[Trọn Bộ] Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Chuẩn Nhất, Mới Nhất Học Kì 1

Ngày soạn: 

Ngày dạy: 

Tuần 1

Tiết 1+2: Văn bản: TÔI ĐI HỌC

                                                                (Thanh Tịnh)

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học.

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh.

2. Kỹ năng 

- Đọc hiểu đoạn trích có yếu tố miêu tả và biểu cảm.

-Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân.

-Rèn cho học sinh kĩ năng đọc diễn cảm, sáng tạo, kĩ năng phân tích, cảm thụ tác phẩm văn xuôi giàu chất trữ tình.

3. Thái độ

- Có tình cảm yêu quí gắn bó với quê hương và trân trọng những kỉ niệm trong sáng thời thơ ấu.

II. TRỌNG TÂM KIÊN THỨC, KĨ NĂNG

1. Kiến thức

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh.

2. Kỹ năng 

-Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân.

-Rèn cho học sinh kĩ năng đọc diễn cảm, sáng tạo, kĩ năng phân tích, cảm thụ tác phẩm văn xuôi giàu chất trữ tình.

3. Thái độ

- Có tình cảm yêu quí gắn bó với quê hương và trân trọng những kỉ niệm trong sáng thời thơ ấu.

4. Hình thành năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy

- Năng lực quản lí

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng công nghệ thông và truyền thông

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

III. CHUẨN BỊ  

1.Thầy

- Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, bình giảng, nhận xét.

- Đồ dùng:SGK- SGV- Giáo án - Tư liệu về tác giả, tác phẩm.

2.Trò

- SGK, VBT, bài soạn, tư liệu về tác giả, tác phẩm.

IV.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức (1')

- Kiểm tra sĩ số

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (2')

- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở, bài soạn của HS

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

Hoạt động : Khởi động

- Thời gian: 2 phút

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình

H: Hãy kể về ngày đầu tiên đi học của mình?

GV : Trong cuộc đời của mỗi con người những kỷ niệm về tuổi học trò thường lưu giữ bền lâu trong trí nhớ. Đặc biệt là kỷ niệm về buổi tựu trường đầu tiên. Truyện ngắn Tôi đi học đã diễn tả kỷ niệm mơn man, bâng khâng của thời thơ ấu đó...

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

- Thời gian: 68 phút

- Phương pháp: đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, bình giảng nhận xét.

- Kĩ thuật: Tia chớp, động não, hoạt động nhóm, .


HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Hướng dẫn h/s đọc, tìm hiểu chú thích.

H: Trình bày hiểu biết của em về tác giả Thanh Tịnh ?

GV bổ sung thêm tư liệu về tác giả

H: Nêu xuất xứ của tác phẩm?

*Gv: Cho h/s giải đáp chú thích 2, 6, 7 .

 - Gv nêu yêu cầu đọc: giọng chậm, hơi buồn, lắng sâu; chú ý giọng nói của nhân vật ''tôi'', người mẹ và ông đốc.

- Gv đọc mẫu, Gọi 2-3 h/s đọc tiếp, gọi HS khác nhận xét.

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn trong 3’:

+ Văn bản thuộc thể loại gì?

+Văn bản được viết theo phương thức biểu đạt nào?

+Nhân vật chính, ngôi kể?

H: Việc lựa chọn ngôi kể thứ nhất có tác dụng gì?

H: Nêu cảm nhận chung của em về văn bản ?

- Tìm hiểu tác giả, tác phẩm.

- Tìm hiểu chú thích

- Nghe

- 3-4 h/s đọc

Hs nhận xét cách đọc .

- Thảo luận nhóm: Xác định thể loại, phương thức biểu đạt, nhân vật chính, ngôi kể của văn bản

- Ngôi kể này giúp cho người kể chuyện dễ dàng bộc lộ cảm xúc, tình cảm của mình một cách chân thực nhất.

- HS tự bộc lộ (mang dư vị vừa man mác buồn, vừa ngọt ngào quyến luyến).

I. Đọc - chú thích

1.Chú thích .

 a. Tác giả: Thanh Tịnh (1911-1988) quê ở Huế.

- Vừa làm thơ, vừa viết văn, nhưng thành công nhất là truyện ngắn.

- Sáng tác  của ông toát lên vẻ đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo.

- Được truy tặng giải thưởng Nhà nước về VHNT năm 2007.

b. Tác phẩm :

- Truyện ngắn Tôi đi học in trong tập ''Quê mẹ '' (1941).

- Truyện được cấu trúc theo dòng hồi tưởng của nhân vật tôi.

c. Từ khó: 2,6,7

2 . Đọc 

3. Tìm hiểu chung

- Thể loại: truyện ngắn mang đậm chất hồi kí.

- Phương thức: tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.

- Nhân vật chính: tôi

- Ngôi kể: theo ngôi thứ I .

H: Kỷ niệm sâu sắc về ngày đầu tiên đi học của nhân vật tôi được khơi nguồn từ những dấu hiệu nào?

H: Những kỉ niệm đó được diễn tả theo trình tự ntn?

- GV chia lớp thành 3 nhóm, thảo luận 3 phút:

Nhóm 1: tìm những chi tiết chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi khi cùng mẹ đến trường.

Nhóm 2: tìm những chi tiết chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi khi ở trường.

Nhóm 3: tìm những chi tiết chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi khi ở trong lớp học.

- Gọi đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Cho hs phân tích tâm trạng của nhân vật tôi qua các chi tiết đó.

H:Trong câu văn :"Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ.", cảm giác quen mà lạ của nhân vật "tôi" ở đây có ý nghĩa gì?

H: Chi tiết "Tôi không lội qua sông thả diều như thằng Quí và không đi ra đồng nô đùa như thằng Sơn nữa" có ý nghĩa gì ?

H: Chi tiết nhân vật tôi "ghì thật chặt"hai quyển vở mới và "muốn thử sức mình "tự cầm bút thước, gợi cho em hiểu gì về nhân vật tôi?

H: Cảnh tượng sân trường dày đặc người, ai cũng quần áo sạch sẽ...có ý nghĩa gì ?

H : Biện pháp nghệ thuật so sánh: so sánh lớp học với đình làng có ý nghĩa gì ?

- Gv : Đúng như vậy, trường học không giống với các môi trường khác. Nó là nơi cung cấp tri thức, rèn rũa đạo đức, chắp cánh ước mơ, nâng đỡ con người ta vững bước, trưởng thành trong cuộc đời, ở đó có tình bạn đẹp, tình cảm thầy trò ấm áp. Vì vậy, nó có cái gì đó cao đẹp và thiêng liêng trong mỗi con người, khiến chúng ta không thể quên được.

H : Khi miêu tả những cậu học trò nhỏ tuổi lần đầu tiên đến trường học, tác giả đã dùng hình ảnh nào? Em đọc được gì từ hình ảnh đó?

- Gv : Nói về tâm trạng các cậu học trò nhưng thật ra là nói về tâm trạng của chính mình, tác giả như một con chim non đang chập chững  bước vào đời còn rụt rè, bỡ ngỡ, sợ sệt nhưng cũng thể hiện một khát vọng lớn lao, cao cả.

H: Em cảm nhận gì về thái độ của những người lớn đối với các em nhỏ lần đầu đi học?

GV: qua các hình ảnh về người lớn, chúng ta nhận ra trách nhiệm, tấm lòng của gia đình, nhà trường đối với thế hệ tương lai. Đó là một môi trường giáo dục ấm áp, là một nguồn nuôi dưỡng các em trưởng thành.

H : Dòng chữ  Tôi đi học  kết thúc truyện có ý nghĩa gì?

Gv: Dòng chữ chậm chạp , nguệch ngoạc đầu tiên trên trang giấy trắng tinh là niềm tự hào, khao khát trong tuổi thơ của con người và dòng chữ cũng thể hiện rõ chủ đề của truyện ngắn này .

- Suy nghĩ trả lời:

Cảnh vật xung quanh đã gợi lên trong lòng tôi kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên (tiết trời cuối thu, lá rụng…; mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ…)

- Tìm hiểu trình tự diễn tả

+ Trên con đường đi tới lớp: Từ Buổi mai hôm ấy -> trên ngọn núi.

+ Trước khi vào lớp: Từ Trước sân trường ->được nghỉ cả ngày nữa.( Gồm 2 đoạn nhỏ:

Trên sân trường Mĩ Lí và lúc gặp ông đốc trường ).

+ Khi đã vào lớp: Đoạn còn lại.

- Tìm chi tiết trong VB trả lời:

- Phân tích, cảm nhận qua các chi tiết

- Nghe, ghi chép

+ Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận thức của một cậu bé ngày đầu tới trường; tự thấy mình như đã lớn lên, con đường làng không còn dài rộng như trước ...

+ Cho thấy nhận thức của cậu bé về sự nghiêm túc học hành.

+ Nhân vật "tôi' có chí học tập ngay từ đầu, muốn tự mình đảm nhiệm việc học tập, muốn được chững chạc như bạn, không thua kém

+ Phản ánh không khí đặc biệt của ngày hội khai trường thường gặp ở nước ta. Bộc lộ tình cảm sâu nặng của tác giả đối với mái trường tuổi thơ.

+ Biện pháp nghệ thuật so sánh: so sánh lớp học với đình làng: nơi thờ cúng tế lễ, nơi thiêng liêng cất giấu những điều bí ẩn -> Phép so sánh này diễn tả cảm xúc trang nghiêm của tác giả với mái trường, đề cao tri thức của con người trong trường học…

+Tìm chi tiết: Họ như con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ.

-> Miêu tả thật sinh động hình ảnh và tâm trạng các em nhỏ lần đầu tiên tới trường học: bỡ ngỡ, rụt rè, e sợ. Thể hiện khát vọng bay bổng của tác giả đối với trường học.

- Trình bày cảm nhận:

+ Phụ huynh: chuẩn bị chu đáo cho con em

+ Ông đốc: người thầy, người lãnh đạo từ tốn, bao dung.

+ Thầy giáo trẻ: thân thiện, gần gũi.

 Gọi h/s các nhóm thảo luận và trình bày .

Cách kết thúc truyện rất tự nhiên và bất ngờ . Dòng chữ '' Tôi đi học'' như mở ra một thế giới, một khoảng không gian mới, một giai đoạn mới trong cuộc đời đứa trẻ.

II. Đọc- hiểu văn bản.

1. Trình tự diễn tả những kỉ niệm của nhà văn

- Trình tự thời gian (Từ hiện tại nhớ về quá khứ).

- Trình tự không gian

2. Diễn biến tâm trạng của nhân vật tôi.

a, Tâm trạng và cảm giác nhân vật ''tôi'' trên con đường tới trường.

- Con đường ... quen đi lại ... lần này tự nhiên thấy lạ.

- Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi…

- … cảm thấy mình trang trọng và đứng đắn.

- Muốn thử sức cầm cả bút thước

=> Tâm trạng hồi hộp và cảm giác rất tự nhiên (tự thấy mình như đã lớn) của một đứa bé lần đầu tiên được đến trường.

b. Tâm trạng và cảm giác nhân vật ''tôi'' trước khi vào lớp.

* Trên sân trường Mĩ Lí.

- Sân trường Mĩ Lí dày đặc cả người

- Người nào quần áo cũng sạch sẽ, gương mặt cũng vui tươi và sáng sủa.

- Ngôi trường vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái đình làng. Lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ.

-> bỡ ngỡ, lạ lẫm, lo sợ

* Trước lớp học

- Nghe gọi đến tên, tôi tự nhên giật mình và lúng túng.

- …người tôi tự nhiên thấy nặng nề một cách lạ.

=> tâm trạng bỡ ngỡ, rụt rè, e sợ của các em nhỏ lần đầu tiên tới trường học.

c, Tâm trạng của nhân vật tôi trong lớp học.

- Một mùi hương lạ xông lên. Trông hình gì treo trên tường tôi cũng cảm thấy lạ và hay; nhìn bàn ghế chỗ ngồi…lạm nhận là vật riêng của mình; nhìn người bạn chưa hề quen biết nhưng lòng không cảm thấy xa lạ chút nào

=> vừa ngỡ ngàng vừa cảm thấy gần gũi, tự tin.

3. Thái độ, cử chỉ của người lớn.

=> quan tâm, gần gũi, thân thiện, yêu thương

H: Nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của văn bản?

H: Trong sự đan xen của các phương thức tự sự, miêu tả, biểu cảm theo em, phương thức nào là nổi trội lên để làm thành sức truyền cảm nhẹ nhàng mà thấm thía của truyện ngắn Tôi đi học ?

Gv: Điều đó khiến truyện gần với thơ, có sức truyền cảm đặc biệt nhẹ nhàng mà thấm thía xuất phát từ những rung động tinh tế, thiết tha về một kỷ niệm.

H: Em học được gì về nghệ thuật kể chuyện của nhà văn Thanh Tịnh trong truyện ngắn Tôi đi học ?

H: đọc ghi nhớ ?

H: Tình cảm nào được khới gợi và bồi đắp khi em học xong truyện ngắn Tôi đi học?

- HS khái quát.

- Suy nghĩ, trả lời: Muốn kể chuyện hay cần có nhiều kỉ niệm đẹp và giàu cảm xúc.

- Cá nhân tự bộc lộ

III. Ghi nhớ

1. Nghệ thuật

- Kể theo dòng hồi tưởng.

- Miêu tả tinh tế, chân thực diễn biến tâm trạng của nhân vật.

- Sự đan xen của các phương thức tự sự, miêu tả biểu cảm. Nổi trội là phương thức biểu cảm

->chất trữ tình của truyện.

- Nhiều hình ảnh so sánh giàu sức gợi cảm.

2. Nội dung

-Buổi tựu trường đầu tiên sẽ mãi không thể nào quên trong ký ức của mỗi người.

*Ghi nhớ (SGK/9)

Hoạt động3: Luyện tập

- Thời gian: 3 phút

- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp

- Kĩ thuật áp dụng:  động não, làm việc cá nhân

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Làm bài tập sách giáo khoa.

- HS suy nghĩ làm bài tập.

III. Luyện tập .

Bài 1/ SGK:

Hoạt động4: Vận dụng

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp

- Kĩ thuật áp dụng:  động não, làm việc cá nhân

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Theo em ngày đầu tiên đi học có vai trò như thế nào trong cuộc đời của mỗi con người? Hãy viết đoạn văn từ 3-5 câu nói về ấn tượng của em về ngày đầu tiện đi học của mình?

- HS suy nghĩ trình bày và viết đoạn văn

Bài 2: viết đoạn văn

Hoạt động5: Tìm tòi, mở rộng

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp: trực quan

- Kĩ thuật áp dụng:  động não, làm việc cá nhân

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Em đã học một tác phẩm âm nhạc nào nói về ngày khai trường. Hãy trình bày sơ lược về bài hát đó?

GV cho học sinh nghe bài hát: Tiếng trống ngày khai trường.

- HS suy nghĩ trình bày

- Nhớ tác phẩm văn nghệ có liên quan đến bài học

Bước 4. Hướng dẫn về nhà: 1

- Học bài theo nội dung phần ghi nhớ, làm bài tập 2/ SGK.  

- Nghiên cứu trước bài: Trong lòng mẹ .

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn: 16/8/2018

Ngày dạy: 23,26/8/2018

                                                     Tuần 1

Tiết 3,4: Văn bản: TRONG LÒNG MẸ

                                      (Trích Những ngày thơ ấu - Nguyên Hồng - )

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí.

- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngòi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữ tình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc.

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ.

- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật.

2. Kỹ năng 

-  Bước đầu biết đọc- hiểu một văn bản hồi kí.

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện.

c. Thái độ:

- Biết cảm thông, chia sẻ với những người không hoặc kém may mắn hơn mình.

- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làm khô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng.

4. Hình thành năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy

- Năng lực quản lí

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng công nghệ thông và truyền thông

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

III. CHUẨN BỊ

1.Thầy

- Đồ dùng:

+  SGK- SGV- Giáo án - Tư liệu về tác giả, tác phẩm.

- Phương pháp:

+ Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, bình giảng, nhận xét                                                        

2. Trò:  SGK, VBT, bài soạn, tư liệu về tác giả, tác phẩm.

IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức (1'): Kiểm tra sĩ số

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (5'): Trình bày cảm nhận của em sau khi học xong văn bản “Tôi đi học”?

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài  mới

Hoạt động 1: Khởi động (3')

- Phương pháp: thuyết trình

GV cho học sinh trình bày cảm nhận về mẹ của mình…

- GV giới thiệu: Nguyên Hồng là một trong những nhà văn có thời thơ ấu thật cay đắng, khốn khổ. Những kỉ niệm ấy đã được nhà văn viết lại trong tập tiểu thuyết tự thuật: “Những ngày thơ ấu”. Kỉ niệm về người mẹ đáng thương qua cuộc trò chuyện với bà cô và cuộc gặp gỡ bất ngờ là một trong những chương truyện cảm động nhất.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

- Thời gian: 60 phút

- Phương pháp: đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, bình giảng, nhận xét                                                        

- Kĩ thuật: Tia chớp, động não, hoạt động cá nhân, nhóm.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Trình bày hiểu biết của em về tác giả?

H: Em biết gì về văn bản “trong lòng mẹ” và tác phẩm “Những ngày thơ ấu”?

GV: Hồi kí là thể văn được dùng để ghi lại những chuyện có thật đã xảy ra trong cuộc đời một con người.

H: Tìm hiểu một số từ khó trong phần chú thích.

- Lưu ý các chú thích 5,8,12,13,14,17

GV: Đọc chậm, chú ý thể hiện cảm xúc nhân vật, giọng bà cô: đay đả, kéo dài.

H: Nhận xét?

H. Hãy tóm tắt ngắn gọn truyện ngắn Trong lòng mẹ?

GV tóm tắt.

H: Xét về thể loại xếp văn bản thuộc loại nào?

H. Nhân vật chính trong tác phẩm là ai?

H. Đoạn trích có thể chia làm mấy phần? ý chính từng phần?

GV: từ bố cục trên, ta có thể xác định 2 vấn đề cơ bản cần phân tích: nhân vật người cô và tình yêu mẹ của bé Hồng.

Giới thiệu về tác giả:

- Nguyên Hồng (1918 – 1982) quê ở Nam Định, sống và viết chủ yếu ở Hải Phòng những năm trước cách mạng sau hòa bình (1954) gia đình ông chuyển về Hà Nội, Yên Thế, Bắc Giang, ông vẫn gắn bó với Hải Phòng. Là nhà văn rất bình dị trong sinh hoạt và giàu tình cảm, dễ xúc động. Là nhà văn của phụ nữ, nhi đồng, của những người khốn khổ.

- “Những ngày thơ ấu” là tập hồi kí viết trước Cách mạng tháng Tám, đăng báo 1938, in thành sách năm 1940, gồm 9 chương. Nhân vật chính là chú bé Hồng với những kỉ niệm thơ ấu nhiều đắng cay.

- Tìm hiểu chú thích

- GV gọi 1 HS đọc.

- GV gọi 2, 3 em đọc tiếp.

- Tóm tắt truyện

- hồi kí (tiểu thuyết tự thuật) kết hợp với các kiểu văn bản: tự sự, miêu tả biểu cảm.

- Xác định nhân vật chính

- Bố cục: 2 phần

+Phần 1: từ đầu -> người ta hỏi đến chứ: Cuộc đối thoại giữa bà cô và bé Hồng, ý nghĩ cảm xúc của bé Hồng về mẹ.

+Phần 2: còn lại: cuộc gặp bất ngờ với mẹ và cảm giác vui sướng khi được ở trong lòng mẹ.

I. Đọc- chú thích

1. Chú thích

a.Tác giả:

Nguyên Hồng (1918 – 1982) quê ở Nam Định, sống và viết chủ yếu ở Hải Phòng.

- Là nhà văn giàu tình cảm, dễ xúc động, rất bình dị trong sinh hoạt.

- Nhà văn của phụ nữ, nhi đồng và những người khốn khổ.

b.Tác phẩm.

- Trong lòng mẹ trích chương IV trong tập hồi kí “Những ngày thơ ấu của Nguyên Hồng”.

c.Từ khó

2. Đọc, tóm tắt

3.Tìm hiểu chung

- Thể loại: hồi kí

- Nhân vật chính: bé Hồng

- Bố cục: 2 phần

              

H: Theo dõi phần đầu văn bản cho biết: cảnh ngộ bé Hồng có gì đặc biệt?

H: Theo dõi cuộc đối thoại giữa người cô và bé Hồng hãy cho biết nhân vật người cô hiện lên qua những chi tiết nào?

H: Qua cuộc đối thoại đó em thấy nhân vật bà cô là người ntn? mục đích hỏi của bà cô là gì? Bé Hồng có đoán ra dụng ý của bà cô không?

H: Vì sao bé Hồng cảm nhận được rõ rắp tâm đó của bà cô?

GV: nhân vật người cô là một hình ảnh mang ý nghĩa tố cáo hạng người sống tàn nhẫn khô héo cả tình máu mủ của xã hội thực dân nửa phong kiến cái xã hội mà ở đó: Chuông nhà thờ chỉ rung lên trước những kẻ nhà giàu khệnh khạng bệ vệ và đóng sầm trước mặt những kẻ như bé Hồng.

H: Tình yêu thương mẹ của bé Hồng được thể hiện ở những phần nào trong đoạn trích?

H: Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu thương mẹ của bé Hồng và phân tích?

H: Em suy nghĩ gì về hình ảnh so sánh: Giá những cổ tục...?

H: Cảm xúc của em khi đọc những tâm sự đó của bé Hồng?

H: Khi kể về cuộc đối thoại của người cô và bé Hồng tác giả đã sử dụng nghệ thuật tương phản? Hãy chỉ ra phép tương phản này và cho biết ý nghĩa?

*GV: Chuyển ý.

- HS đọc đoạn văn còn lại.

H: Khi chợt thoáng thấy người ngồi trên xe giống mẹ bé Hồng có hành động cử chỉ như thế nào?

H: Hành động, cử chỉ đó nói lên điều gì?

H: Giọt nước mắt của bé Hồng lần này có gì khác lần trước?

H: Khi ở trong lòng mẹ Hồng đã cảm nhận được điều gì?

H: Những cảm nhận đó nói lên tình cảm gì của bé Hồng với mẹ?

H: Em cảm nhận gì về ngòi bút Nguyên Hồng qua đoạn cuối tác phẩm?

H: Hình ảnh người mẹ hiện lên qua những chi tiết nào? Đó là người mẹ ntn?

H: Nhân vật người mẹ được kể qua cái nhìn yêu thương của con có tác dụng gì?

H: Trong đoạn này tình yêu thương mẹ của bé Hồng bộc lộ rõ nhất qua chi tiết nào? Vì sao?

H: Nhận xét về phương thức biểu đạt trong các đoạn văn đó? Tác dụng?

GV: Cảm giác sung sướng hạnh phúc của bé Hồng. Tác giả không gọi tên chỉ miêu tả sự mê mẩn không nhớ mẹ hỏi những gì,  niềm sung sướng và hạnh phúc tột độ của đứa con xa mẹ nay được thỏa nguyện.

H: Qua văn bản em hiểu thế nào là hồi kí?

- Cảnh ngộ đáng thương, luôn khao khát tình thương của mẹ.

- Tìm chi tiết.

-> lạnh lùng, thâm hiểm, tàn nhẫn. Mục đích hỏi chuyện là để bé Hồng ruồng rẫy khinh bỉ mẹ, gieo rắc những hoài nghi về mẹ.

- Vì trong lời nói của bà cô chứa đựng sự giả dối: cười hỏi chứ không phải lo lắng, nghiêm nghị hỏi cũng không phải âu yếm hỏi.

- Tìm chi tiết, phân tích

-> Chuyển đổi cảm giác: Những cổ tục vốn là cái vô hình trở thành cái hữu hình như mẩu gỗ -> thể hiện sự căm ghét tột độ. Hình ảnh này chứa đựng tâm trạng đan xen vừa giận vừa thương, càng giận mẹ, càng căm tức những cổ tục lạc hậu lại càng thương mẹ.

- Suy nghĩ, trả lời.

- NT: đặt hai tính cách trái ngược nhau: Tính cách hẹp hòi tàn nhẫn >< tính cách trong sáng giàu tình thương của bé Hồng.

=>làm bật lên tính cách tàn nhẫn của người cô và khẳng định tình mẫu tử trong sáng và cao cả của bé Hồng.

- Tìm chi tiết trong văn bản.

- Niềm khao khát được gặp mẹ.

- Không phải giọt nước mắt tức tưởi chất chứa sự căm ghét mà là giọt nước mắt hạnh phúc, mãn nguyện.

- Tìm chi tiết

- Khái quát

- Nhận xét, trả lời.

-> miêu tả tâm lí, cảm xúc tinh tế, hợp lí.

- Tìm chi tiết

 

-> Cụ thể, sinh động, gần gũi, hoàn hảo. Bộc lộ tình con yêu thương quý trọng mẹ.

- trả lời.

- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm trực tiếp

-> Thể hiện xúc động, khơi gợi xúc cảm mãnh liệt ở người đọc.

=>từ đây chú bé Hồng đang bồng bềnh trôi trong cảm giác sung sướng rạo rực bước vào một thế giới tuổi thơ hồi sinh bừng nở với những kỉ niệm ấm áp tình mẫu tử.

- Hồi kí là nhớ và ghi lại những chuyện đã xảy ra.

II. Đọc - hiểu  văn bản

1. Nhân vật người cô.

- cười hỏi: Mày có vào Thanh Hóa chơi với mẹ mày không?

- Giọng vẫn ngọt: Sao lại không vào?

- Cười nói: mày dại quá,…  thăm em bé chứ.

-> lạnh lùng, thâm hiểm, tàn nhẫn

2. Tình yêu thương mẹ của bé Hồng.

a, Khi trò chuyện với bà cô.

- Tưởng đến vẻ mặt rầu rầu và sự hiền từ của mẹ -> nhớ mẹ.

- Nhưng đời nào tình yêu thương và lòng kính mến mẹ lại bị những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm ->luôn dành tình cảm trong sáng về mẹ.

- lòng thắt lại, khóe mắt cay cay -> đau đớn

- nước mắt ròng ròng…đầm đìa -> đau xót, tủi cực.

- Giá những cổ tục...-> căm tức những cổ tục

-> tình yêu thương mẹ đã trào dâng đến cực độ.

b, Khi ở trong lòng mẹ.

- Đuổi theo, gọi bối rối: Mợ ơi! Mợ ơi! Mợ ơi! …

- Thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, khi trèo lên xe, ríu cả chân lại, òa lên khóc rồi cứ thế nức nở.

- thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt.

- Phải bé lại và lăn vào mẹ… mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng.

-> tình yêu mẹ mãnh liệt, niềm sung sướng hạnh phúc khi được ở trong lòng mẹ.

* Hình ảnh người mẹ:

+ mẹ không còm cõi xơ xác

+ gương mặt mẹ vẫn tươi sáng, đôi mắt trong, nước da mịn…

-> người mẹ yêu con, đẹp đẽ, can đảm, kiêu hãnh vượt lên trên mọi lời mỉa mai cay độc của người Cô

-> nhân đạo.

H: Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích?

H: Giá trị nội dung của đoạn trích?

H: Tình cảm nào được khới gợi và bồi đắp khi em học xong  văn bản ?

- Khái quát

 

- Cá nhân tự bộc lộ

* Tổng kết

- Nghệ thuật:

+ thể hồi kí, lời văn chân thực, giàu chất trữ tình.

+ Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế.

+ Kết hợp kể, tả, bộc lộ cảm xúc.

+ Nhiều hình ảnh so sánh gây ấn tượng, giàu sức gợi cảm.

- Nội dung:

* Ghi nhớ ( SGK

Hoạt động3: luyện tập

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp tích cực: thuyết trình, vấn đáp

- Kĩ thuật áp dụng: động não, làm việc cá nhân

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H­ướng dẫn những ý chính sau, học sinh về nhà viết thành đoạn văn:

+ Nguyên Hồng là nhà văn viết nhiều về phụ nữ và nhi đồng. Đây là những con người xuất hiện trong thế giới nhân vật của ông

+ Nguyên Hồng dành cho phụ nữ và nhi đồng tấm lòng chan chứa th­ương yêu và thái độ nâng niu trân trọng:

+ Nhà văn diễn tả thấm thía những nỗi cơ cực, tủi nhục mà phụ nữ và nhi đồng phải gánh chịu trong xã hội cũ.

+ Nhà văn thấu hiểu, vô cùng trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quý của phụ nữ và nhi đồng.

(Lấy dẫn chứng trong đoạn trích để chứng minh những luận điểm trên)

HS suy nghĩ làm bài tập

III. Luyện tập

 Có nhà nghiên cứu cho rằng: Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng. Nên hiểu nh­ư thế nào về nhận định đó? Qua ch­ương truyện vừa học, em hãy chứng minh nhận định trên?

Hoạt động4: Vận dụng

- Thời gian: 7 phút

- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp

- Kĩ thuật áp dụng:  động não, làm việc cá nhân

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Hãy viết đoạn văn trình bày suy nghĩ tình cảm của em về người mẹ sinh ra mình sau khi học văn bản trên?

- HS suy nghĩ trình bày

Bài tập.            

      

Hoạt động5: Tìm tòi, mở rộng

- Thời gian: 3 phút

- Phương pháp: trực quan

- Kĩ thuật áp dụng:  động não, làm việc cá nhân

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Đọc những câu thơ, ca dao, danh ngôn nói về công lao của người mẹ và tình cảm của người con với mẹ?

- HS suy nghĩ trình bày

Bước 4. Hướng dẫn về nhà: 1

H: Ch­ương hồi kí “trong lòng mẹ” kể về điều gì? Nêu suy nghĩ của em về nội dung văn bản?

H: Phân tích tâm trạng bé Hồng khi ở trong lòng mẹ?

H: Trình bày suy nghĩ của em về nghệ thuật viết truyện của Nguyên Hồng?

- Học thuộc và phân tích nội dung, nghệ thuật.

- Soạn bài: .

V. RÚT KINH NGHIỆM DAU TIẾT DẠY

...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn: 21/8/2018

Ngày dạy: 28/8/2018

Tuần 2

Tiết 5: Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ

                                  (Trích Tắt đèn - Ngô Tất Tố -)

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Qua đoạn trích thấy được bộ mặt tán ác bất nhân của chế độ xã hội đương thời và tình cảnh đau thương của người nông dân cùng khổ trong xã hội ấy, cảm nhận được cái quy luật của hiện thực: Có áp bức, có đấu tranh; thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân.

- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả.

2. Kỹ năng 

- Kỹ năng đọc, phân tích văn bản tự sự.

c. Thái độ:

- Yêu quí, trân trọng những vẻ đẹp trong nhân cách của người phụ nữ trong xã hội  xưa.

- Biết lên án, phê phán cái ác , cái xấu trong xã hội.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1. Kiến thức

- Qua đoạn trích thấy được bộ mặt tán ác bất nhân của chế độ xã hội đương thời và tình cảnh đau thương của người nông dân cùng khổ trong xã hội ấy, cảm nhận được cái quy luật của hiện thực: Có áp bức, có đấu tranh; thấy được vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân.

2. Kỹ năng 

- Kỹ năng đọc, phân tích văn bản tự sự.

c. Thái độ:

- Yêu quí, trân trọng những vẻ đẹp trong nhân cách của người phụ nữ trong xã hội  xưa.

- Biết lên án, phê phán cái ác , cái xấu trong xã hội.

4. Hình thành năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy

- Năng lực quản lí

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng công nghệ thông và truyền thông

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

III. CHUẨN BỊ  

1.Thầy:

- Đồ dùng”

+SGK- SGV- Giáo án - Tư liệu về tác giả, tác phẩm.

- Phương pháp:

+ Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình.

-  Trò:  SGK, VBT, bài soạn, tư liệu về tác giả, tác phẩm.

IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức (1'): Kiểm tra sĩ số

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (5')

H: Trình bày cảm nhận của em về nhân vật bé Hồng trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”?

Bước 3. Bài mới

Hoạt động 1: Khởi động (1’)

- Phương pháp: thuyết trình

- GV giới thiệu: Trong tự nhiên có quy luật đã được khái quát thành câu tục ngữ: , trong xã hội đó là quy luật: Có áp bức, có đấu tranh. Quy luật ấy đã được chứng minh rất rõ trong chương XVIII tiểu thuyết “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (20')

- Phương pháp: đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình.

- Kĩ thuật: Tia chớp, động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Nêu hiểu biết của em về tác giả Ngô Tất Tố?

H: Giới thiệu tác phẩm và nêu xuất xứ đoạn trích ?

- GV lưu ý cho HS một số chú thích: 1,3,4.

Gv: sưu hay còn gọi là thuế thân. Thuế đánh vào người đàn ông là dân thường từ 18 đến 60 tuổi phải nộp hàng năm cho nhà nước thực dân phong kiến -> một thứ thuế vô lí.

- GV hướng dẫn đọc: làm rõ không khí hồi hộp khẩn trương căng thẳng ở đoạn đầu, bi hài sảng khoái ở đoạn cuối.

- GV đọc mẫu một đoạn

- GV gọi hs đoc

H: Tóm tắt đoạn trích?

GV tóm tắt: Không có tiền nộp sưu anh Dậu bị bọn tay sai lôi ra đình đánh trói, cùm kẹp.  Anh Dậu bị đánh bất tỉnh, hàng xóm mang về nhà, vừa tỉnh dậy lại bị bọn chúng xộc vào thúc sưu. Chị Dậu tha thiết van xin, chúng không những không nghe mà còn đánh chị và cứ xông vào cạnh anh Dậu định đánh trói. Chị đã liều mạng chống trả bọn tay sai.

- Dựa vào sgk trả lời.

- Dựa vào sgk trả lời.

- Học sinh đọc

- HS tóm tắt đoạn trích.

I. Đọc - chú thích

1. Chú thích

a. Tác giả: Ngô Tất Tố (1893-1945) xuất thân là nhà nho gốc nông dân, quê Bắc Ninh. Ông là một nhà văn hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trước Cách mạng.

b. Tác phẩm:

- Tắt đèn (1939) là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố.

- Đoạn trích thuộc chương XVIII của tác phẩm.

c. Từ khó

2. Đọc

3. Tóm tắt

H: Mở đầu đoạn trích tác giả giới thiệu tình thế của chị Dậu như thế nào khi bọn tay sai xông đến?

H: Trong tình thế nguy ngập ấy vấn đề quan trọng nhất đối với chị Dậu là gì?

H: Cai lệ là gì? Nhiệm vụ của hắn?

H: Tên cai lệ được miêu tả qua những chi tiết nào? (chú ý hành động, lời nói)

H: Qua những chi tiết đó cho ta hiểu gì về nhân vật này?

GV: cai lệ hành động hung hăng như một con chó dại, lấy việc đánh trói người là việc hết sức tự nhiên. Lời nói của hắn cục cằn thô lỗ giống tiếng sủa, rít, gầm của thú dữ. Dường như hắn không biết nói tiếng nói của con người và hắn cũng không có khả năng nghe tiếng nói của đồng loại.

Hắn là tên tay sai chuyên nghiệp tiêu biểu trọn vẹn nhất cho hạng tay sai. Hắn là công cụ bằng sắt đắc lực của trật tự xã hội tàn bạo, chỉ huy một tốp lính lệ đại diện cho nhà nước, nhân danh phép nước để hành động.

H: Em nhận xét gì về nghệ thuật khắc họa nhân vật của tác giả?

H: Qua hình ảnh tên cai lệ em hiểu gì về xã hội đương thời lúc bấy giờ?

H: Trước khi cai lệ vào nhà mối quan tâm lớn nhất của chị Dậu là gì?

H: Tìm những chi tiết miêu tả việc làm, lời nói của chị Dậu với chồng?

H: Em thấy chị Dậu là người vợ như thế nào?

H: Trước hành động của bọn cai lệ chị đã làm gì?

H: Lời van xin của chị Dậu thể hiện điều gì?

H: Chị Dậu chỉ liều mạng cự lại khi nào? Tìm những chi tiết thể hiện sự phản kháng của chị Dậu?

H: Do đâu mà chị lại có sức mạnh lạ lùng như vậy?

H: Qua hàng loạt sự việc trên em thấy chị Dậu là người như thế nào?

H: Qua sự phản kháng của chị Dậu, em rút ra được quy luật gì của hiện thực cuộc sống?

H: Câu trả lời của chị Dậu ở cuối đoạn trích thể hiện điều gì?

H: Em hiểu ntn về nhan đề của văn bản?

* Chuyển ý: Tổng kết.

- Dựa vào SGK trả lời:

+Nhà nghèo vào loại nhất nhì hạng cùng đinh.

+Phải bán con, bán chó mới đủ nộp xuất sưu cho anh Dậu, nhưng bọn hào lí lại bắt nhà chị nộp xuất sưu cho người em chồng đã chết từ năm ngoái, thành thử anh Dậu vẫn là người thiếu sưu. Bọn chúng xông vào nã thuế, chắc chắn sẽ không buông tha anh.

+Anh Dậu vừa tỉnh lại sau cơn thập tử nhất sinh, nếu lại bị chúng đánh trói lần này nữa thì mạng sống khó mà giữ được.

+Chị Dậu được bà lão hàng xóm cho bát gạo nấu cháo. Cháo chín chị ngồi quạt cho chóng nguội để cho anh Dậu ăn một bát cho đỡ xót ruột.

+Anh Dậu run rẩy bưng bát cháo vừa kề đến miệng thì cai lệ và người nhà lí trưởng đã sầm sập tiến vào với roi song, tay thước, dây thừng. Mạng sống anh Dậu hết sức mong manh.

-> Vấn đề quan trọng nhất đối với chị Dậu lúc này là làm sao bảo vệ được chồng trong tình thế nguy ngập.

- Trả lời:

+Cai lệ: viên cai chỉ huy một tốp lính lệ.

+Nhiệm vụ: đi thúc sưu thuế của những nhà thiếu thuế đánh trói người chưa nộp ra đình.

- Tìm chi tiết

- Đánh giá về nhân vật:

- Nhận xét nghệ thuật: miêu tả tỉ mỉ, từ ngữ chọn lọc, khắc họa hết sức nổi bật, sống động  có giá trị điển hình rõ rệt.

=> xã hội bất nhân, vì đồng tiền không chút tình người.

- Suy nghĩ, trả lời.

- Tìm chi tiết

- Nhận xét

- Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật chị Dậu

- Biết thân phận mình, hạ thấp mình, nhẫn nhục chịu đựng chỉ mong chúng tha cho chồng.

- Khi cai lệ sấn tới bịch, tát chị rồi xông đến trói anh Dậu.

- Tìm chi tiết.

-> sức mạnh của lòng căm hờn bị dồn nén và bùng nổ nhưng đó cũng là sức mạnh của lòng yêu thương.

- Đánh giá về nhân vật

- Quy luật: ở đâu có áp bức ở đó có đấu tranh.

-Tinh thần phản kháng quyết liệt của người nông dân.

- Thảo luận nhóm bàn, trả lời

I. Tìm hiểu văn bản

*Tình thế của chị Dậu.

- bi đát, thảm thương khiến ai cũng thấy xót xa.

1. Nhân vật cai lệ

- Hành động:

+Sầm sập tiến vào

+Gõ đầu roi...

+trợn ngược hai mắt

+giật phắt cái thừng trong tay người nhà lí trưởng.

+bịch vào ngực chị Dậu

+sấn đến trói anh Dậu

+tát vào mặt chị Dậu

- Lời nói: thét, quát, hầm hè.

-> hung dữ, tàn bạo, không chút tình người hắn là hiện thân đầy đủ, rõ rệt nhất của nhà nước bất nhân bấy giờ.

2. Nhân vật chị Dậu

*Đối với chồng:

nấu cháo, quạt cho cháo nguội, bưng cháo cho chồng, chờ xem chồng ăn có ngon miệng không…

-> Yêu thương chồng, chăm lo sức khoẻ cho chồng.

* Đối với bọn cai lệ:

- Ban đầu chị van xin tha thiết.

+Nhà cháu đã túng…hai ông làm phúc.

+Nhà cháu không có…xin ông trông lại

+Cháu van ông…ông tha cho

- Sau đó chị chống cự lại:

+Chồng tôi đau ốm ông không được phép hành hạ

-> đấu lí

+ Mày trói ngay chồng bà đi bà cho mày xem.

+túm cổ ấn dúi ra cửa

+túm tóc lẳng…

-> đấu lực

=> hiền dịu, mộc mạc, giàu lòng yêu thương,  sống khiêm nhường biết nhẫn nhục chịu đựng nhưng không yếu đuối sợ hãi mà vẫn có sức sống mạnh mẽ, tiềm tàng, tinh thần phản kháng; khi bị đẩy tới đường cùng chị đã vùng dậy chống trả quyết liệt.

3. Nhan đề đoạn trích

 Thể hiện kinh nghiệm dân gian “” đồng thời nêu lên một quy luật của cuộc sống: có  áp bức, có đấu tranh.

H: Nêu một vài nét nghệ thuật đặc sắc của văn bản?

H: Nội dung chính của văn bản?

H: Thái độ của nhà văn với nhân vật?

H: Đọc ghi nhớ sgk ?

- Thảo luận, trình bày

- Khái quát nội dung

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật:

- Tình huống truyện hấp dẫn

- Nghệ thuật xậy dựng nhân vật: miêu tả thành công sự phát triển tâm lí của nhân vật.

- Ngòi bút miêu tả linh hoạt, sống động.

- Ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả của tác giả và ngôn ngữ đối thoại của nhân vật: đặc sắc.

2. Nội dung:

 - Tác giả đã vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến đương thời; xã hội đã đẩy người nông dân vào tình cảnh vô vàn cực khổ khiến họ phải liều mạng chống  lại.

 - Ca ngợi vẻ đẹp  tâm hồn của người phụ nữ nông dân: vừa giàu tình yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ.

*Ghi nhớ: SGK.

Hoạt động 3,4: Luyện tập, vận dụng 

Thời gian: 15 phút

Phương pháp: Thuyết trình

Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 6/SGK:

“Nhà văn Ngô Tất Tố đã xui người nông dân nổi loạn” - Nguyễn Tuân.

Tác giả chưa được giác ngộ cách mạng => tác phẩm kết thúc bế tắc, tác giả chưa chỉ ra được con đường đấu tranh cách mạng tất yếu của quần chúng bị áp bức bằng cảm quan hiện thực nhưng tác giả đã cảm nhận được xu thế “” sức mạnh to lớn khôn lường của vỡ bờ => dự báo cơn bão táp của quần chúng nhân dân.

Hoạt động5: Tìm tòi, mở rộng

- Thời gian: 3 phút

- Phương pháp: trực quan

- Kĩ thuật áp dụng:  động não, làm việc cá nhân

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Kể tên các tác phẩm cùng đề tài với văn bản  mà em bết?

- HS suy nghĩ trình bày

Bước 4. Hướng dẫn về nhà: 1’

- Học ghi nhớ. Đọc bài đọc thêm.

- Đọc và soạn bài : Lão Hạc.

+Đọc văn bản.

+Trả lời các câu hỏi sgk.

V. RÚT KINH NGHIỆM DAU TIẾT DẠY

..................................................................................................................................................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn: 22/8/2018

Ngày dạy: 28,29/8/2018

Tuần 2

Tiết 6,7 - Văn bản: LÃO HẠC

                                                                (Nam Cao)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Biết đọc- hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhà văn Nam Cao.

- Hiểu đ­ược tình cảnh khốn cùng, nhân cách cao quí, tâm hồn đáng trân trọng của ngư­ời nông dân qua hình tư­ợng Lão Hạc; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trư­ớc số phận đáng thư­ơng của ng­ười nông dân cùng khổ.

- Thấy đư­ợc nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn Lão Hạc.

2. Kĩ năng

- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt đ­ược tác phẩm truyện viết theo khuynh h­ướng hiện thực.

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phư­ơng thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh h­ướng hiện thực.

3. Thái độ

- Giáo dục cho HS tình yêu, lòng trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của con ngư­ời; biết xẻ chia, giúp đỡ những ng­ười có hoàn cảnh khó khăn.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh h­ướng hiện thực.

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn.

- Tài năng và nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện, khắc hoạ hình t­ượng nhân vật.

2. Kĩ năng

- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt đ­ược tác phẩm truyện viết theo khuynh h­ướng hiện thực.

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phư­ơng thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh h­ướng hiện thực.

3. Thái độ

- Giáo dục cho HS tình yêu, lòng trân trọng những phẩm chất tốt đẹp của con ngư­ời; biết xẻ chia, giúp đỡ những ng­ười có hoàn cảnh khó khăn.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng CNTT và truyền thông; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng.

+ Bài giảng điện tử.

2. Trò: 

- Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

- Tìm hiểu thêm thông tin về tác giả, tác phẩm.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức (1'): Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ: (5')

H: Tóm tắt ngắn gọn đoạn trích “” và nêu cảm nhận của em về nhân vật chị Dậu qua đoạn trích?

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

 Hoạt động 1: Khởi động (3')                      

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

- GV chiếu ảnh chân dung nhà văn Nam Cao và một số bìa sách về tác phẩm của Nam Cao.

- Những bức ảnh trên cho em biết được điều gì?

GV dẫn dắt vào bài: Cùng viết về đề tài nông thôn, số phận ngư­ời nông dân tr­ước Cách mạng Tháng 8. ở bài học tr­ước ta đã phải xót xa cho tình cảnh gia đình chị Dậu điêu đứng trong mùa s­ưu thuế. Vậy có phải những ng­ười nông dân chỉ khốn cùng bởi nạn s­ưu cao thuế nặng hay không? Đến với "Lão Hạc" một lần nữa ta lại hiểu sâu sắc hơn về cảnh đời của ng­ười nông dân nghèo khổ.

- Quan sát kênh hình

- Nhận biết về tác giả Nam Cao

- Nghe, định hướng vào bài

Tác giả Nam Cao

 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (65')        

- Phương pháp: vấn đáp

          - Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Nêu hiểu biết của em về tác giả Nam Cao và tác phẩm Lão Hạc?

GV bổ sung: - Là nhà văn xuất thân ở nông thôn nên hiểu biết sâu sắc về cuộc sống nghèo khổ của ng­ười nông dân.

- Là một trong số những nhà văn hiện thực xuất sắc nhất.

- Đề tài sáng tác: Nông dân - Trí thức.

H: Giải nghĩa một số từ "bòn vườn", "đi cao su", "văn tự"?

GV h­ướng dẫn cách đọc: Phân biệt giọng đọc. Ông giáo: trầm, buồn, cảm thông. Lão Hạc: Khi đau đớn, ân hận khi chua chát mỉa mai. Vợ ông giáo: lạnh lùng, cay nghiệt.

H: Tóm tắt tác phẩm?

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp đôi trong 2’:

- Xác định thể loại văn bản?

- Phương thức biểu đạt của văn bản?

- Nhân vật chính là ai? Vì sao?

H: Phần tóm tắt truyện cho em thấy tình cảnh lão Hạc như­ thế nào?

H: Tìm những chi tiết thể hiện tình cảm Lão Hạc với con Vàng?

H: Em hiểu tình cảm Lão với con Vàng như­ thế nào?

H: Vì sao lão lại yêu quý cậu Vàng đến vậy?

H: Yêu quý  như vậy, song vì sao Lão phải bán nó?

H: Qua đó em hiểu thêm gì về tình cảm của Lão với anh con trai?

H: Trước khi bán chó lão có biểu hiện ntn?

H: Vì sao lão phải băn khoăn, đắn đo như vậy?

H: Sau khi bán cậu Vàng lão có biểu hiện gì?

H: Vì sao lão lại đau đớn, xúc động như­ vậy?

H: Qua đó em hiểu thêm gì về tính cách Lão Hạc?

GV bình: Thật đáng trân trọng nhân cách của 1 con ng­ười đáng kính, 1 con ng­ười khóc hu hu vì trót lừa 1 con chó, 1 con ng­ời tự xỉ vả mình nguyền rủa mình là đồ lừa đảo. Đằng sau vẻ gàn dở, lẩm cẩm già nua của lão là 1 trái tim trong sáng đến tuyệt vời.

H: Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật của nhà văn?

GV bình: Có thể nói nhân vật đã được thể hiện chân thật, cụ thể chính xác tuần tự từng diễn biến tâm lý: Tâm trạng đau đớn cứ dâng lên ngày 1 cao hơn dường như không kìm nén nỗi đau, rất phù hợp với tâm lý, hình dáng,  cách biểu hiện của ng­ười già. Từ nét mặt đến nụ c­ười nh­ư mếu, đôi mắt ầng ậc n­ước đến khuôn mặt rúm ró..cuối cùng vỡ òa ra tiếng khóc xót xa, ân hận hu hu như­ con nít. Điều ấy chứng tỏ Nam Cao rất giỏi quan sát và hiểu tâm tính ng­ười nông dân, khuôn mặt khốn khổ của ng­ời nông dân. Không có tình th­ương xót chân thành không thể miêu tả chính xác nh­ư vậy đ­ược.

- Đọc phần "Luôn mấy hôm...hết" .

H: Cái chết của lão đ­ược miêu tả qua những chi tiết nào?

H: Đó là cái chết ntn?

- Gv: cái chết của lão chẳng đ­ược bình yên vì đó là cái chết của 1 ngư­ời trúng độc bả chó. Lão chết trong đau đớn, vật vã ghê gớm tới 2 giờ đồng hồ. Tuy bị hành hạ về thể xác nh­ng chắc chắn lão thanh thản về tâm hồn vì hoàn thành trách nhiệm với đứa con trai, lo chu tất ma chay khỏi liên lụy bà con hàng xóm. Lão chọn cái chết ấy phải chăng là để tạ lỗi với cậu Vàng vì lão cho rằng lão phải tự chịu hình phạt nặng nề chết như­ 1 con chó vì lão đã trót lừa nó.

H: Cái chết của lão bộc lộ tấm lòng ntn đối với con?

H: Cái chết đó gợi hình ảnh người nông dân trước Cách mạng ntn?

H: Theo em nguyên nhân dẫn đến cái chết của Lão do đâu?

- Gv: Cái chết xuất phát từ tình yêu thư­ơng con đức hy sinh âm thầm mà cao cả, từ lòng tự trọng đáng kính.

GV: Số phận và tính cách của Lão cũng là số phận chung của những ngư­ời nông dân nghèo khổ trư­ớc Cách mạng Tháng 8 tuy nghèo khổ, cùng đ­ường bế tắc song giầu lòng yêu thư­ơng  lòng tự trọng. Tố cáo XHTD nửa phong kiến đã đầy đọa con ng­ười, làm tha hóa con người, ép họ đi tới b­ước đ­ường cùng. Họ 1 là muốn sống thì bị sa đọa, tha hóa như­ Binh Tư­, Chí Phèo, Năm Thọ...hai là tự tìm đến cái chết để bảo toàn nhân phẩm.

H: Cái chết th­ương tâm của lão Hạc khiến ta liên hệ đến bài ca dao nào?

"Con còn...cò con"

H: Ông giáo đư­ợc giới thiệu là ng­ười có hoàn cảnh nh­ư thế nào?

H: Qua những lần trò chuyện với lão Hạc ta thấy tình cảm của ông giáo với lão là như­ thế nào?

- Cho HS thảo luận câu hỏi 4/SGK/tr48 5’

H: Em hiểu như­ thế nào về ý nghĩ nhân vật tôi qua đoạn văn "Chao ôi!...che lấp mất".

- Đây là lời trữ tình ngoại đề, đầy tính triết lý của nhà văn.

 Qua triết lý trữ tình này, Nam Cao khẳng định thái độ sống, một cách ứng xử mang tinh thần nhân đạo: Cần quan sát suy nghĩ thấu đáo về những ng­ười hàng ngày sống quanh mình, nhìn họ bằng tình yêu thư­ơng lòng đồng cảm. Đó là một cách đánh giá sâu sắc về con ng­ười, phải biết đặt mình vào cảnh ngộ cụ thể ng­ười khác mới hiểu và cảm thông với họ.

H: Qua "Tức...bờ" và "Lão Hạc" em hiểu gì về tính cách cuộc đời ng­ười nông dân trong xã hội cũ?

H: Nhận xét gì về NT kể chuyện, miêu tả tâm lý nhân vật của Nam Cao?

H: Câu chuyện đem đến cho em những hiểu biết gì?

H: Đọc ghi nhớ ?

- HS trình bày theo sự chuẩn bị ở nhà.

- Giải nghĩa từ theo sgk và hiểu biết thực tế.

- Đọc

- Nhận xét cách đọc.

- HS tóm tắt:

- Thảo luận theo nhóm, trình bày...

- Suy nghĩ, trả lời:

+ Nhà nghèo, vợ mất sớm, lão sống cảnh gà trống nuôi con.

+ Lão không đủ tiền cưới vợ cho con ->con phẫn chí đi đồn điền cao su.

+ Lão chỉ có con Vàng làm bầu bạn.

+ Lão ốm, yếu, không có việc làm, hoa màu bị bão phá sạch -> đói deo đói dắt.

(Già cả, ốm đau, nghèo đói, cô đơn).

-> tội nghiệp, đáng thương đáng được cảm thông.

- Tìm chi tiết:

- Cảm nhận:

-> Quý nó coi nó nh­ư 1 ngư­ời bạn. Vì cậu Vàng vừa là kỉ vật của người con để lại vừa là người bạn trung thành trong cuộc sống hiu quạnh của lão.

- Sau trận ốm lão rơi vào cảnh túng quẫn, kiệt quệ

- Vàng ăn nhiều hơn lão, ăn ít lại gầy đi tội nghiệp. Lão nghĩ đến cái chết, nhưng lão chết thì cậu Vàng cũng tiêu đời, đành phải để cậu vàng đi trước.

- Yêu th­ương con sâu sắc, sẵn sàng hy sinh niềm hạnh phúc dù nhỏ nhoi nhất cho con, dù yêu con Vàng song Lão không thể tiêu lạm vào sổ tiền dành dụm.

- Tìm chi tiết, phân tích.

- Tìm chi tiết

- Vì con vàng là kỉ vật của con trai, lão thương con Vàng, lão đau đớn đến tuyệt vọng vì giết con Vàng là giết đi niềm vui, hy vọng cuối cùng của mình.

- Cảm nhận

 - Nghe, tiếp thu

- Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật:

+ Miêu tả qua cử chỉ, hành động và từ ngữ giàu giá trị biểu cảm, từ láy t­ượng thanh, tượng hình: mếu máo, ầng ậc, hu hu, móm mém.

+ Động từ ép  trong câu văn gợi tả khuôn mặt già nua, cũ kĩ, khô héo và một tâm hồn đau khổ cạn kiệt cả n­ước mắt của Lão Hạc.

HẾT TIẾT 7

- Đọc văn bản

- Tìm chi tiết

- Cảm nhận

->cái chết đau đớn, dữ dội

- nghe, tiếp thu

-> gợi sự bế tắc của người nông dân trước Cách mạng.

- Tìm hiểu nguyên nhân cái chết của lão Hạc.

- Nghe, tiếp thu

- Liên hệ

- Hoàn cảnh:

+Trí thức nghèo

+ Rất yêu quý sách.

+ Đau khổ khi phải bán sách.

- Cảm nhận

- Thảo luận nhóm bàn, trình bày:

* ý nghĩ của nhân vật tôi:

- Khi nghe Binh Tư nói lão Hạc xin bả chó để bắt con chó nhà hàng xóm -> “tôi” nghi ngờ lão Hạc con người lâu nay nhân hậu, giàu lòng tự trọng như thế mà cũng bị tha hóa, theo gót Binh Tư.

- Khi chứng kiến cái chết của lão Hạc -> “tôi” giật mình ngẫm nghĩ về cuộc đời. Cuộc đời chưa hẳn đáng buồn bởi vẫn còn những con người cao quý như lão Hạc. Nhưng cuộc đời đáng buồn theo nghĩa khác: con người có nhân cách cao đẹp như lão Hạc mà không được sống.

- Chao ôi...-> Đây là lời tiết lí, khẳng định một thái độ sống, cách ứng xử mang tinh thần nhân đạo: đánh giá một con người phải có một quá trình quan sát, suy nghĩ đầy đủ về họ, phải nhìn họ bằng lòng đồng cảm, bằng đôi mắt của tình thương.

- Liên hệ, mở rộng:

+ Cuộc đời: Nghèo khổ, bế tắc, không lối thoát.

+Tính cách: hiền từ, nhân hậu, phẩm chất cao quý sáng ngời.

- Truyện được kể ngôi thứ nhất qua lời nhân vật tôi:

+Câu chuyện trở nên gần gũi, chân thực.

+câu chuyện được dẫn dắt tự nhiên, linh hoạt.

+có nhiều giọng điệu: vừa tự sự vừa trữ tình có khi hòa lẫn triết lí.

- Tình huống truyện bất ngờ, hấp dẫn.

- Bút pháp khắc họa nhân vật tài tình, ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm.

- Khái quát

 

- Đọc

I. Đọc, chú thích

1. Chú thích:

a. Tác giả:

- Nam Cao (1917 - 1951) tên khai sinh Trần Hữu Tri, quê làng Đại Hoàng phủ Lý Nhân tỉnh Hà Nam.

- Là nhà văn hiện thực xuất sắc đã đóng góp cho nền văn học dân tộc các tác phẩm viết về đề tài người nông dân nghèo bị áp bức và người trí thức nghèo sống mòn mỏi.

b. Tác phẩm:

- “Lão Hạc” là một trong những truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân, được đăng báo lần đầu 1943.

c. Từ khó.(sgk)

2. Đọc, tóm tắt

*Đọc

*Tóm tắt:

Lão Hạc nghèo, goá vợ; con trai không lấy được vợ đã bỏ làng đi xa. Lão Hạc sống cô độc với con chó. Lão dành dụm chờ con, làm thuê để sống. Một trận ốm dai dẳng... lão quyết định bán con chó và nhờ ông giáo viết văn tự để giữ vườn cho con trai, gửi tiền ông giáo lo việc ma chay.Và lão đã ăn bả chó để chết...

- Thể loại: truyện ngắn.

- Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm.

- Nhân vật chính: Lão Hạc.

II. Đọc - hiểu văn bản

1.  Nhân vật Lão Hạc

* Tình cảnh:

-> tội nghiệp, đáng thương .

* Tình cảm đối với cậu Vàng.

- Gọi nó là cậu Vàng…

- bắt rận, đem nó ra ao tắm

- cho nó ăn cơm trong một cái bát như một nhà giàu

- ăn gì cũng chia cho nó

- chửi yêu, nói với nó như nói với một đứa cháu bé…

-> yêu quý cậu Vàng, coi nó như người bạn.

* Nguyên nhân bán cậu Vàng

- Tình cảnh túng quẫn

- Yêu thương con, không nỡ tiêu vào những đồng tiền dành dụm cho con.

* Diễn biến tâm trạng lão Hạc xung quanh việc bán chó:

- Trước khi bán cậu Vàng:

+Có lẽ tôi bán con chó đấy, ông giáo ạ.

+Thôi thì bán phắt đi.

-> băn khoăn, đắn đo.

- Sau khi bán cậu Vàng:

+cố làm ra vẻ vui vẻ

+cười như mếu

+mặt co rúm lại

+lão hu hu khóc

->đau đớn, xót xa.

+ Nó làm in như trách tôi

+già bằng này tuổi đầu còn đánh lừa một con chó

 -> day dứt, ân hận.

=> Lão Hạc là một con người sống rất  tình nghĩa thủy chung, là ngư­ời cha yêu th­ương con sâu sắc.

2. Cái chết của lão Hạc

* Cái chết:

- Lão vật vã, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, mắt long sòng sọc

- Lão tru tréo, bọt mép sùi ra

-> cái chết đau đớn, dữ dội

=>tình yêu thương con, sự hi sinh cao cả cho con.

* Nguyên nhân cái chết của lão Hạc:

- Tình cảnh: đói khổ, túng  quẫn.

- Lòng thương con, sự hi sinh cho con

- Lòng tự trọng cao

-> Tố cáo hiện thực sâu sắc.

3. Thái độ, tình cảm của nhân vật “tôi”

- Hoàn cảnh:

+Trí thức nghèo

+ Rất yêu quý sách.

+ Đau khổ khi phải bán sách.

- Thái độ: Trân trọng, cảm thông, yêu thương, gần gũi.

III. Ghi nhớ

1. Nghệ thuật

- Truyện được kể ngôi thứ nhất qua lời nhân vật tôi.

- Tình huống truyện bất ngờ, hấp dẫn.

- Bút pháp khắc họa nhân vật tài tình, ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm.

2- Nội dung

- Giá trị hiện thực: cảnh ngộ, số phận của người nông dân trong xã hội cũ.

- Giá trị nhân đạo: Sự thông cảm sâu sắc của tác giả trước số phận người nông dân đồng thời khẳng định những vẻ đẹp trong sáng, trung thực, tự trọng của họ.

Hoạt động 3: Luyện tập (7') 

- Phương pháp: vấn đáp

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV cho HS viết đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ về nhân vật lão Hạc.

GV gọi một số HS trình bày, lớp nhận xét, bổ sung.

- HS vạch đề cương sơ lược, sau đó viết đoạn văn tại lớp.

- Trình bày, đánh giá, nhận xét...

IV. Luyện tập.

* Bài tập: Viết đoạn văn 8- 10 câu phát biểu cảm nghĩ về nhân vật lão Hạc.

- Hình thức:  Đoạn văn.

- Nội dung:

+ Về cảnh ngộ của lão Hạc.

+ Tình cảm của lão đối với con trai và cậu Vàng.

+ Cái chết của lão Hạc...

-> Ý nghĩa nhân văn của hình ảnh lão Hạc.

 Hoạt động 4: Vận dụng (7')

- Phư­ơng pháp: đóng vai

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Đóng vai người con trai lão Hạc, viết đoạn văn nêu cảm tưởng sau khi nghe ông giáo kể lại tình cảnh của cha mình.

- Hoạt động cá nhân…

V. Vận dụng

Đóng vai người con trai lão Hạc, viết đoạn văn nêu cảm tưởng sau khi nghe ông giáo kể lại tình cảnh của cha mình.

- Nếu không đủ thời gian thì cho về nhà.

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (1')

- Phư­ơng pháp: tìm kiếm thông tin.

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Tìm hiểu trên mạng Internet về một số tác phẩm của Nam Cao viết về cuộc đời đau thương của người nghèo với lòng đồng cảm và tin yêu sâu sắc.

Thực hiện ở nhà

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

- Hoàn thành các bài tập.

- Chuẩn bị tiết 17: Ôn tập truyện kí Việt Nam:

+ Đọc và trả lời các câu hỏi ở SGK.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn: 30/8/2018

Ngày dạy: 7/9/2018

Tuần 2

Tiết 8: ÔN TẬP TRUYỆN KÝ VIỆT NAM

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Hệ thống hoá và khắc sâu kiến thức cơ bản về các văn bản truyện kí Việt Nam hiện đại đã được học ở học kì I.

2. Kĩ năng

- Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản.

- Đặc điểm của nhân vật trong tác phẩm truyện.

3. Thái độ

- Có ý thức tự khái quát, so sánh những tác phẩm có nhiều nét tương đồng để có những đánh giá, nhìn nhận chính xác.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Sự giống và khác nhau cơ bản của các truyện kí đã học về các phương diện, thể loại, phương thức biểu đạt, nội dung, nghệ thuật.

2. Kĩ năng

- Những nét độc đáo về nội dung và nghệ thuật của từng văn bản.

- Đặc điểm của nhân vật trong tác phẩm truyện.

3. Thái độ

- Có ý thức tự khái quát, so sánh những tác phẩm có nhiều nét tương đồng để có những đánh giá, nhìn nhận chính xác.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.

2. Trò: 

- Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức (1'): Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ: (5')

            H: Hình ảnh hai cây phong được miêu tả như thế nào trong mạch kể của người kể chuyện xưng “tôi”. Cảm nhận của em sau khi học xong văn bản Hai cây phong?

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

 Hoạt động 1: Khởi động (1')                      

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài: Để giúp các em  củng cố vốn kiến thức về truyện ký Việt Nam…

- Nghe, định hướng vào bài

Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức (12')      

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

          - Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV treo bảng phụ kẻ theo mẫu SGK

HS lên bảng điền kết quả

1. Lập bảng hệ thống hoá kiến thức về các tác phẩm đã học

1. Lập bảng hệ thống hoá kiến thức về các tác phẩm đã học

STT

Văn bản

Tác giả

Năm

Thể loại

Nội dung chủ yếu

Nghệ thuật đặc sắc.

1

Tôi đi học

Thanh Tịnh (1911-1988)

1941

Truyện ngắn

- Kỷ niệm trong sáng của tuổi học trò sẽ được ghi nhớ mãi buổi tựu trường đầu tiên.

- Sử dụng nhiều hình ảnh so sánh giàu ý nghĩa.

2

Trong lòng mẹ

Nguyên Hồng (1918- 1992)

1938

Hồi ký

- Những cay đắng tủi cực và tình yêu thương cháy bỏng đối với người mẹ của nhà văn trong thời thơ ấu.

- Hồi ký chân thành, trữ tình tha thiết.

3

Ngô Tất Tố (1903-1954)

1939

Tiểu thuyết

-Vạch trần bộ mặt tàn ác bất nhân của XH thực dân pk đương thời và ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông dân.

- Khắc hoạ nhân vật bằng ngòi bút hiện thực sinh động.

4

Lão Hạc

Nam Cao (1915-1951)

1943

Truyện ngắn

-Số phận đau thương bi thảm của người nông dân cùng khổ trong xã hội cũ và phẩm chất cao quí của họ .

- Miêu tả tâm lí nhân vật, cách kể chuyện tự nhiên linh hoạt vừa đậm chất hiện thực vừa đậm chất triết lí và trữ tình.

Hoạt động 3: Luyện tập (10')                             

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- GV cho HS thảo luận nhóm bàn, trình bày.

- HS thảo luận nhóm bàn, trình bày.

2. So sánh điểm giống và khác nhau của các văn bản trong bài 2,3,4

* Điểm giống:

- Đều là văn tự sự, là truyện kí hiện đại, sáng tác thời kỳ 1930 – 1945.

- Đều lấy đề tài về con người, cuộc sống xã hội đương thời; đều đi sâu miêu tả số phận cực khổ của những con người bị vùi dập.

-  Đều chan chứa tinh thần nhân đạo (yêu thương, cảm thông với những đau khổ bất hạnh; trân trọng, ngợi ca những tình cảm, phẩm chất cao đẹp của con người; tố cáo những thế lực tàn ác, xấu xa).

- Đều có lối viết chân thực, gần đời sống, rất sinh động.

* Khác nhau:

- Về thể loại: Trong lòng mẹ, thể loại hồi kí; , thể loại tiểu thuyết; Lão Hạc, thể loại truyện ngắn.

- Về đối tượng đề cập: Trong lòng mẹ, viết về chú bé Hồng khao khát tình thương; , viết về chị Dậu- người phụ nữ nông dân giàu lòng yêu thương chồng, có sức phản kháng mãnh liệt; Lão Hạc, viết về lão nông nghèo khổ giàu lòng yêu thương, hi sinh vì con, phẩm chất cao đẹp.

 Hoạt động 4: Vận dụng (14')        

- Phư­ơng pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Gv định hướng cho HS, yêu cầu viết bằng một đoạn văn khoảng nửa trang giấy.

-  HS tự bộc lộ, trình bày

3. Cảm nhận về một nhân vật mà em yêu thích

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (2')

* Bài cũ:

- Xem lại nội dung, nghệ thuật các bài đã học.

- Hoàn thiện bài tập trong VBT.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị bài: Kiểm tra Văn

+ Đọc, soạn theo câu hỏi SGK.

+ Quan sát, tìm hiểu thực tế xung quanh nơi em đang sống hiện tượng vứt rác, sử dụng bao bì ni lông.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn: 04/09/2018

Ngày dạy: 11/09/2018

Tuần 3

Tiết 9: KIỂM TRA VĂN                                               

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Giúp HS hệ thống hoá về các văn bản đã học và thấy đ­ược vai trò của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong các văn bản tự sự.

2. Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ văn học.

3. Thái độ

- Giáo dục HS có cái nhìn trân trọng, cảm thông với những con người nghèo khổ.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Truyện kí hiện đại Việt Nam, tập trung ba văn bản: Trong lòng mẹ, , Lão Hạc.

2. Kĩ năng

- Tổng hợp, so sánh.

- Trình bày cảm nhận về một nhân vật trong tác phẩm.

3. Thái độ

- Giáo dục HS có cái nhìn trân trọng, cảm thông với những con người nghèo khổ.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Đề, đáp án, biểu điểm.

2. Trò: 

- Ôn tập, tham khảo đề bài SGK.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra: theo đề chung của nhóm

Bước 3. Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà

- Chuẩn bị tiết 10  : Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn: 04/09/2018

Ngày dạy: 11/09/2018

Tuần 3

Tiết 10: TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Thấy được tính thống nhất về chủ đề của văn bản và xác định được chủ đề của một văn bản cụ thể.

2. Kỹ năng 

- Trình bày một văn bản (nói, viết) bảo đảm tính thống nhất về chủ đề.

3. Thái độ:

- Có ý thức xác định, lựa chọn, sắp xếp các phần trong văn bản nhằm nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1. Kiến thức

- Thấy được tính thống nhất về chủ đề của văn bản và xác định được chủ đề của một văn bản cụ thể.

2. Kỹ năng 

- Trình bày một văn bản (nói, viết) bảo đảm tính thống nhất về chủ đề.

3. Thái độ:

- Có ý thức xác định, lựa chọn, sắp xếp các phần trong văn bản nhằm nêu bật ý kiến, cảm xúc của mình.

4. Hình thành năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy

- Năng lực quản lí

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng công nghệ thông và truyền thông

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

III. CHUẨN BỊ

1.Thầy

- Đồ dùng: SGK- SGV- Giáo án, bảng phụ.

- Phương pháp:  thuyết trình, vấn đáp,

2.Trò 

- Đọc, soạn bài.

IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức (1'): Kiểm tra sĩ số

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (2')   

 H: Ở lớp 7 các em đã học về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa. Em hãy nêu một số ví dụ về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa?

Bước 3. Bài mới

Hoạt động 1: Khởi động (1')

- Phương pháp: thuyết trình

- GV giới thiệu: Chúng ta đã được tìm hiểu rất nhiều văn bản, mỗi văn bản có một chủ đề khác nhau . Vậy chủ đề trong văn bản là gì? Tại sao trong văn bản phải đảm bảo tính thống nhất về chủ đề. Để trả lời cho những câu hỏi ấy chúng ta cùng tìm hiểu bài học.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

- Thời gian: 20 phút

- Phương pháp tích cực: thuyết trình, vấn đáp.

- Kĩ thuật áp dụng: Kĩ thuật động não, làm việc cá nhân, thảo luận nhóm bàn.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Gv yêu cầu h/s dựa vào phần chuẩn bị bài ở nhà, trả lời

H. Trong văn bản tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời thơ ấu của mình? Sự hồi tưởng ấy gợi lên những ấn tượng gì trong lòng tác giả?

H. Hãy nêu lên chủ đề của văn bản ?

H. Vậy em hiểu chủ đề của văn bản là gì ?

GV chốt, cho hs đọc ý 1 ghi nhớ 

H. Căn cứ vào đâu em biết văn bản Tôi đi học nói lên những kỉ niệm của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên?

H. Tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi?

H. Các từ ngữ, các đoạn đó có quan hệ ntn với chủ đề?

H. Dựa vào kết quả phân tích, em hiểu thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

H. Tính thống nhất về chủ đề được thể hiện ở những phương diện nào?

H. Làm thế nào để viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề?

H. Em hiểu thế nào là chủ đề, tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

- GV chốt lại kiến thức cần ghi nhớ.

- trả lời:

->Tác giả nhớ lại kỉ niệm về buổi đầu tiên đi học. Sự hồi tưởng ấy gợi lên cảm giác bâng khuâng, xao xuyến không thể nào quên về tâm trạng náo nức, bỡ ngỡ của nhân vật ''tôi'' trong buổi tựu trường đầu tiên.

- Chủ đề của văn bản là những kỉ niệm sâu sắc về buổi tựu trường đầu tiên.

- Phát biểu

- Nghe, ghi chép.

- Thảo luận nhóm bàn, trả lời:

Căn cứ:

+Nhan đề: tôi đi học-> nói về những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học của nhân vật tôi.

+Từ ngữ: đại từ tôi, các từ ngữ biểu thị ý nghĩa đi học được lặp lại nhiều lần (trường, đi học, ông đốc..)

- Tìm chi tiết thể hiện tâm trạng nhân vật:

+Con đường quen đi lại lắm lần -> thấy lạ

+Cảnh vật đều thay đổi.

+Không lội qua sông đi thả diều -> đi học.

+trường xinh xắn, oai nghiêm như cái đình làng.

+nghe gọi tên, giật mình, lúng túng...

- Các từ ngữ, các đoạn văn góp phần làm rõ chủ đề đã xác định.

- Khái quát

- Xác định chủ đề, mối quan hệ giữa các phần, các từ ngữ then chốt thường lặp lại.

- HS quan sát phần ghi nhớ

I. Chủ đề của văn bản 

* Ví dụ: Văn bản Tôi đi học

      (Thanh Tịnh)

- Chủ đề của văn bản: những kỉ niệm sâu sắc về buổi tựu trường đầu tiên .

* Nhận xét:

Chủ đề của văn bản là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt.

II. Tính thống nhất về chủ đề của văn bản 

- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là sự nhất quán về chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác.

- Tính thống nhất về chủ đề được thể hiện ở các phương diện:

+Hình thức: nhan đề

+ Nội dung: mạch lạc, từ ngữ, chi tiết tập trung làm rõ ý đồ, ý kiến, cảm xúc.

+Đối tượng: xoay quanh nhân vật chính.

* Ghi nhớ ( SGK )

Hoạt động3,4: luyện tập, vận dụng

- Thời gian: 15

- Phương pháp tích cực: thuyết trình, vấn đáp

- Kĩ thuật áp dụng:  động não, làm việc cá nhân

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

 H.Đọc yêu cầu bài tập 1.

H. Văn bản trên viết về vấn đề gì ? Các đoạn văn đã trình bày vấn đề theo thứ tự nào ?

H: Theo em có thể thay đổi trật tự sắp xếp này được không ? Vì sao ?

H. Nêu chủ đề của văn bản trên ?

H. Chủ đề ấy được thể hiện trong toàn văn bản, từ việc miêu tả rừng cọ đến cuộc sống của người dân. Hãy chứng minh ?

H.Tìm các từ ngữ, các câu tiêu biểu thể hiện chủ đề của đề của văn bản ?

- Gv yêu cầu HS lên bảng gạch chân trực tiếp trên VB.

- Gv chiếu bài tập 2.

H.Đọc yêu cầu bài tập 2 ?

- Gv yêu cầu thảo luận theo nhóm bàn, đại diện nhóm trình bày, giúp HS sửa đúng.

( Bài tập 3 làm tương tự bài tập 2 )

- Đọc

- Trả lời:

+ Văn bản nói về cây cọ ở vùng sông Thao quê hương của tác giả.

+ Thứ tự trình bày: miêu tả hình dáng cây cọ, sự gắn bó của cây cọ với tuổi thơ tác giả , tác dụng của cây cọ, tình cảm gắn bó của cây cọ với người dân sông Thao.

-> Khó thay đổi được trật tự sắp xếp vì các ý này đã rành mạch, liên tục .

- Khái quát, trả lời: chủ đề của văn bản là Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi .

- Trả lời: Chủ đề được thể hiện qua nhan đề của văn bản, các ý miêu tả hình dáng, sự gắn bó của cây cọ với tuổi thơ tác giả, tác dụng của cây cọ và tình cảm giữa cây với người .

- Thực hiện yêu cầu:

 +Các từ ngữ lặp lại nhiều lần: rừng cọ, lá cọ và các chi tiết miêu tả về:

 + hình dáng của cây cọ.

 + sự gắn bó của cây cọ với tác giả .

 + công dụng của cây cọ đối với đời sống .

- Thảo luận, cử đại diện nhóm trình bày :

  Căn cứ vào chủ đề của văn bản thì ý b và d làm cho bài lạc đề vì nó không phục vụ cho việc chứng minh luận điểm  Văn chương làm cho tình yêu quê hương ....

+ Có những ý lạc chủ đề: c, g .

+ Có những ý hợp với chủ đề nhưng do cách diễn đạt chưa tốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề: b,e .

a, Cứ  mùa thu về , mỗi lần thấy các em nhỏ ... xốn xang .

b, Cảm thấy con đường ''thường đi lại lắm lần'' tự nhiên cũng thấy lạ, cảnh vật đều thay đổi.

c, Muốn thử sức mình bằng việc tự mang sách vở như một cậu học trò thực sự.

d, Cảm thấy ngôi trường vốn qua lại nhiều lần cũng có nhiều biến đổi.

e, Lớp học và những người bạn mới trở nên gần gũi, thân thương.

III. Luyện tập

Bài 1 .

Bài 2 .

Bài 3.

Hoạt động5: Tìm tòi, mở rộng

- Thời gian: 1 phút

- Phương pháp: trực quan

- Kĩ thuật áp dụng:  động não, làm việc cá nhân

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Xem lại những văn bản đã học để thấy được tính thống nhất của văn bản.

- Xem văn bản SGK

Bước 4. Hướng dẫn về nhà: 1’

- Học bài theo phần ghi nhớ .

- Hoàn thành các bài tập vào VBT.

- Chuẩn bị bài : Bố cục của văn bản.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn: 05/09/2018

Ngày dạy: 12/09/2018

Tuần 3

Tiết 11: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục.

2. Kỹ năng 

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc- hiểu văn bản.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1. Kiến thức

- Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục.

2. Kỹ năng 

- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc- hiểu văn bản.

4. Hình thành năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy

- Năng lực quản lí

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng công nghệ thông và truyền thông

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

III. CHUẨN BỊ  

1. Thầy: SGK- SGV- Giáo án, bảng phụ.

2. Trò:  đọc, soạn bài.

IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức (1'): Kiểm tra sĩ số

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (4'):  

1. Chủ đề của văn bản là gì? Xác định chủ đề của văn bản Người thầy đạo cao, đức trọng?

2. Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

Bước 3. Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động (1')

- Phương pháp: thuyết trình

- GV giới thiệu: Văn bản không chỉ có chủ đề, đảm bảo tính thống về chủ đề mà cần có bố cục rõ ràng, mạch lạc. Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về nội dung này.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (18').

- Phương pháp tích cực: thuyết trình, vấn đáp.

- Kĩ thuật áp dụng: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm bàn.           

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu mục I.

- Gọi Học sinh đọc văn bản “Người thầy đạo cao đức trọng”.

H: Nhắc lại chủ đề của văn bản?

H: Văn bản trên có thể chia làm mấy phần? Tìm ranh giới giữa các phần đó?

H: Hãy cho biết nhiệm vụ của từng phần trong văn bản?

H: Phân tích mối quan hệ giữa các phần trong văn bản?

H: Từ việc phân tích hãy cho biết: bố cục của văn bản là gì? Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần ? Các phần của văn bản quan hệ với nhau như thế nào?

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu mục II.

*Giáo viên chia nhóm thảo luận, trả lời các câu hỏi mục II.

Nhóm 1: câu 1.

Nhóm 2: câu 2.

Nhóm 3: câu 3.

Nhóm 4: câu 4.

H: Từ các bài tập trên và bằng những hiểu biết của em hãy cho biết cách sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản? Cách sắp xếp nội dung phần thân bài tùy thuộc vào các yếu tố nào?

- GV gọi HS nhắc lại những nội dung cần ghi nhớ trong bài học này.

- GV chốt lại kiến thức cần ghi nhớ.

- Đọc văn bản

- Trả lời các câu hỏi SGK bằng cách thảo luận trong bàn.

- Các phần trong văn bản có mối quan hệ chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ chủ đề.

- Khái quát

- Học sinh hoạt động theo các nhóm trả lời từng câu hỏi.

+ Nhóm 1: Sắp xếp theo thứ tự thời gian (hiện tại ->quá khứ) và không gian (từ trên đường tới trường-> vào lớp học).

+ Nhóm 2: Sắp xếp theo diễn biến tâm trạng của bé Hồng: từ đau đớn, uất ức (khi nói chuyện với cô) -> chuyển sang sung sướng, hạnh phúc (khi ở trong lòng mẹ).

+ Nhóm 3:

- Khi tả người, vật:  Thứ tự chỉnh thể

 -> bộ phận hoặc tình cảm, cảm xúc.

  - Khi tả phong cảnh: thứ tự không gian, thời gian.

+ Nhóm 4: thân bài gồm 2 đoạn, mỗi đoạn thể hiện một khía cạnh của vấn đề:

- Đoạn 1: người thầy đạo cao (thầy giáo giỏi)

- Đoạn 2: người thầy đức trọng (cứng cỏi, không màng danh lợi).

- Có nhiều cách sắp xếp nội dung phần thân bài.

- Tùy thuộc vào kiểu bài.

- Tùy thuộc vào ý đồ giao tiếp của người viết.

- Cá nhân tự trình bày.

 

- Nghe, ghi nhớ.

I. Bố cục của văn bản.

* Văn bản: Người thầy đạo cao đức trọng

- Chủ đề: Người thầy đạo cao đức trọng

- Bố cục gồm 3 phần:

+ Mở bài: Giới thiệu thầy Chu Văn An

+ Thân bài: Chứng minh thầy Chu Văn An là thầy giáo giỏi, tính tình cứng cỏi

+ Kết bài: Tình cảm của mọi người đối với thầy.

* Nhận xét:

-  Bố cục của văn bản là sự bố trí sắp xếp các phần, các đoạn văn để thể hiện chủ đề.

- Văn bản thường có bố cục 3 phần.

II. Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.

1. Văn bản Tôi đi học: sắp xếp theo thứ tự thời gian và không gian.

2. Văn bản Trong lòng mẹ:  Sắp xếp theo diễn biến tâm trạng của bé Hồng.

3. Các trình tự khác:

- Thứ tự chỉnh thể

 -> bộ phận hoặc tình cảm, cảm xúc.

  -  Thứ tự không gian, thời gian.

4. Văn bản “Người thầy đạo cao đức trọng”.

- Đoạn 1: người thầy đạo cao (thầy giáo giỏi)

- Đoạn 2: người thầy đức trọng (cứng cỏi, không màng danh lợi).

* Nhận xét:

Có nhiều cách sắp xếp nội dung phần thân bài: theo trình tự không gian, thời gian, diễn biến tâm trạng, theo mạch suy luận… sao cho phù hợp với sự triển khai của chủ đề và sự tiếp nhận của người đọc.

* Ghi nhớ: SGK/25

 Hoạt động3:  Luyện tập, vận dụng(18').

 - Phương pháp tích cực: thuyết trình, vấn đáp

 - Kĩ thuật áp dụng: động não, làm việc cá nhân

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài.

- HS xác định yêu cầu từng bài.

- Thảo luận nhóm bàn, làm từng bài.

- GV chốt.

Bài 1:

a, Thứ tự không gian: từ xa -> đến gần -> đến tận nơi ->đi xa dần.

b, Trình tự thời gian: sáng sớm -> về chiều -> buổi tối.

Bài 2: trình bày 2 ý:

- Khi đối thoại với bà cô: Hồng đau đớn, uất ức, căm tức những cổ tục lạc hậu, thương mẹ.

- Khi được ở trong lòng mẹ: Hồng sung sướng, hạnh phúc.

Bài 3: Cách sắp xếp hợp lý:

- Giải thích câu tục ngữ: Nghĩa đen nghĩa bóng.

- Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ.

III : Luyện tập

Bài tập 1:

Bài tập 2:

Bài tập 3:

Hoạt động5: Tìm tòi, mở rộng

- Thời gian: 3 phút

- Phương pháp: trực quan

- Kĩ thuật áp dụng:  động não, làm việc cá nhân

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Phân tích để thấy bố cục chặt chẽ trong văn bản Tôi đi học?

- HS suy nghĩ trình bày

Bước 4. Hướng dẫn về nhà: 1’

- Về nhà học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 2: viết thành văn bản ngắn khoảng một trang giấy.

- Đọc, tóm tắt, soạn bài: .

- Chuẩn bị bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn: 08/09/2018

Ngày dạy: 15/09/2018

Tuần 3

Tiết 12: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN  TRONG VĂN BẢN 

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn .

2. Kỹ năng 

- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn .

- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu lieenf mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định.

- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp.

3. Thái độ:

- Có ý thưc xây dựng đoạn văn khi tạo lập văn bản.

II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1. Kiến thức

- Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn .

2. Kỹ năng 

- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn .

- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu lieenf mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định.

- Trình bày một đoạn văn theo kiểu quy nạp, diễn dịch, song hành, tổng hợp.

3. Thái độ:

- Có ý thưc xây dựng đoạn văn khi tạo lập văn bản.

4. Hình thành năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy

- Năng lực quản lí

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng công nghệ thông và truyền thông

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

III. CHUẨN BỊ  

1.Thầy

- Đồ dùng:

+ SGK- SGV- Giáo án.

- Phương pháp:

+ Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình.

2.Trò:  SGK, VBT, bài soạn.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức (1'): Kiểm tra sĩ số

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (4')

H: Bố cục của văn bản thường gồm có mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần?

Bước 3. Bài mới

Hoạt động 1: Khởi động (1')

- Phương pháp: thuyết trình

- GV giới thiệu: Xây dựng đoạn văn là việc làm quan trọng khi tạo lập văn bản ….

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (20')

- Phương pháp: đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình.

- Kĩ thuật: Tia chớp, động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Gọi học sinh đọc văn bản.

H: Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được viết thành mấy đoạn văn?

H: Nêu ý chính của mỗi đoạn trong văn bản?

H: Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức nào để nhận biết đoạn văn?

H: Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của đoạn văn và cho biết đoạn văn là gì?

H: Đọc ghi nhớ?

Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm từ ngữ chủ đề, câu chủ đề.

H: Quan sát đoạn 1 văn bản trên và tìm các từ ngữ có tác dụng duy trì đối tượng trong đoạn văn (từ ngữ chủ đề) ?

H

: Đọc thầm đoạn văn thứ hai trong văn bản tìm câu then chốt của đoạn văn (câu chủ đề)?

H: Câu chủ đề có đặc điểm gì? Vị trí của câu chủ đề?

H: Từ hai bài tập trên em hiểu từ ngữ chủ đề và câu chủ đề là gì? Chúng đóng vai trò gì trong văn bản?

GV chốt, chuyển ý:

Hướng dẫn HS tìm hiểu cách trình bày nội dung đoạn văn.

Cho HS thảo luận nhóm 3’ theo bàn câu hỏi a/SGK

Gọi HS đọc đoạn văn phần b.

H: Xác định câu chủ đề và vị trí?

H: Nội dung đoạn văn được trình bày theo trình tự nào?

H: Qua việc tìm hiểu trên cho biết các câu trong đoạn văn có quan hệ ý nghĩa với nhau như thế nào?

H: Có các cách triển khai đoạn văn ntn?

- Đọc văn bản.

- 2 ý mỗi ý được viết thành 1 đoạn văn.

+ Đoạn 1: cuộc đời sự nghiệp Ngô Tất Tố, tác phẩm tiêu biểu.

+ Đoạn 2: Giới thiệu tóm tắt nội dung nghệ thuật tác phẩm Tắt đèn.

- diễn đạt ý bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi vào 1 ô đến chỗ chấm xuống dòng.

- Nội dung: Biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh.

- Hình thức: Bắt đầu từ chỗ viết hoa -> xuống dòng. Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.

- HS đọc.

- Đoạn 1: từ ngữ chủ đề là Ngô Tất Tố (ông, nhà văn)

- Đoạn 2: Câu chủ đề là

“Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố .

- Khái quát

- Thảo luận, trình bày:

+Đoạn 1: không có câu chủ đề, yếu tố duy trì đối tượng là từ ngữ then chốt, quan hệ giữa các câu là quan hệ song hành (bình đẳng) mỗi câu trình bày một khía cạnh. Nội dung đoạn văn triển khai theo trình tự: từ tiểu sử đến sự nghiệp.

+Đoạn 2: Câu chủ đề đặt ở đầu đoạn, các câu sau cụ thể hóa cho ý chính ở câu chủ đề -> ý của đoạn văn được triển khai theo trình tự từ khái quát đến cụ thể.

- Đọc đoạn văn.

- Câu chủ đề đứng cuối đoạn. Các câu khác giải thích dẫn dắt để đi đến câu chốt. ->trình tự từ  cụ thể đến khái quát .

- Khái quát, rút ra nội dung ghi nhớ.

I. Thế nào là đoạn văn?

*Ví dụ :

- Văn bản: “Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn”.

*Nhận xét:

- Văn bản gồm 2 đoạn:

+ Đoạn 1: cuộc đời sự nghiệp Ngô Tất Tố, tác phẩm tiêu biểu.

+ Đoạn 2: Giới thiệu tóm tắt nội dung nghệ thuật tác phẩm Tắt đèn.

- Nội dung: Biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh.

- Hình thức: Bắt đầu từ chỗ viết hoa -> xuống dòng.

*Ghi nhớ 1/ SGK.

II. Từ ngữ và câu trong đoạn văn

1. Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.

- Từ ngữ chủ đề: các từ ngữ dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ lặp lại nhiều lần nhằm duy trì đối tượng.

- Câu chủ đề: mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường  đứng đầu hoặc cuối đoạn.

2. Cách trình bày nội dung đoạn văn

a. Đoạn

- Đoạn 1: Trình bày theo cách song hành.

- Đoạn 2: Trình bày theo cách diễn dịch.

b.Đoạn văn trình bày theo cách quy nạp.

* Ghi nhớ 2,3: SGK.

Hoạt động3,4: luyện tập, vận dụng (15')

- Phương pháp tích cực: thuyết trình, vấn đáp.

- Kĩ thuật áp dụng: động não, làm việc cá nhân.

Bài 1,2 làm cá nhân, trình bày

Bài tập 1: 2 ý, mỗi ý bằng một đoạn.

Bài tập 2: Nêu cách trình bày đoạn:

a-Trình bày theo cách diễn dịch

b-Trình bày theo cách song hành.

c-Trình bày theo cách song hành.

Bài tập 3: Viết đoạn văn có câu chủ đề: Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân ta” theo 2 cách: Quy nạp và diễn dịch.

Chia lớp thành 2 nhóm lớn:

- Nhóm 1: viết đoạn văn theo cách diễn dịch

- Nhóm 2: viết đoạn văn theo cách quy nạp.

  GV gọi 1-2 em trình bày, nhận xét, sửa chữa, cho điểm.

Hoạt động5: Tìm tòi, mở rộng

- Thời gian: 3 phút

- Phương pháp: trực quan

- Kĩ thuật áp dụng:  động não, làm việc cá nhân

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Tìm các đoạn văn trong các văn bản đã học?

HS suy nghĩ trình bày

Bước 4. Hướng dẫn về nhà: 1’

- Học bài theo nội dung ghi nhớ SGK.

- Làm bài tập 4.

- Lập dàn ý, định hướng cho 3 đề bài/ 37 SGK chuẩn bị tiết sau viết bài trên lớp.

    - Đọc, soạn bài: Liên kết các đoạn văn trong văn bản.

V. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn: 11/9/2018

Ngày dạy: 19/9/2018 (Thay đổi lịch cho phù hợp với nội dung tiết dạy)

Tuần 4

Tiết 13: LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn (từ liên kết và câu nối).

- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản.

2. Kỹ năng 

- Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các đoạn trong một văn bản.

3. Thái độ:

- Có ý thức liên kết các đoạn văn khi nói hoặc viết để đảm bảo tính mạch lạc, rõ ràng.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1. Kiến thức

- Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn (từ liên kết và câu nối).

- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản.

2. Kỹ năng 

- Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các đoạn trong một văn bản.

3. Thái độ:

- Có ý thức liên kết các đoạn văn khi nói hoặc viết để đảm bảo tính mạch lạc, rõ ràng.

4. Hình thành năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy

- Năng lực quản lí

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng công nghệ thông và truyền thông

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

III. CHUẨN BỊ  

1.Thầy: SGK- SGV- Giáo án.

2.Trò:  SGK, VBT, bài soạn.

IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức (1'): Kiểm tra sĩ số

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (4'):

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi cho bên dưới:

 “ Mưa rả rích đêm ngày. Mưa tối tăm mặt mũi. Mưa thối đất, thối cát. Trận náy chưa qua, trận khác đã tới, ráo rít hung tợn. Tưởng như biển có bao nhiêu nước, trời hút lên, đổ hết xuống.”

Xác định câu chủ đề của đoạn văn.

Chủ đề của đoạn văn là gì?

Đoạn văn trình bày theo cách nào?

Bước 3. Bài mới:

Hoạt động 1: khởi động (1')

- Phương pháp: thuyết trình

- GV giới thiệu: Giữa các đoạn văn cần liên kết …

- HS: Nghe, ghi tiêu đề bài học.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (18')

- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp.

- Kĩ thuật: Tia chớp, động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV: Gọi học sinh đọc 2 đoạn văn ở mục 1.

H: Hai đoạn văn bạn vừa đọc có mạch lạc không? Vì sao? (liền ý, liền mạch không?)

- GV gọi học sinh đọc 2 đoạn tiếp.

H: Việc thêm tổ hợp từ trước đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn văn tiếp theo?

H: Theo em sau khi thêm tổ hợp từ trên 2 đoạn đã đảm bảo tính mạch lạc chưa?

H: Tổ hợp từ trước đó mấy hôm là phương tiện liên kết đoạn. Vậy tác dụng của việc liên kết  đoạn là gì?

- Gọi HS đọc ghi nhớ.

- GV: Yêu cầu học sinh đọc mục II. 1a SGK trả lời.

H: Hai đoạn văn trên liệt kê 2 khâu của quá trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm văn học. Đó là những khâu nào?

H: Tìm các từ ngữ liên kết hai đoạn văn trên?

- GV: Để liên kết các đoạn văn có quan hệ liệt kê ta thường dùng các từ ngữ có tác dụng liệt kê. Kể thêm các từ ngữ có quan hệ liệt kê tương tự?

- GV: Gọi học sinh đọc ví dụ b.

H: Phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa 2 đoạn?

H: Tìm từ ngữ liên kết đoạn?

H: Ngoài ra tìm các từ ngữ khác có cùng quan hệ ý nghĩa trên?

H: Đọc 2 đoạn văn ở mục 1 cho biết từ “đó” thuộc từ loại nào? Trước đó là khi nào?

H: Đại từ cũng có thể làm phương tiện chuyển đoạn. Hãy kể các đại khác cũng có tác dụng này?

GV: Đọc 2 đoạn văn phần II. 2.d

H: Phân tích mối quan hệ  giữa hai đoạn văn? Tìm từ ngữ  liên kết 2 đoạn văn?

H: Kể thêm phương tiện liên kết có ý nghĩa tổng kết, khái quát?

- Gọi HS đọc 2 đoạn văn mục 2

H: Tìm câu có tác dụng liên kết 2 đoạn văn?

H: Tại sao câu đó có tác dụng liên kết?

H: Đọc ghi nhớ 2 ?

- Học sinh đọc.

- Trả lời: không mạch lạc vì trong cả 2 đoạn văn cùng viết về ngôi trường nhưng giữa việc tả cảnh hiện tại với cảm giác về ngôi trường không có sự gắn bó với nhau.

- Đọc 2 đoạn tiếp

- Trả lời: Bổ sung ý nghĩa về thời gian tạo ra sự liên kết về hình thức và nội dung với đoạn văn trước -> tạo sự gắn bó chặt chẽ giữa hai đoạn -> liền mạch liền ý.

- 2 đoạn văn trở nên liền mạch.

- Liên kết về hình thức góp phần làm nên tính hoàn chỉnh cho văn bản.

- Học sinh đọc ghi nhớ 1.

- Đọc

- Trả lời: 2 khâu tìm hiểu và cảm thụ.

- Từ ngữ liên kết: bắt đầu,  sau khâu tìm hiểu.

-> quan hệ liệt kê.

- trước hết, đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, một là, 2 là, mặt này, mặt khác...

- Đọc

- Cả hai đoạn đều nói về cảm xúc về ngôi trường Mĩ Lí của nhân vật tôi trước đó mấy hôm và trong hiện tại. Hai cảm xúc hoàn toàn trái ngược nhau.

-> quan hệ tương phản

- Từ ngữ liên kết: nhưng

-  trái lại, tuy vậy, tuy nhiên, ngược lại, vậy mà, nhưng mà.

- Trả lời

- Đọc

- Đoạn đầu nêu ý cụ thể, đoạn sau nêu ý khái quát -> quan hệ tổng kết.

- Từ ngữ liên kết: nói tóm lại.

Ví dụ c: tóm lại, nhìn chung, tổng kết lại, nói 1 cách tổng quát ...

- Đọc 2 đoạn văn

- Câu liên kết 2 đoạn văn: ái dà, lại chuyện đi học nữa cơ đấy!

- chuyển tiếp ý đoạn trước, mở đầu ý đoạn sau.

- Học sinh đọc ghi nhớ 2 / SGK.

I. Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

*Ghi nhớ 1: SGK.

II. Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản

1. Dùng từ ngữ để liên kết đoạn văn.

a. Dùng từ ngữ thể hiện ý liệt kê.

b. Thể hiện ý tương phản, đối lập.

c. Đại từ, chỉ từ được dùng làm phương tiện liên kết thay thế: đó, này, ấy, vậy.

d, Thể hiện ý tổng kết.

2. Dùng câu nối để liên kết đoạn văn

*Ghi nhớ 2/ SGK

Hoạt động 3,4: Luyện tập, vận dụng (20')

- Phương pháp tích cực: thuyết trình, vấn đáp

- Kĩ thuật áp dụng: Kĩ thuật động não                      

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Với BT 1 sau khi cho HS xác định yêu cầu của bài tập GV cho các em làm theo nhóm bàn

-> gọi  đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét.

- Bài tập 2 cho Hs làm cá nhân điền vào vở BT, GV chốt.

- Bài tập 3: hoạt động cá nhân. cho HS viết nháp 7’, gọi đại diện 1-2 em trình bày, cho nhận xét, sửa chữa.

Bài tập 1: hoạt động nhóm

Bài tập 2: hoạt động cá nhân

Bài tập 3: hoạt động cá nhân

III. Luyện tập

 Bài tập 1: Từ ngữ có tác dụng liên kết đoạn văn, quan hệ ý nghĩa.

Nói như vậy: thay thế cho nội dung đoạn trên.

Thế mà: biểu hiện sự tương phản, đối lập.

- Cũng: nối đoạn 2 và 1, thể hiện ý liệt kê.

- Tuy nhiên: nối đoạn 3 và 2, thể hiện ý tương phản.

Bài tập 2

a. Từ đó …

b. Nói tóm lại,

c.Tuy nhiên …

d.Thật khó trả lời.

Bài tập 3:

Viết đoạn văn: “Cái đoạn chị Dậu …” Giả sử vì quá yêu nhân vật của mình mà tác giả để cho chị Dậu đánh phủ đầu tên cai lệ chẳng hạn thì câu chuyện sẽ giảm đi sức thuyết phục rất nhiều. Đằng này chị Dậu đã cố gắng nhẫn nhục hết mức, đến khi không thể cam tâm nhìn chồng bị đau ốm mà bị hành hạ, chị mới vùng lên, chị đã chiến đấu và chiến thắng bằng sức mạnh của tình yêu thương và lòng căm phẫn.

Miêu tả khách quan và chân thực chị Dậu … như vậy, tác giả khẳng định tính đúng đắn của quy luật “”. Đó là cái tài của nhà văn Ngô Tất Tố.

Hoạt động5: Tìm tòi, mở rộng

- Thời gian: 1phút

- Phương pháp: trực quan

- Kĩ thuật áp dụng:  động não, làm việc cá nhân

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Tìm các đoạn văn trong các văn bản đã học và phân tích sự liên kết câu trong các đoạn văn đó?

- HS suy nghĩ trình bày

Bước 4. Hướng dẫn về nhà: 1’

- Hoàn thiện các bài tập vào VBT.

- Học ghi nhớ.

- Chuẩn bị: Viết bài tập làm văn số 1.

V. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn: 11/9/2018

Ngày dạy: 18/9/2018 (Thay đổi lịch cho phù hợp với nội dung tiết dạy)

Tuần 4

Tiết 14,15: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 – VĂN TỰ SỰ

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Vận dụng các kiến thức về chủ đề, bố cục, xây dựng đoạn văn, liên kết các đoạn văn trong văn bản để tạo lập văn bản.

- Kết hợp các phương thức tự sự, miêu tả, biểu cảm trong bài văn.

2. Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn, tạo lập văn bản.

3. Thái độ

- Biết trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm trong sáng.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Kết hợp các phương thức tự sự, miêu tả, biểu cảm trong bài văn.

2. Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn, tạo lập văn bản.

3. Thái độ

- Biết trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm trong sáng.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tư duy; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: soạn bài, lựa chọn đề phù hợp đối tượng.

2. Trò: Ôn tập văn tự sự, chuẩn bị viết bài.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức (1'): Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra (86')

Giáo viên chép đề lên bảng.

- HS chọn 1 trong 2 đề sau 

Đề bài 1: Kể về những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học.

Đề bài 2: Tôi thấy mình đã khôn lớn.

Đáp án và biểu điểm.

Đề bài 1: Kể về những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học.

1. Mở bài: 1,5 đ

-  Giới thiệu được kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học là một kỉ niệm khó quên.

2. Thân bài: 6 đ

* Nội dung: 4 đ

- Lần lượt kể lại diễn biến các sự việc đã diễn ra trong ngày đàu tiên đi học đó.( lựa chọn các sự việc thật ấn tượng và tiêu biểu)

- Trong quá trình kể việc đòi hỏi phải có yếu tố miêu tả và biểu cảm đan xen. Các sự việc tiêu biểu cần đựơc miêu tả chi tiết và cảm xúc chân thành, sâu sắc.

* Hình thức: 2đ

- Bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát.

- Không sai lỗi chính tả, dấu câu.

3. Kết bài: 1,5 đ

- Kết thúc buổi đi học đầu tiên

          Đề bài 2: Tôi thấy mình đã khôn lớn.

1. Mở bài:1,5 đ

-  Giới thiệu được bản thân và sự thay đổi của khi thấy mình đã khôn lớn

2. Thân bài: 6 đ

* Nội dung: 4 đ

-  Nói rõ sự thay đổi của bản thân khi thấy mình khôn lớn từ học tập, suy nghĩ , việc làm, lí tưởng….

 - Tại sao lại có sự thay đổi ấy.

* Hình thức: 2đ

- Bố cục rõ ràng, diễn đạt lưu loát.

- Không sai lỗi chính tả, dấu câu.

3. Kết bài: 1,5 đ

- Cảm nhận , suy nghĩ về trách nhiệm của bản thân.

* Lưu ý: cả 2 bài văn cần sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm (1đ )

Bước 3. Thu bài, nhận xét ý thức làm bài của HS (2')

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

- Soạn bài : Cấp độ khái quát nghĩa của từ.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn: 15/09/2018

Ngày dạy: 22/09/2018

Tuần 4

Tiết 16: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.

2. Kỹ năng 

- Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.

3. Thái độ:

- Thông qua bài học, rèn luyện cách sử dụng từ ngữ đúng phạm vi nghĩa cho học sinh.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THƯC, KĨ NĂNG

1. Kiến thức

- Các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.

2. Kỹ năng 

- Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.

3. Thái độ:

- Thông qua bài học, rèn luyện cách sử dụng từ ngữ đúng phạm vi nghĩa cho học sinh.

4. Hình thành năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy

- Năng lực quản lí

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng công nghệ thông và truyền thông

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

III. CHUẨN BỊ

1.Thầy

- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, trực quan.

- Đồ dùng:  SGK- SGV- Giáo án, bảng phụ, máy tính.

2. Trò:

- Đọc, soạn bài.

IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG  DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức (1'): Kiểm tra sĩ số

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (2'):  

Bước 3.Tổ chức dạy và học bài  mới

Hoạt động 1: Khởi động

- Thời gian: 2 phút

- Phương pháp: trực quan

GV cho học sinh xem phim tài liệu về thế giới động vật và đạt câu hỏi gợi ý cho học sinh sau đó vào bài.

- GV giới thiệu: Ở lớp 8, chúng ta sẽ nói về mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ, đó là mối quan hệ bao hàm, hay nói một cách khác đó là phạm vi khái quát của nghĩa từ ngữ.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

- Thời gian: 13 phút

- Phương pháp tích cực: thuyết trình, vấn đáp.

- Kĩ thuật áp dụng: Kĩ thuật động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Gv treo bảng phụ ghi sẵn sơ đồ trong SGK / 10, yêu cầu hs theo dõi sơ đồ.

Cho HS thảo luận các câu hỏi SGK

Gọi đại diện 1 em lên bảng trình bày

- Gv : Như vậy từ  động vật  là từ có nghĩa rộng. Từ  voi, hươu, tu hú, sáo là từ có nghĩa hẹp.

H. Vậy em hiểu thế nào là một từ ngữ có nghĩa rộng và nghĩa hẹp ?

H. Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa có nghĩa hẹp được không? Tại sao?

GV gọi HS nhắc lại những nội dung cần ghi nhớ trong bài học này.

- GV chốt lại kiến thức cần ghi nhớ.

- Hs quan sát sơ đồ .

- Thảo luận, trình bày

- Khái quát

- HS quan sát phần ghi nhớ

I. Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.

* Ví dụ (SGK)

* Nhận xét:

- Một từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của nó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác .

- Một từ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác .

- Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với một từ ngữ khác.

* Ghi nhớ ( SGK )

 Hoạt động3: luyện tập(15).

- Phương pháp tích cực: thuyết trình, vấn đáp

- Kĩ thuật áp dụng: động não, làm việc cá nhân, nhóm.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv hướng dẫn h/s tự làm bài 1.

H. Đọc yêu cầu bài 2 ?

H. Đọc bài tập 3 ?

- Gv Chia hai nhóm, nhóm nào nhanh, chính xác (3 từ trở lên ) nhóm đó thắng .

H. đọc bài tập 4 ?

- Gv cho HS  làm cá nhân, trình bày, GV giúp HS sửa đúng.

Làm cá nhân

- 1 hs lên bảng làm, HS còn lại làm bài vào vở BT.

- Đọc

- Thi làm giữa các nhóm

- Đọc

- Thực hiện yêu cầu

II. Luyện tập

Bài 1:

a.          Y phục


Quần                 áo

         

Q.dàiQ.đùi  a.dài  a. sơ mi                 

Bài 2 :

a. chất đốt.

b. Nghệ thuật

c. Thức ăn                    

d. Nhìn.

e. Đánh

Bài tập 3.

a, Xe cộ: xe đạp; xe máy; ô tô.

b, Kim loại: sắt; đồng; chì; thiếc.

c, Hoa quả: cam; chanh; chuối; mít

d, Họ hàng: chú; dì; cô; bác.

e, Mang: xách; khiêng; gánh.

Bài tập 4. Loại bỏ những từ không thuộc phạm vi nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ

a, thuốc lào                  

c, bút điện

b, thủ quỹ                   

d, hoa tai

Hoạt động4: Vận dụng

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp

- Kĩ thuật áp dụng:  động não, làm việc cá nhân

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Tìm những từ ngữ chỉ loài thực vật và phân tích cấp dộ khái quát nghĩ của những từ đó?

- HS suy nghĩ trình bày

Bài 5.            

      

Hoạt động5: Tìm tòi, mở rộng - Thời gian: 3 phút

- Phương pháp: trực quan

- Kĩ thuật áp dụng:  động não, làm việc cá nhân

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Tìm thêm những từ chỉ thiên nhiên và phân tích cấp độ khái quát nghĩa của từ?

- HS suy nghĩ trình bày

Bước 4. Hướng dẫn về nhà: 1’

- Học thuộc phần ghi nhớ .

- Làm bài tập 5 SGK.

- Chuẩn bị bài : Trường từ vựng .

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn: 18/9/2018

Ngày dạy: 25/9/2018

Tuần 5

Tiết 17: TRƯỜNG TỪ VỰNG

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng và xác lập được một số trường từ vựng gần gũi.

2. Kỹ năng 

- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt.

- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc-  hiểu và tạo lập văn bản.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1. Kiến thức

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng và xác lập được một số trường từ vựng gần gũi.

2. Kỹ năng 

- Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt.

- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc-  hiểu và tạo lập văn bản.

4. Hình thành năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tư duy

- Năng lực quản lí

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng công nghệ thông và truyền thông

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

III. CHUẨN BỊ  

1. Thầy: SGK- SGV- Giáo án, bảng phụ.

2. Trò:  đọc, soạn bài.

IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức (1'): Kiểm tra sĩ số

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (2'):  

H: Thế nào từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp? Cho VD?

Bước 3. Bài mới:

Hoạt động 1: Khởi động (1')

- Phương pháp: thuyết trình

- GV giới thiệu:

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (18').

- Phương pháp tích cực: thuyết trình, vấn đáp.

- Kĩ thuật áp dụng: Kĩ thuật động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

1. Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm

- Gọi HS đọc đoạn văn.

H: Ghi lại các từ in đậm ra phiếu học tập. Cho biết các từ đó có nét chung gì về  nghĩa?

GV: Ta nói tập hợp các từ in đậm ấy là 1 trường từ vựng.

H: Vậy em hiểu trường từ vựng là gì?

H: Cơ sở hình thành trường từ vựng là gì?

GV: Gọi học sinh đọc ghi nhớ.

Bài tập nhanh:

1. Cho nhóm từ: cao, thấp, lùn, lòng khòng, lêu nghêu, gầy, béo.

Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả người thì trường từ vựng của nhóm từ là gì?

2. Tìm các từ thuộc  trường từ vựng về “dụng cụ học tập”, “nông cụ”, “chỉ số lượng”.

2. Hướng dẫn HS tìm hiểu một số điểm lưu ý

H: Trường từ vựng “mắt” bao gồm những trường từ vựng nhỏ nào?

H: Trường từ vựng “hoạt động của con người” bao gồm những trường từ vựng nhỏ nào?

=>Rút ra lưu ý 1.

=> Cho HS đọc điểm lưu ý 2

H: Nhắc lại khái niệm từ nhiều nghĩa?

H: Do hiện tượng nhiều nghĩa 1 từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau không? Cho ví dụ?

=>Nội dung lưu ý 3.

GV đưa thêm VD minh họa:

Từ “cao” thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau:

- Trường mức độ: cao, thấp, lùn...

- Trường âm thanh: cao, bổng, trầm...

- Trường thời tiết: nhiệt độ cao, hạ...

- Trường thuốc men: cao, dầu...

H: Đọc ví dụ phần D. Cho biết tác dụng cách chuyển của trường từ vựng?

=>Nội dung lưu ý 4.

GV chốt toàn bộ kiến thức bài học

H: Thảo luận: Trường từ vựng và cấp độ khía quát của từ ngữ khác nhau ở điểm nào? Cho ví dụ?

- Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa trong đó các từ có thể khác nhau về từ loại.

Ví dụ: Trường từ vựng về cây:

+ Bộ phận: thân, rễ, cành.

+ Hình dáng: cao, thấp, to, bé.

- Cấp độ khái quát là tập hợp các từ có quan hệ song song về phạm vi nghĩa rộng hay hẹp trong đó các từ phải có cùng từ loại.

Ví dụ:

+ Bàn (nghĩa rộng) - bàn gỗ (nghĩa hẹp) -> danh từ.

- HS đọc đoạn văn.

- Nét chung về ý nghĩa chỉ bộ phận của cơ thể con người

- Khái quát.

- có nét chung về nghĩa

- Nằm trong những câu văn cụ thể có ý nghĩa xác định.

- Chỉ hình dáng của con người.

- Tìm các trường từ vựng về mắt :

+ Bộ phận của mắt: lòng đen, con ngươi, lông mày.

+ Hoạt động của mắt: ngó, trông, liếc...

- Tìm các trường từ vựng về hoạt động của con người :

+Hoạt động trí tuệ : nghĩ, ngẫm, phán đoán, phân tích...

+Hoạt động của các giác quan:  nghe, nhìn, trông, ngửi, nếm, cầm...

+Hoạt động tác động đến đối tượng khác: nắm, đá, giẫm...

+Hoạt động dời chỗ : đi, chạy, nhảy...

- Ví dụ: SGK.

- Suy nghĩ, trả lời.

- Cho VD

- Nghe, tiếp thu

- Đọc, nhận xét

- Thảo luận, trình bày

I. Thế nào là trường từ vựng?

1. Khái niệm:

* Ví dụ: mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng

-> Chỉ bộ phận trên cơ thể con người.

* Ghi nhớ: SGK/tr.20.

2. Lưu ý:

a. Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ.

b. Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.

c. Do hiện tượng nhiều nghĩa một từ có thể có nhiều trường từ vựng khác nhau.

d. Chuyển trường từ vựng để tăng tính nghệ thuật.

 

 Hoạt động 3: Luyện tập (16').

  - Phương pháp tích cực: thuyết trình, vấn đáp

- Kĩ thuật áp dụng: động não, làm việc cá nhân

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Bài tập 1,2,3 cho HS làm cá nhân, trình bày tại chỗ.

Bài tập 4 làm cá nhân lên bảng trình bày vào bảng kẻ sẵn của GV.

Bài tập 5,6 làm nhóm.

Hoạt động cá nhân

Hoạt động cá nhân

Hoạt động cá nhân

II. Luyện tập

Bài tập 1: Các từ thuộc trường từ vựng “người ruột thịt” trong văn bản “trong lòng mẹ”: thầy, mẹ, cậu, mợ, em, cô, con, em bé.

Bài tập 2: Đặt tên trường từ vựng

a. Dụng cụ đánh bắt thủy sản.

b. Dụng cụ để đựng.

c. Hoạt động của chân.

d.Trạng thái tâm lí.

e. Tính cách con người.

h. Dụng cụ để viết.

Bài tập 3: Thuộc trường từ vựng: Thái độ.

Bài tập 4: - Khứu giác: mũi, miệng, thơm, điếc, thính.

- Thính giác: tai, nghe, thính, điếc, rõ.

Bài tập 5:

 *Lưới: - Dụng cụ đánh bắt động vật: lưới, nơm, câu, vó, bẫy…

- Các tổ chức xã hội: mạng lưới cán bộ xã, lưới mật thám…

*Lạnh: - Thời tiết : lạnh, nóng, hanh, ẩm, ấm, mát.

- Tâm lí, cảm xúc tình cảm: lạnh lùng (không vui vẻ), ấm  áp.

* Tấn công: - Hành động: tấn công, phòng thủ, phòng ngự.

- Tình cảm yêu thương: anh ta đang tấn công cô nàng

- Hoạt động xã hội: tấn công tiêu diệt giặc dốt.

Bài tập 6: Những từ in đậm chuyển từ trường quân sự sang trường sản xuất nông nghiệp.

Hoạt động4: Vận dụng

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp

- Kĩ thuật áp dụng:  động não, làm việc cá nhân

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- GV hướng dẫn HS vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn.

H: Hãy tìm các từ thuộc trường từ vựng học tập?

- HS suy nghĩ trình bày

Bài tập.            

      

Hoạt động5: Tìm tòi, mở rộng

- Thời gian: 3 phút

- Phương pháp: trực quan

- Kĩ thuật áp dụng:  động não, làm việc cá nhân

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

ND CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Tìm các từ thuộc trượng từ vựng thiên nhiên trong văn bản Tôi đi học?

-  HS suy nghĩ trình bày

Bước 4. Hướng dẫn về nhà: 1’

- Học  thuộc  khái niệm trường từ vựng, nắm được 4 điểm cần lưu ý.

- Làm bài tập 7 SGK.

- Chuẩn bị tiết 18: Từ tượng hình, từ tượng thanh.

V. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn: 18/9/2018

Ngày dạy: 25/9/2018

Tuần 5

Tiết 18: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Hiểu thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh.

2. Kĩ năng

- Có ý thức sử dụng từ t­ượng hình, t­ượng thanh để tăng tính hình t­ượng, tính biểu cảm trong giao tiếp, đọc - hiểu và tạo lập văn bản.

3. Thái độ

- Yêu thích môn tiếng Việt.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Đặc điểm của từ t­ượng hình, từ tư­ợng thanh.

- Công dụng của từ tượng hình, từ tư­ợng thanh.

2. Kĩ năng

- Nhận biết từ t­ượng hình, từ t­ượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả.

- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói, viết.

3. Thái độ

- Yêu thích môn tiếng Việt.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng CNTT và truyền thông; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng.

+ Bảng phụ.

2. Trò: 

- Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức (1'): Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ: (1')

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

 Hoạt động 1: Khởi động (1')                      

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GVdẫn dắt vào bài mới: Trong khi nói và viết sự xuất hiện của từ t­ượng hình, từ tượng thanh không chỉ gợi hình ảnh, âm thanh một cách cụ thể, sinh động mà còn giúp lời nói có tính biểu cảm cao.

- Nghe, định hướng vào bài

 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (15')        

- Phương pháp: vấn đáp

          - Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- GV gọi học sinh đọc đoạn văn.

- GV treo bảng phụ kẻ sẵn 2 cột:

Từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật

Từ mô

phỏng âm thanh của tự nhiên, con người

- Yêu cầu tất cả HS suy nghĩ, làm vào vở.

- Gọi 2 HS lên bảng điền từ tìm được trong đoạn văn vào bảng trên

 - GV đưa thêm ngữ liệu về nghĩa các từ in đậm trên để HS dễ xác định:

+móm mém: móm rụng hết răng, tới mức miệng nhai trệu trạo, khó khăn.

+hu hu: gợi tả tiếng khóc to, liên tiếp

+ư ử: gợi tả tiếng phát ra nhỏ, đều từ trong cổ họng con chó.

+xồng xộc: gợi tả dáng điệu xông thảng vào, thẳng đến một cách đột ngột.

+vật vã: vật mình lăn lộn vì đau đớn.

+rũ rượi: tóc rối bù và xõa xuống.

+xộc xệch: lỏng lẻo, không ngay ngắn.

- GV khái quát: những từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái  của sự vật gọi là từ tượng hình. Những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con ng­ười gọi là từ tượng thanh

H: Qua đó em hiểu thế nào là từ tư­ợng hình, thế nào là từ tư­ợng thanh?

H: Từ tư­ợng hình từ tượng thanh có tác dụng gì trong miêu tả, tự sự?

H: Đọc ghi nhớ?

H: Tìm đoạn thơ có từ tư­ợng hình, từ tư­ợng thanh? Nêu tác dụng?

- Đọc 3 đoạn văn, chú ý các từ in đậm.

- Tìm từ, điền vào bảng.

Từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật

Từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người

móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, (long) sòng sọc.

-> từ tượng hình

hu hu, ­ ư ử

-> từ tượng thanh

- Khái quát, nêu khái niệm.

- Tác dụng: có sắc thái biểu cảm cao ->gợi hình ảnh âm thanh cụ thể.

- HS đọc:

- Tìm ví dụ

I. Đặc điểm công dụng

* Ví dụ:

- móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, (long) sòng sọc

->Từ t­ượng hình

- hu hu, ­ ư ử -> Từ

t­ượng thanh

*Ghi nhớ: SGK/tr. 52.

 Hoạt động 3: Luyện tập (17')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Xác định yêu cầu của bài tập1?

H: Tìm các từ t­ượng thanh, tượng hình

- Bài tập 2. GV hướng dẫn HS làm

Bài 3: Thực hiện kĩ thuật khăn trải bàn

H: Giải nghĩa các từ

Bài 4: Gv cho 3 HS lên bảng, mỗi em đặt 2 câu, còn lại làm vào vở -> thu 1 số bài chấm lấy điểm )

- Nêu yêu cầu của bài tập 1.

- HS làm cá nhân

- Thưc hiện theo hướng dẫn

- HS thảo luận nhóm bàn 3 phút, đại diện nhóm trình bày )  

 

- 3 HS lên bảng, mỗi em đặt 2 câu, còn lại làm vào vở -> thu 1 số bài chấm lấy điểm )

II. Luyện tập.

Bài 1.

- Các từ t­ượng hình  là: rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo.

- từ t­ượng thanh: soàn soạt, bịch, bốp, nham nhảm.

Bài 2.

-(đi) lò dò, khật

kh­ưỡng, ngất ng­ưởng, lom khom, dò dẫm, thoăn thoắt, khệnh khạng, nhún nhảy, xiêu vẹo...

Bài 3. Phân biệt nghĩa các từ:

- Cư­ời ha hả: tiếng cười  to, tỏ ra  khoái chí.

- Cư­ời hì hì: tiếng cười nhỏ, phát ra đằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú, có vẻ hiền lành, hồn nhiên.

- C­ười hô hố: tiếng cười to, thô lỗ, gây cảm giác khó chịu.

- C­ười hơ hớ: tiếng cười thoải mái, vui vẻ, không cần che đậy giữ gìn.

Bài 4.

- Gió thổi ào ào như­ng vẫn nghe rõ những tiếng cành khô gãy lắc rắc.

- Cô bé khóc nư­ớc mắt rơi lã chã.

- Trên cành đào đã lấm tấm nụ hoa.

 Hoạt động 4: Vận dụng (7')

- Phư­ơng pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Sưu tầm một bài thơ có sử dụng các từ tượng hình tượng thanh mà em cho là hay

- Hoạt động cá nhân sưu tầm bài thơ có sử dụng từ tượng hình, tượng thanh

V. Vận dụng

 Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (1')        

- Phư­ơng pháp: .

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Phân tích cái hay của từ tượng hình, tượng thanh trong bài thơ em tìm được

Thực hiện ở nhà

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

- Học thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thành các phần bài tập còn lại.

- Chuẩn bị tiết 18: Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội: Đọc và trả lời các câu hỏi ở SGK.

V. RÚT KINH NGHIỆM

...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn: 19/9/2018

Ngày dạy: 26/9/2018

Tuần 5

Tiết 19: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.

2. Kĩ năng

- Nắm được hoàn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản.

3. Thái độ

- Có ý thức tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, gây khó khăn trong giao tiếp.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Khái niệm từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.

- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản.

2. Kĩ năng

- Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.

- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp.

3. Thái độ

- Có ý thức tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, gây khó khăn trong giao tiếp.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng.

+ Bảng phụ.

2. Trò: 

- Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức (1'): Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ: (4')

* Nối cột tên khái niệm ở cột A với nội dung ở cột B cho phù hợp.

A

B

1. Từ tượng hình

a. Là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.

2. Từ tượng thanh

b. Là từ gợi tả hình ảnh, dáng dấp, trạng thái …của sự vật

c. Là từ gồm 2 tiếng trở lên, các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.

* Tìm 5 từ tượng thanh mô phỏng tiếng sóng biển.

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

 Hoạt động 1: Khởi động (1')                      

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

Tiếng việt là thứ tiếng có tính thống nhất cao. Người Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ có thể hiểu được tiếng nói của nhau. Tuy nhiên, bên cạnh sự thống nhất cơ bản đó, tiếng nói của mỗi địa phương cũng có sự khác biệt về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp. Sự khác nhau đó tạo nên lớp từ địa phương và biệt ngữ xã hội.

- Nghe, định hướng vào bài

 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (15')        

- Phương pháp: vấn đáp

          - Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu mục I.

- Gv treo bảng phụ, gọi học sinh đọc ví dụ.

H: Hai từ “bắp”,“bẹ” đều có nghĩa là ngô. Trong 3 từ trên từ nào là từ địa phương, từ nào được dùng phổ biến trong toàn dân?

H: Từ “bắp”,“bẹ” được dùng ở địa phương nào?

H: Tìm 1 từ chỉ được dùng ở địa phương em?

- rốc: cua đồng

H: Vậy từ ngữ được sử dụng trong phạm vi ntn thì dược gọi là từ ngữ địa phương?

*Bài tập nhanh: Các từ mè đen, trái thơm có nghĩa là gì? Chúng là từ địa phương nào?

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu mục 2.

- Gv treo bảng phụ ghi ví dụ, gọi Hs đọc. Gv lưu ý Hs từ gạch chân.

H: Xét về nghĩa từ “mẹ”, “mợ” là từ gì?

H: Tại sao trong đoạn này tác giả dùng từ “mẹ”, có chỗ dùng từ “mợ”?

H: Trước CMT8 trong tầng lớp xã hội nào ở nước ta mẹ được gọi bằng mợ, cha được gọi bằng cậu?

H: Các từ Ngỗng, trúng tủ có nghĩa là gì?

H: Tầng lớp xã hội nào thường dùng các từ này?

H: Những từ ngữ như trên được gọi là biệt ngữ xã hội. Vậy em hiểu thế nào là biệt ngữ xã hội? Cho ví dụ?

H: Đọc ghi nhớ ?

*Bài tập nhanh:

Cho biết các từ trẫm, khanh, long sàng, ngự thiện có nghĩa là gì? Tầng lớp nào thường dùng các từ này?

* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cách sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.

H: Khi sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần chú ý những điều gì?

H: Tại sao không nên lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?

GV: Gọi học sinh đọc ví dụ phần 3.

H: Tại sao trong các đoạn văn thơ đó tác giả vẫn dùng một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?

H: Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ta phải làm gì?

 

Cho HS đọc ghi nhớ.

- Học sinh đọc ví dụ .

- Từ “ngô” được dùng phổ biến trong toàn dân vì nó là từ nằm trong vốn từ vựng toàn dân, có tính chuẩn mực văn hoá cao.

 Từ “bắp”,“bẹ” là từ địa phương thường dùng ở vùng miền núi, miền trung.

- HS tự đưa ra từ riêng của địa phương mình.

- Từ ngữ chỉ sử dụng ở 1 (hoặc 1 số) địa phương nhất định.

 

Nam bộ

->Vừng đen

    Quả dứa

- Học sinh đọc ví dụ chú ý từ gạch chân.

- “mẹ”, “mợ” -> từ đồng nghĩa.

 - Dùng từ “mẹ” trong lời kể của tác giả mà đối tượng là độc giả, “mợ” là từ dùng trong lời đáp của bé Hồng trong cuộc đối thoại với bà cô (2 người cùng tầng lớp XH).

- Tầng lớp trung lưu, thượng lưu.

- Ngỗng: điểm 2

- Trúng tủ: Đúng phần đã học thuộc.

-> Học sinh, sinh viên.

 - Chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.

- Học sinh đọc ghi nhớ.

-> “Trẫm”: cách xưng hô của vua, “khanh”: cách vua gọi các quan, “long sàng”: giường vua, “ngự thiện”: vua dùng bữa. -> Tầng lớp vua quan trong triều đình phong kiến.

- Chú ý đến tình huống giao tiếp.

- Vì 2 lớp từ ngữ này sẽ

- gây khó hiểu, hiểu lầm.

VD1: Tô đậm màu sắc địa phương, màu sắc của Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên.

VD2: Tiếng lóng của những người không trong sạch, làm nghề trộm cướp -> màu sắc tầng lớp xã hội.

- Để tránh lạm dụng cần tìm hiểu các từ ngữ toàn dân có ý nghĩa tương ứng và chỉ sử dụng khi cần thiết.

- Đọc ghi nhớ

I. Từ ngữ địa phương

* Ví dụ:

-  Từ “bắp”,“bẹ” là từ địa phương.

* Nhận xét:

- Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một (hoặc một số) địa phương nhất định.

- Từ ngữ toàn dân là lớp từ ngữ văn hóa, chuẩn mực, được sử dụng phổ biến (trong tác phẩm văn học, trong giấy tờ hành chính…) trong cả nước.

*Ghi nhớ SGK

II. Biệt ngữ xã hội

* Ví dụ:

* Nhận xét:

- Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định.

*Ghi nhớ SGK.

3. Sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

- Phải phù hợp với mục đích trong giao tiếp.

* Ghi nhớ( sgk)

 Hoạt động 3: Luyện tập (17')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Bài tập 1 (Gv cho Hs hình thành 2 đội chơi như trên, đội 1 ra liên tục các từ ngữ địa phương, đội 2 có nhiệm vụ tìm từ toàn dân tương ứng nếu đội 1 không còn khả năng tìm từ thì thua và đội 2 không tìm được từ toàn dân tương ứng thì thua.

- Chơi trò chơi

 III. Luyện tập

Bài tập 1 : Tìm một số từ ngữ địa phương và toàn dân tương ứng.

Từ toàn dân

Từ địa phương

- Mẹ

- lợn

- bông

- vừng

- đâu

- tui

- vô

- ốm

- mập

- má, mẹ, u, bầm…

- heo

- hoa

- mè

- mô

- tôi

- vào

- gầy

- béo...

Bài 2 (Thảo luận nhóm bàn 3 phút, đại diện trình bày)

 

Bài  3 (Gv treo bảng phụ ghi bài tập 3, yêu cầu Hs đọc, lên bảng chọn tình huống và nêu lí do mình lựa chọn )

 - a,d

- Hoạt động nhóm

- Hoạt động cá nhân

Bài 2

- Học gạo: học thuộc lòng một cách máy móc.

- Học tủ: Đoán mò bài nào đó để học thuộc lòng không xem tới bài khác

- Gậy: điểm 1.

- Nó đẩy con xe với giá hời. đẩy: bán.

- Bọn anh đánh chuyến hàng này trúng lắm.

đánh: buôn, trúng: có lãi

Bài 3

- HS độc lập suy nghĩ và tự lựa chọn tình huống và nêu lí do.

Hoạt động 4: Vận dụng (5') 

- Phư­ơng pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Cho HS thảo luận: từ ngữ hiện nay một số thanh niên sử dụng khi nhắn tin, chát cho nhau (VD: thik, tui...) có phải là biệt ngữ xã hội không? Vì sao?

- Hoạt động nhóm

V. Vận dụng

 Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (1')        

- Phư­ơng pháp: trao đổi với người thân.

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Trao đổi với người thân để hiểu thêm về một số từ ngữ ở địa phương em.

Thực hiện ở nhà

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

- Học ghi nhớ.

- Làm bài tập 4, 5.

* Gợi ý bài 4.

-  Cau khô ăn với hạt bèo

Lấy chồng đò dọc, ráo chèo hết ăn. (ráo chèo: hết việc)

- Cây khô xuống nước cũng khô

             Phận nghèo đi đến nơi cũng nghèo. (mô: đâu)

                    - Ăn trên, ngồi trốc. (trốc: đầu).

- Đọc, soạn bài: Chương trình địa phương.

 V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn: 22/9/2018

Ngày dạy: 29/9/2018

Tuần 5

Tiết 20: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

  ( Phần Tiếng Việt: Từ chỉ người có quan hệ ruột thịt, thân thích)

                                                 

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Hệ  thống hoá từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt, thân thích được dùng trong giao tiếp ở địa phương.

2. Kĩ năng

- Bước đầu so sánh các từ ngữ trên với các từ ngữ trong ngôn ngữ toàn dân để rõ từ ngữ nào dùng với từ ngữ toàn dân.

3. Thái độ

 -  Có ý thức sử dụng từ địa phương cho phù hợp với từng tình huống, đối tượng giao tiếp.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Các từ ngữ quan hệ ruột thịt thân thiết được dùng ở địa phương.

2. Kĩ năng

- Bước đầu so sánh các từ ngữ trên với các từ ngữ trong ngôn ngữ toàn dân để rõ từ ngữ nào dùng với từ ngữ toàn dân.

3. Thái độ

 -  Có ý thức sử dụng từ địa phương cho phù hợp với từng tình huống, đối tượng giao tiếp.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.

2. Trò: 

- Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK và hướng dẫn của GV ở tiết trước.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức (1'): Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ: (không)

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1: Khởi động (2')                    

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

Cho Hs đọc một câu thơ, bài thơ có sử dụng từ địa phương.

GV dẫn dắt vào bài

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức (3')      

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, phân tích

          - Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV cho HS ôn lại kiến thức về từ địa phương và từ toàn dân.

H: nhắc lại khái niệm từ địa phương, từ toàn dân để phân biệt?

- HS nhắc lại khái niệm từ địa phương, từ toàn dân để phân biệt.

I. Ôn tập khái niệm từ địa phương và từ toàn dân.

- Từ địa phương.

- Từ ngữ toàn dân.

* Hoạt động 3: Luyện tập (37')      

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Thực hành: GV thực hiện kĩ thuật học theo góc.

-  Chia nhóm mỗi tổ 1 nhóm thảo luận điền vào bảng điều tra ( làm yêu cầu 1+3 SGK )

- GV: treo bảng phụ, điều tra.

H: Cuối bảng điều tra cần rút ra những từ ngữ không trùng với từ ngữ toàn dân?

- HS tự làm ra phiếu sau đó nhóm trưởng ghi lại kết quả chung.

- HS điền vào bảng.

II. Bài thực hành

Bảng điều tra  Bài 1,2

STT

Từ toàn dân

Từ địa phương

Hải Phòng

Miền Bắc

Miền Trung

Miền Nam

1

cha

bố, thầy, cậu, bá

bố, thầy, cậu

ba, tía,

2

mẹ

 bu, u 

bu, u, đẻ, mợ

mạ, bầm, bủ , mế

 má

3

ông nội

ông nội, nội

4

bà nội

bà nội, nội

5

ông ngoại

ông cậu, ông ngoại

6

bà ngoại

bà cậu, bà ngoại

7

bác (anh trai của cha)

bác trai, bác

8

bác (vợ anh trai của cha)

bác gái, bá

9

chú (em trai của cha)

chú

10

thím (vợ em trai của cha)

thím

11

bác (chị gái của cha)

bá, cô

12

bác (chồng chị gái của cha)

bác

13

cô (em gái của cha)

o

14

chú (chồng em gái của cha)

chú

15

bác (anh trai của mẹ)

bác trai, bác

16

bác (vợ anh trai của mẹ)

 bác gái, bá

17

cậu (em trai của mẹ)

cậu

cụ

18

mợ (vợ em trai của mẹ).

mợ

19

bác (chị gái của mẹ)

bác trai, bác

20

bác (chồng chị gái của mẹ)

bác gái, bá

21

dì (em gái của mẹ)

22

chú (chồng em gái của mẹ).

chú

23

anh trai

anh trai, anh

24

chị dâu (vợ của anh trai).

các, chị.

25

em trai

chú, em trai

26

em dâu (vợ của em trai).

Cô, thím.

27

chị gái

bác, bá.

28

anh rể (chồng của chị gái)

bác, rể.

29

em gái

dì, cô.

30

em rể (chồng của em gái)

chú.

31

Con

con, em

32

con dâu (vợ của con trai)

con dâu

33

con rể (chồng của con gái)

con rể

34

cháu (co của con)

cháu

Bài 3. Tìm những câu văn câu thơ ca dao có sử dụng từ địa phương. Tìm từ ngữ toàn dân tương ứng? ( HS tự bộc lộ )3’

- Anh em ta như cà với ruốc

Chị em ta như thuốc với trầu.

- Chị ngã em nâng

- Cá không ăn muối cá ươn

Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư.

- Em đi rủ bá rủ dì

Rủ chúng rủ bạn cùng đi bắt còng.

* Hoạt động 4: tìm tòi, mở rộng (1')       

- Phư­ơng pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Sưu tầm thêm những câu thơ, bài thơ có từ địa phương

- Sưu tầm

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

- Hoàn thành các bài tập vào vở.

- Chuẩn bị bài Tóm tắt văn bản tự sự.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

25/09/2018

Dạy

Ngày

02/10/2018

Tiết

1

Lớp

8B

Tiết 21. TÓM TĂT VĂN BẢN TỰ SỰ

I. MỤC TIÊU.

Sau khi học xong phần Tóm tắt văn bản tự sự, HS:

1. Kiến thức, kĩ năng.

 a. Kiến thức:

- Biết được cách tóm tắt một văn bản tự sự.

- Hiểu quy trình tóm tắt một văn bản tự sự.

- Vận dụng vào bài tóm tắt cụ thể.

b. Kĩ năng:

- Phân biệt sự khác nhau giữa tóm tắt khái quát và tóm tắt chi tiết.

- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

 a. Các phẩm chất:

- Trung thực, tự trọng, chí công vô tư trong tóm tắt văn bản tự sự hoặc những câu chuyện trong thực tế trong mỗi lần tiếp xúc.

b. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng CNTT và truyền thông; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

- Hình thức tổ chức lớp : hoạt động cá nhân, nhóm.

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

- Đồ dùng :  SGV- SGK, bài soạn.

2. Học sinh:

- Đọc và tìm hiểu bài theo câu hỏi SGK.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. Hoạt động khởi động

- Thời gian dự kiến: 1 Phút.

- Phương pháp: thuyết trình.

- Kĩ thuật áp dụng: Động não, tia chớp.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV giới thiệu bài : Tóm tắt là một kĩ năng rất cần thiết trong cuộc sống, học tập và nghiên cứu. Khi ra đường, ta chứng kiến một sự việc nào đó, về nhà kể tóm tắt cho gia đình nghe. Xem một cuốn sách, một bộ phim hay, ta có thể tóm tắt lại cho người chưa đọc, chưa xem được biết. Viết một bài giới thiệu về  một cuốn sách mới ra, ta phải tóm tắt câu chuyện hoặc những nội dung tư tưởng chính của cuốn sách đó cho người đọc nắm được, trước khi phân tích các giá trị của nó. Khi đọc tác phẩm văn học, muốn nhớ được lâu, người đọc phải ghi chép  lại bằng cách tóm tắt nội dung tác phẩm đó…. Nói như vậy, tóm tắt là một thao tác rất cần thiết. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu cách thức và luyện tập tóm tắt  một văn bản tự sự.

- Nghe, định hướng vào bài

B. Hoạt động hình thành kiến thức

- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: hoạt động cá nhân kết hợp với thảo luận nhóm bàn, kt động não.

- Thời gian: 15phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu mục I.

- GV thực hiện kĩ thuật khăn trải bàn: chia lớp thành 4 nhóm thảo luận trả lời câu 2.I.SGK

GV khái quát.

Cho HS đọc ghi nhớ.

Hướng dẫn HS tìm hiểu cách tóm tắt văn bản tự sự.

- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn văn

H: Nội dung văn bản trên nói về tác phẩm nào? Dựa vào đâu mà em nhận ra được điều đó?

H: Đoạn văn trên có gì khác so với tác phẩm ấy? ( Gợi ý: Về độ dài, lời văn, số lượng nhân vật, sự việc…)

H: Từ việc tìm hiểu trên hãy cho biết các yêu cầu đối với một văn bản tóm tắt?

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

GV: Hướng dẫn học sinh trao đổi thảo luận:

H: Muốn viết được một văn bản tóm tắt theo em cần phải làm những việc gì? Theo trình tự ntn?

GV chốt kiến thức cho HS.

- Học sinh thảo luận chọn đáp án đúng.

- Học sinh đọc ghi nhớ 1 SGK 

- Đọc đoạn văn suy nghĩ trả lời các câu hỏi.

- Tác phẩm Sơn Tinh - Thuỷ Tinh dựa vào các chi tiết, hình ảnh nhân vật trong truyện được nêu trong văn bản .

- So sánh đoạn văn với văn bản:

+ Đoạn văn có độ dài ngắn hơn rất nhiều so với tác phẩm

+ Số lượng nhân vật, sự việc ít hơn vì lựa chọn nhân vật chính, sự việc quan trọng.

+ Đoạn văn tóm tắt tác phẩm không phải trích nguyên văn từ tác phẩm mà là lời của người viết tóm tắt.

- HS khái quát:

- Học sinh đọc ghi nhớ 2 SGK

- Thảo luận, trình bày.

I.Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?

- Ý b SGK/60

*Ghi nhớ 1.

Tóm tắt văn bản tự sự là dùng lời văn của mình ghi lại một cách ngắn gọn nội dung chính (sự việc tiêu biểu, nhân vật quan trọng) của văn bản đó.

II. Cách tóm tắt văn bản tự sự

1. Những yêu cầu đối với một văn bản tóm tắt.

- Ngắn gọn nhưng đầy đủ các nhân vật và sự việc chính.

- Phản ánh trung thành nội dung của văn bản.

*Ghi nhớ 2.(sgk)

2. Các bước tóm tắt văn bản.

- Bước 1: Đọc kỹ toàn bộ văn bản cần tóm tắt để nắm chắc nội dung.

- Bước 2: Xác định các sự việc tiêu biểu, nhân vật chính.

- Bước 3: Sắp xếp các sự việc theo một trình tự hợp lý.

- Bước 4: Viết bản tóm tắt bằng lời văn của mình.

* Ghi nhớ 3/SGK

C.Hoạt động luyện tập

- Thời gian: 17phút

- Phương pháp:

- Kĩ thuật: hoạt động cá nhân

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

- GV sử dụng bảng phụ ghi BT trắc nghiệm 1,2,3, trong sách Kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kì Ngữ văn 8.

- GV cho HS làm bài tập 1 tiết Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.

- HS lựa chọ đáp án đúng.

- Làm bài tập 1/61,62 SGK.

III. Luyện tập

Bài tập 1/61,62 SGK.

- Trình tự sắp xếp hợp lí:

b-a-g-d-c-e-i-h-k

- Viết văn bản tóm tắt:

 Lão Hạc có một người con trai, một mảnh vườn và một con chó vàng. Con trai lão phẫn chí bỏ đi phu đồn điền cao su, lão chỉ còn lại cậu vàng làm bạn. Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão lại bị ốm một trận khủng khiếp. Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con, lão đành phải bán cậu vàng. Lão mang tất cả tiền dành dụm được gửi ông giáo và nhờ ông giáo trông coi mảnh vườn. Một hôm lão xin Binh Tư ít bả chó, nói là để bắt con chó hay đến vườn nhà lão. Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện ấy. Rồi lão bỗng nhiên chết – cái chết thật dữ dội. Cả làng không hiểu vì sao lão chết, trừ Binh Tư  và ông giáo hiểu.

D.Hoạt động vận dụng  

- Thời gian : 5 phút

- Phương pháp: thuyết trình

- Kĩ thuật : động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Viết đoạn văn tóm tắt văn bản “”

- Hoạt động cá nhân

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng

- Thời gian : 2 phút

- Phương pháp: thuyết trình

- Kĩ thuật : động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

- Tìm đọc một số văn bản tóm tắt.

Thực hiện ở nhà

- Học ghi nhớ.

- Hoàn thành bài tập 1 vào VBT.

- Chuẩn bị tiết 30,31 : Đọc, soạn bài Cô bé bán diêm

IV. PHỤ LỤC.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

25/09/2018

Dạy

Ngày

02/10/2018

Tiết

1

Lớp

8B

Tuần 6

Tiết 22. TÓM TĂT VĂN BẢN TỰ SỰ

I. MỤC TIÊU.

Sau khi học xong phần Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự, HS:

1. Kiến thức, kĩ năng.

 a. Kiến thức:

- Biết được được mục đích và cách thức tóm tắt một văn bản tự sự.

- Hiểu được cách thức tóm tắt một văn bản tự sự.

- Vận dụng để thức tóm tắt một văn bản tự sự.

b. Kĩ năng:

- Luyện tập kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

 a. Các phẩm chất:

- Có ý thức tóm tắt văn bản tự sự hoặc những câu chuyện trong thực tế trong mỗi lần tiếp xúc.

b. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng CNTT và truyền thông; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

- Hình thức tổ chức lớp : hoạt động cá nhân, nhóm.

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

- Đồ dùng :  SGV- SGK, bài soạn.

2. Học sinh:

- Đọc và tìm hiểu bài theo câu hỏi SGK.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. Hoạt động khởi động

- Thời gian dự kiến: 1 Phút.

- Phương pháp: thuyết trình.

- Kĩ thuật áp dụng: Động não, tia chớp.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV giới thiệu bài : Bài trước chúng ta đã  hiểu thế nào là tóm tắt văn bản tự sự, yêu cầu và các bước tóm tắt văn bản tự sự. Hôm nay chúng ta tiếp tục luyện tập tóm tắt văn bản tự sự.

- Nghe, định hướng vào bài

B. Hoạt động luyện tập

- Thời gian: 20phút

- Phương pháp:

- Kĩ thuật: hoạt động cá nhân

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

H: Hãy tóm tắt đoạn trích “ ” bằng một đoạn văn khoảng 10 dòng.

Bước 1: Cho HS liệt kê các sự việc tiêu biểu và các nhân vật quan trọng trong đoạn trích.

Bước 2: Sắp xếp các sự việc đó theo trình tự hợp lí.

Bước 3: viết văn bản tóm tắt.

Gọi 1-2 em đọc bài, các HS khác nghe, nhận xét.

GV sửa chữa cho HS.

Hướng dẫn HS làm bài tập 3. (15’)

- H: đọc bài tập 3?

GV cho HS thảo luận, theo nhóm bàn, đại diện trình bày.

Hai văn bản “Tôi đi học “ và “Trong lòng mẹ” rất khó tóm tắt  bởi đây là những tác phẩm thiên về miêu tả diễn biến tâm trạng, không xây dựng cốt truyện và các sự kiện.

Tuy nhiên vẫn có thể tóm tắt hai văn bản.

- GV chia lớp thành hai nhóm: một nhóm tóm tắt văn bản “Tôi đi học”, một nhóm tóm tắt văn bản “Trong lòng mẹ”

 

- Liệt kê các sự việc tiêu biểu và các nhân vật quan trọng trong. Sắp xếp các sự việc đó theo trình tự hợp lí.

- Viết văn bản tóm tắt

- Trình bày

- Nhận xét

- Thảo luận, trình bày.

- Tóm tắt văn bản

Bài tập 2/62

a, Sự việc tiêu biểu:

- Bà lão hàng xóm cho bát gạo nấu cháo.

- Cháo chín chị Dậu múc ra quạt cho chóng nguội.

- Chị Dậu bưng bát cháo đến chỗ anh Dậu, anh chưa kịp ăn cai lệ và người nhà lí trưởng đã ập tới.

- Chị Dậu van xin chúng cho khất tiền sưu

- Cai lệ quát tháo sai người nhà lí trưởng vào trói anh Dậu.

- Chị Dậu chạy tới xin tha, hắn đánh luôn chị Dậu.

- ức quá không chịu được, chị Dậu vùng lên chống trả quyết liệt.

b, Tóm tắt:

Được bà lão hàng xóm tốt bụng cho bát gạo nấu cháo. Cháo chín, chị Dậu múc ra quạt cho chóng nguội. Chị bưng bát cháo đến đỡ anh Dậu ngồi ăn. Anh Dậu vừa kề bát cháo lên miệng, cai lệ và người nhà lí trưởng đã sầm sập tiến vào. Chị Dậu van xin cai lệ cho khất tiền sưu. Cai lệ quát tháo sai người nhà lí trưởng vào trói anh Dậu. Chị Dậu chạy tới xin tha, hắn đánh luôn chị Dậu. ức quá không chịu được, chị Dậu vùng lên chống trả quyết liệt. Cai lệ bị chị ấn dúi ra cửa khiến hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, còn anh chàng hầu cận ông lí bị chị túm tóc lẳng cho một cái ngã nhào ra thềm.

Bài tập 3:

- Giải thích: Là tác phẩm tự sự nhưng thiên về miêu tả diễn biến tâm trạng, không xây dựng cốt truyện và các sự kiện nên khó tóm tắt.

- Tóm tắt:

C. Hoạt động vận dụng  

- Thời gian : 5 phút

- Phương pháp: thuyết trình

- Kĩ thuật : động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

- Tìm đọc một số văn bản tóm tắt.

Thực hiện ở nhà

D. Hoạt động tìm tòi, mở rộng

- Thời gian : 2 phút

- Phương pháp: thuyết trình

- Kĩ thuật : động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

- Tìm đọc một số văn bản tóm tắt.

Thực hiện ở nhà

IV. PHỤ LỤC.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

28/9/2018

Dạy

Ngày

3/10/2018

Tiết

2

Lớp

8B

Tuần 6

Tiết 23. TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

I. MỤC TIÊU.

Sau khi trả bài tập làm văn HS:

1. Kiến thức, kĩ năng.

a. Kiến thức

- Biết được điểm mạnh, điểm yếu của mình.

- Hiếu được nội dung mình viết ở mức độ nào.

- Vận dụng vào các bài văn tiếp theo.

b. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

 a. Các phẩm chất:

- Có ý thức tiếp thu  nhận xét đánh giá của giáo viên, sửa chữa những nhược điểm, khắc phục bài sau viết tốt hơn.

b. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng CNTT và truyền thông; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tạo lập văn bản.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

- Hình thức tổ chức lớp : hoạt động cá nhân, nhóm.

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

- Đồ dùng :  SGV- SGK, bài soạn.

2. Học sinh:

- Đọc và tìm hiểu bài theo câu hỏi SGK.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. Hoạt động khởi động

- Thời gian dự kiến: 1 Phút.

- Phương pháp: thuyết trình.

- Kĩ thuật áp dụng: Động não, tia chớp.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV giới thiệu bài : Ở tiết học này chúng ta cùng xem lại bài văn của mình để khắc phục những nhược điểm cho các bài văn tiếp theo, và cùng tham khảo những bài văn hay để học tập.

- Nghe, định hướng vào bài

B. Hoạt động tìm hiểu đề

- Thời gian dự kiến: 7 Phút.

- Phư­ơng pháp: vấn đáp, thuyết trình.

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

- GV chép đề lên bảng phụ , yêu cầu HS đọc.

H: Kiểu văn bản cần tạo lập là gì? Nội dung thể hiện trong bài?

- GV chốt lại các ý chính.

H: Em dự định bài làm ntn?

- GV chốt các ý chính trong dàn ý theo tiết 11,12.

H: Để bài viết sinh động, hấp dẫn đồng thời thể hiện được tình cảm, cảm xúc ta cần chú ý điều gì?

GV: ngoài việc kết hợp trên, các em phải chú ý đến việc trình bày bài văn đảm bảo tính thống nhất, chú ý tách đoạn văn…

- Đọc đề bài.

- Phân tích đề:

+Kiểu bài: tự sự

+ Nội dung: kể kỉ niệm ngày đầu đi học, kể về mình đã lớn.

- Nêu dàn ý, HS khác nhận xét, bổ sung, đi đến thống nhất dàn ý.

- Khi viết ta cần kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm.

Đề bài

 - HS chọn 1 trong 2 đề sau 

Đề bài 1  : Kể về những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học.

Đề bài 2: Tôi thấy mình đã khôn lớn

I. Tìm hiểu đề

II. Dàn ý

1. Mở bài

2. Thân bài

3. Kết bài

C. Nhận xét ưu nhược điểm (5')     

- Thời gian dự kiến: 5 Phút.

- Phư­ơng pháp: vấn đáp, thuyết trình.

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

- GV lần lượt nhận xét ưu, nhược điểm trong bài viết của HS.

- Nghe, rút kinh nghiệm cho bài viết sau.

III. Nhận xét

1.Ưu điểm

- Xác định đúng yêu cầu

của đề.

- Viết đúng nội dung và phương thức tự sự, đảm bảo tính thống nhất của văn bản, có kết hợp với yếu tố miêu tả, biểu cảm.

 - Nhiều bài viết trình bày rõ ràng (rõ bố cục, có chú ý tách đoạn văn), sạch đẹp: Vân, Phương, Thu…

2. Nhược điểm

- Diễn đạt vụng: Phú, Sơn, B.Tuấn...

- Sai lỗi chính tả.

- Viết tắt trong bài.

D. Hoạt động vận dụng  

- Thời gian: 7 phút.

- Phư­ơng pháp: vấn đáp, thuyết trình.

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

- GV hướng dẫn cách sửa lỗi cho HS.

Sửa nội dung: bổ sung các ý còn thiếu xuống phía dưới bài viết.

Sửa hình thức: chữa lỗi chính tả, cách diễn đạt.

- Nghe, tự sửa vào bài viết.

IV. Chữa lỗi

E. Tìm tòi, mở rộng

- Thời gian: 7 phút.       

- Phư­ơng pháp: vấn đáp, thuyết trình.

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GV đọc bài viết hay của HS để các HS khác nghe, học tập.

- Nghe, tham khảo.

- Chuẩn bị bài:  - Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự .

IV. PHỤ LỤC.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

30/09/2018

Dạy

Ngày

6/10/2018

Tiết

1

Lớp

8B

Tuần 6

Tiết 24. MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

I. MỤC TIÊU.

   Sau khi học xong phần Miêu tả và biểu cảm trong  văn bản tự sự, HS:

1. Kiến thức, kĩ năng.

 a. Kiến thức:

- Biết vai trò của yếu tố kể trong văn tự sự.

- Hiểu vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự.

- Vận dụng các yếu tố miêu tả và biểu lộ tình cảm trong văn tự sự.

b. Kĩ năng

- Nhận ra và phân tích được tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong một văn bản tự sự.

- Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

 a. Các phẩm chất:

- Có ý thức sử dụng sáng tạo các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự tự sự.

b. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng CNTT và truyền thông; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng.

2. Trò: 

- Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. Hoạt động khởi động

- Thời gian dự kiến: 1 Phút.

- Phương pháp: thuyết trình.

- Kĩ thuật áp dụng: Động não, tia chớp.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV giới thiệu bài: Trong văn bản tự sự không mấy khi người viết chỉ đơn thuần kể người, kể việc mà thường kết hợp cả yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận…

- Nghe, định hướng vào bài

 B. Hoạt động hình thành kiến thức

- Phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, nêu vấn đề

- Kĩ thuật: hoạt động cá nhân kết hợp với thảo luận nhóm bàn, kt động não.

- Thời gian: 20phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Hướng dẫn HS tìm hiểu mục I.

- Gọi HS đọc đoạn văn.

H: Thế nào là kể, tả, biểu cảm?

H: Tìm và chỉ ra đâu là yếu tố kể, miêu tả, biểu cảm trong đoạn văn trên?

H: Các yếu tố này đứng riêng hay đan xen vào nhau?

H: Nếu bỏ các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong đoạn văn trên. Chép lại thành những câu kể. Đối chiếu hai đoạn văn => nhận xét?

H: Yếu tố miêu tả và biểu cảm có vai trò gì trong việc kể chuyện?

H: Nếu bỏ hết các yếu tố kể trong đoạn văn trên chỉ để lại các câu văn miêu tả và biểu cảm thì đoạn văn sẽ bị ảnh hưởng ra sao? Có thành truyện không? Vì sao?

H: Đọc ghi nhớ?

- Đọc đoạn văn.

- Nhắc lại kiến thức cũ:

+kể: thường tập trung nêu sự việc, hành động, nhân vật.

+Tả: tập trung chỉ ra tính chất, màu sắc, mức độ của sự việc, nhân vật, hành động.

+Biểu cảm: thường thể hiện ở các chi tiết bày tỏ cảm xúc thái độ của nhân vật và người viết trước sự việc, nhân vật, hành động.

 - HS hoạt động nhóm khăn trải bàn, trình bày:

- Các yếu tố đan xen nhau.

- Nhận xét :

+Nếu bỏ các yếu tố miêu tả cuộc gặp gỡ giữa hai mẹ con Hồng được kể lại sẽ không sinh động.

+Nếu bỏ các yếu tố biểu cảm không thể hiện được suy nghĩ, tình cảm sâu sắc của bé Hồng với mẹ.

- Khái quát

- Suy nghĩ, trả lời :

Nếu bỏ hết các yếu tố kể trong đoạn văn trên chỉ để lại các câu văn miêu tả và biểu cảm thì không có chuyện bởi vì cốt truyện là do sự việc và nhân vật cùng với những hành động chính tạo nên. Các yếu tố miêu tả và biểu cảm chỉ có thể bám vào sự việc và nhân vật mới phát triển được.

- HS đọc:

I. Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm.

*Ví dụ: Đoạn văn

- Yếu tố kể:

xe chạy chầm chậm, mẹ tôi vẫy tôi, tôi oà khóc, mẹ tôi cũng sụt sùi, mẹ thám nước mắt xốc tôi lên xe, tôi ngồi trên đệm...

- Yếu tố miêu tả:

+Tôi thở hồng hộc, trán mồ hôi, ríu cả chân.

+Mẹ không còm cõi, gương mặt vẫn tươi sáng, và đôi mắt trong, nước da mịn, 2 gò má hồng.

+khuôn miệng xinh xắn.

- Yếu tố biểu cảm:

+Hay tại sự sung sướng … (suy nghĩ)

+tôi thấy những cảm giác ấm áp

+hơi quần áo, hơi thở…thơm tho lạ thường (cảm nhận).

+Phải bé lại và lăn vào lòng mẹ… (phát biểu cảm tưởng).

* Nhận xét:

- Các yếu tố miêu tả, biểu cảm đan xen với yếu tố tự sự.

- Các yếu tố miêu tả và biểu cảm làm cho việc kể chuyện sinh động, hấp dẫn và sâu sắc hơn.

*Ghi nhớ: SGK/tr 76

C.Hoạt động luyện tập

- Thời gian: 20phút

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Hướng dẫn HS luyện tập:

H: Đọc yêu cầu bài tập ?

- GV thực hiện kĩ thuật mảnh ghép.

 

H: Đọc yêu cầu bài tập 2 ?

GV gợi ý: Từ xa thấy bà như thế nào? (tả hình dáng, mái tóc).

Lại gần thấy bà ra sao? Kể hành động của bà, của em, tả chi tiết khuôn mặt quần áo của bà?

Những biểu hiện tình cảm của 2 bà cháu như thế nào? Vui mừng xúc động thể hiện bằng các chi tiết nào? Ngôn ngữ hành động lời nói cử chỉ nhân vật?

- Xác định yêu cầu bài tập.

- Làm theo nhóm tổ.

- Đọc, xác định yêu cầu bài tập.

- Nghe hướng dẫn

-> viết cá nhân

-> trình bày đoạn văn

-> Các bạn khác nhận xét, bổ sung.

II. Luyện tập.

Bài tập 1: Tìm 1 số đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm trong các văn bản đã học: Tôi đi học, , Lão Hạc. Phân tích giá trị các yếu tố đó?

Bài tập 2: Viết đoạn văn.

D. Hoạt động vận dụng  

- Thời gian: 1phút.

- Phư­ơng pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Xem lại bài tập làm văn số 1, chỉ ra yếu tố miêu tả, biểu cảm trong bài văn em đã viết.

Thực hiện ở nhà

III. Vận dụng

 E.  Tìm tòi, mở rộng

- Thời gian: 1 phút.

- Phư­ơng pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Cho Hs đọc phần đọc thêm SGK/74

Đọc thêm SGK

- Chuẩn bị bài:  Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

IV. PHỤ LỤC.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

03/10/2018

Dạy

Ngày

10/10/2018

Tiết

1

Lớp

8B

Tiết 25: 

                   Luyện tập:

VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

a. Kiến thức

- Biết thế nào là đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
 - Hiểu được phương pháp viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm.

- Vận dụng kiến thức về các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự, thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm..

b. Kĩ năng

- Hình thành kĩ năng nhận biết đoạn văn tự sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm.

- Rèn kĩ năng viết đoạn văn kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

 a. Các phẩm chất:

- Có ý thức xây dựng đoạn văn có sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm khi tạo lập văn bản tự sự.

b. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.

2. Trò: 

- Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK và hướng dẫn của GV ở tiết trước.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV chữa bài tập phần kiểm tra bài cũ để vào bài. Nêu mục đích, ý nghĩa của việc luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm.

- Nghe, định hướng vào bài

B. Hoạt động hình thành kiến thức.

 

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

*Hướng dẫn HS tìm hiểu mục I SGK.

- GV gọi HS đọc các sự việc và nhân vật.

H: Quan sát SGK cho biết muốn xây dựng đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm có thể theo mấy bước?

GV hướng dẫn mẫu sự việc b.

H: Câu chuyện bắt đầu từ đâu? Diễn biến ra sao? Kết thúc như thế nào?

H: Đó là một bà cụ như thế nào?

Cụ lúng túng, sợ sệt khi qua đường ra sao? Thái độ của em khi thấy cụ già như thế nào?

Chia lớp thành 3 tổ như đã giao bài tiết trước: Tổ 1: làm đề a; Tổ 2 - đề b; Tổ 3 - đề c.

Cho thời gian 10 để cá nhân xem lại phần chuẩn bị.

- GV: gọi đại diện mỗi tổ 1 HS lên viết đoạn văn yêu cầu kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm đã chuẩn bị ở nhà.

Các nhóm khác quan sát, nhận xét.

GV nhận xét, chữa bài cho HS.

-HS đọc:

- Dựa vào SGK, trả lời.

- HS thực hành theo hướng dẫn.

* Xác định:

- Sự việc chính: Giúp 1 bà cụ qua đường lúc đông người và nhiều xe cộ.

- Ngôi kể: ngôi thứ nhất xưng Tôi.

- Thứ tự kể: Tôi đi đến ngã tư ngã năm đang có ý định sang đường.

- Thấy rất nhiều xe cộ và rất nhiều người qua lại, chưa biết sang bằng cách nào?

- Bỗng thấy một cụ già cũng đang loay hoay tìm cách qua đường.

- Chạy lại cầm tay cụ dắt đi.

- Đưa cụ qua đường, cụ cảm ơn.

*Xác định yếu tố miêu tả, biểu cảm.

- 1 bà cụ đã già, tóc bạc trắng như cước, lưng đã còng, tay chống gậy, người bước đi không còn vững nữa, mắt cứ nheo nheo nhìn trước ngó sau ngập ngừng nửa bước đi nửa lùi lại -> nghĩ đến bà ở nhà.

- Chuẩn bị đoạn văn

- HS trình bày:

I. Từ sự việc và nhân vật đến đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

*Các bước xây dựng đoạn văn tự sự:

- Bước 1: Lựa chọn sự việc chính.

- Bước 2: Lựa chọn ngôi kể.

- Bước 3: Lựa chọn thứ tự kể.

- Bước 4: Xác định các yếu tố miêu tả và biểu cảm dùng trong đoạn văn tự sự sẽ viết.

- Bước 5: Viết thành đoạn văn tự sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm hợp lý.

* Thực hành:

- Sự việc chính: Giúp 1 bà cụ qua đường lúc đông người và nhiều xe cộ.

- Ngôi kể: ngôi thứ nhất xưng Tôi.

- Thứ tự kể: Tôi đi đến ngã tư ngã năm đang có ý định sang đường.

- Thấy rất nhiều xe cộ và rất nhiều người qua lại, chưa biết sang bằng cách nào?

- Bỗng thấy một cụ già cũng đang loay hoay tìm cách qua đường.

- Chạy lại cầm tay cụ dắt đi.

- Đưa cụ qua đường, cụ cảm ơn.

*Xác định yếu tố miêu tả, biểu cảm.

- 1 bà cụ đã già, tóc bạc trắng như cước, lưng đã còng, tay chống gậy, người bước đi không còn vững nữa, mắt cứ nheo nheo nhìn trước ngó sau ngập ngừng nửa bước đi nửa lùi lại -> nghĩ đến bà ở nhà.

 

C. Hoạt động luyện tập. 15'

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- GV cho HS 5’ để chuẩn bị đoạn văn sau đó trình bày trước lớp.

- GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn: -> các cá nhân sẽ suy nghĩ làm ra phiếu sau đó tổng hợp ý kiến và trình bày.

- Chuẩn bị đoạn văn

- Thảo luận nhóm, trình bày

Bài tập 1: Đóng vai ông Giáo viết đoạn văn kể lại giây phút lão Hạc sang báo tin bán chó.

 “Tôi đang ngồi trong nhà thì lão Hạc sang. Tưởng là lão lại sang chơi như mọi khi, tôi vội mời lão ngồi. Tôi chưa kịp rót bát nước thì lão đã vội nói “Con Vàng đi rồi ông giáo ạ!” Tôi hỏi lão “Cụ bán rồi?” Lão trả lời “Bán rồi, họ vừa bắt xong”. Trông vẻ mặt đau đớn và đôi mắt đầy nước mắt của lão mà tôi thấy thương lão quá. Tôi hỏi lão cho có chuyện nhưng mong làm vơi bớt nỗi đau khổ trong lão. “Thế nó cho bắt à?” Hình như chỉ chờ có thế khuôn mặt lão vốn đã nhăn nheo giờ lại răn rúm thêm. Từ cái hốc mắt sâu thẳm kia từng giọt nước mắt đùng đục chảy ra. Cái miệng của lão méo xệch, lão cười mà như mếu. Tôi thấy một nụ cười méo mó xộc xệch cố nhếch mép cười nhưng hình như nỗi đau trong tâm can làm lão không thể điều khỉên được cái miệng đang mếu. Và rồi lão khóc thật sự, khóc hu hu. Tiếng khóc của lão cũng vất vả cực nhọc như chính cuộc đời biết bao nhọc nhằn của lão vậy. Rồi lão kể với tôi rành rọt việc thằng Xiên bắt chó. Nhìn gương mặt lão lúc ấy tôi thấy thương lão Hạc biết bao và cũng kính trọng lão biết bao.

Bài tập 2: Đoạn văn của Nam Cao đã kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm ở chỗ nào?

- Sự việc trong đoạn văn của Nam Cao rất đơn giản chỉ là việc lão Hạc báo tin đã bán cậu Vàng cho ông giáo biết nhưng Nam Cao đã lồng vào đó các yếu tố miêu tả và biểu cảm rất đậm nét. Đó là việc ông tập trung tả lại chân dung đau khổ của lão Hạc với những chi tiết rât độc đáo, nụ cười, mắt, mặt những nếp nhăn, cái đầu, cái miệng lão hu hu khóc.

- Những yếu tố miêu tả và biểu cảm đã giúp Nam Cao thể hiện được nội dung của tác phẩm. Đã khắc sâu vào lòng bạn đọc 1 lão Hạc khốn khổ về hình dáng bề ngoài và đặc biệt là thể hiện được rất sinh động sự đau đớn quằn quại về tinh thần của 1 con người trong giây phút ân hận xót xa “đã trót đánh lừa một con chó”.

D. Hoạt động vận dụng. 4’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Cho Hs đọc phần đọc thêm SGK

- Đọc thêm

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng.

H: Yêu cầu học sinh sưu tầm và tìm đọc những đoạnvăn tự sự có kết hợp miêu tả và biểu cảm.

- Hoàn thành các bài tập vào vở.

- Chuẩn bị bài Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm..

IV. PHỤ LỤC.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

03/10/2018

Dạy

Ngày

10/10/2018

Tiết

2

Lớp

8B

Tiết 26: 

LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

a. Kiến thức

- Biết lập bố cục và cách xây dựng dàn bài cho bài một văn bản tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

- Hiểu được thế nào là bố cục một bài văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm.

- Vận dụng vào những đề văn tự sự.

b. Kĩ năng

- Hình thành và rèn kĩ năng xây dụng bố cục, sắp xếp các ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Tự lập, chủ động và sáng tạo.

b. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực tự quản lí.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt.

- Năng lực sáng tạo.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.

2. Trò: 

- Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK và hướng dẫn của GV ở tiết trước.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động.

* Hoạt động 1: Khởi động (1')                    

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài

- Nghe, định hướng vào bài

B. Hoạt động hình thành kiến thức.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

*Hướng dẫn HS tìm hiểu mục I.

- Gọi HS đọc bài văn trong SGK.

H: Chỉ ra 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài và nêu nội dung khái quát của mỗi phần?

H: Tìm và chỉ ra các yếu tố: truyện kể về chuyện gì? Ai là người kể chuyện?

H: Câu chuyện xảy ra ở đâu? Vào lúc nào?

H: Truyện có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính? Tính cách?

H: Câu chuyện diễn ra như thế nào?

H: Xác định: Mở đầu, đỉnh điểm, kết thúc?

H: Vậy điều gì đã tạo nên sự bất ngờ trong chuyện?

H: Hãy chỉ ra yếu tố miêu tả, biểu cảm trong truyện? Nêu tác dụng?

H: Những nội dung trên được tác giả kể theo thứ tự nào?

H: Từ việc tìm hiểu bài văn trên cho biết cách xây dựng dàn ý một bài văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm?

-  HS đọc bài.

- thảo luận trong bàn xác định bố cục của văn bản.

- kể về việc Trang tổ chức sinh nhật Trang nhận được món quà đặc biệt: Chùm ổi.

- Trang là người kể chuyện: Ngôi thứ nhất.

- Xảy ra ở nhà Trang, vào lúc sinh nhật, trời đã muộn, bạn bè bắt đầu lác đác ra về.

-Trang: hồn nhiên vô tư

mạnh mẽ.

Trinh: hiền lành, nhỏ nhẹ, chu đáo, trầm tĩnh nhút nhát trân trọng tình bạn.

- Mở đầu: bạn bè đến mừng sinh nhật.

- Đỉnh điểm: bạn thân chưa tới -> trách, lo lắng.

- Kết thúc: bạn tặng cành ổi còn nguyên cả lá và lúc lửu đến 5 -6 quả tròn to, láng bóng.

-> vui thật là vui… giữa đường … -> tâm trạng trách cứ, lo lắng.

- Sự bất ngờ do tình huống truyện:  lúc đầu tâm trạng chờ đợi và ý  chê trách cuối cùng là món quà sinh nhật đầy ý nghĩa.

- Trinh cười lỏn lẻn … cho được -> tính cách của Trinh.

- Tôi à lên … cay xộc

-> sự xúc động trước món quà bạn dành cho mình.

- Trình tự thời gian: diễn biến từ đầu -> cuối buổi sinh nhật. Có dùng hồi ức, ngược thời gian nhớ về sự việc đã diễn ra “lâu lắm từ mấy tháng trước … lúc ổi đang ra hoa”.

- HS khái quát:

 

I. Dàn ý của bài văn tự sự

1. Tìm hiểu dàn ý của một bài văn tự sự.

* Bài văn: Món quà sinh nhật

* Nhận xét:

Bố cục: 3 phần.

- MB: từ đầu => trên bàn: tả lại quang cảnh chung ngày sinh nhật.

- TB: Tiếp => không nói: Kể về món quà sinh nhật độc đáo…

- KB: còn lại: Cảm nghĩ của Chinh…

- Sự việc được kể:  Trang tổ chức sinh nhật Trang nhận được món quà đặc biệt: Chùm ổi.

- Người kể chuyện: Trang - ngôi thứ nhất.

- Thời gian, địa điểm xảy ra câu chuyện: ở nhà Trang, vào lúc sinh nhật, trời đã muộn, bạn bè bắt đầu lác đác ra về.

- Nhân vật chính:

+Trang: hồn nhiên vô tư

mạnh mẽ.

+Trinh: hiền lành, nhỏ nhẹ, chu đáo, trầm tĩnh nhút nhát trân trọng tình bạn.

- Tình huống bất ngờ: lúc đầu tâm trạng chờ đợi và ý  chê trách cuối cùng là món quà sinh nhật đầy ý nghĩa.

2.  Dàn ý bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm.

 SGK/ 95

 

C. Hoạt động luyện tập.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Hướng dẫn HS luyện tập.

GV thực hiện kĩ thuật học theo góc: Góc 1, 2 làm bài tập 1. Góc 3,4 làm bài tập 2.

H: Lập dàn ý cho văn bản “Cô bé bán diêm”?

Gv gọi đại diện hai nhóm trình bày.

GV chốt kiến thức, thống nhất cho HS một dàn ý chung.

- Hoạt động nhóm lập dàn ý cho hai đề văn, trao đổi nhóm, trình bày kết quả trong nhóm.

- Đại diện nhóm trình bày.

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

II. Luyện tập

Bài 1.

A. Mở bài: Giới thiệu quang cảnh đêm giao thừa và gia cảnh của em bé bán diêm - nhân vật chính trong chuyện.

B. Thân bài:

- Lúc đầu do không bán được diêm nên em bé không dám về nhà sợ bố đánh.

- Em tìm  một góc tường ngồi tránh rét kết quả em vẫn bị gió rét hành hạ đôi bàn tay đã cứng đờ.

- Sau đó em bé đánh liều đánh các que diêm để sưởi ấm cho mình.

- Mỗi lần quẹt diêm em lại thấy hiện lên một viễn cảnh đẹp đẽ và ấm áp và mỗi khi quẹt diêm tắt thì em lại trở về với thực tại của bản thân mình.

+Lần 1: Tưởng như đang ngồi trước cửa sổ.

+ Lần 2, 3, 4, 5.

- Các yếu tố miêu tả và biểu cảm được đan xen trong quá trình kể chuyện về cô bé. Sau mỗi lần quẹt diêm mộng tưởng cũng như cảnh thực sau khi diêm tắt đều được miêu tả rất sinh động. Kèm theo đó là những suy nghĩ tâm trạng của nhân vật.

C. Kết bài: Em bé bán diêm đã chết vì giá rét trong đêm giao thừa. Người qua đường không ai biết được cái điều kì diệu mà em bé đã trông thấy nhất là giây phút em được gặp lại bà và cùng bà bay lên để đón lấy những niềm vui…

Bài tập 2: Làm cá nhân

Lập dàn ý cho đề bài: Hãy kể về một kỉ niệm với người bạn tuổi thơ khiến em xúc động và nhớ mãi.

A. Mở bài:

- Giới thiệu người bạn của mình.

- Kỉ niệm: khiến mình xúc động.

B. Thân bài: Tâm trạng về kỉ niệm  xúc động ấy.

- Nó xảy ra ở đâu? Lúc nào (thời gian, hoàn cảnh) với ai? (Nhân vật)

- Chuyện xảy ra như thế nào? (Mở đầu, diễn biến, kết quả)

- Điều khiến em xúc động?

- Xúc động như thế nào? (miêu tả).

C. Kết bài: Suy nghĩ của em về kỉ niệm đó.

D. Hoạt động vận dụng.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Viết đoạn mở bài, kết bài cho bài tập 1

Cho HS viết đoạn, gọi 2-3 em trình bày, nhận xét, rút kinh nghiệm.

- Viết đoạn văn

- Trình bày, nhận xét

III. Vận dụng

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Tham khảo bài viết về hai bài tập phần luyện tập.

- Sưu tầm

IV. PHỤ LỤC.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

04/10/2018

Dạy

Ngày

11,14/10/2018

Tiết

3,3

Lớp

8B

Tiết 27,28: 

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

I. MỤC TIÊU.

a. Kiến thức:

        - Biết thực hiện bài viết có bố cục và lời văn hợp lí và bước đầu kết hợp được các yếu tố miểu tả, biểu cảm vào trong văn tự sự.

        - Hiểu được nhận thức về phương pháp làm văn tự sự qua một bài viết cụ thể.

        - Vận dụng được các kiến thức để tạo lập bài văn tự sự.

 b. Kĩ năng:

       - Rèn kĩ năng viết một bài văn tự sự hoàn chỉnh.

       - Rèn kĩ năng độc lập suy nghĩ trong bài viết của ḿình.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Trung thực, tự trọng, chí công vô tư.

- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực tự quản lí.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực giải quyết vấn đề.

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt.

- Năng lực sáng tạo.

II. CHUẨN BỊ:

Thầy: Đề, biểu điểm.

Trò: Ôn tập.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

  Bước 1. ổn định tổ chức.

  Bước 2. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

  Bước 3. Tiến hành kiểm tra.

            - Giáo viên chép đề lên bảng.

Đề bài: Hãy kể về một kỉ niệm đáng nhớ với một con vật nuôi mà em yêu thích.

* Đáp án và biểu điểm:

a. Mở bài:( 1,5 đ )

- Giới thiệu sự việc, nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện: kỉ niệm đó là kỉ niệm gì, với con vật nuôi nào?

( Có thể nêu kết quả của sự việc, số phận nhân vật trước )

b. Thân bài:( 6 đ )

- Kể lại diễn biến kỉ niệm đó theo một trình tự nhất định:

+ Câu chuyện diễn ra ở đâu, khi nào?

+ câu chuyện diễn ra như thế nào?

- Trong quá trình kể chuyện cần kết hợp miêu tả con vật nuôi, thể hiện thái độ, tình cảm với con vật nuôi đó( Chọn chi tiết đặc sắc để miêu tả, tình cảm chân thành).

c. Kết bài:( 1,5 đ )

- Kết cục câu chuyện?

- Cảm nghĩ của em về con vật nuôi?

Trình bày: 1 đ.

- Bài viết có bố cục rõ ràng, sạch đẹp, không sai lỗi chính tả.

IV. PHỤ LỤC.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

09/10/2018

Dạy

Ngày

16/10/2018

Tiết

1

Lớp

8B

Tuần 8

Tiết 29: LUYỆN NÓI

KỂ CHUYỆN THEO NGÔI KỂ KẾT HỢP VỚI

MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM

                                                

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

a. Kiến thức

- Biết cách kể chuyện theo ngôi kể.

- Hiểu thế nào là kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm.

- Vận dụng đạt yêu cầu một câu chuyện có kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm.

b. Kĩ năng

- Hình thành và rèn kĩ năng kể chuyện, kể đư­ợc nhiều câu chuyện theo ngôi kể khác nhau; biết lựa chọn ngôi kể phù hợp với câu chuyện đ­ược kể.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

 a. Các phẩm chất:

- Yêu ngôn ngữ Việt Nam.

b. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.

2. Trò: 

- Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK và hướng dẫn của GV ở tiết trước.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động.

- KTBC: H: Dàn ý một bài văn tự sự thường gồm mấy phần? Là những phần nào? Nhiệm vụ của từng phần?

- Khởi động :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài

- Nghe, định hướng vào bài

B. Hoạt động hình thành kiến thức.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV cho HS ôn tập lí thuyết về ngôi kể

H: Kể theo ngôi thứ nhất là kể như­ thế nào?

H: Thế nào là kể theo ngôi thứ ba?

H: Tác dụng của các loại ngôi kể trên?

H: Tại sao người ta phải thay đổi ngôi kể?

- Ôn tập về ngôi kể

1. Ôn tập về ngôi kể

- Kể theo ngôi thứ nhất:  Là ngư­ời kể x­ưng tôi .

 Kể theo ngôi thứ nhất, ng­ười kể có thể trực tiếp kể ra những gì mình  mình nghe, trải qua, có thể trực tiếp nói những suy nghĩ, tình cảm của

-> tăng tính chân thực, tính thuyết phục của câu chuyện.

- Kể theo ngôi thứ ba:

Là ng­ười kể giấu mình đi, gọi tên các nhân vật bằng tên gọi của chúng. Cách kể này giúp ngư­ời kể có thể kể một cách linh hoạt, tự do diễn tả những gì xảy ra với các nhân vật.

- Có khi trong một truyện, người viết dùng ngôi kể khác nhau (thay đổi ngôi kể) để soi chiếu sự việc, nhân vật bằng các điểm nhìn khác nhau, tăng tính sinh động, phong phú khi miêu tả sự vật, sự việc, con người.

C. Hoạt động luyện tập. 28’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV định h­ướng lại nội dung và cách kể cho HS tự kiểm tra đề cương đã chuẩn bị ở nhà:

H: Muốn kể lại đoạn trích đó thì cần l­ưu ý điều gì?

- GV cho  HS tự  kiểm tra lại nội dung chuẩn bị và đối chiếu với những yêu cầu trên

- HS sửa lại và chuẩn bị trình bày.

- GV chia nhóm bàn cho HS luyện nói trong nhóm và tự nhận xét cho nhau.

- GV gọi đại diện một vài nhóm lên trình bày trước lớp.

- đánh giá chung và nhận xét cụ thể cho từng nhóm để cả lớp rút kinh nghiệm.

- GV chốt lại nội dung bài luyện nói:

- Phải thay ngôi kể: từ ngôi thứ ba sang ngôi thứ nhất.

- Thay cách x­ưng hô.

- Đổi lời dẫn truyện.

- Chuyển lời thoại của các tuyến nhân vật thành lời kể của chị Dậu.

- Các yếu tố miêu tả phải do nhân vật chị Dậu tự diễn tả.

- Nhân vật (ng­ười kể) tự bộc lộ cảm xúc.

- Luyện nói trong nhóm

- Trình bày trước lớp

2. Luyện nói

* Kể lại câu chuyện về chị Dậu đối phó với bọn cai lệ và ng­ười nhà lí trưởng để bảo vệ chồng trong đoạn trích  , theo lời của nhân vật chị Dậu ( ngôi thứ nhất).

VD:

Tôi xám mặt, vội vàng đặt cái Tỉu xuống đất và chạy ngay đến đỡ lấy tay ng­ười nhà lí tr­ưởng, tôi khẩn khoản van xin:

“Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh đ­ược một lúc, ông tha cho”. “ Tha này! Tha này! hắn vừa nói vừa bịch mấy bịch vài ngực tôi rồi sấn đến trói chồng tôi.

Thấy thái độ hùng hổ của chúng, tôi tức quá bèn liều mạng cự lại:

- Chồng tôi đau ốm, ông không đ­ược phép hành hạ!

Cai lệ tát vào mặt tôi một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh chồng tôi. Thấy chồng sắp bị bọn chúng hành hạ, tôi nghiến hai hàm răng, giọng thách thức:

- Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!

Rồi tôi túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa. Sức lẻo khẻo của anh chàng nghiện không chống cự nổi sức xô đẩy của tôi, nên hắn ngả chỏng quèo trên mặt đất, miệng hắn vẫn còn lảm nhảm thét trói vợ chồng tôi lại...

D. Hoạt động vận dụng. 2’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Chọn một đoạn trong truyện Cô bé bán diêm, thay đổi ngôi kể, luyện nói cho bạn nghe.

- Thực hiện ở nhà

3. Vận dụng

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng.

- Hoàn thành các bài tập vào vở.

- Đọc, soạn bài “Cô bé bán diêm”.

IV. PHỤ LỤC.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

09/10/2018

Dạy

Ngày

16,17/10/2018

Tiết

2,3

Lớp

8B

Tuần 8

Tiết 30,31 - Văn bản: CÔ BÉ BÁN DIÊM

                                                    (An - đéc - xen)

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

a. Kiến thức

- Biết nội dung , nghệ thuật của đoạn trích.

- Hiểu được  giá trị của đoạn trích.

- Vận dụng  tình cảm nhân văn trong cuộc sống; khả năng sáng tạo nghệ thuật của bản thân.

b. Kĩ năng

- Đọc hiểu tác phẩm.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Biết yêu thương, sẻ chia, giúp đỡ tới những người có hoàn cảnh khó khăn.

b. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng CNTT và truyền thông; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, bài giảng điện tử, chuẩn kiến thức - kĩ năng.

2. Trò: 

- Tìm hiểu tác giả tác phẩm.

- Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV giới thiệu bài : Cô bé bán diêm là một câu chuyện cảm động về hoàn cảnh, số phận của một cô bé bất hạnh. Câu chuyện được đông đảo bạn đọc trên thế giới biết đến.

- Nghe, định hướng vào bài

B. Hoạt động hình thành kiến thức.73’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Hướng dẫn HS đọc - tìm hiểu chú thích.

H: Nêu hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm?

GV bổ sung thêm về tác giả: nhiều truyện An-đéc-xen biên soạn lại từ truyện cổ tích, có những truyện do ông hoàn toàn sáng tạo ra nhưng cũng mang màu sắc cổ tích nên ông còn được mệnh danh là “người kể chuyện cổ tích” nổi tiếng thế giới.

H: Trong bài có chú thích nào em chưa hiểu?

- GV hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu một đoạn, gọi HS đọc.

- Cho HS khác nhận xét cách đọc của bạn, GV nhận xét.

H: Hãy tóm tắt vb?

- Cho HS thảo luận theo bàn, tìm hiểu những nét chính về văn bản: phương thức biểu đạt, nhân vật chính, ngôi kể, nghệ thuật kể chuyện, thể loại.

- GV gọi đại diện mỗi nhóm trình bày một nội dung, GV chốt ý chính.

H: Nếu chia văn bản này thành 3 phần thì em sẽ xác định các phần văn bản cụ thể ntn và tương ứng với nó là nội dung  nào?

H: Với em, phần truyện nào hấp dẫn nhất? Vì sao?

H: Phần trọng tâm có thể chia thành những đoạn ntn? Căn cứ vào đâu em chia như vậy?

H: Em nhận xét gì về bố cục truyện?

H: Hoàn cảnh sống của cô bé bán diêm có gì đặc biệt

- gv nhấn mạnh: Bà nội mất, mồ côi mẹ. gia tài tiêu tán, nơi ở của 2 bố con là 1 xó tối tăm, em phải đi bán diêm để kiếm sống.

H: Đó là hoàn cảnh sống ntn?

H: Cô bé bán diêm xuất hiện trong thời điểm đặc biệt nào?

H: Thời điểm ấy khiến người ta thường nghĩ đến điều gì?

 

H: An đec xen đã mô tả cảnh tượng đêm giao thừa bằng nghệ thuật nào?

H: Tìm những chi tiết tương phản?

H: Kể, tả về gia cảnh cô bé bán diêm, thời điểm xuất hiện và những hình ảnh đối lập, tác giả nhằm thể hiện điều gì?

GV chốt ý chính, chuyển ý.

H: Mỗi lần quẹt diêm, em bé mộng tưởng thấy gì?

GV ghi sẵn các chi tiết lên bảng phụ, cho HS quan sát, đối chiếu với các chi tiết các em vừa tìm.

H: Em hãy chứng minh những mộng tưởng của cô bé diễn ra theo thứ tự hợp lí?

 

H: Trong số các mộng tưởng ấy điều nào gắn với thực tế, điều nào thuần túy chỉ là mộng tưởng?

H: Tất cả những lần quẹt diêm và những mộng tưởng đã nói với ta về một cô bé ntn?

H: Đoạn kết truyện nói lên cảnh tượng gì?

H: Kết thúc này gợi cho em suy nghĩ gì? Em có muốn cách kết thúc khác không?

H: Cái chết của cô bé bán diêm muốn nói với chúng ta điều gì về xã hội và con người?

GV cho HS thảo luận nhóm 5 phút sau đó trình bày.

GV chốt.

H: Từ đó ta hiểu gì về tấm lòng nhà văn An-đéc-xen dành cho thế giới nhân vật tuổi thơ của ông?

Cả 1 xh vô tình, lạnh lùng trước cái chết của 1 đứa bé nghèo mồ côi chỉ có cái nhìn cảm thông và nhân hậu, lãng mạn An đec xen mới có thể viết một em gái có đôi má hồng, đôi môi đang mỉm cười... Cô bé bán diêm là bài ca về lòng nhân ái với con người nói chung với trẻ em nói riêng.

H: Nêu những nét nghệ thuật tiêu biểu?

H: Nêu nội dung của văn bản?

Đọc - tìm hiểu chú thích.

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

- Tìm hiểu từ khó.

- Đọc văn bản.

- HS tóm tắt:

- Thảo luận theo bàn.

- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét, ghi chép.

- Hs xác định bố cục

- Cảm nhận.

- Phần trọng tâm chia làm 5 đoạn nhỏ.

- Nhận xét về bố cục

- Tìm hiểu hoàn cảnh cô bé bán diêm

- Hs nhận xét

- Nêu hoàn cảnh xuất hiện của cô bé.

- Hoàn cảnh đêm giao thừa khiến người ta thường nghĩ đến gia đình, sự sum họp đầm ấm, hạnh phúc.

- Nghệ thuật tương phản đối lập

- Hs phát hiện chi tiết:

- Hs nhận xét

HẾT TIẾT 30

- Phát hiện chi tiết.

- Thảo luận, chứng minh:

+Lần 1 cô bé mộng tưởng thấy lò sưởi, bởi cô đang rét, cô mong ước được sưởi ấm trong ngôi nhà thân thuộc.

+Lần 2 cô bé mộng tưởng thấy bàn ăn bởi cô đang đói, cô mong ước được ăn ngon.

+Lần 3 cô bé mộng tưởng thấy cây thông Nô-en, bởi đó là đêm giao thừa, cô mong ước được vui đón tết Nô-en.

+Lần 4 cô bé mộng tưởng thấy bà bởi cô đang nhớ về người bà hiền hậu, mong ước được ở cùng bà, được bà yêu thương, che chở.

+Lần 5 cô bé mộng tưởng hai bà cháu cùng bay lên bởi cô mong ước luôn được ở bên bà.

- Suy nghĩ, trình bày.

- Hs bộc lộ

- Trả lời.

- Cảm nhận

-  Thảo luận, trình bày:

Nên án xã hội thiếu tình thương và những con người thờ ơ, lạnh lùng trước số phận bất hạnh của những người nghèo.

- Cảm nhận: thể hiện niềm cảm thông, thương yêu của tác giả đối với em bé bất hạnh.

- HS trình bày:

- HS khái  quát:

I. Đọc - chú thích

1. Chú thích

a. Tác giả :

- An- đéc- xen (1805 -1875), nhà văn Đan Mạch, nổi tiếng với loại truyện dành cho trẻ em.

b. Tác phẩm

- Văn bản trích gần hết truyện ngắn Cô bé bán diêm

c. Từ khó

2. Đọc, tóm tắt

Vào 1 đêm giao thừa ngoài đường phố giá lạnh xuất hiện 1 cô bé ngồi nép trong 1 góc tường rét buốt nhưng không dám về nhà vì sợ bố đánh vì em chưa bán được bao diêm nào. Em quyết định quẹt 1 que diêm để sưởi. Lần thứ nhất em thấy ánh lửa lò sưởi. Lần thứ 2 em thấy bàn ăn có ngỗng quay. Lần thứ 3 em thấy cây thông Nô-en. Lần thứ 4 thấy bà hiện về. Quẹt hết những que diêm còn lại, hai bà cháu đã bay về chầu thượng đế.

3. Tìm hiểu chung

- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.

- Nhân vật chính: cô bé bán diêm.

- Ngôi kể: ngôi thứ ba.

- Nghệ thuật kể chuyện: hấp dẫn.

- Thể loại: truyện ngắn.

- Bố cục: 3 phần

+Phần 1: Từ đầu... cứng đờ ra " Hoàn cảnh của cô bé bán diêm.

+Phần 2: Chà !...về chầu thượng đế " Các làn quẹt diêm và mộng tưởng.

+Phần 3: còn lại " Cái chết của cô bé bán diêm

->Truyện diễn biến theo trình tự thời gian, chia ba phần là mạch lạc, hợp lí.

II. Tìm hiếu văn bản

1. Hoàn cảnh của cô bé bán diêm

* Gia cảnh:

- Mồ côi mẹ, bà nội hiền hậu mất

- Nhà nghèo, sống chui rúc trong một xó tối tăm, luôn nghe những lời mắng nhiếc chửi rủa

- Đi bán diêm để kiếm sống

* Bối cảnh xuất hiện:

- Đêm giao thừa.

- Ngoài đường phố rét buốt, tuyết rơi.

* Hình ảnh tương phản:

- Trời rét mướt.

- ngoài đường tối đen.

- Bụng đói

- ngôi nhà xinh xắn

- đầu trần, chân đất

- cửa sổ mọi nhà sáng rực

- trong phố sực nức mùi ngỗng quay

- xó tối tăm

-> nêu bật tình cảnh hết sức tội nghiệp, đáng thương của cô bé (cô đơn, đói, rét, nỗi khổ về vật chất và cả sự mất mát chỗ dựa tinh thần).

2. Những lần quẹt diêm và những mộng tưởng của cô bé bán diêm

- Lần 1: Lò sưởi tỏa hơi nóng dịu dàng

- Lần 2: Bàn ăn thịnh soạn có cả một con ngỗng quay.

- Lần 3: Cây thông Nôen trang trí lộng lẫy.

- Lần 4: bà đang mỉm cười với em.

- Lần 5: hai bà cháu bay vụt lên cao.

-> Mộng tưởng của cô bé qua các lần quẹt diêm diễn ra theo thứ tự hợp lí.

-> Luôn khao khát ấm no, yên vui, hạnh phúc. Đó là những khao khát chính đáng của con người.

3. Cái chết của cô bé  bán diêm.

- ở một xó tường, người ta thấy một em gái có đôi má hồng, đôi môi đang mỉm cười. Em chết vì giá rét trong đêm giao thừa.

-> Cái chết thương tâm.

-> Nên án xã hội, nên án những con người thờ ơ, lạnh lùng trước số phận bất hạnh của những người nghèo.

Thể hiện niềm cảm thông, thương yêu của tác giả đối với em bé bất hạnh.

III.  Tổng kết

1. Nghệ thuật

- Đan xen hiện thực- mộng tưởng.

- Kết hợp tự sự, miêu tả, biểu cảm.

- Tình tiết diễn biến hợp lí.

- Trí tưởng tượng bay bổng.

2. Nội dung

- Khắc họa hoàn cảnh đáng thương và cái chết thương tâm của cô bé bán diêm.

- Thể hiện ước mơ, khát vọng chính đáng của  những con người nghèo khổ.

- Thể hiện niềm thương cảm  sâu sắc của nhà văn đối với những số phạn bất hạnh.

* Ghi nhớ ( sgk)

C. Hoạt động luyện tập. 5'

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

* Hướng dẫn học sinh làm bài tập củng cố:

- GV đưa bài tập trắc nghiệm?

H: Nhận định nào đúng nhất về nd của truyện “cô bé bán diêm”

H: Từ câu chuyện này chúng ta thấy trách nhiệm của người lớn đối với trẻ em ntn và ngược lại?

H: Truyện Cô bé bán diêm bồi đắp thêm cho em tình cảm nào?

- HS làm bài tập trắc nghiệm, củng cố kiến thức.

- Liên hệ thực tế:

- Tự bộc lộ

IV. Luyện tập

BT trăc nghiệm:

Nhận định nào đúng nhất về nd của truyện “cô bé bán diêm”

A. Kể về số phận bất hạnh của 1 em bé nghèo

B. Gián tiếp nói lên bộ mặt của xh nơi cô bé bá diêm sống

C. Thể hiện niềm thương cảm của nhà văn đối với nhiều em bé nghèo khổ

D. Cả A, B, C đều đúng

D. Hoạt động vận dụng. 5’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Hiện nay còn rất nhiều những hoàn cảnh éo le như em bé bán diêm trong truyện. Hãy lấy ví dụ và cho biết xã hội ta đã có những tổ chức, hành động nào giúp đỡ cho các em có hoàn cảnh khó khăn?

Liên hệ: XH ngày nay nhiều em bé gặp h/c éo le bất hạnh lang thang phải tự kiếm sống (nhặt rác, đánh giày...) Có những bàn tay nhân ái, những tổ chức từ thiện nhận bảo trợ nuôi dưỡng tạo cho các em học tập văn hoá, học nghề để các em có c/s hp (Các làng trẻ em: làng SOS, hoa phượng, các mẹ nhận nuôi dưỡng các con...)

V. Vận dụng

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng. 1’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Tìm đọc một số truyện của An-đéc-xen.

Thực hiện ở nhà

- Soạn bài: Chiếc lá cuối cùng

IV. PHỤ LỤC.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

12/10/2018

Dạy

Ngày

20,23/10/2018

Tiết

3,1

Lớp

8B

Tuần 8

Tiết 32,33 - Văn bản: CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG

                                                                        (Trích)  - O Hen-ri -      

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

a. Kiến thức

- Biết nội dung , nghệ thuật của đoạn trích.

- Hiểu được tấm lòng yêu thương những người nghèo khổ của nhà văn được thể hiện trong đoạn trích.

- Vận dụng  tình cảm nhân văn trong cuộc sống; khả năng sáng tạo nghệ thuật của bản thân.

b. Kĩ năng

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để đọc - hiểu tác phẩm.

- Cảm nhận được ý nghĩa nhân văn sâu sắc của truyện.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Rung động trước cái hay cái đẹp và lòng cảm thông của tác giả đối với những nỗi bất hạnh của người nghèo

- Bồi đắp cho HS  lòng yêu thương, sẵn sàng giúp đỡ con người

b. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng CNTT; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực thẩm mĩ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án, bài dạy điện tử.

2. Trò: 

- Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK và hướng dẫn của GV ở tiết trước.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vấn đề: các tác phẩm văn học nước ngoài với các màu sắc khác nhau sẽ đem đến cho người đọc những nội dung và triết lí sâu sắc. Hôm nay chúng ta cùng học văn bản Chiếc lá cuối cùng.

- Nghe, định hướng vào bài

B. Hoạt động hình thành kiến thức. 63’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

* Hướng dẫn HS đọc- tìm hiểu chú thích.

H: Nêu hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm?

- GV giới thiệu thêm về hoàn cảnh nước Mĩ thời gian đó và ảnh hưởng đến ngòi bút sáng tác của nhà văn.

H: Nêu xuất xứ và vị trí đoạn trích? 

H: Văn bản có chú thích nào em chưa hiểu?

H: Văn bản cần đọc với giọng như thế nào?

- GV hướng dẫn

- GV gọi HS đọc đoạn văn bản mà em thích nhất.

- Nhận xét.

H: Tóm tắt ngắn gọn nội dung đoạn trích

H: Xác định phương thức biểu đạt, nhân vật chính, bố cục?

- Cho HS thảo luận trong bàn 3 phút, trình bày?

* Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.

H: Phần chữ nhỏ đã giới thiệu với chúng ta điều gì?

H: Nhận xét gì về hoàn cảnh của Giôn- xi?

H: Trong đoạn trích Giôn-xi yêu cầu Xiu kéo mành mấy lần?

H: Tìm các từ ngữ câu văn diễn tả tâm trạng của Giôn- xi trong lần kéo mành thứ nhất?

H: Em hình dung nhân vật Giôn-xi ntn?

H: Giôn-xi đã nói với Xiu những gì? Em hiểu gì về trạng thái tinh thần của cô qua câu nói đó?

H: Khi Xiu khuyên nhủ cô có biểu hiện gì? Chi tiết đó cho ta biết thêm điều gì về Giôn-xi?

H: Em đánh giá ntn về nhân vật Giôn-xi?

H: Em rút ra bài học gì từ nhân vật Giôn-xi?

GV: khi gặp cảnh ngộ khó khăn không được bi quan phải hy vọng, đặt niềm tin vào sự sống, biết vượt lên số phận.

H: Lần kéo mành thứ hai, Giôn-xi phát hiện được điều gì?

H: Tại sao sau khi ngắm chiếc lá Giôn-xi thấy mình là con bé hư?

H: Giôn-xi đã yêu cầu và nói với Xiu những gì?

H: Những chi tiết đó báo hiệu sự thay đổi nào ở Giôn-xi?

H: Nguyên nhân nào khiến Giôn-xi vượt qua cái chết? 

H: Tìm những chi tiết cho thấy tình yêu của Xiu dành cho Giôn Xi?

H: Em có nhận xét gì về tình yêu thương, sự chăm sóc của Xiu đối với Giôn Xi qua những chi tiết trên? Qua đó em thấy Xiu là người như thế nào?

GV: tình bạn trong sáng, cao đẹp là tình cảm đáng trân trọng.

H: Tại sao có thể nói Xiu không hề biết ý định vẽ chiếc lá của cụ Bơ Men thay cho chiếc lá cuối cùng rụng xuống?

H: Nếu Xiu được biết trước ý định của cụ Bơ Men thì truyện có kém hay không? Vì sao?

H: Trong truyện người làm nên điều kỳ diệu là ai?

H: Bơ Men được giới thiệu như thế nào?

H: Trong phần đầu khi bước chân lên phòng ngó cây thường xuân cụ có tâm trạng như thế nào?

H: Tâm trạng đó thể hiện tình cảm gì?

H: Bơ Men và Xiu nhìn nhau chẳng nói năng gì. Theo em cái im lặng của của cụ Bơ-men thể hiện điều gì?

H: Cụ đã vẽ chiếc lá trong hoàn cảnh nào? Với mục đích gì?

H: Tại sao nhà văn không kể sự việc cụ vẽ chiếc lá như thế nào?

H: Người họa sĩ già ấy đã phải trả giá ntn cho bức vẽ chiếc lá cuối cùng?

H: Qua tất cả việc làm của cụ em hiểu cụ là người như thế nào?

H: Chiếc lá cuối cùng này cụ vẽ có phải kiệt tác không? Vì sao?

H: Khi vẽ chiếc lá liệu cụ Bơ Men có biết nó là một kiệt tác không?

* Hư­ớng dẫn tổng kết

H: Em khái quát giá trị nội dung,  nghệ thuật của truyện?

- Cho HS hoạt động nhóm khăn trải bàn 5 phút, sau đó trình bày.

- GV chốt

H: Hãy lí giải đảo ngược tình huống hai lần? Tác dụng?

GV: Giôn Xi từ cái chết trở về. Cụ Bơ Men từ cõi sống ra đi.

H: Tại sao nhà văn kết thúc truyện bằng lời kể của Xiu mà không để Giôn-xi phản ứng gì thêm?

- Nghệ thuật chân chính là nghệ thuật vừa xuất phát từ tài năng vừa xuất phát từ tấm lòng nhân đạo cao cả. Nghệ thuật đem lại sự sống, niềm tin, hi vọng cho con người.

- Trình bày về tác giả, tác phẩm

- Nêu xuất xứ

- Tìm hiểu chú thích

- Đọc diễn cảm, phù hợp với gọng điệu, cảm xúc của các nhân vật.

- Đọc

- HS tóm tắt văn bản.

- Thảo luận nhóm, tìm hiểu chung văn bản.

+Bố cục: 3 phần:

Phần 1: từ đầu -> tảng đá: giới thiệu những họa sĩ nghèo, suy nghĩ của Xiu và cụ Bơ-men.

Phần 2: tiếp theo -> những chiếc gối: những lần kéo mành và diễn biến tâm trạng của Giôn-xi.

Phần 3: còn lại: kiệt tác của cụ Bơ-men.

- Tìm chi tiết

- Nhận xét

- Tìm chi tiết -> phân tích

- Đánh giá về nhân vật

- Rút ra bài học:

- Hết tiết 1

- Tìm chi tiết

- Phân tích chi tiết:

- Tìm chi tiết

- Phân tích chi tiết:

- Trả lời : sức sống bền bỉ của chiếc lá vẽ, bức họa của cụ Bơ-men.

- Tìm chi tiết

- Cảm nhận

- Chính bản thân Xiu cũng ngạc nhiên vì sau đêm mưa gió phũ phàng mà chiếc lá vẫn không rụng.

- Truyện sẽ kém hay vì Xiu không bất ngờ và chúng ta không được thưởng thức cả 1 đoạn văn nói lên tâm trạng lo lắng thấm đượm tình người của cô.

- Cụ Bơ Men

- Tìm chi tiết.

- cụ sợ sệt ngó ra ngoài cửa sổ nhìn cây thường xuân nhìn những chiếc lá thay nhau rụng.

- Nghĩ cách vẽ chiếc lá thay thế chiếc lá cuối cùng.

- vẽ chiếc lá âm thầm, bí mật trong đêm mưa gió lạnh buốt ngoài trời.

- Mục đích cứu sống Giôn-xi, kéo dài sự sống cho một tâm hồn yếu đuối.

- Tạo sự bất ngờ cho Giôn-xi, gây hứng thú bất ngờ cho cả bạn đọc.

- Bị viêm phổi nặng và chết vì sưng phổi.

- Khái quát

-> Là 1 kiệt tác vì lá vẽ giống như thật đến nỗi 2 hoạ sĩ không nhận ra.

Đem lại sự sống cho Giôn Xi chiếc lá không chỉ vẽ bằng bút lông bột màu mà bằng cả tình yêu thương bao la và lòng hy sinh cao cả.

- Hoạt động nhóm.

- Đảo ngược tình huống 2 lần :

+ Giôn Xi từ cõi chết

-> trở lại sự sống

+ Cụ Bơ Men khoẻ mạnh -> bị sưng phổi, qua đời.

-> gây bất ngờ, hấp dẫn.

- Thảo luận, tìm hiểu cách kết thúc truyện :

kết thúc truyện bằng lời kể của Xiu là vừa đủ không cần Giôn-xi phản ứng gì thêm. Như vậy truyện sẽ có dư âm, để lại trong lòng người đọc nhiều suy nghĩ và những dự đoán.

I. Đọc - chú thích

1. Chú thích.

a. Tác giả:

- O Hen-ri (1862 -1910)

- Nhà văn Mĩ chuyên viết truyện ngắn.

- Truyện của ông thường nhẹ nhàng nhưng toát lên tinh thần nhân đạo cao cả.

b. Tác phẩm.

- Văn bản là đoạn cuối của truyện ngắn cùng tên.

c. Từ khó.

2. Đọc, tóm tắt.

* Tóm tắt

Xiu, Giôn-xi là hai họa sĩ nghèo, sống chung trong một căn hộ thuê. Cụ Bơ-men cũng là họa sĩ nghèo thuê phòng ở tầng trên. Giôn-xi bị bệnh sưng phổi. Bệnh tật, nghèo túng khiến cô tuyệt vọng không muốn sống. Cô đếm từng chiếc lá thường xuân còn lại trên cây và cho rằng khi nào chiếc lá cuối cùng rụng thì cô cũng sẽ chết. Sáng hôm sau cô yêu cầu Xiu kéo mành lên một chiếc lá thường xuân vẫn còn. Sau một đêm mưa gió, tuyết rơi cô lại yêu cầu kéo mành lên. Nhưng kì lạ chiếc lá vẫn còn đó. Đó chính là tác phẩm kiệt tác của cụ Bơ-men.

* Tìm hiểu chung:

- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.

- Nhân vật: Giôn-xi, Xiu, cụ Bơ-men; nhân vật trung tâm là Giôn- xi .

- Bố cục: 3 phần

II. Tìm hiểu văn bản

1. Nhân vật Giôn Xi

* Hoàn cảnh:

- là hoạ sĩ nghèo, bị bệnh viêm phổi.

-> hoàn cảnh rất éo le, đáng thương.

* Lần kéo mành thứ nhất:

-…cặp mắt thẫn thờ nhìn tấm mành mành xanh kéo xuống….

- thều thào ra lệnh….

-> yếu ớt, gần như cạn kiệt sức sống.

- Đó là chiếc lá cuối cùng…

-  Hôm nay nó sẽ rụng thôi và cùng lúc đó thì em sẽ chết.

->chán nản, không còn tin tưởng vào sự sống.

- Không trả lời, tâm hồn đang chuẩn bị cho chuyến đi xa xôi bí ẩn.

-> tuyệt vọng, không muốn sống.

=> cô gái  yếu đuối, tuyệt vọng vừa đáng thương vừa đáng trách.

* Lần kéo mành thứ hai.

- Chiếc lá thường xuân vẫn còn đó.

- Nhìn chiếc lá hồi lâu.

- Em thật là một con bé hư

-> cảm nhận trong chiếc lá mỏng manh, nhỏ nhoi ấy chứa đựng một sức sống mãnh liệt, bền bỉ.

- Cho em xin tí cháo, chút sữa, chiếc gương tay

- em hi vọng sẽ được vẽ vịnh Na-pnơ.

-> nhu cầu sống, tình yêu nghệ thuật hội họa đã trở lại với Giôn-xi.

=> Giôn-xi đã vượt qua được cái chết.

2. Nhân vật Xiu

- Em thân yêu...

- Kéo mành 1 cách chán nản

-> tình cảm chân thành,  nhân hậu, hết lòng thương yêu chăm sóc bạn như một người mẹ, người chị.

3. Cụ Bơ-men

* Hoàn cảnh: 

- Một họa sĩ nghèo, ngoài 60 tuổi, 40 năm mơ ước về một kiệt tác, thường ngồi làm mẫu

->cuộc sống nghèo túng, luôn khao khát tác phẩm kiệt tác.

* Tình cảm:

- Sợ sệt nhìn cây thường xuân

-> tấm lòng thương yêu, lo lắng cho Giôn-xi.

* Kiệt tác:

- vẽ chiếc lá âm thầm, bí mật trong đêm mưa gió lạnh buốt ngoài trời.

- Bị viêm phổi nặng và chết vì sưng phổi.

-> sự hi sinh cao cả

- Chiếc lá là một kiệt tác:

+ Sinh động như­ thật

+ Đem lại sự sống cho Giôn-xi

+ Vẽ bằng cả tình thương bao la và lòng hi sinh cao thượng.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật:

- Tình tiết hấp dẫn, sắp xếp khéo léo.

- Đảo ngược tình huống hai lần-> bất ngờ, hấp dẫn.

- Kết thúc truyện độc đáo.

2. Nội dung:

- Tình yêu thương cao cả giữa con người nghèo khổ.

- Ca ngợi sức mạnh của nghệ thuật chân chính.

* Ghi nhớ: SGK

C. Hoạt động luyện tập. 5’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Giả sử em rơi vào hoàn cảnh như Giôn-xi em sẽ xử sự như thế nào?

H: Em có suy nghĩ gì về sức mạnh của nghệ thuật chân chính?

HS tự bộc lộ:

HS làm vào vbt

GV nhận xét

IV. Luyện tập

D. Hoạt động vận dụng.  7’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Viết đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em về kết thúc truyện “Chiếc lá cuối cùng”?

- Viết đoạn văn

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng. 7’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Cho Hs đọc thêm truyện “Món quà giáng sinh” của O hen-ri

- Đọc thêm

IV. PHỤ LỤC.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

16/9/2018

Dạy

Ngày

23,24/10/2018

Tiết

2

Lớp

8B

Tiết 34,35                  văn bản: HAI CÂY PHONG

  (Trích Người thầy đầu tiên    - Ai-ma-tốp-)                                                

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

Kiến thức:

- Biết được nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.

- Hiểu và cảm nhận được tình yêu quê hương và lòng biết ơn người thầy đã vun trồng ước mơ và hy vọng cho những tâm hồn trẻ thơ.

            - Vận dụng  tình cảm nhân văn trong cuộc sống; khả năng sáng tạo nghệ thuật của bản thân.

       b. Kĩ năng:

          - Rèn kĩ năng đọc- hiểu một văn bản có giá trị văn chương, phát hiện, phân tích những đặc sắc nghệ thuật miêu tả, biểu cảm tong một đoạn trích tự sự.

         - Rèn kĩ năng cảm thụ vẻ đẹp sinh động, giàu sức biểu cảm của các hình ảnh trong các tác phẩm văn học.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Trân trọng quá khứ, yêu mến thầy cô giáo.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực quyết vấn đề.

- Năng lực tự học.

 c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.

2. Trò: 

- Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK và hướng dẫn của GV ở tiết trước.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài: Đến với văn bản Chiếc lá cuối cùng của văn học nước Mĩ ta đã được chứng kiến một câu chuyện thật cảm động về tình bạn, tình yêu thương cao cả giữa những con người nghèo khổ. Hôm nay ta cùng đến với đất nước Cư-rơ-gư-xtan - một nước cộng hòa ở vùng Trung á, thuộc Liên Xô trước đây - một đất nước xa xôi và tươi đẹp, nơi có núi đồi và thảo nguyên, có những dãy núi trập trùng và áng mây lơ lửng bên trên, để cùng chứng kiến một câu chuyện rất nhẹ nhàng nhưng đầy xúc động về tình bạn, tình thầy trò, tình yêu quê hương đất nước. Đó là văn bản Hai cây phong.

- Nghe, định hướng vào bài

B. Hoạt động hình thành kiến thức.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Hướng dẫn HS đọc, chú thích..

H: Giới thiệu một vài nét  về tác giả?

GV giới thiệu thêm cho HS: Ai-ma-tốp xuất thân trong 1 gia đình viên chức. Năm 1953 ông tốt nghiệp đại học nông nghiệp trở thành cán bộ kĩ thuật chăn nuôi. Mấy năm sau ông học tiếp về văn học rồi chuyển sang hoạt động báo chí và viết văn. Ông được dư luận đánh giá cao ngay từ tác phẩm đầu tay Gia-mi-li-a (1958), tập “núi đồi thảo nguyên” (1961), được giải thưởng Lê-nin gồm 3 truyện: Người thầy đầu tiên, Cây phong non trùm khăn đỏ, Mắt lạc đà. Ông còn viết nhiều tác phẩm nổi tiếng khác như: “Vĩnh biệt Giun- xa- rư (1966)”, “Con tàu trắng (1970)”, “Một ngày dài hơn thế kỉ (1980)”…

Gọi Hs đọc phần giới thiệu tác phẩm.

H: Truyện Người thầy đầu tiên kể về ai, về việc gì?

Vị trí đoạn trích trong tác phẩm?

Truyện Người thầy đầu tiên kể về cô bé An-tư-nai đã được thầy Đuy-sen giúp đỡ, được đi học sau này trở thành nữ viện sĩ. Cô luôn nhớ về thầy Đuy-sen, về ngôi trường làng Ku-ku-rêu nơi có hai cây phong đã gắn liền với kí ức tuổi thơ đẹp đẽ của cô.

H: Đọc văn bản có từ ngữ nào em chưa hiểu?

GV giúp HS tìm hiểu từ khó.

H: Theo em văn bản cần đọc với giọng điệu ntn?

- giọng nhẹ nhàng, tha thiết, tình cảm.

GV đọc mẫu một đoạn, gọi HS đọc tiếp.

- Cho HS nhận xét cách đọc của bạn.

H: Xác định phương thức biểu đạt và ngôi kể trong văn bản ? Ngôi kể có gì đặc biệt ?

- GV nhấn mạnh về cách kể chuyện độc đáo của tác giả.

- GV cho HS hoạt động nhóm bàn trong thời gian 5 phút thực hiện câu hỏi :

1. Hãy xác định giới hạn hai mạch kể ? ở từng mạch kể người kể chuyện nhân danh ai ?

2. Trong hai mạch kể ấy mạch kể nào quan trọng hơn ? Vì sao ?

3. Tại sao tác giả lồng ghép hai mạch kể (tác dụng)?

- GV gọi đại diện một vài nhóm trình bày, cho nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV chốt.

Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.

- Gọi HS đọc đoạn văn ở mạch kể xưng chúng tôi.

H: Hình ảnh nổi bật trong mạch kể này là gì?

H: Hai cây phong và quang cảnh nơi đây được miêu tả qua những chi tiết nào?

H: Em có nhận xét gì về  ngòi bút miêu tả của người kể chuyện trong hai đoạn văn này?

H: Tại sao có thể nói người kể chuyện (một họa sĩ) đã miêu tả hai cây phong và quang cảnh nơi đây bằng ngòi bút đậm chất hội họa?

- Cho HS thảo luận 3 phút, trình bày

H: Qua mạch kể xưng “chúng tôi” và bằng ngòi bút đậm chất hội họa, em cảm nhận gì hình ảnh hai cây phong và quang cảnh nơi đây?

H: Qua bức tranh đó cho thấy hai cây phong đã để lại ấn tượng ntn trong lòng bọn trẻ?

H: ở mạch kể xưng “tôi” hình ảnh nào là nổi bật? Hình ảnh đó gắn với ai?

H: Hai cây phong chiếm một vị trí ntn trong mạch kể này? Hãy tìm chi tiết chứng minh?

H : Em nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của người kể chuyện trong mạch kể này ?

H : Hình ảnh hai cây phong có ý nghĩa ntn trong mạch kể này?

H : Trong mạch kể này em thấy nguyên nhân nào khiến hai cây phong chiếm vị trí trung tâm và gây xúc động sâu sắc cho người đọc ?

* Tổng kết.

H: Nghệ thuật độc đáo nhất  của truyện là gì?

H: Phương thức nào là nổi bật nhất trong truyện?

H: Nêu nội dung của truyện ?

H: Nếu nhân vật tôi trong truyện mang hình bóng của chính tác giả Ai-ma-tốp thì em hiểu gì về nhà văn qua văn bản?

H: Văn bản Hai cây phong đã thức dậy trong em tình cảm nào?

- Tình yêu thiên nhiên, kí ức đẹp đẽ tuổi học trò, tình cảm biết ơn đối với những người thầy, cô đã vun trồng ước mơ hi vọng.

- Giới thiệu tác giả.

- Nghe, tiếp thu.

- Đọc phần giới thiệu tác phẩm.

- Nêu vị trí đoạn trích.

- HS giải thích từ khó.

- Nêu cách đọc văn bản.

- đọc.

- Nhận xét cách đọc.

- Xác định phương thức biểu đạt, ngôi kể.

- Hoạt động nhóm tìm hiểu hai mạch kể, tác dụng.

- Đại diện nhóm trình bày.

- Nhận xét.

- Đọc

- Hai cây phong và quang cảnh nơi đây.

- Tìm chi tiết.

- Nhận xét về nghệ thuật.

- Vì hai cây phong và quang cảnh hiện lên với những đường nét và màu sắc cụ thể:

+Đường nét: hai cây phong khổng lồ, mắt mấu, cành cao ngất, đất rộng, dải thảo nguyên, những dòng sông, những đám mây...

-> những nét vẽ hết sức phóng khoáng, bay bổng làm cho bức tranh thiên hiên trở nên hùng vĩ.

+màu sắc: màu trắng của làn sương mờ đục, màu xanh của thảo nguyên bao la, màu bạc lấp lánh của những con sông...

-> tạo nên bức tranh thảo nguyên vừa chứa đựng sức sống mạnh mẽ vừa huyền ảo thơ mộng.

- Khái quát, cảm nhận.

- Cảm nhận

- Hình ảnh nổi bật là hai cây phong gắn liền với thầy Đuy-sen.

- Trả lời

- tìm chi tiết

- nhận xét nghệ thuật.

- Hai cây phong gắn liền với tình yêu quê hương tha thiết.

- Hai cây phong gắn bó với những kỉ niệm xa xưa tuổi học trò.

- Hai cây phong là nhân chứng của câu chuyện hết sức xúc động về thầy Đuy-sen người thầy đầu tiên.

- Khái quát

- Khái quát nội dung

- Cảm nhận:

+ Tâm hồn nhạy cảm với cái đẹp đẽ, cao quý.

+ Lòng yêu quê hương sâu sắc.

+ Có tài miêu tả và biểu cảm trong khi kể chuyện.

- Tự bộc lộ.

I. Đọc - chú thích

1. Chú thích.

a. Tác giả.

- Ai-ma-tốp (1928-2008) là nhà văn Cư-rơ-gư-xtan (thuộc Liên Xô trước đây).

- Ông được giải thưởng Lê-nin gồm 3 truyện: Người thầy đầu tiên, Cây phong non trùm khăn đỏ, Mắt lạc đà.

b. Tác phẩm.

- Đoạn trích thuộc phần đầu của truyện “Người thầy đầu tiên”.

c. Từ khó

2. Đọc.

- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.

- Ngôi kể: ngôi thứ nhất với hai mạch kể lồng ghép (tôi, chúng tôi).

- Mạch kể xưng “tôi” gồm hai đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu -> chiếc gương thần xanh.

+ Đoạn 2: Tôi lắng nghe -> hết.

=> người kể nhân danh là họa sĩ.

- Mạch kể xưng “chúng tôi”: Vào năm học cuối cùng -> chân trời xa thẳm biêng biếc kia.

=> người kể nhân danh bọn con trai, người kể là một đứa trẻ trong bọn.

- Mạch kể xưng “tôi” quan trọng hơn vì căn cứ vào độ dài của mạch kể mặt khác “tôi” có mặt ở cả hai mạch kể.

- Lồng ghép hai mạch kể giúp người kể thể hiện tình cảm, cảm xúc một cách linh hoạt đồng thời giúp câu chuyện được kể vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan.

II. Đọc- hiểu văn bản

1. Mạch kể xưng chúng tôi.

- Hai cây phong:

+ khổng lồ, các mắt mấu, cành cao ngất.

+ nghiêng ngả đung đưa như muốn chào mời.

+ bóng râm mát rượi, tiếng lá xào xạc.

- Quang cảnh:

+ thế giới đẹp đẽ vô ngần của không gian bao la và ánh sáng.

+ Đất rộng bao la

+ dải thảo nguyên hoang vu mất hút trong làn sương mờ đục.

+ những dòng sông lấp lánh ...như những sợi chỉ bạc.

+ tiếng gió ảo huyền, tiếng lá cây thì thầm to nhỏ.

+miền đất bí ẩn đầy sức quyến rũ lẩn sau chân trời xa thẳm biêng biếc.

-> Ngòi bút miêu tả đậm chất hội họa.

=> hai cây phong và quang cảnh nơi đây như một bức tranh thiên nhiên hùng vĩ vừa chứa đựng sức sống mạnh mẽ vừa huyền ảo thơ mộng.

=> hai cây phong thật gần gũi thân thiết, để lại ấn tượng khó quên về thời thơ ấu của bọn trẻ.

=> tình yêu quê hương tha thiết .

2. Mạch kể xưng tôi

- Hai cây phong chiếm vị trí trung tâm và khơi nguồn cảm hứng, gây xúc động cho người kể chuyện:

+hai cây phong lớn

+đi từ phía nào đến cũng thấy hai cây phong trước tiên.

+chúng luôn hiện ra trước mắt như những ngọn hải đăng.

+mỗi lần về quê, tôi coi bổn phận đầu tiên là đưa mắt tìm hai cây phong.

+tôi bao giờ cũng cảm biết được chúng.

+lần nào cũng nghĩ thầm: mong sao...chóng lên đồi mà đến với hai cây phong.

+hai cây phong có tiếng nói riêng, tâm hồn riêng, chan chứa lời ca êm dịu.

+chúng nghiêng ngả thân cây, lay động lá cành, không ngớt tiếng rì rào...tưởng chừng như một làn sóng thủy triều..., như tiếng thì thầm thiết tha, có khi im bặt..cất tiếng thở dài như thương tiếc...

+nghiêng ngả tấm thân dẻo dai ...như ngọn lửa bốc cháy rừng rực.

+ đến tận ngày nay tôi vẫn thấy hai cây phong có một vẻ sinh động khác thường.

+tôi lắng nghe hai cây phong rì rào, tim đập rộn ràng.

+Quả đồi có hai cây phong- trường Đuy-sen.

-> miêu tả bằng trí tưởng tượng và bằng tâm hồn người nghệ sĩ

=> hai cây phong được nhân cách hóa cao độ và hết sức sinh động như hai con người.

Hai cây phong gắn liền với hình ảnh người thầy Đuy-sen.

-> tình cảm nhớ ơn thầy Đuy-sen, người đã đem lại ánh sáng văn hóa cho làng.

III. Ghi nhớ

1. Nghệ thuật.

- Lồng ghép hai mạch kể.

- Kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm, nổi bật là miêu tả và biểu cảm.

- So sánh, nhân hóa, miêu tả bằng trí tưởng tượng phong phú.

2. Nội dung.

- Tình yêu tha thiết , sâu nặng đối với hai cây phong cũng là tình yêu quê hương da diết.

- Tình yêu hai cây phong gắn với tình yêu quý người thầy đã vun trồng ước mơ, hi vọng cho những học trò nhỏ.

- Hai cây phong là bài ca nghĩa tình về quê hương về người thầy vĩ đại đã trồng cây, trồng người.

* Ghi nhớ SGK/101

C. Hoạt động luyện tập.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Tại sao laị nói 2 cây phong đã mở ra những khát vọng trong tâm hồn trẻ thơ?

GV yêu cầu hs làm vào vbt

HS suy nghĩ -> trình bày.

GV yêu cầu hs làm vào vbt

IV. Luyện tập

D. Hoạt động vận dụng.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em sau khi học văn bản.

- Viết đoạn văn

V. Vận dụng

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Chọn một đoạn trong bài mà em ấn tượng nhất, học thuộc lòng.

- Thực hiện ở nhà

IV. PHỤ LỤC.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

20/102018

Dạy

Ngày

27,30/10/2018

Tiết

3,1

Lớp

8B

Tiết 36,37: 

                   Văn bản:

ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ

                                                 (Trích Đôn-ki-hô-tê    Xéc-van-tét)

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

       a. Kiến thức:

   - Biết được nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.

    - Hiểu được rõ tài nghệ của Xéc-van -tét trong việc xây dựng cặp nhân vật bất hủ Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa tương phản về mọi mặt, đánh giá đúng những mặt hay, mặt dở trong tính cách của từng người từ đó rút ra bài học thực tiễn.

   - Vận dụng khả năng sáng tạo của bản thân.

       b. Kĩ năng:

       - Rèn được kĩ năng vận dụng kiến thức về văn tực sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Biết phê phán lí tưởng hiệp sĩ phiêu lưu, hão huyền, thói thực dụng thiển cận của con người trong đời sống xã hội.

      b. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

      c. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:                 

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, bài giảng điện tử.

2. Trò:  - Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV chiếu cho HS xem một số bức tranh giới thiệu về đất nước Tây Ban Nha và giới thiệu bài: các tác phẩm văn học nước ngoài với các màu sắc khác nhau sẽ đem đến cho người đọc những cảm nhận khác nhau về mảnh đất, con người mỗi quốc gia trên Tg.

-  Quan sát tranh ảnh.

- Nghe, định hướng vào bài

B. Hoạt động hình thành kiến thức.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

*Hướng dẫn HS tìm hiểu phần I.

H: Đọc phần chú thích *

H: Nêu nét chính về tác giả, tác phẩm?

GV bổ sung :

- Tác giả: Xec-van-tec là nhà văn đã từng trải qua cuộc sống nghèo khổ, đi lính, bị thương, bị bọn cướp biển bắt giam, bị tù đày.

- Ông tích cực chống lại các thế lực thống trị phong kiến, tư sản nhà thờ và bọn đầu cơ văn hoá phản động.

- “Đôn ki hô tê nhà quý tộc tài ba xứ Mancha là một truyện dài, tiêu biểu cho sự nghiệp sáng tác của ông gồm 2 phần: 125 chương ra mắt bạn đọc khi nhà văn 58 tuổi. Đây là tác phẩm nổi tiếng được ưa chuộng ở TBN và thế giới ngay từ khi ra đời.

- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó.

- Hướng dẫn HS đọc chú ý phân biệt giọng nhân vật.

GV đọc mẫu 1 đoạn, gọi HS đọc.

H: Tóm tắt đoạn trích?

- Cho HS tìm hiểu những nét chính về đoạn trích.

H: Văn bản có thể chia làm mấy phần? Xác định 5 sự việc chủ yếu qua các phần đó?

GV: Đây là lần ra đi thứ 2 của Đôn ki hô tê. Lần trước bị đánh nhừ tử may có người nông dân cứu vì giao chiến với những người lái buôn khi họ không chịu thừa nhận nàng Đuynxinea là đẹp nhất trần gian bởi mắt họ chưa nhìn thấy nàng.

Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.

GV hướng dẫn HS kẻ đôi vở, tìm hiểu hai nhân vật song song.

H: Nhân vật Đôn-ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa được thể hiện ntn qua 5 sự việc? ở mỗi sự việc tính cách nhân vật được bộc lộ ntn?

H: Qua 5 sự việc đó chỉ ra những nét hay và dở trong tính cách nhân vật Đôn-ki-hô-tê đồng thời chứng minh nhân vật Xan-chô Pan-xa cũng bộc lộ cả những mặt tốt lẫn mặt xấu?

H: Từ đó em hãy đánh giá chung về hai nhân vật?

- HS đọc chú thích.

- Nêu những nét chính về tác giả, tác phẩm.

- hs dựa vào sgk và sự hiểu biết của cá nhân để giải thích.

- Đọc văn bản

- Tóm tắt

- Tìm hiểu chung về tác phẩm.

- Tìm hiểu bố cục: 3 phần, 5 sự việc:

+Nhìn thấy và nhận định về những chiếc cối xay gió.

+Cuộc đọ sức của Đôn-ki-hô-tê với những cối xay gió.

+Kết quả cuộc đọ sức.

+Quan niệm, cách xử sự của mỗi người khi bị đau.

+Chung quanh chuyện ăn, ngủ.

- Tìm chi tiết, phân tích, nhận xét.

- Trao đổi, thảo luận nhóm bàn, đại diện trình bày :

+Đôn-ki-hô-tê có cái hay: ý tưởng, khát vọng tốt đẹp, dũng cảm, không qua tâm đến nhu cầu cá nhân; cái dở: đầu óc mê muội, hoang tưởng.

+Xan-chô Pan-xa: mặt tốt: đầu óc tình táo, mặt xấu: hèn nhát, quá quan tâm đến nhu cầu  cá nhân.

- Nêu ý kiến đánh giá

I. Đọc - chú thích

1. Chú thích.

a. Tác giả.

- Tác giả: Xéc-van-tét (1547-1616) là nhà văn Tây Ban Nha.

b.Tác phẩm.

- Tiểu thuyết Đôn-ki-hô-tê gồm 2 phần:

+phần 1: 52 chương  xuất bản năm 1605.

+ Phần 2:  74 chương xuất bản năm 1615.

- Đoạn trích Đánh nhau với cối xay gió thuộc phần 1 của tác phẩm.

c. Từ khó

2.Đọc.

3. Tóm tắt

* Tìm hiểu chung:

- Thể loại: tiểu thuyết

- Phương thức biểu đạt: tự sự.

- Nhân vật chính: Đôn-ki-hô-tê.

- Bố cục: 3 phần

+Phần 1: từ đầu-> không cân sức: Trước khi đánh nhau với cối xay gió.

+Phần 2: tiếp theo->toạc nửa vai: Đôn-ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gió.

+Phần 3: Sau khi đánh nhau với cối xay gió.

II. Tìm hiểu văn bản

Sự việc

Đôn-ki-hô-tê

Xan-chô Pan-xa

- Khi nhìn thấy những chiếc  cối xay gió

- Cuộc đọ sức

- Kết quả cuộc đọ sức

- Quan niệm khi bị đau

- Việc ăn, ngủ.

- Tưởng đó là những tên khổng lồ, quyết giao chiến để quét sạch cái giống xấu xa này khỏi mặt đất.

-> đầu óc mê muội, hoang tưởng; ý tưởng khát vọng cao đẹp.

- thúc ngựa phi thẳng tới những chiếc cối xay gió, đâm mũi giáo vào cánh quạt

-> hành động điên rồ nhưng dũng cảm

- người ngã văng ra xa, nằm không cựa quậy, ngựa bị toạc nửa vai nhưng lại tưởng là pháp thuật của pháp sư

-> mê muội.

- không kêu đau, không rên rỉ

-> dũng cảm

- đến giờ ăn, chưa cần ăn, không muốn ăn sáng; suốt đêm không ngủ

-> không quan tâm đến nhu cầu cá nhân

=> Đôn-ki-hô-tê tuy có nhiều khía cạnh tốt đẹp nhưng do ngốn quá nhiều truyện xấu nên trở thành nhân vật nực cười đáng trách mà cũng đáng thương.

- khẳng định là những cối xay gió.

-> đầu óc tỉnh táo

- Can ngăn, không theo chủ

-> thực tế

- thúc lừa chạy đến cứu chủ

-> tỉnh táo

- hơi đau là rên rỉ

-> hèn nhát

- vừa đi vừa ung dung đánh chén; ngủ một mạch

-> chăm lo đến nhu cầu vật chất hàng ngày.

=> Xan-chô Pan-xa có mặt tốt nhưng vì quá chăm lo đến cá nhân nên trở thành tầm thường.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Đối chiếu hai nhân vật về các mặt: dáng vẻ, nguồn gốc xuất thân, suy nghĩ, hành động để thấy rõ nhà văn xây dựng một cặp nhân vật tương phản?

H: Nghệ thuật tương phản có tác dụng gì?

H: Từ mặt tốt, mặt hạn chế của hai nhân vật này em rút ra bài học gì cho bản thân?

GV: ưu điểm của hai nhân vật bổ sung cho nhau tạo nên một con người hoàn chỉnh.

Hướng dẫn HS tổng kết.

H: Nêu những nét nghệ thuật tiêu biểu?

H: Nội dung bài học là gì

H: Đọc ghi nhớ ?

- So sánh, đối chiếu hai nhân vật

- Phân tích giá trị nghệ thuật

- Suy nghĩ, rút ra bài học

- Khái quát giá trị nghệ thuật

- HS khái quát nội dung bài học.

- Đọc:

Đôn-ki-hô-tê

Xan-chô Pan-xa

- gầy gò, cao lênh khênh, cưỡi trên lưng con ngựa còm.

- dòng dõi quý tộc.

- khát vọng cao cả, mong giúp ích cho đời.

- mê muội, hão huyền

- dũng cảm

- béo lùn, cưỡi trên lưng con lừa tháp lè tè.

- gốc nông dân

- ước muốn tầm thường, chỉ nghĩ đến cá nhân.

- tỉnh táo, thiết thực.

- hèn nhát

-> Tương phản về con người, tính cách để làm nổi bật nhau lên.

Bài học: Con người muốn tốt đẹp không được hoang tưởng, thực dụng mà cần tỉnh táo, cao thượng

* Tổng kết.

- Nghệ thuật”

+ Nghệ thuật tương phản tô đậm sự đối lập giữa 2 nhân vật.

+ Giọng điệu hài hước.

- Nội dung: Đoạn trích cũng như toàn bộ tác phẩm  đã tạo nên cặp nhân vật bất hủ trong văn học thế giới: Đôn Ki-hô-tê thật nực cười nhưng cơ bản có những phẩm chất đáng quý, Xan-cho Pan-xa có những mặt tốt song cũng bộc lộ những điểm đáng chê trách.

*Ghi nhớ: SGK/ tr.82.

C. Hoạt động luyện tập.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Phát biểu cảm nghĩ về 2 nhân vật Đôn-ki- hô- tê và Xan-chô-pan-xa ?

* GV gợi ý:

1 -Khi được Xan-chô Pan-xa  cảnh báo rằng những gã khổng lồ kì thực chỉ là những cối xay gió, Đôn-ki-hô-tê   trả lời:” Đấy chính là những tên khổng lồ và nếu anh sợ  thì hãy lánh ra xa mà cầu kinh trong lúc ta sẽ dương đầu với chúng trong một cuọc giao tranh điên cuồng và không cân sức”.

Câu nói trên bộc lộ điều gì?

2 -Liệt kê những đồ vật mà Xan-chô Pan-xa sử dụng. Mối quan hệ của chúng với những vật của Đôn-ki-hô-tê, nêu ý nghĩa mối quan hệ này là gì?

+Sự khẳng định và lòng tin tuyệt đối những chiếc cối xay gió là những tên khổng lồ cho thấy Đô-ki- hô- tê hoàn toàn mê muội, hoang tưởng bởi đầu óc bị chi phối bởi tiểu thuyết kiếm hiệp.

+Bên cạnh đó, việc không hề run sợ, chấp nhận một cuộc giao tranh không cân sức cho thấy vẻ đẹp dũng cảm của Đôn-ki- hô- tê.  Dù gàn dở, lão cũng ý thức được sự khó khăn của cuộc giao chiến mà lão không nắm chắc phần thắng. Tuy vậy lão vẫn chấp nhận cuộc chiến. Dường như lão đã chiến thắng sự sợ hãi của chính mình.

-Xan-chô Pan-xa cưỡi lừa. Bác có cái túi hai ngăn đựng thức ăn, bầu rượu. Những vật và đồ vật này hoàn toàn tương phản với những đồ và đồ vật của Đôn-ki- hô- tê: cưỡi ngựa, mang khiên, giáo.

-Với những đồ vật như thế, hành động chủ yếu của Xan-trô là ăn- tu rượu, ngủ trong khi Đôn-ki-hô-tê luôn chăm sóc cho ngọn giáo của mình.

  Tóm lại thế giới vật và đồ vật của Xan-chô Pan-xa đặt trong sự tương phản  với Đôn-ki- hô- tê  cho thấy tính chất thực tế và coi trọng những những nhu cầu cần thiết trong đời thường của viên giám mã.

III. Luyện tập

D. Hoạt động vận dụng.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Em rút ra bài học gì cho bản thân sau khi học văn bản?

- Liên hệ bản thân

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Tìm đọc thêm các trích đoạn khác trong tác phẩm.

- Thực hiện ở nhà

IV. PHỤ LỤC.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

23/10/2018

Dạy

Ngày

30/10/2018

Tiết

2

Lớp

8B

Tiết 38: 

TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN, BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

I. MỤC TIÊU.

Sau khi nhận được bài kiểm tra đã chấm của GV, HS cần:

1. Kiến thức, kĩ năng.

a. Kiến thức

- Một lần nữa củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã học về các tác phẩm đã học, về tạo lập văn bản, về các vấn đề có liên quan đến đề bài, cách sử dụng từ ngữ, đặt câu, diễn đạt.

b. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

 a. Các phẩm chất:

- Có ý thức tiếp thu  nhận xét đánh giá của giáo viên, sửa chữa những nhược điểm, khắc phục bài sau viết tốt hơn.

b. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng CNTT và truyền thông; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tạo lập văn bản.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

- Hình thức tổ chức lớp : hoạt động cá nhân, nhóm.

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

- Đồ dùng :  SGV- SGK, bài soạn.

2. Học sinh:

- Đọc và tìm hiểu bài theo câu hỏi SGK.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động. (4’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài Ở tiết học này chúng ta cùng xem lại bài văn của mình để khắc phục những nhược điểm cho các bài văn tiếp theo, và cùng tham khảo những bài văn hay để học tập.

- Nghe, định hướng vào bài

B. Hoạt động hình thành kiến thức. (25’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

          - Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- GV trả bài cho HS

H: Hãy nêu các yêu cầu của đề? Dự kiến câu trả lời?

- GV chốt lại các ý chính, đưa đáp án đúng để HS so sánh, đối chiếu.

- GV nhận xét bài làm của HS

H: Yêu cầu HS nhắc lại đề bài?

H: Xác định kiểu bài, nội dung?

H: Em dự định bài làm ntn?

- GV chốt các ý chính trong dàn ý theo tiết 37,38.

- GV lần lượt nhận xét ưu, nhược điểm trong bài viết của HS.

- GV hướng dẫn cách sửa lỗi cho HS.

Sửa nội dung: bổ sung các ý còn thiếu xuống phía dưới bài viết.

Sửa hình thức: chữa lỗi chính tả, cách diễn đạt.

GV đọc bài viết hay của HS để các HS khác nghe, học tập.

- Xem lại bài kiểm tra.

- Nêu yêu cầu của đề bài, dự kiến câu trả lời.

- So sánh, đối chiếu với bài làm.

- Nghe, tiếp thu

- Nhắc lại đề bài

- Phân tích đề:

+Kiểu bài: tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.

+ Nội dung: kể kỉ niệm về một con vật nuôi.

- Nêu dàn ý, HS khác nhận xét, bổ sung, đi đến thống nhất dàn ý.

- Nghe, tiếp thu, rút kinh nghiệm cho bài viết sau.

- Nghe, tự sửa vào bài viết.

- Nghe, tham khảo.

I. Bài Kiểm tra Văn

* Đề bài:

* Đáp án:

Theo đáp án tiết kiểm tra

1. Ưu điểm:

- Đã biết cách làm bài trắc nghiệm.

- Xác định được mục đích yêu cầu của bài kiểm tra.

- Đa số các bài làm thực hiện hết các câu hỏi.

- Đã biết cách cảm nhận về một nhân vật qua truyện đã học.

2. Hạn chế:

- Định lượng thời gian cho các câu hỏi chưa hợp lí.

- Nội dung bài nêu cảm nhận chưa có bố cục rõ rang, thiếu ý.

- Chữ viết một số bài chưa sạch, đẹp, rõ rang. II. Bài Tập làm văn số 2

- Đề bài: HS chọn một trong hai đề

Đề 1: Kể về một lần em mắc khuyết điểm khiến thầy, cô giáo buồn.

Đề 2: Nếu là người được chứng kiến cảnh lão Hạc kể chuyện bán chó với ông giáo trong truyện ngắn của Nam Cao thì em sẽ ghi lại câu chuyện đó như thế nào?

- Đáp án:  theo đáp án tiết 37,38

1. Ưu điểm:

*Hình thức:

- Bố cục: Đa số các bài viết đã đảm bảo bố cục theo 3 phần rõ ràng.

- Kết hợp các yếu tố tự sự với miêu tả và biểu cảm: các bài viết đã có ý thức trong việc kết hợp các phương thức biểu đạt.

- Một số bài viết diễn đạt rõ ràng, trong sáng, trình bày mạch lạc (Thu, Linh, Ng. Chi. Ph. Chi, P. Nam).

- Chữ viết: ở một số bài chữ viết sạch sẽ, sáng sủa.

- Dùng từ: Một số bài dùng từ chính xác, biểu cảm.

2. Hạn chế:

*Hình thức:

- Bố cục: vẫn còn một bài trình bày không đảm bảo bố cục, một số bài các phần chưa rõ ràng.

- Phương thức biểu đạt: ở nhiều bài sự kết hợp giữa tự sự miêu tả và biểu cảm còn mờ nhạt, chưa rõ ràng.

- Diễn đạt: Nhiều bài còn diễn đạt lủng củng, lan man, không tập trung làm rõ chủ đề.

- Chữ viết: ở một số bài chữ viết xấu, cẩu thả ( AnhTuấn, Minh, Khánh,

* Nội dung:

- Nhiều bài viết nội dung sơ sài.

- Chưa trình bày đặc điểm của đối tượng: Nhân vật và sự việc chưa rõ ràng,thiếu cảm xúc.

III. Chữa lỗi

GV cho HS các nhóm chữa bài:

GV nhận xét đánh giá về việc chữa bài của HS.

 

C. Hoạt động tìm tòi và mở rộng. (5’)

- Yêu cầu HS sưu tầm những bài văn có nội dung tương tự.

IV. PHỤ LỤC.

- Chuẩn bị : Tiết 39 “ Trợ từ, thán từ ”

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

27/10/2018

Dạy

Ngày

31/10/2018

Tiết

3

Lớp

8B

Tiết 39: 

                                         TRỢ TỪ, THÁN TỪ

                                                                                            

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

Kiến thức:

     - Biết được thế nào là trợ từ, thán từ.

     - Hiểu được tác dụng của trợ từ và thán từ, các loại trợ từ, thán từ.

     - Vận dụng vào giao tiếp, đặt câu và xây dựng đoạn văn cụ thể.

       b. Kĩ năng:

     - Phân biệt được trợ từ, thán từ với các từ loại khác.

     - Nhận ra và phân tích được tác dụng của trợ từ, thán từ.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

    - Có ý thức lựa chọn và sử dụng trợ từ, thán từ giàu sắc thái biểu cảm, hợp lí trong giao tiếp.

      b. Các năng lực chung:

       - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng CNTT và truyền thông; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

     c. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng.

2. Trò: 

- Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động.

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV giới thiệu bài : Trong giao tiếp việc người nói, người nghe thể hiện nhận xét, đánh giá hoặc bộc lộ tình cảm, cảm xúc về vấn đề đang đề cập đến là đương nhiên và rất cần thiết…

- Nghe, định hướng vào bài

B. Hoạt động hình thành kiến thức. (20’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình

          - Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Hướng dẫn HS tìm hiểu mục I.

- GV treo bảng phụ gọi HS đọc ví dụ.

H: Nghĩa của những câu đó có gì khác nhau? Vì sao có sự khác nhau đó?

GV cho HS thảo luận nhóm bàn trong 3 phút, ghi kết quả ra phiếu học tập, đại diện 1-2 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

GV nhận xét, cho điểm, chốt.

H: Các từ “có”, “những” ở các ví dụ trên biểu thị thái độ gì của người nói đối với sự việc?

GV: Đó là các trợ từ.

H: Vậy thế nào là trợ từ ? Cho ví dụ?

H:Cho ví dụ về các trợ từ khác?

Gọi 1 HS đọc ghi nhớ.

* Hướng dẫn HS tìm hiểu thán từ..

H: Đọc ví dụ ?

H: Các từ “này”, “ạ” trong đoạn văn đó biểu thị điều gì?

GV: Lưu ý: “A” còn được dùng trong trường hợp biểu thị sự vui mừng, sung sướng như: A!Mẹ đã về.

H: Nhận xét về cách dùng từ “này”, “a” bằng cách lựa chọn những câu trả lời đúng?

GV khái quát những từ trên là thán từ.

H: Thế nào là thán từ?

H: Thán từ có thể chia mấy loại?

 

- HS đọc ví dụ.

- Thảo luận, trình bày.

- C1: nói lên 1 sự việc khách quan là nó ăn (số lượng) 2 bát cơm.

- C2: Thêm từ “những” ngoài việc diễn đạt 1 sự việc khách quan như C1 còn có ý nhấn mạnh đánh giá việc nó ăn 2 bát cơm là nhiều, là vượt quá mức bình thường.

- C3: Thêm từ “có” ngoài ý diễn đạt như C1 còn có ý nhấn mạnh đánh giá nó ăn 2 bát cơm là ít, là không đạt mức độ bình thường.

- Nhận xét

- Khái quát.

- HS lấy VD về các trợ từ khác như: chính, đích, ngay.

- Đọc ghi nhớ.

- HS đọc đoạn văn.

+ Này: tiếng thốt ra để gọi, gây sự chú ý của người nói đối với người nghe.

+ A: là tiếng thốt ra biểu thị sự tức giận khi nhận ra điều gì đó không tốt.

a. Đ

b. S

c. S

d. Đ

- Khái quát

 

I. Trợ từ

* Ví dụ.

- Nó ăn hai bát cơm.

- Nó ăn những hai bát cơm.

- Nó ăn có hai bát cơm.

* Nhận xét: Các từ “có”, “những” biểu thị thái độ nhấn mạnh, đánh giá của người nói đối với sự vật, sự việc được nói đến ở trong câu.

* Ghi nhớ: SGK.

Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.

II. Thán từ

* Ví dụ (Bảng phụ)

- Này! ->gọi

- A!   -> biểu lộ tình cảm

* Ghi nhớ:

- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc để gọi đáp.

- Thán từ gồm hai loại: +Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc:a, ơ, ôi, than ôi, chao ôi, trời ơi…

+Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ, ừ...

C. Hoạt động luyện tập.(19’)

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Hướng dẫn HS luyện tập.

H: Xác định yêu cầu BT 1?

- GV gọi HS đứng tại chỗ làm BT 1.

- GV chú ý cho HS phân biệt trợ từ và từ đồng âm.

H: Xác định yêu cầu bài tập 2?

GV thực hiện kĩ thuật mảnh ghép.

- Với BT 3 sau khi cho HS xác định xong yêu cầu GV cho hs làm cá nhân.

 -Yêu cầu HS  xác định thêm đó là loại thán từ nào.

- Bài tập 4 GV tiến hành như BT 3.

- BT 5 Gv gọi 3 HS lên bảng đặt câu-> gọi HS nhận xét.

- HS đọc bài tập 1

- Làm cá nhân

- HS đọc bài tập 2.

- Mỗi tổ thảo luận và làm một phần BT2, trao đổi kết quả.

- Bài tập 3 (làm cá nhân).

- Bài tập 4

 (làm cá nhân )

- 3 HS lên bảng đặt câu-> gọi HS nhận xét.

III. Luyện tập

Bài tập1/71 : a, c, g, i.

Bài tập 2/71:

lấy, nguyên, đến, cả, cứ .

- lấy: nhấn mạnh mức độ tối thiểu không yêu cầu hơn.

- nguyên: chỉ có như thế, không có gì khác.

- đến: nhấn mạnh mức độ cao của một tính chất làm ít nhiều ngạc nhiên.

- cả: nhấn mạnh mức độ cao, phạm vi không hạn chế của sự việc.

- cứ: nhấn mạnh sắc thái khẳng định.

 Bài tập 3/71:

a. Này!; À!; ạ.

b. ấy!

c. Vâng!

d. Chao ôi!

đ. Hỡi ơi!

Bài tập 4/72.

a.

- ha ha: vui thích, hả hê, khoái chí, sung sướng.

- ái ái: đau đớn, van xin, sợ sệt.

b. Than ôi! : Lời than thở hiện sự nuối tiếc, xót xa.

Bài tập 5/72 Đặt câu có thán từ.

- Lan ơi! Chờ tớ với.

- A! Mẹ đã về.

- Ôi! Vịnh Hạ Long đẹp quá.

D. Hoạt động vận dụng. (2’)

- Phư­ơng pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Vận dụng kiến thức đã học để nhận biết trợ từ, thán từ trong một văn bản tự chọn.

Thực hiện ở nhà

IV. Vận dụng

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng. (2’)

- Phư­ơng pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Sưu tầm những đoạn hội thoại có sử dụng trợ từ, thán từ

Thực hiện ở nhà

IV. PHỤ LỤC.

-  Đọc và nghiên cứu nội dung bài: Tình thái từ

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

27/10/2018

Dạy

Ngày

03/11/2018

Tiết

3

Lớp

8B

Tiết 40: 

TÌNH THÁI TỪ

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

       a. Kiến thức:

     - Biết được thế nào là tính thái từ.

     - Hiểu được tác dụng của tình thái từ.

     - Vận dụng sử dụng vào giao tiếp, đặt câu và tạo lập văn bản.

       b. Kĩ năng:

     - Phân biệt được tình thái từ với các từ loại khác.

     - Nhận ra và phân tích được tác dụng của tình thái từ.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

      - Có ý thức sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp.

      b. Năng lực chung

       - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ

       c. Năng lực chuyên biệt

     - Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, bài giảng điện tử.

2. Trò: 

- Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động. (5’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV giới thệu bài:

- Nghe, định hướng vào bài

B. Hoạt động hình thành kiến thức. (17’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, phân tích

          - Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Hướng dẫn HS tìm hiểu mục I.

GV: Gọi HS đọc các câu, đoạn thơ, văn trên bảng phụ.

H: Dựa vào kiến thức đã học về kiểu câu phân loại theo mục đích nói, em hãy xác định kiểu câu của các VD trên?

H: Trong các ví dụ a, b, c nếu bỏ các từ in đậm thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi?

H: Vậy chức năng của các từ “à, đi, thay” trong từng câu là gì?

H: Ở ví dụ d từ “ạ” biểu thị sắc thái tình cảm gì của người nói?

GV khái quát những từ trên là tình thái từ.

H: Em hiểu thế nào là tình thái từ là gì?

H: Hãy nêu một số loại tình thái từ thường gặp? Ví dụ?

H: Vị trí, chức năng của tình thái từ so với thán từ có gì khác?

H: Đọc ghi nhớ sgk ?

* Hướng dẫn HS tìm hiểu cách sử dụng tình thái từ.

- GV gọi HS đọc ví dụ trên bảng phụ.

H: Các tình thái từ in đậm được dùng trong những tình huống giao tiếp khác nhau như thế nào? Lấy thêm ví dụ?

H: Khi sử dụng tình thái từ cần chú ý điều gì?

H: Thực tế khi nói, viết em hay bạn em đã sử dụng tình thái từ đúng, hợp với tinhd huống giao tiếp chưa?

H: đọc ghi nhớ ?

- HS đọc.

- Xác định kiểu câu:

a, ->câu nghi vấn

b, ->câu cầu khiến.

c, ->câu cảm thán.

d, -> câu trần thuật.

- Thảo luận nhanh trong bàn, trả lời:

+Nếu bỏ từ “à” thì câu này không còn là câu nghi vấn nữa.

+Bỏ từ “đi” không còn là câu cầu khiến.

+Bỏ từ “thay” không còn là câu cảm.

- Nhận xét: Để tạo lập câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.

- Trả lời

- Khái quát

- HS cho ví dụ.

- So sánh với thán từ:

+Thán từ thường đứng đầu câu, có khi tách riêng thành câu độc lập dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc (bất ngờ, ngạc nhiên, vui sướng, tức giận...) hoặc gọi đáp.

+Tình thái từ thường đứng cuối câu, không có khả năng đứng độc lập thành câu dùng để tạo câu nghi vấn, cảm thán, cầu khiến hoặc biểu thị sắc thái tình cảm của người nói (lễ phép, thân mật, gần gũi...)

- HS đọc  thầm ghi nhớ.

- Đọc ví dụ.

- Trả lời:

- à: hỏi thân mật (ngang hàng hoặc thấp hơn).

- ạ: hỏi kính trọng (hàng trên).

- nhé: cầu khiến thân mật.

- ạ: cầu khiến, kính trọng.

- Rút ra bài học.

- Liên hệ thực tế

- Đọc

I. Chức năng của tình thái từ

* Ví dụ.

a, Mẹ đi làm rồi à?

b, Con nín đi!

c,Thương thay cũng một kiếp người

Khéo thay mang lấy sắc tài làm chi.

d, Em chào cô !

* Nhận  xét:

- Các từ “à, đi, thay” để cấu tạo câu nghi vấn,  cầu khiến, cảm thán.

- Từ “ạ” biểu thị sắc thái tình cảm của người nói (lễ phép, kính trọng).

* Ghi nhớ: SGK

II. Sử dụng tình thái từ

* Ví dụ:

a, Bạn chưa về à?

b, Thầy mệt ?

c, Bạn giúp tôi một tay nhé!

d, bác giúp cháu một tay !

* Nhận xét:

- à: hỏi, thân mật (ngang hàng hoặc thấp hơn).

- ạ: hỏi, kính trọng (hàng trên).

- nhé: cầu khiến, thân mật.

- ạ: cầu khiến, kính trọng

* Ghi nhớ/SGK/81

C. Hoạt động luyện tập. (16’)

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Hướng dẫn HS luyện tập.

- Bài tập 1 cho HS hoạt động cá nhân.

Mục đích: giúp HS phân biệt tình thái từ với các từ loại đồng âm khác.

- Bài tập 2 cho HS hoạt động nhóm, ứng dụng kĩ thuật khăn trải bàn

- Bài tập 3, GV hướng dẫn học sinh đặt câu tránh trường hợp  lầm lẫn giữa tình thái từ với quan hệ từ, động từ, đại từ.

Bài 4: Làm việc cá nhân.

- Liên ơi, quyển sách bài tập ngữ văn này của bạn à?

- Mẹ ơi, mẹ có xem ti vi không ạ?

- Hoạt động cá nhân, làm vở bài tập.

- Hoạt động nhóm

- 2-3 HS lên bảng thực hiện.

- Làm cá nhân

Dự kiến

-  Học sinh với thầy cô giáo:

  Thưa thầy, thầy đi công tác ạ?

- Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi:

  Cậu giúp tớ việc này nhé!

-  Con với bố mẹ hoặc cô, dì chú bác:

+ Mẹ mua giúp con quyển sách mẹ nhé!

+ Thưa cô ngày mai lớp có đi lao động không ạ?

III. Luyện tập.

- Bài tập 1:

a, nào: đại từ

b, nào: tình thái từ

c, chứ:tình thái từ

 d, chứ: trợ từ

e, với: tình thái từ

g, với: quan hệ từ

h, kia: chỉ từ

i, kia: tình thái từ

Bài tập 2:

a. chứ: nghi vấn dùng

trong trường hợp điều muốn hỏi đã ít nhiều khẳng định.

b. chứ: nhấn mạnh điều vừa khẳng định, cho là không thể khác được.

c. ư: hỏi với thái độ phân vân.

d. nhỉ: hỏi với thái độ thân mật.

đ. nhé: dặn dò thân mật.

e. vậy: thái độ miễn cưỡng.

f. cơ mà: thái độ thuyết phục.

Bài tập 3 :

- Chiều nay, con đi học .

- Hôm nay, nó được hai điểm 10 đấy.

Bài tập 4: đặt câu hỏi  có sử dụng tình thái từ phù hợp tương ứng với các trường hợp:

-  Học sinh với thầy cô giáo: 

  Thưa thầy, thầy đi công tác ạ?

- Bạn nam với bạn nữ cùng lứa tuổi:

  Cậu giúp tớ việc này nhé!

-  Con với bố mẹ hoặc cô, dì chú bác:

+ Mẹ mua giúp con quyển sách mẹ nhé!

+ Thưa cô ngày mai có đi lao động không ạ?

D. Hoạt động vận dụng. (4’) - Phư­ơng pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Xây dựng một đoạn hội thoại trong đó có sử dụng tình thái từ?

- Thực hiện ở nhà.

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng. (1’)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Sưu tầm những đoạn hội thoại có sử dụng tính thái từ.

Thực hiện ở nhà

IV. PHỤ LỤC.

- Chuẩn bị bài  Nói quá.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

30/10/2018

Dạy

Ngày

06/11/2018

Tiết

1

Lớp

8B

Tiết 41

NÓI QUÁ

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

Kiến thức

- Biết được thế nào là nói quá.

- Hiểu được khái niệm nói quá và tác dụng của biện pháp tu từ này trong văn chương cũng như trong giao tiếp hàng ngày.

- Vận dụng vào giao tiếp, đặt câu và xây dựng đoạn văn cụ thể.

      b. Kĩ năng

- Nhận ra và vận dụng biện pháp nói quá trong đọc, hiểu và tạo lập văn bản.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó.

       b. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

       c. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.

2. Trò: 

- Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động. (1’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài:

- Nghe, định hướng vào bài

B. Hoạt động hình thành kiến thức. (16’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, phân tích

          - Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Treo bảng phụ ghi ví dụ SGK, GV gọi HS đọc VD.

H: Nói như hai VD trên có quá sự thật không?

GV: So với thực tế nói như vậy là phóng đại tính chất, mức độ.

H: Thực chất mấy câu này nhằm nói lên điều gì?

H: Cách nói như trên có tác dụng gì (So sánh cách nói thông thường với cách nói như SGK xem cách nào hay hơn)?

GV khái quát: đó là phép nói quá

H: Em hiểu thế nào là nói quá? Tác dụng của nói quá?

 - GV nhấn mạnh thêm cho HS một số điểm cần lưu ý :

- Các tên gọi khác của nói quá.

- Nói quá thường được dùng trong văn thơ châm biếm  trào phúng.

“Lỗ mũi 18 gánh lông. Chồng yêu … trời cho”

+ Dùng trong văn trữ tình để nhấn mạnh mức độ tình cảm.

“Bát cơm chan đầy nước mắt. Bay còn giằng khỏi miệng ta”.

+ Dùng trong lời nói hàng ngày để khẳng định 1 điều nào đó. “Nhớ, nhớ chết xuống đất cũng không quên” (Nguyễn Địch Dũng).

H : Nói quá có khác nói khoác, nói dối không ?

- nói khoác, nói dối cũng phóng đại quy mô, tính chất... của đối tượng nhưng nhằm mục đích làm cho người nghe tin vào điều không có thực.

H: Em hãy tìm một vài VD có sử dụng phép nói quá?

- HS đọc ví dụ

- Trả lời: Nói như vậy là nói quá sự thật

(phóng đại về mức độ, tính chất)

- Thực chất VD1: hiện tượng thời gian đêm tháng 5 và ngày tháng 10 rất ngắn.

VD2 ngụ ý lao động của người nông dân vất vả cực nhọc.

- Nêu tác dụng của nói quá: Nhấn mạnh ý muốn diễn đạt, gây ấn tượng mạnh cho người đọc, tăng thêm sức biểu cảm cho lời văn.

- HS khái quát

- Nghe, tiếp thu

- Phân biệt nói quá với nói khoác.

- Cho VD

I. Nói quá và tác dụng của nói quá

1.Ví dụ.

- Đêm tháng năm  chưa nằm đã sáng.

Ngày tháng mười chưa cười đã tối.

- Cày đồng …

Mồ hôi thánh thót như ruộng cày

2. Nhận xét

-  phóng đại về tính chất (VD1), phóng đại về mức độ (VD2).

- Nhấn mạnh ý, gây ấn tượng mạnh, tăng sức biểu cảm.

3. Ghi nhớ

- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

* Lưu ý:

- Nói quá còn được gọi là khoa trương, ngoa dụ, phóng đại, thậm xưng, cường điệu.

- Nói quá thường được dùng trong lời nói thường ngày, văn chương, ít được dùng trong các văn bản hành chính khoa học.

- Nói quá khác nói khoác, nói dối...

C. Hoạt động luyện tập. (18’)

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Đọc yêu cầu bài tập 1?

- Cho HS thảo luận nhóm bàn trong 5 phút

- GV gọi đại diện các bàn làm bài tập 1.

H: Đọc yêu cầu bài tập 2?

- GV cho làm cá nhân

H: Đọc bài tập 3 ?

- GV gọi HS lên bảng đặt câu, còn lại làm vào vở BT -> goi HS nhận xét, GV giúp các em sửa đúng.

H: Đọc bài 4 ?

- GV cho HS chơi trò chơi tiếp sức.

- Gv lưu ý cho HS nói quá thường được dùng kèm với biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, hoán dụ.

H:Nêu yêu cầu bài tập 6?

- GV hướng dẫn HS thực hiện kĩ thuật khăn trải bàn

- Đọc

- Thảo luận, trình bày.

- Lên bảng thực hiện.

- HS còn lại làm vào vở.

- Hoạt động cá nhân

- Hoạt động cá nhân

- chơi trò chơi tiếp sức.

- Hoạt động cá nhân

II. Luyện tập

Bài tập 1.

a. “sỏi đá cũng thành cơm”

-> có sức lao động của con người thì tất cả những khó khăn rồi sẽ vượt qua và đạt kết quả tốt đẹp.

b. “ có thể đi lên đến tận trời”

-> lạc quan tin tưởng vào sức khỏe của mình, động viên người khác yên tâm.

c. thét ra lửa 

-> sự hung hãn độc ác.

Bài tập 2:

a. Chó ăn đá, gà ăn sỏi

b. Bầm gan tím ruột

c. Ruột để ngoài ra.

d. Nở từng khúc ruột.

e. Vắt chân lên cổ.

Bài tập 3. Đặt câu

- Cô ấy có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành.

- Với sự đoàn kết nhất trí, chúng ta có thể dời non lấp biển.

- Sức anh ấy có thể lấp biển vá trời.

- Con người mình đồng da sắt ấy sợ gì trận mạc.

(Anh ấy đúng là mình đồng da sắt).

- Nó nghĩ nát óc mà vẫn chưa giải được bài toán.

Bài tập 4:

- đẹp như tiên giáng trần.

- đen như cột nhà cháy.

- nắng như đổ lửa

- ăn vụng như chớp

- ăn như rồng cuốn

- khỏe như voi

- đi như voi giậm

- mắng như tát nước vào mặt

- dữ như cọp

- khóc như mưa như gió.

-> nói quá thường được dùng kèm với biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, hoán dụ.

Bài 6. So sánh nói quá và nói khoác.

- Nói quá là nói phóng đại qui mô để gây ấn tượng của một sự vật, sự việc nào đó.

- Nói khoác là nói không đúng sự thật.

D. Hoạt động vận dụng. (7’)

- Phư­ơng pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Viết đoạn văn hoặc làm bài thơ có dùng biện pháp nói quá.

- Viết đoạn văn

III. Vận dụng

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng. (1’) - Phư­ơng pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Tìm trong thơ văn biện pháp tu từ nói quá em ấn tượng nhất.

- Thực hiện ở nhà

IV. PHỤ LỤC.

- Học thuộc ghi nhớ.

- Hoàn thiện các bài tập trong VBT.

- Soạn bài: Nói giảm, nói tránh.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

30/10/2018

Dạy

Ngày

06/11/2018

Tiết

2

Lớp

8B

Tiết42: 

                                         NÓI GIẢM NÓI TRÁNH

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

Kiến thức

- Biết được thế nào là nói giảm nói tránh.

- Hiểu được tác dụng của nói giảm nói tránh trong ngôn ngữ đời sống và trong tác phẩm văn học.

- Vận dụng biện pháp nói giảm giám tránh trong giao tiếp hàng ngày cũng như tạo lập văn bản.

      b. Kĩ năng

- Nhận ra và phân tích được tác dụng biện pháp nói giảm nói tránh trong giao tiếp khi cần thiết.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó.

       b. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

       c. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

      1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.

      2. Trò: 

- Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

- Tìm hiểu tình hình thực tế địa phương.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động. (3’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài: Trong cuộc sống thường ngày khi nói ông cha ta thường dạy Lời nói chẳng mất tiền mua lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau hay Học ăn, học nói, học gói, học mở. Đây không chỉ là những lời nói thường ngày nữa mà ngay trong phân môn tiếng việt chúng ta cũng tìm hiểu một bài học có nội dung tương tự. Tiết học này chúng ta cùng đi tìm hiểu nội dung đó.

- Nghe, định hướng vào bài

B. Hoạt động hình thành kiến thức. (18’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

          - Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- GV: Chiếu VD, Gọi h/s đọc VD

- Cho HS thảo luận nhóm theo bàn các câu hỏi sau trong 5 phút:

1. Các từ in đậm ở VD 1 có ý nghĩa gì? Tại sao người viết lại dùng cách diễn đạt đó?

2. ở VD2 tại sao tác giả lại dùng từ bầu sữa mà không dùng từ đồng nghĩa khác?

3. So sánh hai cách nói ở VD3, VD4? Cách diễn đạt nào thường được sử dụng hơn? Vì sao?

- Gọi đại diện mỗi nhóm trình bày một ý, nhóm khác nhận xét, bổ sung, GV chốt.

*GV: Những cách nói như trong các VD trên là biện pháp tu từ nói giảm, nói tránh. Vậy em hiểu thế nào là nói giảm, nói tránh?

H: Hãy đặt câu có sử dụng phép tu từ nói giảm nói tránh?

Gv nhấn mạnh một số điểm lưu ý cho HS

- Nói giảm nói tránh còn gọi là uyển ngữ, nhã ngữ, nói né.

- Nói giảm nói tránh thể hiện thái độ lịch sự nhã nhặn, sự quan tâm, tôn trọng của người nói đối với người nghe góp phần tạo phong cách nói năng đúng mực của người có giáo dục, có văn hóa. Là h/s các em phải học cách nói năng đúng mực, lễ phép với thầy cô, hoà nhã với bạn bè. Cần phê phán thói quen ăn nói bỗ bã, thô tục.

- Nói giảm nói tránh phải tùy thuộc vào tình huống giao tiếp (Khi cần thiết phải nói thẳng, nói đúng sự thật thì không nên nói giảm nói tránh).

- Hs đọc ví dụ, chú ý các từ in đậm.

- Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- Khái quát, rút ra nội dung ghi nhớ.

- Đặt câu có sử dụng phép nói giảm nói tránh

- Nghe, tiếp thu

I. Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh

* Ví dụ :

1. a/Bác đã đi rồi sao Bác ơi !

b/Lượng...về đến nhà thì bố mẹ đã chẳng còn.

2. Phải bé lại...áp mặt vào bầu sữa nóng...

3. a/ Con dạo này lười lắm.

b/ Con dạo này không được chăm chỉ lắm.

4. a/ Bác sĩ đang khám nghiệm xác chết.

b/ Bác sĩ đang khám nghiệm tử thi.

* Nhận xét.

- VD1 -> tránh gây cảm giác đau buồn.

- VD2 ->tránh thô tục, thiếu lịch sự.

- VD3 -> tế nhị

- VD4 -> tránh cảm giác ghê sợ.

* Ghi nhớ :

Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự.

* Lưu ý:

- Nói giảm nói tránh còn gọi là uyển ngữ, nhã ngữ, nói né.

- Nói giảm nói tránh phải tùy thuộc vào tình huống giao tiếp (Khi cần thiết phải nói thẳng, nói đúng sự thật thì không nên nói giảm nói tránh).

C. Hoạt động luyện tập. (10’)

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

* GV treo bảng phụ ghi bài tập 1.

- Gọi h/s đọc yêu cầu của bài .

Hình thức làm cá nhân, lên bảng điền.

GV nhận xét bài làm của hs

* Bảng phụ ghi bài tập 2, gọi hs đọc.

Hình thức: Thảo luận nhóm bàn .

- GV gọi đại diện nhóm trình bày

- GV nhận xét bài làm của hs

H: Đọc yêu cầu bài tập 3?

- Gv hướng dẫn kĩ bài 3.

- Gọi 5 HS lên bảng đặt câu

- Bên dưới HS làm vào VBT

- HS nhận xét, sửa chữa

Gv nhận xét, chữa,  cho điểm.

 

- Cá nhận thực hiện

Dưới lớp làm vào vở bài tập.

HS nhận xét bài làm của bạn.

- hs đọc.

- Thảo luận, trình bày.

HS nhận xét bài làm của bạn.

- Hoạt động cá nhân đặt câu.

II. Luyện tập

Bài 1: Điền từ vào chỗ trống

a. đi nghỉ .

b. chia tay nhau .

c. khiếm thị .

d. có tuổi .

e. đi bước nữa .

Bài 2 : Câu có sử dụng nói giảm nói tránh

a2 , b2 ,  c1 , d1 , e2 .

Bài 3:

- Chữ viết của bạn xấu quá.

-> Chữ viết của bạn chưa được đẹp lắm.

- Căn phòng của anh bừa bộn quá.

-> Căn phòng của anh không được gọn gàng lắm.

- Bữa cơm hôm nay chị nấu dở quá.

-> Bữa cơm hôm nay chị nấu không ngon bằng mọi hôm.

- Bạn nói nhiều quá.

-> Bạn nói ít hơn một chút được không.

D. Hoạt động vận dụng.

- Phư­ơng pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

1. Sưu tầm   những câu     thơ sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh .

2. Viết đoạn văn từ 5- 7 câu có sử dụng biện pháp nói giảm, nói tránh

- Sưu tầm thơ, văn có sử dụng nói giảm nói tránh

- Viết đoạn văn từ 5- 7 câu có sử dụng biện pháp nói giảm, nói tránh

III. Vận dụng

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng. (2’)

- Phư­ơng pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Sưu tầm những câu chuyện, thơ văn về nói giảm, nói tránh.

-  Thực hiện ở nhà

IV. PHỤ LỤC.

- Sưu tầm thêm những câu văn, câu thơ sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh.

- Hoàn thiện bài tập trong VBT.

- Soạn bài: Câu ghép

Ngày soạn

31/10/2018

Dạy

Ngày

07,10/11/2018

Tiết

3

Lớp

8B

Tiết 43,44: 

                                         CÂU GHÉP

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

       a. Kiến thức:

- Biết được thế nào là câu ghép.

- Hiểu được thế nào là câu ghép đẳng lập, câu ghép chính phụ.

- Vận dung kiến thức để đặt câu và tạo lập văn bản.

       b. Kĩ năng:

- Sử dụng câu ghép phù hợp với yêu cầu giao tiếp.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó.

       b. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

       c. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.

2. Trò: 

- Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động khởi động. (2’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài:

- Nghe, định hướng vào bài

Hoạt động hình thành kiến thức. (18’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- GV gọi HS đọc đoạn văn trong SGK.

- Gv treo bảng phụ ghi 3 câu in đậm trong đoạn văn.

H: Tìm các cụm chủ vị trong các VD trên?

- GV phát phiếu học tập cho HS thảo luận trong bàn 2 câu hỏi:

1. Phân tích cấu tạo của những câu có hai hoặc nhiều cụm C-V?

2. Trình bày kết quả phân tích theo mẫu SGK-112?

H: Dựa vào kiến thức đã học trong chư­ơng trình tiểu học, hãy gọi tên các kiểu câu trong bảng phân loại trên?

H: Em hiểu thế nào là câu ghép?

GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 1: SGK- 112.

H: Em hãy đặt 1 câu ghép?

H: Tìm thêm các câu ghép trong đoạn văn ở mục I ?

H: Trong mỗi câu ghép, các vế được nối với nhau bằng cách nào?

H: Em hãy chỉ ra các cách nối các vế câu trong câu ghép?

GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 2: SGK- 112.

- Đọc đoạn văn

- Quan sát VD

- HS tìm các cụm C-V:

- Thảo luận nhóm, phân tích cấu tạo của các câu:

+Câu a có 3 cụm C-V, trong đó có một cụm C-V lớn, bao hàm hai cụm C-V nhỏ.

+Câu b có 1 cụm C-V.

+Câu c có 3  cụm

C-V, cụm C- V cuối cùng giải thích nghĩa cho cụm C-V thứ hai.

- Gọi tên các kiểu câu:

+Câu a -> câu đơn mở rộng.

+Câu b -> Câu đơn hai thành phần.

+Câu c->câu ghép.

- Khái quát thành nội dung ghi nhớ

- Đặt câu:

a.Tôi/ yêu tr­ường tôi vì nó/ rộng và đẹp

b.Bố tôi/ là bộ đội, mẹ tôi/ là giáo viên.

- Tìm các câu ghép ở mục I: Câu 1, 3,6.

- Cách nối các vế trong câu ghép:

+Vế 1,2 trong câu 3, câu 7 nối với nhau bằng quan hệ từ vì.

+ Vế 2,3 trong câu 3 nối với nhau bằng quan hệ từ và.

+Các vế trong câu 6 nối với nhau bằng quan hệ từ nhưng.

+Các vế trong câu 1 và vế 2,3 trong câu 7 không dùng từ nối (dùng dấu phẩy, dấu hai chấm).

VD: Khi hai ng­ười lên gác thì Giôn-xi đang ngủ

-> Dùng các cặp quan hệ từ: khi...thì.

VD: Bạn đi đâu thì tôi đi đấy.

-> Dùng các cặp phó từ hay đại từ đi đôi với nhau theo kiểu hô ứng.

- HS khái quát

I. Đặc điểm của câu ghép

*VD

a. Tôi//quên thế nào được

   CN     VN 

những cảm giác trong sáng

          C

ấy/ nảy nở trong lòng tôi như

         V

mấy cành hoa tươi mỉm cười

        C                           V

giữa bầu trời quang đãng.

b. Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôiu yếm nắm

                    C        V

tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp.

c. Cảnh vật chung quanh tôi/

           C

đều thay đổi, vì chính lòng

           V

tôi/ đang có sự thay đổi lớn:

C                     V

hôm nay tôi/ đi học.

               C      V

* Nhận xét.

+ Câu a có 3 cụm C-V, trong đó có một cụm C-V lớn, bao hàm hai cụm C-V nhỏ -> câu đơn mở rộng.

+ Câu b có 1 cụm C-V

-> câu đơn.

+ Câu c có 3  cụm C-V, cụm C- V cuối cùng giải thích nghĩa cho cụm C-V thứ hai.

-> câu ghép

*Ghi nhớ :

Câu ghép là câu do hai cụm C - V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C- V này được gọi  là một vế câu.

II. Cách nối các vế câu

*Ghi nhớ :

Có hai cách nối các vế câu:

- Dùng những từ có tác dụng nối .

- Không dùng từ nối.

Hoạt động luyện tập. (15’)

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gọi HS đọc yêu cầu BT1.

Gọi HS lên bảng đặt câu.

Cho HS nhận xét

- Tìm câu ghép, chỉ ra cách nói các vế trong câu ghép.

- Đặt câu ghép

- Chuyển câu ghép ở bài tập 2

III. Luyện tập

Bài tập 1: SGK-113.

a. - U van Dần, u lạy Dần. -> nối bằng dấu phẩy.

- Dần hãy để cho chị đi với u, đừng giữ chị nữa.   -> nối bằng dấu phẩy.

- Sáng ngày ng­ười ta đánh trói thầy Dần như­ thế, Dần có th­ương không. -> Nối bằng dấu phẩy.

- Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lí vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cả Dần nữa đấy -> nối bằng dấu phẩy.

Bài tập 2: Đặt câu ghép trong đó dùng các cặp quan hệ...

a. Vì trời m­ưa to nên đường rất trơn.

b.  Sở dĩ nó tiến bộ là vì cả lớp nhiệt tình giúp đỡ.

c. Nếu Huy chăm học thì bạn ấy sẽ thi đỗ.

d.Tuy gia đình còn nhiều khó khăn nh­ưng Nam vẫn cố gắng học tốt.

e. Nga không những học giỏi  mà còn hát hay nữa.

Bài tập 3: Chuyển các câu ghép trên...

*Bớt một quan hệ từ và đảo vế câu:

a.Trời mư­a to, đ­ường rất trơn.

Đ­ường rất trơn vì trời mư­a to.

b. Nó tiến bộ vì cả lớp nhiệt tình giúp đỡ.

Vì cả lớp nhiệt tình giúp đỡ, nó tiến bộ.

c. Huy chăm học thì bạn ấy sẽ thi đỗ.

Bài tập 4: Đặt câu ghép với mỗi cặp hô ứng:

a. Cô giáo vừa chép xong đề, bạn ấy đã tìm ra cách giải.

b. Cậu bảo sao, tớ làm vậy.

D. Hoạt động vận dụng. (7’)

- Phư­ơng pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV h­ướng dẫn:

-  Dựa vào văn bản “Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000”.

- Dùng các câu ghép và chỉ rõ cách nối các vế trong câu ghép đó?

- HS tự viết và chỉ ra cách nối các vế trong câu.

IV. Vận dụng

Bài tập 5: Viết đoạn văn nêu biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường ở địa phương em trong phong trào h­ưởng ứng “Ngày Trái Đất năm 2000”.

Hoạt động tìm tòi và mở rộng.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Sưu tầm những đoạn văn có sử dụng câu ghép

- HS làm ở nhà

 Làm ở nhà

IV. PHỤ LỤC.

* Bài cũ:

- Học thuộc ghi nhớ SGK.

- Hoàn chỉnh các bài tập vào VBT .

* Bài mới: 

- Chuẩn bị tiết 45: Dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

06/11/2018

Dạy

Ngày

13/11/2018

Tiết

1

Lớp

8B

Tiết 45: 

DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM

                                                                                            

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

Kiến thức:

 - Biết được thế nào là dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm.

 - Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.

 - Vận dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết.

       b. Kĩ năng:

- Sử dụng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm.

- Sủa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Học sinh tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó.

       b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng: SGV- SGK- giáo án.

2. Trò: 

- SGK- Đọc và nghiên cứu ngữ liệu, soạn bài.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động. (2’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV giới thiệu bài: Có nhiều loại dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu chấm, dấu chấm than, dấu chấm hỏi, dấu chấm lửng…). Các loại dấu đó được chia thành hai loại: dấu dùng trong câu và dấu kết thúc câu. Mỗi loại dấu lại có đặc điểm và công dụng khác nhau. Bài hôm nay ta cùng tìm hiểu đặc điểm, công dụng của dấu ngoặc đơn và dáu hai chấm.

- Nghe, định hướng vào bài

B. Hoạt động hình thành kiến thức. (20’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

          - Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- GV chiếu VD SGK trang134.

- Yêu cầu HS đọc VD.

Cho HS thảo luận nhóm bàn trong 3 phút hai câu hỏi:

1. Dấu ngoặc đơn trong các trường hợp trên được dùng với mục đích gì?

2. Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn, theo em ý nghĩa của những đoạn trích trên có thay đổi không? Vì sao?

- Gọi đại diện vài nhóm, mỗi nhóm trình bày một VD, nhóm khác nhận xét.

- Gv nhận xét, chốt.

H: Qua tìm hiểu VD, em hãy nêu công dụng của dấu ngoặc đơn?

GV lưu ý thêm cho Hs về trường hợp dùng dấu ngoặc đơn với dấu chấm hỏi (?) - tỏ ý hoài nghi và dấu ngoặc đơn với dấu chấm than (!) - tỏ ý mỉa mai.

*GV đưa bài tập nhanh: Phần nào trong các câu sau có thể đưa vào trong dấu ngoặc đơn? tại sao?

a. Nam lớp trưởng lớp 8B có một giọng hát  rất hay.

b. Mùa xuân mùa đầu tiên trong một năm cây cối xanh tươi mát mắt.

c. Bộ phim Trường chinh do Trung Quốc sản xuất rất hay.

GV yêu cầu HS trả lời nhanh.

- GV đưa ngữ liệu mục II SGK trang 135.

- Yêu cầu Hs đọc Vd

H: Hãy chỉ rõ tác dụng của dấu hai chấm được dùng trong các ví dụ trên?

H: Nếu bỏ phần sau dấu hai chấm đi thì nội dung ý nghĩa cơ bản của câu có thay đổi không?

H: Qua tìm hiểu VD, em hãy nêu công dụng của dấu hai chấm?

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 2 SGK trang 135.

- Quan sát, đọc VD

- Thảo luận

- Trình bày, nhận xét

-> Nếu bỏ phần trong ngoặc đơn thì ý nghĩa cơ bản của câu không thay đổi vì những phần này nhằm cung cấp thông tin kèm thêm chứ không thuộc phần nghĩa cơ bản -> phần trong dấu ngoặc đơn được coi là phần chú thích.

- Khái quát

- Luyện tập nhanh:

a. Nam (lớp trưởng lớp 8B) có một giọng hát  rất hay.

b. Mùa xuân (mùa đầu tiên trong một năm) cây cối xanh tươi mát mắt.

c. Bộ phim Trường chinh (do Trung Quốc sản xuất) rất hay.

- Đọc ngữ liệu.

- Nêu tác dụng của dấu hai chấm trong các VD.

- Nếu bỏ phần sau dấu hai chấm đi thì câu sẽ mất đi phần nghĩa cơ bản -> không hoàn chỉnh về ý nghĩa

-> Phần này được coi là một nội dung cơ bản của câu, đoạn.

- Khái quát kiến thức

- Đọc ghi nhớ

I. Dấu ngoặc đơn

* Ví dụ:

a, Đùng một cái, họ (những người bản xứ) được phong cho cái danh hiệu…

b, Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những con ba khía…(ba khía là một loại còng biển lai cua, càng sắc tím đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi ớt ăn rất ngon).

c, Lí Bạch (701-762), là nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc đời Đường...

* Nhận xét:

-VD a, Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần giải thích.

-VD b, Dùng để đánh dấu phần thuyết minh.

-VD c, Dùng để đánh dấu phần bổ sung thêm.

* Ghi nhớ:

Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm).

II. Dấu hai chấm

* Ví dụ:

a, Rồi Dế Choắt loanh quanh, băn khoăn. Tôi phải bảo:

- Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào.

b, Người xưa có câu: “ Trúc dẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng”.

c, Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi hoạc.

* Nhận xét:

-VD a. Dấu hai chấm dùng để đánh dấu (báo trước)  lời đối thoại.

-VD b. Báo trước một lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép).

-VD c. Đánh dấu (báo trước) phần giải thích cho nội dung trước đó.

* Ghi nhớ:

Dấu hai chấm dùng để:

- Đánh dấu (báo trước) phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó.

- Đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hay lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang).

C. Hoạt động luyện tập, vận dụng. (20’)

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Yêu cầu Hs đọc bài tập 1.

- Cho HS hoạt động chung cả lớp

- Yêu cầu Hs đọc bài tập 2.

- Cho HS hoạt động chung cả lớp

H: Nêu yêu cầu bài tập 3?

Cho HS thảo luận nhóm theo bàn.

- Yêu cầu Hs đọc bài tập 5.

- Cho HS hoạt động chung cả lớp

- Yêu cầu Hs đọc bài tập 6.

- Cho HS hoạt động cá nhân

GV gợi ý cho HS.

- Đọc, xác định yêu cầu bài tập

- Hoạt động chung cả lớp

- Đọc, xác định yêu cầu bài tập

- Hoạt động chung cả lớp

- Nêu yêu cầu bài tập

- Thảo luận nhóm, trình bày

- Đọc, xác định yêu cầu bài tập

- Hoạt động chung cả lớp

- Đọc, xác định yêu cầu bài tập

- Hoạt động cá nhân

III. Luyện tập

Bài tập 1: Công dụng cảu dấu ngoặc đơn

a,Đánh dấu phần giải thích.

b,Đánh dấu phần thuyết minh.

c,Đánh dấu phần bổ sung.

Bài tập 2: Công dụng cảu dấu hai chấm

a, Báo trước phần giải thích.

b, Báo trước lời thoại và phần giải thích.

c, Báo trước phần thuyết minh.

Bài tập 3: Có thể bỏ dấu hai chấm trong đoạn trích nhưng nghĩa của phần đặt sau dấu hai chấm không được nhấn mạnh

->Tác giả dùng dấu hai chấm nhằm mục đích giải thích, nhấn mạnh.

Bài tập 5:

a. Sai, vì dấu ngoặc đơn bao giờ cũng dùng thành cặp.

b. Phần nằm trong dấu ngoặc đơn không phải là một bộ phận của câu mà gồm nhiều câu.

Bài tập 6: Viết đoạn văn có dùng dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm.

Qua văn bản “Bài toán dân số” giúp ta nhận thức được: Trái đất- ngôi nhà chung của nhân loại dường như đang bị thu hẹp lại; dân số Tg tăng quá nhanh. Nhiều nước ở châu Phi, châu Á (trong đó có Việt Nam) rơi vào tình cảnh đói nghèo, lạc hậu, thiếu lương thực một cách trầm trọng. Nguyên nhân của sự đới nghèo ấy là do dân số tăng nhanh. Vậy để tồn tại và phát triển, loài người cần hạn chế sự gia tăng dân số.

D. Hoạt động tìm tòi và mở rộng.

- HS sưu tầm những đoạn văn có sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm.

IV. PHỤ LỤC.

* Bài cũ:

- Hoàn thành các bài tập vào VBT.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị bài : Dấu ngoặc kép. .............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

06/11/2018

Dạy

Ngày

13/11/2018

Tiết

2

Lớp

8B

Tiết 46: DẤU NGOẶC KÉP

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

Kiến thức:

- Biết thế nào là dấu ngoặc kép

- Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép.

- Biết dùng dấu ngoặc kép trong bài viết.

       b. Kĩ năng:

- Sử dụng dấu ngoặc kép.

- Sủa lỗi về dấu ngoặc kép.

- Sử dụng dấu ngoặc kép với các dấu khác.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó.

      b. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

      c. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng: SGV- SGK- giáo án.

2. Trò: 

- SGK- Đọc và nghiên cứu ngữ liệu, soạn bài.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động. (2’)

- GV dẫn dắt vào bài:

B. Hoạt động hình thành kiến thức. (20’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

          - Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV đưa ngữ liệu lên màn hình cho HS quan sát.

H: Dấu ngoặc kép trong các ví dụ trên dùng để làm gì?

H: Qua các trường hợp trên, em thấy dấu ngoặc kép có những công dụng nào?

GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.

- HS đọc và tìm hiểu ngữ  liệu.

a, đánh dấu lời dẫn trực tiếp.

b,đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt.

c, đánh dấu từ ngữ được hiểu theo hàm ý mỉa mai, châm biếm.

d, đánh dấu tên tác phẩm được trích dẫn.

- Khái quát

- HS đọc ghi nhớ: SGK- 142.

I. Công dụng

* VD/ SGK: 141

* Nhận xét.

* Ghi nhớ: SGK- 142.

C. Hoạt động luyện tập, vận dụng. (20’)

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

Bài tập 1: Giải thích công dụng của dấu ngoặc kép trong những đoạn trích sau:

đánh dấu câu nói được dẫn trực tiếp.

đánh dấu từ ngữ được dùng với hàm ý mỉa mai.

đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp.

đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp và cũng có hàm ý mỉa mai, châm biếm.

 đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp.

Bài tập 2: Đặt dấu hai chấm và dấu ngoặc kép vào chỗ thích hợp.

..., cười bảo:

     ...  “cá tươi” ?... “ tươi”

-> Báo trước lời thoại và dẫn trực tiếp.

b. ...chú Tiến Lê: “ cháu...”

-> báo trước lời dẫn trực tiếp.

...bảo hắn: “ Đây là...”

->báo trước lời dẫn trực tiếp, đánh dấu lời dẫn trực tiếp.

Bài tập 3:

Hai câu có ý nghĩa giống nhau nhưng dùng dấu câu khác nhau. Vì:

a, Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp, dẫn nguyên văn lời Chủ tịch Hồ CHí Minh.

b, Không dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép như ở trên vì câu nói không được dẫn nguyên văn (lời dẫn gián tiếp).

Bài tập 4: Viết đoạn văn thuyết minh trong đó có sử dụng các loại dấu câu đã học, giải thích công dụng của các loại dấu câu đó:

+ Viết đoạn văn thuyết minh giới thiệu về một tác phẩm hoặc tác giả mà em yêu thích nhất.

+ Giới thiệu về một di tích lịch sự, một danh lam thắng cảnh trong đó có trích dẫn lời đánh giá của người khác.

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Hoàn thành các bài tập.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị tiết 54: Luyện nói: Thuyết minh một thứ đồ dùng.

+ Quan sát cái phích nước.

+ Ghi chép lại những gì đã quan sát: cấu tạo, công dụng, nguyên lí giữ nhiệt và cách bảo quản loại đồ vật này.

+ Lập dàn bài để chuẩn bị cho bài luyện nói ở lớp.

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng. (2’)

- HS sưu tầm những đoạn hội thoại có sử dụng dấu ngoặc kép.

IV. PHỤ LỤC.

- Chuẩn bị bài: Ôn tập dấu câu.

+ Lập dàn bài để chuẩn bị cho bài luyện nói ở lớp.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

07/11/2018

Dạy

Ngày

14/11/2018

Tiết

3

Lớp

8B

Tiết 47: 

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU                                                                                             

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

Kiến thức:

- Biết phân biệt các dấu câu.

      -  Hiểu được từng loại dấu câu.

      - Vận dụng các loại dấu câu vào tạo lập văn bản.

       b. Kĩ năng:

- Nhận biết và sửa các lỗi về dấu câu.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

      a. Các phẩm chất:

- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó.

      b. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

      c. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- SGK, SGV, bảng phụ, máy chiếu.

2. Trò: 

- SGK, ôn tập, lập bảng tổng kết, VBT.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động. (2’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV giới thiệu bài: Các em đã được tìm hiểu hệ thống các dấu trong T V. Giờ học này cô cùng các em sẽ củng cố những kiến thức đã học về nội dung này qua hệ thống bài tập và sửa chữa các lỗi thường gặp.

- Nghe, định hướng vào bài

B. Hoạt động hình thành kiến thức. (20’)

        - Phương pháp: thuyết trình

                 - Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- GV: Trên cơ sở phần chuẩn bị ở nhà, các em sẽ chia thành 2 đội, chơi trò chơi "ai nhanh hơn".

- GV: treo hai bảng phụ :

Cột A: Dấu câu.

Cột B: Để trống.

GV:Yêu cầu hai đội lên bảng tìm các típ chữ

( Giáo viên chuẩn bị sẵn) Ghi sẵn công dụng của các lọai dấu, sau đó dán vào bảng trống sao cho phù hợp.

GV: công bố kết quả cuộc thi và tuyên dương đội chơi tốt hơn, nhận xét tinh thần hoạt động của các đội.

GV: đưa đáp án chính  xác lên bảng phụ. Gọi Học sinh đọc.

   

- HS: Chia làm 2 đội theo 2 dãy bàn.

- Quan sát bảng phụ.

- Trò chơi diễn ra trong 5 phút, mỗi người chỉ được lên 1 lần và chỉ được chọn 1 típ chữ để dán.

 Sau 5 phút khi HS trình bày .

- Yêu cầu Học sinh nhận xét chéo.

- HS nghe kết quả của 2 đội.

- HS nghe, ghi.

I. Tổng kết về dấu câu

A : Dấu

B : Công dụng

1. Dấu chấm

- Được đặt ở cuối câu trần thuật, miêu tả, kể chuyện hoặc câu cầu khiến để đánh dấu (báo hiệu) sự kết thúc của câu.

2. Dấu chấm

hỏi

- Được đặt ở cuối câu nghi vấn, hoặc trong ngoặc đơn, vào sau 1 ý hoặc từ ngữ nhất định, để biểu thị thái độ nghi ngờ hoặc châm biếm đối với ý đó hoặc nội dung của từ đó.

3. Dấu chấm

Than

- Được đặt ở cuối câu cầu khiến, cảm thán hoặc trong ngoặc đơn vào sau 1 ý hoặc 1 từ ngữ nhất định, để biểu thị thái độ nghi ngờ hoặc châm  biếm đối với ý đó hoặc nội dung từ đó.

4. Dấu phẩy

- Được sử dụng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu. Cụ thể là: Giữa các thành phần  phụ của với chủ ngữ vị ngữ, giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu; giữa 1 từ ngữ với bp chú thích của nó; giữa các vế của 1 câu ghép.

5. Dấu chấm lửng

- Được sử dụng để tỏ ý còn nhiều svht chưa được liệt kê hết, thể hiện ở chỗ lời nói còn bỏ dở hay ngập ngừng ngắt quãng; làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của 1 từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hoặc hài hước, châm  biếm.

6. Dấu chấm phẩy

- Được dùng để đánh dấu ranh giới  giữa các vế của 1 câu ghép có cấu tạo phức tạp hoặc đánh dấu ranh giới giữa các biện pháp trong phép liệt kê phức tạp.

7. Dấu gạch ngang

- Được đặt ở giữa câu để đánh dấu  bộ phận chú thích, giải thích trong câu, đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Hoặc để liệt kê, nối các từ nằm  trong 1 liên danh.

8. Dấu ngoặc đơn

- Được sử dụng để đánh dấu phần có chức năng chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm) cho 1 từ ngữ, 1 vế câu trong câu hoặc cho 1 câu, chuỗi câu trong đoạn văn.

9. Dấu hai chấm

- Được sử dụng để đáng dấu  báo trước) phần giải thích thuyết minh cho 1 phần trước đó, hoặc sử dụng để đánh dấu (báo trước) lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hoặc lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang).

10. Dấu ngoặc kép

- Được sử dụng để đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp; đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc có hàm  ý mỉa mai, đánh dấu tên tác phẩm; tờ báo; tập san...được dẫn trong câu.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV: Đưa VD1 lên bảng phụ.

- Gọi HS đọc.

H: Ví dụ trên thiếu dấu ở chỗ nào ?

H: Nên dùng dấu gì để kết thúc câu ở chỗ đó? Cần chú ý điều gì nữa?

H: Vậy trong ví dụ này người viết đã mắc lỗi gì?

GV ghi nội dung 1 lên bảng.

GV: đưa ví dụ 2 lên bảng phụ. Yêu cầu Học sinh đọc thầm .

H: Dùng dấu chấm sau từ "này" là đúng hay sai? Vì sao ?

H: ở chỗ này nên sử dụng dấu gì ?

H: Lỗi của câu này là gì? ( GV sửa trên bảng ).

GV ghi nội dung 2 lên bảng .

Yêu cầu Học sinh ghi vào vở.

- Yêu cầu Học sinh đọc ví dụ 3 trên bảng phụ.

H: Câu này thiếu dấu gì?

Viết lại cho đúng? Viết như vậy nhằm mục đích gì?

H: ở câu văn này người viết đã mắc lỗi gì? (Giáo viên sửa chữa trên bảng).

Giáo viên ghi nội dung 3 lên bảng .

Yêu cầu Học sinh chép vào vở .

Yêu cầu Học sinh đọc ví dụ 4 / 151 trên bảng phụ.

H: Đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu thứ nhất và dấu chấm ở cuối câu thứ 2 trong đoạn văn này đã đúng chưa?  Vì sao?

  ở các vị trí đó nên sử dụng dấu gì ?

H: Theo em lỗi của người viết là gì ?

Giáo viên chữa lỗi trên bảng ?

Giáo viên ghi nội dung 4 lên bảng.

H: Khi viết cần tránh những lỗi nào về dấu câu?

- HS quan sát ví dụ 1.

- Học sinh đọc.

- Sau từ " xúc động".

- Dùng dấu chấm.

- Viết hoa chữ T.

- Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc.

- Học sinh đọc thầm ví dụ 2/151.

( trên bảng phụ)

- Sai - Vì câu chưa kết thúc.

- Dấu phẩy.

- Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc.

Học sinh đọc ví dụ 3/151 trên bảng phụ.

- Thiếu dấu phẩy.

- "Cam, quýt, bưởi, xoài là đặc sản của vùng này ".

- Phân định danh giới giữa các danh từ cùng giữ chức vụ chủ ngữ trong câu.

- Lỗi thiếu dấu thích hợp để tách bộ phận của câu khi cần thiết.

Học sinh ghi bài vào vở.

- Học sinh đọc.

- Dùng dấu chấm hỏi ở cuối câu thứ nhất là sai.

 Vì : Đây không phải là câu nghi vấn. Đây là câu trần thuật nên sử dụng dấu chấm .

- Dùng dấu chấm ở cuối câu thứ 2 là sai.

Vì : đây là câu nghi vấn nên sử dụng dấu chấm hỏi.

- Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.

- HS trình bày

II. Các lỗi thường gặp về dấu câu

1.Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc

- VD1: SGK/151

- Nhận xét:

2. Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc.

- VD2: SGK/151

- Nhận xét:

3. Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết.

- VD3: SGK/151

- Nhận xét:

4. Lẫn lộn công dụng của dấu câu.

- VD4: SGK/151

- Nhận xét:

* Ghi nhớ: SGK/151

C. Hoạt động luyện tập.(15’)

- Phương pháp: thuyết trình

          - Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV: đưa bài tập 1/152 lên bảng phụ.

-  Gọi Học sinh đọc.

- GV viết vào bảng phụ.

H: Yêu cầu Học sinh nhận xét .

GV đánh giá và đưa ra đáp án chính xác.

H: Giáo viên đưa bài tập 2 lên bảng phụ.

H: Phát hiện sửa lỗi về dấu câu?

GV: yêu cầu HS viết đoạn văn đã sửa vào vở.

- Yêu cầu Học sinh trình bày .

- GV: đưa đáp án.

GV: Yêu cầu HS đổi bài chấm chéo theo bàn.

GV: Yêu cầu HS công bố kết quả từng nhóm.

Giáo viên nhận xét đánh giá.

- Cho HS làm bài tập tổng hợp:

 - Học sinh quan sát BT trên bảng phụ

- HS đọc

- Lần lượt Học sinh thực hiện từng câu.

- HS khác nhận xét bổ sung.

- HS nghe//ghi.

- HS quan sát bảng phụ

- Phát hiện lỗi và sửa

- Học sinh đổi bài, chấm.

Học sinh trình bày kết quả.

- Quan sát kết quả

- HS đổi bài chấm chéo

- HS công bố kết quả của nhóm mình

- Nghe//ghi.

- Hoạt động cá nhân viết đoạn văn có sử dụng các loại dấu câu đã học.

III. Luyện tập

1. Bài tập 1:

1.   ( , ),2. ( . ),3.  ( . )

4.   ( , ),5. ( : ),6. ( - )

7.   ( ! ),8.  ( ! ) 9.  ( ! )

10. ( ! ),11. ( , ),12. ( , )

13. ( . ),14. ( , ),15. ( . )

16. (, )17. (, ),18 (, )

19. (. ),20. ( , ),21. (: )

22.(-),23.(?),24.(? )

25.( ? ),26 (! )

2. Bài tập 2

a. Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc.

Sửa lại: Sao mãi tới giờ anh mới về? Mẹ ở nhà chờ anh mãi.  Mẹ dặn là anh phải làm xong bài tập trong chiều nay.

b. Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu.

- Sửa lại: Từ xưa, trong cuộc sống lao động và sản xuất, nhân dân ta có truyền thống yêu thương nhau, giúp đỡ lẫn nhau trong lúc khó khăn gian khổ. Vì vậy, có câu tục ngữ: “Lá lành đùm lá rách”.

c. Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc

- Sửa lại: Mặc dù đã qua bao năm tháng, nhưng tôi vẫn không quên…

3. Bài tập tổng hợp:

Viết một đoạn hội thoại trong đó có dùng các loại dấu câu đã học?

D. Hoạt động vận dụng. (5’)

- Phương pháp: thuyết trình

          - Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Cho HS làm bài tập tổng hợp:

 

- Hoạt động cá nhân viết đoạn văn có sử dụng các loại dấu câu đã học.

IV. Vận dụng

Bài tập tổng hợp:

Viết một đoạn hội thoại trong đó có dùng các loại dấu câu đã học?

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng.

IV. PHỤ LỤC.

 - Chuẩn bị bài: Ôn tập tiếng Việt.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................


Ngày soạn

10/11/2018

Dạy

Ngày

17/11/2018

Tiết

3

Lớp

8B

Tiết 48: 

                                         ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

                                                                               

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

       a. Kiến thức:

 - Nắm vững những nội dung về từ vựng và ngữ pháp tiếng Việt đã học ở học kỳ I.

- Vận dụng thuần thục kiến thức Tiếng Việt đã học ở học kì I để hiểu nội dung, ý nghĩa văn bản hoặc tạo lập văn bản.

       b. Kĩ năng:

- Sử dụng các dấu câu trong tạp lập văn bản.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó.

      b. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

      c. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- SGK, SGV, bảng phụ, máy chiếu.

2. Trò: 

- SGK, ôn tập, lập bảng tổng kết, VBT

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động. (2’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV giới thiệu bài: Giờ học này cô cùng các em  sẽ tiến hành hệ thống hoá các kiến thức Tiếng Việt mà các em đã học trong học kỳ I.

- Nghe, định hướng vào bài

B. Hoạt động hình thành kiến thức. (20’)

- Phương pháp: thuyết trình

          - Kĩ thuật: động não, tia chớp

GV: Cho HS lập bảng hệ thống theo mẫu sau:

A

B

1. Cấp độ khái quát của nghĩa từ là gì? Nêu đặc điểm.

2. Trường từ vựng.

3. Từ tượng hình, từ tượng thanh là gì? Ví dụ?

4. Từ ngữ địa phương và biết ngữ xã hội là gì?

5. Trợ từ, thán từ là gì?

6. Tình thái từ là gì?

7. Nói giảm nói tránh, nói quá.

8. Câu ghép.

I. Lí thuyết

- Nghĩa của 1 từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của 1 từ ngữ khác.

+ Rộng:  Khi phạm vi nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của 1 số từ ngữ khác.

+ Hẹp: Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của 1 từ ngữ khác.

- 1 từ ngũ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với 1 từ ngữ khác.

- Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa.

- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ trạng thái của sự vật. Từ tượng thanh là từ, mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người.

- Từ tượng hình, tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động có giá trị biểu cảm cao; thường được sử dụng trong văn miêu tả và tự sự.

- Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở 1 hoặc 1 số địa phương nhất định.

- Biệt ngữ xã hội là những từ chỉ được sử dụng trong 1 tầng lớp xã hội nhất định.

- Trợ từ là những từ sử dụng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu.

- Thán từ là những từ sử dụng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, tháo độ của người nói hoặc sử dụng để gọi đáp.

- TTT là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán hoặc để biểu thị các sắc thái,  tình cảm của người nói.

- Nói quá: Phóng đại mức độ, quy mô, tính chất => nhấn mạnh gây ấn tượng tăng sức biểu cảm.

- Nói giản nói tránh: Diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, tránh thô tục...

- Là câu có 2 cụm C - V trở lên và chúng không bao chứa nhau. Mỗi cụm C - V của câu ghép có 1 dạng câu đơn và được gọi chung là 1 vế của câu ghép.

C. Hoạt động luyện tập.(15’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình

          - Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV: đưa sơ đồ bài tập:  a/157 lên bảng phụ

H: Điền từ ngữ thích hợp vào ô trống theo sơ đồ?

G: Nhận xét- sửa chữa.

G: gọi  HS đọc yêu cầu bài tập b : sgk/158 .

- Gọi HS trình bày

- GV nhận xét, cung cấp thêm cho HS một số VD

GV: gọi  HS đọc yêu cầu bài tập c: sgk/158, cho HS làm cá nhân .

Gọi 2 HS lên bảng đặt câu, HS khác theo dõi nhận xét.

H. đặt câu có sử dụng trợ từ và tình thái từ?

H: Hãy xác định câu ghép trong đoạn trích trên? Tách câu ghép thành câu đơn được không? Nếu được có làm thay đổi ý diễn đạt không?

GV: Yêu cầu Học sinh nhận xét.

GV: Nhận xét bổ sung

- HS quan sát trên bảng phụ

- HS lên bảng điền

- HS khác nhận xét bổ sung.

- HS chữa vào vở BT

- Đọc yêu cầu bài tập

Tìm trong ca dao VD về phép nói quá, nói giảm nói tránh

Trình bày

- Nghe, tiếp thu

- Xác định yêu cầu bài tập

- 2 Học sinh trình bày trên bảng .

-  Học sinh nhận xét

- Làm việc cá nhân đặt câu

- Xác định câu ghép trong đoạn trích b.

- Xác định câu ghép và cách nối các vế trong câu ghép mục c.

II. Luyện tập

1. Bài tập: SGK/ 157.

a, Điền từ thích hợp vào chỗ trống

- Truyện dân gian

- Truyền thuyết

- Cổ tích     

- Ngụ ngôn

- Truyện cười

b, Phép tu từ nói quá, nói giảm nói tránh trong ca dao

- Cổ tay em trắng như ngà

Đôi mắt em sắc như là dao cau.

- Con giận bằng con ba ba

Đêm đêm nó ngáy cả nhà thất kinh (NQ)

- Bây giờ mận mới hỏi đào

Vườn hồng đã có ai vào hay chưa

Mận hỏi thì đào xin thưa

Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào.(nói giảm nói tránh)

c, Đặt câu có từ tượng hình, tượng thanh

- Hàng cây đung đưa trong nắng.

- Bạn ấy cao lênh khênh.

- Nó khóc thút thít.

- Gió thổi vi vu.

2. Bài tập: SGK/158:

a. Đặt câu

*có dùng trợ từ và tình thái từ:

- Cuốn sách này 20.000 đồng thôi à?

- Chính bạn ấy kể chuyện này cho tôi nghe !

*có dùng trợ từ và thán từ:

- Trời ơi, tớ đã nhắc bạn những ba bốn lần rồi mà bạn vẫn quên.

b. Câu ghép trong đoạn trích:

Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị.

Có thể tách câu ghép này thành ba câu đơn. Nhưng khi tách thành ba câu đơn thì mối liên hệ, sự liên tục của ba sự trên không thể hiện rõ.

c, Đoạn trích gồm hai câu ghép: câu 1 và 3

Các vế trong câu ghép này nối với nhau bằng quan hệ từ.

D. Hoạt động vận dụng. (5’)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Cho HS viết đoạn văn có sử dụng câu ghép, chỉ rõ mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép đó.

- Hoạt động cá nhân, viết đoạn văn

III. Vận dụng

Viết đoạn văn có sử dụng câu ghép, chỉ rõ mối quan hệ giữa các vế trong câu ghép đó.

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng.

- Sưu tầm những bài thơ có sử dụng các dấu câu đã học.

IV. PHỤ LỤC.

- Chuẩn bị tiết 49: Kiểm tra tiếng Việt.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

13/11/2018

Dạy

Ngày

20/11/2018 dạy bù chiều 21/11/2018

Tiết

1

Lớp

8B

Tiết 49: 

                                         KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

                                                                                            

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

       a. Kiến thức:

- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học về Từ vựng, ngữ pháp đã học ở học kỳ I, rèn luyện chữ viết, chính tả, viết câu, đoạn.

- Vận dụng kiến thức vào làm bài kiểm tra tổng hợp.

2. Kĩ năng

- Trình bày bài sạch sẽ, khoa học.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Học sinh tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó.

      b. Các năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

     c. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- SGK, SGV, đề kiểm tra.

2. Trò: 

- Ôn tập.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động.

GV kiểm tra nền nếp của hs 1’

B. Kiểm tra.

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tổng

TN

TL

TN

TL

Thấp

Cao

Câu

Nhận biết số câu

Số câu

Số điểm

1 ý

0,5

1 ý

0,5

Từ loại (thán từ, tình thái từ)

Nhận biết thán từ, tình thái từ trong câu

Số câu

Số điểm

2

2,0

2

2,0

Dấu câu

Nhận biết các dấu câu được sử dụng trong đoạn

Hiểu về cách sử dụng dấu câu

Số câu

Số điểm

1 ý

0,5

1

1

1 câu,1 ý

1,5

Nói quá

Nhận biết phép tu từ được sử dụng trong câu

Hiểu việc diễn đạt nội dung của phép nói quá

Số câu

Số điểm

1 ý

0,5

1 ý

1,0

2 ý

1,5

Câu ghép

Nhận biết câu ghép được sử dụng trong câu

Hiểu việc diễn đạt nội dung của kiểu câu

Viết đoạn văn có dùng câu ghép.

Chỉ ra mối quan hệ giữa các vế

Số câu

Số điểm

1 ý

0,5

1 ý

1,0

1 ý

2,0

1 ý

1,0

4 ý

4,5

Số câu

Số điểm

2 câu,4 ý

4,0

1câu, 2 ý

3,0

1 ý

2,0

1 ý

1,0

7

10

ĐỀ KIỂM TRA

Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

             - Khốn nạn…Ông giáo ơi!...Nó có biết gì đâu! Nó thấy tôi gọi thì chạy ngay về, vẫy đuôi mừng. Tôi cho nó ăn cơm. Nó đang ăn thì thằng Mục nấp trong nhà, ngay đằng sau nó, tóm lấy hai cẳng sau nó dốc ngược nó lên. Cứ thế là thằng Mục với thằng Xiên, hai thằng chúng nó chỉ loay hoay một lúc đã trói chặt cả bốn chân nó lại. Bấy giờ cu cậu mới biết là cu cậu chết!...Này! Ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn nói với tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”. Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi mà còn đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó!

Câu 1 (1,0đ). Đoạn văn trên gồm bao nhiêu câu? Có những loại dấu câu nào đã học được sử dụng?

Câu 2 (1,0đ). Từ “Này! A!” trong đoạn văn trên thuộc từ loại gì?

Câu 3 (1,0đ). Từ “à” trong đoạn văn trên thuộc từ loại gì?

Câu 4 (1,0đ). Hãy viết lại câu sau và sử dụng dấu câu cho phù hợp?

     Hôm sau, bác sĩ bảo Xiu Cô ấy khỏi nguy hiểm rồi, chị đã thắng. Giờ chỉ còn việc bồi dưỡng và chăm nom – thế thôi.

Câu 5 (1,5đ). Câu:  Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn nói với tôi rằng: “A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?” thuộc kiểu câu gì? Nội dung của câu văn đó?

Câu 6 (1,5đ). Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ sau và phân tích hiệu quả diễn đạt do biện pháp tu từ đó mang lại?

“Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.”

                                                                    (Hoàng Trung Thông, Bài ca vỡ đất)

Câu 7 (3,0đ ).

a, Viết đoạn văn có độ dài từ 5 đến 7 câu, chủ đề về học tập, trong đó có sử dụng câu ghép.

b, Gạch chân câu ghép đó, chỉ ra mối quan hệ giữa các vế.

C . HƯỚNG DẪN CHẤM:

Câu 1: (1,0 điểm) - đúng 1 ý được 0,5điểm

- Đoạn văn trên gồm 16 câu.

- Dấu câu nào đã học được sử dụng:  dấu hai chấm; dấu ngoặc kép.          

Câu 2: (1,0 điểm) Thán từ .

Câu 3: (1,0 điểm) Tình thái từ.

Câu 4: (1,0 điểm) Viết lại câu, sử dụng dấu phù hợp (dấu hai chấm, dấu ngoặc kép):

            Hôm sau, bác sĩ bảo Xiu: “Cô ấy khỏi nguy hiểm rồi, chị đã thắng. Giờ chỉ còn việc bồi dưỡng và chăm nom - thế thôi”.

Câu 5: (1,5điểm)

- Câu văn trên thuộc kiểu câu ghép. (0,5 đ)

- Lão Hạc đau đớn tưởng tượng con chó trách cứ mình. (1,0đ)

Câu 6: (1,5 điểm)

- Chỉ ra biện pháp tu từ: hoán dụ (bàn tay), nói quá (sỏi đá cũng thành cơm): 0,5 điểm

- Phân tích tác dụng: nhấn mạnh, khẳng định giá trị của lao động, có lao động sẽ có thành quả.

Câu 7: (3,0 điểm)

a, Viết đoạn văn.

- Đủ số câu, đúng hình thức đoạn văn, đúng chủ đề. (1đ).

- Diến đạt lưu loát, không sai lỗi chính tả, dấu câu  (0,5đ).

- Chỉ ra được câu ghép đã sử dụng (0,5 đ)

b, Phân tích quan hệ giữa các vế câu (1 đ)

C. Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra.

IV. PHỤ LỤC.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

13/11/2018

Dạy

Ngày

20/11/2018 dạy bù chiều 21/11/2018

Tiết

2

Lớp

8B

Tiết 50: 

                   Văn bản:

THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000

                                                                                         

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

       a. Kiến thức

- Biết được ý nghĩa to lớn của việc bảo vệ môi trường. Từ đó có những suy nghĩ và hành động tích cực về vấn đề xử lí rác thải sinh hoạt.

- Hiểu được tính thuyết phục trong cách thuyết minh và những kiến nghị mà tác giả đề xuất trong văn bản.

- Vận dụng được vào kỹ năng sống trong đời sống hàng ngày.

      b. Kĩ năng

- Tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh.

- Đọc - hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó.

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng đất nước nhân loại và môi trường tự nhiên.

       b. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

      c. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án, bài dạy điện tử PowerPoitn.

2. Trò: 

- Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

- Tìm hiểu tình hình thực tế địa phương.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động.

* Kiểm tra bài cũ.

H: Em hãy nhắc lại khái niệm văn bản nhật dụng? Từ lớp 6 đến nay em đã được học những văn bản nhật dụng nào?

* Khởi động. 2’

GV dẫn dắt vào bài: Môi trường là vấn đề nóng bỏng được cả thế giới quan tâm...

Hoạt động hình thành kiến thức. 28’

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

    - Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Nêu xuất xứ của văn bản?

H: Trong bài có từ ngữ nào em chưa hiểu?

* GV nói thêm về chú thích 2,3,4

- GV hướng dẫn HS đọc: rõ ràng, mạch lạc, chú ý phát âm chính xác các thuật ngữ chuyên môn, cần nhấn mạnh rành rọt từng điểm kiến nghị, giọng điệu như lời kêu gọi .

H: Gọi h/s đọc bài ?

- Cho HS thảo luận, tìm hiểu các vấn đề sau: +Thuộc loại văn bản nào?

+Vấn đề được đề cập

+Phương thức biểu đạt

+Bố cục

- Gọi đại diện từng bàn trả lời từng vấn đề

H: Theo dõi phần đầu văn bản cho biết văn bản này chủ yếu nhằm thuyết minh cho sự kiện nào ?

H: Sự kiện này giúp em hiểu thêm gì về vấn đề bảo vệ môi trường hiện nay?

H: Hàng ngày em có sử dụng bao bì ni lông trong sinh hoạt của mình không? (đựng đồ đạc khi đến trường, đựng đồ khi đi chợ... ) Sử dụng nó có những mặt lợi nào?

H : Dùng bao bì ni lông có những tác hại nào?

( GV phát phiếu cho học  sinh -> gọi hs  trình bày

-> HS khác nhận xét)

*GV: chiếu chi tiết.

H: Em có nhận xét gì về phương pháp thuyết minh của đoạn văn này ?

H: Các thuyết minh như vậy có tác dụng gì ?

H: Nguyên nhân gây tác hại của bao bì ni lông?

H: Vậy việc xử lí bao bì ni lông hiện nay trên thế giới và VN có những biện pháp nào ? Theo em biện pháp nào là tối ưu nhất ?

 

H: Bài viết này đề xuất những biện pháp nào?

H: Các biện pháp mà tác giả nêu ra đã giải quyết tận gốc vấn đề chưa? Vì sao ?

* GV : Khu vực xử lí rác thải Nam Sơn, Sóc Sơn hàng ngày tiếp nhận 1000 tấn rác thải trong đó có khoảng 10-15 tấn là nhựa, ni lông. Việc chôn lấp gặp nhiều khó khăn và gây bất tiện như đã nói trên.

-  Hiện nay ở VN chúng ta đã và sẽ có sự thay thế ni lông bằng các túi tự tiêu hạn chế lượng rác thải do túi ni lông gây ra.

Tóm lại : việc xử lí vấn đề bao bì ni lông hiện nay vẫn đang là một vấn đề phức tạp và chưa triệt để. So sánh toàn diện thì dùng ni lông lợi ít hại nhiều. Vậy trong khi chưa loại bỏ được hoàn toàn bai ni lông chỉ có thể đề ra những biện pháp hạn chế việc dùng loại bao bì này.

 *GV: giới thiệu tranh minh họa

H: Hiện nay ở gia đình em đã và đang xử lí bao bì ni lông theo cách nào? Qua đây em có học tập gì thêm về những biện pháp mới và những phương pháp nào, thói quen nào cần bỏ ?

GV: Một hộ gia đình chỉ sử dụng một bao bì ni lông/ ngày thì cả nước có tới 25 triệu bao bì ni lông bị vứt ra môi trường mỗi ngày, trên 9 tỉ bao bì ni lông mỗi năm.

H: Văn bản này đã nêu lên những nhiệm vụ gì ? Nhiệm vụ ấy được cụ thể hóa bằng hành động gì ?

H: Tại sao tác giả lại nêu nhiệm vụ chung trước, hành động cụ thể sau ?

H: Để nêu ra những nhiệm vụ này, người viết dùng kiểu câu gì ? Việc dùng kiểu câu đó có tác dụng gì ?

H: Qua việc tìm hiểu văn bản  Thông tin ... năm 2000  đem lại cho em nững hiểu biết mới mẻ nào về việc  Một ngày .. ni lông?

H: Em sẽ dự định gì để những thông tin này đi vào đời sống, biến thành những hành động cụ thể?

H: Hãy khái quát nội dung văn bản?

H: Văn bản trên là văn bản thuyết minh. Vậy để thuyết minh vấn đề rõ ràng có sức thuyết phục cần phải đảm bảo yêu cầu gì ?

- Dựa vào SGK, trình bày.

- Tìm hiểu từ khó.

- Đọc văn bản

- Thảo luận, tìm hiểu chung về văn bản

Bố cục 3 phần :

+ Từ đầu ... không sử dụng bao bì ni lông: Nguyên nhân ra đời của bản thông điệp “ Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000 “

+ Tiếp theo ... nghiêm trọng đối với môi trường: Phân tích tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông và nêu giải pháp cho vấn đề sử dụng bao bì ni lông

+ Còn lại : Lời kêu gọi đối với mọi người

- Năm 2000 VN tham gia ngày Trái Đất với chủ đề ''Một ngày không sử dụng bao bì ni lông ''.

- Bảo vệ môi trường là vấn đề nóng bỏng, đặt lên hàng đầu, thế giới rất quan tâm đến vấn đề này.

- Nó rất tiện lợi: rất nhẹ, dai, giá thành rẻ, đựng được cả đồ nước...

-  Hs tìm chi tiết rồi ghi ra phiếu, trình bày

- Khái quát

- Tìm nguyên nhân, trả lời.

- Trình bày, liên hệ thực tế:

+ Đốt: phương pháp này chưa được dùng phổ biến ở VN. Tuy nhiên việc đốt rác thải nhựa, ni lông thải ra lượng khí độc chứa thành phần Các bon có thể làm thủng tầng ô-zôn, khói có thể gây ngất, khó thở, nôn ra máu, gây rối loạn chức năng và ung thư.

+Tái chế: gặp rất nhiều khó khăn .

+ Những người dọn rác không hào hứng thu gom vì chúng qúa nhẹ

(khoảng 1000 bao mới được 1kg ) .

+ Giá thành tái chế qúa đắt gấp 20 lần giá thành sản xuất một bao bì mới .

->chưa có biện pháp tối ưu.

- HS trình bày.

- Chưa triệt để, chưa giải quyết tận gốc, chưa loại bỏ được hoàn toàn bao bì ni lông mà chỉ là giải pháp thay thế, hạn chế việc sử dụng bao bì ni lông .

- Quan sát, nhận thức

- liên hệ thực tế

- Tìm câu văn.

 + hãy cùng nhau quan tâm đến Trái Đất .

+ Bảo vệ Trái Đất trước nguy cơ ô nhiễm môi trường

 

+Hành động ''Một ngày không dùng bao bì ni lông ''

- Nhấn mạnh việc bảo vệ Trái Đất là nhiệm vụ hàng đầu, thường xuyên và lâu dài.

- Việc hạn chế dùng bao ni lông là công việc trước mắt.

- Sử dụng câu cầu khiến : khyên bảo, yêu cầu, đề nghị mọi người nghị chế dùng bao bì ni lông.

- Tác hại của việc dùng bao ni lông .

- Các biện pháp nhằm giảm thiểu tối đa việc sử dụng bao bì ni lông

- HS tự bộc lộ .

+Tuyên truyền phổ biến rộng rãi cho mọi người cùng biết .

+Kêu gọi mọi người hãy tham gia bằng hành động cụ thể .

- Khái quát, rút ra nội dung cần ghi nhớ.

- Lượng thông tin đưa ra phải khách quan, chính xác, có ích .

- Trình bày vấn đề rõ ràng, chặt chẽ.

I. Đọc - chú thích

1. Chú thích

- Xuất xứ:

- Từ khó

2. Đọc

3. Tìm hiểu chung

- Kiểu loại: văn bản nhật dụng

- Vấn đề: môi trường

- Phương thức biểu đạt: thuyết minh

- Bố cục: 3 phần

II. Đọc - hiểu văn bản

1. Nguyên nhân ra đời bản thông điệp

- 22/4/2000, lần đầu tiên Việt Nam tham gia ngày Trái Đất với chủ đề ''Một ngày không sử dụng bao bì ni lông''.

-> Bảo vệ môi trường là vấn đề nóng bỏng, đặt lên hàng đầu, thế giới rất quan tâm.

2. Nguyên nhân, tác hại và các giải pháp hạn chế sử dụng bao bì ni lông

a, Tác hại :

* Đối với môi trường tự nhiên:

- Lẫn vào đất ->cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật, cản trở sự phát triển của cỏ...->xói mòn...

- vứt xuống cống -> tắc đường ống dẫn nước

-> ngập lụt, muỗi phát sinh.

- chết các loài sinh vật

- Mất mĩ quan

* Đối với con người:

- Gây ô nhiễm môi trường->ruồi, muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh.

- gây tác hại cho não, là nguyên nhân gây ung thư phổi.

- Khi đốt ->thải khí độc...gây ngộ độc, gây ngất, khó thở, nôn ra máu...ung thư và dị tật bẩm sinh...

=>Phương pháp liệt kê, phân tích =>Bài viết đã  chỉ rõ những tác hại ghê gớm của việc sử dụng bao bì ni lông đối với môi trường sống và đặc biệt ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người…

b, Nguyên nhân gây tác hại:

- Tính không phân hủy của pla-xtic

- Khi sản xuất bao bì ni lông, người ta đưa vào các chất phụ gia như chì, ca-đi-mi (chất độc hại)

- Khi đốt, bao bì ni lông thải khí độc đi-ô-xin.

c, Biện pháp

- Thay đổi thói quen dùng bao bì ni lông,…giặt phơi khô để dùng lại.

- Không sử dụng bao bì ni lông khi không cần thiết.

- Sử dụng các túi đựng không phải là bao bì ni lông.

- Nói những tác hại  của việc sử dụng bao bì ni lông cho gia đình, bạn bè biết.

3. Lời kêu gọi hành động

- Nhiệm vụ: hãy quan tâm, bảo vệ Trái Đất trước nguy cơ ô nhiễm môi trường.

- Hành động:

''Một ngày không dùng bao bì ni lông ''

=>Sử dụng câu cầu khiến -> khyên bảo, yêu cầu, đề nghị mọi người hạn chế dùng bao bì ni lông.

* Ghi nhớ:

Hoạt động luyện tập. 4’

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

1. Văn bản '' Thông tin về ngày Trái Đất .... '' chủ yêu sử dụng phương thức biểu đạt nào ?

A. Tự sự . C.       Thuyết minh .

B. Nghị luận .    D. Biểu cảm .

2. Ý nào nói lên mục đích lớn nhất của tác giả khi viết văn bản ''Thông tin ngày ....2000''

A. Để mọi người không sử dụng bao bì ni lông nữa ?

B.Để mọi người thấy Trái Đất đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.

C. Để góp phàn vào việc tuyên truyền và bảo vệ môi trường của Trái Đất

D. Để góp phần vào việc thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông của mọi người .

Chọn đáp án C.

- Trao đổi, trả lời.

Chọn đáp án : D.

III. Luyện tập

Bài tập 1 : Trắc nghiệm .

đáp án C.

Bài 2.

đáp án : D

D. Hoạt động vận dụng. 7’

- Phư­ơng pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Viết đoạn văn trình bày nhận thức của em sau khi học xong văn bản.

-  Viết đoạn văn

IV. Vận dụng

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng.

- Phư­ơng pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

Tìm hiểu trên các phương tiện thông tin đại chúng những bản tin, bài viết về vấn đề sử dụng bao bì ni lông và tác hại của nó?

IV. PHỤ LỤC.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

14/11/2018

Dạy

Ngày

21/11/2018

Tiết

3

Lớp

8B

Tiết 51: 

                   Văn bản:

                                         ÔN DỊCH THUỐC LÁ

                                              (Nguyễn Khắc Viện)

                                                                                            

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

       a. Kiến thức:

     - HS biết được tác hại to lớn, nhiều mặt của thuốc lá đối với đời sống cá nhân và cộng đồng.

    - Hiểu được những việc cần phải làm để thuốc lá không làm ảnh hưởng đến đời sống cá nhân cũng như cộng đồng. Và hiểu được sự kết hợp chặt chẽ giữa hai phương thức lập luận và thuyết minh trong văn bản.

  - Vận dụng vào đời sống để tránh xa thuốc lá.

      b. Kĩ năng

- Đọc hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết.

- Tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh một vấn đề của đời sống xã hội.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó.

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng đất nước nhân loại và môi trường tự nhiên.

       b. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

      c. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án, máy chiếu.

2. Trò: 

- Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về tác hại của thuốc lá.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động. 2’

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV chiếu bức tranh minh hoạ tác hại của việc hút thuốc lá (các bệnh về đường hô hấp...) để  giới thiệu bài. Thuốc lá là một chủ đề thường xuyên được đề cập trên phương tiện thông tin đại chúng. Ngày càng có nhiều công trình nghiên cứu phân tích tác hại ghê gớm, toàn diện của tệ nghiện thuốc lá và khói thuốc lá đối với đời sống con người. Đó chính là nội dung bài học chúng ta cần tìm hiểu.

- Nghe, định hướng vào bài

B. Hoạt động hình thành kiến thức. 30’

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

          - Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Văn bản thuộc thể loại  nào? Phương thức biểu đạt chính của văn bản?

H: Văn bản đề cập vấn đề gì?

H: Có thể coi đó là văn bản thuyết minh được không? vì sao?

H: Để hiểu nội dung văn bản, ta cần nắm vững nghĩa của các từ nào?

- GV lưu ý cho HS các chú thích: 1,2,3,5,8

H: Văn bản này ta nên đọc với giọng điệu như thế nào?

GV: Hướng dẫn cách đọc

GV đọc mẫu một đoạn.

GV gọi HS đọc.

H: Văn bản có bố cục gồm mấy phần?

H: Em hiểu ntn về nhan đề của văn bản? (Nhan đề do những bộ phận nào tạo thành, ý nghĩa từng bộ phận?)

- Cho HS thảo luận nhóm bàn trong 2 phút, trả lời

H: So sánh tệ nghiện thuốc lá với “ôn dịch” là cách so sánh ntn?

H: Có thể sửa nhan đề bằng một tên gọi khác được không? Vì sao?

- Có thể diễn ý nôm na tên văn bản: Thuốc lá! Mày là đồ ôn dịch.

Gọi HS đọc lại phần 1

H: Tác giả dựa vào căn cứ nào để nêu vấn đề?

H: Lời nhận định đó có dùng biện pháp nghệ thuật nào ? Tác dụng?

H: Em cảm nhận được điều gì qua cách giới thiệu trên?

H: Vì sao tác giả dẫn lời Trần Hưng Đạo bàn về việc đánh giặc trước khi phân tích tác hại của thuốc lá? Điều đó có tác dụng gì trong lập luận?

H: Tác hại của thuốc lá được thuyết minh trên những phương diện nào?

GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn giới thiệu tác hại của thuốc đối với sức khoẻ.

H: Những chi tiết nào giúp em thấy được tác hại của thuốc lá đối với sức khoẻ?

H: Nhận xét gì về cách thuyết minh?

H: Qua đó, em hiểu thêm gì về tác hại của thuốc đối với sức khoẻ?

H: Thuốc lá còn gây hại ntn về kinh tế, xã hội?

H: Qua đó, em hiểu gì về tác hại của thuốc lá?

GV yêu cầu HS đọc phần cuối văn bản.

H: Đoạn kết đề cập đến vấn đề gì?

H: Em hiểu thế nào là chiến dịch chống thuốc lá?

H: Phần cuối bài viết còn giới thiệu với chúng ta điều gì?

H: Dùng các thông tin đó với dụng ý gì?

H: Em sẽ làm gì trong chiến dịch chống thuốc lá rộng khắp hiện nay?

H: Yếu tố nào làm tăng tính thuyết phục của bài viết?

H: Nhận xét gì về cách diễn đạt và chứng cứ trong bài viết?

H: Người viết gửi gắm đến người đọc điều gì?

H: Qua đó, em hiểu thêm gì về tình cảm và thái độ của tác giả?

GV khái quát và củng cố kiến thức, yêu cầu HS đọc ghi nhớ.

- Tìm hiểu chung về văn bản:

- Được, vì: nội dung chính (phần chính) của văn bản thuyết minh về tác hại của thuốc lá và cung cấp cách đề phòng.

- HS tìm hiểu nghĩa các từ khó trong phần chú thích- SGk trang 121.

- Đọc với giọng to, rõ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh những chi tiết diễn tả tác hại của thuốc lá...

- HS nghe hướng dẫn cách đọc.

- Đọc văn bản

*Ba phần:

- Đoạn 1: Từ đầu -> nặng hơn cả AIDS:  nêu vấn đề và tính chất nghiêm trọng của vấn đề.                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                      

- Đoạn 2: -> con đường phạm pháp: Tác hại của thuốc lá.

- Đoạn 3: Còn lại: Kiến nghị chống thuốc lá.

- Tìm hiểu nhan đề văn bản:

+Thuốc lá: cách nói tắt của tệ nạn nghiện thuốc lá.

+Ôn dịch: một thứ bệnh lây lan; tiếng chửi rủa.

+Dấu phẩy: ngăn cách hai từ được sử dụng theo lối tu từ để nhấn mạnh sắc thái biểu cảm vừa căm tức, vừa ghê tởm.

+ So sánh tệ nghiện thuốc lá với ôn dịch rất thỏa đáng.

- Không thể thay thế bằng nhan đề khác vì nó ngắn gọn, gây ấn tượng mạnh và hàm súc.

- Đọc phần 1

- Tác giả dựa vào kết luận của hơn năm vạn công trình nghiên cứu của nhiều nhà bác học để đưa ra nhận định.

- Dùng so sánh: ôn dịch thuốc lá... còn nặng hơn cả AIDS.

-> Nhấn mạnh hiểm hoạ thuốc lá...

- Đây là thông tin không phải mới mẻ so với mỗi chúng ta nhưng qua lời giới thiệu ta càng hiểu hơn về hiểm hoạ của thuốc lá đối với con người.

- Tìm hiểu ý nghĩa lời trích dẫn

- Nêu tác hại của thuốc lá

-> Đó là những chứng cứ khoa học, được phân tích và minh hoạ bằng các số liệu cụ thể -> có sức thuyết phục.

- Khái quát

- Tìm chi tiết

* Tỉ lệ thanh thiếu niên hút thuốc...

- Để có tiền hút thuốc

-> trộm cắp

- Từ nghiện thuốc -> nghiện ma tuý.

- Dùng so sánh : tỉ lệ hút thuốc...

- Dùng so sánh số tiền để mua thuốc...

- Đọc

- Chiến dịch: việc làm khẩn trương và huy động nhiều lực lượng trong một thời gian nhằm thức hiện mục đích nhất định.

-> Chiến dịch chống thuốc lá: các hoạt động thống nhất, rộng khắp nhằm chống ôn dịch thuốc lá bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và đạo đức xã hội.

- Số liệu cụ thể và các biện pháp chống nạn dịch này ở nhiều nước khác.

- Tăng tính thuyết phục tính khách quan của bài viết.

- Bộc lộ.

- Dùng so sánh, số liệu cụ thể, ngôn ngữ chính xác, dễ hiểu...

- Kết hợp yếu tố thuyết minh và phân tích, chứng minh bằng các chứng cứ xác thực...

- Cảnh báo thuốc lá là kẻ thù nguy hiểm...muốn thắng nó cần phải hành động bền bỉ, lâu dài và kiên quyết...

- Có trách nhiệm chăm lo cho sức khoẻ cộng đồng. Người thầy thuốc có lương tâm...

HS đọc ghi nhớ: SGK- 122.

I. Đọc- chú thích

1. Chú thích.

- Thể loại: văn bản nhật dụng

- Chủ đề: thuốc lá

- Phương thức biểu đạt:

nghị luận, thuyết minh

- Từ khó

2. Đọc.

                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                               

3. Bố cục.

II. Tìm hiểu văn bản

1. Nhan đề:

“Ôn dịch, thuốc lá”

-> ngắn gọn, gây ấn tượng mạnh và hàm súc.

2. ý nghĩa các phần.

a, Phần một: nêu vấn đề

Ôn dịch thuốc lá đe doạ sức khoẻ và tính mạng loài người còn nặng hơn cả AIDS.

-> Nêu vấn đề một cách ngắn gọn đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng và tính chất nghiêm trọng của vấn đề.

b, Phần hai: tác hại của thuốc lá:

- Trích dẫn lời Trần Hưng Đạo “Nếu giặc đánh như vũ bão thì không đáng sợ, đáng sợ là giặc gặm nhấm như tằm ăn dâu”

-> Đây là biện pháp so sánh ngầm để khẳng định:  thuốc lá gặm nhấm cơ thể con người giống như tằm ăn dâu, nó diễn ra từ từ, âm thầm, bí mật, làm cho cơ thể kiệt quệ dần; nó cũng giống như kẻ thù ngoại xâm, nó sẽ hủy diệt sự sống của con người.

-> Lời trích dẫn làm cho lập luận trở nên chặt chẽ, có sức thuyết phục cao.

* Đối với sức khoẻ:

- Gây ho hen, viêm phế quản

- sức khỏe ngày sút kém

- gây ung thư (vòm họng, ung thư phổi)

- huyết áp cao, nhồi máu cơ tim

- đầu độc người xung quanh: vợ, con, những người làm việc cùng…bị nhiễm độc, cũng đau tim, viêm phế quản, ung thư; thai nhi bị nhiễm độc…

-> Dùng những chứng cứ khoa học, được phân tích và minh hoạ bằng các số liệu cụ thể -> có sức thuyết phục.

=> Huỷ hoại nghiêm trọng sức khoẻ con người. Là nguyên nhân của nhiều trường hợp tử vong...

* Đối với xã hội:

- mất bao nhiêu ngày công lao động

- đẩy con em vào con đường phạm pháp.

- nêu gương xấu

-> Thuốc lá huỷ hoại lối sống, nhân cách của người Việt nam, nhất là thanh thiếu niên...

c. Phần 3: Kiến nghị chống thuốc lá.

- Chiến dịch chống thuốc lá: các hoạt động thống nhất, rộng khắp nhằm chống ôn dịch thuốc lá bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và đạo đức xã hội.

III.Tổng kết

1. Nghệ thuật:

- Kết hợp khéo léo nghị luận và thuyết minh.

- dùng yếu tố so sánh và nêu số liệu cụ thể tăng tính thuyết phục cho lời văn.

2. Nội dung:

- Cảnh báo thuốc lá là kẻ thù nguy hiểm...muốn thắng nó cần phải hành động bền bỉ, lâu dài và kiên quyết...

C. Hoạt động luyện tập. 5’

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ

của em sau khi đọc bản tin của báo Sài Gòn tiếp thị trích ở bài đọc thêm số 2.

- Bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ

IV. Luyện tập

 Bài tập 2: Hãy ghi lại cảm nghĩ của em sau khi đọc bản tin của báo Sài Gòn tiếp thị trích ở bài đọc thêm số 2.

D. Hoạt động vận dụng. 3’

- Phư­ơng pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KIẾN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Nếu gia đình em có người hút thuốc lá, em sẽ làm gì?

- Nêu ý kiến

Hoạt động tìm tòi và mở rộng.

- Đọc phần đọc thêm SGK/122

IV. PHỤ LỤC.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

17/11/2018

Dạy

Ngày

24/11/2018

Tiết

3

Lớp

8B

Tiết 52: 

                   Văn bản:

                                         BÀI TOÁN DÂN SỐ

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

       a. Kiến thức:

- Biết đọc hiểu một văn bản nhật dụng

- Hiểu được mục đích và nội dung chính mà tác giả đặt ra qua văn bản là cần phải hạn chế sự gia tăng dân số, đó là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của chính loài người.

- Vận dụng cách viết nhẹ nhàng, kết hợp kể chuyện với lập luận trong việc thể hiện nội dung bài viết.

     b. Kĩ năng

- Tích hợp với phần Tập làm văn, vận dụng kiến thức đã học ngoài phương pháp thuyết minh để đọc hiểu, nắm bắt được vấn đề có ý nghĩa thời sự trong văn bản.

- Vận dụng vào bài văn thuyết minh.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

    a. Các phẩm chất:

- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó.

- Có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng đất nước nhân loại và môi trường tự nhiên.

    b. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

      c. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:SGV- SGK- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học- Tài liệu về vấn đề phát triển dân số...

2. Trò: 

SGK- Soạn bài- đọc và sưu tầm báo chí, tranh ảnh về vấn đề dân số và sự gia tăng dân số trên thế giới và ở Việt Nam.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động. 2’

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV giới thiệu bài: GV giới thiệu nguy cơ và hậu quả của việc gia tăng và bùng nổ dân số quá nhanh.

- Nghe, định hướng vào bài

B. Hoạt động hình thành kiến thức. 28’

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

          - Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Văn bản trên của tác giả nào?

H: Nêu xuất xứ của văn bản?

H: Văn bản thuộc kiểu văn bản gì? cơ sở xác định?

- GV hướng dẫn cách đọc: rõ ràng, chú ý các mốc thời gian, các con số và tên nước.

- GV đọc mẫu và yêu cầu HS đọc tiếp.

H: Văn bản thuộc loại văn bản nào? Vì sao?

H: Văn bản được viết theo phương thức biểu đạt nào?

H: Vì sao em xác định như vậy?

H: Văn bản có bố cục mấy phần? Nội dung các phần?

GV cho HS đọc phần 1.

H: Phần mở đầu văn bản, tác giả đề cập vấn đề gì?

H: Em hiểu thế nào về vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình?

H: Em có nhận xét gì về cách đặt vấn đề của tác giả?

GV khái quát chuyển ý

H: Phần thân bài tập trung làm sáng tỏ vấn đề gì?

H: Để làm rõ về vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình, tác giả đã lập luận và thuyết minh trên những phương diện nào/ các nội dung đó tương ứng với đoạn văn nào? Nội dung chính của từng đoạn đó?

GV cho HS thảo luận trong 5 phút, trình bày.

H: Câu chuyện kén rể của nhà thông thái có ý nghĩa ntn?

H: Việc đưa ra những con số về tỉ lệ sinh con của phụ nữ ở một số nước nhằm mục đích gì?

H: Các nước kể trên thuộc châu lục nào? Em nhận xét gì về sự phát triển dân số ở hai châu lục này?

H: Em rút ra  nhận xét gì về mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển xã hội?

H: Em nhận xét gì về cách trình bày vấn đề của tác giả về vấn đề trên?

- GV cho HS đọc đoạn kết.

H: Em hiểu thế nào về từng câu nói đó?

H: Vì sao tác giả lại cho: Đó là con đường “ tồn tại hay không tồn tại” của chính loài người?

H: Qua đó, em cảm nhận được gì thái độ và quan điểm của người viết?

H: Là chủ nhân tương lai của đất nước, em nghĩ gì về vấn đề này?

H: Thực trạng vấn đề gia tăng dân số ở địa phương em ntn? Theo em có những biện pháp nào để hạn chế sự gia tăng dân số?

H: Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản?

H: văn bản trên đem đến cho em những hiểu biết gì về vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình?

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

- Đọc văn bản.

- Văn bản nhật dụng.

 Vì văn bản này đề cập đến một vấn đề thời sự vừa cấp thiết vừa lâu dài của đời sống nhân loại, đó là vấn đề gia tăng dân số thế giới và hiểm hoạ của nó.

- Lập luận kết hợp với thuyết minh và tự sự.

- Giải thích

- Ba phần:

+ Từ đầu-> mở mắt ra: nêu vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình.

+ Tiếp-> ô thứ 33 của bàn cờ: Làm rõ vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình.

+ Còn lại: Lời kêu gọi.

HS đọc phần 1.

- Trả lời

- Đó là một vấn đề rất hiện đại mới đặt ra (DS, KHHGĐ) thế mà nghe xong câu chuyện bài toán cổ tác giả thấy đúng là vấn đề ấy dường như đã đặt ra từ thời cổ đại.

- Dân số là số người sinh sống trên phạm vi một quốc gia, châu lục, toàn cầu. KHHGĐ là các chủ trương, biện pháp để phát triển dân số một cách có kế hoạch.

- Dân số gắn liền với kế hoạch hoá gia đình, đó là vấn đề sinh sản.

- Nhận xét

- Nêu ý chính

-Thảo luận, trình bày.

- Trả lời: Câu chuyện kén rể của nhà thông thái vừa gây tò mò, hấp dẫn, vừa mang lại kết luận bất ngờ: tưởng số thóc ít nhưng hóa ra có thể phủ kín bề mặt trái đất. Câu chuyện là tiền đề để tác giả so sánh với sự bùng nổ, gia tăng dân số, giúp người đọc hình dung ra tốc độ gia tăng dân số rất nhanh.

- Thảo luận theo bàn, trình bày: Việc đưa ra những con số về tỉ lệ sinh con cho thấy vấn đề gia tăng dân số xuất phát từ năng lực sinh sản của phụ nữ; các nước chậm phát triển lại sinh con nhiều.

- Trả lời: Những nước chậm phát triển là những nước dân số gia tăng nhanh.

- Nhận xét:

HS tự trình bày:

- Lí lẽ đơn giản, chứng cứ rõ ràng; vận dung và kết hợp các phương pháp thuyết minh, kết hợp dùng nhiều kiểu dấu câu-> có sức thuyết phục.

- Đọc đoạn kết

- Trình bày ý hiểu:

+diện tích một hạt thóc: diện tích rất nhỏ. Đất đai không sinh thêm, nếu con người ngày càng gia tăng thì diện tích mỗi ngày một thu hẹp.

+ Chặng đường đi đến ô 64 càng dài lâu: hạn chế sự gia tăng dân số.

+con đường tồn tại hay không tồn tại: nếu không hạn chế sự gia tăng dân số thì con người sẽ tự làm hại chính mình.

- Muốn sống con người phải có đất đai...đất đai không sinh ra còn con người lại tăng nhanh...Đây là vấn đề của toàn nhân loại...

- Nhận thức rõ vấn đề gia tăng dân số và hiểm hoạ của nó; có trách nhiệm với cộng đồng; trân trọng cuộc sống tốt đẹp của con người.

- HS tự bộc lộ.

- Liên hệ thực tế

- Thảo luận, khái quát

I. Đọc- chú thích

1.Chú thích.

- Tác giả: Thái An

- Tác phẩm: Trích từ báo Giáo dục và Thời đại Chủ nhật, số 28 năm 1995.

2. Đọc.

3. Tìm hiểu chung.

- Thể loại: Văn bản nhật dụng.

- Đề tài: dân số

- Phương thức biểu đạt: Lập luận kết hợp với tự sự, thuyết minh.

- Bố cục: 3 phần.

II. Tìm hiểu văn bản

1. Đặt vấn đề.

- Nêu vấn đề: Dân số và kế hoạch hoá gia đình dường như đã được đặt ra từ thời cổ đại và hiện nay nó vẫn là vấn đề được các quốc gia quan tâm.

-> ngắn gọn, nêu bật vấn đề mang tính thời sự cấp thiết.

2. Giải quyết vấn đề.

Tập trung làm sáng tỏ vấn đề: tốc độ gia tăng dân số thế giới là hết sức nhanh chóng.

- ý 1: Kể câu chuyện bài toán cổ và dẫn đến kết luận: mỗi ô của bàn cờ ban đầu chỉ vài hạt thóc nhưng nếu cứ gấp đôi lên theo cấp số nhân thì số thóc của cả bàn cờ là con số khủng khiếp.

- ý 2: So sánh sự gia tăng dân số thế giới giống như lượng thóc trong các ô bàn cờ. Ban đầu chỉ là 2 người, năm 1995 5,63 tỉ người.

- ý 3: Thực tế mỗi phụ nữ có thể sinh rất nhiều con (lớn hơn hai nhiều lần)

->nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng dân số.

=> Gia tăng dân số và sự phát triển xã hội có mối quan hệ mật thiết: Dân số tăng nhanh sẽ kìm hãm sự phát triển kinh tế và xã hội, là nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, lạc hậu.

3. Kết thúc vấn đề

Lời kêu gọi: hạn chế sự gia tăng dân số.

III:Tổng kết 

1. Nghệ thuật.

- Lập luận chặt chẽ.

- Kết hợp các phương thức nghị luận, tự sự, thuyết minh.

- Sử dụng phương pháp so sánh, nêu số liệu.

2. Nội dung.

- Gia tăng dân số là hiểm họa của loài người.

- Con người muốn tồn tại phải hạn chế vấn đề đó.

C. Hoạt động luyện tập. 5’

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Vì sao sự gia tăng dân số có tầm quan trọng to lớn đối với tương lai nhân loại?

-Trả lời

IV. Luyện tập

Bài 2:

D. Hoạt động vận dụng. 3’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Em biết gì về tình hình gia tăng dân số ở nước ta và địa phương em hiện nay? Nguyên nhân?

- Liên hệ

V. Vận dụng

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng.

- Đọc phần đọc thêm SGK/132,133

IV. PHỤ LỤC.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

20/11/2018

Dạy

Ngày

27/11/2018

Tiết

1

Lớp

8B

Tiết 53:   

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

       a. Kiến thức:

- Biết được đặc điểm của văn bản thuyết minh.

- Hiểu ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh.

- Vận dụng vào bài văn thuyết minh( về nội dung, ngôn ngữ....)

       b. Kĩ năng:

- Nhận biết văn bản thuyết minh; phân biệt văn bản thuyết minh và các kiểu văn bản trước đó.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó.

       b. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

      c. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.

2. Trò: 

- Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động. 2’

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài: Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản lần đầu tiên đ­ược đ­ưa vào chương trình Tập làm văn THCS. Đây là loại văn bản thông dụng, có phạm vi sử dụng rất phổ biến trong đời sống và đã có nhiều n­ước đ­ưa vào ch­ương trình học. Văn bản thuyết minh là văn bản trình bày tính chất, cấu tạo, cách dùng cùng lí do phát sinh, quy luật phát triển, biến hóa của sự vật, nhằm cung cấp tri thức, h­ướng dẫn cách sử dụng cho con ng­ười. Nó khác với các kiểu văn bản đã học, đó chính là nội dung chúng ta cùng tìm hiểu để thấy sự khác biệt đó.

- Nghe, định hướng vào bài

B. Hoạt động hình thành kiến thức. (18’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

          - Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKNCẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Gọi HS đọc 3 văn bản SGK

H: Mỗi văn bản trên trình bày, giới thiệu, giải thích điều gì?

 

GV: Các văn bản trên được gọi là văn bản thuyết minh.

H: Em thường gặp các văn bản thuyết minh như trên ở đâu?

H: Kể tên các văn bản cùng loại mà em biết?

H: Các văn bản trên có thể xem là văn bản tự sự hay miêu tả, biểu cảm, nghị luận được không? Tại sao?

H: Các văn bản thuyết minh trên có đặc điểm nh­ư thế nào?

H: Dựa trên cơ sở nào em cho rằng văn bản thuyết minh mang tính xác thực và khách quan?

H: Các văn bản trên thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức nào?

H: Em có nhận xét gì về cách trình bày, sử dụng  ngôn ngữ trong các văn bản thuyết minh trên?

H: Qua tìm hiểu VD, em hiểu thế nào là văn bản thuyết minh? Văn bản thuyết minh có đặc điểm gì?

- Đọc văn bản

- Tìm hiểu nội dung các văn bản

+ Văn bản a: trình bày lợi ích và đặc điểm riêng của cây dừa Bình Định.

+ Văn bản b: Giải thích về tác dụng của chất diệp lục đối với màu xanh đặc tr­ưng của lá cây.

+ Văn bản c: Giới thiệu Huế như một trung tâm văn hoá nghệ thuật lớn của Việt Nam, nơi có những đặc điểm độc đáo.

- Các văn bản trên thường gặp trong đời sống hằng ngày

- Kể tên một số văn bản thuyết minh

- Các văn bản trên không thể xem là văn bản tự sự, miêu tả…vì nó không kể lại, không tái hiện đặc điểm, không bộc lộ tình cảm, cảm xúc, không nêu ý kiến đánh giá, nhận xét về các sự vật, sự việc.

- Nêu đặc điểm của văn bản thuyết minh

+ Nội dung dễ hiểu, cung cấp cho ta những hiểu biết về sự vật; cách trình bày mang tính khách quan.

+ Không có lời đánh giá của ng­ười viết, không có cảm xúc...mà chỉ dựa vào đặc điểm thực của sự vật hoặc đã đựợc kiểm chứng trong nghiên cứu khoa học...

+ Phương thức: trình bày, giới thiệu, giải thích

+ Ngôn ngữ chính xác, trình bày rõ ràng, bố cục chặt chẽ

- HS khái quát và đọc phần ghi nhớ.

I. Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh

1. Văn bản thuyết minh trong đời sống con người.

* VD: SGK/115

* Nhận xét:

- Văn bản a: trình bày lợi ích và đặc điểm riêng của cây dừa Bình Định.

- Văn bản b: Giải thích về tác dụng của chất diệp lục

- Văn bản c: Giới thiệu Huế như một trung tâm văn hoá nghệ thuật lớn của Việt Nam.

-> là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống.

2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.

- Trình bày những đặc điểm cơ bản của đối tượng.

- Trình bày một cách khách quan để ng­ười đọc hiểu về đối t­ượng đó.

- Không có h­ư cấu t­ưởng tư­ợng cảm xúc cá nhân.

- Phương thức: trình bày, giới thiệu, giải thích

- Ngôn ngữ: rõ ràng, chính xác, mang tính khoa học.

* Ghi nhớ:

- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất...của các sự vật, hiện t­ượng trong tự nhiên, xã hội bằng cách trình bày, giải thích, giới thiệu.

- Tri thức trong văn bản thuyết minh mang tính khách quan, tiêu biểu, xác thực, hữu ích cho con ng­ười.

- VBTM cần đư­ợc trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp dẫn.

C. Hoạt động luyện tập. (17’)

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Gọi HS đọc hai văn bản.

- Cho HS thảo luận nhóm bàn, trình bày

- HS khác nhận xét, GV chốt

- Cho HS làm cá nhân bài 2

- Hoạt động chung cả lớp làm bài 3

- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân viết đoạn văn thuyết minh

- Đọc văn bản

- Thảo luận, trình bày ý kiến

- Hoạt động cá nhân

Trình bày

- Hoạt động chung cả lớp

- HS tự trình bày

II. Luyện tập

Bài tập 1:

HS: Cả hai văn bản đều là văn bản thuyết minh vì:

*Văn bản a: Cung cấp kiến thức về lịch sử (sự kiện lịch sử của dân tộc).

*Văn bản b: Cung cấp kiến thức về sinh vật.

Bài tập 2:

*Văn bản “Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000” là văn bản  nhật dụng, thuộc kiểu văn bản nghị luận.

*Trong văn bản có sử dụng thuyết minh khi nói về tác hại của các bao bì ni lông.

Bài tập 3: Trong các loại văn bản khác đều cần dùng yếu tố thuyết minh vì:

*Văn bản tự sự dùng thuyết minh khi giới thiệu nhân vật và sự việc.

*Văn bản miểu tả cần dùng yếu tố thuyết minh khi giới thiệu cảnh vật, con ng­ười, thời gian và không gian.

*Văn bản biểu cảm dùng khi giới thiệu về đối tượng biểu cảm là con ng­ười hay sự vật...

*Văn bản nghị luận dùng khi giới thiệu luận điểm, luận cứ.

Bài tập 4: Viết đoạn văn giới thiệu về ngôi tr­ường của em.

D. Hoạt động vận dụng.( 5’)

- Phư­ơng pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Giới thiệu về lớp học của em

- HS viết đoạn văn thuyết minh, giới thiệu về lớp học.

III. Vận dụng

Viết đoạn văn giới thiệu về lớp học của em

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng.

- Phư­ơng pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

Tìm các đoạn văn thuyết minh mà em biết.

IV. PHỤ LỤC.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

20/11/2018

Dạy

Ngày

27/11/2018

Tiết

2

Lớp

8B

Tiết 54: 

                                         PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

       a. Kiến thức:

- Nhận biết các phương pháp thuyết minh thông dụng.

- Hiểu được các phương pháp thuyết minh.

- Vận dụng các phương pháp thuyết minh vào bài làm văn thuyết minh.

b. Kĩ năng:

- Rèn luyện khả năng quan sát để nắm bắt được bản chất của sự vật.

- Phối hợp sử dụng các phương pháp thuyết minh để tạo lập văn bản thuyết minh theo yêu cầu.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh than vượt khó.

       b. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

      c. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.

2. Trò: 

- Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

- Đọc và nghiên cứu ngữ liệu- Tham khảo những bài thuyết minh trong sách báo.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động khởi động. (2’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài: Để làm tốt bài văn thuyết minh ta cần nắm được các phương pháp thuyết minh...

- Nghe, định hướng vào bài

Hoạt động hình thành kiến thức. (18’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

    - Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- GV gọi HS đọc yêu cầu a mục 1.

- GV treo bảng phụ kẻ mẫu:

Văn bản TM

Tri thức được sử dụng

Cây dừa Bình Định

Tại sao lá cây có màu xanh lục

Huế

Khởi nghĩa Nông Văn Vân           

Con giun đất

- Cho HS thảo luận nhóm bàn trong vòng hai phút, gọi đại diện một nhóm lên bảng điền, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV chốt, treo bảng đáp án.

H: Vậy để làm được bài văn thuyết minh cần có yếu tố nào?

H: Theo em, làm thế nào để có các tri thức ấy?

H: Việc quan sát, học tập, tích luỹ có vai trò gì trong việc tạo lập một văn bản thuyết minh?

H: Có thể tưởng tượng để xây dựng một văn bản thuyết minh không? Vì sao?

H: SGK mục 2 giới thiệu cho chúng ta mấy phương pháp thuyết minh? Đó là những phương pháp nào?

- GV gọi HS đọc VD của từng phương pháp thuyết minh.

GV chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm thảo luận tìm hiểu đặc điểm, tác dụng của một phương pháp thuyết minh, trong vòng 5 phút.

- Gọi đại diện từng nhóm trình bày, nhóm khác cho ý kiến nhận xét.

- GV chốt

- Xác định yêu cầu câu hỏi a

 - Quan sát bảng mẫu

- Thảo luận nhóm, trình bày.

- Nhận xét

- Nêu vai trò của các yếu tố:

+ Quan sát: tìm hiểu đối tượng về hình dáng, màu sắc, kích thước, đặc điểm, tính chất.

+ Học tập: Tìm hiểu đối tượng trong sách báo, tài liệu, từ điển...

+Tham quan: Tìm hiểu đối tượng một cách trực tiếpbằng các giác quan...

-> Việc tích luỹ và học tập...là hết sức quan trọng bởi không có tri thức có cở sở thì không tạo được văn bản thuyết minh.

- Không thể xây dựng văn bản thuyết mih bằng trí tưởng tượng vì đặc điểm văn thuyết minh là chính xác, thực tiễn, khách quan...

- Dựa vào SGK, kể tên các phương pháp thuyết minh.

- Đọc VD

- Thảo luận nhóm tìm hiểu đặc điểm, tác dụng của mỗi phương pháp thuyết minh

- Trình bày, nhận xét

- Nghe, tiếp thu, ghi vào vở những ý chính.

I. Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh

1. Quan sát, học tập, tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết minh:

Văn bản TM

Tri thức được sử dụng

Cây dừa Bình Định

Tri thức  đời sống

Tại sao lá cây có màu xanh lục

Tri thức về sinh vật

Huế

Tri thức về văn hóa, xã hội

Khởi nghĩa Nông Văn Vân           

Tri thức về lịch sử

Con giun đất

Tri thức về sinh vật

- Muốn làm bài văn thuyết minh phải có tri thức.

- Muốn có tri thức, người viết phải quan sát, tìm hiểu sự vật, hiện tượng cần thuyết minh nhất là phải nắm bắt bản chất, đặc trưng của chúng nhằm đảm bảo tính chính xác, thực tiễn, khách quan cho bài viết.

2. Phương pháp thuyết minh

a. Phương pháp nêu dịnh nghĩa, giải thích:

b. Phương pháp liệt kê:

c. Phương pháp nêu ví dụ:

d. Phương pháp dùng số liệu( con số).

e. Phương pháp so sánh

g.Phương pháp phân loại, phân tích

*Ghi nhớ: SGk trang 128

STT

Phương pháp thuyết minh

Đặc điểm

Vai trò

1

 Phương pháp nêu dịnh nghĩa, giải thích:

- Vận dụng tri thức để nêu, giải thích một khái niệm.

- Thường xuất hiện ở đầu đoạn văn, đầu văn bản.

- Cấu trúc theo kiểu C là V.

- Giới thiệu sự vật, hiện tượng.

2

Phương pháp liệt kê:

- Kể ra các thuộc tính, biểu hiện cùng loại

- Đối tượng thuyết minh được cụ thể hơn, tăng tính thuyết phục.

3

Phương pháp nêu ví dụ:

- Nêu ra những dẫn chứng cụ thể, xác thực, đáng tin cậy

- Làm rõ vấn đề thuyết minh, tăng sức thuyết phục.

4

Phương pháp dùng số liệu( con số).

- Sử dụng các số liệu (con số) cụ thể.

- Làm rõ vấn đề thuyết minh, tăng sức thuyết phục.

5

Phương pháp so sánh

- Đối chiếu sự vật, sự việc đang được thuyết minh với sự vật sự việc khác

- Làm nổi bật vấn đề đang được thuyết minh, giúp người đọc dễ hình dung,

6

Phương pháp phân loại, phân tích

- Chia đối tượng ra từng mặt, từng khía cạnh để lần lượt thuyết minh.

- Giúp cho người đọc hiểu dần từng mặt của đối tượng một cách có hệ thống, cơ sở để hiểu đối tượng một cách đầy đủ, toàn diện.

C. Hoạt động luyện tập. (15’)

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Bài tập 1: Hướng dẫn HS hoạt động chung cả lớp

Bài tập 2,3 : Phân nhóm cho HS làm

- Hoạt động chung cả lớp

- Hoạt động nhóm

II. Luyện tập

Bài tập 1:

a. Kiến thức về khoa học, tác hại của khói thuốc đối với  sức khoẻ và cơ chế di truyền giống loài con người.

b. Kiến thức về xã hội: tâm lí lệch lạc của một số người coi hút thuốc là lịch sự.

Bài tập 2:

a.Phương pháp so sánh: So sánh với AIDS, với giặc ngoại xâm.

b. Phương pháp phân tích: tác hại của ni-cô-tin, của khí các-bon.

c. Phương pháp nêu số liệu: số tiền mua một bao 555, số tiền sử phạt ở Bỉ.

Bài tập 3:

Kiến thức:

- Về lịch sử, về cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

- Về quân sự.

- Về cuộc sống của các nữ thanh niên xung phong thời chống Mĩ cứu nước.

b. Phương pháp: Dùng số liệu và các sự kiện.

Bài tập 4:

Gv gợi ý HS tự làm.

D. Hoạt động vận dụng. (5’)

- Phư­ơng pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Viết đoạn văn thuyết minh trong đó có sử dụng một trong các  phương pháp trên.

- HS viết đoạn văn thuyết minh

III. Vận dụng

Viết đoạn văn

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng.

- Tìm những đoạn văn thuyết minh có các phương pháp thuyết minh đã học mà em biết.

IV. PHỤ LỤC.

..................................................................................................................................................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

21/11/2018

Dạy

Ngày

28/11/2018

Tiết

3

Lớp

8B

Tiết 55: 

                                         ĐỀ VĂN THUYẾT MINH VÀ

CÁCH LÀM BÀI VĂN THUYẾT MINH

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

Kiến thức:

- Nhận biết được đề văn thuyết minh.

 - Hiểu đề văn và cách làm bài văn thuyết minh.

- Vận dụng các phương pháp thuyết minh để làm bài văn thuyết minh.

       b. Kĩ năng:

- Xác định yêu cầu của đề văn thuyết minh.

- Quan sát nắm được đặc điểm, cấu tạo, nguyên lí vận hành, công dụng của đối tượng cần thuyết minh.

- Tìm ý, lập dàn ý, tạo lập một văn bản thuyết minh.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó.

       b. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

       c. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng: SGV- SGK- giáo án.

2. Trò: 

- SGK- Đọc và nghiên cứu ngữ liệu, soạn bài.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động. 2’

GV dẫn dắt vào bài.

B. Hoạt động hình thành kiến thức. 18’

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

          - Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- GV chiếu các VD, gọi HS đọc các đề văn.

H: Xác định đối tượng thuyết minh trong các đề bài trên?

H: Yêu cầu của các đề bài?

H: Vì sao, em cho đó là các đề văn thuyết minh?

H: Cấu trúc đề văn gồm mấy phần?

H: Em hãy nêu đặc điểm của đề văn thuyết minh? Thử nêu một vài đề văn thuyết minh?

GV chọn đề bài: Thuyết minh về chiếc xe đạp.

H: Bất kì một đề văn nào trước khi làm ta phải thực hiện yêu cầu gì?

H: Đề yêu cầu thuyết minh về đối tượng gì?

H: Dựa trên cơ sở nào để xác định thể loại của đề bài?

H: Yêu cầu cụ thể của đề bài? ( tính chất của đề).

GV lưu ý HS: Đề không yêu cầu tả nên không cần chú ý về màu sắc, nhãn hiệu...mà cần giưới thiệu trên phương diện nó là phương tiện giao thông bởi vậy cần trình bày cấu tạo và công dụng...

H: Tìm hiểu đề văn thuyết minh là thực hiện những yêu cầu gì?

- Gọi HS đọc bài văn.

H: Bài thuyết minh có mấy phần? Nội dung của các phần?

H: Bài văn đã sử dụng phương pháp thuyết minh nào?

H: Nhận xét về cách làm bài văn thuyết minh?

GV chốt lại những đơn vị kiến thức về phương pháp làm văn thuyết minh và cho HS đọc ghi nhớ trong SGK- 140.

- Đọc các đề văn

- Đối tượng thuyết minh là: con người, đồ vật, di tích, con vật, món ăn, đồ chơi, lễ tết...

- Thuyết minh về các đối tượng đó.

- Không yêu cầu kể, tả hoặc biểu cảm...

- Hai phần: yêu cầu về thể loại và đối tượng cần thuyết minh.

- Khái quát

- Tìm hiểu đề:

- Đề bài yêu cầu thuyết minh chiếc xe đạp.

- Hai chữ thuyết minh

- Giới thiệu về cấu tạo, công dụng của xe...

- Khái quát

- Đọc bài văn

- Mở bài: giới thiệu khái quát về phương tiện xe đạp.

- Thân bài: Giới thiệu về cấu tạo của xe đạp, nguyên tắc hoạt động của nó.

- Kết bài: nêu vị trí của xe đạp trong đời sống của người Việt nam và trong tương lai.

- Dùng phương pháp phân tích: chia tành hệ thống truyền động, hệ thống điều khiển và hệ thống chuyên chở.

*HS khái quát.

HS đọc ghi nhớ.

I. Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh

1. Đề văn thuyết minh

* Đề văn: SGK

* Nhận xét

* Ghi nhớ:

Đề văn thuyết minh nêu các đối tượng để người làm bài  trình bày tri thức về chúng.

2. Cách làm bài văn thuyết minh.

Đề bài: Thuyết minh về Chiếc xe đạp.

Bài văn: Xe đạp.

a, Tìm hiểu đề:

- Để làm bài văn thuyết minh, cần tìm hiểu kĩ đối tượng thuyết minh, xác định rõ phạm vi tri thức về đối tượng đó; sử dụng phương pháp thuyết minh thích hợp; ngôn từ chính xác, dễ hiểu.

b, Xây dựng bố cục bài văn thuyết minh:

- Mở bài: giới thiệu về đối tượng thuyết minh.

- Thân bài: trình bày cấu tạo, các đặc điểm, lợi ích...của đối tượng.

-  Kết bài: bày tỏ thấi độ đối với đối tượng.

II. Ghi nhớ: SGK/140.

C. Hoạt động luyện tập, vận dụng. (20’)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

- Cho HS đọc dàn ý SGK

- Tham khảo dàn ý trên các em hãy lập dàn ý chi tiết cho đề văn.

- Gọi một vài HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV chốt cho HS một dàn ý chung

Dựa vào dàn ý trên HS viết đoạn văn thuyết minh: đoạn mở bài và đoạn 1 phần thân bài.

- Đọc dàn ý SGK

- Lập dàn ý chi tiết

- Trình bày, nhận xét, bổ sung

- Viết đoạn văn thuyết minh

III. Luyện tập

Bài tập 1: Lập dàn ý cho đề bài “Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam”

* Mở bài:

Chiếc nón lá Việt Nam là một công cụ che nắng, che mưa, làm quạt, có khi còn che dấu gương mặt, nụ cười.

* Thân bài:

- Hình dáng chiếc nón: hình chóp...

- Nón được làm bằng lá cọ và nan bằng tre uốn tròn, chỉ tơ, móc...

- Nón được khâu bằng tay: lao động thủ công- bằng đôi bàn tay khéo léo...

- Nón được ra đời từ các làng nghề truyền thống xưa làng Chông (Hà Tây), Huế, Quảng Bình, Nam Định, Phú Thọ và tồn tại đến nay...

- Nón dùng để che mưa che nắng và sinh hoạt văn hoá tinh thần...

- Nón có thể dùng làm quà tặng đầy ý nghĩa...

- Nón trở thành một đạo cụ trong một số điệu múa dân gian...

- Nón gắn bó với con người VN đặc biệt là phụ nữ nên nó trở thành biểu tượng của người phụ nữ VN và tôn thêm nét đẹp duyên dáng của họ... đồng thời là biểu hiện bản sắc văn hoá dân tộc...

* Kết bài:

Chiếc nón lá là một vật rất bình dị nhưng chứa đựng ý vị thật đẹp, thật độc đáo.

D. Hoạt động tìm tòi và mở rộng.  2’

Tìm đọc bài văn thuyết minh một đồ vật, một danh lam thắng cảnh.

IV. PHỤ LỤC.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

24/11/2018

Dạy

Ngày

01/11/2018

Tiết

3

Lớp

8B

Tiết 56: 

LUYỆN NÓI:

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

       a. Kiến thức:

 - Biết dùng hình thức luyện nói để củng cố tri thức, kĩ năng về cách làm bài văn thuyết minh đã học.

- Hiểu bố cục, dàn ý bài văn thuyết minh.

- Vận dụng bài văn nói hoàn chỉnh.

       b. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nói cho HS.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó.

       b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

     c. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Đọc, soạn bài, lập dàn ý hoàn chỉnh, phích nước.

2. Trò: 

- SGK- đọc, soạn bài, chuẩn bị bài nói trước ở nhà.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động. 2’

GV giới thiệu vào bài

B. Hoạt động hình thành kiến thức. 13’

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

          - Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Em hãy nêu yêu cầu của đề?

H: Với đề bài này, em sẽ lựa chọn phương pháp thuyết minh nào?

H: Em sẽ thuyết minh những nội dung nào?

H: Em xây dựng bố cục bài văn ntn?

Gọi 1-2 HS trình bày, HS khác nhận xét đi đến dàn ý thống nhất.

- Đọc, phân tích đề

- Lựa chọn phương pháp

- Xác định nội dung cần thuyết minh

- Nêu dàn ý

- Nhận xét, thống nhất dàn ý

Đề bài: Thuyết minh về cái phích nước.

I. Tìm hiểu đề:

- Kiểu bài: thuyết minh

- Đối tượng: cái phích nước

- Phương pháp: phân tích, phân loại, câu định nghĩa, nêu số liệu.

- Nội dung: cấu tạo, công dụng, nguyên lí giữ nhiệt, cách sử dụng, bảo quản.

II. Dàn ý

1. Mở bài:

Giới thiệu cái phích nước (câu định nghĩa)

2. Thân bài

- Các kích cỡ và nhãn hiệu của phích nước.

- Cấu tạo: gồm hai bộ phận

+Vỏ phích (chất liệu làm bằng gì? màu sắc? có tác dụng bảo vêh ruột phích ntn)

+Ruột phích là bộ phận quan trọng nhất (cấu tạo ntn? Tác dụng?)

- Công dụng: giữ nhiệt, dùng cho sinh hoạt đời sống.

- Nguyên tắc giữ nhiệt.

- Cách sử dụng và bảo quản .

3. Kết bài:

Vai trò, vị trí của phích nước.

C. Hoạt động luyện tập. 28’

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm chuẩn bị trong 7 phút, tập nói trong nhóm.

- Mỗi nhóm cử một HS lên trình bày trước lớp.

- Các nhóm  nhận xét và đánh giá:

+ Về phong cách, giọng nói.

+ Về nội dung

- GV nhận xét và cho điểm.

GV đánh giá tiết luyện nói

- Luyện nói trong nhóm

- Trình bày trước lớp

III. Luyện nói

D. Hoạt động vận dụng. 2

- Trong cuộc sống hàng ngày đã bao giờ em thuyết minh về đồ vật nào chưa?

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng.

HS vận dụng vào giao tiếp trong cuộc sống.

IV. PHỤ LỤC.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

27/11/2018

Dạy

Ngày

04/12/2018

Tiết

1,2

Lớp

8B

Tiết 57,58: 

                                         VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

Kiến thức:

- Biết quan sát, học tập, tích lũy tri thức để làm bài văn thuyết minh.

- Hiểu được cách làm một bài văn thuyết minh hoàn chỉnh.

- Vận dụng kiến thức văn thuyết minh viết bài văn hoàn chỉnh.

    b. Kĩ năng

- Quan sát từ thực tế, tích lũy tri thức để vận dụng vào bài viết.

- Rèn kĩ năng viết bài.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

       b. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

      c. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

SGK- SGV- Ra đề bài

2. Trò: 

- SGK- ôn tập lí thuyết, đọc, chuẩn bị bài theo hướng dẫn của GV.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Ổn định tổ chức. 2’

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

B. Kiểm tra. 87’

  GV nêu yêu cầu của giờ làm văn.

GV ghi đề lên bảng: HS chọn một trong hai đề sau.

Đề 1: Giới thiệu về cây bút máy hoặc bút bi.

Đề 2: Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam.

Biểu điểm:

Đề 1:

1. Mở bài : 1 điểm

Giới thiệu cây bút máy hoặc bút bi.

2. Thân bài: 7 điểm

- Trình bày cấu tạo của bút máy (bút bi), hình dạng, màu sắc…: 2 điểm

- Phân loại: có những loại bút máy (bút bi) nào, loại nào dùng tốt và được đông đảo người sử dụng: 2 điểm

- Công dụng: để viết, có thể dùng làm quà tặng, vật kỉ niệm : 2 điểm.

- Cách sử dụng, bảo quản: 1 điểm.

3. Kết bài: 1 điểm

Suy nghĩ về cây bút, vị trí của nó trong đời sống.

Đề 2:

1. Mở bài : 1 điểm

Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam.

2. Thân bài: 7 điểm

- Lịch sử hình thành, phát triển của chiếc áo dài Việt Nam: 2 điểm

- Chất liệu, kiểu dáng áo dài: 2 điểm

- Những địa điểm may áo dài nổi tiếng : 2 điểm.

- áo dài trong đời sống của người Việt Nam: 1 điểm.

3. Kết bài: 1 điểm

áo dài trở thành biểu tượng về sự mềm mại, duyên dáng của người phụ nữ Việt Nam.

Yêu cầu về Hình thức: 1 điểm

- Viết đúng thể loại: văn thuyết minh.

- Bố cục rõ ràng:

- Đúng chính tả.

- Diễn đạt mạch lạc, sử dụng các phương pháp phù hợp.

- Dùng từ chính xác.

- Sử dụng dấu câu hợp lí.

C. Thu bài. 1’

 - GV thu bài.

- Nhận xét giờ kiểm tra.

D. Hoạt động tìm tòi và mở rộng.

- Chuẩn bị tiết 59, 60,61: Hướng dẫn đọc thêm: Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác, Đập đá ở Côn Lôn, Muốn làm thằng cuội, Hai chữ nước nhà.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

28/11/2018

Dạy

Ngày

5,8,11/12/2018

Tiết

3,1

Lớp

8B

Tiết 59,60,61: 

                   Hướng dẫn đọc thêm:

VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC,

 ĐẬP ĐÁ Ở CÔN LÔN,

 MUỐN LÀM THẰNG CUỘI,

HAI CHỮ NƯỚC NHÀ.

                                                                                             

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

       a. Kiến thức:

- Biết được những Chí sĩ yêu nước đầu thế kỷ  XX, những người mang Chí lớn cứu nước, cứu dân. ở hoàn cảnh nào cũng vẫn giữ được phong thái ung dung, khí phách hiên ngang, bất khuất và niềm tin không dời đổi vào sự nghiệp giải phóng dân tộc.

- Hiểu được sự truyền cảm nghệ thuật qua giọng thơ khẩu khí hào hùng của tác giả.

- Hiểu được tâm sự lãng mạn của Tản Đà: Buồn chán trước thực tại đen tối và tầm thường,  muốn thoát ly khỏi thực tại ấy bằng 1 ước mộng rất "ngông ".

- Cảm  nhận được cái mới mẻ trong hình thức 1 bài thơ TNBC đường luật của Tản Đà: Lời lẽ thật giản dị, trong sáng, rất gần với lối nói thông thường, không cách điệu xa rời, ý tứ hàm súc, khoáng đạt, cảm súc bộc lộ thật  tự nhiên, thoải mái, giọng thơ thật thanh thoát, nhẹ nhàng pha chút hóm hỉnh, duyên dáng.

-  Cảm nhận được nội dung trữ tình yêu nước trong đoạn thơ trích :

                 " Nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước."

- Tìm hiểu sức hấp dẫn nghệ thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải cách khai thác đề tài lịch sử, sự lụa chọn thể thơ thích hợp, việc tạo dựng không khí, tâm trạng giọng điệu thơ thống thiết.

       b. Kĩ năng

- Đọc- hiểu văn bản đọc thêm.

- Đọc- hiểu văn bản thơ thất ngôn bát cú Đường luật đầu thế kỉ XX.

- Cảm nhận được giọng thơ, hình ảnh thơ trong văn bản.

- Đọc - hiểu một đoạn thơ khai thác về đề tài lịch sử.

- Cảm thụ được cảm xúc mãnh liệt thể hiện bằng thể thơ song thất lục bát.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Tự tin, tự lập, tự chủ.

- Yêu gia đình, quê hương đất nước.

       b. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

       c. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Đọc, soạn bài.

- Tìm hiểu thêm thông tin về các tác giả.

2. Trò: 

- Soạn  bài theo câu hỏi SGK.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động. 2’

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV giới thiệu bài: Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh là những nhà yêu nước, nhà cách mạng nổi tiếng của nước ta những năm đầu thế kỉ XX . Ông không chỉ có công mở đường cho sự nghiệp cứu nước của dân tộc mà còn đóng góp cho văn học Việt Nam bao tác phẩm nổi tiếng. Tiết học hôm nay ta cùng tìm hiểu hai bài thơ của hai tác giả.

- Nghe, định hướng vào bài

B. Hoạt động hình thành kiến thức. 78'

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

          - Kĩ thuật: động não, tia chớp

I. Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác

                                                                                    (Phan Bội Châu)

1. Tác giả, tác phẩm

H: Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm?

- Tác giả:

+ Phan Bội Châu (1876-1940), quê làng Đan Nhiệm, Nam Hoà, Nam Đàn, Nghệ An.

+ Là nhà yêu nước, nhà cách mạng đồng thời là nhà văn nhà thơ lớn của dân tộc ta.

- Tác phẩm:

+ là bài thơ Nôm nằm trong tác phẩm Ngục trung thư (1914).

+Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật.

+ Phương thức biểu cảm.

2. Tìm hiểu bài thơ

a, Hai câu đề:

H. Trong 2 câu thơ này tác giả sử dụng biện pháp NT gì? Tác dụng?

-> Điệp từ “vẫn”, từ “hào kiệt”, “phong lưu” -> nhấn mạnh, khẳng định phong thái đường hoàng, tự tin, ung dung, thanh thản, vừa ngang tàng bất khuất vừa hào hoa tài tử.

H. Quan niệm: "chạy mỏi chân thì hãy ở tù" là như thế nào?

- Quan niệm: con đường cứu nước là đường dài nhiều chông gai, nhà tù chỉ là một chặng nghỉ chân trên quãng đường ấy.

H. Nhận xét về giọng điệu của 2 câu thơ này?

Giọng điệu: đùa vui, cười cợt, xem thường chế độ nhà tù.

=> Hai câu thơ thể hiện tinh thần lạc quan, yêu đời, coi thường chế độ nhà tù của nhà

chiến sĩ cách mạng.

b, Hai câu thực

H. Nhận xét về  giọng điệu của 2 câu thực so với 2 câu đề? Biện pháp NT nào đã được tác giả sử dụng? Tác dụng của nó?

- Giọng điệu trầm thống -> Tác giả tự nói về cuộc đời bôn ba chiến đấu của mình, 

một cuộc đời sóng gió, đầy bất trắc.

- Nghệ thuật đối -> giúp ta cảm nhận tầm vóc lớn lao của người tù yêu nước.

c, Hai câu luận.

H: Lối nói khoa trương trong hai câu thơ này có tác dụng gì trong việc thể hiện hình

ảnh người anh hùng hào kiệt?

- Tạo nên hình tượng người anh hùng lớn lao cả về tầm vóc và khẩu khí gợi tả khí phách

hiên ngang không khuất phục của người tù yêu nước.

d, Hai câu kết

H: Hai câu cuối có ý nghĩa ntn?

-> ý chí gang thép, con người ấy còn sống là còn chiến đấu, còn tin tưởng vào sự

nghiệp chính nghĩa của mình, vì thế không sợ bất kì thử thách gian lao nào.

H: Qua phân tích, em nhận xét về giọng điệu và cảm hứng bao trùm bài thơ?

* Bằng giọng điệu hào hùng, có sức lôi cuốn, bài thơ thể hiện phong thái ung dung, đường hoàng và khí phách kiên cường, bất khuất vượt lên cảnh tù ngục khốc liệt của nhà chí sĩ yêu nước Phan Bội Châu.

II. Đập đá ở Côn Lôn

                                                                               (Phan Châu Trinh)

1. Tác giả, tác phẩm

H: Giới thiệu những nét chính về tác giả, tác phẩm?

- Tác giả: Phan Chu Trinh (1872 - 1926), hiệu là Tây Hồ, biệt hiệu là Hy Mã, quê: Tây Lộc, Hà Đông, Quảng Nam. Là nhà yêu nước, nhà cách mạng đồng thời là nhà văn nhà thơ lớn của dân tộc ta.

- Tác phẩm: Đập đá ở Côn Lôn ra đời khi Phan Chu Trinh bị bắt lao động khổ sai ở nhà tù Côn Đảo (năm 1908).

2. Tìm hiểu bài thơ

a, Bốn câu đầu:

H: Câu thơ đầu tác giả nói về quan niệm gì? Em hiểu ntn về câu thơ?

Làm trai đứng giữa đất Côn Lôn

-> Quan niệm làm trai: làm chủ giang sơn, gây tiếng tăm vang dội, tư thế đội trời đạp đất, hiên ngang đường hoàng => Câu thơ toát lên vẻ đẹp hùng tráng.

H: Chỉ ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong ba câu tiếp theo? Phân tích tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó?

Lừng lẫy làm cho lở núi non

       Xách búa đánh tan năm bảy đống

Ra tay đập bể mấy trăm hòn.

->Tính từ, động từ mạnh, lối nói khoa trương, nhịp thơ nhanh, khẩu khí ngang tàng.

=> Miêu tả chân thực công việc lao động nặng nhọc của những người tù đồng thời khác họa tầm vóc khổng lồ, hành động phi thường của những người anh hùng. Họ đập đá mà như muốn đập tan chế độ nhà tù, san bằng tàn ác bất công ở đời.

b, Bốn câu cuối:

H: Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép đối trong hai câu 5,6?

Thàng ngày >< mưa nắng

thân sành sỏi><dạ sắt son

-> Nghệ thuật đối, ẩn dụ -> diễn tả con người với sức chịu đựng dẻo dai, bền bỉ, ý chí chiến đấu sắt son.

H: Tác giả mượn hình tượng bà Nữ Oa vá trời để nói điều gì? (Những kẻ vá trời ở đây là những kẻ luyện đá vá trời, gánh vác vận mệnh đất nước. Nghĩ đến sự việc lớn lao ấy việc lao động khổ sai trở nên nhỏ bé chẳng đáng kể gì)

Những kẻ vá trời khi lỡ bước

Gian nan chi kể việc con con

-> Gian nan tù đày chỉ là việc nhỏ bé không đáng kể so với lí tưởng cứu nước của họ.

H: Khái quát giá trị nghệ thuật, nội dung của bài?

* Với bút pháp lãng mạn, giọng điệu hào hùng sôi nổi, NT đối được sử dụng nhuần nhuyễn và độc đáo, bài thơ khắc họa hình tượng lẫm liệt, ngang tàng của người anh hùng cứu nước dù gặp bước nguy nan nhưng vẫn không sờn lòng đổi chí.

Bước 4. Hướng dẫn học ở nhà (1')

Học thuộc lòng hai bài thơ, nắm được nội dung, nghệ thuật.

Hết tiết 1

III. Muốn làm thằng Cuội

                                                    (Tản Đà)

* Giới thiệu bài:

   Bên cạnh bộ phận văn thơ yêu nước và cách mạng lưu truyền bí mật ở nước ngoài và ở trong tù, trên văn đàn công khai ở nước ta hồi đầu thể Kỷ 20. Xuất hiện những tác phẩm văn thơ sáng tác theo khuynh hướng lãng mạn mà Tản Đà-Nguyễn Khắc Hiếu là 1 trong những cây bút lừng lẫy nhất.

    Bài "Muốn là thằng Cuội"    Trích trong tập "Khối tình con" 1917. Tuy vẫn được viết theo thể thơ truyền thống TNBCĐL nhưng đã chứa đựng những nét mới mẻ từ cảm hứng đến giọng điệu.

1. Tác giả, tác phẩm

H: Trình bày hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm?

- Tác giả: Tản Đà (1889-1939) tên thật Nguyễn Khắc Hiếu. Thơ Tản Đà như một gạch nối giữa nền thơ cổ điển và nền thơ hiện đại Việt Nam.

- Tác phẩm: Bài thơ “Muốn làm thằng cuội” nằm trong quyển “Khối tình con I” (1917).

Đây là bài thơ tiêu biểu nhất cho hồn thơ, phong cách thơ Tản Đà.

H: So sánh bài thơ này với hai bài thơ của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh về thể thơ, giọng điệu, rút ra nhận xét?

- Giống nhau về thể thơ: Thất ngôn bát cú.

- Khác nhau về giọng điệu: hai bài thơ của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh giọng điệu hào hùng, khẩu khí ngang tàng, bài này giọng điệu nhẹ nhàng, thanh thoát, pha chút tình tứ, hóm hỉnh có nét phóng túng ngông nghênh.

2. Tìm hiểu bài thơ:

a, Hai câu đầu

H: Em nhận xét gì về giọng điệu hai câu đầu?

Đêm thu buồn lắm chị  Hằng ơi!

Trần thế em nay chán nửa rồi.

-> cách xưng hô có phần “ngông”

-> Giọng điệu tâm tình như một lời tâm sự, một tiếng than, một nỗi lòng, một tâm trạng.

H: Tâm trạng tác giả bộc lộ trực tiếp qua từ ngữ nào? Tại sao tác giả lại có tâm trạng buồn chán?

- Tâm trạng: buồn chán -> Đó là nỗi buồn thời thế, nỗi đau nhân tình, bất hòa với thực tại xã hội ngột ngạt, tầm thường…muốn thoát li khỏi cuộc đời đáng chán.

-> một khối sầu da diết.

b, Bốn câu tiếp theo

H: Phân tích cái  ngông của Tản Đà được thể hiện trong hai cặp câu 3-4, 5-6?

Cung quế có ai ngồi đó chửa?

 Cành đa xin chị nhăc lên chơi.

                                               Có bầu có bạn can chi tủi

    Cùng gió cùng mây thế mới vui.

-> Cá tính ngông được thể hiện qua cách xưng hô và ước muốn thoát li cuộc sống trần tục lên cung trăng làm bạn với chị Hằng giải tỏa nỗi buồn chán cô đơn, u uất trong lòng.

c, Hai câu cuối

H: Em nhận xét gì về hình ảnh cuối bài thơ?

- Hình ảnh tưởng tượng rất kì thú.

-> thể hiện hồn thơ ngông đến cao độ, hồn thơ lãng mạn

H: Em hiểu cái “cười” ở đay có ý nghĩa ntn?

- Cái cười vừa thỏa mãn vì đạt được khát vọng thoát li mãnh liệt, xa lánh được cõi trần bụi bặm vừa thể hiện sự mỉa mai, chế giễu cuộc sống ở cõi trần đầy rẫy xấu xa, bẩn thỉu, đua chen danh lợi.

* Ghi nhớ: SGK

Hết tiết 2

IV. Hai chữ nước nhà

                                          (Trích)         -Trần Tuấn Khải-

* Giới thiệu bài:

Trần Tuấn Khải : Là một  nhà thơ yêu nước đầu thể kỷ 20, mượn một câu chuyện lịch sử: Lời dặn dò con trai Nguyễn Trãi khi Nguyễn Phi Khanh bị giặc Minh bắt về Trung Quốc để giãi bầy tâm sự yêu nước thương nòi và khích động tinh thần cứu nước của nhân dân ta đầu thể kỷ 20.

1. Tác giả, tác phẩm

H: Trình bày hiểu biết vầ tác giả, tác phẩm?

- Tác giả: Trần Tuấn Khải (1885 - 1983) bút hiệu Á Nam. Ông thường mượn đề tài lịch sử hoặc những biển tượng nghệ thuật bóng gió để bộc lộ nỗi đau mất nước nhằm khích lệ tinh thần yêu nước của đồng bào, bày tỏ khát vọng độc lập, tự do.

- Tác phẩm: "Hai chữ nước nhà" là bài thơ mở đầu tập "Bút quan hoài I" (1924), mượn câu chuyện Nguyễn Phi Khanh dặn con (Nguyễn Trãi) quay về tính việc trả nợ nước, thù nhà.

2. Tìm hiểu văn bản

2.1. Tìm hiểu chung

H: Em nhận xét gì về giọng điệu đoạn thơ?

- Giọng thơ lâm li, thống thiết, nhiều lời cảm thán.

H: Cảm xúc bao trùm đoạn thơ là gì?

- Cảm xúc bao trùm: nỗi xót xa, đau đớn của người cha trong bối cảnh đau thương nước mất, nhà tan.

H: Nêu thể thơ?

- Thể thơ: song thất lục bát -> tạo nhạc tính phong phú rất phù hợp diễn tả những tiếng lòng sầu thảm hay những nỗi giận dữ, oán thán.

H: Đoạn thơ có thể chia mấy phần? Nêu nội dung từng phần?

- Bố cục: 3 phần

+8 câu đầu: tâm trạng của người cha trong cảnh ngộ éo le.

+20 câu tiếp: tái hiện tình hình đất nước trong cảnh đau thương tang tóc.

+8 câu cuối: thế bất lực của người cha và lời trao gửi cho con.

2.2. Phân tích.

a, Tám câu đầu

Yêu cầu HS theo dõi tám câu đầu.

H: Không gian được nhắc đến qua những chi tiết nào? Bối cảnh không gian ấy có giá trị gợi cảm ntn?

- Chốn ải Bắc mây sầu ảm đạm

Cõi giời Nam gió thẩm đìu hiu

Bốn bề hổ thét chim kêu…

-> một nơi biên giới ảm đạm, heo hút, cảnh vật tang tóc thê lương -> bối cảnh như giục cơn sầu trong lòng người đồng thời gợi không khí những năm 20 của thế kỉ 20.

H: Hoàn cảnh và tâm trạng của hai cha con ra sao?

- Hạt máu nóng…

…thân tàn lần bước dặm khơi

…con tầm tã châu rơi

-> Hoàn cảnh éo le: nước mất nhà tan, cha con li biệt.

H: Trong bối cảnh không gian và tâm trạng ấy, lời khuyên của người cha có ý nghĩa ntn?

-> lời khuyên của người cha có ý nghĩa như một lời trăng trối. Nó thiêng liêng, xúc động và có sức truyền cảm.

b, Hai mươi câu tiếp

H: Người cha nhắc đén lịch sử dân tộc qua câu thơ nào? Thể hiện tình cảm nào của tác giả?

- Giống hồng lạc…

Anh hùng hiệp nữ xưa nay thiếu gì.

-> niềm tự hào dân tộc - một biểu hiện của lòng yêu nước.

H: Những câu tiếp theo tác giả miêu tả cảnh gì?

- Bốn phương khói lửa …

…bao thảm họa xương rừng máu sông

…đô thị thành tung quách vữ

…nhân gian bỏ vợ lìa con

-> Cảnh nước mất nhà tan, đau xót, căm uất quân xâm lược.

H: Họa mất nước gieo đau thương cho ai? Lời thơ nào diễn tả điều ấy?

- Thảm vong quốc…

…Sông Hồng Giang nhường vật cơn sầu.

-> Nhân hóa, so sánh-> diễn tả nỗi đau mất nước thấm đến cả trời đất, núi sông.

=>Hai mươi câu sau là tâm sự yêu nước sâu sắc của tác giả.

c, Tám câu cuối.

H: Người cha nói đến cái thế của mình qua hình ảnh thơ nào?

- Cha xót phận…

Giang sơn…sau này cậy con.

-> cảnh ngặt nghèo, bất lực.

H: Tiếp theo người cha nói đến sự việc nào?

- Tổ tông: vì nước gian lao

              Vì ngọn cờ độc lập

H: Nhắc đến cái thế của mình và sự nghiệp của tổ tông nhằm mục đích gì?

->kích thích, hun đúc ý chí gánh vác của người con, khích lệ con nối nghiệp vẻ vang của tổ tông.

3. Tổng kết

GV gợi ý để HS rút ra nội dung cần ghi nhớ theo SGK

* Ghi nhớ: SGK

C. Hoạt động luyện tập. 20’

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Em hãy viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về một trong bốn bài thơ trên.

HS viết đoạn

* Luyện tập.

D. Hoạt động vận dụng. 2’

H: Em đã có những hành động nào thể hiện sự yêu nước của mình?

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng. 1’

- Chuẩn bị tiết 62,63: Thuyết minh về một thể loại văn học.

IV. PHỤ LỤC.

Ngày soạn

04/12/2018

Dạy

Ngày

11,12/12/2018

Tiết

2,3

Lớp

8B

Tiết 62,63: 

THUYẾT MINH VỀ NỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

Kiến thức:

- Biết được thế nào là thuyết minh một thể loại văn học.

- Hiểu được sự đa dạng của đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh.

- Vận dụng kết quả quan sát, tìm hiểu về một số tác phẩm cùng thể loại để làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học.

     b. Kĩ năng

- Quan sát đặc điểm hình thức của một thể loại văn học.

- Tìm ý, lập dàn ý cho bài văn thuyết minh về một thể loại văn học.

- Hiểu và cảm thụ được giá trị nghệ thuật của thể loại văn học đó.

- Tạo lập được một văn bản thuyết minh về một thể loại văn học có độ dài 300 chữ.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Tự lập, tự tin và tự chủ.

       b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

     c. Năng lực chuyên biệt :

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- SGK, SGV, bài soạn.

2. Trò: 

- SGK, chuẩn bị bài.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động. 2’

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp.

GV giới thiệu bài: Các em  đã được tìm hiểu cách thuyết minh về 1 thứ đồ dùng,  bài hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách thuyết minh về 1 thể loại Văn học.   

B. Hoạt động hình thành kiến thức. 41’

- Phương pháp: thuyết trình

          - Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV: chép đề lên bảng phụ.

H: Kể tên những bài thơ viết theo thể TNBC ?

- Gọi Học sinh đọc 2 bài thơ vừa học (Giáo viên treo bảng phụ ).

H: Xác định số dòng trong bài thơ và số tiếng trong mỗi dòng?

G: chia lớp thành 2 nhóm, trả lời các câu hỏi b,c,d,e SGK.

Nhóm 1 : bài" Vào nhà ngục quảng Đông cảm tác".

Nhóm 2 : Bài "Đập đá ở Côn Lôn".

Sau khi các nhóm trình bày và nhận xét kết quả lên bảng phụ. Giáo viên nhận xét đánh giá và đưa đáp án lên máy chiếu .

Yêu cầu Học sinh quan sát.

H: Nhận xét ưu nhược điểm  của thể thơ?

- Cho HS đọc dàn bài SGK.

- Cho HS viết phần mở bài, gọi HS trình bày.

- Cho HS viết một đoạn phần thân bài

- Cho HS viết phần kết bài, gọi HS trình bày.

H Gọi HS đọc phần ghi nhớ.

- Học sinh kể .

- Học sinh đọc 2 bài thơ trên bảng phụ.

- 8 dòng.

- Số tiếng (số chữ ) trong 1 dòng: 7 tiếng

 

- Thảo luận nhóm.

- Trình bày

- Học sinh quan sát đáp án .

- Nhận xét ưu nhược điểm  của thể thơ

- HS đọc dàn bài SGK

- HS viết, trình bày phần mở bài.

- HS trình bày phần thân  bài.

- HS trình bày phần kết bài.

Học sinh ghi nhớ.

I. Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh một thể loại văn học

*Đề bài: Thuyết minh đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú.

1. Quan sát.

a, Số câu, số tiếng:

- Mỗi bài có tám câu.

- Mỗi câu có bảy chữ.

b, Kí hiệu bằng trắc:

c, Quan hệ bằng- trắc: Giữa các dòng vừa niêm với nhau vừa đối nhau. Đối nhau nhiều ở các cặp câu 3-4, 5-6, 7-8.

Câu 3-4, 5-6 đối chỉnh.

- Chữ thứ hai câu thơ thứ nhất là vần bằng thì bài đó là luật bằng.

- Chữ thứ hai là vần trắc thì bài đó là luật trắc

-> Hai bài thơ là luật bằng.

d, Vần:

- Hai bài thơ đều là vần bằng.

- Chữ cuối câu 1,2,4,6,8 hiệp vần với nhau.

e, Nhịp:

- Ngắt nhịp: 4/3, ắ, hoặc 2/2/3...

- Bố cục bốn phần: đề, thực, luận, kết.

* Ưu điểm: vẻ đẹp hài hòa, cân đối, nhạc điệu trầm, bổng, nhịp nhàng.

*Nhược điểm: gò bó, không phóng khoáng như thơ tự do.

2. Lập dàn bài

SGK

3. Viết bài

* Mở bài :

-Thơ TNBC là 1 thể thơ thông dụng trong các thể thơ Đường luật, được các nhà thơ VN rất yêu chuộng.

- Thơ TNBC là thể thơ khá quen thuộc trong thơ ca Việt Nam.

* Kết bài :

- Thơ TNBC có vẻ đẹp hài hòa, cân đối mang màu sắc cổ điển, nhạc điệu trầm bổng. Ngày nay thể thơ này vẫn được ưa chuộng.

* Ghi nhớ:SGK/154

HẾT TIẾT 62

C. Hoạt động luyện tập. 35’

- Phương pháp: thuyết trình

          - Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV: Cho HS làm yêu cầu bài tập.

H: Định nghĩa truyện ngắn là gì?

H : Giới thiệu các yếu tố của truyện ngắn.

1. Tự sự :

- Là yếu tố chính , quyết định cho sự tồn tại của truyện ngắn.

- Sự việc, nhân vật 

2. Miêu tả, biểu cảm, đánh giá .

- Là yếu tố bổ trợ, giúp cho truyện ngắn sinh động, hấp dẫn .

- Thường đan xen vào các yếu tố tự sự.

H: Truyện ngắn có những đặc điểm gì ?

 - GV nhận xét bổ sung.

- HS thực hiện yêu cầu bài tập.

- HS nêu định nghĩa

- HS giới thiệu các yếu tố của truyện ngắn.

- HS khác nghe, nhận xét bổ sung.

- HS nêu đặc điểm của truyện ngắn.

- HS khác nhận xét bổ sung.

II. Luyện tập

Hãy thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn trên cơ sở các truyện đã học.

- ĐN: Truyện ngắn là hình thức tự sự loại nhỏ.

- Các yếu tố của truyện ngắn:

+Tự sự

+ Miêu tả, biểu cảm, đánh giá .

+ Bố cục, lời văn, chi tiết.

- Đặc điểm của truyện ngắn:

+Nhân vật

+Cốt truyện

+Tình huống

+ Nội dung mà nó đề cập đến

+ Các yếu tố miêu tả và biểu cảm

+Ngôn ngữ truyện, ngôn ngữ nhân vật..

D. Hoạt động vận dụng. 7’

- Phương pháp: thuyết trình

          - Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Thuyết minh phần tác giả tác phẩm của truyện ngắn Lão Hạc của nhà văn nam cao?

- Đọc phần chú thíc và thuyết minh.

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng.

* Bài cũ:

- Hoàn thành bài tập

* Bài mới: 

- Chuẩn bị tiết 64: Trả bài Tập làm văn số 3.

IV. PHỤ LỤC.

..................................................................................................................................................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

09/12/2018

Dạy

Ngày

15/12/2018

Tiết

3

Lớp

8B

Tiết 64: 

                                         TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

       a. Kiến thức:

- Biết đư­ợc kết quả cụ thể bài  bài viết của bản thân.

- Hiểu được những ­ưu điểm và tồn tại về các mặt: nội dung, hình thức của bài làm văn.

- Vận dụng các yếu tố đặc điểm của văn thuyết minh trong bài viết của mình.

      b. Kĩ năng

- Tích hợp với phần Văn và Tiếng Việt ở cách sử dụng yếu tố trong các văn bản đã học, cách dùng từ, đặt câu...

- Tạo lập được một văn bản thuyết minh về một thể loại văn học có độ dài 300 chữ.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

       b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

      c. Năng lực chuyên biệt :

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- SGK, SGV, bài soạn.

2. Trò: 

- SGK, chuẩn bị bài.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động. 2’

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV giới thiệu bài:

B. Hoạt động trả bài. 40’

- Phương pháp: thuyết trình

          - Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV yêu cầu HS nhắc lại đề bài

- Cho HS xác định yêu cầu của đề, định hướng cách làm

- Yêu cầu HS lập dàn bài cho từng đề

- GV chuẩn kiến thức cần đạt cho HS.

GV nhận xét bài làm của HS

* Giáo viên công bố kết quả, đọc bài văn hay.

* Cho học sinh tự chữa bài: sửa lỗi diễn đạt, lỗi dấu câu, lỗi chính tả…

- Nhắc lại đề bài

- Tìm hiểu đề

- Lập dàn bài

- Nghe, tiếp thu ý kiến

- Chữa lỗi

I. Tìm hiểu đề

Đề 1: Giới thiệu về cây bút máy hoặc bút bi.

Đề 2: Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam.

- Kiểu bài: thuyết minh

- Đối tượng: bút máy (bút bi), áo dài Việt Nam.

- Phương pháp sử dụng: phân loại, nêu VD...

II. Dàn bài

Theo biểu điểm tiết 55,56.

III. Nhận xét

1. Ư­u điểm:

*Hình thức:

- Bố cục: Đa số các bài viết đã đảm bảo bố cục theo 3 phần rõ ràng.

- Có ý thức sử dụng các yếu tố của bài văn thuyết minh.

- Phư­ơng thức trình bày: Viết đúng theo yêu cầu của kiểu bài thuyết minh.

- Diễn đạt rõ ràng, rành mạch: Một số bài viết diễn đạt rõ ràng, trong sáng, trình bày mạch lạc.

- Chữ viết: ở một số bài chữ viết sạch, đẹp.

- Dùng từ: Một số bài dùng từ chuẩn xác.

2. Hạn chế:

*Hình thức:

- Ph­ương thức biểu đạt: ở nhiều bài số liệu để thuyết minh còn mờ nhạt, ch­ưa rõ ràng.

- Diễn đạt: một số bài còn diễn đạt lủng củng, lan man, không tập trung vào chủ đề.

- Dùng từ: Một số bài dùng từ ch­ưa chính xác.

- Đặt câu: có bài đặt câu thiếu chính xác, chấm phẩy tuỳ tiện.

- Chữ viết: ở một số bàichữ viết xấu, cẩu thả (Nguyễn Nam, Minh, Phong, Thái)

* Nội dung:

- Nhiều bài viết nội dung sơ sài.

- Chư­a trình bày đặc điểm của đối tư­ợng.

IV. Chữa bài

C. Hoạt động tìm tòi và mở rộng. 1’

* Bài cũ:

- Hoàn chỉnh phần chữa bài.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị tiết 65,65: Hoạt động Ngữ văn – làm thơ 7 chữ.

IV. PHỤ LỤC.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Các bạn sinh viên và giáo viên có nhu cầu tìm lớp dạy thêm có thể tham khảo tại đây:
Khu vực Biên Hòa - Đồng Nai: Dạy Kèm Tại Nhà Biên Hòa. Trung Tâm Gia sư Giáo Viên Đồng Nai
Khu vực Vũng Tàu: Trung tâm Gia sư Giáo Viên Dạy Kèm Tại Nhà Bà Rịa Vũng Tàu

Khu vực Bình Dương: Trung Tâm Gia Sư Giáo Viên Uy Tín Dạy Kèm Tại Nhà Bình Dương
Khu vực Phan Thiết: Trung tâm Gia sư Giáo Viên Giỏi Chuyên Dạy Kèm Tại Nhà Phan Thiết


Thanh Tùng
 

Tôi tên Thanh Tùng Là Quản Trị Viên của website toplist24h.com. Mọi thắc mắc liên hệ tôi qua email: tungtk1993@gmail.com. Cảm ơn các bạn đã ghé thăm website.

Click Here to Leave a Comment Below 0 comments

Leave a Reply: