[Trọn Bộ] Giáo Án Ngữ Văn Lớp 8 Chuẩn Nhất, Mới Nhất Học Kì 2

Tiết 73,74

Văn bản: NHỚ RỪNG

                                                                                   (Thế Lữ)

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

       a. Kiến thức:

- Biết về phong trào Thơ mới.

- Hiểu được chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do. Và cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tùtúng tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời của con hổ bị nhốt trong vườn bách thú.

- Vận dụng vào trong cảm thụ văn học.

       b. Kĩ năng:

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn.

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án, bài dạy điện tử PowerPoitn.

2. Trò: 

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

- Tìm hiểu thêm thông tin về tác giả tác phẩm.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động. 2’

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV dẫn dắt vào bài: Từ 1930 văn học Việt Nam đã có bước chuyển mớivề thể loại và cảm xúc trong từng tác phẩm. Lời thơ phóng khoáng, cảm xúc tràn đầy chất lãng mạn. Một trong những tác phẩm như vậy đó là Nhớ rừng.  Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nét mới đó trong tác phẩm này.

B. Hoạt động hình thành kiến thức. 70’

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Em hãy nêu vài nét về tác giả Thế Lữ ?

GV: Sau 1930, một số thi sĩ du học về và theo lối “Tây học” phê phán thơ cũ, đặc biệt là thơ Đường luật để làm theo lối phóng khoáng, tự do bộc lộ cảm xúc mà không bị trói buộc bởi khuôn sáo, niêm luật.

H: Em hiểu như thế nào về Thơ mới?

GV: Là những bài thơ sáng tác theo lối tự do về số câu, số chữ và không hạn định, cảm xúc mạnh mẽ, phóng khoáng, Thơ mới gắn với Xuân Diệu, Lưu Trọng Lư, Thế Lữ...

H: Em biết gì về bài thơ Nhớ rừng?

GV: Chú ý các chú thích 1, 3, 4.

GV: Cần đọc chính xác, thể hiện cảm xúc phù hợp với từng đoạn, lúc bực tức, căm hờn, lúc tiếc nhớ và có khi hào hùng.

GV đọc 1 đoạn, gọi HS đọc tiếp.

H:Bài thơ được làm theo thể thơ nào? Vì sao?

H: Bố cục bài thơ được chia làm mấy phần? Nội dung từng phần ?

Gv nhấn mạnh: trong bài có hai cảnh tương phản: cảnh vườn bách thú nơi con hổ bị nhốt và cảnh núi rừng hùng vĩ nơi con hổ ngự trị ngày xưa. Cảnh đối lập vừa tự nhiên, phù hợp diễn biến tâm trạng con hổ vừa tập trung thể hiện chủ đề.

- Gọi HS đọc đoạn 1, 4

H: Nêu ý chính của từng khổ?

Yêu cầu hs theo dõi khổ 1?

H: Tâm trạng của hổ được diễn tả qua hình ảnh thơ nào?

H: Em hiểu ntn về các từ ngữ gậmmột khối căm hờnnằm dài ?

H: Nhận xét gì về lời thơ, giọng điệu của 2 câu mở đầu?

H: Những từ ngữ, giọng điệu đó góp phần thể hiện tâm trạng gì của hổ?

H: Bị nhốt trong cũi sắt, hổ có cái nhìn đối với người và vật xung quanh ntn?

H: Vì sao hổ lại có tâm trạng như vậy?

H: Khổ thơ 1 nói lên tâm trạng gì của hổ?

- Yêu cầu HS theo dõi khổ 4

H: Dưới con mắt của hổ cảnh vườn bách thú hiện ra ntn?

H: Em có nhận xét gì về giọng điệu, cách ngắt nhịp và biện pháp nghệ thuật của đoạn thơ?

H: Qua đó cho biết tâm trạng của hổ trước cảnh vườn bách thú?

H: Tâm trạng của hổ là tâm trạng của ai?

H: Từ tâm trạng ấy hổ nhớ lại cuộc sống xưa ntn – chuyển ý.

Gọi HS đọc khổ 2,3

H: Sống ở vườn bách thú con hổ đã nhớ lại cảnh sống tự do, làm chúa tể rừng núi qua những chi tiết, h/ả nào?

H: Nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ trong những lời thơ này? Tác dụng?

H: Trên cái nền thiên nhiên hùng vĩ đầy bí ẩn đó, con hổ được miêu tả ntn?

H: Từ ngữ miêu tả con hổ có gì đặc sắc?

H: Hình ảnh chúa tể muôn loài mang vẻ đẹp ntn?

H: Từ cảnh núi rừng đó hổ đã nhớ lại cuộc sống xưa ntn?

H: Trong đoạn thơ này, con hổ nhớ những kỉ niệm gì về chốn rừng xưa?

H: Em có nhận xét gì về cảnh vật trong những thời điểm khác nhau đó? Phân tích từng cảnh?

GV: Thế Lữ đã từng học Cao đẳng MT Đông Dương -> vận dụng kiến thức hội hoạ để tăng cường hiệu lực diễn tả của văn chương -> dựng lên chân dung tâm hồn của vị chúa tể rừng xanh. Đoạn 3 của bài có thể coi như một bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy. Bốn cảnh, cảnh nào cũng có núi rừng hùng vĩ, tráng lệ với con hổ uy nghi làm chúa tể.

H: Tìm và phân tích tác dụng của phép tu từ trong đoạn thơ?

H: Sự tiếc nuối da diết của con hổ được kết thúc bằng câu thơ nào? Em có suy nghĩ gì về câu thơ này?

H: Qua sự đối lập sâu sắc giữa hai cảnh (cảnh con hổ bị giam hãm trong vườn bách thú và cảnh con hổ với cuộc sống tự do xưa), tâm sự của con hổ được thể hiện ntn?

H: Tâm sự đó gần với tâm sự của ai?

- Gọi HS đọc đoạn cuối

H: Giấc mộng ngàn của hổ hướng về một không gian ntn?

H: Giấc mộng ngàn to lớn ấy phản ánh khát vọng gì  của hổ?

H: Câu kết bài có ý nghĩa ntn?

GV: Phải chăng đó cũng là nỗi lòng, tấm lòng của người dân nước Việt đương thời, chán ghét, u uất trong cảnh đời nô lệ mà vẫn son sắt thuỷ chung với giống nòi, non nước.

H: Nhắc lại những nét đặc nổi bật về NT của bài thơ?

H: Bài thơ nói về tâm trạng của con hổ bị giam cầm rất sâu sắc nhưng có phải tác giả chỉ nói chuyện con hổ không? Tác giả nghĩ đến tâm trạng của ai?

- Trả lời theo chú thích.

- Suy nghĩ trả lời theo cách hiểu.

+ Tự do.

+ Số câu, số chữ không hạn định

- Giới thiệu về bài thơ

- Tìm hiểu chú thích.

- HS nghe hướng dẫn cách đọc

- Đọc bài.

- Nhận xét cách đọc.

- Đây là sự sáng tạo độc đáo nhưng dựa trên cơ sở kế thừa thơ 8 chữ.

- HS trả lời

- 1 HS đọc

- HS trả lời, HS khác nhận xét bổ sung.

+Đoạn 1: chủ yếu tâm trạng của hổ

+Đoạn 4: chủ yếu thể hiện cái nhìn của hổ về thực tại cảnh vườn bách thú.

- Theo dõi khổ 1, tìm hình ảnh thơ.

- HS thảo luận , tìm hiểu nghĩa từ.

+khối căm hờn : nỗi căm hờn, nhục nhằn như đúc lại thành hình khối.

+gậm : nhai, nghiến nghiền tan khối căm hờn ấy.

+nằm dài : sự chán nản, bất lực, buông xuôi.

- Khái quát.

- HS suy nghĩ, trả lời trước lớp

- HS khác nhận xét bổ sung.

- Suy nghĩ, trả lời

- Khái quát

- HS phát hiện hình ảnh thơ

- Nhận xét nghệ thuật.

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe//ghi.

- Thảo luận, trả lời:

Tâm trạng, tiếng lòng của người dân mất nước lúc bấy giờ.

- Hs ghi đề mục

- Đọc

- HS tìm hình ảnh thơ.

- Nhận xét, phân tích các giá trị nghệ thuật.

- Nghe//ghi.

- Tìm chi tiết miêu tả con hổ

- Nhận xét nghệ thuật

- Cảm nhận vẻ đẹp của hổ.

- Tìm hình ảnh thơ

- Hổ nhớ cuộc sống xưa:

+Cảnh đêm trăng

+Cảnh mưa rừng

+Cảnh bình minh

+Cảnh hoàng hôn

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Nghe, tiếp thu.

- Tìm phân tích hiệu quả nghệ thuật

- Phân tích câu thơ

- Nghe//ghi.

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời:

Đó là tâm sự chán ghét, bất hòa với thực tại, khao khát tự do.

- Liên hệ thực tế.

- Nghe//ghi.

- Đọc khổ cuối

- Trả lời:

Oai linh, hùng vĩ, thênh thang

- Khát vọng giải phóng, khát vọng tự do

- Phân tích câu kết bài

- HS khái quát những nghệ thuật trả lời trước lớp.

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe//ghi.

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Nghe//ghi.

I. Đọc, chú thích

1.Chú thích

a.Tác giả: (1907-1989), tên thật là Nguyễn Thứ Lễ, quê ở Bắc Ninh. Ông là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới (1932 - 1945), là người cắm ngọn cờ đầu tiên cho sự thắng lợi của phong trào thơ mới với một hồn thơ dồi dào, đầy lãng mạn.

b.Tác phẩm:

-Là bài thơ tiêu biểu nhất của Thế Lữ, là tác phẩm góp phần mở đường cho sự thắng lợi của Thơ mới.

c. Từ khó

2. Đọc

3. Tìm hiểu chung.

- Thể thơ: tám chữ

- Bố cục: 5 đoạn:

+ Đoạn 1,4: nỗi căm hờn, niềm uất hận của hổ khi ở vườn bách thú.

+ Đoạn 2,3: Nỗi nhớ , sự nuối tiếc về một thời oanh liệt của hổ.

+ Đoạn 5: Khao khát giấc mộng ngàn (khát vọng tự do).

- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm gián tiếp.

II. Tìm hiểu văn bản

1. Cảnh con hổ ở vườn Bách thú

- Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt

Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua

-> Lời thơ như dằn ra thành từng tiếng, giọng điệu buồn chán.

-> Sự căm hờn tột độ, sự chán nản, bất lực, buông xuôi.

- Khinh lũ người kia ...

Giương mắt bé giễu oai linh rừng thẳm

Nay sa cơ...

Để làm trò lạ mắt...

Chịu ngang bầy cùng bọn gấu dở hơi

Với cặp báo chuồng bên vô tư lự.

-> Khinh bỉ đám người nhỏ bé, coi thường bọn gấu, báo.

=> Tâm trạng căm uất, chán trường, bực bội.

- Những cảnh sửa sang tầm thường giả dối

Hoa chăm, cỏ xén...

Dải nước đen giả suối...

...những mô gò thấp kém

Dăm vừng lá hiền lành...

Cũng học đòi bắt chước vẻ hoang vu

Của chốn ngàn năm cao cả âm u

-> Giọng điệu chế giễu, mỉa mai, khinh bỉ; một loạt từ ngữ liệt kê liên tiếp, cách ngắt nhịp ngắn; hai câu cuối đọc liền như kéo dài ra.

=> cảnh vườn bách thú là cảnh tầm thường, giả dối, đáng chán, đáng khinh và đáng ghét. Đoạn thơ toát lên vẻ bực dọc, khinh thường, chán chường, ngao ngán đến cao độ đối với thực tại.

2. Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ.

- Nhớ cảnh sơn lâm bóng cả cây già

Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi

Với khi thét khúc trường ca dữ dội.

-> điệp từ với kết hợp những động từ chỉ đặc điểm của hành động

->Gợi tả cảnh giang sơn núi rừng hùng vĩ, đầy hoang vu bí ẩn.

- Lượn tấm thân như sóng cuộn..

…mắt thần khi đã quắc

…mọi vật đều im hơi

Ta…chú tể cả muôn loài

-> Từ ngữ gợi tả hình dáng, tính cách.

Trên nền thiên nhiên hùng vĩ ấy con hổ hiện ra với tư thế và vẻ đẹp oai phong lẫm liệt, vừa uyển chuyển vừa uy nghi - vẻ đẹp của vị chúa sơn lâm.

- Nào đâu những đêm vàng…

Ta say mồi…uống ánh trăng

Đâu những ngày mưa chuyển…

Ta lặng ngắm giang sơn…

Đâu những bình minh…

Tiếng chim ca….

Đâu những chiều …

Ta đợi chết mảnh mặt trời…

-> bộ tứ bình lộng lẫy.

->hình ảnh gợi tả màu sắc, đường nét, âm thanh cụ thể.

 Điệp ngữ, câu hỏi tu từ, nghệ thuật ẩn dụ, nhân hóa

-> tác giả đã diễn tả thấm thía nỗi nhớ tiếc da diết, khôn nguôi của con hổ về một thời vàng son, oanh liệt, huy hoàng.

-  Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

-> Câu thơ như một lời than thống thiết bộc lộ sự nuối tiếc cuộc sống tự do gắn liền với tâm trạng tuyệt vọng của con hổ.

=> Mượn lời con hổ trong vườn bách thú, tác giả đã thể hiện tâm sự của mình và cũng chính là tâm sự của người dân Việt Nam đương thời. Vì họ đang sống trong cảnh nô lệ, bị nhục nhằn tù hãm, trong họ cũng trào dâng nỗi căm hờn và tiếc nhớ thời oanh liệt với những chiến công vẻ vang trong lịch sử. Lời con hổ như chính tiếng lòng sâu kín của họ.

3. Giấc mộng ngàn của hổ

-  Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ!

Nơi thênh thang ta vùng vẫy

Ta đương theo giấc mộng ngàn to lớn

Để hồn ta phảng phất được gần ngươi.

-> Đoạn thơ thể hiện khát vọng được giải phóng, khát vọng tự do, tâm sự nhớ rừng.

- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

-> Câu kết bài là tiếng vang sâu thẳm của nỗi nhớ rừng, của nỗi lòng yêu nước thiết tha thầm kín, của tấm lòng thủy chung với giống nòi, non nước.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật:

- Bút pháp lãng mạn, cảm hứng lãng mạn.

- Xây dựng hình ảnh thơ mang ý nghĩa biểu tượng (con hổ và tâm sự của con hổ).

- Từ ngữ gợi hình gợi cảm.

- Ngôn ngữ nhạc điệu phong phú.

- Kết hợp nhiều biện pháp nghệ thuật: nhân hóa, ẩn dụ, đối lập, điệp từ, câu hỏi tu từ…

2. Nội dung:

- Mượn lời con hổ ở vườn bách thú, bài thơ diễn tả nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và niềm khao khát tự do mãnh liệt. Bài thơ còn thể hiện lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước.

* Ghi nhớ/ SGK

C. Hoạt động luyện tập. 7’

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Đọc diễn cảm bài thơ?

H: H/ả nào trong bài thơ mà em thích nhất? Vì sao?

- 2 HS đọc bài thơ.

- HS trả lời trước lớp

IV. Luyện tập

D. Hoạt động vận dụng.5

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em sau khi học văn bản?

- Thực hiện ở nhà

V. Vận dụng

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng.1’

Tìm đọc những bài bình luận, phân tích bài thơ Nhớ rừng để tham khảo.

* Bài cũ:

- Học thuộc bài thơ.

- Hoàn thiện bài tập trong VBT.

* Bài mới: 

- Đọc soạn bài Câu nghi vấn.

IV. PHỤ LỤC.

...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

01/01/2019

Dạy

Ngày

10/01/2019

11/01/2019

Tiết

4

3

Lớp

8A

8B

Tiết 75:

CÂU NGHI VẤN

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

       a. Kiến thức:

- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

- Hiểu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn.

- Vận dụng vào tạo lập văn bản và giao tiếp.

       b. Kĩ năng

- Nhận biết và hiểu câu nghi vấn trong văn bản cụ thể.

- Phân biệt được câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.

2. Trò: 

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động. 2’

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV dẫn dắt vào bài: Mỗi kiểu câu có một đặc điểm hình thức và chức năng ngữ pháp khác nhau. Bài hôm nay chúng ta tìm hiểu câu nghi vấn.

B. Hoạt động hình thành kiến thức. 15’

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV treo bảng phụ ghi VD

- Gọi HS đọc đoạn văn

H: Trong đoạn trích trên câu nào là câu nghi vấn?

H: Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vấn?

H: Câu nghi vấn trong đoạn trích trên dùng để làm gì?

H: Căn cứ vào đặc điểm hình thức, chức năng em hãy đặt một vài câu nghi vấn?

H: Qua tìm hiểu VD, em hiểu thế nào là câu nghi vấn?

Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK.

- GV phân biệt cho HS câu nghi vấn và câu hỏi tu từ: Trong nhiều văn bản nghệ thuật, câu nghi vấn gọi là câu hỏi tu từ (có hình thức của câu nghi vấn nhưng không  cần trả lời). VD đoạn thơ trong bài Nhớ rừng.

- GV cung cấp thêm cho HS: Câu nghi vấn còn có chức năng khác: cầu khiến, khẳng định, phủ định, biểu lộ tình cảm, cảm xúc...Trong trường hợp này, câu nghi vấn  có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than, hoặc dấu chấm lửng.

- Nhớ ai đất khách quê người,

Nhớ ai góc bể bên trời bơ vơ.

(Nhớ ai - Tản Đà)

- HS đọc đoạn văn.

- Xác định câu nghi vấn.

- Nhận biết đặc điểm hình thức:

+ Dấu chấm hỏi.

+từ nghi vấn: có…không, làm sao, hay là.

- Tìm hiểu chức năng của câu nghi vấn:

Dùng để hỏi, yêu cầu người đối thoại trả lời.

- Đặt câu.

- HS khác nhận xét bổ sung

- HS khái quát trả lời

- Nghe//ghi.

- Đọc ghi nhớ

- Nghe, tiếp thu.

I. Đặc điểm hình thức và chức năng chính

* Ví dụ :

- Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không?

- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là u thương chúng con đói quá?

*Nhận xét:

- Dấu hiệu hình thức: dấu chấm hỏi, các từ nghi vấn: không, sao, hay (là)

- Chức năng : dùng để hỏi.

* Ghi nhớ: SGK

C. Hoạt động luyện tập. 20’

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Cho lớp hoạt động chung làm BT1.

Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Cho HS thảo luận nhóm bàn làm BT2.

Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3.

- Cho HS thảo luận cặp đôi làm BT3

GV đưa thêm VD để Hs phân biệt tương tự trường hợp c,d bài 3:

- Tôi không biết nó ở đâu. / Nó ở đâu?

- ở đâu cũng bán cá./ Cá bán ở đâu?

- Ai cũng biết./ Ai biết?

- Cuốn sách nào tôi cũng thích./ Anh thích cuốn sách nào?

- Nó không tìm gì cả./ Nó tìm ?

Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 4.

- Cho HS làm việc cá nhân BT4

Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 5.

- Cho HS làm việc cá nhân BT5.

- Xác định yêu cầu BT

- Hoạt động chung cả lớp.

- Xác định yêu cầu bài tập

- Thảo luận nhóm bàn, trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS thảo luận cặp đôi

- Xác định yêu cầu bài tập

- Cá nhân suy nghĩ, trả lời

Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 5.

- Cho HS làm việc cá nhân BT5.

II. Luyện tập

Bài tập 1: Xác định câu nghi vấn và đặc điểm hình thức.

a) Chị khất tiền sưu...phải không?

b) Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế?

c) Văn là ? Chương là ?

d)- Chú mình có muốn đùa vui không?

- Đùa trò ?

- Hừ…hừ…cái thế?

- Chị Cốc béo xù...ấy hả?

Đặc điểm hình thức: dấu chấm hỏi ở cuối câu, từ nghi vấn.

Bài tập 2:

- Căn cứ để xác định câu nghi vấn: có từ hay

- Không thể thay từ hay bằng từ hoặc trong các câu trên. Vì như vậy câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành một kiểu câu khác, có ý nghĩa khác.

Bài tập 3:

- Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối các câu đó vì đó không phải là câu nghi vấn.

- Câu a,b có các từ ngữ nghi vấn như “có…không, tại sao” nhưng những từ này không có chức năng hỏi mà chỉ làm chức năng bổ ngữ trong câu.

-Trong câu c,d  từ “nào, ai” là từ phiếm định chứ không phải từ nghi vấn.

Bài tập 4: Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai câu

a, Anh có khỏe không?

b, Anh đã khỏe chưa?

- Hình thức: câu a có từ nghi vấn “có…không”

Câu b có từ nghi vấn “đã…chưa”

- ý nghĩa: câu b có giả định người được hỏi trước đó có vấn đề về sức khỏe, còn câu thứ nhất không hề có giả định đó.

Bài tập 5:

- Hình thức: khác nhau ở trật tự từ. Câu a “bao giờ” đứng đầu câu, câu b “bao giờ” đứng cuối câu.

- ý nghĩa: Câu a hỏi về thời điểm của một hành động sẽ diễn ra trong tương lai.

Câu b hỏi về thời điểm của một hành động đã diễn ra trong quá khứ.

Bài tập 6:

- Câu a đúng vì không biết bao nhiêu kg (đang phải hỏi) nhưng vẫn có thể cảm nhận được mức độ nặng hay nhẹ của sự vật.

- Câu b sai vì chưa biết giá bao nhiêu (đang phải hỏi) thì không thể nói là đắt hay rẻ.

D. Hoạt động vận dụng. 3’

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

Đặt câu nghi vấn

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng.

* Bài cũ:

- Học bài, nắm chắc đặc điểm chức năng của câu nghi vấn.

- Hoàn thiện bài tập trong VBT.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị tiết 76: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

IV. PHỤ LỤC.

Ngày soạn

04/01/2019

Dạy

Ngày

11/01/2019

11/01/2019

Tiết

4

5

Lớp

8A

8B

Tiết 76:

VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

       a. Kiến thức:

- Biết các kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh.

- Hiểu yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh.

- Vận dụng vào viết đoạn văn.

       b. Kĩ năng:

- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh.

- Diễn đạt rõ ràng chính xác.

- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.

2. Trò: 

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động. (1’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV dẫn dắt vào bài: cách viết một đoạn văn thuyết minh có gì khác so với những đoạn văn thuộc kiểu văn bản tự sự, biểu cảm....

B. Hoạt động hình thành kiến thức. (15’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát.

- Kĩ thuật: động não, tia chớp.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Đọc đoạn văn a,b mục1.

H: Nêu cách sắp xếp các câu trong đoạn văn (câu chủ đề, từ ngữ chủ đề và các câu gthích, bổ sung)

GV: Nhận xét sửa chữa

- Đọc đ/văn a, b

H: Nêu nhược điểm của mỗi đoạn?

H: Em hãy sửa lại đ/văn cho hợp lý hơn

- Gợi ý: Nếu giới thiệu cây bút bi thì nên giới thiệu ntn. Đ/văn trên nên tách và mở đoạn ntn?

- Nên giới thiệu đèn bàn bằng phương pháp nào? Từ đó nên chia làm mấy đoạn? Mỗi đoạn nên viết ntn?

H: Qua phần tìm hiểu trên rút ra cách viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.

- HS đọc

- HS thảo luận trả lời trước lớp

- HS khác nhận xét bổ sung.

- HS nghe //ghi nhớ.

- 2 HS đọc

- Ở cả 2 đoạn a và b các ý còn lộn xộn do chúng chưa được sắp xếp 1 cách hợp lý theo 1 trình tự nhất định.

- 2 nhóm thảo luận-sửa chữa- HS khác n/x

- HS lập dàn bài vào vở BT

- Khái quát

- Đọc ghi nhớ

I. Đoạn văn trong vbthuyết minh

1. Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh

a.Ví dụ:

b.Nhận xét.

- Đoạn a

+ Câu chủ đề: câu1

+ Câu 2 cung cấp thông tin về lượng nước ngọt ít ỏi, câu 3 cho biết lượng nước bị ô nhiễm, câu 4 nêu sự thiếu nước ở các nước thứ ba, câu 5 nêu dự báo đến năm 2025 thì 2/3 dân số TG thiếu nước.

->Các câu sau bổ sung thông tin làm rõ ý câu chủ đề. Câu nào cũng nói về nước.

- Đoạn b

+Câu chủ đề : ko có

+ Từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng, các câu tiếp theo cung cấp thông tin về P.V.Đồng theo lối liệt kê các hoạt đông đã làm.

2. Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn:

a. Đ/văn thuyết minh bút bi

*Bộ phận bên ngoài, vỏ bút thường làm bằng nhựa màu hoặc nhựa trong suốt. Trên vỏ có ghi tên hãng sản xuất. Đầu vỏ bút thường có nắp đậy có thể móc vào túi áo, ko có nắp đậy thì có lò xo và nút bấm.

*Ruột bút là bộ phận quan trong nhất: là một ống nhựa nhỏ trong có bơm sẵn mực. Đầu ruột bi là ngòi bút, ngòi bút làm bằng kim loại, trong đầu ngòi có gắn 1 viên bi nhỏ xíu.

b. Đ/văn thuyết minh đèn bàn

+ Đế đèn.

+ Thân đèn là một ống thép, bên trong ruột rỗng có lồng dây điện.

+ Bóng đèn- đui đèn-chao đèn.

*Ghi nhớ/SGK T15

C. Hoạt động luyện tập. (20’)

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1

- Cho HS viết đoạn văn mở bài.

- Gọi một vài HS trình bày, cho HS khác nhận xét, GV chữa cho điểm.

Yêu cầu HS đọc bài tập 2

GV: hướng dẫn HS làm BT2 (Mô phỏng đoạn văn viết về Phạm văn Đồng để viết tiếp về Chủ tịch Hồ Chí Minh.

GV gợi ý:

+Hồ Chí Minh (1890-1969) quê Nghệ An.

+Là vị lãnh tụ vĩ đại của cách mạng, nhân dân Việt Nam.

+Người có công sáng lập Đảng cộng sản Việt nam, tìm đường cứu nước cho dân tộc.

+Cả cuộc đời Người hi sinh cho dân tộc.

- Xác định yêu cầu bài tập.

- Viết đoạn văn mở bài

- Trình bày, nhận xét.

- Xác định yêu cầu bài tập.

- Viết đoạn văn.

II. Luyện tập

Bài 1: Viết đoạn mở bài, kết bài cho bài văn  giới thiệu về trường em.

MB: Mời bạn đến thăm trường tôi, một ngôi trường nhỏ nằm gần khu trung tâm của xã…

KB: Trường tôi như thế đấy: giản dị, khiêm nhường mà xiết bao gắn bó. Chúng tôi yêu qúy ngôi trường như yêu chính ngôi nhà của mình. Chắc chắn những kỉ niệm về mái trường sẽ theo chúng tôi suốt cuộc đời.

Bài 2: Cho chủ đề “Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của nhân dân Việt Nam”. Hãy viết thành đoạn văn thuyết minh.

D. Hoạt động vận dụng.  (6’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

Viết đoạn văn giới thiệu tác giả Thế Lữ.

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng.

- Sưu tầm những đoạn văn thuyết minh mà em biết.

* Bài cũ:

- Hoàn thiện bài tập trong VBT.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị tiết 77: Soạn bài Quê hương.

IV. PHỤ LỤC.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI KIỂM TRA

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................................................................................................................................

                                    BAN GIÁM HIỆU KÝ DUYỆT       

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

08/01/2019

Dạy

Ngày

15/01/2019

15/01/2019

Tiết

2

5

Lớp

8A

8B

Tiết 77:

Văn bản:QUÊ HƯƠNG

Tế Hanh

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

       a. Kiến thức:

- Biết đọc - hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn để bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩm của phong trào thơ mới.

- Hiểu được tình yêu quê hương đằm thắm và những sáng tạo nghệ thuật độc đáo của tác giả trong bài thơ.

- Vận dụng vào trong cảm thụ văn học.

       b. Kĩ năng:

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn.

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ.

- Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương, đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.9

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.

2. Trò: 

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động.( 2’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV dẫn dắt vào bài: Quê hương là ta sinh ra và lớn lên. Mỗi chúng ta ai cũng có quê hương của mình. Quê hương thật thiêng liêng cao quý đáng trân trọng đặc biệt với mỗi người con khi xa quê thì tình cảm đó càng thắm thiết sâu đậm. Tế Hanh là một trong những người con xa quê nhưng lòng luôn nhớ vế quê với bao kỉ niệm, tình cảm gắn bó thiết tha. Tình cảm ấy được thể hiện ntn chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

B. Hoạt động hình thành kiến thức. (30’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Trình bày hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm ?

GV: nhận xét bổ sung:

Con sông Trà Bồng chảy êm đềm và xanh trong suốt 4 mùa, dòng sông lượn vòng ôm trọn làng biển quê tôi.

- TH rời quê hương ra Huế học năm 1936 và bắt đầu làm thơ 1939.

Cho Hs tìm hiểu một số chú thích khó

GV hướng dẫn đọc : đọc nhẹ nhàng, thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương.

Chủ yếu ngắt nhịp 3/5 một số câu ngắt nhịp 5/3, 3/2/3, 4/4

GV đọc mẫu bài thơ.

Gọi Hs đọc, HS khác nhận xét.

H: Bài thơ làm theo thể thơ nào, cách gieo vần ?

H: Bài thơ có thể chia mấy phần? Nội dung từng phần?

H: Hai câu đầu, tác giả giới thiệu những gì về quê mình? Em nhận xét gì về cách giới thiệu của tác giả?

Hai câu thơ đầu tiên giới thiệu vị trí địa lí và nghề nghiệp của làng quê.

Nghề của làng là nghề chài lưới. Làng được bao bọc bởi nước sông và là làng biển (chim bay dọc biển, cách biển nửa ngày sông). Cái hay ở đây là 1 làng chài như đảo vậy giữa trời nước không gian bát ngát của sông biển, còn thời gian được tính bằng “ngày sông”

H: Hai câu thơ mở đầu khổ hai, cho thấy người dân chài ra khơi đánh cá trong khung cảnh ntn?

H: Trong khung cảnh ấy, nổi bật lên hình ảnh nào?

H: Tác giả sử dụng nghệ thuật gì trong việc miêu tả con thuyền? Phân tích tác dụng?

H: Bên cạnh hình ảnh con thuyền, còn hình ảnh nào nổi bật?

H: Hãy phân tích cái hay trong hai câu thơ?

Bằng nghệ thuật so sánh tác giả đã biến cái vô hình (mảnh hồn làng, linh hồn quê hương) thành cái hữu hình sống động cánh buồm.

H: Cả đoạn thơ dựng lên một bức tranh thiên nhiên và lao động ntn?

H: Cảnh đoàn thuyền trở về được miêu tả qua những chi tiết nào?

H: Em nhận xét gì về bức tranh lao động ấy?

H: Bốn câu sau miêu tả những gì?

H: Hình ảnh người dân chài được miêu tả ntn? Phân tích những hình ảnh thơ đó?

H: Trong câu Chiếc thuyền im...sử dụng nghệ thuật gì? Em cảm nhận hai câu thơ này ntn?

Tác giả không chỉ thấy con thuyền đang nằm im trên bến mà còn thấy sự mệt mỏi say sưa của con thuyền và còn cảm thấy con thuyền như đang lắng nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ. Cũng như người dân chài, con thuyền ấy cũng thấm đậm vị mặn mòi của biển khơi.

H: Qua tìm hiểu ba khổ thơ đầu em thấy bức tranh miền biển hiện lên ntn?

GV bình thêm: Một bức tranh đẹp có hình ảnh thiên nhiên, hình ảnh con người luôn đan xen, hòa quyện. Con người gắn bó với biển, yêu biển như một thực thể.

Gọi HS đọc khổi 4

H: Nhớ quê, tác giả nhớ những gì? Nỗi nhớ đó có gì độc đáo?

H: Khổ thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?

H: Qua đó nói lên tình cảm nào của tác giả đối với quê hương?

H: Nhắc lại những nét đặc nổi bật về NT của bài thơ? Bài thơ được trình bày bằng những phương thức biểu đạt nào?

H: Qua bài thơ em cảm nhận được gì về tình yêu quê hương của tác giả ?

- HS dựa vào chú thích trả lời.

- HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe, tiếp thu.

- Tìm hiểu chú thích

- HS nghe hướng dẫn cách đọc

- Nghe đọc và cảm nhận.

-  HS đọc văn bản.

- HS nêu thể thơ

- HS nêu bố cục bài thơ và nêu nội dung từng phần

- HS đọc 2 câu đầu

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe, tiếp thu.

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Xác định hình ảnh thơ nổi bật.

- Chỉ ra và phân tích những biện pháp nghệ thuật.

- Hình ảnh cánh buồm

- Phân tích.

- Nghe, tiếp thu

- HS khái quát trả lời trước lớp.

- Phát hiện hình ảnh thơ

- Cảm nhận

- Nghe, ghi.

- Miêu tả hình ảnh người dân chài và con thuyền.

- Phân tích, cảm nhận.

- Phát hiện nghệ thuật

- Phân tích

- Khái quát

- Nghe, tiếp thu.

- HS đọc

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

Nhớ cảnh vật, nhớ phong vị quê hương.

- Phát hiện, phân tích giá trị của biện pháp nghệ thuật.

- Đánh giá

- HS khái quát những nghệ thuật trả lời trước lớp.

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe, ghi

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Nghe, ghi.

I. Đọc- chú thích

1. Chú thích

a. Tác giả

- Tế Hanh (1921- 2009), tên khai sinh là Trần Tế  Hanh, quê xã Bình Dương, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Tế Hanh là một nhà thơ của quê hương.

b. Tác phẩm

- Quê hương (1939) là sáng tác mở đầu đầy ý nghĩa, bài thơ thuộc phòng trào Thơ mới.

c. Từ khó.

2. Đọc

3. Tìm hiểu chung

- Thể thơ: 8 chữ, gieo vần ôm và vần liền.

- Bố cục: 4 phần

+ 2 câu đầu : giới thiệu về làng

+Câu 3- 8 : cảnh dân chài bơi thuyền đi đánh cá.

+Câu 9-17 :  cảnh thuyền các về bến.

+ 4 câu cuối : nỗi nhớ làng quê.

II. Tìm hiểu văn bản

1.Giới thiệu chung về quê hương.

- nghề nghiệp

- địa lí

-> bằng lời thơ bình dị, tự nhiên, tác giả giới thiệu  chung về làng quê mình đó là một làng chài ven biển.

2. Cảnh dân chài ra khơi đánh cá.

- Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng

Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.

-> khung cảnh đẹp trời, dấu hiệu bình yên tốt đẹp.

- Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.

-> NT so sánh, động từ mạnh diễn tả khí thế dũng mãnh của con thuyền ra khơi, làm toát lên một sức sống mạnh mẽ, một vẻ đẹp hùng tráng đầy hấp dẫn.

- Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la...

-> bút pháp lãng mạn, nghệ thuật so ánh, nhân hóa, ẩn dụ -> cánh buồm trắng căng gió biển khơi quen thuộc bỗng trở nên lớn lao, thiêng liêng, rất thơ mộng và trở thành biểu tượng của miền quê làng chài luôn tràn đầy sức sống.

=> Cảnh dân chài bơi thuyền đi đánh cá là một cảnh tượng đẹp: cả thiên nhiên và con người đều hiện ra với vẻ đẹp đầy sức sống, đầy hứa hẹn.

3. Cảnh thuyền cá về bến

* Cảnh đón thuyền về

- Ngày hôm sau ồn ào…

... dân làng tấp nập...

Nhờ ơn trời...

-> Bức tranh lao động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui, sự sống.

* Hình ảnh người dân đánh cá

- Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.

-> Hình ảnh thơ vừa chân thực vừa lãng mạn -> khắc họa vẻ đẹp giản dị, khoẻ khoắn, thơ mộng của người dân chài lưới: nước da ngăm nhuộm nắng, nhuộm gió, thân hình vạm vỡ và thấm đậm vị mặn mòi của biển khơi.

* Hình ảnh con thuyền:

- Chiếc thuyền im…

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.

-> NT nhân hoá -> Con thuyền trở nên có hồn, một tâm hồn tinh tế.

4. Nỗi nhớ làng quê

- Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

Màu nước xanh cá bạc chiếc buồm vôi

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá.

-> Điệp từ nhớ -> nhấn mạnh nỗi nhớ quê của tác giả - nỗi nhớ thật độc đáo. Đó là nỗi  nhớ màu sắc, cảnh vật, nhớ hình dáng con thuyền, nỗi nhớ đó kết đọng lại trong một mùi vị đặc trưng của làng chài “mùi nồng mặn” ở đó có nắng, có gió, có vị muối, có tình quê sâu nặng.

=> Tác giả gắn bó sâu sắc với quê hương, quê hương luôn sống mãi trong lòng tác giả.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật

- Lời thơ bình dị, gợi cảm, tinh tế.

- Hình ảnh thơ độc đáo, sáng tạo với các phép tu từ so sánh, nhân hoá, ẩn dụ.

2. Nội dung:

- Bài thơ vẽ lên một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật là hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt lao động làng chài.

- Thể hiện tình cảm yêu quê hương trong sáng, tha thiết của nhà thơ.

C. Hoạt động luyện tập. (5’)

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Đọc diễn cảm bài thơ ?

H: H.ả nào trong bài thơ mà em thích nhất? Vì sao?

H: Em có thể hát bài hát: Quê hương ?

H: Sưu tầm một số câu thơ, đoạn thơ về tình cảm quê hương?

- 2 HS đọc bài thơ.

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Sưu tầm câu thơ, đoạn thơ về quê hương.

IV. Luyện tập

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Sưu tầm một số câu thơ, đoạn thơ về tình cảm quê hương.

D. Hoạt động vận dụng. (5’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não

Cảm nhận về câu thơ em cho là hay nhất trong bài.

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng.

* Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng (3)        

HS về nhà tìm và tham khảo hai bài thơ Quê hương của Đỗ Trung Quân và Giang Nam

* Bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ.

* Bài mới: 

- Soạn: “Khi con tu hú”.

IV. PHỤ LỤC

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

08/01/2019

Dạy

Ngày

15/01/2019

17/01/2019

Tiết

3

3

Lớp

8A

8B

Tiết 78:

Văn bản:KHI CON TU HÚ

Tố Hữu

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

       a. Kiến thức:

- Biết đọc hiểu một tác phẩm thơ bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại

- Hiểu được lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của người c/sĩ CM trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng những h/ả gợi cảm và thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết.

- Vận dụng vào cảm thụ văn bản.

       b. Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm một tác phẩm thơ thể hiện tâm tư người chiến sĩ cách mạng bị giam giữ trong ngục tù.

- Nhận ra và phân tích được sự nhất quán về cảm xúc giữa hai phần của bài thơ; thấy được sự vận dụng tinh tế thơ truyền thống của tác giả ở bài thơ này.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương, đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.

2. Trò: 

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động. (2’)

- Phương pháp: nêu vấn đề.

- Kĩ thuật : động não, tia chớp.

GV dẫn dắt vào bài:Nói đến Tố Hữu ta không chỉ nói đến một nhà thơ lớn của dân tộc mà ta còn nói đến một nhà cách mạng vĩ đại. Ông đã tham gia cách mạng từ khi còn rất trẻ, với tình yêu cách mạng cháy bỏng đã được thể hiện ở nhiều bài thơ. Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu một bài thơ của ông để thấy được sự khát khao tự do của người tù người chiến sĩ cộng sản.

B. Hoạt động hình thành kiến thức. (30’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát.

- Kĩ thuật: động não, tia chớp.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Trình bày hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm ?

GV: nhận xét bổ sung:

H: Trong bài có từ ngữ nào các em chưa hiểu?

GV hướng dẫn đọc: đọc nhẹ nhàng, thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hương.

GV đọc bài thơ.

-  Gọi HS đọc lại .

H: Bài thơ làm theo thể thơ nào? Tác dụng của thể thơ trong việc thể hiện cảm xúc trữ tình?

H:Bài thơ có chia mấy phần? Nội dung từng phần?

H: Nên hiểu nhan đề bài thơ ntn?

H: Hãy viết một câu văn có bốn chữ nhan đề của bài thơ để tóm tắt nội dung toàn bài?

H: Vì sao tiếng tu hú kêu lại tác động mạnh mẽ đến tâm hồn nhà thơ nhà thơ như vậy?

Tiếng chim tu hú là tín hiệu của mùa hè rực rỡ, sự sống tưng bừng, của trời cao lồng lộng, tự do -> có giá trị liên tưởng.

Gọi Hs đọc khổ đầu

H: Cảnh trời đất vào hè được miêu tả qua hình ảnh nào?

H: Em nhận xét gì về trình tự miêu tả và cánh sử dụng từ ngữ của tác giả?

H: Với phương pháp miêu tả, sử dụng từ ngữ như vậy giúp ta hình dung bức tranh mùa hè ntn?

H: Qua bức tranh mùa hè đó cho em hiểu gì về tác giả?

H: Bức tranh mùa hè đó có phải tác giả nhìn thấy trực tiếp hay không? Câu thơ nào cho ta biết điều đó?

Gọi HS đọc 4 câu cuối.

H: Phân tích tâm trạng người tù được thể hiện ở 4 câu cuối? Đó là tâm trạng gì?

( N/x nhịp thơ, cách sử dụng từ ngữ? Tác dụng?)

H: Vì sao tác giả có tâm trạng ấy?

H: Mở đầu bài thơ và kết thúc đều có tiếng chim tu hú kêu. Hãy so sánh hai tiếng chim tu hú ở khổ đầu và khổ cuối bài thơ?

H: Theo em cái hay của bài thơ được thể hiện nổi bật ở những điểm nào?

H: Em hãy khái quát nội dung bài thơ?

- HS đọc- nhận xét

- HS dựa vào chú thích trả lời.

- HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe, ghi nhớ

- Tìm hiểu từ khó.

- Nghe đọc và cảm nhận.

- 2 HS đọc văn bản.

- HS nêu thể thơ

- HS nêu bố cục bài thơ và nêu nội dung từng phần

- Tìm hiểu nhan đề bài thơ

- Khi con tu hú gọi bầy là khi mùa hè đến, người tù cách mạng càng cảm thấy ngột ngạt trong phòng giam chật chội càng khao khát chấy bỏng cuộc sống tự do bên ngoài.

- Đọc khổ đầu bài thơ.

- Phát hiện hình ảnh thơ.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Nhận xét

- Khái quát

- Đánh giá

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Đọc.

- Phát hiện những dấu hiệu nghệ thuật, phân tích

- Giải thích

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Nghe, ghi.

- HS khái quát những nghệ thuật trả lời trước lớp.

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe, ghi.

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Nghe, ghi.

I. Đọc- Chú thích

1. Chú thích

a. Tác giả

- Tố Hữu (1920- 2002), tên khai sinh Nguyễn Kim Thành, quê Thừa Thiên-Huế.

- Ông giác ngộ cách mạng từ rất sớm và tham gia nhiệt tình.

- Từng giữ nhiều chức vụ quan trọng trong bộ máy nhà nước.

- Là lá cờ đầu trong nền thơ ca cách  mạng Việt Nam.

b. Tác phẩm: 7/1939

- Ra đời khi tác giả bị bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ.

c. Từ khó

2. Đọc.

3. Tìm hiểu chung

- Thể thơ : lục bát nhịp nhàng, uyển chuyển giàu âm hưởng, có nhiều khả năng chuyển tải cảm xúc trữ tình.

- Bố cục : 2 phần

 P1 : bức tranh mùa hè

 P2: Tâm trạng người tù cách mạng.

- Nhan đề: chỉ là vế phụ của một câu trọn ý -> gợi mở mạch cảm xúc toàn bài tác động đến tâm hồn nhà thơ.

II. Tìm hiểu văn bản

1. Bức tranh mùa hè:

- Lúa chiêm … chín, trái cây ngọt…

Vườn...dậy tiếng ve ngân

Bắp...vàng hạt,...sân nắng đào

Trời xanh...rộng...cao

...diều sáo lộn nhào...

-> miêu tả theo trình tự từ xa đến gần, từ thấp lên cao; từ ngữ gợi tả (gợi màu sắc: rực rỡ, âm thanh: náo nức, rạo rực; hương vị: ngọt ngào)

-> Bức tranh mùa hè thật cụ thể, sống động, tràn đầy sức sống. Đó là sự cảm nhận mãnh liệt, tinh tế của một tâm hồn trẻ trung yêu đời, yêu cuộc sống nhưng đang mất tự do, khao khát tự do đến cháy bỏng.

2. Tâm trạng người tù cách mạng

- …chân muốn đạp tan phòng, hè ôi

Ngột làm sao, chết uất thôi.

-> cách ngắt nhịp bất thường 6/2, 3/3, dùng từ mạnh

-> Tâm trạng đau khổ, uất ức, ngột ngạt và niềm khao khát tự do cháy bỏng .

- Tâm trạng ngột ngạt, uất hận, đau khổ được nhà thơ nói lên trực tiếp. Ngột ngạt vì sự chật chội, tù túng, nóng bức của phòng giam mùa hè, uất hận vì không được tự do, bị giam cầm biệt lập, bị tách rời khỏi đồng đội.

- Mở đầu bài thơ là tiếng chim tu hú gọi bầy, mở ra một mùa hè đầy sức sống, tự do. Cuối bài tiếng chim nghe như tiếng kêu, hai tiếng cứ kêu chỉ sự liên tục, không dứt có phần như thôi thúc, giục giã. Tiếng kêu như khơi thêm cảm giác ngột ngạt, tù túng, tiếng kêu như tiếng gọi tha thiết của tự do đối với nhân vật trữ tình, người tù cách mạng.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật:

- Thể thơ lục bát mềm mại, uyển chuyển, linh hoạt. Bài thơ liền mạch, giọng điệu tự nhiên, cảm xúc nhất quán, khi tươi sáng, khoáng đạt khi dằn vặt, u uất rất phù hợp với cảm xúc thơ.

2. Nội dung:

Thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày.

* Ghi nhớ/ SGK

C. Hoạt động luyện tập. (5’)

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm.

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Đọc diễn cảm bài thơ ?

 H: Hình ảnh nào trong bài thơ mà em thích nhất? Vì sao ?

H: Em có thể tìm một số bài thơ có nội dung tương tự ?

H: Viết đoạn văn tả cảnh mùa hè ở nơi em ở ?

- 2 HS đọc bài thơ.

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

IV. Luyện tập

- Đọc diễn cảm bài thơ.

- Viết đoạn văn tả cảnh mùa hè ở nơi em ở.

D. Hoạt động vận dụng.(4’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

H: Qua bài thơ, em hiểu gì về tác giả Tố Hữu?

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng. (4’)

- Tìm đọc các bài phân tích, bình luận về bài thơ.

* Bài cũ:

- Học thuộc bài thơ, nắm được nội dung.

- Hoàn thiện bài tập.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị tiết 79: Câu nghi vấn (TT).

IV. PHỤ LỤC.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

10/01/2019

Dạy

Ngày

17/01/2019

18/01/2019

Tiết

4

3

Lớp

8A

8B

Tiết 79:

CÂU NGHI VẤN

(Tiếp theo)

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

  • Kiến thức:

- Biết các chức năng khác của câu nghi vấn.

- Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để thể hiện các ý cầ khiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ cảm xúc...

- Vận dụng vào giao tiếp và tạo lập văn bản.

       b. Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm một tác phẩm thơ thể hiện tâm tư người chiến sĩ cách mạng bị giam giữ trong ngục tù.

- Nhận ra và phân tích được sự nhất quán về cảm xúc giữa hai phần của bài thơ; thấy được sự vận dụng tinh tế thơ truyền thống của tác giả ở bài thơ này.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án, bảng phụ.

2. Trò: 

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động. (5’)

- Phương pháp: vấn đáp, nêu vấn đề.

- Kĩ thuật : động não, tia chớp.

1. Kiểm tra bài cũ:(3')

H: Nêu đặc điểm và chức năng chính của câu nghi vấn? Cho VD minh họa?

2. Bài mới. (2’)

GV dẫn dắt vào bài: Ngoài chức năng dùng để hỏi câu nghi vấn còn có nhiều chức năng klhác nữa đó là những chức năng nào bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

B. Hoạt động hình thành kiến thức. (20’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Gọi HS đọc các VD trên bảng phụ.

H: Trong những đoạn trích trên câu nào là câu nghi vấn?

GV treo bảng phụ kẻ sẵn hai cột: câu nghi vấn/ chức năng

Gọi HS lên bảng điền từng VD vào bảng.

H: Nhận xét về dấu kết thúc những câu nghi vấn trên có phải bao giờ cũng có dấu? không?

H: Qua phần tìm hiểu trên cho biết ngoài chức năng chính dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có những chức năng nào?

- HS đọc, quan sát VD

- Xác định các câu nghi vấn trong VD và chức năng của chúng

HS khác nhận xét, bổ sung.

- HS phát biểu

- Khái quát, rút ra nội dung ghi nhớ.

III. Những chức năng khác

* Ví dụ

Câu nghi vấn

Chức năng

a, Những người muôn năm cũ/ Hồn ở đâu bây giờ?

b) Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?

c) Có biết không? Lính đâu? Sao…như vậy? Không còn...nữa à?

d) Cả đoạn trích là câu nghi vấn

e) Con gái…đây ư? Chả lẽ…ấy?

- bộc lộ tình cảm (nuối tiếc)

- đe dọa

- đe dọa

- khẳng định

- bộc lộ tình cảm (ngạc nhiên)

* Nhận xét:

- Không phải tất cả các câu nghi vấn đều kết thúc bằng dấu chấm hỏi.

- Câu nghi vấn có thể kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm  than...

*Ghi nhớ: SGK/22

C. Hoạt động luyện tập. (12’)

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

BT1: Xác định câu nghi vấn, mục đích của câu nghi vấn.

BT2: Xác định câu nghi vấn và đặc điểm hình thức của nó?

BT3: Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để hỏi:

Viết đoạn văn cảm nhận về khổ cuối bài “Ông đồ” có sử dụng câu nghi vấn

- Thảo luận cặp đôi

- Cá nhân thực hiện

- Cá nhân thực hiện

- Cá nhân thực hiện

BT1:Xác định câu nghi vấn:

a) Con người đáng kính ấy bây giờ cũng theo gót Binh Tư để có ăn ư?

b) Cả khổ thơ chỉ riêng câu Than ôi! không phải là câu nghi vấn.

c) Sao ta không ngắm sự biệt li…rơi?

d) Ôi, nếu thế…bóng bay?

* Những câu nghi vấn đó dùng để:

a) Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự ngạc nhiên)

b) phủ định; bộc lộ tình cảm, cảm xúc

c) Cầu khiến

d) Phủ định (trong câu d có cả đặc điểm hình thức của câu cảm thán)

BT2:Xác định câu nghi vấn và đặc điểm hình thức của nó?

a) Sao cụ lo xa quá thế? Tội bây giờ...để lại? Ăn mãi..lấy mà lo liệu?

b) Cả đàn bò giao cho...chăn dắt làm sao?

c) Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử?

d) Thằng bé kia, mày có việc ? Sao lại đến đây mà khóc?

* Đặc điểm hình thức: những từ nghi vấn (gạch chân), dấu chấm hỏi ở cuối câu.

- Những câu nghi vấn đó dùng để:

a) Câu 1: phủ định; câu2: phủ định; câu 3: phủ định

b) bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại

c) khẳng định

d) Câu 1: hỏi; Câu 2: hỏi

* những câu nghi vấn sau có thể thay thế được bằng 1 câu không phải là câu nghi vấn mà có ý nghĩa tương đương:

a) Sao cụ lo xa quá thế? -> Cụ không phải lo xa quá như thế.

- Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại? -> Không nên nhịn đói mà tiền để lại.

- Ăn mãi hết đi thì.mà lo liệu? -> Ăn hết thì lúc chết không có tiền để mà lo liệu.

b) Cả đàn bò...chăn dắt làm sao? -> Không biết chắc là thằng bé có thể chăn dắt được đàn bò hay không.

c) Ai dám bảo...không có tình mẫu tử? -> Thảo mộc tự nhiên cũng có tình mẫu tử.

BT3: Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để hỏi:

- Bạn có thể kể cho mình nghe nội dung của bộ phim...được không?

- Sao đời lão khốn cùng đến thế?

BT3: Viết đoạn văn có sử dụng câu nghi vấn

D. Hoạt động vận dụng. (5’)

- Phương pháp: chơi trò chơi.

- Kĩ thuật: chia nhóm.

Cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn.

GV chia lớp thành 2 đội chơi, thi đặt câu nghi vấn trong 2 phút, đội nào đặt được nhiều câu thì chiến thắng.

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng. (3’)

- Ghi lại những cuộc hội thoại của em với người thân có sử dụng câu nghi vấn.

* Bài cũ:

- Nắm đặc điểm câu nghi vấn, chức năng khác của câu nghi vấn.

- Hoàn thiện bài tập.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị tiết 80: Thuyết minh về một phương pháp.

IV. PHỤ LỤC.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

11/01/2019

Dạy

Ngày

18/01/2019

18/01/2019

Tiết

4

5

Lớp

8A

8B

Tiết 80:

THUYẾT MINH VỀ

MỘT PHƯƠNG PHÁP (CÁCH LÀM)

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

       a. Kiến thức:

- Biết được sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh.

- Hiểu được đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh.

- Vận dụng vào tạo lập văn bản.

       b. Kĩ năng:

- Quan sát đối tượng cần thuyết minh: một phương pháp (cách làm).

- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: khiviết một bài văn thuyết minh về một cách thức, phương pháp...

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.

2. Trò: 

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động. (2’)

- Phương pháp: nêu vấn đề.

- Kĩ thuật : động não, tia chớp.

GV dẫn dắt vào bài: Các em  đã được tìm hiểu cách thuyết minh về một thứ đồ dùng, một thể loại văn học,  bài hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thuyết minh về một phương pháp (cách làm).

B. Hoạt động hình thành kiến thức. (15’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Gọi HS đọc bài (a)

H: Bài có những mục nào?

- Gọi HS đọc bài (b)

H: Bài có những mục nào?

H: Cả 2 bài a, b đều có những mục chung? Vì sao?

H: Qua 2 bài trên cho biết muốn thuyết  minh về một cách làm, người viết phải làm gì?

H: Khi thuyết minh phải tuân theo trình tự nào?

H: Nhận xét lời văn trong 2 VD trên?

H : Qua 2 VD trên em có nhận xét gì về thuyết minh về một phương pháp ?

- 1 HS đọc

- trả lời câu hỏi.

- 1 HS đọc

- trả lời câu hỏi.

- HS nhận xét

- Nhận xét.

- Nêu trình tự thuyết minh.

- Nhận xét lời văn.

- Khái quát

I. Giới thiệu một phương pháp (cách làm)

*Ví dụ: văn bản

a. Cách làm đồ chơi trẻ em...

b. Cách nấu canh rau ngót.....

* Nhận xét

- Văn bản gồm các mục :

+ Nguyên vật liệu

+ Cách làm

+ Yêu cầu thành phẩm

-> Khi giới thiệu một phương pháp, người viết phải tìm hiểu, nắm chắc phương pháp đó.

- Trình bày cái nào làm trước, cái nào làm sau theo 1 thứ tự nhất định thì mới có kết quả mong muốn.

- Lời văn gọn, rõ ràng.

* Ghi nhớ

C. Hoạt động luyện tập. (15’)

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Đọc yêu cầu BT1

- GV gợi ý cách làm bài

H: Bài viết gồm mấy phần? Nêu nội dung từng phần ?

GV: nhận xét khái quát, sửa chữa.

Gọi Hs đọc bài phương pháp đọc nhanh.

Cho HS thảo luận, tả lời câu hỏi.

- HS đọc

- HS nghe hướng dẫn gọi ý.

- HS thảo luận theo nhóm bàn để trả lời

- Trình bày trước lớp

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Đọc bài.

- Thảo luận, trả lời.

II. Luyện tập

Bài 1: Thuyết minh 1 trò chơi thông dụng của trẻ em.

A. Mở bài:

-  Giới thiệu khái quát trò chơi

B. Thân bài

1. Điều kiện trò chơi

- Số người chơi, dụng cụ chơi

- Địa điểm, thời gian

2. Cách chơi (luật chơi)

- Thế nào thì thắng

- Thế nào thì thua

- Thế nào là phạm luật

3. Yêu cầu đối với trò chơi

C. Kết bài.

- ý nghĩa của trò chơi.

Bài 2:

- Cách đặt vấn đề: đưa ra những thông tin, số liệu, nêu nguyên nhân, vai trò của phương pháp đọc nhanh.

- Các cách đọc:

+Đọc thành tiếng.

+Đọc thầm:

Đọc theo dòng

Đọc ý (đọc nhanh).

- Hiệu quả của phương pháp đọc nhanh: thu nhận thông tin nhiều, tốn ít thời gian, cơ mắt ít mỏi.

- Các số liệu trong bài có vai trò như các chứng cứ để thuyết phục người nghe.

D. Hoạt động vận dụng. (10’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

Viết mở bài và kết bài cho đề văn: Thuyết minh về cách làm một món ăn mà em thích.

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng. (2’)

- Sưu tầm những bài thuyết minh về phương pháp khác.

* Bài cũ:

- Học bài  nắm vững những yêu cầu về cách thuyết minh về một phơng pháp, một cách làm.

- Hoàn thành tất cả các bài tập

* Bài mới: 

- Chuẩn bị bài mới : Tức cảnh Pác Bó.

IV. PHỤ LỤC.

...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................................................................................................................................

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI KIỂM TRA

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

                                    BAN GIÁM HIỆU KÝ DUYỆT       

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

15/01/2019

Dạy

Ngày

22/01/2019

22/01/2019

Tiết

2

3

Lớp

8A

8B

Tiết 81:

Văn bản:TỨC CẢNH PÁC BÓ

- Thơ Hồ Chủ Tịch-

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

       a. Kiến thức:

- Biết đặc điểm thơ của Hồ Chí Minh: sử dụng thể loại thơ tứ tuyệt để thể hiện tinh thần hiện đại của người chiến sĩ cách mạng.

- Hiểu cuộc sống vật chất tinh thần của Hồ Chí Minh trong những năm tháng hoạt động cách mạng đầy khó khăn, gian khổ qua một bài thơ được sáng tác trong những ngày cách mạng chưa thành công. 

- Vận dụng vào cảm thụ văn học.

       b. Kĩ năng:- Đọc- hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh.

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương, đất nước.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

- Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.

2. Trò: 

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động. (2’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV dẫn dắt vào bài:Chúng ta đã được học nhiều bài thơ của Hồ Chí Minh, mỗi bài thơ ta đều bắt gặp hình ảnh một thi sĩ, một chiến sĩ cách mạng tự tin lạc quan đầy chất thép. Bài học hôm nay chúng ta lại được gặp hình ảnh của Bác ở  rừng Pác Bó....

B. Hoạt động hình thành kiến thức. (32’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát.

- Kĩ thuật: động não, tia chớp.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Nhắc lại những hiểu biết của em về tác giả Hồ Chí Minh?

H: Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

H: Đọc bài thơ em có nhận xét gì về giọng điệu và phương thức biểu đạt của bài thơ?

H: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?  Kể tên bài thơ cùng thể thơ này?

H: Bài thơ Tức cảnh Pác Bó có gì giống và khác các bài thơ khác?

- Thể thất ngôn tứ tuyệt (cảnh khuya, rằm tháng giêng, nam quốc sơn hà)  Bài thơ tuân thủ khá chặt chẽ quy tắc và theo sát mô hình cấu trúc chung của 1 bài tứ tuyệt nhưng vẫn toát lên sự phóng khoáng mới mẻ.

H: Giải nghĩa (1); (2)

- GV nêu yêu cầu, hướng dẫn HS đọc ngắt nhịp đúng, giọng điệu thoải mái, thể  hiện tâm trạng sảng khoái.

- GV đoc văn bản.

- Gọi HS đọc

- Gọi 1 HS đọc 3 câu thơ đầu.

H: Câu thơ đầu sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Em hãy phân tích giá trị biểu đạt của biện pháp nghệ thuật đó?

H: Em hiểu ntn về từ “cháo bẹ, rau măng”?

H : Em hiểu nghĩa câu thơ thứ hai ntn ?

H : Cách hiểu nào phù hợp với giọng điệu bài thơ hơn ?

H : Tâm trạng của Bác được thể hiện trong câu thơ ntn ?

GV liên hệ bài Cảnh rừng Việt Bắc.

Cảnh rừng VB thật là hay

Vượn hót chim kêu suốt cả ngày.

...Non xanh nước biếc tha hồ dạo.

Rượu ngọt chè tươi mặc sức say.

H: Câu thơ thứ ba sử dụng biện pháp nghệ thuật nào nổi bật? Giá trị biểu đạt của biện pháp đó?

- Đ/k làm việc thiếu thốn, khó khăn không thể cản trở tư tưởng CM “chông chênh” là từ láy miêu tả rất tạo hình và gợi cảm. Ba chữ “dịch sử Đảng” toàn vần trắc toát lên cái khoẻ khoắn mạnh mẽ, gân guốc.

H: Qua phân tích, em hiểu ba câu thơ đầu ntn?

H: Thú lâm tuyền của Bác có gì khác thú lâm tuyền của Nguyễn Trãi trong “Bài ca Côn Sơn”?

- Thú lâm tuyền của Bác là thú lâm tuyền của một chiến sĩ yêu thiên nhiên nơi suối rừng không tách rời với yêu công việc làm cách mạng.

- Thú lâm tuyền của Nguyễn Trãi là thú lâm tuyền của một ẩn sĩ lánh đời.

- Đọc câu thơ 4.

H: Câu thơ kết cho ta thấy Bác quan niệm về cuộc đời cách mạng ntn?

H: Em hiểu cái sang của cuộc đời cách mạng trong bài thơ này ntn?

Liên hệ: Bác nói cái sang của người CM, kể cả khi chịu cảnh tủ đày : NKTT.

- Hôm nay xiềng xích thay dây trói. Mỗi bước leng keng tiếng ngọc rung

- Tuy bị tình nghi là gián điệp.

H: Câu thơ kết cho ta hiểu thêm gì về Bác?

 H: Người xưa thường ca ngợi thú lâm tuyền (niềm vui được sống với rừng suối). Theo em, thú lâm tuyền ở Bác có gì khác với người xưa?

- Không phải thú ở ẩn lánh đời mà là thú được sống hoà hợp với TN để làm CM và cứu nước. ở Bác, thú lâm tuyền hoà hợp với niềm vui được làm cm  sống hoà nhịp với lâm tuyền và vẫn nguyên vẹn cốt cách chiến sĩ đó là biểu hiện của đời CM của người. Vì vậy nhân vật trữ tình của bài thơ tuy có dáng vẻ ẩn sĩ, song thực chất vẫn là chiến sĩ.

H: Nhắc lại những nét đặc nổi bật về NT của bài thơ?

H: Qua bài thơ em cảm nhận được gì về cuộc sống sự nghiệp của người chiến sĩ cộng sản giữa rừng Pác Bó ?

- HS dựa vào chú thích trả lời.

- HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe, ghi nhớ

- HS nêu thể thơ, chỉ ra điểm giống và khác các bài thơ khác.

- HS dựa vào chú thích để giải thích từ khó.

- HS nghe hướng dẫn cách đọc

- 2 HS đọc văn bản.

- Hs đọc

- Phân tích câu thơ đầu.

- HS trả lời trước lớp

+là sản vật của núi rừng.

+là sự gian khổ.

- Nêu ý hiểu về câu thứ hai:

+cháo bẹ, rau măng luôn có sẵn.

+dù khó khăn gian khổ tinh thần vẫn sẵn sàng.

- Nêu cách hiểu phù hợp giọng điệu bài thơ.

- Khái quát

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe, ghi.

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Khái quát

- So sánh, bình luận.

- HS đọc

- Quan niệm của Bác về cuộc đời làm cách mạng.

- Nghe//ghi.

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Nghe//ghi.

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- HS khái quát những nghệ thuật trả lời trước lớp.

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe, ghi.

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Nghe, ghi.

I. Đọc- chú thích

1. Chú thích

a. Tác giả

- Hồ Chí Minh

b. Tác phẩm: 2 - 1941

- Giọng điệu: thoải mái pha chút đùa vui hóm hỉnh.

- Phương thức: tự sự và biểu cảm (biểu cảm là chính).

- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt.

c. Từ khó.

2. Đọc

II. Tìm hiểu văn bản

1. Ba câu thơ đầu

- Sáng ra bờ suối, tối vào hang.

Phép đối -> diễn tả hoạt  động đều đặn, nhịp nhàng có nề nếp.

Giọng kể tự nhiên -> Bác Hồ sống ung dung, thoải mái, gắn bó với thiên nhiên, hòa điệu với nhịp sống núi rừng.

- Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.

-> Cách nói đùa vui hóm hỉnh -> cháo bẹ rau măng luôn có sẵn, thể hiện cảm giác thích thú bằng lòng.

- Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng

-> Từ láy “chông chênh” -> điều kiện làm việc của Bác hết sức gian khổ, tạm bợ.

-> Vần trắc “dịch sử Đảng” -> tạo lời thơ khỏe khoắn, đồng thời khắc họa hình tượng người chiến sĩ vừa chân thực, vừa sinh động lại vừa như có 1 tầm vóc lớn lao 1 tư thế uy nghi, lồng lồng giống như 1 tượng đài về người lãnh tụ cách mạng.

=> Ba câu thơ đầu thể hiện tình yêu thiên nhiên, gắn bó hòa hợp với thiên nhiên nơi suối rừng Pác Bó của Bác (thú lâm tuyền).

2. Câu thơ kết

- Sang: sang trọng, giàu có

- ở đây là sự sang trọng, giàu có về mặt tư tưởng của những cuộc đời, làm CM lấy lí tưởng cứu nước làm lẽ sống, không bị khó khăn, gian khổ, thiếu thốn khuất phục.

- Còn là cái sang trọng, giàu có của 1 nhà thơ luôn tìm thấy sự hoà hợp tự tin, thư thái với thiên nhiên đất nước.

- Còn là cái sang trọng, giàu có của người tự thấy nhiều hữu ích cho CM cả trong gian khổ thiếu thốn  Cảnh ấy, cuộc sống cách mạng ấy quả thật là đẹp “thật là sang”

-> Bác là người luôn lạc quan, tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật:

-  Giọng đùa vui hóm hỉnh.

- Tạo được tứ thơ độc đáo bất ngờ sâu sắc.

2. Nội dung:

- Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó. Với Người, làm cách mạng và sống hòa hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn.

* Ghi nhớ/ SGK/30

C. Hoạt động luyện tập. (5’)

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Đọc diễn cảm bài thơ?

H: Đọc thuộc bài thươ?

- 2 HS đọc bài thơ.

IV. Luyện tập

D. Hoạt động vận dụng.(5’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

H: H.ả nào trong bài thơ mà em thích nhất? Vì sao?

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng.( 2’)

- Đọc tham khảo bài văn phân tích, bình giảng bài thơ.

* Bài cũ:

- Học thuộc bài thơ.

- Hoàn thiện bài tập trong VBT.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị tiết 82: soạn bài Câu cầu khiến.

IV. PHỤ LỤC............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

15/01/2019

Dạy

Ngày

22/01/2019

24/01/2019

Tiết

3

3

Lớp

8A

8B

Tiết 82:

CÂU CẦU KHIẾN

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

  • Kiến thức:

- Biết được chức năng của câu cầu khiến. Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp.

- Hiểu rõ đặc điểm của câu cầu khiến. Phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác.

- Vận dụng vào tạo lập văn bản và giao tiếp.

       b. Kĩ năng:

- Đọc hiểu bản dịch tác phẩm.

- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.

2. Trò: 

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động. (4’)

* Kiểm tra bài cũ: H: Ngoài chức năng chính dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có những chức năng nào khác? Cho VD minh hoạ?

* Vào bài:Trong giao tiếp chúng ta thường sử dụng nhiều loại câu khác nhau để diễn đạt nội dung cần thể hiện. Mỗi loại câu đều có đặc điểm, vai trò, chức năng khác nhau. Bài học hôm nay chúng ta cùng đi vào tìm hiểu loại câu tiếp theo đó là câu cầu khiến.

B. Hoạt động hình thành kiến thức. (20’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

G: Gọi hs đọc ví dụ trên bảng phụ.

H: Trong đoạn  trích trên, câu nào là câu cầu kiến?

H: Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cầu kiến?

H: Các câu cầu kiến trong những đoạn trích trên dùng để làm gì?

G: Gọi HS đọc ví dụ 2.

H: Nêu chức năng của mỗi câu?

H: Câu cầu khiến trong mục 2 có gì khác câu cầu khiến trong mục 1?

H: Dấu kết thúc câu cầu khiến thường là dấu gì?

H: Qua phân tích các VD trên em hãy cho biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến ?

GV: chốt lại ghi nhớ

-1HS đọc VD.

- HS thảo luận tìm câu cầu khiến.

- Nhận biết đặc điểm hình thức.

- Nêu chức năng của câu cầu khiến.

- Đọc Vd mục 2.

- Nêu chức năng.

- Không có từ ngữ cầu khiến mà thể hiện bằng ngữ điệu (đọc nhấn mạnh hơn).

- Hs trả lời.

- HS khác nhận xét bổ sung

- Khái quát kiến thức

- Hs đọc ghi nhớ

I. Đặc điểm hình thức và chức năng

*Ví dụ:

1. a, Thôi đừng lo lắng. Cứ về đi.

b, Đi thôi con.

* Nhận xét

- Có những từ cầu kiến: đừng, đi, thôi.

- Dùng để :

+ khuyên bảo (1)

+ yêu cầu (2, 3).

2. a, Mở cửa. -> trả lời câu hỏi (câu trần thuật).

b, Mở cửa! -> đề nghị, ra lệnh (Câu cầu khiến).

- Câu cầu khiến:

+ có những từ cầu khiến hay ngữ điệu cầu khiến.

+ chức năng: khuyên bảo, yêu cầu, đề nghị...

+ thường kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm.

* Ghi nhớ:SGK/31

C. Hoạt động luyện tập. (15’)

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Cho HS thảo luận, trình bày từng yêu cầu.

HS xác định yêu cầu BT2

Cho cá nhân HS làm bài, gọi đại diện một vài em trình bày.

HS xác định yêu cầu BT3

Cho HS thảo luận nhóm bàn, trình bày.

HS xác định yêu cầu BT4

HS suy nghĩ, trình bày cá nhân.

- Xác định yêu cầu bài tập.

- Thảo luận, trình bày.

- Xác định yêu cầu bài tập

-  Làm việc cá nhân, trình bày.

- Xác định yêu cầu BT3

- Thảo luận nhóm bàn, trình bày.

- Xác định yêu cầu bài tập

-  Làm việc cá nhân, trình bày.

II. Luyện tập

Bài tập 1:

- Câu cầu khiến:

a, Hãy lấy gạo làm bánh...

b, Ông giáo hút trước đi.

c, Nay chúng ta đừng làm gì nữa...

- Đặc điểm hình thức: có các từ cầu khiến.

- Nhận xét về chủ ngữ:

+ Câu a vắng CN.

+ Câu b CN là ngôi thứ 2, số ít.

+Câu c CN là chúng ta, ngôi thứ nhất số nhiều.

- Có thể thay đổi, thêm bớt CN, ý nghĩa của câu sẽ thay đổi.

Bài tập 2: Xác định câu cầu khiến. Nhận xét sự khác nhau về hình thức biểu hiện ý nghĩa giữa những câu đó.

a, Thôi, im cái điệu hát mưa dầm...-> có từ cầu khiến đi, vắng chủ ngữ.

b, Các em đừng khóc. -> từ cầu khiến đừng, CN ngôi thứ hai số nhiều.

c, Đưa tay cho tôi mau! Cầm lấy tay tôi này! -> không có từ ngữ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến, vắng chủ ngữ.

Bài tập 3: So sánh hình thức và ý nghĩa của hai câu

a, Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột!

b, Thầy em hãy cố ngồi dậy...!

-> Câu a vắng CN, câu b có CN. Nhờ có CN trong câu b ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tình cảm của người nói với người nghe.

Bài tập 4:

Dế Choắt muốn Dế Mèn đào giúp một cái ngách (mục đích cầu khiến). Trong lời Dế Choắt yêu cầu Dế Mèn, Tô Hoài không dùng câu cầu khiến mà dùng câu nghi vấn có từ hay là làm cho ý cầu khiến nhẹ hơn. Cách dùng lời cầu khiến như thế rất phù hợp với tính cách của Dế Choắt và vị thế của Dế Mèn.

D. Hoạt động vận dụng. (3’)

- Phương pháp: nêu vấn đề.

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Đặt đoạn hội thoại có sử dụng câu cầu khiến.

- Đặt đoạn hội thoại

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng. (3’)

- Tìm những câu truyện cười có sử dụng câu cầu khiến?

* Bài cũ:

- Học thuộc bài.

- Hoàn thiện bài tập trong VBT.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị tiết 86: soạn bài Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.

IV. PHỤ LỤC.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

17/01/2019

Dạy

Ngày

24/01/2019

25/01/2019

Tiết

4

3

Lớp

8A

8B

Tiết 83:

THUYẾT MINH VỀ MỘT DNAH LAM THẮNG CẢNH

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

       a. Kiến thức:

- Biết sự đa dạng về đối tượng trong văn bản thuyết minh.

- Hiểu đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh.

- Vận dụng vào viết bài văn thuyết minh.

       b. Kĩ năng:

- Quan sát danh lam thắng cảnh.

- Đọc tài liệu tra cứu, thu thập, ghi chép những tri thức khách quan về đối tượng để sử dụng trong bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Độc lập, tự tin, tự chủ.

- Yêu quê hương, đất nước.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.

2. Trò: 

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động. (4’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

* Kiểm tra bài cũ: H. Nêu cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm).

GV dẫn dắt vào bài: Các em  đã được tìm hiểu cách thuyết minh về 1 thứ đồ dùng, một thể loại văn học, một phương pháp (cách làm) bài hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.

B. Hoạt động hình thành kiến thức. (17’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

G:Gọi HS đọc văn bản

H: Bài văn giới thiệu về đối tượng nào?

H: Bài giới thiệu đã giúp em hiểu biết những gì về hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn?

H: Muốn viết bài giới thiệu danh lam thắng cảnh như vậy, cần có những kiến thức gì?

H: Làm thế nào để có kthức về danh lam thắng cảnh ?

H: Bài viết được sắp xếp theo kết cục, thứ tự nào? Theo em bài này có thiếu xót gì về bố cục?

H: Theo em, về nội dung bài thuyết minh trên đây còn thiếu những gì?

H: Bài viết sử dụng phương pháp thuyết minh nào?

H: Qua phần tìm hiểu em hãy rút ra cách viết bài thuyết minh về 1 danh lam thắng cảnh?

- HS đọc văn bản

- HS thảo luận trả lời trước lớp

- HS khác nhận xét bổ sung.

- HS trả lời cá nhân

- HS khác nhận xét bổ sung

- HS trả lời

- HS khác nhận xét bổ sung.

- HS nêu thứ tự thuyết minh

- HS khác nhận bổ sung

- HS nêu phương pháp thuyết minh

- HS khác nhận xét bổ sung.

- HS khái quát nội dung bài học trả lời.

I. Giới thiệu 1 danh lam thắng cảnh

1. Đọc văn bản

Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn

2. Nhận xét:

*Nội dung:

- Giới thiệu về Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn.

- Bài viết cung cấp tri thức về lịch sử hình thành, tên gọi của hồ và đền.

*Kiến thức:

- lịch sử, địa lí về danh lam thắng cảnh đó.

- Hiểu lai lịch, kiến trúc, nắm vững địa thế, địa hình, vẻ đẹp đặc sắc.

* Yêu cầu:

- Tham quan, quan sát, tra cứu, hỏi han, đọc sách báo.

*Bố cục: 2 phần

- Phần 1: gthiệu vị trí và tên gọi hồ Hoàn Kiếm, đền Ngọc Sơn.

- Phần 2: liên hệ thực tế ngày nay.

- Thiếu sót:

+thiếu phần mở bài (giới thiệu chung.)

+ Thiếu miêu tả vị trí, độ rộng hẹp của hồ, vị trí của tháp rùa, của đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc, thiếu mtả quang cảnh xung quanh, cây cối, màu nước xanh… -> nội dung bài viết do vậy còn khô khan.

* Phương pháp thuyết minh:

Giải thích.

*Ghi nhớ: SGK/34

- Bài thuyết minh cũng đầy đủ ba phần : MB, TB, KB.

- Kiến thức phục vụ cho bài  viết thu thập từ sách báo, học hỏi , tra cứu.

-  Bài viết còn cần kèm miêu tả, tự sự, bình luận trên cơ sở của những kiến thức đáng tin cậy và có phương pháp thích hợp.

C. Hoạt động luyện tập. (19’)

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

*BT1: Lập lại bố cục bài giới thiệu hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn 1 cách hợp lí

- Lập dàn bài

II. Luyện tập

*BT1: Lập lại bố cục bài giới thiệu hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn 1 cách hợp lí

A. Mở bài:

- Giới thiệu chung về hồ Hoàn Kiếm - 1 danh lam thắng cảnh của thủ đô Hà Nội.

B. Thân bài:        

- Giới thiệu vị trí của hồ Hoàn Kiếm: nằm ngay trung tâm của thành phố.

- Giới thiệu kích cỡ và đặc điểm của hồ (rất rộng, vài chục mẫu- nước luôn có màu xanh lục)

- Gthiệu lai lịch hồ.

- Gthiệu quang cảnh xung quanh hồ.

- Gthiệu đền Ngọc Sơn ở gần bờ hồ (vị trí, lai lịch, quang cảnh)

- Gthiệu Tháp Rùa ở giữa hồ (vị trí, lai lịch, quang cảnh)

C. Kết bài:

- Nêu cảm nghĩ, cảm xúc trước 1 thắng cảnh còn lưu nhiều dấu ấn lịch sử của nước nhà. Có thể nêu nhận xét của một nhà thơ nước ngoài “ Hồ Gươm là chiếc lẵng hoa xinh đẹp giữa lòng Hà Nội”

* BT2: HS dựa vào dàn bài sắp xếp các ý cho thích hợp

* BT3: Chọn chi tiết tiêu biểu:

- Hồ Hoàn Kiếm là 1 trong những danh lam thắng cảnh nổi tiếng của Hà Nội.

- Tháp Rùa cổ kính, đền Ngọc Sơn với nhịp cầu Thê Húc sơn đỏ nối cong.

- Đài Nghiên, Tháp Bút tượng trưng cho thủ đô ngàn năm văn hiến.

- Quá trình tạo lập, tên gọi Lưu Thuỷ, Thuỷ Quân.

- Quang cảnh: cây cảnh, bồn hoa, rặng liễu.

- Ngôi đền Ngọc Sơn.

* BT4: Có thể sử dụng câu đó vào phần mở bài hoặc kết bài.

D. Hoạt động vận dụng. (2’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Lập dàn ý cho bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh ở địa phương

GV hướng dẫn, yêu cầu HS thực hiện ở nhà.

- Lập dàn ý cho bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh ở địa phương

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng. (2’)

Đọc tham khảo bài thuyết minh về danh lam thắng cảnh.

* Bài cũ:

- Học bài theo nội dung ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập trong VBT.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị tiết 84: soạn bài Ôn tập văn thuyết minh.

IV. PHỤ LỤC.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

18/01/2019

Dạy

Ngày

25/01/2019

25/01/2019

Tiết

4

5

Lớp

8A

8B

Tiết 84

ÔN TẬP VĂN BẢN THUYẾT MINH

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

       a. Kiến thức:

- Biết thế nào là văn bản thuyết minh.

- Hiểu về các phương pháp thuyết minh và yêu cầu cơ bản của bài văn thuyết minh.

- Vận dụng vào làm văn bản thuyết minh.

       b. Kĩ năng:

- Khái quát, hệ thống những kiến thức đã học.

- Quan sát đối tượng cần thuyết minh.

- Lập dàn ý viết đoạn văn và bài văn thuyết minh.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

- Yêu quê hương đất nước.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.

2. Trò: 

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động. (4’)

- Phương pháp: vấn đáp.

- Kĩ thuật : động não, tia chớp.

* Kiểm tra bài cũ:

H. Muốn viết bài giới thiệu 1 danh lam thắng cảnh cần có những kiến thức gì? Làm thế nào để có kiến thức về 1 danh lam thắng cảnh?

* Vào bài: Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập lại tất cả những kiến thức về văn bản thuyết minh.

B. Hoạt động hình thành kiến thức. (13’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Văn bản thuyết minh có vai trò và tác dụng ntn trong cuộc sống ?

H: Văn bản thuyết minh có những tính chất gì khác với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận?

H: Muốn làm tốt bài văn thuyết minh cần phải chuẩn bị những gì? Bài văn thuyết minh phải làm nổi bật điều gì?

H: Những phương pháp TM nào thường được chú ý vận dụng?

- HS khái quát nội dung kiến thức đã học trả lời.

- HS khác nhận xét bổ sung

- HS nghe, ghi

- HS khái quát nội dung kiến thức đã học trả lời.

- HS khác nhận xét bổ sung

- HS nghe, ghi

- HS khái quát nội dung kiến thức đã học trả lời.

- HS khác nhận xét bổ sung

- HS nghe, ghi

- HS khái quát nội dung kiến thức đã học trả lời.

- HS khác nhận xét bổ sung

- HS nghe, ghi

I. Lý thuyết

1. Vai trò, tác dụng của văn bản thuyết minh trong đời sống

- Là kiểu VB thường dùng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức, thông tin về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội bằng cách trình bày,  giới thiệu, giải thích vấn đề.

2. Tính chất của văn bản thuyết minh

- Chủ yếu trình bày tri thức một cách khách quan, chính xác, đầy đủ giúp con người hiểu biết về đối tượng.

3. Yêu cầu, cách làm bài thuyết minh

- Người viết phải quan sát, tìm hiểu sự vật, hiện tượng cần thuyết minh, phải nắm bắt được bản chất, đặc trưng của chúng -> Trình bày theo trình tự thích hợp để người đọc dễ hiểu, làm nổi bật đặc điểm chủ yếu, quan trọng của đối tượng thuyết minh.

- Sử dụng phối hợp nhiều phương pháp thuyết minh : nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu VD, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại.

C. Hoạt động luyện tập. (20’)

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Nêu cách thuyết minh về 1 thứ đồ dùng?

H: Nêu cách lập dàn ý của kiểu bài này?

H: Khi thuyết minh về một thể loại văn học cần chú ý điều gì?

H: Khi thuyết minh gới thiệu về một phương pháp (cách làm) cần chú ý điều gì ?

H: Cách lập dàn ý của đề bài thuyết minh về danh lam thắng cảnh?

Cho HS lần lượt viết phần mở bài cho các đề b,d,g.

- HS nhắc lại cách thuyết minh về một thứ đồ dùng.

- HS nêu cách lập dàn ý đã chuẩn bị ở nhà

- HS khác nhận xét bổ sung

- HS nhắc lại cách thuyết minh về một thể loại văn học

- HS nhắc lại cách thuyết minh về một phương pháp (cách làm) ?

- HS nêu cách lập dàn ý đã chuẩn bị ở nhà

- HS khác nhận xét bổ sung

- Tập viết đoạn các đề b,d,g.

II. Luyện tập

BT1: Nêu cách lập dàn ý

1. Gthiệu 1 đồ dùng

a. MB: Gthiệu khái quát đồ dùng

b. TB:

- Gthiệu lần lượt những bộ phận tạo thành.

- Gthiệu tác dụng và cách sử dụng.

- Cách bảo quản.

c. KB: Nhấn mạnh ý nghĩa, tác dụng của đồ dùng.

2. Gthiệu 1 thể loại văn học.

- Thuyết minh đặc điểm 1 thể loại văn học phải quan sát, nhận xét, sau đó khái quát thành những đặc điểm. Cần lựa chọn những đặc điểm nổi bật.

3. Gthiệu 1 phương pháp

- Người thuyết minh phải tìm hiểu, nắm chắc phương pháp.

- Cần trình bày rõ nguyên liệu, cách thức, trình tự để thực hiện và yêu cầu chất lượng với sản phẩm.

4. Gthiệu 1 danh lam thắng cảnh

a.MB: Gthiệu về danh lam thắng cảnh

b. TB:

- Vị trí

- S (mđộ rộng hẹp)

- Gthiệu cụ thể chi tiết về từng khu vực của danh lam.

c. KB: Vị trí của danh lam thắng cảnh trong đời sống của con người

BT2: Viết đoạn văn

D. Hoạt động vận dụng. (5’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Hs : Lập dàn ý cho bài thuyết minh về một loài hoa ngày Tết.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng. (2’)

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

IV. Củng cố, dặn dò

Đọc tham khảo các kiểu bài thuyết minh đã học.

* Bài cũ:

- Nắm chắc phần lí thuyết.

- Hoàn thiện bài tập trong VBT.

- Viết bài thuyết minh về loài hoa ngày Tết.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị tiết 85: soạn bài Hướng dẫn đọc thêm: Ngắm trăng, Đi đường.

+ Tìm hiểu xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác bài thơ.

+ Soạn bài theo câu hỏi SGK.

IV. PHỤ LỤC.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 83: NGẮM TRĂNG

           (Vọng nguyệt)

                                               - Hồ Chí Minh -

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên thắm thiết và phong thái ung dung trong bất kì hoàn cảnh nào của Hồ Chí Minh thể hiện qua bài “Ngắm trăng”. Thấy được đặc sắc nghệ thuật của bài thơ.

2. Kĩ năng

- Đọc hiểu bản dịch tác phẩm.

- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.

3. Thái độ

- Qua bài thơ có thái độ tự hào và tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng của dân tộc.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Hiểu biết bước đầu về thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh.

- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh ngục tù.

- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ.

2. Kĩ năng

- Đọc hiểu bản dịch tác phẩm.

- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.

3. Thái độ.

- Qua bài thơ có thái độ tự hào và tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng của dân tộc.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án, bảng phụ.

2. Trò: 

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'): Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ:(3')

H: Đọc thuộc bài thơ “Khi con tu hú”? Nêu nội dung chính bài thơ?

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1:Khởi động (1')                     

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài: Chúng ta đã được học nhiều tác phẩm của Hồ Chí Minh, ở mỗi tác phẩm đều thể hiện được vẻ đẹp tinh thần cốt cách của người chiến sĩ cách mang, tình yêu thiên nhiên tha thiết....Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu thêm hai tác phẩm của Người để hiểu hơn về một vị lãnh tụ, một nhà thơ, một chiến sĩ cách mạng.

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (33')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả?

Cho HS đọc phần chú thích SGK

H: Giới thiệu những nét chính về Nhật kí trong tù và bài thơ Ngắm trăng?

Yêu cầu HS xem phần giải thích từng yếu tố Hán Việt để hiểu nghĩa bài thơ.

- GV hướng dẫn HS đọc ngắt nhịp đúng, giọng điệu thoải mái, thể  hiện tâm trạng sảng khoái.

- GV đọc văn bản.

- Gọi HS đọc

H: Nêu thể thơ của bài?

H: Em nhận xét gì về bản dịch thơ so với nguyên tác và phần dịch nghĩa?

GV bổ sung: bản dịch thơ có phần chưa sát với nguyên tác:

Câu thơ dịch thứ hai làm mất đi cái cảm xúc xốn xang, bối rối của một tâm hồn nghệ sĩ nhạy cảm trước vẻ đẹp thiên nhiên của Bác.

Câu cuối, bản dịch làm mất đi cấu trúc đăng đối, giảm đi sức truyền cảm của câu thơ.

- Đọc lại 2 câu đầu

H: Câu thơ đầu cho thấy Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh nào?

H: Nhà tù có bao nhiêu cái không? (cơm không no, đêm thiếu ngủ, không giặt giũ) ? Tại sao ở đây Bác chỉ nói đến 2 thứ “rượu” và “hoa”?

- Ngắm trăng là cái thú thanh nhã của những bậc tao nhân mặc khách. Thi nhân xưa ngắm trăng lúc tâm hồn thư thái, uống rượu trước hoa mà thưởng trăng, như thế mới trọn vẹn nhã thú.

H: Bác nhắc đến rượuhoa có hàm ý gì?

GV bổ sung: thể hiện niềm khao khát được thưởng trăng một cách trọn vẹn và lấy làm tiếc vì không có rượu có hoa.

H: Trước cảnh trăng đẹp, Bác có tâm trạng ra sao?

H: Em hãy so sánh cách diễn đạt của câu thơ thứ 2 trong bản phiên âm và bản dịch?

- Bác cảm thấy bối rối, xốn xang trước cảnh đẹp đêm trăng. Câu dịch Cảnh đẹp đêm nay... chưa chuyển tải được cái áy náy, bối rối trong lời tự hỏi của Bác. 

H: Tâm trạng xốn xang, bối rối ấy cho thấy Bác là người ntn?

- Đọc 2 câu cuối

H: Trong 2 câu thơ cuối của bài thơ chữ Hán, sự sắp xếp vị trí các từ “nhân” và “thi gia”có  gì đáng chú ý?

H: Câu thơ còn sử dụng nghệ thuật gì?

H: Nghệ thuật nhân hóa và cấu trúc đăng đối này có hiệu quả diễn đạt ntn?

- Sự đảo ngược ấy lại tạo nên 1 thế đối rất đẹp giữa câu trên và câu dưới: nhân và nguyệt là 1 cặp đối thể hiện cuộc giao hoà tuyệt đẹp của người và trăng. Người thả tâm hồn vượt ra ngoài cửa sổ nhà tù để tìm đến ngắm vầng trăng sáng giữa trời cao rộng. Và vầng trăng cũng vượt qua song sắt nhà tù để tìm đến ngắm nhà thơ.

H: Hai câu thơ cuối giúp em hiểu thêm gì về Bác?

- Mở đầu bài thơ là nhà tù và người tù, đến cuối bài thơ thì nhà tù vẫn ở đó nhưng chỉ thấy trăng và nhà thơ, không còn thấy người tù đâu cả, người tù đã vượt ngục - Cuộc vượt ngục tinh thần ấy không chỉ thể hiện tâm hồn nghệ sĩ yêu thiên nhiên mãnh liệt và sâu sắc mà còn cho thấy sức mạnh tinh thần kì diệu của người tù - chiến sĩ - thi sĩ HCM. Người có thể ung, bất chấp hiện thực tàn bạo đen tối của nhà tù để đến giao hòa với thiên nhiên tươi đẹp - phong thái ung dung tự tại đó chính là chất chiến sĩ trong con người Bác.

-> Bài thơ là sự kết hợp hài hòa giữa chất nghệ sĩ và chất chiến sĩ của Bác.

H: Khái quát những giá trị nội dung, nghệ thuật độc đáo của bài thơ?

- Nhớ lại kiến thức cũ, trình bày.

- HS khác nhận xét bổ sung.

- Đọc ghi nhớ

- Giới thiệu Nhật kí trong tù và bài thơ Ngắm trăng.

- Xem phần giải thích yếu tố Hán.

- HS nghe hướng dẫn cách đọc

- Nghe đọc và cảm nhận.

- 2 HS đọc văn bản.

- Nêu thể thơ

- So sánh, nhận xét về bản dịch thơ.

- HS đọc 2 câu đầu

- Suy nghĩ, trả lời.

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- HS trả lời:

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Trả lời

- So sánh, cảm nhận.

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Khái quát

- Nghe, ghi.

- Đọc 2 câu cuối.

- Phát hiện dấu hiệu nghệ thuật.

+Kết cấu đăng đối.

+Nhân hóa

- Phân tích, cảm nhận.

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe, ghi.

- Khái quát

- Nghe, tiếp thu.

- Khái quát.

- Nghe, ghi chép.

I. Đọc- chú thích

1. Chú thích

a. Tác giả

- Hồ Chí Minh (1890-1969), là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam, là nhà văn hóa lớn, là nhà cách mạng, nhà văn, nhà thơ...Cả cuộc đời Người hi sinh cho dân tộc Việt Nam...

b. Tác phẩm

- Nhật kí trong tù viết 1942, khi Bác bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam và giải đi gần ba mươi nhà lao thuộc 13 huyện của tỉnh Quảng Tây (TQ).

- NKTT được viết bằng chữ Hán gồm 133 bài và một bài đề từ.

- Ngắm trăng trích trong NKTT.

c. Từ khó.

2. Đọc

3. Tìm hiểu chung.

- Thể thơ : thất ngôn tứ tuyệt.

- Bản dịch của Nam Trân : thơ tứ tuyệt.

II. Tìm hiểu văn bản

1. Hai câu thơ đầu

- Trong tù không rượu cũng không hoa

->Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh rất đặc biệt: trong tù, thân tù, lại không có rượu có hoa để thưởng nguyệt.

- Bác không nói đến rượu và hoa như là những nhu cầu sinh hoạt bình thường của con người mà chỉ nói cái cần đối với thi nhân.

- Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ

(Đối thử lương tiêu nại nhược hà?)

-> Tâm trạng xúc động, xốn xang, bối rối trước cảnh đêm trăng đẹp.

-> Bác là người yêu thiên nhiên một cách say mê, rung động mãnh liệt trước vẻ đẹp của thiên nhiên (đó chính là tâm hồn nghệ sĩ của Bác).

2. Hai câu sau

- Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.

(Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt

Nguyệt tòng song khích khán thi gia)

-> Nghệ thuật nhân hóa, cấu trúc đăng đối, đối trong từng câu và đối hai câu với nhau. Ở mỗi câu chữ chỉ người và chữ chỉ trăng được đặt ở 2 đầu, giữa là cửa nhà tù, nhưng có sự đảo ngược: câu trên theo trật tự người - trăng câu dưới theo trật tự trăng - người.

-> Làm nổi bật tình cảm song phương đều mãnh liệt của cả người và trăng, cả hai đều chủ động tìm đến giao hòa cùng nhau.

->Thể hiện tình yêu trăng tha thiết của Bác, Bác coi trăng như người bạn tri âm tri kỉ.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật

- Bài thơ tứ tuyệt, giản dị mà hàm súc.

- Cấu trúc đăng đối.

- Vừa mang màu sắc cổ điển vừa mang tinh thần thời đại.

2. Nội dung:

Bài thơ cho tháy tinh thần yêu thiên nhiên đến say mê và phong thái ung dung của Bác Hồ.

* Hoạt động 3:Luyện tập (5')         

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Gọi HS đọc thuộc bài thơ.

- Sưu tầm những câu thơ, bài thơ có hình ảnh trăng của Bác.

- Đọc thuộc bài thơ cả phần phiên âm và dịch thơ.

- Sưu tầm thơ Bác.

IV. Luyện tập

- Đọc thuộc bài thơ.

- Sưu tầm những câu thơ, bài thơ có hình ảnh trăng của Bác.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Hs : Viết đoạn văn cảm nhận về bài thơ

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

* Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (1')      

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Đọc tham khảo bài bình luận về bài thơ.

- Thực hiện ở nhà

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Nắm đặc điểm câu nghi vấn, chức năng khác của câu nghi vấn.

- Hoàn thiện bài tập trong VBT.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị tiết 84: soạn bài Đi đường.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Tuần 22

Tiết 84:ĐI ĐƯỜNG

           (Tẩu lộ)

                                                              - Hồ Chí Minh-

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Cảm nhận được ý nghĩa tư tưởng sâu sắc của bài “Đi đường”: từ đi đường núi mà gợi ra bài học đường đời, đường cách mạng. Hiểu được cách dùng biểu tượng có hiệu quả cao của bài thơ.

2. Kĩ năng

- Đọc hiểu bản dịch tác phẩm.

- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.

3. Thái độ

- Qua bài thơ có thái độ tự hào và tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng của dân tộc.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh thử thách trên đường.

- ý nghĩa khái quát mang tính triết lí của hình tượng con đường và con người vượt qua nhũng chặng đường gian khó.

- Vẻ đẹp Hồ Chí Minh ung dung, tự tại, chủ động trước mọi hoàn cảnh.

2. Kĩ năng

- Đọc hiểu bản dịch tác phẩm.

- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm.

3. Thái độ.

- Qua bài thơ có thái độ tự hào và tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng của dân tộc.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.

2. Trò: 

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'): Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ:(5')

H: Đọc thuộc lòng bài thơ “Ngắm trăng” và nêu cảm nhận của em về bài thơ?

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1:Khởi động (1')                     

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài:

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (30')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Yêu cầu HS xem phần giải thích từng yếu tố Hán Việt để hiểu nghĩa bài thơ.

- GV hướng dẫn HS đọc ngắt nhịp đúng, giọng điệu thoải mái, thể  hiện tâm trạng sảng khoái.

- GV đoc văn bản.

- Gọi HS đọc

H: Nêu thể thơ của bài?

- Gọi HS đọc lại bài thơ

H: Kết cấu bài thơ?

(Khai, thừa, chuyển hợp).

H: Nhận xét gì về lời thơ, giọng điệu câu thơ mở đầu?

H: Câu thơ nói lên nội dung gì?

H: Câu hai sử dụng nghệ thuật gì và hiệu quả của biện pháp nghệ thuật đó?

Câu thừa có nhiệm vụ nâng cao, phát triển ý mà câu mở đầu đã mở ra, cụ thể hoá những nỗi gian lao khi đi đường. Điệp ngữ vừa có giá trị gợi hình, vừa có giá trị gợi cảm: Trước mắt người đọc như hiện lên những dãy núi trùng điệp tưởng như bất tận. Bước chân người không biết mỏi vẫn kiên nhẫn vững vàng từng bước vượt qua tất cả.

H: Ngoài ý nghĩa đó theo em câu thơ còn hàm ý gì?

- Bác muốn nói đến con đường đời, con đường đấu tranh cách mạng cũng lắm chông gai, gian lao nối tiếp gian lao, khó khăn chồng chất khó khăn.

H: Mạch thơ ở câu 3 có gì khác so với mạch thơ ở 2 câu đầu?

H: Câu thơ nêu ra quy luật gì?

Không có con đường nào là vô tận, đi là sẽ tới đích, khó khăn gian khổ sẽ vượt qua, sẽ giành thắng lợi.

H: Câu hợp có vai trò thể hiện ý thơ chính. Em hãy chỉ ra ý chính chứa đựng trong câu thơ này?

H: Câu thơ còn ngụ ý gì?

- Nói lên niềm hạnh phúc lớn lao của người chiến sĩ cách mạng khi cách mạng hoàn toàn thắng lợi sau bao gian khổ hi sinh.

H: Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ?

H: Bài thơ có 2 lớp nghĩa. Em hãy chỉ ra 2 lớp nghĩa này?

- Xem phần giải thích yếu tố Hán.

- HS nghe hướng dẫn cách đọc

- Nghe đọc và cảm nhận.

- 2 HS đọc văn bản.

- Nêu thể thơ

- HS đọc.

- HS trả lời trước lớp

- Nhận xét nghệ thuật,

- Khái quát nội dung câu thơ đầu.

- Phân tích câu 2

- Tìm hiểu ý nghĩa hàm ẩn của câu thơ:

- Nghe, tiếp thu.

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Nghe, ghi.

- Liên hệ thực tế

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe, ghi.

- HS trả lời trước lớp

- Nêu giá trị nghệ thuật

- Khái quát nội dung bài thơ

I. Đọc- chú thích

1. Chú thích

2. Đọc

3. Tìm hiểu chung.

- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt.

- Bản dịch của Nam Trân: thơ lục bát.

II. Đọc hiểu văn bản

Câu 1:

Đi đường mới biết gian lao

(Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan)

-> Lời thơ giản dị chân thực nhưng mang nặng suy tư nói lên nỗi gian lao khổ cực của người đi đường (đi giải lao). Câu thơ như sự đúc rút trải nghiệm thực tế.

Câu 2:              

- Núi cao rồi lại núi cao trập trùng

(Trùng san chi ngoại hiệu trường san).

-> Điệp ngữ, phụ từ -> nhấn mạnh, khẳng định con đường Bác phải trải qua đầy khó khăn gian khổ, những dãy núi cứ nối tiếp trùng điệp tưởng chừng như không dứt.

Câu 3:

- Núi cao lên đến tận cùng

(Trùng san đăng đáo cao phong hậu)

- Câu thơ chuyển mạch. Bao nhiêu núi non trùng điệp và khó khăn chồng chất đều đã vượt qua. Người đi đường cuối cùng đã lên đến đỉnh cao -> đó là quy luật của tự nhiên.

Câu 4:

- Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non

(Vạn lí dư đồ cố miện gian)

-> Niềm vui sướng đặc biệt, bất ngờ của người đã trèo qua bao dãy núi vô vàn gian lao -> một phong thái ung dung làm chủ thiên nhiên đất trời.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật

- Bài thơ thiên về suy ngẫm, triết lí và không nặng nề, khô khan.

- Sử dụng điệp ngữ có hiệu quả cao, hình tượng thơ vừa có ý nghĩa xác thực vừa có ý nghĩa biểu tượng gợi liên tưởng sâu xa.

2. Nội dung:

Bài thơ có hai lớp nghĩa:

- Nghĩa đen: Nói về đi đường núi, đi giải lao của Bác đầy gian lao, vất vả

- Nghĩa bóng: ngụ ý sâu xa về đường đời của mỗi con người và con đường cách mạng. Bác Hồ  muốn nêu lên một chân lí, một bài học rút ra từ thực tế: Con đường đời, con đường CM không bằng phẳng mà chồng chất khó khăn, gian lao, nhưng nếu thiếu kiên trì, bền gan vững chí vượt qua thì nhất định sẽ đạt tới đỉnh cao thắng lợi vẻ vang. Bài thơ mang tính triết lí sâu sắc.

* Ghi nhớ/ SGK/40

* Hoạt động 3:Luyện tập (5')         

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Đọc thuộc lòng bài thơ phần phiên âm và dịch thơ.

- Đọc thuộc lòng bài thơ

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Viết đoạn văn cảm nhận về nội dung bài thơ

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

* Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (2')      

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Đọc phần đọc thêm SGK.

- Đọc thêm tư liệu

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Học thuộc bài thơ (phần phiên âm và dịch thơ).

- Hoàn thiện bài tập trong VBT.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị tiết 85: soạn bài Câu cầu khiến.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

24/01/2019

Dạy

Ngày

31/01/2019

31/01/2019

Tiết

4

3

Lớp

8A

8B

Tiết 86:

CÂU CẢM THÁN

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

       a. Kiến thức:

- Biết đặc điểm hình thức của câu cảm thán, từ đó, phân biệt câu cảm thán với các loại câu khác.

- Hiểu rõ chức năng của câu cảm thán, biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp.

- Vận dụng vào tạo lập văn bản và giao tiếp.

       b. Kĩ năng:

- Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản.

- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Độc lâp, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.

2. Trò: 

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động. (5’)

- Phương pháp: vấn đáp, nêu vấn đề.

- Kĩ thuật : động não, tia chớp.

* Kiểm tra bài cũ: H: Thế nào là câu cầu khiến ? Câu cầu khiến có chức năng gì ? Cho ví dụ?

* GV dẫn dắt vào bài:Hôm nay chúng ta tập làm quen với văn nghị luận trung đại qua văn bản “Chiếu dời đô”.

B. Hoạt động hình thành kiến thức. (15’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

G: Gọi hs đọc ví dụ trên bảng phụ.

H; Trong những đoạn trích trên câu nào là câu cảm thán ?

H: Đặc điểmhình thức nào cho biết đó là câu cảm thán ?

H: Câu cảm thán dùng để làm gì ?

H: Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng, có thể dùng câu cảm thán không? Vì sao ?

H: Qua phân tích các VD trên em hiểu thế nào là câu cảm thán ?

GV: chốt lại ghi nhớ

-1HS đọc VD.

- HS thảo luận tìm câu cảm thán

- HS trả lời

- HS khác nhận xét bổ sung.

- HS trả lời

- HS khác nhận xét bổ sung.

+ Không, vì vì đó là những văn bản cần sự chính xác, khoa học,  không bộc lộ cảm xúc.

+ Câu cảm thán thường dùng trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn ngữ văn chương.

- HS khái quát trả lời

- HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe, ghi.

I. Đặc điểm hình thức và chức năng

1.Ví dụ:

a. Hỡi ơi lão Hạc!

b. Than ôi!

2. Nhận xét

- Hình thức:

+ có từ ngữ cảm thán: hỡi ơi, than ôi

+ có dấu chấm than.

- Chức năng: bộc lộ cảm xúc của người nói.

* Ghi nhớ:SGK/44

C. Hoạt động luyện tập. (17’)

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu đề bài tập 1.

 GV gọi 1 học sinh xác định câu cảm thán.

H: Tại sao trong phần a có những câu có dấu chấm than mà không phải là câu cảm thán? Phần c câu không kết thúc bằng dấu chấm than mà xác định là câu cảm thán?

H: Qua bài tập trên em rút ra nhận xét gì?

GV nhấn mạnh hơn cho HS  điểm lưu ý này.

Gọi HS đọc bài tập 2.

GV hướng dẫn làm câu a, các câu còn lại yêu cầu học sinh tự hoàn thành.

Nhận xét, bổ sung.

- Gọi HS đọc bài tập 3.

GV cho các nhóm thi làm bài tập nhanh, GV chấm một số bài làm nhanh.

Bài tập 4 về nhà hoàn thành.

- Xác định yêu cầu BT

+ Xác định câu cảm thán và giải thích .

- Giải thích.

- Nhận xét khái quát.

- HS trả lời trước lớp theo nhóm

- HS nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Đặt câu cảm thán

II. Luyện tập

Bài tập 1:

a- Có 3 câu cảm thán : Than ôi! Lo thay! Nguy thay !

Tất cả đều có từ cảm thán

b, Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

c, Chao ôi, có biết đâu...

=> Không phải cứ câu cảm thán là phải kết thúc bằng dấu chấm than, cũng không phải tất cả các câu có dấu chấm than đều là câu cảm thán mà câu cảm thán được biểu thị bằng phương tiện đặc thù: từ ngữ cảm thán.

 Bài tập 2 : Phân tích cảm xúc trong câu và xác định kiểu câu:

Tất cả các câu đều bộc lộ tình cảm cảm xúc.

a. Lời than của người nông dân dưới chế độ phong kiến.

b.Lời than của người chinh phụ.

c.Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cuộc sống.

d. Sự ân hận của dế Mèn…

=>Đó không phải là câu cảm thán vì không có đặc điểm hình thức của kiểu câu này.

Bài tập 3: đặt câu :

 a- Mẹ ơi, tình yêu mẹ đã dành cho con thiêng liêng biết bao!

b- Ôi, cảnh bình minh mới đẹp làm sao!

D. Hoạt động vận dụng. (5’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Hs : Viết đoạn văn có sử dụng câu cảm thán.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

E. Hoạt động tìm tòi và mở rộng. (3’)

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Ghi lại những cuộc hội thoại của em với những người xung quanh có sử dụng câu cảm thán.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

4. dặn dò

* Bài cũ:

- Hoàn thiện bài tập trong VBT.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị tiết 87,88: Viết bài tập làm văn số 4.

+ Xem lại lí thuyết về văn thuyết minh.

+ Tham khảo các đề bài SGK.

IV. PHỤ LỤC.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ngày soạn

24/01/2019

Dạy

Ngày

31/01/2019

01/02/2019

Tiết

2,3

5,3

Lớp

8A

8B

Tiết 87,88:

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 4

VĂN THUYẾT MINH

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức, kĩ năng.

       Sau khi học xong bài này, HS:

       a. Kiến thức:

- Hệ thống hoá toàn bộ kiến thức về văn bản thuyết minh thể hiện qua kĩ năng viết bài. Trên cơ sở đó, GV kiểm tra đánh giá kĩ năng viết văn thuyết minh của học sinh và rút ra những điểm còn hạn chế của các em ở thể loại này để có hướng bổ sung kịp thời.

       b. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày kiểu bài thuyết minh.

2. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

       a. Các phẩm chất:

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

II. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp: tư duy, thuyết trình

- Đồ dùng:

+ SGK, SGV, đề bài.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A. Hoạt động khởi động. (2’)

- Kiểm tra nội vụ của học sinh.

B. Viết bài. (85’)

Đề bài:

Hãy giới thiệu về một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử ở địa phương em ?

Hướng dẫn chấm

1. Mở bài: Giới thiệu khái quát về danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử. (1 điểm)

2. Thân bài (7 điểm)

- Vị trí địa lí.

- Lịch sử hình thành, phát triển.

- Cấu trúc, quy mô.

- Cảnh quan.

- ý nghĩa của danh lam thắng cảnh đó.

3.Kết bài: Nêu thái độ và tình cảm với danh lam. (1 điểm)

Hình thức trình bày: sạch đẹp, diễn đạt lưu loát, đúng kiểu bài thuyết minh (1 điểm)

C. Thu bài. (2’)

D. Hoạt động tìm tòi và mở rộng. (1’)

* Bài mới:

- Soạn bài: Câu trần thuật.

IV. PHỤ LỤC.

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI KIỂM TRA

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................................................................................................................................

                                    BAN GIÁM HIỆU KÝ DUYỆT       

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tuần 24

Tiết 89- Văn bản: CHIẾU DỜI ĐÔ

                                                               (Thiên đô chiếu)

                                                                              - Lý Công Uẩn -

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

-  Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập thống nhất, hùng cường và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua “Chiếu dời đô”

- Nắm được đặc điểm cơ bản của thể chiếu. Thấy được sức thuyết phục to lớn của chiếu dời đô là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm. Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận.

2. Kĩ năng

- Đọc hiểu một văn bản viết theo thể Chiếu.

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể.

3. Thái độ

- Qua bài thơ có thái độ tự hào và tin tưởng vào một vị vua anh minh, có chí lớn và lập nhiều chiến công.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Chiếu: thể văn chính luận trung đại, có chức năng ban bố mệnh lệnh của nhà vua.

- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.

- ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyết phục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô.

2. Kĩ năng

- Đọc hiểu một văn bản viết theo thể Chiếu.

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể.

3. Thái độ.

- Qua bài thơ có thái độ tự hào và tin tưởng vào một vị vua anh minh, có chí lớn và lập nhiều chiến công.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.

2. Trò: 

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'): Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ:(1')

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1:Khởi động (1')                     

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài:Hôm nay chúng ta tập làm quen với văn nghị luận trung đại qua văn bản “Chiếu dời đô”.

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (37')

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Dựa vào chú thích SGk và kiến thức lịch sử, em hãy giới thiệu một vài nét về Lí Công Uẩn ?

GV giới thiệu thêm về tác giả.

H: “Chiếu dời đô” ra đời trong hoàn cảnh nào?

H: Trình bày hiểu biết của em về thể chiếu nói chung và đặc điểm của bài Chiếu dời đô?

GV giải thích thêm về câu văn biền ngẫu.

H: “Chiếu dời đô” thuộc kiểu văn bản nào?

H: Vấn đề nghị luận trong văn bản là gì? Vấn đề đó được trình bày thành mấy luận điểm?

H: Giải nghĩa(1);(2);(3);

(6);(9).....

- GV nêu hướng dẫn HS đọc: trang trọng, mạnh mẽ.

- GV đoc mẫu văn bản.

- Gọi HS đọc

H: Theo Lí Công Uốn, việc dời đô của các vua nhà Thương, nhà Chu nhằm mục đích gì? Kết quả của việc dời đô ấy?

H: Tác giả viện dẫn việc dời đô ấy nhằm mục đích gì?

H: Để làm sáng tỏ luận điểm 2, tác giả đưa ra chứng cớ nào?

H: Em nhận xét gì về lời văn tác giả sử dụng trong đoạn 2?

H: Lợi thế của Đại La được khẳng định trên những phương diện nào?

 H: Qua phân tích những lợi thế của Đại La, cho ta hiểu gì về vị vua Lí Thái Tổ?

gọi là thắng địa ?

H: ở luận điểm này, tác giả đã chọn hình thức diễn đạt nào?

H: Nhắc lại những nét đặc nổi bật về NT của bài chiếu?

H: Qua bài chiếu em cảm nhận được nội dung gì ?

H: Em học hỏi được điều gì về cách viết văn nghị luận qua văn bản “chiếu dời đô”

- HS dựa vào chú thích trả lời.

- HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe, ghi nhớ

- Nêu hoàn cảnh ra đời Chiếu dời đô.

- Nêu đặc điểm của thể chiếu.

- Nghe, tiếp thu.

- Xác định kiểu văn bản (phương thức biểu đạt).

- Tìm hiểu bố cục (hệ thống luận điểm).

- HS dựa vào chú thích để giải thích từ khó.

- HS nghe hướng dẫn cách đọc

- Nghe đọc và cảm nhận.

- 2 HS đọc văn bản.

- HS trả lời trước lớp

- Nghe, ghi.

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Theo dõi SGK trình bày.

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe, ghi

- Nhận xét

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe, ghi.

- Đánh giá: là vị vua thông minh, có tầm nhìn xa trông rộng, khát vọng lớn lao, tầm nhìn chiến lược.

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Nghe, ghi.

- HS khái quát những nghệ thuật trả lời trước lớp.

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe, ghi.

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Nghe, ghi.

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

I. Đọc- chú thích

1. Chú thích

a. Tác giả

- Lí Công Uẩn (974-1028) tức Lí Thái Tổ, là người thông minh, nhân ái, có chí lớn, có công sáng lập vương triều nhà Lí.

b. Tác phẩm

- Hoàn cảnh ra đời :1010 vua Lí Thái Tổ có ý định dời đô Hoa Lư đến Đại La.

- Thể loại :

+Chiếu là thể văn do vua viết để ban bố mệnh lệnh cho nhân dân, đó thường là những chủ trương, đường lối, nhiệm vụ mà vua nêu ra và yêu cầu nhân dân thực hiện.

+Chiếu dời đô được viết bằng văn xuôi chữ Hán, có xen câu văn biền ngẫu.

- Phương thức biểu đạt : nghị luận

- Vấn đề nghị luận: sự cần thiết phải dời đô.

- Các luận điểm :

+Nêu sử sách làm tiền đề.

+Soi sử sách vào tình hình thực tế.

+Khẳng định Đại La là nơi tốt nhất để định đô.

c. Từ khó.

2.Đọc

II.Tìm hiểu văn bản

1. Viện dẫn sử sách làm tiền đề.

- Nhà Thương 5 lần dời đô, nhà Chu 3 lần dời đô vì muốn đóng đô ở những nơi trung tâm, mưu toan nghiệp lớn -> vận nước lâu dài, phong tục phồn thịnh.

=> Viện dẫn sử sách Trung Quốc có nhiều đời vua cũng từng dời đô để mưu toan nghiệp lớn và đã đem lại những kết quả tốt đẹp: vương triều phồn thịnh đất nước vững bền, Lí Công Uốn muốn nói đến việc chuẩn bị dời đô của mình là không có gì khác thường, trái với quy luật.

2. Soi sử sách vào tình hình thực tế.

- Nhà Đinh, Lê không noi theo dấu cũ -> triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi.

=> Việc dời đô là tất yếu.

-> Bên cạnh lí lẽ lời văn có tính chất tâm tình -> tác động tới tình cảm người đọc, tăng sức thuyết phục.

3. Khẳng định Đại La là nơi tốt nhất để định đô

- Lợi thế của thành Đại La:

+ Về vị trí địa lí: ở nơi trung tâm trời đất; thế rồng cuộn hổ ngồi. Đúng ngôi nam bắc đông tây; tiện hướng nhìn sông dựa núi. Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng.

+ Về vị thế chính trị, văn hóa: là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương; là kinh đô bậc nhất…

- Cách diễn đạt:

+ Câu văn biền ngẫu, kết cấu chặt chẽ, rõ ràng.

+ Kết hợp lí và tình đặc sắc, lập luận giàu sức thuyết phục.

+ Câu đối thoại -> sự đồng cảm giữa đức vua và thần dân -> mang tính chất dân chủ, giàu sức thuyết phục.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật:

- Lập luận chặt chẽ, kết hợp lí lẽ và tình cảm.

2. Nội dung:

Phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh.

* Ghi nhớ/ SGK/51

* Hoạt động 3:Luyện tập (3')         

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Nhắc lại các luận điểm chính của văn bản?

- Nêu các luận điểm chính

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Viết đoạn văn cảm nhận vef văn bản

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

* Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (1')      

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Đọc tham khảo bài văn phân tích, bình giảng về văn bản

- Thực hiện ở nhà

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Hoàn thiện bài tập trong VBT.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị tiết 90: soạn bài Câu cảm thán.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tuần 25

Tiết 93: CÂU TRẦN THUẬT

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Nắm được khái niệm và đặc điểm hình thức của câu trần thuật. Phân biệt câu trần thuật với các kiểu câu khác.

- Nắm  vững chức năng của câu trần thuật. biết sử dụng câu phù hợp với tình huống giao tiêp.

2. Kĩ năng

- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản.

- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

3. Thái độ

- Có ý thức sử dụng câu trần thuật trong khi nói và viết.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật.

- Chức năng của câu trần thuật.

2. Kĩ năng

- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản.

- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

3. Thái độ.

- Có ý thức sử dụng câu trần thuật trong khi nói và viết.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra:(15')

H: Nêu đặc điểm hình thức, chức năng của các kiểu câu đã học (theo mẫu)?

Các kiểu câu

Đặc điểm hình thức

Chức năng

Câu nghi vấn

Câu cầu khiến

Câu cảm thán

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1:Khởi động (1')                     

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài:Hôm này, chúng ta cùng tìm hiểu chức năng của một kiểu câu nữa: câu trần thuật.

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (10')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV: HS đọc ví dụ.

 H: Những câu nào trong các đoạn trích trên không có đặc điểmhình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến, hoặc câu cảm thán?

GV khái quát những câu không mang đặc điểm hình thức của 3 kiểu câu đã học gọi là câu trần thuật.

H: Những câu này dùng để làm gì ?

H: Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu gì?

H: Trong các kiểu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và câu trần thuật, câu nào được dùng nhiều nhất ? Vì sao ?

H:Qua phân tích VD ở trên, em hãy cho biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật ?

- 2 HS đọc VD.

- HS dựa vào đặc điểm của các kiểu câu đã học dể trả lời.

- HS khác nhận xét bổ sung.

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- HS trả lời trước lớp

- HS khác nhận xét bổ sung.

- Câu trần thuật được sử dụng nhiều nhất vì nó mang nhiều chức năng khác nhau.

- HS khái quát trả lời.

- 2 HS đọc phần ghi nhớ.

I. Đặc điểm hình thức và chức năng.

1.Ví dụ: sgk/45

2.Nhận xét:

+ Chỉ có câu “ôi Tào Khê” là câu cảm thán, các câu còn lại không mang đặc điểm  của các kiểu câu đã học.

+ a: câu (1) (2) trình bày suy nghĩ, câu (3) yêu cầu.

+ b : câu (1) kể, câu (2) thông báo

+ c: miêu tả hình thức của cậu cai.

+ d: câu (2) nhận định, câu (3) bộc lộ tình cảm cảm xúc.

*Ghi nhớ:SGK/46

- Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức  của các loại câu khác; thường dùng để kể, tả, thông báo, nhận định.

- Ngoài ra nó còn có một số  chức năng khác: yêu cầu, đề nghị, bộc lộ cảm xúc, mời mọc, chúc mừng…

- Câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm lửng, dấu chấm than.

- Đây là kiểu câu cơ bản, được sử dụng phổ biến nhất.

* Hoạt động 3:Luyện tập (12')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu đề bài tập 1.

 GV gọi 2 học sinh lên bảng hoàn thành bài tập .

Nhận xét.

Gọi HS đọc bài tập 2.

GV hướng dẫn làm

GV:Nhận xét, bổ sung.

- Gọi HS đọc bài tập 3.

H:Các câu trên thuộc loại câu nào ? Dùng để làm gì ?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4

GV cho các nhóm thi làm bài tập nhanh, GV chấm một số bài làm nhanh.

- HS hoàn thành bài tập .

- Nhận xét, bổ sung.

- HS đọc bài.

- HS trả lời trước lớp theo nhóm

- HS nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Đọc yêu cầu btập

- HS trả lời trước lớp

- HS trả lời

- HS khác nhận xét bổ sung.

- Đọc yêu cầu btập

- HS các nhóm bàn làm, trả lời nhanh trước lớp.

II. Luyện tập

Bài tập 1 :

a, Cả 3 câu đều là câu trần thuật:

Câu (1) kể, câu (2) (3) bộc lộ cảm xúc.

b, Câu (1): câu trần thuật  dùng để kể

 câu (2) cảm thán bộc lộ cảm xúc.

câu (3) (4): câu trần thuật bộc lộ cảm xúc cảm ơn.

Bài tập 2 :

+ở bản dịch nghĩa : đó là câu nghi vấn diễn tả sự lúng túng, bối rối của người nghệ sĩ.

+ở bản dịch thơ: đó là câu trần thuật , làm mất đi vẻ bối rối, xúc động của người nghệ sĩ.

Bài tập 3 :

a- Câu cầu khiến

b- Câu nghi vấn

c- Câu trần thuật

-> Cả ba câu đều dùng để cầu khiến nhưng câu b, c thể hiện ý cầu khiến nhẹ nhàng, nhã nhặn và lịch sự hơn trong câu a.

Bài tập 4: Đều là câu trần thuật dùng để cầu khiến và kể

Bài 5: Đặt câu trần thuật

- Em xin lỗi cô.

- Tôi xin cảm ơn bạn.

- Anh chúc mừng em.

- Tôi xin cam đoan lời khai của tôi là đúng sự thật.

* Hoạt động 4: Vận dụng (5')        

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Viết đoạn văn giới thiệu về lớp em trong đó có sử dụng ít nhất hai kiểu câu đã học.

- Viết đoạn văn

- Trình bày

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Nắm đặc điểm hình thức và chức năng của kiểu câu.

- Hoàn thiện bài tập trong VBT.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị tiết 94: Chương trình địa phương (phần Tập làm văn).

+ Đọc tài liệu Ngữ văn địa phương 8-9 tr28-32.

+ Soạn bài theo câu hỏi trong tài liệu.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Tuần 25

Tiết 94: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(PHẦN TẬP LÀM VĂN: THUYẾT MINH VỀ

DI TÍCH LỊCH SỬ – VĂN HÓA HẢI PHÒNG)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Bước đầu vận dụng kiến thức về làm văn thuyết minh để giới thiệu một di tích lịch sử của quê hương.

2. Kĩ năng

- Quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu,....về đối tượng thuyết minh cụ thể là di tích của quê hương.

- Kết hợp các phương pháp, các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận để tạo lập một văn bản thuyết minh có độ dài 300 chữ.

3. Thái độ

- Tự hào, có ý thức bảo vệ, giữ gìn và quảng bá về di tích lịch sử của địa phương.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Nắm được một số di tích lịch sử văn hóa ở Hải Phòng.

- Những hiểu biết về di tích lịch sử văn hóa ở Hải Phòng.

- Các bước chuẩn bị và trình bày văn bản thuyết minh về di tích lịch sử ở địa phương.

2. Kĩ năng

- Quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu,....về đối tượng thuyết minh cụ thể là di tích của quê hương.

- Kết hợp các phương pháp, các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự, nghị luận để tạo lập một văn bản thuyết minh có độ dài 300 chữ.

3. Thái độ.

- Tự hào, có ý thức bảo vệ, giữ gìn và quảng bá về di tích lịch sử của địa phương.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ:(1')

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1:Khởi động (1')                     

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài: Hôm này, chúng ta cùng tìm hiểu một số di tích lịch sử văn hóa của địa phương.

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (20')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Cho HS đọc văn bản.

H: Xác định bố cục văn bản? Nội dung chính từng phần?

H: Văn bản sử dụng PTBĐ nào?

H: Bài viết sử dụng phương pháp thuyết minh nào?

H: Em hãy kể tên những di tích lịch sử văn hóa tiêu biểu của Hải Phòng?

H: Hãy cho biết những di tích đó ở địa phương nào?

- Đọc văn bản.

- Nêu bố cục

- Nêu PTBĐ

- Xác định phương pháp thuyết minh.

- Kể tên những di tích lịch sử văn hóa tiêu biểu của Hải Phòng

- Suy nghĩ, trình bày.

I. Văn bản: Đình Hàng Kênh

1. Bố cục: 3 phần

MB: giới thiệu vị trí địa lí đình Hàng Kênh

TB:

- Lịch sử xây dựng đình Hàng Kênh.

- Khuôn viên, diện tích, cấu tạo.

- Phía trước sân đình.

- Kiến trúc (tòa đại đình, tòa hậu cung).

KB: Giá trị của đình Hàng Kênh.

2. PTBĐ: thuyết minh, biểu cảm.

3. Phương pháp thuyết minh: phân tích phân loại, nêu số liệu

II.Những di tích lịch sử văn hóa của Hải Phòng

- Đền nhà Mạc.

- Khu di tích Nguyễn Bỉnh Khiêm.

- Đền Nghè.

- Khu di tích núi Voi.

- Đền Bà Đế.

- Văn miếu Xuân La.

- Đình Kiền Bái.

* Hoạt động 3:Luyện tập (15')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Lập dàn ý bài giới thiệu về di tích mà em biết?

- Lập dàn ý

III. Bài tập

Giới thiệu về di tích mà em biết

1. Mở bài

Giới thiệu chung về di tích lịch sử.

2. Thân bài

- Vị trí địa lí của di tích.

- Lịch sử ra đời, phát triển.

- Đặc điểm kiến trúc.

- Cảnh quan.

- ý nghĩa của di tích trong đời sống người dân địa phương.

3. Kết bài:

Cảm nhận, đánh giá về di tích.

* Hoạt động 4: Vận dụng (5')        

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Viết đoạn mở bài cho dàn ý đã lập.

- Viết đoạn văn

* Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (1')      

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Yêu cầu HS tìm hiểu thêm các bài viết giới thiệu các di tích lịch sử văn hóa ở địa phương.

- Tìm hiểu thêm trên intơnét

(Thực hiện ở nhà)

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Hoàn thiện bài viết.

- Tìm đọc các bài giới thiệu di tích địa phương.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị tiết 95: Chương trình địa phương (phần văn).

+ Đọc tài liệu Ngữ văn địa phương 8-9 tr32-36.

V. RÚT KINH NGHIỆM.

Tuần 25

Tiết 95: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(PHẦN VĂN : NHỮNG MÓN ĂN THUẦN VIỆT

TRÊN QUÊ HƯƠNG TRẠNG TRÌNH)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Thấy được nét tinh tế độc đáo trong văn hóa ẩm thực của người dân vĩnh Bảo-quê hương Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm- nói riêng và của người dân hải Phòng nói chung.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản thuyết minh.

3. Thái độ

- Yêu quý và có ý thức giữ gìn, phát huy những nét độc đáo trong truyền thống ẩm thực của quê hương.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Giới thiệu những món ăn thuần Việt trên quê hương Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản thuyết minh.

3. Thái độ.

- Yêu quý và có ý thức giữ gìn, phát huy những nét độc đáo trong truyền thống ẩm thực của quê hương.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ:(1')

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1:Khởi động (1')                     

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài: Mỗi vùng miền đều có nét độc đáo riêng về văn hóa ẩm thực. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một nét văn hóa ẩm thực trên quê hương Trạng Trình.

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (20')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Giới thiệu một vài nét về tác giả, tác phẩm?

H: Bài viết thuộc thể loại nào?

H: Bài viết giới thiệu những món ăn nào trên quê hương Trạng Trình?

H: Em hãy nêu cách chế biến, hương vị, cách thưởng thức của một vài món ăn đó?

H: Tại sao có thể nói các loại mắm được nói đến trong bài viết “tuy vẫn là một số món ăn thuần Việt nhưng người dân quê hương Trạng Trình có cách chế biến riêng, độc đáo và tinh tế

H: qua phân tích, tìm hiểu em hãy khái quát giá trị văn bản?

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

- Xác định thể loại văn bản.

- Tìm hiểu những món ăn trên quê hương Trạng trình.

- Dựa vào SGK trình bày.

- Thảo luận, trình bày.

- Khái quát

1. Tác giả, tác phẩm.

- Tác giả: Trần Phương.

- Tác phẩm: bài viết trích trong “Du lịch văn hóa Hải Phòng”, NXB HP 2006.

+ Thể loại: thuyết minh

2. Nội dung

- Bài viết giới thiệu những món ăn thuần Việt trên quê hương Trạng Trình, chủ yếu là các loại mắm:

+ Mắm cáy (gồm nước mắm, mắm dập)

+ Cáy bấy

+ Trứng màng mạng.

+ Mắm tôm.

+ Mắm ruốc.

+ Mắm rươi.

+ Mắm các chau.

+ Mắm trứng.

3. Tổng kết

- Món ăn trên quê hương Trạng Trình, mà chủ yếu là các loại mắm, được chế biến từ các nguyên liệu của sông nước, đồng bãi quê hương Vĩnh Bảo mang đậm bản sắc văn hóa Việt Nam.

- Mỗi chúng ta cần tìm hiểu, suy nghĩ để có cách nhìn nhận, đánh giá đúng, yêu quý và trân trọng các sản vật của quê hương.

* Hoạt động 3:Luyện tập (15')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Hãy tìm hiểu về các món ăn đặc sản của xã, huyện nơi em đang sống. So với các địa phương khác, em thấy các món ăn đó có điểm gì khác biệt?

H: Hãy viết bài thuyết minh về món bánh đa cua của người Hải Phòng?

- Liên hệ thực tế

- Lập dàn ý, viết bài.

4. Luyện tập

Bài 1: Món ăn đặc sản của quê em.

Xã Đoàn Xá: nổi tiếng với món thịt nướng, bánh trưng ướp nước lá riềng.

Bài 2: Viết bài thuyết minh về món bánh đa cua của người Hải Phòng.

* Hoạt động 4: Vận dụng (5')        

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Viết đoạn mở bài cho bài tập 2.

- Viết đoạn văn

* Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (1')      

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Hỏi người thân về những món ăn đặc sản quê hương, cách chế biến món ăn đó.

Thực hiện ở nhà

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Hoàn thiện bài viết.

- Tìm đọc các bài giới thiệu di tích địa phương.

* Bài mới: 

- Hoàn thành bài viết bài tập 2, nộp bài sau một tuần.

- Đọc, chuẩn bị tiết 96: Câu phủ định.

  +Đọc ngữ liệu, soạn bài theo câu hỏi SGK.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Tuần 25

Tiết 96: CÂU PHỦ ĐỊNH

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định.

- Biết sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

2. Kĩ năng

- Nhận biết câu phủ định trong các văn bản

- Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

3. Thái độ

- Có ý thức sử dụng câu phủ định trong khi nói và viết.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Đặc điểm hình thức của câu phủ định.

- Chức năng của câu phủ định.

2. Kĩ năng

- Nhận biết câu phủ định trong các văn bản

- Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

3. Thái độ.

- Có ý thức sử dụng câu phủ định trong khi nói và viết.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ:(3')

H: Thế nào là câu trần thuật? Cho VD, xác định chức năng của câu trần thuật đó?

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1:Khởi động (1')                     

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài:

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (17')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Gọi HS đọc các VD

H:Trong VD1 các câu b,c,d có đặc điểm gì khác so với câu a?

H: Những câu này có gì khác với câu a về chức năng?

GV: HS đọc đoạn truyện

H: Câu nào có từ ngữ phủ định?

H: Dùng những câu có từ ngữ phủ định để làm gì?

H: Qua VD cho biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định?

H: Căn cứ vào chức của câu phủ định vừa tìm hiểu trong 2 VD trên, em hãy cho biết  câu phủ định được chia thành mấy loại?

GV lưu ý thêm cho HS: trong câu phủ định có hai lần phủ định thì sẽ mang ý khẳng định.

VD: Nó không phải là không biết.

-1HS đọc VD.

- HS thảo luận

- HS trả lời trước lớp

- HS trả lời

- HS khác nhận xét bổ sung.

- HS đọc đoạn truyện

- HS trả lời

- HS khác nhận xét bổ sung.

- HS trả lời

- HS khác nhận xét bổ sung.

- Khái quát

- Câu phủ định chia làm 2 loại: câu phủ định miêu tả và câu phủ định bác bỏ.

I. Đặc điểm hình thức và chức năng

1.Ví dụ1,2:SGK/52

2.Nhận xét.

VD1:

- Về hình thức: Câu b,c,d khác câu a có các từ phủ định: không, chưa, chẳng

- Về chức năng:

a: Khẳng định sự việc

b: Phủ định (thông báo, xác nhận sự việc đó là không diễn ra.)

VD2:

- Câu có từ phủ định: không phải…; đâu có…

- Dùng để phủ định (bác bỏ ý kiến, nhận định.)

* Ghi nhớ: SGK/ 53.

* Hoạt động 3:Luyện tập (17')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV:Gọi HS xác định yêu cầu bài tập 1 .

H: Làm thế nào để xác định được câu phủ định bác bỏ?

GV: gọi HS lên bảng thực hiện bài tập.

Nhận xét, bổ sung.

- Gọi HS đọc bài tập 2.

H: Câu a,b,c có ý nghĩa phủ định không?

+ Có chứa từ phủ định nhưng nó lại không mang ý phủ định, vì có chứa đến hai từ phủ định.

+ Câu tương đương : câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường, song vẫn có ý nghĩa.

ý khẳng định của nó thấp hơn.

- Gọi HS đọc bài tập 3.

H: Hãy thay từ “không” trong câu đó bằng từ “chưa” . và xem thử dùng từ nào thì hợp lí hơn?

( cần chú ý đặt câu vào tình huống )

GV : nhận xét , bổ sung.

- GV đọc bài tập 4 :

H: Các câu trên có phải là câu phủ định không ? Vì sao?

+ Không phải là câu phủ định, bởi vì nó không có chứa từ phủ định.

+ Nhưng nó dùng để phủ định một vấn đề nào đó.

H: Những câu này có chức năng gì ?

GV:Bài tập 5,6 về nhà hoàn thành

-HS đọc và xác định yêu cầu đề .

-  HS trả lời

- HS khác nhận xét bổ sung.

- HS lên bảng làm BT.

HS đọc bài tập 2.

-  HS trả lời

- HS khác nhận xét bổ sung.

HS đọc bài tập 3.

-  HS trả lời

- HS khác nhận xét bổ sung.

-  HS trả lời

- HS khác nhận xét bổ sung.

II. Luyện tập

 Bài tập 1- : Xác định câu phủ định bác bỏ:

b, Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu! -> phản bác suy nghĩ của lão Hạc về cậu vàng.

c, Không , chúng con không đói nữa đâu. -> phản bác điều mà cái Tí cho là mẹ nó đang nghĩ: mấy đứa con đói quá.

a, Phủ định miêu tả

Bài tập 2 :

- a,b,c đều là câu phủ định nhưng có ý nghĩa khẳng định.

Câu có chứa hai từ phủ định thì ý khẳng định mạnh hơn.

Bài tập 3:

- Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp.

Viết lại : “Dế Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp”->ý nghĩa thay đổi.

Dùng từ như vậy không phù hợp với tình huống, vì sau vụ tấn công của mụ Cốc thì Dế Choắt  bị thiệt mạng, nên không dùng từ “ chưa” mà phải là từ “không”

Bài tập 4 : Các câu này không phải là câu phủ định nhưng lại dùng để phủ định một vấn đề nào đó.

* Hoạt động 4: Vận dụng (5')        

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Đặt câu phủ định và cho biết đó là kiểu câu phủ định nào.

- Đặt câu

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Nắm được đặc điểm hình thức, chức năng của kiểu câu.

- Hoàn thiện bài tập trong VBT.

* Bài mới: 

- Đọc, chuẩn bị tiết 97,98: Văn bản Hịch tướng sĩ.

  +Đọc tóm tắt văn bản.

  + Soạn bài theo câu hỏi SGK.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tuần 26

Tiết 97,98 – Văn bản: HỊCH TƯỚNG SĨ

                                                                                 (Trần Quốc Tuấn)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Nắm bắt vài nét về tác giả Trần Quốc Tuấn và công lao to lớn của ông đối với công cuộc chống quân Nguyên xâm lược.

- Hiểu được khái niệm hịch, phân biệt hịch với các thể loại văn nghị luận trung đại khác.

 - Nắm cấu trúc của bài hịch và bước đầu phân tích để thấy được tội ác của quân giặc và tấm lòng của người chủ tướng.

- Nắm bắt nghệ thuật nghị luận đặc sắc của bài hịch.

- Biết vận dụng bài hịch để viết văn nghị luận, có sự kết hợp giưa lí lẽ và tình cảm.

2. Kĩ năng

- Đọc - hiểu một văn bản viết theo thể Hịch.

- Nhận biết được không khí thời đại sục sôi thời Trần ở thời điểm dân tộc ta chuẩn bị cuộc kháng chiến chống giặc Mông - Nguyên xâm lược lần thứ hai.

- Phân tích được nghệ thuật lập luận, cách dùng các điển tích, điển cố trong văn bản nghị luận trung đại.

3. Thái độ

- Qua bài hịch giáo dục học sinh lòng tự hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Sơ giản về hịch

- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Hịch tướng sĩ.

- Tinh thần yêu nước ý chí quyết thắng kẻ thù xâm lược của quân dân nhà Trần.

- Đặc điểm văn chính luận ở Hịch tướng sĩ.

2. Kĩ năng

- Đọc - hiểu một văn bản viết theo thể Hịch.

- Nhận biết được không khí thời đại sục sôi thời Trần ở thời điểm dân tộc ta chuẩn bị cuộc kháng chiến chống giặc Mông - Nguyên xâm lược lần thứ hai.

- Phân tích được nghệ thuật lập luận, cách dùng các điển tích, điển cố trong văn bản nghị luận trung đại.

3. Thái độ.

- Qua bài hịch giáo dục học sinh lòng tự hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ:(4')

H: Cảm nhận của em sau khi học xong văn bản “Chiếu dời đô”?

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1:Khởi động (1')                     

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài: GV gợi lại không khí của Hội nghị Diên Hồng, gợi không khí của quân dân nhà Trần trong cuộc đấu tranh chống quân Nguyên. Tinh thần đó thể hiện rõ nét trong văn bản “Hịch tướng sĩ”.

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (70')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Giới thiệu vài nét về tiểu sử của Trần Quốc Tuấn?

GV: Bổ sung.

H: Hoàn cảnh sáng tác của bài Hịch tướng sĩ ?

H: Em hiểu như thế nào là thể Hịch? Hình thức? Mục đích?

H: Bài hịch có bố cục như thế nào?

H: Hãy xác định bố cục của bài “Hịch tướng sĩ”? ( dựa vào bố cục chung của một bài hịch)

GV treo bảng phụ.

GV: cho học sinh tìm hiểu các chú thích 17, 18, 21,22...

GVgiới thiệu phần đầu văn bản qua các điển tích, điển cố được sử dụng .

GV: hướng dẫn đọc to, rõ, chú ý nhấn mạnh ở những đoạn văn biền ngẫu .

GV đọc

- GV: gọi HS đọc tiếp

- Nhận xét .

H: Những nhân vật được nêu gương có địa vị như thế nào?

H: Ở họ địa vị khác nhau nhưng có những điểm chung nào để thành gương sáng cho mọi người noi theo?

H: Tác giả sử dụng phương pháp thuyết minh nào? Tác dụng?

H: Phần mở bài đã đảm nhận được chức năng nào của bài Hịch ?

H: Tội ác, sự ngang ngược của kẻ thù được tác giả lột tả ntn?

H : Trong đoạn văn tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Tác dụng?

H : Thái độ của tác giả được thể hiện trong đoạn văn là thái độ ntn ?

GV: HS đọc đoạn văn diễn tả lòng căm thù giặc.

H: Nhận xét gì về giọng điệu, cách dùng từ ngữ trong đoạn văn ?

H: Cách dùng từ diễn đạt ấy có tác dụng gì?

H: Tái hiện sự ngang ngược của kẻ thù và nỗi lòng mình, tác giả nhằm dụng ý gì?

H :Mối quan hệ giữa TQT với tướng sĩ là mối quan hệ trên dưới theo đạo thần chủ hay quan hệ bình đẳng giữa những người cùng cảnh ngộ ?

H : Mối quan hệ ấy đã khích lệ điều gì ở tướng sĩ ?

H:Những sai lầm của tướng sĩ được nhắc tới ntn? Tác giả sử dụng nghệ thuật nào ?

H:Thái độ của tác giả trong đoạn văn này?

H:Tác giả chỉ rõ hậu quả của cách sống này là gì?

H: Tác giả khuyên răn tướng sĩ điều gì ?

H: Nhận xét gì về lời văn trong đoạn ?

H: Nếu tướng sĩ làm theo lời khuyên ấy thì sẽ có kết quả ntn?

H: Theo em, trong hai đoạn văn tác giả  thuyết phục người đọc, người nghe bằng lối nghị luận ntn?

Gọi HS đọc đoạn kết

H: Đoạn kết tác giả đã vạch rõ ranh giới giữa 2 con đường đó là con đường nào?

H: Để thuyết phục tướng sĩ, tác giả biểu lộ thái độ ntn? Thái độ đó có tác dụng gì?

H:Nêu những đặc sắc trong nghệ thuật của bài Hịch?

H: Em cảm nhận được những điều sâu sắc nào từ nội dung của bài Hịch?

GV : Kết luận

- HS dựa vào chú thích trả lời.

- HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe, ghi nhớ

- HS nêu hoàn cảnh sáng tác.

- HS nêu thể loại

- HS nêu bố cục bài hịch, dựa vào bố cục chung.

- HS dựa vào chú thích để giải thích từ khó.

- HS nghe hướng dẫn cách đọc

- Nghe đọc và cảm nhận.

- 2 HS đọc văn bản.

- HS trả lời trước lớp

+ Có người là tướng, có người là gia thần, có người là quan nhỏ…

+ Sẵn sàng chết vì vua, vì chủ tướng, không sợ nguy hiểm, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Nghe, ghi

Hết tiết 97

- HS tìm chi tiết trong văn bản.

- Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật.

- Thái độ khinh bỉ, căm giận.

- Đọc đoạn văn.

- Thảo luận, trình bày.

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe, ghi.

- Khái quát

- Suy nghĩ, trình bày

- Hs khác bổ sung.

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- HS tìm chi tiết

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Thái độ của tác giả: nghiêm khắc mang tính chất sỉ mắng, răn đe, phê phán.

- Nêu hậu quả.

- Tìm chi tiết, nhận xét.

- Nhận xét: lời văn chân thành.

- Dựa vào chi tiết SGK, trình bày.

- Khái quát nghệ thuật đặc sắc: dùng nhiều điệp ngữ, phép liệt kê, so sánh.

Câu văn biền ngẫu, cân đối nhịp nhàng.

Lí lẽ sắc sảo, kết hợp tình cảm thống thiết.

- Chỉ rõ hai con đường TQT đã vạch.

- Nêu thái độ của tác giả.

- HS khái quát những nghệ thuật trả lời trước lớp.

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe//ghi.

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Nghe//ghi.

I. Đọc- chú thích

1. Chú thích

a. Tác giả

- Trần Quốc Tuấn (1231- 1300) là người có phẩm chất cao đẹp, là người có tài năng, văn võ song toàn, là người có công lao lớn trong các cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên.

- Là danh tướng kiệt xuất của dân tộc ta thế kỉ XIII.

b. Tác phẩm

- Được viết khoảng trước cuộc kháng chiến chống quân Nguyên lần II, nhằm mục đích khích lệ tinh thần của tướng sĩ

- Hịch: là thể văn nghị luận do vua, hoặc tướng lính viết dùng để cổ động, thuyết  phục hay kêu gọi đấu tranh. Hịch được viết theo thể văn biền ngẫu, có kết cấu chặt chẽ, có lí lẽ sắc bén.

- Bố cục bài Hịch tướng sĩ :

P1: từ đầu đến “còn lưu tiếng tốt”: nêu gương trung thần nghĩa sĩ trong lịch sử để khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì nước.

P2: Tiếp theo đến “vui lòng”: tội ác của kẻ thù đồng thời nói lên lòng căn thù giặc.

P3: Tiếp theo đến “có được không”: phân tích phải trái  để khích lệ tinh thần tướng sĩ.

P4: Phần còn lại: nêu nhiệm vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu.

c. Từ khó.

2. Đọc

II.Tìm hiểu văn bản

1. Nêu những tấm gương trung thần nghĩa sĩ trong  sử sách

- Phương pháp liệt kê -> Nêu gương -> khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì nước của quân sĩ.

2. Tội ác, sự ngang ngược của kẻ thù và lòng căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn.

a, Tội ác, sự ngang ngược của kẻ thù.

được lột tả bằng những hành động cụ thể:

- …đi lại nghênh ngang

- uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình.

- đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ.

- …đòi ngọc lụa.

- …thu  bạc vàng, vét của kho.

=> Bằng những hình ảnh ẩn dụ, so sánh, tác giả đã làm nổi bật sự ngang ngược, hung hãn, tham lam, tàn bạo của quân giặc đồng thời thể hiện rõ sự khinh bỉ và lòng căm giận của tác giả đối với quân giặc.

b, Lòng căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn.

- Ta thường…quên ăn…vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm csa chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù…

-> giọng văn thống thiết, dường như tác giả dồn hết tâm huyết, bút lực vào đoạn văn, mỗi chữ mỗi lời như trực tiếp chảy từ trái tim qua ngòi bút lên trang giấy.

-> Bằng một loạt các động từ mạnh và những từ ngữ gợi hình, gợi cảm, đoạn văn đã cho ta thấy nỗi đau xót đến quặn lòng, lòng căm thù giặc đến bầm gan tím ruột, mong rửa nhục đến mất ngủ, quên ăn, vì nghĩa lớn mà coi thường thân xác.

=> khơi gợi lòng căm thù quân giặc, sự đồng cảm của người tướng sĩ. TQT là tấm gương yêu nước bất khuất.

3. Phân tích phải trái.

* Nêu mối ân tình giữa chủ soái - quân sĩ.

- Vừa là quan hệ chủ-tướng (trên - dưới) -> khích lệ tinh thần trung quân ái quốc.

- Vừa là quan hệ của những người cùng cảnh ngộ (bình đẳng) -> khích lệ lòng ân nghĩa thủy chung, đồng cam cộng khổ.

* Phân tích những sai lầm của tướng sĩ:

-...nhìn chủ nhục mà không biết lo

-...nước nhục...không biết thẹn

-đãi yến ngụy sứ...không biết căm

-lấy việc chọi gà, đánh bạc…

-lo làm giàu…ham săn bắn…

-> Liệt kê, điệp ngữ -> chỉ ra lối sống cầu an hưởng lạc, quên danh dự, bổn phận mà chỉ mưu cầu lợi ích cá nhân của các tướng sĩ.

- Hậu quả của những sai lầm: nước mất nhà tan, thanh danh ô nhục.

*Khuyên răn tướng sĩ:

- nhớ câu”đặt mồi lửa vào dưới đống củi” là nguy cơ.

- “kiềng canh nóng mà thổi rau nguội” làm răn sợ.

-> biết cảnh giác, lo xa.

- huấn luyện quân sĩ, tập dượt cung tên..

->tăng cường võ nghệ

- Kết quả: chống được giặc ngoại xâm, giữ được nước nhà, thanh danh được lưu truyền.

4. Kêu gọi tướng sĩ

- Vạch rõ hai con đường chính và tà, sống và chết để thuyết phục tướng sĩ.

- Thái độ dứt khoát hoặc là địch hoặc là ta ->có giá trị động viên tới mức cao nhất ý chí và quyết tâm chiến đấu của quân sĩ.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật:

- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén.

2. Nội dung:

- Bài hịch  là tiếng nói khích lệ lòng yêu nước, ý chí quyết chiến, quyết thắng kẻ thù.

* Ghi nhớ/ SGK/51

* Hoạt động 3:Luyện tập (7')         

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Đọc diễn cảm một đoạn trong bài hịch ?

H: Em học hỏi được điều gì về cách viết văn nghị luận qua văn bản “Hịch tướng sĩ”?

GV yêu cầu hs làm VBT

- đọc

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

hs làm VBT

IV. Luyện tập

* Hoạt động 4: Vận dụng (5')        

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em sau khi học bài Hịch?

- Viết đoạn văn trình bày cảm nhận.

* Hoạt động 5:Mở rộng (1') 

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Tìm đọc những bài phân tích, bình luận về văn bản.

- Tìm hiểu thêm về văn bản.

(Thực hiện ở nhà)

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về tấm lòng yêu nước của Tần Quốc Tuấn thể hiện qua bài hịch?

* Bài mới:  Chuẩn bị tiết 99 – Hành động nói.

- Thế nào là hành động nói ?

- Một số kiểu hành động nói thường gặp .

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Tuần 26

Tiết 99: HÀNH ĐỘNG NÓI

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Giúp học sinh nắm được khái niệm hành động nói và phân biệt được với các hành động khác của con người.

2. Kĩ năng

- Xác định đượchành động nói trong các văn bản đã học và trong giao tiếp.

- Tạo lập đựơc hành động nói phù hợp mục đích giao tiếp.

3. Thái độ

- Có ý thức vận dụng các hành động để đạt được hiệu quả cao trong giao tiếp.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Khái niệm hành động nói.

- Các kiểu hành động nói thường gặp

2. Kĩ năng

- Xác định đượchành động nói trong các văn bản đã học và trong giao tiếp.

- Tạo lập đựơc hành động nói phù hợp mục đích giao tiếp.

3. Thái độ.

- Có ý thức vận dụng các hành động để đạt được hiệu quả cao trong giao tiếp.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án, bảng phụ.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ:(3')

H: Câu phủ định là gì? Đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định? Cho VD?

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1:Khởi động (1')                     

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài:

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (16')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV gọi HS đọc VD.

H: Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục đích gì là chính ?

H: Câu nào thể hiện rõ nhất mục đích ấy ?

H: Lí Thông có đạt được mục đích của mình không ? Chi tiết nào nói lên điều đó ?

H: Lí Thông đã thực hiện mục đích của mình bằng phương tiện gì ?

H: Nếu hiểu hành động là việc làm cụ thể của con người nhằm một mục đích nhất định thì việc làm của Lí Thông có phải là hành động không ? Vì sao ?

GV: Kết luận

H: Cho biết mục đích của mỗi câu trong lời nói của Lí Thông ở đoạn văn trích của mục I ?

H: Cho Hs đọc đoạn trích mục 2, tìm hiểu mục đích nói trong từng câu văn?

H: Có nhứng kiểu hành động nói nào thường gặp?

Gv lưu ý cho HS mỗi kiểu hành động nói tương ứng với một kiểu câu đã học.

-  HS đọc vd.

- HS dựa vào mục đích nói để  trả lời.

- HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe, ghi

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- HS khái quát trả lời.

- Tìm hiểu mục đích nói trong các câu

- Tìm hiểu mục đích nói trong VD 2

- Khái quát

I. Hành động nói là gì?

1.Ví dụ: Sgk/ 62

2.Nhận xét.

- Lời nói của Lí Thông nhằm mục đích đuổi Thạch Sanh.

- Việc làm của Lí Thông là một hành động nói vì nó có tính mục đích.

-> Lí Thông đã thực hiện một hành động nói.

*Ghi nhớ

II. Một số kiểu hành động nói thường gặp

1.Ví dụ :Sgk/ 63

2. Nhận xét.

- Con trăn ấy...(trình bày)

- Nay em giết nó,...(đe doạ)

- Thôi, bây giờ…( cầu khiến)

- Có chuyện gì để anh…(hứa hẹn)

+Lời của Cái Tí:

- Vậy thì bữa sau …(hỏi)

- U nhất định bán con...(hỏi)

- U không cho con…(hỏi)

- Khốn nạn thân con thế này!(Cảm thán, bộc lộ cảm xúc)

- Trời ơi ! (Cảm thán)

+Lời của chị Dậu:

- Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị...(báo tin)

* Ghi nhớ: Sgk/63

* Hoạt động 3:Luyện tập (15')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu đề bài tập 1.

- Tác giả viết bài hịch nhằm mục đích gì ?

GV : nhắc lại vài nét về nội dung bài hịch

- Xác định yêu cầu bài tập 2.

- Làm thế nào để xác định được kiểu hành động nói ?

- Gọi học sinh đọc đoạn văn a , và trình tự cho học sinh xác định hành động nói của từng câu.

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.

- GV yêu cầu học sinh thực hiện.

GV : lưu ý rằng trong những câu có từ “hứa” nhưng lại thực hiện một số hành động khác hành động hứa.

- HS hoàn thành bài tập .

- Nhận xét, bổ sung.

- HS đọc bài.

- HS trả lời trước lớp theo nhóm

- HS nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Đọc yêu cầu bài tập

- HS trả lời trước lớp

- HS trả lời

- HS khác nhận xét bổ sung.

III. Luyện tập

Bài tập 1:

Khích lệ lòng yêu nước và khích lệ binh sĩ học tập binh thư yếu lược,  quyết thắng kẻ thù

Bài tập 2:

a: Bác trai đã khá rồi chứ? ( hỏi)

- Cảm ơn cụ nhà cháu đã tỉnh táo như thường. (cảm ơn)

- Nhưng xem ý vẫn còn lệt bệt...(trình bày)

- Này, bảo bác ấy có trốn đi đâu thì trốn. (cầu khiến)

Bài tập 3: xác định kiểu hành động nói trong câu có chứa từ “hứa”.

- Anh phải hứa với em...(điều khiển, ra lệnh)

- Anh hứa đi . (ra lệnh)

- Anh xin hứa  . (hứa

* Hoạt động 4: Vận dụng (8')        

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

1. Đặt câu ứng với các kiểu hành động nói đã học.

2. Tạo một đoạn hội thoại ngắn. Xác định hành động nói của các câu trong đoạn hội thoại đó?

- Đặt câu

- Viết đoạn hội thoại

IV. Vận dụng

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Học bài, nắm vững khái niệm hành động nói và các kiểu hành động nói thường gặp.

- Hoàn thành tất cả các bài tập.

* Bài mới:  Trả bài tập làm văn số 5.

+ Xem lại đề bài đã làm và tự nhận xét những ưu khuyết điểm trong bài viết của mình.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Tuần 26

Tiết 100: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Qua giờ trả bài, đánh giá ưu điểm, khuyết điểm bài viết của học sinh.

- Củng cố lại những kiến thức, kĩ năng, sử dụng văn miêu tả , tự sự biểu cảm và nghị luận trong bài văn thuyết minh một cách hợp lí.

- Chữa các lỗi về diễn đạt câu từ.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày kiểu bài thuyết minh

3. Thái độ

- Có ý thức rèn luyện và sử dụng từ ngữ vốn hiểu biết trong khi viết.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Kiểu bài thuyết minh

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày kiểu bài thuyết minh

3. Thái độ.

- Có ý thức rèn luyện và sử dụng từ ngữ vốn hiểu biết trong khi viết.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ:(2')

H: Nêu bố cục bài văn thuyết minh?

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1:Khởi động (1')                     

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài:

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (10')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- GV yêu cầu HS đọc lại đề bài.

- Hãy lập dàn bài cho đề tập làm văn trên?

GV nêu hướng dẫn chấm để HS đối chiếu.

- HS phát bài.

- HS lập dàn bài.

Nhận xét, bổ sung.

I. Tìm hiểu đề

Đề : Hãy giới thiệu về một danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử ở địa phương em.

* Dàn ý:

1. Mở bài: Giới thiệu khái quát về danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử. (1 điểm)

2. Thân bài (7 điểm)

- Vị trí địa lí.

- Lịch sử hình thành, phát triển.

- Cấu trúc, quy mô.

- Cảnh quan.

- ý nghĩa của danh lam thắng cảnh đó.

3. Kết bài: Nêu thái độ và tình cảm với danh lam. (1 điểm)

Hình thức trình bày: sạch đẹp, diễn đạt lưu loát, đúng kiểu bài thuyết minh (1 điểm)

* Hoạt động 3:Trả bài (15')  

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV trả bài kiểm tra.

GV nhận xét bài làm của học sinh.

Gọi đại diện 1-2 em bài điểm cao đọc bài để các bạn tham khảo, học tập

- HS nghe nhận xét ưu nhược điểm.

- Đọc, nghe tham khảo

II. Nhận xét

* Ưu điểm:

- Phần lớn hiểu đề, nắm được phương pháp làm bài, biết xen kẽ tự sự, miêu tả và bộc lộ cảm xúc.

- Nhiều bài diễn đạt lưu loát, rõ ràng, trình bày sach đẹp:

- Bố cục rõ ràng biết tách đoạn hợp lí:

- Bài viết chân thực, có cảm xúc, có sáng tạo:

- Một số bài có sự tiến bộ:

* Nhược điểm:

- Một số bài diễn đạt còn lủng củng rườm rà.

- Nội dung bài viết chưa sáng tạo, còn kể nhiều, chưa biết lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu.

- Chưa tách đoạn hợp lí (phần thân bài).

- Một số bài trình bày bẩn.

* Hoạt động 4: Chữa lỗi (15')        

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Cho HS chữa lỗi trong bài viết.

- Đọc lời phê, những lỗi GV đã nhận xét, chữa lỗi ra lề bài làm.

III. Chữa lỗi

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Hoàn thiện phần chữa lỗi.

* Bài mới: 

- Đọc, chuẩn bị tiết 101: Văn bản Nước Đại Việt ta.

  +Đọc văn bản.

  + Soạn bài theo câu hỏi SGK.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Tuần 27

Tiết 101: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

                                         (Trích Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Giúp học sinh thấy được ý nghĩa tuyên ngôn độc lập của dân tộc ở thế kỉ XVvà bước đầu hiểu một vài nét đặc sắc của “Bình Ngô đại cáo” qua đoạn trích đầu tiên: Nước Đại Việt ta.

- Sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận của Nguyễn Trãi :  Lập luận chặt chẽ sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn.

2. Kĩ năng

- Đọc hiểu một văn bản viết theo thể cáo.

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn nghị luận trung đại ở thể loại cáo.

3. Thái độ

- Qua bài hịch giáo dục học sinh lòng tự hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Sơ giản về thể Cáo.

- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của Bình Ngô Đại Cáo

- Nội dung tư tưởng của Nguyễn Trãi về đất nước, dân tộc.

- Đặc điểm văn chính luận của Bình ngô đại cáo ở một đoạn trích.

2. Kĩ năng

- Đọc hiểu một văn bản viết theo thể cáo.

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn nghị luận trung đại ở thể loại cáo.

3. Thái độ.

- Qua bài hịch giáo dục học sinh lòng tự hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án, tư liệu tranh ảnh, bài giảng điện tử.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ:(3')

H: Em hiểu thế nào là thể Hịch ? Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản “ Hịch tướng sĩ ” ?

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1:Khởi động (1')                     

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài: Chúng ta từng biết đến Nguyễn Trãi như một thi nhân với tấm lòng yêu thiên nhiên sâu sắc, nặng tình với đất nước. Nhưng hôm nay, chúng ta sẽ hiểu thêm về ông với tư cách một nhà chính trị lỗi lạc và phong cách viết văn chính luận sắc bén qua văn bản “Nước Đại Việt ta”

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (35')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Nêu hiểu biết của em về tiểu sử của Nguyễn Trãi?

H: Em hiểu thế nào là thể cáo ?

H: Bài  cáo này ra đời trong hoàn cảnh nào?

H: Đoạn trích thuộc phần nào của tác phẩm?

H: Văn bản chia mấy phần, nội dung từng phần?

GV: cho học sinh tìm hiểu các chú thích 1,....12.

GV: hướng dẫn đọc giọng rắn rỏi đanh thép, to, rõ.

GV đọc

- GV: gọi HS đọc tiếp

- Nhận xét .

GV: Gọi HS đọc 2 câu đầu.

H : Nhân nghĩa ở đây có những nội dung nào?

H : Em hiểu thế nào là yên dân ?

H : Theo Nguyễn Trãi nhân nghĩa là gì ?

H : Tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi  cho ta hiểu gì về tính chất của cuộc kháng chiến chống quân Minh ?

GV : Gọi HS đọc tiếp 8 câu văn.

H: Chủ quyền của dân tộc được Nguyễn Trãi xác lập bằng những yếu tố nào?

H: Em hãy phân tích nghệ thuật lập luận của tác giả trong đoạn  văn này? (cách dùng văn biền ngẫu, tu từ, ngôn ngữ, ...?)

GV: phân tích nghệ thuật dùng từ của tác giả.

H : Em có nhận xét gì về tính chất của  những lời khẳng định ấy ?

H: Có thể xem Bình Ngô đại cáo như một bản tuyên ngôn độc lạp được không? Vì sao ?

H: Để thuyết phục người nghe, tác giả đưa ra những chứng cớ nào ?

H: Trong đoạn tác giả sử dụng nghệ thuật gì ? Tác dụng ?

H: Tư tưởng, tình cảm nào của người viết được bộc lộ trong đoạn ?

H: Nêu những đặc sắc trong nghệ thuật của bài cáo?

GV : Kết luận

H: Em cảm nhận được những điều sâu sắc nào từ nội dung của bài cáo?

H: Em học hỏi được điều gì về cách viết văn nghị luận qua văn bản “Nước Đại Việt”?

- HS dựa vào chú thích trả lời.

- HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe, ghi nhớ

- HS nêu thể loại

- HS nêu hoàn cảnh sáng tác.

- Nêu vị trí đoạn trích.

- HS nêu bố cục bài cáo.

- HS dựa vào chú thích trả lời.

- HS khác nhận xét bổ sung.

- HS nghe hướng dẫn cách đọc

- Nghe đọc và cảm nhận.

- 2 HS đọc văn bản.

- HS đọc 2 câu đầu.

- Xác định nội dung tư tưởng nhân nghĩa.

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

 -> Cuộc kháng chiến chống quân Minh là cuộc chiến đấu chính nghĩa, hợp ý trời, lòng dân.

- Đọc

- Tìm chi tiết

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Nhận xét.

- Nêu suy nghĩ.

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Tìm chi tiết

- Phát hiện nghệ thuật, phân tích.

- Nhận xét

- HS khái quát những nghệ thuật trả lời trước lớp.

- Khái quát nội dung

I. Đọc- chú thích

1. Chú thích

a. Tác giả

- Nguyễn Trãi (1380-1442) là nhà yêu nước, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới.

- Văn chính luận có vị trí đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp thơ văn NT.

b. Tác phẩm

*Thể loại : Cáo là thể văn nghị luận cổ do vua chúa hoặc thủ lĩnh viết để trình bày chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp.

* Hoàn cảnh ra đời : Bài cáo này do Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết sau khi cuộc kháng chiến chống quân Minh thắng lợi, công bố 7-12-1428.

* Vị trí đoạn trích: là phần đầu bài Bình Ngô địa cáo.

* Bố cục : 2 phần

- Nêu nguyên lí nhân nghĩa.

- Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.

- Nêu luận đề chính nghĩa

- Vạch rõ tội ác của kẻ thù

- Kể lại quá trình k/c

- Tuyên bố chiến thắng và nêu cao chính nghĩa.

c. Từ khó.SGK/ 68

2.Đọc

II. Tìm hiểu văn bản

1. Tư tưởng nhân nghĩa

Việc nhân nghĩa .....yên dân

Quân điếu phạt.......

-yên dân là làm cho dân có cuộc sống yên ổn, thái bình. Muốn yên dân phải diệt trừ thế lực bạo tàn (giặc Minh)

-> Nhân nghĩa là lo cho dân, vì dân -> tư tưởng rất tiến bộ của Nguyễn Trãi.

2. Chân lí về chủ quyền dân tộc:

- ...nước Đại Việt ta

...xưng nền văn hiến đã lâu

-> nền văn hiến lâu đời.

- Núi sông bờ cõi đã chia

-> Có lãnh thổ riêng

- Phong tục Bắc Nam...

-> Có phong tục tập quán riêng

- Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần…

-> Có lịch sử riêng

NT : từ ngữ mang tính khẳng định , văn biền ngẫu đối xứng như một cách so sánh sự ngang hàng  của dân tộc ta với  các triều đại Trung Hoa.

-> Thể hiện ý thức dân tộc, niềm tự hào dân tộc sâu sắc.

=> Lời tuyên ngôn độc lập của dân tộc.

3. Chứng cớ lịch sử làm sáng tỏ nguyên lí nhân nghĩa và chân lí độc lập

- Lưu Cung...thất bại

Triệu Tiết…tiêu vong

Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô.

Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.

-> Câu văn biền ngẫu làm nổi bật chiến công của ta và thất bại của địch.

-> niềm tự hào về truyền thống đấu tranh vẻ vang của dân tộc ta.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật:

- Ngôn ngữ khẳng định,  kết hợp lí lẽ và thực tiễn.

- Sử dụng câu văn biền ngẫu tạo sự nhịp nhàng, cân đối.

- Biện pháp liệt kê, so sánh.

- Trình tự lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời văn trang trọng, tự hào.

2- Nội dung :

 - Đoạn trích là lời tuyên ngôn độc lập đầy tự hào của dân tộc Việt Nam.

* Ghi nhớ/ SGK/69.

* Hoạt động 3:Luyện tập (3')         

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Trong bài, em ấn tượng nhất câu nào? Vì sao?

Trình bày

* Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (1')      

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Tìm đọc bài viết phân tích văn bản để hiểu thêm.

- Tìm tòi qua sách vở, mạng

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Học bài, năm vững những nét chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

- Lí giải được tại sao có thể coi văn bản “Bình ngô đại cáo” là bản tuyên ngôn độc lập lần 2 của dân tộc.

* Bài mới: 

 - Chuẩn bị bài mới : Hành động nói (tiếp)

- Học bài cũ, nắm vững khái niệm thế nào là hành động nói .

- Hành động nói có liên quan như thế nào đến các kiểu câu phân loại theo mục đích nói đã học ?

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

..................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tuần 27

Tiết 102: HÀNH ĐỘNG NÓI (tiếp)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Nắm được cách thực hiện hành động nói, xét trong quan hệ với các kiểu câu đã học.

2. Kĩ năng

- Sử dụng các kiểu câu để thực hiện hành động phù hợp.

3. Thái độ

- Có ý thức vận dụng các hành động để đạt được hiệu quả cao trong giao tiếp.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Cách dùng các kiểu câu để thực hiện hành động nói.

2. Kĩ năng

- Sử dụng các kiểu câu để thực hiện hành động phù hợp.

3. Thái độ.

- Có ý thức vận dụng các hành động để đạt được hiệu quả cao trong giao tiếp.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ:(2')

H: Hành động nói là gì? Các kiểu hành động nói thường gặp?

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1:Khởi động (1')                     

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài: Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu mối liên quan giữa hành động nói và các kiểu câu phân loại theo mục đích nói.

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (17')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV: HS đánh số thứ tự trong đoạn văn I.1

H: Cho biết sự giống nhau về hình thức của 5 câu trong đoạn văn?

H: Trong 5 câu ấy, câu nào giống nhau về mục đích nói?

H: Xác định hành động nói cho mỗi câu ?

GV: Cùng là câu trần thuật nhưng có thể có những mục đích khác nhau và thực hiện hành động nói khác nhau.

H: Tương tự, em hãy xác định kiểu hành động thường gặp  của các kiểu câu còn lại? Lấy ví dụ minh họa.

H: Vậy, chúng ta có thể rút ra nhận xét gì?

- HS đọc đoạn văn

- HS dựa vào mục đích nói để  trả lời.

- HS khác nhận xét bổ sung.

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- HS khái quát trả lời.

- 2 HS đọc phần ghi nhớ.

I. Cách thực hiện hành động nói

1.Ví dụ:GSK/70

2.Nhận xét.

- Đều là câu trần thuật, đều kết thúc bằng dấu chấm.

+ Câu 1-2-3: mục đích là trình bày

+ Câu 4-5: mục đích là cầu khiến

-> tương ứng như trên

+ Câu nghi vấn thực hiện hành động hỏi

Câu cầu khiến dùng thực hiện hành động điều khiển

Câu cảm thán thực hiện bộc lộ cảm xúc.

* Ghi nhớ

- Có khi hành động nói được thực hiện bằng   kiểu câu có chức năng tương ứng :

+ Câu  nghi vấn – hỏi

+ Câu cầu khiến – điều khiển

+ Câu cảm thán – bộc lộ cảm xúc

+ Câu trần thuật – trình bày.

- Có khi hành động nói được thực hiện bằng những kiểu câu khác .

* Hoạt động 3:Luyện tập (20')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Tìm câu nghi vấn trong bài “Hịch tướng sĩ”?

H: trình bày và nhận xét?

H: Tìm câu trần thuật có mục đích cầu khiến? Tác dụng?

H: Nên dùng cách nào để hỏi người lớn?

H: Người nghe nên chọn hành động nào?

GV: Sơ kết bài học.

- HS hoàn thành bài tập

- Nhận xét, bổ sung.

- HS đọc bài.

- HS trả lời trước lớp theo nhóm

- HS nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Đọc yêu cầu btập

- HS trả lời trước lớp

- HS trả lời

- HS khác nhận xét bổ sung.

II. Luyện tập

Bài tập 1

- Từ xưa .... không có?- khẳng định.

- Vì sao vậy ? – hỏi

- Nếu vậy ...nữa ? – bộc lộ cảm xúc.

Bài tập 2 :

+ Trong câu a, tất cả các câu đều là câu trần thuật có mục đích cầu khiến .

 Cách diễn đạt như thế  tạo ra sự gần gũi  giữa vị lãnh tụ với quần chúng nhân dân.

Bài tập 4 :

Chọn câu : b, e vì nó mang tính lịch sự, tôn trọng người lớn.

Bài tập 5 :

- Chọn hành động c.

* Hoạt động 4: Vận dụng (3')        

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Đặt một đoạn hội thoại, chỉ ra hành động nói của các câu trong đoạn thoại đó?

- Đặt hội thoại, xác định hành động nói cho các câu.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

+ Tập đặt câu  thực hiện kiểu hành động nói phù hợp với kiểu câu.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

+ Học bài, nắm vững kiến thức

+ Hoàn thành tất cả các bài tập

* Bài mới:  Ôn tập về luận điểm.

+ Xem lại toàn bộ kiến thức về văn nghị luận

+ Luận điểm là gì? Luận điểm thường được trình bày dưới dạng nào?

+ Tìm hiểu mối liên quan  giữa luận điểm với các vấn đề trong bài viết.

Ngày soạn: 25/02/2018

Ngày dạy: 09/03/2018

Tuần 27

Tiết 103: ÔN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Nắm vững hơn nữa k/n luận điểm, tránh được những sự hiểu lầm mà các em thường mắc phải.

- Thấy rõ hơn mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa các luận điểm với nhau trong một bài văn nghị luận.

2. Kĩ năng

- Tìm hiểu, nhận biết, phân tích luận điểm.

- Sắp xếp luận điểm trong bài văn nghị luận.

3. Thái độ

- Có ý thức sử dụng luận điểm trong khi viết bài văn nghị luận.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Khái niệm luận điểm.

- Quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận, quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận.

2. Kĩ năng

- Tìm hiểu, nhận biết, phân tích luận điểm.

- Sắp xếp luận điểm trong bài văn nghị luận.

3. Thái độ.

- Có ý thức sử dụng luận điểm trong khi viết bài văn nghị luận.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ:(1')

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1:Khởi động (1')                     

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài:

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (17')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV: HS chọn các câu trong sgk.

H: Bài “Tinh thần yêu nước của nhân ta” có những luận điểm nào ?

H: Xác định luận điểm như  vậy có đúng không? Vì sao?

H: Vậy, hệ thống luận điểm của “Chiếu dời đô” là gì ?

-Dời đô là việc trọng đại của các vua chúa, trên thuận ý trời, dưới theo lòng dân, mưu toan nghiệp lớn, tính kế lâu dài.

- Các nhà Đinh, Lê không chịu dời đô nên triều đại ngắn ngủi, trăm họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi.

-Thành Đại La xét về mọi mặt, thật xứng đánh là kinh đô của muôn đời.

-Vậy, vua sẽ dời đô ra đó.

H: Luận điểm là gì ?

H: Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề NL.

H:Vấn đề đặt ra trong bài “Tinh thần…của nhân dân ta” là gì ?

H: Có thể làm sáng tỏ vấn đề đó được không? Nếu trong bài chỉ đưa ta luận điểm :”Đồng bào ta ngáy nay có lòng yêu nước nồng nàn” ?

H: Trong “Chiếu dời đô” Lí công Uẩn chỉ đưa ra luận điểm: Các triều đại trước đây đã nhiều lần thay đổi kinh đô” thì mục đích của nhà vua khi ban chiếu có thể đạt được không ? Vì sao ?

H: Từ đó có thể rút ra kết luận gì về yêu cầu của luận điểm trong mối quan hệ với vấn đề của bài văn nghị luận ?

H: Quan hệ giữa các luận điểm.

H: HS có thể chọn 1 trong 2 luận điểm trình bày trong bảng ? Lí giải?

H: Rút ra kết luận điểm gì trong mối quan hệ giữa  các luận điểm?

GV: Cho HS đọc ghi nhớ.

- HS đọc đoạn văn

- HS dựa vào văn bản đã học để  trả lời.

- HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe// ghi

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe//ghi

- HS khái quát trả lời.

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe//ghi

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe//ghi

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

I. Khái niệm luận điểm

*Bài tập 1: Chọn đáp án C. Bởi vì: nghị luận là loại văn  giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống. Vấn đề cần nghị luận là câu hỏi thì luận điểm là câu trả lời cho câu hỏi ...

*Bài tập 2:

a.Tinh thần yêu nước của nhân ta

- Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn.

- Sức mạnh to lớn của tinh thần yêu nước.

- Những biểu hiện của tinh thần yêu nước.

- Khơi gợi và kích thích sức mạnh của tinh thần yêu nước.

b.Chiếu dời đô

- Lí do cần phải dời đô

- Thành Đại La là kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

->Chưa phải là luận điểm ->chưa thể hiện rõ ý kiến, quan điểm, tư tưởng.

* Luận điểm là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương mà người viết nêu ra.

II. Mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận

- Tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam.

- Không -> Chỉ có một luận điểm-> Không đủ chứng minh.

- Chưa đủ để làm sáng tỏ.

- Luận điểm cần phải phù hợp với yêu cầu cần giải quyết; Luận điểm cần phải đủ để làm sáng tỏ toàn bộ vấn đề.

III. Mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận

- Hệ thống 1

+ Hệ thống mạch lạc, không trùng lặp, không chồng chéo, có luận điểm chính, luận điểm phụ .

- Các luận điểm phải sắp xếp hợp lí, vừa liên kết, vừa phân biệt nhau

* Ghi nhớ: SGK/75.

* Hoạt động 3:Luyện tập (15')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Gọi HS đọc bài tập1.

- Gọi HS đọc bài tập 2.

GV cho HS thảo luận để tìm đáp án.

GV nhận xét, bổ sung.

- HS hoàn thành bài tập

- Nhận xét, bổ sung.

- HS đọc bài.

- HS trả lời trước lớp theo nhóm

- HS nhóm khác nhận xét bổ sung.

IV. Luyện tập

Bài 1:

 Cả 2 luận điểm đếu không phải mà là : ‘‘Nguyễn Trãi là tinh hoa của đất nước, của dân tộc và thời đại lúc bấy giờ’’.

Bài 2:

a.Chọn các luận điểm

+ GD có thể điều chỉnh mức gia tăng dân số, nhờ đó, quyết định mức sống, môi trường sống...

+ GD trang bị kiến thức,  nhân cách , trí tuệ, tâm hồn cho trẻ em

+ GD là chìa khóa cho tăng trưởng kinh tế

+ GD là chìa khoá cho phát triển chính trị  và tiến bộ xã hội sau này

 b. Sắp xếp Các luận điểm thành hệ thống mạch lạc và liên kết chặt chẽ:

* Hoạt động 4: Vận dụng (5')        

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Viết đoạn văn làm sáng tỏ luận điểm 4 của bài tập 2.

- Viết đoạn văn.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

+ Tập xây dựng hệ thống luận điểm cho một số vấn đề: học đi đôi với hành.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

+ Học bài, nắm vững các kiến thức về  luận điểm

+ Hoàn thành tất cả các bài tập

* Bài mới:  Trình bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận

+ Làm thế nào để xây dựng một luận điểm thành một đoạn văn?

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 26/02/2018

Ngày dạy: 10/03/2018

Tuần 27

Tiết 104: VIẾT ĐOẠN VĂN TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Củng cố những hiểu biết về cách thức xây dựng và trình bày luận điểm .

- Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc tìm, sắp xếp và trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận có đề tài gần gũi, quen thuộc.

2. Kĩ năng

- Viết đoạn văn diễn dịch quy nạp

- Lựa chọn ngôn ngữ diễn đạt trong đoạn văn nghị luận.

- Viết một đoạn văn nghị luận trình bày luận điểm có độ dài 90 chữ về một vấn đề chính trị hoặc xã hội.

3. Thái độ

- Có ý thức sử dụng luận điểm trong khi viết đoạn văn nghị luận.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Nhận biết phân tích được cấu trúc của đoạn văn nghị luận.

- Biết cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo hai phương pháp diễn dịch và quy nạp.

2. Kĩ năng

- Viết đoạn văn nghị luận trình bày luận điểm có độ dài 90 chữ về một vấn đề chính trị hoặc xã hội.

3. Thái độ.

- Có ý thức sử dụng luận điểm trong khi viết đoạn văn nghị luận.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ:(3')

H: Luận điểm là gì ? Các luận điểm trong một bài văn nghị luận phải có mối quan hệ như thế nào?

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1:Khởi động (1')                     

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài:

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (15')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV:  HS đọc và quan sát đoạn văn, phát hiện chủ đề?

H: Đoạn văn được trình bày theo cách nào ?

H: Phân tích cách lập luận? Trình tự?

H: Nhận xét về cách lập luận? Luận cứ?

GV: HS đọc đoạn văn b?

H: Câu chủ đề được đặt ở vị trí nào?

H: Xác định luận điểm ?

H: Nhận xét về cách lập luận ?

GV: HS đọc đoạn văn II.2

H: Xác đinh luận điểm của đoạn văn?

H: Câu chủ đề đặt ở vị trí nào?

H: Lập luận theo cách nào? Vì sao?

H: Nhận xét về cách lập luận?

H: Vậy ta cần chú ý điều gì khi trình bày luận điểm thành đoạn văn?

GV: Kết luận.

- HS đọc VB.

- Nêu chủ đề

- Tìm hiểu cách trình bày đoạn văn

- Nêu trình tự lập luận

- Nhận xét

- Đọc đoạn văn

- Xác định câu chủ đề, cách lập luận

- Đọc đoạn văn

- Xác định luận điểm, vị trí câu chủ đề, cách lập luận

- Khái quát

I. Trình bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận

1.Ví dụ1: SGK/ 79

2. Nhận xét :

*VD 1 :

a. Câu cuối là câu chủ đề.

- Vốn là kinh đô cũ -> vị trí trung tâm của đất trời -> thế đất quý hiếm -> dân cư đông đúc => Nơi thắng địa => Xứng đáng là kinh đô muôn đời.

=>Lập luận chặt chẽ, mạch lạc, đầy sức thuyết phục.

=> Cách quy nạp.

b. Câu đầu là câu chủ đề.

- LĐ: Tinh thần y/n nồng nàn của đồng bào ta ngày nay.

=>Lập luận toàn diện, đầy đủ, vừa khái quát, vừa cụ thể.

=> Diễn dịch.

*VD 2 :

- Lập luận tương phản: Đặt chó bên người, đặt cảnh xem chó, quý chó, vồ vập mua chó, sung sướng. -> Chứng minh bản chất chó má của g/c địa chủ.

- LL chặt chẽ, không thể đảo, đổi tuỳ tiện.

=> Quy nạp

* Ghi nhớ: SGK/81

- Nêu rõ ràng, chính xác luận điểm ở câu chủ đề. Câu chủ đề có thể đứng ở đầu đoạn (đoạn diễn dịch) hoặc đứng ở cuối đoạn (đoạn quy nạp )

- Lựa chọn luận cứ chính xác và đầy đủ

- Sắp xếp luận cứ theo một trình tự hợp lí để làm sáng rõ luận điểm.

* Hoạt động 3:Luyện tập (16')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Gọi HS đọc bài tập1.

- GV đọc bài tập 2.

H:Hãy xác định luận điểm của đoạn văn trên? Để làm sáng tỏ luận điểm, tác giả đã dùng những luận cứ nào?

H: Nhận xét về cách trình bày ý?

GV : nhận xét cách lập ý của đoạn.

H: Triển khai ý các luận điểm sau ?

- Gọi HS đọc bài tập 4 .

H:Hãy tham khảo đoạn văn mẫu và thiết lập lại cách sắp xếp  các luận cứ trong đoạn văn trên?

GV nhận xét, bổ sung.

- HS hoàn thành bài tập

- Nhận xét, bổ sung.

- HS đọc bài.

- HS trả lời trước lớp theo nhóm

- HS nhóm khác nhận xét bổ sung.

- HS dựa vào kiến thức đã học để triển khai ý.

- HS đọc bài.

- HS trả lời trước lớp theo nhóm

- HS nhóm khác nhận xét bổ sung.

II. Luyện tập

Bài tập 1 :

a. Cần tránh lối viết dài dòng, khó hiểu

b . Nguyên Hồng thích được truyền nghề văn cho bạn trẻ.

Bài tập 2:

- Câu chủ đề: Tôi thấy Tế Hanh là một người tinh lắm. (câu đầu đoạn)

- Luận điểm: Tế Hanh là một nhà thơ tinh tế. ( Cách diễn dịch)

- Luận cứ 1: Thơ ông đã ghi được đôi nét rất thần tình về cảnh sinh hoạt chôn quê hương.

- Luận cứ 2: Thơ ông đưa vào ta một thế giới rất gần gũi, thường ta chỉ thấy một cách mờ mờ…

=> Các luận sắp theo trình tự  tăng tiến, càng sâu, cao, càng tinh tế dần…

Bài tập 3:

+ Luận điểm: Học phải kết hợp với làm bài tập thì mới hiểu bài.

- Luận cứ 1: Làm bài tập chính là thực hành bài học lí thuyết. Nó làm cho …..

- Luận cứ 2: Làm bài tập giúp cho việc nhớ kiến thức dễ dàng hơn.

- Luận cứ : Làm bài tập là rèn luyện…

- Luận cứ 4: Vì vậy, nhất thiết học phải kết hợp với làm…

+ Luận điểm: Học vẹt không phát triển được năng lực suy nghĩ.

- 5 luận cứ (…)

Bài tập 4 :

Cách sắp xếp các luận cứ:

- Văn giải thích viết ra nhằm làm cho người đọc hiểu

- GT khó hiểu thì người viết khó đạt mục đích

- GT dễ hiểu thì người đọc dễ nhớ, dễ làm theo

- Vì vậy, văn GT phải viết sao cho dễ hiểu.

* Hoạt động 4: Vận dụng (7')        

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Viết đoạn văn trình bày luận điểm: Học vẹt không phát triển được năng lực suy nghĩ.

- Viết đoạn văn trình bày luận điểm.

IV. Vận dụng

* Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (1')      

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Tìm đọc các đoạn văn nghị luận để học tập cách trình bày, triển khai luận điểm.

- Thực hiện ở nhà.

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Học bài, nắm vững hai cách trình bày ý trong đoạn văn.

- Nắm vững những điểm cần lưu ý khi triển khai  luận điểm thành đoạn văn?

- Hoàn thành bài tập

* Bài mới: 

- Đọc, chuẩn bị tiết 105: Bàn luận về phép học

    + Tìm hiểu thế nào là tấu? Bài tấu này được viết trong hoàn cảnh nào?

+ Phân tích bài viết để thấy được nghệ thuật lập luận  chặt chẽ của văn bản.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

*******************

Tuần 28

Tiết 105: BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC

(Luận học pháp)

                                            - Nguyễn Thiếp -

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Thấy được mục đích, tác dụng của việc học chân chính: Học để làm người, học để biết và làm, học để góp phần làm cho đất nước hưng thịnh. Đồng thời, thấy được tác hại của lối học chuộng hình thức, cầu danh lợi.

 - Nhận thức được phương pháp học tập đúng đắn, kết hợp học với hành. Học tập cách lập luận của tác giả, biết cách làm  bài văn nghị luận theo chủ đề nhất định.

2. Kĩ năng

- Đọc – hiểu một văn bản theo thể tấu.

- Nhận biết, phân tích cách trình bày luận điểm trong đoạn văn diễn dịch và quy nạp, cách sắp xếp và trình bày luận điểm trong văn bản.

3. Thái độ

- Qua bài tấu giáo dục học sinh lòng tự hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Những hiểu biết bước đầu về thể tấu.

- Quan điểm tư tưởng tiến bộ của tác giả về mục đích, phương pháp học và mối quan hệ của việc học với sự phát triển của đất nước.

- Đặc điểm hình thức lập luận của văn bản.

2. Kĩ năng

- Đọc – hiểu một văn bản theo thể tấu.

3. Thái độ.

- Qua bài tấu giáo dục học sinh lòng tự hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án, bài giảng điện tử.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ:(3')

H: Vì sao có thể nói  văn bản “Bình Ngô đại cáo” với đoạn trích “Nước Đại Việt ta” là bản tuyên ngôn độc lập lần II của dân tộc?

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1:Khởi động (1')                     

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài: Một thể loại nghị luận trung đại khác mà chúng ta tìm hiểu  trong tiết học này chính là  thể tấu qua văn bản “Bàn luận về phép học”

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (33')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV: Gọi HS đọc chú thích * trong SGK.

H: Hãy trình bày những nét cơ bản về tác giả?

H:  Những chi tiết ấy cho ta hiểu gì con người tác giả?

H: Tác phẩm này có xuất xứ như thế nào?

H: Em hiểu tấu là gì?

GV: phân biệt sự khác nhau giữa tấu và các thể loại văn nghị luận trung đại khác.

H: Đoạn trích nên có bố cục như thế nào?

GV treo bảng phụ.

GV: cho học sinh tìm hiểu các chú thích 1,....8.

GV: Hướng dẫn cách đọc: Đọc bằng giọng chân tình, bày tỏ thiệt hơn.

Gọi HS đọc văn bản.

H: Theo tác giả, mục đích chân chính của việc học là gì? Câu văn nào thể hiện điều ấy?

H: Cách giải thích đạo học của tác giả có gì độc đáo? ( Vì sao khái niệm học qua cách lí giải của tác giả lại trở nên dễ hiểu hơn)

GV: Nó vẫn còn phát huy tác dụng, thế nhưng  ngày nay việc học được mở rộng: học còn là nâng cao trí tuệ để xây dựng đất nước.

GV nhận xét cách lập luận .

H: Theo em, quan niệm về đạo học như thế ngày nay còn được phát huy không?

H: Từ mục đích của việc học, tác giả soi vào thực tế học tập của một số người. Vậy, theo tác giả, việc học của một số người có theo đúng mục đích của việc học không?

H: Vậy em hiểu thế nào là lối học hình thức? Nhận xét của em về lối học ấy?

H: Tác hại của lối học ấy?

GV : lối học không đúng mục đích  sẽ đem lại những hậu quả ghê gớm.

H:Thái độ của tác giả trước lối học ấy ?

H: Mục đích học tập hiện nay của các em là gì ?

GV: cần xây dựng cho mình mục đích học tập đúng đắn.

GV: Gọi HS đọc tiếp văn bản “cúi xin bệ hạ...”

H: Những chính sách nào cần thực hiện để khuyến khích việc học ?

GV: giảng giải thêm chính sách được tác giả đề cập.

H: Vậy, thực chất của những chính sách được tác giả đề cập là gì?

GV : đây là những chính sách đúng đắn.

H: Từ việc phát tiển giáo dục, NT chỉ ra các phương pháp học tập cho đúng mục tiêu. Đó là những phương pháp nào?

H: Nhận xét của em về những phương pháp mà tác giả đặt ra?

Liên hệ phương pháp học tập của bản thân?

GV : có như vậy thì mới thực hiện được đạo học đã nói trước đó.

H: Tác dụng của việc học chân chính là gì ?

GV : đó là mục tiêu mà tất cả mọi người tham gia học tậo đều hướng tới...

H: Nhận xét của em về nghệ thuật lập luận của tác giả?

GV cho HS thảo luận nhóm, trình bày trên bảng nhóm và trình bày.

GV nhận xét .

H: Văn bản giúp em nhận thức điều gì về phương pháp học tập của mình?

GV : Kết luận

- HS dựa vào chú thích trả lời.

- HS khác nhận xét bổ sung.

.

- HS nêu hoàn cảnh sáng tác.

- HS nêu thể loại

- HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe//ghi nhớ

- HS nêu bố cục.

- HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe//ghi nhớ

- HS dựa vào chú thích để giải thích từ khó.

- HS nghe hướng dẫn cách đọc

- Nghe đọc và cảm nhận.

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe//ghi.

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe//ghi

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe//ghi

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe//ghi.

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Trình bày quan điểm cá nhân

- HS đọc văn bản.

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe//ghi

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe//ghi

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe//ghi

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe//ghi

- HS khái quát những nghệ thuật trả lời trước lớp.

- Nêu nội dung

I. Đọc, chú thích

1.Chú thích.

a.Tác giả:

- Nguyễn Thiếp: (1723- 1804)

- Quê: Hà Tĩnh.

- Là người thiên tư sáng suốt, học rộng, hiểu sâu.

- Nhiều lần được Quang Trung mời cộng tác, nên ông ra giúp triều Tây Sơn.

- Khi Quang Trung mất, ông ở ẩn, bất hợp tác với nhà Nguyễn.

- Ông là một người hết lòng vì dân vì nước.

b. Tác phẩm:

- Là phần đầu bài tấu mà Nguyễn Thiếp dâng vua Quang Trung.

- Tấu: Là loại văn bản mà bề tôi dâng lên cho vua chúa để trình bày ý kiến hay đề nghị , được viết bằng văn xuôi, văn biền ngẫu, văn vần.

- Bố cục : 4 phần.

+ Đ1: từ đầu đến “điều ấy”  mục đích chân chính của việc học.

Đ2: tiếp theo  đến “tệ hại ấy”  Phê phán biểu hiện lệch lạc của việc học.

Đ3: tiếp theo đến “chớ bỏ qua”  quan điểm và phương pháp học đúng đắn.

Đ4: phần còn lại  tác dụng của phép học

c. Từ khó.SGK/ 78

2. Đọc

II. Tìm hiểu văn bản

1. Mục đích chân chính của việc học

- Mục đích của việc học là học đạo, học lẽ đối xử hằng ngày, học để làm người.

“Ngọc không mài không thành đồ vật; người không học không biết rõ đạo. Đạo là lẽ đối xử hằng ngày giữa mọi người”.

- Khái niệm học là khái niệm trừu tượng, những với cách dùng những câu châm ngôn , bằng những hình ảnh so sánh cụ thể nên khái niệm ấy trở nên gần gũi, dễ hiểu hơn.

NT: cách lí giải bằng châm ngôn dễ hiểu.

Mục đích của việc học là học để làm người.

2. Phê phán biểu hiện lệch lạc trong việc học

- Đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi , không còn biết đến tam cương ngũ thường.

 Lối học lệch lạc sai trái

- Tác hại: chúa tầm thường, thần nịnh hót, nước mất nhà tan.

 Cần phê phán.

3. Quan điểm và phương pháp học tập đúng đắn :

- Quan điểm: ban chiếu thư cho các trường, con cháu các nhà văn võ... tùy đâu tiện đấy mà đi học...

 Mở rộng trường lớp, mở rộng thành phần người học, tạo điều kiện thuận lợi cho người đi học.

- Phương pháp :

 + Học tuần tự từ thấp đến cao

+ Học rộng, nghĩ sâu, biết tóm lược kiến thức cơ bản .

+ Học đi đôi với hành.

Đào tạo hiền tài, quốc gia thịnh trị.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật:

- Lập luận ngắn gọn nhưng chặt chẽ , giàu sức thuyết phục.

2. Nội dung :

* Ghi nhớ/ SGK/69.

* Hoạt động 3:Luyện tập (5')         

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Đọc diễn cảm bài tấu ?

H: Phân tích sự cần thiết và tác dụng của phương pháp “học đi đôi với hành’’?

- Hãy phát biểu những suy nghĩ của các em về  phương pháp học tập được tác giả đề cập trong văn bản ?

- 2 HS đọc bài tấu.

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

IV. Luyện tập

* Hoạt động 4: Tìm tòi, mở rông (1')      

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Tìm đọc bài phân tích văn bản để hiểu thêm.

- Thực hiện ở nhà.

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Nhận xét của em về  những  phương pháp học tập mà tác  giả đề cập trong văn bản. Theo em, cần bổ sung gì cho thích hợp?

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Phân tích văn bản, nắm vững những nội dung và cách lập luận chặt chẽ của tác giả.

* Bài mới: 

- Đọc, chuẩn bị tiết 106: Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm

+ Chuẩn bị cho đề văn: viết một bài báo tường để khuyên các bạn trong lớp cần chăm chỉ học tập hơn.

        + Xây dựng hệ thống luận điểm hợp lí để làm sáng tỏ đề bài. Tập triển khai các luận điểm đó thành đoạn văn.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Ngày soạn: 01/03/2018

Ngày dạy: 17/3/2018

Tuần 28

Tiết 106: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG VÀ

              TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách xây dựng và trình bày luận điểm trong văn nghị luận.

 - Vận dụng được những kiến thức đó vào việc tìm và sắp xếp trình bày luận diểm trong một bài văn nghị  luận có đề tài gần gũi, quen thuộc.

 - Rèn luyện kĩ năng viết văn nghị luận.

2. Kĩ năng

- Nhận biết sâu hơn về luận điểm.

- Tìm các luận cứ, trình bày luận điểm thuần thục hơn.

3. Thái độ

- Có ý thức sử dụng luận điểm khi viết bài nghị luận.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Cách xây dựng và trình bày luận điểm theo phương pháp diễn dịch, quy nạp. Vận dụng trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận.

2. Kĩ năng

- Nhận biết sâu hơn về luận điểm.

- Tìm các luận cứ, trình bày luận điểm thuần thục hơn.

3. Thái độ.

- Có ý thức sử dụng luận điểm khi viết bài nghị luận.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ:(2')

H: Khi triển khai một luận điểm thành một đoạn văn, chúng ta cần chú ý điều gì?

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1:Khởi động (1')                     

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài:

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (17')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV ghi đề bài đã yêu cầu HS lập dàn ý.

GV tiến hành kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

H: Hãy tiến hành tìm hiểu đề cho đề văn trên?

( Cho HS nhắc lại những nội dung cần tìm hiểu khi tìm hiểu đề).

GV nhận xét, bổ sung.

GV: treo bảng phụ bài tập 1.

GV: yêu cầu HS thảo luận: Có thể sử dụng hệ thống luận điểm đã cho không? Ta có thể bổ sung như thế nào cho phù hợp?

GV nhận xét bổ sung và hoàn chỉnh hệ thống luận điểm.

H: Khi tiến hành xây dựng luận đỉêm thành đoạn văn, ta cần chú ý điều gì?

GV: treo bảng phụ bài tập 2a.

H:Em nên chọn cách  nào để giới thiệu luận điểm ?

GV nhận xét.

H: Còn cách nào khác để giới thiệu luận điểm ấy ?

GV: cung cấp cho các em một số cách giới thiệu khác.

GV: Gọi HS đọc bài tập 2b.

H:Em nên sắp xếp các luận cứ trên theo trình tự nào cho hợp lí?

GV: Gọi HS đọc bài tập2c.

H: Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu hỏi.

GV nhận xét và cung cấp cho các em một vài cách khác để kết đoạn.

H: Đoạn văn viết  như trên gọi là đoạn văn diễn dịch hay đoạn văn quy nạp?

H: Thử thay đổi nó thành đoạn quy nạp?

GV: muốn vậy ta thay đổi câu nêu luận điểm và thay đổi một số từ nối sao cho hợp lí.

HS đọc bài.

- HS dựa vào yêu cầu BT để  trả lời.

- HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe// ghi

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Nghe//ghi

- Nghe//ghi

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Nghe//ghi

- HS đọc bài.

- HS dựa vào yêu cầu BT để  trả lời.

- HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe// ghi

- HS đọc bài.

- HS dựa vào yêu cầu BT để  trả lời.

- HS khác nhận xét bổ sung.

- Nghe// ghi

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Nghe//ghi

HS đọc đoạn văn

Nhận xét, bổ sung .

Đề : Hãy viết một bài báo tường để khuyên các bạn cần chăm chỉ học tập hơn.

1. Xây dựng hệ thống luận điểm

* Tìm hiểu đề.

- Kiểu bài : nghị luận.

Vấn đề nghị luận: khuyên các bạn chăm chỉ học tập hơn.

- Đối tượng hướng tới : 1 số bạn cùng lớp.

- Giới hạn đề: những kiến thức về đời sống.

- Luận điểm a không phù hợp với đề bài,

- Các luận điểm còn lại phù hợp với đề nhưng sắp xếp chưa hợp lí.

->Cần sắp xếp lại.

*Hệ thống luận điểm cho bài viết :

- Đất nước cần nhiều người tài giỏi để xây dựng và phát triển.

 Muốn thành người tài giỏi trước hết phải chăm học.

- Quanh ta có nhiều tấm gương phấn đấu học để thành người tài giỏi để xây dựng đất nước.

- Vậy mà trong lớp vẫn còn một số bạn ham chơi chưa chăm học.

- Ham chơi như vậy sẽ khó tìm được niềm vui trong cuộc sống.

- Vì vậy, ngay từ bây giờ phải chăm chỉ học tập để sau này thành người có ích cho đất nước.

2. Trình bày luận điểm.

*Trình bày luận điểm cần chú ý:

- Thể hiện rõ ràng chính xác nội dung luận điểm trong câu chủ đề....

- Tìm đủ các luận cứ cần thiết, tổ chức lập luận theo trình tự hợp lí..

- Diễn đạt trong sáng hấp dẫn.....

*Bài tập:

a. Câu (2) không phù hợp vì hai luận điểm trên không có quan hệ nhân quả, nên không dùng từ nối “do đó”

b. Các luận  cứ trên hợp lí, phù hợp và đủ để làm sáng tỏ luận điểm.

c. Có thể kết thúc như văn bản “hịch tướng sĩ”.

Ngoài ra có thể kết thúc bằng cách khác .

d. Đoạn văn trên là đọan diễn dịch

* Hoạt động 3:Luyện tập (23')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV: Gọi HS đọc lại những đoạn văn vừa thay đổi.

GV: nhận xét, chỉ rõ những ưu khuyết điểm trong đoạn văn của HS để có cơ sở cho các em hoàn thành bài tập 4 ở nhà và chuẩn bị tốt cho tiết kiểm tra sắp tới.

- HS trình bày trước lớp theo nhóm

- HS nhóm khác nhận xét bổ sung.

Luyện tập

*Trình bày luận điểm (đã viết trước tổ hoặc trước lớp)

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Viết đoạn văn chủ đề tự chọn, chỉ rõ các luận điểm

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Vẽ sơ đồ tư duy

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Học bài, hoàn thành bài tập

- Tập viết những đoạn văn triển khai các luận điểm còn lại trong  bài để rèn luyện thêm kĩ năng viết văn nghị luận.

* Bài mới: 

- Đọc, chuẩn bị tiết 107,108: Viết bài làm văn số 6.

+ Xem lại toàn bộ kiến thức đã ôn tập về luận điểm, tập thiết lập hệ thống luận điểm cho một số đề văn được giới thiệu trong SGK.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Ngày soạn: 01/03/2018

Ngày dạy: 14/3/2018

Tuần 28

Tiết 107,108: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 –

VĂN NGHỊ LUẬN

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Vận dụng những kiến thức  về trình bày luận điểm thành đọan văn vào việc một bài văn nghị luận chứng minh hay giải thích một vấn đề xã hội hoặc vănhọc gần gũi với các em.

- Tự đánh giá chính xác trình độ và kĩ năng tập làm văn của bản thân mình. Từ đó, rút ra những kinh nghiệm  cần thiết để các bài tập làm văn sau có kết quả tốt hơn.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày kiểu bài nghị luận

3. Thái độ

- Có ý thức rèn luyện và sử dụng từ ngữ vốn hiểu biết trong khi viết.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Kiểu bài nghị luận

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày kiểu bài nghị luận

3. Thái độ.

- Có ý thức rèn luyện và sử dụng từ ngữ vốn hiểu biết trong khi viết.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp: Tư duy.

- Đồ dùng: giáo án.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ:(2')

H: Nêu bố cục bài văn thuyết minh?

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

Đề bài: Trong học sinh chúng ta hiện nay, ngày càng xuất hiện nhiều hiện tượng “học vẹt”, “học tủ”.

   Em hãy giải thích để các bạn nhận thức được tác hại của những cách học đó và thay đổi cách học của mình cho có hiệu quả?

Hướng dẫn chấm

*Yêu cầu của bài làm

- HS biết vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học về văn nghị luận để làm bài

- Trong bài viết phải thể hiện được hệ thống luận điểm một cách rõ ràng, đầy đủ

*Mở bài:  ( 1 đ) Nêu hiện tượng học vẹt, học tủ đang là một lối học phổ biến trong học sinh

*Thân bài: ( 7 đ)

- Giải thích được thế nào là học vẹt, học tủ (2 đ)

+ Học vẹt: thuộc bài, đọc rất trôi chảy, nhưng lại không nắm được kiến thức

+ Học tủ: Chỉ học những nội dung, vấn đề mà mình đoán khi kiểm tra, thi cử sẽ được hỏi đến, nên tập trung học vào đó để chuẩn bị

*Nêu tác hại của hai lối học trên (3 đ)

+ Cả hai lối học đều mang tính đối phó, không thực sự coi trọng việc tiếp thu kiến thức

+ Kiến thức nhớ không lâu bền, chóng quên

+ Không hiểu sâu kiến thức nên không thể vận dụng kiến thức vào thức tế đời sống

+ Không nắm đợc kiến thứcmột cách đầyđủ, toàn diện, nếu “ lệch tủ” sẽ không đạt kết quả cao trong thi cử….

*Đưa lời khuyên cho bạn về thay đổi cách học đúng đắn: (3 đ)

+ Xác định đúng mục đích của việc học: học là để có kiến thức thực sự

+ Phải cần cù, chăm chỉ học tập, từ bỏ ngay thái độ học đối phó

+ Phải học đều, học đủ, học toàn diện để hoàn thiện kiến thức

*Kết bài: (1 đ)

Lời khuyên, nhắc nhở  nhẹ nhàng với bạn, khẳng định hiệu quả tốt đẹp nếu bạn chọn cách học đúng đắn nhất

 Trình bày, chữ viết: (1 đ)

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ: +Xem lại bài viết, tham khảo bài văn mẫu trong các sách tham khảo để thấy được những ưu khuyết điểm trong bài viết của mình.

* Bài mới: 

- Đọc, chuẩn bị tiết 109,110: Thuế máu

+ Đọc kĩ phần chú thích * để thấy được hoàn cảnh ra đời của văn bản 

+ Phân tích văn bản để thấy được  cái nhìn khá sâu sắc của Bác Hồ  về nhân dân bị nô lệ và thấy được nghệ thuật lập luận độc đáo của tác giả.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Ngày soạn: 10/3/2018

Ngày dạy: 21/3/2018

Tuần 29

Tiết 109,110 – Văn bản: THUẾ MÁU

( Trích bản án chế độ thực dân Pháp)

                                                                        - Nguyễn Ái Quốc -

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Nắm dược những nét cơ bản về cuộc đời cách mạng của Bác khi sống và làm việc tại Pháp và lấy bút danh là Nguyễn Ái Quốc.

 - Phân tích tác phẩm để thấy được bản chất độc ác, bộ mặt giả nhân giả nghĩa  của thực dân Pháp và từ đó chỉ ra được những hậu quả mà người bản xứ phải gánh chịu.

 - Thấy rõ ngòi bút lập luận sắc bén, tính trào phúng sâu cay của Nguyễn Ái Quốc trong văn chính luận.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng phân tích và cảm thụ văn nghị luận cho học sinh.

3. Thái độ

- Qua văn bản giáo dục học sinh lòng tự hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, có sự đồng cảm chia sẻ với nhân dân trong thời kì thực dân Pháp xâm lược.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Bộ mặt giả nhân giả nghĩa của thực dân Pháp và số phận bi thảm những người dân thuộc địa bị bóc lột, bị bắt làm bia đỡ đạn trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa phản ánh trong văn bản.

- Nghệ thuật lập luận và nghệ thuật trào phúng sắc sảo trong văn chính luận của Nguyễn Ái Quốc.

2. Kĩ năng

- Đọc - hiểu văn chính luận hiện đại, nhận ra và phân tích được nghệ thuật trào phúng sắc bén trong một văn bản chính luận.

- Học cách đưa yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận.

3. Thái độ.

- Qua văn bản giáo dục học sinh lòng tự hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, có sự đồng cảm chia sẻ với nhân dân trong thời kì thực dân Pháp xâm lược.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

 - Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình, dạy học dự án.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án, bài giảng điện tử.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ:(không)

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1:Khởi động (3')                     

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

- GV chiếu một số hình ảnh về cuộc sống cơ cực của người dân thuộc địa trong chiến tranh thế giới thứ nhất.

- Em cảm nhận gì sau khi xem các bức ảnh đó.

GV dẫn dắt vào bài

- Quan sát hình ảnh.

- Nêu cảm nhận

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (80')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, dạy học dự án.

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV gọi đại diện một nhóm báo cáo phần chuẩn bị ở nhà về tác giả, tác phẩm.

Nhóm khác nhận xét bằng kĩ thuật 3,2,1.

GV nhận xét, cho điểm.

H: Tên văn bản “Thuế máu” gợi cho em những suy nghĩ gì?

GV: cách gọi tên như thế còn cho thấy lòng căm phẫn, thái độ mỉa mai của tác giả trước tội ác của bọn thực dân Pháp.

H: Văn bản gồm mấy chương? Cách gọi tên như vậy có ý nghĩa gì?

GV: trình tự  các chương như thế chứng tỏ tinh thần chiến đấu mạnh mẽ và sự  phê phán triệt để của tác giả trước tội ác của kẻ thù.

H: Trong văn bản có từ ngữ nào các em chưa hiểu?

GV: Hướng dẫn cách đọc: cần thể hiện giọng điệu vừa mỉa mai, châm biếm, vừa cay đắng xót xa.

H : Qua phần đọc ở nhà, em ấn tượng với đoạn văn nào nhất? Hãy đọc đoạn văn đó?

H: Đoạn văn đó nói lên điều gì?

Gọi 1 HS đọc chương I.

H:  So sánh thái độ của các quan cai trị thực dân đối với người dân thuộc địa ở hai thời điểm: trước chiến tranh và khi chiến tranh xảy ra?

H: Sự thay đổi thái độ của bọn quan lại thực dân nói lên điều gì?

GV: chỉ vài dòng ngắn gọn nhưng sự lừa bịp của bọn thực dân bị bóc trần.

H: Cách nói của tác giả ở  đây có gì đáng chú ý? Nó thể hiện được thái độ gì  của tác giả?

H: Số phận thảm thương của người dân thuộc địa trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa được miêu tả ntn?

H: Em có nhận xét gì về những dẫn chứng mà tác giả đưa ra?

H: Giọng điệu của tác giả khi nói về số phận của người dân thuộc địa có gì thay đổi? Sự thay đổi đó nói nên điều gì?

GV: rõ ràng, bằng thủ đoạn lừa bịp trắng trợn, thực  dân Pháp đã biến người dân bản xứ thành vật hi sinh vì mục đích bành trướng thế giới của   mình, tội ác đó ghi dấu khắp nơi trên thế giới.

H: ở chương này, bài viết của tác giả thuyết phục người đọc nhờ đâu? Tình cảm nào của tác giả được bộc lộ?

GV: ở phần đầu, Nguyễn Ái Quốc đã khéo léo vạch trần âm mưu của thực dân Pháp bằng cách nghị luận hết sức chặt chẽ và sắc sảo.

Gọi HS đọc văn bản  chương II.

H: ở phần đầu chương II, tác giả cho ta thấy những nỗi khổ nào của người dân bản xứ?

GV: trăm dâu đổ đầu tằm, nhưng cái khổ lớn nhất chính là nạn mộ lính.

H: Để bắt người dân bản xứ đi lính cho mình, thực dân Pháp đã sử dụng những thủ đoạn nào? Hãy tóm tắt qúa trình bắt lính?

H: Nhận xét về những thủ đoạn ấy? ( Những thủ đoạn trên cho ta hiểu gì thêm về bọn thực dân)

H: Khi bắt lính xong, trước khi họ xuống thuyền đi chiến đấu, phủ toàn quyền đã hứa hẹn điều gì? Với những lời lẽ như thế nào ?

H: Thực tế, những người “lính tình nguyện” đó có phản ứng gì? Những phản ứng đó chứng tỏ được điều gì?

H: Nghệ thuật lập luận của Nguyễn Ái Quốc có gì đặc sắc?

GV : Tội ác của bọn thực dân được tác giả vạch trần bằng những sự thật lịch sử  mà chúng hòng che đậy bằng những lời đường mật.

H: Nhận xét thái độ của tác giả trước những âm mưu đó của kẻ thù?

GV: nhận xét, bổ sung

GV:Gọi HS đọc phần cuối của văn bản.

H: Bọn cầm quyền đã thực hiện những lời hứa hẹn của mình như thế nào?

GV: trải qua bao hi sinh, bây giờ người bản xứ lại quay về vị trí của giống người bẩn thỉu.

H: Cách nói của tác giả ở đây có gì độc đáo ?

GV : những câu hỏi đó như mũi tên phá vỡ vỏ bọc che đâỵ tội ác của kẻ thù .

H: Những hành vi này của bọn thực dân Pháp khi chiến tranh kết thúc giúp ta hiểu gì thêm về chúng?

GV : thực dân Pháp sẵn sàng bóc lột người dân bản xứ đến tận xương tủy.

H: Tại sao tác giả lại xây dựng văn bản theo bố cục  ba phần như thế ?

( Mỗi chương ứng với một giai đọan của cuộc chiến tranh)

GV : Từng tội ác , từng thủ đoạn của bọn thực dân bị tác giả lần lượt phơi bày, lên án

H: Từ đó, thể hiện được thái dộ gì của tác giả trước những tội ác đó?

Gv : tội ác của chúng bị lên án một cách triệt để.

H: Ngôn ngữ của văn bản này có gì đặc  sắc?

GV tổng hợp

H: Văn bản đã giúp em cảm nhận được những nội dung gì sâu sắc ?

GV tổng hợp.

- Báo cáo phần chuẩn bị về tác giả, tác phẩm.

- Nhận xét

- HS nêu ý nghĩa nhan đề văn bản.

- HS nêu bố cục.

- Tìm hiểu từ khó.

- HS nghe hướng dẫn cách đọc

- Đọc đoạn văn ấn tượng nhất.

- Nghe đọc và cảm nhận.

- Giải thích lí do

- Đọc chương I

- So sánh thái độ của các quan cai trị thực dân

- Nhận xét

- Suy nghĩ, trả lời.

Tác giả sử dụng hàng loạt những từ ngữ  có ý nghĩa mỉa mai châm biếm (giọng giễu cợt) và đặt trong dấu ngoặc kép. Thể hiện thái độ ghê tởm của tác giả trước những sự việc được đề cập.

- Phát hiện chi tiết

- Nhận xét:  những dẫn chứng cụ thể và chân thực, tăng tính thuyết phục.

- Cảm nhận : giọng chua chát, ngậm ngùi.

- Khái quát

Hết tiết 109

- Đọc phần II

- HS trả lời trước lớp

- Tìm chi tiết

- Nhận xét, cảm nhận

- Phân tích

- Phát hiện chi tiết

- HS khái quát những nghệ thuật

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

-  HS đọc bài

- Tìm chi tiết

- Nhận xét nghệ thuật

- Cảm nhận

- Khái quát

I. Đọc, chú thích

1.Chú thích.

a.Tác giả

- Nguyễn Ái Quốc là một trong những tên gọi của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong thời kì hoạt động cách mạng vào trước 1945.

b. Tác phẩm

- Xuất xứ: “Bản án chế độ thực dân Pháp” xuất bản 1925 tại Pa-ri. Tác phẩm ra đời tố cáo và kết án những tội ác tày trời của thực dân Pháp trên mọi lĩnh vực, và bước đầu vạch đường lối đấu tranh cho nhân dân áp bức.

- Nhan đề: Gợi lên sự bi thương trong đời sống của người dân thuộc địa, thể hiện lòng căm phẫn của tác giả trước tội ác của bọn thực dân Pháp.

- Bố cục : Văn bản gồm ba chương: Chiến tranh và người bản xứ, Chế độ lính tình nguyện, Kết quả của sự hi sinh.

->Trình tự các chương đã chỉ ra quá trình lừa bịp  và bóc lột đến  cùng kiệt thuế máu của bọn thực dân áp bức đối với nhân dân thuộc địa.

c. Từ khó

2. Đọc

II. Tìm hiểu văn bản

1. Chiến tranh và người bản xứ

- Thái độ của các quan cai trị thực dân:

Trước chiến tranh

Khi chiến tranh nổ ra

+ Những tên da đen bẩn thỉu.

+ những tên “an-nam-mít” bẩn thỉu.

-> Khinh miệt, phân biệt đối xử.

+ những đứa “con yêu”

+ những người “bạn hiền”.

+ phong danh hiệu “chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do”.

-> Tâng bốc

-> Thực chất là những thủ đoạn lừa bịp của bọn thực dân khi chúng cần người để ra trận trong chiến tranh.

- Số phận của người dân thuộc địa:

+ Đột ngột xa lìa vợ con...

+ đi phơi thây trên các bãi chiến trường

+ xuống tận đáy biển để bảo vệ tổ quốc của các loài thủy quái.

+ bỏ xác tại những miền hoang vu

+ bị tàn sát

+ những người ở hậu phương: làm kiệt sức, nhiễm độc...

-> số phận thảm thương của người dân thuộc địa, họ bị biến thành vật hi sinh làm nên lợi ích và danh dự, vinh quang cho kẻ cầm quyền.

+ giọng điệu vừa châm biếm,  giễu cợt, vừa chua chát, xót xa

+ lập luận chặt chẽ, chứng cớ xác thực.

-> vạch trần âm mưu, tội ác của bọn thực dân, thể hiện lòng căm hận của tác giả đối với bọn thực dân và xót thương cho người dân thuộc địa.

2. Chế độ lính tình nguyện

- Ngoài việc bị bóp nặn bởi các thứ thuế khóa, phu phen tạp dịch nặng nề, bị cưỡng bức mua rượu, thuốc lá, còn chịu thêm cái nạn mộ lính.

- Thủ đoạn bắt lính :

+ Lợi dụng biến cố để tiến hành lùng ráp vây bắt

+ Lợi dụng cơ hội để làm tiền

+ Đàn áp dã man những người chống đối.

-> Tham lam, đê tiện, bỉ ổi.

- Lời lẽ :

 + Gọi chế độ  lính tình nguyện

 + Hứa hẹn: ban phẩm hàm cho người còn sống, truy tặng danh hiệu  cho những người hi sinh.

- Thực tế :

 +Để trốn lính họ phải xì tiền ra.

 +Khi vào trại , họ làm cho mình nhiễm một số bệnh nặng nhất

+Trên đường phố, ta thấy cảnh lính bị xích tay giải đi có lính Pháp canh, các cuộc biểu tình nổi lên khắp nơi.

 Những lời lẽ bịp bợm hòng che đậy tội ác.

NT : Dẫn chứng cụ thể, xác hợp

Thái độ tác giả : mỉa mai, châm biếm sâu cay.

3. Kết quả của sự hi sinh

- Nhà cầm quyền im lặng, người bản xứ trở  lại giống người bẩn thỉu

- Bị tước đoạt hết mọi của cải, bị đánh đập vô cớ, bị đối xử như súc vật

- Bị mượn tay để gieo tội ác: buôn bán thuốc phiện.

NT : dùng hàng loạt câu hỏi tu từ

 Thực dân Pháp là lũ người tráo trở , tàn nhẫn, vô lương tâm.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật

- Xây dựng văn bản theo bố cục thời gian

- Nghệ thuật châm biếm sắc sảo, tài tình

- Hình ảnh giàu sức tố cáo, từ ngữ mang màu sắc trào phúng.

- Giọng điệu mỉa mai, châm biếm.

- Thể hiện giọng điệu đanh thép.

2- Nội dung

- Tội ác của bọn thực dân đối với người dân bản xứ, và số phận bi thảm, đáng thương khốn khổ, bị áp bức, bị đẩy vào tình cảnh cùng quẫn... của họ

* Ghi nhớ/ SGK/92.

* Hoạt động 3:Luyện tập (5')         

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Phát biểu suy nghĩ của em về số phận của người dân bản xứ dưới sự cai trị của thực dân Pháp?

- Cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Viết đoan văn cảm nhận về văn bản

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Tìm đọc thêm một số tư liệu khác thể hiện những tội ác của thực dân Pháp đối với các nước thuộc địa của chúng.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Học bài, phân tích để nắm vững những  giá trị về nội dung và nghệ thuật của văn bản

* Bài mới: 

- Chuẩn bị bài mới: Hội thoại

 + Thế nào là hội thoại

 + Trong hội thoại, thường gặp những vai hội thoại nào? Tìm ví dụ?

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Ngày soạn: 11/3/2018

Ngày dạy: 23/3/2018

Tuần 29

Tiết 111: HỘI THOẠI

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Nắm vững khái niệm hội thoại, khái niệm vai xã hội. Đồng thời, nắm vững cách phân loại vai xã hội trong hội thoại

 - Vận dụng những hiểu biết đó vào quá trình giao tiếp nhằm đạt hiệu quả cao hơn, nhất là đạt hiệu quả giao tiếp.

2. Kĩ năng

- Xác định được các vai xã hội trong hội thoại.

3. Thái độ

- Có ý thức khi hội thoại để nâng cao kĩ năng giao tiếp.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Vai xã hội trong hội thoại.

2. Kĩ năng

- Xác định được các vai xã hội trong hội thoại.

3. Thái độ.

- Có ý thức khi hội thoại để nâng cao kĩ năng giao tiếp.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ:(3')

H: Có mấy cách thực hiện hành động nói? Cho ví dụ ?

Gợi ý : Có hai cách tực hiện hành động nói : trưc tiếp và gián tiếp. HS phân biệt hai  cách thực hiện hành động nói trên và lấy ví dụ.

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1:Khởi động (1')                     

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài: Trong giao tiếp, có khi chúng ta lúng túng, không biết phaỉ sử dụng ngôi xưng hô như thế nào cho phù hợp. Vậy làm thế nào để khắc  phục nó, chúng ta sẽ giải quyết qua nội dung của bài học hội thọại.

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (17')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Em hiểu thế nào là hội thoại?

- Hội thoại là quá trình  con người tham gia vào việc giao tiếp với người khác

GV: giúp HS phân biệt khái niệm hội thoại và đối thoại.

H: Gọi HS đọc đoạn trích SGK/92

H: Trong cuộc hội thoại ấy, các nhân vật tham gia có quan hệ gì với nhau? ( về gia đình, về tuổi tác )

GV:Vị trí của mỗi người trong cuộc hội thoại đó, so với người khác gọi là vai xã hội trong hội thoại. Vậy em hiểu thế nào là vai xã hội trong hội thoại ?

GV tổng hợp ghi bảng.

H: Nếu thay đổi người nói chuyện, thì vai xã họi có thay đổi không?

Từ đó, em rút ra nhận xét gì?

H: Trong hội thoại, ta thường gặp những vai xã hội nào ?

H: Cách ứng xử của bà cô bé Hồng trong đoạn trích như thế  có đúng với các  mối quan hệ đã xác định không? Nếu không thì theo em, phải ứng xử như thế nào cho đúng?

GV : cách  xử sự như thế vừa thiếu sự yêu thương của tình cô cháu lại vừa không đúng  quan hệ trên dưới.

H: Trước cách ứng xử của cô, bé Hồng  ứng xử như thế nào ?

H: Từ đó, em rút ra kết luận gì  cho việc giao tiếp của mình?

H: Qua việc phân tích ví dụ  em rút ra nội dung gì?

GV chốt lại nội dung phần ghi nhớ.

- HS đọc VD

- HS trả lời trước lớp

-> HS khác nhận xét bổ sung.

- HS trình bày khái niệm vai xã hội trong hội thoại .

- Nhận xét.

+ Nếu thay đổi hội thoại thì vai xã hội cũng thay đổi.

Như vậy, vai xã hội trong hội thoại không bao giờ cố định.

+Trong hội thoại, ta thường gặp hai quan hệ : quan hệ thân – sơ, quan hệ trên – dưới .

+ Cách ứng xử như thế chưa thể hiện đúng các mối quan hệ giữa cô với cháu, và cũng không đúng với cách nói của người lớn tuổi với người nhỏ tuổi hơn.

Người cô cần thể hiện sự quan tâm, yêu thương, chăm sóc và tôn trọng cháu.

+ Cố gắng kìm nén bất bình, giữ thái độ lễ phép vì bé Hồng đã giữ đúng vai người dưới đối với người vai trên.

+cần xác định đúng vai xã hội để có cách ứng xử cho thích hợp.

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Nghe//ghi.

I. Vai xã hội trong hội thoại

1. Ví dụ: SGK/ 92

2. Nhận xét.

+ Có hai quan hệ :

 - Về tuổi tác : người trên                      – kẻ dưới

  - Về quan hệ gia đình : cô cháu ( quan hệ thân thiết)

-> Có hai quan hệ : trên dưới và thân sơ.

3. Ghi nhớ

- Vai xã hội trong hội thoại  là vị trí xã hội của người tham gia hội thoại đối với người khác trong hội thoại.

- Có hai quan hệ xã hội :

+ Quan hệ thân – sơ

+ Quan hệ trên - dưới

* Hoạt động 3:Luyện tập (19')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV: Gọi HS đọc và xác định yêu cầu đề BT1.

GV: Yêu cầu HS thực hiện bài tập .

H: nhận xét và  nhắc lại các chi tiết tiêu biểu thể hiện thái độ vừa khoan dung, vừa nghiêm khắc của tác giả ?

- Gọi HS đọc bài tập 2 .

H: Các nhân vật tham gia trong đoạn hội thoại có những quan hệ gì với nhau ?

H: Tìm chi tiết cho thấy thái độ của ông giáo? Của Lão Hạc?

GV: nhận xét, bổ sung.

GV hướng dẫn bài tập 3 cho HS về nhà thực hiện

- HS đọc yêu cầu BT1

- HS trình bày trước lớp theo nhóm

- HS nhóm khác nhận xét bổ sung.

- HS đọc yêu cầu BT1

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

II. Luyện tập

Bài tập 1 :

- Sự khoan dung :

+ Huống gì ta cùng các ngươi...

+ Không có ăn thì ta cho...

- Sự nghiêm khắc: không biết lo, không biết thẹn, không biết nhục..., lúc bấy giờ...

Bài tập 2 :

a- Vai xã hội :

-Địa vị xã hội : ông giáo là người có học, Lão Hạc là người nông dân.

-Trên dưới : Lão Hạc lớn tuổi, còn ông giáo nhỏ tuổi hơn

b- Ông giáo nói bằng lời lẽ ôn tồn, nắm lấy vai, mời.

c- Gọi “ông giáo”, dùng từ “dạy”

Ông cười đưa đà, cười gượng, thoái thoác  việc ăn khoai.

* Hoạt động 4:Vận dụng (3')

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gọi hai HS thực hiện cuộc hội thoại.

- Thực hiện hội thoại

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- - Tập dùng câu cho đúng vai xã hội trong giao tiếp

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Học bài, nắm vững kiến thức

- Hoàn thành tất cả các bài tập

* Bài mới: 

- Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

+ Ôn lại kiến thức cũ thế nào là văn nghị luận?

     + Yếu tố biểu cảm thể hiện như thế nào trong văn nghị luận?

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Ngày soạn: 12/3/2018

Ngày dạy: 24/3/2018

Tuần 29

Tiết 112: TÌM HIỂU YẾU TỐ BIỂU CẢM

TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Thấy được biểu cảm là một yếu tố không thể thiếu trong những bài văn nghị luận hay. Nó có sức lay động mạnh mẽ đối với người đọc, người nghe.

- Nắm được những yêu cầu  cần thiết của việc đưa yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận để việc nghị luận có thể đạt được hiệu quả cao hơn.

- Rèn luyện và nâng cao kĩ năng viết văn nghị luận.

2. Kĩ năng

- Nhận biết yếu tố biểu cảm và tác dụng của nó trong bài văn nghị luận.

- Đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận hợp lí, có hiệu quả phù hợp với lo-gic lập luận của bài văn nghị luận.

3. Thái độ

- Có ý thức sử dụng yếu tố biểu cảm trong bài nghị luận.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Lập luận là phương thức biểu đạt chính trong văn nghị luận.

- Biểu cảm là yếu tố hỗ trợ cho lập luận, góp phần tạo nên sức lay động, truyền cảm của bài văn nghị luận.

2. Kĩ năng

- Nhận biết yếu tố biểu cảm và tác dụng của nó trong bài văn nghị luận.

3. Thái độ.

- Có ý thức sử dụng yếu tố biểu cảm trong bài nghị luận.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ:(1')

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1:Khởi động (1')                     

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài: Trong các văn bản nghị luận trung đại đã học, điều gì khiến cho các văn bản đó thuyết phục mạnh mẽ đối với người đọc?

Vậy, yếu tố  biểu cảm trong văn nghị luận như thế nào? Nó biểu hiện ra sao? Hôm nay ta tìm hiểu.

- Trả lời

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (18')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV: Gọi HS đọc “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Hồ Chí minh

H: Văn bản này được tác giả viết theo phương thức biểu đạt gì? Vì sao?

GV nhận xét.

H: Hãy tìm trong văn bản những  từ ngữ  bộc lộ tình cảm mãnh liệt của tác giả và những câu cảm thán đối với sự việc nghị luận trong đoạn văn?

GV:  lời kêu gọi thể hiện sự quan tâm, trăn trở của người viết đối với vận mệnh đất nước

H: Vậy, văn bản này có điểm gì giống với  lời kêu gọi trong văn bản “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn?

H: Tại sao 2 văn bản này vẫn được coi là văn nghị luận chứ không phải là văn biểu cảm ? Vì sao ?

H:Tại sao có yếu tố biểu cảm mà ta lại kết luận bài văn được viết theo phương thức nghị luận? ( tại sao không gọi nó là văn bản biểu cảm)

GV : vậy trong văn nghị luận vẫn rất cần yếu tố biểu cảm.( ghi bảng)

GV: treo bảng phụ bảng đối chiếu trong SGK/96

H: Hãy so sánh cách viết của cột (1) và (2) để chỉ ra tác dụng của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận ?

GV cho HS thảo luận.

GV : khi lĩ lẽ được soi rọi bởi tình cảm thì lí lẽ bớt khô khan, có sức lay động cảm hóa mạnh mẽ hơn

GV: Cho học sinh thảo luận trả lời câu 2 (a, b, c) SGK (97).

GV: Qua tìm hiểu các ví dụ em hãy cho biết:

H: Yếu tố biểu cảm chỉ phát huy tác dụng trong văn nghị luận khi nó đảm bảo những yêu cầu nào?

H:  Muốn có được yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận, người viết cần thực hiện yêu cầu gì ?

H: Làm thế nào để đưa yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận?

H: Khi thể hiện cảm xúc vào văn nghị luận, người viết cần chú ý điều gì?

Gv nhận xét bổ sung, tổng hợp ghi bảng.

- HS đọc bài.

                             

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- Giống với Hịch Tướng Sĩ: có nhiều từ ngữ và nhiều câu văn có giá trị biểu cảm.

- Các tác phẩm ấy viết ra không nhằm mục đích biểu cảm mà nhằm mục đích nghị luận (nêu ý kiến, quan điểm, phải trái, đúng sai,...)

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Nghe//ghi.

- Thảo luận bàn (5’)

-> trình bày:

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Nghe//ghi.

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghi luận

1.Ví dụ: SGK/95

2. Nhận xét

* 2.1

- Văn bản viết bằng phương thức nghị luận, vì tác giả dùng lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục nhân dân đứng lên để làm kháng chiến

- Từ ngữ biểu cảm: hỏi, muốn, phải, nhân nhượng, lấn tới, quyết tâm, không, thà, chứ, nhất định, không chịu, phải đứng lên, hễ, là thì, ai có,....

- Câu cảm thán:

+ Hỡi đồng bào... !

+Hỡi anh em...!

+Không ! Chúng ta thà ...

+ Chúng ta phải đứng lên... ta phải....

+ Việt Nam...!

+ Kháng chiến...!

- Có sự đan xen giữa lí lẽ và tình cảm tha thiết , mãnh liệt của người nói.

-> Biểu cảm  chỉ là yếu tố phụ, nó có vai trò  bổ sung, xen kẽ với lí lẽ,làm tăng thuyết phục, hấp dẫn của văn bản nghị luận

(1) không có những từ ngữ biểu cảm, câu cảm thán -> không có yếu tố biểu cảm

-> chỉ đúng mà chưa xúc động, thuyết phục.

(2) Có nhiều từ ngữ biểu cảm- nhiều câu cảm thán.

-> Vừa đúng vừa hay

- Nếu chúng ta nhận thấy nếu tước bỏ những từ ngữ biểu cảm, câu cảm thán bài văn nghị luận sẽ khô khan, khó gây xúc động, hấp dẫn người đọc.

=> Yếu tố biểu cảm không thể thiếu được trong bài văn nghị luận.

* 2.2

a. Người viết không chỉ suy nghĩ sâu về vấn đề mà còn phải thật sự xúc động trước những điều đang nói, viết.

b. Phải biết diễn tả cảm xúc bằng từ ngữ, câu văn cho phù hợp, không phá vỡ mạch nghị luận.

c.Nếu dùng nhiều từ ngữ, câu cảm thán -> Giảm sự chặt chẽ của câu nghị luận, lạc sang biểu cảm đơn thuần.

3. Ghi nhớ: SGK/97

- Yếu tố biểu cảm làm cho văn nghị luận tăng sức biểu cảm, tăng sức thuyết phục  cảm hóa lòng người

- Người viết  phải có tình cảm thực sự về vấn đề nghị luận

- Tình cảm phải tự nhiên, không gượng ép làm phá vỡ mạch nghị luận

- Diễn đạt trong sáng, chân thành bằng lớp từ mang tính biểu cảm cao.

* Hoạt động 3:Luyện tập (23')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV: Gọi HS đọc bài tập .

GV:Cho HS thảo luận nhóm để tìm chi tiết thể hiện tình cảm của người viết trong văn bản :thúê máu”

GV nhận xét bổ sung .

GV:Gọi HS đọc bài tập 2 .

H:Những tình cảm nào đựơc thể hiện trong văn bản ?

H: Tác giả dùng tình cảm ấy để thuyết phục điều gì ?

H: Điều ấy thể hiện rõ nét ở các yếu tố nào trong đoạn văn ?

GV nhận xét bổ sung .

- HS đọc bài.

- HS trình bày trước lớp theo nhóm

- HS nhóm khác nhận xét bổ sung.

 ( HS chỉ rõ các từ được tác giả sử dụng trong văn bản)

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

II. Luyện tập

Bài tập 1 : yếu tố nghị luận trong văn bản “thuế máu”

- Dùng lớp từ nhại thể hiện thái độ  giễu cợt, mỉa mai

- Dùng hình ảnh mỉa mai thể hiện sự khinh bỉ

Bài tập 2 :

- Nỗi buồn và sự khổ tâm của một nhà giáo trước sự xuống cấp của lối  học văn và viết văn của học sinh hiện nay.

- Phân tích để thuyết phục cho người đọc thấy rõ  tác hại của lối học chay , học vẹt

- Thể hiện rõ ở cách dùng từ, câu, hình ảnh, giọng điệu ...

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Hs : Viết đoạn văn có sử dụng Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn tự sự cần chú ý điều gì?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

-  Sưu  tầm thêm một số đoạn văn nghị luận có yếu tố biểu cảm và phân tích tác dụng của nó.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Học bài, nắm vững nội dung bài học.

- Hoàn thành bài tập

* Bài mới: 

Chuẩn bị bài: Đi bộ ngao du

+ Tìm hiểu vài nét về tác giả và tác phẩm, nhất là nội dung tóm tắt

+ Phân tích  để thấy được vấn đề nghị luận trong  đoạn trích trên.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Ngày soạn: 15/3/2018

Ngày dạy: 28/3/2018

Tuần 30

Tiết 113,114 – Văn bản: ĐI BỘ NGAO DU

            (Trích “Ê -min hay về giáo dục”)

                                                               - Ru-xô -

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Cho học sinh  tiếp xúc vơí văn bản, nắm được những nét cơ bản về  tác giả. Từ đó, đặt đoạn trích vào tác phẩm để hiểu được xuất xứ cũng như  ý nghĩa của văn bản.

- Nắm được bố cục ba phần của đoạn trích, đó là ba luận điểm của văn bản.

2. Kĩ năng

- Rèn luyện  kĩ năng phân tích và cảm thụ một văn bản nghị luận

3. Thái độ

- Qua văn bản đem lại tri thức sức khoẻ, cảm giác thoải mái khi đi bộ ngao du.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Mục đích, ý nghĩa của việc đi bộ theo quan điểm của tác giả.

- Cách lập luận chặt chẽ, sinh động tự nhiên của nhà văn.

- Lối viết nhẹ nhàng có sức thuyết phục khi bàn về lợi ích, hứng thú của việc đi bộ ngao du.

2. Kĩ năng

- Đọc – hiểu văn bản nghị luận nước ngoài.

- Tìm hiểu, phân tích các luận điểm, luận cứ, cách trình bày vấn đề trong một bài văn cụ thể.

3. Thái độ.

- Qua văn bản đem lại tri thức sức khoẻ, cảm giác thoải mái khi đi bộ ngao du.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình, dạy học dự án.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án, chân dung nhà văn, bài giảng điện tử.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ:(3')

H: Hãy phân tích nghệ thuật trào phúng đặc sắc được thể hiện  trong văn bản “Thuế máu” ?

Gợi ý : Hình ảnh: nhiều hình ảnh mang tính mỉa mai.

             Ngôn từ: dùng nhiều từ nhại: dùng từ ngữ của bọn thực dân để châm biếm chúng.

             Giọng điệu: giễu cợt, châm biếm.

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1:Khởi động (1')                     

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài: Giáo dục luôn là mối quan tâm hàng đầu của con người. Nhà văn Ru – xô cũng đã bàn về giáo dục bằng một tác phẩm nổi tiếng: “Ê- min hay về giáo dục”. Hôm nay, chúng ta tìm hiểu tác phẩm này qua đoạn trích “Đi bộ ngao du”

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (75')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, dạy học dự án.

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

HS trình bày sản phẩm chuẩn bị ở nhà bằng sơ đồ tư duy về tác giả, tác phẩm.

H: Phương thức biểu đạt của tác phẩm?

H: Nêu những luận điểm chính của văn bản ?

GV: Hướng dẫn cách đọc: cần thể hiện giọng điệu nhẹ nhàng

GV: Gọi HS đọc bài.

H: Để thuyết phục mọi người về việc đi bộ ngao du thì tác giả đã sử dụng những luận điểm nào?

GV nhận xét.

H: GV treo bảng phụ ba luận điểm của văn bản.

H: Hãy tìm những luận cứ (lí lẽ và dẫn chứng) mà tác giả sử dụng để  làm sáng tỏ cho các luận điểm trên?

GV chia lớp thành  6 nhóm để thảo luận  câu hỏi, 2 nhóm thảo luận một luận điểm.

GV nhận xét, bổ sung.

H: Em có nhận xét gì về  trình tự lập luận của tác giả? (việc sắp xếp có hợp lí không? Ta có thể thay đổi trật tự các luận điểm trên được không? Vì sao? Trật tự sắp xếp ấy phản ánh được điều gì về tác giả).

GV: Cách lập luận ấy cho thấy niềm khao khát tự do của tác giả khi từ nhỏ ông phải chịu cảnh chửi mắng, đánh đập của các ông chủ, sau đó ông mới thể hiện khoa khát trau dồi tri thức  và cách học từ  thực tiến cuộc sống .

H: Trong văn bản, tác giả sử dụng mấy đại từ nhân xưng? Sử dụng trong trường hợp nào ?

H: Việc kết hợp hai đại từ  nhân xưng như thế trong văn bản mang lại tác dụng gì ?

H: Trong bài viết, tác giả đã  thể hiện những trải nghiệm nào của mình  về cuộc sống?

H:  Qua văn bản, em hiểu gì thêm về tác giả?

GV: tác phẩm là những dòng tự thuật của tác giả về cuộc đời về suy nghĩ của chính bản thân mình

H: Những  nét nghệ thuật nào làm cho văn bản  hấp dẫn đựơc người đọc?

GV nhận xét.

H: Văn bản đã giúp em cảm nhận được những nội dung gì sâu sắc?

GV tổng hợp.

- Trình bày sản phẩm

- Xác định PTBĐ

- Nêu các luận điểm chính

- HS nghe hướng dẫn cách đọc

- 2 HS đọc văn bản.

- HS nêu các luận điểm chính.

- HS khác nhận xét bổ sung.

- HS quan sát bảng phụ.

- HS thảo luận theo nhóm

- HS  nhóm khác nhận xét bổ sung.

- HS nhận xét trình tự lập luận

- HS nhận xét trình bày trước lớp.

- HS trả lời 

Tác giả thích đi bộ để được học hỏi nghiên cứu, để tiếp thu những  tri thức từ thực tiễn sinh động của đời sống

- Khái quát

- HS khái quát những nghệ thuật trả lời trước lớp.

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

I. Đọc, chú thích

1.Chú thích

a.Tác giả:

- Ru- xô:( 1712 – 1778)

- Là nhà văn , nhà xã hội học nổi tiếng người Pháp.

-  Ông sớm mồ côi mẹ, ít đi học, làm đủ mọi nghề để sinh sống, ông rất thèm tự do.

b.Tác phẩm:

- Trích trong quyển V của tác phẩm “Êmin hay về giáo dục”

- Văn bản viết bằng phương thức nghị luận vì tác giả dùng lí lẽ để thuyết phục về việc: muốn ngao du thì nên đi bộ.

- 3 luận điểm: (3 đoạn)

+ Đi bộ ngao du thì được tự do, tùy thích, không lệ thuộc vào ai.

+ Đi bộ ngao du thì có tác dụng để trau dồi tri thức.

+ Đi bộ ngao du có tác dụng tốt đến sức khỏe và tinh thần.

c. Từ khó.SGK/ 100, 101

2. Đọc

II. Tìm hiểu văn bản

1. Đi bộ ngao du thì được tự do, tùy thích, không lệ thuộc vào ai

+ Ưa đi lúc nào thì đi, hoạt động ít nhiều thì tùy ý

+ Quan sát khắp nơi: dòng sông, khu rừng, hốc cây

+ Chẳng phụ thuộc vào con ngựa hay gã phu trạm

2. Đi bộ ngao du thì có tác dịp để trao dồi tri thức.

+ Hiểu biết trong nông  nghiệp: biết được sản vật đặc trưng của các vùng khí hậu, biết cách trồng trọt của các sản vật đó.

+ Trong lĩnh vực tự nhiên học: sưu tầm mẫu vật, hoa lá, hóa thạch làm thành phòng sưu tập

3. Đi bộ ngao du có tác dụng tốt đến sức khỏe và tinh thần

+ Sức khỏe: ăn ngon hơn, ngủ  ngon hơn

+ Tinh thần: vui vẻ, khoan khoái, hân hoan.

-> Niềm khát khao tự do và kiến thức của tác giả.

* Nghệ thuật lập luận sinh động :

- Xen kẽ hai đại từ nhân xưng “tôi” và “ta”

Xưng “ta” khi  bàn về những lí lẽ mang tính triết lí chung

Xưng “tôi” khi bàn về những vấn đề  thuộc cảm quan  về cuộc sống qua những kinh nghiệm  từng trải  của mình.

-> Làm cho cách kể chuyện cụ thể hơn bởi vì  lí luận trừu tượng đã được kiểm chứng bằng những kinh nghiệm sống thực tế của tác giả, nên  các luận điểm thuyết phục hơn.

-> Cách kể chuyện sinh động , dễ hiểu và gần gũi hơn .

* Hình bóng của tác giả

- Tác giả là  một người giản dị, yêu tự do, yêu thiên  nhiên, gắn bó với thiên nhiên .

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật

- Lí lẽ được kiểm chứng bởi những trải nghiệm cuộc sống.

- Giọng điệu vui tươi.

- Câu văn phóng khoáng, tự do.

2. Nội dung

- Đi bộ ngao du đem lại cảm hứng tự do tuyệt đối; bồi dưỡng nhận thức, làm giàu hiểu biết và rèn luyện sức khoẻ, tinh thần của con người.

* Ghi nhớ/ SGK/102.

* Hoạt động 3:Luyện tập (5')

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Theo em, trong các tác dụng của việc đi bộ ngao du được trình bày trong văn bản  thì tác dụng nào là quan trọng nhất ? Vì sao ?

- Trình bày

IV. Luyện tập

* Hoạt động 4:Vận dụng (3')

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Theo em việc đi bộ của nhiều người hiện nay có giống việc đi bộ mà nhà văn đề cập hay không?

- Thảo luận, trình bày

V. Vận dụng

* Hoạt động 5:Tìm tòi, mở rộng (1')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Tìm đọc tác phẩm “Ê-min hay về giáo dục”

- Trao đổi với người thân về vai trò của đi bộ qua văn bản này.

- Thực hiện ở nhà.

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Học bài, nắm vững cách lập luận của đoạn trích, từ đó, nêu nhận xét  về cách nêu trình tự các luận điểm của tác giả?

- Phân tích làm rõ nghệ thuật lập luận của tác giả

* Bài mới: 

Chuẩn bị bài: Hội thoại (tt)

+Ôn lại khái niệm về vai xã hội

+ Thế nào là lượt lời

 Trong hội thoại, lượt lời có ý nghĩa gì ?

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Ngày soạn: 173/2018

Ngày dạy: 30/3/2018

Tuần 30

Tiết 115: HỘI THOẠI (Tiếp theo)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT    

1. Kiến thức

- Ôn tập lại khái niệm về lượt lời, vai xã hội đã học và nắm vững  kiến thức về lượt lời  trong hội thoại.

- Vận dụng những kiến thức  về lượt lời vào trong giao tiếp, vào việc ứng xử hằng ngày.

2. Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, nhất là thực hiện đúng lượt lời trong hội thoại.

3. Thái độ

- Có ý thức khi hội thoại để nâng cao kĩ năng giao tiếp.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Khái niệm lượt lời.

- Việc lựa chon lượt lời góp phần thể hiện thái độ và phép lịch sự trong giao tiếp.

2. Kĩ năng

- Xác định được các lượt lời trong hội thoại.

- Sử dụng được đúng lượt lời trong giao tiếp

3. Thái độ.

- Có ý thức khi hội thoại để nâng cao kĩ năng giao tiếp.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án, bài giảng điện tử.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ:(3')

H: Vai xã hội là gì? Việc xác định vai xã hội trong giao tiếp có tác dụng gì?

Gợi ý : Vai xã hội  là vị trí xã hội của người tham gia hội thoại với người khác trong hội thoại

       Việc xác định đúng  vai xã hội trong giao tiếp giúp ta giao tiếp tốt hơn, đạt hiệu quả cao hơn.

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1:Khởi động (1')                     

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV giới thiệu bài:

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (15')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV: Gọi HS đọc lại đoạn trích đã tìm hiểu ở tiết trước.

H: Trong đoạn trích trên, mỗi nhân vật được nói mấy lượt?

GV: Mỗi lần nhân vật nói gọi là một lượt lời.

H: Em hiểu thế nào là lượt lời?

H: Có mấy lần bé Hồng không thực hiện lượt lời của mình? Sự im lặng của bé Hồng thể hiện được điều gì?

H: Trong hội thoại, sự im lặng có ý nghĩa gì?

H: Vì sao khi bất bình với những lời nói của bà cô, bé Hồng không ngắt lời của bà?

GV tổng hợp ý kiến .

H: Trong thực tế, khi nào giáo viên cần ngắt lời của học sinh? Việc làm ấy có phải là không tôn trọng người giao tiếp không?

GV: đôi khi do những yêu cầu khác của giao tiếp, người nói có thể ngắt lời của người khác (việc ngắt lời phải do người có vai trên thực hiện)

H: Qua việc phân tích ví dụ  em rút ra nội dung gì?

GV chốt lại nội dung phần ghi nhớ.

- HS đọc lại đoạn trích

- HS trả lời

- HS trình bày khái niệm lượt lời trong hội thoại.

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- HS giải thích

- Liên hệ thực tế

- HS khái quát trả lời

I. Lượt lời trong hội thoại

1.Ví dụ: SGK/92,93

2. Nhận xét.

- Bé Hồng nói hai lượt

- Bà cô nói 5 lượt.

- 3 lần bé Hồng  im lặng

-> Sự im lặng đó  thể hiện thái độ bất bình  của bé Hồng trước những lời lẽ mỉa mai của bà cô.

- Trong hội thoại, sự im lặng  cũng là một cách thể hiện thái độ

- Vì bé Hồng là người vai dưới, không thể ngắt lời của cô và trong giao tiếp cần tôn trọng lượt lời của người khác.

+ Những lúc có học sinh trả lời dài dòng không đi đúng trọng tâm bài học cho nên  để đảm bảo thời gian của tiết học, giáo viên ngắt lời học sinh.

II. Ghi nhớ: SGK/102

- Lượt lời là một lần được nói của người tham gia hội thoại.

- Trong hội thoại, im lặng cũng là một cách thể hiện thái độ 

- Trong giao tiếp, cần  lịch sự tôn trọng lượt lời của người khác.

* Hoạt động 3:Luyện tập (18')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV: Gọi HS đọc và xác định yêu cầu đề bài tập 1.

H: Tính cách của nhân vật thể hiện ở đâu?

H: Trong cuộc hội thoại ấy, ai nói nhiều nhất, ai ít nhất ?

H: Trong cuộc hội thoại ấy, ai là người ngắt lời người khác ?

H: Cuộc hội thoại ấy có sự thay đổi như thế nào về vai xã hội ?

GV nhận xét sự thay đổi về vai xã hội trong đoạn trích

H: Từ đó, em nhận xét gì về tính cách của các nhân vật?

GV nhận xét bổ sung.

GV: Gọi HS đọc bài tập 2

H: Sự chủ động tham gia cuộc thoại của chị Dậu với cái Tí phát triển ngược chiều nhau ntn?

H: Tác giả miêu tả diễn biến cuộc thoại như vậy có phù hợp với diễn biến tâm lí nhân vật không?

H: Việc tác giả tô đậm sự hồn nhiên, hiếu thảo của cái Tí qua phần đầu cuộc thoại làm tăng kịch tính câu chuyện ntn?

GV: Gọi HS đọc bài tập 3

H: Trong đoạn trích, có mấy lần nhân vật tôi im lặng?

H: Vì sao nhân vât lại không trả lời mẹ? Sự im lặng đó thể hiện được tâm trạng gì của nhân vật?

(Gợi : cần đặt vào trong hoàn cảnh giao tiếp trong văn bản)

GV đọc đề bài tập  4.

H: Em có suy nghĩ gì về  2 câu nói ấy?

GV nhấn mạnh lại những trường hợp cần vận dụng những câu nói ấy.

- HS đọc yêu cầu BT1

- HS trình bày trước lớp theo nhóm

- HS đọc yêu cầu BT2

- HS trả lời trước lớp

- HS trả lời trước lớp

->HS khác nhận xét bổ sung.

- HS đọc yêu cầu BT3

- HS trình bày trước lớp theo nhóm

- HS đọc yêu cầu BT4

Thảo luận, trình bày

III. Luyện tập:

Bài tập 1 :

+ Thể hiện qua những lời nói, qua các lượt lời và qua sự tôn trọng lượt lời của người khác ...

+ Chị Dậu và tên cai lệ nói nhiều

- Người nhà lí trưởng ít hơn

- Anh Dậu là người nói ít nhất .

+Tên cai lệ ngắt lời của chị Dậu

+ Chị Dậu từ người dưới đến ngang hàng rồi đến người bề trên

- Tên cai lệ trước sau vẫn là người bề trên.

- Người nhà lí trưởng có phần nhún nhường hơn.

* Tính cách của nhân vật:

- Chị Dậu đảm đang, mạnh mẽ, sắn sàng đứng dậy đấu tranh

- Cai lệ: hống hách, ngang tàng,

- Người nhà lí trưởng: nhún nhường, e dè.

Bài tập 2 :

a.- Lúc đầu cái Tí nói rất nhiều, rất hồn nhiên, còn chị Dậu thì chỉ im lặng.

- Về sau cái Tí nói ít hẳn còn chị Dậu lại nói nhiều hơn.

b.+ Lúc đầu

- Cái Tí rất vô tư vì chưa biết là sắp bị bán đi

- Chị Dậu đau lòng vì buộc phải bán con nên chỉ im lặng.

+ Về sau ;

- Cái Tí biết bị bán nên sợ hãi, đau buồn nên chỉ im lặng.

- Chị Dậu phải thuyết phục để hai đứa con phải nghe mẹ.

=> Miêu tả rất phù hợp với diễn biến tâm lí nhân vật.

c.Tác giả miêu tả cái Tí hồn nhiên kể lể vói mẹ những việc nó đã làm, khuyên bảo thằng Dần, hỏi thăm mẹ....càng làm cho chị Dậu đau lòng khi buộc phải bán đứa con hiếu thảo, đảm đang như vậy đi càng tô đậm nỗi bất hạnh sắp giáng xuống đầu cái Tí.

Bài tập 3 :

+ Nhân vật tôi 2 lần không trả lời mẹ

-> Sự im lặng đó thể hiện sự ngỡ ngàng, xúc động, xấu hổ, ăn năn của  nhân vật, và cảm thấy mình hèn kém trước người em gái.

Bài tập 4 :

+ Câu nói đúng khi im lặng để giữ một bí mật hay tôn trọng người khác.

Câu nói sai khi im lặng để che dấu tội ác hay những hành vi sai trái.

* Hoạt động 4:Vận dụng (5')

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Cho một ví dụ về sự vi phạm lượt lời trong hội thoại mà em đã gặp? Em xử lí tình huống đó ntn?

- Liên hệ, giải quyết tình huống thực tiễn

IV. Vận dụng

* Hoạt động 5:Tìm tòi, mở rộng (1')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Tìm hiểu thêm những tình huống trong thực tiễn về lượt lời trong hội thoại, phân tích cụ thể.

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

-  Học bài, nắm vững những kiến thức về vấn đề hội thoại.

- Hoàn thành tất cả các bài tập

* Bài mới: 

- Chuẩn bị bài: Luyện tập đưa yếu tố biểu cảm vào bài nghị luận.

+ Xem lại kiến thức  về yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận .

       + Chuẩn bị bài theo yêu cầu bài tập trong SGK

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Ngày soạn: 18/3/2018

Ngày dạy: 25/3/2018

Tuần 30

Tiết 116: LUYỆN TẬP ĐƯA YẾU TỐ BIỂU CẢM VÀO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Củng cố chắc chắn hơn những  hiểu biết về yếu tố biểu cảm trong baì văn nghị luận  mà các em đã tìm hiểu ở tiết trước.

 - Vận dụng những hiểu biết đó để tạp đưa yếu tố biểu cảm vào một câu, một đoạn, một bài văn nghị luận có đề tài gần gũi quen thuộc.

2. Kĩ năng

- Rèn luyện và nâng cao kĩ năng viết văn nghị luận.

3. Thái độ

- Có ý thức sử dụng yếu tố biểu cảm trong bài nghị luận.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Hệ thống kiến thức về văn nghị luận.

- Cách đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận.

2. Kĩ năng

- Xác định cảm xúc và biết cách diễn đạt cảm xúc đó trong bài văn nghị luận.

3. Thái độ.

- Có ý thức sử dụng yếu tố biểu cảm trong bài nghị luận.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án, bài giảng điện tử.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ:(3')

H: Làm thế nào để yếu tố biểu cảm phát huy tác dụng cao nhất vào trong bài văn nghị luận?

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1:Khởi động (1')                     

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV giới thiệu bài:

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (18')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Gọi HS đọc đề bài tập .

- Hãy thực hiện việc tìm hiểu đề cho đề bài tập trên?

GV nhấn mạnh những vấn đề cơ bản.

GV treo bảng phụ bài tập 1.

H: Theo em, các luận điểm trên đã đủ để làm sáng tỏ đề bài chưa? Sắp xếp theo trật tự chưa? Vì sao?

H: Vậy ta cần sắp xếp lại thế nào cho hợp lí?

GV cho học sinh thảo luận nhóm .

GV nhận xét và lựa chọn một số trình tự sắp xếp hợp lí của học sinh.

- Gọi HS đọc đoạn văn phần 2a

H: Từ đoạn văn, em hãy nêu suy nghĩ của em về vấn đề đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận?

H: Trong các luận điểm trên, luận điểm nào có thể đưa vào yếu tố biểu cảm?

H: Đoạn văn chứa yếu tố biểu cảm  nằm ở vị trí nào trong bài văn?

H: Để đảm bảo tác dụng của yếu tố nghị luận trong bài văn nghị luận, ta cần chú ý điều gì?

GV cho học sinh thảo luận .

GV nhận xét, tổng hợp.

- Chọn luận điểm: tham quan du lịch đem lại cho ta nhiều niềm vui để đưa yếu tố biểu cảm vào.

H: Những cảm xúc nào được khơi dậy khi em đọc luận điểm ấy?

- Gọi HS đọc  đoạn văn bt2b

H: Ta sẽ tập đưa yếu tố biểu cảm vào đối với cụ thể nào? đoạn văn ấy nằm ở vị trí nào trong bài văn?

H: Giả sử phải trình bày luận điểm"những chuyến .......nhiều niêm vui" hãy cho biết luận điểm ấy gợi cho em cảm xúc gì?

H: Theo em đoạn nghị luận trong SGK đã thể hiện được hết cảm xúc ấy chưa?

H: Cần tăng cương yếu tố biểu cảm như thế nào để đ/v biểu hiện đúng những cảm xúc chân thật của em? Có nên đưa vào đ/v những từ ngữ biểu cảm không? Nếu có thì đưa vào chỗ nào trong đoạn, em có định thay đổi một số câu văn để đoạn văn thêm sức truyền cảm không?

- HS đọc đề.

- HS trình bày trước lớp theo nhóm

- Nêu ý kiến

- HS đọc bài.

- Trả lời

1. Đề bài : Sự bổ ích của những chuyến tham quan du lịch đối với học sinh

2. Nhận xét:

1. Xây dựng luận điểm:

 (1) Về thể chất: Những chuyến tham quan du lịch có thể giúp chúng ta thêm khoẻ mạnh.

(2) Về tình cảm: Những chuyến tham quan du lịch có thể giúp chúng ta:

- Tìm thêm được nhiều niềm vui cho bản thân mình.

- Có thêm tình yêu đối với thiên nhiên, đối với quê hương đất nước.

(3) Về kiến thức: Những chuyến tham quan du lịch có thể giúp chúng ta:

- Hiểu cụ thể hơn, sâu sắc hơn những điều được học trong trường lớp, qua những điều mắt thấy, tai nghe.

- Đưa lại nhiều bài học có thể còn chưa có trong sách vở của nhà trường.

2. Đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận :

- Tham quan du lịch giúp chúng ta tìm thêm được nhiều niềm vui: với bạn bè, thiên nhiên, niềm vui khi được hiểu biết nhiều.

- Đoạn văn trong SGK đã có yếu tố biểu cảm xong người viết chưa thật sự có cảm xúc với cảnh đó. Nhiều  câu văn chưa có sức biểu cảm chân thành.

cách thể hiện chưa mượt mà, còn thiếu các từ ngữ biểu lộ cảm xúc  cá nhân, có thể biến một số câu thành câu hỏi bộc lộ cảm xúc.

- Thay đổi một số câu:

+ Bạn có nhờ cái lần cả lớp mình cùng đến thăm Vịnh Hạ Long không?

+ Nỗi buồn kia, diệu kì thay, đã tan đi hẳn, như có một phép màu.

+ Làm sao có được niềm sung sướng ấy khi chúng ta suốt năm chỉ quẩn quanh trong căn nhà, nơi góc phố hay trên còn đường mòn quen thuộc.

* Hoạt động 3:Luyện tập (7')         

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Hãy viết đoạn văn trên rồi trình bày trước lớp?

- Viết đoạn văn có sử dụng yếu tố biểu cảm

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Hs : Viết đoạn văn sử dụng yếu tố biểu cảm trong văn tự sự cần chú ý điều gì?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Vẽ sơ đồ tư duy

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Hoàn thành bài viết một cách hoàn chỉnh, chú trọng việc đưa yếu tố biểu cảm vào các luận điểm

- Hoàn thành bài tập về nhà.

* Bài mới: 

Chuẩn bị bài: Kiểm tra văn

- Ôn tập lại toàn bộ những kiến thức về phần văn bản trong học kì 2 để chuẩn bị tốt cho tiết kiểm tra sắp tới.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Ngày soạn: 26/3/2018

Ngày dạy: 04/4/2018

Tuần 31

Tiết 117: KIỂM TRA VĂN

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Giúp học sinh củng cố kiến thưc văn học đã học ở lớp 8, đồng thời rèn luyện kĩ năng cảm thụ văn học và làm văn.

2. Kĩ năng

- Vận dụng những kiến thức  về văn học vào việc làm một bài kiểm tra.

- Tự đánh giá chính xác trình độ và kĩ năng làm bài của bản thân mình. Từ đó, rút ra những kinh nghiệm  cần thiết để các bài kiểm tra lần sau có kết quả tốt hơn.

3. Thái độ

- Có ý thức rèn luyện và sử dụng từ ngữ vốn hiểu biết, kiến thức trong khi viết.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Phần văn bản trong học kì II đã học.

2. Kĩ năng     

- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày cảm nhận một tác phẩm hoặc một đoạn trích.

3. Thái độ.

- Có ý thức rèn luyện và sử dụng từ ngữ vốn hiểu biết, kiến thức trong khi viết.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp: kiểm tra viết.

- Đồ dùng: đề kiểm tra.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra

A. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

    Mức độ

Chủ đề

Mức độ

Tổng

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Quê hương

Cảm nhận về khổ thơ cuối

Số câu

Số điểm

Số câu: 1

Số điểm: 4

Số câu: 1

Số điểm: 4

Ngắm trăng, Đi đường, Tức cảnh Pác Bó

Hình ảnh Bác qua ba bài thơ

Số câu

Số điểm

Số câu: 1

Số điểm: 1,5

Số câu: 1

Số điểm: 1,5

Hịch tướng sĩ

Tên tác giả, tác phẩm, kiểu văn bản, liên hệ văn bản cùng loại.

Nội dung đoạn trích

Số câu

Số điểm

Số câu: 2

Số điểm: 1,5

Số câu: 1

Số điểm: 1,5

Số câu: 2

Số điểm: 3

Thuế máu

Ý nghĩa nhan đề văn bản

Số câu

Số điểm

Số câu: 1

Số điểm: 1,5

Số câu: 1

Số điểm: 1,5

Số câu

Số điểm

Số câu: 2

Số điểm: 2

Số câu: 3

Số điểm: 4

Số câu: 1

Số điểm: 4

Số câu: 6

Số điểm: 10

B . ĐỀ BÀI

I. Đọc hiểu: 3 điểm

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

“Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối; ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa; chỉ căm tức chưa xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa, ta cũng vui lòng.”

Câu 1 (0,5 đ): Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?

Câu 2 (1,5 đ): Nêu nội dung của đoạn trích trên?

Câu 3 (1 đ): Văn bản có đoạn trích trên thuộc kiểu văn bản nào? Kể tên các văn bản cùng nhóm với văn bản có đoạn trích trên?

II. Làm văn: 7 điểm

Câu 4 (1,5 đ): Tên văn bản “Thuế máu” gợi cho em suy nghĩ gì?

Câu 5 (1,5 đ): Qua ba bài thơ Ngắm trăng, Đi đường, Tức cảnh Pác Bó, em hiểu gì về Bác?

Câu 6 (4 đ): Viết đoạn văn (khoảng nửa trang giấy) trình bày cảm nhận của em về khổ thơ sau:

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

     Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,

     Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,

                                       Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

C . HƯỚNG DẪN CHẤM:

I. Đọc hiểu: 3 điểm

Câu 1: (0, 5 điểm)

- Đoạn văn trên được trích từ văn bản “Hịch tướng sĩ” (0,25 điểm)

- Tác giả: Trần Quốc Tuấn (0,25 điểm)

Câu 2: (1,5 điểm)

Nội dung đoạn trích: thể hiện lòng yêu nước, căm thù giặc sâu sắc của Trần Quốc Tuấn: đau xót đến quặn lòng trước tình cảnh đất nước lâm nguy, căm thù giặc đến bầm gan tím ruột, mong rửa nhục đến mất ngủ quên ăn, vì nghĩa lớn mà coi thường xương tan, thịt nát.

Câu 3: (1 điểm)

- Văn bản có đoạn trích trên thuộc kiểu văn bản nghị luận trung đại (0,25 điểm)

- Các văn bản cùng nhóm với văn bản có đoạn trich trên: Chiếu dời đô, Nước Đại Việt ta, Bàn luận về phép học (0,25 điểm)

II. Làm văn: 7 điểm.

Câu 4: (1,5 điểm)

- Nhan đề Thuế máu:

+ Thứ thuế tàn nhẫn nhất, bị bóc lột xương máu, tính mạng. (0, 5 điểm)

+ Gợi số phận thảm thương của người dân thuộc địa và lòng căm phẫn, thái độ mỉa mai của tác giả đối với tội ác đáng ghê tởm của chính quyền thực dân. (1 điểm)

Câu 5: (1,5 điểm) Qua ba bài thơ Ngắm trăng, Đi đường, Tức cảnh Pác Bó, ta hiểu:

- Bác là người yêu thiên nhiên tha thiết, sống hòa nhập với thiên nhiên, luôn tìm thấy niềm vui từ thiên nhiên.

-  Thể hiện tinh thần lạc quan, tin tưởng vào sự nghiệp Cách mạng.

- Trong Bác luôn hòa hợp giữa chất chiến sĩ và thi sĩ.

Câu 6: (4 điểm)

- Viết đúng hình thức đoạn văn, dung lượng khoảng một nửa trang giấy, bố cục rõ ràng: 0,5đ.

- Trình bày cảm nhận về đoạn thơ:

+ Nỗi nhớ quê tha thiết, luôn thường trực trong lòng: 1 đ

+ Nhớ những hình ảnh quen thuộc của quê hương: 1 đ.

+ Nhớ mùi vị đặc trưng của quê hương làng chài: 1 đ.

- Diễn đạt mạch lạc, luận điểm rõ ràng: 0,5đ.

Bước 3. Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

* Hướng dẫn học.

- Chuẩn bị bài Lựa chọ trật tự từ trong câu.

Ngày soạn: 26/3/2018

Ngày dạy: 04/4/2018

Tuần 31

Tiết 118: LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Trang bị cho HS 1 số hiểu biết sơ giản về trật từ từ trong câu, cụ thể là:

    + Khả năng thay đổi trật tự từ

    + Hiệu quả diễn đạt của những trật tự từ khác nhau

2. Kĩ năng

- Hình thành ở học sinh ý thức lựa chọn  trật tự từ trong nói, viết cho phù hợp với yêu cầu phản ánh thực tế và diễn tả tư tưởng, tình cảm của bản thân.

3. Thái độ

- Biết cách lựa chọn trật tự từ trong câu cho phù hợp.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Cách sắp xếp trật tự từ trong câu.

- Tác dụng diễn đạt của những trật tự từ khác nhau.

2. Kĩ năng

- Phân tích hiệu quả diễn đạt của việc lựa chọn trật tự từ trong một số văn bản đã học.

- Phát hiện và sửa chữa được một số lỗi trong sắp xếp trật tự từ.

3. Thái độ.

- Biết cách lựa chọn trật tự từ trong câu cho phù hợp.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án, bài giảng điện tử.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (2')

H: Thế nào là lượt lời? Trong giao tiếp, chúng ta cần chú ý điều gì để việc giao tiếp đạt hiệu quả cao nhất?

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1:Khởi động (1')        

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài:Trong giao tiếp, có khi chỉ cần thay đổi một trật tự từ trong câu  thì hiệu quả diễn đạt sẽ khác ngay. Như vậy, làm thế nào để việc lựa chọn trật tự từ  tốt nhất. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu.

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (20')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV: Gọi hs đọc đoạn trích

H: Có thể thay đổi trật tự từ trong câu in đậm theo những cách nào mà không làm thay đổi nghĩa cơ bản của câu?

- gọi hs trả lời

H: Để diễn đạt nội dung tương tự câu in đậm trong đoạn văn, có bao nhiêu cách sắp xếp  trật tự từ.?

H: Vì sao tác giả chọn trật tự từ  như trong đoạn trích?

H: Hãy thử chọn 1 trật tự từ  khác và nhận xét về tác dụng của sự thay đổi ấy?

- GV kẻ bảng sơ kết

H: Hiệu quả diễn đạt của các cách sắp xếp  trật tự từ có giống nhau không? Từ đây em rút ra kinh nghiệm gì trong việc đặt câu?

Tổng kết về hiệu quả  diễn đạt của trật tự từ.

- Gọi HS đọc y/c của mục II.

H:Trật tự từ trong những bộ phận câu in đậm dưới đây thể hiện điều gì?

H:So sách t/d của những cách sắp xếp trật từ từ trong các bộ phận câu in đậm dưới đây?

H: Từ những điều đã phân tích ở mục I và II, hãy rút ra nhận xét  về tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ trong câu.

-1 HS đọc

- HS trao đổi theo cặp, phát biểu

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

-Cácnhóm khác nhận xét bổ sung.

- Nhận xét, khái quát

-  HS đọc

- HS thảo luận trả lời.

-> cách viết của nhà văn Thép Mới có hiệu quả diễn đạt cao hơn vì nó có nhịp điệu hơn (đảm bảo được sự hài hoà về ngữ âm.)

- Khái quát

I. Nhận xét chung

1.Ví dụ: SGK/110

2. Nhận xét:

- Các cách diễn đạt:

1. Cai lệ gõ đầu roi xuống đất, thét bằng giọng …

2. Cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, gõ đầu roi xuống đất.

3. Thét bằng giọng khàn khàn của một người hút nhiều xái cũ, cai lệ gõ đầu roi xuống đất.

4. Bằng giọng khàn khàn của một người …, cai lệ gõ đầu roi xuống đất, thét ..

5. Bằng giọng khàn khàn … xái cũ, gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét

6. Gõ đầu roi xuống đất, bằng giọng khàn khàn .. xái cũ, cai lệ thét

+ Việc lặp từ "roi" ở ngay đầu câu có tác dụng liên kết chặt câu ấy với câu trước.

+ Việc lặp từ "thét" ở cuối câu có tác dụng liên kết chặt câu ấy với câu sau.

+ Việc mở đầu bằng cụm từ  "gõ đầu roi xuống đất" có tác dụng nhấn mạnh sự hung hãn của cai lệ.

Câu

Nhấn mạnh sự hung hãn

Liên kết câu trước

Liên kết câu sau

2

-

+

+

3

-

+

-

4

-

-

-

5

-

-

+

6

-

-

+

7

+

-

+

- Một câu có thể có nhiều cách sắp xếp trật tự tưg, mỗi cách đem lại hiệu quả riêng

* Ghi nhớ SGK/111

II. Một số tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ

1.Ví dụ: SGK/111

2. Nhận xét:

1.a: + trật tự từ trong câu: "Đùng đùng, cai lệ .. anh Dậu" -> Thể hiện thứ tự trước sau của các HĐ

+ Trật tự từ trong câu "Chị Dậu xám mặt .. lấy tay hắn" -> thể hiện thứ tự trước sau của các HĐ

1.b Trật tự trong cụm từ "cai lệ và người nhà lí trưởng" thể hiện:

 - Thứ bậc cao thấp của các nhân vật

 - Phản ánh thứ tự xuất hiện của các nhân vật.

+ Trật tự từ trong cụm "roi song, tay thước " và dây thừng tương ứng với cụm từ đứng trước.: cai lệ mang roi song , người nhà lý trưởng mang tay thứơc và dây thừng.

* Ghi nhớ 2: SGK/112

* Hoạt động 3:Luyện tập (15')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

      HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gọi HS nêu yêu cầu của BT

Học sinh dựa vào những kiến thức cơ bản đã được củng cố để giải thích lí do lựa chọn trật tự các từ ngữ in đậm trong những câu đã cho trong bài tập.

a) Chú ý đến trật tự các sự việc.

b) Chú ý đến tính liên kết với những câu trước.

c,d) Chú ý đến việc tạo âm hưởng, tạo sự hài hoà về âm thanh trong thơ.

- Xác định yêu cầu BT

- Thảo luận, trình bày

III. Luyện tập

Bài 1: Giải thích lí do sắp xếp trật tự từ

a. Kể tên các vị anh hùng DT theo thứ tự  tự nhiên của các vị ấy trong lịch sử

b. + Đặt cụm từ "đẹp vô cùng" trước hô ngữ "Tổ quốc ta ơi" để nhấn mạnh cái đẹp của non sông mới được giải phóng

+ Cụm từ "hò ô tiếng hát" đảo "hò ô" lên trước để bắt vần với "sông Lô" (vần lưng) tạo cảm giác kéo dài, thể hiện sự mênh mang của sông nước, đồng thời càng đảm bảo cho câu thơ bắt vần với câu trước (vần chân ngạt - hát)

-> trật tự từ đảm bảo sự hài hoà về ngữ âm cho lời thơ

c. Câu văn của Nguyễn Công Hoan, lặp lại các từ và cụm từ "mật thám" "đợi con gái" ở 2 đầu vế câu là để liên kết chặt chẽ câu ấy với câu đứng trước.

Bài 2: Giải thích lí do lựa chọn trật tự ngữ in đậm trong những câu sau:

a. Lúc vào lễ, bài văn tế được đọc lên, khách khứa ai cũng bụm miệng cười. Bực mình, ông chủ nhà gọi thầy đô đến trách […] ( Truyện dân gian Việt Nam).

b) Trước cách mạng, ông (Nguyên Hồng) sống chủ yếu ở thành phố cảng Hải Phòng, trong một xóm lao động nghèo. Ngay từ tác phẩm đầu tay, Nguyên Hồng đã hướng ngòi bút về những người cùng khổ gần gũi màông yêu thương, thắm thiết. Sau cách mạng, Nguyên Hồng tiếp tục bền bỉ sáng tác, ông viết cả tiểu thuyết, kí, thơ, nổi bật hơn cả là các bộ tiểu thuyết sử thi nhiều tập.

( Ngữ văn 8, tập một ).

c) Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,

Tôi tấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

(Tế Hanh)

d) Ta bước chân lên dõng dạc, đường hoàng,

Lượn tấm thân như sóng cuốn nhịp nhàng.

( Thế Lữ)

* Hoạt động 4:Vận dụng (5')

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Nêu ví dụ về trường hợp sắp xếp trật tự từ chưa hợp lí của em hoặc bạn em, phân tích.

- Cho VD thực tế

IV. Vận dụng

* Hoạt động 5:Tìm tòi, mở rộng (1')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Tìm đọc thêm những ví dụ về sắp xếp trật tự từ

- Thực hiện ở nhà

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')    

* Bài cũ:

- Học bài, nắm vững những tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ trong câu

- Sưu tầm một số câu có trật tự từ đặc biệt để phân tích tìm hiểu tác dụng của việc sắp xếp đó.

- Hoàn thành bài tập

* Bài mới: 

Chuẩn bị bài: Trả bài TLV số 6.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Ngày soạn: 28/3/2018

Ngày dạy: 06/4/2018

Tuần 31

Tiết 119: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã học về phép lập luận chứng minh và giải thích, về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu … và đặc biệt là về luận điểm và cách trình bày luận điểm.

- Có thể đánh giá được chất lượng bài làm của mình, trình độ tập làm văn của bản thân mình so với yêu cầu của đề bài và so với các bạn cùng trong lớp, nhờ đó có được những kinh nghiệm và quan tâm cần thiết để làm tốt hơn nữa những bài sau.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày kiểu bài nghị luận

3. Thái độ

- Có ý thức rèn luyện và sử dụng từ ngữ vốn hiểu biết trong khi viết.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Kiểu bài chứng  minh, giải thích.....

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày kiểu bài nghị luận

3. Thái độ.

- Có ý thức rèn luyện và sử dụng từ ngữ vốn hiểu biết trong khi viết.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (không)

* Hoạt động 1:Khởi động (1')                     

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (18')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- GV yêu cầu HS đọc lại đề bài tập.

H: Hãy lập dàn bài cho đề tập làm văn trên?

GV nhận xét, bổ sung dàn bài.

GV nhận xét bài làm của học sinh.

* Ưu điểm:

- Phần lớn hiểu đề, lắm được phương pháp làm bài, biết xen kẽ tự sự, miêu tả và bộc lộ cảm xúc..

- Nhiều bài diễn đạt lưu loát, rõ ràng, trình bày sach đẹp:

- Bố cục rõ ràng biết tách đoạn hợp lí:

- Bài viết chân thực, có cảm xúc, có sáng tạo:

- Một số bài có sự tiến bộ:

* Nhược điểm:

- Nhiều bài diễn đạt còn lủng củng rườm rà.

- Nội dung bài viết chưa sáng tạo, còn kể nhiều, chưa biết lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu.

- Chưa tách đoạn hợp lí (phần thân bài).

- Bài viết còn mắc nhiều lỗi,đặc biệt là lỗi chính tả, chữ viết xấu:

- Một số bài trình bày bẩn, 2 mầu mực

- Đọc đề

HS lập dàn bài.

Nhận xét, bổ sung.

- HS nghe nhận xét ưu nhược điểm.

Đề: Trong học sinh chúng ta hiện nay, ngày càng xuất hiện nhiều hiện tượng ‘‘học vẹt’’, ‘‘học tủ’’.  Em hãy giải thích để các bạn nhận thức được tác hại của những cách học đó và tyhay đổi cách học của mình có hiệu quả.

I. Đáp án – Biểu điểm:

A. Mở bài: (1đ)

- Nêu hiện tượng học vẹt, học tủ đang là một lối học phổ biến trong học sinh.

B.Thân bài:

*Giải thích thế nào là học vẹt, học tủ (2đ)

- Học vẹt: Đọc rất trôi chảy nhưng lại không nắm được kiến thức.

- Học tủ :Chỉ học những nội dung vấn đề mà mình đoán khi kiểm tra, thi cử sẽ được hỏi đến, nên tập trung vào đó để chuẩn bị.

* Nêu tác hại của lối học trên. (3đ)

- Cả hai lối học đều mang tính đối phó, không coi trọng việc tiếp thu kiến thức.

- Kiến thức nhớ không lâu bền chóng quên.

- Không hiểu sâu kiến thức nên không thể vận dụng vào đời sống.

- Không nấm được kiến thức một cách đầy đủ, toàn diện nếu ‘‘lệch tủ’’ sẽ không đạt kết quả cao trong thi cử.

* Đưa lời khuyên cho bạn về cách học đúng đắn (3đ)

- Xác định đúng mục đích của việc học

- Phải cần cù chăm chỉ bỏ thái độ học đối phó

- Phải học đều, học đủ để hoàn thiện kiến thức.

C.Kết bài: (1đ)

- Lời khuyên nhắc nhở nhẹ nhàng với bạn

- Khẳng định hiệu quả tốt đẹp nếu bạn chọn cách học đúng đắn.

II. Nhận xét

* Hoạt động 3:Luyện tập (15')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Cho HS sửa lỗi trong bài viết

- Sửa lỗi

III. Sửa lỗi

* Hoạt động 4:Vận dụng (8')

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV: Yêu câù một số học sinh có bài viết tốt đọc baì cho các bạn tham khảo.

GV nhận xét, chỉ ra những ưu điểm của các bài viết.

- Đọc tham khảo một số bài viết.

* Hoạt động 5:Tìm tòi, mở rộng (1')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Đọc tham khảo bài viết khác.

- Thực hiện ở nhà

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Hoàn thành phần chữa lỗi.

* Bài mới: 

Chuẩn bị bài: Tìm các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Ngày soạn: 29/3/2018

Ngày dạy: 07/4/2018

Tuần 31

Tiết 120: TÌM HIỂU VỀ CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ

TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Thấy được tự sự và miêu tả thường là những yếu tố rất cần thiết trong 1 bài văn nghị luận, vì chúng có khả năng giúp người nghe (người đọc)  nhận thức được nộ dung nghị luận một cách dễ dàng, sáng tỏ hơn.

- Nắm được những yêu cầu cần thiết của việc đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận, để sự nghị luận có thể đạt được hiệu quả cao thuyết phục cao.

2. Kĩ năng

- Vận dụng các yểu tố tự sự và miêu tả vào đoạn văn nghị luận.

3. Thái độ

- Có ý thức sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả trong bài nghị luận.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Hiểu sâu hơn về văn nghị luận, thấy được tự sự và miêu tả là những yếu tố rất cần thiết trong bài văn nghị luận.

- Nắm được cách thức cơ bản khi đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận.

2. Kĩ năng

- Vận dụng các yểu tố tự sự và miêu tả vào đoạn văn nghị luận.

3. Thái độ.

- Có ý thức sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả trong bài nghị luận.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án, bài giảng điện tử.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (2')

H: Yếu tố biểu cảm có vai trò ntn trong văn nghị luận? Kể tên một vài văn bản nghị luận có yếu tố biểu cảm?

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1: Khởi động (1')       

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài:Ngoài yếu tố biểu cảm, trong văn nghị luận, chúng ta cũng rất cần sự có mặt của các yếu tố tự sự và miêu tả. Vậy sử dụng các yếu tố này như thế nào?

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (16')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV: Gọi học sinh đọc các trích đoạn trong SGK

H: Vì sao đoạn trích (a) có yếu tố tự sự nhưng không phải là văn bản tự sự?

H: Giả sử đoạn trích (a)  không có những chi tiết cụ thể kể lại một kiểu bắt lính kỳ quặc và tàn ác, liệu ta có thể lường hết được việc môk lính "tình nguyện" đã gây ra sự nhũng lạm trắng trợn đến mức nào không?

H: Còn ở đoạn trích (b) nếu thiếu những dòng miêu tả sinh động về những người lính VN ta có thể hình dung rõ sự giả dối, lừa gạt trong lời rêu rao về "Lòng sốt sắng .. không ngần ngại" được không?

H: Từ việc tìm hiểu trên em có nhận xét gì về vai trò của  các yếu tố tự và miêu tả trong văn nghị luận?

H:  Gọi học sinh đọc văn bản 2/SGK

H: VB được dẫn ở sách giáo khoa được viết ra để kể lại câu chuyện về chàng Trăng và nàng Han hay để dùng làm luận cứ nhằm chứng tỏ 2 chuyện cổ của DT m.núc có nhiều nét giống với truyện T. Gióng ở miền xuôi.

H: Trong văn bản nghị luận có các yếu tố tự sự và miêu tả không?

H: Hãy chỉ ra : đâu là yếu tố tự sự và đâu là yếu tố miêu tả.

H: TG có kể lại toàn bộ 2 truyện không? Tại sao TG lại chỉ kể kĩ càng những chi tiết như chàng Trăng không nói không cười, chàng Trăng bay lên mặt trăng, nàng Han thành tiên trên trời sau khi thấy giặc? Tương tự thế em em thấy TG có miêu tả tràn lan không?

H: Từ việc tìm hiểu trên, cho biết: khi đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn NL cần chú ý những gì?

H: Qua việc tìm hiểu ví du em hãy cho biết vai trò của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận?

GV: Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK/116

-  HS đọc

- HS trả lời trước lớp

- HS khác nhận xét bổ sung.

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Trả lời

- Khái quát

- Đọc bài 2

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Trình bày

- HS khái quát trả lời

I. Yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận

1.Ví dụ /SGK T113

2. Nhận xét

* Bài 1 :

- 2 trích đoạn dẫn trong bài có kể về một thủ đoạn bắt lính và cũng có tả lại cảnh khổ sử của người bị bắt lính. Nhưng 2 đoạn văn đó vẫn không phải là đoạn văn tự sự hay đoạn văn miêu tả vì tự sự và miêu tả không phải là mđ chủ yếu mà người viết nhằm đạt tới.

- Tác giả Nguyễn ái Quốc viết 2 đoạn trích trên nhằm mục đích vạch trần sự tàn bạo và giả dối của thực dân trong cái gọi là: "mộ binh tình nguyện" Vì thế 2 đoạn trích của người phải nằm trong số những văn bản được tạo lập nhằm làm rõ phải trái, đúng sai. Điều đó có nghĩa : Đó phải là những đoạn văn nghị luận. Tự sự và miêu tả cũng như biểu cảm chỉ là các yếu tố trong 2 đoạn trích trên.

- Khó hình dung được -> sức thuyết phục giảm

-> Chỉ có những hình ảnh có lợi cho việc làm sáng tỏ luận điểm mới được TG miêu tả kĩ

=>Trong bài văn nghị luận, các yếu tố tự sự và miêu tả vẫn rất cần thiết làm cho các luận điểm được rõ ràng, sinh động, bài viết tăng sức thuyết phục, cảm hóa.

* Bài 2 :

+Tự sự : kể lại những chi tiết chính về câu chuyện “chàng Trăng”, “nàng Han”

Miêu tả : miêu tả những nét chính về nhân vật chính trong câu chuyện

+Tác giả chỉ tập trung làm rõ những  chi tiết cho thấy sự tương đồng  của hai câu chuyện trên với câu chuyện Thánh Gióng, nhờ đó nó góp phần làm nổi rõ luận điểm.

+Không kể tả tràn lan  mà phải biết lựa chọn  chi tiết để phục vụ cho luận điểm, không phá vỡ mạch nghị luận.

- Yếu tố  tự sự và miêu tả trong văn nghị luận giúp cho việc trình bày luận cứ được rõ ràng, cụ thể sinh động hơn có sức thuyết phục hơn

3. Ghi nhớ : SGK/116

* Hoạt động 3:Luyện tập (15')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV: Gọi HS đọc và xác định yêu cầu đề BT.

GV: Yêu cầu HS thực hiện bài tập .

H: Xác định các yếu tố miêu tả và tự sự trong đoạn văn chỉ rõ tác dụng ?

GV: Nhận xét bổ sung

- HS đọc yêu cầu BT1

- HS trình bày trước lớp theo nhóm

- HS nhóm khác nhận xét bổ sung.

II. Luyện tập

Chỉ ra yếu tố miêu tả, tự sự, cho biết tác dụng:

- Miêu tả: trời trong, trăng tròn, trăng sáng quá chừng, trong suốt

- Tự sự : kể lại hoàn cảnh sáng tác của bài thơ.

- Tác dụng : giúp người đọc hình dung rõ nét hơn về  hoàn cảnh sáng tác  và tâm trạng  nhà thơ, thấy rõ khung cảnh đêm trăng  và cảm nhận của người tù.

* Hoạt động 4:Vận dụng (7')

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Cho HS viết đoạn văn triển khai luận điểm “Tham quan, du lịch đem đến cho ta hiểu biết về vẻ đẹp của thiên nhiên, quê hương đất nước” có sử dụng yếu tố miêu tả.

- Viết đoạn văn

* Hoạt động 5:Tìm tòi, mở rộng (2')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Đọc bài đọc thêm SGK

- Đọc bài

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Học bài, nắm vững nội dung bài học.

- Hoàn thành bài tập

* Bài mới: 

Chuẩn bị bài: Ông Giuốc - đanh mặc lễ phục

+Đọc kĩ văn bản, tìm hiểu vài nét về tác giả và tác phẩm

+Phân tích nhân vật  Giuốc - đanh trong đọan trích để thấy được mục đích của tác giả khi xây dựng kiểu nhân vật như  nhân vật này.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Ngày soạn: 30/3/2018

Ngày dạy: 11/4/2018

Tuần 32

Tiết 121,122 Văn bản: ÔNG GIUỐC ĐANH MẶC LỄ PHỤC

                                            (Trích trưởng giả học làm sang)

-Mô-li-e-

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Giúp học sinh hình dung được lớp kịch này trên sân khấu, hiểu rõ Mô li e là nhà soạn kịch tài ba, xây dựng lớp kịch hết sức sinh động, khắch họa tài tình  tính cách lố lăng của một tay trưởng giả học đòi làm sang và gây được tiếng cười sảng khoái cho khán giả.

2. Kĩ năng

- Đọc phân vai văn bản văn học

- Phân tích mâu thuẫn kịch và tính cách nhân vật.

3. Thái độ

- Có thái độ yêu quý trân trọng những tác phẩm văn học nước ngoài.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Tiếng cười chế giễu thói ‘‘trưởng giả học làm sang’’

- Tài năng của Mô- li- e trong việc xây dựng một lớp hài kịch sinh động.

2. Kĩ năng

- Đọc phân vai văn bản văn học.

- Phân tích mâu thuẫn kịch và tính cách nhân vật.

3. Thái độ.

- Có thái độ yêu quý trân trọng những tác phẩm văn học nước ngoài.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng CNTT; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình, dạy học dự án.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án, bài giảng điện tử.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (2')

H: Nhận xét cách lập luận trong bài "Đi bộ ngao du". Qua văn bản này em hiểu gì về tác giả Ru xô?

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1: Khởi động (1')       

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài:Hôm nay, chúng ta tiếp tục tiếp xúc với nền văn học Pháp  qua thể loại kịch với tác phẩm nổi tiếng của nhà viết kịch tài ba Mô-li-e qua đoạn trích: “ông Giuốc –đanh mặc lễ phục”.

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (70')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV: Gọi HS trình bày sản phẩm chuẩn bị ở nhà về tác giả, tác phẩm bằng sơ đồ tư duy.

HS khác nhận xét, bổ sung.

H: Trong văn bản có từ ngữ nào chưa hiểu?

GV: Hướng dẫn cách đọc:

Phân vai ông Giuốc- đanh, phó may, thợ phụ.

 GV: Gọi HS đọc bài theo vai.

H:  Hãy hình dung trên sân khấu, lớp kịch này diễn ra ở đâu?

H: Căn cứ vào các chỉ dẫn  cho biết lớp kịch có mấy cảnh?

H: Xem xét số lượng nhân vật tham gia ở mỗi cảnh và các loại động tác, âm thành trên sân khấu để chứng minh rằng càng về sau kịch càng sôi động?

H: Ở cảnh 1 cuộc đối thoại giữa ông GĐ và bác phó may xoay quanh một số việc nào? chủ yếu là sự việc nào?

H: Ở cảnh đầu, tính cách học đòi làm sang của ông GĐ được thể hiện như thế nào và bị lợi dụng ra sao?

- Bác phó may đã may áo cho ông GĐ ntn?

- Ông GĐ có nhận ra điều đó không?

- Vì sao ông GĐ vẫn ưng thuận?

H: Nhận xét kịch tính của đoạn kịch này?

H: Ông GĐ lại phát hiện ra  điều gì?

H: Bác thợ may đã gỡ thế bí bằng cách nào?

H: Lớp kịch gây cười ở điềù gì ?

H: Qua cảnh 1 nhân vật GĐ hiện lên là người ntn?

GV: Gọi HS đọc cảnh 2 của lớp kịch.

H:  Đây là cuộc đối thoại giữa ông Giuốc –đang và bốn tay thợ phụ. Nội dung cuộc đối thoại này là gì?

H: Hãy tóm tắt lại diễn biến của lớp kịch?

H: Hành động này của ông Giuốc –đanh thể hiện điều gì?

GV : dù biết  bọn chúng tâng bốc những ông Giuốc –đanh vẫn thích thú với những lời nói ấy.

H: Khi bọn chúng không tâng bốc ông nữa, ông đã tự nói với mình điều gì? Những lời tự nhủ ấy có ý nghĩa gì?

GV nhận xét

H: Ngay trong giây phút ngây ngất hạnh phúc, ông GĐ vẫn nghĩ đến túi tiền của mình. Điều này còn cho ta biết thêm tính cách của lão?

H: Cảnh thứ hai của lớp kịch  gây cười bởi những yếu tố nào?

GV nêu câu hỏi thảo luận nhóm : Qua những biểu hiện của ông Giuốc –đanh trong lớp kịch, chúng ta hiểu gì về  nhân vật này? (Nhân vật Giuốc - đanh gây cười cho chúng ta bởi những nét tính cách nào?)

GV : hình tượng nhân vật đã trở thành nhân vật hài kịch trở thành bất hủ.

H: Lớp kịch này gây cười cho khán giả ở những khía cạnh nào?

H: N/V GĐ mặc bộ lễ phục trên sân khấu khiến ta liên tưởng đến truyện gì, của nhà văn nào?

H:Những  nét nghệ thuật nào làm cho văn bản  hấp dẫn đựơc người đọc?

GV nhận xét .

H: Văn bản đã giúp em cảm nhận được những nội dung gì sâu sắc?

GV tổng hợp.

H: Nêu ý nghĩa của văn bản ?

- Trình bày dự án

- Tìm hiểu từ khó

- Đọc phân vai.

- HS nêu 2 cảnh

- HS thảo luận theo nhóm, trình bày

- HS trả lời cá nhân

- HS thảo luận theo nhóm, trình bày

- Nhận xét

- Khái quát

- HS đọc

- HS thảo luận theo nhóm, trình bày

- Khái quát

- HS trả lời

- Khái quát

- HS trả lời

- HS khái quát nghệ thuật

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

I. Đọc, chú thích

1.Chú thích

a.Tác giả:

Mô- li- e : (1622-1673)

Nhà soạn kịch nổi tiếng của Pháp- người sáng lập ra hài kịch cổ điển Pháp.

b.Tác phẩm:

- Trích trong vở kịch 5 hồi "Trưởng giả học làm sang"

- là lớp kịchh kết thúc hồi II.

c. Từ khó

2. Đọc

II. Tìm hiểu văn bản

1. Diễn biến của hành động kịch.

 - HĐ kịch diễn ra tại phòng khách nhà ông Giuốc - đanh 1 người trên 40 tuổi thuộc tầng lớp dân thành thị phong lưu. Bác phó may và một tay thợ phụ mang bộ lễ phục đến nhà ông

- Cảnh trước gồm những lời thoại của ông Giuốc đanh và bác phó may

- Cảnh sau gồm những lời thoại của ông G đanh và tay thợ phụ.

- Cảnh trước : 4 nhân vật - chủ yếu chỉ là những lời đối thoại của ông G và bác phó may

- Cảnh sau có thêm 4 tay thợ phụ nữa, cảnh này cũng chỉ có hai người là GĐ và tay thợ phụ đến lúc đầu đối thoại với nhau nhưng có thêm 4 thợ phụ xúm xít chung quanh .. -> cảnh sau lộn xộn nhộn nhịp hơn, sôi động hơn.

2. Ông Giuốc-Đanh và bác phó may

- Xung quanh bộ lễ phục đôi bít tất, bộ tóc giả và lông đính mũ mà ông Giuốc –đanh đặt may

- Việc ông Giuốc –đanh phát hiện may hoa ngược, và bác phó may xén bớt vải .

- Ông ta đã trách bác phó may.

- Bác phó may bảo : hoa ngược là cách ăn mặc của người quý phái và đề nghị ông Giuốc –đanh  mặc thử áo.

- Bác phó may từ thế bị động chuyển sang chủ động, còn ông Giuốc –đanh thì ngược lại

- Những lời nói của bác phó may rõ ràng là không thể chấp nhận,  nhưng ông Giuốc –đanh vẫn tin, chứng tỏ ông ta không am hiểu gì về đời sống của giới quý tộc mà lại ham thích điều đó, nên ông ta bị lợi dụng

-> Lớp kịch gây cười vì sự ngu dốt của ông Giuốc –đanh  và cả sự lếu láo của bác phó may.

=> Nhân vật GĐ nhận thức lẫn lộn, ngu dốt, không có kiến thức về ăn mặc

3. Ông Giuốc- Đanh và tay thợ phụ

- Tự nhiên, khéo léo, khi ông GĐ mặc xong bộ lễ phục là được tay thợ phụ tôn xưng là "ông lớn" ngay, khiến ông tưởng rằng cứ mặc lễ phục vào là nghiễm nhiên trở thành quý phái

- Tay thợ phụ ranh mãnh dùng mánh khoé nịnh hót để moi tiền, điểm đúng huyệt thói học đòi là sang của ông GĐ. Thấy ông mắc mưu tay thợ phụ dấn thêm mấy bước nữa cứ tôn lên mãi hết ông lớn, đến cụ lớn rồi đến đức ông.

- Chi tiết "nó như thế là phẳng chăng, nếu không ta đến mất tong cả tiền cho nó thôi" -> tô đậm hơn tính cách trưởng giả học làm sang của GĐ.

- Bốn tay thợ phụ thi nhau tâng bốc địa vị xã hội của ông Giuốc –đanh khi ông mặc bộ lễ phục để được nhận tiền thưởng.

- Ông Giuốc –đanh được tâng bốc từ : ông lớn đến cụ lớn và cuối cùng là đức ông. Sau mỗi lần được tâng bốc thì ông lại thưởng tiền cho bọn thợ

- Ông ta sẵn sàng bỏ tiền ra để mua lấy những thứ danh tiếng hão huyền, không có thật

- Ông tự nói rằng “nó ... cho nó thôi”.

Như vậy nhân vật vẫn nghĩ đến túi tiền nhưng  sự thích thú được trở thành người quý tộc vẫn mãnh liệt trong lòng nhân vật, nên ông sẵn sàng bỏ tiền ra để được làm sang

+Cười bởi sự ngu dốt, ngớ ngẩn, quê kệch của nhân vật

T/Cách trưởng giả  học làm sang của gã trọc phú giàu có vì keo kiệt vẫn mãnh liệt, hắn sãn sàng cho hết cả tiến để được làm sang.

4. Nhân vật hài kịch bất hủ

- XD được n/v GĐ trở thành một nhân vật hài kịch bất hủ, đem lại tiếng cười sảng khoái cho khán giả.

- Cười GĐ ngu dốt chẳng bíêt gì , chỉ vì thói học đòi làm sang - > bị bác phó may và tay thợ phụ lợi dụng để kiếm chác, cười khi thấy ông ngớ ngẩn tưởng rằng phải mặc áo hoa ngược mới là sang trọng, cười khi thấy ông cứ moi mãi tiền để mua danh hão.

- Cười khi chứng kiến cảnh ông GĐ bị bốn tay thợ phụ lột quần áo ra, mặc cho bộ lễ phục lố lăng theo nhịp điệu, màu sắc dớ dẩn lại may ngược hoa ấy thế mà vẫn  vênh vang ra vẻ ta đây là nhà quý phái.

- Bộ quần áo mới của Hoàng đế - An đéc xen.

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật

- Xây dựng sân khấu công phu tạo sự sinh động

- Khai thác tâm  lí nhân vật thật hợp lí để tạo nên tiếng cười

2. Nội dung

- Khắc hoạ tài tình tính cách lố lăng của một tay trưởng giả muốn học đòi làm sang, gây nên tiếng cười sảng khoái cho khán giả.

* Ghi nhớ/ SGK/122.

* Hoạt động 3:Luyện tập (10')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Cho HS đóng hoạt cảnh mà HS cảm thấy thích nhất qua văn bản.

- Đóng hoạt cảnh

IV. Luyện tập

* Hoạt động 4:Vận dụng (4')

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Trong thực tế cuộc sống, em đã từng gặp những kiểu ăn mặc học đòi chưa? Nêu biểu hiện?

- Liên hệ thực tế

* Hoạt động 5:Tìm tòi, mở rộng (1')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Tìm đọc những vở hài kịch khác của tác giả?

- Thực hiện ở nhà

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Sưu  tầm thêm một số trích đoạn hồi kịch Mô-li-e.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị bài: Lựa chọn trật tự từ trong câu (tiếp theo).

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Ngày soạn: 31/3/2018

Ngày dạy: 13/4/2018

Tuần 32

Tiết 123: LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU

(Luyện tập)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Biết vận dụng những kiến thức về trật tự từ trong câu để phân tích hiệu quả diễn đạt của một số trật tự từ trích từ một số  tác phẩm văn học, chủ yếu là các tác phẩm đã học.

- Viết được một số đoạn văn ngắn thể hiện khả năng sắp xếp trật tự từ hợp lí.

- Rèn luyện kĩ năng hành văn cho học sinh.

2. Kĩ năng

- Phân tích được hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong văn bản.

- Lựa chọn trật tự từ hợp lí trong nói và viết, phù hợp với hoàn cảnh và mục đích giao tiếp.

3. Thái độ

- Biết cách lựa chọn trật tự từ trong câu cho phù hợp.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Tác dụng diễn đạt của một số cách sắp xếp trật tự từ.

2. Kĩ năng

- Lựa chọn trật tự từ hợp lí trong nói và viết, phù hợp với hoàn cảnh và mục đích giao tiếp.

3. Thái độ.

- Biết cách lựa chọn trật tự từ trong câu cho phù hợp.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng CNTT; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình, dạy học dự án.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án, bài giảng điện tử.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (2')

H: Hãy trình bày một số tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ trong câu?

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1: Khởi động (1')       

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Luyện tập (25')      

- Phương pháp: học theo nhóm, dự án

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV: Gọi HS đọc và xác định yêu cầu đề bài tập 1 .

H: Trật tự các cụm từ  trong đoạn văn a thể hiện mối quan hệ gì?

(xét nội dung của đoạn văn)

- Trật tự trước sau của công tác vận động quần chúng : truyên tuyền – hiểu –làm – thực hành vào thực tế

H: Tương tự gọi học sinh thực hiện bài tập 1b.

GV:Gọi HS đọc bài tập 2.

H: Việc đặt các cụm từ ở đầu câu như thế có tác dụng gì?

GV nhận xét bổ sung

GV:Gọi HS đọc bài tập 3, xác định yêu cầu đề

GV: cho học sinh thực hiện bài tập theo nhóm, mỗi dãy thực hiện một câu.

Nhận xét tổng hợp

GV:Gọi HS đọc bài tập 4

H:Hai câu a, b trong bài tập có gì khác nhau?

H:Hãy chọn câu đúng điền vào đoạn văn cho phù hợp ?

Bài tập 5 yêu cầu học sinh về nhà thực hiện

+HS thực hiện

Nhận xét bổ sung.

- HS thảo luận theo nhóm bàn trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- HS tự làm phần b

-  HS đọc  bài

- HS trả lời

- HS khác nhận xét bổ sung.

-  HS đọc  bài

- HS thực hiện yêu cầu theo phân chia  của giáo viên

Nhận xét bổ sung

HS đọc bài

+Thay đổi trật tự cụm chủ vị sau từ “thấy”, để nhấn mạnh bước đi bệ vệ của anh bọ ngựa.

+HS thực hiện bài tập

Bài tập 1 :

a. Mỗi việc được kể là một khâu trong công tác vận động quần chúng, khâu này nối tiếp khâu kia, đầu tiên là phải giải thích cho quần chúng hiểu, sau đó tuyên truyền cho quần chúng hưởng ứng, rồi tổ chức cho quần chúng làm, lãnh đạo để làm cho đúng, kết quả là làm cho tinh thần yêu nước của quần chúng được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.

b. Các HĐ được xếp theo thứ bậc : việc chính, việc diễn ra hàng ngày của bà mẹ bé Hồng là bán bóng đèn, còn bán vàng hương chỉ là việc làm thêm trong những phiên chợ chính.

Bài tập 2 : xác định tác dụng của cụm từ ở đầu câu

Có tác dụng liên kết câu trong đoạn văn

Bài tập 3 :

a- Nhấn mạnh xự hoang vu của cảnh đèo vào buổi chiều tà

b-Nhấn mạnh vẻ đẹp lồng lộng của anh giải phóng quân trên đỉnh núi lúc  chiều tà

Bài tập 4 :

Cả hai câu, phụ ngữ của ĐT "Thấy" đều là cụm chủ - vị. Trong câu (a) cụm chủ - vị này có CN đứng trước, nhằm nêu lên nhân vật và miêu tả HĐ của nhân vật. Trong câu (b) cụm C- V làm phụ ngữ cho  có VN đảo lên trước , đồng thời từ "trịnh trọng" (Chỉ cách thức tiến hành HĐ nêu ở ĐT) lai đặt trước ĐT. Cách viết ấy có tác dụng nhấn mạnh sự "làm bộ làm tịch" của nhân vật

Đối chiếu với văn cảnh, nhất là đối với câu cuối cùng trong đoạn trích, cho ta thấy câu thích hợp để điền vào chỗ trống là câu (b).

* Hoạt động 3:Vận dụng (10')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV: đọc bài tập 6

Yêu cầu học sinh tự viết đoạn văn.

GV gọi HS đọc bài và nhận xét, tuyên dương những bài có cách sắp xếp trật tự từ hợp lí

- HS viết đoạn văn

- Đọc bài và nhận xét.

Bài tập 6: Viết đoạn văn

* Hoạt động 4:Tìm tòi, mở rộng (5')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Cho VD về một trật tự từ em đã thực hiện, phân tích tác dụng?

- Nêu, phân tích một trật tự từ.

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Hoàn thành bài tập.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị bài: Luyện tập đưa yếu tố tự sự, miêu tả vào bài văn nghị luận.

+ Lập dàn ý cho đề bài SGK.

+ Chọn luận điểm có thể đưa yếu tố tự sự, miêu tả vào và viết đoạn văn.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Ngày soạn: 01/4/2018

Ngày dạy: 14/4/2018

Tuần 32

Tiết 124: LUYỆN TẬP ĐƯA CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ

VÀ MIÊU TẢ VÀO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận

- Vận dụng những hiểu biết đó để tập đưa ra các yếu tố tự sự và miêu tả vào một đoạn, một bài văn nghị luận có đề tài gần gũi, quen thuộc.

2. Kĩ năng

- Tiếp tục rèn kĩ năng viết văn nghị luận.

- xác định và lập hệ thống luận điểm cho bài văn nghị luận.

- Biết chọn các yếu tố tự sự, miêu tả cần thiết và biết cách đưa các yếu tố đó vào đoạn văn, bài văn nghị luận một cách thuần thục hơn.

- Biết đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào một bài văn nghị luận có độ dài 450 chữ.

3. Thái độ

- Có ý thức sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả trong bài nghị luận.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Hệ thống kiến thức đã học về văn nghị luận

- Tầm quan trọng của yếu tố tự sự và miêu tatrong bài văn nghị luận.

2. Kĩ năng

- Biết chọn các yếu tố tự sự, miêu tả cần thiết và biết cách đưa các yếu tố đó vào đoạn văn, bài văn nghị luận một cách thuần thục hơn.

3. Thái độ.

- Có ý thức sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả trong bài nghị luận cho bài viết thêm sinh động, giàu sức thuyết phục.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng CNTT; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình, dạy học dự án.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án, bài giảng điện tử.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (2')

H: Nêu tác dụng của các yếu tố tự sự , miêu tả trong bài văn nghị luận? Khi đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận cần chú ý gì?

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1: Khởi động (1')       

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài:

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (18')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV: Gọi HS đọc đề bài (SGK)

H: Yêu cầu của đề bài

H: Gặp đề bài như vậy em sẽ làm như thế nào?

H: Nên đưa vào bài viết những luận điểm nào trong số những luận điểm (SGK)

H: Cần sắp xếp các luận điểm đã chọn lựa (Có thể bổ xung nếu cần) theo một hệ thống như thế nào để bài viết có bố cục rành mạch, hợp lý chặc chẽ, thuyết phục được người đọc (người nghe)

H: Dựa vào hệ thống luận điểm lập dàn bài cho đề văn trên ?

H: Em thấy có nên đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào trong quá trình lập luận của mình không? Vì sao?, nhận xét về việc đưa yếu tố tự sự và miêu tả vào trong 2 đoạn văn nghị luận (SGK)

H: Các yếu tố tự sự và miêu tả trong 2 đoạn văn này nhằm minh hoạ cho luận điểm nào?

H: Hãy đưa yếu tố miêu tả vào luận điểm a ?

H: Trong các yếu tố đó, có yếu tố nào không phù hợp với luận điểm hoặc không thực sự xuất phát từ yêu cầu của việc bàn luận hay không?

GV: Cho HS đọc thầm đoạn văn b

H:Việc đưa câu chuyện ông Giuốc –đanh vào đoạn văn có ý nghĩa gì?

H: Từ việc xem xét các câu văn trên, em học tập được những gì và rút được những kinh nghiệm gì về việc đưa yếu tố miêu tả, tự sự vào trong văn nghị luận?

- 1 HS đọc

- HS nêu yêu cầu đề bài.

- HS trả lời cá nhân

- HS khác nhận xét bổ sung.

- HS xác lập luận điểm

- HS khác nhận xét bổ sung.

- HS sắp xếp luận điểm.

- HS khác nhận xét bổ sung.

- HS lập dàn bài chi tiết.

- HS khác nhận xét bổ sung.

- HS trả lời cá nhân

- HS khác nhận xét bổ sung.

- HS trả lời cá nhân

- HS thảo luận theo nhóm bàn.

- HS nhóm khác nhận xét bổ sung.

- HS đọc

- HS trả lời cá nhân

- HS khác nhận xét bổ sung.

- Khái quát

I. LUYỆN TẬP TRÊN LỚP

* Đề bài : ‘‘Trang phục và văn hoá’’. Hãy lập dàn bài chi tiết.

* Tìm hiểu đề:

- Đề văn này yêu cầu nghị luận một vấn đề  rộng lớn , phức tạp , mang tính xã hội, nên giới hạn không có.

- Cụ thể hóa vấn đề bằng một tình huống cụ thể có liên quan đến nội dung đề :

“Một số bạn ... đúng đắn hơn”

1. Xác lập luận điểm

- a,b,c,e,

- Luận điểm (d) không phù hợp với yêu cầu của đề bài

2. Sắp xếp luận điểm

+ a

+ c

+ e

+ b

-> Bổ sung : Kết luận: các bạn cần thay đổi lại trang phục cho lành mạnh, đứng đắn.

* Lập dàn bài:

+ MB : giới thiệu vấn đề

+ TB:

- Cách ăn mặc của một số bạn thay đổi

- Các bạn lầm tưởng như vậy là sành điệu , văn minh

- Các bạn không biết rằng ăn mặc phải phù hợp với thời đại, truyền thống văn hóa, lứa tuổi

- Ăn mặc theo mốt gây tốn kém , mất thời gian , học tập không tiến bộ

- Phải thay đổi trang phục cho lành mạnh

+ KB : Khẳng định  vấn đề

3. Vận dụng yếu tố tự sự và miêu tả:

* Yếu tố tự sự và miêu tả giúp cho việc trình bày luận cứ trong bài văn được rõ ràng, cụ thể , sinh động hơn, thuyết phục hơn.

*Luận điểm : Cách ăn mặc của một số bạn thay đổi

- Đưa yếu tố miêu tả vào luận điểm a

+ Miêu tả cách ăn mặc  không phù hợp của một số bạn hiện nay

+ Có hình ảnh “một bạn quên  học dán mắt vào màn hình vi tính” là không phù hợp.

->Làm cho luận điểm rõ ràng hơn, khẳng định rằng không phải ăn mặc sang trọng là đẹp là sành điệu.

- Đưa yếu tố tự sự vào luận điểm b

=> Lựa chọn yếu tố tự sự và miêu tả  cho phù hợp với luận điểm, luận cứ diễn đạt điều cần miêu tả, tự sự 1 cách rõ ràng mạch lạc hợp lí.

* Hoạt động 3:Luyện tập (20')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Vận dụng tương tự, em hãy đưa yếu tố  tự sự vào  đoạn văn làm sáng tỏ luận điểm b?

H: Hãy trình bày một trong các luận điểm trên thành một đoạn văn, chú ý đưa yếu tố miêu tả, tự sự .

GV :Yêu cầu học sinh viết đoạn văn có dùng yếu tố  miêu tả.

Gọi HS đọc bài, nhận xét

 GV : tổng kết chỉ ra ưu điểm, nhược điểm mà lớp đã làm , những kinh nghiệm rút ra

- HS viết đoạn văn trình bày trước lớp.

4. Viết đoạn văn trình bày Luận điểm

* Hoạt động 4:Vận dụng (2')

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Về nhà tiếp tục viết đoạn văn có sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả.

- Thực hiện ở nhà

* Hoạt động 5:Tìm tòi, mở rộng (1')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H:Tìm đọc những đoạn văn nghị luận có yếu tố tự sự, miêu tả để tham khảo.

- Thực hiện ở nhà

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Hoàn thành bài tập VBT.

- Luyện tập viết đoạn văn có yếu tố tự sự, miêu tả.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị bài: Ôn tập tiếng Việt học kì II.

- Lập bảng thống kê các đơn vị kiến thức đã học trong học kì II.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Ngày soạn: 07/4/2018

Ngày dạy: 20/4/2018

Tuần 33

Tiết 125: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Giúp học sinh nắm vững các nội dung sau:

- Các kiểu câu: trần thuật, nghi vấn, câu khiến cảm thán.

- Các kiểu hành động nói: Trình bày, hỏi, điều khiển, hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc

- Lựa chọn trật tự trong câu.

2. Kĩ năng

- Sử dụng các kiểu câu phù hợp với hành động nói để thực hiện những mục đích giao tiếp khác nhau.

- Lựa chon trật tự từ phù hợp để tạo câu có sắc thái khác nhau trong giao tiếp và làm văn.

3. Thái độ

- Có thái độ ý thức học tập nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng tiếng Việt.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật, phủ định.

- Các hành động nói.

- Cách thực hiện hành động nói bằng các kiểu câu khác nhau.

2. Kĩ năng

- Sử dụng các kiểu câu phù hợp với hành động nói để thực hiện những mục đích giao tiếp khác nhau.

- Lựa chon trật tự từ phù hợp để tạo câu có sắc thái khác nhau trong giao tiếp và làm văn.

3. Thái độ.

- Có thái độ ý thức học tập nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng tiếng Việt.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng CNTT; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình, dạy học dự án.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án, bảng phụ.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (1')

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1: Khởi động (1')       

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài:Tiết học này ta tiến hành ôn tập những kiến thức về phần tiếng Việt.

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2,3:Hình thànhkiến thức, luyện tập (35')       

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Hãy kể tên các kiểu câu đã học?

H: Hãy lập bảng so sánh sự khác nhau về hình thức và chức năng để phân biệt các kiểu câu trên?

GV: treo bảng phụ so sánh các kiểu câu

- Gọi HS đọc bài tập 1 và xác định yêu cầu đề

GV: gọi học sinh thực hiện, căn cứ vào những dấu hiệu nhận biết trong bảng so sánh.

Nhận xét và bổ sung.

- Gọi HS đọc bài tập 2

GV : có thể chuyển câu này sang câu nghi vấn bằng nhiều cách .

- Gọi HS thực hiện

Nhận xét và bổ sung

- Gọi HS đọc bài tập 3 .

-Yêu cầu học sinh đặt câu theo yêu cầu bài tập.

Nhận xét .

- Gọi HS đọc và xác định yêu  cầu đề bài tập 4

- GV cho học sinh thảo luận nhóm và trình bày

Nhận xét.

H: Hành động nói là gì ? Có mấy kiểu hành động nói thường gặp?

H: Có mấy cách thực hiện hành động nói?

GV: Gọi Hs đọc bài tập1, xác định yêu cầu đề

GV yêu cầu học sinh trả lời cho từng câu.

Nhận xét .

GV: treo bảng phụ bài tập 2

GV cho các nhóm thảo luận  và lấy đáp án nhanh

- HS kể tên các kiểu câu đã học

- HS lập bảng so sánh

Nhận xét

- Xác định kiểu câu

- HS thực hiện bài tập, nhận xét

- HS đọc bài

- HS thực hiện bài tập theo yêu cầu của giáo viên.

- Nhận xét

- HS đọc bài.

- Thực hiện bài tập

- Nhận xét , sửa chữa

- HS đọc và xác định

- HS thảo luận và trình bày.

- Nhận xét và bổ sung

- HS Xác định kiểu hành động nói

- HS khác nhận xét bổ sung.

- Nêu các cách thực hiện hành động nói.

HS thực hiện bài tập và nhận xét.

I. Các kiểu câu

1. Nội dung:

- Câu nghi vấn

- Câu cầu khiến

 - Câu cảm thán

 - Câu trần thuật

 - Câu phủ định

* Bảng so sánh.

2. Bài tập

Bài 1 : Nhận dạng kiểu câu

(1), (3) : câu trần thuật, có 1 vế phủ định

(2) : câu trần thuật

Bài 2 : Biến đổi câu

- Bản tính ... người ta bị những gì che lấp mất?

- Những gì có thể che lấp ... của người ta?

- Cái bản chất ... không?

Bài 3: đặt câu cảm thán

- Buồn thật!

- Chao ôi ! Buồn!

Bài 4 :

a.

- Câu trần thuật : 1,  3, 6

- Câu cầu khiến : 4

- Câu nghi vấn : 2, 5, 7

b.Câu 7 – dùng để hỏi

c.Câu 2, 5 không dùng để hỏi mà dùng để bộc lộ cảm xúc.

II. Hành động nói

1. Nội dung

- Hành động nói là hành động được thực hiện bằng lời nói .

- Có 5 kiểu hành động nói: hỏi, trình bày, bộc lộ cảm xúc, điều khiển, hứa hẹn

- Có hai cách thực hiện hành động nói : trực tiếp và gián tiếp.

2. Bài tập

Bài 1:

1, 3, 5, 6 : trình bày

2: bộc lộ cảm xúc

4: điều khiển

7: hỏi

Bài 2:

H: Đặt câu theo yêu cầu và xác định mục đích  hành động nói trong câu đã đặt?

H: Tác dụng của trật tự từ trong câu ?

Nhận xét

GV: Gọi HS đọc yêu cầu BT1.

H: Lý do sắp xếp trật tự của các bộ phận in đậm?

GV: Gọi HS đọc yêu cầu BT2.

H: Tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ ?

GV: Gọi HS đọc yêu cầu BT3.

H: Đối chiếu câu nào mang tính nhạc rõ hơn ?

- HS thực hiện bài tập, nhận xét

- HS nhắc lại tác dụng....

- Nhận xét

- HS đọc bài.

- Thực hiện bài tập

- Nhận xét, sửa chữa

- HS đọc và xác định

- HS thảo luận và trình bày.

- Nhận xét và bổ sung

Bài 3:

a.Tôi xin cam kết không tham gia đua xe trái phép.

-> Hành động hứa hẹn

b. Con xin hứa chăm chỉ học tập.

-> Hành động hứa hẹn

III. Lựa chọn trật tự từ trong câu:

1. Nội dung

- Thể hiện trật tự trước sau...

 - Liên kết câu

 - Nhấn mạnh đặc điểm sự vật,

 -  Đảm bảo hài hòa về ngữ âm

2. Bài tập

Bài  1: Trật tự từ thể hiện trật tự trước sau của các sự vật , hiện tượng

Bài 2:

Tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ:

a-Liên kết câu

b-Nhấn mạnh đề tài được nói đến trong câu

Bài 3: Giá trị tạo tính nhạc cho câu qua cách sắp xếp trật tự từ trong câu a.

TT

Kiểu câu

Hành động

Cách dùng

1

TT

Trình bày

Trực tiếp

2

Nghi vấn

Bộc lộ cảm xúc

Gián tiếp

3

Trần thuật

Trình bày

Trực tiếp

4

Cầu khiến

Điều khiển

Trực tiếp

5

Nghi vấn

Trình bày

Gián tiếp

6

Trần thuật

Trình bày

Trực tiếp

7

Nghi vấn

Hỏi

Trực tiếp

* Hoạt động 4:Vận dụng (5')

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Cho tình huống sau:

Một HS nói với bố mẹ:

- Bố mẹ có cho con đi tham quan không?

Cho biết HS đó dùng kiểu câu gì, thực hiện hành động nói nào? Em có cách nói nào để đạt hiệu quả giao tiếp cao hơn không?

- HS có thể đưa thêm những tình huống khác, phân tích.

- Thực hiện ở nhà

* Hoạt động 5:Tìm tòi, mở rộng (1')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Tìm hiểu những tình huống giao tiếp mà em từng gặp trong cuộc sống, phân tích hiệu quả diễn đạt.

- Thực hiện ở nhà

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Hoàn thành bài tập VBT.

- Nắm vững những kiến thức về ngữ pháp.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị bài: chưa lỗi diễn đạt.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Ngày soạn: 08/4/2018

Ngày dạy: 21/4/2018

Tuần 33

Tiết 126: CHỮA LỖI DIỄN ĐẠT

(lỗi lôgic)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Giúp học sinh nhận ra lỗi lôgic và biết cách chữa lỗi trong những câu được SGK dẫn ra, qua đó trau dồi khả năng chọn cách diễn đạt đúng trong những trường hợp tương tự khi nói và viết.

2. Kĩ năng

- Phát hiện và sửa chữa lỗi liên quan đến lô-gic.

3. Thái độ

- Biết cách phất hiện lỗi và sửa lỗi trong văn bản.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Hiệu quả của việc diễn đạt lô-gic.

2. Kĩ năng

- Phát hiện và sửa chữa lỗi liên quan đến lô-gic.

3. Thái độ.

- Biết cách phất hiện lỗi và sửa lỗi trong văn bản.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng CNTT; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình, dạy học dự án.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án, bài giảng điện tử.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (3')

H: Gọi HS đọc đoạn văn trình bày bài tập 6 SGK và chỉ rõ tác dụng của một cách sắp xếp trật tự từ trong một câu trong đoạn?

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1: Khởi động (1')       

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài:Trong quá trình diễn đạt, chúng ta thường gặp một số lỗi diễn đạt về lô-gic. Vậy phát hiện và sửa chữa những lỗi này như thế nào?

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức, luyện tập (18')

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

*Bài tập 1: Phát hiện và chữa lỗi trong những câu cho sẵn.

CÂU

LỖI

CHỮA LỖI

 a

Khi viết một câu có kiểu kết hợp "A và B khác" thì A và B phải cùng loại, trong đó B là từ ngữ có nghĩa rộng, A là từ ngữ có nghĩa hẹp. Trong câu này thì A (quần áo, giầy dép) B( đồ dùng, học tập) thuộc 2 loại khác nhau, B không phải là từ ngữ có nghĩa rộng hơn A

- Chúng em đã giúp .. quàn áo, giày dép và đồ dùng học tập ….

- Chúng em đã giúp … quần áo, giày dép và những đồ dùng sinh hoạt khác.

- chúng em .. giấy bút, sách vở và những đồ dùng học tập khác.

b

Khi viết một câu có kiểu kết hợp "A nói chung và B nói riêng" thì A phải là từ ngữ có nghĩa rộng hơn từ ngữ B . Trong câu này A và B không chùng loại

- Trong TN nói chung  và trong SV nói riêng niềm say mê là nhân tố quan trọng.

- Trong thể thao nói chung và trong bóng đá nói riêng…

C

Khi viết câu có kiểu kết hợp "A, B và C" (Các yếu tố có mối quan hệ đăng cấp với nhau) thì A, B, C phải là những từ ngữ thuộc cùng một trường từ vựng, biểu thị những khái niệm thuộc cùng một phạm trù. Trong câu này Lão Hạc, bước đường cùng NT Tố không thuộc cùng 1 trường từ vựng => câu â là câu sai.

- "Lão Hạc", "Bước đường cùng", "Tắt đèn" đã giúp…

- Nam Cao, nguyễn Công Hoan, NTT…

D

Trong câu hỏi lựa chọn "A hayB", chẳng hạn "Anh đi Hà nội hay HP?" thi A và B bao giờ là những từ ngữ coa quan hệ nghĩa rộng - hẹp vớu nhau, nghĩa là A không bao giờ hàm B và B cũng không bao giờ hàm A, A (trí thức) là từ ngữ có nghĩa tộng hơn ( bao hàm), B (bác sỹ). Vì vậy câu d vi phạm  nguyên tăch quan trọng đối với câu hỏi lựa chọn.

- Em muốn … người trí thức hay một thuỷ thủ?

- E, muốn … một giáop viên hay bác sỹ?

E

Khi viết một câu có kiểu kết hợp "Không chỉ A mà còn B " thì A và B không bao giờ là những từ ngữ có quan hệ nghĩa rộng, hẹp với nhau. Nghĩa là A không bao giờ hàm B & B cũng không bao giờ hàm A.

- Bài thơ không chỉ hay về NT mà còn sắc sảo về  nội dung.

- … không chỉ hay về bố cục .. sắc sảo về ngôn từ.

G

Trong câu này, người viết có sý đối lập đặc trưng của 2 người được mô tả. Khi đó các dấu hiệu đặc trưng p' được hiểu thị bằng những từ ngữ thuộc cùng 1 trường từ vựng, đói lập nhau trong phạm vi 1 phạm trù; "Cao, gầy không thể đối lập với đặc trưng mặc áo ca rô".

- … một người thì cao, gầy, còn 1 người thì lùn và mập.

-… một người thì mặc áo trắng, còn 1 người thi mặc áo ca rô.

H

Trong câu này, "nên" là mtộ quan hệ từ nối các vế có mối quan hệ nhân - quả. Giữa "chị Dậu rất cần cù chịu khó" & chị rất mực thương chồng, con". Không có mối quan hệ đó.

-> Thay "nên" = "và". Có thể bỏ từ "chị" thứ 2 để tránh lặp từ.

- Chị Dậu rất cần cú chịu khó và rất mực thương yêu chồng con.

I

Hai vế "Không phát huy … người xưa" & "n .p.n… nặng nề đó", không thể nói với nhau = "nếu .. thì được".

-> thay "có được " "bằng"  hoàn thành được.

K

Quan hệ giữa các vế nối với nhau bằng "vừa … nữa" không bao giờ là những từ ngữ có quan hệ nghĩa rộng - hẹp với nhau. A không bao giờ hàm B và ngược lại.

- Hút thuốc là có hại cho sức khoẻ vừa tốn kém về tiền bạc.

* Hoạt động 4:Vận dụng (10')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- HS trao đổi bài viết số 6 để tìm những lỗi diễn đạt (lỗi về lôgic) trong bài văn của bạn - chữa lỗi.

- GV chỉ bị một số câu mắc lỗi tương tự.

- phát hiện lỗi diễn đạt, cách sửa.

* Hoạt động 5:Tìm tòi, mở rộng (1')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Tìm đọc những câu văn mắc lỗi diễn đạt, nêu cách sửa.

- Thực hiện ở nhà

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Hoàn thành bài tập VBT.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị bài: viết bài làm văn số 7. 

- Các em hãy xem lại toàn bộ kiền thức liên quan đến văn nghị luận với các yếu tố có thể  kết hợp.

- Tham khảo một số đề trong sách giáo khoa.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Ngày soạn: 08/4/2018

Ngày dạy: 18/4/2018

Tuần 33

Tiết 127,128: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7 -

         VĂN NGHỊ LUẬN

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Giúp học sinh vận dụng kỹ năng đưa các yếu tố biểu cảm, tự sự và miêu tả vào việc viết bài chứng minh (hoặc giải thích) 1 vấn đề XH hoặc văn học.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày kiểu bài nghị luận

3. Thái độ

- Có ý thức rèn luyện và sử dụng từ ngữ vốn hiểu biết trong khi viết.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Kiểu bài nghị luận về vấn đề xã hội hoặc văn học.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày kiểu bài nghị luận.

3. Thái độ.

- Có ý thức rèn luyện và sử dụng từ ngữ vốn hiểu biết trong khi viết.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp: nêu vấn đề.

- Đồ dùng: đề kiểm tra

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra

Đề bài:

    Trong thư gửi học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam độc lập, Bác Hồ viết thư căn dặn: "Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em"

          Em hiểu lời dạy trên của Bác như thế nào?

Hướng dẫn chấm:

1.Mở bài: (1đ)

- Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và tương lai của đất nước.

- Trong thư gửi học sinh cả nước nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt nam độc lập, Bác đã viết thư căn dặn các em học sinh :  ‘‘..............’’  

2.Thân bài: (7đ)

*Giải thích:

- Non sông tươi đẹp

- Đất nước vẻ vang   

- Nhiệm vụ học tập của học sinh là gì?

* Tại sao cần phải học tập?

- Tại sao Bác nhấn mạnh ‘‘phần lớn là công học tập ở các cháu’’?

Dẫn chứng: Thực tế cho thấy nhiều tấm gương học tập tốt đã làm cho tên tuổi đất nước được vẻ vang, sánh vai cùng các cường quốc năm châu trên toàn thế giới.

* Bản thân mỗi học sinh khi nghe lời căn dặn của Bác thì phải làm gì ?

- Khi nghe lời căn dặn của Bác em phải làm gì ?

- Bản thân em phải học tập như thế nào để không phụ lòng mong mỏi của gia đình, bố mẹ, thầy cô, bạn bè.....

3. Kết bài:(1đ)

- Bác đã gửi gắm niềm hi vọng vào thế hệ trẻ, những chủ nhân tương lai của đất nước.

- Học sinh phải thực hiện tốt lời dạy của Bác.  

Trình bày, chữ viết: (1 đ)

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Xem lại bài viết, tham khảo bài văn mẫu trong các sách tham khảo để thấy được những ưu khuyết điểm trong bài viết của mình.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị bài: Tổng kết phần văn

+ Lập bảng hệ thống

+ Trả lời các câu hỏi trong SGK.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Ngày soạn: 14/4/2018

Ngày dạy: 23/4/2018

Tuần 34

Tiết 129: TỔNG KẾT PHẦN VĂN

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Giúp học sinh:

- Củng cố, hệ thống hoá kiến thức văn học qua các văn bản đã học trong SGK (Trừ các văn bản tự sự và nhật dụng) khắc sâu những kiến thức cơ bản của những văn bản tiêu biểu.

- Tập trung ôn tập kỹ hơn cụm VB thơ (bài 15 - 21)

2. Kĩ năng

- Khái quát hệ thống hoá, so sánh đối chiếu các tư liệu để nhận xét về các tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể.

- Cảm thụ, phân tích chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của một số tác phẩm thơ hiện đại đã học.

3. Thái độ

- Có thái độ hoc tập, khắc sâu các tác phẩm đã học.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Một số khái niệm liên quan đến đọc- hiểu văn bản như chủ đề, đề tài, nội dung yêu nước, cảm hứng nhân văn.

- Hệ thống văn bản đẫ học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại thơ ở từng văn bản.

- Sự đổi mới thơ Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến 1945 trên các phương diện thê loại, đề tài, chủ đề, ngôn ngữ.

- Sơ giản về thể loại thơ Đường luật, thơ mới.

2. Kĩ năng

- Khái quát hệ thống hoá, so sánh đối chiếu các tư liệu để nhận xét về các tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể.

3. Thái độ.

- Có thái độ hoc tập, khắc sâu các tác phẩm đã học.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng CNTT; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình, dạy học dự án.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án, bài giảng điện tử.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (3')

H: Phân tích tính cách của nhân vật Ông Giuốc –đanh thể  hiện trong đoạn trích “Ông Giuốc –đanh mặc lễ phục”?

Gợi ý : Ông ta là người dốt nát , quê mùa nhưng thích học đòi làm sang, làm quý tộc nên đã bị người khác lợi dụng , và cuối cùng trở thành trò cười trong mắt mọi người. (HS lấy những dẫn chứng để phân tích và chứng minh)

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1: Khởi động (1')       

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : dạy học dự án

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài:

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (18')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV:  tiến hành kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

H: Hãy lập bảng thống kê kiến thức về các văn bản  văn học Việt Nam đã học từ bài 15 theo bảng thống kê trong SGK?

GV: yêu cầu các tổ thảo luận  và thống nhất những nội dung cần trình bày cho các văn bản. (có thể chia nhỏ để mỗi nhóm thực hiện 3 văn bản)

GV: nhận xét và bổ sung những kiến thức cần ôn tập cho mỗi văn bản

- HS tiến hành thảo luận nhóm thống nhất những nội dung cơ bản cần ôn tập cho từng tác phẩm

- Nhận xét, bổ sung và sửa chữa.

I. Bảng thống kê kiến thức về các tác phẩm văn học Việt Nam

* Bảng thống kê các văn bản TPVH đã học ở lớp 8 (Từ bài 15)

Văn bản

Tác giả

Thể loại

Giá trị nội dung chủ yếu

Cảm tác vào nhà ngục QĐ

Phan Bội Châu

Thơ TNBCĐL

Thể hiện phong thái ung dung đường hoàng và khí phách hiên ngang bất khuất vượt lên cảnh ngục tù của TG

Đạp đá ở Côn Lôn

Phan Châu Trinh

Thơ TNBCĐL

Hình tượng đẹp lẫm liệt ngang tàng dù gặp bước gian nan nhưng chí khí không bao giờ dời đổi

Muốn làm thằng Cuội

Tản Đà

Nt

Tâm sự bất hoà sâu sắc  với XH tầm thường xấu xa , muốn thoát li mộng tưởng

Hai chữ nước nhà

Trần Tuấn Khải

Song thất lục bát

Khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào - > tình cảm sâu đậm mãnh liệt với nước nhà.

Nhớ rừng

Thế Lữ

Thơ tự do

Niềm khát khao tự do mãnh liệt , chán ghét cảnh sống tù túng .. ->lòng yêu nước thầm kín

Ông Đồ

Vũ Đình Liên

Thơ 5 chữ

Tình cảm đáng thương của ông đồ, niềm cảm thương chân thành tiếc nuối của TG

Quê hương

Tế Hanh

Thơ 8 chữ

Bức tranh tươi sáng , sinh động về làng quê miền biển…-> Tình yêu quê hương thiết tha trong sáng của TG

Khi con tu hú

Tố Hữu

Lục bát

Lòng yêu cuộc sống và niềm khao khát tự do cháy bỏng của người tù - người chiến sỹ cách mạng

Tức cảnh Pắc Bó

Hồ Chí Minh

Tứ tuyệt

Tư tưởng lạc quan, phong thái ung dung của Bác

Ngắm trăng

HCM

Tứ tuyệt

Lòng yêu thiên nhiên và phong thái ung cung của Bác

Đi đường

HCM

Tứ tuyệt

ý chí rèn luyện, tư tưởng ung dung , tự tại của Bác

Chiếu dời đô

Lý Công Uốn

Nghị luận -TĐ (chiếu)

Khát vọng của ND về 1 đất nước độc lập, thống nhất, ý chí tự cường.

Hịch tướng sĩ

Trần Quốc Tuấn

Nt

(Hịch)

Phản ánh lòng yêu nước của nhân dân trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm

Nước Đại Việt ta

Nguyễn Trãi

Nt

(cáo)

- Như 1 bản TNĐL…

Bàn luận về phép học

Nguyễn Thiếp

Nt

(Tấu)

Nêu mục đích & phương pháp học tập đúng

Thuế máu

Nguyễn Ái Quốc

Nghị luận

Tố cáo cương thực dân biến nhân dân nghèo khổ ở các xứ thuộc địa thành vật hy sinh.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: So sánh sự khác nhau và giống nhau giữa các văn bản: Vào nhà ngục QĐ cảm tác, Đập đá ở Côn Lôn, Muốn làm thằng Cuội, Nhớ rừng, Ông đồ về hình thức nghệ thuật?

GV: cho học sinh trong lớp tranh luận với nhau để đi đến thống nhất những nội dung cần so sánh.

GV:  nhấn mạnh thêm vài nét về phong trào thơ mới.

H: Hãy lựa chọn những đoạn văn hay, những câu thơ hấp dẫn nhất trong các văn bản đã học để chép vào vở.

GV:  định hướng cho học sinh những đoạn văn đoạn thơ hay.

- HS thảo luận và thống nhất nội dung :

- HS các nhóm khác bổ sung

- Nghe, ghi

- HS lựa chọn các câu thơ mà mình yêu thích.

II. So sánh hình thức nghệ thuật của các tác phẩm

* Thơ cổ  điển

- Cả 3 văn bản thơ trong bài 15 + 16 (Vào nhà Ngục …, Đạp đá…, Muốn làm …) ra đời trước 1932 đều thuộc thể thơ thất ngôn bát cú đường luật. Đây là thể thơ điển hình về tính quy phạm của thơ cổ, với số câu, số chữ được hạn định, với luật bằng trắc, phép đối, quy tắc gieo vần rất chặt chẽ.

* Thơ hiện đại (thơ mới)

- Còn 3 văn bản thơ trong bài 18 + 19 (Nhớ rừng, ông đồ, Quê hương) thi khác hẳn, hình thức linh hoạt, phóng khoáng, tự do hơn nhiều. Cả 3 bải tuy vẫn tuân thủ một số quy tắc, số chữ trong các câu băng nhau, đều có vần, có nhịp điệu, nhưng những quy tắc đó không quá chặt chẽ tới mức gò bó như trong thơ đường luật mà trái lại hình thức thơ mới khá linh hoạt, tự do: số câu trương bài không hạn định, lời thơ tự nhiên gần lời nói thường, không có tính chất ước lệ và không hề công thức, khuôn sáo, cảm xúc nhà thơ chân thật… => nói nên điều rất mới so với thơ Đường luật nói riêng và thơ cổ nói chung. Cái tên "Thơ mới" ra đời là vì vậy.Tên "thơ mới" ban đầu được hiểu là thơ tự do, song còn dùng để gọi các phong trào thơ có tính chất lãng mạn, bột phát vào những năm 1932 - 1938, chấm dứt vào 1945. Tên tuổi: Lưu Trọng Lư, Thế Lữ, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mạc Tử, Nguyễn Bính…

* Những câu thơ em thích.

- Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan…

- Cánh buồn giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió......

* Hoạt động 3:Luyện tập (10')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Cho HS đọc thuộc các bài thơ.

Lần lượt gọi một số em đọc thuộc các bài thơ trên lớp.

- Đọc thuộc các bài thơ

* Hoạt động 4:Vận dụng (10')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Hãy viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về một câu thơ hoặc một đoạn thơ mà em thích?

* Hoạt động 5:Tìm tòi, mở rộng (1')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Tìm đọc những bài viết cảm thu những đoạn thơ, câu thơ hay trong các bài đã học để tham khảo.

- Thực hiện ở nhà

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Ôn tập, học thuộc các bài thơ.

- Hoàn thành bài tập VBT.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị bài:  Văn bản tường trình. 

- Đọc ngữ liệu, soạn bài.

- Mỗi HS sưu tầm một văn bản tường trình.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Ngày soạn: 14/4/2018

Ngày dạy: 23/4/2018

Tuần 34

Tiết 130: VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Giúp học sinh nắm vững các nội dung sau:

- Hiểu những trường hợp cần viết văn bản tường trình.

- Nắm được những đặc điểm của văn bản tường trình.

- Biết cách làm một văn bản tường trình đúng cách.

2. Kĩ năng

- Nhận diện và phân biệt văn bản tường trình với các văn bản hành chính khác.

- Tái hiện lai một sự việc trong văn bản tường trình.

3. Thái độ

- Có thái độ ý thức sử dụng văn bản hành chính.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Hệ thống kiến thức về văn bản hành chính.

- Mục đích yêu cầu và quy cách làm một văn bản tường trình.

2. Kĩ năng

- Nhận diện và phân biệt văn bản tường trình với các văn bản hành chính khác.

- Tái hiện lai một sự việc trong văn bản tường trình.

3. Thái độ.

- Có thái độ ý thức sử dụng văn bản hành chính.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng CNTT; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (không)

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1: Khởi động (1')       

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài:Trong cuộc sống hằng ngày, có đôi lúc  chúng ta cần phải thuật lại diễn biến một sự việc nào đã gây ra hậu quả. Vậy viết văn bản này như thế nào ?

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (25')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV: Gọi HS đọc 2 VB/SGK

H: Trong các văn bản trên, ai là người phải viết tường trình và viết cho ai?

H: Bản tường trình được viết ra nhằm mục đích gì?

H: Qua 2 VB trên em hiểu thế nào là VB tường trình?

GV: gọi HS đọc 4 tình huống/ SGK

H: Trong các tình huống trên tình huống nào có thể và cần phải viết bản tường trình? Vì sao? Ai phải viết? Viết cho ai?

H: Qua các tình huống trên , khi nào cần viết tường trình?

H: Phân biệt tường trình với đơn từ và đề nghị?

H: Qua các VB 1,2 cho biết nội dung và thể thức bản tường trình có gì đáng chú ý?

H: Khi trình bày văn bản tường trình cần chú ý gì?

- HS đọc

- HS trả lời trước lớp

- HS khác nhận xét bổ sung

- HS nêu mục đích của văn bản tường trình.

- HS rút ra bài học

- HS đọc

- HS trả lời trước lớp

- HS khác nhận xét bổ sung

- HS trả lời trước lớp

- HS khác nhận xét bổ sung

- HS trả lời trước lớp

- HS khác nhận xét bổ sung

- HS nêu cách làm văn bản tường trình.

I.Đặc điểm của văn bản tường trình

1.Văn bản: SGK/ 133

* VB1

- Người viết: Phạm Viết Dũng

- Người tiếp nhận: Cô giáo dạy ngữ văn

- Trình bày việc nộp bài làm văn muộn

* VB2

- Người viết: Vũ  Ngọc Ký

- Người tiếp nhận: Thầy Hiệu trưởng

- Trình bày việc mất xe đạp

=> Loại văn bản trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình

2. Ghi nhớ 1/ SGK

- Văn bản tường trình là loại văn bản dùng để trình bày thiệt hại  hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong những sự việc đã gây ra hậu quả cần xem xét

- Người viết là người có liên quan đến sự việc. Người nhận là cá nhân  hay cơ quan có thẩm quyền

- Người viết cần phải trung thực, khách quan và chính xác

II.Cách làm văn bản tường trình

1. Tình huống cần phải viết bản tường trình.

- Tình huống a,b cần phải làm tường trình

- Tình huống c: không cần

- Tình huống d: … tài sản bị mất lớn hay nhỏ mà viết tường trình  cho cơ quan công an (Nếu mất không đáng kể , không cần tường trình)

- Khi sự việc đã xẩy ra và cấp trên chưa có cơ sở hiểu được đúng bản chất sự việc.

- Đơn từ: mục đích trình bày nguyện vọng

- Đề nghị: Mục đích trình bày các ý kiến, giải pháp do cá nhân (tập thể đề xuất)

2. Cách làm VB tường trình

- Quốc hiệu, tiêu ngữ

- Địa điểm , thời gian

-Tên văn bản ( ghi in hoa giữ khổ giấy)

- Người nhận

- Người gửi

- Nội dung tường trình: ghi rõ địa điểm, thời gian , diễn biến, hậu quả của sự việc

- Lời cam đoan

- Họ tên và chữ kí người viết.

3. Lưu ý: SGK/136

* Ghi nhớ SGK /T136

* Hoạt động 3,4:Luyện tập, vận dụng (10')     

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Viết văn bản tường trình (Tình huống d).

- Thực hành viết văn bản tường trình

* Hoạt động 5:Tìm tòi, mở rộng (7')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Đọc mẫu văn bản tường trình mà em đã sưu tầm được.

- Đọc văn bản tường trình

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Học bài, nắm vững những kiến thức về văn bản tường trình.  

* Bài mới: 

- Ôn tập kiến thức tiếng Việt học kì II, chuẩn bị tiết sau kiểm tra.

- Trọng tâm: Các kiểu câu, Hành động nói, Lựa chọn trật tự từ trong câu.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Ngày soạn: 15/4/2018

Ngày dạy: 24/4/2018

Tuần 34

Tiết 131: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Giúp học sinh củng cố kiến thưc tiếng việt đã học ở lớp 8, đồng thời rèn luyện kĩ năng diễn đạt và làm văn.

- Củng cố lại kiến thức theo các nội dung đã học:

+ Các kiểu câu: Trần thuật, nghi vấn, cầu khiến, cảm thán

+ Các hành động nói: Trình bày, hỏi, điều khiển, bộc lộ cảm xúc...

+ Chọn trật tự từ trong câu.

+ Chữa lỗi diễn đạt.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày về các kiểu câu đã học.

3. Thái độ

- Có ý thức rèn luyện và sử dụng từ ngữ vốn hiểu biết, kiến thức trong khi viết.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Phần tiếng việt trong học kì II đã học.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày về các kiểu câu đã học.

3. Thái độ.

- Có ý thức rèn luyện và sử dụng từ ngữ vốn hiểu biết, kiến thức trong khi viết.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Chuẩn bị đề bài.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

- Ôn tập các nội dung đã học.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra ( )

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tổng

Thấp

Cao

Liên môn

Tác giả, tác phẩm

Số câu

Số điểm

1

0,5

1

0,5

Kiểu câu, hành động nói

Xác định kiểu câu, hành động nói

Viết đoạn văn có sử dụng hành động nói bộc lộ cảm xúc

Số câu

Số điểm

1

1,5

1

5

1

6,5

Trật tự từ

Tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ

Số câu

Số điểm

1

1

1

1

Chữa lỗi diến đạt

Phát hiện lỗi, chữa lại

Số câu

Số điểm

1

2

1

2

Tổng:

Số câu

Số điểm

1

0,5

2

2,5

1

2

1

5

5

10

ĐỀ KIỂM TRA

I. Đọc – hiểu: (2 điểm)

Đọc kĩ đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:

Vợ tôi không ác, nhưng thị khổ quá rồi (1). Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến một cái gì khác đâu (2)? Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ đến ai được nữa (3). Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất (4). Tôi biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận (5).

Câu 1 (0,5đ). Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả của văn bản là ai?

Câu 2 (1,5đ). Xác định kiểu câu và hành động nói cho các câu trong đoạn trích trên?

II. Làm văn (8 điểm)

Câu 3 (1đ).Chỉ ra tác dụng của cách sắp xếp các từ gạch chân trong các trường hợp sau:

a. Nhớ rừng là một bài thơ hay. Cái hay của bài thơ không chỉ là ở cảm xúc mãnh liệt mà còn ở cả nghệ thuật sắp xếp các ngôn từ.

b. Vội vàng, nó bước nhanh ra cửa.

Câu 4 (2đ).Phát hiện lỗi lô-gic trong các câu sau và chữa lại cho đúng.

a. Tố Hữu là một nhà thơ lớn, ông đã để lại hàng trăm bài văn tuyệt tác.

b. Trong học tập nói chung và lao động nói riêng, bạn Nam đều rất gương mẫu.

Câu 5 (5đ).Viết đoạn văn (8-> 10) câu nói về một nhân vật trong một tác phẩm đã học. Trong đoạn có câu thực hiện hành động nói bộc lộ cảm xúc, gạch chân câu đó.

C. HƯỚNG DẪN CHẤM

I. Đọc hiểu: 2 điểm

Câu 1: - Văn bản: Lão Hạc                                                                              0,25đ

            - Tác giả: Nam Cao0,25đ

Câu 2: Mỗi ý đúng được 0,25đ

Câu

Kiểu câu

Hành động nói

(1)

Câu trần thuật có một vế phủ định

Trình bày

(2)

Câu nghi vấn

Trình bày

(3)

Câu trần thuật

Trình bày

(4)

Câu trần thuật

Trình bày

(5)

Câu trần thuật có một vế phủ định

Trình bày

II. Làm văn: 8 điểm

Câu 3: Tác dụng của cách ắp xếp các từ gạch chân

a. Liên kết câu                                                                                                     0,5đ

b. Nhấn mạnh ý                                                                                                0,5đ

Câu 4:

a. – Lỗi: quan hệ giữa các vế câu không lô-gic: nhà thơ lớn – bài văn tuyệt tác 0,5đ

- Chữa lại: Tố Hữu là một nhà thơ lớn, ông đã để lại hàng trăm bài thơ tuyệt tác. 0,5đ

b. – Lỗi: dùng từ không hợp lí: học tập nói chung và lao động nói riêng          0,5đ

- Chữa lại: Trong cả học tập và lao động, bạn Nam đều rất gương mẫu.              0,5đ

Câu 5:

- Đúng hình thức đoạn văn:                                                                               0,5đ

- Đủ số câu:                                                                                                        0,5đ

- Nội dung giới thiệu một nhân vật trong tác phẩm đã học:                                3 đ

- Có câu thực hiện hành động nói bộc lộ cảm xúc:                                            0,5đ

- Gạch chân câu văn đó:                                                                                    0,5đ

Bước 3. Thu bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài mới: 

- Chuẩn bị bài:  trả bài làm văn số 7. 

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Ngày soạn: 16/4/2018

Ngày dạy: 24/4/2018

Tuần 34

Tiết 132: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Giúp hs:

- Củng cố lại những kiến thức  và kĩ năng đã học về các phép lập luận  chứng minh, giải thích , về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu... và đặc biệt là  cách đưa các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm vào bài làm văn nghị luận.

- Có thể đánh giá được chất lượng bài làm của mình, trình độ tập làm văn của bản thân so với yêu cầu của đề bài  và so với khả năng làm bài của các bạn trong lớp. Từ đó, có được những kinh nghiệm  và quyết tâm cần thiết  để làm tốt bài kiểm tra tổng hợp cuối năm.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày kiểu bài nghị luận.

3. Thái độ

- Có ý thức rèn luyện và sử dụng từ ngữ vốn hiểu biết trong khi viết.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Kiểu bài chứng minh, giải thích.....

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày kiểu bài nghị luận.

3. Thái độ.

- Có ý thức rèn luyện và sử dụng từ ngữ vốn hiểu biết trong khi viết.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng CNTT; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ SGK, giáo án.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (không)

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1: Khởi động (1')       

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài:

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức, luyện tập (18')

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- GV yêu cầu HS đọc lại đề bài tập .

GV trả bài kiểm tra.

H: Hãy lập dàn bài cho đề tập làm văn trên?

GV nhận xét, bổ sung dàn bài.

GV nhận xét bài làm của học sinh.

- Đọc đề bài

- HS phát bài.

- HS lập dàn bài.

- HS nghe nhận xét ưu nhược điểm.

Đề:    Trong thư gửi học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam độc lập, Bác Hồ viết thư căn dặn: "Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em".

   Em hiểu lời dạy trên của Bác như thế nào?

I. Đáp án – Biểu điểm:

Theo hướng dẫn chấm ở tiết 127,128

II. Nhận xét ưu, nhược điểm.

* Ưu điểm:

- Phần lớn hiểu đề, nắm được phương pháp làm bài, biết xen kẽ tự sự, miêu tả và bộc lộ cảm xúc..

- Nhiều bài diễn đạt lưu loát, rõ ràng, trình bày sach đẹp.

- Bố cục rõ ràng biết tách đoạn hợp lí.

- Bài viết chân thực, có cảm xúc, có sáng tạo:

- Một số bài có sự tiến bộ.

* Nhược điểm:

- Nhiều bài chưa giải thích được nội câu nói.

- Nhiều bài chưa liên hệ được bản thân mình phải làm gì.

- Nhiều bài diễn đạt còn lủng củng rườm rà.

- Nội dung bài viết chưa sáng tạo, còn kể nhiều, chưa biết lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu.

- Chưa tách đoạn hợp lí (phần thân bài).

* Hoạt động 3,4:Luyện tập, vận dụng (15')     

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Cho HS sửa lỗi trong bài viết của mình.

- Sửa lỗi

* Hoạt động 5:Tìm tòi, mở rộng (8')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV: Yêu câù một số học sinh có bài viết tốt đọc bài cho các bạn nghe, tham khảo.

- Nghe, học tập.

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Hoàn thành phần chữa lỗi.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị tiết 133:  Văn bản thông báo. 

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Ngày soạn: 20/4/2018

Ngày dạy: 02/5/2018

Tuần 35

Tiết 133: VĂN BẢN THÔNG BÁO

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Hiểu những trường hợp cần thiết phải viết văn bản thông báo.

- Nắm được đặc điểm của văn bản thông báo.

- Biết cách làm một văn bản thông báo đúng quy cách.

2. Kĩ năng

- Nhận biết rõ hoàn cảnh phải tạo lập và sử dụng văn bản thông báo.

- Nhận diện và phân biệt văn bản có chức năng thông báo vói các văn bản hành chính khác.

- Tạo lập một văn bản hành chính có chức năng thông báo.

3. Thái độ

- Có thái độ ý thức khi tạo lập một văn bản hành chính.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Hệ thống kiến thức văn bản hành chính.

- Mục đích, yêu cầu và nội dung của văn bản hành chính có nội dung thông báo.

2. Kĩ năng

- Nhận biết rõ hoàn cảnh phải tạo lập và sử dụng văn bản thông báo.

- Nhận diện và phân biệt văn bản có chức năng thông báo vói các văn bản hành chính khác.

- Tạo lập một văn bản hành chính có chức năng thông báo.

3. Thái độ.

- Có thái độ ý thức khi tạo lập một văn bản hành chính.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án, mẫu văn bản.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (3')

H : Thế nào là văn bản tường trình?

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1: Khởi động (1')       

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài:Hôm nay ta tiến hành tìm hiểu một kiểu văn bản hành chính công vụ nữa : văn bản thông báo

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (22')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Gọi HS đọc 2 văn bản SGK

H: Ai là người viết thông báo?

H: Viết thông báo cho ai?

H: Viết thông báo nhằm mục đích gì?

H: Nội dung chính của thông báo là gì?

H: Nhận xét về thể thức của văn bản thông báo?

H: Qua 2 văn bản trên, em hiểu thế nào là thông báo?

H: Hãy dẫn ra một số trường hợp cần viết thông báo trong học tập và sinh hoạt ở trường.

- Gọi HS đọc 3 tình huống  SGK

H: Trong các tình huống trên, tình huống nào phải viết thông báo, ai thông báo và thông báo cho ai?

H: Khi viết 1 văn bản thông báo thì cần có những mục nào?

H: Cần lưu ý gì khi viết VB thông báo?

-  Đọc văn bản

- HS thảo luận trả lời theo nhóm.

- Nhóm khác nhận xét bổ sung.

- HS khái quát trả lời.

- HS lấy ví dụ.

- Đọc tình huống

- Trả lời

- Nêu các mục cần có trong văn bản

- So sánh với văn abnr tường trình

I. Đặc điểm của văn bản thông báo

1. Ví dụ

2. Nhận xét

+Người viết: một cá nhân, hay một cơ quan

+Người nhận: người dưới quyền hay  những người quan tâm đến nội dung thông báo.

+Nội dung: một kế hoạch, một công việc cần thực hiện

+Mục đích: truyền đạt công việc cho cấp dưới biết để họ thực hiện

+Hình thức : thường theo mẫu

*Văn bản thông báo là: Loại văn bản truyền đạt những thông tin cụ thể từ phía cơ quan, đoàn thể, cá nhân, tổ chức cho những người dưới quyền... hoặc những ai quan tâm nội dung thông báo được biết để th. hiện hay tham gia.

Ví dụ: Thông báo tuyển sinh, thông báo tổ chức  hội trại...

II. Cách làm văn bản thông báo

1. Tình huống cần làm văn bản thông báo

- Tình huống a: Không phải viết thông  báo - nếu cần thỉ viết tường trình.

- Tình huống b: phải viết thông báo

- Tình huống c: Có thể viết thông báo hay giấy mời.

2. Cách làm Vb thông báo

a.Phần mở đầu:

-Tên cơ quan, đơn vị (góc trái)

- Quốc hiệu, tiêu ngữ

- Thời gian địa điểm( ghi góc  phải)

- Tên văn bản( in hoa)

b.Phần nội dung: ghi rõ vấn đề cần thông báo

c.Phần kết thúc:

- Nơi nhận ( phía trái)

- Kí tên ( phía phải)

3. Lưu ý: SGK?143

* Hoạt động 3,4:Luyện tập,vận dụng (7')        

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: So sánh sự giống, khác nhau của văn bản tường trình và văn bản thông báo.

+ Văn bản tường trình thì ghi rõ họ tên và chức vụ của người gửi.

+ Văn bản thông báo thì ghi ở phần đầu văn bản: tên cơ quan  chủ quản và đơn vị trực thuộc.

III. Luyện tập

* Hoạt động 5:Tìm tòi, mở rộng (10')     

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Trình bày một văn bản thông báo mà em đã biết hoặc sưu tầm.

- Thực hiện ở nhà

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Hoàn thành bài tập VBT.

- Học bài, nắm vững khái niệm, đặc điểm và cách viết văn bản thông báo

- Cần phân biệt thông báo với chỉ thị, thông cáo...

* Bài mới: 

- Chuẩn bị tiết 134: Trả bài kiểm tra Văn, bài kiểm tra tiếng Việt.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Ngày soạn: 21/4/2018

Ngày dạy: 02/5/2018

Tuần 34

Tiết 134: TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

VÀ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Thấy được ưu, khuyết điểm trong bài làm từ đó củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học, rút kinh nghiệm để bài sau làm tốt hơn.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày

3. Thái độ

- Có ý thức rèn luyện và sử dụng từ ngữ vốn hiểu kiến thức trong khi làm bài.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Khắc sâu kiến thức của phần văn, phần tiếng Việt đã học.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng diễn đạt, trình bày.

3. Thái độ.

- Có ý thức rèn luyện và sử dụng từ ngữ vốn hiểu kiến thức trong khi làm bài.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (không)

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1: Khởi động (1')       

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài:

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hình thànhkiến thức (18')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Yêu cầu HS đọc đề bài.

GV chiếu đáp án, biểu điểm theo hướng dẫn chấm ở tiết 117.

GV nhận xét ưu điểm, nhược điểm trong bài làm của HS.

1. Ưu điểm:

- Nắm vững kiến thức về văn bản.

- Phần đọc hiểu và phần làm văn đều thực hiện tốt.

2. Nhược

- Câu 2 (phần đọc hiểu) : nhiều bài nêu nội dung đoạn trích còn sơ sài chưa đủ ý.

- Câu 3 (phần đọc hiểu) : một số bạn kể tên văn bản cùng loại còn thiếu.

- Câu 4 (phần làm văn) : một số bài chưa giải thích rõ nhan đề, chưa nêu thái độ của tác giả, có bài sắp xếp ý còn lộn xộn (nêu ý nghĩa trước, giải thích nhan đề sau).

- Câu 5 (phần làm văn) : nhiều bài trình bày dài dòng cụ thể từng văn bản, chỉ cần nêu những nét chung nhất của cả ba văn bản. Đa số bài viết chưa nêu được sự kết hợp hài hòa giữa chất chiến sĩ và nghệ sĩ trong thơ Bác qua ba bài thơ.

- Câu 6 (phần làm văn) : đúng hình thức đoạn văn, đủ dung lượng, nội dung đảm bảo đúng yêu cầu, diễn đạt chưa mạch lạc.

GV yêu cầu HS đọc đề bài.

GV chiếu đáp án, biểu điểm theo hướng dẫn chấm t131.

1. Ưu điểm:

- Nắm vững kiến thức phần tiếng Việt.

- Phần đọc hiểu và phần làm văn đều thực hiện tốt.

2. Nhược

- Câu 2 (phần đọc hiểu) : nhiều bài xác định kiểu câu chưa đầy đủ.

- Câu 4 (phần làm văn) : một số bài chưa chỉ rõ câu văn mắc lỗi gì.

- Câu 5 (phần làm văn) :

đúng hình thức đoạn văn, đủ dung lượng, nội dung đảm bảo đúng yêu cầu, nhiều bài chưa chỉ rõ câu văn thực hiện hành động bộc lộ cảm xúc, nhiều bài thực hiện câu sai. Có bài mắc lỗi diễn đạt.

- Đọc đề bài

- Theo dõi đáp án

- Nghe, tiếp thu.

- Đọc đề bài

- Theo dõi đáp án

- Nghe, tiếp thu.

A. Bài kiểm tra văn

I. Đáp án, biểu điểm

Theo hướng dẫn chấm tiết 117

II. Nhận xét

B. Bài kiểm tra văn

I. Đáp án, biểu điểm

Theo hướng dẫn chấm tiết 131

II. Nhận xét

* Hoạt động 3,4:Luyện tập, vận dụng (15')     

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV chiếu lại đáp án.

Yêu cầu HS dựa vào đáp án, chữa lỗi về kiến thức, về cách diễn đạt.

- Chữa lỗi trong bài viết.

* Chữa lỗi

* Hoạt động 5:Tìm tòi, mở rộng (8')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Yêu cầu một số HS bài làm tốt đọc bài để các bạn tham khảo.

- Đọc bài.

- Nghe, tham khảo cách trình bày.

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (2')

* Bài cũ:

- Hoàn thành phần chữa lỗi trong bài kiểm tra.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị tiết 135: Tổng kết phần Văn (tiếp theo). 

+ Soạn bài theo câu hỏi 3,4,5,6 SGK/144.

+ Lập bảng thống kê các văn bản văn học nước ngoài (theo mẫu):

STT

Tên văn bản

Tác giả

Tên nước

Thời gian

Thể loại

Nội dung

+ Xác định chủ đề, PTBĐ của các văn bản nhật dụng đã học.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Ngày soạn: 22/4/2018

Ngày dạy: 03/5/2018

Tuần 35

Tiết 135: TỔNG KẾT PHẦN VĂN (tiếp theo)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Củng cố, hệ thống hóa kiến thức văn hóa của cụm văn bản nghị luận được học ở lớp 8, nhằm làm cho các em nắm chắc hơn đặc trưng thể loại, đồng thời thấy được nét riêng, độc đáo về nội dung tư tưởng và giá trinh nghệ thuật của mỗi văn bản.

- Củng cố, hệ thống hóa kiến thức văn học của các văn bản văn học nước ngoài và của cụm văn bản nhật dụng đã học trong SGk lớp 8.

2. Kĩ năng

- Khái quát, hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu và nhận xét về tác phẩm nghị luận trung đại và hiện đại.

- Nhận diện và phân tích được luận điểm, luận cứ trong các văn bản đã học.

3. Thái độ

- Có thái độ ý thức ôn tập tác phẩm đã học.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Hệ thống các văn bản nghị luận đã học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại; giá trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản.

- Một số khái niệm thể loại liên quan đến đọc - hiểu văn bản như cáo, chiếu, hịch.

- Sơ giản lí luận văn học về thể loại nghị luận trung đại và hiện đại.

2. Kĩ năng

- Khái quát, hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu và nhận xét về tác phẩm nghị luận trung đại và hiện đại.

- Nhận diện và phân tích được luận điểm, luận cứ trong các văn bản đã học.

- Học tập cách trình bày, lập luận có lí, có tình.

3. Thái độ.

- Có thái độ ý thức ôn tập tác phẩm đã học.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng CNTT; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình, dạy học dự án.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án, bảng phụ.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (2')

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hS.

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1: Khởi động (1')       

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài:      Tiết này, chúng  ta cùng tiến  hành tổng kết phần văn tiếp theo.

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Hệ thống hóakiến thức (18')     

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

Câu 3:

a) Văn nghị luận: Viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó. Muốn thế, văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục - > nội dung tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề trong đời sống thì mới có ý nghĩa.

b) Nét khác biệt nổi bật giữa văn nghị luận trung đại và văn nghị luận hiện đại.

* Văn Nghị luận trung đại:

+ Văn phong cổ mà nét nổi bật là từ ngữ cổ, cách diễn đạt cổ: nhiều hình ảnh và hình ảnh thường giàu tính ước lệ, câu văn biền ngẫu sóng đôu nhịp nhàng (Hịch tướng sỹ, nước đại việt ta), dùng nhiều điển tích, điển cố...

+ Mang đậm dấu ấn của TGQ con người trung đại: tư tưởng thiên mệnh ( mệnh trời) trong bài “Chiếu dời đô”, đạo “thần chủ” trong “Hịch tướng sỹ”, lý tưởng nhân nghĩa trong “Nước đại việt ta”, tâm lý sùng cổ (noi theo tiền nhân) dẫn đến việc sử dụng điển cố, điển tích một cách phổ biến trong cả mấy bài.

* Văn nghị luận hiện đại:

Không có những đặc điểm trên. Văn bản nghị luận hiện đại viết giản dị, câu văn gần lời nói thường, gần đời sống hơn.

-> dù có nhiều nét khác nhau, các văn bản đó đều có đặc trưng của thể loại nghị luận.

Câu 4:

* Có lý: Có luận điểm xác đáng, lập luận chặt chẽ

* Có tình: Có cảm xúc

 Có chứng cứ: Có sự thật hiển nhiên đề khẳng định luận điểm và yếu tố “có lý” là chủ chốt

=> Trong văn nghị luận 3 yếu tố này phải kết hợp chặt chẽ

* Lưu ý:

Văn nghị luận khắc văn sáng tác, càng không phải văn trữ tình, nên tình cảm, cảm xúc tác giả không phải bao giờ cũng bộc lộ rõ ràng bằng lời trữ tình, câu cảm thán. Song trong một văn bản nghị luận có giá trị, đề cập một vấn đề hệ trọng nào đó, bao giờ tác giả cũng gửi gắn một thái độ, một niềm tin, một khát vọng.. thiết tha.

Câu 5:

* Nét giống nhau:

- Cả 3 văn bản “Chiếu...”, “Hịch...”, “Nước...” đều bao trùm một tư tưởng dân tộc sâu sắc, thể hiện hoặc ở ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang lớn mạnh (chiếu dời đô), bất khuất, quyết chiến, quyết thắng lũ giặc xâm lăng bạo tàn (Hịch tướng sỹ) hoặc ý thức sâu sắc, đầy đủ tự hào về 1 nước Vĩnh Niêm độc lập (nước Đại việt ta). Tư tưởng dân tộc sâu sắc, lòng yêu nước nồng nàn, đó là gốc của sắc thái biểu cảm, là chất trữ tình đậm hoặc nhạt ở văn bản đó và yếu tố “có tình” còn thể hiện ở tấm lòng , thái độ của người viết đó đối với người tiếp nhận.

* Khác:

- Trong bài chiếu của mình, Lý Thái Tổ đã tỏ ra có 1 thái độ khá thận trọng, chân thành đối với các “khanh” của ngài.

-  Bài “Hịch tướng sĩ” viết theo thể hịch, một mặt Trần Quốc Tuấn bộc bạch lòng căm thù giặc bằng những lời sôi sục, mặt khác, thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc, vừa ân cần đối với các tướng sĩ.

- Bài “Nước Đại việt ta” tác giả viết theo thể cáo, có ý nghĩa như lời Tuyên ngôn độc lập, gác giả khẳng định dứt khoát rằng Việt Nam là một nước độc lập, đó là chân lí hiển nhiên.

Câu 6:

*) “Bình Ngô Đại Cáo” được coi là BTNĐL của DTVN khi đó vì: Bài cáo đã khẳng định dứt khoát rằng Việt Nam là một nước độc lập, đó là chân lý hiển nhiên. nội dung được thể hiện tập trung trong đoạn mở đầu bài cáo “Nước Đại việt ta”. Từ lời văn đến tinh thần cả đoạn văn đều mang tính chất “tuyên ngôn”  về nền độc lập của dân tộc ta.

*) So với bài “Sông núi nước Nam” được coi là bản TNĐL thứ nhất của nước ta, ý thức về nền ĐLDT thể hiện trong VB “Nước Đại việt ta” có nét mới là:

- ý thức về nền độc lập của dân tộc thể hiện trong bài thơ “SNNN” được xác định ở 2 phương diện:lãnh thổ (sông núi nước Nam) và chủ quyền (Vua Nam ở)

- Đến “BNĐC”, ý thức DT đã phát triển cao, sâu sắc và toàn diện hơn nhiều. Ngoài 2 yếu tố lãnh thổ và chủ quyền, ý thức ĐLDT còn được mở rộng bổ sung =  các yếu tố mới, đầy ý nghĩa đó là văn hiến lâu đời, là phong tục tập quán riêng, là truyền thống lịch sử anh hùng “bao đời xây nền ĐL”. Với sự mở rộng, bổ sung đó, ý thức về DT của Nguyễn Trãi trong bài “BNĐC” TK XV đã phát triển sâu sắc, toàn diện hơn nhiều so với ý thức dân tộc trong bài “SNNN” TK XI.

Câu 7: bảng thống kê các văn bản nước ngoài đã học L8.

STT

Tên văn bản

Tác giả

Tên nước

Thế kỉ

Thể loại

1

Cô bé bán diêm

An đéc xen

Đan Mạch

XIX

Truyện ngắn

2

Đánh nhau với cối xay gió

Xec- van- Tex

Tây ban nha

XVI - |XVII

Tiểu thuyết

3

Chiếc là cuối cùng

o - hen - ri

Mỹ

XIX

Truyện ngẵn

4

Hai cây phong

Ai - ma - tôp

Cưgư - rư xtan

XX

Truyện

5

Đi bộ ngao du

G.ru.xô

Pháp

XVIII

Nghị luận

6

ông Giuốc đanh mặc lễ phục

Mô - li - e

Pháp

XVII

Kịch

* Nhận xét

- Thời gian xuất hiện: rải đều từ cuối TK XVI - TK XX

- Phạm vi các nước âu - Mỹ (khác với VH L7: T. Quốc)

- Khái quát một số nét vềnội dung tư tưởng: Thể hiện tư tưởng nhân đạo, lòng thông cảm đối với người nghèo khổ, bất hạnh, khát vọng hướng về 1 cuộc sống tươi đẹp, tình cảm quê hương, tình cảm thày trò, sự phê phán lối sống xa thực tế, ảo tưởng...

Câu 8:

Chủ đề của 3 văn bản nhật dụng học ở L8”

- VB “Thông tin ...2000”: V/đ bảo vệ môi trường, sức khỏe con người

- VB “Bài toán dân số”: V/đ dân số

- VB: “Ôn dịch thuốc lá”: Tác hại của thuốc lá đối với cuộc sống của con người, xã  hội.

*) Phương thức biểu đạt: - Bài toán dân số là VBNL (Kết hợp tự sự + TM)

- 2 VB còn lại là văn bản thuyết minh.

* Hoạt động 3,4: Luyện tập,vận dụng (10')     

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Hãy viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về một câu thơ hoặc một đoạn thơ mà em thích?

* Hoạt động 5:Tìm tòi, mở rộng (1')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Tìm đọc những bài viết nghị luận xã hội liên quan đến các văn bản nhật dụng đã học.

- Thực hiện ở nhà

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Hoàn thành bài tập VBT.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị tiết 136: Ôn tập phần Tập làm văn.

+ Soạn bài theo câu hỏi SGK/151.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Ngày soạn: 22/4/2018

Ngày dạy: 04/5/2018

Tuần 35

Tiết 136: ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

- Hệ thống hóa các kiến thức và KN phần TLV đã học trong năm.

- Nắm chắc khái niệm và biết cách viết VB thuyết minh, biết kết hợp miêu tả, biểu cảm trong tự sự; kết hợp tự sự, miêu tả, biểu cảm trong nghị luận.

2. Kĩ năng

- Khái quát, hệ thống hoá kiến thức về các kiểu văn bản.

3. Thái độ

- Có thái độ ý thức học tập ôn lại những thể loại tập làm văn.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Hệ thống kiến thức và kĩ năng về văn bản thuyết minh, tự sự, thuyết minh, nghị luận, hành chính.

- Cách kết hợp miêu tả, biểu cảm trong tự sự; miêu tả; biểu cảm trong văn nghị luận.

2. Kĩ năng

- Khái quát, hệ thống hoá kiến thức về các kiểu văn bản.

- So sánh, đối chiếu, phân tích cách sử dụng các phương thức biểu đạt  trong các văn bản tự sự, thuyết minh, nghị luận, hành chính và trong tạo lập văn bản.

3. Thái độ.

- Có thái độ ý thức học tập ôn lại những thể loại tập làm văn.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng CNTT; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (1')

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1: Khởi động (1')       

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài:Trong tiết này chúng ta tiến hành ôn tập phần Tập làm văn.

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Ôn tậpkiến thức (30')      

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

* Giáo viên hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi /SGK

Câu 1: - Một văn bản cần có tính thống nhất nhằm nâu bật chủ đề nghĩa là nêu bật ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả.

 - Tính thống nhất của Vb thể hiện: VB có đối tượng cố định, có tính mạch lạc. Tất cả các yếu tố của VB tập trung thể hiện ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả.

-> để tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề của VB phải tìm hiểu nhan đề quan hệ giữa các phần của VB, phát hiện các câu, các từ ngữ tập trung biểu hiện chủ đề đó ntn?

Câu 2: Viết đoạn văn có câu chủ đề:

- Em rất thích đọc sách...

- ... Mùa hè thật hấp dẫn

-> HS tự viết đoạn văn vào vở BT, GV gới ý đoạn văn (1) có thể triển khai: giải thích lý do vì sao mà thích, có thể là thuật những cảm xúc thích thú khi đọc sách hoặc kể lại quá trình đến với sách từ thời thơ ấu.

Đoạn văn (2) câu chủ đề ở vị trí cuối đoạn cách triển khai tương tự.

VD: Em rất thích đọc sách. ách mở ra cho con người thấy nhữngbí mật và quy luật của thiên nhiên, sách giúp chúng ta thấu hiểu những quy luật đó để trở thành người chủ trái đất, người cải tạo trái đất và người sáng tạo ra một thế giới tốt đẹp hơn. Sách cung cấp kiến thức cho con người về mọi mặt: tự nhiên, xã hội, giúp con ngườu hiểu biết rộng hơn, giúp con người tồn tại được trong cuộc sống hiện tại.

Câu 3:  Cần phải tóm tắt VB tự sự vì:

Thông thường tóm tắt là để dễ ghi nhớ nhất là đối với các tác phẩm dài và phức tạp. Tóm tắt để làm tài liệu khing đọc xong tác phẩm, để kể cho người khác nghe, để giới thiệu trên sách báo, để dùng như một dẫn chứng trong một bài văn nghị luận.

- Muốn tóm tắt 1 VB tự sự phải:

+ Đọc kỹ toàn bộ tác phẩm cần tóm tắt để nắm chắc nội dung của nó

+ Xác định nội dung chính cần tóm tắt: lựa chọn những sự việc tiêu biểu và các nhân vật quan trọng.

+ Sắp xếp các nội dung chính theo một trật tự hợp lý

+ Viết bản tóm tắt  = lời văn của mình

- Bản tóm tắt cần phản ánh trung thành nội dung của tác phẩm cần tóm tắt.

Câu 4:

Trong VB tự sự rất ít khi tác giả chỉ thuần kể người và việc mà khi kể thường đan xen các yếu tố miêu tả, biểu cảm và đánh giá.

-> Các yếu tố miêu tả và biểu cảm, đánh giá làm cho việc kể chuyển sinh động, sâu sắc hơn. (cho VD minh họa)

Câu 5: Viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm cần chú ý; lựa chọn sự việc, lựa chọn ngôi kể, xác định các yếu tố m.tả và biểu cảm dùng trong đoạn văn tự sự sẽ viết.

Câu 6: - VB thuyết minh có t/c: Tri thức, khách quan, thực dụng là loại văn bản có khái niệm cung cấp tri thức xác thực hữu ích cho con người.

  - Các VBTM thường gặp trong đời sống hàng ngày: thuyết minh về 1 danh nhân, 1 di tích lịch sử, 1 danh lam thắng cảnh, 1 phong tục tập quán, 1 thí nghiệm, 1 phát minh...

Câu 7: Muốn làm VBTM cần phải:

- Quan sát, tìm hiểu sự vật, hiện thượng cẩn thuyết minh, phải nắm bắt được bản chất, đặc trưng của chúng tìm cách trình bày thưo thứ tự thích hợp sao cho người đọc dễ hiểu.

=> Vì yêu cầu của bài thuyết minh là c.cấp tri thức Kq, KH về đối tượng thuyết minh.

- Các phương pháp cần dùng để TM là:

+ Nêu ĐN

+ Giải thích

+ nêu VD

+ Dùng số liệu

+ So sánh

+ Phân tích

+ Phân loại

Câu 8: Bố cục thường gặp khi làm bài thuyết minh (HS trình bày)

Câu 9: Luận điển trong bài văn nghị luận là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương mà người viết nêu ra trong bài. (Cho VD)

Câu 10: VBNL vẫn phải có các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm. Các yếu tố này giúp cho việc trình bày luận cứ được rõ ràng, cụ thể sinh động, có sức thuyết phục hơn.

-> các yếu tố này được dùng làm luận cứ phải phục vụ cho việc làm rõ luận điểm và không phá vỡ mạch lạc nghị luận của bài văn.

Câu 11: VB tường trình

- Trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét.

   VB Thông báo

- Truyền đạt những thông tin cụ thể từ phía cơ quan, đoàn thể, tổ chức cho những người dưới quyền, thành viên, đoàn thể hoặc những ai quan tâm nội dung thông báo được biết để thực hiện hay tham gia.

(HS trình bày cách viết 2 VB này).

* Hoạt động 3,4:Luyện tập, vận dụng (10')     

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

*Hãy viết một đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ  của em về một vấn đề xã hội đang quan tâm?

- Viết đoạn văn nghị luận về vấn đề gần gũi bức thiết.

* Hoạt động 5:Tìm tòi, mở rộng (1')       

- Phương pháp: hoạt động cá nhân

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Tìm đọc tham khảo bài nghị luận xã hội, nghị luận về tác phẩm văn học.

- Tham khảo bài viết.

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Hoàn thành bài tập VBT.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị tiết 137,138: Kiểm tra tổng hợp cuối năm.

+ Xem lại các tiết ôn tập Văn, tiếng Việt, Tập làm văn.

+ Tham khảo một số đề trong sách giáo khoa.

+ Tham khảo một số bài nghị luận xã hội, nghị luận văn học.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần 36

Tiết 137,138: KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI NĂM

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

 Giúp học sinh:

  - Đánh giá được các nội dung cơ bản của cả 3 phần trong SGK Ngữ văn 8.

  - Biết cách vận dụng những kiến thức và kỹ năng đã học một cách tổng hợp, nhận diện theo nội dung và cách thức kiểm tra, đánh giá mới.

II. CHUẨN BỊ:

1- Thầy:

 - Đề bài- Đáp án- Biểu điểm.

2- Trò:

 - Ôn tập lại các kiến thức đã học.

III. TIẾN HÀNH KIỂM TRA.

( Theo đề kiểm tra của PGD)

Ngày soạn: 29/4/2018

Ngày dạy: 09/5/2018

Tuần 37

Tiết 139: LUYỆN TẬP VỀ VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH

VÀ VĂN BẢN BÁO CÁO

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Giúp học sinh nắm vững các nội dung sau

- Ôn tập lại những kiến thức về văn bản thông  báo : mục đích, yêu cầứu, cấu tạo của một văn bản thông báo.

2. Kĩ năng

- Nâng cao năng lực viết văn bản thông báo cho học sinh

- Rèn luyện kĩ năng viết văn bản hành chính công vụ.

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Hệ thống kiến thức về văn bản hành chính.

- Mục đích yêu cầu của văn bản thông báo.

2. Kĩ năng

- Nhận biết thành thạo tình huống cần viết văn bản thông báo.

- Nắm bắt sự việc, lựa chọn các thông tin cần truyền đạt.

3. Thái độ.

- Có thái độ ý thức sử dụng văn bản hành chính.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng CNTT; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (1')

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1: Khởi động (1')       

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài:

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Ôn tậpkiến thức (20')      

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Hãy cho biết tình huống nào cần viết văn bản thông báo? Ai thông báo và thông báo cho ai?

H: Nội dung và thể thức  một văn bản thông báo?

H: Văn bản thông báo khác với văn bản tường trình như thế nào?

+HS tự trình bày.

- HS thảo luận và trình bày

- HS khác nhận xét bổ sung.

- HS phân biệt trả lời.

I. LÝ THUYẾT

1. Tình huống cần làm VB thông báo.

+Khi có một công việc nào đó cần triển khai cho mọi người cùng thực hiện thì viết thông báo

Người viết là người quản lí, cấp trên , người nhận là những người cấp dưới hoặc những ai quan tâm đến nội dung thông báo.

2. Nội dung và thể thức của VB thông báo

+ Một văn bản thông báo cần có ba phần : phần mở đầu, phần nội dung và  phần kết thúc.

3. Phân biệt  thông báo -  tường trình.

+ Văn bản tường trình thì ghi rõ họ tên và chức vụ của người gửi

+ Văn bản thông báo thì ghi ở phần đầu văn bản: tên cơ quan  chủ quản và đơn vị trực thuộc.

* Hoạt động 3,4:Luyện tập, vận dụng (20')     

- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV: Gọi học sinh đọc  bài tập 1 và xác định yêu cầu đề.

Yêu cầu học sinh  thảo luận nhóm và trình bày.

H: Hãy chọn loại văn  bản thích hợp trong những tình huống sau?

GV nhận xét

GV:Gọi HS đọc bài tập 2

H: Chỉ ra những chỗ sai trong văn bản thông báo trên?

GV bổ sung

H: Trên cơ sở đó, hãy chữa lại cho phù hợp?

GV cho học sinh  làm việc  theo nhóm.

Gọi HS đọc và nhận xét.

H: Hãy nêu một số tình huống  cần viết văn bản thông báo?

Bài tập 4 yêu cầu học sinh về nhà thực hiện

- HS thảo luận và trình bày

- HS khác nhận xét bổ sung.

- Học sinh đọc văn bản

- HS trả lời trước lớp.

- Học sinh sửa chữa văn bản thông báo và trình baỳ

Nhận xét và bổ sung

II. LUYỆN  TẬP

Bài tập 1:

a- Văn bản thông báo

b-Văn bản báo cáo

c-Văn bản thông báo

Bài tập 2:

Những chỗ sai trong văn bản: thiếu số công văn, thiếu nơi gởi  ở góc trái phía dưới, nội dung thông báo không phù hợp với  tên văn bản

Bài tập 3:

- Những tình huống cần viết văn bản thông báo:  UBND thông báo cho nhân dân biết kế hoạch di dời chỗ ở, ...

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Hoàn thành bài tập VBT.

* Bài mới: 

- Chuẩn bị tiết 140: Trả bài kiểm tra học kì.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Ngày soạn: 29/4/2018

Ngày dạy: 09/5/2018

Tuần 37

Tiết 140: LUYỆN TẬP VỀ VĂN BẢN TƯỜNG TRÌNH

VÀ VĂN BẢN BÁO CÁO

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Giúp học sinh nắm vững các nội dung sau

- Qua tiết trả bài tự kiểm tra được kết quả mà mình đã làm được và chưa làm được trong bài kiểm tra tổng hợp.

- Định ra được những phương hướng để sửa chữa và khắc phục những hạn chế và bổ sung những phần kiến thức còn thiếu , định hướng để  khắc sâu kiến thức chuẩn bị cho năm học sau

II. TRỌNG TÂM

1. Kiến thức

- Hệ thống kiến thức về văn trong học kì II

2. Kĩ năng

- Nâng cao kĩ năng  tổng hợp kiến thức

3. Thái độ.

- Có thái độ ý thức sử dụng văn bản hành chính.

4. Những năng lực học sinh cần phát triển

a. Năng lực chung

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng CNTT; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

III. CHUẨN BỊ.

1. Thầy: 

- Phương pháp:

+Vấn đáp, thuyết trình.

+ Hoạt động cá nhân, thảo luận nhóm.

 - Đồ dùng:

+ Tài liệu, giáo án.

2. Trò: 

-Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Bước 1. Ổn định tổ chức(1'):

Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (1')

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

* Hoạt động 1: Khởi động (1')       

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

 HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GV dẫn dắt vào bài:

- Nghe, định hướng vào bài

* Hoạt động 2:Ôn tậpkiến thức (20')      

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Nhắc lại yêu cầu đề bài?

- HS nhắc lại yêu cầu đề bài, đưa ra đáp án:

- HS  trả lời cá nhân:

- Dựa vào kiến thức cũ, nhắc lại...

I. Tìm hiểu yêu cầu đề bài

Đọc – hiểu

Làm văn

* Hoạt động 3:Nhận xét (10')        

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

        - Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV đưa ra nhận xét đánh giá những ưu điểm, hạn chế trong bài viết của HS.

- Đọc một bài viết Khá

+ ………………

- Đọc một bài viết Yếu

+ ……………

- Chú ý lắng nghe.

- Rút kinh nghiệm...

- Rút kinh nghiệm...

II. Nhận xét.

1. Ưu điểm:

- Hiểu đề, biết cách làm bài.

- Phần câu hỏi tự luận ngắn làm tương đối tốt.

- Có một số bài làm đạt điểm tốt, chất lượng cao.

2. Tồn tại:

- Phần Tự luận dài ở một số bài còn sơ sài, lủng củng, chưa thống nhất ngôi kể.

* Hoạt động 3:Chữa lỗi (15')

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV ghi câu sai lên bảng rồi hướng dẫn HS chữa.

GV đưa ngữ liệu về lỗi  diễn đạt, dùng từ của HS...

GV trả bài cho HS...

Giải đáp thắc mắc (nếu có)

-  HS đọc những câu sai của mình HS chữa câu sai.

III. Phát hiện, sửa lỗi.

1. Lỗi chính tả:

2.Lỗi diễn đạt, dùng từ:

* Hoạt động 4:Tìm tòi mở rộng (7')        

- Phương pháp: vận dụng sáng tạo.

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Đọc  một vài bài điểm cao cho HS tham khảo.

- Nghe

Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học ở nhà (1')

* Bài cũ:

- Hoàn thành phần chữa lỗi.

V. TỰ RÚT KINH NGHIỆM

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

********************

Các bạn sinh viên và giáo viên có nhu cầu tìm lớp dạy thêm có thể tham khảo tại đây:
Khu vực Biên Hòa - Đồng Nai: Dạy Kèm Tại Nhà Biên Hòa. Trung Tâm Gia sư Giáo Viên Đồng Nai
Khu vực Vũng Tàu: Trung tâm Gia sư Giáo Viên Dạy Kèm Tại Nhà Bà Rịa Vũng Tàu

Khu vực Bình Dương: Trung Tâm Gia Sư Giáo Viên Uy Tín Dạy Kèm Tại Nhà Bình Dương
Khu vực Phan Thiết: Trung tâm Gia sư Giáo Viên Giỏi Chuyên Dạy Kèm Tại Nhà Phan Thiết


Thầy Anh Tú
 

Tôi tên Tú, hiện tại tôi là giáo viên tự do, tôi chuyên sưu tầm tài liệu hay nhằm mục đích chia sẽ cho cộng đồng.

Click Here to Leave a Comment Below 0 comments

Leave a Reply: