

-Vận dụng biện pháp nghệ thuật so sánh… để lí lẽ của mình thêm sinh động, thuyết phục.

-Lập luận chặt chẽ, trong sáng, gọn gàng, tránh lan man, lê thê, sẽ lầm sang văn kể chuyện.

-Bố cục hợp  lí, rõ ràng…

HS đọc ghi nhớ SGK / 27.

HS lên bảng viết đoạn văn hoặc làm miệng.

I. ĐỌC, TÌM HIỂU CHUNG.

 

1.Tác giả: Hồ Chí Minh.

2.Tác phẩm : SGK / 25.

II. TÌM HIỂU VĂN BẢN

1.Vấn đề đưa ra nghị luận:

 Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

2. Bố cục:

  a) MB:

- Hình ảnh so sánh  => Tinh thần yêu nước của nhân dân ta và sức mạnh của tinh thần đó.

b)TB:

-Luận điểm1:Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ  đại…vẻ vang.

+Dẫn chứng: Thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung v.v..

-Luận điểm 2:Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng vơi tổ tiên ta ngày trước.

-Dẫn chứng:

*Cụ giààcác cháu nhi đồng

*Kiều bàoàđồng bào…

*Nhân dân miền ngượcàmiền xuôi

Ai cũng có một lòng yêu nước nồng nàn (yêu nước, ghét giặc).

àChứng minh theo trình tự thời gian (trước – sau; xưa – nay)

àTrình tự: Lứa tuổià Hoàn cảnh à Vị trí địa lý

c

àTrình tự: các tầng lớp nhân dânà các giai cấp

àTrình tự công việc.

àMô hình liên kết chặt chẽ.

c) KB:

-Tinh thần yêu nước – thứ của qúyà Sự qúy báu của tinh thần yêu nước.

àHình ảnh so sánh sinh động, Lập luận hùng hồn, thuyết phục Þ Nhiệm vụ của Đảng phải phát huy mạnh mẽ tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

III. GHI NHỚ ( SGK / 27 ).

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

* Thời gian: 7- 10 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập luyện tập.

GV nêu các bài tập trong SGK, vở BTNV để HS luyện tập, củng cố bài học(Nhóm bàn)

Học sinh luyện tập  theo yêu cầu của giáo viên

- HS làm theo hướng dẫn của giáo viên

IV. Luyện tập

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

* Thời gian: 5 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Vẽ sơ đồ tư duy với từ khóa là “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”

- Sưu tầm các  câu chuyên trong cuộc sống mà em biết được về biểu hiện của lòng yêu nước.

- Thảo luận : Nhiệm vụ của học sinh trong việc gìn giữ và phát huy lòng yêu nước.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày. Hoàn thành bài tập ở nhà

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 5 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Viết một đoạn văn theo mô hình “từ …đến”, nội dung tuỳ chọn.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1. Bài cũ

- Học bài và làm bài tập phần vận dụng sáng tạo

2. Bài mới

- Chuẩn bị bài “Câu đặc biệt”

Hiểu :

- Khái niệm câu đặc biệt.

- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong Vb.

- Nhận biết câu đặc biệt.

- Phân tích tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong VB.

***************************************

Tuần 22

Tiết 83

CÂU ĐẶC BIỆT

I. Mức độ cần đạt

 - Hiểu thế nào là câu đặc biệt và tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản.

 - Nhận biết được câu đặc biệt  trong văn bản : Biết phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt.

- Biết cách sử dụng đặc biệt trong núi và viết.

II.trọng tâm Kiến thức, kĩ năng.

1. Kiến thức

- Khái niệm câu đặc biệt.

- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong Vb.

2. Kĩ năng

- Nhận biết câu đặc biệt.

- Phân tích tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong VB.

- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

- Giáo dục kĩ nămg sống; Ra quyết định, chuyển đổi câu

Tích hợp giáo dục kĩ năng sống:

- Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng phép điệp ngữ phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng câu rút gọn

- Kĩ năng ra quyết định

- Kĩ năng giáo tiếp

3. Thái độ

- Hiểu thêm về ngôn ngữ Việt Nam, vận dụng khi nói và viết.

- Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong nói và viết.

4. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tổng hợp kiến thưc

- Năng lực thực hành ứng dụng

III. Chuẩn bị

Giáo viên: bài giảng điện tử, hình ảnh minh họa, trũ chơi,…

Học sinh: xem trước bài học, trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn học bài ở nhà .

IV. Tổ chức dạy và học.

Bước 1.ổn đinh tổ chức:

- KT sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

Bước .2. Kiểm tra bài cũ: 3 phút

Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới

(linh hoạt, không nhất nhất vào đầu giờ học)

HS1: - Thế nào là câu rút gọn? Khi rút gọn câu cần lưu ý điều gì?

`        - Ghi ví dụ về câu rút gọn

HS2:

 1.Câu rút gọn là câu

A. chỉ có thể vắng vị ngữ.                                     B. chỉ có thể vắng chủ ngữ.

C. chỉ có thể vắng các thành phần phụ.      D. có thể vắng cả chủ ngữ và vị ngữ.

2.Đâu là câu rút gọn trả lời cho câu hỏi "Hằng ngày, cậu dành thời gian cho việc gì nhiều nhất?"?

A. Đọc sách.                                                         B. Tất nhiên là đọc sách.

C. Đọc sách là việc mình dành nhiều thời gian nhất.

D. Hằng ngày mình dành thời gian cho việc đọc sách nhiều nhất.

3. Câu nào trong các câu sau là câu rút gọn?

A. Anh trai tôi học luôn đi đôi với hành.    B. Ai cũng phải học đi đôi với hành.

C. Rất nhiều người học đi đôi với hành.               D. Học đi đôi với hành.

Bước .3. Tổ chức dạy và học bài mới.

1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Phương pháp: Thuyết trình.

 - Kĩ thuật:Động nóo

- Thời gian: 2 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

GV giới thiệu: -  Trong cuộc sống  hàng ngày trong khi nói hoặc viết chúng ta  nhiều khi dùng câu đặc biệt nhưng chúng ta không biết. Vậy câu đặc biệt là gì ? dùng câu đặc biệt như thế nào và có tác dụng như thế nào? Hôm nay, chúng ta  sẽ cùng đi tìm hiểu .

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*Mục tiêu:Tìm hiểu, phân tích ví dụ rút ra khái niệm, công dụng của câu đặc biệt

    - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

    - Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

          * Phương pháp : Vấn đáp thyết trình làm việc nhóm

*Định hướng năng lựctự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

          * Kỹ thuật: Động não, giao việc, .

          *Thời gian : 15 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Giáo viên hướng dẫn học sinh

 phân tích ví dụ rút ra khái niệm thế nào là câu đặc biệt

- GV gọi học sinh đọc bài tập.

- Trong bài tập các em chú ý vào các câu in đậm.

- Câu được gạch chân có cấu tạo như thế nào?

- Hãy đánh khoanh tròn vào câu trả lời đúng.

A- Đó là 1 câu bình thường có đủ chủ ngữ và vị ngữ.

B- đó là 1 câu lược bỏ cả chủ ngữ và vị ngữ.

C- Đó là 1 câu không thể có chủ ngữ và vị ngữ.

 

- GV gọi kiểu câu trên là câu đặc biệt.

- Em hiểu thế nào là câu đặc biệt?

*GV lưu ý: Nó có một trung tâm cú pháp không phân định được chủ ngữ và vị ngữ.

GV cho HS thảo luận nhanh (nhóm bàn) sau2’ phát biểu.

-Dãy bàn chẵn: Hãy phân biệt câu đặc biệt với câu đơn bình thường?

- Dãy bàn lẻ: Hãy phân biệt câu đặc biệt với câu rút gọn?

GV gọi các nhpsm trả lời nhanh, nhận xét, chốt kiến thức.

Học sinh tìm hiểu câu rút gọn

Học sinh phân tích ví dụ rút ra khái niệm

- Đọc bài tập.

HS chú ý

HS đọc, xác định khoanh tròn đáp án

Đây là câu chỉ gồm một từ cảm thán (Ôi) và một cụm danh từ (em Thuỷ). Không thể xem đây là câu rút gọn, bởi vì nó không thể có chủ ngữ hay vị ngữ. Nếu với câu rút gọn, để hiểu được nó người ta phải đặt vào trong ngữ cảnh, tức là dựa vào ý nghĩa của các câu khác thì với câu đặc biệt, người ta có thể hiểu được ý nghĩa của nó cả khi tách nó ra khái ngữ cảnh. Như vậy đáp án cần chọn là C.

=> Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.

HS thảo luận nhóm bàn nhanh(2’) sau đó trả lời

Đối với câu rút gọn có thể căn cứ vào tình huống nói hoặc viết cụ thể để khôi phục lại các thành phần bị rút gọn làm cho câu có cấu tạo chủ ngữ - vị ngữ bình thường.

- Câu đơn bình thường là câu có cả chủ ngữ và vị ngữ.

- Câu đặc biệt không thể có chủ ngữ - vị ngữ.

I. THẾ NÀO LÀ CÂU ĐẶC BIỆT

1. Tìm hieåu VD (SGK/27)

- Ôi em Thuỷ!Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình. Em tôi bước vào lớp.

            ( Khánh Hoài)

=> Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.

II.TÁC DỤNG CỦA CÂU ĐẶC BIỆT

1. Tìm hiểu VD (SGK trang 28)

Xem bảng và xác định vào ô thích hợp

                             Tác dụng

   Câu đặc biệt

Bộc lộ

cảm xúc

Liệt kê, thông báo  về sự tồn tại của sự vật hiện tượng

Xác định thời gian nơi chốn

Gọi đáp

(1) Một đêm mùa xuân. Trên dòng sông êm ả, cái đò cũ của bác tài Phán từ từ trôi.

(Nguyên Hồng)

X

(2) Đoàn người nhốn nháo lên. Tiếng reo. Tiếng vỗ tay.

(Nam Cao)

X

(3) "Trời ơi!". Cô giáo tái mặt và nước mắt giàn giụa. Lũ nhỏ cũng khóc mỗi lúc một to hơn.

(Khánh Hoài)

X

(4) An gào lên:

- Sơn! Em Sơn! Sơn ơi!

- Chị An ơi!

Sơn đã nhìn thấy chị.

(Nguyễn Đình Thi)

X

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

Ghi chú

- GV cho các nhóm nhận xét bài làm của các bạn đúng hay sai?

- Căn cứ vào bảng này em hãy nêu tác dụng của câu đặc biệt.

- GV: Đó là nội dung phần ghi nhớ.

- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ tác dụng câu đặc biệt các em đã tìm được.

- GV: Để giúp các em củng cố, khắc sâu kiến thức vừa học ta sang phần III.

- HS đưa ra nhận xét

- HS nêu

2.Ghi nhớ

 SGK trang 29

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác..

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Thời gian: 20 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Giáo viên cho học sinh chuyển sang phần luyện tập

Bài tập 1: SGK trang 29, GV cho HS làm bài 1,2,3 tương ứng Vở BTNV7 trang 30-31

- Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?

- GV cho HS: thảo luận trình bày bảng GV: Chốt ghi bảng

Bài tập 1:

b. Câu đặc biệt.

- Ba giây..... Bốn giây..... Năm giây.... Xác định thời gian.

- Lâu quá! bộc lộ cảm xúc.

- Câu rút gọn: Không có.

c. Câu đặc biệt .

- Một hồi còi: Thông báo về sự vật, hiện tượng.

- Câu rút gọn: Không có.

d. Câu đặc biệt:

- Lá ơi-> Gọi đáp.

+ Câu rút gọn:

- Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi.

- Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.

-> Câu mệnh lệnh thường rút gọn chủ ngữ.

- Làm cho câu gọn hơn tránh lặp

từ ở phần trước.

Bài tập 2: 

- Bài tập 2 yêu cầu điều gì ?

- GV cho HS: Thảo luận trình bày bảng.

- GV: Chốt ghi bảng(Theo bảng phần phụ chú)

Bài tập 3: 

- Gọi học sinh đọc bài 3.

- Bài tập 3 yêu cầu các em viết 1 đoạn văn ngắn (5 - 7 câu) tả cảnh đẹp quê hương trong đó có một vài câu đặc biệt.

- Gợi ý:

- Gọi học sinh đọc bài.

- Gọi học sinh nhận xét.

Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

HS làm bài 1

H a) – Không có câu đặc biệt.

- Câu rút gọn:

+  Có khi được trưng bầy …rõ ràng, dễ thấy.

+Nhưng cũng có khi....trong hòm.

+ Nghĩa là phải ra sức..

- Tác dụng: Làm cho câu rút gọn hơn tránh lặp lại những từ ngữ xuất hiện trong câu đứng trước.

S trình bày

HS trình bày

HS trình bày

HS trình bày

Bài tập 3: 

tả cảnh trăng lên, mặt trời lên, cảnh hoàng hôn, cảnh dòng sông có thể chọn những câu đặc biệt để bộc lộ cảm xúc...

HS trình bày

IV. Luyện tập

Bài tập nhóm

Bài tập 2. Nhận xét tác dụng của từng câu đặc biệt và câu rút gọn vừa tìm được.

 Gợi ý:

Loại câu

Tác dụng

Câu đặc biệt

Câu rút gọn

"Có khi được trưng bày trong tủ kính,... dễ thấy. Nhưng cũng có khi... trong hòm."

"Nghĩa là... công việc kháng chiến."

Làm cho lời văn ngắn gọn, tránh lặp thừa.

Ba giây... Bốn giây... Năm giây...

Xác định, gợi tả thời gian.

Lâu quá!

Bộc lộ trạng thái cảm xúc

Một hồi còi.

Thông báo về sự có mặt của sự vật, hiện tượng

Lá ơi!

Gọi đáp

"Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!"; "Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu."

Làm cho lời văn ngắn gọn, tránh lặp thừa.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

* Thời gian: 3 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Thi dựng tiểu phẩm chủ đề môi trường , trong đó có sử dụng các câu đặc biệt.

-  Viết đoạn văn có sử dung 3 câu đặc biệt.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày.

Có thể hoàn thành bài tập ở nhà

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp: Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 1 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Tìm hiểu thêm về các trường hợp sử dụng câu đặc biệt trong sáng tác văn học và trong cuộc sống

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1. Bài cũ:

- Học bài, làm bài tập trong vở bài tập và bài tập phần vận dụng sáng tạo

2. Bài mới:

Chuẩn bị tiết 84: Đọc kỹ bài cần nắm trước:

- Bố cục chung của một bài văn nghị luận.

- Phương pháp lập luận.

- Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận.

******************************************

Tuần 23

Tiết 84

BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

( Tự học có hướng dẫn)

I. Mức độ cần đạt 

  1. Kiến thức:

   - Bố cục chung của một bài văn nghị luận.

   - Phương pháp lập luận.

   - Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận.

  2. Kĩ năng:

 - Viết bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng; sử dụng các phương pháp lập luận.

  3. Thái độ:

   - Có ý thức rèn luyện viết bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng, phương pháp lập luận chặt chẽ.

  II. Trọng tâm

1. Kiến thức:

   - Bố cục chung của một bài văn nghị luận.

   - Phương pháp lập luận.

   2. Kĩ năng:

 - Viết bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng; sử dụng các phương pháp lập luận.

 3. Thái độ:

   - Có ý thức rèn luyện viết bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng, phương pháp lập luận chặt chẽ.

4. Năng lực dạy học được hướng tới:

   - Năng lực chung: hợp tác, thu thập, xử lí thông tin

   - Năng lực riêng:  giao tiếp tiếng Việt

III. Chuẩn bị

   - GV: Nghiên cứu, soạn bài, bảng phụ.

   - HS: Đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.

IV. Tổ chức dạy và học                        

  Bước I. Ổn định tổ chức: 1 phút

                 Kiểm tra sĩ số, trật tự nội vụ lớp học

  Bước II. Kiểm tra bài cũ: 2 phút

Câu hỏi: Nêu cách tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận ?

Đáp án: Lập ý cho bài văn nghị luận: Xác lập luận điểm, tìm luận cứ, xây dựng lập luận

  Bước III. Tổ chức dạy và học bài mới: 40 phút

 Hoạt động của thầy

 Hoạt động của trò

Chuẩn KT-KN cần đạt

Ghi chú

Hoạt động 1: Khởi động

- Phương pháp: thuyết trình

- Thời gian: 1 phút

- GV giới thiệu bài: Bố cục trong bài văn nghị luận có gì khác so với bố cục kiểu văn khác, giữa bố cục và lập luận có mối quan hệ như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học.

- Ghi bài

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

- Thời gian: 17phút

- Phương pháp: vấn đáp, nhóm, thuyết trình

- Năng lực dạy học được hướng tới:hợp tác, giao tiếp tiếng Việt

- Gọi học sinh đọc lại bài: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

H: Bài văn có mấy phần? Nội dung từng phần?

- Tổ chức thảo luận nhóm: (3 -5')

? Mỗi phần có mấy đoạn? Mỗi đoạn có những luận điểm nào?

H: Nêu cách lập luận trong từng đoạn và trong toàn bài.

- Đưa sơ đồ trong SGK (bảng phụ), phân tích giúp học sinh nắm rõ hơn về bố cục và phương pháp lập luận trong văn bản.

H: Bố cục và lập luận có quan hệ với nhau như thế nào?

H: Qua tìm hiểu bài văn trên em hãy cho biết:

- Bố cục bài văn nghị luận gồm mấy phần? Nhiệm vụ từng phần?

- Trong bài văn nghị luận thường sử dụng các phương pháp lập luận nào?

- Kết luận, ghi bài học

- Học sinh đọc

- Suy nghĩ trả lời

- Thảo luận nhóm theo yêu cầu; báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung:

+ Bố cục: 3 phần

/ MB (Đ1): -> Giới thiệu về lòng yêu nước

/ Thân bài (Đ2,3): -> Chứng minh lòng yêu nước qua các thời kì lịch sử

/ Kết bài: -> bổn phận phải phát huy lòng yêu nước.

-HS nêu cách lập luậ

- Bố cục văn bản thể hiện cách lập luận của văn bản

- Suy nghĩ cá nhân, khái quát từ ví dụ, trả lời

- Ghi nội dung bài học

I. Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận

1. Văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

 

2. Ghi  nhớ:

- Bố cục: 3 phần

-Cách lập luận: nhân quả,  tổng -  phân - hợp, suy luận tương đồng

 

Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố

- Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm, thuyết trình

- Thời gian: 20phút

 Năng lực dạy học được hướng tới: hợp tác, giao tiếp tiếng Việt

- Gọi học sinh đọc bài tập

- Tổ chức thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: 4 HS ( 10')

a. Bài văn nêu lên tư tưởng gì? Tư tưởng trên thể hiện ở những luận điểm nào? Tìm những câu mang luận điểm?

b. Tìm bố cục của bài văn trên? Hãy cho biết cách lập luận được sử dụng trong bài?

- Nhận xét, kết luận ý kiến

- Học sinh đọc.

- Thảo luận theo yêu cầu

- Một nhóm báo cáo kết quả,các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Thống nhất ý kiến

II. Luyện tập

Bài tập 1:

a. Luận điểm:

 - Học và rèn luyện những kiến thức và kĩ năng cơ bản thì mới có thể trở thành người tài.

- Nhiều người đi học nhưng ít người biết cách học để thành tài.

- Chịu khó học, luyện tập cơ bản thì mới có thể trở thành tài và có thầy giỏi mới đào tạo được trò giỏi.

b.  Bố cục:

- Mở bài: Đoạn đầu

- Thân bài: Đoạn giữa

- Kết bài: Đoạn cuối

*Phương pháp lập luận: đối lập, nhân - quả.

Hoạt động 4: Vận dụng

- Phương pháp: giao việc

- Thời gian:1 phút

Xác định bố cục và lập luận của bài văn: Ý nghĩa văn chương- Hoài Thanh (Sách Ngữ văn 7- tập 2)

- Học sinh về nhà đọc và thực hiện yêu cầu.

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng

- Phương pháp: giao việc

- Thời gian:1 phút

 - Năng lực dạy học được hướng tới:thu thập, xử lí thong tin

- Về nhà tìm một số bài văn nghị luận sau đó chỉ ra bố cục, phương pháp lập luận có trong văn bản

- Học sinh tìm tòi trong sách vở hoặc trên mạng

  Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: 2 phút  

         - Học bài cũ: + Học phần ghi nhớ: hiểu bố cục và các phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận.

                            + Hoàn chỉnh bài tập.

   - Chuẩn bị bài mới:  Tiết 87,88  Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận.

(Đọc các ví dụ, trả lời câu hỏi SGK, làm các bài tập)

******************************************

Tuần 23

Tiết 85

LUYỆN TẬP PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN

TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

I. Mức độ cần đạt

- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận.

 - Hiểu mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận.

II.trọng tâm Kiến thức, kĩ năng.

1. Kiến thức

- Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận.

- Cách lập luận trong văn nghị luận.

2. Kĩ năng

- Nhận biết được luận điểm, luận cứ trong Văn bản nghị luận.

- Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận.

- Giáo dục kĩ năng sống; Phân tíchcác tình huống trong đời sống và trong văn nghị luận

3. Thái độ

- Có ý thức vận dụng  phương pháp lập luận để tạo lập VB.

4. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tổng hợp kiến thưc

- Năng lực thực hành ứng dụng

III. Chuẩn bị

Giáo viên: bài giảng điện tử, hình ảnh minh họa, trũ chơi,…

Học sinh: xem trước bài học, trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn học bài ở nhà .

IV. Tổ chức dạy và học.

Bước 1.ổn đinh tổ chức:

- KT sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

Bước .2. Kiểm tra bài cũ: 3 phút

Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới

(linh hoạt, không nhất nhất vào đầu giờ học)

HS1: Văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” được lập luận theo những  quan hệ nào?

1. Lập luận diễn ra ở phần nào trong bài văn nghị luận?

A. Mở bài.                                  B. Thân bài.                         

          C. Kết bài.                                 D. Cả 3 phần trên.

2. Phần mở bài có vai trò như thế nào trong bài văn nghị luận.

A. Nêu vấn đề có ý nghĩa với đời sống xã hội mà bài văn hướng tới.

B. Nêu ra các luận điểm sẽ triển khai trong phần thân bài.

C. Nêu phạm vi dẫn chứng mà bài văn sẽ sử dụng.

D. Nêu tính chất của bài văn.

HS2: Nêu bố cục bài văn nghị luận?

Bước .3. Tổ chức dạy và học bài mới.

Ho¹t ®éng 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Phương pháp: Thuyết trình.

 - Kĩ thuật:Động nóo

- Thời gian: 2 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

ở các tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu về đặc điểm của văn nghị luận và cách lập luận trong văn nghị luận. Để các em hiểu rõ hơn về phương pháp này, tiết học ngày hôm nay chúng ta sẽ làm bài tập luyện tập... 

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*Mục tiêu:: HS nhận biết lập luận trong đời sống.

    - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

    - Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

          * Phương pháp : Vấn đáp thyết trình làm việc nhóm

*Định hướng năng lựctự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

        * Kỹ thuật: Động não, giao việc, .

          *Thời gian : 15 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

GV giúp HS nhận biết lập luận trong đời sống.

GV gọi HS đọc các VD trong mục 1 SGK 32

- Trong các câu SGK trang 32 bộ phận nào là luận cứ,bộ phận nào là kết luận,thể hiện tư tưởng của người nói?Mối quan hệ giữa luận cứ và lập luận như thế nào?Vị trí giữa luận cứ và kết luận có thể thay thế cho nhau không?

GV chia 3 nhóm tìm hiểu 3 câu, sau 5’ gọi các nhóm trình bày. Cho HS nhận xét. GV chốt

- Qua các ví dụ phân tích em hiểu lập luận là gì?

GV cho HS  đọc bài tập 2.

- Em hãy bổ sung luận cứ cho các kết luận?

- GV cho học sinh thảo luận nhóm bàn.

- Gọi đại diện trình bày.

- GV nhận xét - kết luận.

GV cho HS  đọc bài tập 3.

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 3.

- Cho học sinh làm theo nhóm.

- Gọi đại diện trình bày.

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- Nhận xét về vị trí, mối quan hệ giữa kết luận và luận cứ trong các câu trên. Có thể hoán đổi vị trí giữa luận cứ với kết luận được không?

HS nhận biết lập luận trong đời sống.

HS đọc

HS hoạt động theo nhóm thực hiện theo yêu cầu

Nhóm 1 câu a

Nhóm 2 câu b

Nhóm 3 câu c

a. - Luận cứ : Hôm nay trời mưa

-Kết luận : Chúng ta không đi chơi công viên nữa

- Quan hệ và kết luận: quan hệ điều kiện nhân quả

- Có thể thay đổi: “ chúng ta không đi chơi công viên nữa,vì hôm nay trời mưa”

b. -Luận cứ: vì qua sách em học được rất nhiều điều.

- Kết luận : em rất thích đọc sách.

- Quan hệ nhân quả

-Thay đổi “vì qua sách em học được nhiều điều ,nên em rất thích đọc sách”

c. -Luận cứ: trời nóng quỏ.

- Kết luận : đi ăn kem đi

- Quan hệ nhân quả

- Không thể đảo vị trí

I. LẬP LUẬN TRONG ĐỜI SỐNG

1. Bài tập 1

- Luận cứ:

a. Hôm nay trời mưa...

b. Vì qua sách em học .... điều.

c. Trời nóng quá.

- Kết luận:

a- Chúng ta không đi chơi...

b- Em rất thích đọc sách.

c- Đi ăn kem đi.

=>Lập luận là đưa ra luận cứ nhằm dẫn dắt người đọc,người nghe đến một kết luận.

2. Bài tập 2: Hãy bổ sung luận cứ thích hợp để xây dựng thành một lập luận hoàn chỉnh (điền vào vị trí dấu ba chấm).

3- Bài tập 3: Dưới đây là các luận cứ, hãy viết tiếp phần kết luận.

=> Trong đời sống, hình thức biểu hiện mối quan hệ giữa luận cứ và lập luận thường nằm trong một cấu trúc câu nhất định. Mỗi luận cứ có thể đưa tới một hoặc nhiều luận điểm ( Kết luận ) và ngược lại

GV HDHS nhận biết lập luận trong văn nghị luận.

GV: Các ví dụ vừa tìm hiểu tiết 1 trên được coi là lập luận trong đời sống.

- Em có nhận xét gì về đặc điểm lập luận trong cuộc sống?

- GV khái quát chuyển ý.

GV  cho HS đọc BT SGK - 33 Đây là những đề văn nghị luận.

-  Hãy so sánh các kết luận ở mục 1,2 để nhận ra đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận?

- So sánh lập luận trong đời sống và lập luận trong văn nghị luận có gì giống và khác nhau?

- GV khái quát lập luận trong văn nghị luận.

- Lâp luận cho luận điểm "Sách là người bạn lớn của con người"

- Vì sao ta phải nêu ra luận điểm này?

- Hãy nêu những luận cứ để làm sáng tỏ luận điểm sách là người bạn lớn?

* Nội dung luận điểm.

- Luận điểm trên có thực tế không?

-  Luận điểm có tác dụng gì.

-Vì sao đưa ra luận điểm đó, luận điểm đó có những nội dung nào, luận điểm đó có thực tế không?

- GV khái quát: Cách trả lời các câu hỏi như trên là cách lập luận.

- Cho học sinh kể lại 2 câu chuyện thầy bói xem voi và ếch ngồi đáy giếng.

-  Nêu kết luận trở thành luận điểm của truyện thầy bói xem voi?

- Lập luận cho luận điểm đó?

- GV cho HS các nhóm làm,dùng KT nhóm, sau 5-7 phút gọi các nhóm trình bày. Nhóm 1: Truyện “thấy boí xem voi”

Nhóm 2: Truyện”ếch ngồi đáy giếng”

Sau 5-7 phút GV gọi trình bày, nhận xét rồi chốt kiến thức.

HS nhận biết lập luận trong văn nghị luận.

HS khái quát lại

HS đọc

HS so sánh đối chiếu

* Giống nhau:

- Đều là những kết luận.

* Khác nhau.

- Ở mục 1,2 là những kết luận trong lời nói giao tiếp hàng ngày thường mang tính cá nhân và có tính hàm ẩn.

- Ở mục II luận điểm trong văn nghị luận thường mang tính khái quát và có ý nghĩa tường minh.

- Giống nhau: Đều là những kết luận.

- Khác nhau: Lập luận trong đời sống hàm ẩn, được diễn đạt bằng một câu.

+ Lập luận trong văn nghị luận thường mang tính khái quát. có tính lí luận, thường được diễn đạt bằng một tập hợp câu...

- Vì con người không thể chỉ có đời sống vật chất mà còn có đời sống tinh thần. Sách là món ăn tinh thần quý giá.

- So sánh, nhận xét.

- Sách giúp ta mở mang trí tuệ.

- Sách dẫn ta đi sâu vào mọi lĩnh vực đời sống.

- Sách đưa ta trở về quá khứ đưa ta tới tương lai, đặc biệt là giúp ta sống sâu sắc cuộc sống hôm nay.

- Sách giúp ta thư giãn khi mệt mỏi giúp ta nhận ra chân lí và những nét đẹp của cuộc sống.

- Sách dậy ta nhiều điều về khoa học.

- Nhận xét.

- Nhắc nhở, động viên khích lệ mọi người trong xã hội biết quý sách, hiểu được giá trị lớn lao của sách và nâng cao lòng ham thích đọc sách.

- Trả lời

- HS nghe.

Trả lời.

a-Truyện “thấy boí xem voi”

- Kết luận : muốn hiểu biết đầy đủ về 1 sự vật,sự việc,phải nhận xét toàn bộ sự vật sự việc ấy.

- Lập luận :

 + Không hiểu biết toàn diện thì chưa kết luận

 + Nhận biết sự vật từ nhiều góc độ

      Thực tế cho thấy thầy bói chỉ nhìn ở góc độ đã kết luận thì  là không hiểu và đành giá sai sự vật.

b-Truyện”ếch ngồi đáy giếng”

-  Kết luận : tự phụ kiêu căng ,chủ quan sẽ dẫn đến thất bại thảm hại .

- Lập luận:

+ Tự phụ chủ quan dẫn đến sự lầm tưởng coi mình là trên hết.

    + Và vào thực tế,sự yếu kém kia dẫn đến thất bại thảm hại.

II. LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN.

1. Nhận dạng lập luận trong văn nghị luận.

+ Lập luận trong văn nghị luận thường mang tính khái quát. có tính lí luận, thường được diễn đạt bằng một tập hợp câu...

2. Phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận.

- Lập luận cho luận điểm.

"Sách là người bạn lớn của con người"

* Nội dung luận điểm.

* Tác dụng của luận điểm.

- Nhắc nhở, động viên khích lệ mọi người trong xã hội biết quý sách, hiểu được giá trị lớn lao của sách và nâng cao lòng ham thích đọc sách.

3. Lập luận cho luận điểm.

  a-Truyện “thấy bớ xem voi”

- Kết luận : muốn hiểu biết đầy đủ về 1 sự vật,sự việc,phải nhận xét toàn bộ sự vật sự việc ấy.

b-Truyện “Ếch ngồi đáy giếng”

-  Kết luận : tự phụ kiêu căng ,chủ quan sẽ dẫn đến thất bại thảm hại .

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác..

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Thời gian: 20 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Giáo viên cho học sinh chuyển sang phần luyện tập

Hướng dẫn HS thực hiện luyện tập theo các bài tập theo SGK  và vở BTNV 7

Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

IV. Luyện tập

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

* Thời gian: 3 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Học và phân biệt được lập luận trong đời sống và trong văn nghị luận. Lấy ví dụ minh họa cho điều đó.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày.

Có thể hoàn thành bài tập ở nhà

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp: Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 1 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Viết đoạn văn nghị luận về vấn đề xả rác bừa bãi hiện nay.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1. Bài cũ:

- Học bài, làm bài tập trong vở bài tập và bài tập phần vận dụng sáng tạo

2. Bài mới:

- Soạn bài: Sự giàu đẹp của tiếng Việt.

*********************************

Tuần 23

Tiết 86

ĐỌC THÊM: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT

Sù giµu ®Ñp cña tiÕng ViÖt.

Đặng Thai Mai

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả đặng Thai Mai.

-Những đặc điểm của TV.

- Những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn.

2. Kĩ năng:

- Đọc- hiểu Vb nghị luận.

- Nhận ra được hệ thống luận điểm và cách trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận.

- Hiểu lập luận thuyết phục của tác giả trong VB.

3. Thái độ

- Tình yêu quý tự hào về tiếng Việt

- Cần giữ gìn và làm giàu có thêm tiếng việt

4. Định hướng phát triển năng lực cho HS:

Năng lực giải quyết vấn đề,

Năng lực sáng tạo,

Năng lực  hợp tác

II. HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM

 Hoạt động của thầy

 Hoạt động của trò

Chuẩn KT-KN

cần đạt

Ghi chú

H. Trình bày những hiểu biết của em về tác giả , tác phẩm?

- Gv giới thiệu thêm về tác giả và bài văn.

- Trình bày dựa vào chú thích.

I. Đọc - chú thích

a. Tác giả: Đặng Thai Mai (1902- 1984)

b. Tác phẩm: Trích ở phần đầu bài tiểu luận “Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc ”

H: Em hãy tìm luận điểm chính của bài?

H : Tìm bố cục và nêu ý chính của mỗi đoạn?

H: Văn bản đã đem lại cho em những hiểu biết gì về Tiếng Việt - ngôn ngữ mẹ đẻ của chúng ta?

H: Dựa vào hiểu biết của em về lập luận, văn nghị luận, em hãy chỉ ra những đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của Đặng Thai Mai?

H: Văn bản đồng thời cho chúng ta thấy tác giả là người như thế nào?

- Tìm luận điểm.

+ Đ1: Nêu nhận định, giải thích nhận định TV là một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.

+ Đ2: Chứng minh cái đẹp, sự giàu có, phong phú (cái hay) của TV về các mặt ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp.

- HS suy nghĩ trả lời

-HS khái quát nghệ thuật của văn bản

-HS cảm nhận về tác giả

II. Tìm hiểu văn bản

1. Nhận định về Tiếng Việt

2. Biểu hiện cái đẹp, cái hay của Tiếng Việt

a. Tiếng Việt đẹp:

b. Tiếng Việt hay:

*Tổng kết:

- Nội dung:

+ Tiếng Việt là một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay;

+ TV mang giá trị văn hoá rất đáng tự hào của con người VN;

+ Cần giữ gìn, phát triển tiếng nói dân tộc.

- Nghệ thuật:

+ Kết hợp giải thích và chứng minh;

+ Lập luận chặt chẽ theo kiểu diễn dịch - phân tích;

+ Lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ lập luận linh hoạt.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

* Thời gian: 5 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Viết đoạn văn cảm nhận vẻ đẹp của Tiếng Việt

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày. Hoàn thành bài tập ở nhà

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 5 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Sưu tầm vẽ sơ đồ tư duy cho bài học

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1. Bài cũ

- Học bài và làm bài tập phần vận dụng sáng tạo

2. Bài mới

 “Thêm trạng ngữ cho câu”. Đọc trước bài để nắm được:

- Một số trạng ngữ thường gặp.

- Vị trí trạng ngữ trong câu.

- Nhận biết thành phần trạng ngữ trong câu.

- Phân biệt các loại trạng ngữ.

**********************************************

Tuần 24

Tiết 87

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

KIỂM TRA 15 PHÚT

I. Mức độ cần đạt

  - Hiểu đặc điểm, công dụng của trạng ngữ; Nhận biết trạng ngữ trong câu.

  - Biết mở rộng cõu bằng cỏch thờm vào cõu thành phần trạng ngữ phự hợp.

     * Lưu ý: Học sinh đó được học tương đối kĩ về trạng ngữ ở tiểu học.

II.trọng tâm Kiến thức, kĩ năng.

1. Kiến thức

- Một số trạng ngữ thường gặp.

- Vị trí trạng ngữ trong câu.

2. Kĩ năng

- Nhận biết thành phần trạng ngữ trong câu.

- Phân biệt các loại trạng ngữ.

Tích hợp giáo dục kĩ năng sống:

- Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng  từ ngữ phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Kĩ năng giáo tiếp

3. Thái độ

Biết mở rộng câu bằng cách thêm vào câu thành phần trạng ngữ phù hợp.

4. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tổng hợp kiến thưc

- Năng lực thực hành ứng dụng

III. Chuẩn bị

  • Giáo viên: bài giảng điện tử, hình ảnh minh họa, trò chơi,…
  • Học sinh: xem trước bài học, trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn học bài ở nhà .

IV. Tổ chức dạy và học.

Bước 1.ổn đinh tổ chức:

- KT sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

Bước .2. Kiểm tra bài cũ: 3 phút

Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới

(linh hoạt, không nhất nhất vào đầu giờ học)

Giáo viên chiếu lên màn hình Pozector:

1-  Đặt 1 câu đặc biệt và cho biết tác dụng của câu đặc biệt đó ?

2. Trong các câu sau, câu nào không phải là câu đặc biệt?

A. Câu chuyện của bà tôi.                                              B. Giờ ra chơi.

C. Tiếng suối chảy róc rách.                                          D. Cánh đồng làng.

3. Trong các câu sau, câu nào không phải là câu đặc biệt?

A. Một hồi còi.                                                     B. Mùa xuân!

C. Sài Gòn. 1972.                                                          D. Trời mưa rả rích.

4. Câu đặc biệt là

A. câu chỉ có chủ ngữ     B. câu cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.

C. câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ D. câu chỉ có vị ngữ.

Bước .3. Tổ chức dạy và học bài mới.

1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Phương pháp: Thuyết trình.

 - Kĩ thuật:Động não

- Thời gian: 2 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

GV giới thiệu: Trong một số trường hợp nói, viết chúng ta có thể lược bỏ một số thành phần trong câu làm cho câu gọn hơn. Nhưng cũng có khi thêm vào để mở rộng câu làm cho rõ hơn về nghĩa. Thêm trạng ngữ cho câu cũng là một cách mở rộng câu làm cho câu rõ hơn, làm cho ý tưởng câu văn được thể hiện cụ thể hơn, biểu cảm hơn, sâu sắc hơn. Thành phần trạng ngữ được thêm vào trong câu có đặc điểm như  thế nào, bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*Mục tiêu:Tìm hiểu đặc điểm trạng ngữ.

    - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

    - Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

          * Phương pháp : Vấn đáp thyết trình làm việc nhóm

*Định hướng năng lựctự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

* Kỹ thuật: Động não, giao việc, .

          *Thời gian : 15 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

GVHDHS tìm hiểu đặc điểm trạng ngữ.

GV trình chiếu ví dụ SGK cho HS đọc và trả lời câu hỏi

- GV chia 3 nhóm cùng tìm hiểu xác định trạng ngữ trong mỗi câu trên? Trạng ngữ trên bổ sung cho câu nội dung gì?

 Sau 5’ gọi các nhóm báo cáo. Giáo viên chiếu kết quả đối chiếu, nhận xét.

- Trạng ngữ trên bổ sung cho câu nội dung gì?

.

- Các trạng ngữ giữ vị trí nào trong câu?

GV tìm thêm một số ví dụ về nguyên nhân,mục đích,phương diện cách thức diễn đạt.- chiếu trên máy chiếu

1 - Vì chuôm cho cá bén đăng

Vì chàng thiếp phải đi trăng về đò

2 – Để bảo vệ độc lập, tự do của Tổ quốc, các anh hùng liệt sỹ đã anh dũng hy sinh..

3 – Bằng chiếc xe đạp, lan đến trường hàng ngày.

4 – Sột soạt, gió trêu tà áo biếc….

- Trạng ngữ có vai trò gì trong câu?

- Có thể chuyển các trạng ngữ nói trên sang những vị trí nào trong câu?

GV chiếu chuyển đổi vị trí của các Trạng ng

- Về ý nghĩa trạng ngữ thêm vào câu để làm gì?Về hình thức trạng ngữ đứng ở vị trí nào trong câu?

GV chốt

HS tìm hiểu đặc điểm trạng ngữ.

HS ñoïc

- HS hoạt động theo nhóm.

HS suy nghĩ trả lời. Sau 5’ báo cáo.

- Các trạng ngữ

Dưới bóng tre

Đã từ lâu đời

Đời đời kiếp kiếp

Từ nghìn đời nay.

HS trả lời cá nhân.

    1. Bổ sung thông tin về địa điểm

    2,3,4. Bổ sung thông tin về thời gian

HS nêu vị trí TN

     Đứng ở đầu,giữa cuối câu

HS lắng nghe, quan sát

HS nêu vai trò TN

- HS nêu và lý giải.

HS đọc ghi nhớ SGKT 39

HS tóm lược nêu.

Có thể đảo lại các vị trí.

- Đời đời,kiếp kiếp tre ở với người

- Tre, đời đời, kiếp kiếp ăn ở với người

HS đọc ghi nhớ

- Về ý nghĩa : trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian,nơi chốn,nguyên nhân,cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.

- Về hình thức:

  + Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu,cuối câu hay giữa câu.

     + Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghĩ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết

- GV cho HS đọc ghi nhớ

I.ĐẶC ĐIỂM CỦA TRẠNG NGỮ

1- Bài tập:

a. Dưới bóng tre xanh-> Trạng ngữ nơi chốn.

- Đã từ lâu đời, đời đời, kiếp kiếp từ nghìn đời nay-> trạng ngữ thời gian.

b. Vì bị hỏng xe, nên em đã đến trường muộn.

->trạng ngữ chỉ nguyên nhân.

c. Để đạt kết quả cao trong học tập ,em phải chăm chỉ học hành.-> trạng ngữ chỉ mục đích

d. Lễ phép, Lan chào cô giáo ra về.

-> Trạng ngữ - cách thức.

e. Với chiếc xe đạp, tôi phóng một mạch về quê.

-> Trạng ngữ - phương tiện

=> Ý nghĩa: Thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, cách thức, phương tiện.

2-Ghi nhớ.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác..

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Thời gian: 20 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Giáo viên cho học sinh chuyển sang phần luyện tập

- Hãy cho biết trong câu nào,cụm từ mùa xuân là trạng ngữ?Đóng vai trò gì?

GV cho HS làm nhanh, GV chiếu kết quả đối chiếu

Tìm trạng ngữ cho các đoạn trích dưới đây ?

Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

HS suy nghĩ trả lời nhanh

HS lắng nghe, quan sát

- a)

Mùa xuân của tôi - mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội - /

C

là mùa xuân có mưa riêu riêu,...  có tiếng nhạn ... đêm xanh.

V

- b)

Mùa xuân, cây gạo / gọi đến bao ríu ….

Tr. ngữ

C

V

- c)

Tự  … thế: ai / cũng chuộng mùa xuân.

C

V

- d)

Mùa xuân!

Câu đặc biệt

HS suy nghĩ trả lời nhanh

a - Như báo trước mùa xuân về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết cách thức

b -   Khi đi qua những cánh đồng xanh,mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi

c - Trong cái vỏ xanh kia

d - Dưới ánh nắngà trạng ngữ nơi chốn

e - Với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây.

IV. Luyện tập

1-Bài 1

 a. Mùa xuân của tôi - Mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh…

-> Làm chủ ngữ và vị ngữ.

b. Mùa xuân, cây gạo gọi đến gọi bao nhiêu là chim rúi rít.

-> Trạng ngữ thời gian.

c. Tự nhiên như thế: Ai cũng chuộng mùa xuân.-> (Phụ ngữ) trong cụm từ đối thoại.

d. Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi tung ra những tiếng hót vang lừng...

-> Câu đặc biệt.

2. Bài tập 2,3

a. Như báo trước mùa về của một thứ quà thanh nhã và tinhkhiết.-> Trạng ngữ cách thức.

- Khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi -Trạng ngữ thời gian.

- Trong cái vỏ xanh kia-> Trạng ngữ nơi chốn.

- Dưới ánh nắng-> Trạng ngữ nơi chốn.

b. Với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta nói trên đây.

-> Trạng ngữ cách thức

Bài tập 3. a- Phân loại các trạng ngữ vừa tìm được dựa theo ý nghĩa mà nó bổ sung cho câu.

Phần phụ lục đáp án

Trạng ngữ chỉ thời gian

khi đi qua những cánh đồng xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi

Trạng ngữ chỉ không gian (nơi chốn)

trong cái vỏ xanh kia; dưới ánh nắng

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

vì cái chất quý trong sạch của Trời

Trạng ngữ chỉ cách thức

như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết

Trạng ngữ chỉ phương tiện

với khả năng thích hợp với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

* Thời gian: 3 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Tìm nhanh các trạng ngữ trong các văn bản đã học.

- Viết đoạn văn có sử dụng 3 trạng ngữ : 1 chỉ thời gian, 1 chỉ nơi chốn, 1 chỉ nguyên nhân

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày.

Có thể hoàn thành bài tập ở nhà

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp: Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 1 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Tìm nhanh các trạng ngữ trong các văn bản đã học. Phân loại các trạng ngữ tìm được.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1. Bài cũ:

- Học bài, làm bài tập trong vở bài tập và bài tập phần vận dụng sáng tạo

2. Bài mới:

+  “Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh” . Đọc bài trước để nắm được: - Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận.

Thêm trạng ngữ cho câu (tiếp theo). Cần nắm được:

- Công dụng của trạng ngữ.

- Cách tách trạng ngữ thành câu riêng

**************************************

Tuần 23

Tiết 88,89

TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

I. Mức độ cần đạt

- Hiểu mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh.

II.trọng tâm Kiến thức, kĩ năng.

1. Kiến thức

- Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận.

2. Kĩ năng

- Nhận biết phương pháp lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận.

3. Thái độ

- Biết vận dụng phép lập luận chứng minh vào thực tiễn nói và viết.

4. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tổng hợp kiến thưc

- Năng lực thực hành ứng dụng

III. Chuẩn bị

Giáo viên: bài giảng điện tử, hình ảnh minh họa, trũ chơi,…

Học sinh: xem trước bài học, trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn học bài ở nhà .

IV. Tổ chức dạy và học.

Bước 1.ổn đinh tổ chức:

- KT sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

Bước .2. KiÓm tra bài cò: 3 phút

Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới

(linh hoạt, không nhất nhất vào đầu giờ học)

?Trong văn nghị luận người ta thường sử dụng những ph.pháp lập luận nào ? (Suy luận nhân quả, suy luận tương đồng, tương phản...).

1, Làm thế nào để chuyển đoạn từ Mở bài sang Thân bài trong bài văn nghị luận?

A. Dùng một câu để chuyển đoạn

B. Dùng một từ để chuyển đoạn

C. Dùng từ hoặc câu để chuyển đoạn.

D. Dùng một đoạn văn để chuyển đoạn.

2. Trong lập luận của bài văn nghị luận, dẫn chứng và lí lẽ phải có mối quan hệ như thế nào với nhau?

A. Phải phù hợp với nhau.

B. Phải phù hợp với luận điểm.

C. Phải phù hợp với nhau và phù hợp với luận điểm.

D. Phải tương đương nhau

Bước .3. Tổ chức dạy và học bài mới.

Ho¹t ®éng 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Phương pháp: Thuyết trình.

 - Kĩ thuật:Động nóo

- Thời gian: 2 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

GV giới thiệu: - Chứng minh tức là dùng sự thật để chứng tỏ một vật là thật hay giả. Trong toà án người ta dùng bằng chứng, vật chứng để chứng minh người đó có tội hay không.  Trong tư duy suy luận người ta dùng lí lẽ. Vậy ở trong văn nghị luận người ta dùng phương pháp nào để chứng minh, nội dung bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*Mục tiêu:Tìm hiểu về mục đích phương pháp chứng minh.

    - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

    - Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

          * Phương pháp : Vấn đáp thyết trình làm việc nhóm

*Định hướng năng lựctự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

* Kỹ thuật: Động não, giao việc, .

          *Thời gian : 15 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

GVHDHS tìm hiểu về mục đích phương pháp chứng minh.

GVHD HS trả lời các câu hỏi

-  Trong đời sống khi nào người ta cần chứng minh?

- Khi cần chứng minh lời nói của em là thật ,em phải làm như thế nào?

 

- Trong nghị luận làm thế nào để chứng tỏ ý kiến nào đó là đúng sự thật và đáng tin cậy?

- GV cho HS đọc bài văn nghị luận và trả lời câu hỏi

- Luận điểm cơ bản của “đừng sợ vấp ngã” là gì? Hãy tìm những câu mang luận điểm đó?

GV chia nhóm hoạt động theo KT khăn trải bàn, sau 5’ gọi các nhóm trình bày. GV đưa ra kết luận, chốt kiến thức.

Luận điểm cơ bản của “đừng sợ vấp ngã” là gì?

- Haõy tìm nhöõng caâu mang luaän ñieåm ñoù?

- Bài văn “đừng sợ vấp ngã” đã dùng lập luận như thế nào?

-Trước tư tưởng“đừng sợ vấp ngã” người đọc sẽ thắc mắc tại sao lại không sợ? Và bài văn trả lời tức là chứng minh chân lí vừa nêu sáng tỏ vì sao không sợ vấp ngã.

- Các dẫn chứng có đáng tin không?

- Thế nào là phép lập luận chứng minh?

— Trong đời sống người ta dùng sự thật (chứng cứ xác thực) để chứng tỏ một điều gì đó đáng tin .

.

- GV cho HS đọc ghi nhớ

HS tìm hiểu về mục đích phương pháp chứng minh.

HS trả lời

    - Khi bị nghi ngờ,hoài nghi,chúng ta đều có nhu cầu chứng minh sự thật.

HS nêu và lý giải

   -Chúng ta phải nói thật,dẫn sự việc ấy ra ,dẫn người đã chứng kiến việc ấy

-Trong đời sống,người ta dùng sự thật (chứng cứ chính xác)để chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin.

HS nêu (2-3HS)

   - Trong văn nghị luận,chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ,bằng chứng chân thực đã được thừa nhận đễ chứng tõ luận điểm mới ( cần được chứng minh ) là đánh tin cậy.

HS hoạt động theo nhóm

- HS nêu

  

-Luận điểm là nhan đề của bài văn nghị luận.Luận điểm còn được nhắc lại ở đoạn kết “vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại”

HS nêu

+“ Ñaõ bao laàn …. Heà nhôù.”

+ “ Vaäy xin …. baïi.”

+ “ Ñieàu ñaùng sôï …. Heát mình.”

HS nêu (2-3HS)

*Laäp luaän: Duøng lí leõ vaø daãn chöùng .

=> Laäp luaän + daãn chöùng phaûi ñöôïc löïa choïn, thaåm tra, …

HS trả lời cá nhân.

a . Vấp ngã là thường và lấy VD ai cũng có kinh nghiệm để chứng minh

b.Những người nổi tiếng cũng từng vấp ngã,nhưng vấp ngã không gây trở ngại cho họ trở thành nổi tiếng.

Bài viết nêu 5 danh nhân mà ai cũng thừa nhận.

HS trả lời(2-3HS)

-Xem xét cách chứng minh và luận cứ để chứng minh.Bài viết dùng toàn sự thật ai cũng công nhận.Chứng minh từ gần đến xa,từ bản thân đến người khác.Lập luận như vậy là chặt chẽ.

— Trong văn nghị luận, chứng minh là một phép lập luận dùng những lý lẻ, bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới (cần được chứng minh) là đáng tin cậy.

— Các lý lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục

HS đọc ghi nhớ SGKT 42.

I - MỤC ĐÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỨNG MINH

1- Trả lời câu hỏi..

-Trong đời sống,người ta dùng sự thật (chứng cứ chính xác)để chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin.

2-Ghi nhớ SGK T42.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác..

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Thời gian: 20 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Giáo viên cho học sinh chuyển sang phần luyện tập

-  Đọc bài văn: “Không sợ sai lầm”. Bài văn nêu luận điểm gì? Hãy tìm những câu văn nêu luận điểm?

-  Để chứng minh luận điểm người viết đã nêu ra những luận cứ nào?

? Những luận cứ  ấy hiển nhiên có tính thuyết phục không?

- Cách lập luận của bài văn có gì khác so với bài “ Đùng sợ vấp ngã”?

Bài tập bổ trợ: Chứng minh tiếng Việt là thứ ngôn ngữ mà đáng yêu nhất của em? 

Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Học sinh làm việc nhóm đôi

Luận điểm chính: không sợ sai lầm.

- Những lí lẽ hiển nhiên, được chọn lọc, phân tích chặt chẽ, giàu sức thuyết phục.

- Dùng niều lí lẽ để chứng minh, phân tích lí lẽ để tạo sức thuyết phục cho luận điểm.

Học sinh làm việc cá nhân

IV. Luyện tập

Luận điểm chính: không sợ sai lầm.

Câu nêu luận điểm:

+ Một người...không tự lập được.

+ Nếu bạn .....là gì.

+ Những người sáng suốt ...mình.

+ Bạn sợ nước...ngoại ngữ...cho đời.

+ Nếu sợ hãi...thất bại là mẹ...

+ Chẳng ai thích...tiến lên.

- Những lí lẽ hiển nhiên, được chọn lọc, phân tích chặt chẽ, giàu sức thuyết phục.

- Dùng niều lí lẽ để chứng minh, phân tích lí lẽ để tạo sức thuyết phục cho luận điểm.

Luận điểm chính: Tiếng Việt là thứ tiếng...nhất.

Luận cứ: Tiếng mẹ đẻ là tiếng của những người thân yêu trong gia đình.

- Tiếng mà hằng ngày em vẫn nói năng trò truyện.. nhờ nó mà em mở rộng tầm hiểu biết, bộc lộ được những tâm tư tình cảm....

- Tiếng của quê hương, của tuổi thơ, thầy cô...

- Tiếng của tổ tiên cha ông...

- Tiếng nói dân tộc thiêng liêng- đáng quý đáng tự hào.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

* Thời gian: 3 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Tìm dẫn chứng và lí lẽ cần có để chứng minh: “Quê hương em đang từng ngày đổi mới”

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày.

Có thể hoàn thành bài tập ở nhà

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp: Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 1 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

  • Sưu tầm các bài văn lập luận chứng minh.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1. Bài cũ:

- Học bài, làm bài tập trong vở bài tập và bài tập phần vận dụng sáng tạo

2. Bài mới:

Chuẩn bị bài tiết tiết theo:

Phần tiếng việt : Tiết 93- Thêm trạng ngữ cho câu

Phần tập làm văn: Tiết 94 +95Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh; cách làm bài văn nghị luận chứng minh

- Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận.

  - Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứng minh.

**********************************************

Tuần 24

Tiết 90

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU ( TIẾP)

I. Mức độ cần đạt

- Biết mở rộng cõu bằng cỏch thờm vào cõu thành phần trạng ngữ phự hợp..     

 - Biết biến đổi câu bằng cách tách thành phần trạng ngữ trong câu thành câu riêng.

II.trọng tâm Kiến thức, kĩ năng.

1. Kiến thức

-Công dụng của trạng ngữ.

- Cách tách trạng ngữ thành câu riêng.

2. Kĩ năng

- Phân tích tác dụng của thành phần trạng ngữ của câu.

- Tách trạng ngữ thành câu riêng.

Tích hợp giáo dục kĩ năng sống:

- Kĩ năng ra quyết định

- Kĩ năng giáo tiếp

3. Thái độ

- Biết mở rộng câu bằng cách thêm vào câu thành phần trạng ngữ phù hợp.

4. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tổng hợp kiến thưc

- Năng lực thực hành ứng dụng

III. Chuẩn bị

Giáo viên: bài giảng điện tử, hình ảnh minh họa, trũ chơi,…

Học sinh: xem trước bài học, trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn học bài ở nhà .

IV. Tổ chức dạy và học.

Bước 1.ổn đinh tổ chức:

- KT sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

Bước .2. Kiểm tra bài cũ: 3 phút

Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới

(linh hoạt, không nhất nhất vào đầu giờ học)

1. Câu hỏi trắc nghiệm? ( Lấy ví dụ sau khi trả lời câu hỏi).

a, Trạng ngữ

A. Là thành phần chính của câu       B. Là thành phần chính của câu.

C. Là biện pháp tu từ.                   D. Là 1 trong số các từ loại tiếng Việt.

b, Có thể phân loại trạng ngữ theo cơ sở nào?

   A. Theo nội dung mà chúng biểu hiện.           B. Theo vị trí của chúng 1 câu.

   C. Theo thành phần chính mà chúng đứng liền  D. Theo mục đích nói của câu.

2. Viết 1 đoạn văn ngắn có sử dụng câu có trạng ngữ? Nêu ý nghĩa trạng ngữ?

Bước .3. Tổ chức dạy và học bài mới.

Ho¹t ®éng 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Phương pháp: Thuyết trình.

 - Kĩ thuật:Động nóo

- Thời gian: 2 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

  Trạng ngữ được chia làm những loại khác nhau theo ý nghĩa tính chất của chúng và những công dụng như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*Mục tiêu:Tìm hiểu về công dụng của trạng ngữ, việc tách trạng ngữ thành câu riêng.

    - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

    - Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

          * Phương pháp : Vấn đáp thyết trình làm việc nhóm

*Định hướng năng lựctự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản.

* Kỹ thuật: Động não, giao việc, .

*Thời gian : 15 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Giáo viên hướng dẫn học sinh

tìm hiểu về công dụng của TN

Giáo viên cho học sinh đọc ví dụ trong SGK và trả lời câu hỏi

- Tìm trạng ngữ trong những câu văn trích ở a và b cho biết ý nghĩa của trạng ngữ đó?

GV chia 2 nhóm lớn tìm hiểu ND trên

- Trạng ngữ có những công dụng nào?

*Trạng ngữ có những công dụng như sau:

-  Xác định hoàn cảnh,điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu,góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ,chính xác

- Nối kết các câu,các đoạn.với nhau góp phần làm cho đoạn văn,bài văn được mạch lạc

GV cho học sinh đọc ghi nhớ

Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu về tách TN thành câu riêng.

- Câu in đậm mục II.1có gì đặc biệt?

GV cho đọc

   GV cho học sinh đọc VD trong SGK.

- Chỉ ra trạng ngữ của câu đứng trước?

- So sánh trạng ngữ trên đây với câu đứng sau để thấy sự giống nhau và khác nhau?

- Việc tách như vậy có tác dụng gì?

- Khi nào trạng ngữ được tách thành câu riêng.?

GV cho học sinh đọc ghi nhớ

Học sinh tìm hiểu về công dụng của trạng ngữ

Học sinhđọc

Học sinh tìm xác định TN

HS hoạt động theo 2 nhóm lớn tìm hiểu ND trên

a- Thường thường vào khoảng đóàchỉ thời gian.

-  Sáng dậyàchỉ thời gian.

- Nằm dài nhìn ra cửa sổ thấy những vệt xanh tươi hiện ở trên trờiàchỉ cách thức

- Trên giàn hoa líàchỉ nơi chốn.

- Chỉ độ tám chín giờ sángàchỉ thời gian.

- Trên nền trời trong trongàchỉ nơi chốn

b- Về mùa đôngàchỉ thời gian.

-  Nhận xét về công dụng của trạng ngữ?

- Bổ sung những thông tin cần thiết,làm cho câu miêu tả đủ thực tế khách quan.

- Trong những trường hợp nếu không có trạng ngữ,nội dung câu sẽ thiếu chính xác.

- Trạng ngữ nối kết giữa các câu,đoạn làm cho văn bản mạch lạc.

Học sinh suy nghĩ trả lời.

HS trả lời cá nhân.

- Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình-> Trạng ngữ Để tự hào với tiếng nói của mình.

Học sinh so sánh, nêu, lý giải

- Giống nhau : ý nghĩa cả 2 điều có quan hệ như nhau với chủ ngữ và vị ngữ

   Có thể gộp hai câu thành 1 câu có 2 trạng ngữ.

   VD: Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó.

- Khác nhau : trạng ngữ sau được tách thành 1 câu riêng.

*Học sinh nêu

- Trong một số trường hợp để nhấn mạmh ý,chuyển ý hoặc thể thể hiện những tình huống cảm xác nhất định,đặc biệt là trạng ngữ đứng cuối câu, thành những câu riêng.

Học sinh đọc ghi nhớ SGKT 46

 I - CÔNG DỤNG CỦA TRẠNG NGỮ

1-Ví dụ: SGK

-  Xác định hoàn cảnh,điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu,góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ,chính xác

- Nối kết các câu,các đoạn.với nhau góp phần làm cho đoạn văn,bài văn được mạch lạc

GV cho học sinh đọc ghi nhớ

2-Ghi nhớ.

Trạng ngữ có các công dụng như sau:

- Xác định hòa cảnh, hoàn cảnh, điều kiển diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác.

- Nối kết các câu, các đoạn với nhau , góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc.

II.TÁCH TRẠNG NGỮ THÀNH CÂU RIÊNG

1-Ví dụ.

2 – Ghi nhớ

Trong một số trường hợp, để nhấn mạnh ý, chuyển ý, hoặc thể hiển những tình huống, cảm xúc nhất định, người ta có thể tách trạng ngữ, đặc biệt là trạng ngữ đứng cuối câu thành những câu riêng.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác..

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Thời gian: 20 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Giáo viên cho học sinh chuyển sang phần luyện tập

GV phân công HS thực hiện làm BT trong SGK tương ứng với Vở BTNV 7 trang 47,48

1. Bài tập 1: 

- Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?

- GV: Chốt ghi bảng

2. Bài tập 2: 

- Bài tập 2 yêu cầu điều gì ?

- GV: Chốt ghi bảng

3. Bài tập 3: 

- Bài tập 3 yêu cầu điều gì ?

- GV: Chốt

Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

HS trình bày

HS đọc, làm BT theo hướng dẫn của GV

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

- HS: Thảo luận trình bày bảng.

IV. Luyện tập

Bài tập nhóm

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

* Thời gian: 3 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Thi dựng tiểu phẩm chủ đề môi trường , trong đó có sử dụng các trạng ngữ.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày.

Có thể hoàn thành bài tập ở nhà

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp: Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 1 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Tìm hiểu thêm về các trường hợp trức năng của trạng ngữ và các trường hợp tách trạng ngữ thành câu riêng.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1. Bài cũ:

- Học bài, làm bài tập trong vở bài tập và bài tập phần vận dụng sáng tạo

2. Bài mới:

Chuẩn bị bài mới:“Tìm hiểu chung về lập luận CM và cách làm bài văn lập luận CM”

- Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh.

- Các bước làm bài

*********************************

Tuần 24

Tiết 91

CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH

I. Mức độ cần đạt

- Hiểu mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh.

II. trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1. Kiến thức

- Các bước làm bài văn lập luận chứng minh.

2. Kĩ năng

- Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh.

3.Thái độ

- Vận dụng những kiến thức đã học về văn lập luận chứng minh trong viết bài văn chứng minh cụ thể.

4. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

*Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tự học ,hợp tác, giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

III. Chuẩn bị

1. Chuẩn bị của  giáo viên

- Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học. Soạn bài giảng điện tử

 Tài liệu tham khảo; Đồ dùng: Bảng phụ.

2- Chuẩn bị của học sinh

- Đọc bài,soạn bài.

IV. Tổ chức dạy và học.

Bước 1 : Ổn định trật tự 🙁 1 phút)

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

Bước 2 Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)

Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới (linh hoạt, không nhất nhất vào đầu giờ học)

1. Trong phần Mở bài của bài văn chứng minh, người viết phải nêu lên được nội dung gì?

A. Nêu được các lí lẽ cần sử dụng trong bài làm.

B. Nêu được các dẫn chứng cần sử dụng trong khi chứng minh.

C. Nêu được các luận điểm cần chứng minh.

D. Nêu được các vấn đề cần nghị luận và định hướng chứng minh.

2. Thao tác nào không thực hiện trong phần kết luận của phép lập luận chứng minh?

A. Tóm lại tất cả các vấn đề đã chứng minh ở phần Thân bài.

B. Có thể liên hệ vấn đề chứng minh với cuộc sống của bản thân (nếu cần).

C. Thông báo luận điểm đã chứng minh xong.

D. Nêu ý nghĩa của công việc chứng minh với thực tế đời sống.

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:   

                                      Hoạt động 1: khỞI ĐỘNG

-  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề.

- Kĩ thuật: Động não

- Thời gian: 1 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Ở tiết học này, côp trò ta cùng tiếp tục tìm hiểu về cách lập luận chứng minh và cách làm bài văn nghị luận chứng minh.

* Nghe -> ghi bài

Hoạt động 2 : HINH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

-  Mục tiêu: Học sinhtỡm hiểu cỏc bước làm bài văn lập luận chứng minh

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật: Khăn trải bàn, phiếu học tập, động não

- Thời gian: 10 đến 15 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

Ghi chú

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu bài.

CÁC BƯỚC LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH:

GV ghi đề bài lên bảng, cho HS đọc.

1.Tìm hiểu đề và tìm ý:

- Luận điểm chính mà đề yêu cầu chứng minh là gì?

- Luận điểm đó được thể hiện trong những câu nào?

- Câu tục ngữ khẳng định điều gì? Chí có nghĩa là gì?

- Muốn chứng minh thì có mấy cách lập luận?

-GV: Với đề bài văn nghị luận này, các em đã xác định được đúng những vấn đề trên tức là đã xác định được nhiệm vụ nghị luận mà đề bài đặt ra. Vậy vấn đề quan trọng cần làm trước tiên khi có một đề văn nghị luận là gì?

2. Lập dàn bài:

- Một VB nghị luận thường gồm có mấy  phần chính? Đó là những phần nào?

- Bài văn chứng minh có nên đi ngược lại qui luật chung đó hay không?

- Cho HS đọc phần : Lập dàn bài – SGK / 49

-MB thường nêu nội dung gì?

- TB thường có nội dung gì?

- KB thường có nội dung gì?

3. Cách viết bài:

 a) Viết mở bài:

- Cho HS đọc các đoạn MB – SGK /49

- Khi viết MB có cần lập luận không?

- Ba cách MB khác nhau về cách lập luận như thế nào?

- Các cách MB ấy có phù hợp với yêu cầu của bài không?

 b) Viết thân bài:

- Làm thế nào để đoạn đầu tiên của TB liên kết với đoạn MB? Cần làm gì để các đoạn sau của TB liên kết với đoạn trước đó?

- Ngoài những cách nói như “Đúng như vậy …” hay “Thật vậy …”, có cách nào khác nữa không?

- Nên viết đoạn phân tích lý lẽ như thế nào? Nên phân tích lý lẽ nào trước? Nên nêu lý lẽ trước rồi phân tích sau hay là ngược lại?

-Nên viết đoạn nêu dẫn chứng như thế nào?

c) Kết bài:

- Cho HS đọc phần KB – SGK / 50

- Kết bài đã hô ứng với MB chưa?

- KB cho thấy luận điểm đã được chứng minh chưa?

- Phần KB thường nêu lên nội dung gì?

2: Tổng kết

- Cho HS đọc toàn bộ ghi nhớ SGK/50

3:  Luyện tập

- HS đọc: Đề: Nhân dân ta thường nói: “Có chí thì nên”. Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó.

Luận điểm chính: Có nghị lực, có ý chí sẽ thành công.

- Câu tục ngữ: “Có chí thì nên”

- Câu tục ngữ khẳng định vai trò, ý nghĩa to lớn của chí trong cuộc sống.

   + Chí có nghĩa là hoài bão, lý tưởng tốt đẹp, ý chí, nghị lực, sự kiên trì. Ai có các điều kiện đó thì sẽ thành công trong sự nghiệp.

- 2 cách lập luận:

 + Nêu lý lẽ: Bất cứ việc gì, dù xem ra có vẻ giản đơn (như chơi thể thao, học ngoại ngữ, …) nhưng không có chí, không chuyên tâm, kiên trì thì liệu có làm được không? Huống gì ở đời, làm việc gì mà không gặp khó khăn! Nếu gặp khó khăn mà bỏ dở thì chẳng làm được gì!

  + Nêu dẫn chứng xác thực: Xưa nay đã có biết bao tấm gương nêu cao ý chí … làm nên sự nghiệp.

ð Xác định đúng nhiệm vụ mà đề bài đặt ra.

- VB nghị luận thường gồm có 3 phần chính : MB, TB, KB

- Bài văn chứng minh không thể đi ngược lại qui luật chung đó.

- HS đọc

- HS đọc ghi nhớ ý 2 – SGK / 50

- HS đọc

- Khi viết MB cần có lập luận .

- Lập luận khác nhau:

  + Đi thẳng vào vấn đề

  + Suy từ cái chung đến cái riêng

  + Suy từ tâm lý con người

- Cách MB nào cũng phù hợp với yêu cầu của bài.

- Đoạn đầu tiên của TB liên kết với đoạn MB: Phải có từ ngữ chuyển tiếp: Thật vậy, Đúng như vậy , …

- Cách nói : Vấn đề đó đúng, Điều đó thật phù hợp , ….

Nên viết đoạn phân tích lý lẽ theo trình tự :

- Giải thích luận điểm (Là gì?).

-  Khẳng định hoặc phủ định vấn đề (Vì sao?)

Có nhiều cách phân tích lý lẽ : Nêu lý lẽ trước rồi phân tích sau – Diễn dịch; Phân tích trước rồi rút ra lý lẽ – Qui nạp.

- Đoạn nêu dẫn chứng phải sắp xếp theo trình tự thời gian, không gian cho hợp lý.

HS đọc

- Kết bài đã hô ứng với MB

- KB cho thấy luận điểm đã được chứng minh

- KB thường có nội dung:

- Nêu nhận xét chung về vấn đề (thông báo vấn đề đã được chứng minh xong).

-  Rút ra bài học hoặc mở rộng vấn đề ( nêu ý nghĩa của công việc chứng minh đối với thực tế cuộc sống

I. Tìm hiểu bài:

CÁC BƯỚC LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH:

1.Tìm hiểu đề và tìm ý:

Đề: Nhân dân ta thường nói: “Có chí thì nên”. Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó.

*Tìm hiểu đề:

a. Vấn đề: Có nghị lực, có ý chí sẽ thành công.

b. Đối tượng và phạm vi nghị luận:  Ý chí trong cuộc sống.

c. Khuynh hướng tư tưởng: Khẳng định

d. Tính chất của đề: Dùng dẫn chứng để chứng minh.

e. Thái độ: Khuyên nhủ

* Tìm ý:

- Nêu lý lẽ

- Nêu dẫn chứng xác thực

2. Lập dàn bài:

a. MB:Nêu luận điểm cần chứng minh.

b. TB: Nêu lý lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn.

c. KB: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chúng minh.

3. Cách viết bài:

- Lời văn phần KB nên hô ứng với lời văn phần MB.

- Giữa các phần và các đoạn văn cần có phương tiện liên kết.

II. Ghi nhớ:

SGK / 50

III. Luyện tập:

Hoạt động 3 : luyện tập.

- Mục tiêu: - Củng cố lại những kĩ năng, kiến thức đã được học về văn nghị luận

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật: hoạt động nhóm

- Thời gian: 18’

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trũ

Chuẩn kiến thức

kỹ năng cần đạt

Ghi chỳ

Giáo viên hướng dẫn học làm bài tập luyện tập . Đưa ra hệ thống bài tập từ đơn giản đến phức tạp.

* Gọi HS đọc 2 đề văn, hãy xác định yêu cầu của bài tập.

- Hãy cho biết vấn đề cần chứng minh ở 2 đề bài.

- Vấn đề được nói đến ở 2 đề bài có hoàn toàn giống nhau không?

* Cho HS tìm ý cho đề bài 1. * Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 câu hỏi:

1. Luận điểm 1 nêu ra trong bài là gì?

2. Cần có dẫn chứng nào để làm sáng tỏ luận điểm trên?

3. Nêu luận điểm 2 của đề.

- Cho HS viết các phần của bài văn theo nhóm.

* GV thu bài các nhóm để chấm ở nhà

HS luyện tập, củng cố bài.

* HS đọc 2 đề văn, xác định yêu cầu của bài tập.

- HS xác định vấn đề cần chứng minh ở 2 đề bài.

- HS căn cứ vào 2 đề bài để trả lời.

* HS tìm ý cho đề bài 1.

* HS thảo luận nhóm, tìm ý cho đề 1 theo các câu hỏi gợi ý để tìm luận điểm 1+2 và dẫn chứng.

- HS trình bày nhận xét.

* HS viết các phần của bài văn theo nhóm.

- Nhóm 1: viết phần mở bài.

- Nhóm 2: viết luận điểm 1.

- Nhóm 3: viết luận điểm 2.

- Nhóm 4: viết kết bài.

=>Đại diện nhóm nộp bài.

IV. Luyện tập

Cho 2 đề văn: SGK/51.

* Hãy xác định:

- Vấn đề cần chứng minh:

tính kiên trì trong cuộc sống

 dẫn đến thành công.

+ Đề 1: Nói trực tiếp

(nhấn mạnh vào chiều thuận).

 + Đề 2: Nói gián tiếp

(chú ý cả 2 chiều).

* Tìm ý cho đề 1:

- Luận điểm 1: cuộc sống cần sự kiên trì bền bỉ mới đi đến thành công.

+Dẫn chứng: Lương Đình Của …; Bác học Marie Curie; Nguyễn Ngọc Kí

- Luận điểm 2: tính kiên trì bền bỉ tạo nên sức mạnh để đi đến thành công.

* Viết bài:

- Mở bài.

- Thân bài

 - Kết bài.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 5 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

-  Sưu tầm các bài văn, đoạn văn nghị luận chứng minhtrên báo chi.

- Viết một đoạn văn nghị luận chứng minh với chủ đề tự chọn

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 5 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Sưu tầm các đoạn văn nghị luận đặc sắc về vấn đề văn hóa đọc của người Việt.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1. Bài cũ

- Học bài.

- Làm các bài tập trong vở bài tập và bài tập  phần vận dụng – sáng tạo

2. Bài mới

- Chuẩn bị :LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

*********************************

Tuần 24

Tiết 91

LUYỆN TẬP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

I. Mức độ cần đạt

  - Nhận biết các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau.

  - Biết vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản.      

II. trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1. Kiến thức

- Cách làm bài văn lập luận chứng minh cho một nhận định, một ý kiến về một vấn đề xã hội gần gũi, quen thuộc.

2. Kĩ năng

Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn chứng minh.

* Các kĩ năng sống.

-Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm, tầm quan trọng của các phương pháp , thao tác nghị luận và cách viết đoạn văn nghị luận.

- Ra quyết định : Lựa chọn phương pháp và thao tác lập luận, lấy dẫn chứng ...khi tạo lập đoạn/ bài văn nghị luận theo những yêu cầu khác nhau.

3.Thái độ

- Tích cực, tự giác.

4. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

*Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tự học ,hợp tác, giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

III. Chuẩn bị

1. Chuẩn bị của  giáo viên

- Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học. Soạn bài giảng điện tử

 Tài liệu tham khảo; Đồ dùng: Bảng phụ.

2- Chuẩn bị của học sinh

- Đọc bài,soạn bài.

IV. Tổ chức dạy và học.

Bước 1 : Ổn định trật tự 🙁 1 phút)

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

Bước 2 Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)

Kiểm tra trước khi vào tỡm hiểu bài mới:

         Trình bày các bước  bài văn lập luận chứng minh?

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:   

                                      Hoạt động 1: khỞI ĐỘNG

-  Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề.

- Kĩ thuật: Động não

- Thời gian: 1 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chỳ

Cách làm bài văn nghị luận chứng minh thôi chưa đủ, để làm được bài nghị luận chứng minh cần phải  luyện tập thực hành.

* Nghe -> ghi bài

Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

-  Mục tiêu: Học sinh được luyện tập về lập luận chứng minh

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật: Khăn trải bàn, phiếu học tập, động não

- Thời gian: 10 đến 15 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

Ghi chú

Hoạt động 1Tìm hiểu đề

GV chép đề lên bảng, gọi HS đọc lại đề bài.

1. Đề bài yêu cầu chứng minh vấn đề gì?

2. Em hiểu “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” và “ uống nước nhớ nguồn” là gì?

3. Yêu cầu lập luận chứng minh ở đây đòi hỏi phải làm như thế nào?

Hoạt động 2: Tìm ý

4. Nếu là người cần được chứng minh thì em có đòi hỏi phải diễn giải rõ hơn ý nghĩa của 2 câu tục ngữ ấy không? Vì sao?

5. Em sẽ diễn giải ý nghĩa của 2 câu tục ngữ ây như thế nào?

à GV cho HS giải thích ý nghĩa 2 câu tục ngữ.

à GV nhận xét và sửa cho HS.

6. Nếu dùng những dẫn chứng để chứng minh cho truyền thống tốt đẹp đó. Em hãy nêu 1 số dẫn chứng tiêu biểu?

è GV chốt lại.

3Lập dàn ý

- GV lần lượt cho HS lập dàn bài 3 phần theo đề bài trên.

à GV nhận xét và chốt lại.

Viết đoạn văn

- GV phân công các nhóm trình bày phần chuẩn bị bài ở nhà.

- GV tổng kết và rút ra kinh nghiệm.

à GV cho điểm các nhóm.

- Chứng minh lòng nhớ ơn

- Biết ơn những người tạo ra thành quả để ta hưởng thụ.

- Chứng minh sự đúng đắn của hai câu tục ngữ.

- Rất cần phải diễn giải rõ hơn ý nghĩa của 2 câu tục ngữ ấy vì có hiểu rõ chúng ta mới có thể chứnh minh tính đúng đắn của nó trong đời sống.

- An quả, uống nước: hưởng thụ

- Trồng cây, nguồn: tạo ra thành quả

à HS đưa ra dẫn chứng.

- HS nhận xét và thảo luận phần làm của các nhóm.

Đề bài: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lí “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, “Uống nước nhớ nguồn”.

Tìm hiểu đề bài:

- Vấn đề: chứng minh lòng nhớ ơn

- Biết ơn những người tạo ra thành quả để ta hưởng thụ.

- Chứng minh sự đúng đắn của hai câu tục ngữ.

2. Tìm ý:

Giải thích ý nghĩa:

-  An quả, uống nước: hưởng thụ

- Trồng cây, nguồn: tạo ra thành quả

è Nhớ ơn

Chứng minh:

- Các ngày cúng giỗ trong gia đình

- Ngày thương binh liệt sĩ, ngày Quốc tế phụ nữ, ngày thầy thuốc Việt Nam

è Suy nghĩ về đạo lí tốt đẹp này của bản thân.

3. Lập dàn ý:

Mở bài:

- Nêu và dẫn dắt vào vấn đề nhớ ơn

Thân bài:

-  Giải thích ý nghĩa 2 câu tục ngữ

- Chứng minh truyền thống nhớ ơn

Kết bài:

- Khẳng định lại vấn đề à rút ra bài học

4.Viết đoạn văn: (HS tự viết)

Mở bài:  Nhóm 1

Thân bài:

- Giải thích: nhóm 2

- Chứng minh: nhóm 3

Kết bài:  nhóm 4

Hoạt động 3 : luyện tập.

- Mục tiêu: - Củng cố lại những kĩ năng, kiến thức đã được học

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật: hoạt động nhóm

- Thời gian: 18

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức

kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Giáo viên hướng dẫn học làm bài tập luyện tập . Đưa ra hệ thống bài tập từ đơn giản đến phức tạp.

Nhóm 1: Viết mở bài.

Nhóm 2: Viết phần giải thích câu tục ngữ.

Nhóm 3: Viết kết bài.

GV hướng dẫn học sinh nhận xét, sửa chữa.

HS luyện tập, củng cố bài.

HS trao đổi, thống nhất phần bài tập của nhóm mình và trình bày lên bảng.

IV. Luyện tập

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 5 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

- Trình bày các bước hoàn thành đề bài sau: Dân gian ta có câu tục ngữ “ Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng”? Nhưng có bạn lại bảo “ Gần mực chưa chắc đã đen, gần đèn chưa chắc đã rạng”. Em hãy chứng minh thuyết phục bạn ấy theo ý của em

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp:Dự án.

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 5 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Sưu tầm các đoạn văn nghị luận đặc sắc về vấn đề văn hóa đọc của người Việt.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1. Bài cũ

- Học bài.

- Làm các bài tập trong vở bài tập và bài tập  phần vận dụng – sáng tạo

2. Bài mới

Chuẩn bị bài mới: Chuyển câu chủ động thành câu bị động

         +  Khái niệm câu chủ động và câu bị động.

+ Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại.

**********************************

Tuần 25

Tiết 93

CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG

THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

I. Mức độ cần đạt

- Hiểu thế nào là câu chủ động và câu bị động.

 - Nhận biết câu chủ động và câu bị động trong văn bản.

II.trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1. Kiến thức

- Khái niệm câu chủ động và câu bị động.

- Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại.

2. Kĩ năng

- Nhận biết câu chủ động và câu bị động.

Tích hợp giáo dục kĩ năng sống

- Kĩ năng ra quyết định

- Kĩ năng giáo tiếp

3. Thái độ

- Giáo dục ý thức học tập

- Hiểu thêm về ngôn ngữ Việt Nam, vận dụng khi nói và viết.

4. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tổng hợp kiến thưc

- Năng lực thực hành ứng dụng

III. Chuẩn bị

1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, hình ảnh minh họa, trò chơi, phiếu học tập…

2. Học sinh: Xem trước bài học, trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn học bài ở nhà .

IV. Tổ chức dạy và học

Bước 1. Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

Bước .2. Kiểm tra bài cũ: 3 phút

 - Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới

Câu hỏi:

Điền trạng ngữ phù hợp vào chỗ trống ?

Nêu công dụng của việc thêm trạng ngữ trong câu ?

a. ……………., những con chim hót líu lo.( Trạng ngữ nơi chốn)

b. …………….., sân trường tràn ngập nắng. ( Trạng ngữ thời gian)

c. ………………., em phải nghỉ học bốn ngày.( Trạng ngữ nguyên nhân)

d. Mọi người phải tuân thủ luật lệ giao thông,……… (Trạng ngữ chỉ mục đích)

e. …….., bạn ấy đã đạt được giải thưởng cao nhất. (Trạng ngữ chỉ phương tiện)

Đáp án:

Công dụng của việc thêm trạng ngữ

- Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc được nói đến trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy dủ, chính xác.

- Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc.

Bước .3. Tổ chức dạy và học bài mới

1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

 -  Phương pháp: Thuyết trình.

 - Kĩ thuật:Động naxo

 - Thời gian: 2 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

Nghe bài hát : Thương ca Tiếng Việt

Giáo viên dẫn dắt vào bài học.

          Các em ạ ! Tiếng Việt của chúng ta giàu và đẹp không chỉ bởi có một kho tàng từ vựng phong phú, đa dạng. Mà còn bởi ta có những kết cấu câu linh hoạt, độc đáo. Câu văn cũng giống như cuộc sống vậy, cuộc sống luôn luôn thay đổi, thì câu văn cũng phải có sự biến đổi để đáp ứng nhu cầu giao tiếp của con người. Hôm nay, cô trò ta sẽ cùng tìm hiểu bài học: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*Mục tiêu:Tìm hiểu về câu chủ động, câu bị động và mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

    - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

    - Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

          * Phương pháp : Vấn đáp thyết trình làm việc nhóm

* Định hướng năng lựctự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản 

* Kỹ thuật: Động não, giao việc, .

          * Thời gian : 17 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

GHI CH

 1:  Tìm hiểu bài

 1. Thế nào là câu chủ động? Câu bị động ?

GV đưa VD 1 lên bảng

- Hãy xác định chủ ngữ từng câu ?

- Nội dung biểu thị của 2 câu này giống hay khác nhau ?

- Vậy thì 2 câu khác nhau chỗ nào ? Hãy phân tích  cấu tạo của câu và so sánh ?

1

2

3

Chủ thể hành động

Hành động

Đối tượng hành động

a Câu chủ động.

1

2

3

Đối tượng hành động

Hành động

Chủ thể hành động

a Câu bị động.

GV: Những câu có chủ ngữ biểu thị người thực hiện một hoạt động hướng đến người khác (câu (a) ) g Gọi là câu chủ động . Chủ ngữ trong câu (a) biểu thị chủ thể của hoạt động ; Những câu có chủ ngữ biểu thị người được hoạt động của người khác hướng đến (câu (b) ) g Gọi là câu bị động . Chủ ngữ trong câu (b) biểu thị đối tượng của hoạt động .

- GV cho HS tìm thêm VD:

 + Câu chủ động

 

+ Câu bị động

- Vậy thế nào là câu chủ động ? Câu bị động ? ( HSđọc ghi nhớ SGK / 57 )

2. Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động :

Em sẽ chọn câu (a) hay câu (b) để điền vào chỗ trống trong đoạn văn trên bảng? Giải thích vì sao em chọn cách đó?

2: Các kiểu câu bị động:

 2 kiểu

- Kiểu câu bị động có dùng được, bị

VD3: Lớp em được cô giáo khen.

          Nó bị thầy phạt.

- Kiểu câu bị động không dùng được, bị

VD4: Quần áo bẩn giặt hết rồi.

          Sách này bỏ vào cặp.

Kiểu câu này, nếu ta thêm được, bị thì câu  vẫn hợp lý: Quần áo bẩn được giặt hết rồi.

- Cho HS tìm VD tương tự

- Cho HS đọc ghi nhớ SGK /58

VD1:

a) Mọi người yêu mến em.

b) Em được mọi người yêu mến.

- Giống nhau: Vì cả 2 câu đều nói về việc yêu mến, cùng có chủ thể của hành động yêu mếnmọi người, cùng có kẻ chịu tác động của hành động yêu mến là em .

- Khác nhau :

Câu (a): Mọi người chủ động thực hiện hành động hướng vào em.

Câu (b): Hành động của em chịu sự tác động của mọi người.

Câu chủ động:

 + Con mèo vồ được con chuột.

 + Thầy Hiệu trưởng vào thăm lớp em.

Câu bị động:

 + Con chuột bị con mèo vồ.

 + Lớp em được thầy Hiệu trưởng  vào thăm.

- HS đọc ghi nhớ

VD2: … Em tôi là chi đội trưởng, là “vua toán” của lớp từ mấy năm nay … , tin này chắc làm cho bạn bè xao xuyến.

Chọn câu (b) vì : Tạo sự liên kết câu : Câu (1) nói về Thủy, câu (2) Em tôi , câu (3) Em

- HS đọc

=> Nhằm tránh lặp lại kiểu câu đã dùng trước đó, đồng thời tạo sự liên kết câu.

I. Tìm hiểu bài:

 1.Câu chủ động, câu bị động :

VD1:

a) Mọi người / yêu mến em.

® Câu chủ động

b) Em / được mọi người yêu mến.

® Câu bị động

2. Mục đích của sự chuyển đổi:

VD2: Em tôi là chi đội trưởng, là “vua toán” của lớp từ mấy năm nay. Em được mọi người yêu mến …

® Tạo sự liên kết câu

3. Các kiểu câu bị động:

a) Kiểu câu bị động có dùng được, bị :

VD3:Bài đã được làm.

b) Kiểu câu bị động không dùng được, bị :

VD4: Bài đã làm.

II. Ghi nhớ : SGK / 58

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác..

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Thời gian: 20 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Giáo viên cho học sinh chuyển sang phần luyện tập

Giáo viên chia học sinh các tổ tìm hiểu từng bài hướng học sinh tìm hiểu sau đó trả lời

Bài tập 1- SGK

 Tìm câu bị động trong đoạn trích. Tác giả vì sao lại chọn cách viết như vây ?

Bài tập 2:

Từ những kiến thức đã được học, các em hãy viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn sau.

Giáo viên chiếu đề bài

Tính thời gian làm bài

Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

Học sinh hoạt động nhóm

Nhóm 1:

a.Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê rõ ràng dễ nhìn thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.

( Hồ Chí Minh)

Nhóm 2:

b. Người đầu tiên chịu ảnh hưởng thơ Pháp rất đậm là Thế Lữ. Những bài thơ có tiếng của Thế Lữ ra đời từ đầu năm 1933 đến 1934. Giữa lúc người thanh niên Việt Nam bấy giờ ngập trong quá khứ đến tận cổ thì Thế Lữ đưa về cho họ cái hương vị phương xa. Tác giả “ Mấy vần thơ” liền được tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ.

( Theo Hoài Thanh)

Học sinh hoạt làm bài vào phiếu học tập và chấm chéo

Một học sinh đọc to đề

Học sinh lựa chon đề và viết đoạn văn vào phiếu học tập

Hai học sinh trình bày

Học sinh xét

Lắng nghe, gọi học sinh nhận xét bài theo các mục nội dung và hình thức.

- Đúng chủ đề lựa chọn

- Đoạn văn có sử dụng câu chủ động, câu bị động.

- Các câu văn liên kết, không mắc lỗi diễn đạt.

- Cách trình bày bài viết rõ ràng, mạch lạc.

- Đúng hình thức đoạn văn, đúng số lượng câu.

Giáo viên nhận xét.

Rút ra mục đích của bài tập là rèn cách viết đoạn văn, cách trình bày bài viết ấy trước mọi người,...

IV. Luyện tập

Bài tập 1

Tìm câu bị động trong đoạn trích. Tác giả vì sao lại chọn cách viết như vây ?

Nhóm 1:

a.Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý. Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê rõ ràng dễ nhìn thấy. Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.

( Hồ Chí Minh)

Nhóm 2:

b. Người đầu tiên chịu ảnh hưởng thơ Pháp rất đậm là Thế Lữ. Những bài thơ có tiếng của Thế Lữ ra đời từ đầu năm 1933 đến 1934. Giữa lúc người thanh niên Việt Nam bấy giờ ngập trong quá khứ đến tận cổ thì Thế Lữ đưa về cho họ cái hương vị phương xa. Tác giả “ Mấy vần thơ” liền được tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ.

( Theo Hoài Thanh)

- Tác giả sử dụng như vậy nhằm mục đích tạo ra sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn để có một mạch văn thống nhất.

- Không thể thay thế bằng câu chủ động tương ứng được vì nếu thay đoạn văn sec trở nên lẻ tẻ, thiếu logic.

Bài tập 2.Em hãy lựa chọn một trong số các chủ đề sau:

Chủ đề 1: Bảo vệ môi trường

Chủ đề 2: Biển đảo Việt Nam

Chủ đề 3: Biến đổi khí hậu

Chủ đề 4: An toàn giao thông

Viết thành đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu, trong đó có sử dụng một câu chủ động hoặc một câu bị động.

Thời gian 7 phút

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

* Thời gian: 2 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Bài 1: Nghe bài hát : “Hải phòng thành phố tuổi thơ” của nhạc sĩ Thanh Tùng và ghi lại những câu chủ động có trong bài hát. Nêu cảm nhận của em sau khi nghe bài hát ấy?

Bài 2: Viết đoạn hội thoại về chủ đề ma túy học đường có sử dụng hai câu chủ động và hai câu bị động.

Bài 3: Thảo luận với nhóm tổ về một số  trường hợp sử dụng linh hoạt các câu chủ động và bị động thể hiện tình cảm của người nói, người viết…

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày.

Có thể hoàn thành bài tập ở nhà

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp: Dự án.

       * Kỹ thuật: Giao việc                                            

       * Thời gian: 1 phút.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Sưu tầm các tình huống sử dụng các câu chủ động, câu bị động trong các bài thơ, văn đã học trong chương trình Ngữ Văn 7 và các tình huống trong cuộc sống

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1. Bài cũ

- Học bài, làm bài tập trong vở bài tập và bài tập phần vận dụng sáng tạo

2. Bài mới

- Chuẩn bị bài : Đức tiính giản dị của Bác Hồ

*************************************

Tuần 25

Tiết 94

ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ

Tác giả : Phạm Văn Đồng

I. Mức độ cần đạt

- Thấy được đức tính giản dị là phẩm chất cao quý của Bác Hồ qua đoạn văn nghị luận đặc sắc.

II. trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1. Kiến thức

- Sơ giản về tác giả Phạm Văn Đồng.

- Đức tính giản dị của Bác Hồ được thể hiện trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và trong sử dụng ngôn ngữ nói, viết hằng ngay.

- Cỏch nờu dẫn chứng và bỡnh luận, nhận xét; giọng văn sôi nổi nhiệt tỡnh của tỏc giả.

2. Kĩ năng

- Đọc – hiểu văn bản nghị luận xó hội.

- Đọc diễn cảm và phân tích nghệ thuật nêu luận điểm và luận chứng trong văn bản nghị luận.

3. Thái độ

Giáo dục lòng yêu, kính trọng, biết ơn Bác

+ Giáo dục kĩ năng sống:

- Tự nhận thức được những đức tính giản dị bản thân cần học tập ở Bác.

- Làm chủ bản thân: xác định được mục tiêu phấn đấu, rèn luyện về lối sống của bản thân theo tấm gương của chủ tịch Hồ Chí Minh khi bước vào thế kỉ mới.

- Giao tiếp, trao đổi, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, cảm nhận của bản thân về lối sống giản dị của Bác.

+ Giáo dục học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

- Giản dị là một trong những phẩm chất nổi bật và nhất quán trong lối sống Hồ Chí Minh.

- Sự hòa hợp, thống nhất giữa lối sống giản dị với đời sống tinh thần phong phú, phong thái ung dung tự tại và tư tưởng tình cảm cao đẹp của Bác.

4. Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,                              

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực  hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tiếp nhận văn bản

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ   

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản .

III. Chuẩn bị

1- Chuẩn bị của  giáo viên

- SGK, bài soạn, Soạn giáo án; Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học.

  • Chuẩn bị của học sinh

 Đọc bài,soạn bài, trả lời câu hỏi. Vẽ bản đồ tư duy giới thiệu tác giả và tác phẩm

IV. tổ chức dạy và học

Bước 1. ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

Bước 2 .Kiểm tra bài cũ(3 phút)

Cõu hỏi: Mối quan hệ giữa luận cứ và lập luận như thế nào?Vị trí giữa luận cứ và kết luận có thể thay thế cho nhau không?

Bước 3.Tổ chức dạy và học bài mới

Hoạt động 1: Tạo tâm thế

Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

Kĩ thuật: Động não.

Thời gian: 1 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KTKN cần đạt

Ghi chú

GV dẫn dắt vào bài: Ở bài thơ “ Đêm nay Bác không ngủ” ( Minh Huệ), chúng ta rất xúc động trước những hình ảnh giản dị của “ người cha mái tóc bạc” suốt đêm không ngủ chăm lo các chiến sĩ như chăm sóc những đứa con thân yêu của mình. Còn hôm nay, chúng ta lại 1 lần nữa nhìn rõ phẩm chất cao đẹp này của chủ tịch Hồ Chí Minh qua 1 số đoạn văn xuôi nghị luận đặc sắc của cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng, người học trò xuất sắc, người cộng sự đắc lực, nhiều năm với Bác Hồ.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

GV nêu tình huống có vấn đề

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*  Mục tiêu

- Học sinh đọc, nắm đượcthông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Hs hiểu các giá trị của văn bản.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác...

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, giao việc, thảo luận nhóm

* Thời gian: 27- 30’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

GHI CH

HOẠT ĐỘNG 1:  Đọc và tìm hiểu chú thích

- GV đọc mẫu và hướng dẫn cách đọc, sau đó nhận xét cách đọc ( Yêu cầu: giọng đọc rõ ràng, sôi nổi cảm xúc)

- Nêu vài nét về tác giả ?

( PVĐ đã từng giữ cương vị Thủ tướng chính phủ hơn 30 năm, là người cộng sự gần gũi của Bác Hồ. Ong còn là một nhà văn hóa lớn. Do có điều kiện sống gần gũi bên Bác, ông đã viết nhiều cuốn sách và bài báo về Bác. – Bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ” được trích từ bài diễn văn của Thủ tướng PVĐ đọc trong Lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh Chủ tịch HCM, vào ngày 19/5/1970.)

HOẠT ĐỘNG 2:  Tìm hiểu văn bản.

- Bài văn nghị luận về vấn đề gì?

- Hãy chia bố cục của bài ?

+ Bài văn này chỉ là một đoạn trích nên không đầy đủ các phần trong bố cục thông thường của bài văn nghị luận.

- Đức tính giản dị và khiêm tốn của Bác Hồ được nhấn mạnh và mở rộng như thế nào trước khi chứng minh ?

- Đoạn văn thứ 3, tác giả đã chứng minh đời sống giản dị của Bác Hồ trên các phương diện nào?

- Tìm những dẫn chứng về 3 phương diện trên ?

- Những chứng cứ tác giả đưa ra để chứng minh có thuyết phục không?

- Sau khi đã nêu dẫn chứng đủ các mặt, tác giả giải thích, bình luận về phẩm chất giản dị của Bác như thế nào ?

Thảo luận

- Vì sao tác giả nói đó là cuộc sống thực sự văn minh ?

- Bác Hồ giản dị trong nói và viết, luận điểm này được tác giả làm sáng tỏ như thế nào ?

GV nhận định:

Tác giả giải thích tại sao Bác Hồ lại rất giản dị trong lời nói và bài viết: “Vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được”. Lời giải thích này càng suy tôn phẩm chất cao quí của người chiến sĩ cách mạng ở Bác.

GV bình:

à Sự giản dị, thanh bạch được dẫn chứng từ “người thật, việc thật” của một vị lãnh tụ tối cao.

à Ta có thể hiểu ý của tác giả qua đoạn trích như sau: “Bác Hồ sống đời sống giản dị và thanh bạch như vậy bởi vì Người đã từng sống, chiến đấu và lao động cùng với nhân dân, chiến sĩ trong hai cuộc đấu tranh gian khổ, ác liệt chống Pháp và Mỹ. Người ta cảm nhận được hết những hy sinh, gian khổ, mất mát của đồng bào và chiến sĩ ta. Do đó Người càng quý trọng hơn, nâng niu hơn những thành quả mà con người đạt được. Người đã ý thức sâu sắc rằng không đổ mồ hôi, xương máu thì không thể biết quý trọng cái mà mình đang có. Vì vậy trong đời sống, trong tác phong sinh hoạt, trong quan hệ với mọi người kể cả trong khi nói và viết Người đều thể hiện được đức tính giản dị và thanh bạch của mình. Đời sống vật chất giản dị càng hoà hợp với đời sống tâm hồn, tình cảm phong phú.

Tác giả đã giải thích, bình luận về đức tính giản dị như sau: ”Bác Hồ sống đời sống giản dị … giá trị tinh thần cao đẹp nhất”. Em hiểu những ý kiến trong đoạn văn trên như thế nào?

HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết

- Theo em, nghệ thuật nghị luận ở bài này có gì đặc sắc ?

- Cho HS đọc ghi nhớ SGK / 55

HOẠT ĐỘNG 4:  Luyện tập.

- HS đọc

- HS đọc : SGK / 54

- Phạm Văn Đồng (1906-2000), quê ở tỉnh Quảng Ngãi, là nhà cách mạng nổi tiếng và là nhà văn hóa lớn .

- Vấn đề: Đức tính giản dị của Bác Hồ.

- Bố cục:

 +MB: Cuộc sống vô cùng giản dị và khiêm tốn của HCT .

 +TB:Chứng minh sự giản dị của Bác Hồ trong sinh hoạt, lối sống, việc làm.

 + KB: Không có

- Nhấn mạnh: Sự hài hòa kết hợp và thống nhất giữa hai phẩm chất vĩ đại và giản dị, chính trị và đạo đức trong con người, trong lối sống, tính cách Bác Hồ.

- Mở rộng : Phẩm chất giản dị vẫn được Bác giữ nguyên vẹn vì một mục đích duy nhất và vô cùng cao đẹp: tất cả vì nước, vì dân, vì sự nghiệp lớn của dân tộc.

- Chứng minh trên 3 phương diện: cách ăn, cách ở, cách làm việc.

    + Cách ăn: Bữa cơm chỉ có vài ba món giản đơn, lúc ăn Bác không để rơi vãi một hôt cơm; ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại được sắp xếp tươm tất. 

+ Cách ở: Nhà sàn gỗ thoáng mát, tao nhã.

 + Cách làm việc: Tự mình làm việc, từ việc lớn đến việc nhỏ.

- Rất giàu sức thuyết phục, vì:

  + Luận cứ toàn diện (Giản dị trong ăn, ở, lối sống và làm việc, nói và viết.

  + Dẫn chứng phong phú, cụ thể, xác thực.

  + Những điều tác giả nói ra đều được đảm bảo .

- Giải thích, bình luận về phẩm chất giản dị của Bác:

  + Chớ hiểu lầm rằng Bác sống khắc khổ theo lối nhà tu hành.

  + Bác sống giản dị thanh bạch như vậy … quần chúng nhân dân.

  + Đời sống vật chất giản dị… đời sống tâm hồn phong phú.

  + Đó là đời sống thực sự văn minh … trong thế giới ngày nay.

Đó là cuộc sống thực sự văn minh, vì:

   + Vì đó là cuộc sống cao cả của một con người chỉ nghỉ đến dân đến nước, không nghĩ riêng cho mình.

  + Vì đó là cuộc sống của một con người có đời sống tinh thần phong phú, cao đẹp, không màng đến hưởng thụ cuộc sống vật chất.

Tác giả giải thích là chủ yếu, chứ không chứng minh bằng dẫn chứng cụ thể. Tác giả chỉ nêu mấy câu nói nổi tiếng của Bác và lời bình luận của mình mà thôi.

HS phát biểu.

- Nét đặc sắc : Kết hợp nhuần nhuyễn giữa các thao tác nghị luận: giải thích và chứng minh, giải thích và bình luận.; Cách chứng minh rất thuyết phục bởi dẫn chứng toàn diện, phong phú, cụ thể, xác thực; Lời lẽ giải thích và bình luận chứa đầy tình cảm kính yêu đối với Bác, chứa đầy sự suy tôn chân thành của tác giả.

- HS đọc

I.Đọc và tìm hiểu chú thích:

-Tác giả: Phạm Văn Đồng (1906-2000)

- Tác phẩm: Văn nghị luận

II. Tìm hiểu bài:

1.Vấn đề: Đức tính giản dị của Bác Hồ.

2. Bố cục:

MB: Sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị với đời sống bình thường vô cùng giản dị và khiêm tốn của Hồ Chủ tịch.

TB: Chứng minh:

- Cách ăn:

 + Bữa cơm chỉ vài ba món giản đơn.

 + Lúc ăn không để rơi vãi một hạt cơm.

 + An xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất.

- Cách ở:

  + Nhà sàn gỗ thoáng mát,tao nhã.

- Cách làm việc:

   + Tự mình làm việc

=> Liệt kê, dẫn chứng sát thực, cụ thể ® đời sống vật chất giản dị hoà hợp với đời sống tâm hồn phong phú.

- Giản dị trong lời nói và bài viết à Những chân lý giản dị mà sâu sắc.

III. Ghi nhớ :

SGK / 55

IV. Luyện tập:

Một số ví dụ về sự giản dị trong thơ văn của Bác :Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến 1946 ; Năm điều Bác Hồ dạy ; Hòn đá to ; …

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm...

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy....

* Thời gian: 7- 10 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập luyện tập.

GV hướng dẫn HS Luyện tập, củng cố

* Dẫn bài thơ, mẩu chuyện về đức tính giản dị của Bác? Nhóm 1.

* Tìm những dẫn chứng về những lời nói, bài viết của Bác? Nhóm2.

- Dẫn chứng:

+ Thư gửi học sinh....

+ Năm điều Bác Hồ dạy.

+ Tuyên ngôn đọc lập: “ Tôi nói, đồng bào...”.

+ Di chúc: “ Tôi chỉ có.....”.

Học sinh luyện tập  theo yêu cầu của giáo viên

Hs đọc và thực hiện theo y/c của bài

IV. Luyện tập

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy....

* Thời gian: 2 phút .

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Viết đoạn văn về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày.

Có thể hoàn thành bài tập ở nhà

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.

* Phương pháp: Dự án.

       * Kỹ thuật: Giao việc                                            

       * Thời gian: 1 phút.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

Ghi chú

Sưu tầm các Tranh ảnh về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày.

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1. Bài cũ

- Học bài, làm bài tập trong vở bài tập và bài tập phần vận dụng sáng tạo

2. Bài mới

- Chuẩn bị bài : Đức tính giản dị của Bác Hồ

*****************************************

Tuần 25

Tiết 95,96

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5- VĂN LẬP LUẬN CHỨNG MINH

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Ôn tập lại cách làm bài văn lập luận chứng minh, cũng như về các kiến thức văn và tiếng việt có liên quan đến bài làm, để có thể vận dụng kiến thức đó vào việc tập làm một bài văn lập luận chứng minh.

II  –  TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

1 - Kiến thức:

- Ôn  tập về cách làm bài văn lập luận chứng minh, cũng nh­ư về các kiến thức Văn và Tiếng Việt có liên quan đến bài làm, để có thể vận dụng kiến thức đó vào việc tập làm một bài văn lập luận chứng minh cụ thể.

+ Nhận thức của học sinh về kiểu bài nghị luận chứng minh. Xác định luận đề, triển khai luận điểm, tìm và sắp xếp lý lẽ và dẫn chứng , trình bày bằng lời văn của mình qua một bài viết cụ thể.

2 - Kĩ năng:

- Có thể tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân để có ph­ương pháp phấn đấu phát huy ­ưu điểm và sửa chữa khuyết điểm.

3 - Thái độ:

 - Ý thức viết bài vận dụng kiến thức lí thuyết đã học - Kiểm tra, đánh giá

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

4 – Hình thành năng lực:

- Sử dụng ngôn ngữ

- Tạo lập văn bản

III -  Chuẩn bị

1- Chuẩn bị của  GV:

2- Chuẩn bị của HS: Xem chuẩn bị bài ở nhà. ¤n luyÖn vÒ v¨n nghÞ luËn chøng minh

+  Häc sinh Chuẩn bị giÊy

IV -  HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

Bước I. Ổn định  tổ chức.

Bước II. Kiểm tra bài cũ: (Lồng vào nội dung bài kiểm tra)

Bước III. Hoạt động đánh giá.

+  Viết tại lớp trong hai tiết

*****************************************

Tuần 26

Tiết 97

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

*****************************************

Tuần 26

Tiết 98,99

Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được quan niệm của  nhà văn Hoài Thanh về nguồn gốc, công dụng và ý nghĩa của văn chương trong lịch sử của nhân loại.

- Nghệ thuật nghị luận đặc sắc, độc đáo của Hoài Thanh.

II  –  TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

1. Kiến thức:

  - Sơ giản về nhà văn Hoài Thanh.

  - Quan niệm của tác giả về nguồn gốc, ý nghĩa, công dụng của văn chương.

  - Luận điểm và cách trình bày luận điểm về một vấn đề văn học trong một văn bản nghị luận của nhà văn Hoài Thanh..

2. Kĩ năng:

  - Đọc - Hiểu văn bản nghị luận  văn học.

  - Xác định và phân tích luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận.

  - Vận dụng, trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận.

3. Thái độ:

  - Yêu quí, trân trọng văn chương , tu dưỡng đạo đức.

- Giáo dục lòng yêu mến, trân trọng các tác phẩm văn chương

4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

Năng lực giải quyết vấn đề,

Năng lực sáng tạo,

Năng lực  hợp tác

Năng lực đọc – hiểu văn bản

Năng lực cảm thụ thẩm mỹ về TP

III.CHUẨN BỊ:

1.Thầy:

Đọc các tài liệu có liên quan,soạn bài theo cuốn chuẩn kiến thức và kĩ năng,SGK,SGV.vở bài tập

2.Trò:

 -Đọc bài và soạn bài theo hướng dẫn của GV

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước I:Ổn định tổ chức

Bước II:Kiểm tra bài cũ

-Mục tiêu:Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh

-Thời gian:5 phút

-Phương án:Kiểm tra trước khi vào bài mới

   1.Viết về sự giản dị của Bác Hồ, tác giả đã dựa trên cơ sở nào?

A.Nguồn cung cấp thông tin từ những người phục vụ.

B.Sự tưởng tượng hư cấu của tác giả.

C.Sự hiểu biết tường tận kết hợp với những tình cảm yêu kính chân thành, thắm thiết của tác giả đối với đời sống hàng ngày và công việc của Bác.

D. Những buổi tác giả phỏng vấn Bác.

   2.Vì sao Bác Hồ rất giản dị trong lời nói và bài viết?

A. Vì Bác có năng khiếu thơ văn.

B. Vì Bác muốn nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được.

C. Vì thói quen.

D. Vì Bác sinh ra ở nông thôn.

   3. Chứng cứ nào không được tác giả dùng để chứng minh sự giản dị trong bữa ăn của Bác Hồ trong đoạn trích Đức tính giản dị của Bác Hồ?

A. Bác thích ăn những món được nấu rất công phu.

B. Ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất.

C. Lúc ăn không để rơi vãi một hạt cơm.

D. Chỉ vài ba món giản đơn.

Phương án 2:

Câu 1:  Hãy nêu nghệ thuật, nội dung của văn bản '' Đức tính giản dị của Bác Hồ'' ?

1. Nghệ thuật :

- Có dẫn chứng cụ thể, lí lẽ bình luận sâu sắc, có sức thuyết phục.

- Lập luận theo trình tự hợp lí.

2. Nội dung:

- Ca ngợi phẩm chất cao đẹp, đức tính giản dị của Chủ Tịch Hồ Chí Minh.

- Bài học về việc học tập, rèn luyện noi theo tấm gương của Chủ tịch Hồ Chí Minh

Bước III:Tổ chức dạy và học

Ho¹t ®éng 1: KHỞI ĐỘNG

-Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng cho học sinh.

-Phương pháp: Thuyết trình.

-Kĩ thuật: Động não.

-Thời gian dự kiến: 2 phút.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của thầy

Chuẩn KTKN

cần đạt

Ghi chú

*GV giới thiệu bài :

GV dẫn dắt vào bài theo tình huống nêu vấn đề: Văn chương nghệ thuật ra đời rất sớm và luôn luôn gắn bó với đời sống con người. Từ xưa, người ta đã băn khoăn  văn chương có nguồn gốc từ đâu ? nó có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống ? Bài viết “ ý nghĩa văn chương” của Hoài Thanh  sẽ giúp chúng ta hiểu phần nào về điều đó.

HS lắng nghe,ghi tên bài

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu: đọc chú thích và trả lời câu hỏi

* Thời gian: 15- 17 phút.

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình....

* Kỹ thuật: Động não. ....

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

GHI CH

1:  Đọc và tìm hiểu chú thích

- GV đọc mẫu và hướng dẫn cách đọc. Sau đó gọi HS đọc lại văn bản.

-GV cho các em  đọc phần chú thích để hiểu rõ nghĩa các từ khó, từ địa phương

-Giới thiệu về Tác giả, tác phẩm (SGK trang 61,62)

GV gọi HS đọc từ: “Từ đầu … muôn loài”

2Tìm hiểu văn bản

-Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì ?

- Quan niệm như thế đúng chưa ?

GV cho HS đọc tiếp  từ: “văn chương sẽ là … vào thực tế”.

GV diễn giảng thêm:

Theo tác giả viếtvăn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống”.

- Theo em, nội dung lời văn của Hoài Thanh có mấy ý chính ? Hãy giải thích và em hãy tìm các dẫn chứng để làm rõ cho các ý đó .

 Dẫn chứng thêm:

 + Chúng ta có thể thấy rõ cuộc sống của người nông dân VN xưa vất vả, cần cù như thế nào qua những bài ca dao, tục ngữ, những câu chuyện cổ tích; Đất nước VN tươi đẹp như thế nào qua các tác phẩmSông nước Cà Mau”, “Cây tre VN”…

  + Đọc các tác phẩm thời chống Pháp, chống Mỹ người đọc sẽ hình dung được cuộc kháng chiến trường kì, gian khổ của dân tộc ta. (Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Khoảng trời – hố bom, …)

+ Ta kính yêu cha mẹ hơn, hiếu thảo hơn khi đọc bài ca daoCông cha như núi Thái Sơn …”

+ Sáng tạo ra sự sống mới: Thế giới loài vật trongDế Mèn phiêu lưu kí”, thế giới loài chim trongLao xao

- Vậy theo Hoài Thanh: Công dụng của văn chương là gì ?

    (GV gọi HS đọc đoạn văn từ “Vậy thì, hoặc hình dung sự sống” đến hết văn bản để tìm ý trả lời ).

-Theo em, thế nào là: “ văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện cho ta những tình cảm ta  sẵn có”? Hãy dựa vào kiến thức văn học đã có, giải thích và tìm dẫn chứng cho câu nói đó   (Kết hợp làm BT - SGK / 63 )

Văn chương đã cho người đọc có một thái độ như thế nào đối với các nhân vật trong truyện ? Với các cảnh vật được miêu tả ?

- Đọc lại những kiến thức về bài văn nghị luận chứng minh đã học trong phần tập làm văn ở những bài 18; 19; 20 để trả lời các câu hỏi SGK / 62-63?

a) Em hãy cho biết văn bản Ý nghĩa văn chương thuộc loại văn bản nào ? (Nghị luận chính trị xã hội hay nghị luận văn chương). Vì sao ?

b) Văn nghị  luận của Hoài Thanh (qua Ý nghĩa văn chương) có gì đặc sắc ?

3:  Tổng kết

Các em hãy tổng kết lại những đặc điểm về nghệ thuật và nội dung của văn bản trên ?

GV cho HS đọc ghi nhớ SGK/ 63

HS đọc văn bản và phần chú thích SGK/ 60,61,62.

-Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người, rộng ra là thương cả muôn vật muôn loài.

-Rất đúng, nhưng vẫn có cách quan niệm khác. Ví dụ: văn chương bắt nguồn từ cuộc sống lao động của con người. Hoặc văn chương là sự xúc động trước cái đẹp, cái cao cả hay có sự phẫn nộ trước cái xấu, cái ác và luôn có thiện chí hương về chân ,thiện, mĩ.

àCó 2 ý:

*Ý 1: Văn chương là hình dung của muôn hình vạn trạng: có nghĩa là cuộc sống của con người, của xã hội vốn là thiên hình vạn trạng. Văn chương có nhiệm vụ phản ánh cuộc sống đó.

Dẫn chứng:

Trong văn bản Cô Tô (lớp 6). Trích từ thiên ký dài cùng tên của Nguyễn Tuân, ông đã phát hiện và sáng tạo cái đẹp của thiên nhiên, phản ánh cuộc sống và sinh hoạt của con người trên đảo và vùng biển Cô Tô được miêu tả trong trận bão. Đọc tác phẩm, ta càng hiểu biết và yêu mến một vùng đất của tổ quốc ngoài biển quần đảo Cô Tô xa xôi.

*Ý 2: Văn chương còn sáng tạo ra sự sống: có nghĩa là văn chương dựng lên những hình ảnh đưa ra những ý tưởng mà cuộc sống hiện đại chưa có , hoặc chưa đến mức cần có để mọi người phấn đấu xây dựng, biến chúng thành hiện thực, tốt đẹp trong tương lai.

Dẫn chứng: văn bản nhật dụng “ Động Phong Nha”. Trong văn bản này ta hình dung được vẻ đẹp lộng lẫy, kì ảo của động. ® Từ sự nhận biết vẻ đẹp của động, suy nghĩ về một vấn đề mà cuộc sống đang đặt ra một cách bức thiết, bảo vệ môi trướng thiên nhiên, bảo vệ danh lam thắng cảnh, đầu tư khai thác nguồn lợi của thiên nhiên nhằm phát triển kinh tế du lịch trong tương lai. Vì hiện nay, động Phong Nha được xem là kì quan của dất nước và hơn nữa là của thế giới ( Tháng 02/ 2004 vừa qua Động Phong Nha đã được UNESCO công nhận vào hàng một trong những kì quan, một trong những di tích văn hóa du lịch nổi tiếng trên thế giới)

        HS THẢO LUẬN

Công dụng: Văn chương giúp cho  người đọc có tình cảm, có lòng vị tha gây cho ta những tình cảm không có, luyện những tình cảm ta sẵn có. Biết cái đep, cái hay của cảnh vật, của thiên nhiên, của lịch sử loài người. Nếu xóa bỏ văn chương thì sẽ xóa bỏ hết dấu vết của chính nó, sẽ nghèo nàn về đời sống tinh thần, nghèo nàn về tâm linh đến mức nào.

à Theo quan niệm văn chương của Thạch Lam, văn chương là một thứ khí giới thanh cao và đắc lực, nó tác động sâu sắc đến tư tưởng, tình cảm, cảm xúc của con người

àCòn theo Hoài Thanh:

Ý 1: Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có à Tức là phẫn nộ trước cái xấu, cái ác. Vì con người ai cũng có tình cảm: tình cảm yêu thương hay căm ghét v.v…

Dẫn chứng: Truyện cổ Thạch Sanh. Trong đó, nhân vật phản diện là Lý Thông – một con người tráo trở, mưu mô, xảo quyệt cuối cùng đã bị rạch mặt à người đọc sẽ có một cái nhìn không thiện cảm với thái độ căm ghét một nhân vật xấu xa cần phải bị trừng trị.

èPhẫn nộ trước cái xấu.

Ý 2; Văn chương luyện cho ta những tình cảm sẵn có.

Như ta đã biết, văn chương là xúc động trước cái đẹp, cái cao cả và lòng yêu thương con người, muôn vật v.v… Ai cũng có tình cảm và thông qua đó, văn chương lại luyện cho ta những tình cảm này: xúc động, yêu thương xót xa, kính phục, tự hào trước hoàn cảnh và nhân vật.

Dẫn chứng: Bài Lượmcủa Tố Hữu.

Qua hình ảnh của chú bé thiếu niên nhỏ tuổi, vui tươi, hồn nhiên,nhanh nhẹn nhưng đã hy sinh trong lúc làm nhiệm vụ. Đọc bài thơ này, chúng ta càng yêu thương, trân trọng, kính phục, xen lẫn tự hào đối với Lượm – một chú bé dũng cảm đã ngã xuống vì đất nước.

èXúc động trước cái đẹp, cái cao cả.

- Néi dung, nghÖ thuËt cña bài?

- Văn bản “ý nghĩa văn chương” thuộc loại văn bản nghị luận văn chương.

-  Văn bản vừa có lí lẽ,vừa có cảm xúc hình ảnh

-  Qua bài văn em cảm nhận được văn chương có ý nghĩa gì?

I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHÚ THÍCH.

  1.Tác giả: Hoài Thanh (1909 – 1982)

  2.Tác phẩm: Nghị luận văn chương

II. TÌM HIỂU VĂN BẢN

1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.

Là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.

èQuan niệm đúng đắn.

2. Nhiệm vụ của văn chương

Văn chương sẽ là hình dung của sự sống  muôn hình vạn trạng.

èNhiệm vụ phản ánh cuộc sống.

- Văn chương sáng tạo ra sự sống. 

èPhấn đấu xây dựng, biến những gì chưa có thành hiện thực tốt đẹp trong tương lai.

3. Công dụng của văn chương

- Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có

èPhẫn nộ trước cái xấu, cái ác.

- Luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có.

èXúc động trước cái đẹp, cái cao cả.

III. GHI NHỚ

( SGK / 63 ).

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 7- 10 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HĐ CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

Ghi chú

GV cho HS đọc thêm phần đọc thêm  SGK

- GV cho HS làm BT 3,4 trong vở BT NV7(trang64,65)

HS đọc thêm SGK

HS làm bài

IV – LUYỆN TẬP

+ Hãy chọn 1 trong số tác phẩm văn chương đã học có tác động sâu sắc đến tình cảm của em? Nêu tác động đó để xác nhận quan điểm của Hoài Thanh về văn chương?

+ Tìm thêm dẫn chứng thơ văn đã học để chứng minh ý nghĩa, công dụng của văn chương theo quan điểm của Hoài Thanh.

     Đáp án nào sau đây đúng:

       1. Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?

A. Cuộc sống lao động của con người.

B. Tình yêu lao động của con người

C. Lòng thương người, rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.

D. Do lực lượng thần thánh tạo ra.

2.Công dụng của văn chương được Hoài Thanh khẳng định trong bài viết của mình:

A. Văn chương giúp cho người gần người hơn.

B. Văn chương gơi tình cảm, gợi lòng vị tha.

C. Văn chương là loại hình giá trị của con người.

D. Văn chương dự báo những điều sẽ xảy ra trong tương lai.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

GV giao bài tập

Bài tập

Viết đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ của em về vai trò của văn chương sau khi học xong văn bản này?

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, viết bài, trình bày....

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án                         

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

GV giao bài tập

Bài tập :

- Tìm thêm một số dẫn chứng  thơ văn đã học để chứng minh ý nghĩa văn chương theo luận điểm của  Hoài Thanh. 

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày....

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1.Bài cũ :

Học bài và làm các bài tập còn lại trong vở bài tập

Phân tích tác phẩm để thấy được thành công trong nghệ thuật của tác giả.

- Tómtắt hệ thông luận điểm và luận chứng của Hoài Thanh trong văn bản này ?

2.Bài mới : Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ( tiếp)

****************************************

Tuần 26

Tiết 100

CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

(tiếp theo)

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Củng cố kiến thức về câu chủ động và câu bị động đã học.

  - Biết cách chuyển đổi câu chủ động và câu bị động và ngược lại theo mục đích giao tiếp.

II  –  TRỌNG TÂM  :

1. Kiến thức:

- Quy tắc chuyển đổi câu chủ động thành mỗi kiểu câu bị động.

2. Kĩ năng:

- Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại.

-Đặt câu ( chủ động hay bị động) phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

* Kĩ năng sống: - Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng các loại câu, mở rộng/rút gọn/ chuyển đổi câu theo những mục đích giao tiếp cụ thể của bản thân.

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách chuyển đổi câu, mở rộng câu/rút gọn câu/dùng câu đạc biệt.

3. Thái độ: 

- Có ý thức sử dụng câu chủ động và câu bị động phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

4.Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

Năng lực giải quyết vấn đề,

Năng lực sáng tạo,

Năng lực  hợp tác

Năng lực sử dụng ngôn ngữ

III-  CHUẨN BỊ

1- Chuẩn bị của  GV: Soạn giáo án, sưu tầm kiến thức về CCĐ, CBĐ.

2- Chuẩn bị của HS:    Soạn bài, tìm hiểu về kiến thức trong bài.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước I. Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ, ...

Bước II. Kiểm tra bài cũ: 5’.

HS 1- Thế nào là câu chủ động? Thế nào là câu bị động? Cho ví dụ.

HS2 –Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động? Cho ví dụ.

Bước III. Tổ chức dạy học bài mới:

1: KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu :Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

GV thuyết trifnh:

Từ 2 ví dụ của hs1 và hs2, Gv dẫn vào bài: 2 câu này tương ứng nhau về nội dung song như đã học ở tiết trước có khi lại chọn dùng làm câu chủ động hoặc ngược lại. Vậy làm thế nào để ta chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động khi cần dùng? Có phải câu nào có "bị", "được" đều là câu bị động.

Hôm nay các em sẽ đi tỡm hiểu bài mới

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Hướng HS vào nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu:

- Học sinh hình thành được kiến thức về

* Phương pháp:   phân tích ngữ liệu, thảo luận nhóm,vấn đáp…

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, chia sẻ.

* Thời gian: 15- 17 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

Ghi chú

HOẠT ĐỘNG 1:  Tìm hiểu bài

1. Tìm hiểu cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:

 a) Các kiểu câu bị động:

- GV đưa ví dụ 1 – SGK / 64 lên bảng

- Về nội dung, hai câu trên có miêu tả cùng một sự việc không ?

- Theo định nghĩa đã học ở tiết trước, 2 câu trên có phải là câu bị động không?

- Về hình thức 2 câu có gì khác nhau?

- GV kết luận: Có 2 kiểu câu bị động : Câu bị động có dùng từ được, bị ; Câu bị động không dùng từ được, bị

b) Tìm hiểu qui tắc chuyển đổi câu chủ động thành mỗi kiểu câu bị động:

GV đưa VD2 lên bảng

- Đây là câu chủ động, hãy chuyển đổi thành câu bị động và rút ra  qui tắc chuyển đổi ?

Câu chủ động:

Lan

cất

sách vở vào tủ

1

2

3

Chủ thể hành động

Hành động

Đối tượng hành động

 Câu bị động:

Cách 1:

Sách vở

được

Lan

cất vào tủ

1

2

3

4

Đối tượng hành động

Bị/ được

Chủ thể hành động

Hành động

Cách 2:

Sách vở

cất vào tủ

1

2

3

4

Đối tượng hành động

X

X

Hành động

 GV cho HS tìm 1 VD khác:

a GV kết luận: Có 2 cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động . Cho HS đọc ghi nhớ ý 1 – SGK / 64

c) Lưu ý:

- GV đưa VD3 lên bảng

Thảo luận:

Các câu này có phải là câu bị động không ? Vì sao ? Từ đó em rút ra một kết luận gì?

HOẠT ĐỘNG 2: Tổng kết

a GV chốt lại: Tham gia cấu tạo câu bị động trong tiếng Việt thường có các từ được, bị. Tuy nhiên, cần phân biệt câu bị động với câu bình thường chứa các từ được, bị. Ở câu bị động thì phải có câu chủ động tương ứng (về mặt nội dung biểu thị, câu bị động và câu chủ động phải đồng nhất với nhau.)

Cho HS đọc lại toàn bộ ghi nhớ SGK / 64

VD1:

a. Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải / đã được hạ xuống từ hôm hóa vàng.

b. Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải / đã hạ xuống từ hôm hóa vàng.

- Miêu tả cùng một sự việc.

- Hai câu đều là câu bị động

- Câu a có dùng từ được, câu b không dùng từ được

VD2: Lan / cất sách vở vào tủ.

® Sách vở được Lan cất vào tủ.

a Chuyển từ hoặc cụm từ chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị hoặc được cào sau từ (cụm từ) ấy.

® Sách vở cất vào tủ .

a Chuyển từ hoặc cụm từ chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến từ (cụm từ) chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu.

Con mèo / bắt con chuột.

® Con chuột bị con mèo bắt.

® Con chuột bị bắt .

VD3:

a) Bạn em được giải nhất trong kì thi HS giỏi.

b) Tay em bị đau.

® Không phải là câu bị động vì chúng không có những câu chủ động tương ứng.

a Kết luận: Không phải câu nào có các từ được, bị cũng là câu bị động.

I. Tìm hiểu bài:

 1) Các kiểu câu bị động:

VD1:

a)Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải / đã được hạ xuống từ hôm “hóa vàng”.

® Câu bị động có dùng từ được / bị

b)Cánh màn điều treo ở đầu bàn thờ ông vải / đã hạ xuống từ hôm “hóa vàng”.

® Câu bị động không dùng từ được / bị

2) Qui tắc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:

VD2: Con mèo / bắt con chuột.

® Con chuột bị con mèo bắt.

® Con chuột bị bắt.

II. Ghi nhớ:

SGK / 64

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 20- 22 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG  HS

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

Ghi chú

GVHDHS thực hiện luyện tập

GV cho HS thực hiện KT Khăn trải bàn, các nhóm chuyển đổi, sau 3’ báo cáo. Các nhóm đưa ra đối chiếu, nhận xét

Bài 1:

1. Chuyển câu chủ động thành câu bị động

2/  Chuyển câu chủ động thành 2 câu bị động có tứ “bị,được”

HS thực hiện luyện tập

HS chia nhóm trả lời và nhóm trưởng báo cáo kết quả.

HS suy nghĩ trả lời theo hướng dẫn của cô giáo.

II. Luyện tập

Bài 1:

1. Chuyển câu chủ động thành câu bị động

a. Ngôi chùa ấy được một nhà sư vô danh xây từ thế kỉ XIII.

    Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ XIII

b.Tất cả cánh cửa chùa được người ta làm bằng gỗ lim.

    Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim.

c. Con ngựa bạch được chàng kỵ sĩ buộc bên gốc đào.

    Con ngựa bạch buộc bên gốc đào

d.Một lá cờ đại được người ta dựng ở giữa sân

    Một lá cờ đại dựng ở giữa sân

2/  Chuyển câu chủ động thành 2 câu bị động có tứ “bị,được”

a.Em được thầy giáo phê bình

   Em bị thầy giáo phê bình

b.Ngôi nhà ấy đã được người ta phá đi

   Ngôi nhà ấy đã bị người ta phá đi

c.Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn đã được trào lưu đô thị hóa thu hẹp.

   Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn đã bị trào lưu đô thị hóa thu hẹp.

àCác câu bị động chứa từ “được” có hàm ý đánh giá tích cực

àCác câu bị động chứa từ “bị” có hàm ý đánh giá tiêu cực

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

Bài tập: Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu có sử dụng chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

về chủ đề bảo vệ rừng.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

Bài tËp:Sưu tầm trong cuộc sống hàng ngày những câu văn có sử dụng  chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động về chủ đề mái trường của em

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1.Bài cũ :

-Học bài và thực hiện bài tập trên.

+ Lấy 3 VD về câu chủ động – chuyển thành câu bị động theo 2 cách.

+ Viết 1 đoạn vắn chứng minh rằng: Bảo vệ môi trường là bảo vệ cuộc sống. Trong đoạn văn dùng câu bị động.

-Học thuộc ghi nhớ.

2.Bài mới :Soạn bài  “ý nghĩa văn chương”

******************************************

Tuần 27

Tiết 101

LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

  - Củng cố những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh.

  - Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết một đoạn văn chứng minh cụ thể.

II  –  TRỌNG TÂM  :

1-Kiến thức :

- Phương pháp lập luận chứng minh .

- Yêu cầu đối với một đoạn văn chứng minh .

2-Kĩ năng :

-  Rèn kỹ năng viết đoạn văn chứng minh .

3. Thái độ: 

- Có ý thức luyện tập, rèn viết đoạn.

4.Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

Năng lực giải quyết vấn đề,

Năng lực sáng tạo,

Năng lực  hợp tác

Năng lực sử dụng ngôn ngữ

III -  CHUẨN BỊ

1- Chuẩn bị của  GV: SGK . + SGV  + giáo án

2- Chuẩn bị của HS: Soạn bài, trả lời các câu hỏi SGK, chuẩn bị bài ở nhà theo hướng dẫn,

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước I. Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ, ...

Bước II. Kiểm tra bài cũ: 5’.

Kiểm tra lồng ghép trong quá trình học bài.

Bước III. Tổ chức dạy học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1:  KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu :Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển

năng lực giao tiếp

Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề

Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

GV thuyết trỡnh:

Em hiểu thế nào là một đoạn văn chứng minh (về nội dung, cm 1 vấn đề, 1 luận điểm thường được nêu ở đầu đoạn; về hình thức có các câu liên kết chặt chẽ, sắp xếp theo 1 thứ tự: ví dụ: Đoạn văn " Đồng bào ta…lòng nồng nàn yêu nước" (Tinh thần yêu nước của nhân dân ta).Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập viết đoạn văn như thế.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Hướng HS vào nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu:

- Học sinh hình thành được kiến thức về cách viết đoạn văn chứng minh

* Phương pháp:   phân tích ngữ liệu, thảo luận nhóm,vấn đáp…

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, chia sẻ.

* Thời gian: 15- 17 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HĐ CỦA TRÒ

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Ghi chú

Hướng dẫn hs tìm hiểu Những yêu cầu đối với  một  đoạn văn chứng minh

-  Khi viết đoạn văn nghị luận chứng minh cần lưu ý gì về: nội dung, hình thức

*Kiểm tra sự chuẩn bị của các tổ, nhóm

- Các tổ nhắc lại yêu cầu của đề của tổ, của nhóm mình.

- Gọi 1, 2 nhóm trình bày định hướng viết đoạn văn (ý, về câu)

*Thực hành trên lớp

 - Gv yêu cầu:

+ Thảo luận lại trên cơ sở đã chuẩn bị.

+ Tập trình bày để nhóm, tổ bạn nhận xét.

- Gv tổ chức cho hs tham khảo đoạn văn của mình chuẩn bị và nhận xét về nội dung và hình thức.

- Tổ chức cho hs thực hành trên lớp

- Trình bày trước lớp để lớp nhận xét, góp ý -> sửa chữa.

- Hoạt động trả lời cỏc nhõn.

+ ND: Làm rõ luận điểm trong đoạn (vì sao có thể nêu lên luận điểm)

+ HT: Câu mở đoạn (luận điểm – c/m câu mở đoạn bằng các câu 1,2,3,4 - câu kết đoạn (chốt lại luận điểm) - T-P-H. Các d/c  phải được sắp xếp theo một thứ tự.

- HS nờu nhiệm vụ

- Tổ 1: Viết đoạn văn chứng minh, Văn chương “gây ra cho ta những tình cảm ta không có”.

- Tổ 2: chứng minh: Nói dối có hại cho bản thân.

- Tổ 3: chứng minh: Bác Hồ luôn yêu thương thiếu nhi.

- Tổ 4: chứng minh: Bảo vệ môi trường thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống của con người.

- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày nội dung  đoạn văn.

- HS chỳ ý lắng nghe

I. Những yêu cầu đối với  một  đoạn văn chứng minh:

+ Đoạn văn không tồn tại độc lập, riờng biệt mà chỉ là bộ phận của bài văn. Vỡ vậy, khi viết 1 đoạn văn, cần cố hình dung đoạn đó nằm ở vị trớ nào của bài, cú thế mới viết được thành phần chuyển đoạn.

+ Cần cú cõu chủđề nờu rừ luận điểm của đoạn văn. Các ý, các câu khác trong đoạn văn phải tập trung làm sỏng tỏ luận điểm.

+ Cỏc lớ lẽ, dẫn chứng phải được sắp xếp hợp lí để quy trỡnh chứng minh được rừ ràng, mạch lạc.

II. Kiểm tra sự chuẩn bị của các tổ, nhóm.

- Tổ 1: Viết đoạn văn chứng minh, Văn chương “gây ra cho ta những tình cảm ta không có”.

- Tổ 2: chứng minh: Nói dối có hại cho bản thân.

- Tổ 3: chứng minh: Bác Hồ luôn yêu thương thiếu nhi.

- Tổ 4: chứng minh: Bảo vệ môi trường thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống của con người.

III. Thực hành trên lớp:

 Mẫu

+ Đoạn 1: Văn chương có một ý nghĩa quan trọng trong đời sống con người, nó gây cho ta những tình cảm chưa có.

Con người ta mới đầu không phải ai cũng có tình cảm yêu loài vật, yêu thiên nhiên, yêu làng xóm, yêu tổ quốc. Vì vậy đã có văn chương. Người ta bắt đầu yêu thế giới loài vật sau khi thưởng thức "Dế mèn phiêu lưu lý" của Tô Hoài hoặc những sáng tác của Võ Quảng. Những bài thơ trung đại Việt Nam như: Thiên trướng vãn vọng, Côn sơn ca, ít nhiều đã gây cho hs lớp 7 chúng ta tình yêu thiên nhiên,làng xóm, yêu c/sống hơn… Quả thực văn chương có sức mạnh lớn lao trong việc gây tình cảm không có cho người đọc.

+ Đoạn 2: Nói dối là một thói xấu nó mang lại nhiều tác hại ảnh hưởng đến chính bản thân người nói dối. Nói dối nhiều lần sẽ thành thói quen xấu khó sửa. Người nói dối sẽ bị mất niềm tin của mọi người, bị mọi người xa lánh, ghét bỏ, nghi kị. Người nói dối sẽ không có ý thức vươn lên  và luôn sống không thoải mái vì lương tâm dằn vặt, tinh thần lo sợ. Đúng là nói dối rất có hại.

Bài văn tham khảo:

* Mở bài: Con người ai cũng có tình cảm nhưng sự tinh tế nhạy cảm thì không phải ai cũng có. Văn chương sẽ giúp chúng ta có độ tinh tế, nhạy cảm đó. Như vậy ta có thể thấy "Văn chương luyện những tình cảm ta sẵn có.

* Thân bài:- Đoạn văn  giới thiệu tình cảm ta đang có, tình cảm của con người là tình cảm vui, buồn, yêu thương, giận hờn, hoan hỉ, lo âu, hy vọng...(dẫn chứng).

- Đoạn văn chứng minh văn chương rèn nên tình cảm...Mặc dù mỗi người luôn thường trực những tình cảm yêu thương, giận hờn đó  trong tâm hồn, nhưng mấy ai lại có nỗi nhớ nhung như bà  Huyện Thanh Quan trong bài Qua Đèo Ngang; Và cũng chẳng có mấy ai lại có nỗi thương cảm và khát vọng cao cả như nhà thơ Đỗ Phủ trong bài  Bài ca..."; Và rồi tuy có những tình cảm vui buồn đó nhưng mấy ai có tình cảm sâu sắc và cao cả như Nguyễn Khuyến trong "Bạn..."; Và cũng chẳng mấy ai có được nỗi lo lắng cho vận mệnh của đất nước như Bác Hồ qua bài  Cảnh Khuya. Quả vậy, văn chương luôn gây cho ta những tình cảm mà ta không có.

* Kết bài.

Văn chương không chỉ rèn luyện mà còn mang lại nhận thức hiểu biết về thế giới và nó còn giúp cho tình cảm con người phát triển. Văn chương là bạn đường, người thầy, món ăn tinh thần không thể thiếu. Và học văn, đọc văn mãi mãi là một niềm vui, niềm hạnh phúc lớn lao với mỗi người

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 20- 22 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

GV cho HS các nhóm nhận xét, sửa chữa những lỗi phát hiện bài đã làm để rút kinh nghiệm

-Các nhóm cử đại diện trình bày nhận xét

Những lỗi đã làm ở nhà so với đã sửa chữa ở lớp

- GV tổng kết, rút kinh nghiệm về phương pháp viết đoạn văn chứng minh

HS trình bày cá nhân

IV. LUYỆN TẬP

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng về cách viết đoạn văn chứng minh.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

Bài tập: Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu có sử dụng về cách viết đoạn văn chứng minh về chủ đề bạn bè.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bài tập :Sưu tầm trên những bài báo những câu văn có sử dụng  có sử dụng về cách viết đoạn văn chứng minh.

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1.Bài cũ :

-Học bài và thực hiện bài tập trên.

-Học thuộc ghi nhớ.

2.Bài mới :

-Chuẩn bị bài mới: Chuyển câu chủ động thành câu bị động

+  Khái niệm câu chủ động và câu bị động.

+ Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại.

**************************************************

Tuần 27

Tiết 102

ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm chắc khái niệm và phương pháp làm bài văn nghị luận qua các văn bản nghị luận văn học.

- Tạo lập được một văn bản nghị luận dài khoảng 500 từ theo các thao tác lập luận đã học (chứng minh, giải thích).

II - TRỌNG TÂM

1. Kiến thức:                                                   

- Hiểu luận điểm cơ bản và các phương pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học.

- Chỉ ra được những nét riêng biệt Đặc sắc trong NT nghị luận của mỗi bài nghị luận đã học.

- Hiểu Đặc trưng chung của văn nghị luận qua sự phân biệt với các thể văn khác.

2. Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng hệ thống hoá, so sánh đối chiếu, nhận diện, tìm hiểu và Pháp.tích văn bản nghị luận.

3. Thái độ:

- Bồi dưỡng HS tinh thần yêu thích thể văn nghị luận; Hiểu được ý nghĩa và có thái độ tích cực trong việc học văn chương.

4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

Năng lực giải quyết vấn đề,

Năng lực sáng tạo,

Năng lực  hợp tác

Năng lực đọc – hiểu văn bản

Năng lực cảm thụ thẩm mỹ về TP

III-  CHUẨN BỊ

1- Chuẩn bị của  GV: SGK . + SGV  + giáo án , máy chiếu.

2- Chuẩn bị của HS: Soạn bài: đoïc, Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK, xem trước vở BTNV

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước I. Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ, ...

Bước II. Kiểm tra bài cũ:

Cho biết những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản “ý nghĩa của văn chương” ?

Bước III. Tổ chức dạy học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu :Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thuyết trình

Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

CHI CHÚ

GV giới thiệu bài: GV dẫn dắt vào bài theo tình huống nêu vấn đề:   Em đã được học những Văn bản nghị luận nào ? (Tinh thần yêu nước của n.dân ta, Sự giàu đẹp của TV, Đức tính giản dị của Bác Hồ, ý nghĩa văn chương). Hôm nay, chúng ta sẽ củng cố, hệ thống hoá lại những k.thức đã học về 4 Văn bản nghị luận trên.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HS  hiểu nôi dung cần đạt trong văn bản.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

*  Mục tiêu :        

- Hs biết được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Hs hiểu được các giá trị ND, NT của văn bản.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác phẩm truyện ....

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, hỏi chuyên gia, giao việc, XYZ

* Thời gian: 27- 30’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HỌAT ĐỘNG CỦA TRÒ

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

CHI CHÚ

GVHDHS lập bảng hệ thống hóa kiến thức các v¨n nghÞ luËn

GV cho HS nhắc lại các văn bản văn xuôi đã học từ đầu  học kỳ II, đã học trong chương trình.– làm BT1 vở BTNV7(trang 72)

- GV trình chiếu các văn bản đã học để HS đối chiếu, nhận xét

GV chia HS thành 4 nhóm với 4 văn bản vừa nêu, sử dụng KT nhóm bàn, mỗi nhóm thực hiện trong 7’ sau đó báo cáo– làm BT1 vở BTNV7(trang 72)

- Mỗi nhóm báo cáo xong cho các nhóm khác phát biểu nhận xét hoặc bổ sung.

Sau đó GV trình chiếu trên máy chiếu kết quả để HS đối chiếu – GV kết luận.

HS lập bảng hệ thống hóa kiến thức các v¨n nghÞ luËn

HS nhắc lại

HS quan sát

HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV

HS báo cáo, nhân xét, bổ sung.

I – HỆ THỐNG KIẾN THỨC NỘI DUNG , PHƯƠNG PHÁP...

GV chiếu  bảng trình bày hệ thống các văn bản nghị luận.

STT

Tên bài.

Tác giả.

Đề tài nghị luận.

Luận điểm.

Phương pháp lập luận.

N 1

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

Hồ Chí Minh.

Tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam.

- Dân ta có  lòng yêu nước nồng nàn. Đó là truyền thống quý báu của nhân dân ta.

- Lịch sử có nhiều cuộc...

- Đồng bào ta ngày nay...

- Bổn phận của chúng ta....

Chứng minh – bố cục chặt chẽ, mạch lạc.

Dẫn chứng toàn diện tiêu biểu, sắp xếp hợp lí, khoa học. Học sinh so anhs liệt kê dẫn chứng theo mô hình thử tiếng hay.

N 2

Sự giàu đẹp của tiếng Việt

 Đặng Thai Mai

Sự giàu dẹp của tiếng việt

Tiếng việt có những đặc sắc của 1 thứ tiếng đẹp.

Tiếng việt có những đặc sắc của 1 thứ tiếng hay.

- Chứng minh, giải thích luận cứ xác đáng khoa học.

N 3

Đức tính giản dị của Bác Hồ.

Phạm Văn Đồng

Đức tính giản dị của Bác Hồ.

- Sự giản dị trong mọi phương diện của đời sống: Bữa cơm, cái nhà, lối sống, cách cư sử với mọi người, lời nói, bài viết.

- Thể hiện đời sống tinh thần phong phú thật sự văn minh.

- Chứng minh, giải thích, bình luận, dẫn chứng cụ thể toàn diện, lời văn giản dị, đọc nhiệt tình cảm xúc.

N 4

  Ý nghĩa văn chương

Hoài Thanh

Văn chương và ý nghĩa của nó đối với đời sống con người.

- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người...

- Văn chương hình dung và sáng tạo sự sống.

- Văn chương rèn luyện, bồi dưỡng tình cảm con người.

- Chứng minh, giải thích, bình luận, trình bày vấn đề bất ngờ, dung dị, lập luận chặt chẽ lời văn giàu tình cảm.

GV chiếu bảng hệ thống  cho HS điền thông tin (khuyết nội dung cho học sinh điền)

Số TT

Tên bài

Tác giả

Những nét chính về nghệ thuật

1

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Hồ Chí Minh

Mẫu mực về lập luận, bố cục và cách dẫn chứng

2

Sự giàu đẹp của tiếng Việt

Đặng Thai Mai

Phong phú,dồi dào về cấu tạo từ và hình thức diễn đạt

3

Đức tính giản dị của Bác Hồ

Phạm Văn Đồng

Lập luận chặt chẽ

4

Ý nghĩa văn chương

Hoài Thanh

Có luận điểm rõ ràng, được luận chứng minh bạch và đầy dức thuyết phục

-  Trong chương trình Ngữ văn 6,7, em đã học nhiều bài văn thuộc các thể truyện, kí sự ( tự sự ) và thơ trữ tình, tuỳ bút ( trữ tình). Bảng kê (SGK/67), liệt kê các yêú tố trong văn bản tự sự, trữ tình và nghị luận. Căn cứ vào hiểu biết của mình, chọn trong cột bên phải những yếu tố trong mỗi thể loại ở cột bên trái.

Thể loại.

Yếu tố.

Thể loại.

Yếu tố.

Truyện.

Kí.

Thơ tự sự.

Cốt truyện, nhân vật.

Nhân vật kể truyện.

Nhân vật, vần, nhịp.

Thơ trữ tình.

Tuỳ bút.

Nghị luận.

Vần nhịp.

Luận điểm, luận cứ.

Nhân vật kể truyện.

GV: Trên là những yếu tố đặc trưng của mỗi thể loại. Mặt khác, trong thực tế, mỗi văn bản có thể không chứa đựng đầy đủ các yếu tố chung của thể loại. Các thể loại cũng có sự thâm nhập lẫn nhau, thậm chí có những thể ở ranh giới giữa 2 thể loại. Sự phân biệt các thể loại hình tự sự, trữ tình, nghị luận cũng không thể là tuyệt đối. Xác định 1 văn bản thuộc loại hình nào là dựa vào phương thức được sử dụng trong đó.


Thể loại

Yếu tố

Cốt truyện

Nhõn vật

Người kể chuyện

Luận điểm

Luận cứ

Vần, nhịp

Truyện

+

+

+

Kớ

+

+

Thơ tự sự

+

+

+

+

Thơ trữ tỡnh

+

+

Tuỳ bỳt

+

+

+

Nghị luận

+

+

? Dựa vào sự tìm hiểu ở trên, em hãy phân biệt sự khác nhau căn bản giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự, trữ tình.

* Tự sự ( truyện, kí ): Chủ yếu dùng phương thức tả và kể nhằm tái hiện sự vật, hiện tương, con người, câu chuyện ( yếu tố chủ yếu là cốt truyện, nhân vật, nhân vật kể truyện ).

* Trữ tình ( tuỳ bút ): Dùng phương thức biểu cảm để biểu hiện cảm xúc, tình cảm qua hình ảnh, nhịp điệu, vần....

- Hai thể loại này đều tập trung xây dựng các hiện tượng nghệ thuật với các dạng  khác nhau.

* Văn nghị luận: Dùng lập luận, bằng lí lẽ, dẫn chứng để trình bày ý kiến, tư tưởng nhằm thuyết phục người đọc, người nghe và nhận thức. Văn nghị luận cũng có hình ảnh cảm xúc nhưng đều cốt yếu là lập luận với hệ thống các luận điểm, luận cứ chặt chẽ, xác đáng.

? Những câu tục ngữ có thể coi là văn bản nghị luận đặc biệt không?Vì sao?

Có – Là những văn bản nghị luận đặc biệt ngắn gọn. Mỗi câu là 1 luận đề súc tích, kết quả 1 chân lí được đúc kết bởi kinh nghiệm bao đời của nhân dân.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 7- 10 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

CHI CHÚ

GV cho HS luyện tập :- Viết đoạn văn theo phương thức nghị luận về:

+ N1: ý nghĩa văn chương.

+ N2: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

+ N3: Đức tính giản dị của Bác Hồ

- Hs làm bài tập theo nhóm, trình bày, bổ sung.

IV. LUYỆN TẬP

Bài tập

1. Dòng nào nêu đúng nhất đặc điểm của văn bản nghị luận?

A. Chủ yếu dùng phương thức lập luận: bằng lí lẽ và dẫn chứng, người viết trình bày ý kiến và tư tưởng nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về mặt nhận thức.

B. Chủ yếu dùng phương thức miêu tả nhằm tái hiện lại sự vật, hiện tượng, con người, câu chuyện nào đó.

C. Chủ yếu dùng phương thức kể nhằm thuật lại sự vật, hiện tượng, con người, câu chuyện nào đó.

D. Chủ yếu dùng phương thức biểu cảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua các hình ảnh, nhịp điệu, vần điệu

2. Yếu tố nào có ở cả ba thể loại: truyện, kí, thơ kể chuyện?

A. Luận điểm                           B. Vần, nhịp.                           C. Tứ thơ.            D. Nhân vật.

3.Yếu tố nào dưới đây không có trong văn bản nghị luận?

   A. Kể lại một câu chuyện.                                            B. Giải thích một luận điểm.

   C. Phân tích một đoạn văn, đoạn thơ.                        D. Chứng minh một nhận định.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

CHI CHÚ

GV giao bài tập

Bài tập

Viết đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của em về một văn bản nghị luận mà em yêu thích

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, viết bài, trình bày....

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án                         

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

CHI CHÚ

GV giao bài tập

Bài tập :Về nhà em hãy sưu tầm thêm các tác phẩm văn bản nghị luận mà em biết?

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày....

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1.Bài cũ :Học bài và thực hiện bài tập ở trên.

2.Bài mới :soạn bài “Dùng cụm chủ vị mở rộng câu”. Đọc trước để nắm kiến thức

- Hiểu được thế nào là dùng cụm chủ-vị để mở rộng câu (tức dùng cụm C-V để làm thành phần câu hoặc thành phần của cụm từ).

- Hiểu các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu.

**********************************************

Tuần 27

Tiết 103

DÙNG CỤM CHỦ VỊ  ĐỂ MỞ RỘNG CÂU

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu thế nào là dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu.

- Nhận biết các cụm chủ - vị làm thành phần câu trong văn bản.

II - TRỌNG TÂM :

  1. Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là dùng cụm chủ-vị để mở rộng câu (tức dùng cụm C-V để làm thành phần câu hoặc thành phần của cụm từ).

- Hiểu các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu.

2. Kĩ năng:

- Nhận biết cụm C-V làm thành phần câu; Nhận biết cụm C-V làm thành phần của cụm từ.

3. Thái độ:

- Có ý thức sử dụng câu đúng kết cấu trong khi nói và viết.

4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

Năng lực giải quyết vấn đề,

Năng lực sáng tạo,

Năng lực  hợp tác

Năng lực đọc – hiểu văn bản

Năng lực cảm thụ thẩm mỹ về TP

III- CHUẨN BỊ

1- Chuẩn bị của  GV: SGK . + SGV  + giáo án, nghiên cứu tài liệu tham khảo, chuẩn bị bảng phụ

2- Chuẩn bị của HS: Soạn bài: đoïc, Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK, xem trước vở BTNV

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước I. Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ, ...

Bước II. Kiểm tra bài cũ:

1.Trong tiếng Việt, từ một câu chủ động có thể chuyển đổi thành mấy câu bị động?

A. Ba câu bị động trở lên.

B. Một câu bị động tương ứng.

C. Một hoặc hai câu bị động tương ứng.

D. Hai câu bị động tương ứng.

2.Trong các câu sau, câu nào không phải là câu chủ động?

A. Ta được văn chương luyện cho những tình cảm ta sẵn có.

B. Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có.

C. Văn chương luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có.

D. Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có.

3.Trong các câu có từ "được" sau đây, câu nào là câu bị động?

A. Bạn ấy được điểm mười.

B. Gia đình tôi chuyển về Hà Nội được mười năm rồi.

C. Cha mẹ tôi sinh được hai người con.

D. Mỗi lần được điểm cao, tôi lại được ba mẹ mua tặng một thứ đồ dùng học tập mới.

4.  Thế nào là câu chủ động, câu bị động

Bước III. Tổ chức dạy học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu :Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thuyết trình

Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV dẫn dắt vào bài theo tình huống nêu vấn đề: Ngữ pháp Tiếng Việt rất uyển chuyển, câu cú biến đổi linh hoạt. Đôi khi ta cần rút gọn câu nhưng có lúc ta phải mở rộng câu mới phù hợp hoàn cảnh giao tiếp. Một trong những cách mở rộng câu là dùng cụm Chủ - Vị (C – V) làm thành phần câu. Hôm nay, trong bài học này chúng ta cùng tìm hiểu cách dùng cụm C-V để mở rộng câu và các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HS  hiểu nôi dung cần đạt trong văn bản.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu:

- Học sinh hình thành được kiến thức về dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu.

* Phương pháp:   phân tích ngữ liệu, thảo luận nhóm,vấn đáp…

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, chia sẻ.

* Thời gian: 15- 17 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

I. Tìm hiểu bài:

 1. Tìm hiểu cách dùng cụm C – V để mở rộng câu:

- GV đưa VD1 SGK/68  lên bảng , cho HS đọc

- Hãy xác định nòng cốt câu của câu văn trên (CN – VN )?

- Hãy tìm các cụm danh từ có trong câu trên ?

- Hãy phân tích cấu tạo của những cụm danh từ đó?

- Vậy các định ngữ: “Ta không có”; “Ta sẵn có” được cấu tạo như thế nào?

- GV kết luận: Như vậy, câu trên ta gọi là câu có cụm C – V làm định ngữ . Từ VD trên , em hãy rút ra nhận xét: Những kết cấu có hình thức giống câu ta gọi là gì ?

-GV kết luận: Để mở rộng các thành phần câu, người ta thường dùng các cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường (cụm chủ – vị )

- Cho HS đọc ghi nhớ 1 SGK / 68

2. Tìm hiểu các trường hợp dùng cụm C –V để mở rộng câu :

- GV đưa VD2 lên bảng

- Nguyên nhân nào làm vỡ đèn ?

- “Chuột  chạy” có cấu tạo như thế nào?

 - Cấu tạo của chủ ngữ trong câu trên là gì ?

- Cho HS rút ra kết luận:

- GV đưa tiếp VD3 lên bảng

- Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân ta như thế nào?

- Thành phần vị ngữ (tinh thần rất hăng hái)  có cấu tạo như thế nào?

- Cho HS rút ra kết luận

- GV đưa tiếp VD4 lên bảng

- Hãy xác định nòng cốt câu ?

- Phân tích cấu tạo của cụm động từ làm vị ngữ ?

- Nhận xét cấu tạo phần phụ sau của cụm động từ : “tin rằng bạn A … của tôi”

- Từ đó rút ra nhận xét về câu trên ?

=> GV tổng kết : Từ các VD1,2,3,4 cho ta thấy các cụm chủ – vị có thể làm thành phần gì trong câu?

- Cho HS đọc ghi nhớ 2 SGK / 69

- Câu hỏi thảo luận: Tìm cụm C – V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ trong các câu sau : (kết hợp làm bài tập SGK / 69)

1) Chúng ta// có thể nói rằng trời/ sinh lá sen để bọc cốm, cũng như trời/ sinh cốm nằm ủ trong lá sen.

2) Nói cho đúng thì phẩm giá của tiếng Việt // chỉ mới thật sự được xác định và đảm bảo từ ngày Cách mạng tháng tám / thành công.

3) Đợi đến lúc vừa nhất, mà chỉ riêng những người chuyên môn mới định được, người ta gặt mang về.

4) Khi các cô gái Vòng đỗ gánh, giở từng lớp lá sen, chúng ta thấy hiện ra từng lá cốm, sạch sẽ và tinh khiết, không có mảy may một chút bụi nào.

HS đọc

VD1: Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có.

- Chủ ngữ: Văn chương

- Vị ngữ: gây cho ta … sẵn có

- Cụm danh từ: + Những tình cảm ta không có

                          + Những tình cảm ta sẵn có

- Cấu tạo của cụm danh từ:

Định ngữ

Danh từ

Định ngữ

Những

Những

tình cảm

tình cảm

ta không có

ta sẵn có

- Định ngữ có cấu tạo là một cụm C – V , với mô hình như sau : Ta / không có ( C – V )

                        Ta / sẵn có ( C – V )

- Gọi là cụm chủ vị ( cụm C – V )

- HS đọc

- VD2: Chuột chạy làm vỡ đèn.

- Nguyên nhân: Chuột chạy

- Cấu tạo là 1 cụm chủ - vị (Chuột / chạy )

- Chủ ngữ trong câu có cấu tạo là 1 cụm C – V

® Câu có cụm C –V làm chủ ngữ

VD3: Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân ta tinh thần rất hăng hái.

- Tinh thần / rất hăng hái.

- Có cấu tạo là 1 cụm C – V

® Câu có cụm C – V làm vị ngữ

VD4: Tôi tin rằng bạn A sẽ trở thành bạn tốt của tôi.

- Chủ ngữ : Tôi

- Vị ngữ  : tin rằng bạn A … của tôi

Phụ trước

Động từ

Phụ sau (bổ ngữ)

tin rằng

bạn A sẽ trở thành bạn tốt của tôi

- Bổ ngữ : bạn A / sẽ trở thành … của tôi (cụm C – V )

® Câu có cụm chủ – vị làm bổ ngữ

VD1: Cụm chủ vị làm định ngữ

VD2: Cụm chủ – vị làm chủ ngữ

VD3: Cụm chủ – vị làm vị ngữ

VD4: Cụm chủ – vị làm bổ ngữ

- HS đọc ghi nhớ

- HS thảo luận theo từng nhóm, ghi kết quả vào bảng nhỏ .

1)Cụm chủ – vị làm bổ ngữ ( nói rằng trời / sinh lásen … trong lá sen )

2) Cụm chủ – vị làm định ngữ ( ngày CMT8 / thành công )

3) Cụm chủ – vị làm định ngữ ( lúc vừa nhất, mà chỉ riêng những người chuyên môn / mới định được.)                   C                                  V

4) Cụm chủ – vị làm định ngữ (Khi các cô gái Vòng / đỗ gánh )

  + Cụm chủ – vị làm bổ ngữ ( thấy hiện ra / từng lá cốm )

I- THẾ  NÀO LÀ DÙNG CỤM CHỦ VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU.

1.Ví dụ:

2. Nhận xét

3 Ghi nhớ

II – CÁC TRƯỜNG HỢP DÙNG CỤM CHỦ - VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU.

1- Ví dụ:

(1):

Chị Ba đến / khiến tôi rất vui và vững tâm.

CN

VN

Trong đó:

Chị Ba / đến

C

V

tôi / rất vui và vững tâm

C

V

(2):

Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân ta / tinh thần rất hăng hái.

T

CN

VN

Trong đó:

tinh thần / rất hăng hái

C

V

(3):

Chúng ta / có thể nói rằng...  trong lá sen.

CN

VN

Trong đó:

trời / sinh lá sen để bao bọc cốm

C

V

trời / sinh cốm nằm ủ trong lá sen

C

V

(4):

...phẩm giá của tiếng Việt / chỉ... bảo đảm / từ ngày... thành công.

CN

VN

T

Trong đó:

Cách mạng tháng Tám / thành công

C

V

- Trong mỗi câu trên, ngoài cụm chủ - vị làm thành nòng cốt (chủ ngữ - vị ngữ của câu) các cụm chủ - vị còn lại đóng vai trò gì?

- (1): Chủ ngữ là 1 cụm chủ - vị, vị ngữ có 1 cụm chủ - vị là phụ ngữ trong cụm động từ;

- (2): Vị ngữ là 1 cụm chủ vị;

- (3): Vị ngữ là cụm động từ. Trong cụm động từ ấy phụ ngữ là 2 cụm chủ - vị;

- (4): Trạng ngữ là cụm danh từ, trong đó phụ ngữ cho danh từ là cụm chủ - vị.

- Như vậy, có mấy trường hợp dùng cụm C-V để  mở rộng câu?

- GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK

HS trả lời theo yêu cầu của GV

HS trả lời

HS đọc ghi nhớ

2. Nhận xét

Các thành phần như chủ ngữ,vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh từ,cụm động từ,cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng cụm C-V

3 Ghi nhớ

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ và năng lực sử dụng thành thạo dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 20- 22 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

GVHDHS luyện tập về việc dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu

- GV cho HS đọc bài tập trong SGK và yêu cầu xác định yêu cầu của bài?

- Xác định thành phần cấu tạo của các câu? Mỗi câu, mỗi cụm làm thành phần gì?

GV hướng dẫn HS làm BT trong SGK tương ứng vở BTNV 7. Chia lớp thành 4 nhóm tương ứng 4 câu để làm

HS luyện tập về việc dùng cụm chủ- vị để mở rộng câu.

HS đọc bài tập

- HS làm BT 1 trang 75 vở BTNV7(Tr75)

HS chia thành 4 nhóm tương ứng 4 câu để làm

III – LUYỆN TẬP

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

Bài tập:

Viết đoạn văn nghị luận với luận điểm xuất phát “Tục ngữ là túi khôn của dân gian”. Trong đoạn văn dùng câu mở rộng bằng cụm chủ vị

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Gv giao bài tập

Bài tập :Sưu tầm trên những bài báo những câu văn có sử dụng  có sử dụng dung cụm chủ vị  để mở rộng câu.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1.Bài cũ :

-Học bài và thực hiện bài tập trên.

-Học thuộc ghi nhớ.

*************************************

Tuần 27

Tiết 104

KIỂM TRA VĂN

I - MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Ôn lại  kiến thức về các văn bản đã học từ hoạc kì II đến nay nhằm đánh giá kết quả học tập của các em về phân môn văn học

II  –  TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

1. Kiến thức: Kiểm tra các văn bản đã học trong học kì II, bao gồm các bài tục ngữ và bốn văn bản chứng minh.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng trình bày sạch sẽ, rõ ràng, đúng yêu cầu.

3. Thái độ: - HS có thái độ làm bài nghiêm túc, tự giác, tích cực.

4 – Hình thành năng lực:

- Sử dụng ngôn ngữ

- Tạo lập văn bản

III-  CHUẨN BỊ

1- Chuẩn bị của  GV:Thiết kế bài kiểm tra, chế bản , nhân bản

2- Chuẩn bị của HS: Ôn lại các văn bản đã học ở học kì 2

IV -  HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP

Bước I. Ổn định  tổ chức.

Bước II. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

Bước III. Bài mới.

Bước IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

1. Bài cũ:

- Xem lại các kiến thức trong bài kiểm tra để tự đánh giá

2Bài mới: Chuẩn bị tiết 103: chuyển câu chủ động sang câu bị động

- Đọc trước VB hiểu quy tắc chuyển đổi câu chủ động thành mỗi kiểu câu bị động.

*************************************

Tuần 28

Tiết 105

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

*************************************

Tuần 28

Tiết 106

TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

  - Hiểu mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận giải thích.

II  –  TRỌNG TÂM:

1-  Kiến thức :

-Đặc điểm của một bài văn nghị luận giải thích và yêu cầu cơ bản của phép lập luận giải thích

2- Kĩ năng :

 -Nhận diện và phân tích một văn bản nghị luận giải thích để hiểu đặc điểm của kiểu văn bản này .

- Biết so sánh để phân biệt lập luận giải thích với lập luận chứng minh .

-Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: Kĩ năng giao tiếp, nhận thức, giải quyết vấn đề, kiểm soát cảm xúc….

* Kĩ năng sống: - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đ­a ra ý kiến cá nhân về đặc điểm, bố cục, ph­ơng pháp làm bài văn nghị luận.

- Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng…khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận.

3 - Thái độ: 

- Hiểu mục đích , tính chất và các yếu tố của phép lập luận giải thích.

4.Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

Năng lực giải quyết vấn đề,

Năng lực sáng tạo,

Năng lực hợp tác

Năng lực sử dụng ngôn ngữ

III.CHUẨN BỊ

1- Chuẩn bị của  GV: Soạn giáo án, sưu tầm kiến thức văn giải thích

2- Chuẩn bị của HS:    Soạn bài, tìm hiểu về kiến thức trong bài.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước I. Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ, ... 

Bước II. Kiểm tra bài cũ: 5’.

Kiểm tra lồng ghép trong quá trình học bài.

Bước III. Tổ chức dạy học bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV dẫn vào bài:

Hôm nay các em sẽ đi tìm hiểu bài mới tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Hướng HS vào nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu:

- Học sinh hình thành được kiến thức về phép lập luận giải thích

* Phương pháp:   phân tích ngữ liệu, thảo luận nhóm,vấn đáp…

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, chia sẻ.

* Thời gian: 15- 17 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

GHI CH

1:  Tìm hiểu bài

1. Nhu cầu giải thích trong đời sống:

- GV đưa các câu hỏi lên bảng .

- Vì sao có lụt?

- Vì sao có nguyệt thực?

- Vì sao nước biển mặn?

- Những câu hỏi trên hỏi về hiện tượng tự nhiên, như vậy giải thích về một hiện tượng thì làm gì?

- Đèn là gì?

- Giải thích một sự vật là làm gì?

- Muốn trả lời được các câu hỏi trên thì phải làm thế nào?

=> Tóm lại, giải thích trong đời sống là làm gì?

2. Giải thích trong văn nghị luận:

- Cho HS đọc bài “Lòng khiêm tốn”

- Bài văn giải thích vấn đề gì? Và giải thích như thế nào?

  

+ Khiêm tốn có lợi (hại) gì? Lợi (hại) cho ai?

 

+ Khiêm tốn là gì?

+ Các biểu hiện khiêm tốn có làm  hạ thấp con người không?

- Theo em, cách liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn, cách đối lập người khiêm tốn và kẻ không khiêm tốn có phải là cách giải thích không?

- Việc chỉ ra cái lợi của khiêm tốn, cái hại của không khiêm tốn và nguyên nhân của thói không khiêm tốn có phải là nội dung của giải thích không?

=> Từ những điểm trên, em hiểu thế nào là lập luận giải thích?

=> GV kết luận: Trong bài trên, tác giả giải thích bằng cách nào?

- Rút ra nhận xét chung ?

- Khi làm bài giải thích cần lưu ý điều gì?

- Muốn làm bài giải thích tốt thì phải làm gì?

=> GV kết luận: Trong văn nghị luận, giải thích là một thao tác nhằm làm sáng tỏ nội dung, ý nghĩa của một từ, một khái niệm, một câu, một hiện tượng xã hội, lịch sử nào đó … Bài văn giải thích nhằm mục đích giúp người ta hiểu biết một vấn đề nào đó trong văn chương, ngoài xã hội ….

2: Tổng kết.

- Cho HS đọc lại toàn bộ ghi nhớ SGK / 71

HS trả lời theo sự hiểu biết của bản thân.

- Do mưa nhiều, ngập úng tạo nên.

- Mặt Trăng không tự phát ra ánh sáng, mà chỉ phản quang lại ánh sáng nhận từ Mặt Trời. Trong quá trình vận hành, Trái Đất, Mặt Trăng và Mặt Trời có lúc cùng đứng trên một đường thẳng. Trái Đất ở giữa che mất nguồn sáng của Mặt Trời và làm cho Mặt Trăng bị tối.

- Nước sông, suối có hòa tan nhiều loại muối lấy từ các lớp đất đá trong lục địa. Khi ra đến biển, mặt biển có độ thoáng rộng nên nước thường bốc hơi, còn các muối ở lại. Lâu ngày, muối tích tụ lại làm cho nước biển mặn.

- Giải thích về một hiện tượng tức là chỉ ra nguyên nhân và lí do, qui luật đã làm nảy sinh ra hiện tượng đó.

- Đèn là dụng cụ để thắp sáng, phục cho nhu cầu đời sống của con người.

- Giải thích một sự vật là chỉ ra nội dung ý nghĩa của sự vật đó đối với thế giới và con người.

- Phải đọc, nghiên cứu, tra cứu, … tức là phải hiểu, phải có tri thức mới làm được.

- Là làm cho hiểu rõ những điều chưa biết trong mọi lãnh vực.

- HS đọc

- Giải thích vấn đề: Lòng khiêm tốn

- Dùng các phương pháp giải thích:

      + Lòng khiêm tốn ® Tự nâng cao giá trị cá nhân của con người trong xã hội ® Thành công trong lĩnh vực giao tiếp.

     + Định nghĩa: Khiêm tốn là tính nhã nhặn … học hỏi.

- Không, nó càng làm tăng giá trị của con người.

- Đây cũng là một cách giải thích.

- Đây cũng là nội dung của giải thích vì nó làm cho người đọc hiểu khiêm tốn là gì.

HS đọc ghi nhớ ý 2 – SGK / 71

- Tác giả đã giải thích bằng các cách: Nêu định nghĩa, kể ra các biểu hiện của lòng khiêm tốn, chỉ ra các mặt lợi hại của lòng khiêm tốn …

- HS đọc ghi nhớ ý 3 – SGK / 71

- Cần lưu ý: Bài văn phải mạch lạc, ngôn từ trong sáng, dễ hiểu. Không nên dùng những điều không ai hiểu để giải thích những điều người ta chưa hiểu. (Ghi nhớ ý 4)

- Phải học nhiều, phải có kiến thức nhiều mặt.(Ghi nhớ ý 5)

- HS đọc

I. Tìm hiểu bài:

Mục đích và phương pháp giải thích:

1. Giải thích trong đời sống:

-Giải thích một hiện tượng

-Giải thích một sự vật

=> Giải thích là làm cho hiểu rõ những điều chưa biết trong mọi lãnh vực.

2. Giải thích trong văn nghị luận:

Văn bản: Lòng khiêm tốn

- Vấn đề: Lòng khiêm tốn

- Giải thích bằng cách:

   + Nêu giá trị của lòng khiêm tốn

 

 

+ Nêu định nghĩa

 

 + Nêu những biểu hiện của lòng khiêm tốn

 

 

 + Nêu nguyên nhân của lòng khiêm tốn

Þ Phép lập luận giải thích

Lưu ý:

  + Bài văn phải mạch lạc, ngôn từ trong sáng, dễ hiểu.

 

+ Phải hiểu, phải học hỏi, phải có kiến thức nhiều mặt.

II. Ghi nhớ:

- SGK / 71

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 20- 22 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG  HS

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Tìm vấn đề và phương pháp giải thích trong bài?

- Gọi HS đọc bài văn.

- Bài văn giải thích vấn đề gì?

- Tác giả đã giải thích vấn đề bằng cách nào

HS tr¶ lêi c¸ nh©n.

II.LUYỆN TẬP

Bài “lòng nhân đạo”

- Vấn đề giải thích: lòng nhân đạo

-  Phương pháp giải thích: nêu định nghĩa, biểu hiện của lòng nhân đạo,khuyên răn nên phát huy lòng nhân đạo.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Bài tập: Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu có sử dụng  phép lập luận giải thích về chủ đề tình bạn

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

Bài tập: Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu có sử dụng  phép lập luận giải thích về chủ đề tình bạn .

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Bài tËp:Sưu tầm trong cuộc sống hàng ngày những bài văn có sử dụng phép lập luận giải thíchBài tËp.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bài tËp:Sưu tầm trong cuộc sống hàng ngày những bài văn có sử dụng phép lập luận giải thíchBài tËp.

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1.Bài cũ :

-Học bài và thực hiện bài tập trên.

-Học thuộc ghi nhớ.

2.Bài mới :Soạn bài  “ Sống chết mặc bay”.

*************************************

Tuần 28

Tiết 106

SỐNG CHẾT MẶC BAY

                                         Phạm Duy Tốn

I. Mức độ cần đạt

- Hiểu được hiện thực và tỡnh cảnh khốn khổ của nhõn dõn trước thiên tiên và sự vụ trỏch nhiệm của bọn quan lại

II. trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1. Kiến thức

- Sơ giản về tác giả Phạm Duy Tốn .

- Hiện thực và tình cảnh khốn khổ của nhân dân trước thiên tai và sự vô trách nhiệm của bọn quan lại dưới chế độ cũ .

- Những thành công nghệ thuật của truyện ngắn “Sống chết mặc bay” – một trong những tác phẩm được coi là mở đầu cho một thể loại truyện ngắn Việt Nam hiện đại .

- Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện nghịch lý .

2. Kĩ năng

- Đọc – hiểu một truyện ngắn hiện đại đấu thế kỷ XX .

- Kể tóm tắt truyện .

- Phân tích nhân vật, tình huống truyện qua các cảnh đối lập – tương phản và tăng cấp .

* Kĩ năng sống: nhận thức được thái độ vô trách nhiệm của bọn quan lại trước nỗi khổ của nhân dân, từ đó xác định được lối sống trách nhiệm với người khác.

Mối quan hệ ngày nay: Sự quan tâm của các cấp chính quyền tới cuộc sống nhân dân

3.Thái độ

- Thông cảm sâu sắc với cuộc sống khổ cực của người nông dân dưới chế độ cũ.

- Căm ghét bọn quan lại của chế độ cũ vô trách nhiệm đã đẩy người nông dân vào cảnh màn trời chiếu đất.

4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

Năng lực giải quyết vấn đề,

Năng lực sáng tạo,

Năng lực  hợp tác

Năng lực đọc – hiểu văn bản

Năng lực cảm thụ thẩm mỹ về TP

III.CHUẨN BỊ:

1.Thầy:

Đọc các tài liệu có liên quan,soạn bài theo cuốn chuẩn kiến thức và kĩ năng,SGK,SGV.vở bài tập

2.Trò:

 -Đọc bài và soạn bài theo hướng dẫn của GV

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước I:Ổn định tổ chức

Bước II:Kiểm tra bài cũ : Hãy chọn câu trả lời đúng ?

1.Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?

A. Tình yêu lao động của con người.

B. Lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.

C. Cuộc sống lao động của con người.

D. Do lực lượng thần thánh tạo ra.

2.Tại sao Hoài Thanh lại nói: "Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng" trong văn bản Ý nghĩa văn chương?

A. Cả (1), (2), (3) đều sai.

B. Vì văn chương có nhiệm vụ phản ánh đời sống phong phú và đa dạng của con người và xã hội. (3)

C. Vì nhiệm vụ của nhà văn là phải ghi chép lại tất cả những gì ông ta nhìn thấy ngoài cuộc đời. (2)

D. Vì cuộc sống trong văn chương chân thật hơn trong bất kì một loại hình nghệ thuật nào khác. (1)

3."Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn chương đều là tình cảm, là lòng vị tha. Và vì thế, công dụng của văn chương cũng là giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha."

(Ý nghĩa văn chương – Hoài Thanh)

Cách hiểu nào dưới đây giải thích hợp lí nhất ý kiến trên của Hoài Thanh về nét tương đồng giữa nguồn gốc và công dụng của văn chương ?

A. Ý nghĩa của tác phẩm văn chương là ở chỗ giúp cho ta biết tha thứ cho người khác, nhất là những lỗi lầm ghê gớm, để ta bao dung hơn với đời.

B. Văn chương bắt nguồn từ cái đẹp và chỉ hướng tới cái đẹp cả trong nghệ thuật lẫn cuộc sống, phụng thờ cái đẹp để mà tồn tại.

C. Người viết đã sống với các nhân vật để rồi đọc xong tác phẩm, người đọc cảm nhận được, mang lòng vị tha ấy trở lại cuộc đời, làm cuộc đời tốt đẹp hơn.

D. Văn chương giúp chúng ta thấu hiểu được những cảnh đời cơ cực, chia sẻ khó khăn với người bất hạnh hơn ta.

Bước III:Tổ chức dạy và học

                                     KHỞI ĐỘNG

-Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng cho học sinh.

-Phương pháp: Thuyết trình.

-Kĩ thuật: Động não.

-Thời gian dự kiến: 2 phút.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của thầy

Chuẩn KTKN

cần đạt

Ghi chú

GV cho HS hình dung mô tả lại con đê thân thuộc làng em

GV chiếu 1 số hình ảnh con đê

- Em nhận xét gì về quang cảnh con đê vừa xuất hiện?

- Giáo viên dẫn vào bài học

HS lắng nghe,ghi tên bài

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu: đọc chú thích và trả lời câu hỏi

* Thời gian: 15- 17 phút.

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình....

* Kỹ thuật: Động não. ....

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

GHI CH

1: Đọc và tìm hiểu chú thích

- Kiểm tra việc đọc chú thích của HS ở nhà.

- Đọc chú thích và hãy cho biết vài nét về tác giả ?

- GV đọc mẫu, HS đọc tiếp (Chú ý phân biệt giọng đọc)

- Hãy kể tóm tắt văn bản (Kể tóm tắt theo trình tự truyện, bỏ hết các đối thoại của các nhân vật, chuyển thành ngôi kể thứ 3)

- GV giảng thêm : Ngay sau khi giặc Pháp nổ súng xâm lược nước ta (1858), ở khắp nơi, nhân dân ta đã đứng lên chống giặc cứu nước. Nhưng sau khi thất bại của phong trào Cần Vương ( Phong trào yêu nước chống Pháp xâm lược do các sĩ phu phong kiến cầm đầu, hưởng ứng Hịch Cần Vương của vua Hàm Nghi (1883))thì nhìn chung, giặc Pháp đã “bình định” và đặt ách đô hộ thực dân của chúng trên đất nước ta. Sang thế kỉ XX, chúng ra sức củng cố địa vị thống trị của chúng và bắt tay khai thác kinh tế. Vì thế , cuộc sống của người dân vô cùng khổ cực, họ phải chịu dưới hai ách thống trị : thực dân và phong kiến .

- Hãy xác định thể loại của văn bản ?

- Hãy xác định bố cục của bài ?

-Trong tác phẩm, trọng tâm miêu tả nằm ở đoạn nào ?

-Nhận xét ngôi kể và câu chuyện được kể theo trình tự nào ?

- Phạm Duy Tốn (1833-1924) quê ở Hà Tây, là một trong số ít người có thành tựu đầu tiên về thể loại truyện ngắn hiện đại.

-HS đọc

HS kể -> HS khác nhận xét, bổ sung

- Thể loại : Truyện ngắn

- Bố cục:

1. Từ đầu … Khúc đê này hỏng mất ® Nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ của người dân.

2. Ay, lũ con dân … Điếu mày ® Cảnh quan phủ cùng nha lại đánh tổ tôm trong khi “đi hộ đê”.

3. Phần còn lại ® Cảnh đê vỡ, nhân dân lâm vào cảnh thảm sầu.

- Trọng tâm miêu tả : Đoạn 2

- Truyện kể theo ngôi thứ 3, theo trình tự thời gian và sự việc.

I. Đọc và tìm hiểu chú thích:

 

 GVgiảng: Đọc kỹ toàn truyện, theo dõi mạch truyện từ đầu đến cuối, chúng ta thấy tác giả đã sử dụng hai  biện pháp nghệ thuật chủ yếu là : Tương phản và tăng cấp .

   + Tương phản: Còn gọi là đối lập trong nghệ thuật là việc tạo ra những hành động, những cảnh tượng, những tính cách trái ngược nhau để qua đó làm nổi bật một ý tưởng bộ phận trong tác phẩm hoặc tư tưởng chính của tác phẩm.

  + Tăng cấp : Lần lượt đưa thêm chi tiết, chi tiết sau phải cao hơn chi tiết trước, qua đó làm rõ thêm bản chất một sự việc, một hiện tượng muốn nói. (Tích hợp : Ong lão đánh cá và con cá vàng – Ngữ Văn 6)

 2:  Tìm hiểu văn bản

- Câu chuyện xoay quanh một tình huống nước sôi lửa bỏng, đó là tình huống gì? Hãy tìm những chi tiết miêu tả tình huống đó ?

- Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì?

- GV bình : Thành công đầu tiên rất dễ thấy ở truyện này là xây dựng tình huống truyện, một tình huống nước sôi lửa bỏng – đê sắp vỡ và đê vỡ – tính mạng và của cải của hàng triệu người đang treo trên sợi tóc. Hàng loạt chi tiết sống động được đưa ra bằng lời kể ngắn gọn, gấp gáp. Bằng nghệ thuật tăng cấp, tác giả càng làm tăng thêm tính nguy cấp của tình huống. Tình huống truyện đã vẽ lên một cảnh đời đầy bi hài khiến ai đọc cũng phải xót xa, căm giận.

 HẾT TIẾT 1

 - Bên cạnh nghệ thuật tăng cấp, em hãy chỉ ra 2 mặt tương phản cơ bản trong truyện ?

-Hãy tìm chi tiết miêu tả cảnh đối lập thứ nhất trong truyện ? Từ cảnh đối lập đó tác giả muốn tô đậm điều gì ?

- GV kết luận: Thiên tai đang từng lúc giáng xuống, đe dọa cuộc sống của người dân. Trong hoàn cảnh ấy, giữa lúc ngoài đê, dân chúng đang hối hả, lo toan như vậy thì ở trong đình làng đã diễn ra cảnh tượng gì ? Hãy tìm những chi tiết miêu tả cảnh trong đình ?

    + Địa điểm?

  

   + Quang cảnh như thế nào?

  

   + Con người?

  

   + Đồ dùng ? Nêu nhận xét ?

 

  

   

   + Thái độ của bọn nha lại khi có người báo tin đê vỡ?

 

  + Thái độ của quan phủ, người đi hộ đê? Thái độ của quan khi có người báo tin đê vỡ ?

- Từ đó, hãy nhận xét về tên quan?  Tên quan có xứng đáng với cái danh là quan phụ mẫu không?

- GV bình: Quan phụ mẫu, đến cái tên riêng cũng không có, nhưng không ai có thể phủ nhận được rằng, đó là một chân dung sống động nhất, đầy đủ nhất về bọn quan lại PK Việt Nam lúc bấy giờ, những kẻ cam tâm làm nô lệ cho thực dân, sống trên mồ hôi xương máu của nhân dân.

- Trong lúc quan đang ù ván bài to thì tình cảnh gì đã diễn ra? (Cho HS đọc lại phần cuối)

Thảo luận

Từ 2 hình ảnh tương phản trên (ngoài đê và trong đình) hãy cho biết dụng ý của tác giả khi dựng cảnh này?

  + Thái độ “sống chết mặc bay” là bản chất, là sự lạnh lùng vô lương tâm tuyệt đối, là “lòng lang dạ thú” của bọn quan lại.

- Sự tăng cấp còn thể hiện rõ trong việc miêu tả mức độ đam mê của tên quan như thế nào?

Thảo luận

- Hãy nêu nhận xét của em về tác dụng của sự kết hợp 2 nghệ thuật tương phản và tăng cấp trong truyện ?

HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết

-Qua câu chuyện trên, em biết gì về đời sống của nhân dân và bọn quan lại thời bấy giờ ? Thái độ của tác giả ra sao ?

- Về nghệ thuật, truyện hấp dẫn người đọc nhờ những yếu tố nào?

- Hãy nêu ý nghĩa của văn bản ?

- Tình huống : Đê sắp vỡ và đê vỡ

- Chi tiết: Gần một giờ đêm. Trời mưa tầm tả. Nước sông Nhị Hà lên to quá, khúc đê làng X. thuộc phủ X. xem chừng núng thế lắm, hai ba đoạn đã thẩm lậu rồi.

  + Trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau … nước cứ cuồn cuộn bốc lên.

   + Bỗng nghe ngoài xa, tiếng kêu vang trời dậy đất … ;Bẩm, dễ có khi đê vỡ …; Bẩm … quan lớn … đê vỡ mất rồi!

=> Nghệ thuật tăng cấp: Tăng cấp trong việc miêu tả mức độ của trời mưa, của độ nước sông dâng cao, của nguy cơ vỡ đê, của cảnh hộ đê vất vả, căng thẳng của người dân.

Tương phản: Giữa sức người và sức nước; Giữa cảnh ngoài đê, nhân dân đang hộ đê và cảnh trong đình, quan “hộ đê” cùng nha lại chơi tổ tôm.

Gần 1 giờ đêm ® Hàng trăm nghìn dân phu ® Lướt thướt như chuột lột® Ai cũng mệt lử

Trời mưa tầm tả ®Nước sông lên to ® Đê núng thế ® Mưa tầm tả® Nước cuồn cuộn ® Thế đê không cự được thế nước

Þ Sự bất lực của sức người trước sức trời. Sự yếu kém của thế đê trước thế nước.

- Địa điểm: Trong đình vững chãi, đê vỡ cũng không sao.

- Không khí, quang cảnh: Đèn thắp sáng trưng, người hầu hạ đi lại rộn ràng,

- Quan uy nghi chễm chện ngồi, ngồi trong tư thế cực kì thanh nhàn, vương giả.

- Bát yến hấp đường phèn, trầu vàng, cau đậu, rễ tía, ống thuốc bạc, đồng hồ vàng, dao chuôi ngà … ® Rất cách biệt với cuộc sống lầm than cơ khổ của nhân  dân, chứng tỏ một cuộc sống rất quí phái.

- Cũng lo sợ: thầy đề run cầm cập, nhưng phải theo lệnh quan, chơi bài như một cái máy.

- Quan đang say mê đánh tổ tôm, quan đang thắng lớn, quan “sắp ù to”, quan hầu như không biết đến việc ngoài đê mà quan là người chịu trách nhiệm chính về con đê, về sự an toàn yên ổn cho dân . Khi được tin đê vỡ thì đổ trách nhiệm cho cấp dưới, cho dân, đe dọa cách cổ, bỏ tù, đuổi người báo tin ra ngoài, …

- Đây là một tên sâu dân mọt nước, sống vô trách nhiệm. Xưng danh là quan phụ mẫu, là cha mẹ dân vậy mà trong lúc nguy cấp thì “cha mẹ” lại bỏ mặc dân.

- Đê vỡ: Nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết, kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn .

HS thảo luận : ý kiến ghi vào bảng nhỏ, đại diện nhóm đứng lên trả lời.

- Cho người đọc thấy được :

  + Cuộc sống đen tối cùng cực của người dân Việt Nam.

  + Tội ác và bản chất xấu xa của bọn quan lại phong kiến Việt Nam trong xã hội bất công thối nát lúc bấy giờ:  Nổi bật cuộc sống phè phởn của bọn quan lại; Thái độ vô trách nhiệm của bọn sâu dân mọt nước.

  + Khơi dậy ở người đọc sự phẫn nộ, căm uất đối với bọn quan bất nhân và niềm thương cảm đối với người dân .

- Miêu tả độ đam mê tổ tôm của quan phủ mỗi lúc một tăng : Mưa đổ xuống mỗi lúc một tăng mà quan thì không biết gì ® Đê vỡ, quan vẫn thờ ơ, lên giọng quát nạt bọn tay chân và tiếp tục đánh tổ tôm.

HS thảo luận:

   + Làm cho câu chuyện càng đọc càng hấp dẫn.

  + Tâm lí, tính cách nhân vật càng thêm rõ nét

=> Lời tố cáo đanh thép, mạnh mẽ.

- Cuộc sống vất vả, khổ cực của nhân dân; Cuộc sống phè phởn, xa hoa của bọn quan lại .

-Niềm thương cảm của tác giả trước cuộc sống lầm than cơ cực của người dân do thiên tai và thái độ vô trách nhiệm của bọn cầm quyền.

- Truyện thành công là nhờ vào việc vận dụng kết hợp thành công hai phép nghệ thuật tương phản và tăng cấp; Ngôn ngữ sinh động .

- HS đọc ghi nhớ SGK / 83

II. Tìm hiểu văn bản:

1. Cảnh hộ đê – đê vỡ:

- Trời mưa tầm tã

- Dân phu bì bõm dưới bùn lầy

- Người ướt như chuột

- Trống đánh liên thanh, ốc thổi...

- Tiếng người xao xác gọi nhau, mệt lữ cả người

-> Vất vả, đáng thương

- Tiếng người í ới, nhà cửa trôi băng... người sống, kẻ chết...

-> Tình cảnh thật thảm

2. Cảnh trong đình:

- Cao, vững chãi

- Đèn sáng trưng

- Kẻ hầu, người hạ

- Đánh bài

- Ung dung

- Cau mặt gắt, đỏ mặt tía tai quát: “Mặc kệ”

- Cười nói vui vẻ

- Ù thông tôm chi chi nảy

-> Tăng cấp, tương phản: tố cáo thái độ vô trách nhiệm, bỉ ổi của quan phụ mẫu

III. Ghi nhớ:

III – GHI NHỚ

a. Gi trị hiện thực :Phản ảnh sự đối lập giữa cuộc sống của người dân hộ đê và cuộc sống bọn quan lại mà đứng đầu là tên quan phụ mẫu.

b. Giá trị nhân đạo : Thể hiện niềm cảm thương của tác giả trước cuộc sống lầm than cơ cực của người dân và thái độ vô trách nhiệm của tên quan phủ.

c. Nghệ thuật :

  - Ngôn ngữ sinh động.

  - Vận dụng, kết hợp thành công hai phép tương phản và tăng cấp.

d. Nội dung

- Phê phán, tố cáo thói bàng quan vô trách nhiệm, vô lương tâm đến mức góp phần gây ra nạn lớn cho nhân dân của viên quan phụ mẫu – đại diện cho nhà cầm quyền thời Pháp thuộc; đồng cảm, xót xa với tình cảnh khốn khổ của nhn dn lao động do thiên tai và do thái độ vơ trch nhiệm của kẻ cầm quyền

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 7- 10 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HĐ CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

Ghi chú

GVHDHS luyện tập củng cố bài học

- GV cho HS hÖ thèng néi dung bài häc, nhận  xét gì về thái độ, trách nhiệm của bọn quan lại xưa?

- Trong cuộc sống hiện nay, em có nhận xét gì? (Kỹ năng sống)

- Những hình thức ngôn ngữ đã được vận dụng trong truyện Sống chết mặc bay là gì ? Hãy trả lời câu hỏi bằng cách đánh dấu theo bảng thống kê sau

GV chia 3 nhóm sau 3’ gọi trình bày

GV nhận xét, rút ra kết luận

GV chiếu màn hình HS quan sát đối chiếu.

HS luyện tập củng cố bài học

HS  hệ thống lại

HS nờu (2-3HS)

- Tình cảnh khốn khổ, vất vả, thê lương của người dân thời thực dân nửa pk .

- Thái độ vô trách nhiệm của bọ quan lại: coi thường tính mạng và tài sản của nhân dân.

- Chúng ta nhớ ơn Đảng, Bác đã đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc, bình yên  như ngày nay. Tuy nhiên với thiên tai do thiên nhiên đưa lại chúng ta cần đoàn kết, tạo thành sức mạnh để phòng chống lũ lụt.

HS trả lời

HS quan sát máy chiếu đối chiếu kết quả

IV – LUYỆN TẬP

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

- Viết đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ của em về vai trò của việc đắp đê ngăn lũ sau khi học xong văn bản này?

- Vẽ tranh bảo vệ môi trường

- Thảo luận về nét đặc sắc của văn bản “ Sống chết mặc bay”

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, viết bài, trình bày….

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án                         

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

Sưu tầm truyện ngắn của nhà văn Phạm Duy Tốn.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày….

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1.Bài cũ :

Học bài và làm các bài tập còn lại trong vở bài tập

2.Bài mới :

Soạn bài  “Cách làm bài văn lập luận giải thích”

Bước đầu hiểu được cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận giải thích, những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài.

******************************************

Tuần 29

Tiết 109

CÁCH LÀM BÀI VĂN LẬP LUẬN GIẢI THÍCH

I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

  - Hệ thống hóa những kiến thức cần thiết ( Về tạo lập văn bản, văn bản lập luận giải thích)

để   dễ dàng hiểu cách làm bài văn lập luận giải thích.

  - Bước đầu hiểu được cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận giải thích, những điều cần

lưu ý và lỗi cần tránh trong lúc làm bài.

II  –  TRỌNG TÂM :

1. Kiến thức:

- Các bước làm bài văn lập luận giải thích.

2. Kĩ năng

- Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn giải thích.

- Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài: Kĩ năng giao tiếp, nhận thức, giải quyết vấn đề, kiểm soát cảm xúc….

3- Thái độ:

- Có thái độ đúng khi làm bài.

4.Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

Năng lực giải quyết vấn đề,

Năng lực sáng tạo,

Năng lực hợp tác

Năng lực sử dụng ngôn ngữ

III – CHUẨN BỊ

1- Chuẩn bị của  GV: SGK . + SGV  + giáo án

2- Chuẩn bị của HS: Soạn bài, trả lời các câu hỏi SGK.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước I. Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ, ... 

Bước II. Kiểm tra bài cũ: 5’.

Kiểm tra lồng ghép trong quá trình học bài.

Bước III. Tổ chức dạy học bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

CHI CHÚ

GV dẫn vào bài:

GV cho HS nhắc lại quy trình làm bài văn chứng minh

Sau đó dẫn dắt: Qui trình làm một bài văn nghị luận giải thích, về cơ bản cũng t­ơng tự như­ qui trình làm 1 bài văn nghị luận chứng minh mà chúng ta đã học. Tuy nhiên ở kiểu bài này vẫn có những đặc thù riêng, thể hiện ngay trong từng b­ước, từng khâu. Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu cách làm bài văn lập luận giải thích.

HS nhắc lại quy trình làm bài văn nghị luận chứng minh

- Học sinh lắng nghe

- Hình thành cho HS nội dung bài học: các quy trình làm bài bài văn nghị luận giải thích

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu:

- Học sinh hình thành được kiến thức về cách làm bài văn lập luận giải thích.

* Phương pháp:   phân tích ngữ liệu, thảo luận nhóm,vấn đáp…

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, chia sẻ.

* Thời gian: 15- 17 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI BẢNG

GHI CH

1: Tìm hiểu bài

_ Nhắc lại cách  làm bài văn lập luận trong văn chứng minh mà em đã học?

_ Giữa bài văn giải thích và bài văn chứng minh có gì giống không? Vì sao?

_ Tuy nhiên, cách làm bài văn giải thích có thể hoàn toàn giống với cách làm bài văn chứng minh không? Vì sao?

_ Yêu cầu HS đọc và viết đề bài SGK / 84 và theo gợi ý lần lượt trả lời những câu hỏi.

_ Khi nhận được đề bài thì bước đầu tiên của quá trình tập làm bài văn nghị luận là bước nào?

  * Tìm hiểu đề bài:

_ Đọc phần tìm hiểu đề và tìm ý SGK / 84.

_ Xác định yêu cầu và nội dung của đề bài?

_ Muốn làm được bài nghị luận chứng minh, thì cần hiểu những vấn đề phải chứng minh, vậy để làm được bài văn giải thích ta có cần nắm vững đều cần giải thích hay không? Vì sao?

 _ Bước tiếp theo là làm gì?

_ Mở bài cho đề bài này ta làm những việc gì?

_ Nếu cần giải thích câu tục ngữ thì trong phần thân bài người viết nhất định cần đặt ra và trả lời những câu hỏi. Vậy thân bài ta làm gì?

_ Phần kết bài có khác với văn nghị luận chứng minh không?

_ Vậy, em có thể rút ra kết luận gì về việc lập dàn bài cho một bài văn lập luận giải thích?

_ Một bài văn giải thích thường có nhiều câu hỏi phải trả lời, nhiều luận điểm cần giải thích. Vậy nên sắp xếp thứ tự các luận điểm ấy như thế nào?

_ Ta nên giải thích nghĩa lí điều cần giải thích trước hay nói về cách vận dụng những điều đó trong đời sống trước? Vì sao?

_ Sau khi chúng ta có dàn ý ta có thể có bài văn nghị luận giải thích chưa? Ta cần làm bước nào tiếp theo? (Cho HS đọc các cách MB, các đoạn phần TB và KB mẫu ở SGK/ 85,86 )

_ Em phải chú ý đến lời văn trong văn giải thích như thế nào vấn đề giải thích rõ ràng hơn?

_ Đến đây ta chưa thể xem như là hoàn tất bài văn, việc cuối cùng cần làm là gì?

2: Tổng kết.

HS đọc lại ghi nhớ 1, 2

Để người đọc, nghe hiểu được vấn đề giải thích thì lời lẽ phải như thế nào? (Trong sáng, dễ hiểu, liên kết chặt chẽ )

HS đọc lại ghi nhớ 1, 2

_ Muốn làm bài văn nghị luận chứng minh, trước hết ta phải tìm hiểu kĩ đề bài để xác định thật đúng nhiệm vụ nghị luận mà đề bài đó đặt ra. Trong phần:

 + MB: Nêu được luận đề và định hướng chứng minh.

+ TB: Diễn giải rõ luận đề (nếu cần). Xây dựng 1 hệ thống luận điểm hợp lí để chứng minh từng bước, từng bộ phận của luận đề. Cần nêu rõ luận điểm chứng minh, những dẫn chứng và những câu văn gắn kết dẫn chứng với những kết luận cần đạt đến.

 KB: Thông báo luận đề đã được chứng minh. Nêu ý nghĩa của công việc chứng minh đối với thực tế đời sống.

_ Cả hai đều là sự tạo lập một văn bản và văn bản được tạo lập đều là văn nghị luận.

_ Có những đặc trưng chung của văn nghị luận.

_ Không .Vì các văn bản được tạo lập ở mỗi bên lại thuộc về các kiểu bài nghị luận khác nhau, mang những đặc điểm khác nhau.

_ Đọc và viết đề bài vào tập.

_ Tìm hiểu đề bài.

_ Đọc mục 1  SGK / 84.

_ Yêu cầu:  Thể loại văn giải thích.

_ Nội dung giải thích: Con người phải đi vào cuộc sống để mở mang kiến thức.

_ Để giải thích câu tục ngữ cần phải nắm vững, hiểu rõ vấn đề nghị luận nêu trong đề bài là gì? Có những mặt những khía cạnh nào? Ý nghĩa là gì? …

_ Đọc ghi nhớ thứ nhất SGK / 86.

_ Lập dàn ý.

_ MB: Đề cao sự cần thiết và vai trò to lớn của việc đi vào cuộc sống để mở mang hiểu biết đối với con người, có câu tục ngữ: “Đi một ngày … khôn”.

_ TB: + Đi một ngày là đi đâu? Một sàng khôn là gì? Vì sao lại “Đi một ngày đàng học một sàng khôn”? Đi như thế nào? Học như thế nào?

_ KB: Khẳng định khao khát học hỏi của con người. Liên hệ bản thân.

_ Đọc ghi nhớ 2 SGK / 86.

_ Người làm bài văn căn cứ vào nhu cầu của người cần giải thích để chia sự giải thích ở phần thân bài thành từng bước, ứng với từng luận điểm. Việc giải thích các luận điểm cần dựa chắc vào những lí lẽ đã được thừa nhận và cần được trình bày dễ hiểu. Các câu hỏi nêu ra tìm ý cần phải theo trình tự :

+  … như thế nào? … là gì?

+ Tại sao …?

+ Phải làm gì … ?

_ Thông thường, việc giải thích nên đi từ nội dung của điều cần giải thích trước đến ý nghĩa và cách vận dụng điều đó vào trong thực tế cuộc sống.

_ Viết  thành bài văn nghị luận giải thích.

_ Muốn vậy lời văn giải thích cần sáng sủa, dễ hiểu, có liên kết chặt chẽ.

_ Đọc ghi nhớ 3 SGK / 86.

_ Đọc , kiểm tra và sửa chữa.

HS đọc

_ Đọc lại toàn bộ ghi nhớ SGK / 86.

I – Tìm hiểu bài

Đề: Nhân dân ta có câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”. Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ.

1 – Tìm hiểu đề,  tìm ý:

_ Thể loại: Giải thích.

_ Nội dung: Khát vọng đi vào cuộc sống để mở mang kiến thức.

2 – Dàn ý:

_ MB: + Giới thiệu câu tục ngữ

  + Thể hiện khát vọng đi nhiều nơi để mở rộng hiểu biết.

_ TB: + Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng (Đi một ngày đàng nghĩa là gì? Một sàng khôn là gì?

 + Vì sao lại Đi một ngày đàng học một sàng khôn? Đi như thế nào? Học như thế nào?

_ KB:Câu tục ngữ xưa vẫn còn ý nghĩa dđối với hôm nay.

3 – Viết bài:

_ Lời văn giải thích phải sáng sủa, dễ hiểu, có liên kết giữa các đoạn, các phần.

4 – Kiểm tra, sửa chữa:

II – Ghi nhớ:

     SGK / 86.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ và năng lực sử dụng thành thạo cách làm bài văn lập luận giải thích.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 20- 22 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

CHI CHÚ

GV cho HS tự viết thêm các cách MB, KB khác cho đề bài trên

GV cho HS đọc bài, cho nhận xét bài làm và sửa lỗi .

HS làm bài tập

II – LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng cách làm bài văn lập luận giải thích.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

CHI CHÚ

Gv giao bài tập

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

Bài tập: Viết một đoạn văn giải thích chủ đề môi trường: “Vì sao chúng ta phải bảo vệ môi trường”

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

CHI CHÚ

Gv giao bài tập

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bài tập :Sưu tầm các bài văn, đoạn văn giải thích

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1.Bài cũ :

-Học bài và thực hiện bài tập trên.

-Học thuộc ghi nhớ.

2.Bài mới :Soạn bài “Luyện tập lập luận giải thích”

***************************************

Tuần 29

Tiết 110

LUYỆN TẬP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH

VIẾT BÀI VĂN SỐ 6 – BÀI VIẾT Ở NHÀ

***************************************

Tuần 29

Tiết 110

ĐỌC THÊM;

NHỮNG TRÒ LỐ HAY LÀ VA-REN VÀ PHAN BỘI CHÂU

I.  MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1. Giúp HS:

- Hiểu được giá trị của đoạn văn trong việc khắc họa sắc nét hai nhân vật Va-ren và PBC với hai tính cách, đại diện cho hai lực lượng xã hội, phi nghĩa và chính nghĩa – thực dân Pháp và nhân dân VN – hoàn toàn đối lập nhau trên đất nước ta thời Pháp thuộc.

2. Kỹ năng: Đọc, phân tích một tác phẩm văn xuôi hiện đại trào phúng.

3- Thái độ:

- Có thái độ đúng khi làm bài.

4.Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

Năng lực giải quyết vấn đề,

Năng lực sáng tạo,

Năng lực hợp tác

Năng lực sử dụng ngôn ngữ

II. PHƯƠNG PHÁP:

Đặt câu hỏi.

Giảng bình.

III. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:

On định lớp:

Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở bài soạn của HS

Bài mới:

         Giới thiệu: Sống dưới gót giày của bọn thực dân Pháp, nhiều nhà yêu nước đã phản kháng lại bằng nhiều hình thức và nổi bật hơn hết là giọng điệu châm biếm mĩa mai của Nguyễn Ai Quốc. Dưới ngòi bút của Người, chúng ta được chứng kiến những tró lố của thực dân Pháp mà đại diện là ông Va-ren đã thực hiện với PBC, một nhà yêu nước, một người tù

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỌNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

GHI C

HOẠT ĐỘNG 1: Đọc - hiểu chú thích.

I. Đọc, tìm hiểu chú thích:

- GV hướng dẫn cách đọc: Lời kể chuyện: Vừa bình thản vừa dí dỏm, hài hước; Lời đám đông: tò mò bình phẩm; Lời độc thoại của Va-ren; Lời văn tái bút, … ® Cần đọc với giọng phù hợp.

- Hãy cho biết tác giả?

- Hoàn cảnh sáng tác?

 - Em biết gì về PBC?

- Đây là một tác phẩm ghi chép sự thật hay là tưởng tượng hư cấu? Căn cứ vào đâu để kết luận?

- Đây là một truyện ngắn, hình thức có vẻ như một bài kí sự nhưng thực tế là một câu chuyện hư cấu. Truyện được viết ngay sau khi PBC bị bắt cóc và Va-ren thì chuẩn bị sang nhậm chức Toàn quyền Đông Dương

+ Thực tế sau khi Va-ren sang Đông Dương cũng không có chuyện gặp PBC ở Hỏa Lò, Hà Nội.

.

2: Tìm hiểu văn bản.

II. Tìm hiểu văn bản:

1. Bố cục và nhân vật:

- VB có thể chia làm mấy đoạn? Nêu nội dung từng đoạn?

GV nói thêm: Văn bản đã lược bớt đoạn 2 và 3

Đoạn 2: Va-ren đến SG và cảnh tượng người dân SG ra đường xem mặt Va-ren

Đoạn 3: Va-ren trên đường ra Hà Nội, dừng lại ở Huế, được triều đình Huế nghênh tiếp và tặng mề đay

- Nhân vật chính trong truyện là ai?  Hai nhân vật được xây dựng trên mối quan hệ nào?

Varen

Viên Toàn quyền Đông Dương - Kẻ bất lương nhưng thống trị

Phan Bội Châu

Nhà cách mạng bị giam trong tù - Người CM vĩ đại nhưng thất bại, bị đàn áp

- Số lượng từ và hình thức ngôn ngữ mà tác giả đã sử dụng trong việc khắc họa tính cách của từng nhân vật là thế nào? Hãy nhận xét.

® Đây là một bút pháp, một cách viết vừa tả vừa gợi, rất thâm thúy, sinh động, lí thú

- Cho HS đọc lại đoạn 1, Va-ren hứa gì về vụ PBC? Thực chất của lời hứa đó là gì?

- GV bình: Trước khi nhậm chức, Va-ren hứa nửa chính thức sẽ chăm sóc vụ án PBC. Tính hài hước toát ra từ chi tiết này. Hứa, nhưng mới chỉ hứa một nửa, nghĩa là vẫn có thể thay đổi lời hứa, vì cái nửa kia thì không hứa! Y buộc phải hứa vì sức ép của công luận rất mạnh ở Pháp cũng như ở ĐD và cũng để tạo dựng uy tín chính trị cho bản thân

2. Cảnh Va-ren gặp PBC:

Hãy phân tích cảnh Va-ren gặp PBC ở Hà Nội (trong nhà ngục)

  + Lời lẽ của Va-ren mang hình thức ngôn ngữ gì?

  + Qua ngôn ngữ độc thoại của Va-ren, động cơ, tính cách của Va-ren được bộc lộ như thế nào?

Varen khuyên PBC điều gì?

è Lời khuyện cửa Varen với PBC chủ yếu là chỉ nên vì quyền lợi cá nhân: "đốt cháy những cái mình cần tôn thờ và tôn thờ những cái mà mình từng đốt cháy”

  + PBC đã có cách ứng xử với Va-ren như thế nào? Qua hình thức ứng xử đó, thái độ, tính cách của PBC được bộc lộ ra sao?

  + Lời bình của tác giả trước hiện tượng im lặng, dửng dưng của PBC thể hiện giọng điệu như thế nào? Có ý nghĩa gì?

- GV chốt lại: Va-ren đã dùng mọi thủ thuật ăn nói nhằm vuốt ve, dụ dỗ PBC cộng tác với người Pháp. Bằng những lời lẽ vuốt ve, dụ dỗ nhưng tính cách liến thoắng, bịp bợm. PBC phớt lờ, ông đã thể hiện thái độ khinh bỉ và kiên cường trước kẻ thù.

- Câu hỏi 4 / SGK tr. 94 , ví thử truyện kết thúc ở chỗ: “… Va-ren cũng không hiểu PBC” thì có được không? Truyện thêm đoạn kết, có lời quả quyết của anh lính dõng An Nam và lời đoán thêm của tác giả thì giá trị câu chuyện có gì khác?

Các biểu hiện đó thể hiện thái độ của PBC đối với Varen như thế nào? Điều đó nói lên đặc điểm gì trong nhân cách PBC?

Cuộc chạm trán giữa Varen và PBC ta thấy cả hai đều kiêu hãnh. Sự khác nhau của 2 niềm kiêu hãnh đó là gì?

- Varen: kiêu hãnh vì danh vọng của kẻ đê tiện -> đáng để cười

- PBC: kiêu hãnh vì kiên định lí tưởng yêu nước -> đáng khâm phục

Thảo luận:

Truyện được kết thúc bằng lời tái bút, vậy giá trị của lời tái bút là thế nào? Có điều gì thú vị trong sự phối hợp  giữa lời kết và lời tái bút?

® Với kẻ thù phải có nhiều cách tỏ thái độ: Chỉ im lặng dửng dưng chưa đủ, còn phải nhổ vào mặt nó.

® Cách dẫn chuyện như thế thật là hóm, thật là thú vị và làm tăng thêm ý nghĩa của vấn đề.

- Qua phân tích trên, hãy nhận xét chung về tính cách hai nhân vật?

HS đọc tiếp

- Nguyễn Ai Quốc

- Truyện ngắn được viết ngay sau khi nhà CM PBC bị bắt cóc (18-6-1925)

- PBC (1867-1940) – SGK/92

HS phát biểu.

- 2 đoạn :

   + Đoạn 1: Do sức ép … PBC vẫn bị giam trong tù

® Va-ren chuẩn bị sang nhậm chức Toàn quyền ĐD với lời tuyên bố sẽ quan tâm tới vụ PBC

   + Đoạn 2: Phần còn lại

® Va-ren ra Hà Nội và cuộc gặp gỡ giữa Va-ren và PBC tại nhà ngục

- Nhân vật chính :Va-ren >< Phan Bội Châu:

® Mối quan hệ tương phản

- Để khắc họa tính cách của Va-ren, tác giả đã dành một số lượng từ ngữ lớn, hình thức ngôn ngữ trần thuật. Còn với PBC, tác giả dùng sự im lặng làm phương thức đối lập.

HS đọc.

- Va-ren hứa sẽ chăm sóc vụ PBC trước khi sang nhậm chức Toàn Quyền Đông Dương nhưng đó là lời hứa dối trá, hứa để ve vuốt, trấn an nhân dân VN đang đấu tranh đòi thả PBC

- Hình thức đối thoại đơn phương, gần như là độc thoại, tự nói một mình, vì PBC không hề nói lại điều gì

- Thể hiện sự vuốt ve, dụ dỗ, bịp bợm một cách rất trắng trợn của Va-ren

- Từ bỏ lí tưởng chung: "để mặc đấy những ý nghĩ phục thù"

- Bắt tay với Varen: "Ông và tôi, tay nắm chặt tay"

- Dùng hình thức im lặng, phớt lờ, coi như không có Va-ren trước mặt. Qua đó bộc lộ thái độ khinh bỉ và bản lĩnh kiên cường trước kẻ thù.

- Giọng điệu hóm hỉnh, mĩa mai, góp phần làm rõ thêm thái độ, tính cách của PBC

- Chi tiết:

  + Sự thay đổi nhẹ trên nét mặt người tù lừng tiếng

  + Đôi ngọn râu mép người tù nhếch lên một chút rồi lại hạ xuống ngay và cái đó chỉ diễn ra có mộ lần thôi… PBC có mĩm cười.. như cánh ruồi lướt qua vậy.

® Sự tiếp tục nâng cấp tính cách, thái độ của PBC trước kẻ thù.

- Thái độ: ngạc nhiên, khinh bỉ

- Tính cách: cứng cỏi, hiên ngang, kiêu hãnh, không chịu khuất phục trước mưu mô nham hiểm của kẻ thù

HS phát biểu theo cảm nhận của bản thân

HS thảo luận theo nhóm

- Nếu với lời kết ở trên, thái độ khinh bỉ của PBC được thể hiện bằng hình thức ứng xử là im lặng, dửng dưng thì ở lời tái bút lại là một hành động chống trả quyết liệt : nhổ vào mặt Va-ren.

I. ĐỌC - HIỂU CHÚ THÍCH.:

- Tác giả: Nguyễn Ai Quốc (1890-1969)

- Tác phẩm: In trong “Truyện kí Nguyễn Ai Quốc”

II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

1.Nhân vật:

Va-ren : Viên Toàn quyền Đông Dương                                                                                               Phan Bội Châu: Nhà cách mạng bị giam trong tù

2.Cảnh Va-ren gặp Phan Bội Châu:

Va-ren

- Tôi đem tự do đến cho ông đây

- Tay phải giơ ra bắt tay PBC, tay trái thì nâng cái gông

- Có đi phải có lại, … hứa với tôi là sẽ trung thành với nước Pháp, hãy cộng tác, hãy hợp lực …

- …Ong sẽ được tất cả, được cho đất nước, được cho bản thân ông.

è Tên thực dân cáo già, phản bội, ba hoa, lừa lọc, xảo quyệt, trơ trẽn, lố bịch

® đáng khinh

Phan Bội Châu

- Nhìn Va-ren

- Dửng dưng im lặng - Những lời nói của Va-ren lọt vào tai PBC chẳng khác nào “nước đổ lá khoai”

- Mĩm cười một cách kín đáo

- Nhổ vào mặt Va-ren

è- Người anh hùng xả thân vì độc lậo, tự do, kiên trinh, bất khuất

® Đáng khâm phục

III. GHI NHỚ:

    ( SGK  trang 95)

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 7- 10 phút.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KT-KN

Ghi chú

GVHDHS luyện tập củng cố bài học

- Tác giả viết “ Ca Huế....” với sự hiểu biết sâu sắc và tình cảm nồng hậu. Điều đó gợi lên những tình cảm nào trong em?

- Tìm và phát hiện các câu đặc biêt, trạng ngữ, tách trạng ngữ thành câu riêng trong những đoạn tiêu biểu trong văn bản

- Địa phương em đang sinh sống có những làn điệu dân ca nào? Hãy kể tên các làn điệu ấy

- Hs thảo luận nhóm bàn và bình.

- Học sinh nêu cảm nhận.

...

Luyện tập

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

GV giao bài tập

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, viết bài, trình bày....

Viết đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài học này?

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án                         

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

GV giao bài tập

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày....

Bài tập :

Về nhà em hãy sưu tầm thêm những tác phẩm văn học  về đề tài

lòng yêu mến, niềm tự hào đối với một di sản văn hóa dân tộcsau khi học xong bài học ngày hôm nay?

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1.Bài cũ :

+ Học thuộc phần ghi nhớ.

+ Hiểu sâu về giá trị nghệ thuật, giá trị hiện thực, nhân đạo trong bài.

 2.Bài mới :soạn bài“DÙNG CỤM CHỦ VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU.LUYỆN TẬP

***************************************

Tuần 29

Tiết 112

DÙNG CỤM CHỦ VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU.LUYỆN TẬP

(tiếp theo)

I  - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Hiểu cách dùng cụm Chủ - Vị để mở rộng câu.

 - Thấy được tác dụng của việc dùng cụm Chủ - Vị để mở rộng câu.

II. TRỌNG TÂM :

1. Kiến thức: -Cách dùng cụm C-V để mở rộng câu .Tác dụng của việc dùng cụm C-V để mở rộng câu

2. Kĩ năng- Mở rộng câu bằng cụm C-V.Phân tích tác dụng của việc dùng cụm C-V để mở rộng câu

Kĩ năng nhận thức, Kĩ năng nghe, nói tích cực, kiểm soát cảm xúc

3- Thái độ:Thêm yêu quý tiếng mẹ đẻ,

- Có thái độ đúng khi làm bài.

4.Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

Năng lực giải quyết vấn đề,

Năng lực sáng tạo,

Năng lực hợp tác

Năng lực sử dụng ngôn ngữ

III – CHUẨN BỊ

1- Chuẩn bị của  GV: SGK . + SGV  + giáo án , bảng phụ chép ví dụ

2- Chuẩn bị của HS: Soạn bài, trả lời các câu hỏi SGK., xem lại tiết 106

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước I. Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ, ...

Bước II. Kiểm tra bài cũ: 5’.

Kiểm tra lồng ghép trong quá trình học bài.

Bước III. Tổ chức dạy học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu :Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề

Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV dẫn vào bài:

GV cho HS phân tích ví dụ, sau đó từ phân tích ví dụ khái quát nội dung tiết học

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Hướng HS vào nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu:

- Học sinh hình thành được kiến thức về dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu.

* Phương pháp:   phân tích ngữ liệu, thảo luận nhóm,vấn đáp…

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, chia sẻ.

* Thời gian: 15- 17 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Baì 1:

? Đọc thực hiện yêu cầu bài 1 ( 96)

Gợi ý:

Đọc yêu cầu thựchiện bài tập 2.

Gợi ý:

* Gợi ý:

a.Anh em hoà thuận khiến hai thân vui vầy.

b.Đây là cảnh một rừng thông ngày ngày biết bao nhiêu người qua lại.

c. Hàng loạt vở kịch như “ Tay người đàn bà”, “ Giác ngộ”,” Bên  kia sông Đuống”...ra đời đã sưởi ấm cho ánh đèn sân khấu ở khắp mọi miền đất nước

HS đọc

a, Khí hậu nước ta  ấm áp / cho phép ta  quanh năm trồng trọt, thu hoạch

bốn mùa.                                       

b. Có kẻ / nói từ khi các thi sĩ  ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non hoa

c. cỏ trông mới đẹp; từ khi có người  /lấy tiếng chim / kêu, tiếng suối  /chảy

làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay.

C.  Thất đáng tiếc khi  chúng ta /  thấy những tục lệ tốt đẹp ấy / mất dần,

những thức quý của đất mình / thay dần bằng những thức bóng bẩy hào

nhoáng và thô kệch bắt chước người ngoài...

a.Chúng em học giỏi ( khiến) làm cha mẹ và thầy cô rất vui lòng.

b. Nhà văn Hoài Thanh khẳng định rằng cái đẹp là cái có ích.

c.Tiếng Việt rất giàu thanh điệu khiến cho lời nói của người Việt ta  du dương trầm bổng như một bản nhạc ( bỏ dấuchấm câu và điều đó đi)

d. Cách mạng tháng Tám thành công đã khiến cho tiếng Việt có một bước phát triển mới, một số phận mới

.

I.Bài tập:

Bài 1

Gợi ý:

a, Khí hậu nước ta  ấm áp / cho phép ta  quanh năm trồng trọt, thu hoạch

bốn mùa.

b. Có kẻ / nói từ khi các thi sĩ  ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non hoa

 cỏ trông mới đẹp; từ khi có người  /lấy tiếng chim / kêu, tiếng suối  /chảy

làm đề ngâm vịnh, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay.

C.  Thất đáng tiếc khi  chúng ta /  thấy những tục lệ tốt đẹp ấy / mất dần,  những thức quý của đất mình / thay dần bằng những thức bóng bẩy hào

nhoáng và thô kệch bắt chước người ngoài...

Bài tập 2

Gợi ý:

a.Chúng em học giỏi ( khiến) làm cha mẹ và thầy cô rất vui lòng.

b. Nhà văn Hoài Thanh khẳng định rằng cái đẹp là cái có ích.

c.Tiếng Việt rất giàu thanh điệu khiến cho lời nói của người Việt ta  du dương trầm bổng như một bản nhạc ( bỏ dấuchấm câu và điều đó đi)

d. Cách mạng tháng Tám thành công đã khiến cho tiếng Việt có một bước phát triển mới, một số phận mới

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ và năng lực sử dụng thành thạo dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 20- 22 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV gọi Hs đọc và xác định yêu cầu của bài tập trong vở bài tập.

HS đọc,lắng nhe

- Hs làm bài tập theo nhóm, trình bày, bổ sung.

IV. LUYỆN TẬP

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Bài tập: Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu có sử dụng dùng cụm chủ vị để mở rộng câu về chủ đề bạn bè

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Bài tập :Sưu tầm trên những bài báo những câu văn có sử dụng  có sử dụng dùng cụm chủ vị để mở rộng câu về chủ đề mái trường của em.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1.Bài cũ :

-Học bài và thực hiện bài tập trên.

-Học thuộc ghi nhớ.

2.Bài mới

***************************************

Tuần 30

Tiết 113

LUYỆN NÓI BÀI VĂN GIẢI THÍCH MỘT VẤN ĐỀ

I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Rèn luyện kĩ năng  nghe, nói giải thích một vấn đề .

 - Rèn luyện kĩ năng phát triển giàn ý thành bài nói giả thích một vấn đề.

II. TRỌNG TÂM:

1. Kiến thức:

- Các cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong việc trình bày văn nói giải thích một vấn đề

- Những yêu cầu khi trình bày văn nói giải thiáh một vấn đề .

2. Kĩ năng

- Tìm ý, lập dàn ý bài văn giải thích một vấn đề .

- Biết cách giải thích một vấn đề trước tập thể .

- Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng một vấn đề mà người nghe chưa biết bằng ngôn ngữ nói.

- Giáo dục KNS: Thuyết trình, trình bày một vấn đề trước đám đông.

3- Thái độ: Nghiêm túc khi nói.

4.Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

Năng lực giải quyết vấn đề,

Năng lực sáng tạo,

Năng lực hợp tác

Năng lực sử dụng ngôn ngữ

III -CHUẨN BỊ:

1- Chuẩn bị của  GV: SGK . + SGV  + giáo án

2- Chuẩn bị của HS: Soạn bài, trả lời các câu hỏi SGK.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước I. Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ, ... 

Bước II. Kiểm tra bài cũ: 5’.

Kiểm tra lồng ghép trong quá trình học bài.

Bước III. Tổ chức dạy học bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV dẫn vào bài:

Hôm nay các em sẽ đi tìm hiểu bài mới luyện nói :bài văn giải thích một vấn đề

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Hướng HS vào nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu:

- Học sinh hình thành được kiến thức về luyện nói :bài văn giải thích một vấn đề

* Phương pháp:   phân tích ngữ liệu, thảo luận nhóm,vấn đáp…

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, chia sẻ.

* Thời gian: 15- 17 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Nhắc lại khái niệm về văn giải thích? Cách làm bài văn lập luận giải thớch?

- GV nhận xột, bổ sung và chốt kiến thức

GV - ghi bảng

H: Dàn bài bài văn nghị luận giải thớch gồm mấy phần nờu nhiệm vụ từng phần?

- GV nhận xột, bổ sung  chốt kiến thức

- GV ghi bảng

II: Hướng dẫn lập dàn bài và thực hành nói trên lớp

- GV yêu cầu HS đọc các đề văn mục I SGK

H: Các đề  văn này thuộc kiểu văn bản nào? Yêu cầu của các đề văn đó là gì?

- Gv nhận xột

H : Theo em dàn bài văn nói có gì khác với dàn bài văn viết ? Hãy nêu yêu cầu cụ thể của dàn bài văn nói ?

- Gv nhận xột, bổ sung

- GV cô và các em đó thống nhất lập dàn bài nói cho đề văn a SGK– Gv yêu cầu HS đọc

H : Dựa vào yờu cầu dàn bài văn nói hóy lập dàn bài nói cho đề văn trên ?

H : Dựa vào dàn bài trên các em đối chiếu so sỏnh với dàn bài núi của nhóm em xem đó đảm bảo yờu cầu đó chưa. Nếu nhóm nào chưa đẩm bảo yờu cầu đó, các em tự bổ sung

+ HS   động nóo

- 2, 3  HS trình bày

-Văn nghị luận giải thớch chủ yếu là dựng lớ lẽ để giải thích cho người khỏc hiểu những điều chưa biết về tư tưởng, đạo lớ, phẩm chất, lối sống ... nhằm nõng cao nhận thức, trớ tuệ, bồi dưỡng tỡnh cảm cho người đọc, người nghe.

+ Cỏch làm

- Gồm 4 bước:Tỡm hiểu đề và tỡm ý, lập dàn bài, viết thành vón, đọc lại bài và sửa chữa

- HS ghi vở

+ HS   động nóo

- 2, 3  HS trình bày

a, MB:  nờu luận điểm

b, TB: trỡnh bày cỏc nội dung.  Giải thích nghĩa đen. Giải thớch nghĩa búng. Giải thích nghĩa sâu. Đưa dẫn chứng và lớ lẽ, giải thớch vấn đề được nờu ra trong đề bài là đúng đắn -> phõn tớch lớ lẽ -> phõn tớch dẫn chứng

c, KB: khẳng định vấn đề và liờn hệ với bản thõn

- HS ghi vở

+ HS động nóo

- Các đề văn trên đều thuộc kiểu bài nghị luận giải thớch

- Các đề văn đều là giải thớch một vấn đềmỡnh chưa biết

+ HS động nóo

- Dàn bài văn nói sơ lược hơn dàn bài văn viết

- Dàn bài văn viết cần có đủ bố cục 3 phần. Cũn dàn bài văn nói chØ cÇn nªu nh÷ng ý chính cần nói ( chỉ tập trung giải thớch ý nghĩa vấn đề đưa ra giải thớch, ngụn ngữ dễ hiểu, lời lẽ mang tớnh khẩu ngữ, thõn mật)

- HS đọc đề a SGK

+ HS động nóo

- Tập trung giải thớch rừ ý nghĩa cõu tục ngữ

- Dùng các phương pháp giải thớch phự hợp để giải thích ( nêu định nghĩa, giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa sâu xa của cõu tục ngữ. tổng hợp đánh giá quan điểm hay kinh nghiệm được đúc kết trong cõu tục ngữ đó. Có thể lấy thờm dẫn chứng minh họa)

- HS đối chiếu , bổ sung, sửa chữa dàn bài của mỡnh

I. Ôn tập phần lí thuyết

+ Khái niệm:

-Văn nghị luận giải thớch chủ yếu là dựng lớ lẽ để giải thớch cho người khỏc hiểu những điều chưa biết về tư tưởng, đạo lớ, phẩm chất, lối sống ... nhằm nõng cao nhận thức, trớ tuệ, bồi dưỡng tỡnh cảm cho người đọc, người nghe.

+ Cỏch làm

- Gồm 4 bước:Tỡm hiểu đề và tỡm ý, lập dàn bài, viết thành vón, đọc lại bài và sửa chữa

+ Dàn bài

a, MB:  nờu luận điểm

b, TB: trỡnh bày cỏc nội dung.  Giải thích nghĩa đen. Giải thớch nghĩa búng. Giải thích nghĩa sâu. Đưa dẫn chứng và lớ lẽ, giải thớch vấn đề được nêu ra trong đề bài là đúng đắn -> phõn tớch lớ lẽ -> phõn tớch dẫn chứng

c, KB: khẳng định vấn đề và liờn hệ với bản thõn

II : LËp dµn bài cho bài văn nói

- Các đề văn trên đều thuộc kiểu bài nghị luận giải thớch

- Các đề văn đều là giải thớch một vấn đềmỡnh chưa biết

- Dàn bài văn nói sơ lược hơn dàn bài văn viết

- Dàn bài văn viết cần có đủ bố cục 3 phần. Cũn dàn bài văn nói  chØ cÇn nªu nh÷ng ý chính cần nói ( chỉ tập trung giải thớch ý nghĩa vấn đề đưa ra giải thớch, khụng nhất thiết phải cú cú bố cục 3 phần. Ngụn ngữ giải thớch nụm na, dễ hiểu, lời lẽ mang tớnh khẩu ngữ, thõn mật)

* Đề: Trường em tổ chức cuộc thi giải thớch tục ngữ. Để tham dự cuộc thi đó em hóy tỡm và giải thớch một cõu tục ngữ mà em tâm đắc.

+ Dàn bài:

- Nêu định nghĩa, giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa sâu xa của cõu tục ngữ.

- Tổng hợp đánh giá quan điểm hay kinh nghiệm được đúc kết trong cõu tục ngữ đó. Cú thể lấy thờm dẫn chứng minh họa

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu:

- Học sinh hình thành được kiến thức về luyện nói :bài văn giải thích một vấn đề

* Phương pháp:   phân tích ngữ liệu, thảo luận nhóm,vấn đáp…

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, chia sẻ.

* Thời gian: 15- 17 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- GV nêu yêu cầu nói

- GV ghi bảng yêu cầu nói

- GV yêu cầu HS dựa vào dàn bài đã lập tập nói trong nhóm cặp

- GV yêu cầu 2 em một nhóm tập nói với nhau

- Thời gian 5-7 phút

- GV gọi đại diện các nhóm trình bày

- GV yêu cầu HS nhận xét bài nói của bạn theo yêu cầu đã đưa ra

- GV nhận xét và cho điểm một số nhóm nói tốt

H: Qua tiết luyện nói này, em rút ra cho mình bài học gì ?

- HS ghi vở

+ HS tập nói theo nhúm cặp

-  3,4 em đại diện các nhóm trình bày trước lớp

- HS động não trình bày

II.LUYỆN TẬP

 Luyện nói trên lớp

+ yêu cầu nói

- nói to, rõ ràng, nói chứ không phải đọc

- nói kết hợp với điệu bộ, cử chỉ

- nói với phong thái tự nhiên, mắt nhìn về phía các bạn

- Người nghe tập trung nghe để lĩnh hội được phần trỡnh bày của bạn - cú ý kiến nhận xột về bài văn nói của bạn

- Cần chuẩn bị chu đáo nội dung nói, nói to, rõ ràng …..

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng luyện nói :bài văn giải thích một vấn đề

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

Bài tập: Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu có sử dụng  luyện nói :bài văn giải thích một vấn đề về chủ đề gia đình em

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

.Bài tËp:Sưu tầm trong cuộc sống hàng ngày những bài văn có sử dụng luyện nói :bài văn giải thích một vấn đề

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1.Bài cũ :

- Xem lại toàn bộ nội dung bài, về nhà tiếp tục tự tập nói theo dàn bài của mình

- Lập dàn bai  nói cho đề bài nói của nhóm khác và tự nói trước gương

2.Bài mới : Đọc và soạn bài  CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG

SGK trang 104 ( đọc kĩ các câu văn, đoạn văn trong mỗi mục và tập trả lời các câu hỏi sau mỗi mục đó vào vở soạn. Đọc suy nghĩ trước phần luyện tập)

-GV giao bài tập làm văn số 6 ở nhà:

***************************************

Tuần 30

Tiết 114,115

CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG

                                  Hà Ánh Minh

I – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

  - Hiểu được vẻ đẹp và ý nghĩa văn hóa, xã hội của ca Huế. Từ đó có thái độ và hành động tích cực góp phần bảo tồn, phát triển di sản văn hóa dân tộc đặc sắc và độc đáo này.

II  –  TRỌNG TÂM:

1 - Kiến thức :

Khái niệm thể loại bút ký .

Giá trị văn hóa, nghệ thuật của ca Huế .

Vẻ đẹp của con người xứ Huế .

2 - Kĩ năng :

- Đọc – hiểu văn bản nhật dụng viết về di sản văn hóa dân tộc .

- Phân tích văn bản nhật dụng (kiểu loại thuyết minh) .

- Tích hợp kiến thức tập làm văn để viết bài văn thuyết minh .

- Kĩ năng giao tiếp, nhận thức, giải quyết vấn đề, kiểm soát cảm xúc….

3 - Thái độ:  Tích cực góp phần bào tồn, phát triển di sản văn hóa dân tộc.

4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

Năng lực giải quyết vấn đề,

Năng lực sáng tạo,

Năng lực  hợp tác

Năng lực đọc – hiểu văn bản

Năng lực cảm thụ thẩm mỹ về TP

III – CHUẨN BỊ

1- Chuẩn bị của  GV: SGK . + SGV  + giáo án + phiếu học tập hoặc bảng phụ +Chuẩn bị phần trình chiếu trên PoWer Point

2- Chuẩn bị của HS: Soạn bài, trả lời các câu hỏi SGK.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước I. Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ, ... 

Bước II. Kiểm tra bài cũ: 5’.

Kiểm tra lồng ghép trong quá trình học bài.

Bước III. Tổ chức dạy học bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Qua những áng văn chương,các em đã được thưởng thức bao nét đẹp của các vùng quê trên đất nước Việt Nam .ở miền Bắc,cá em đã được biết đến mùa xuân dịu dàng của Hà nội qua tùy bút “Mùa xuân của tôi”;ở miền Nam các em đã được biết đến Sài Gòn – một  thành phố trẻ- qua tùy bút “Sài Gòn tôi yêu”.Hôn nay các em sẽ được đến với miền trung với cố đô Huế để thưởng thức một nét sinh hoạt đậm đà mầu sắc  văn hóa độc đáo qua bài bút kí “Ca Huế trên Sông Hương”

- GV: giới thiệu một số hình ảnh :

- HS lắng nghe

HS bước đầu cảm nhận về Huế.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

*  Mục tiêu :        

- Hs biết được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Hs hiểu được các giá trị ND, NT của văn bản.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác phẩm truyện ....

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, hỏi chuyên gia, giao việc, XYZ

* Thời gian: 27- 30’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

GHI CHÚ

Hoạt động 1: Đọc bài văn và tìm hiểu các chú thích ở trang 102 và 103. Giới thiệu về tác giả, tác phẩm (thể loại)

- Nêu ngắn gọn nội dung bài bút kí.

à Giáo viên: Đây là một bút ký ghi chép lại một sinh hoạt văn hóa: Dân ca Huế trên sông Hương. Qua cảnh sinh hoạt này, tác giả giới thiệu vẻ đẹp của cảnh và người xứ Huế, giới thiệu những hiểu biết của tác giả về nguồn gốc, sự phong phú của các làn điệu dân ca Huế.

Hoạt động 2: Vẻ đẹp phong phú, đa dạng của những làn điệu dân ca Huế.

- Chúng ta tìm hiểu nội dung đầu tiên: Em hãy kể tên các làn điệu ca Huế?

- Hãy tìm đặc điểm, cung bậc tình cảm của chúng được tác giả miêu tả như thế nào?

Chuyển ý: Để thể hiện nội dung phong phú của các làn điệu ca Huế phải có những nghệ sĩ tài hoa và âm thanh phong phú của các nhạc cụ.

? Em hãy đọc tên các nhạc cụ được nhắc tới trong bài văn?

? Đoạn văn nào trong bài cho thấy tài nghệ chơi đàn của các ca công và âm thanh phong phú của các nhạc cụ

? Em có nhận xét gì về cách chơi đàn của các ca công?

? Em có thể nhớ hết tên các làn điệu ca Huế? Các dụng cụ âm nhạc được nhắc tới trong bài không? Điều này có ý nghĩa gì?

à Ca Huế đa dạng và phong phú đến nỗi khó có thể nhớ hết tên các làn điệu, các nhạc cụ và những ngón đàn của các ca công với hơn 60 tác phẩm thanh nhạc và khí nhạc. Mỗi làn điệu có một vẻ đẹp riêng

* Hoạt động 3: Vẻ đẹp của cảnh ca Huế trong một đêm trăng trên sông Hương

? Việc thưởng thức ca Huế trên sông Hương thường vào lúc nào và kéo dài qua các giai đoạn nào?

? Ca Huế bắt đầu trong không gian, thời gian thơ mộng như thế nào?

? Các ca công ăn mặc ra sao?

? Một đêm ca Huế diễn ra theo trình tự như thế nào?

? Cách nghe ca Huế trong bài văn có gì độc đáo (Khác với nghe qua băng ghi âm hoặc băng video)

Giáo viên: Đêm nằm trong chiếc thuyền trên dòng sông Hương thơ mộng để nghe ca Huế thật không có thú vui nào bằng. Ngòi bút miêu tả và biểu cảm của tác giả êm nhẹ, trong trẻo và say đắm mơ mộng làm sao! Thưởng thức ca nhạc như thế đúng là một sinh hoạt văn hóa dân gian, khác hẳn nghe ca nhạc trong rạp hát, hoặc băng, đĩa tại gia đình…Sinh hoạt văn hóa dân gian thường mang tính nguyên hợp, nghĩa là nó hòa đồng, tổng hợp, mà ở đó, không gian người diễn xướng và người thưởng thức …đồng hiện, gắn bó với nhau tạo nên bức tranh cuộc sống sinh động, lôi cuốn.

Vậy: Ca Huế được hình thành từ đâu?

* Thảo luận: ? Tại sao các điệu ca Huế được nhắc tới trong bài vừa sôi nổi, tươi vui, vừa trang trọng uy nghi?

Giáo viên: Tuy mỗi làn điệu mang âm sắc, tiết tấu khác nhau, nhưng dường như dân ca xứ Huế đều giống nhau là: “Thể hiện lòng khao khát, nỗi mong chờ hoài vọng thiết tha của tâm hồn Huế”. Tâm hồn ấy như thế nào? Phải chăng đó là tình yêu quê hương, đất nước, là tình người nhân hậu, thuỷ chung, là những khát vọng về cuộc sống luôn được ấm no, hạnh phúc…hoà trong tâm hồn Việt Nam ở mọi miền đất nước.

? Tại sao có thể nói: Nghe ca Huế là một thú tao nhã.

? Từ đó em hiểu gì về con người xứ Huế.

GV nhận xét và bổ sung:

à Tóm lại, nghe ca Huế là 1 thú tao nhã vì ca Huế thanh cao, lịch sự, nhã nhặn, sang trọng và duyên dáng từ nội dung đến hình thức; từ cách biểu diễn đến cách thưởng thức; từ ca công đến nhạc công; từ giọng ca đến trang điểm, ăn mặc ..Chính vì thế nghe ca Huế quả là 1 thú tao nhã. Qua bao nỗi thăng trầm thì ca Huế chính là món ăn tinh thần không thể thiếu được của người dân xứ Huế. Từ đó, ta hiểu người con gái Huế nội tâm thật phong phú và âm thầm, kín đáo, sâu thẳm.

* HS đọc văn bản và tìm hiểu một số chú thích trang 102, 103.

- Do Hà Anh Minh sáng tác, đăng trên báo “Người Hà Nội”

- Thể loại bút ký

* Hai nội dung chính:

+ Vẻ đẹp phong phú, đa dạng của những làn điệu dân ca Huế.

+ Vẻ đẹp của cảnh ca Huế trong một đêm trăng trên sông Hương.

(Cho học sinh nghe 1 bài dân ca: Hò mái đẩy)

HS lần lượt thống kê các làn điệu dân ca Huế đồng thờ phát hiện cung bậc tình cảm mà từng làn điệu mang đến.

(- Chèo cạn, bài thai, hò đưa linh

- Hò giã gạo, ru em, giã điệp, bài chòi, nàng vung

- Hò lơ, hò ô, xay lúa, hò nện…

- Nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tư khúc, hành vân

- Tứ  đại cảnh)

HS kể tên các nhạc cụ

HS đọc: Đoạn từ: “Không gian yên tĩnh…xao động tận đáy hồn người”

(Cho học sinh xem cảnh các nhạc công chơi đàn)

- Nhạc công rất đỗi tài hoa, ngón đàn công phu điêu luyện, tinh xảo.

- Không thể nhớ hết được

à Thể điệu ca Huế phong phú, có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương, ai oán

- Màn sương dày dần lên, cảnh vật mờ đi trong một màu trắng đục.

- Trăng lên, gió mơn man dìu dịu. Dòng sông trăng gợn sóng. Con thuyền bồng bềnh không gian như lắng đọng. Thời gian như ngừng lại.

- Xa xa bờ bên kia Thiên Mụ hiện ra mờ ảo, ngọn tháp Phước Duyên dát ánh trăng vàng…

- Vào đêm trăng sáng từ khi thành phố lên đèn, khi trăng lên cho đến khi đêm về khuya

- Nam mặc: Ao dài the, quần thụng, đầu đội khăn xếp. Nữ mặc: Ao dài khăn đóng duyên dáng.

- Mở đầu là hòa tấu

- Kế đến là hò hay lý dân ca

- Sau cùng là nhạc cung đình.

- Nghe và nhìn trực tiếp các ca công: cách ăn mặc, cách chơi đàn.

* Học sinh đọc lại từ: Ca Huế hình thành… đầy sức quyến người rũ"

- Nguồn gốc: Ca nhạc dân gian và nhạc cung đình, có cả điệu Bắc lẫn điệu Nam.

* HS thảo luận.

* Định hướng:

(- Khi đánh cá, lúc cày cấy, gặt hái, chăn tằm… những buổi lễ của vua chúa…)

Nhạc dân gian là các làn điệu dân ca, những điệu hò…thường sôi nổi, lạc quan, tươi vui. Nhạc cung đình là nhạc dùng trong những buổi lễ tôn nghiêm nơi cung đình của vua chúa, nơi tôn miếu của triều đình phong kiến, thường có sắc thái trang trọng uy nghi.

- Tao nhã là thanh cao lịch sự. (chú thích 2, Bài 23, tr 54)

- Ca Huế thanh cao, lịch sự, nhã nhặn, sang trọng và duyên dáng từ nội dung đến hình thức; từ cách biểu diễn đến cách thưởng thức; từ giọng ca đến trang điểm, ăn mặc.

- Từ đó, ta hiểu con người xứ Huế, nhất là người con gái Huế cũng rất thanh cao lịch sự, nội tâm thật phong phú và âm thầm, kín đáo sâu thẳm.

 

I. Đọc, tìm hiểu chú thích:

- Tác giả: Hà Anh Minh

- Tác phẩm: Bút ký đăng trên báo “Người Hà Nội”

II. Đọc - Tìm hiểu văn bản:

1/ Vẻ đẹp phong phú, đa dạng của những làn điệu dân ca Huế.

a- Làn điệu và cung bậc tình cảm:

- Chèo cạn, bài thai, hò đưa linh… : Buồn bã

- Hò giã gạo, ru em, giã điệp, bài chòi, nàng vung: Náo nức, nồng hậu tình người.

- Hò lơ, hò ô, xay lúa, hò nện…: Gần gũi với dân ca Nghệ Tĩnh, thể hiện lòng khao khát nỗi mong chờ hoài vọng thiết tha của tâm hồn Huế.

- Nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tư khúc, hành vân: Buồn man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn.

- Tứ  đại cảnh: Không buồn, không vui.

b- Nhạc cụ:

- Đàn tranh, đàn nguyệt.

- Tỳ bà, nhị.

- Đàn tam, đàn bầu.

- Sáo, cặp sanh

c- Cách chơi đàn (Ngón đàn)

- Ngón nhấn, mổ, vỗ, vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi

à Nhạc công tài hoa, điêu luyện, tinh xả

à Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương, ai oán

2/ Vẻ đẹp của cảnh ca Huế trong một đêm trăng trên sông Hương

- Quang cảnh sông nước đẹp, huyền ảo và thơ mộng.

- Nghe và nhìn trực tiếp các ca công: cách ăn mặc, cách chơi đàn.

* Sơ kết:

à Nguồn gốc: Ca nhạc dân gian và nhạc cung đình.

à Thú tao nhã: ca Huế thanh cao, lịch sự, nhã nhặn, sang trọng và duyên dáng.

III. Ghi nhớ:

(ghi nhớ trang 104)

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 7- 10 phút.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KT-KN

Ghi chú

GVHDHS luyện tập củng cố bài học

- Tác giả viết “ Ca Huế....” với sự hiểu biết sâu sắc và tình cảm nồng hậu. Điều đó gợi lên những tình cảm nào trong em?

- Tìm và phát hiện các câu đặc biêt, trạng ngữ, tách trạng ngữ thành câu riêng trong những đoạn tiêu biểu trong văn bản

- Địa phương em đang sinh sống có những làn điệu dân ca nào? Hãy kể tên các làn điệu ấy

- Hs thảo luận nhóm bàn và bình.

- Học sinh nêu cảm nhận.

...

Luyện tập

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

GV giao bài tập

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, viết bài, trình bày....

Viết đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài học này?

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án                         

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

GV giao bài tập

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày....

Bài tập :

Về nhà em hãy sưu tầm thêm những tác phẩm văn học  về đề tài lòng yêu mến, niềm tự hào đối với một di sản văn hóa dân tộcsau khi học xong bài học ngày hôm nay?

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1.Bài cũ :

+ Học thuộc phần ghi nhớ.

+ Hiểu sâu về giá trị nghệ thuật, giá trị hiện thực, nhân đạo trong bài.

 2.Bài mới :soạn bài“ Liệt kê”

*************************************

Tuần 30

Tiết 116        

LIỆT KÊ

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

-  Hiểu được thế nào là phép liệt kê, tác dụng của phép liệt kê.

- Phân biệt được kiểu liệt kê: Liệt kê theo từng cặp/ liệt kê không theo từng cặp liệt kê tăng tiến/ liệt kê không tăng tiến.

- Biết vận dụng phép liệt kê trong nói và viết.

II. TRỌNG TÂM:

1. Kiến thức:

- Khái niệm liệt kê

- Các kiểu liệt kê

2. Kĩ năng:

- Nhận biết phép liệt kê

- Phân tích giá trị của phép liệt kê

- Sử dụng phép liệt kê khi nói - viết.

3.Thái độ: HScó thái độ học tập tích cực.

4.Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

Năng lực giải quyết vấn đề,

Năng lực sáng tạo,

Năng lực hợp tác

Năng lực sử dụng ngôn ngữ

III. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

- Bảng phụ ngữ liệu để tìm hiểu khái niệm, các kiểu liệt kê.

- Hoặc bài giảng điện tử - máy chiếu

2. Học sinh:

- Soạn bài theo các câu hỏi và yêu cầu SGK

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước I. Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ, ... 

Bước II. Kiểm tra bài cũ: 5’.

  • - “ Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung....” Hồ Chí Minh
  • -  Em cho biết câu văn trên tác giả đã đặc dẫn chứng như thế nào để chứng minh tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong lịch sử chống giặc ngoại xâm?

Bước III. Tổ chức dạy học bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI NHỚ

GV dẫn vào bài:

  • Qua ví dụ trong phần kiểm tra bài cũ ta thấy Bác đã đưa ra một loạt tên những vị anh hùng dân tộc trong từng thời đại chống giặc ngoại xâm để chứng minh rằng nhân dân ta có một truyền thống yêu nước điều này đã được thể hiện trong lịch sử đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta. Làm như vậy tức là Bác đã sử dụng phép tu từ liệt kê. Vậy liệt kê là gì? Sử dụng liệt kê thế nào cho hiệu quả bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu rõ.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Hướng HS vào nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu:

- Học sinh hình thành được kiến thức về phép liệt kê

* Phương pháp:   phân tích ngữ liệu, thảo luận nhóm,vấn đáp…

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, chia sẻ.

* Thời gian: 15- 17 phút.

Họat động của thầy

Hoạt động của trò

Chuần KT-KN

Ghi ch

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm liệt kê

? Cấu tạo và ý nghĩa của các từ hay cụm từ (in đậm) có gì giống nhau?

? Em có nhận xét gì về cách sắp xếp các từ, cụm từ giới thiệu các sự vật?

? Việc tác giả nêu ra hàng loạt sự việc tương tự bằng những kết cấu tương tự như trên có tác dụng gì?

GV nhận xét bổ sung.

Từ ví dụ trên, các em hãy tìm thêm 1 số ví  dụ tương tự khác.

GV chốt lại, rút ra bài học.

Biện pháp dùng liên tiếp nhiều từ, cụm từ hay vế câu theo quan hệ đẳng lập để diễn tả đầy đủ hơn những khía cạnh khác nhau của một tư tưởng, một tình cảm gọi là liệt kê.

? Vậy, em hiểu thế nào là liệt kê?

GV yêu cầu 2 HS đọc ghi nhớ 1 trang 105.

Hoạt động 2: Tìm hiểu các kiểu liệt kê.

Gọi HS đọc 2 ví dụ a), b) trang 105

? Xác định phép liệt kê mà tác giả đã sử dụng trong 2 câu ấy.

? Xét về cấu tạo, các phép liệt kê trên có gì khác nhau?

Gọi HS đọc ví dụ 2 trang 105.

? Các từ liệt kê trong 2 câu của ví dụ 2 có thể thay đổi thứ tự được không? Vì sao?

? Từ 2 ví dụ trên, em hãy tìm thêm 1 số ví dụ về các kiểu liệt kê theo cấu tạo và ý nghĩa.

? Xét theo cấu tạo thì liệt kê được phân biệt như thế nào?

? Xét theo ý nghĩa thì có thể phân biệt liệt kê ra sao?

? Em nào có thể hệ thống hóa lại kiến thức mà mình vừa tìm hiểu xong bằng mô hình.

HS đọc đoạn văn trang 104.

- Về cấu tạo, các từ hay cụm từ (in đậm) đều có kết cấu tương tự nhau; về ý nghĩa chúng cùng nói về những đồ vật được bày biện chung quanh quan lớn.

- Sắp xếp nối tiếp hàng loạt các từ và cụm từ.

- Việc tác giả nêu hàng loạt đồ vật lỉnh kỉnh tương tự và bằng những kết cấu tương tự như vậy có tác dụng làm nổi bật sự xa hoa của viên quan, đối lập với tình cảm của dân phu đang lam lũ ngoài mưa gió.

HS thảo luận nhóm tìm ví dụ.

HS phát biểu theo cách hiểu của các em từ tìm hiểu bài.

HS đọc lại ghi nhớ trang 105.

HS đọc ví dụ.

Câu 1: tinh thần, lực lượng, tính mệnh, của cải.

Câu 2: tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải.

Câu 1: Sử dụng phép liệt kê không theo từng cặp.

Câu 2: Sử dụng phép liệt kê theo từng cặp (có quan hệ từ “và”)

HS đọc ví dụ

- Với câu a) có thể dễ dàng thay đổi thứ tự các từ liệt kê: tre, nứa, trúc, mai, vầu

- Với câu b) không thể thay đổi các từ liệt kê bởi các hiện tượng liệt kê được sắp xếp theo mức độ tăng tiến.

HS thảo luận nhóm tìm ví dụ.

HS nhìn lên bảng nhắc lại

HS lên bảng vẽ mô hình

I. Liệt kê là gì?

Bên cạnh ngài…trầu vàng, cau đậu, rễ tía…nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao chuối ngà, nào…

-> Các từ hay cụm từ cùng loại sắp xếp nối tiếp hàng loạt. à Làm nổi bật sự xa hoa của viên quan, đối lập với tình cảnh của dân phu đang lam lũ ngoài mưa gió.

-> Dùng liên tiếp nhiều từ, cụm từ hay vế câu theo quan hệ đẳng lập để diễn tả đầy đủ hơn những khía cạnh khác nhau của 1 tư tưởng 1 tình cảm à Liệt kê.

Ghi nhớ 1: SGK trang 105

II. Các kiểu liệt kê:

1) Cấu tạo:

a) Toàn thể dân tộc Việt Nam … tinh thần, lực lượng, tính mạng, của cải…

à Liệt kê không theo từng cặp.

b) …tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải…

à Liệt kê theo từng cặp (có dùng quan hệ từ “và”).

2) Ý nghĩa:

a) Tre, nứa, mai, vầu mấy chục loại khác nhau…

-> Các từ liệt kê: có thể thay đổi vị trí thứ tự được à Liệt kê không tăng tiến.

b) …hình thành và trưởng thành …gia đình, họ hàng, làng xóm…

-> Các từ liệt kê: không thể thay đổi vị trí thứ tự được à Liệt kê tăng tiến.

* Ghi nhớ 2 trang 105

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ và năng lực sử dụng thành thạo phép liệt kê

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 20- 22 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI NHỚ

* Đọc và thực hiện yêu cầu bài tập 1:

* Gợi ý bài tập 1:

? Đọc thực hiện yêu cầu bài tập 2:

* Gợi ý:

- Hs làm bài tập trình bày, bổ sung.

- Việc sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ mượn hay cụm từ cùng loại trong phép liệt kê không giới hạn trong phạm vi những bộ phận kế tiếp nhau trong câu mà có thể mở rộng ra giữa các câu kế tiếp nhau trong một đoạn.

- Trong bài tinh thần yêu nước của nhân dân ta chủ tịch Hồ Chí Minh đã ba làn sử dụng phép liệt kê để diễn tả đầy đủ và sâu sắc:

- Phép liệt kê được thể hiện qua qua những từ ngữ được in đậm:

“Và đó cũng là lần đầu tiên trong đời mình, hai con mắt của ông va ren được thấy hiển hiện cái huyền diệu của một thành phố Đông Dương, dưới lòng đường, trên vỉa hè, trong cửa tiệm. Những cu li xe kéo tay phóng cật lực, đôi bàn chân trần dẫm lạch bạch trên mặt đường nóng bỏng; những quả dưa hấu bổ phanh đỏ lòm lòm; những xâu lạp xườn lủng lẳng dưới mái hiên các hiệu cơm;

III. LUYỆN TẬP:

Gợi ý bài tập 1:

- Việc sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ mượn hay cụm từ cùng loại trong phép liệt kê không giới hạn trong phạm vi những bộ phận kế tiếp nhau trong câu mà có thể mở rộng ra giữa các câu kế tiếp nhau trong một đoạn.

- Trong bài tinh thần yêu nước của nhân dân ta chủ tịch Hồ Chí Minh đã ba làn sử dụng phép liệt kê để diễn tả đầy đủ và sâu sắc:

- Sức mạnh của tinh thần yêu nước.

- Lòng tự hào về những trang sử vẻ vang qua tấm gương những vị anh hùng dân tộc.

- Sự đồng tâm nhất trí của mọi tầng lớp nhân dân Việt Nam đứng lên đánh Pháp.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng phép liệt kê

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI NHỚ

Gv giao bài tập

Bài tập: Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu có sử dụng phép liệt kêvề chủđề gia đình em.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI NHỚ

Gv giao bài tập

Bài tËp:Sưu tầm trong cuộc sống hàng ngày những bài văn có sử dụng phép liệt kê.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1.Bài cũ :

-Học bài và thực hiện bài tập trên.

-Học thuộc ghi nhớ.

2.Bài mới :Soạn bài  ngữ văn địa phương  -tìm hiểu sưu tầm tục ngữ ca dao Hải Phòng.

***********************************

Tuần 31

Tiết 117

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6

***********************************

Tuần 31

Tiết 118

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

***********************************

Tuần 31

Tiết 118

TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT, TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

***********************************

Tuần 31

Tiết 120

ĐỌC THÊM: QUAN ÂM THỊ KÍNH

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

       Hiểu được một số đặc điểm của sân khấu chèo. Năm được tóm tắt nội dung vở chèo “ Quan Âm thị Kính”; nội dung ý nghĩa và một số đặc điểm nghệ thuật ( mâu thuẫn kịch, ngôn ngữ, hành động nhân vật...) của đoạn trích “ Nỗi oan hại chồng”

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1. Kiến thức:

Sơ giản về Chèo cổ; giá trị nội dung và những đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của vở chèo “Quan âm thị kính”...

2. Kỹ năng:

Phân tích mâu thuẫn, nhân vật và ngôn ngữ thể hiện trong một trích đoạn chèo.

3 .Thái độ:thêm yêu các tác phẩm văn học.

4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

Năng lực giải quyết vấn đề,

Năng lực sáng tạo,

Năng lực  hợp tác

Năng lực đọc – hiểu văn bản

Năng lực cảm thụ thẩm mỹ về TP

III. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

- Tóm tắt được nội dung vở chèo Quan ÂmThị kính, nộidung ý nghĩa và một số đặc điểm nghệ thuật chèo - mẫu thuẫn kịch, nhân vật, hành động của đoạn trích nỗi oan hại chồng.

2. Học sinh:

- Sưu tầm làn điều chèo cố

- Soạn bài theo hướng dẫn SGK.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước I. Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ, ... 

Bước II. Kiểm tra bài cũ:

? Qua văn bản ca Huế trên Sông Hương em hiểu thêm gì về Huế và cuộc sống con người nơi đây?

Bước III. Tổ chức dạy học bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thuyết trình

Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

     Chèo một loại hình nghệ thuật sân khấu dân gian, được phổ biến rộng rãi ở Bắc Bộ. Sân khấu chèo cũng được người dân các vùng khác trên tổ quốc thống nhất của chúng ta yêu thích. bạn bè trên thế giới cũng nhiều lần khẳng định và ca ngợi sự độc đáo của sân khẩu chèo Việt Nam. Hôm nay chúng ta cùng đến với sân khấu chèo qua đoạn trích “ Nỗi oan hại chồng” trích trongvở Quan âm Thị Kính.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HS  hiểu nôi dung cần đạt trong văn bản.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

*  Mục tiêu :        

- Hs biết được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Hs hiểu được các giá trị ND, NT của văn bản.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác phẩm truyện ....

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, hỏi chuyên gia, giao việc, XYZ

* Thời gian: 27- 30’..

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

CHUẨN KT- KN

GHI CHÚ

? Hãy tóm tắt ba đoạn trích

? Nêu vị trí đoạn trích?

? Đoạn trích chia làm mấy phần?

? Hãy cho biết khái niệm về chèo?

Phân vai cho học sinh:

? Theo em mỗi vai có giọng đọc như thế nào?

? Giải thích từ khó

* Đọc văn bản tóm tắt SGK 11-113.

Tóm tắt:

a. án oan  giết chồng:

- Tị Kính bị vu oan giết Thiện Sĩ và bị đuổi ra khái nhà họ Sùng. Nàng giả trai lên chùa tu hành, mòng nhờ phật pháp vô biên giải tiền oan nghiệp chướng.

b. án hoang thai:

- Thị Kính - tiểu Kính Tâm bị Thị Mầu vu oan bị đuổi ra khái nhà chùa.

c. Oan tình được giải.

- Ba năm liền Kính tâm đi xin sữa nuôi con của Thị Mầu bỏ lại nàng được giải oan hoá thành phật bà Quan Thế Âm Bồ Tát. mọingười mới biết ThịKính và Kính Tâm là 1

* Nhan đề do người biên soạn đặt đoạn trích nằm sau của phần thứ nhất: án oan giết chồng - nửa đầu là lớp vu quy - Thị Kính kết duyên cùng Thiện sĩ và về nhà chồng.

* Có thể chia làm ba phần nhỏ.

a. Cảnh Thị Kính xén râu mọc ngược nơi cằm chồng. Tiện sĩ bất hốt hoảng kêu cứu.

b. Cảnh vợ chồng Sùng ông Sùng bà dồn dập vu oan cho con dâu, đuổi Thị Kính về nhà cha mẹ đẻ.

c. Thị Kính quyết tâm trá hình đi tu

* Khái niệm chèo là:

- Nguồn gốc: Từ thời xã hội phong kiến cách đây hàng nghìn năm – hình thức sinh hoạt văn hoá...

+ Người dẫn chuyện

-Vai Thiện Sĩ.- giọng hốt hoảng, sợ hãi

Vai Sùng ông,  Lèm nhèm vì là con người nghiện rượu

- Vai sùng bà, giọngnanh nọc, độc ác, lấn ướt, khẳng định vu hãm, quát thét có lúc đay nghiến chì chiết

- Nhân vật Thị Kính: Giọng từ tốn âu yếm ân cần chuyển sang đau đớn, nghẹn tủi, thê thảm, rồi buồn bã, chấp nhận có phần bình tĩnh kìm nén khi đã quyết định. Hành

-Nhân vật mãng ống- Hai câu đầu giọng vui mừng,

- sau ngạc nhiên đau khổ và bất lực cam chịu

I. TÌM HIỂU CHUNG:

1. Đọc:

2. Chú thích:

? Đoạn trích này có mấy nhân vật đó là những nhân vật nào? Những nhân vật nào thể hiện mẫu thuẫn xung đột của vở chèo?

? Thị Kính thuộc loại nhân vật nào?

? Qua cử chỉ lời nói với chồng em nhận thấy Thị Kính là người như thế nào?

? Theo dõi việc Thị Kính xén  râu cho chồng,  em cho biết vì sao Thị Kính lại làm việc này? Qua cử chỉ này cho ta thấy Thị Kính là người vợ như thế nào?

? Sự việc xén râu chồng của Thị Kính đã dẫn đến hậu quả gì?

? Hãy tìm những chi tiết chứng tỏ Sùng ông Sùng bà khép tội mưu sát chồng của Thị Kính?

? Trong bản luận tội của Sùng bà với Thị kính có những điều nào dáng lưu ý?

? bên cạnh những lời luận luận tội của sùng bà còn có những hành động gì?Qua những lời luận tội của Sùng bà em có nhận xét gì về con người này?

? Nhân vật sùng bà thuộc loại nhân vật nào trong chèo?

? Nhân vật này gây cho người đọc, người xem những suy nghĩ gì?

? Khi bị mẹ chồng hiểu lầm - luận tội bằng những lời lẽ xỉ nhục thì Thị Kính là làm gì đã bày tỏ thái độ của mình ra sao?

? Em cảm nhận gì trước những hành động và cử chỉ đó của thị Kính?

? Đó là mẹ chồng vậy còn người cha chồng  và người chồng thì sao?

? Trong tình cảnh này em hình dung về thân phận của Thị Kính như thế nào?

? Qua thái độ cảu Thị Kính đức tính nào của Thị Kính được bộc lộ?

? Những cảm xúc nào của người xem được gợi lên từ nhân vật này?

? Khi chấp nhận với  án giết chồng Thị Kính có những hành động và suy nghĩ gì? Những cử chỉ hành động đó thể hiện được nỗi niềm gì của Thị Kính?

? ý định  không trở về với cha, phải sống ở đời chọn cách giả trai để đi tu mong giải được oan nghiệt này đã bộc lộ được tính cách nào của người phụ nữ này?

? Những với cách gải oan mà Thị Kính Nghĩ tới nói lên điều gì?

? Theo em có cách nào giải quyết hay hơn cách giải quyết của Thị Kính Không?

? Qua vở chèo cổ Quan Âm Thị Kính và đặc biệt qua đoạn trích em biết gì về nghệ thuật đặc sắc của nghệ thuật chèo?

? Em hiểu gì về số phận – thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa?

? Ngôn ngữ chèo trong đoạn trích này óc gì là đặc biệt?

? Em còn biết đến vở chèo cổ nào có cùng chỉ đề tương tự

III. ĐÁNH GIÁ, KHÁI QUÁT

H:Em hãy khái quát lại nghệ thuật văn bản đã học?

H:Em hãy khái quát lại nội dung văn bản đã học?

Gọi 1-2 HS đọc ghi nhớ

* Đoạn trích có 5 nhân vật.

- Thiện sĩ, Thị Kính, Sùng ông, Sùng bà, Mãng ông

- Tất cả 5 nhân vật đều tham gia quá trình tạonên mâu thuẫn của vở kịch.

- Nhân vật chủ chốt tạo nên xung đột cơ bản của nửa phần vở chèo này là Thị Kính và Sùng bà

+ Thị Kính thuộc loại nhân vật nữ chính - đại diện cho người phụ nữ lao động nghèo, người vợ, người con dâu trong một gia đình nông dân khá giả trong xã hội phong kiến xưa

* Đọc đoạn đầu đến “ Tôi đã bảo ông mà”.

+ Yêu chồng đằm thắm( dọn dẹp cho chồng ngủ, ngồi quạt cho chồng,

+ Thấy râu mọc ngược lo  lắng dị hình, muốm làm đẹp cho chồng

- Thị Kính là người vợ tỉ mỉ, chân thật trong tình yêu chồng hết mực

* Đọc đoạn 2:

- Chồng giật mình hốt hoảng sợ hãi, bố mẹ chồng quy vào tội lập mưu giết chồng

- Cái con mặt sứa gan lim này, mày định giết con bà à!.

* Thị Kính là loại đàn bà hư hỏng, tâm địa xấu xa.

- Thị Kính con nhà thấp hèn không xứng dáng với gia đình nhà chồng ( không môn đăng hộ đối).

- Nhất nhất phải đuổi đi đuổi ngay trong đêm

*  Dùng nhữnglời lẽ lăngnhục mạt sát.

- Hành động như dúi đầu, bắt ngửa mặt

+ Con người nanh nọc độc đoán, bà không để cho Thịkính có cơ hội giãi bày mọi chuyện. Đó là kẻ tàn nhẫn.

* Thuộc nhân vật phản diện đại diện cho cái ác cho sự tàn nhẫn độc ác

* Cảm nhận ghê sợ về sự lành lùng tàn nhẫn

- Lo lắng thương cảm cho Thị Kính chẳng biết người phụ nữ ấy sẽ chống đỡ làm sao trước những lời luận tội và những cử chỉ của Sùng bà.

* Thị Kính chỉ biết một mực kêu oan, khóc lóc vật vã, ngửa mặt rũ rượi, chạy theo van xin mẹ chồng

* Qua những cử chỉ đó người xem cảm nhận thấy sự yếu đuối nhỏ bé của Thị Kính, sự nhẫn nhục - một sự nhẫn nhục vốn thấy ở những người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

* Chồng chỉ biết im lặng, Bố chồng thì a dua

* Thị Kính ở trong một cảnh ngộ đơn độc

+ Cực kỳ đau khổ và bất lực

* Sự nhẫn nhục, trongoan ức vẫn giữ phép tắc  gia đình

* Cảm xúc xót thương, cảm phục

- Căm ghét sự bất nhân, bất nghĩa sự dửng dưng vô cảm của con người  Sùng và Thiện Sĩ, những kẻ chỉ biết đến danh lợi họ sẵn sàng

* Quay vào nhà nhìn mọi thứ cầm cái khâu dở nắm chặt trong tay  nuối tiếc xót xa cho hạnh phúc đôi lứa chưa được bao lâu mà phải chia lìa

* Với việc tìm cách nương nhờ cửa phật với mong mỏi có ngày được minh oan, chứng tỏ con người này dã không cam chịu số phận và thể hiện được sự quyết liệt đòi hỏi sự công bằng , một tiềm ẩn trong người phụ nữ này chính là sự đấu tranh.

* Phản ánh số phận bế tắc của người phụ nữ trong xã hội xưa

- Lên án thực trạng xa hội với những người lương thiện và sự công bằng trong hôn hân gia đình.

- SGK

- Số phận người phụ nữ luôn có những thiệt thòi bởi họ chính là nạn nhân của mẫu thuẫn của những xung đột gia đình, xung đột trong hôn nhân- những tấn kịch về cuộc đời người phụ nữ xưa, họ bị ruồngbỏ vì bất cứ một lý do gì

* Dùng văn vần đi liên với các làn điệu hát.

* Suý V

HS khái quát lại nghệ thuật, nội dung của văn bản

* Đọc nội dung ghi nhớ

II. PHÂN TÍCH:

1. Nhân vật thị Kính.

a. Trước khi bị oan

b. Khi bị oan

c. Khi chấp nhận với sự ghi ngờ giết chồng

III. GHI NHỚ

1. Nghệ thuật

2. Nội dung

*Ghi nhớ

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập sưu tầm ca dao, tục ngữ về Hải Phòng

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 7- 10 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

CHUẨN KT- KN

GHI CHÚ

? Kể lại đoạn trích bằng đoạn văn 4 – 5 câu?

*- đêm trong phong riêng của hai vợ chồng Thiện Sĩ - Thị Kính.

-Thiện Sĩ học khuya, mệt thiếp ngủ, Thị Kính ngồi quạt cho chồng

- Dùng dao khâu xén râu mọc người trên mà Thiện Sĩ

- Thiện Sĩ giật mình  la hoảng, bố mẹ vào.

- Sùng bà một mình đạo diễn và diễn lớp kịch vu oan cho con dâu.

- Sùng ông lừa mãng ông sang nhận con gái về.

- Thị Kính giả trai đi tu để hay vọng được giải oan nơi cửa phật.

IV. LUYỆN TẬP:

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV giao bài tập

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, viết bài, trình bày....

Bài tập :Viết đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài học này?

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án                         

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV giao bài tập

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày....

Bài tập 1: TiÕp tôc sưu tầm bổ sung ca dao, tục ngữ Hải Phòng

Bài tập 2:

Về nhà em hãy sưu tầm thêm những cở chèo sau khi học xong bài học ngày hôm nay?

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1.Bài cũ :Học bài và thực hiện bài tập ở trên.

2.Bài mới :soạn bài “dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy”

*********************************************

Tuần 32

Tiết 121

: DẤU CHẮM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY

I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Hiểu được công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.

  - Biết sử dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy để phục vụ yêu cầu biểu đạt.

II  –  TRỌNG TÂM:

    1. Kiến thức:

        -  Công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy trong văn bản.

2. Kỹ năng:

  - Sử dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy trong tạo lập văn bản.

- Đặt câu có dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.

3. Thái độ:

        - Có ý thức sử dụng đúng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy trong viết văn.

4.Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

Năng lực giải quyết vấn đề,

Năng lực sáng tạo,

Năng lực hợp tác

Năng lực sử dụng ngôn ngữ

III- CHUẨN BỊ

1- Chuẩn bị của  GV: SGK . + SGV  + giáo án soạn trên máy chiếu Power Point

2- Chuẩn bị của HS: Soạn bài: đoïc, Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK,

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước I. Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ, ... 

Bước II. Kiểm tra bài cũ: 5’.

1.Thế nào là phép liệt kê? Có mấy loại

 2.Tìm phép liệt kê trong câu thơ sau và nêu tác dụng:

                       “ Điện giật, dùi đâm, dao cắt lửa nung

                        Không giết được em người con gái anh hùng.”

-Nó thuộc phép liệt kê nào?

-Có mấy kiểu liệt kê ? Lấy vd minh hoạ

Bước III. Tổ chức dạy học bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GV cho HS nhắc lại các loại dấu câu,

- Trong chương trình lớp 6 các em đã  được học  những loại dấu câu nào? Nêu tác dụng của các dấu câu đó.

      +  Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.

     + Dấu chấm được đặt ở cuối câu trần thuật. 

     + Dấu chấm hỏi được đặt ở cuối câu nghi vấn.

     + Dấu chấm than đặt sau câu cầu khiến, câu cảm thán

GV hướng dẫn HS vào bài: Như vậy chúng ta thấy dấu câu rất phong phú và có những chức năng khác nhau. Để giúp các em có những hiểu biết nhất định về dấu câu và sử dụng chúng đúng mục đích, hôm nay chúng ta tìm hiểu thêm 2 loại dấu câu: Dấu chấm lửng và dấu chấm phảy.

HS trả lời theo yêu cầu của GV

GV hình thành cho HS về kiến thức trong bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu:

- Học sinh hình thành được kiến thức về công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.

* Phương pháp:   phân tích ngữ liệu, thảo luận nhóm,vấn đáp…

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, chia sẻ.

* Thời gian: 15- 17 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

GHI

CH

TÌM HIỂU BÀI

- Dùng đồ dùng dạy học ( Ghi sẵn các  mẫu ví dụ trên bìa lớn)

- Gọi HS lần lượt đọc các VD 1a,b,c / tr 121

- Vấn đề thảo luận : Trong các VD, dấu chấm lửng được dùng để làm gì? Từ đó rút ra công dụng của dấu chấm lửng?

- Gọi HS nêu kết quả thảo luận và nhận xét câu trả lời của bạn.

Trong VD (a,b,c) dấu chấm lửng được dùng để làm gì?Tác dụng của dấu chấm lửng là gì?

  - Gọi HS đọc ghi nhớ 1 tr 122.

* Luyện tập ngắn  và mở rộng ý

VD1. Nó nói không đến được. Nó bận lắm, bận … ngủ.

Cho biết dấu chấm lửng trong VD trên có tác dụng gì? Đặt một VD tương tự?

VD2.     KHÔNG NGỦ ĐƯỢC

Một canh… hai canh … lại ba canh

Trằn  trọc, băn khoăn giấc chẳng thành.

Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt,

Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh.

                        (Hồ Chí Minh)

Dấu chấm lửng trong bài thơ trên có ý nghĩa gì? Cho 1 VD tương tự?

VD3.CHÁU BÉ TRONG NHÀ LAO TÂN DƯƠNG

Oa…! Oa…! Oa…!

Cha trốn không đi lính nước nhà,

Nên nỗi thân em vừa nửa tuổi

Phải theo mẹ đến ở nhà pha.

Dấu chấm lửng trong bài thơ trên có ý nghĩa gì? Cho 1 VD tương tự?

* GV chốt ý : Dấu chấm lửng còn để phản ánh những trạng thái của hiện thực khách quan như khoảng cách thời gian, không gian, âm thanh kéo dài, đứt quãng …

Chuyển ý :

Đọc VD 1.a,b tr 122

Trong các VD 1.a trên, dấu chấm phẩy được dùng để làm gì?

Ta có thể thay đổi dấu chấm phẩy bằng dấu phẩy được không? Tại sao?

                       (Thảo luận ngắn )

Ở VD 1.b , dấu phẩy được dùng để làm gì ?

Ta có thể thay đổi dấu chấm phẩy bằng dấu phẩy được không? Tại sao?

                        (Thảo luận ngắn )

Gợi ý : Trong câu có phép liệt kê phức tạp như vậy, tác giả tổng kết những tiêu chuẩn đạo đức của con người mới thể hiện trong 9 mối quan hệ và dùng dấu “;” đánh dấu các mối quan hệ này. Sau đó tác giả mới dùng dấu phẩy để ngăn cách các thành phần đồng chức trong nội bộ các mối quan hệ. Cách dùng dấu câu như vậy giúp người đọc hiểu được các tầng bậc ý khi liệt kê, tránh được sự hiểu nhầm có thể xảy  ra . Chẳng hạn, nếu tác giả chỉ dùng toàn dấu phẩy thay cho dấu chấm phẩy khi liệt kê những tiêu chuẩn….thì người đọc nhất là có thể hiểu ăn bám và lười biếng cũng là những đặc điểm của con người mới.

Qua các VD trên, em hãy nêu tác dụng của dấu chấm lửng?

- Gọi HS đọc ghi nhớ 2 tr 122

SGK tr 121

* Thảo luận :

 + Định hướng:

- Câu a: cho biết nhiều vị anh hùng dân tộc chưa được tác giả liệt kê ra hết.

- Câu b : biểu thị sự ngắt quãng trong lời nói của nhân vật do quá mệt và hoảng sợ.

- Câu c : làm giãn nhịp điệu của câu văn , chuẩn bị cho sự xuất hiện bất ngờ của từ “bưu thiếp”( sự xuất hiện này nằm  ngoài dự kiến của người nghe bởi 1 tấm bưu thiếp thì quá nhỏ so với dung lượng của một cuốn tiểu thuyết).

- Nhận xét và bổ sung câu trả lời của bạn.

-HS đọc ghi nhớ 1 SGK / 122

- Biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước , châm biếm.

- HS tự cho VD

- Diễn tả 1 khoảng thời gian kéo dài

- Hs tự cho VD

Diễn tả âm thanh kéo dài

Hs tự cho VD

- HS đọc

- Đánh dấu giữa hai vế của 1 câu ghép có cấu tạo phức tạp , có quan hệ chặt chẽ với nhau về ý nghĩa, vế sau giải thích thêm ý của vế trước( dấu ; để ngăn cách các bộ phận đồng chức)

- Có thể thay được bởi đây là 1 câu ghép. Về nguyên tắc , các vế câu trong 1 câu ghép có thể được thay bằng dấu phẩy (,).

- Dấu phẩy được dùng để ngăn cách các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp, nhằm giúp người đọc hiểu được các bộ phận , tầng bậc ý trong khi liệt kê.

- Thảo luận :

 Trong trường hợp này không nên thay dấu ; bằng dấu ,

Vì dấu chấm phẩy trong trường hợp này đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong 1 phép liệt kê phức tạp, nhằm giúp người đọc hiểu được các bộ phận, các tầng bậc ý trong khi liệt kê.

- Gọi HS đọc ghi nhớ 2 tr 122

3)HS tự làm

.

TÌM HIỂU BÀI :

1. Dấu chấm lửng :

VD1:

a)…trang sử vẻ vang thời Bà Trưng, Bà Triệu…,Quang Trung …

Nhiều sự vật, hiện tượng chưa được liệt kê hết.

b)Bẩm … quan lớn … đê vỡ mất rồi!

Lời nói bỏ dở, ngập ngừng, đứt quãng.

c)Cuốn tiểu thuyết viết trên …bưu thiếp.

Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ.

2.Dấu chấm phẩy :

VD2: SGK / 122

a)Đánh dấu giữa hai vế của 1 câu ghép có cấu tạo phức tạp

b)Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong 1 phép liệt kê phức tạp .

 Khi không may bị mất trộm xe đạp.

 Cả lớp muốn đi thăm quan

Do em vi phạm nội quy nhà trường

 GV cho HS xử lý tình huống, rồi kết luận

Giới thiệu bài: (1 phút)

          Trong cuộc sống có nhiều tình huống cần phải đề nghị, kiến nghị. Đó là những tình huống khi một cá nhân, tập thể có nhu cầu chính đáng về một việc gì đó muốn đề đạt nguyện vọng được giúp đỡ thì phải làm văn bản đề nghị. Vậy cách thức trình bày một văn bản đề nghị như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay.          

HS xử lý tình huống

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

GV hình thành cho HS khi nào thì viết đơn đề nghị, báo cáo, kiểm điểm

Hướng HS vào nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu:

- Học sinh hình thành được kiến thức về văn bản đề nghị.

* Phương pháp:   phân tích ngữ liệu, thảo luận nhóm,vấn đáp…

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, chia sẻ.

* Thời gian: 15- 17 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

GHI CHÚ

I. Tìm hiểu bài:

 1.Tìm hiểu đặc điểm của VB đề nghị

- Cho HS đọc 2 VB – SGK / 124

- Hai VB trên viết nhằm mục đích gì?

- Từ 2 VB trên, hãy rút ra nhận xét, khi nào thì làm VB đề nghị ?

- GV giảng thêm : VB đề nghị và VB kiến nghị có nội dung, mục đích và hình thức trình bày đều giống nhau, nhưng dùng đề nghị thì nhẹ nhàng, phù hợp với HS hơn (Kiến nghị thường là vấn đề chung, quan trọng, to lớn hơn)

- Giấy đề nghị cần chú ý những yêu cầu gì về nội dung và hình thức trình bày?

- Hãy nêu một tình huống trong sinh hoạt và học tập ở trường, lớp mà em thấy cần viết giấy đề nghị .

- GV đưa 4 tình huống trong SGK/125 lên bảng, cho HS lần lượt đọc từng tình huống, tình huống nào phải viết giấy đề nghị ?

2. Cách làm VB đề nghị:

- Hai VB đề nghị đã đọc ở trên được trình bày theo thứ tự nào?

- Cả hai VB có những điểm gì giống nhau và khác nhau?

Những phần nào là quan trọng không thể thiếu trong cà hai VB đề nghị?

- Từ 2 VB trên, hãy rút ra cách làm một VB đề nghị. (Cho HS đọc mục 2: Dàn mục một VB đề nghị – SGK/126)

- Cho HS đọc mục 3: Lưu ý – SGK/126

- Tên VB đề nghị được viết như thế nào?

Các mục trong VB đề nghị được trình bày ra sao? (Khoảng cách giữa các mục, lề trên và lề dưới, …)

- Cho HS đọc lại toàn bộ ghi nhớ SGK/126

- HS đọc

VB1: Đề nghị cô giáo cho sơn lại bảng.

VB2:Đề nghị chính quyền địa phương có biện pháp giải quyết  việc lấn chiếm trái phép.

- HS đọc ghi nhớ ý 1 – SGK/126

- HS nghe

- HS đọc ghi nhớ ý 2 – SGK/126

- HS phát biểu tự do

1.Có một bộ phim truyện rất hay, liên quan tới tác phẩm đang học, cả lớp cần đi xem tập thể.

è Giấy đề nghị

2. Em đi học nhóm, do sơ ý nên bị kẻ gian lấy mất xe đạp.

è Bản tường trình

3. Sắp thi học kì, cả lớp cần sinh hoạt trao đổi thêm về môn Toán.

è Giấy đề nghị

4. Trong giờ học, em và bạn cãi nhau gây mất trật tự, thầy, cô giáo phải dừng lại giải quyết.

è Bản kiểm điểm

¯ Phần đầu:

- Quốc hiệu

- Nơi làm giấy đề nghị và ngày tháng

- Tên VB: Giấy đề nghị

- Nơi gởi

¯ Phần chính:

- Nêu sự việc, lí do và ý kiến cần đề nghị và nơi gởi.

¯ Phần cuối:

- Kí tên

- Giống nhau: Các trình bày các mục.

- Khác nhau: Ở nội dung cụ thể (lí do, sự việc, nguyện vọng)

- Các mục không thể thiếu trong VB đề nghị là: Ai đề nghị? Đề nghị ai? Đề nghị điều gì? Đề nghị để làm gì?

-Lưu ý:

  + Tên VB cần viết chữ in hoa, khổ chữ to.

  + Các phần quốc hiệu và tiêu ngữ, tên VB, nơi nhận và nội dung đề nghị, mỗi phần cách nhau 2 – 3 dòng

  + Không viết sát lề giấy, không để phần trên và phần dưới trang giấy có khoảng trống quá lớn.

- HS đọc ghi nhớ

I. Tìm hiểu bài:

1. Thế nào là VB đề nghị?

VD1: VB1– SGK/124

 à Đề nghị cô giáo cho sơn lại bảng.

VD2: VB2 – SGK/124

à Đề nghị chính quyền địa phương có biện pháp giải quyết  việc lấn chiếm trái phép.

è Văn bản đề nghị

2. Đặc điểm của văn bản đề nghị:

  a) Nội dung:

Ai đề nghị? Đề nghị ai? Đề nghị điều gì? Đề nghị để làm gì?

b) Hình thức:

Trình bày trang trọng, ngắn gọn và sáng sủa

3.Cách làm VB đề nghị:

Một VB đề nghị cần có các mục sau đây:

¯ Phần đầu:

- Quốc hiệu

- Nơi làm giấy đề nghị và ngày tháng

- Tên VB: Giấy đề nghị

- Nơi gởi

¯ Phần chính:

- Nêu sự việc, lí do và ý kiến cần đề nghị và nơi gởi.

¯ Phần cuối:

- Kí tên

II. Ghi nhớ:

SGK / 126

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ và năng lực sử dụng thành thạo văn bản đề nghị.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 20- 22 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV cho HS luyện tập cách làm văn bản đề nghị

- Gọi HS đọc bài tập 1

- HS trao đổi theo nhóm rút kinh nghiệm về các lỗi thường mắc trong khi viết văn bản đề nghị

HS luyện tập cách làm văn bản đề nghị

- HS đọc

- Giống: Cả 2 đều là những nhu cầu và nguyện vọng, chính đáng.

- Khác:

+ Đơn thường viết để xin  giải quyết một vấn đề cá nhân

- HS trao đổi nhóm

Không ghi rõ gửi cho ai, nội dung văn bản quá dài dòng, nêu ý kiến đề nghị không rõ.

III- LUYỆN TẬP

1. Bài tập 1: So sánh lí do viết đơn và lí do viết đề nghị giống và khác nhau:

- Lý do viết đơn.

- Giống: Cả 2 đều là những nhu cầu và nguyện vọng, chính đáng.

- Khác:

+ Đơn thường viết để xin  giải quyết một vấn đề cá nhân.

+ Đề nghị xin giải quyết một vấn đề của tập thể.

2. Bài tập 2: trao đổi trong tổ, nhóm về lỗi thường mắc ở văn bản đề nghị

- Tránh các lỗi như: Không ghi rõ gửi cho ai, nội dung văn bản quá dài dòng, nêu ý kiến đề nghị không rõ.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng văn bản đề nghị.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

Bài tập: Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu có sử dụng  văn bản đề nghị

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bài tập : - Sưu tầm một số văn bản đề nghị?

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1.Bài cũ :

-Học bài và thực hiện bài tập trên.

-Học thuộc ghi nhớ.

2.Bài mới :Soạn bài  “văn bản báo cáo”

*********************************************

Tuần 32

Tiết 123

ÔN TẬP VĂN HỌC

I -   MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Hiểu hệ thống văn bản, giá trị tư tưởng, nghệ thuật của các tác phẩm đã học, về đặc trưng thể loại của các văn bản, những quan niệm về văn chương, vè sự già đẹp của Tiếng Việt trong các văn bản thuộc chương trình Ngữ văn 7.

II  –  TRỌNG TÂM

1. Kiến thức:

  - Một số khái niệm thể loại liên quan đến đọc hiểu văn bản như ca dao, dân ca, tục ngữ, thơ trữ tình,  thơ Đường Luật, Thơ lục bát, thơ song thất lục bát; phép tương phản phép tăng cấp trong nghệ thuật.

 - Sơ giản về thơ Đường Luật.

 - Hệ thống Văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại ở từng văn bản.

2. Kĩ năng:

  - Hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức về các văn bản đã học.

  - So sánh, ghi nhớ học thuộc lòng các văn bản tiêu biểu.

  - Đọc – hiểu các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận ngắn

3. Thái độ:

  - Đọc – hiểu các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận ngắn

4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

Năng lực giải quyết vấn đề,

Năng lực sáng tạo,

Năng lực  hợp tác

Năng lực đọc – hiểu văn bản

Năng lực cảm thụ thẩm mỹ về TP

III - CHUẨN BỊ

1- Chuẩn bị của  GV:  Bài soạn. Phân công HS hoạt động theo nhóm

2- Chuẩn bị của HS: Trả lời các câu hỏi trong SGK, thực hiện hoạt động nhóm, theo sự phân công của GV

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước I. Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ, ... 

Bước II. Kiểm tra bài cũ:

Lồng ghép trong qua trình dạy học

Bước III. Tổ chức dạy học bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thuyết trình

Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV giới thiệu bài

GV nêu lại đôi nét:      -  Từ đầu năm đến nay , chúng ta đã học rất nhiều văn bản  về phần văn , vậy các em đã học bao nhiêu văn bản và mang nội dung gì ?  Tiết học hôm nay, chúng ta cùng hệ thống lại toàn bộ kiến thức  đó.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HS  hiểu nôi dung cần đạt trong văn bản.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

*  Mục tiêu :        

- Hs biết được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Hs hiểu được các giá trị ND, NT của văn bản.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác phẩm truyện ....

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, hỏi chuyên gia, giao việc, XYZ

* Thời gian: 27- 30’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HỌAT ĐỘNG CỦA HS

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GVHDHS hệ thống các v¨n bản đã học

GV cho HS nhắc lại các văn bản văn xuôi đã học từ đầu  năm học, đã học trong chương trình: Thể loại, tác giả– làm BT1 vở BTNV7(trang 117)

Gợi ý: Nhớ lại các tác phẩm đã học, đối chiếu với phần Mục lục trong trang cuối của SGK để có được một bảng thống kê đầy đủ và chính xác.

- GV trình chiếu các văn bản đã học để HS đối chiếu, nhận xét

GV chia HS thành 4 nhóm với 4 văn bản vừa nêu, sử dụng KT nhóm  mỗi nhóm thực hiện trong 7’ sau đó báo cáo– làm BT1 vở BTNV7(trang 117)

- Mỗi nhóm báo cáo xong cho các nhóm khác phát biểu nhận xét hoặc bổ sung.

Sau đó GV trình chiếu trên máy chiếu kết quả để HS đối chiếu – GV kết luận.

HS hệ thống văn bản đã học

HS nhắc lại

HS quan sát

HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV

HS báo cáo, nhận xét, bổ sung.

HS quan sát, đối chiếu, rút ra bài học

I – HỆ THỐNG VĂN BẢN, TÁC GIẢ, THỂ LOẠI

Sau khi xong phần I chuyển sang phần II

GVHDHS lập bảng hệ thống về các thể loại  của mỗi loại  v¨n bản

GV cho HS đọc câu hỏi 2 trong SGK

- Đọc lại các chú thích* ở bài 3,5,7,8; làm thơ lục bát ở bài 13; ghi nhớ ở bài 16 (Ôn tập tác phẩm trữ tình); chú thích * ở bài 18, câu 2 ở bài 26 (phần Đọc- Hiểu văn bản) để nắm chắc các định nghĩa.

GV chia HS thành 3 nhóm với 3 văn bản vừa nêu, sử dụng KT nhóm, mỗi nhóm thực hiện trong 7’ sau đó báo cáo

- Nhóm 1: Ca dao, dân ca;Tục ngữ; Thơ trữ tình:

- Nhóm 2- Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đ­ường luật; Thơ thất ngôn bát cú; Thơ lục bát:

- Nhóm 3: Thơ song thất lục bát; Phép tương phản và phép tăng cấp trong NT:

- Mỗi nhóm báo cáo xong cho các nhóm khác phát biểu nhận xét hoặc bổ sung.

GV kết luận.

HS lập bảng hệ thống về các thể loại  của mỗi loại  v¨n bản

HS đọc

HS đọc

HS hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV

HS báo cáo, nhận xét, bổ sung.

HS báo cáo

HS quan sát, đối chiếu, rút ra bài học

II – ĐỊNH NGHĨA VỀ CÁC THỂ LOẠI

- Ca dao, dân ca:

- Tục ngữ:

- Thơ trữ tình:

- Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đ­ường luật:

- Thơ thất ngôn bát cú:

- Thơ lục bát:

- Thơ song thất lục bát:

- Phép t­ương phản và phép tăng cấp trong NT:

Hướng dẫn HS thực hiện các câu hỏi trong SGK

Các định nghĩa.

- Ca dao dân ca là tấm gương phản ánh đời sống,tâm hồn nhân dân.Nó không chỉ là tiếng hát yêu thương,tình cảm trong mối quan hệ từng gia đình,quan hệ con người đối với quê hương,đất nước mà còn là tiếng hát than thở về những cuộc đời khổ cực,đắng cay.

- Tục ngữ: là những câu nòi dân gian thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân,được nhân dân vận dụng vào đời sống,suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày.

- Thơ trữ tình: dùng để bày tỏ bộc lộ cảm xúc nhân vật.

- Thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật: bài thơ gồm 4 câu:mỗi câu 5 chữ.

- Thơ thất ngôn bát cú: bài thơ gồm 8 câu:mỗi câu 7 chữ.

- Thơ lục bát : một câu 6 chữ và một câu 8 chữ.

- Thơ song thất lục bát: 2 câu 7 chữ và một câu 6 chữ,một câu 8 chữ.

- Phép tương phản và phép tăng cấp.

- Ca dao, dân ca:

- Ca dao về tình cảm gia đình: Nhắc nhở về công ơn sinh thành (tình mẫu tử), tình anh em ruột thịt.

- Ca dao về tình yêu quê h­ơng đất n­ớc , con  ngư­ời: Thư­ờng nhắc đến tên núi, tên sông, tên đất với những nét đặc sắc về hình thể, cảnh trí, lịch sử, văn hóa. Đằng sau những câu hỏi, lời đáp là những bức tranh phong cảnh, tình yêu, lòng tự hào đối với con ngư­ời, quê h­ơng, đất nước.

- Những câu hát than thân: Bộc lộ những nỗi lòng tê tái, đắng cay, tủi nhục,... của ngư­ời dân LĐ, đặc biệt là thân phận ngư­ời phụ nữ trong xã hội cũ.

- Những câu hát châm biếm: Phê phán và chế giễu những thói hư­, tật xấu trong đời sống gia đình và cộng đồng bằng NT trào lộng dân gian giản dị mà sâu sắc.

- Tục ngữ:

- Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất: Phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quí báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện t­ượng tự nhiên và trong lao động sản xuất.

- Tục ngữ về con ng­ười và XH: Luôn tôn vinh giá trị con ng­ời, đ­a ra nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất và lối sống mà con ng­ời cần phải có.

- Thơ:

- Các bài thơ trữ tình VN tập trung vào 2 chủ đề là tinh thần y.nư­ớc và tình cảm nhân đạo:

+ Nội dung là tình y.nư­ớc chống xâm l­ược, lòng tự hào DT và yêu chuộng cuộc sông thanh bình đ­ược thể hiện trong các bài thơ Sông núi nư­ớc Nam, Phò giá về Kinh, Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Tr­ờng trông ra,...

+ Tình cảm nhân đạo còn thể hiện ở tiếng nói chán ghét c.tr phi nghĩa đã tạo nên các cuộc chia li sầu hận (Chinh phụ ngâm khúc), ở tiếng lòng xót xa cho thân phận "bảy nổi ba chìm" mà vẫn giữ ven "tấm lòng son" của ng­ời phụ nữ (Bánh trôi nư­ớc), ở tâm trạng ngậm ngùi tư­ởng nhớ về một thời đại vàng son nay chỉ còn vang bóng (Qua đèo Ngang)

- Các bài thơ trữ tình Việt Nam thời kì hiện đại thể hiện tình yêu quê h­ương đất n­ước, yêu cuộc sống (Cảnh khuya, Rằm tháng giêng), tình cảm gia đình qua kỉ niệm đẹp của tuổi thơ (tiếng gà tr­a).

- Các bài thơ Đ­ường có nội dung ca ngợi vẻ đẹp và tình yêu thiên nhiên      ( Xa ngắm thác núi L­), tấm lòng yêu quê h­ơng tha thiết (Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, .. nhân buổi mới về quê) và tình cảm nhân ái, vị tha (Bài ca nhà tranh bị gió thu phá

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập hệ thống văn bản, giá trị tư tưởng, nghệ thuật của các tác phẩm đã học

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 7- 10 phút.

Bài tập 3. Những tình cảm, những thái độ thể hiện trong các bài ca dao, dân ca đã được học:

- Tình cảm gia đình.

- Tình yêu quê hương, đất nước, con người.

- Những câu hát than thân.

- Những câu hát châm biếm.

Bài tập 4. Xem lại phần Ghi nhớ của bài Đọc – hiểu (trong bài 18) để thấy được cách thể hiện những kinh nghiệm, thái độ của nhân dân đối với thiên nhiên, lao động sản xuất, con người và xã hội trong tục ngữ. 

Bài tập 5. Những giá trị lớn về tư tưởng, tình cảm thể hiện trong các bài thơ, đoạn thơ trữ tình đã học, đó là: tinh thần yêu nước, yêu quê hương sâu sắc và tinh thần nhân đạo, nhân văn cao cả.

Bài tập 6. Lập bảng thống kê các tác phẩm văn xuôi đã học (trừ phần văn nghị luận) theo mẫu:

Số thứ tự

Nhan đề văn bản

Giá trị chính về nội dung

Giá trị chính về nghệ thuật

Gợi ý: Kết hợp xem các phần Mục lục, phần Kết quả cần đạt và Ghi nhớ của các bài để hoàn thành câu hỏi.

Bài tập 7.* Xem lại bài 21 (Sự giàu đẹp của tiếng Việt) cùng các tác phẩm văn chương vừa thống kê ở câu trên để phát biểu những ý kiến về sự giàu đẹp của tiếng Việt ở những phương diện sau:

- Cái đẹp của tiếng Việt thể hiện ở sự hài hoà về âm hưởng, thanh điệu, còn cái hay lại thể hiện trong sự tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu, có đầy đủ khả năng diễn đạt những tư tưởng, tình cảm của con người và thoả mãn các yêu cầu phát triển của đời sống văn hoá ngày một phức tạp về mọi mặt kinh tế, chính trị, khoa học, kĩ thuật, văn nghệ,...

- Sự giàu có, phong phú của tiếng Việt”

+ Tiếng Việt có hệ thống nguyên âm phụ âm phong phú, giàu thanh điệu (6 thanh).

+ Uyển chuyển, cân đối, nhịp nhàng về mặt cú pháp.

+ Từ vựng dồi dào giá trị thơ, nhạc, hoạ.

+ Có khả năng dồi dào về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt.

+ Có sự phát triển qua các thời kì lịch sử về cả hai mặt từ vựng và ngữ pháp. Có khả năng thích ứng với sự phát triển liên tục của thời đại và cuộc sống.

Bài tập8.* Xem lại bài 24 (Ý nghĩa văn chương), kết hợp với việc học tập các tác phẩm văn học đã có, phát biểu những điểm chính sau về ý nghĩa của văn chương:

- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.

- Văn chương là hình ảnh của cuộc sống đa dạng và phong phú. Qua văn chương, ta biết được cuộc sống, mơ ước của người Việt Nam xưa kia, ta cũng biết cuộc sống của các dân tộc khác nhau trên thế giới.

- Văn chương còn sáng tạo ra sự sống. Qua tác phẩm văn chương, ta biết một cuộc sống trong mơ ước của con người. Đó là ước mơ con người có sức mạnh, lớn nhanh như Phù Đổng để đánh giặc; con người có sức mạnh để chống thiên tai lũ lụt như Sơn Tinh; con người có khả năng kì diệu như Mã Lương sáng tạo ra vật dụng và phương tiện trừng trị kẻ thù.

- Công dụng của văn chương là giúp cho tình cảm và gợi lòng vị tha. Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có. Văn chương luyện những tình cảm gia đình, anh em, bè bạn, tình yêu quê hương đất nước. Văn chương gây cho ta tình cảm vị tha, tình cảm với những người tốt, người cùng chí hướng, những người lao động trong cộng đồng và trên thế giới nói chung. Ví dụ đọc truyện Cây bút thần, ta yêu mến nhân vật Mã Lương, căm ghét tên địa chủ và tên vua tham lam.

Bài tập 9. Gợi ý: Xem lại phần giới thiệu SGK lớp 6.

Bài tập 10. Đọc kĩ nhiều lần bảng tra cứu các yếu tố Hán Việt (ở cuối SGK Ngữ văn 7, tập hai) để ghi vào sổ tay những từ khó hiểu và tập thói quen tra cứu nghĩa của các từ đó trong từ điển.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV giao bài tập

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, viết bài, trình bày....

Bài tập

Viết đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của em về một trong các văn bản, giá trị tư tưởng, nghệ thuật của các tác phẩm đã học

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án                         

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV giao bài tập

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày....

Bài tập :Về nhà em hãy sưu tầm thêm các tác phẩm văn học về thêm cùng thể loại hệ thống văn bản, giá trị tư tưởng, nghệ thuật của các tác phẩm đã học

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1.Bài cũ :Học bài và thực hiện bài tập ở trên.

2.Bài mới :soạn bài”dấu gách ngang” tiếp theo

***********************************

Tuần 32

Tiết 124

DẤU GẠCH NGANG

I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Hiểu được công dụng của dấu gạch ngang.

  - Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối.

  - Biết sử dụng dấu gạch ngang để phục vụ yêu cầu biểu đạt.

II  –  TRỌNG TÂM 

1. Kiến thức:

- Công dụng của dấu gạch ngang trong văn bản .

2. Kĩ năng:

- Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối .

- Sử dụng dấu gạch ngang trong tạo lập văn bản .

3. Thái độ:

- Có ý thức sử dụng dấu câu đúng kết cấu trong khi nói và viết.

4.Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

Năng lực giải quyết vấn đề,

Năng lực sáng tạo,

Năng lực hợp tác

Năng lực sử dụng ngôn ngữ

III- CHUẨN BỊ

1- Chuẩn bị của  GV:  Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo, chuẩn bị bảng phụ

2- Chuẩn bị của HS: Đọc, tìm hiểu bài theo sgk

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước I. Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ, ... 

Bước II. Kiểm tra bài cũ: 5’.

Kiểm tra lồng ghép trong quá trình học bài.

Bước III. Tổ chức dạy học bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV dẫn vào bài: GV cho 2 ví dụ yêu cầu HS nhận xét 2 ví dụ đó:

VD1: Dấu chấm lửng dùng để:

- Tỏ ý còn nhiều sự vật hiện tượng chưa liệt kê hết

- Thể hiện chỗ bỏ dở hay ngắt quãng…

- Làm giãn nhịp câu văn…

VD2: Thế nào là cụm chủ - vị?

Khi trình bày văn bản viết các em hay nhầm lẫn giữa dấu gạch ngang và dấu gạch nối, nguyên nhân là các em chưa nắm hết công dụng của chúng. Tiết học hôm nay phần nào giúp các em khắc phụ được lỗi đó.

-HS trả lời theo yêu cầu của GV

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Hướng HS vào nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu:

- Học sinh hình thành được kiến thức về công dụng của dấu gạch ngang.

* Phương pháp:   phân tích ngữ liệu, thảo luận nhóm,vấn đáp…

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, chia sẻ.

* Thời gian: 15- 17 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG  HS

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV hướng dẫn HS tìm hiểu công dụng của dấu gạch ngang.

GV cho HS đọc VD trong SGK

- Cho biết những VD trên trích từ những văn bản nào? Tác giả là ai?

- Trong mỗi câu mục 1 SGK trang 129 dùng để làm gì?

GV gọi HS nhận xét – GV chốt kiến thức.

- Dấu gạch ngang có công dụng như thế nào?

Giáo dục HS ý thức sử dụng dấu gạch ngang phù hợp cho HS kết hợp làm BT 1(SGK tr 130) tương ứng BT1 vở BTNV7 (trang 120-121).

GV cho HS làm, nhận xét. GV chốt.

GV hướng dẫn HS tìm hiểu phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối

- Trong ví dụ d mục 1 dấu gạch nối giữa các tiếng trong từ Va-ren được dùng làm gì?

Nối các tiếng trong tên riêng nước ngoài.: Va-ren.

Ví dụ:Lu-I pa-xtơ

Nối các tiếng trong từ mượn Ấn- Âu

Ví dụ: In-tơ-nét,Ma-két-tinh,In-tơ-mi-lan.

- Cách viết dấu gạch nối có gì khác với dấu gạch ngang?

  

- Dấu gạch ngang với dấu gạch nối phân biệt như thế nào?

Ví dụ: ra-đi-ô.

- Dấu gạch nối ngắn hơn dấi gạch ngang

HS tìm hiểu công dụng của dấu gạch ngang.

HSđọc và nêu tác giả - tác phẩm

- HS nêu

-HS rút ra kết luận theo hướng dẫn của GV

a.Giải thích về một điều không phải thuộc tính của mùa xuân.

  b. Đánh dấu lời nói trực tiếp trong đối thoại.

  c. Nêu rất nhiều công dụng của dấu chấm lửng.

àliệt kê.

  d. Liệt kê hai tên riêngàliên danh

Dấu gạch ngang có những công dụng như sau:

- Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích,giải thích trong câu.

- Đặt ở đầu dòng để đánh đấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê.

- Nối các từ trong một liên danh

-HS  tìm hiểu theo hướng dẫn của GV

- HS nêu

- HS nêu       

- Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang

- Cần phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối.

- Dấu gạch nối không phải là một dấu câu.Nó chỉ dùng nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng

I- CÔNG DỤNG CỦA DẤU GẠCH NGANG:

1. Ví dụ

2. Nhận xét

3 Ghi nhớ

II- PHÂN BIỆT DẤU GẠCH NGANG VỚI DẤU GẠCH NỐI

1. Ví dụ

VD: Ét-môn-đô-đơ A-mi-xi là tác giả của văn bản  “Mẹ tôi”.

2. Nhận xét

 Cách viết: Dấu gạch nối đ­ược viết ngắn hơn dấu gạch ngang.

2. Nhận xét

3 Ghi nhớ:sgk (130 ).

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ và năng lực sử dụng thành thạo công dụng của dấu gạch ngang.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 20- 22 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG  HS

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GVHDHS luyện tập về việc dùng dấu gạch ngang

Gọi HS đọc BT2,3

à GV hướng dẫn HS làm.

ó HS trình bày, nhận xét. GV chốt

HS luyện tập về việc dùng dấu gạch ngang

III – LUYỆN TẬP

Bài tập 2, 3

Bài tập :

Bài 1. Trong mỗi trường hợp dưới đây, dấu gạch ngang có công dụng gì?

a) Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng...

(Vũ Bằng)

b) Chỉ có anh lính dõng An Nam bồng súng chào ở cửa ngục là cứ bảo rằng, nhìn qua chấn song, có thấy một sự thay đổi nhẹ trên nét mặt người tù lừng tiếng. Anh quả quyết – cái anh chàng ranh mãnh đó – rằng có thấy đôi ngọn râu mép người tù nhếch lên đôi chút rồi lại hạ xuống ngay, và cái đó chỉ diễn ra có một lần thôi.

(Nguyễn Ái Quốc)

c) – Quan  có cái mũ hai sừng trên chóp sọ! – Một chú bé con thầm thì.

–  Ồ! Cái áo dài đẹp chửa! – Một chị con gái thốt ra.

(Nguyễn Ái Quốc)

d) Tàu đi Hà Nội – Vinh khởi hành lúc 21 giờ.

e) Thừa Thiên – Huế là một tỉnh giàu tiềm năng kinh doanh du lịch.

Gợi ý:

Bài 2. Các dấu gạch nối trong các ví dụ dưới đây dùng để làm gì?

–  Các con ơi, đây là lần cuối cùng thầy dạy các con. Lệch từ Béc-lin là từ nay chỉ dạy tiếng Đức ở các trường vùng An-dát và Lo-ren...

(An-phông-xơ Đô-đê)

Gợi ý: Đánh dấu ranh giới giữa các tiếng phiên âm tên nước ngoài.

Bài 3. Đặt câu có sử dụng dấu gạch ngang:

a) Nói về một nhân vật trong vở chèo Quan Âm Thị Kính.

b) Nói về một cuộc gặp mặt của đại diện học sinh cả nước.

Gợi ý:

a) Thị Kính vốn được sinh ra trong một gia đình nông dân nghèo nhưng lại về làm dâu nhà Thiện Sĩ – một gia đình địa chủ.

b) Trong buổi gặp gỡ đầu tiên, tôi ngồi cùng với Minh Hải – một học sinh của Cà Mau.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng dấu gạch ngang.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

Bài tập: Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu có sử dụng  công dụng của dấu gạch ngang về chủ đề tình bạn

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

.Bài tËp:Sưu tầm trong cuộc sống hàng ngày những bài văn có sử dụng phép lập luận giải thích có sử dụng công dụng của dấu gạch ngang.

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1.Bài cũ :

-Học bài và thực hiện bài tập trên.

-Học thuộc ghi nhớ.

2.Bài mới :Soạn bài  :“Ôn tập phần Tiếng Việt”

**********************************

Tuần 33

Tiết 125

ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hệ thống hóa kiến thức đã học về các dấu câu, các kiểu câu đơn.

  - Hệ thống hóa kiến thức về các phép biến đổi câu.

  - Hệ thống hóa kiến thức về các phép tu từ cú pháp.

II  –  TRỌNG TÂM:

1. Kiến thức:

- Các dấu câu

- Các kiểu câu đơn

2. Kĩ năng:Lập sơ đồ hệ thống hóa kiến thức.

3. Thái độ:

- Có ý thức sử dụng các kiểu câu, dấu câu đúng kết cấu trong khi nói và viết.

4.Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

Năng lực giải quyết vấn đề,

Năng lực sáng tạo,

Năng lực hợp tác

Năng lực sử dụng ngôn ngữ

III- CHUẨN BỊ

1- Chuẩn bị của  GV:  Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo, chuẩn bị bảng phụ

 2- Chuẩn bị của HS: Trả lời các câu hỏi trong SGK, thực hiện hoạt động nhóm, theo sự phân công của GV

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước I. Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ, ... 

Bước II. Kiểm tra bài cũ: 5’.

Kiểm tra sự chuẩn bị bài ôn tập của HS.

Bước III. Tổ chức dạy học bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV dẫn vào bài:

Hôm nay các em sẽ đi tìm hiểu bài mới ôn tập tiếng Việt.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Hướng HS vào nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu:

- Học sinh hình thành được kiến thức về các dấu câu, các kiểu câu đơn.

* Phương pháp:   phân tích ngữ liệu, thảo luận nhóm,vấn đáp…

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, chia sẻ.

* Thời gian: 15- 17 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG  HS

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV hướng dẫn HS tìm hiểu về các kiểu câu đơn

- Dựa vào mô hình trong sgk, câu đơn đư­ợc phân loại như­ thế nào ?

- Câu phân loại theo mđ nói gồm có những kiểu câu nào ? Cho ví dụ ?

- Câu trần thuật đ­ược dùng để làm gì ?

-Vì sao em biết câu : "Bạn đi học à ?" là câu nghi vấn ? (vì câu này đ­ược dùng để hỏi việc).

- Câu cầu khiến đư­ợc dùng để làm gì ?

- Dựa vào đâu để khẳng định câu bên là câu cảm thán ? (dựa vào 2 từ ôi, quá là 2 từ bộc lộ cảm xúc).

- Câu phân loại theo cấu tạo gồm có những kiểu câu nào ?

- Đặt 1 câu bình thư­ờng, vì sao em biết đó là câu đơn bình th­ường ? (vì nó có 1 kết cấu C-V).

- Thế nào là câu đặc biệt ?

- Đặt một câu đặc biệt ?

GV hướng dẫn HS tìm hiểu về các loại dấu câu

- Em đã đư­ợc học những dấu câu nào ?

- Có những dấu chấm nào ? Những dấu chấm đó      đ­ược dùng để làm gì ?

- Gv: Nh­ưng có lúc ngư­ời ta dùng dấu chấm ở cuối câu cầu khiến, đặt các dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong ngoặc đơn vào sau 1 ý hay 1 từ ngữ nhất định để biểu thị thái độ nghi ngờ hoặc châm biếm đối với ý đó hay nội dung của từ ngữ, cụm từ hoặc câu đó.

Gv KL

HS tìm hiểu về các kiểu câu đơn

HS trình bày

HS nêu

HS trả lời

HS trả lời

HS thực hiện đặt câu

HS tìm hiểu về các loại dấu câu

HS trả lời

-HS rút ra kết  luaän theo hướng dẫn của GV

HS nêu

HS trả lời

HS nêu

-Lắng nghe

1- Dấu chấm:

2- Dấu phẩy:

3- Dấu chấm phẩy:

4- Dấu chấm lửng:.

5- Dấu gạch ngang:.

I- Các kiểu câu đơn: có 2 cách phân loại câu.

1- Phân loại câu theo mục đích nói: có 4 kiểu câu.

a- Câu trần thuật:

b-  Câu nghi vấn:VD: Bạn đi học à ?

c- Câu cầu khiến:là

VD: Bạn đừng nói chuyện nữa !

d- Câu cảm thán:là

VD: Ôi, bông hoa này đẹp quá !

2- Phân loại câu theo cấu tạo: có 2 loại.

a- Câu bình thư­ờng:

VD: Hôm qua lớp tôi đi lao động.

b- Câu đặc biệt:

VD: Trên tư­ờng có treo một bức tranh.

II-Các dấu câu :

1- Dấu chấm:

2- Dấu phẩy:

3- Dấu chấm phẩy:

4- Dấu chấm lửng:.

5- Dấu gạch ngang:.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ và năng lực sử dụng thành thạo các dấu câu, các kiểu câu đơn.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 20- 22 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG  HS

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV hướng dẫn HS luyện tập

GV cho HS làm bài tập kết hợp với SGK tương ứng vở BTNV7 trang 121->123

HS làm đúng bài tập

- Cho HS thực hành về các kiểu câu, dấu câu đã học.

- HS thảo luận nhóm, trình bày.

GV cho HS viết đoạn

Gọi HS nhận xét, sửa. GV chốt

HS luyện tập theo yêu cầu cảu giáo viên

III – LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng các dấu câu, các kiểu câu đơn.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

Bài tập: Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu có sử dụng  các kiểu câu đơn theo cấu tạo về chủ đề môi trường.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bài tập :Sưu tầm trên những bài báo những câu văn có sử dụng  có sử dụng các kiểu câu đơn theo cấu tạo .

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1.Bài cũ : Ôn tập và học thuộc những nội dung trên.

2.Bài mới :Soạn bài  ôn tập tiếng Việt  (tiếp theo)

*************************************

Tuần 33

Tiết 126

VĂN BẢN  BÁO CÁO.

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức:

- Hiểu đặc điểm của văn bản báo cáo, mục đích nội dung, yêu cầu, cách làm của văn  bản báo cáo. Biết cách viết 1 văn bản báo cáo đúng quy cách. Nhận ra những sai sót thường gặp khi viết 1 văn bản báo cáo.

2. Kĩ năng:

 Biết cách chuẩn bị và viết một văn bản báo cáo đúng qui cách.

3.Thái độ: HS có thái độ học tập tốt văn bản báo cáo.

4.Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

Năng lực giải quyết vấn đề,

Năng lực sáng tạo,

Năng lực hợp tác

Năng lực sử dụng ngôn ngữ

II. CHUẨN BỊ

* ThÇy: b¶ng phô, máy chiếu

* Trß: chuẩn bị kĩ bài ở nhà theo hướng dẫn của cô ở tiết 126

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước I. Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ, ... 

Bước II. Kiểm tra bài cũ: 5’.: Khi nào ta cần làm văn bản đề nghị? Nêu cách thức làm văn bản đề nghị?

Bước III. Tổ chức dạy học bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV dẫn vào bài: Nếu GVCN muốn biết tình hình học tập của lớp mình em sẽ làm gì? -> Vậy việc lớp trưởng nói lại, báo cáo lại cho cô nghe. Để các em hiểu văn bản báo cáo là gì ta đi vào tìm hiểu bài học hôm nay.

GV ghi tªn bài

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Hướng HS vào nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu:

- Học sinh hình thành được kiến thức về đặc điểm của văn bản báo cáo

* Phương pháp:   phân tích ngữ liệu, thảo luận nhóm,vấn đáp…

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, chia sẻ.

* Thời gian: 15- 17 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

I. Hướng dẫn HS tìm hiểu

đặc điểm của văn bản báo cáo

- Gọi HS đọc 2 văn bản báo cáo SGK

H: Viết văn bản báo cáo để làm gì ?

H: Báo cáo cần chú ý những yêu cầu gì về nội dung và hình thức trình bày ?

H.Em có nhận xét gì về việc trình bày kết quả của 2 văn bản báo cáo này ?

GVHD: Khi viết báo cáo, chúng ta cần trình bày số liệu rõ ràng, cụ thể mang tính khách quan, khoa học. Ðó là đặc điểm chính của vãn bản báo cáo.

H.Hãy dẫn ra 1 số trường hợp cần viết báo cáo trong sinh hoạt và học tập ?

H.Văn bản báo cáo là gì ?

- GV yêu cầu HS đọc lại 2 văn bản báo cáo trên

H. Hai văn bản báo cáo trên có gì giống và khác nhau ?

H.Từ đó em hãy xác định phần nào là quan trọng cần chú ý trong văn bản báo cáo?  Vì sao ?

H.Từ đó hãy rút ra cách làm văn bản báo cáo ?

- GV chốt kiến thức mục   2

H: Qua bài học ta cần nắm  được những đơn vị kiến thức cơ bản nào?

- GV chốt kiến thức toàn bài và rút ra ghi nhớ

- Gọi HS đọc ghi nhớ.

+ hs đọc văn bản báo cáo

- Kết quả công việc của 1 cá nhân hay 1 tập thể.

+ HS trả lời cá nhân

-  Nội dung báo cáo phải có đủ các phần : Gửi ai, ai gửi, báo cáo về vấn đề gì ? Kết quả như thế nào ?

- Hình thức trình bày rõ ràng trang trọng theo mẫu qui định sẳn.

+ Nhận xét về việc trình bầy kết quả của 2 văn bản báo cáo

+ HS trả lời khái quát nội dung bài

- Báo cáo của  ai?

Báo cáo với ai

? Báo cáo về việc gì?

 Kết quả ntn?

Trình bày rõ ràng trang trọng, sáng sủa.

=>-Văn bản báo cáo phải có đầy đủ các phần theo mẫu qui định sẳn. Trình bày rõ ràng trang trọng, sáng sủa.

I. Đặc điểm của văn bản báo cáo

- Kết quả công việc của 1 cá nhân hay 1 tập thể.

-  Nội dung báo cáo phải có đủ các phần : Gửi ai, ai gửi, báo cáo về vấn đề gì ? Kết quả như thế nào ?

- Hình thức trình bày rõ ràng trang trọng theo mẫu qui định sẳn.

II.Cách làm văn bản báo cáo:

+ Cần có các mục

- Báo cáo của  ai? Báo cáo với ai? Báo cáo về việc gì? Kết quả ntn?

- Văn bản báo cáo phải có đầy đủ các phần theo mẫu qui định sẳn. Trình bày rõ ràng trang trọng, sáng sủa.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ và năng lực sử dụng thành thạo đặc điểm của văn bản báo cáo

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 20- 22 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

III: Hướng dẫn luyện tập

Bài tâp 1: Trong các tình huống sau tình huống nào cần viết báo cáo?

GV lồng ghép GDKNS qua bài tập 1

- Yêu cầu HS trao đổi theo bàn. (3')

- GV nhận xét.

+ HS  thảo luận

nhóm cặp

-  3,4 em đại diện các nhóm trình bày trước lớp

+ HS  sưu tầm

- 3, 4 em trình bày

Bài tập 1

Bài tập  2

+ Đ/án

- Báo cáo kết quả học tập của lớp trong cuộc họp phụ huynh

…………………..

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng đặc điểm của văn bản báo cáo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

Bài tập: Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu có sử dụng  đặc điểm của văn bản báo cáo.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bài tập :Sưu tầm trên những bài báo những câu văn có sử dụng đặc điểm của văn bản báo cáo

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1.Bài cũ :

-Học bài và thực hiện bài tập trên.

-Học thuộc ghi nhớ.

2.Bài mới :Soạn bài  “ôn tập tập làm văn”

****************************************

Tuần 33

Tiết 127

ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Khái quát, hệ thống hóa kiến thức đã học về văn biểu cảm và văn nghị luận.

II  –  TRỌNG TÂM:

1. Kiến thức:

Hệ thống kiến thức về văn biểu cảm .

Hệ thống kiến thức về văn nghị luận .

2. Kĩ năng:

- Khái quát, hệ thống các văn bản biểu cảm và nghị luận đã học .

 - Làm bài văn biểu cảm và văn nghị luận .

3. Thái độ:

- Có ý thức sử dụng các thể loại Tập làm văn.

4.Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

Năng lực giải quyết vấn đề,

Năng lực sáng tạo,

Năng lực hợp tác

Năng lực sử dụng ngôn ngữ

III - CHUẨN BỊ

1- Chuẩn bị của  GV: SGK . + SGV  + giáo án + Máy chiếu Pozector

2- Chuẩn bị của HS: Soạn bài, trả lời các câu hỏi SGK.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước I. Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ, ... 

Bước II. Kiểm tra bài cũ: 5’. Kiểm tra sự chuẩn bị bài soạn ở nhà của HS

Bước III. Tổ chức dạy học bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV dẫn vào bài:

Hôm nay các em sẽ đi ôn tập lại toàn bộ, hệ thống hóa kiến thức đã học về văn biểu cảm và văn nghị luận.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Hướng HS vào nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu:

- Học sinh hình thành được kiến thức về hệ thống hóa kiến thức đã học về văn biểu cảm và văn nghị luận.

* Phương pháp:   phân tích ngữ liệu, thảo luận nhóm,vấn đáp…

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, chia sẻ.

* Thời gian: 15- 17 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG  HS

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần I –  VĂN BIỂU CẢM

Gv cho HS đọc câu 1 trong SGK: Hãy ghi lại tên các bài văn biểu cảm (văn xuôi) đã được học và đọc trong Ngữ văn 7, tập 1.-

GV cho HS làm các BT vở BTNV 7 trang 136-138

GV cho HS nêu, gọi HS khác nhận xét. GV chốt.

- GV chiếu lên màn hình cho HS đối chiếu

Có thể kể tên các bài văn biểu cảm: Cổng trường mở ra, Mẹ tôi, Một thứ quà của lúa non: cốm, Sài Gòn tôi yêu, Mùa xuân của tôi,…

- Em hãy cho biết các TP trên của các tác giẩ nào? Hoàn cảnh sáng tác?

- GV chia  3 nhóm thực hiện câu hỏi 2 trong SGK: Văn biểu cảm có những đặc điểm gì? Cho ví dụ cụ thể.

- GV Gợi ý: Chọn bài văn tuỳ thích phân tích để thấy được những biểu hiện của văn biểu cảm trong đó. Chú ý trả lời các câu hỏi:

- Bài văn tập trung biểu đạt tình cảm nào?

- Tác giả đã bộc lộ tình cảm của mình qua các hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng hay bộc lộ trực tiếp những trạng thái tình cảm của mình? Sắc thái tình cảm ấy là gì?

- Tình cảm trong bài văn ấy tạo ra sự xúc động trong em ra sao? Những tình cảm ấy hướng ta tới điều gì?

- Sau 3’ gọi nhóm 1 trình bày, 2 nhóm còn lại đối chiếu nhận xét

- GV chốt. Chiếu màn hình: đặc điểm văn biểu cảm

- GV chia 2 nhóm thảo luận câu 3, câu 4

- GV chốt. Chiếu màn hình:

GV cho HS đọc câu 5, yêu cầu trả lời.

- Khi muốn bày tỏ tình thương yêu, lòng ngưỡng mộ ngợi ca đối với một con người, sự vật, hiện tượng thì em phải nêu lên được điều gì của con người, sự vật, hiện tượng đó?

- Nêu được vẻ đẹp, nét đáng yêu, đáng trân trọng của sự vật, hiện tượng.

GV cho HS đọc câu 6, yêu cầu trả lời.

- Ngôn ngữ biểu cảm đòi hỏi phải sử dụng các phương tiện tu từ như thế nào? Nêu ví dụ minh hoạ.

GV cho HS đọc câu 7, yêu cầu trả lời. Kẻ bảng và điền vào ô trống SGK.

Hướng dẫn HS làm vào vở.

- GV cho 3 tổ thảo luận trong 3’ nhắc lại bố cục bài văn biểu cảm?

Sau 3’ gọi tổ 1 trình bày, 2 tổ nhận xét bổ sung

GV chốt. Chiếu kiến thức lên màn hình

Củng cố:

1- Thể loại nào sau đây không thuộc về văn biểu cảm?

A. Truyện ngắn.            B. Ca dao.

C. Tuỳ bút.          D. Thơ trữ tình.

2-  Yếu tố miêu tả và tự sự có vai trò gì trong văn biểu cảm?

HS tìm hiểu phần I –  VĂN BIỂU CẢM

- HS đọc

HS làm BT 1 vở BTNV 7 trang 136

-Để xác định được bài văn nào là bài văn biểu cảm, cần hiểu được thế nào là văn biểu cảm. Văn biểu cảm xuất phát từ nhu cầu thổ lộ tình cảm của con người. Vì vậy, văn biểu cảm viết ra là để biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh, khơi gợi tình cảm, sự đồng cảm nơi người đọc.

- HS nêu

- HS hoạt động theo nhóm

- HS lắng nghe

- HS trả lời, nhận xét

- HS lắng nghe, đối chiếu

- HS hoạt động theo nhóm

- HS trình bày, nhận xét

Nhóm 1: Câu 3. Trong văn biểu cảm, yếu tố miêu tả có vai trò gì? Cho ví dụ cụ thể.

Nhóm 2: Câu 4. Nêu vai trò của yếu tố tự sự trong văn biểu cảm. Cho ví dụ cụ thể.

- Sau 2’ trình bày. Các nhóm đánh giá nhận xét

- HS đọc câu 7, trả lời

HS hoạt động nhóm

- HS trình bày, nhận xét

HS quan sát, đối chiếu

HS trả lời

-  Đối lập so sánh, lối chú thích đầy cảm xúc, nhân hoá, câu hỏi tu từ,liệt kê, hình ảnh tượng trưng…

Yếu tố miêu tả:

-Khơi gợi tình cảm, cảm xúc và tưởng tượng.

Yếu tố tự sự:

- Gợi ra ý nghĩa sâu xa của các sự việc, buộc người ta nhớ lâu, cảm xúc về nó.

I. VỀ VĂN BIỂU CẢM

1. Các bài văn biểu cảm (văn xuôi) đã được học

2- Đặc điểm văn biểu cảm

- Nội dung:Trữ tình.

- Mục đích: Biểu hiện tình cảm, thái độ, đánh giá của người đối với người và việc ngoài đời.

- Phương tiện:

  + Trực tiếp: Tiếng kêu, lời than.

  + Dùng tự sự và miêu tả để khêu gợi cảm xúc. Lời văn giàu cảm xúc, giàu hình ảnh.

3. Yếu tố miêu tả:

-Khơi gợi tình cảm, cảm xúc và tưởng tượng.

4.Yếu tố tự sự:

- Gợi ra ý nghĩa sâu xa của các sự việc, buộc người ta nhớ lâu, cảm xúc về nó.

- Ngôn ngữ văn biểu cảm: Đối lập so sánh, lối chú thích đầy cảm xúc, nhân hoá, câu hỏi tu từ,liệt kê, hình ảnh tượng trưng…

5. Bố cục bài văn biểu cảm:

a. MB: Giới thiệu đối tượng biểu cảm.

b. TB: Nêu lên tình cảm, cảm xúc.

c. KB: Khẳng định tình cảm.

GV Hướng dẫn HS ôn về văn nghị luận.

GV cho HS lần lượt tìm hiểu các câu hỏi trong SGK

GV cho HS làm BT  vở BTNV 7 phần I trang 139-140

- Trong chương trình Ngữ văn 7, tập 2, em đã được tìm hiểu những bài văn nghị luận nào?

- Khi nào thì người ta dùng văn nghị luận? Em hãy kể ra một số trường hợp cụ thể đòi hỏi sử dụng văn nghị luận.

- Trong bài văn nghị luận, phải có những yếu tố cơ bản nào? Yếu tố nào là chủ yếu?

- Luận điểm, luận cứ, lập luận.

- Luận điểm là yếu tố chủ yếu.

- Luận điểm là gì? Hãy cho biết trong các câu VD SGK đâu là luận điểm và giải thích, vì sao?

- Nói làm văn chứng minh chỉ cần nêu luận điểm và dẫn chứng là xong. Theo em, nói như vậy có đúng không? Để làm văn chứng minh ngoài luận điểm và dẫn chứng còn cần phải có thêm điều gì? Có cần chú ý đến chất lượng của luận điểm và dẫn chứng không? Chúng như thế nào thì đạt yêu cầu?

GV treo bảng phụ, ghi 2 đề TLV -  SGK.

- Hãy cho biết cách làm hai đề này có gì giống và khác nhau? Từ đó suy ra nhiệm vụ giải thích và chứng minh khác nhau như thế nào?

GV chia 2 nhóm thảo luận sau đó trình bày đối chiếu

- Từ đó, em rút ra kết luận gì về nhiệm vụ của  từng loại?

GV cho HS nhân xét, GV chốt kiến thức. Chiếu trên màn hình.

HS tìm hiểu ôn về văn nghị luận.

- HS trả lời

- Văn bản nghị luận  xuất hiện ở các văn bản báo cáo trước hội nghị, lời kêu gọi toàn dân, các bài xã luận về văn chương hoặc hình thức XH.

VD: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta là một đoạn trích trong báo cáo chính trị của Hồ Chủ Tịch tại Đại hội lần thứ II năm 1951

- HS nêu

- Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của bài văn, là linh hồn của bài viết, nó thống I các đoạn văn thành một khối. Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế và có tính thuyết phục cao.

- VD a, d là luận điểm vì nó đã khẳng định một vấn đề trong đó thể hiện rõ tư tưởng, quan điểm của người nói viết.

+ Câu b chỉ là câu cảm thán

+ Câu c chưa đầy đủ, chưa rõ ý

HS trả lời

+ Nói làm văn chứng minh chỉ cần nêu luận điểm và dẫn chứng là xong là chưa đủ. Để làm văn chứng minh, sau khi nêu luận điểm ta cần triển khai luận điểm bằng nhiều luận cứ. Luận cứ cần có dẫn chứng minh hoạ. Các luận cứ đều phải được xác định bằng lí lẽ và dẫn chứng cũng cần được phân tích sâu sắc.

+ Tất cả các nội dung trên còn phải được trình bày một cách thật hợp lí. Đó chính là cách lập luận của bài nghị luận .

Quan sát đối chiếu

+ Giống : Cùng yêu cầu làm rõ ý nghĩa của vấn đề.

+  Khác: Văn giải thích chủ yếu dùng lí lẽ để làm sáng tỏ vấn đề.

+ Văn chứng minh chủ yếu dùng dẫn dẫn chứng để minh hoạ, khẳng định vấn đề.

+  Đề a đi sâu vào giải thích ý nghĩa câu tục ngữ bằng lí lẽ. Đề b đưa ra nhiều dẫn chứng để khẳng định vấn đề.

II – VĂN NGHỊ LUẬN

1. Các bài văn nghị luận đã học:

-Tinh thần yêu nước…

-Sự giàu đẹp của TV.

-Đức tính giản dị…

-Ý nghĩa văn chương.

2. Đặc điểm văn nghị luận :

- Chứng minh: Dùng dẫn chứng tiêu biểu, chính xác, phù hợp để làm sáng tỏ vấn đề.

- Giải thích: Dùng lí lẽ để làm sáng tỏ vấn đề.

3.Phân biệt nhiệm vụ của giải thích và chứng minh

a. Chứng minh:

- MB: + Nêu vấn đề.

  + Trích đề.

  + Định hướng chứng minh.

- TB: Diễn giải rõ luận đề.

CM: Nêu luận điểm.

+ Đưa dẫn chứng.

+ Câu gắn kết dẫn chứng với những kết luận cần đạt tới.

- KB: Thông báo luận đề đã được chứng minh.

Nêu ý nghĩa công việc chứng minh đối với thực tế cuộc sống.

b. Giải thích:

- MB: Nêu vấn đề.

Trích đề.

Định hướng giải thích.

- TB: Giải thích luận đề.

Giải thích vấn đề, Cách vận dụng.

- KB: Thông báo luận đề đã được giải thích.

Nêu ý nghĩa của công việc giải thích đối với thực tế cuộc sống.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ và năng lực sử dụng thành thạo hệ thống hóa kiến thức đã học về văn biểu cảm và văn nghị luận.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 20- 22 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG  HS

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV hướng dẫn HS luyện tập

GV hướng dẫn HS lập dàn ý 2 đề trong câu hỏi số 6. Chia lớp thành 3 nhóm lập dàn ý

Nhóm 1 đề: giải thích

Nhosm2,3: đề chứng minh

Sau 7 gọi các nhóm lần lượt trình bày

GV gọi các nhóm nhận xét bổ sung, GV chốt kiến thức: Chiếu màn hình cho HS đối chiếu.

HS luyện tập theo hướng dẫn của GV

III – LUYỆN TẬP

Hướng dẫn HS về nhà thực hiện phần III. ĐỀ VĂN THAM KHẢO- Lựa chọn đề thích hợp lập dàn ý, viết mở bài, đoạn thân bài, kết bài

DÀN BÀI CHỨNG MINH

1. Mở bài:
- Dân tộc Việt Nam có truyền thống đạo đức tốt đẹp được xây dựng trên nền tảng của tư tưởng nhân nghĩa.

- Suốt mấy ngàn năm, nhân dân ta nhắc nhở nhau sống theo đạo lí: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, uống nước nhớ nguồn.

2. Thân bài:

a/ Giải thích: Thế nào là Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Uống nước nhớ nguồn:
Người được hưởng thành quả phải nhớ tới người đã tạo ra thành quả đó. Thế hệ sau phải ghi nhớ công ơn của thế hệ trước.

- b/ Chứng minh: Dân tộc Việt Nam sống theo đạo lí đó thể hiện qua hành động , lời ăn tiếng nói hang ngày:
+ Ngày xưa:

- Lễ hội: giỗ Quốc Tổ, lễ tế Thần Nông, lễ tịch điền , Tết có lễ tảo mộ, tết thanh minh , tục tết thầy học, tết thầy lang. sau vụ gặt : tết cơm mới ( tế thần và biếu bậc trên , những người tri ân cho mình như bố mẹ, nhạc gia , thầy , ông lang…)

- Nhà nào cũng có bàn thờ gia tiên, thờ cúng tổ tiên, ông bà…kính nhớ những người đã khuất. Phụng dưỡng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ lúc tuổi già..

- Khắp đất nước, nơi nào cũng có đền miếu, chùa chiền thờ phụng các bậc tiền bối, các vị anh hung có công mở nước và giữ nước.
+Ngày  nay :

- 10/3 các nơi vẫn làm lễ giỗ tổ.

- Các bảo tàng …. Nhắc mọi người về lịch sử oai hùng của dân tộc.

- 27/7 viếng các nghĩa trang liệt sĩ …

- Các phong trào đền ơn đáp nghĩa….

- Các ngày lễ, 27/2, 20/11, 8/3, 1/5, giỗ tổ nghề….

- Các thế hệ sau giữ gìn, vun đắp ,phát huy …

- Đáng trách những kẻ vong ân bội nghĩa…

3. Kết bài :

- Lòng biết ơn là tình cảm cao quí , thiêng liêng, là thước đo đạo đức, phẩm chất …

- Tạo vẻ đẹp tinh thần truyền thống của VN.

2- DÀN BÀI GIẢI THÍCH

1. Mở bài : Nêu vấn đề cần giải thích câu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" .
2. Thân bài:
* Giải thích câu tục ngữ :
- Về nghĩa đen : Khi ăn quả phải nhớ tới công lao của người trồng trọt và chăm bón cây đó cho ta quả ngọt .
- Về nghĩa bóng : Khi được hưởng một thành quả nào đó trong cuộc sống phải nhớ đến công lao của những người đó tạo ra thành quả đó , phải biết đền ơn người đó giúp đỡ mình chớ nên vong ân bội nghĩa .
* Những biểu hiện của lòng biết ơn và chịu ơn thể hiện trong câu tục ngữ :
- Cần trân trọng , biết ơn người đó tạo ra thành quả cho mình hưởng thụ .
- Học trò phải biết ơn thầy cô
- Con cái phải biết ơn cha mẹ , ông bà .
- Nhân dân phải biết ơn các anh hùng liệt sĩ chiến đấu , hy sinh để bảo vệ Tổ Quốc và những người đó đã mang lại đời sống ấm no cho mình .
=> Ông cha ta thường dùng câu tục ngữ này để dạy con cháu về đạo lí làm người , sống có tình nghĩa . Từ đó , nhận được sự yêu quý và kính trọng của mọi người . Phê phán những kẻ vong ân bội nghĩa .
* So sánh với nội dung câu tục ngữ "Uống nước nhớ nguồn" .
3.Kết bài : Khẳng định lại giá trị của câu tục ngữ trong đời sống hiện đại hiện nay .

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng hệ thống hóa kiến thức đã học về văn biểu cảm và văn nghị luận.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

Bài tập: Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu có sử dụng  một văn biểu cảm hoặc văn nghị luận đã học.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bài tập :Sưu tầm trên những báo có sử dụng  một văn biểu cảm hoặc văn nghị luận đã học.

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1.Bài cũ :

- Ôn tập và học thuộc những nội dung trên.

- Xem lại đề kiểm tra cuối học kì II: sgk (140,141).

2.Bài mới :chuẩn bị kiểm tra HKII

********************************

Tuần 33

Tiết 128

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT(tiếp theo)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức.

- Các phép biến đổi câu. Các phép tu từ cú pháp

2. Kĩ năng

- lập sơ đồ hệ thống hóa kiến thức về các phép biến đổi câu. Các phép tu từ cú pháp.

3. Thái độ:

- Có ý thức sử dụng các phép biến đổi câu,các phép tu từ cú pháp.

4.Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

Năng lực giải quyết vấn đề,

Năng lực sáng tạo,

Năng lực hợp tác

Năng lực sử dụng ngôn ngữ

II. CHUẨN BỊ

* ThÇy :máy chiếu

* Trß: chuẩn bị kĩ bài ở nhà theo hướng dẫn của cô ở tiết 125.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước I. Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ, ... 

Bước II. Kiểm tra bài cũ: 5’.

H:  Nêu công dụng của dấu gạch ngang? Cho ví dụ?

Bước III. Tổ chức dạy học bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV dẫn vào bài:Ở tiết tiếng Việt trước các em đã ôn xong  phần các kiểu câu và các dấu câu. Hôm nay cô và các em đi vào ôn tập tiếp phần các phép biến đổi câu và các biện pháp tu từ.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Hướng HS vào nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu:

- Học sinh hình thành được kiến thức về các phép biến đổi câu và các biện pháp tu từ

* Phương pháp:   phân tích ngữ liệu, thảo luận nhóm,vấn đáp…

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, chia sẻ.

* Thời gian: 15- 17 phút.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức, kĩ năng

GHI CHÚ

I. Hướng dẫn ôn tập kiến thức về các phép biến đổi câu.

- GV chiếu sơ đồ các phép biến đổi câu lên màn hình.

H: Trong phép biến đổi câu có những cách biến đổi nào?

H.Rút gọn câu là gì? Cho ví dụ ?

H.Mở rộng câu có mấy cách?

H.Thêm trạng ngữ cho câu là gì ? Cho ví dụ?

H.Dùng cụm C-V mở rộng câu là gì? Tác dụng? Cho ví dụ ?

GV nhận xét và ghi bảng:

H: Ta đã học về  phép chuyển đổi câu nào? Có mấy cách chuyển đổi câu? Cho ví dụ?

- GV Treo bảng phụ

Sơ đồ các phép tu từ

H: Có mấy phép tu từ cú pháp? Nêu  khái niệm từng phép tu từ đó và cho ví dụ?

- GV dùng bản đồ tư duy để chốt kiến thức bài học

- HS quan sát – lên bảng điền

+ HS động não

- Gồm 2 phần: thêm, bớt thành phần câu,

- Chuyển đổi kiểu câu.

+ HS động não

 Rút gọn câu: Là lượt bỏ 1 số thành phần câu.

- Mục đích: + Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin được nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã nói trước đó.

+ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi ngư

ời (lượt bỏ CN)

  VD: Bao giờ cậu đi Hà Nội ?

   - Mai . (câu rút gọn)

b) Mở rộng câu: Là thêm vào câu 1 số tác phẩm khác ngoài CN, VN.

  b1: Thêm trạng ngữ: Trạng ngữ là thành phần phụ trong câu.

- Mục đích: Bổ sung thông tin ý nghĩa cho câu.

VD: Sáng sớm,/ mây phủ đèo cao.

             TN

b 2: Dùng cụm CV mở rộng câu:

ĐN: Trong khi nói và viết người ta thường sử dụng những câu có cấu tạo giống như câu đơn để mở rộng thành phần câu.

- Các trường hợp dùng cụm C-V mở rộng câu: C-V làm thành phần CN, làm thành phần phụ ngữ trong cụm danh từ, động từ, tính từ.

VD: Chị Ba /đến// khiến tôi/ rất vui.

       c 1    v1 C         đt     c2  V    v2

c1, v1 : làm CN : c2, v2 làm phụ ngữ trong cụm động từ.

+ HS động não

- Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

- Câu chủ động: Là câu có CN chỉ người, vật thực hiện 1 hoạt động hướng vào người, vật khác. 

VD: Con cho cắn con mèo.

- Câu bị động: Là câu có CN chỉ người, vật được hoạt động của người vật khác hướng vào (chỉ đối tượng của hoạt động).

VD: Con mèo bị con chó cắn.

Cách chuyển: 2 cách

+ Cách 1: Chuyển từ (hoặc cụm từ) chỉ đối tượng hoạt động lên đầu câu và thêm từ bị (được)vào sau từ (cụm từ) ấy.

+ Cách 2: Chuyển từ (hoặc cụm từ)  chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu, lược bỏ hoặc biến từ (cụm từ) chỉ chủ thể hoạt động thành 1 bộ phận không bắt buộc trong câu

- HS quan sát và lên bảng điền

+ HS thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

 Điệp ngữ: Là lặp lại những từ ngữ (hoặc cả câu) nhằm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh

- Các dạng điệp ngữ: Vắt vòng, ngắt quãng, nối tiếp .

 Liệt kê: Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạn h khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm.

- HS vẽ bản đồ tư duy vào vở

I. Các phép biến đổi câu

1.Thêm bớt thành phần câu

a) Rút gọn câu:

b) Mở rộng câu:

  b1: Thêm trạng ngữ:

b 2: Dùng cụm CV mở rộng câu:

2.Chuyển đổi kiểu câu

- Câu chủ động:

- Câu bị động:

+Cách chuyển: 2 cách

II. Các phép tu từ cú pháp

1. Điệp ngữ

2. Liệt kê

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ và năng lực sử dụng thành thạo các phép biến đổi câu và các biện pháp tu từ

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 20- 22 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

III: Hướng dÉn luyÖn tâp

Bài tâp 1: Đặt câu với các phép biến đổi câu trên

Bài tập 2: Viết đoạn văn có sử dụng một trong

các phép biến đổi câu?

+ HS  thảo luậnnhóm cÆp

-  3,4 em ®¹i diÖn c¸c nhãm tr×nh bµy tr­íc líp

+ HS làm vào phiếu học tập

- 3, 4 em tr×nh bµy

III. LuyÖn tập

Bài tập 1

+ Đáp/ án

- Nam ban làm gì?

- Viết bài.

- Hôm nay, trời nắng to.

...............

Baøi tập  2

+ Đ/án

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng các phép biến đổi câu và các biện pháp tu từ

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

Bài tập: Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu có sử dụng  các phép biến đổi câu và các biện pháp tu từ

về chủ đề môi trường.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bài tập :Sưu tầm trên những bài báo những câu văn có sử các phép biến đổi câu và các biện pháp tu từ

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1.Bài cũ :Xem l¹i toµn bé néi dung bài và các bài tập sau mỗi đơn vị kiến thức của bài. Học  thuộc các khái niệm

2.Bài mới :chuẩn bị bài viết tập làm văn số 7.

***************************************

Tuần 34

Tiết 129 

BÀI KIỂM TRA SỐ 7

**************************************

Tuần 34

Tiết 130

LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ ,BÁO CÁO

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

HS luyện tập vềvăn bản đề nghịvà văn bản báo cáo.

1. Kiến thức

- Tình huống viết văn bản đề nghị

- Cách làm văn bản đề nghị . Tự rút ra những lỗi thường mắc, phương hướng và cách sửa chữa các lỗi thường mắc khi viết loại văn bản này.

- Thấy được sự khác nhau giữa hai loại văn bản đề nghị và báo cáo

- Tình huống viết văn bản đề nghị và văn bản báo cáo.

- Cách làm văn bản đề nghị và báo cáo. Tự rút ra những lỗi thường mắc, phương hướng và cách sửa chữa các lỗi thường mắc khi viết hai loại văn bản này.

- Thấy được sự khác nhau giữa hai loại văn bản trên.

2. Kĩ năng :

-Rèn kỹ năng viết một văn bản đề nghị  đúng quy cách.

-Rèn kỹ năng viết một văn bản đề nghị và báo cáo đúng quy cách.

3.Thái độ : dám thể hiện một nhu cầu ,quyền lợi chính đáng nào đó của cá nhân hay tập thể

4.Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

Năng lực giải quyết vấn đề,

Năng lực sáng tạo,

Năng lực hợp tác

Năng lực sử dụng ngôn ngữ

III. CHUẨN BỊ

1- Chuẩn bị của  GV: - SGK,  SGV.Soạn giáo án.

2- Chuẩn bị của HS:    - Đọc bài,soạn bài chuẩn bị ở nhà .

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước I. Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ, ... 

Bước II. Kiểm tra bài cũ: 5’.

Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

Bước III. Tổ chức dạy học bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV dẫn vào bài:

Trong tiÕt häc tr­íc c¸c em ®· ®­îc t×m hiÓu vÒ v¨n b¶n ®Ò nghÞ ,báo cáo. H«m nay chóng ta sÏ tiÕp tôc luyÖn tËp vÒ  kiÓu v¨n b¶n nµy.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

Hướng HS vào nội dung bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu:

- Học sinh hình thành được kiến thức về  luyện tập vềvăn bản đề nghịvà văn bản báo cáo.

* Phương pháp:   phân tích ngữ liệu, thảo luận nhóm,vấn đáp…

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, chia sẻ.

* Thời gian: 15- 17 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

 Ôn lại lí thuyết về VB đề nghị

- Mục đích viết VB đề nghị ?

- Nội dung VB đề nghị ?

- Hình thức trình bày của VB đề nghị và báo cáo có gì giống và khác nhau?

+ Hs trả lời cá nhân

1. Mục đích

- VB đề nghị: đề đạt nguyện vọng

2. Nội dung

- VB đề nghị: Ai đề nghị? Đề nghị ai? Đề nghị điều gì?

3. Hình thức trình bày

* Giống: trang trọng, rõ ràng, sáng sủa theo 1 số mục quy định sẵn

I. Ôn lại lí thuyết về VB đề nghị , báo cáo

* VB đề nghị

1. Mục đích

- VB đề nghị: đề đạt nguyện vọng

2. Nội dung

- VB đề nghị: Ai đề nghị? Đề nghị ai? Đề nghị điều gì?

3. Hình thức trình bày

* Giống: trang trọng, rõ ràng, sáng sủa theo 1 số mục quy định sẵn.

* Khác: nội dung

=> Khi viết, cần chú ý viết đúng thứ tự các mục trong mỗi loại VB.

Ôn lại lí thuyết về VB  báo cáo

- Mục đích viết VB báo cáo ?

- Nội dung VB  báo cáo ?

- Hình thức trình bày của VB đề nghị và báo cáo có gì giống và khác nhau?

+ Hs trả lời cá nhân

1. Mục đích

- Vb báo cáo: trình bày những kết quả đã làm được.

2. Nội dung

- VB báo cáo: Báo cáo của ai? Báo cáo với ai? Báo cáo về việc gì? Kết quả như thế nào?

3. Hình thức trình bày

* Giống: trang trọng, rõ ràng, sáng sủa theo 1 số mục quy định sẵn.

*VB  báo cáo

1. Mục đích

- Vb báo cáo: trình bày những kết quả đã làm được.

2. Nội dung

- VB báo cáo: Báo cáo của ai? Báo cáo với ai? Báo cáo về việc gì? Kết quả như thế nào?

3. Hình thức trình bày

* Giống: trang trọng, rõ ràng, sáng sủa theo 1 số mục quy định sẵn.

* Khác: nội dung

=> Khi viết, cần chú ý viết đúng thứ tự các mục trong mỗi loại VB.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ và năng lực sử dụng thành thạo  luyện tập vềvăn bản đề nghịvà văn bản báo cáo.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 20- 22 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Hãy nêu 1 tình huống thường gặp trong cuộc sống mà em cho là phải làm VB đề nghị ?

H- Hãy nêu 1 tình huống thường gặp trong cuộc sống mà em cho là phải làm VB  báo cáo?

+ Hs trả lời cá nhân

+ Hs trả lời cá nhân

II. Luyện tập

*Văn bản đề nghị

1.

- VB đề nghị: đề nghị BGH nhà trường cho mắc lại hệ thống quạt, điện.

2.Hs tự làm

3.

a. Viết đơn đề nghị

b. VB đề nghị

*Văn bản báo cáo: 1.

- VB báo cáo: báo cáo thành tích học tập 2006-2007

2.Hs tự làm

3. VB báo cáo

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng văn bản đề nghịvà văn bản báo cáo.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

Bài tập: Viết đoạn văn ngắn từ 8-10 câu có sử dụng  văn bản đề nghị hoặc văn bản báo cáo.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bài tập :Sưu tầm trên những bài báo có sử dụng  có sử dụng văn bản đề nghị hoặc văn bản báo cáo.

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1.Bài cũ :

-Học bài và thực hiện bài tập c¸ch lµm mét v¨n b¶n đề nghị ,báo cáo  ?

2.Bài mới :Soạn bài  hoạt động ngữ văn.

****************************************

Tuần 36

Tiết 134,135

HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức: Yêu cầu của việc đọc diễn cảm văn nghị luận.

2. Kĩ năng:

- Xác định được giọng văn nghị luận của toàn bộ văn bản.

- Xác định được ngữ điệu cần có ở những câu văn nghị luận cụ thể trong văn bản.

3. Thái độ:

    - Có ý thức tập đọc rõ ràng, đúng dấu câu, giọng và thể hiện tình cảm ở những chỗ cầm nhấn giọng.

    - Khắc phục kiểu đọc nhỏ, lúng túng, phát âm ngọng,...

4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

Năng lực giải quyết vấn đề,

Năng lực sáng tạo,

Năng lực  hợp tác

Năng lực đọc – hiểu văn bản

Năng lực cảm thụ thẩm mỹ về TP

II. CHUẨN BỊ:

1. Phương pháp: đàm thoại, gợi mở, đọc diễn cảm,...

2. Phương tiện:

-GV: Bảng phụ, SGK, giáo án, SGV.

-HS:Bài soạn,SGK,...

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước I. Ổn định tổ chức.

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ, ... 

Bước II. Kiểm tra bài cũ:

Lồng ghép trong qua trình dạy học

Bước III. Tổ chức dạy học bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động

Mục tiêu : Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Định hướng phát triển năng lực giao tiếp

Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thuyết trình

Kỹ thuật: động não

Thời gian: 1’.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV giới thiệu bài

Hôm nay cô trò mình sẽ cùng nhau tìm hiểu hoạt động ngữ văn chương trình địa phương.

- Học sinh lắng nghe và  ghi tên bài.

HS  hiểu nôi dung cần đạt trong văn bản.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

*  Mục tiêu :        

- Hs biết được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

- Hs hiểu được các giá trị ND, NT của văn bản.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác phẩm truyện ....

* Phương pháp:  Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, thảo luận nhóm.

*  Kỹ thuật: Động não, hỏi chuyên gia, giao việc, XYZ

* Thời gian: 27- 30’.

I. Yêu cầu đọc và tiến trình giờ học:

1- Yêu cầu đọc:

- Đọc đúng: phát âm đúng, ngắt câu đúng, mạch lạc, rõ ràng.

- Đọc diễn cảm: Thể hiện rõ từng luận điểm trong mỗi văn bản, giọng điệu riêng của từng văn bản.

2- Tiến trình giờ học:

+Tinh thần yêu n­ước của nhân dân ta.

+Sự giàu đẹp của tiếng Việt.

+ Đức tính giản dị của Bác Hồ.

+ Ý nghĩa văn ch­ương.

II. H­ướng dẫn tổ chức đọc:

1- Tinh thần yêu n­ước của nhân dân ta:

         Giọng chung toàn bài: hào hùng, phấn chấn, dứt khoát, rõ ràng.

*Đoạn mở đầu:

- Hai câu đầu: Nhấn mạnh các từ ngữ "nồng nàn" đó là giọng khẳng định chắc nịch.

- Câu 3: Ngắt đúng vế câu trạng ngữ (1,2); Cụm chủ - vị chính , đọc mạnh dạn, nhanh dần, nhấn đúng mức các động từ  và tính từ làm vị ngữ, định ngữ : sôi nổi, kết, mạnh mẽ, to lớn, l­ướt, nhấn chìm tất cả...

- Câu 4,5,6 ;

+Nghỉ giữa câu 3 và 4.

+Câu 4 : đọc chậm lại, rành mạch, nhấn mạnh từ  có, chứng tỏ.

+Câu 5 : giọng liệt kê.

+Câu 6 : giảm c­ường độ giọng đọc nhỏ hơn, lư­u ý các ngữ điệp, đảo : Dân tộc anh hùng và anh hùng dân tộc.

Gọi từ 2 - 3 học sinh đọc đoạn này. HS và GV nhận xét cách đọc.

* Đoạn thân bài:

- Giọng đọc cần liền mạch, tốc độ nhanh hơn một chút.

+Câu : Đồng bào ta ngày nay,... cần đọc chậm, nhấn mạnh ngữ : Cũng rất xứng đáng, tỏ rõ ý liên kết với đoạn trên.

+Câu : Những cử chỉ cao quý đó,... cần đọc nhấn mạnh các từ : Giống nhau, khác nhau, tỏ rõ ý sơ kết, khái quát.

Chú ý các cặp quan hệ từ  : Từ - đến, cho đến.

- Gọi từ 4 -5 hs đọc đoạn này. Nhận xét cách đọc.

*Đoạn kết:

- Giọng chậm và hơi nhỏ hơn .

+3 câu trên : Đọc nhấn mạnh các từ : Cũng như­, nh­ưng.

+2 câu cuối : Đọc giọng giảng giải, chậm và khúc chiết, nhấn mạnh các ngữ : Nghĩa là phải và các động từ làm vị ngữ : Giải thích , tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho,...

  Gọi 3 -4 hs đọc đoạn này, GV nhận xét cách đọc.

- Nếu có thể :

+ Cho HS xem lại 2 bức ảnh Đoàn chủ tịch Đại hội Đảng Lao động Việt Nam lần thứ II ở Việt Bắc  và ảnh chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Báo cáo chính trị tại Đại hội.

- GV hoặc 1 HS có khả năng đọc diễn cảm khá nhất lớp đọc lại toàn bài 1 lần.

2- Sự giàu đẹp của tiếng Việt

Nhìn chung, cách đọc văn bản nghị luận này là : giọng chậm rãi, điềm đạm, tình cảm tự hào.

* Đọc 2 câu đầu cần chậm và rõ hơn, nhấn mạnh các từ ngữ : tự hào , tin t­ưởng.

* Đoạn : Tiếng Việt có những đặc sắc ... thời kì lịch sử :

Chú ý từ điệp Tiếng Việt ; ngữ mang tính chất giảng giải : Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng...

* Đoạn : Tiếng Việt... văn nghệ. v.v..đọc rõ ràng, khúc chiết, lư­u ý các từ  in nghiêng : chất nhạc, tiếng hay...

* Câu cuối cùng của đoạn : Đọc giọng khẳng định vững chắc.

Trọng tâm của tiết học đặt vào bài trên nên bài này chỉ cần gọi từ 3 -4 hs đọc từng đoạn cho đến hết bài.

- GV nhận xét chung.

3- Đức tính giản dị của Bác Hồ

* Giọng chung: Nhiệt tình, ngợi ca, giản dị mà trang trọng. Các câu văn trong bài, nhìn chung khá dài, nhiều vế, nhiều thành phần như­ng vẫn rất mạch lạc và nhất quán. Cần ngắt câu cho đúng. Lại cần chú ý các câu cảm có dấu (!)

* Câu 1 : Nhấn mạnh ngữ : sự nhất quán, lay trời chuyển đất.

* Câu 2 : Tăng cảm xúc ngợi ca vào các từ ngữ: Rất lạ lùng, rất kì diệu; nhịp điệu liệt kê ở các đồng trạng ngữ, đồng vị ngữ : Trong sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp.

* Đoạn 3 và 4 : Con ng­ười của Bác ... thế giới ngày nay: Đọc với giọng tình cảm ấm áp, gần với giọng kể chuyện. Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ  càng, thực sự văn minh...

* Đoạn cuối :

- Cần phân biệt lời văn của tác giả và trích lời của Bác Hồ. Hai câu trích cần đọc giọng hùng tráng và thống thiết.

- Văn bản này cũng không phải là trọng tâm của tiết 128, nên sau khi h­ướng dẫn cách đọc chung, chỉ gọi 2- 3 HS đọc 1 lần.

4- Ý nghĩa văn ch­ương

Xác định giọng đọc chung của văn bản : giọng chậm, trữ tình giản dị, tình cảm sâu lắng, thấm thía.

* 2 câu đầu: giọng kể chuyện lâm li, buồn th­ương, câu thứ 3 giọng tỉnh táo, khái quát.

* Đoạn : Câu chuyện có lẽ chỉ là ... gợi lòng vị tha:

- Giọng tâm tình thủ thỉ như­ lời trò chuyện.

* Đoạn : Vậy thì ... hết : Tiếp tục với giọng tâm tình, thủ thỉ như­ đoạn 2.

- L­u ý câu cuối cùng , giọng ngạc nhiên nh­ư không thể hình dung nổi đ­ược cảnh tư­ợng nếu xảy ra.

- GV đọc tr­ước 1 lần. HS khá đọc tiếp 1 lần, sau đó lần l­ượt gọi 4- 7 HS đọc từng đoạn cho hết.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập yêu cầu của việc đọc diễn cảm văn nghị luận.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 7- 10 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- So sánh HS đ­ược đọc, chất lư­ợng đọc, kĩ năng đọc; những hiện t­ượng cần l­u ý khắc phục.

- Những điểm cần rút ra khi đọc văn bản nghị luận.

- Hs làm bài tập, trình bày, bổ sung.

+ Sự khác nhau giữa đọc văn bản nghị luận và văn bản tự sự hoặc trữ tình. Điều chủ yếu là văn nghị luận cần tr­ước hết ở giọng đọc rõ ràng, mạch lạc, rõ luận điểm và lập luận. Tuy nhiên , vẫn rất cần giọng đọc có cảm xúc và truyền cảm.

III. LUYỆN TẬP

Bài tập 1

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn yêu cầu của việc đọc diễn cảm văn nghị luận.

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV giao bài tập

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, viết bài, trình bày....

Bài tập

Viết đoạn văn ngắn phát biểu

Viết đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của em về yêu cầu của việc đọc diễn cảm văn nghị luận.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án                         

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV giao bài tập

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày....

Bài tập : - Sưu tầm một số đoạn ghi âm văn bản nghị luận làm tài liệu học tập.

1.Bài cũ ;Học bài và thực hiện bài tập ở trên

2.Bài mới : chuẩn bị bài tiếp theo trả baig kiểm tra học kì II,hướng dẫn học tập trong hè.

********************************************

Tuần 36

Tiết 136,137

CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT

RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ

********************************************

Tuần 36

Tiết 138,139

KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM

********************************************

Tuần 36

Tiết 140

TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM


Các bạn sinh viên và giáo viên có nhu cầu tìm lớp dạy thêm có thể tham khảo tại đây:
Khu vực Biên Hòa - Đồng Nai: Dạy Kèm Tại Nhà Biên Hòa. Trung Tâm Gia sư Giáo Viên Đồng Nai
Khu vực Vũng Tàu: Trung tâm Gia sư Giáo Viên Dạy Kèm Tại Nhà Bà Rịa Vũng Tàu

Khu vực Bình Dương: Trung Tâm Gia Sư Giáo Viên Uy Tín Dạy Kèm Tại Nhà Bình Dương
Khu vực Phan Thiết: Trung tâm Gia sư Giáo Viên Giỏi Chuyên Dạy Kèm Tại Nhà Phan Thiết


Thanh Tùng
 

Tôi tên Thanh Tùng Là Quản Trị Viên của website toplist24h.com. Mọi thắc mắc liên hệ tôi qua email: tungtk1993@gmail.com. Cảm ơn các bạn đã ghé thăm website.

Click Here to Leave a Comment Below 0 comments

Leave a Reply: