[Trọn Bộ] Giáo Án Ngữ Văn Lớp 9 Chuẩn Nhất, Mới Nhất Học Kì 1

Tuần 1

Tiết 1,2

PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

(Lê Anh Trà)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh  trong đời sống và trong sinh hoạt.

- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cô thể.

2. Kỹ năng :

- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc

- Vận dụng các  biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề  thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống.

3. Thái độ

- Giáo dục HS ý thức học tập theo phong cách Hồ Chí Minh.

4. Tích hợp giáo dục ANQP:

- Tình cảm của nhân dân ta và bè bạn khắp năm châu dành cho Chủ tịch Hồ Chí Minh

- Lòng tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc, biết ơn các vị anh hùng dân tộc .

- Tinh thần quả cảm sẵn sàng bảo vệ và xây dựng tổ quốc, yêu nước, yêu quê hương…

5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:                                     

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

+ Phương pháp: hoạt  động nhóm, PP giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình giảng

+ Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi..

III. CHUẨN BỊ

1. Thầy:   - Bảng phụ. Nghiên cứu SGV- SGK, t­ư liệu về nhà văn,về tác phẩm,

          - Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu và những mẩu chuyện về Bác.

- Chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK,SGV, SBT.

2. Trò: -  Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác giả, tác phẩm.

- Soạn và trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản ra vở bài tập.

- Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm.

          - Xem lại bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ” (SGK Ngữ văn lớp 7).

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* Bước I. Ổn định tổ chức lớp(1p): Kiểm tra sĩ số lớp.

* Bước II. Kiểm tra bài cũ:( 3p)

1. Khoanh tròn vào đáp án đóng nhất:

       Thế nào là một văn bản nhật dụng?

A. Là văn bản đ­ược  sử dụng trong các cơ quan hành chính

B. Là văn bản sử dụng trong giao tiếp hàng ngày

C. Là những văn bản có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của con người và cộng đồng xã hội.

D. Là những văn bản có sự phối hợp của các ph­ương thức biểu đạt như­ miêu tả,biểu cảm, tự sự...

2. Kể tên những văn bản em đã học, đã đọc về Bác.

    - Đức tính giản dị của Bác Hồ, Đêm nay Bác không ngủ.

* Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: khởi động

+ Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Phương pháp: thuyết trình                     

+ Thời gian:  1-2p

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI CHÚ

- GV thuyết trình: HCM không những là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới ( Người được UNESCO phong tặng danh hiệu này năm 1990 ).Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách HCM. Để giúp cho các em hiểu thêm về phong cách của Người, hôm nay chúng ta tìm hiểu bài "Phong ... Minh" của Lê Anh Trà.

- Ghi tên bài

  - HS nghe thuyết trình.

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

PPDH: Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích

Kĩ thuật: Động não, trình bày 1 phút

Thời gian: 3- 5'

     - Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc, thuyết trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC

CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

I. HD HS đọc- tìm hiểu chú thích

I. HS đọc- tìm hiểu chú thích

I. Đọc- Chú thích.

5-7’

1. GV HD HS đọc

1. HS đọc

1. Đọc.

H.  Theo em, VB cần đọc với giọng ntn?

* Gọi 2 H.S đọc: đoạn 1 và đoạn 2.

* GV gọi 1 H.S nhận xét, đánh giá phần đọc của bạn.

* GV đọc mẫu đoạn 3.

- Suy nghĩ, trình bày quan điểm:

- H.S đọc, cả lớp nghe, theo dõi.

- Trình bày ý kiến nhận xét và bổ sung. Nghe GV đọc

- Đọc to, rõ ràng, khúc triết, tường minh.

- Giọng đọc truyền cảm, chú ý đến chuỗi liên kết giữa các câu trong mạch lập luận của tác giả.

2. GV HD HS tìm hiểu chú thích

2. HS tìm hiểu chú thích

2. Chú thích.

H. Nêu xuất xứ của văn bản?

- HS nêu theo chú thích, trả lời.

.

a/ Tác giả, tác phẩm

- Xuất xứ: Rút trong bài: “Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị” của Lê Anh Trà.

H. Em hiểu “phong cách” là gì? Phong cách HCM là ntn?

*GV gọi trả lời, gọi nhận xét. GV bổ sung.

- HS giải nghĩa một số từ khó,).

*Phong cách là cách thức làm việc tạo nên một vẻ riêng ,độc đáo (theo từ điển tiếng Việt).

b/ Từ khó.

- Phong cách: chú thích 1/sgk/7.

- Phong cách HCM: lối sống, sinh hoạt, làm việc của Bác.

-> Từ Hán Việt

* Phân tích - Cắt nghĩa

PPDH: Phân tích, giải thích, vấn đáp, tái hiện thông tin, thuyết trình.

KTDHTC: Kĩ thuật động não, khăn trải bàn.

Thời gian: 22- 30'

Hình thành năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, cảm thụ

II. HD HS đọc- tìm hiểu văn bản

II. HS đọc- tìm hiểu văn bản

II. Tìm hiểu văn bản

30’

1. Bước 1: HD HS tìm hiểu khái quát văn bản.

1.HS tìm hiểu khái quát

A/ Tìm hiểu khái quát

5’

* GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, trả lời một số câu hỏi khái quát, gọi nhận xét, bổ sung,

. H:Lê Anh Trà thể hiện bài viết bằng kiểu văn bản nào? vì sao ông chọn kiểu văn bản đó?

H. Nêu chủ đề của văn bản? Có thể nêu một số chủ đề mà văn bản nhật dụng đề cập và em đã học ?

H. Xác định phương thức biểu đạt chính của VB ?

H. .VB có thể chia làm mấy đoạn? Ý mỗi đoạn?

*GV bổ sung: VB này không chỉ mang ý nghĩa cập nhật mà còn có ý nghĩa lâu dài bởi lẽ việc học tập và rèn luyện theo lối sống, phong cách HCM là việc làm thiết thực, thường xuyên của các thế hệ người VN đặc biệt là thế hệ trẻ.

+ HS thảo luận nhóm bàn, đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung, quan sát trên bảng phụ.

- Kiểu văn bản : nhật dụng vì nó đề cập tới vấn đề hội nhập và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc ® gần gũi bức thiết trong cuộc sống của con người và cộng đồng

- VD:  Quyền sống của con người bảo vệ hoà bình chống chiến tranh, môi trường sinh thái…

- PTBĐ : nghị luận+ thuyết minh

*Bố cục: 3 đoạn

- Đoạn 1: Từ đầu đến ...rất hiện đại - Quá trình hình thành và điều kỳ lạ của phong cách HCM

- Đoạn2: Tiếp đến ...hạ tắm ao - Những vẻ đẹp cô thể của phong cách sống và làm việc của Bác Hồ.

- Đoạn3 : còn lại - Bình luận và khẳng định ý nghĩa của phong cách văn hoá HCM

- Kiểu văn bản : nhật dụng

. Chủ đề: Sự hội nhập với văn hoá thế giới và vấn đề giữ gìn bản sắc dân tộc.

 - PTBĐ : nghị luận+  thuyết minh

HS quan sát trên máy tư liệu về nếp sinh hoạt của Bác khi ở Phủ chủ tịch

2. Bước 2. HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản

2. HS tìm hiểu chi tiết

B/ Tìm hiểu chi tiết.

25’

Gọi HS đọc đoạn 1

H. Giải thích” truân chuyên” , “uyên thâm”nghĩa là gì?

H. Đoạn văn đã khái quát vốn tri thức văn hoá của Bác Hồ ntn? Đọc câu văn để CM?

* GV liên hệ con đường hoạt động Cách mạng cứu nước, cứu dân hơn 30 năm đầy gian nan, vất vả từ năm 1911 đến năm 1941

-HS giải thích nghĩa của từ

-Vốn tri thức văn hoá của Chủ tịch Hồ Chí Minh hết sức sâu rộng: ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá các nước sâu sắc  như Bác--> Cách viết so sánh bao quát để khẳng định giá trị của nhận định.

1. Quá  trình hình thành vốn tri thức văn hóa nhân loại của chủ tịch Hồ CHí Minh

-Vốn tri thức của Bác hết sức sâu rộng, uyên thâm.

* Gv tổ chức cho HS thảo luận nhóm câu hỏi( Thời gian: 5 phút)

H. Để có thể tiếp thu và tìm hiểu kho tri thức văn hóa nhân loại, Người đã có những biện pháp gì? dùng phương tiện gì ? Động lực nào giúp Người có những hiểu biết phong phú về văn hoá nhân loại như vậy ?

+ Quan sát văn bản,  HS thảo luận nhóm :

*Bác tiếp  thu văn hoá nhân loạibằng cách :

- Đi nhiều, có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với văn hoá nhiều nước, nhiều vùng, nhiều dân tộc ... Ghé lại nhiều hải cảng ...từng sống dài ngày ở Pháp, Anh, Nga...

- Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng: Pháp, Anh, Hoa, Nga ...--> Đây là công cô giao tiếp bậc nhất để tìm hiểu và giao lưu văn hoá với các dân tộc trên thế giới.

- Qua công việc, qua lao động mà học hỏi: làm nhiều nghề khác nhau.

- Có ý thức học hỏi, tìm hiểu văn hoá các nước  sâu sắc đến mức khá uyên thâm.

+ Người đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá=> Hiểu biết sâu rộng nền văn hoá  

+ Nói viết thạo nhiều ngoại ngữ: Anh, Pháp, Nga, Hoa.(Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ)

+ Làm nhiều nghề: quét tuyết, làm bếp, bồi bàn, thợ ảnh…(Qua lao động mà học hỏi)

 + Bác ham học hỏi, ham tìm hiểu đến mức khá uyên thâm.

H. Người đã tiếp thu tinh hoa văn hoá ntn ? Em có nhận xét gì về sự tiếp thu văn hóa nhân loại của Bác ?

* Động lực:Lòng yêu nước, thương dân, tinh thần tự tôn dân tộc.

- Người chịu ảnh hưởng của tất cả các nền văn hoá

- Tiếp thu mọi cái hay, cái đẹp, phê phán những tiêu cực , lạc hậu

-  Những ảnh hưởng của quốc tế đã nhào nặn với cái gốc của văn hoá dân tộc .

-> Tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hóa nhân loại, tiếp thu trên nền tảng văn hoá dân tộc.

H. Tác giả đã sử dụng phương thức lập luận nào khi ca ngợi vẻ đẹp phong cách HCM ? Nhận xét cách lập luận, nêu tác dụng ?

+ Phát hiện, chỉ rõ các phương thức lập luận, rút ra nhận xét.

-  Cách lập luận chặt chẽ, luận cứ xác đáng, diễn đạt tinh tế.

-  Cách trình bày lý lẽ, dẫn chứng mạch lạc, tường minh, giàu sức thuyết phục, bám sát chủ đề văn bản.

- Tác dụng-> Tạo sức thuyết phục lớn đối với người đọc.

- Phương thức lập luận: kết hợp kể, giải thích, bình luận

 

H. Kết quả của sự tiếp thu những điều kì lạ đã tạo nên một Phong cách HCM như thế nào ?

* Tích hợp GD-ANNQP: chiếu hình ảnh Bác Hồ và chốt: năm 1990 Hồ Chí Minh được UNSECO đã công nhận và suy tôn là “Anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới”.

Với tầm nhìn vĩ mô của nhà văn hoá lớn, tư tưởng của Bác là tư tưởng hội nhập chứ không hoà tan. Đó là những giá trị văn hoá làm nên phong cách Hồ Chí Minh.

* Chuyển ý

+ Khái quát, rút ra vẻ đẹp trong phong cách văn hóa của Người.

- Theo dõi GV chốt

- Kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại: Hình thành một nhân cách rất VN, rất phương Đông rất mới, rất hiện đại. Đây chính là những yếu tố cơ bản của một người Việt Nam chân chính.

*GV gọi 1HS đọc lại đoạn 2.

H. Lối sống của Bác được tác giả Lê Anh Trà chứng minh trên mấy phương diện. Đó là những phương diện nào?

+1 HS đọc, phát hiện chi tiết, trả lời.

2. Vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác

*GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm bằng kĩ thuật KTB: Chia lớp làm 3 nhóm và thảo luận theo 3 nội dung trên 3 cột trên bảng.

* Thầy phát phiếu thảo luận cho 3 nhóm:

- Nhóm 1: Tìm những chi tiết viết về nơi ở và làm việc của Bác. Qua những chi tiết ấy em rút ra kết luận gì?

- Nhóm 2: Hãy tìm các chi tiết viết về trang phục và hành trang của Bác. Nhận xét của em thế nào về nét đẹp trong lối sống của Bác qua các chi tiết này?

- Nhóm 3: Nếp sống ăn uống thường ngày của Bác được nhà văn thể hiện thế nào? Cảm nhận của em về nếp sống ấy?

H. Qua sự tìm hiểu ở trên em nhận thấy Bác có lối sống như thế nào?

* Qua ý kiến thảo luận của các nhóm thầy chốt, rút ra kết luận chung về nét đẹp trong lối sống của Bác: ở Bác ta thấy một nét đẹp trong lối sống: Vô cùng đơn sơ, vô cùng giản dị, vô cùng đạm bạc.

+ HS thảo luận theo 3 nhóm với 3 câu hỏi bằng kĩ thuật KTB, đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung.

- Nghe GV chốt, nhấn mạnh.

* Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: nhà sàn nhỏ bé phía trước có ao như cảnh làng quê quen thuộc, trong nhà có vài phòng, đồ đạc mộc mạc đơn sơ ®  đơn sơ.

* Trang phục giản dị : bộ quần áo kaki bạc màu, dép lốp cao su, áo trấn thủ.

* Ăn uống thanh sơ, đạm bạc: cá kho, rau luộc, cà, dưa,… ® như mọi người dân bình thường.

+ HS khái quát trả lời

-> Phong cách HCM là sự kế tục và phát huy nét đẹp tâm hồn người Việt- một vẻ đẹp bình dị mà thanh cao…

* Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ:

* Trang phục giản dị

* Ăn uống thanh sơ, đạm bạc:

->Thanh cao mà giản dị. ® còng là phong cách sống của nhân dân Việt Nam

H. Nói về nét đẹp trong lối sống của Bác, em đã học và thuộc những câu thơ nào?

+ Nhớ, tái hiện kiến thức cũ.

- Văn bản: Đức tính giản dị của Bác Hồ của P.V.Đ.

- Bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” của Bác...

H. Viết về phong cách sinh hoạt của Bác, người viết đã so sánh Bác với các nhà hiền triết xưa như Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm. Lối sống ấy có gì giống và khác nhau?

* GV chốt kết luận:

Cách sống của Bác đóng như lời của tác giả về Bác qua 2 câu thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm:

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá

- Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.”

GV liên hệ với môn học công dân trong bài 1 lớp 7 còng từng học lối sống giản dị. Đây là một nếp sống đẹp ta nên học tập ở Bác.

- Thảo luận, trả lời.

+ Giống: Yêu cái đẹp, yêu cái thiện

+ Khác: Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm là những nho sĩ về ở ẩn..........

- Còn Bác vì sự nghiệp giải phóng dân tộc, vì nhân dân...

- Lối sống của Bác so với các nhà hiền triết xưa:

+ Thanh cao, bình dị nhưng sang trọng (Đây không phải là lối sống khắc khổ của  những con người tự vui trong cảnh nghèo khổ. Đây còng không phải là cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời.)

+ Đây là một cách sống có văn hoá đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ: cái đẹp là ở sự giản dị, tự nhiên.

- Lối sống của Bác so với các nhà hiền triết xưa:

H. Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì khi thuyết minh nội dung này? Tác dụng?

* GV gọi trả lời GV bổ sung.

GV tích hợp chờ về vai trò của yếu tố nghệ thuật trong văn bản nhật dụng khi dùng văn thuyết minh? (- Sử dụng khéo léo các biện pháp nghệ thuật liệt kê, so sánh và lối lập luận vững vàng.

(tích hợp chờ tiết 4, 5)

H. Vậy theo em những vẻ đẹp nào đã tập hợp tạo nên phong cách HCM?

+ Khái quát những giá trị nghệ thuật, nội dung, trả lời.Rút ra tác dụng

- Nghệ thuật kể kết hợp với bình luận.

- Phép liệt kê, so sánh (cách sống của Bác với các nhà hiền triết xưa)

- Nghệ thuật đối lập: giữa cái giản dị, thanh sơ, đạm bạc với cái thanh cao vĩ đại ở Bác.

- Kết hợp chứng minh ( bằng dẫn chứng có chọn lọc, cô thể, sinh động) với bình luận, so sánh để khẳng định.

- Cách viết giản dị, thân mật, trân trọng, ngợi ca.

+ Khái quát nội dung ,trả lời

- Nghệ thuật kể kết hợp với bình luận.

- Phép liệt kê, so sánh

- Nghệ thuật đối lập:

- Kết hợp chứng minh

- Cách viết giản dị, thân mật, trân trọng, ngợi ca.

->  Phong cách HCM vừa mang vẻ đẹp trí tuệ vừa mang vẻ đẹp đạo đức…

->Kết hợp hài hoà giữa truyền thống VH dân tộc và tinh hoa VH nhân loại, là sự kết hợp  giữa cái vĩ đại và bình dị , giữa truyền thống và hiện đại.

* GV liên hệ, tích hợp kĩ năng sống: Cuộc thi kể chuyện về Bác Hồ và cuộc vận động toàn dân học tập theo tấm gương Bác Hồ vĩ đại.

H. Học tập phong cách Hồ Chí Minh, ngày nay chúng ta đang thực hiện cuộc vận động sống và làm việc theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Mục đích của cuộc vận động ấy?

 H. Là một học sinh, em đã làm gì để hưởng ứng cuộc vận động này?

+ HS nghe Gv + tích hợp kĩ năng sống.

+ Cuộc vận động sống và làm việc theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

+ HS suy nghĩ trả lời.

- Mục đích: Sống giản dị, khiêm tốn, chống lại những tiêu cực xã hội: xa hoa, lãng phí, tham nhũng...

+ HS tự do bộc lộ, rút ra bài học cho bản thân từ tấm gương của Bác.

+ Cuộc vận động sống và làm việc theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

=>Trong thời kì đất nước mở cửa và hội nhập thì mỗi người Việt Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ cần học tập và phấn đấu xây dựng bảo vệ đất nước, giữ gìn bản sắc dân tộc đem lại cuộc sống ý nghĩa.

III. Hướng dẫn HS thực hiện phần ghi nhớ.

III. HS thực hiện phần ghi nhớ.

III. Ghi nhớ.

5’

H.Để nêu bật vẻ đẹp phong cách HCM t/g không sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào?

A.Kết hợp giữa kể, bình luận, chứng minh.

B.Sử dụng phép đối lập.

C.Sử dụng phép nói quá.

D.So sánh và sử dụng nhiều từ Hán Việt.

H:Nội dung văn bản Phong cách Hồ Chí Minh nói về vấn đề gì ?

A. Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và lối sống giản dị của Bác.

B. Lối sống giản dị,thanh đạm và phong cách làm việc của Bác.

C. Phong cách sống và phong cách làm việc của Bác.

D. Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại và cách làm việc của Bác.

*GV cho các nhóm  thảo luận:

- Phát biểu ý kiến về một số hiện tượng trong lớp có các bạn ăn, mặc chạy theo mốt đua đòi hiện nay. ? Được học hiểu thêm về cách sống của Bác, em suy nghĩ gì về nhiệm vô của thanh niên hiện nay?

-HS , làm BTTN, khái quát ghi nhớ

.

3. Ý nghĩa.

Từ   vấn đề trong phong cách của Bác đặt ra một vấn đề của thời kì hội nhập: tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời phải giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

1. Nghệ thuật

- Dẫn chứng chọn lọc, xác thực, lập luận chặt chẽ.

- Biện pháp đối lập, thủ pháp so sánh…

- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể và bình luận.

2. Nội dung

- Phong cách HCM là sự kết hợp giữa văn hoá dân tộc và tinh hoa VH nhân loại.

- Phong cách vừa mang vẻ đẹp của trí tuệ mang vẻ đẹp của đạo đức.

3. Ý nghĩa.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

+ Mục tiêu:  Giúp HS áp dụng thực hành và cảm thụ văn học thông qua viết bài.

PPDH:  Tái hiện thông tin, phân tích, giải thích, so sánh, đọc diễn cảm

KTDHTC: Kĩ thuật động não, trình bày 1phút.

Thời gian: 5 phút

Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

IV. HD HS luyện tập

IV. HS luyện tập

IV. Luyện tập

5’

* GV sử dụng bảng phụ, yêu cầu HS  làm một số câu hỏi trắc nghiệm trong sách Bài tập trắc nghiệm.

+ HS làm một số bài tập trắc nghiệm trên bảng phụ, cả lớp theo dõi ,đánh giá.

1. Bài 1. Trắc nghiệm(từ câu 1-17)/T12-16

H. Hãy tìm một vài sự biểu hiện về lối sống có văn hoá trong cuộc sống hiện đại?

H. Trước nhu cầu hội nhập quốc tế và khu vực chúng ta cần học tập ntn? Tiếp thu và gạt bỏ những gì? Học tập điều gì ở Bác trong công việc này?

+ HS thảo luận, trả lời, bổ sung.

- Hội nhập – hợp tác ® tích cực nhưng có định hướng và giữ bản sắc VH dân tộc.

- Rèn tác phong, lối sống VH trong ăn mặc, nói năng…

-  Tích cực trau dồi vốn ngôn ngữ.

- Tìm hiểu kĩ văn hoá truyền thống để giữ được bản sắc văn hoá riêng khi hoà nhập.

2. Bài 2.

H. Nêu những nét khác nhau giữa văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” và văn bản “ Phong cách Hồ Chí Minh” từ đó nêu cảm nghĩ của em về vẻ đẹp tâm hồn của Bác?

+ So sánh, đối chiếu                                                                                                 , nêu suy nghĩ về phong cách HCM.

- Văn bản: “Đức tính giản dị của Bác Hồ” chỉ trình bày những biểu hiện về lối sống giản dị của Bác.

- Văn bản: “ Phong cách Hồ Chí Minh” nêu cả quá trình hình thành phong cách sống của Bác trên nhiều phương diện…và những biểu hiện của phong cách đó-> nét hiện đại và truyền thống trong phong cách của Bác; lối sống giản dị mà thanh cao; tâm hồn trong sáng và cao thượng…=> mang nét đẹp của thời đại và của dân tộc VN…

Hoạt động 4: vận dụng.5

- Thời gian:2- 3’

- Phương pháp&KT: Đàm thoại, trao đổi, thống nhất:

- Năng lực cần hướng tới: Sáng tạo

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H. Viết một bài  văn ngắn (khoảng một trang giấy viết) nêu ý nghĩa của văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” đối với việc hình thành phong cách sống của thế hệ trẻ trong thời đại ngày nay.thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của em về Bác sau khi học xong văn bản này?

( Nếu trên lớp không đủ thời gian GV yêu cầu trình bày miệng ,đoạn văn cho về nhà)

- Thực hiện ở nhà

V. Vận dụng

 

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Thời gian: 2’

- Phương pháp&KT:Giao việc

- Năng lực cần hướng tới: Tự học

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

+ Sưu tầm thơ văn viết về Bác và hát theo đĩa nhạc Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Người.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

     Bài vừa học.

+ Kể lại một câu chuyện mà em đã được học hay đọc về lối sống giản dị mà cao đẹp của Chủ tịch Hồ Chí Minh

Chuẩn bị bài mới.ts

-  Các phương châm hội thoại.

GV gợi ý: -  Ôn lại kiến thức lớp 8: hội thoại và lượt lời trong hội thoại.

***********************

Tuần 1

Tiết 3

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất.

2. Kỹ năng :

- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong một tình huống giao tiếp cô thể.

- Vận dụng phương châm  về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp.

3. Thái độ: Học sinh có ý thức hơn, tránh vi phạm các phương châm hội thoại trong hoạt động giao tiếp

4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

+ Phương pháp: hoạt  động nhóm, PP giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình giảng

+ Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não...

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy: -  bảng phụ.

          - Nghiên cứu SGV- SGK soạn bài,

          - Chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK,SGV, SBT.

2. Trò:            

         - Ôn lại kiến thức về hội thoại trong chương trình NV lớp 8.

         - Xem trướng bài học.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* Bước I. Ổn định tổ chức lớp(1’): Kiểm tra sĩ số lớp.

* Bước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra thông tin bài mở đầu, kiểm tra đồ dùng, sách vở của HS, rèn ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Phương án: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

* Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỜI ĐỘNG

+ Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- PPDH: Tạo tình huống

- Thời gian: 1- 3'

- Hình thành năng lực: Tư duy, giao tiếp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI CHÚ

- GV nêu yêu cầu: Chương trình ngữ văn lớp 8 học kỳ II, các em đã học những nội dung gì về hội thoại?

* Phương án trả lời:

Về hội thoại, chương trình Ngữ văn lớp 8 học kì II chúng ta đã tìm hiểu và học 2 nội dung sau:

Khái niệm về vai xã hội trong hội thoại.

Khái niệm về lượt lời trong hội thoại.

Vậy hội thoại là gì ? Hội thoại là nói chuyện với nhau - theo từ điển Hán Việt của Phân văn Các

* Gv chốt, chuyển: Trong giao tiếp ta thường nghe nói " nói phải …nghe" hoặc "nói có sách …".Đó chính là bài học kinh nghiệm, là lời khuyên cho mọi người khi giao tiếp. Để giúp chúng ta có thêm kinh nghiệm, sự hiểu biết trong vốn đối xử  hàng ngày ta cùng tìm hiểu bài " Các phương châm hội thoại ".

  - HS  tái hiện kiến thức cũ, trả lời.

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 ; HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Mục tiêu:   Hiểu những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại: phương châm về lượng, phương châm về chất.

  - Biết vận dụng các phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não.

+ Thời gian:  Dự kiến (15- 17P’)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT- KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

I. Hướng dẫn HS tìm hiểu phương châm về lượng

I.HS tìm hiểu phương châm về lượng.

I. Phương châm về lượng

15’

H.Em hãy giải thích nghĩa của từ "phương châm "?

.

*GV yêu cầu  học sinh đọc  ví dụ SGK: đọc to, rõ, mạch lạc.

H: Xác định vai XH của An và Ba trong đoạn hội thoại?

H.Bơi nghĩa là gì?

H.Vậy câu trả lời của Ba có mang đầy đủ nội dung mà An cần biết không? Vì sao?

H. Câu trả lời của Ba thiếu hay thừa thông tin?

H. Qua cuộc đối thoại giữa 2 người, em thấy: muốn cho người nghe hiểu thì người nói phải chú ý điều gì?

(GV yêu cầu trao đổi theo nhóm bàn, trả lời)

*GV: Để hiểu rõ thêm mối quan hệ giữa người nói với người nghe trong phương châm về lượng chúng ta tìm hiểu thêm ví dụ 2.

- Phương châm là hướng phải theo để làm 1 công việc có kết quả.

- Đọc, xác định vai xã hội , lượt lời                    

- vai ngang hàng

- Bơi là di chuyển trong nước hoặc trên mặt nước bằng cử động của cơ thể.

- Câu trả lời của Ba không mang đầy đủ nội dung An cần biết vì trong nghĩa của "bơi" đã chứa nghĩa "ở dưới nước" điều mà An muốn biết là 1 địa điểm cô thể

.

-.

*Nhận xét: Khi giao tiếp, muốn cho người nghe hiểu thì người  nói cần chú ý xem người nghe hỏi về cái gì? ntn? ở đâu?

1. Ví dụ.

a/VD1: Đoạn đối thoại

-

-> khi giao tiếp cần nói cho có nội dung

* GV gọi HS đọc truyện (VD2).

H.Yếu tố nào có tác dụng gây cười trong câu chuyện trên?

H: Theo em, anh có “ lợn cưới” và anh có “ áo mới” phải trả lời câu hỏi của nhau như thế nào là đủ?

H. Trong lời đối thoại, em thấy câu hỏi và câu trả lời của 2 nhân vât truyện có gì trái với những lời hỏi đáp bình thường?

* GV chốt kiến thức: Trong hội thoại, muốn hỏi đáp cho chuẩn mực cần chú ý không hỏi thừa, trả lời thừa.

H. Từ câu chuyện “Lợn cưới áo mới” em rút ra kết luận gì khi giao tiếp?

+  1 HS đọc,

- Lượng thông tin thừa trong các câu trả lời của cả hai đối tượng giao tiếp.

(lợn cưới, áo mới)

-H: Bác có thấy con lợn chạy qua đây không?

-TL: Tôi không thấy.

+ Suy nghĩ, trả lời cá nhân

- Câu hỏi và câu trả lời của 2 nhân vật truyện có điều trái với những lời hỏi đáp bình thường ở chỗ cả 2 đều dùng thừa từ ngữ.

+ Suy nghĩ, trả lời

- Khi giao tiếp cần nói cho đóng, đủ, không thừa, không thiếu.

b/ VD2: Truyện Lợn cưới- áo mới.

H.Vậy em hiểu ntn về việc tuân thủ phương châm về lượng trong giao tiếp?

* GV khái quát, rút ghi nhớ, gọi đọc

- Làm bài tập nhanh, gọi trả lời nhanh.

+ Khái quát trả lời, HS khác bổ sung.

- HS đọc ghi nhớ 1sgk.

- Làm BT nhanh.

=> Nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thừa và không thiếu.

-Bài hoc: Tuân Thủ phương châm về lượng trong giao tiếp là phải nói cho có nội dung, k0 thiếu, k0 thừa.

2/ Ghi nhớ/T9

* GV hướng dẫn HS làm BT 1/10.

H. Gọi đọc, nêu yêu cầu BT 1, gọi trả lời ?

+1 HS đọc, nêu yêu cầu, trả lời cá nhân, nhận xét, cả lớp làm vào vở.

- 2 câu đều mắc một loại lỗi đó là sử dụng từ ngữ trùng lặp, thêm từ ngữ mà không thêm phần nội dung.

a. Thừa côm từ “nuôi ở nhà” vì từ “gia sóc” đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà.

b. Thừa côm từ “có 2 cánh” vì tất cả các loài chim đều có 2 cánh.

* Bài 1/10.

II. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu phương châm về chất (10p )

II.HS tìm hiểu phương châm về chất

II. Phương châm về chất:

10’

* Gọi HS đọc truyện SGK 10

H. Truyện cười Việt Nam thường nhắn gửi ý nghĩa phê phán, đả kích. Truyện cười này nhằm phê phán thói xấu nào?

GV. Đưa lí do không xác thực sẽ ảnh hưởng tới bạn và như vậy là nói dối.

H. Vậy trong giao tiếp có điều gì cần tránh ?

+ Đọc, nghe.

- HS đọc và nghiên cứu ngữ liệu.

- Suy nghĩ, trả lời cá nhân.

- Yếu tố gây cười là quả bí khổng lồ( Cả 2 anh chàng trong truyện đều nói những điều mà ngay chính mình còng không tin là có thật).

-> phê phán tính nói khoác

1. Ví dụ. Truyện “Quả bí khổng lồ”.

- Trong giao tiếp không nên nói những điều mà mình tin là không đóng sự thật.

*GV đưa ra tình huống :

H1. Nếu không biết chắc chắn một tuần nữa lớp mình tổ chức đi cắm trại thì em có thông báo với các bạn cùng lớp không ? Vì sao ?

H2. Nếu không biết chắc chắn bạn mình vì sao nghỉ học thì em có trả lời với thầy cô là bạn ấy nghỉ học vì bị ốm không ?

H3.Trong thực tế đã bao giờ em nói những điều mà không có bằng chứng xác thực chưa ? Nếu nói như vậy sẽ gây hậu quả gì ?

+ Suy nghĩ, lí giải tình huống.

- Không ® Vì nếu có thay đổi ® ảnh hưởng đến các bạn.

+ Gây hậu quả không tốt ®. sẽ làm sai sự thật dẫn tới hiểu lầm; tự mình sẽ làm mất lòng tin, danh dự của bản thân.

+ Đưa ra những ý kiến khác nhau

H. Em hiểu phương châm về chất là ntn ?

* GV khái quát, rút ghi nhớ, gọi đọc ghi nhớ?

* GV củng cố kiến thức bài học bằng BTTN từ câu 18-20/SBTTN/16-17

+ Nêu theo nội dung bài,  1HS đọc ghi nhớ 2, cả lớp ghi nhanh vào vở.

- Làm BTTN, trả lời cá nhân, HS khác nhận xét

2. Ghi nhớ 2/10.

- Trong giao tiếp đừng nói những điều mà mình tin là không đóng sự thật.

- Trong giao tiếp đừng nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực

HOẠT ĐỘNG 3: luyện tập

+ Thời gian: 20 phút.

+ Mục tiêu: - Giúp HS  thực hành, luyện tập nhận biết, xác định được nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất.

                    - Biết vận dụng các phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

+ Kĩ thuật:  thảo luận nhóm, động não, tia chớp.

III. HD HS luyện tập                             

III. HS luyện tập

III. Luyện tập

20’

*GV gọi đọc, gọi điền nhanh trên bảng phụ , GV sửa chữa.

+ Đọc, suy nghĩ, cá nhân lên bảng điền nhanh, cả lớp theo dõi nhận xét.

a/ Điền: Nói có căn cứ…nói có sách, mách có chứng.

b/ Nói sai sự thật…nói dối.

c/ Nói một cách hú hoạ…nói mò.

d/ Nói nhảm nhí…nói nhăng nói cuội.

e/ Nói khoác lác,...nói trạng.

=> Những cách nói trên liên quan đến phương châm về chất.

Câu a: tuân thủ, câu b, c, d, e vi phạm phương châm hội thoại về chất

2. Bài 2/10-11.

* Gọi đọc, nêu yêu cầu BT3 ?

- GV gọi trả lời, GV chữa

+ Đọc, suy nghĩ, xác định yêu cầu. Các bàn trao đổi, tìm phương án trả lời.

- Truyện không tuân thủ yêu cầu của phương châm về lượng.

- Thừa côm từ làm câu hỏi: “Rồi có nuôi được không?”

2. Bài 3. Xác định phương châm hội thoại được tuân thủ.

* Gọi đọc, nêu yêu cầu BT4 ?

- GV chia làm 4 nhóm thảo luận theo 2 phần, gọi đại diện trả lời, gọi nhận xét, GV sửa.

-HS đọc, nêu yêu cầu, thảo luận theo 4 nhóm theo2 dãy bàn, trả lời, nhận xét, bổ sung.

- đôi khi người nói phải dùng các cách diễn đạt sau:

a. như tôi được biếtvì khi giao tiếp để đảm bảo tuân thủ phương châm về chất, người nói phải diễn đạt như vậy nhằm báo cho người nghe biết là: tính xác thực của nhận định và thông báo đó chưa được kiểm chứng.

b. như tôi đã trình bàynhằm để nhấn mạnh hay để chuyển ý, dẫn ý, người nói cần nhắc lại một nội dung nào đó hay giả định là mọi người được biết. Khi đó để đảm bảo phương châm về lượng người nói phải dùng những cách trên để báo cho người nghe biết việc nhắc lại nội dung đã cũ là chủ ý của người nói.

3. Bài 4. Vận dụng phương châm hội thoại để giải thích các cách diễn đạt

* GV cho HS thảo luận nhóm, mỗi bàn 1 thành ngữ, gọi trình bày , nhận xét, GV sửa chữa cho đóng

-> tất cả đều chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân thủ phương châm về chất, chỉ những điều tối kị trong giao tiếp mọi người( nhất là HS) cần tránh

+ HS thảo luận nhóm, mỗi bàn 1 thành ngữ,  trình bày , nhận xét, bổ sung

+ Ăn đơm nói đặt : vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác.

+ Ăn ốc nói mò : nói không có căn cứ.

+ Ăn không nói có : vu khống, bịa đặt.

+ Cãi chày cãi cối :cố tranh cãi nhưng không có  lí lẽ xác đáng.

+ Khua môi múa mép : nói năng ba hoa, khoác lác, phụ trương.

+ Nói dơi nói chuột : nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực.

+ Hứa hươu hứa vượn : hứa để được lòng rồi không thực hiện lời hứa. (Hứa  một cách vô trách nhiệm, mang màu sắc sự lừa đảo.)

4. Bài 5.

Giải thích nghĩa của các thành ngữ và cho biết các thành ngữ liên quan đến các phương châm hội thoại nào.

+ Ăn đơm nói đặt : + Ăn ốc nói mò

+ Ăn không nói có : +Cãi chày cãi cối

+ Khua môi múa mép

+ Nói dơi nói chuột :

+ Hứa hươu hứa vượn :

Hoạt động 4: vận dụng.

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

-Thời gian: 5 phút

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

1. Câu văn : “ Gà là loài gia cầm có giá trị kinh tế nuôi ở nhà” mắc lỗi vi phạm phương châm hội thoại nào ?

A. PC về lượng            B. PC về chất          C. Không vi phạm PC hội thoại.

2. Người nói dùng cách diễn đạt : như chúng ta đã rõ, như các bạn đã biết, ... là muốn tuân thủ PCHT nòa ?

A. PCvề lượng                                C. Cả 2 PC về lượng và về chất.

B. PC về chất                                  D. Không theo PC nào.

- Thực hiện

V. Vận dụng

 

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

-HD: Tìm hiểu nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các thành ngữ và rút ra bài học   trong giao tiếp.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

………

IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

Bài vừa học

+  Học thuộc các phương châm hội thoại: về lượng, về chất.

     + Hoàn chỉnh các bài tập trên và làm bài tập 5.

Chuẩn bị bài mới

+ Xem và soạn bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

Chuẩn bị tiết 4,5: Đọc và tìm hiểu ngữ liệu; ôn lại lí thuyết văn thuyết minh trong chương trình Ngữ văn lớp 8

******************************

Tuần 1

Tiết 4                      

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ  THUẬT

 TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng.

- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật  trong bài văn thuyết minh.

2. Kỹ năng :

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh.

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh.

3. Thái độ

- Có ý thức rèn luyện trong việc tạo lập văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn.

4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

+ Phương pháp: hoạt  động nhóm, PP giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình giảng

+ Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não...

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy:

-  Bảng phụ, phiếu học tập, tư­ liệu ngữ văn.

- Chuẩn kiến thức, kĩ năng, sách tham khảo.

2. Trò:

- Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài.

- Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* B­ước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trư­ởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp.

* B­ước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Ph­ương án: Kiểm tra tr­ước khi tìm hiểu bài

- Em đã được học những kiểu văn bản nào? Trong các kiểu văn bản ấy loại văn bản nào cung cấp tri thức bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích...

* B­ước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Mục tiêu:Tạo tâm thế và định h­ớng chú ý

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Ph­ương pháp: thuyết trình

+ Thời gian:  1-2p

Kĩ thuật : Động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI CHÚ

- GV thuyết trình: Văn bản thuyết minh là loại văn bản trình bày, giới thiệu đã đưa vào giảng dạy trong chương trình THCS ở cả 4 khối lớp theo 2 vòng đồng quy. Để chúng ta có những hiểu biết sâu hơn về văn thuyết minh. Tiết này ta đivào tìm hiểu tiếp về các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản thuyết minh.

- Ghi tên bài

- HS nghe

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 ; HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Mục tiêu:

- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng.

- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật  trong bài văn thuyết minh.

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh.

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh.

          - Biết kết hợp làm việc cá nhân và hợp tác qua kĩ thuật động não, dùng phiếu học tập.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình: Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não .

+ Thời gian:  Dự kiến 10-13p

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC

CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

I. Hướng dẫn HS tìm hiểu một số biện pháp nghệ thuật  trong văn bản thuyết minh

I. HS tìm hiểu một số biện pháp nghệ thuật  trong văn bản thuyết minh

I/Tìm hiểu một số biện pháp nghệ thuật  trong văn bản thuyết minh

13’

1. GV HD HS ôn tập lại kiến thức về văn bản thuyết minh.

1. Ôn tập kiến thức về văn bản thuyết minh:

3’

H. Văn bản thuyết minh là gì, có đặc điểm ra sao?

H.Mục đích của văn bản thuyết minh là gì?

(Khi nào cần dùng yếu tố thuyết minh)

H.Trong văn bản thuyết minh người ta thường vận dụng những phương pháp nào?

H: Các kiểu bài văn thuyết minh đã học?

* GV chốt: Ngoài phạm vi các kiến thức đã học, tiết học hôm nay ta sẽ được trang bị các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

+ Nhớ, tái hiện kiến thức đã học về kiểu văn bản này.

+ Nhắc lại định nghĩa.

+ Nhớ và nhắc lại mục đích biểu hiện.

+ Nhắc lại các phương pháp tạo lập văn bản.

+ Nghe, chuẩn bị tâm thế tiếp nhận kiến thức mới.

a. Khái niệm:

Là loại văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực nhằm cung cấp đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, cách làm… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên và xã hội bằng phương pháp phân tích: trình bày, giải thích, giới thiệu…

b. Mục đích:

Cung cấp tri thức (hiểu biết) khách quan về các sự việc, hiện tượng, vấn đề… được chọn làm đối tượng thuyết minh.

c. Phương pháp:

Khi thuyết minh, người ta có thể sử dụng các phương pháp như:

- Nêu định nghĩa

- Dùng ví dụ minh hoạ

- Liệt kê

- Phân tích, phân loại

- Dùng số liệu

- So sánh…

2. GV HD HS tìm hiểu văn bản thuyết minh có sử dụng các BPNT.

2. HS tìm hiểu văn bản thuyết minh có sử dụng các BPNT.

2. Viết văn bản thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật.

10’

* GV yêu cầu HS đọc văn bản Hạ Long - Đá và Nước.

+ Thực hiện yêu cầu của GV

a. Văn bản: Hạ Long- Đá và Nước.

H.Văn bản "Hạ .... nước " thuyết minh đặc điểm gì của đối tượng? Em biết gì về vịnh Hạ Long?

H.Theo em, văn bản này  thuyết minh vấn đề gì? Vấn đề ấy có khó không? Tại sao?

* GV giảng giải để HS hiểu

- Thuyết minh đối tượng này người viết đã truyền sức sống vào các vật vô tri nhằm truyền cảm xúc tình cảm và sự thích thú tới người đọc.

H.Hãy nêu 1 số vấn đề thuyết minh mà em cho là trừu tượng?

H. Để thuyết minh đặc điểm sự kì lạ của Hạ Long là vô tận  chỉ dùng  1 phương pháp thuyết minh đã học thì có được  không ?

H.Vấn đề sự kỳ lạ của nước và đá Hạ Long là vô tận được t/g thuyết minh bằng cách nào? Câu văn nào thể hiện?

* GV: Song nếu chỉ sử dụng các phương pháp thuyết minh thì chưa thể nêu được sự kì lạ của Hạ Long.

H:Vậy để làm nổi bật đặc điểm của đối tượng, người viết đã dùng yếu tố nghệ thuật nào? Tác dụng của các yếu tố nghệ thuật đó?

*GVHDHS thấy: Sau mỗi thay đổi góc độ quan sát, tốc độ di chuyển,ánh sáng phản chiếu ... là sự m. tả những biến đổi của h/a đảo đá, biến chúng từ những vật vô tri vô giác thành vật sống động, có hồn.

H.Muốn cho vb thuyết minh được sinh động, hấp dẫn, người ta sử dụng thêm 1 số BPNT gì?

*Đọc ghi nhớ/13

H.Qua việc Tập hiểu văn bản Hạ Long- Đỏ và Nước, em rút ra được những điểm gì cần ghi nhớ về cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong một văn bản thuyết minh?

- Đối tương thuyết minh: Đá và nước Hạ Long(Vẻ đẹp hấp dẫn, kì diệu)

- Đặc điểm thuyết minh: Sự kì lạ của đá và nước Hạ Long

àlà vấn đề  khó thuyết minh vì :

- Đối tượng thuyết minh rất trừu tượng (giống như trí tuệ, tâm hồn, tình cảm, đạo đức …)

- Ngoài việc thuyết minh về đối tượng, còn phải truyền được cảm xúc và sự thích thú tới người đọc.

- Một lối sống, một tính cách, nét đẹp về văn hoá …

-Nếu chỉ dùng 1 phương pháp thuyết minh đã học thì không thể làm nổi bật sự kỳ lạ của Hạ Long .

à Vấn đề sự kỳ lạ của nước và đá Hạ  Long là vô tận được tác giả thuyết minh  bằng cách kết hợp các biện pháp nghệ thuật như : Miêu tả, so sánh...

*Câu văn thể hiện:

+ Bắt đầu bằng sự miêu tả sinh động: "Chính Nước làm cho Đá sống dậy, làm cho Đá vốn bất động và vô tri bỗng trở nên linh hoạt, có thể động đến vô tận và có tri giác, có tâm hồn."

+Tiếp theo là thuyết minh (giải thích) vai trò của nước: "Nước tạo nên sự di chuyển. Và di chuyển bằng mọi cách".

+ Tiếp theo là phân tích những nghịch lý trong thiên nhiên: sự sống của đá và nước, sự thông minh của thiên nhiên ..

+ Cuối cùng là một triết lý: "Trên thế gian này, chẳng có gì là vô tri cả. Cho đến cả Đá".      

-“ Chính nước ... có tâm hồn”

-> t/g sử dụng trí tưởng tượng độc đáo, sự liên tưởng phong phú, nhân hoá, giải thích vai trò của nước.                                                                                                   

*Đặc điểm:

+ Nước tạo nên sự di chuyển và khả năng di chuyển theo mọi cách tạo nên sự thú vị của cảnh sắc.

+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của du khách, tuỳ theo cả hướng ánh sáng rọi vào các đảo đá mà thiên nhiên tạo nên thế giới sống động, biến hoá đến lạ lùng ...

=>T/g có trí tưởng tượng phong phú , nhờ đó mà vb thuyết minh có tính thuyết phục cao.

- Kể chuyện.

+ HS rút ra kết luận cần ghi nhớ về cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong một văn bản thuyết minh

- Đối tương thuyết minh:

- Đặc điểm thuyết minh:

=> Đối tượng thuyết minh rất trừu tượng. Nó giống như trí tuệ, tâm hồn, tình cảm của một con người.

* Ghi nhớ SGK tr. 13.

Tích hợp môn Địa lí

* GV Chú ý : Không tuỳ tiện sử dụng các biện pháp nghệ thuật chỉ nên dùng khi tạo lập các văn bản TM mang tính phổ cập có tính chất tuyên truyền cho một phong trào, một hoạt động nào đó hoặc VB có tính chất văn học.

+ So sánh trả lời.

 Giống nhau: kiểu văn bản TM.

   + Khác nhau :

-Vb chiếu khô khan không hấp dẫn.

-Vb sgk hấp dẫn sinh động.

+ Suy nghĩ trình bày nhận thức.

+ HS nghe GV bổ sung, lưu ý khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật.

* GV HD  làm BTTn củng cố kiến thức. (Bằng bài tập trắc nghiệm 24, 25,26,27 / Sách BTTN 18,19)

H. Qua nội dung bài học em cần ghi nhớ những đơn vị kiến thức nào?

* GV gọi HS đọc lại phần Ghi nhớ.

GV chốt kiến thức trọng tâm của phần 1 và chuyển ý

+ HS làm bài tập trắc nghiệm 24, 25,26,27 / Sách BTTN 18,19

- HS khái quát kiến thức đã học qua nội dung phần ghi nhớ

- HS đọc ghi nhớ SGK/13

HOẠT ĐỘNG 3; luyện tập.

+ Thời gian: 20 phút.

+ Mục tiêu: Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng.

- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật  trong bài văn thuyết minh.

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh.

 - Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình.

 + Kĩ thuật: phiếu học tập, thảo luận nhóm, động não, tia chớp.

II. HD HS luyện tập

II. HS luyện tập

II. Luyện tập

20’

* GV yêu cầu HS đọc văn bản “ Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh”.

- GV yêu cầu  HS đọc lại câu hỏi:

 - GV gợi ý cho các em thảo luận. Gọi đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung, cho điểm

H. Văn bản có tính chất của bài văn thuyết minh không? Tại sao?

H. Nột đặc biệt của bài văn thuyết minh này ở chỗ nào?

H. Những phương pháp thuyết minh nào được sử dụng ?

H. Trong bài viết tác giả đó sử dụng các biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật ấy?

-1 HS đọc văn bản, đọc yêu cầu, thảo luận theo nhóm bàn, đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung.

- Xác định tính chất thuyết minh

+ Bài viết là một văn bản thuyết minh vì: Nó cung cấp cho người đọc một thông tin khách quan, hữu ớch vể loài ruồi.

- Tính chất ấy được thể hiện ở các chi tiết sau:

+ Đối tượng: Giới thiệu loài ruồi ® nguyên nhân gây bệnh ®phòng chống.

+ Đặc điểm:

- Thể loại: Truyện ngắn – truyện vui.

- Tính chất thuyết minh thể hiện ở việc giới thiệu các loài ruồi một cách hệ thống : những tính chất chung về họ hàng , giống loài, các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, cung cấp kiến thức chung đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức  giữ gìn vệ sinh phòng bệnh, ý thức diệt ruồi.

- Chỉ rõ sự khác biệt của VB TM

- Nêu các PP thuyết minh.

-Phương pháp nêu định nghĩa : ruồi thuộc họ côn trùng, mắt lưới

 -PP phân loại : các loài ruồi

 -PP dùng số liệu : số vi khuẩn, số lượng sinh sản của một cặp

- PP liệt kê : các tội của ruồi, nét đặc biệt của ruồi

- Chỉ rõ các BPNT sử dụng, nêu tác dụng

1/ Bài tập 1: Ngọc Hoàng xử tội Ruồi xanh.

+ Bài viết là một văn bản thuyết minh vì:

+ Đối tượng: Giới thiệu loài ruồi ® nguyên nhân gây bệnh ®phòng chống.

+ Đặc điểm:

- Thể loại: Truyện ngắn – truyện vui.

- Tính chất thuyết minh thể hiện ở việc giới thiệu các loài ruồi một cách hệ thống :

* Nét đặc biệt

- Về hình thức: giống văn bản tường thuật một phiên toà.

- Về cấu trúc: giống biên bản một cuộc tranh luận về mặt pháp lý.

- Vể nội dung: giống như một câu chuyện kể về loài ruồi.

*Các PP thuyết minh:

-

* Các BPNT:

- Kể chuyện: ® Nhân vật - đối thoại giữa các nhân vật qua một phiên toà.

                     ® Cách xây dựng nhân vật, tình tiết truyện.

- Nhân hoá:

=> Tác dụng: Gây hứng thú hấp dẫn, dễ tiếp nhận đối với mọi đối tượng, phù hợp với lứa tuổi. Mang tính phổ cập kiến thức cao có lợi cho việc tuyên truyền bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ con người.

Tích hợp môn sinh học

* Gọi đọc bài tập, nêu yêu cầu ® làm tập trung trên lớp.Gv sửa chữa cô thể.

H. Đoạn văn này thuyết minh điều gì? Biện pháp nghệ thuật được sử dụng để thuyết minh trong đoạn văn là gì?

+1 HS đọc bài tập, nêu yêu cầu ® làm tập trung trên lớp.

Trả lời cá nhân, HS khác  nhận xét, bổ sung.

a/ Đối tượng: Thuyết minh về tập quán sinh sống của chim có dưới dạng một nhận định là sự ngộ nhận.

b/ Phương pháp : Giải thích – nêu định nghĩa.

- Giải thích về hai thời kì của một nhận định:

+ Thời thơ ấu: Có những ngộ nhận mang định kiến sai lầm về loài có.

+ Thời trưởng thành: nhận ra sự nhầm lẫn của tuổi thơ, đánh giá lại tập quán sinh sống của loài có theo hướng tích cực.

c/ BPNT: Đối lập – tương hỗ, lấy sự ngộ nhận từ thời nhỏ làm đầu mối cho câu chuyện.

d/ Tác dụng: dễ tiếp nhận, dễ nhớ, hấp dẫn.

2. Bài 2:

Tìm hiểu các biện pháp nghệ thuật dùng để thuyết minh.

a/ Đối tượng:

b/ Phương pháp :

c/ BPNT: Đối lập – tương hỗ, lấy sự ngộ nhận từ thời nhỏ làm đầu mối cho câu chuyện.

d/ Tác dụng: dễ tiếp nhận, dễ nhớ, hấp dẫn.

Tích hợp môn sinh học

Hoạt động 4: vận dụng.5

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Tập viết một đoạn văn thuyết minh một vật dụng trong gia đình có sử dụng các BPNT.

- Thực hiện ở nhà

V. Vận dụng

 

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Tập viết một đoạn văn thuyết minh một vật dụng trong gia đình có sử dụng các BPNT.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

….

IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

* Bài vừa học:

1. Học thuộc nắm chắc nội dung 2 phần Ghi nhớ.

2. Làm lại các bài tập  vào vở BT.

* Chuẩn bị bài mới.

1. Đọc, suy nghĩ tự trả lời các câu hỏi vào vở soạn trong bài :

Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

+ Đọc và nghiên cứu kĩ mục I sgk – 15

+ Lập dàn ý đề văn thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam

+ Viết phần Mở bài có sử dụng biện pháp nghệ thuật

********************************

Tuần 1

Tiết  5:    

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỌT SỐ BIỆN PHÁP

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút, ái kéo...)

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

2. Kỹ năng :

- Xác định yêu cầu của đề  bài thuyết minh về một đồ dùng  cô thể.

- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng.

3. Thái độ

       Có ý thức rèn luyện trong việc tạo lập văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn.

4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

+ Phương pháp: hoạt  động nhóm, PP giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình giảng

+ Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não...

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy:   - Máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập, tư­ liệu ngữ văn.

- Chuẩn kiến thức, kĩ năng, sách tham khảo.

          - Một số mô hình trực quan:, cái lược, chiếc nón....

2. Trò:

 - Đọc trước bài, suy nghĩ và tự trả lời các câu hỏi của bài học vào soạn bài,tìm hiểu ngữ liệu.

  - Mỗi tổ quan sát chuẩn bị nội dung thuyết minh vể một đối tượng sau:

- Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài.

- Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* B­ước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trư­ởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp.

* B­ước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Ph­ương án: Kiểm tra tr­ước khi tìm hiểu bài

?. Muốn cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn người ta phải làm gì?

?. Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong một văn bản thuyết minh có tác dụng gì?

? GV đưa một đoạn văn thuyết minh trong đó có sử dụng biện pháp nghệ thuật

- Yêu cầu HS xác định các biện pháp nghệ thuật và nêu tác dụng của nó.

* B­ước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Mục tiêu:Tạo tâm thế và định h­ướng chú ý

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin + Ph­ương pháp: thuyết trình

+ Thời gian:  1-2p

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI CHÚ

- GV thuyết trình: Giờ trước, tiết trước chúng ta đó được trang bị thêm kiến thức về một số biện pháp nghệ thuật trong một văn bản thuyết minh. GV đó ra yêu cầu và nội dung chuẩn bị bài ở nhà cho cả 4 tổ. Tiết học hôm nay là tiết thực hành, luyện tập.

- Ghi tên bài

- HS nghe

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Mục tiêu:-  Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt, cái bút, ái kéo...)

- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh.

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh.

          - Biết kết hợp làm việc cá nhân và hợp tác qua kĩ thuật động não, dùng phiếu học tập.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình: Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 15p

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC

CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

I. Hư­ớng dẫn HS xác định yêu cầu luyện tập được phân công chuẩn bị

HS xác định yêu cầu luyện tập được phân công chuẩn bị

I/ Chuẩn bị.

15’

* Bước 1. Nêu yêu cầu

H. Nêu yêu cầu tiết luyện tập? ( Nội dung)

H.Theo em cái chung của các đối tượng nêu ra trong các nhóm được phân công là gì?

* GV khái quát kiến thức và chuyển ý.

+ Trao đổi, thảo luận nhanh.

+ Tập, xác định đặc điểm chung.

a.Về nội dung: phải nêu được:

- Công dụng

- Cấu tạo

- Chủng loại

- Cách bảo quản, sử dụng

- Lịch sử phát triển (nếu có)

b. Về hình thức:

Phải biết vận dụng các biện pháp nghệ thuật thuyết minh đóng lúc, đóng chỗ cho bài văn sinh động.

-Kể chuyện(nguồn gốc ra đời)

-Tự thuật(công dụng, cấu tạo).

- Hỏi đáp theo lối nhân hoá( giới thiệu về chủng loại)

1, Yêu cầu: Đặc điểm chung của các đối tượng.

a.Về nội dung: phải nêu được:

- Công dụng

- Cấu tạo

- Chủng loại

- Cách bảo quản, sử dụng

- Lịch sử phát triển (nếu có)

b. Về hình thức:

* Bước 2. Kiểm tra sự chuẩn bị

GV cho cả lớp thảo luận : nhận xét, bổ sung , sửa chữa dàn ý của các nhóm đã trình bày theo các câu hỏi, Gv cùng HS xây dựng dàn ý chi tiết cho từng đề.

-  Dàn ý bài văn thuyết minh đã đảm bảo đủ 3 phần chưa ?

- Phần MB, TB, KB đã thực hiện đóng nhiệm vô của từng phần chưa ? Đã đầy đủ chi tiết chưa ? Có cần bổ sung điều gì không ?

- Cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật như dự kiến của các nhóm có được không ? 

+ Tổ trưởng báo cáo công việc đã chuẩn bị,  Kết quả. Cả lớp thảo luận : nhận xét, bổ sung , sửa chữa dàn ý của các nhóm đã trình bày theo các câu hỏi

2. Chuẩn bị.

II. GV HD HS thực hành luyện tập

HS thực hành luyện tập

II/ Luyện tập

55’

* GV yêu cầu HS xác định các BPNT trong đoạn văn, gọi trả lời.

HS xác định, trả lời cá nhân.

1. Bài 1. Xác định các BPNT trong đoạn văn sau:

* Đoạn văn : Để rồi khi chân trời đằng đông vừa ửng tím nhạt, rồi từ từ chuyển  sang hồng... thì tất cả bọn người đá ấy lại hối hả trở về vị trí của họ. Mà vẫn còn nóng hổi hơi thở cuộc sống đêm chưa muốn dứt.-> biện pháp nhân hoá.

* GV định hướng đề 1.

H. Với đề bài này nếu muốn lập dàn ý cho văn TM ta cần phải tiến hành các bước ntn?

H. Bố cục bài T.L.V.T.Minh gồm có mấy phần là những phần nào?

H Với một bố cục dạng đại cương mang tính lí thuyết em dự kiến sẽ chọn BPNT nào? Sử dụng ntn?

* GV cho HS thảo luận.

- Các tổ nêu ý kiến ® GV yêu cầu mỗi tổ viết chung một dàn bài cô thể chi tiết lên giấy trong (bảng phụ) trình bày, tổ khác nhận xét, GV sửa chữa cùng HS lập dàn ý chung.

* GV cung cấp dàn ý, yêu cầu HS viết đoạn mở bài, kết bài, 1 ý thân bài.GV cùng HS chữa cách viết đoạn

+ Xác định yêu cầu cô thể của đề bài về các phương diện, các bước tiến hành. HS thảo luận nhóm, đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét. Theo dõi dàn ý chuẩn trên máy.

- HS viết đoạn, trình bày trước lớp , cả lớp theo dõi, đánh giá, nhận xét cách viết đoạn.

Bài 2.

Đề 1.

Cái quạt trong đời sống của con người.

*Tìm hiểu đề:

- Nội dung: Cần thuyết minh vẽ công dụng, cấu tạo…

- Về hình thức: xác định kiểu bài? Bố cục, những quy định cho mỗi phần.

- Gồm 3 phần nêu cô thể những nội dung của từng phần.

-BPNT nhân hoá - tưởng tượng.

- Có thể cho cái quạt đại diện cho họ hàng nhà quạt tự kể chuyện về mình theo bố cục

* Bố cục :

Tích hợp môn công nghệ

DÀN Ý

1. Mở bài: - Nhân hoá cái quạt ®tự xưng – giới thiệu khái quát về họ hàng mình.

- Giới thiệu tên gọi – Là dụng cô quen thuộc, hữu ích.

- Khi thời tiết nóng nực ® mọi người tìm đến chúng tôi.

2. Thân bài:

+ Nguồn gốc: Có từ rất xa xưa khi loài người cảm nhận được sức nóng của mặt trời…

- Cùng với sự phát triển của KHKT họ nhà quạt càng đông đúc…

+ Các chủng loại: Có 3 dòng họ lớn

- Quạt tay

- Quạt điện

- Quạt kéo; gió.

+ Cấu tạo, công dụng :

- Quạt giấy, quạt nan, quạt mo.

- Làm từ tre, giấy, phẩm màu hoặc mo cau, mo dừa bằng thủ công.

- Có nhiều hình dáng, cách trang trí, tiện dùng.

- Cấu tạo các loại quạt khác nhau.

- Quạt giấy xoè ra, gấp vào nhỏ, gọn,

- Quạt điện -> quay bằng động cơ điện.

- Quạt bàn hình dáng nhỏ, gọn đặt ở mọi vị trí.

- Quạt cây : cao lênh khênh thường có mặt nơi phòng khách, công sở. Các bác quạt trần, cô quạt treo, cậu quạt gió.

+ Cách bảo quản :

- Quạt tay : đơn giản, giữ gìn cẩn thận, không làm rách nát.

- Quạt điện, gió : định kì lau dầu động cơ.

+ Giá thành ntn?

3. Kết luận:

- Khẳng định giá trị của các loại quạt.

- Có ý thức khi sử dụng, bảo quản, để dùng được lâu, bền và có ý thức tiết kiệm điện.

VÍ DỤ.

VD : MB : Tôi là chiếc quạt. họ hàng nhà quạt chúng tôi được con người biết đến và sử dụng chính là một dụng cô để tạo ra gió cho con người.

TB: - Đơn giản nhất là chiếc quạt mo. chỉ cần có một chiếc mo cau được cắt gọt thành.

Hiện đại nhất là anh quạt điện: vừa được cắm điện, cánh tay anh ta đã quay tít sản ra một luồng gió mạnh, yếu do điều khiển của con người.

Quạt điện còng có rất nhiều loại: quạt trần, điện, bàn, cây, treo tường. Mỗi loại lại có kích thước to, nhỏ khác nhau. Quạt được sinh ra  từ nhiều nhà máy khác nhau như quạt Phong Lan, quạt điện cơ.. và cả những loại hiện đại do nước ngoài sản xuất.

- Mỗi loại quạt có ích lợi, cách sử dụng riêng. quạt mo, quạt nan, quạt giấy… phải sử dụng bằng sức của bàn tay, công sức mới tạo ra gió nhưng lại rất thuận tiện, có thể mang đi bất cứ đâu còng sử dụng được, thậm chí còn sử dụng để che nắng, che mưa, xua ruồi muỗi, đề thơ kỉ niệm, vẽ tranh…Quạt điện tuy không mất công sức để tạo ra gió nhưng muốn sử dụng được phảI có điện cho nên chỉ sử dụng được ở những nơI có điện mà thụi.

KB: Tuy giá trị vật chất của chiếc quạt không lớn nhưng nó rất có ích cho con người, giúp cho con người mát mẻ dễ chịu trong những ngày nóng nực, oi bức, giúp cho những máy vận hành tốt, thông gió cho những phân xưởng ngột ngạt… Với vai trò của mình, chiếc quạt mãi mãi là người bạn thân thiết của con người.

* TIẾT 2.

* GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức về văn thuyết minh: đối tượng, đặc điểm, mục đích, phương pháp.

+ HS nhắc lại kiến thức lí thuyết, HS khác bổ sung.

*GV cung cấp đề văn , yêu cầu HS lập dàn bài, viết đoạn văn, gọi đọc theo nhóm, bình cách viết đoạn.

- GV sửa chữa cách viết đoạn

+ HS quan sát, lập dàn ý theo 4 nhóm, đại diện trình bày, nhận xét.

- Viết cá nhân, đọc trước lớp, cả lớp nghe, bình ngắn, theo dõi GV sửa.

b. Đề 2. Viết bài văn thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam .

* DÀN Ý:

* Mở bài: Giới thiệu chung về chiếc nón: là vật dụng quen thuộc của người phụ nữ VN truyền thống.

* Thân bài:

- Lịch sử chiếc nón.

- Tác dụng của nón:

+ Nón dùng để che nắng, che mưa, rất tiện lợi trong đời sống.

+ Tôn thêm vẻ đẹp duyên dáng cho người phụ nữ.

- Cấu tạo của chiếc nón.

+ Nón Bắc ngày xưa tròn phẳng như cái mâm, ngoài cùng có đường thành nhô cao. Sau này, nón được thay đổi hình dáng, có hình chóp nhọn và trở thành phổ biến.

+ Định hình cho nón là khung nón gồm nhiều vành tre chốt nhỏ, máng, dễ uốn.

+ Quai nón có tác dụng giữ cho nón cân bằng và chắc.

- Qui trình làm ra chiếc nón.

+ Chọn tre cật chẻ thật nhỏ, thật mượt, kết thành nhiều vành lớn nhỏ   khác nhau, có định khung nón theo hình chóp nhọn.

+ Lá nón được phơi khô, là phẳng nhẹ và trắng nân, xếp đều dưới từng lớp một lên khung nón và khâu bằng những sợi móc, sợi dừa hoặc sợi cước trong suốt, mảnh mà chắc.

+ Cách khâu : khâu từ đỉnh rồi mới khâu xuống các vành nón. Đuường khâu phải đều đặn, tỉ mỉ, kín đáo.

+ Lòng nón được trang trí hoa văn đẹp mắt, hoặc kết chỉ màu, thêu hình giữa hai lớp lá máng

+ Cuối cùng là buộc quai nón                 

- Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón.

*Kết bài:

- Cảm nghĩ chung về chiếc nón đối với đời sống hiện tại và tương lai.

Dựng đoạn văn mở bài:

C1: Nêu công dụng của chiếc nón đối với con người Việt Nam…

C2: Nêu giá trị văn hoá của chiếc nón Việt Nam.

Hoạt động 4: vận dụng.5

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Viết đoạn văn thuyết minh về đối tượng chia theo tổ

- Thực hiện ở nhà

V. Vận dụng

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Viết lại một đoạn văn thuyết minh về đối tượng mà tổ, nhóm phân công

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

- Mỗi ý trình bày thành một đoạn văn chú ý sử dụng các biện pháp nghệ thuật và lưu ý   liên kết các đoạn chặt chẽ với nhau tạo tính liền mạch cho bài viết.

IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

* Bài vừa học.

    Lập dàn ý chi tiết cho các đề còn lại.

* Chuẩn bị bài mới:   Soạn văn bản: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.

                     +Tác giả

                     + Từ khó 1,3,5

                     + Trả lời câu hỏi sgk – 20

                     + Vẽ tranh chủ đề về hòa bình

**********************************

Tuần 2

Tiết 6,7

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH

  (G.G. Mác - két)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

 - Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản.

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản.

2. Kỹ năng :  

- Đọc- hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vô đấu tranh vì hòa bình của nhân loại.

3. Thái độ:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

4.Tích hợp giáo dục ANQP:

- Tinh thần căm thù chiến tranh, yêu chuộng hoà bình.

- Tư tưởng yêu nước và độc lập dân tộc trong quan hệ với hoà bình thế giới (chống nạn đói, nạn thất học, bệnh tật, chiến tranh) của Bác

5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

a. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

+ Phương pháp: hoạt  động nhóm, PP giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình giảng

+ Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não...

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy:  - Nghiên cứu SGV- SGK soạn giáo án điện tử, t­ư liệu về nhà văn, về tác phẩm, phiếu học tập,     BP, máy chiếu , phim trong.

- Theo dõi thời sự, cập nhật những thông tin về chiến tranh.

2. Trò:  - Học bài cũ, soạn bài mới, trả lời những câu hỏi trong SGK, tìm hiểu những tư liệu về chiến tranh, xung đột vũ trang đang diễn ra trên thế giới.    

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* Bước I. Ổn định tổ chức lớp(1’): Kiểm tra sĩ số lớp.

* Bước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị bài cũ của HS.  

+ Phương án: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

- Kiểm tra sĩ số học sinh, kiểm tra vở soạn(Bàn 2, 4), phương tiện học bộ môn.

- GV kiểm tra BTTN:

1. Vấn đề chủ yếu  được nói tới trong VB ”Phong cách HCM” là gì?

A. Tinh thần chiến đấu dũng cảm  của chủ tịch HCM.

B. Phong cách làm việc, nếp sống của chủ tịch HCM.

C. Tình cảm  của người dân VN đối với chủ tịch HCM.

D. Trí tuệ tuyệt vời của chủ tịch HCM.

2. Để làm nổi bật vẻ đẹp trong phong cách HC M , tác giả không sử dụng BPNT gì?

A. Kết hợp kể, bình luận, chứng minh.         C. Sử dụng phép nói quá.

B. Sử dụng phép đối lập.                                D. So sánh và sử dụng nhiều từ Hán Việt

H.  Em tự rýt ra cho mình những bài học gì sau khi học xong văn bản "Phong cách Hồ Chớ Minh" của tác giả Lê Anh Trà?

* Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Phương pháp: thuyết trình                     

+ Thời gian:  1-2p

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI CHÚ

- GV thuyết trình: Chiến tranh và hoà bình là vấn đề được quan tâm hàng đầu của nhân loại vì nó quan hệ đến cuộc sống và sinh mạng của con người. Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, nguy cơ chiến tranh vẫn còn tiềm ẩn, đặc biệt là vũ khí hạt nhân được phát triển mạnh đã trở thành hiểm hoạ khủng khiếp nhất, đe doạ loài người và sự sống trên trái đất. Xung đột và chiến tranh vẫn hàng ngày diễn ra ở nhiều nơi, nhiều khu vực trên thế giới. Vì vậy, nhận thức đóng về nguy cơ chiến tranh và tham gia vào cuộc đấu tranh cho hoà bình là yêu cầu đặt ra cho mỗi công dân. Để hiểu rõ điều đó, chúng ta tìm hiểu văn bản.

(C2: GV cho các em quan sát tranh ảnh hoặc đoạn băng về cuộc kháng chiến chống Pháp hay chống Mĩ của dân tộc VN từ đó khơi gợi cho HS hình dung những mất mát đau thương do các cuộc chiến tranh gây nên đối với một dân tộc.

VD:Vô thảm sát Mĩ Lai;Thành cổ Quảng Trị;Nghĩa trang Trường Sơn.

C3: Giới thiệu bài bằng một bản tin thời sự vừa đưa tin trên truyền hình về cuộc xung đột trên thế giới.

GV hướng dẫn học sinh ghi tên bài học)

- Ghi tên bài

  - HS nghe thuyết trình.

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Mục tiêu: Hiểu cách đọc, những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm và các từ khó.

- Bước đầu biết kết hợp làm việc cá nhân và hợp tác qua kĩ thuật động não.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não.

+ Thời gian:  Dự kiến (5-7P’)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN

CẦN ĐẠT

GC

I. HD HS đọc- tìm hiểu chú thích

I. HS đọc- tìm hiểu chú thích

I. Đọc- Chú thích.

5’-7’

*Bư­ớc 1. GV HD HS đọc VB.

1. HS đọc

1/ Đọc

H.Qua việc chuẩn bị bài ở nhà em thấy với văn bản này ta cần đọc thế nào cho đúng?

* Gọi 3 H.S đọc văn bản (mỗi em đọc 1 đoạn).

* Cho H.S nhận xét cách đọc của các bạn.

* Thầy nhận xét, đánh giá chuyển ý Tập hiểu phần 2.

+ Xác định giọng đọc và ngữ điệu đọc

+ Đọc, nghe, theo dõi.

+ Nhận xét, đánh giá, bổ sung.

Đọc rõ ràng, dứt khóat, tường minh.

- Chú ý một số pháp liệt kờ ở các câu văn trong bài viết.

- Phiên õm đúng các õm viết tiếng Anh như UNICEF, FAO, M.X...

*Bư­ớc 2. HD HS tìm hiểu các chú thích.

2. HS tìm hiểu các chú thích.

2/ Chú thích.

a/ Tác giả, tác phẩm.

H. Dựa vào nội dung các thông tin trong phần Chú thích (*) em Hãy giới thiệu những nột khái quát nhất về nhà văn Mác-kột?

H. Văn bản này được Mác-kột viết trong hoàn cảnh nào? Nội dung bài viết được đề cập tới những vấn đề gì?

* GV kiểm tra việc đọc chú thích của HS bằng cách cho HS giải nghĩa các từ

* Thầy giảng nghĩa một số từ ngữ trong SGK tr.20:

Với văn bản này chúng ta cần chú ý một số từ ngữ:

- Thanh gươm Đa-mô-clột.

- Dịch hạch

- Kỉ địa chất...

* GV khái quát và chuyển ý

+

+ Dựa vào hệ thống kênh chữ SGK xác định xuất xứ bài viết.

+ Tóm tắt nội dung văn bản.

+ HS giải nghĩa một số từ khó.

+ Nghe GV giải nghĩa một số từ khó.

* TÁc giả:

-Mác-kột nhà văn Cô-lụm- bi-a sinh năm 1928.

- Tác giả tiểu thuyết Trăm năm cô đơn.

- Năm 1982 được giải thưởng Nô-ben về văn học thế giới.

* Tác phẩm:

- Xuất xứ: Văn bản được trích từ bản báo cáo tham luận được bày tại Hội nghị nguyên thủ quốc gia 6 nước họp tại Mờ-hi-cô.

+ Nội dung: Kêu gọi toàn nhân loại đoàn kết, ngăn chặn chiến tranh hạt nhân và bảo vệ hoà bình, bảo vệ sự sống trên trái đất này.

b/ Từ khó (SGK)

Chiếu chân dung nhà văn

HOẠT ĐỘNG 3: PHÂN TÍCH, CẮT NGHĨA

+ Mục tiêu:   - Một số hiểu biết về tình hình thế giói những năm 1980 liên quan đến văn bản.

- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản.

- Đọc- hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vô đấu tranh vì hòa bình của nhân loại.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Phương pháp:  - Đọc, phân tích, cắt nghĩa bằng đàm thoại, gợi mở, so sánh văn học, xây dựng tình huống có vấn đề,

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não, thảo luận theo nhóm.

+ Thời gian:  Dự kiến 30p

II. GV Hư­ớng dẫn  HS  tìm hiểu văn bản

II. HS  tìm hiểu văn bản

II. Tìm hiểu văn bản:

* Bước 1. HD HS tìm hiểu khái quát văn bản.

1. HS tìm hiểu khái quát văn bản.

A/ Tập hiểu khái quát

5’-8’

H. Xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt chính?  H. Ngoài  phương thức nghị luận còn có yếu tố biểu đạt nào?

+ Thảo luận tổ, nhóm (4-5') trình bày ý kiến bằng văn bản.

- Kiểu văn bản: Nhật dụng-> được xếp là VBND vì đề cập tới vấn đề cả TG quan tâm.

- PTBĐ chính: Nghị luận. Ngoài ra còn có yếu tố biểu cảm (đoạn cuối)

H. Xác định luận điểm chính của văn bản?

H. Luận điểm ấy được triển khai bằng những luận cứ nào ? Chỉ ra đoạn văn tương ứng với những luận cứ đó ?

? Nhận xét về hệ thống luận cứ để làm sáng tỏ luận điểm trên ?

* GV chốt, hướng dẫn HS phân tích, Tập hiểu văn bản theo 4 luận điểm phần Tìm hiểu chung.

+ Xác định luận điểm chính, hệ thống luận cứ, bố cục theo luận điểm.

HS khác bổ sung, nhận xét.

+ Nêu nhận xét về hệ thống luận cứ.

Hệ thống luận cứ khá toàn diện, chính xác, phù hợp, đủ làm sáng tỏ luận điểm.

- Luận cứ:

  + Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có khả năng huỷ diệt cả trái đất và các hành tinh trong hệ mặt trời®( từ đầu…vận mệnh  thế giới.

  + Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ người vì những chi phí khổng lồ và tính chất phi lí của nó-> tốn kém. (Tiếp đến...toàn thế giới.)

  +  Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí của loài người, ngược lại với tự nhiên, phản lại sự tiến hoá.

->là hành động cực kì phi lí.(Tiếp đến...xuất phát của nó.)

 + Vì vậy chúng ta phải đoàn kết ngăn chặn chiến tranh bảo vệ hoà bình.(phần còn lại).

- Luận điểm: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ loài người và sự sống trên Trái Đất ,vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vô cấp bách của toàn nhân loại.

- Luận cứ:

LC1: Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể loài người và sự sống trên trái đất.

LC2: Chạy đua vũ trang hạt nhân là cục kì tốn kém.

LC3: Chiến tranh hạt nhân là hành động phi lí.

LC4: Đoàn kết để loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vô cấp bách của toàn thể nhân loại.

GV chiếu phần tìm hiểu khái quát lên máy.

* Bước 2. HD HS tìm hiểu chi tiết

HS tìm hiểu chi tiết

B/ Tìm hiểu chi tiết

22’

H. Đọc đoạn đầu VB và cho biết nguy cơ chiến tranh hạt nhân được tác giả chỉ ra ntn? Đó là nguy cơ gì?

H. Tác giả đã dùng những lập luận, chứng cớ nào để nói về nguy cơ chiến tranh hạt nhân.?

* GV diễn giải: Chiến tranh là tội lỗi, là dã man và vô nhân đạo. Chiến tranh hạt nhân còn man rợ hơn nhiều. Cách đặt vấn đề của nhà văn đó khẳng định tính chất hệ trọng của chiến tranh hạt nhân mà CNĐQ đang thực hiện.

+ Đọc, nghe, tự suy nghĩ, trả lời. HS khác bổ sung.

+ Xác định lí lẽ, dẫn chứng trong VB, trả lời cá nhân.

+ Lí lẽ : Đưa ra những tính toán lí thuyết : Về lí thuyết có thể tiêu diệt...tinh...phá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời ® Không có một đứa con...vận mệnh T.giới.

+ Chứng cớ : Nêu các số liệu

- Xác định cô thể thời gian : 8-8-1986.

- Đưa ra những số  liệu cô thể về số đầu đạn hạt nhân với một phép tính đơn giản: 50.000 đầu đạn hạt nhân...4 tấn thuốc nổ. Tất cả chỗ đó nổ ® biến hết mọi dấu vết trên Trái Đất.

1. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ sự sống trên trái đất:

- Chi tiết : Nói nôm na...hệ mặt trời./SGK/17

- Kho vũ khí hạt nhân có sức tàn phá khủng khiếp-> nguy cơ đe doạ loài người và sự sống trên hành tinh.

+ Lí lẽ :

+Chứng cớ : Nêu các số liệu

H. Nhận xét của em thế nào về cách đặt vấn đề của tác giả trong lời cảnh bỏo nguy cơ chiến tranh?

+ Suy luận, nêu nhận xét đánh giá, trình bày ý kiến.

=>Đặt vấn đề bằng những dẫn chứng cô thể, xác thực, bằng những số liệu, những con số biết nói.

H. Bằng kiến thức lịch sử em hãy cho biết tới nay đã có mấy quả bom nguyên tử được sử dụng phục vô cho mục đích chiến tranh ? Tác hại của nó ?

* Tích hợp giáo dục ANQP: Trong cuộc chiến tranh ở VN, Mĩ đã sử dụng chất độc màu da cam + lượng vũ khí bom đạn, vũ khí sinh học, hoá học ném xuống cả 2 miền Nam - Bắc đã gây hậu quả nghiêm trọng tới ngày nay .

-  Gợi cho người đọc một cảm giác ghê sợ trước nguy cơ của vũ khí hạt nhân.

- Học sinh thảo luận nhóm cặp , trả lời, nhóm khác bổ sung.

- Mĩ ném xuống Nhật 2 quả : 6-8-45, một quả ném xuống Hirôsima ; 9-8-45 xuống Nagasaki => bầu trời những nơi này ® quả cầu lửa ® 1 triệu độ, xung quanh thành phố là một vòm tường khổng lồ không khí đặc quánh.Tất cả ® tro bụi. 6200 nhà cửa bị thiêu huỷ. Hirôsima : 140000 người chết ; Nagasaki :70000 => hàng trăm ngàn người bị thương chết sau đó, hậu quả ung thư, máu trắng.

- Tìm thêm tư liệu về chạy đua vũ trang, về nghiên cứu trở lại của các lò hạt nhân ở Iran.

- Mĩ ném xuống Nhật 2 quả : 6-8-45, một quả ném xuống Hirôsima ; 9-8-45 xuống Nagasaki =>

Tích hợp mon Lịch sử.

Gv chiếu tư liệu về 2 quả bom nguyên tử được ném xuống NB

H. Từ những con số và thực tế lịch sử trên em thấy chiến tranh hạt nhân có nguy cơ ghê gớm ntn ?

+ Khái quát, trả lời, nghe GV chốt.

- Chiến tranh hạt nhân ® tàn phá huỷ diệt.

- Chiến tranh hạt nhân là nguy cơ kinh hoàng đối với toàn nhân loại. Nếu không được ngăn chặn kịp thời thì sự sống trên Trái Đất sẽ bị huỷ diệt.

- Chiến tranh hạt nhân là nguy cơ kinh hoàng đối với toàn nhân loại. Nếu không được ngăn chặn kịp thời thì sự sống trên Trái Đất sẽ bị huỷ diệt.

* GV nêu lệnh: Gọi H/s đọc tiếp đoạn 2 nêu luận điểm?

H. -  Theo dõi đoạn 2 (xác định luận cứ)

? Tác giả đã làm sáng  tỏ  luận cứ bằng những luận điểm nào?

- Yêu cầu HS thảo luận bằng kĩ thuật góc

GV:  Cho HS xem một số hình ảnh trẻ em các nước châu Phi và một số nước trên thế giới

+ Đọc, nêu luận điểm 2 .

-Suy nghĩ, tìm luận cứ, trình tự lập luận trả lời theo nhóm cặp, nêu rõ vai trò.

Theo dõi SGK

- Nêu ý kiến cá nhân

-> Bằng hàng loạt các dẫn chứng về các lĩnh vực, có sự so sánh về chi phí cho chiến tranh hạt nhân và chạy đua vũ trang  để làm nổi bật sự tốn kém và tính chất phi lí của cuộc chạy đua vũ trang.

- Thảo luận theo 3 góc (3’) mỗi góc thống kê một lĩnh vực

-Nêu ý kiến,nhận xét bổ sung

* Đầu tư cho các lĩnh vực đời sống

- Y tế:+100 tỉ đô la để cứu trợ cho 500 triệu trẻ em nghèo khổ trên thế giới.

+ Bảo vệ hơn 1 tỉ người khái bệnh sốt rét, cứu hơn 14 triệu trẻ em, phòng bệnh 14 năm

- Tiếp tế thực phẩm: Lượng ca-lo cho 575 triệu người thiếu dinh dưỡng.

+ Trả tiền nông cô cho nước nghèo trong 4 năm.

- Giáo dục: Xoá mù chữ cho toàn TG

->Chỉ là giấc mơ.

2. Tác hại của cuộc chạy đua vũ trang với cuộc sống của con người

Chi phí quân sự: >< Cứu trợ :

-> Đây là những lĩnh vực thiết yếu trong đời sống của con người, đặc biệt là các nước nghèo chưa phát triển.

* Đầu tư vũ khí hạt nhân

+ Bỏ ra 100 máy bay,dưới 1000 tên lửa vượt đại châu.

+ 10 chiếc tầu sân bay.

+149 tên lửa MX

+ 27 tên lửa MX.

- 2 tàu ngẩm mang vũ khí hạt nhân.


Đã và đang thực hiện

* GV cho HS thảo luận nhóm (3phút), gọi đại diện trình bày, nhận xét, GV chốt

H. Cách lập luận có gì đặc biệt? Mục đích của cách lập luận đó? Từ đó khiến người đọc suy nghĩ và có nhận thức gì?

* GV chốt: Người đọc nhận thức được rằng cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã và đang cướp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống con người

* GV chuyển: Chiến tranh là như vậy, quan điểm thái độ của tác giả thế nào?

+ HS thảo luận nhóm (3phút), đại diện nhóm trình bày, nhận xét, nghe GV chốt, chuyển

+  Lập luận đơn giản và có sức thuyết phục cao, không thể bác bỏ được.

+ Chứng cứ cô thể, lí lẽ giản đơn, lối so sánh trên nhiều lĩnh vực với nhiều số liệu tương phản, những con số biết nói, có những so sánh khiến người đọc phải ngạc nhiên , bất ngờ trước những sự thật hiển nhiên mà rất phi lí.

+ Tác dụng : nhấn mạnh, làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm và tính chất phi lí của cuộc chạy đua vũ trang

* Gọi đọc, nêu luận điểm đoạn 3?

H. Quan điểm, thái độ của tác giả thế nào về cuộc chạy đua vũ khí hạt nhân của CNĐQ?

* GV giải thích lí trí của tự nhiên có thể hiểu là quy luật của tự nhiên, là lô gíc tất yếu của tự nhiên.

H. Tại sao tác giả lại có thể kết luận: chạy đua vũ trang  là đi ngược lại lí trí tự nhiên

+1 HS đọc, nêu luận điểm, tra lời câu hỏi cá nhân. Giải thích lí do.

- Vì chiến tranh nổ ra nó không chỉ tiêu diệt nhân loại mà còn tiêu huỷ mọi dấu vết của sự sống 12 lần-> đưa quá trình tiến hoá trở về điểm xuất phát ban đầu, tiêu huỷ mọi thành quả của quá trình tiến hoá trong tự nhiên -> nghĩa là sự sống bị huỷ diệt.

3. Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí của con người …phản lại sự tiến hoá…tự nhiên.

H. T/g đã làm sáng rõ luận điểm này bằng cách nào?

H: Em có nhận xét gì về những chứng cứ và lí lẽ đó? Nhận xét về lời lẽ, giọng điệu của tác giả ở đoạn này? Tác dụng?

+ Chỉ rõ nghệ thuật lập luận.Nêu nhận xét về nghệ thuật lập luận, tác dụng.

- Dựng các số liệu so sánh cái được, cái mất, cái lợi, cái hại.

- Lập luận bằng cách đưa ra những chứng cứ khoa học địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hoá của sự sống trên trái đất.

- Sự đối lập, tương phản về thời gian (Giữa hàng triệu năm với khoảnh khắc)

 - Giọng điệu mỉa mai, ngầm kết tội, có sức tố cáo mạnh mẽ.

] Hậu quả khôn lường của chiến tranh hạt nhân. Sự tàn khốc, vô nhân đạo cần xa lánh.

-> Tác dụng: người đọc nhận thức được sâu hơn tính chất phản tự nhiên, phản tiến hoá của hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân

] Hậu quả khôn lường của chiến tranh hạt nhân. Sự tàn khốc, vô nhân đạo cần xa lánh.

* Thầy hướng dẫn học trò theo dõi đoạn kết.

H. Theo em phần kết này có vị trí thế nào trong bài viết của tác giả?

H. Trong lời kêu gọi của mình, người viết đó dẫn người đọc tới một thái độ như thế nào?

H. Những câu văn nào trong đoạn thể hiện thái độ đó?

+ Nêu thái độ, chỉ rõ câu văn.

4. Lời kêu gọi nhân loại đoàn kết chống chiến tranh vì một thế giới hoà bình.

- Không sợ hãi lo âu mà thức tỉnh mọi người hãy tích cực đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân vì một thế giới hoà binh.

- Chúng ta đến đây để... công bằng.

- Đề nghị mở nhà băng lưu giữ trí nhớ... vũ trụ này.

H. Hãy phân tích ý nghĩa lời kêu gọi đoàn kết đấu tranh vì thế giới hoà bình qua những lý lẽ trên?

] Tất cả mọi người Hãy đoàn kết, đồng thanh phản đối chiến tranh, đũi một cuộc sống hoà bình, ấm no, hạnh phúc.

H: Tác giả đã gửi đến chúng ta bức thông điệp gì?

H: Qua đó em hiểu thêm gì về thái độ và tình cảm của tác giả?

*Tích hợp giáo dục ANQP: GV đưa tranh ảnh hoặc bài báo về cuộc huỷ vũ khí hạt nhân trong những năm qua.

+ HS tự do bộc lộ suy nghĩ cá nhân.

 - Hãy quí trọng sự sống trên trái đất mặc dù sự sống trên trái đất còn bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác.

- Lên án những kẻ đã và có âm mưu huỷ diệt sự sống trên trái đất.

-> Là người quan tâm sâu sắc đến vấn đề vũ khí hạt nhân và lo lắng, công phẫn cao độ trước cuộc chạy đua vũ khí hạt nhân=> yêu chuộng hoà bình

* Thầy minh hoạ hậu quả của cuộc chiến tranh này bằng bài hát: "Chất độc màu da cam" của nhạc sỹ Trần Tiến.

* GV Tích hợp vấn đề giáo dục bảo vệ môi trường: Liên hệ chống chiến tranh giữ gìn ngôi nhà chung trái đất

H: Em sẽ làm gì để hoà vào bản đồng ca của những người yêu chuộng hoà bình trên thế giới?

* GV cho HS hát tập thể.

- HS quan sát trên máy.

+ HS tự bộc lộ. - chống chiến tranh giữ gìn ngôi nhà chung trái đất

- Giáo dục lòng yêu chuộng hoà bình

Tập thể lớp hát bài tiếng chuông và ngọn cờ hoà bình.

III. HD HS  thực hiện phần ghi nhớ.

III. HS  thực hiện phần ghi nhớ.

III. Ghi nhớ

3-5’

H.  Vì sao VB được đặt tên là “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”

* GV cho HS thảo luận nhóm, gọi đại diện trình bày, nhận xét, * GV bổ sung:

Hiện nay vũ khí hạt nhân vẫn phát triển mạnh ở một số quốc gia. Vì vậy nhận thức đóng và đấu tranh chống chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình là nhiệm vô cấp thiết của toàn nhân loại

H. Từ lời kêu gọi của tác giả, em thấy mình cần phải làm gì để hưởng ứng lời kêu gọi này?

H. Đọc và học văn bản em ghi nhận được những gì về nội dung, nghệ thuật?

H. Theo em, văn bản có ý nghĩa ntn?

* GVchốt kiến thức trọng tâm toàn bài và yêu cầu HS đọc lại phần ghi nhớ.

+ Thảo luận nhóm 3phút, ghi vào phiếu, đọc, nhận xét.

+Nghe GV bổ sung

+ HS tự liên hệ bản thân, trả lời.

+ Khái quát những giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản.HS khác bổ sung.

+ Nghe GV chốt, 1 HS đọc ghi nhớ, cả lớp ghi vào vở.

- Vì đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình là luận cứ để kết bài và còng là thông điệp tác giả gửi đến mọi người.

- Nhiệm vô của HS: tham gia phong trào vì hoà bình, tuyên truyền cho mọi người thấy rõ mối đe doạ khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân-> có hành động đấu tranh vì hoà bình của toàn nhân loại.

1. Nội dung:

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa toàn nhân loại và sự phi lí của cuộc chạy đia vũ trang.

- Lời kêu gọi đấu tranh vì một thế giói hòa bình, không có chiến tranh.

2. Nghệ thuật:

- Lập luận chặt chẽ. Chứng cứ cô thể, xác thực.

- Sử dụng nghệ thuật so sánh sắc sảo, giàu sức thuyết phục.

3. Ý nghĩa:

- văn bản thể hiện những suy nghĩ nghiêm túc, đầy trách nhiệm của G.G. Mác-két đối với hòa bình nhân loại

* Ghi nhớ/21.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

+ Mục tiêu: - Giúp HS áp dụng thực hành và cảm thụ văn học thông qua việc làm bài tập trắc nghiệm và viết đoạn văn.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Phương pháp:

- Đánh giá và khái quát vấn đề, nâng cao vấn đề thông qua việc tổ chức HS làm việc hợp tác,  tự bộc lộ nhận thức......

+ Kĩ thuật: kĩ thuật động não , phiếu học tập, tự do bộc lộ, làm việc hợp tác.

+ Thời gian:  Dự kiến 5 phút.

IV. GV HD HS thực hành luyện tập

HS thực hành luyện tập

IV. Luyện tập

5’

* GV hướng dẫn HS làm các bài tập trắc nghiệm: từ câu 1-10,11,12,13(Sách BTTN NV.9)

* Gọi trả lời cá nhân, gọi nhận xét, GV sửa, lưu ý những câu dễ mắc lỗi

+ HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở, theo dõi nhận xét.

1. Bài 1. Trắc nghiệm

H. Em có thể lấy một dẫn chứng về một nguy cơ dẫn tới chiến tranh hạt nhân ? Phân tích tại sao đó lại là nguy cơ ? Em sẽ góp phần làm gì để giảm nguy cơ đó?

+ HS tự do lấy ví  dụ, trình bày quan điểm của mình.

2. Bài 2.

H. Qua văn bản giúp em cảm nhận được điều gì về tác giả?

+ Tự do nêu cảm nhận

-  Am hiểu về tình hình thời sự thế giới, về khoa học, đặc biệt rất quan tâm đến hoà bình thế giới, cuộc sống của nhân loại. Ông ghê tởm, lên án nguy cơ hạt nhân “dịch hạch hạt nhân và cái cảnh tận thế tiềm tàng trong bệ phóng cái chết.”

- Người đọc thấy rõ mong muốn, khát vọng hoà bình của tác giả, thái độ lên án mạnh mẽ những kẻ cố tình đi ngược lại lợi ích của nhân loại đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân.

3. Bài 3.

Hoạt động 4: vận dụng.5

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Viết đoạn văn với nội dung phản đối chiến tranh, mong muốn cuộc sống hoà bình ở khắp nơi trên thế giới

- Thực hiện ở nhà

V. Vận dụng

 

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Viết đoạn văn với nội dung phản đối chiến tranh, mong muốn cuộc sống hoà bình ở khắp nơi trên thế giới.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

* Bài vừa học:1.

2. Học, nắm vững nội dung phần Ghi nhớ.

3/   Phát biểu cảm nghĩ của em khi học văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” của nhà văn G- Mác-két.

     HD:

- Phân tích tác dụng của cách dùng phương thức nghị luận của văn bản nhật dụng, cách đưa số liệu và lập luận vững vàng của tác giả.

- Nêu được nội dung chính của bài viết và trình bày cảm xúc suy nghĩ của mình về ý nghĩa của văn bản; thái độ tình cảm của tác giả và suy nghĩ về vai trò của mỗi cá nhân trong cộng đồng góp phần chống chiến tranh và vì hoà bình thế giới.

* Chuẩn bị bài mới

1. Xem trước và tự trả lời các câu hỏi trong bài: Các phương châm hội thoại (tiếp theo).

+ Đọc kĩ bài

+ Trả lời câu hỏi sgk

*****************************************

Tuần 2

Tiết 8

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

(tiếp)

I.MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Nội dung phương châm phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự.

2. Kỹ năng :

- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cô thể.

- Vận dụng phương châm phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự trong hoạt động giao tiếp.

3. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

+ Phương pháp: hoạt  động nhóm, PP giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình giảng

+ Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não...

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy:

- Máy chiếu, bảng phụ.

          - Nghiên cứu SGV- SGK soạn bài, phiếu học tập, BP, máy chiếu , phim trong.

          - Chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK,SGV, SBT.

2. Trò:            

         - Học bài cũ, làm bài tập về phương châm về lượng, phương châm về chất.

         - Xem trước bài: Các phương châm hội thoại (tiếp theo)

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* Bước I. Ổn định tổ chức lớp(1’): Kiểm tra sĩ số lớp.

* Bước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra kiến thức, kĩ năng đã học của tiết 1: Các phương châm hội thoại

+ Phương án: Kiểm tra bài cũ của HS qua BTTN và vở bài tập.

H1. Kiểm tra vở bài tập bàn 6,8.

H2. Những câu sau vi phạm phương châm hội thoại nào?( về lượng)

        A. Bố mẹ mình đều là nông dân ở nhà làm ruộng.

        B. Em mình còng là học sinh đi học

H3.

a/ Thế nào là phương châm về lượng?

A. Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đóng hay không có bằng chứng xác thực.

B. Khi giao tiếp phải nói những điều mà mình tin là đóng hoặc có bằng chứng xác thực.

C. Khi giao tiếp, cần nói đóng đề tài giao tiếp, không lạc sang đề tài khác.

D . Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đóng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.

b/ Thế nào là phương châm về chất.

A. Khi giao tiếp, cần chú ý nói rành mạch, rõ ràng, tránh nói mơ hồ.

B. Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đóng hay không có bằng chứng xác thực.

C. Khi giao tiếp, cần nói đóng đề tài giao tiếp, không lạc sang đề tài khác.

D . Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đóng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.

* Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Phương pháp: thuyết trình            tcqc 123 tcdv 123 tckm 123   

+ Thời gian:  1-2p

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI CHÚ

- Trong hội thoại ngoài 2 phương châm về lượng và về chất đó học, khi giao tiếp để thể hiện tính chất văn hoá của người nói ta cần phải tuân thủ các phương châm cách thức, phương châm quan hệ và phương châm lịch sự.

- Ghi tên bài

  - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Mục tiêu: 

 - Hiểu những hiểu biết cốt yếu về hai phương châm hội thoại: phương châm về lượng, phương châm về chất.

  - Biết vận dụng các phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não.

+ Thời gian:  Dự kiến (15- 17P’)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN

CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

I. Hướng dẫn HS tìm hiểu phương châm quan hệ.

I.HS tìm hiểu phương châm quan hệ

I. Phương châm quan hệ

8’

* GV hướng dẫn H.S đọc và Tập hiểu các thành ngữ SGK tr.21.

H. Đọc bài tập sgk nêu yêu cầu?

H. Giải thích ý nghĩa câu thành ngữ và cho biết nó được sử dụng trong tình huống hội thoại nào?

+ 1 HS đọc, nêu yêu cầu, giải thích ý nghĩa câu thành ngữ, nêu tình huống sử dụng. HS khác bổ sung.

+  Ý nghĩa: chỉ sự không hiểu nhau, mỗi người nói một đằng nghĩ một nẻo, không ăn khíp với nhau do không hiểu.

+ Tình huống giao tiếp: không khíp nhau, không hiểu nhau, mỗi người nói về một đề tài khác nhau..

1. Ví dụ

 Thành ngữ: Ông nói gà, bà nói vịt.

+  Ý nghĩa:

+ Tình huống giao tiếp:

H. Tìm thành ngữ còng có ý nghĩa tương đương?

+ HS tìm VD

 - Ông chẳng bà chuộc,

- Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược

* VD:

 

H. Em tưởng tượng điều gì sẽ xảy ra khi xuất hiện tình huống hội thoại như vậy?

+ Tự do trình bày suy nghĩ, trả lời.

+ Con người không thể giao tiếp được, không hiểu nhau ®những hoạt động của xã hội sẽ trở nên rối loạn, không thống nhất ý kiến hoạt động.

H. Từ hậu quả của cách nói trên, em rút ra kết luận gì trong quan hệ giao tiếp hàng ngày?

 *GV chốt, gọi 1 HS đọc phần Ghi nhớ SGK.

* Chuyển ý: Ngoài phương châm quan hệ trong giao tiếp cần chú ý tới phương châm cách thức.

+ Trao đổi trong bàn và trình bày bài học, kết luận.

+ Nghe GV chốt, 1 HS đọc lại ghi nhớ, cả lớp nghe, ghi vào vở.

- Bài học:

+ Khi giao tiếp phải nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh lạc đề.

2. Ghi nhớ: SGK (22)

II. Hướng dẫn HS tìm hiểu phương cách thức.

HS tìm hiểu phương cách thức.

II. Phương châm cách thức

8’

* Bước 1.

* GV gọi HS đọc VD và cho HS Tập hiểu ý nghĩa của 2 ví dụ SGK theo các lệnh sau.

+ Nhóm 1 -2 :

? Tập hỉểu ý nghĩa câu thành ngữ: Dây cà ra dây muống.

? Câu thành ngữ này dựng để chỉ những cách nói như thế nào?

+ Nhóm 3-4:

? Hướng dẫn H.S Tập hiểu câu thành ngữ: Lúng bóng như ngậm hột thị.

H. Câu thành ngữ này dựng để chỉ cách nói như thế nào?

+ HS đọc VD và Tập hiểu ý nghĩa của 2 ví dụ SGK theo nhóm tổ trong 2p. Đại diện trình bày, nhận xét. Nhóm khác bổ sung.

a.Thành ngữ: Dây cà ra dây muống.

] Chỉ cách nói dài dũng, rườm rà, không tường minh.

b.Thành ngữ: Lúng bóng như ngậm hột thị.

] Chỉ cách nói ấp úng, không thành lời, không rõ ràng, rành mạch, ý không thoát.

Ví dụ

a.Thành ngữ: Dây cà ra dây muống.

b.Thành ngữ: Lúng bóng như ngậm hột thị.

H. Vậy nói như 2 câu thành ngữ trên, sẽ ảnh hưởng như thế nào đến giao tiếp? (hậu quả: về nội dung, về tâm lý)

* GV: Cách nói làm người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đóng nội dung truyền đạt-> giao tiếp không đạt kết quả mong muốn.

H. Qua 2 ví dụ trên, em rút ra những bài học gì trong giao tiếp?

+ Nêu hậu quả về nội dung, tâm lí.

+ Người nghe không hiểu hoặc hỉểu sai ý của người nói.

+ Người nghe bị ức chế về mặt tâm lý, không thiện cảm với người nói.

-> giao tiếp không đạt kết quả mong muốn

+ Nghe GV nhấn mạnh.

+ Nêu nội dung bài học

* Hậu quả:

* Bài học:

+ Nói năng phải rõ ràng, mạch lạc.

+ Khi giao tiếp phải tạo lập được mối quan hệ giữa người nói với người nghe.

* Bước 2.

* Gv tiếp tục hướng dẫn H.S các cách hiểu trong câu nói: "Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy".

H. Theo em câu nói trên có những cách hiểu như thế nào?

H. Dựa vào các cách hiểu trên, câu văn có thể sắp xếp lại thế nào cho đúng cách thức? (Để người nghe không hiểu lầm thì phải nói ntn)

-Tìm cách nói cho rõ nghĩa?

H.  Qua ví dụ trên, em rút ra bài học gì ?

+ HS hoạt động nhóm bàn. Đại diện trả lời, nhận xét.

+ Câu nói này dẫn tới nhiều cách hiểu bởi nó tuỳ thuộc vào sự bổ sung ý nghĩa của từ ‘ông ấy’ với những từ khác.

- Của ông ấy bổ sung cho nhận định hay truyện ngắn bổ sung cho nhận định

->Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn.

- Bổ sung cho truyện ngắn-> tôi ồng ý với những nhận định của một số người nào đó về truyện ngắn của ông ấy.

+ HS nêu cá nhân.

c.VD: Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy.

+ Có các cách hiểu sau:

- Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy.

- Tôi đồng ý với những truyện ngắn của ông ấy.

+ Câu văn có thể được diễn đạt:

- Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn.

- Tôi đồng ý với những nhận định của bạn về truyện ngắn của ông ấy

* Bài học: Khi giao tiếp không nên nói những câu mà người nghe có thể hiểu theo nhiều cách vì khiến cho người nói và người nghe không hiểu nhau, gây trở ngại cho giao tiếp.

H.  Qua các ví dụ vừa Tập hiểu, em rút ra kết luận gì về phương châm cách thức? Vậy trong giao tiếp cần tuân thủ những cách thức như thế nào?

* Gọi H.S đọc lại nội dung phần Ghi nhớ theo SGK.

*GV chốt kiến thức trọng tâm phần 2 và chuyển ý Ngoài các phương châm đó học trong quan hệ giữa người với người, khi giao tiếp phải tôn trọng, lịch sự trong cách ứng xử với nhau..

+ Khái quát, rút ra bài học. Một HS đọc ghi nhớ, cả lớp nghe, ghi nhanh vào vở.

Nói ngắn gọn, rành mạch, tránh nói mơ hồ, dễ gây hiểu lầm.

2.Ghi nhớ 2/  SGK/ 22

III.Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu phương châm lịch sự  

III. HS tìm hiểu phương châm lịch sự  

III. Phương châm lịch sự:

1. Ví dụ: Truyện Người ăn xin

7’

* Bước 1. GV yêu cầu HS đọc truyện ”Người ăn xin” của Tuốc-ghờ-nhộp trong SGK (22).

H. Tại sao trong câu chuyện cả cậu bộ và người ăn xin đều cảm thấy như nhận được từ người kia một cái gì đó?

H. Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì?

* GVchốt:  Cách ứng xử của cả cậu bộ và người ăn xin đều là thái độ sống lịch sự, có văn hóa. Đó là phương châm lịch sự.

* Bước 2.

H. Em hiểu: Phương châm lịch sự là gì?

* Gv chốt kiến thức trọng tâm toàn bài và củng cố.

+ HS đọc truyện cả lớp theo dõi gạch chân những ý chính.

+ HS Tập hiểu suy nghĩ, trình bày ý nghĩa truyện.

+ Trong truyện cả cậu bộ và người ăn xin đều cảm thấy như nhận được từ người kia một cái gì đó vì: Cả 2 đều cảm nhận được sự chân thành và tôn trọng của nhau.

+ HS trao đổi nhóm cặp rút ra bài học.

+ Phát biểu khái niệm theo SGK.

+ Đọc 3 ghi nhớ SGK.

+ Bài học:

- Trong giao tiếp, dù ở địa vị xã hội và hoàn cảnh của người đối thoại ntn thì người nói còng phải chú ý đến cách nói, tôn trọng người đó, không nên thấy người đối thoại kém hơn mình mà dùng những lời lẽ thiếu lịch sự. Þ Phương châm lịch sự

- Nguyên tắc:

- Không đề cao quá mức cái tôi.

- Đề cao và quan tâm đến người khác, không làm phương hại đến thể diện người khác

2. Ghi nhớ: SGK (23).

Tích hợp môn GDCD: thái độ lễ phép, lịch sự trong giao tiếp

IV.Hư­­ớng dẫn HS luyện tập, củng cố.

IV.HS luyện tập, củng cố.

IV. Luyện tập

15-17’

* Cho H.S đọc lại nội dung và xác định yêu cầu của bài tập.

+ Thi tiếp sức, tìm nhanh, theo 4 nhóm.

+1 HS đọc, xác định nội dung, thi tiếp sức theo 2 dãy, 4 nhóm,  nhận xét

1. Bài 1.  Nêu ý nghĩa lời khuyên và Tập những câu tục ngữ, ca dao có nội dung tương tự.

+ Cả 2 câu ca dao (a), (b), (c) ông cha ta khuyên dạy:

- Cần suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp và ứng xử  sao cho đạt hiệu quả cao nhất.

- Phải có thái độ tôn trọng lịch sự với người đối thoại.

+ Các câu tục ngữ, ca dao có nội dung tương tự:

2. Một điều nhịn là chín điều lành.

3. Chim khôn kêu tiếng rảnh rang. Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe.

4. Vàng thử thử lửa thử than. Chuông kêu thử tiếng, người khôn thử lời.

5. Lời nói không mất tiền mua. Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

* Cho H.S đọc và xác định yêu cầu cần giải quyết trong bài tập: Phép tu từ từ vựng nào có liên quan đến phương châm lịch sự? Cho Ví dụ?

+1 HS đọc, nêu yêu cầu, phát hiện,   tìm ví dụ, trả lời cá nhân, HS khác nhận xét.

2. Bài 2:  Xác định pháp tu từ có liên quan đến phương châm lịch sự:

+ Biện pháp tu từ từ vựng nói giảm, nói tránh có liên quan tới phương châm lịch sự.

- Em học chưa chăm. (Thực chất là còn lười)

- Mẹ em chưa được khoẻ. (Thực chất là đang ốm)

-  Bài văn viết chưa hay. (Thực chất là rất dở)

Ngày xuân em hãy còn dài

Xãt tình máu mủ, thay lời nước non

Chị dù thịt nát xương mòn

Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.’

(Nguyễn Du – Truyện Kiều)

Những từ gạch chân đã được nói tránh đi khi chỉ về cái chết để không gây cảm giác đau buồn, nặng nề.

                             Bác đã lên đường theo tổ tiên

Mác - Lê Nin thế giới Người hiền…

                            Ánh hào quang đỏ thêm sông nói

Dắt chúng con cùng nhau tiến lên…’

                                             (‘Bác ơi!’ – Tố Hữu)

- Nhà thơ Tố Hữu đã dùng cách nói giảm – nói tránh trong các từ gạch chân ở trên để tránh gây cảm giác đau buồn, nặng nề.

* Gọi H.S xác định yêu cầu.

H. Mỗi từ ngữ trên chỉ cách nói liên quan đến phương châm hội thoại nào?

* GV gọi lên bảng điền từ trên máy, yêu cầu cả lớp theo dõi, nhận xét.

+ Đọc, nêu yêu cầu, lên bang rđiền từ vào chỗ trống, cả lớp theo dõi, nhận xét.

] Mỗi từ ngữ trên liên quan tới phương châm cách thức, lịch sự:     a, b, c, d vi phạm phương châm lịch sự

e : phương châm cách thức.

3. Bài 3: Tập từ ngữ điền vào chỗ trống và xác định phương châm liên quan.

* Cho H.S đọc và xác định yêu cầu: Vận dụng phương châm hội thoại để giải thích vì sao đôi khi phải dùng những cách nói sau?

- GV chốt.

+ HS đọc, nêu yêu cầu, giải thích lí do, cả lớp nghe, nhận xét.

4. Bài 4. Xác định phương châm

a. Nhân tiện đây xin hỏi : Khi người nói muốn hỏi một vấn đề nào đó không thuộc, không đóng đề tài mà 2 người đang trao đổi, tránh để người nghe hiểu mình không tuân thủ phương châm quan hệ. (Phương châm quan hệ)

b. Cực chẳng đã tôi phải nói :  Khi người nói muốn ngầm xin lỗi trước người nghe điều mình sắp nói để giảm nhẹ ảnh hưởng(Tình thương, thể diện) người đối thoại. (tuân thủ Phương châm lịch sự)

c. Đừng nói leo…Khi người nói muốn nhắc nhở, báo hiệu cho người đối thoại biết là người nói không tuân thủ phương châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó để người nghe cần tôn trọng mình. (Phương châm lịch sự).

* Cho H.S xác định yêu cầu của bài tập.

* Yêu cầu HS giải nghĩa thành ngữ, chỉ rõ các phương châm hội thoại, gọi nhận xét, GV bổ sung.

+ HS đọc, nêu yêu cầu, giải thích ý nghĩa thành ngữ, chỉ rõ các phương châm hội thoại

5. Bài 5. * Giải thích ý nghĩa các thành ngữ và xác định phương châm:

+ Nói băm nói bổ: nói bốp chỏt, xỉa xói thụ bạo (Phương châm lịch sự)

+ Nói như đấm vào lỗ tai: nói dở, khú nghe, ngang ngược, trái với ý người khác nên khó tiếp thu, khó tiếp nhận gây ức chế. (Phương châm lịch sự)

+ Điều nặng tiếng nhẹ: nói dai, cãi vã, chì chiết, trách móc nhau. (Phương châm lịch sự)

+ Nửa úp, nửa mở: cách nói lấp lửng, mập mờ, không rõ ràng, khú hiểu không nói thẳng không nói ra hết ý khiến , người nghe phải suy đoán (Phương châm cách thức).

+ Mồm loa mép giải: nhiều lời, nói lấy được, bất chấp phải trởi, đúng sai. (P/c lịch sự)

+ Đánh trống lảng: tảng lê, lảng ra, cố ý nộ tránh vấn đề mà người đối thoại đang muốn trao đổi. (Phương châm quan hệ)

Hoạt động 4: vận dụng.5

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Làm bài tập còn lại vào vở bài tập

- Thực hiện ở nhà

V. Vận dụng

 

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Vẽ sơ đồ tư duy

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

1. Bài vừa học

1. Học thuộc 3 khái niệm vừa học.

2. Làm bài tập còn lại vào vở bài tập

2. Chuẩn bị bài mới.

 Đọc và trả lời trước câu hỏi vào vở soạn bài:

              + Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

              + Tập xác định các yếu tố miêu tả trong VBTM.

Tuần 2

Tiết 9

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN THUYẾT MINH

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức : -  Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cô thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng.

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cô thể của đối tượng cần thuyết minh.

2. Kỹ năng : - Quan sát các sự vật, hiện tượng.

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả  phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh.

3. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

+ Phương pháp: hoạt  động nhóm, PP giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình giảng

+ Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não...

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy:- Máy chiếu, bảng phụ.

          - Nghiên cứu SGV- SGK soạn bài, phiếu học tập, BP, máy chiếu , phim trong.

          - Chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK,SGV, SBT.

2. Trò:- Đọc trước bài, suy nghĩ và tự trả lời các câu hỏi của bài học vào soạn bài,tìm hiểu ngữ liệu.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* Bước I. Ổn định tổ chức lớp(1’): Kiểm tra sĩ số lớp.

* Bước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra kiến thức, kĩ năng đã học của tiết trước.

+ Phương án: Kiểm tra bài cũ của HS qua BTTN và vở bài tập.

H1. Kiểm tra vở bài tập bàn 6,8.

H2. GV kiểm tra trắc nghiệm.

1. Khi nào cần thuyết minh sự vật một cách hình tượng bóng bẩy?

A. Khi thuyết minh các đặc điểm cô thể, dễ thấy của đối tượng.

B. Khi thuyết minh các đặc điểm trừu tượng, không dễ thấy của đối tượng.

C. Khi muốn cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn.

D. Khi muốn trình bày rõ diễn biến của sự việc, sự kiện.

2. Trình bày văn bản thuyết minh đã hoàn thiện ở nhà?

3. Cho đoạn văn ( câu 26 trang 19/Bài tập trắc nghiệm ngữ văn 9)

H1: Những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn trên:

A. Liệt kê + so sánh                     C. Liệt kê + nhân hoá

B. Nhân hoá + so sánh                     D. Nói quá + hoán dụ

H2: Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?

( Đáp án: 1B)

* Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Phương pháp: thuyết trình                     

+ Thời gian:  1-2p

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI CHÚ

GV thuyết trình:  Tuần trước các em đã được học văn bản thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật. Để viết văn bản thuyết minh hay hơn nữa chúng ta không chỉ sử dụng các yếu tố nghệ thuật mà còn phải sử dụng cả yếu tố miêu tả.Vậy yếu tố miêu tả có vai trò gì, chúng ta cùng tìm hiểu bài học.

- Ghi tên bài

  - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2; HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Mục tiêu:  Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh: làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cô thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc nổi bật, gây ấn tượng.

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cô thể của đối tượng cần thuyết minh.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não.

+ Thời gian:  Dự kiến (15- 17P’)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

I. Hư­ớng dẫn HS Tập hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

I. HS Tập hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

I. Tập hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

17’

* Gọi HS đọc và Tập hiểu ví dụ SGK (24).

 * Gọi H.S nhận xét cách đọc của bạn.

+ Đọc, nghe, tự suy luận.

- Nhận xét, đánh giá cùng trao đổi.

1.Văn bản:

Cây chuối trong đời sống Việt Nam.

H. Em hiểu gì về ý nghĩa nhan đề người viết đưa ra trong văn bản này?

+ Thảo luận nhóm (bàn) nêu ý nghĩa của nhan đề văn bản.

+ Nhan đề văn bản:

- Nêu vai trò của cây chuối trong đời sống vật chất và tinh thần của con người.

- Thái độ của con người trong việc trồng trọt, chăm sóc, sử dụng có hiệu quả các giá trị của cây chuối.

a.Đối tượng:

* GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn:

H. Hãy chỉ ra các câu văn thuyết minh về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối ?

+ Dựa vào nội dung bài viết, xác định các câu văn nêu đặc điểm của cây chuối.

+ Đặc điểm của cây chuối:

- Cây chuối rất ưa nước...

- Cây chuối là thức ăn, thức dụng từ thân đến lỏ, từ gốc đến hoa, quả...

- Mỗi cây chuối đều cho ra một buồng chuối...

- Quả chuối đó trở thành vật phẩm thờ cóng từ ngàn đời trên mâm ngũ quả....

b.Đặc điểm:

- Vị trí, nguồn gốc, nơi sinh sống của cây chuối.

- Đặc tính sinh hoạt.

- Phân loại và công dụng.

Tích hợp môn sinh học

H. Em Hãy Tập và chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả về cây chuối và cho biết tác dụng của các yếu tố miêu tả đó?

+ Đọc, Tập, xác định câu có yếu tố miêu tả trong văn bản.

- Phân tích tác dụng của yếu tố đó.

+ Những câu văn có yếu tố miêu tả:

- Cây chuối thân mềm vươn lên như những cột trụ nhẵn bóng...

- Chuối mọc thành rừng bạt ngàn vô tận.

- Chuối mẹ đẻ chuối con, chuối con đẻ chuối cháu, cứ phải gọi là con đàn cháu lũ.

- Có một loài chuối được người ta rất chuộng...

- Quả chuối chín ăn vào không chỉ no, không chỉ ngon...

- Chuối xanh có vị chỏt...

 Tác dụng:

+ Không chỉ giới thiệu đặc điểm của cây chuối mà còn miêu tả làm rõ những đặc điểm ấy.

+ Làm cho đối tượng T. minh thêm cô thể, sinh động, hấp dẫn, nổi bật: đặc điểm cô thể của cây chuối và công dụng của cây chuối.

H. Theo yêu cầu chung của văn bản, bài này có thể bổ sung thêm những gì?

* Thầy nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận của các tổ.

+ Cho H.S hoạt động nhóm- Tập các chi tiết có thể bổ sung cho lời văn thuyết minh

- Đại diện từng nhóm trình bày trên bảng.

 Các tổ, nhóm nghe tự điều chỉnh bổ sung.

+ Những chi tiết có thể bổ sung:
- Phân loại chuối:

. Chuối tây: thân cao, màu trắng xanh, quả ngắn, lỏ làm vỏ bọc gúi bánh...

. Chuối hột: thân to, chắc nịch, màu tớm sẫm, ruột có hột, bẹ và hoa, lỏ có nhiều công dụng.

. Chuối tiêu: cây thấp, dễ trồng, rất có kinh tế.

- Thân chuối: như cột trụ thon dần từ gốc lên ngọn, luụn mọng nước. Than chuối con (chuối hột) dựng để ăn ghộm, thân già làm rau cho lợn.

- Hoa chuối: đỏ tươi, hình con thoi, có nhiều lớp bẹ..

* Bước 2.

H. Qua việc Tập hiểu văn bản em thấy yếu tố miêu tả có cần thiết cho văn bản thuyết minh không? Nó có vai trò, tác dụng như thế nào?

* Thầy gọi H.S đọc nguyên văn phần Ghi nhớ theo SGK.

* GV chốt: Chúng ta đó Tập hiểu vị trí, vai trò và tác dụng của các yếu tố miêu tả đối với một văn bản thuyết minh. Trong văn bản thuyết minh không thể không có các yếu tố đó.

+ Tập và phát bỉểu theo nội dung phần Ghi nhớ SGK (25).

+ Đọc, nghe, hiểu thêm về vị trí, vai trò và sự cần thiết của yếu tố miêu tả.

+ Làm cho đối tượng T.minh thêm cô thể, sinh động, hấp dẫn, nổi bật

2. Ghi nhớ/25.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

+ Mục tiêu: Củng cố, chốt kiến thức trọng tâm của bài theo mức độ cần đạt và áp dụng làm bài tập.

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình: vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dùng phiếu học tập ( Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 22p

II. HD HS luyện tập

II. HS luyện tập

II. Luyện tập

22’

* Gọi đọc, nêu yêu cầu BT1?

GV nêu y/c: phân nhóm thực hiện từng ND. Lên bảng trình bày. GV ghi nhận – chữa ® hoàn thiện.

+Đọc, nêu yêu cầu. Thực hiện theo yêu cầu của nhóm, đại diện trình bày, nhận xét.

VD

1. Bài 1. Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh.

- Thân cây chuối hình trụ nhẵn bóng như cột đình lớn dần theo thời gian

- Lá chuối tươi có màu xanh lục, bản rộng, lá non màu xanh tươi.

- Lá chuối khô chuyển sang màu vàng , sau đó chuyển dần thành màu nâu, quắt lại, khá dẻo

- Nân chuối cuộn tròn, có màu xanh non, xoè to ra và mở ra dần dần thành hình tàu lá.

- Bắp chuối giống như búp sen nhưng lớn hơn nhiều có màu tím đỏ

- Quả chuối cong cong, lúc đầu chỉ nhỉnh hơn ngón tay, màu xanh non, sau đó lớn dần chuyển màu xanh lục, khi chín có màu vàng rất đẹp.

* Gọi đọc, nêu yêu cầu BT2? Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn đó?

+Đọc, nêu yêu cầu, phát hện trả lời.

- Yếu tố miêu tả: Khi mời ai…mời; Do không có tai nên…sạch

- Có uống còng nâng 2 tay xoa xoa rồi mới uống.

2. Bài 2. Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn.

* Gọi đọc văn bản “Trò chơi ngày xuân”.

H. Hãy chỉ ra những câu miêu tả trong văn bản?

* Gv gọi HS khác nhận xét, đưa ra kết luận đóng

+ Đọc văn bản, phát hiện trả lời, đánh dấu trên phim trong, theo dõi nhận xét.

- Đoạn 1 : Câu đầu : những ngày đầu năm…lòng người

- Đoạn 2 : những nhóm quan họ.. giữa các làng

- Đoạn 3 : làn được trang trí công phu… hoạ tiết đẹp.

- Đoạn 4 : những người tham gia…làm mốc được thua

- Đoạn 5 : bàn cờ là…che lọng

- Đoạn 7 : Sau hiệu lệnh, những con thuyền…bờ sông.

3. Chỉ ra những câu miêu tả trong VB “Trò chơi ngày xuân”

Hoạt động 4: vận dụng.5

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Viết đoạn văn thuyết minh về phong cảnh có sử dụng các yếu tố miêu tả

- Thực hiện ở nhà

V. Vận dụng

 

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Vẽ sơ đồ tư duy minh họa

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

1. Bài vừa học:

- Học, nắm chắc nội dung phần Ghi nhớ.

- Làm lại các bài tập

2. Chuẩn bị bài mới.

- Đọc và nghiên cứu bài mới. Làm dàn ý chi tiết đề bài "Con trâu ở làng quê Việt Nam" để chuẩn bị cho tiết sau.

**********************************

Tuần 2

Tiết 10:  

          

  LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Những yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.

2. Kỹ năng :

- Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh sinh động, hấp dẫn.

3. Thái độ

       Có ý thức rèn luyện trong việc tạo lập văn bản TM sinh động, hấp dẫn, cô thể.

4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

+ Phương pháp: hoạt  động nhóm, PP giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình giảng

+ Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não...

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy:   - Máy chiếu, bảng phụ. Nghiên cứu SGV- SGK soạn bài, phiếu học tập.

          - Chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK,SGV, SBT.

2. Trò:            

  -Đọc trước bài, suy nghĩ và tự trả lời các câu hỏi của bài học vào soạn bài,tìm hiểu ngữ liệu.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* Bước I. Ổn định tổ chức lớp(1’): Kiểm tra sĩ số lớp.

* Bước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra kiến thức, kĩ năng đã học của tiết trước.

+ Phương án: Kiểm tra bài cũ của HS qua BTTN và vở bài tập.

H1. Kiểm tra vở bài tập bàn 1,2.

H2. GV kiểm tra trắc nghiệm.

1. Miêu tả trong văn bản thuyết minh có vai trò gì ?

A. Làm cho đối tượng thuyết minh hiện lên cô thể, gần gũi,dễ hiểu.

B. Làm cho đối tượng thuyết minh có tính cách và cá tính riêng.

C. Làm cho bài văn thuyết minh giàu sức biểu cảm.

D. Làm cho bài văn thuyết minh giàu tính loogic và màu sắc triết lí.

2. Trong các câu sau, câu nào là câu văn miêu tả?

A. Người Huế lập vườn trước hết là nơi cứ ngụ của tâm hồn mình giữa thế gian, ước mong nó sẽ là di sản tinh thần để đời cho con cháu.

B. Ngôi vườn An Hiên trong vùng Kim Long ở gần chùa Linh Mô là một kiểu vườn Huế như vậy.

C. Một lối đi khá dài, hai bên trồng mai trắng, lá đan vòm che trên đầu người như nối dài thêm cái vòm cổng vào đến sân.

D. Gần gũi với cây ngọc lan là cây hoàng lan, thường  gọi là bông sứ vàng.

* Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG - Giới thiệu bài: ( 1p)

+ Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý

+ Phương pháp: thuyết trình                     

+ Thời gian:  1-2p

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GHI CHÚ

GV thuyết trình: Trong văn học nói chung và văn bản thuyết minh nói riêng, yếu tố miêu tả có một vị trí đặc biệt quan trọng. Nhờ yếu tố ấy mà đối tượng nổi bật, sinh động, có hồn. Việc vận dụng yếu tố đó vào văn bản thuyết minh là rất cần thiết.

- Ghi tên bài

  - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Mục tiêu:   - Những yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh.

- Viết đoạn văn, bài văn thuyết minh có yếu tố miêu tả sinh động, hấp dẫn.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não.

+ Thời gian:  Dự kiến (37P’)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN

CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

I. Hư­ớng dẫn HS Tập hiểu đề và lập dàn ý  (10p )

I. HS Tập hiểu đề và lập dàn ý  (15p ).

I. Đề bài: Con trừu ở làng quê Việt Nam.

15’

* Cho H.S chép đề bài vào trong vở, đọc kỹ đề, xác định yêu cầu của đề.

* Cho H.S thực hiện các thao tác:

H. Đề trình bày theo cách nào? Phạm vi là những gì? Cần trình bày những ý gì để đáp ứng yêu cầu của đề? Nêu phương thức biểu đạt chính ® Khi làm đề này VB trên có giúp em điều gì ?

+ Đọc, Tập các yêu cầu nêu ta trong đề bài.Nhớ lại các bước, trả lời.

1. Tập hiểu đề bài:

- Kiểu bài: thuyết minh về một loài vật.

- Nội dung: Giới thiệu con trâu.

- Phạm vi: Con trâu trong đời sống làng quê Việt Nam.

 2. Tìm ý:

- VB K.học trong sgk: Phương thức biểu đạt chính : Thuyết minh.

Có thể nêu:

+ Vai trò và vị trí của con trừu trong đời sống của người dân Việt Nam.:

-   là nguồn sức kộo.

- cung cấp nguồn thực phẩm, làm giàu chất dinh dưỡng.

- là nguyên liệu thủ công mỹ nghệ...

+ Con trâu mang một nột đẹp trong đời sống văn hóa tinh thần.

+ Con trừu với tuổi thơ sống ở nông thụn.

1, Tìm hiểu đề:

- Thể loại

- Nội dung

- Giới hạn

2, Tìm ý

- VB TM K.học

- Lựa chọn ý.

Tích hợp kiến thức liên môn

H. Bố cục thông thường của bài văn thuyết minh ntn? Nội dung từng phần? Phần mở bài của bài này phải có ý nào? Phần thân bài gồm những ý gì? Phần kết bài trình bày ý gì?

* GV yêu cầu HS thảo luận, gọi  trả lời, lập dàn ý chi tiết, đại diện trình bày, nhận xét,  GV chốt trên máy.

+ Thảo luận trả lời, lập dàn ý chi tiết, đại diện trình bày, nhận xét, nghe GV chốt, quan sát trên máy.

3, Lập dàn ý :

a/ MB.

b/ TB.

c/ KB.

+ Mở bài:

- Giới thiệu khái quát về con trâu trong đời sống làng quê Việt Nam.

- Miêu tả bao quát hình dáng.

+ Thân bài :Nêu các nội dung chi tiết về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của con trừu.

- Hình ảnh con trâu trên đồng ruộng, làng quê Việt Nam.

- Nguồn gốc : từ trâu rừng thuần hoá ® miêu tả hình dáng cấu tạo các bộ phận thân thể...

- Đặc điểm:

+ Cấu tạo các bộ phận cơ thể

+ Đặc điểm sinh sống

+ Đặc điểm sinh sản.

- Ích lợi của con trâu

+ Trâu trong việc làm ruộng :

- Cày, bừa ruộng: lực kéo trung bình trên ruộng từ 70 – 75 kg ® 0.36 ® 0.4 mã lực.

- Kéo xe chở lúa, gỗ..

- Trâu trục lúa (ở miền Bắc)

+ Con trâu là tài sản lớn của người nông dân xưa: con trâu là đầu cơ nghiệp.

+ Con trâu với tuổi thơ ở nông thụn

- Chăn trâu ® công việc + thú vui sau giờ học ® trâu ung dung gặm cỏ, người ngồi vắt vẻo trên lưng trâu, thổi sáo, thả diều, đọc sách, ôn bài thú vị.

- Chiều về trâu được tắm vẫy vùng thích thú, bạn nhỏ còng nô đùa cùng sông nước.( Kỉ niệm chăn trâu tập trận, chăn trâu thả diều, đánh chuyền, đánh chắt,

- Mùa đông may áo cho trâu.

+ Con trâu trong lễ hội :

- Lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn ® truyền thống ® thu hút du khách ® mọi người chứng kiến và cùng sống trong không khí hùng tráng mạnh mẽ, dữ dội, biểu trưng cho tinh thần thượng võ của một vùng quê biển đầy sóng gió. Lễ hội được tổ chức quy mô   ® hoạt động hấp dẫn độc đáo.

+ nguồn cung cấp thịt, sữa, thực phẩm, da, sừng để làm đồ mĩ nghệ

- Cách chăm sóc trâu

- Giá thành…

+ Kết luận :      - Vai trò của con trâu trong đời sống.

- H/ả con trâu cùng với luỹ tre làng, cây đa giếng nước, mái đình ® quen thuộc gắn bó

II. Hướng dẫn HS vận dụng yếu tố miêu tả vào bài viết

II. HS vận dụng yếu tố miêu tả vào bài viết

II. Luyện tập

22’

H. Hãy vận dụng yếu tố miêu tả trong việc giới thiệu con trâu?

GV chia lớp thành 4 nhóm:

1. Con trâu ở làng quê VN

2. Con trâu trong việc làm ruộng.

3. Con trâu trong lễ hội trọi trâu

4. Con trâu với tuổi thơ

+ HĐ nhóm, tìm các yếu tố miêu tả, đại diện trình bày , nhận xét.

* VD : VN là quê hương của nền văn minh lúa nước. Vì vậy hình bóng con trâu trên đồng ruộng là một hình ảnh quen thuộc đối với người nông dân. Con trâu là người bạn thân thiết của người nông dân, đi vào trong ca dao dân ca đậm đà tình nghĩa  ôTrâu ơi…trâu ăn’

a. Vận dụng yếu tố miêu tả trong việc giới thiệu con trâu

* Yêu cầu HS viết đoạn văn có dùng yếu tố miêu tả, gọi đọc đoạn văn, gọi nhận xét, Gv chữa, cho điểm đoạn văn hay để khuyến khích, cung cấp đoạn văn mẫu

VD1: Trâu ơi! ta bảo trâu này,

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.

VD2: Con trâu là đầu cơ nghiệp.

VD3: Dùng 1 đoạn trong bài thơ “ Con trâu đen lông mượt” của nhà thơ Trần Đăng Khoa.

+ HS viết đoạn văn, đọc trước lớp, nhận xét, nghe GV sửa lỗi.

VD :Vào những buổi chiều tà, ngắm nhìn những chú trâu đang ung dung gặm cỏ trên các triền đê, trên lưng chúng là chú bé ngồi vắt vẻo thổi sáo sao mà đẹp , mà bình yên đến thế.

b.Viết đoạn văn Viết một đoạn văn thuyết minh trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả và vận dụng tục ngữ , ca dao về trâu để vào bài.

H: Qua bài tập trên, em hiểu thêm gì về vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?

H: Khi đưa yếu tố miêu tả vào văn bản thuyết minh ta cần lưu ý điều gì?

+ HS tự trình bày những hiểu biết của mình qua bài học.

Hoạt động 4: vận dụng.5

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Viết hoàn thiện văn bản thuyết minh về con trâu có sử dụng các yêu tố miêu tả.

- Thực hiện ở nhà

V. Vận dụng

 

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Viết hoàn thiện văn bản thuyết minh về con trâu có sử dụng các yêu tố miêu tả

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

1. Bài vừa học:

- Ôn luyện về văn bản thuyết minh

- Chuẩn bị cho bài viết vào tuần sau

- Cần phải cho học sinh phân biệt yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh với yếu tố miêu tả ở những văn bản văn học.

2. Chuẩn bị bài mới.

-  Đọc và chuẩn bị trước bài: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.

- Sưu tầm tư liệu , băng hình về vấn đề trẻ em trên thế giới.

Tuần 3

Tiết 11,12

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN - QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM.

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vô của chúng ta.

- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam.

2. Kĩ năng:

- Nâng cao một bước kĩ năng đọc- hiểu một văn bản nhật dụng.

- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng.

- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng , nhà nước ta về vấn đề được nêu ra trong văn bản.

3. Thái độ

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

b. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

+ Phương pháp: hoạt  động nhóm, PP giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình giảng

+ Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não...

III. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Tìm hiểu một số điều trong công ước Quốc tế về quyền trẻ em.

2.Học sinh:

           - Đọc trước văn bản ở nhà.

           - Tìm đọc một số điều trong Công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em.

           - Trả lời các câu hỏi: Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản.

IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.

 *Bước 1: Ổn định tổ chức lớp.

           - Kiểm tra sĩ số:

 *Bước 2: Kiểm tra bài cũ(5phút)

          - Mục tiêu: Kiểm tra sự hiểu biết của HS về các vấn đề liên quan với tiết học trước.

          - Phương án: Kiểm  tra trước khi học bài mới.

             H1: Hãy nêu luận đề và hệ thống các luận điểm được Gác-xi-a Mác- kột nêu ra trong văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình?

             H2: Mỗi chúng ta  cần phải làm gì để góp phần vào công việc đấu tranh vì một thế giới hoà bình?

 *Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1:KHỞI ĐỘNG

 - Mục tiêu: Định hướng và gây chú ý.

 - Phương pháp:  thuyết trình

 - Thời gian:(1phút).

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Ghi chú

- GV giới thiệu bài : Cách 1.  Bác Hồ lúc sinh thời từng nói:

Trẻ em như bỳp trên cành

Biết ăn, ngủ, biết học hành là ngoan.

          Lời dạy của Bác thể hiện sự quan tâm đặc biệt của toàn xã hội đối với những chủ nhân tương lai của đất nước. "Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai", vấn đề về quyền trẻ em và các vấn đề về quyền sống của chúng đó và đang được toàn nhân loại cùng quan tâm.

 Một phần bản “Tuyên bố thế giới ….” Nói nên điều này…

- C2:GVđưa tình huống có vấn đề về việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em để HS nhận xét và từ đó vào bài (một bài báo về sự ngược đãi trẻ em)

- GV ghi tên bài

- HS nghe thuyết trình, chuẩn bị tâm thế vào bài

1’

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

 - Thời gian dự kiến:8-> 9 phút

 - Mục tiêu: HS Hiểu xuất xứ văn bản, hiểu thêm một số từ ngữ khó.

 - Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình.

 - Kĩ thuật: Động não.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

I. Hướng dẫn HS đọc – tìm hiểu chú thích

I.Đọc – tìm hiểu chú thích

I. Đọc – tìm hiểu chú thích.

8’

* Bước 1. GV hướng dẫn HS đọc

H. Theo em VB cần đọc với giọng như thế nào?

* GV gọi 4 H.S mỗi em đọc một mục trong bài viết theo SGK.-> GV nhận xét.

1. HS đọc

+ 2 em đề xuất cách đọc:

-3->4 em đọc VB.

-một số em nhận xét, sửa.

1. Đọc

- Đọc mạch lạc, rõ ràng. Chú ý cách lập luận của tác giả trong từng mục.

*Bước 2. GV HD HS tìm hiểu chú thích

H. Nêu xuất xứ của văn bản(Trích trong văn kiện nào?) ? * Gv mở rộng: Gợi lại vài nét về bối cảnh thế giới mấy chôc năm cuối thế kỉ 20 có liên quan đến vấn đề quyền trẻ em.

* GV dùng lệnh yêu cầu HS giải thích nghĩa một số từ khó

Em hiểu gì về chế độ A- pác –thai ? Công ước ? giải trừ quân bị ?

* GV: Để hiểu rõ nội dung, ý nghĩa văn bản chúng ta cần hiểu được nghĩa của một số từ ngữ trong SGK.

* GV bổ sung:

+Tăng trưởng: phát triển theo hướng tốt đẹp, tích cực.

+Vô gia cư: không gia đình, không nhà cửa.

* GV khái quát và chuyển ý: Bài viết trình bày vấn đề gì? Giá trị thực tiễn và giá trị nhân văn của nó ra sao? (Chuyển phần II).

2. HS tìm hiểu chú thích

+HS làm việc độc lập, nêu xuất xứ VB.

-HS giải thích nghĩa từ khó.

+Tuyên bố: nói một cách nghiêm chỉnh cho mọi người biết 1 việc quan trọng, cần thiết.

+ A- phác- thai: chế độ phân biệt chủng tộc…

+ Nghe GV bổ sung.

2. Chú thích

* Xuất xứ :

+ Trích trong Tuyên bố Hội nghị cấp cao thế giới vể trẻ em họp tại Trụ sở Liên hợp quốc ở Niu- Oúc ngày 30-9-1990.

* Từ khó :

- Hiểm hoạ

- Chế độ A-fác-thai

- Thụn tính

- Tị nạn

- Công ước

II. Hướng dẫn HS tìm hiểuVB

* Bước 1. GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát văn bản

II. Tìm hiểu văn bản

1. HS tìm hiểu khái quát văn bản

II. Tìm hiểu văn bản.

Ghi chú

* GV tổ chức HS làm việc trong nhóm theo kỹ thuật KTB (5phút)

H. Hãy xác định kiểu văn bản,  phương thức biểu đạt chính là gì? Nội dung được người viết đề cập trong văn bản này là gì?

H. Căn cứ vào hệ thống kờnh chữ SGK, Hãy xác định bố cục của bài viết và nêu rõ nội dung của từng phần?

H. Em có nhận xét gì về tính hợp lí, chặt chẽ của bố cục ?

* GV gọi HS trình bày => nhận xét, bổ sung.

- GV chốt, cho HS ghi vở

+ Phân công trong nhóm để tiếp cận cách làm việc trong nhóm theo KT KTB

-Làm việc độc lập

->thống nhất trong nhóm, trong lớp:

+2-> 3 HS phát biểu, một số em nhận xét.Ghi vở.

=> Các tiêu đề đã nói lên tính chặt chẽ, hợp lí của văn bản.

+ Bố cục: 4 phần:

- Phần Mở đầu (Mục 1,2 ):  Nêu lý do của bản tuyên bố. Khẳng định quyền được sống, được phát triển của mọi trẻ em trên thế giới và kêu gọi khẩn thiết toàn nhân loại hãy quan tâm

- Phần 2 (Mục 3,7): Nêu lên những thách thức đối với cộng đồng quốc tế. Nêu những thực tế, những con số về cuộc sống khổ cực trên nhiều mặt, về tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ của nhiều trẻ em trên thế giới hiện nay.

- Phần 3 ( Mục 8,9): Phân tích những cơ hội để cải thiện đời sống cho trẻ em. khẳng định những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc bảo về trẻ em.

- Phần 4 (Mục 10,17) Đề ra những nhiệm vô chung cho toàn nhân loại. xác định những nhiệm vô cô thể mà từng quốc gia và cả cộng đồng quốc tế cần làm vì sự sống còn và phát triển của trẻ em. Những nhiệm vô có tính cấp bách này được nêu lên một cách hợp lí bởi dựa trên cơ sở tình trạng điều kiện thực tế.

1. Tìm hiểu khái quát văn bản.

+ Kiểu văn bản:  Văn bản thuộc loại nhật dụng

+ Phương thức biểu đạt chính:  nghị luận chính trị xã hội.

+ Nội dung: Đề cập đến thực trạng đáng lo ngại của phần lớn trẻ em trên thế giới và mối quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với trẻ em.

+ Bố cục: 4 phần:

5-7’

* Bước 2. HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản.

2. Tìm hiểu chi tiết VB

2.Tìm hiểu chi tiết văn bản.

55’

1. Hướng dẫn tìm hiểu về một số đặc điểm của trẻ em 🙁 8 phút)

* GV gọi H.S đọc 2 mục được trích dẫn trong phần này theo SGK.

H. Theo em 2 mục của phần này có nhiệm vô gì trong lời Tuyên bố?

H. Hội nghị đã kêu gọi toàn thể nhân loại điều gì ? Vì sao phải kêu gọi như vậy ?

* Thầy cho H.S quan sát và theo dõi một số bức tranh về đề tài này.

GV.Cuối thế kỉ XV, vấn đề bảo vệ quyền lợi, chăm sóc sự phát triển của trẻ em được cộng đồng quốc tế quan tâm toàn diện và sâu sắc. Song còng có không ít những khó khăn những vấn đề cấp bách đặt ra: sự phân hoá rõ rệt về mức sống giữa các nước, giữa người giàu và người nghèo trong một nước, tình trạng chiến tranh và bạo lực nhiều nơi trên thế giới, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt, bị tàn tật, bị thất học, bị bóc lột, có nguy cơ ngày càng nhiều…Vì vậy mà ngày 30-9-1990, hội nghị cấp cao của thế giới và trẻ em đã đề ra bản tuyên bố

H. Em có ý kiến nhận xét đánh giá thế nào về cách nêu vấn đề ở phần này?

a. Tìm hiểu về một số đặc điểm của trẻ em 🙁 8 phút)

+ HS đọc bài

- Các nhóm thảo luận và ghi vào phiếu học tập.

-Trình bày ý tưởng thảo luận.

- Nhận xét, đánh giá.

+ Quan sát tranh và nhận xét

+ Nghe, hiểu

+ HS nêu ý kiến đánh giá

a.Mở đầu:  2 mục có nhiệm vô nêu vấn đề.

- Lời kêu gọi : hãy đảm bảo cho trẻ em một tương lai tốt đẹp hơn.

+ Nội dung:

Nhận thức của cộng đồng quốc tế về trẻ em và quyền sống của chúng trên thế giới này.

] Cách nêu vấn đề gọn, rõ, tường minh mang tính chất khẳng định bản chất của vấn đề. Thể hiện rõ ràng, sâu sắc tính cộng đồng và tính nhân đạo, khẳng định : hoà bình, ấm no, hạnh phúc là nhu cầu sống của con người.

H: Bản tuyên bố giúp em hiểu cộng đồng quốc tế nhìn nhận về trẻ em như thế nào?

* GV gợi ý:

H: Đặc điểm của trẻ em?

H: Quyền sống của trẻ em?

H: Em suy nghĩ gì về đặc điểm tâm sinh lí của trẻ em?

+ Tìm hiểu, trả lời.

- Đặc điểm tâm sinh lí của trẻ em: trong trắng,ham hoạt động,dễ bị tổn thương.

- Quyền sống của trẻ em: phải được vui tươi, học hành và phát triển.

- Tương lai của chúng phải được hình thành trong sự hoà hợp.

-> Đó là cách nhìn đầy tin yêu, trách nhiệm đối với trẻ em và tương lai của chúng.

- Đặc điểm tâm sinh lí của trẻ em: - Quyền sống của trẻ em:

* GV tổ chức cho HS giới thiệu tranh ảnh đã sưu tầm về quyền bảo vệ, chăm sóc trẻ em

Hướng dẫn củng cố về một số đặc điểm của trẻ em 🙁 3 phút)

- GV củng cố, chốt và đưa câu hỏi chuyển phần 2

.Em hãy nêu nhận thức của cộng đồng quốc tế về trẻ em và quyền sống của chúng trên thế giới này ?

+  HS giới thiệu tranh ảnh sưu tầm được

- HS tự bộc lộ.

- Quyền của trẻ em là vấn đề quan trọng và cấp thiết. Trẻ em có quyền kì vọng về những lời tuyên bố này.

=>Cộng đồng thế giới quan tâm đến quyền lợi của trẻ em.

=>Cộng đồng thế giới quan tâm đến quyền lợi của trẻ em.

* Cho H.S đọc lại 5 mục tiếp theo trong SGK.

H. Ở 5 mục này, người viết đó phân tích và đánh giá những thách thức gì của cộng đồng quốc tế về quyền trẻ em?

H. Thực trạng ấy đó và đang xảy ra ở đâu? Ở các nước ấy thực tế trẻ em phải sống như thế nào?

H. Em thử liên hệ xem trẻ em Việt Nam ta sự thách thức ấy có diễn ra không?

H. Bằng những hiểu biết của em, Hãy cho biết: Dưới sự lãnh đạo của Đảng, trẻ em Việt Nam ta ngày nay được thừa hưởng những quyền gì?

* GVcho H.S xem tranh ảnh: Một số quyền của trẻ em- Sách GDCD 7.

H. Trong bài viết, tác giả đó chỉ ra và phân tích những hậu quả gì đến với trẻ em trong sự thách thức trên?

H. Em có nhận xét gì về những thách thức nêu trên? Từ đó em hiểu tổ chức LHQ đã có thái độ ntn trước những nỗi bất hạnh của trẻ em TG ?

H. Suy nghĩ của em thế nào về nỗi đau của trẻ em VN ta từ những thông điệp trên?

GV. Tuy ngắn gọn nhưng phần này đã nêu khá đầy đủ, cô thể tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ, cuộc sống khổ cực về nhiều mặt của trẻ em trên thế giới hiện nay. Không chỉ nêu thực trạng, VB còn nói lên nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó nhưng không đông chạm đến quốc gia nào. Đó là tính pháp lí thể hiện một cách viết sâu sắc và tế nhị.

* GVđọc cho H.S nghe bài hỏt: Chất độc màu da cam:" Đường phố đó vào hố..."

H. Qua 5 mục người viết trình bày trong Sự thách thức, Hãy nêu nhận xét, đánh giá của em về cách lập luận bài văn?

*Chuyển ý:"Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai", được sự quan tâm của cộng đồng, trẻ em được thừa hưởng những cơ hội gì? (Chuyển phần 3)

+ Đọc 5 mục trong bài viết.

+ Quan sát, nêu nhận xét, đánh giá.

- Nhận thức của TG về thực trạng cuộc sống bất hạnh của trẻ em trên TG.

+ HS trao đổi nhóm bàn trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Cuộc sống nghèo khổ, những hiểm họa đe doạ, kìm hóm sự tăng trưởng và phát triển của phần lớn trẻ em trên thế giới hiện nay.

- Sự thách thức diễn ra ở các nước chậm phát triển.

- Trẻ em phải chịu tình trạng cơ cực, thiếu thốn, bệnh tật, thất học. Nhiều trẻ em là nạn nhân của sự ruồng bỏ, của sự đối xử tàn nhẫn và bị búc lột thậm tệ.

+ HS liên hệ và đánh giá.

- Trẻ em VN chịu ảnh hưởng của 2 cuộc chiến tranh. Các em phải chịu nhiều hi sinh, mất mát lớn: mồ côi, đói nghèo, bệnh tật, nhiễm các chất hóa học, phóng xạ: đi-ụ-xin, chất độc da cam...

+ Tự do trình bày suy nghĩ cá nhân

- Đảng và nhà nước đã quan tâm sâu sắc: Tham gia công ước quốc tế…thành lập UBBV và chăm sóc trẻ em xây dựng BV nhi, khám chữa bệnh miễn phí…

+ Hải Phòng: Lập UBBV và chăm sóc trẻ em, trường HECMAN..,làng trẻ em SOS.

+Phát hiện trả lời

+ Nêu nhận xét, trình bày suy nghĩ về thái độ của LHQ

=>Là những thách thức đầy cam go, phức tạp đòi hỏi các nhà lãnh đạo các nước nhận thức rõ thực trạng đau khổ trong cuộc sống của trẻ em và quyết tâm giúp các em vượt qua những bất hạnh.

+    HS suy nghĩ trả lời, liên hệ thực tế

VD: Trẻ em VN là nạn nhân của các vô lừa đảo mua bán qua biên giới, bị ép duyên trong tuổi vị thành niên.

- Rất nhiều quyền, có thể kể như: quyền được bảo vệ chăm sóc, quyền khai sinh, quyền được đi học, vui chơi...

+ HS nghe và cảm nhận hi sinh và tội ác chiến tranh.

 + Trình bày suy nghĩ, nêu nhận xét.

] Cách nêu luận điểm và trình bày luận điểm toàn diện, cô thể, xác thực có kèm số liệu dẫn chứng, lý lẽ đưa ra thấu tình, đạt lý, giàu sức thuyết phục.

TIẾT 2.

b. Sự thách thức đối với cộng đồng quốc tế.

* Thực trạng cuộc sống bất hạnh của trẻ em

- Phải chịu đựng thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp.

- Bị chết do suy dinh dưỡng và dịch bệnh…

=> Hậu quả: Hàng chôc ngàn trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng. Nhiều nhất là ở châu Phi.

] Cách nêu luận điểm và trình bày luận điểm toàn diện, cô thể, xác thực có kèm số liệu dẫn chứng, lý lẽ đưa ra thấu tình, đạt lý, giàu sức thuyết phục.

Tích hợp KT địa lí- xã hội

3. Hướng dẫn HS tìm hiểu Nhận thức về khả năng của cộng đồng quốc tế có thể thực hiện được lời tuyên bố vì trẻ em( 5 phút).

* Cho H.S đọc và suy nghĩ 2 mục 8 và 9.

H. Nội dung được người viết đề cập đến ở mục 2 này là gì?

H. Được sự quan tâm của mọi tổ chức, trẻ em hiện nay đó có những điều kiện thuận lợi gì?

H. Tranh thủ điều kiện thuận lợi trên, Đảng và Nhà nước ta đó làm gì để bảo vệ quyền trẻ em?

* GV. Các uỷ ban chăm sóc bảo vệ trẻ em thành lập dưới sự giám sát của tổ chức UNICEF; các hoạt động cứu trợ, khám bệnh miễn phớ cho trẻ em; luật phổ cập giáo dục xóa nạn mù chữ; các làng mồ côi, trường SOS; hội trẻ em tàn tật được thành lập; tổ chức INTERFON quốc tế chống các tệ nạn xã hội trong trẻ em...

H. Ở phần này tác giả đã sử dụng cách lập luận nào?

* Chuyển ý: Tranh thủ cơ hội trên chúng ta cần xác định cho mình những nhiệm vô gì? (Chuyển phần 4)

* HS tìm hiểu nhận thức về khả năng của cộng đồng quốc tế có thể thực hiện được lời tuyên bố vì trẻ em( 5 phút).

+  HS đọc bài, nêu nội dung

+ H.S thảo luận, trình bày nhận xét, đánh giá cỏ nhân.

+  H.S liên hệ qua đài, bỏo, vốn sống:

Đảng, nhà nước có nhiều biện pháp tích cực, hữu hiệu để chăm sóc, bảo vệ trẻ em.

- Xây dựng trường học, bệnh viện, cung văn hoá, trung tâm SOS…

+Thành lập UB bảo vệ, chăm sóc trẻ em, tổ chức tiêm phòng cho trẻ…

+ Chỉ rõ cách lập luận, trả lời cá nhân

=> Cách lập luận giải thích kết hợp với chứng minh: dùng công ước để khẳng định vai trò của sự liên kết; giải thích bằng thực trạng đã có.

3. Cơ hội để cải thiện đời sống cho các em.

- Nhận thức về khả năng của cộng đồng quốc tế có thể thực hiện được lời tuyên bố vì trẻ em.

- Sự liên kết chặt chẽ giữa các quốc gia ý thức cao của cộng đồng quốc tế.

- Những đau khổ phần lớn bị loại trừ.

- Công ước quốc tế về quyền trẻ em được thi hành rộng rói.

- Phúc lợi dành cho trẻ em không ngừng được nâng cao.

- Cuộc sống đói rách, ốm đau, thất học... bị đẩy lựi.

5,

4. Hướng dẫn HS tìm hiểu các giải pháp cô thể của cộng đồng quốc tế về quyền trẻ em

*GV hướng dẫn HS tự đọc có suy nghĩ 8 mục còn lại (từ mục 10-17).

H.Những nội dung được người viết đề cập tới ở 8 mục này là gì?

H. Những nội dung đề ra như vậy có thiết thực không? Em có nhận xét gì về nhiệm vô mà bản tuyên bố đưa ra?

H. Các quốc gia và cộng đồng quốc tế ở đây có nhiệm vô gì trong việc bảo vệ sự sống và phát triển cua trẻ em ?

* GV: Bảo vệ, chăm sóc trẻ em là nhiệm vô có  ý nghĩa quan trọng hàng đầu của từng quốc gia và cộng đồng quốc tế vì đây là vấn đề liên quan trực tiếp đến vận mệnh, tương lai của đất nước, nhân loại.

H. Nhận xét của em về trình tự sắp xếp các mục của người viết ở phần này?

 HS tìm hiểu các giải pháp cô thể của cộng đồng quốc tế về quyền trẻ em

+ Đọc, suy nghĩ.

+ Trình bày nội dung.

+ Trình bày suy nghĩ:

Rất tốt, rất thiết thực, quan tâm đến đời sống nhiều mặt của trẻ em.

=> Nhiệm vụ cô thể, rõ ràng, toàn diện trên các lĩnh vực. Không chỉ là nhiệm vô của từng nước mà là nhiệm vô của cả cộng đồng.

+ HS nêu nhiệm vô, nghe GV bổ sung

+ HS nêu nhận xét:

->Trình tự sắp xếp các mục rất chặt chẽ, lô gíc, có hệ thống.

4. Những nhiệm vô của cộng đồng

- Tăng cường chăm lo sức khoẻ và chế độ dinh dưỡng.

- Quan tâm, chăm sóc nhiều đến trẻ bị tàn tật và có hoàn cảnh sống đặc biệt khó khăn.

- Đảm bảo quyền bình đẳng giữa nam và nữ. Đối xử công bằng với trẻ em gái.

- Bảo đảm quyền được học hành và vui chơi, được học hết bậc giáo dục cơ sở.

- Đảm bảo an toàn cho các bà mẹ khi mang thai và sinh đẻ, thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

- Tạo cơ hội cho trẻ lang thang biết được nguồn gốc của mình.

- Cần tạo cho trẻ môi trường sống an toàn, tăng cường các điều kiện kinh tế để đảm bảo tương lai cho trẻ em.

H: Trong những biện pháp thực hiện, em thấy điểm nào cần chú ý?

- Cho HS xem ảnh Bác Hồ đến thăm nhà mẫu giáo.

H: Trẻ em Việt Nam đã và đang được Đảng và nhà nước quan tâm như thế nào?

*GV liên hệ một số những việc làm tốt, chưa tốt đối với quyền trẻ em như vô bạc đãi trẻ ở Cà Mau

+ Tự do trình bày.

* Các nước cần đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế để chăm lo đời sống vật chất cho trẻ em.

- Tất cả các nước đều phải phấn đấu và phối hợp thực hiện.

*Trẻ em Việt Nam được Đảng và nhà nước quan tâm.

III.Hướng dẫn HS đánh giá, khái quát.

* GV nêu câu hỏi khái quát kiến thức.

H. Nhận xét về những nhiệm vô mà bản tuyên bố đã nêu ra ? Lí lẽ và lời văn trong đoạn ? Tác dụng ?

- Tác dụng : Tạo mối liên hệ chặt chẽ, tự nhiên giữ các phần trong văn bản. Người đọc thấy rõ được tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em và sự quan tâm của công đồng quốc tế về vấn đề

H. Qua bản tuyên bố em thấy tầm quan trọng trong vấn đề chăm sóc và bảo vệ trẻ em của cộng đồng quốc tế và của ta như thế nào?

GV. Đây là một trong những nhiệm vô có ý nghĩa quan trọng hàng đầu của từng quốc gia và của cộng đồng quốc tế. Là vấn đề liên quan trực tiếp đến tương lai của từng đất nước, toàn nhân loại. Qua những chủ trương, chính sách, qua những hành động cô thể đối với việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em mà ta nhận ra trình độ văn minh của một xã hội. Vấn đề chăm sóc, bảo vệ trẻ em được cộng đồng quốc tế quan tâm thích đáng với những chủ trương, nhiệm vô đề ra có tính chất cô thể, toàn diện

* GV chốt, gọi HS đọc ghi nhớ.

III.Đánh giá, khái quát.

+ HS trao đổi và nêu nhận xét, tác dụng

+ Suy nghĩ rút ra nhận xét.

- Những nhiệm vô nêu ra khá toàn diện và cô thể, xác định được nhiều nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế và từng quốc gia.

- Lí lẽ và lời văn dứt khoát, mạch lạc, rõ ràng, cô thể, có sức thuyết phục cao bằng các lập luận phân tích, giải thích, chứng minh, tổng hợp…

+ HS nêu tầm quan trọng trong vấn đề chăm sóc và bảo vệ trẻ em của cộng đồng quốc tế và của ta

+ 2 HS đọc ghi nhớ SGK.

III.Ghi nhớ.(SGK/ T35)

1. Nội dung :

Bảo vệ quyền lợi chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những vấn đề cấp bách có tính toàn cầu được các quốc gia cam kết cùng thực hiện.

 2. Nghệ thuật:

  Bố cục mạch lạc hợp lí, các ý trong văn bản quan hệ với nhau hợp lí, dẫn chứng toàn diện tiêu biểu có sức thuyết phục cao

3. Ý nghĩa:

VB nêu lên những nhận thức đóng đắn và hành động phải làm  vì quyền sống, quyền được bảo vệ  và phát triển của trẻ em.

* Ghi nhớ/ 35.

Ghi chú

HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

 - Thời gian dự kiến: 8 phút

 - Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức …

 - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình.

 - kĩ thuật: Động não, phiếu bài tập.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

IV. Hướng dẫn HS luyện tập, áp dụng, vận dụng.

* GV giao việc cho HS .

+ Bài 1: Làm bài tập trắc nghiệm: SBT trắc nghiệm Ngữ văn 9( từ câu 1=> câu10)

*Yêu cầu HS trình bày đáp án đã trọn.

+ Bài  2.

* GV yêu cầu học sinh thảo luận v/đ sau :

   a) Nêu suy nghĩ của em về sự quan tâm của Đảng và nhà nước ta đối với trẻ em?

   b) Để xứng đáng với sự quan tâm đó em phải làm gì?

+ Bài  3: Viết đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em về thực tế việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em của nước ta hiện nay?

- GV gợi ý: Cảm nhận về những gì mình đang được hưởng, được ưu tiên…

IV.Luyện tập, áp dụng, vận dụng.

+ HS thảo luận ghi kết quả vào vở bài tập-> trình bày.

- Các nhóm khác nhận xét.

+ HS thảo luận nhóm bàn, đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung.

+ HS viết đoạn văn => đọc trước lớp.

IV.Luyện tập.

1.Bài 1: làm bài tập trắc nghiệm.

2. Bài 2. Thảo luận

3. Bài 2: Viết đoạn văn.

- Đoạn văn mẫu:

Ghi chú

8’

Hoạt động 4: vận dụng.5

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em sau khi học văn bản?

- Thực hiện ở nhà

V. Vận dụng

 

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

  - Tìm hiểu thực tế công việc chăm sóc bảo vệ trẻ em ở địa phương.

 - Sưu tầm tranh ảnh, bài viết, sự quan tâm của Đảng, nhà nước về trẻ em

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

          1.Học bài: - Làm  tiếp bài tập 2 vào vở bài tập.

                           - Học thuộc ghi nhớ.

                          

          2. Chuẩn bị bài :- Soạn bài “ Các phương châm hội thoại-Tiếp”

                          - Yêu cầu:  + Đọc và trả lời các câu hỏi SGK

                                      + Tìm thêm một số trường hợp tương tự ví dụ SGK.

*******************************

Tuần 3

Tiết 13                                             

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

(Tiếp theo)

  I. MỤC TIÊU

 1.Kiến thức:

- Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.

- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.

2.  Kĩ năng:

- Lựa trọn đóng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp.

- Hiểu đóng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm         hội thoại.

3. Thái độ: Học sinh có ý thức hơn, tránh vi phạm các phương châm hội thoại trong hoạt động giao tiếp

4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

+ Phương pháp: hoạt  động nhóm, PP giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình giảng

+ Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não...

III. CHUẨN BỊ:

   1. Giáo viên: - Phiếu bài tập, bảng phụ ghi các ví dụ mẫu.

   2. Học sinh :  - Phiếu học tập, sưu tầm thêm một số ví dụ có liên quan đến bài. 

                          - Trả lời các câu hỏi trong SGK phần hướng dẫn học bài.

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

  *Bước 1: Ổn định tổ chức  (1 phút) : Kiểm tra sĩ số

  *Bước 2: Kiểm tra bài cũ.(5 phút)

              - Mục tiêu: Kiểm tra các phương châm hội thoại đã học( phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự)

              - Phương án: Kiểm tra trước khi học bài mới.

          H1. Thế nào là phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự? Hãy đặt ra một tình huống giao tiếp mà người nói không tuân thủ phương châm lịch sự?

                   1->2 em trả lời câu hỏi.  

          H2. Gọi 2 em lên bảng làm bài tập 4+ 5. 

GV sử dụng máy chiếu( bảng phụ )

H 3 : Câu tục ngữ sau phù hợp với phương châm hội thoại nào trong giao tiếp : Nói có sách, mách có chứng

A. Phương châm về chất                     C. Phương châm quan hệ

B. Phương châm về lượng                   D. Phương châm lịch sự

H2: Nói giảm nói tránh là phép tu từ liên quan đến phương châm hội thoại nào?

A. Phương châm về chất                     C. Phương châm quan hệ

B. Phương châm về lượng                   D. Phương châm lịch sự

  * Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình.

- Thời gian: 2 phút. 

- Kĩ thuật: Động não.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Ghi chú

* GV giới thiệu bài:  Khi giao tiếp thông thường, chúng ta nên tuân thủ các phương châm hội thoại. Tuy nhiên, không ít trường hợp, người nói phải tránh nói sự thật, phải đánh trống lảng, phải nói mơ hồ, vòng vo. Đây là những trừng hợp không tuân thủ phương châm hội thoại một cách có chủ ý.

- GV dẫn dắt vào bài.Ghi tên bài.

+ HS nghe giới thiệu bài, ghi tên bài.

2’

HOẠT ĐỘNG 2; HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

   - Mục tiêu: Tìm hiểu mối quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp; những tình huống không tuân thủ phương châm hội thoại.

  - Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

 - Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình…

   - Kĩ thuật: Khăn trải bàn, động não, thảo luận nhóm.

   - Thời gian: 15-> 17 phút.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

I. GV HD HS tìm hiểu quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp.

HS tìm hiểu quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp.

I.Quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp.

5-7’

* GV dùng lệnh gọi 1 HS đọc truyện “Chào hỏi” SGK/36.

* Yêu cầu HS thực hiện thảo luận nhóm bàn. Gọi đại diện trình bày, nhận xét, GV bổ sung, chốt.

H.  Cuộc hội thoại diễn ra ở đâu? Vào lúc nào? nhằm mục đích gì?

H. Câu hỏi của nhân vật chàng rể có tuân thủ phương châm lịch sự không? Vì sao?

H. Theo em, cách hỏi này đó được sử dụng đúng lúc, đúng chỗ không? Tại sao?

H. Vậy trong cuộc sống hàng ngày, ta có nên hỏi trong những tình huống tương tự như vậy không? Vì sao?

H. Tình huống tuân thủ phương châm lịch sự và không tuân thủ phương châm lịch sự có gì khác nhau?

H. Vậy từ câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì trong giao tiếp?

* GV yêu cầu H.S đọc phần Ghi nhớ SGK (36).

* Giảng: Để mối quan hệ trên thực hiện có hiệu quả ta cần chú ý điều gì?

(Chuyển ý phần 2)

+1->2 em đọc truyện “Chào hỏi”.

- Trao đổi thảo luận trong nhóm bàn. Đại diện trình bày, nhận xét

- 2 HS trả lời, một số em nhận xét.

+ Cuộc hội thoại diễn ra khi người đốn củi đang ở trên cây, làm việc mệt nhọc và chàng rể ở dưới đất.

+ Mục đích của chàng rể là để chào hỏi.

+ Suy nghĩ, trả lời

+ Câu hỏi có tuân thủ phương châm lịch sự.

Vì nó thể hiện sự quan tâm của anh ta đến người đốn củi

+ Suy nghĩ, trả lời cá nhân.

Câu hỏi dùng không đúng lúc đúng chỗ. (Vì người được hỏi đang ở trong tình thế không thuận lợi: trên cao phải trốn xuống để trả lời anh ta). Nhưng trong trường hợp này lại gây phiền hà, chỉ khiến người đối thoại bực tức.

+ HS trao đổi rút ra những kinh nghiệm trong cuộc sống

+ Phân biệt sự khác nhau, trả lời cá nhân.

- Khác về ngữ cảnh, tình huống giao tiếp, lời hỏi thăm được nói với ai ? Nói ntn ? Nói ở đâu ? Nói nhằm mục đích gì ?

+ HS suy nghĩ, rút ra nhận xét. HS ghi vào vở nội dung bài học.

+1 HS đọc ghi nhớ, cả lớp ghi vào vở.

1. Ví dụ: Truyện  “Chào hỏi”.

Þ Câu hỏi không được sử dụng đóng lúc đóng chỗ.

-> Những yếu tố đó ảnh hưởng đến giá trị giao tiếp của lời nói chung, đến việc tuân thủ các phương châm hội thoại nói riêng.

-> Khi giao tiếp không những phải tuân thủ PCHT mà còn phải chú ý đến đặc điểm của tình huống giao tiếp: Nói với ai? Khi  nào? ở đâu?

*Ghi nhớ 1:SGK/ T36.

Tích hợp môn GDCD

II. Hướng dẫn tìm hiểu các trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại .

II. Tìm hiểu các trường hợp không tuân thủ PCHT.

II. Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.

10’

* Bước 1.

* GV yêu cầu HS đọc mục 1 SGK/ 32.

H. Trong các ví dụ của 5 phương châm đó học, những tình huống nào không tuân thủ phương châm hội thoại?

H. Trong các tình huống ấy vì sao người nói vi phạm phương châm hội thoại?

* GV chốt, ghi bảng.

+ H.S đọc, xác định yêu cầu của bài tập.

+ Đọc, Tập, xác định tình huống cần trả lời.

Þ Người giao tiếp vô ý, vông về, thiếu văn hóa giao tiếp.

1. Xét các ví dụ: (SGK)

(1) Trong 5 phương châm hội thoại đó học, chỉ có 2 tình huống đó học về phương châm lịch sự là tuân thủ phương châm hội thoại, các tình huống ở các ví dụ khác không tuân thủ.

* GV yêu cầu H.S đọc đoạn đối thoại mục 2 SGK (32).

H. Theo em, câu trả lời của Ba có đáp ứng được yêu cầu câu hỏi của An không? Vì sao?

H. Trong tình huống này, phương châm hội thoại nào không được tuân thủ? Vì sao?

H. Vì sao mà Ba lại không tuân thủ phương châm hội thoại trong lời nói của mình?

* GV nhận xét, chốt->ghi bảng.

+ Đọc, nghe, theo dõi.

+ Trả lời, nghe, bổ sung.

(2) Câu trả lời không đáp ứng được yêu cầu của người hỏi. Vì: câu trả lời ấy rất chung chung, Ba không biết rõ chiếc máy bay đầu tiờn được chế tạo vào năm nào.

+ Tập ý trả lời, nghe, bổ sung.

+ Giải thích lý do vì: Ba không biết chiếc máy bay ấy chế tạo vào năm nào. Mà trong phương châm về chất đó nêu quy định: không nên nói điều mà mình không có bằng chứng xác thực.

(2) Câu trả lời không đáp ứng được yêu cầu của người hỏi.

] Phương châm về lượng không được tuân thủ. Vì: lời nói của Ba không cung cấp đủ những thông tin mà An muốn biết.

Þ Ưu tiên cho một phương châm hội thoại khác.

* GV yêu cầu H.S đọc mục 3 SGK (37).

H. Giả sử có bệnh nhân mắc chứng bệnh nan y thì theo em sau khi khám bác sĩ có nên nói rõ sự thật về hiện trạng đó không? Vì sao?

H. Khi bác sĩ nói tránh đi để bệnh nhân yên tâm chữa bệnh thì bác sĩ đó không tuân thủ phương châm hội thoại nào?

H. Theo em, việc nói dối của Bác sĩ có thể chấp nhận được không? Tại sao?

H. Từ tình huống trên em Hãy xác định xem những tình huống khác tương tự như vậy?

H. Qua tình huống này, em rút ra cho mình nhận xét gì trong khi giao tiếp?

* GV chốt.

+ Đọc, nghe, xác định nội dung.

+ H.S thảo luận nhóm.

Đại diện trình bày, nhận xét, nhóm khác bổ sung

(3) Bác sĩ không nói thật về hiện trạng sức khoẻ để tránh gây tâm lý hoang mang tuyệt vọng cho bệnh nhân. (Mà y đức của thầy thuốc là "còn nước còn tát").

+ H.S đối chiếu xác định phương châm bác sĩ vi phạm.

+ H.S xác định: Điều này có thể chấp nhận được vì nó hoàn toàn có lợi để cho bệnh nhân yên tâm, lạc quan chữa bệnh.

+ H.S Tập, trao đổi, trình bày:

- Khi H.S học yếu thầy không nói thẳng trình độ học lực mà động viờn nói: "cần cố gắng".

- Các chiến sĩ hoạt động trong lòng địch không thể nói thực với địch về tình hình mình.

- Khi nhận xét về tính tình, hình thức, tuổi tác của người đối thoại...

+  HS khái quát, rút ra nhận xét.

+ Nghe, ghi nhận.

(3) Bác sĩ không nói thật về hiện trạng sức khoẻ để tránh gây tâm lý hoang mang tuyệt vọng cho bệnh nhân. (Mà y đức của thầy thuốc là "còn nước còn tát").

] Bác sĩ đó không tuân thủ phương châm về chất (đừng nên nói điều mình tin là không đúng).

* Trong quá trình giao tiếp có 1 yêu cầu quan trọng hơn việc tuân thủ phương châm hội thoại thì phải ưu tiên cho yêu cầu hoặc phương châm ấy

* Thầy hướng dẫn H.S Tập hiểu mục 4 SGK.

H. Khi nói: "Tiền bạc là tiền bạc' thì có phải người nói không tuân thủ phương châm về lượng hay không?

H.  Theo em, ta nên hiểu ý nghĩa câu nói này như thế nào?

H. Qua ví dụ này, em rút ra nhận xét gì?

H. Tập một số cách nói có nội dung tương tự với cách nói trên?

+ H.S nêu lý do, giải thích- lớp nghe, bổ sung, hoàn thiện nội dung.

(4) Giải thích câu nói:

- Xét về nghĩa hiển ngôn (nghĩa bề mặt của câu chữ): cách nói này không tuân thủ phương châm về lượng.

- Xét về nghĩa hàm ẩn (nghĩa biểu hiện qua vốn sống, trình độ, tri thức...) cách nói này vẫn tuân thủ phương châm về lượng.

+ H.S xác định ý nghĩa cách nói.

] í nghĩa:

- Tiền bạc chỉ là phương tiện sống chứ không phải là mục đích cuối cùng của con người.

- Ngoài tiền bạc, phương tiện duy trỡ cuộc sống, con người còn có những mối quan hệ tình cảm thiêng liêng tốt đẹp như: tình yêu, tình bạn, tình đồng chí, tình thầy-trò...

+ H.S rút nhận xét, trả lời

+ HS Tập, thảo luận các cách nói có nội dung tương tự:

- Nó vẫn là nó đấy mà.

- Chiến tranh là chiến tranh.

- Em vẫn là em mà anh vẫn cứ là anh. (Thơ Xuân Diệu)...

(4) Giải thích câu nói:

] í nghĩa:

=> Người nói muốn gây sự chú ý muốn răn dạy người khác bằng cách nói thì phải hiểu theo ý hàm ẩn

* Bước 2.

H. Từ 4 tình huống vừa Tập hiểu, em rút ra kết luận gì về mối quan hệ này?

* Thầy gọi 1 H.S đọc lại phần Ghi nhớ theo SGK.

* GV chốt và khái quát kiến thức trọng tâm toàn bài và chuyển ý

+ H.S phát biểu theo phần Ghi nhớ SGK/ Tr 37.

+ Đọc, nghe, tự cảm nhận.

2. Ghi nhớ 2/37.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

- Mục tiêu: Cho HS luyện tập củng cố, khắc sâu kiến thức.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

- Phương pháp: Vấn đáp, giải thích…

- Kĩ thuật: Dùng phiếu bài tập ( Vở bài tập Ngữ văn).

- Thời gian: 18-> 20 phút        .  

II. Hướng dẫn HS luyện tập, áp dụng, vận dụng.

* GV giao việc cho HS: Làm bài tập 1/T37.

- Hướng dẫn cách làm, giúp đỡ HS làm bài.

- GV chốt.

* GV cho HS đọc, xác định yêu cầu bài tập 2.

- GV chốt: khi giao tiếp chúng ta cần tuân thủ nghiêm túc các phương châm hội thoại.

H.  Có ý kiến cho rằng: trong giao tiếp phải thực hiện cả 5 PCHT đóng hay sai? Vì sao?

II. Luyện tập, áp dụng, vận dụng.

+ HS đọc yêu cầu bài tập 1, Thực hiện yêu cầu theo nhóm bàn.

- Trình bày kết quả

->Các nhóm nhận xét, bổ sung.

+ Đọc, xác định yêu cầu bài tập 2.

- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.

- 2 em nhận xét bổ sung=> HS làm bài vào vở.

+ HS giải thích theo suy nghĩ cá nhân.

II. Luyện tập.

1.Bài 1:

Câu trả lời của ông bố vi phạm phương châm cách thức bởi cậu bé 5 tuổi chưa thể hiểu được gì về quyển sách “ Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao”.( nhưng với người đi học có thể hiểu được thì câu trả lời lại là đóng.)

Þ Cần phải trả lời rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với lứa tuổi.

2.Bài  2:

-Thái độ và lời nói của Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng không tuân thủ PC lịch sự.

- Việc không tuân thủ ấy là không có lí do chính đáng vì khách đến nhà phải chào hỏi chủ nhà rồi mới nói chuyện mà ở đây thái độ và lời nói của khách đều hồ đồ thiếu căn cứ.

3. Bài 3.

18-20’

Hoạt động 4: vận dụng.5

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Viết đoạn văn có sử dụng các phương châm hội thoại

- Thực hiện ở nhà

V. Vận dụng

 

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Vẽ sơ đồ tư duy minh họa kiến thức cho bài học

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

 1.Học bài.

 - Học thuộc nội dung ghi nhớ 1,2.

 - Làm tiếp bài tập 3 trong vở bài tập.

 2. Chuẩn bị bài.

 - Tập lập dàn ý 1 số đề trong tiết viết bài tập bài văn số1.

 - Chuẩn bị tốt kiến thức để viêt bài:

 + Sưu tầm 1 số tư liệu về đối tượng thuyết minh. Ôn tập kĩ lí thuyết về kiểu bài thuyết minh có sử dụng biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả.

*********************************

Tuần 3

Tiết 14, 15:                                                          

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1

VĂN THUYẾT MINH

I – MỤC TIÊU

1. Kiến thức

 Củng cố kiến thức về kiểu bài văn thuyết minh theo yêu cầu có sử dụng biện pháp nghệ thuật và miêu tả một cách có hiệu quả.

2. Kỹ năng:

Rèn kĩ năng thu thập tài liệu, chọn lọc, lập dàn ý để viết văn bản thuyết minh chính xác, khoa học, có sử dụng yếu tố miêu tả và biện pháp nghệ thuật một cách có hiệu quả.

3. Thái độ

       Có ý thức tìm hiểu tìm hiểu trau dồi kiến thức

4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

+ Phương pháp: hoạt  động nhóm, PP giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình giảng

+ Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não...

III .CHUẨN BỊ .

1.GV: đề kiểm tra, ma trận, đáp án, biểu điểm.

 2.HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

 * Bước 1: Ổn định tổ chức: 1phút

 * Bước 2: Kiểm tra bài cũ:

 * Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới.

                -GV phát đề cho hs, đọc và soát đề

                - Yu cầu hs làm bài nghiêm túc trong thời gian 90’

* Bước 4: Giao bài, hướng dẫn HS học và làm bài ở nhà.( 2')

a. Học bài:

     - Tiếp tục ôn luyện các đề văn thuyết minh.

b. Học bài:

     -Soạn VB “ Chuyện người con gái Nam Xương”.

     -Tìm đọc tư liệu về tác giả, tác phẩm.Trả lời câu hỏi SGK

MA TRẬN ĐỀ TẬP LÀM VĂN (BÀI VIẾT SỐ 1)

     Cấp độ

Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tổng

Thấp

cao

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

I.Đọc – hiểu

HS nhận biết được nội dung, phương pháp, cách trình bày nội dung,  và BPNT trong đoạn văn

Xác định được yếu tố miêu tả và tác dụng của yếu tố miêu tả trong đoạn văn

Xác định được kiểu câu và phân tích được cấu tạo của câu

Biết viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về vẻ đẹp của quê hương

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

4

1,0đ

10%

1

0,5đ

5 %

1

0,5đ

5 %

1

1,0đ

10%

7

3,0đ

30%

II.Tạo lập văn bản

Biết tạo lập bài văn TM có sử dụng BPNT và yếu tố miêu tả

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1

70%

1

70%

T. số câu

T. số điểm

Tỉ lệ

4

1,0 đ

10%

1

0,5 đ

5%

1

0,5 đ

     5%

1

7 đ

70%

8

10 đ

100%

ĐỀ TẬP LÀM VĂN 9 . BÀI VIẾT SỐ 1

(Văn thuyết minh)

Phần I: Đọc - hiểu (3đ)

       Đọc phần văn bản sau và lựa chọn phương án trả lời đóng nhất cho các câu hỏi từ 1 đến 4:

       “Bán đảo Đồ Sơn nổi lên giữa một vựng phù sa miền duyên hải, gồm chín ngọn nói giáp vào nhau, vươn dài như một cánh tay khổng lồ vẫy chào biển cả. Tới Đồ Sơn, ngoài thú vui tắm biển, bạn có thể dạo chơi trên con đường ven biển rợp mát bóng dừa. Ở khu Một, bãi cát dài thoai thoải, súng biển ì ầm vỗ vào bờ suốt bốn mùa không nghỉ. Những khách sạn hiện đại với nhiều kiểu dáng khác nhau mọc lên để đón khách muôn phương. Ở khu Hai, nhiều khách sạn kiến trúc theo kiểu biệt thự ẩn hiện dưới tán cây xanh, nằm yên tĩnh trên thảm cỏ xanh mềm”.

                                                                    (Tài liệu giáo dục địa phương Hải Phòng)

Câu 1(0,25đ). Dũng nào nói đóng nhất nội dung của đoạn văn trên?

A. Giới thiệu vẻ đẹp của Đồ Sơn.                       

B. Giới thiệu vẻ đẹp của con đường.                           

C. Giới thiệu vẻ đẹp của súng biển.

D. Giới thiệu vẻ đẹp của khách sạn.

Câu2 (0,25đ). Nội dung đoạn văn trên được trình bày theo cách nào?

A. Diễn dịch                       

B. Quy nạp                          

C. Song hành

D. Tổng – phân – hợp.

Câu3.(0,25đ). Phương pháp thuyết minh chủ yếu trong đoạn văn trên là gì?

A. Nêu định nghĩa, giải thích.                       

B. Dựng số liệu.                          

C. Nêu ví dụ

D. Phân tích phân loại

Câu4(0,25đ). Đoạn văn trên sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào?

A. Kể chuyện theo lối tự thuật.                       

B. Đối thoại theo lối ẩn dụ .                         

C. Kể chuyện kết hợp so sánh, nhân hóa.

D. Dựng hình thức diễn ca.

Câu5 (0,5đ). Về mặt cấu tạo ngữ pháp, câu vănỞ khu Hai, nhiều khách sạn kiến trúc theo kiểu biệt thự ẩn hiện dưới tán cây xanh, nằm yên tĩnh trên thảm cỏ xanh mềm.” là câu đơn hay câu ghép? Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu?

Câu6(0,5đ).Chỉ ra câu văn có sử dụng yếu tố miêu tả trong đoạn văn trên và cho biết tác dụng của các yếu tố miêu tả đó?

Câu 7(1,0đ). Từ đoạn văn trên, em Hãy viết một đoạn văn ngắn (6- 8 câu) trình bày những suy nghĩ của em về vẻ đẹp của thành phố Hải Phòng quê hương em.

Phần II: Tạo lập văn bản (7đ)

Câu 8(7,0đ). Giới thiệu về một đồ dựng sinh hoạt hàng ngày ở gia đình em.

ĐÁP ÁN-BIỂU ĐIỂM

Phần I: Đọc-hiểu (3đ)

Câu

Đáp án

Biểu điểm

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

A

C

D

A

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

Câu 5

- Kiểu câu: Câu đơn

- Phân tích:

+ Ở khu Hai: TN

+ nhiều khách sạn kiến trúc theo kiểu biệt thự: CN

+ ẩn hiện dưới tán cây xanh: VN1

+ nằm yên tĩnh trên thảm cỏ xanh mềm: VN2

0,25 đ

0,25 đ

Câu 6

- Câu văn có sử dụng yếu tố miêu tả: Tất cả các câu trong đoạn

- Tác dụng: Làm nổi bật các đặc điểm và vẻ đẹp duyên dáng, thơ mộng của danh lam thắng cảnh Đồ Sơn

0,25 đ

0,25 đ

Câu 7

-Hình thức Viết đóng hình thức một đoạn văn, đủ số câu, không sai chính tả, chữ viết rõ ràng...

- Kĩ năng: Biết viết đoạn văn biểu cảm , diễn đạt lưu loát

- Nội dung: Trình bày được những suy nghĩ của em về vẻ đẹp của thành phố Hải Phòng quê hương em.: Yêu mến, tự hào, mong muốn góp phần xây dựng quê hương ngày càng giàu đẹp hơn....

 0,125 đ

0,125 đ

0,75 đ

Phần II: Tạo lập văn bản (7đ)

Câu 8.

Hình thức

-Đảm bảo bố cục  ba phần của một bài văn, chữ viết rõ ràng, không sai lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ

0,5 đ

Kĩ năng

- Đóng đặc trưng bài văn thuyết minh

- Biết kết hợp các BPNT và yếu tố miêu tả cho bài văn sinh động, hấp dẫn

- Kết cấu bài văn chặt chẽ, sáng tạo.

- Diễn đạt lưu loát, ngôn ngữ trong sáng, không mắc lỗi dựng từ, đặt câu

1,5 đ

Nội dung

Học sinh có thể làm nhiều cách khác nhau nhưng cơ bản theo định hướng sau:

1. Mở bài:

Giới thiệu về thứ đũ dựng sinh hoạt trong gia đình

2. Thân bài:

+ Giới thiệu nguồn gốc, xuất xứ của đồ dựng

+ Nêu cấu tạo, đặc điểm của đồ dựng (bờn ngoài, bờn trong, các bộ phận....)

+ Công dụng ( có vai trò gì? Tác dụng? ý nghĩa)

+ Cách sử dụng và bảo quản

3. Kết bài: Nêu được cảm nghĩ về đồ dựng, có sự liên hệ hợp lớ..

0,5 đ

      1,0 đ

      1,0 đ

      1,0 đ

      1,0 đ

      0,5 đ

**************************

Tuần 4

Tiết 16:                                                                         

XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI

I. MỤC TIÊU

          1. Kiến thức :      

- Hiểu được tính chất phong phú,tinh tế,giàu sắc thái biểu cảm của từ ngữ xưng hô Tiếng Việt.

- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô và tình huống giao tiếp.

- Sử dụng từ ngữ xưng hô trong giao tiếp

2. Kỹ năng :

- Biết sử dụng từ ngữ xưng hô một cách thích hợp trong giao tiếp.

- Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong văn cảnh cô thể.

- Lựa chọn và sử dụng thích hợp, có hiệu quả từ ngữ xưng hô trong giao tiếp.

3. Thái độ

       Có ý thức sử dụng từ ngữ xưng hô thích hợp trong tình huống giao tiếp cô thể.

4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

+ Phương pháp: hoạt  động nhóm, PP giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình giảng

+ Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não...

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy:

- Máy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập, tư­ liệu ngữ văn.

- Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo.

2. Trò:

- Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài.

- Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* B­ước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trư­ởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp.

* B­ước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Ph­ương án: Kiểm tra tr­ước khi tìm hiểu bài

H1.  Đưa câu hỏi kiểm tra trắc nghiệm. Gọi trả lời cá nhân, gọi nhận xét, GV sửa

1. Để không vi phạm các phương châm thoại,  cần phải làm gì?

 A. Hiểu các đặc điểm của tình huống giao tiếp.

A. Hiểu các đặc điểm của tình huống giao tiếp.

B. Hiểu rõ nội dung mình định nói.

C. Biết im lặng khi cần thiết.

D. Phối hợp nhiều cách nói khác nhau.

2..Trong những câu hỏi sau, câu nào không liên quan đến đặc điểm của tình huống giao tiếp?

 A. Nói với ai?       C. Có nên nói khái quát không?

 B. Nói khi nào?     D. Nói ở đâu?

 3. Các phương châm hội thoại là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp?

 A . Đóng.                            B. Sai.

 4. Nhận định nào không phải là nguyên nhân của các trường hợp không tuân thủ các PCHT?

 A. Người nói vô ý, vông về, thiếu văn hóa giao tiếp.

 B. Người nói phải ưu tiên cho một PCHT hoặc yêu  cầu khác quan trọng hơn.

 C. Người nói muốn gây sự chú ý để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó.

 D. Người nói Hiểu các đặc điểm của tình huống giao tiếp.

 H2. Kiểm tra vở bài tập bàn 6,7.

* B­ước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết  trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN  KT – KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

        - GV đưa một tình huống về việc xưng hô trong hội thoại không đóng với vai xã hội.

- Yêu cầu hs nhận xét về cách dùng từ xưng hô.

- Từ phần nhận xét của hs gv giới thiệu vào bài mới.

        - Ghi tên bài

 Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

 - HS nghe , lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy

- Ghi tên bài

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

Tiết 18:                                                                          

Xưng hô trong hội thoại

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 12- 15p .

+ Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác  

I.Hư­­ớng dẫn HS Tập hiểu từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I.HS Tập hiểu từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô.

* GV yêu cầu HS đọc mục 1 SGK (38).

H. Hãy nêu một số từ ngữ dựng để xưng hô trong tiếng Việt và cho biết cách dựng những từ ngữ đó?

- Yêu cầu hs thảo luận nhóm ( mỗi nhóm cử đại diện để chia sẻ kết quả thảo luận). Từ đó rút ra nhận xét chung nhất về từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt

Chốt: Đúng là: "Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam".

Vì vậy khi xưng hô ta phải chọn ngụi xưng hô cho phù hợp.

- Hs thảo luận theo nhóm

- Làm ra phiếu bài tập

- Đại diện trình bày

- Nhận xét, bổ sung.

* Đại từ xưng hô

+Ngôi thứ nhất: tôi, tao, ta, tớ…, chúng tôi, chúng tao…

+Ngôi thứ 2: bạn, cậu, mày, mi,…, chúng mày, …

+ Ngôi thứ 3: nó, hắn, chúng nó, họ…

*Từ chỉ quan hệ, chức vô, nghề nghiệp: bố mẹ, cô, chú, thủ trưởng, bác sĩ.

+ Từ chỉ tên riêng, chỉ người.

+ Chỉ từ: đây, đấy, đằng ấy…

+Suồng sã: mày, tao….

+Thân mật, gần gũi: anh, chi, em, cháu, cậu , tớ…

+Trang trọng: quý ông, quý bà…

1. Từ ngữ xưng hô tiếng Việt.

Cách dựng: 2 cách:

+ Dựng theo ngụi nhân xưng:

+ Dựng theo tình huống giao tiếp:

Tích hợp kiến thức môn GDCD

H. Có bao giờ em gặp những tình huống không biết xưng hô ntn?

+ Tự nêu tình huống.

- Khi bố mẹ là thầy, cô giáo dạy mình ngay ở trường lớp, Trong giờ học vẫn xưng hô như học trò. Ngoài giờ học có thể xưng con.

- Và khi em họ, cháu họ nhiều tuổi hơn mình

H. Hãy so sánh từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt với các từ ngữ xưng hô trong tiếng Anh  mà các em đã học?

+So sánh, chỉ ra sự khác nhau , trả lời.

- Trong tiếng Anh: dùng I(số đơn) và we(số nhiều), để chỉ người nghe dùng you (cho cả số ít và số nhiều).

- Trong tiếng Việt số lượng từ để chỉ ngôi thứ nhất số ít là rất phong phú: ( tôi, tao ta…)

H. Hãy nêu nhận xét về hệ thống từ ngữ xưng hô trong T.Việt?

+ Khái quát, rút ra nhận xét về việc sử dụng từ ngữ xưng hô, trả lời.

+ Chọn cách xưng hô tế nhị không nhất thiết phải đóng bề bậc.

+ Hệ thống từ ngữ xưng hô của TV tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm.

* GV gọi HS đọc mục 2 SGK (38, 39).

H. Tập và xác định những từ ngữ xưng hô được nhà văn dựng trong phần trích này?

+1 HS đọc mục 2 SGK (38, 39).

+ HS  nghe và xác định những từ ngữ xưng hô được nhà văn dựng trong phần trích.

+ Trao đổi, Tập, phát hiện, bổ sung.

-  Từ ngữ xưng hô: anh, em, tôi, ta, chú mày.

2. Sử dụng từ ngữ xưng hô.

*Đoạn trích: Dế Mốn phiờu lưu kớ.

H. Em Hãy phân tích sự thay đổỉ về cách xưng hô của cả 2 nhân vật qua 2 phần trích trên?

Hãy giải thích tại sao có sự thay đổi đó?

+ Trao đổi, phân tích, trình bày.

Choắt nói với Mèn: em- anh

- Mèn nói với Choắt: Ta- chú mày

=>  Từ xưng hô ® Sự xưng hô khác nhau->  bất bình đẳng giữa một kẻ ở vị trí yếu, khiêm tốn,  thấp hèn nhờ vả một người khác ® kẻ mạnh kiêu căng, hách dịch.

b. Mèn nói với Choắt: Tôi - anh.->  xưng hô bình đẳng, không ai cao hơn hoặc thấp hơn trong hội thoại. (Mốn không còn ngạo mạn, hách dịch vì đó nhận ra hành động tội ác của mình. Còn Choắt thi đó hết mặc cảm về sự hèn yếu của mình)

- Sự thay đổi từ ngữ xưng hô trong 2 phần trích:

a/ Mèn vai trên, Choắt vai dưới

b/ Mèn và Choắt: ngang hàng

Vẫn là 2 đối tượng trên ® cách xưng hô thay đổi vì tình huống giao tiếp thay đổi, vị thế không còn chênh lệch nữa. Dế Choắt không coi mình là đàn em mà coi mình là người bạn ngang hàng, nói những lời trăng trối với tư cách khuyên bảo.

Tích hợp môn Văn: Dế Mèn phiêu lưu kí

H. Khi sử dụng từ ngữ xưng hô, người nói cần chú ý điều gì?

* GV khái quát, rút ghi nhớ2, gọi đọc cả 2 ghi nhớ?.

+ Khái quát, rút ghi nhớ, 1 -2 em đọc. Cả lớp nhớ nhanh.

- Khi sử dụng từ ngữ xưng hô cần chú ý đến đối tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho phù hợp.

* Ghi nhớ/39

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, .

+ Thời gian:  Dự kiến 20-23p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

II.Hư­­ớng dẫn HS luyện tập, củng cố.

* - GV giao việc cho HS.

-Hướng dẫn cách làm.

-Quan sát giúp đỡ HS

-Yêu cầu HS thực hiện trình bày kết quả.

Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 1/39-40. Nhận xét sự nhầm lẫn trong cách dựng từ:

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II. HS luyện tập, củng cố.

+ HS được phân công làm 4 góc, sử dụng vở bài tập, tiếo cận với kĩ thuật dạy học theo góc

- Góc 1 làm bài 1

- Góc 2 làm bài 2

- Góc 3 làm bài 3

- Góc 4 làm bài 4

Sau khi trình bày kết quả, nghe nhận xét, các góc tự hoàn thiện kiến thức chuẩn

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II. Luyện tập:

1.Bài tập 1: Nhận xét sự nhầm lẫn trong cách dựng từ:

- Trong lời đối thoại có sự nhầm lẫn trong cách dựng từ giữa "chúng ta" với "chúng em", "chúng tôi".

- Có sự nhầm lẫn đó vì:

./ Chúng ta: gồm cả người nói và người nghe (ngụi gộp).

./ Chúng em, chúng tôi: không bao gồm người nghe.

20p

HS làm bài vào PHT và các nhóm chấm chéo

* Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 2/40:

 H. Giải thích cách dựng từ trong văn bản khoa học.

+ HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập và làm ra PHT.

2. Bài tập 2:

Giải thích cách dựng từ trong văn bản khoa học:

- Nhiều khi tác giả của văn bản khoa học chỉ là một người nhưng vẫn xưng "chúng tôi" mà không xưng "tôi" vì: cách xưng hô như vậy sẽ đảm bảo tính khách quan cho lời nói.

* Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 3/40:

H. Phân tích từ ngữ xưng hô trong đoạn trích:

+HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 3/40: Phân tích từ ngữ xưng hô trong đoạn trích, 2 HS lên bảng làm bài.

3. Bài tập 3: Phân tích từ ngữ xưng hô trong đoạn trích:

- Chú bộ gọi người sinh ra mình là "mẹ": cách xưng hô bình thường.

- Chú bộ gọi sứ giả là "ông", xưng "ta": cách xưng hô khác thường mang màu sắc truyện truyền thuyết.

* Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 4/40:

H. Phân tích cách dựng từ xưng hô và thái độ của người nói trong câu chuyện:

+HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 4/40:Phân tích cách dùng từ xưng hô và thái độ của người nói trong câu chuyện:

4. Bài tập 4: Phân tích cách dựng từ xưng hô và thái độ của người nói trong câu chuyện:

- Vị tướng là người "Tôn sư trọng đạo" nên vẫn gọi thầy giáo cũ của mình là "thầy" xưng "con".

- Người thầy còng rất tôn trọng cương vị hiện tại của vị tướng nên gọi là "ngài".

Như vậy ta thấy cách xưng hô của 2 thầy trò đều rất có văn hóa và rất tôn trọng nhau.

* Gọi HS đọc và xác định yêu cầu cần giải quyết trong bài tập 5.

+HS đọc và xác định yêu cầu cần giải quyết trong bài tập 5: Phân tíớch tác dụng của từ xưng hô trong câu nói của Bác?

5. Bài tập 5:

Phân tích tác dụng của từ xưng hô trong câu nói của Bác:

- Bác xưng "tôi" gọi mọi người là "đồng bào": cách xưng hô của Bác gần gũi, thân mật cho thấy mối quan hệ giữa lãnh tụ và quần chúng không xa vời, ngăn cách.

- Còn trước cách mạng: Người đứng đầu Nhà nước (Vua- chúa) xưng "trẫm", gọi dân là: "thảo dân", 'con dân".

* Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 6.

+ HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 6:Phân tích cách sử dụng từ ngữ xưng hô của chị Dậu trong đoạn đối thoại?

6. Bài tập 6:

Phân tích cách sử dụng từ ngữ xưng hô của chị Dậu trong đoạn đối thoại:

- Các từ ngữ trong đoạn trích được chị Dậu dựng khi nói với cai lệ và người nhà lớ trưởng:

. Cai lệ: cậy quyền, ỷ thế, xưng hô một cách ngỗ ngược, trịnh thượng, bề trên.

. Chị Dậu: xưng hô một cách khiờm nhường, đúng với vai xã hội của mình.

- Sự thay đổi trong cách xưng hô của chị Dậu thể hiện phản ứng quyết liệt khi chị bị đối phương dồn vào thế cùng đường. Thái độ ấy thể hiện quy luật tất yếu của cuộc sống "tức nước vì bờ", "có áp bức phải có đấu tranh".

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG. (2’)

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Gv giao bài tập

- Hs : Đặt ra một tình huống giao tiếp có sử dụng từ ngữ xưng hô thích hợp

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: PHÁT TRIỂN MỞ RỘNG(2’)

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Gv giao bài tập

- Tìm các ví dụ minh họa trong văn bản chuyện người con gái Nam Xương các từ xưng hô và nhận xét về sắc thái biểu cảm của chúng

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* B­ước IV: Giao bài, hư­ớng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học: - Học thuộc nội dung ghi nhớ và nắm chắc cách xưng hô trong hội thoại.

- Hoàn thiện bài tập vào vở bài tập.

Bài tập bổ trợ :  Đọc đoạn thơ sau:

" Mình về với Bác đường xuôi

Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người

Nhớ ông cô mắt sáng ngời...

                      Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường...   (Tố Hữu; Việt Bắc)

a. Cách xưng hô Bác, Người, Ông cô giống nhau ở điểm nào?

A. Hồ Chủ Tịch với tư cách một công dân.

B. Trể hiện sự thành kính đối với Hồ Chủ Tịch.

C. Cả hai yếu tố trên.

b. Sự khác nhau về sắc thái biểu cảm của các từ trên? ( HS nối các ô cho phù hợp với ý nghĩa của từng cách xưng hô.


    Bác

Thành kính- bình dân - mộc mạc

  Người

Thành kính- thân thiết- ruột thịt

  Ông cô

Thành kính- thiêng liêng- cao quý

2. Chuẩn bị bài mới:

          - Tìm những ví dụ có sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp.

          - Cách làm : Đọc kĩ mục I, mục II, phân biệt 2 cách dẫn ở SGK/ 53

*********************************

Tuần 4

Tiết 17,18

CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

(Trích “Truyền kì mạn lục” – Nguyễn Dữ)                                                                                             

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì.

- Hiện thực về số số phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương.

- Sự  thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện.

- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương.

2. Kỹ năng :

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì.

- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian.

- Kể lại được truyện.

3. Thái độ

       Biết yêu thương, trân trọng cái đẹp

4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

+ Phương pháp: hoạt  động nhóm, PP giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình giảng

+ Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não...

III. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

- Máy chiếu.

- Ảnh vẽ chân dung nhà văn Nguyễn Dữ .

- Sưu tầm những tư liệu về nhà văn và tác phẩm "Truyền kì mạn lục" (Bản dịch của Ngụ Văn Triện)

- Ảnh phúng to: Đền thờ Vũ Nương ở bến Hoàng Giang.

- Bài thơ: Lại viếng hồn Vũ Thị của Lê Thánh Tông.

- Truyện Vợ chàng Trương.

2. Học sinh:

- Đọc trước văn bản ở nhà và tóm tắt được truyện.

- Tự sưu tầm tư liệu về nhà văn Nguyễn Dữ (trên mạng), Truyện Vợ chàng Trương.

- Trả lời các câu hỏi trong SGK vào vở soạn và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm..

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bìa ở nhà của lớp.

* Bước II. Kiểm tra bài cũ:(3-4’)

+ Mục tiêu:    Kiểm tra thông tin từ bài trước, rèn ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu chung về văn bản(GV sử dụng bảng phụ)

1. Nhận định nào nói đóng nhất về văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em?

A. Là một văn bản biểu cảm  C. Là một văn bản nhật dụng

B. Là một văn bản tự sự          D. Là một văn bản thuyết minh

2. Đọc và học xong văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em, em tự rút ra cho mình những thông điệp gì?

* Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Phương pháp: thuyết trình

+ Thời gian:  1-2p

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Ghi chú

- GV nêu yêu cầu:

-  Kể tên một số VB truyện ngắn trung đại mà em đã học trong chương trình ngữ văn lớp 6? Nêu một vài đặc điểm chung về những truyện ngắn ấy.( Chữ viết, cốt truyện, nhân vật, yếu tố kì ảo- hiện thực)?

- GV nhận xét nội dung HS nêu ra, bổ sung thêm.

- GV thuyết trình, giới thiệu: Trong chương trình Ngữ văn 6, 7 chúng ta đã tìm hiểu 1 số tác phẩm văn học trung đại “Con hổ có nghĩa”, “Mẹ hiền dạy con”…Hôm nay, cô và cả lớp sẽ đi vào tìm hiểu 1 truyện trung đại nữa “Chuyện người con gái Nam Xương” trong  “Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ.

 - Ghi tên bài.

  - HS kể tên, nêu đặc điểm tiêu biểu. Nghe GV bổ sung.

- HS nghe, lĩnh hội kiến thức dẫn dắt giới thiệu  của thầy

- Ghi tên bài

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Mục tiêu:

- Hiểu những nét cơ bản về tác giả, về tác phẩm: nguồn gốc xuất xứ, đặc điểm thể loại truyền kì và một số điển tích, điển cố trong chú thích từ khó, tóm tắt tác phẩm.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình

+ Kĩ thuật: Dạy học theo góc, kĩ thuật khăn trải bàn.

+ Thời gian:  Dự kiến 12 - 15p

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

I. Hư­ớng dẫn  HS đọc - tìm hiểu chú thích

*Bước 1. GV hư­ớng dẫn  đọc.

* Thầy nêu yêu cầu:

- Đây là tác phẩm truyện cần đọc to, rõ ràng, mạch lạc. Chú ý lời văn trần thuật của tác giả với lời đối thoại của các nhân vật trong tác phẩm, phân biệt các đoạn tự sự và những lời đối thoại thể hiện tâm trạng nhân vật trong từng hoàn cảnh. Về ngữ điệu đọc, cần thể hiện rõ sự đăng đối giữa các câu văn biền ngẫu qua bản dịch.

* Yêu cầu HS đọc , lưu ý lời

     - Người dẫn truyện

     - Vũ Nương

     - Trương Sinh

     - Bà mẹ

     - Bộ Đản

     - Phân Lang

     - Linh Phi

H. Nhận xét cách đọc? GV sửa chữa cách đọc.

H. Gọi HS tóm tắt truyện?

* GV nhận xét, sửa cách tóm tắt VB tự sự.

I. Đọc - tìm hiểu chú thích

1. Đọc.

+ Nghe, nắm vững yêu cầu đọc.

+  HS đọc đóng yêu cầu. Nhận xét đánh giá cách đọc của bạn. Nghe GV bổ sung

+ 2 HS tóm tắt. Cả lớp nghe, nhận xét.

* Tóm tắt truyện.

+ Vũ Thị Thiết quê ở Nam Xương tính nết na, thuỳ mị, lấy Trương Sinh con nhà khá giả nhưng ít học và hay đa nghi.

- Cuộc sống gia đình êm ấm   ® Trương Sinh phải đi lính đánh giặc Chiêm. Vũ Nương ở nhà sinh con chăm sóc mẹ chồng chu đáo. Mẹ chồng già ốm và mất.

- Trương Sinh trở về nghe câu nói của con nghi ngờ vợ. Vũ Nương bị oan nhưng không thể minh oan đã tự tử  ở bến Hoàng Giang, được Linh phi cứu giúp.

- Ở dưới thuỷ cung, Vũ Nương gặp Phân Lang (Người cùng làng). Phân Lang được Linh phi giúp trở về trần gian - Gặp Trương Sinh.

- Trương Sinh lập đàn giải oan trên bến sông, Vũ Nương  thoáng hiện, nói lời từ biệt và biến mất.

I. Đọc - tìm hiểu chú thích

1. Đọc , tóm tắt

Thực hiện bằng giáo án điện tử

2. Hư­ớng dẫn HS tìm hiểu chú thích.

H. Hãy nêu những hiểu biết của em về cuộc đời và sự nghiệp của nhà văn Nguyễn Dữ?

* GV bổ sung thông tin về tác giả

2. Tìm hiểu chú thích.

+ Lấy thông tin trên mạng kết hợp với phần Chú thích SGK trang 48, 49 trả lời câu hỏi cá nhân.

- Là người tuy học rộng, tài cao nhưng Nguyễn Dữ tránh vòng danh lợi, chỉ làm quan cho nhà Mạc 1 năm sau về quê sống ẩn dật tại chốn thanh nhàn ở chốn nói rừng Thanh Hóa.

- Sáng tác của Nguyễn Dữ thể hiện cái nhìn tích cực của ông đối với văn học dân gian.

2. Chú thích:

a. Tác giả:

-Sống trong TK XVI, đời Lê- Mạc

-Quê: Người huyện Trường Tân nay là huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương, là học trò xuất sắc của Nguyễn Bỉnh Khiờm.

Tích hợp môn Lịch sử

H. Trình bày những hiểu biết của em về đặc điểm của thể loại truyện Truyền kì?

* GV chốt, bổ sung : Truyền kì mạn lục là do Nguyễn Dữ sáng tác mô pháng theo cốt truyện dân gian hoặc dã sử chứ không sưu tầm. Ông gửi vào đó những tâm tư, nhận thức, khát vọng của một trí thức. Cuối mỗi truyện đều có lời bình của tác giả, nội dung đều có giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc.

+ Căn cứ vào Chú thích (1) SGK tr 49 khái quát đặc điểm. Trả lời cá nhân, HS khác bổ sung. Nghe GV chốt, bổ sung thông tin.

- Cách viết :  bằng tản văn xen lẫn văn biền ngẫu, thơ ca, từ khúc.

- Nhân vật chính:

+ thường là những người phụ nữ đức hạnh, trí thức khát khao cuộc sống hạnh phúc, bị xã hội xụ đẩy vào cảnh ngộ ộo le, bất hạnh.

+ Những trí thức có tâm huyết, bất mãn với thời cuộc, không chịu trói mình vào vòng danh lợi.

- Vị trí : Chuyện Người con gái Nam Xương là thiên thứ 16 của truyện. Truyện có nguồn gốc từ truyện dân gian VN Vợ chàng Trương

b. Tác phẩm:

- Truyền kì :là loại văn xuụi cổ viết bằng chữ Hán.

- Nội dung ý nghĩa nhan đề : Ghi chép tản mạn những điều kì lạ được lưu truyền trong nhân gian.

- Nguồn gốc của truyện : Được viết bằng chữ Hán, gồm 20 truyện, có đề tài phong phú : khai thác từ truyện cổ dân gian, truyền thuyết lịch sử, dã sử VN.

- Cách viết : 

-Nhân vật chính:

- Vị trí :

H. Theo dõi phần Chú thích các từ ngữ khó trong SGK (tr 49) em rút ra nhận xét gì?

* GV chốt: Nghĩa từ Hán- Việt rất rộng, khi Tập hiểm văn bản, các em phải hết sức chú ý.

H. Hãy giải nghĩa một số từ khó?

H. Ngoài các từ ngữ đó được SGK chú thích em thấy còn có những từ ngữ nào cần được giải thích thêm?

* Thầy giải thích thêm nghĩa các từ HS vừa nêu.

* Chuyển ý: Truyền kì mạn lục được đánh giá là "thiên cổ kì bút" (áng văn lạ ngàn đời) gồm 20 truyện đậm đà tính nhân văn. Người con gái Nam Xương là một trong số 20 thiờn truyện ấy. Chúng ta đi vào Tập hiểu văn bản.

+ Quan sát, nhận xét: phần lớn là từ Hán- Việt.

+ HS nghe, ghi nhận

+ Phân công trong nhóm để tiếp cận cách làm việc trong nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn.

+ Làm việc độc lập thống nhất trong nhóm, thống nhất trong cả lớp. - là các  điển tích, điển cố.

+ Nghe, theo dõi, hiểu.

c, Từ khó

HOẠT ĐỘNG 3: PHÂN TÍCH, CẮT NGHĨA

+ Mục tiêu: Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Dữ trong tác phẩm:

+ Vẻ đẹp truyền thống trong tâm hồn người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương.

+ Số phận oan trởi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến ngày xưa.

- Tập hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật xây dựng truyện, dựng nhân vật, nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian, sự sáng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỳ ảo với tình tiết có thực tạo nên vẻ đẹp riêng của thể loại truyện truyền kì.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Phương pháp:

Đọc, phân tích, cắt nghĩa bằng đàm thoại, gợi mở, so sánh văn học, xây dựng tình huống có vấn đề,  thảo luận theo nhóm, tự bộc lộ, tự nhận thức......

+ Kĩ thuật: kĩ thuật động não, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép.

+ Thời gian:  Dự kiến 50 - 55p

II. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu văn bản.

A.Hư­ớng dẫn HS tìm hiểu khái quát văn bản.

II. Tập hiểu văn bản:

A. Tìm hiểu khái quát văn bản.

II. Tập hiểu văn bản:

A. Tìm hiểu khái quát văn bản.

50-55’

* GV nêu yêu cầu:

- Đây là tác phẩm truyện

H. Hãy xác định phương thức biểu đạt, bố cục và nội dung từng phần trong bố cục, nhân vật?

* GV giúp đỡ, tư vấn cách HS thực hiện thảo luận nhóm bằng kĩ thuật KTB để trả lời câu hỏi

* GV bổ sung: Các sự việc trong truyện xoay quanh nhân vật trung tâm là Vũ Nương, tuy vậy các nhân vật khác còng được giới thiệu với mục đích là làm cho đặc điểm của nhân vật chính được đẩy lên đỉnh điểm của truyện.

* GV giúp đỡ, tư vấn cách HS thực hiện để trả lời câu hỏi

Gv chốt -chiếu trên máy, ghi bảng

+ Thảo luận nhóm, tổ bằng kĩ thuật KTB.

- Nhận xét, trình bày, đánh giá kết quả thảo luận:

- Phương thức: Tự sự có kết hợp với các yếu tố miêu tả.

- Bố cục: 3 phần

+ Phần 1: Từ đầu đến "cha mẹ đẻ mình".

- ND: Cuộc hôn nhân giữa Trương Sinh và Vũ Nương.

+ Phần 2: Tiếp đến: "việc trút đó qua rồi'.

- ND: nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương.

+ Phần 3: Còn lại.

- ND: Vũ Nương được cứu sống và oan tình được giải.

+ Quan sát trên máy, nghe GV chốt, ghi nhanh vào vở

- PTBĐ chính: Tự sự

- Thể loại:

 +Thể: truyền kì.

+  Loại văn xuôi tự sự viết bằng chữ Hán.

- Bố cục: 3 phần

- Nhân vật: Vũ Nương (TT- làm nổi bật chủ đề của tác phẩm) bà mẹ, Trương Sinh, bé Đản, Phân Lang, Linh Phi.

GV chiếu bố cục trên màn hình

B.Hư­ớng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản.

*Bước 1. Phân tích vẻ đẹp nhân vật Vũ Nương .

B.Tìm hiểu chi tiết văn bản.

1 Phân tích vẻ đẹp nhân vật Vũ Nương .

B.Tìm hiểu chi tiết văn bản.

1. Nhân vật Vũ Nương:

* GV nêu yêu cầu:

H.Quan sát 4 câu đầu, qua lời giới thiệu của nhà văn, giúp em hiểu Vũ Nương là người ntn?

* GV giúp đỡ, tư vấn cách HS thực hiện để trả lời câu hỏi

H. Em thử phán đoán xem trong lời kể của tác giả khi giới thiệu vợ chồng Vũ Nương tác giả ngầm bỏo trước điều gì?

 + Quan sát, Tập khái quát nội dung trả lời.

+ H.S khá, giỏi:

+ Phân công HS để tiếp cận cách làm việc theo kĩ thuật mảnh ghép:

- Lời kể ngắn gọn, phần nào thể hiện thái độ của tác giả với từng người:

- Trân trọng Vũ Nương và ngầm báo trước một tai hoạ tiềm ẩn sẽ xảy ra ở phía Trương Sinh.

- Nhan sắc: Tư dung tốt đẹp

- Đức hạnh:

- Tính tình thuỳ mị, nết na.

H. Cuộc đời Vũ Nương qua lời kể của nhà văn , theo em có thể chia ra làm mấy giai đoạn? Em Hãy gọi tên cho các giai đoạn ấy?

* GV chốt trên máy để HS quan sát

* GV chuyển ý: Chúng ta Tập hiểu cuộc đời Vũ Nương theo 4 giai đoạn vừa chia.

+ Trao đổi trong nhóm làm việc theo kĩ thuật khăn trải bàn:

 5 giai đoạn:

1. Khi vừa mới lấy chồng.

2. Buổi chia tay đưa tiễn chồng ra lớnh.

3.Những ngày sống xa chồng.

4. Khi chồng trở về, nỗi oan khiờn khú giải.

5.Cái chết đắng cay, oan nghiệt của Vũ Nương.

* Số phận, cuộc đời:

- Khi vừa mới lấy chồng:

- Biết giữ gìn khuôn pháp để vợ chồng tránh thất hoà.

GV chiếu 4 giai đoạn trên máy

H. Tập đọc những câu văn diễn tả lời nói của Vũ Nương với chồng trong cảnh tiễn đưa?

H. Nhận xét của em thế nào về lời văn của tác giả qua những câu nói trên? Tác dụng?

H. Thái độ, tình cảm của Vũ Nương với chồng qua những câu nói ấy là gì?

* GVchốt: Nết na, hiền thảo, biết hi sinh chịu đựng. Những ngày sống xa chồng điều gì đó xảy ra?

* Chuyển tiết 2

+ Đọc, Tập xác định câu:

"Chàng đi chuyến này...không có cánh hồng bay bổng" (tr 44).

+ Nêu nhận xét, đánh giá:

- Các câu văn song hành nhịp nhàng, câu đối sóng đôi nhau.

- Dựng nhiều hình ảnh ước lệ và các điển tích.

-> Thể hiện được cách nói năng khiờm nhường, có văn hóa và tình cảm chân thành của Vũ Nương.

+ Suy nghĩ, rút ra nhận xét.

- Dặn dò bằng những lời nói đầy ý tứ , ân tình , không mong vinh hiển, mà chỉ cầu cho chồng được bình an trở về. “không dám mong…chỉ xin…hai chữ bình yên”

 - Cảm thông trước những nỗi vất vả gian lao mà chồng sẽ phải chịu đựng “ chỉ e việc quân…lo lắng”

- Nói lên nỗi khắc khoải, nhớ nhung của mình “ nhìn trăng…

TIẾT 2

- Trong buổi chia tay tiễn đưa chồng ra lớnh:

- Lời dặn dò đầy tình nghĩa: không trông mong vinh hiển chỉ cầu mong cho chồng được bình an trở về.

- Cảm thông trước nỗi gian lao của chồng.

- Nỗi khắc khoải, nhớ nhung của người vợ.

] Tình cảm đậm đà, tình nghĩa thuỷ chung. Ước muốn chân thành, giản dị, không màng vinh hoa, phỳ quý.

H. Khi chồng đi vắng, tình cảm nàng dành cho chồng được thể hiện qua những hình ảnh nào?

H. Những h/ả “bướm lượn đầy vườn” , “mây che kín nói” , cho em hiểu điều gì? Thể hiện tình cảm gì của nàng dành cho chồng?

+ Đọc, Tập, phát hiện chi tiết.

- Thấm thía nỗi cô đơn: "Ngày qua tháng lại….nỗi buồn gúc bể chân trời không thể nào ngăn nổi." (44)

+ Suy nghĩ, trả lời

- Đó là những h/ả ước lệ, mượn cảnh vật thiên nhiên để nói lên sự trôi chảy của thời gian và tâm trạng con người.

+“bướm lượn đầy vườn”-> mùa xuân vui tươi.

+ “mây che kín nói”-> mùa đông ảm đạm.

Những ngày sống xa chồng:

- Với chồng:

Bướm….=> Hình ảnh ước lệ, tượng trưng: mượn cảnh vật thiên nhiên để chỉ sự trôi chảy của thời gian.

-> Nỗi buồn nhớ dài theo năm tháng

H. Đối với con thơ, mẹ chồng, nàng đối xử ntn? Qua đó cho thấy điều gì ở nàng?

+ Phát hiện chi tiết, trả lời cá nhân

- Với con thơ: sinh thành nuôi nấng dạy dỗ hướng về người cha.

- Với mẹ chồng: tận tình chăm sóc mẹ già, Khi bà ốm đau ® chăm sóc thuốc thang, lễ bái, lúc nào còng ân cần, dịu dàng, “lấy lời ngọt ngào, khôn khéo khuyên lơn”.

-  Khi mẹ chồng mất ® xãt thương, lo liệu ma chay  như cha mẹ mình.

- Với con thơ:

- Với mẹ chồng     

=> là người mẹ hiền, dâu thảo.     

H. Trước khi mất, lời trăng trối của mẹ chồng chứa đựng ý tứ sâu xa gì với nàng? Qua đó giúp em cảm nhận được điều gì về Vũ Nương?

+ Suy nghĩ, tự do trình bày ý kiến cá nhân.

 Lời trăng trối của bà mẹ thể hiện sự ghi nhận nhân cách và đánh giá công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng=> Đó là cách đánh giá chính xác, khách quan.

=> Một phụ nữ đảm đang hết lòng vì gia đình, hiếu thảo với mẹ chồng,thuỷ chung với chồng, chu đáo tận tình và rất mực yêu thương con.

* GV  nêu yêu cầu: Em cảm nhận gì về tình cảm của tác giả qua những chi tiết này?

* GV chốt, chuyển ý: Đáng lẽ Vũ Nương phải được hưởng hạnh phúc nhưng nàng lại gặp oan khuất….

+ Tự do nêu cảm nhận cá nhân..

Xuất phát từ cảm hứng nhân đạo và ngợi ca, tác giả muốn đề cao và ca ngợi vẻ đẹp phẩm hạnh cao quí của người phụ nữ VN trong XH xưa có vẻ đẹp hoàn thiện toàn mĩ: nết na, giàu đức hi sinh, toàn tâm , toàn ý dành cho chồng .

* Thầy hướng dẫn trò theo dõi đoạn truyện: "Qua năm sau (45)...nhưng việc trút đó qua rồi" (46)

 H. Mở đầu phần hai của truyện là sự việc gì? Diễn biến ra sao?

+ H.S đọc thầm, tỏi hiện các chi tiết truyện.

- Trương Sinh trở về, được tin mẹ mất, con vừa học nói.

- Nghe lời con nhỏ nghi ngờ vợ thất tiết đánh đuổi đi.

- Khi bị chồng nghi oan là thất tiết:

* GV yêu cầu HS thảo luận theo  nhóm bàn(3 nhóm lớn). Gọi đại diện trình bày, nhận xét, GV chốt trên máy, yêu cầu HS ghi vào vở.

H. Bị nghi oan, Vũ Nương có mấy lời thoại? Nàng nói với những ai? í kiến của em thế nào về những lời thoại ấy?

* GV gợi ý:

+ Nhóm 1: Trong lời thoại 1, Vũ Nương nói với ai, đến những gì? Nhằm mục đích gì?

+ Nhóm 2: Đọc lời thoại 2, Vũ Nương đã bộc lộ thái độ và tâm trạng gì vào lúc này? Vì sao nàng lại có thái độ và tâm trạng đó?

+ Nhóm 3: Ở lời thoại 3, Vũ Nương nói với ai, có tâm trạng gì? Nàng đã  hành động ra sao? Vì sao nàng lại hành động như vậy?

 *Chuyển ý: Chúng ta Tập hiểu và đánh giá ý nghĩa của cái chết Vũ Nương.

+ HS hoạt động nhóm (3 nhóm)- thời gian 5'.

- Các nhóm trihnh bày nhận xét.

- 3 lời thoại:

  - Lời thoại 1: Nàng nói đến thân phận mình, nói đến tình nghĩa vợ chồng, khẳng định tấm lòng thuỷ chung trong trắng, cầu xin chồng đừng nghi oan,-> Nghĩa là đã hết lòng tìm cách hàn gắn cái hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ tan vì.

+ Lời thoại 2:

Nỗi đau đớn, thất vọng khi khi không hiểu vì sao bị đối xử bất công, nàng bị “mắng nhiếc, đánh đuổi đi” không có quyền được tự bảo vệ ngay cả khi có họ hàng, làng xãm bênh vực và biện bạch cho.

- Hạnh phúc gia đình- niềm khát khao của cả đời nàng tan vì, tình yêu không còn “bình rơi châm gãy…liễu tàn trước gió. Cả nỗi đau khổ chờ chồng đến hoá đá trước đây còng không còn có thể làm lại được nữa.

+ Lời thoại 3: Sự tuyệt vọng đến tột cùng, cuộc hôn nhân tan vì đến độ không thể hàn gắn nổi. Vũ Nương bị dồn đến bước đường cùng, mất tất cả, đành phải chấp nhận số phận sau mọi cố gắng không thành, phải chết một cách oan uổng.

- Lời thoại 1: Nói với mình: Nàng phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình.

- Lời thoại 2: Nói với chồng về  nỗi đau đớn, thất vọng khi khi không hiểu vì sao bị đối xử bất công, hạnh phúc gia đình tan vì

- Lời thoại 3: Giãi bày với trời đất : Sự tuyệt vọng đến tột cùng, cuộc hôn nhân tan vì đến độ không thể hàn gắn nổi.

Chiếu phần chốt nội dung 3 lời thoại trên máy.

*GV phân công cho HS tiếp cận kĩ thuật mảnh ghép, xác định nguyên nhân cái chết , gọi trình bày, nhận xét, GV chốt.

H. Theo em, nguyên nhân dẫn đến cái chết oan uổng của Vũ Nương là gì?( nguyên nhân trực tiếp, nguyên nhân tình cờ, nguyên nhân sâu sa?).

+ Phân công HS để tiếp cận cách làm việc theo kĩ thuật mảnh ghép: Xác định lý do của cái chết, đại diện trình bày, nhận xét, nghe GV chốt, nhấn mạnh

- Nguyên nhân của nỗi oan VN:

+ Nguyên nhân tình cờ: lời nói vô tình, ngây thơ của đứa con nhỏ- Bé Đản.

+ Nguyên nhân trực tiếp: sự ghen tuông mù quáng, sự ích kỉ, độc đoán, nam quyền của Trương Sinh.

+ Nguyên nhân sâu sa:

 - do chế độ phong kiến nam quyền,

- do chiến tranh PK phi nghĩa.

* Cái chết của số phận đắng cay, oan nghiệt.

* Nguyên nhân

H. Người gây ra đau khổ oan trái cho Vũ Nương lại chính là những người nàng tin yêu nhất, (là chồng, là con trai) em nghĩ gì về điều này? Qua đó, tác giả muốn gửi gắm tình cảm gì?

+ HS khá giỏi suy nghĩ, trình bày quan điểm cá nhân

=>Tất cả XH đã xô đẩy, vùi dập người phụ nữ ấy đến đường cùng.

-> Cái chết lên án, tố cáo xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ, độc đoán bất công.

-> Cái chết lên án, tố cáo xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ, độc đoán bất công.

* GV yêu cầu HS trao đổi trong nhóm bàn, gọi trình bày ý kiến, gọi nhận xét.GV định hướng.

H.  Vũ Nương  không còn cách nào khác, ngoài cái chết để minh oan cho mình, em nghĩ gì về lời than và hành động trẫm mình của nàng?

+ Trao đổi theo nhóm bàn, đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung.

- Lời than như một lời nguyền, lời cầu xin thần sông chứng giám nỗi oan khuất và sự trong sạch của nàng.

- Hành động: tắm gội chay sạch, trẫm mình-> hành động quyết liệt cuối cùng dưới sự chỉ đạo của lí trí, (không phải là hành động bộc phát) để bảo toàn danh dự và nhân phẩm của mình: muốn sống trong sạch và chết còng trong sạch là ước nguyện nghỡn đời của người dân Việt Nam .

H. Trong những câu nói phân trần trong cách chọn cái chết để bày tỏ nỗi oan ức ® Em nhận ra điều gì về nhân cách con người V.Nương? Từ đó, em cảm nhận được điều gì về thân phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến? Qua đó tác giả muốn thể hiện điều gì?

+ Khái quát đặc điểm nhân vật, liên hệ đến số phận người phụ nữ PK:

-Thân phận người phụ nữ PK:  Số phận đầy bi kịch, bị đẩy đến bước đường cùng

-  Thể hiện ước mơ về sự bất tử, chiến thắng của cái đẹp, cái thiện.

- Thể hiện niềm thương cảm, cảm thông đối với số phận bi thảm của người phụ nữ-> Giá trị nhân đạo.

- Mang ý nghĩa thức tỉnh người đọc: hạnh phúc gia đình tan vì, người đã chết thì không có gì hàn gắn được  -> Giá trị hiện thực

->Tâm hồn trong sạch ngay thẳng và cao thượng ® khao khát hạnh phúc ® bị đày đoạ ® chết   ® bi kịch. => Là thân phận của người phụ nữ PK.

H. Em nhận xét ntn về nghệ thuật kể chuyện của t/g? Tác dụng? (dành cho HS khá)

+ Suy nghĩ, rút ra nhận xét, trả lời cá nhân.(Câu hỏi dành cho HS khá)

- Tài kể chuyện, khéo gài các chi tiết ® gây mâu thuẫn dấy lên đỉnh điểm. ® bày tỏ niềm cảm thông của tác giả, thương xãt và bênh vực cho người phụ nữ đức hạnh phải chịu nhiều oan trái .

* GV chuyển ý: V.Nương người tốt bị oan ® được giải oan ® hãy tóm tắt phần 2 của truyện kể về việc V.Nương được giải oan?

+ HS tóm tắt, trả lời.

-V.Nương tự tử ® không chết ® được các nàng tiên cứu sống dưới thuỷ cung tình cờ gặp Phân Lang (người cùng làng) được cứu sống ® khuyên trở về sum họp ® T.Sinh lập đàn ® người hiện lên cảm ơn ® không về dương thế.

- V.Nương sống ở thuỷ cung.

H. Nghệ thuật kể chuyện của đoạn có gì đặc biệt? Tác dụng?

- GV bổ sung: Tác giả đã miêu tả cuộc sông ở dưới thủy cung là một thế giới đẹp từ thiên nhiên đến con người, từ lời nói đến quan hệ tình nghĩa. Đối lập với cuộc sống bạc bẽo của trần thế ® mục đích tố cáo hiện thực xã hội.

+  Suy nghĩ, trả lời.

- Sử dụng nhiều yếu tố li kì, hoang đường

- Tác dụng:

 . Tạo màu sắc truyền kì cho truyện, làm cho câu chuyện có hậu hơn.

.Tạo không khí cổ tích dân gian.

 . Thiêng liêng hoá sự trở về của Vũ Nương.

- Người bị chết oan vẫn giữ vẹn phẩm chất của mình.

* GV : Khi gặp Phân Lang, VN nói về điều oan tỏ ý muốn trở về…nhờ nói với chàng Trương…Thay đổi ý định ® không về nữa.

 H. Điều đó thể hiện nàng là con người ntn?

+ Phát hiện chi tiết, trả lời.

- Khẳng định thêm vẻ đẹp tính cách Vũ Nương: Con người ấy dự chết nhưng bản chất tốt đẹp vẫn không chết.

+Đó là tình cảm nhân văn,giá trị nhân đạo của tác phẩm,là tính đặc thự của truyện truyền kì.

- V.Nương được giải oan.

nhớ quê hương, không muốn mang tiếng xấu, tha thiết với hạnh phúc gia đình, ân nghĩa, thuỷ chung, vị tha  độ lượng.

* GV nêu yêu cầu cho HS suy nghĩ( dành cho HS khá giỏi)

H. Tại sao V.Nương lại từ chối cuộc sống ở nhân gian? Điều đó nói gì về hiện thực cuộc sống của người phụ nữ xưa? Của xã hội cũ?

* Chuyển ý: Quan điểm đánh giá của chúng ta thế nào về nhân vật Trương Sinh và hình ảnh cái bóng trong câu chuyện?

+ Suy nghĩ, lí giải tại sao, trả lời cá nhân, HS khác bổ sung.

+ Dứt khoát từ bỏ cuộc sống hiện thực đầy áp bức bất công. Cuộc sống nơi trần thế đối với nàng đã chấm dứt. -> Hiện thực bất công của xã hội phong kiến không còn phù hợp, không còn chỗ dung thân cho những người tốt như nàng.

-> từ bỏ cuộc sống bất công

H. Phần đầu truyện, Trương Sinh được giới thiệu ntn? Cuộc hôn nhân của Trương Sinh và Vũ Nương được giới thiệu ra sao?

H. Việc tác giả đưa chi tiết trên ở phần đầu truyện có dụng ý nghệ thuật gì?

*GV bổ sung: Là chi tiết có ý nghĩa : thể hiện diễn biến của câu chuyện một cách hợp lí và chuẩn bị cho hành động thắt nót của câu chuyện.

+Phát hiện, trả lời.

+  Con nhà giàu ® ít học - đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức

+  Trong cuộc hôn nhân với V.Nương ® cuộc hôn nhân không bình đẳng . Sự cách bức ấy đã tạo thêm cho Trương Sinh một cái thế bên cạnh cái thế của người chồng,  ở cái thế của người đàn ông trong CĐPK gia trưởng độc đoán.

2. Nhân vật Trương Sinh và hình ảnh cái bóng.

*Nhân vật Trương Sinh:

* GV gọi đọc: “Qua một năm...việc đã qua rồi”.

H.Chiến tranh kết thúc, Trương Sinh quay trở về có điều gì xảy ra trong gia đình? Tâm trạng của chàng ra sao? Em có nhận xét gì về giọng điệu kể ở đoạn?

+ Đọc, phát hiện trả lời

Mẹ mất, con vừa học nói=> Tâm trạng nằng nề, buồn bã.

+ Suy nghĩ,  rút ra nhận xét

Giọng kể mang vẻ ngậm ngùi, rời rạc

H. Trong hoàn cảnh và tâm trạng ấy, lời nói của bé Đản đã tác động ntn đến Trương Sinh? Hãy phân tích?

+ Phân tích, thảo luận bàn,  trả lời.

- Lời nói ngây thơ đã gieo vào lòng Trương Sinh mối nghi ngờ không thể giải toả được: chàng ngạc nhiên khi nghe con nói : đêm nào còng đến.. còng ngồi”. Thông tin ấy như lửa đổ thêm dầu. Vốn đa nghi, nay chàng càng có cớ để khẳng định vợ hư háng-> tính đa nghi đến độ cao trào.

- Chàng không đủ bình tĩnh để phán đoán, phân tích, bỏ ngoài tai những lời phân trần của vợ, không tin những nhân chứng bênh vực cho nàng, không nói ra lí do, duyên cớ cho vợ có cơ hội minh oan. Đến đây kịch tính câu chuyện lên đến đỉnh điểm

- Nghe lời con nhỏ, sự nghi ngờ không thể giải toả được

H. Từ sự nghi ngờ, Trương Sinh đã có lời nói và hành động đối với Vũ Nương ntn? Dẫn đến hậu quả gì?

+ Phát hiện trả lời.

-  La um lên cho hả giận, lấy chuyện bóng gió mắng nhiếc, đánh đuổi vợ đi.=> dẫn đến cái chết oan nghiệt của Vũ Nương.

-Đánh đuổi vợ đi

H. Qua cách xử sự của Trương Sinh cho thấy nhân vật này là người ntn?

* GV chốt: Trương Sinh là loại nhân vật khá tiêu biểu chúng ta đó gặp trong văn học phong kiến như Thiện Sĩ(trong Quan Âm Thị Kính)và 1 số nhân vật trong các vở ca kịch, tuồng chốo cổ- những kẻ bất tài, vô dụng.

+ Khái quát trả lời.

=> Vũ phu, thụ bạo, cư xử hồ đồ

- Con nhà giàu ít học đa nghi.

- Gia truởng phong kiến.

- Xử sự hồ đồ, vũ phu, ghen tuông mù quáng ® Đại diện cho thói gia trưởng, xem trọng quyền uy ® tố cáo chế độ trọng nam khinh nữ

] Mẫu đàn ông giàu có, độc đoán, gia trưởng, coi thường phụ nữ. Hiện thân cho chế độ phong kiến phụ quyền.

H. Theo em, cái bóng có ảnh hưởng gì đến nhan đề tác phẩm? Nó liên quan tới những nhân vật nào?

+ Phân công HS để tiếp cận cách làm việc theo kĩ thuật mảnh ghép:

- Cái bóng là chi tiết tạo nên kịch tính cho câu chuyện .                    

- Cái bóng xuất hiện liên quan tới cả 3 con người trong gia đình Vũ Nương:

./ Với Vũ Nương: Cái bóng xuất hiện để nàng dỗ dành con cho khuõy khoả nỗi cô đơn, trống trải lúc xa chồng.

./ Với đứa con: Cái bóng là người đàn ông bớ ẩn (nó khác hẳn với những người cha bình thường khác).

./ Với Trương Sinh: Cái bóng là sự tự thức tỉnh để chàng mở mắt nhỡn ra sự thật tội c mà mình gây ra cho vợ.

* Hình ảnh cái bóng:

- Cái bóng chi tiết tạo nên kịch tính truyện: Nó là điểm nút tạo nỗi oan khiờn (vì nó mà Trương Sinh nghi ngờ vợ) và giải toả nỗi oan khiờn (nhờ nó mà Trương Sinh thấu hiểu nỗi oan của vợ).

H. Giả sử: Nếu không có cái bóng liệu Vũ Nương có sống hạnh phúc với Trương Sinh được không?

* GV liên hệ: Thái độ của tác giả: phê phán sự ghen tuông mù quáng, ngợi ca người phụ nữ tiết hạnh

+ Thảo luận nhóm tổ 2p'.Các nhóm trình bày kết quả.

- Không vì qua cách giới thiệu nhân vật ở phần đầu truyện chắc chắn búa rỉu tai hoạ sẽ ập xuống đầu Vũ Nương khi nàng phải sống với Trương Sinh.

H. Em có nhận xét gì về cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện, những lời trần thuật, những lời đối thoại,cách đưa yếu tố kì ảo? Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật đó?

* GV bổ sung thêm: 

+ VD về cách đưa tình tiết: Trương Sinh đem trăm lạng vàng cưới Vũ Nương, lời trăng trối của mẹ chồng, lời phân trần giãi bày của Vũ Nương, lời nói của bé Đản -> làm cho nót thắt càng chặt hơn, truyện giàu tính kịch và gợi cảm.

+ Cách đưa yếu tố kì ảo

- Về địa danh: bến Hoàng Giang,

- Về thời điểm lịch sử: cuối thời khai đại nhà Hồ,

- Nhân vật lịch sử: Trần Thiêm Bình,

-  Sự kiện lịch sử: quân Minh xâm lược

-> Làm cho thế giới kì ảo lung linh mơ hồ trở nên gần với cuộc đời thường. Làm tăng độ tin cậy khiến người đọc không cảm thấy ngì ngàng.

+ Thảo luận, rút ra nhận xét

- Cách dẫn dắt tình tiết truyện: Trên cơ sở cốt truyện có sẵn, tác giả sắp xếp lại, thêm bớt hoặc tô đậm những tình tiết có ý nghĩa, có tính chất quyết định đến quá trình diễn biến của truyện cho hợp lí, tăng cường tính bi kich-> Truyện hấp dẫn sinh động hơn.

- Những đoạn đối thoại, lời tự bạch được sắp xếp đóng chỗ

-> Khắc sâu quá trình tâm lí và tính cách nhân vật.

-  Cách thức đưa yếu tố kì ảo vào truyện: các yếu tố kì ảo được đan xen với các yếu tố thực

./ Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp của Vũ Nương, một con người dù ở thế giới khác vẫn nặng tình với cuộc đời, quan tâm đến tổ tiên, chồng con, khát khao được phục hồi danh dự.

./  Tạo nên một kết thúc có hậu cho tác phẩm, thể hiện ước mơ ngàn đời của người dân về sự công bằng trong xã hội, cái thiện luôn chiến thắng cái ác.

- Cách dẫn dắt tình tiết truyện-> Khắc sâu quá trình tâm lí và tính cách nhân vật.

- Cách thức đưa yếu tố kì ảo vào truyện:

-> làm hoàn chỉnh vẻ đẹp của Vũ Nương, tạo một kết thúc có hậu cho tác phẩm.

Tích hợp môn lịch sử, địa lí, văn hóa, tín ngưỡng...

H: Thông qua hai nhân vật Vũ Nương, Trương Sinh tác giả thể hiện thái độ như thế nào ?

* GV chốt ý và bình

H. Cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nương? Qua nhân vật này em có suy nghĩ gì về số phận của người phụ nữ trong XHPK?

+ HS vận dụng trí tuệ tập thể theo bàn để giải quyết vấn đề, bước đầu vận dụng kĩ thuật động não để giải quyết vấn đề.

-HS trình bày:

*Thái độ của tác giả:

-Phê phán sự ghen tuông mù quáng, ngợi ca phụ nữ tiết hạnh

Tích hợp môn GDCD

III. Hư­ớng dẫn HS đánh giá, khái quát.

III. Đánh giá, khái quát.

III.Ghi nhớ(SGK)

5-6’

H. Hãy hệ thống lại các thủ pháp NT được sử dụng trong tác phẩm? Qua đó thể hiện nội dung gì ?

H. Nêu ý nghĩa văn bản sau khi học xong?

GV khái quát , rút ghi nhớ, chiếu những thông tin chính trên máy, gọi đọc ?

* GV có thể chuyển thành câu hỏi trắc nghiệm theo hướng dẫn ôn thi vào lớp 10/2011-2012.Gọi HS trả lời câu hỏi TN.

1/ Nghệ thuật :

- Kết cấu truyện độc đáo, sáng tạo.

- Nhân vật : diễn biến tâm lí vật khắc hoạ rõ nét ® phong phú.

- Xây dựng tình huống và các tình tiết truyện đặc sắc, kết hợp tự sự + mtả, trữ tình + kịch, tăng dần từ thấp ® cao.

- Yếu tố truyền kì : kì ảo + hoang đường.

- Nghệ thuật viết truyện điêu luyện ngôn ngữ hàm sóc, giàu sức biểu cảm.

2/ Nội dung : Thể hiện niềm cảm thông với một số phận oan nghiệt của người phụ nữ VN ® khẳng định vẻ đẹp  của họ ® tố cáo CĐPK suy tàn và quan niệm đạo đức hẹp hòi.

1. Nghệ thuật:văn học dân gian.

- Sáng tạo về nhân vật, sáng tạo trong cách kể chuyện, sử dụng yếu tố truyền kì, yếu tố kì ảo và hình tượng cái bóng.

- Kết thúc tác phẩm sáng tạo

2. Nội dung: ( ghi nhớ SGK/51)

3.Ý nghĩa văn bản

Với quan niệm cho rằng hạnh phúc khi đã tan vì không thể hàn gắn được, truyện phê phán thói  ghen tuông mù quáng và ngợi ca vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam.

HOẠT ĐỘNG3: LUYỆN TẬP

+ Mục tiêu: Củng cố, chốt kiến thức trọng tâm của bài về: giá trị nội dung(giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo), giá trị nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

+ Phương pháp: Đánh giá và khái quát vấn đề, nâng cao vấn đề tthông qua việc tổ chức HS làm việc hợp tác,  tự bộc lộ nhận thức......

+ Kĩ thuật: kĩ thuật khăn trải bàn, dùng phiếu học tập hoặc hệ thống bài tập trắc nghiệm – tự luận ngắn.

+ Thời gian:  Dự kiến 6 - 8p

IV. Hư­ớng dẫn HS luyện tập, áp dụng, vận dụng

* Bước 1. Giáo viên cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm sau:

GV định hướng giúp HS làm bài

IV.Luyện tập, áp dụng, vận dụng

Học sinh đọc và làm bài tập trắc nghiệm:

- Nhận phiếu bài tập.

- Làm việc cá nhân

- Chọn phương án đóng.Cả lớp theo dõi nhận xét

IV. Luyện tập.

1. Bài 1. Trắc nghiệm

6-8’

H. Nhân vật chính của "Chuyện người con gái Nam Xương" là ai?

A. Trương Sinh và Phân Lang                                  C.  Vũ Nương và Trương Sinh

B.  Phân Lang và Linh Phi                                         D.  Linh Phi và mẹ Trương Sinh.

H. Câu văn nào khái quát vẻ đẹp toàn diện của nhân vật Vũ Nương ?

A . Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương, tính đã thùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp.

B.Nàng hết sức thuốc thang,lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn.

C.Nàng hết lờithương xãt, phàm việc ma chay,lễ tế lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình.

H. Nhận định nào nói đóng nhất thành công về mặt nghệ thuật của "Chuyện người con gái Nam Xương"?

A. Xây dựng cốt truyện li kì, hấp dẫn.            C.  Kết hợp tự sự với trữ tình.

B.  Khắc hịa tâm lí nhân vật sâu sắc.                D.  Cả A,B,C đều đóng.

- Đáp án: 1- C; 2- A; 3- D.

H. Theo em, cách kết thúc có hậu của truyện có làm giảm đi tính bi kịch của tác phẩm không ? Vì sao? Hãy liên hệ với người phụ nữ hiện nay? Trách nhiệm của em đối với sự nghiệp giải phóng phụ nữ?

+ Tự do bộc lộ

- Vũ Nương trở lại dương thế rực rỡ, uy nghi nhưng chỉ thấp thoáng giữa dòng, lúc ẩn lúc hiện với lời tạ từ ngậm ngùi. Tất cả chỉ là ảo ảnh, một chút an ủi cho người bạc mệnh, hạnh phúc không thể tìm lại được. Trương Sinh vẫn phải trả giá cho hành động của mình. Tính bi kịch vẫn tiềm ẩn trong cái lung linh kì ảo.

2. Bài 2.

H.Kể tóm tắt truyện?

+ HS kể tóm tắt, cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.

3. Bài 3.

H. Hãy nêu vài câu bày tỏ suy nghĩ của em về nhân vật Vũ Nương.

* GV sửa, cung cấp đoạn văn mẫu.-> Chuyển HDVN.

Trình bày miệng,cả lớp nghe, nhận xét

4. Bài 4.

Hoạt động 4: vận dụng.5

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN

 CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em sau khi học văn bản?

- Thực hiện ở nhà

V. Vận dụng

 

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Vẽ sơ đồ tư duy minh họa kiến thức cho bài học

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

IV. Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà.

 1.Học bài.

1. Bài vừa học:

- Tóm tắt truyện, học và nắm chắc nội dung phần Ghi nhớ.

- Làm các bài tập ở vở bài tập, tìm đọc cả tập truyện.

- Hiểu các giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của truyện.

          - Làm BT 4 bằng cách viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về nhân vật Vũ Nương.

2. Chuẩn bị bài mới:

+ Đọc và soạn bài mới

+ Xem và tự trả lời trước các câu hỏi bài Xưng hô trong hội thoại

+ Đọc, soạn văn bản Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn dán tiếp

***********************************

Tuần 4

Tiết 19

CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Hiểu cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp lời của một người hoặc một nhân vật.

- Biết được 2cách dẫn lời nói hoặc ý nghĩ:Cách dẫn trực tiếp và cách gián tiếp.

2. Kỹ năng :

- Hiểu cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp lời của một người hoặc một nhân vật.

- Biết cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp và ngược lại.

- Rèn cho học sinh kỹ năng giao tiếp và trình bày lời dẫn trong các văn bản tập làm văn.

3. Th¸i ®é

       Có ý thức sử dụng lời dẫn trong khi tạo lập văn bản.

4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

+ Phương pháp: hoạt  động nhóm, PP giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình giảng

+ Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não...

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy:    - Máy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập, tư­ liệu ngữ văn.

- Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo.

2. Trò:- Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài.

- Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* B­ước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trư­ởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp.

* B­ước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Ph­ương án: Kiểm tra tr­ước khi tìm hiểu bài

1.  GV gọi  HS lên bảng: 1 em trả lời lí thuyết, gọi nhận xét.

 H.   Em có nhận xét gì về hệ thống các từ ngữ xưng hô trong T.Việt? Khi tham gia hội thoại người nói sử dụng từ ngữ xưng hô ntn?

2. Kiểm tra vở bài tập  bàn  4 – 5.

* B­ước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết  trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KIẾN THỨC- KĨ NĂNG CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- H.Tìm trong văn bản "Chuyện người con gái Nam Xương" một số lời nói của nhân vật Vũ Nương. Nhận xét đó là lời nói hay ý nghĩ?

- Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn dắt giới thiệu vào bài mới

- Ghi tên bài

Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

- HS tìm, nhận xét nghe

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

Tiết 19.    Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 13- 15p

+ Hình thành năng lực: Giao tiếp:nghe,nói, đọc;giải quyết vấn đề,hợp tác, đánh giá tổng hợp

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn KT- KN cần đạt

Ghi chú

I.Hư­­ớng dẫn HS tìm hiểu cách dẫn trực tiếp.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I.HS  tìm hiểu cách dẫn trực tiếp.

Kĩ năng nghe, nói, đọc,phân tích hợp tác

I.Cách dẫn trực tiếp.

13-15’

* GV gọi HS đọc ví dụ a trên BP ( SGK/53), nêu yêu cầu

H. Bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ của nhân vật?

H.Nó được ngăn cách với phần trước bằng những dấu hiệu nào?

+ HS đọc ví dụ a trên BP ( SGK/53)

-HS trao đổi nhóm bàn trả lời câu hỏi:

- Là lời nói của anh thanh niên: “Đấy, bác còng chẳng “thèm” người là gì.® vì trước đó có từ nói trong phần lời của người dẫn được tách khái phần câu đứng trước bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.

- Tách bằng dấu (:) và dấu ( "")

1. Ví dụ:

- Đoạn trích trong "Lặng lẽ Sa pa" của Nguyễn Thành Long.

a/ Lời nói của nhân vật anh thanh niên

* GVgọi HS đọc ví dụ b trên BP ( SGK/53)

H.Trong đoạn trích b bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ của nhân vật?

* Tác phẩm này sẽ được học ở kì II (Tích hợp)

 

+ HS đọc ví dụ b trên BP ( SGK/53)

-HS trao đổi nhóm bàn trả lời câu hỏi:

- phần in đậm là ý nghĩ của nhân vật hoạ sĩ :…“Khách tới bất ngờ…chẳng hạn.” ® Trước đó có từ nghĩ, dấu hiệu tách là dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.

b.Ý nghĩ của người hoạ sĩ

H.Có thể thay đổi vị trí của các bộ phận không?

H.Cách dẫn lời nói và ý nghĩ như trên gọi là cách dẫn trực tiếp. Em hiểu thế nào là cách dẫn trực tiếp?

+ Suy nghĩ, trả lời cá nhân

- Có thể đổi chỗ cho nhau

- Khái niệm: Nhắc lại nguyên vẹn lời nói hay ý nghĩ của người (khác) hoặc nhân vật.

Dấu hiệu : Có thể phân biệt giữa lời dẫn và lời tác giả bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.

2.Ghi nhớ:

- Khái niệm

- Dấu hiệu

II. Hư­­ớng dẫn HS  tìm hiểu cách dẫn gián tiếp.

II. HS  tìm hiểu cách dẫn gián tiếp.

II.Cách dẫn gián tiếp.

* GV gọi 2 HS đọc 2 đoạn trích a,b ( SGK/53)?Yêu cầu thảo luận theo 4 nhóm, 2 nhóm một phần, gọi trình bày, nhận xét.

Nhóm 1 Đoạn trích trong tác phẩm nào được học ở lớp mấy? (tích hợp)

H.Bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ?

H.Nó được ngăn cách với bộ phận trước bằng dấu gì?

+2 HS đọc, suy nghĩ, trả lời theo 4 nhóm, đại diện trình bày, nhận xét.

+ VD a : - Phần in đậm là lời nói – lời khuyên của lão Hạc với con trai – từ khuyên nằm ở phần lời người dẫn.

- Dấu hiệu ngăn cách không có.

- Không dùng dấu (:) bỏ dấu ngoặc kép thêm rằng,  là đứng trước.

1. Ví dụ

a/ VD a.  Là nội dung lời nói của  Lão Hạc.

Nhóm 2.Bộ phận in đậm là lời nói hay ý nghĩ?

H. Giữa bộ phận in đậm với bộ phận đứng trước có từ gì? Có thể thay từ đó bằng từ gì?

+ VD b : - Phần in đậm là ý nghĩ vì trước đó có từ hiểu, trong lời của người dẫn ở phía trước giữa ý nghĩ được dẫn và phần lời của người dẫn có từ ‘rằng’.- Có thể thay bằng từ 

- Không có dấu hiệu ngăn cách.

b/ VD b. Ý nghĩ của Phạm Văn Đồng =>Từ rằng

->có thể thay bằng từ "là"

* GV: Cách sử dụng lời nói và ý nghĩ của người hoặc nhân vật như đoạn trích trên là cách dẫn gián tiếp. H. Em hiểu thế nào là cách dẫn gián tiếp và hình thức thể hiện?

* GV khái quát, rút ghi nhớ 2, gọi đọc ghi nhớ SGK/54

+ HS nêu khái niệm, cả lớp nghe, nhận xét, nghe GV chốt.

- 1 HS đọc ghi nhớ, cả lớp ghi vào vở.

- Lời dẫn gián tiếp: Là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người khác có điều chỉnh cho thích hợp lời dẫn gián tiếp không cần đặt trong dấu ngoặc kép.

2. Ghi nhớ 2/ 54.

- Khái niệm.

H. Căn cứ vào dấu hiệu nào để phân biệt và nhận biết cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp?

H.Học về cách dẫn trực tiếp và gián tiếp giúp gì cho em khi viết các bài tập làm văn?

+ HS so sánh và nhận xét căn cứ vào đặc điểm của cách dẫn trực tiếp và gián tiếp.

+ Cách dẫn trực tiếp :Nguyên văn – dấu ngăn cách là dấu ngoặc kép.

+ Cách dẫn gián tiếp:- Ko dẫn nguyên văn,không đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấu hai chấm.

+ Tự do nêu suy nghĩ.

*GV khái quát,chốt kiến thức trọng tâm toàn bài và chuyển ý

Sử dụng cho đóng các lời nói, suy nghĩ của người khác khi làm dẫn chứng cho bài văn.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình: vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

 + Kĩ thuật: Dùng phiếu học tập ( Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 18-20p

+ Hình thành năng lực: Tư duy sáng tạo

III.Hư­­ớng dẫn HS luyện tập, củng cố.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

III. HS luyện tập, củng cố.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

H. Nội dung cần  ghi nhớ trong bài là gì?

+ HS nêu 2 nội dung chính của bài.

III - Luyện tập.

* Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 1/54. Tìm lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp trong đoạn trích?

+ HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 1/54. Tìm lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp trong đoạn trích.

a . Lời dẫn trực tiếp: “ A lão già... này à”->ý nghĩ mà nhân vật lão Hạc gán cho con chó

-b.Lời dẫn trực tiếp:“Cái vườn...”-> Đâu là ý nghĩ của lão Hạc.=> Là cách dẫn trực tiếp, các lời dẫn bắt đầu từ phía trong dấu ngoặc kép->dẫn lời nói bên trong.

1,Bài 1/54: Tìm lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp

a) ý nghĩ mà nhân vật gán cho con chó

® Lời dẫn trực tiếp

a) ý nghĩ của Lão Hạc

® Lời dẫn trực tiếp.

* Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập 2/54-55?

* Giáo viên tổ chức cho học sinh làm bài theo nhóm. Mỗi  nhóm làm 1 phần?

- Giáo viên gọi các nhóm lên trình bày.

* Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập 3/54-55?

* Giáo viên yêu cầu học sinh kể lại từng đoạn của truyện?

+ HS đọc và nêu yêu cầu của bài tập 2/54-55 và làm việc theo nhóm. Mỗi  nhóm làm 1 phần vào vở bài tập.

- Các nhóm lên trình bày.

- Có thể viết lời dẫn theo cách trực tiếp:

+ Trong “Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng”, Chủ tịch HCM nêu :“Chúng ta phải…”

- Cách gián tiếp: Trong “Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng”, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định rằng chúng ta phải…

B,Trực tiếp :Trong TV 1 biểu hiện…dân tộc nhà phê bình văn học Đặng Thai Mai đã đã chỉ ra ô Người… ằ

GT : Trong ‘TV…dân tộc ‘…đã khẳng định rằng…

2, Bài 2: Viết một đoạn văn nghị luận có nội dung liên quan đến một trong  ba ý kiến có sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp?

3,Bài 3: Hãy thuật lại lời nhân vật Vũ Nương trong đoạn trích sau đây theo cách dẫn gián tiếp?

* GV yêu cầu chuẩn bị bài và rèn kĩ năng nói cho HS.

+ HS kể lại từng đoạn của truyện và làm bài tập

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG. (2’)

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Hs: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong cuộc sống được vận dụng như thế nào ?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Tìm các ví dụ minh họa trong văn bản chuyện người con gái Nam Xương các cách dẫn trực tiếp và gián tiếp

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

 

* B­ước IV: Giao bài, hư­ớng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học: - Học thuộc nội dung ghi nhớ và nắm chắc cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.

- Hoàn thiện bài tập vào vở bài tập.

2. Chuẩn bị bài mới: - Soạn bài: " Luyện tập tóm tắt văn  bản tự sự".

                   - Yêu cầu:+ Tập tóm tắt văn bản " Chuyện người con gái Nam Xương".

                                   + Đọc trả lời các câu hỏi trong SGK

*************************************

Tuần 4

Tiết 20

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG

LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

(TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN)


I.MỤC TIÊU

1. Kiến thức : - Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ.

- Hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ.

2. Kỹ năng :

- Nhận biết ý nghĩa của từ ngữ trong các côm từ và trong văn bản.

- Phân biệt các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ với các phép tu từ ẩn dụ, hoán dụ.

* Các kĩ năng sống được giáo dục:

+ Kĩ năng giao tiếp: Trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng Tiếng Việt

+ Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp.

3.  Thái độ: Có ý thức Hiểu các phương thức tạo nghĩa mới của từ ngữ và biết chọn lọc các từ biến đổi nghĩa để sử dụng một cách hợp lí trong giao tiếp.

4. Tích hợp kiến thức liên môn:

- Văn: Các đoạn trích thơ, văn

- Tiếng Viêt:Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ;các phép ẩn dụ,hoán dụ.

5. Định hướng phát triển năng lực của học sinh:

- Năng lực chung: Tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác

- Năng lực chuyên biệt: sáng tạo, cảm thụ, thưởng thức cái đẹp

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

+ Phương pháp: hoạt  động nhóm, PP giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình giảng

+ Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não...

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy: - Máy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập, tư­ liệu ngữ văn.

- Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo.

2. Trò:- Đọc và tìm hiểu các phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ.

- Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* B­ước I. Ổn định tổ chức lớp:

- Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trư­ởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp.

* B­ước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Ph­ương án: Kiểm tra tr­ước khi tìm hiểu bài

H1Thế nào là cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp? Cho ví dụ?

H2. Đoạn trích sau có có lời dẫn nào?

“Các quân lính đều nói: “ Xin vâng lệnh , không dám hai lòng” ( Dẫn trực tiếp)

* B­ước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết  trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN  KT – KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

 * Gv đưa các nét nghĩa của từ “ xuân”

- Gv yêu cầu hs nhận xét sự biến đổi của từ.

- Từ phần nhận xét của hs, gv giới thiệu vào bài mới

        - Ghi tên bài

 Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

 - HS nhận xét, lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy

- Ghi tên bài

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

Tiết 21:                       Sự phát triển của từ vựng

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 13- 15p

+ Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác  

I.Hư­­ớng dẫn HS tìm hiểu sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. HS tìm hiểu sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I.Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ

* GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài "Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác " Của Phân Bội Châu.                        

H.Từ "Kinh tế" trong bài thơ này có ý nghĩa gì?

H. Ngày nay chúng ta hiểu từ này như thế nào?

H.Nghĩa này có liên quan gì tới nghĩa cũ kia không?

H.Qua đó, em có nhận xét gì về nghĩa của từ?

+  HS đọc thuộc lòng bài "Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông" Của Phân Bội Châu

+ HS trao đổi trả lời câu hỏi

- Viết tắt của kinh bang tế thế (Trị nước cứu đời)

+ Suy nghĩ, trả lời cá nhân     

-  Ngày nay từ kinh tế được hiểu theo nghĩa khác : chỉ toàn bộ hoạt động của con người trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải vật chất làm ra. (Nghĩa mới)

- Nó phát triển dựa trên nghĩa gốc còng là hưng thịnh đất nước.

+ HS rút ra KL về nghĩa của từ:

1. Ví dụ.

VD a. Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế.

- Viết tắt của kinh bang tế thế (Trị nước cứu đời)

® thay đổi nghĩa

- Nghĩa của từ không phải bất biến. Nó không ngừng phát triển, có thể thay đổi theo thời gian ® nghĩa cũ mất đi, nghĩa mới hình thành.

Phòng học bình thường sử dụng máy chiếu

* GV yêu cầu HS đọc các ví dụ mục 2?

H. Xác định nghĩa của từ xuân, tay  trong các câu thơ đó ở các VD  ?

Nghĩa nào nghĩa gốc, nghĩa nào nghĩa chuyển? Và chuyển nghĩa theo phương thức nào?

+ HS đọc các ví dụ mục 2.

- HS trao đổi nhóm bàn xác định nghĩa và làm ra PHT. Đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung.

 + Xuân (1) ® nghĩa gốc ® chỉ mùa chuyển tiếp từ Đông sang Hạ, thời tiết ấm dần lên, thường được coi là mùa mở đầu của năm.(Gốc)

+ Xuân 2:  nghĩa chuyển ® chỉ tuổi trẻ của con người

+  Tay (1): trao tay ® chỉ bộ phận phía trên của cơ thể con người từ vai  ® ngón dùng để cầm nắm ® làm việc ( gốc).

+ Tay (2) ® chỉ người chuyên hoạt động hay giỏi về một môn, một nghề nào đó® nghĩa chuyển.

VD b.

a. + Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân.

+ Ngày xuân  em hãy…

Từ xuân 2 chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.

(Nét tương đồng giữa các sự vật hiện tượng)

b.+ ...Khăn hồng trao tay...

+ còng tay buôn người.

Từ tay 2 chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ ( lấy tên của bộ phận để chỉ toàn thể)

H: Cho vd khác về các phương thức chuyển nghĩa ở các tác phẩm văn học đã học, trong những từ ngữ mới về đề tài môi trường...?

*Tích hợp văn,môi trường.

H. Qua các ví dụ trên em rút ra nhận xét gì về sự phát triển nghĩa của  từ? Có mấy cách để phát triển nghĩa của từ?

* GV khái quát toàn bài, rút ghi nhớ, gọi HS đọc .

+ HS tìm VD khác minh hoạ

- "Chuyện người con gái Nam Xương"

./ Bén "gót" ® bước đi (hoán dụ)

./ Còn "mặt mũi nào" ® đối diện về phẩm chất (hoán dụ)

- có 3 mặt con

- Cả lớp đứng dậy vỗ tay ..

+ HS rút ra kết luận về sự phát triển của nghĩa từ ngữ:

- Có 2 phương thức phát triển nghĩa của từ là ẩn dụ và hoán dụ.

+ Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK/56

+ Ngôn ngữ không ngừng phát triển, việc phát triển nghĩa của từ ngữ dựa trên cơ sở từ nghĩa gốc của chúng.

- Có hai phương thức phát triển nghĩa của từ:  ẩn dụ và hoán dụ.

*Ghi nhớ (SGK/56)

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, .

+ Thời gian:  Dự kiến 20- 22p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

II.Hư­­ớng dẫn HS luyện tập.

II. HS luyện tập.

III. Luyện tập

18-20’

* Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 1/56-57.

H.  Hãy xác định các nghĩa của từ “chân” trong các trường hợp sau? Ở câu nào từ chân dùng nghĩa gốc? Ở câu nào từ chân dùng nghĩa chuyển?

+ HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 1/56-57.

- Xác định các nghĩa của từ “chân” trong các trường hợp.

- Trả lời cá nhân, HS khác nhận xét

1. Bài tập 1/56-57:xác định các nghĩa của từ “chân” trong các trường hợp sau:

a.Chân : Nghĩa gốc

b.Chân : Hoán dụ (chuyển)

c,d.Chân:ẩn dụ (chuyển).

* Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 2/57?

H. Dựa vào định nghĩa của từ trà, nhận xét nghĩa của từ trà trong cách dùng : trà a- ti-sô, trà sâm, tâm sen?

+ HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 2/57. Suy nghĩ, trao đổi trong nhóm bàn, trả lời.

- Trà ® định nghĩa ® hiểu theo nghĩa gốc.

- Trà a-ti-sô, trà Hà thủ ô…® từ “trà” được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ ® chỉ sản phẩm từ  thực vật được chế biến thành dạng khô ® pha nước uống.

2. Bài tập 2/57: Nhận xét nghĩa của từ trong cách dùng từ.

- Trà trong các tên gọi ® nghĩa chuyển.

* Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 3/57?

+ HS đọc yêu cầu của bài tập 3/57và làm việc cá nhân

- Các cách dùng từ “đồng hồ” được dùng với nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ(Dựa trên những nét giống nhau: mặt số, kim…)

- Đồng hồ: những dụng cô để đo có bề ngoài giống đồng hồ ->chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.

Bài tập 3/57: Dựa vào cách dùng từ, nêu nghĩa chuyển.

- Những dụng cụ dùng để đo có bề mặt giống đồng hồ (ẩn dụ)

*Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bt 4/57?

* GVtổ chức cho HS làm theo nhóm mỗi nhóm chứng minh các nghĩa của 1 từ trong bài tập 4.

+ Học sinh làm việc theo nhóm, đại diện trình bày, nghe GV sửa.

+Nhóm 1 từ "Hội chứng"

+Nhóm 2 từ "Ngân hàng"

+Nhóm 3 từ "Sốt"                           

Bài tập 4/57:

+Nhóm 1 từ "Hội chứng"

+Nhóm 2 từ "Ngân hàng"

+Nhóm 3 từ "Sốt"

Ngân hàng : - Gốc : tổ chức  kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lí các nghiệp vô tiền tệ, tín dụng : ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thụn, ngân hàng ngoại thương…

- Chuyển : Kho lưu trữ những tác phẩm, bộ phận cơ thể (Ngân hàng máu, ngân hàng gien) hay tập hợp các dữ liệu liên quan tới 1 lĩnh vực,một tổ chức (ngân hàng đề thi…)

Hội chứng - Nghĩa gốc : tập hợp nhiều triệu chứng cùng xuất hiện của bệnh (Hội chứng viêm đường hô hấp cấp, hội chứng suy giảm miễn dịch..)

- Nghĩa chuyển là tập hợp nhiều hiện tượng, sự kiện biểu hiện một tình trạng, một vấn đề XH cùng xuất hiện ở nhiều nơi.( Hội chứng của tình trạng suy thoái kinh tế..)

Sốt:- Gốc: Tăng nhiệt độ cơ thể lên quá mức bình thường do bị bệnh ( Sốt đến 400C)

- Chuyển : ở trạng thái tăng đột ngột về nhu cầu khiến hàng trở lên khan hiểm, tăng giá nhanh..( Sốt đất)

 Vua :- Gốc : người đứng đầu nhà nước quân chủ ( Vua Nhật Bản)

- Chuyển:người được coi là nhất trong một lĩnh vực nhất định(Vua ôtô,vua máy tính..)

Gọi đọc, nêu yêu cầu BT5? Gọi trả lời cá nhân

+ Đọc, nêu yêu cầu, suy nghĩ trả lời.

- Mặt trời 2 : Sử dụng phép tu từ ẩn dụ dựa trên mối quan hệ tương đồng giữa 2 đối tượng được hình thành theo cảm nhận của nhà thơ.

- Không vì sự chuyển nghĩa ở câu 2 chỉ có tính chất lâm thời, nó không làm cho từ có thêm nghĩa mới, không đưa vào để giải thích trong từ điển.

5. Bài 5.

Tìm hiểu nghĩa của từ mặt trời.

LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ

(TỰ HỌC CÓ HƯỚNG DẪN)

I.Hư­­ớng dẫn HS tìm hiểu sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I.HS tìm hiểu sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự.

Kĩ năng nghe, nói, đọc,phân tích hợp tác

I.Sự cần thiết của việc tóm

7’-10’

* Gv yêu cầu hS ôn lại kiến thức lí thuyết.

H.Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?

H.Cách tóm tắt văn bản tự sự? (Tích hợp TLV lớp 8)

+ HS kết hợp làm việc cá nhân và hợp tác qua kĩ thuật động não,dùng phiếu học tập.

- Là kể lại cốt truyện của văn bản tự sự để người nghe hiểu được.

- Phải căn cứ vào những yếu tố quan trọng (cốt truyện, nhân vật chính).

tắt văn bản tự sự

1. Một số tình huống tóm tắt văn bản tự sự.

H.Gọi HS đọc các tình huống ở phần I?

H.Trong cả 3 tình huống trên, người ta đều phải tóm tắt văn bản. Hãy rút ra nhận xét về sự cần thiết phải tóm tắt văn bản tự sự?

* GV gợi ý:

? Tại sao phải tóm tắt VB ?

? VB được tóm tắt sẽ có tác dụng ntn ?

? Cách tóm tắt ntn ? VB tóm tắt phải đáp ứng được những yêu cầu gì ?

+ HS đọc các tình huống ở phần I

HS trao đổi nhóm bàn và rút ra kết luận.

* Vai trò: Tóm tắt giúp người đọc dễ hiểu, dễ nắm bắt được ND chính của truyện do tước bỏ đi những nhân vật và các yếu tố phụ không quan trọng

* Tác dụng :

- VB được tóm tắt giúp người đọc , người nghe dễ nắm bắt được nội dung chính của câu chuyện, làm nổi bật sự việc và nhân vật chính ® VB tóm tắt ngắn gọn dễ hiểu, dễ nhớ.

- Tóm tắt VB là một nhu cầu tất yếu do cuộc sống đặt ra

* Cách tóm tắt : Đọc kĩ và hiểu chủ đề tác phẩm ® xác định được nội dung chính ® Sắp xếp sự việc theo một trình tự hợp lí ® viết.

* Yêu cầu của VB tóm tắt :

nêu ngắn gọn  đầy đủ các nhân vật, sự việc chính phù hợp với VB được tóm tắt.

- Người kể trung thực với cốt truyện, khách quan với nhân vật hạn chế thêm thắt, bình chú.

2. Kết luận về sự cần thiết phải tóm tắt văn bản tự sự.

- vai trò

- tác dụng

- cách tóm tắt.

- yêu cầu của văn bản tóm tắt

H. Tìm hiểu và nêu các tình huống khác trong cuộc sống mà em thấy cần phải vận dụng kĩ năng tóm tắt?

H. Qua đó em có rút ra kết luận gì?

+ Tự do nêu tình huống.

- Trong thực tế không phải lúc nào còng có thời gian xem phim, đọc truyện hoặc báo cáo chi tiết về 1 vấn đề gì đó ... vì vậy tóm tắt văn bản tự sự là1nhu cầu tất yếu do cuộc sống đặt ra.

II.HD HS thực hành tóm tắt văn bản tự sự.

H. Đọc các sự kiện về Chuyện người con gái Nam  Xương ở sgk?

HCác sự việc chính đã được nêu đầy đủ chưa? Còn thiếu sự việc nào? Tại sao cần phải thêm sự việc đó?

H.Các sự việc nêu trên đã hợp lí chưa? Cần phải thay đổi như thế nào?

H.Dựa vào đó em hãy tóm tắt văn bản Chuyện người con gái Nam Xương?

H. Giáo viên gọi 2 - 3 em học sinh tóm tắt miệng.

H.Gọi các học sinh khác nhận xét bổ sung.

* GV nhận xét, bổ sung và rút ra kết luận rèn kĩ năng tóm tắt cho HS.

H.Vậy qua đó em rút ra yêu cầu cần thiết gì đối với tóm tắt một văn bản tự sự?

*Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/59.

* GV khái quát, chốt kiến thức trọng tâm và chuyển ý.

II.HS thực hành tóm tắt văn bản tự sự

+ HS đọc các sự kiện về Chuyện người con gái Nam  Xương ở sgk.

HS trao đổi nhóm cặp đôi để trả lời các câu hỏi trên PHT

- Đã nêu được các sự kiện  nói nhưng còn thiếu sự kiện Trương Sinh nghe con kể về người cha là cái bóng ® Hiểu ra nỗi oan của vợ.

- Cần thêm chi tiết đó trước sự việc cuối trong SGK?

+ Học sinh tóm tắt văn bản Chuyện người con gái Nam Xương

-HS khác nhận xét bổ sung

+ Học sinh nghe.

+ HS nêu khái quát, đọc ghi nhớ SGK/59.

 II.Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự.

1. Nhận xét về các sự việc và trình tự sắp xếp các  sự việc trong Chuyện người con gái Nam Xương .                  

2. Tóm  tắt văn bản.

Đề bài : Tóm tắt văn bản Chuyện người con gái Nam Xương ?

*Ghi nhớ SGK/59.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Hs : Tìm các từ được chuyển nghĩa về đề tài môi trường.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Từ các từ chuyển nghĩa về đề tài môi trường hãy đặt một vài câu văn.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* B­ước IV: Giao bài, hư­ớng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học: - Học thuộc nội dung ghi nhớ và nắm chắc sự phát triển của từ vựng .

- Hoàn thiện bài tập 5vào vở bài tập.

2. Chuẩn bị bài mới:

- Đọc và nghiên cứu phần tác giả, tác phẩm và trả lời các câu hỏi phần đọc – hiểu soạn bài: Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh.

***********************************

Tuần 5

Tiết 21

CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH

( Hướng dẫn đọc thêm)

(Trích: “ Vũ Trung tuỳ bút”- Phạm Đình Hổ)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc

2. Kỹ năng :

- Vận dụng các  biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề  thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống.

3. Thái độ

Giáo dục học sinh có ý thức phê phán trước  những biểu hiện tiêu cực của phủ chúa trịnh.

4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

+ Phương pháp: hoạt  động nhóm, PP giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình giảng

+ Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não...

III. CHUẨN BỊ

1. Thầy:   - Bảng phụ. Nghiên cứu SGV- SGK, t­ư liệu về nhà văn,về tác phẩm,

          - Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu và những mẩu chuyện về Bác.

- Chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK,SGV, SBT.

2. Trò: -  Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác giả, tác phẩm.

- Soạn và trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản ra vở bài tập.

- Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* Bước I. Ổn định tổ chức lớp(1p): Kiểm tra sĩ số lớp.

* Bước II. Kiểm tra bài cũ:( 3p)

I. Hư­ớng dẫn HS đọc văn bản .

* GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản: to, rõ ràng, mạch lạc, giọng bình thản, chậm rãi, hơi buồn, nhấn giọng ở những chi tiết thể hiện thói ăn chơi xa xỉ của chúa và quan lại, hàm ý phê phán kín đáo.

H. GV đọc mẫu, gọi 2 HS đọc văn bản, gọi nhận xét. GV sửa cách đọc.

I. HS đọc văn bản

+ HS  nghe GV hướng dẫn cách đọc.

- Nghe GV đọc mẫu.

- 2 HS đọc văn bản. Cả lớp nghe, nhận xét.Nghe GV sửa cách đọc

I. Đọc văn bản.

20’

II.HD HS tìm hiểu văn bản.

II. HS tìm hiểu văn bản.

II.Tìm hiểu văn bản.

1. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu khái quát văn bản.

H. Xác định thể loại và phân tích bố cục của văn bản?

1. HS tìm hiểu khái quát văn bản.

+ HS thảo luận trả lời câu hỏi: xác định thể loại và phân tích bố cục của văn bản.

HS trình bày và nhận xét.

1. Tìm hiểu khái quát văn bản.

+ Thể loại: Tuỳ bút

+ Bố cục: 2 phần

- Cuộc sống xa hoa của vua quan nhà chúa.

- Sự nhũng nhiễu của quan lại hầu cận trong phủ Chúa.

2. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu chi tiết

2.HS tìm hiểu chi tiết văn bản.

2. Tìm hiểu chi tiết văn bản.

H. Nêu nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản?

1. Nghệ thuật:

- Lựa chọn ngôi kể phù hợp.

- Lựa chọn sự việc tiêu biểu, có ý nghĩa phản ánh bản chất sự việc, con người.

- Miêu tả sinh động: từ nghi lễ mà chúa bày đặt ra đến kì công đưa cây quý về trong phủ, từ những thanh âm khác lạ trong đêm đến hành động trắng trợn của bọn quan lại…

- Sử dụng ngôn ngữ khách quan những vẫn thể hiện rõ thái độ bất bình của tác giả trước hiện thực.

2. Nội dung.

- Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh phản ánh đời sống xa hoa của vua chúa và sự nhũng nhiễu của bọn quan lại thời Lê – Trịnh bằng một lối văn ghi chép sự việc cô thể, chân thực, sinh động và thái độ phê phán của tác giả.

3.Ýnghĩa văn bản:

-  Phán ánh hiện thực lịch sử và thái độ của “kẻ thức giả” trước những vấn đề của đời sống xã hội.

Nghệ thuật

Nội dung

Ý nghĩa

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Viết đoạn văn (8-10 câu) nêu cảm nhận của em về người anh hùng áo vải Quang Trung sau khi học xong văn bản?

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học:- Hiểu các giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của văn bản( hồi thứ 14)và nội dung phần Ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập.

- Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong văn bản.

- Hiểu nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”

2. Chuẩn bị bài mới: - Đọc và soạn bài "Sự phát triển của từ vựng” (tiếp)

          - Tìm một số từ mới được mượn từ nước ngoài.

******************************

Tuần 5

Tiết 22,23

HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ ( HỒI 14)

( Ngô Gia Văn Phái)

I.MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Những hiểu biết chung về nhóm tác giả thuộc Ngô gia văn phái, về phong trào Tây Sơn và người anh hùng dân tộc Quang Trung – Nguyễn Huệ.

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm viết theo thể loại tiểu thuyết chương hồi.

- Một trang sử oanh liệt của dân tộc ta: Quang Trung đại phá 20 vận quân Thanh, đánh đuổi giặc xâm lược ra khái bờ cõi.

2. Kỹ năng :

- Quan sát các sự việc được kể trong đoạn trích trên bản đồ.

- Cảm nhận sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, cảm quan hiện thực nhạy bén, cảm hứng yêu nước của tác giả trước những sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc.

3. Thái độ:- Ca ngợi hình ảnh người anh hùng Quang Trung.

4. Tích hợp giáo dục ANQP:

- Liên hệ những nhân vật, sự kiện trong đoạn trích với thực tế

- Sức trỗi dậy kì diệu của tinh thần dân tộc, tự hào dân tộc đồng thời căm thù bọn bán nước hại dân

5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

II. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

+ Phương pháp: hoạt  động nhóm, PP giải quyết vấn đề, vấn đáp, phân tích, bình giảng

+ Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não...

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy:- Máy chiếu, bảng phụ, bản đồ lịch sử về phong trào Tây Sơn .

- Các tư liệu về tác giả, tác phẩm

- Cả tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí

- Chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK,SGV, SBT.

2. Trò:             - Truy cập trên mạng tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác giả, tác phẩm.

- Soạn và trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản ra vở bài tập.

- Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp.

* Bước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra thông tin từ bài trước, rèn ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Phương án: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

H1: GV kiểm tra phần trắc nghiệm (1 HS)

  1. Ý nào nói đóng nhất giá trị nghệ thuật của những chi tiết thần kì ở cuối tác phẩm?

A. Làm hoàn chỉnh thêm vẻ đẹp của Vũ Nương.    C. Thể hiện tính bi kịch của tác phẩm.

B. Tạo nên kết thúc có hậu cho tác phẩm.               D. Cả A,B,C đều đóng.

 2. Nhận định không đóng với nghệ thuật truyện "Chuyện người con gái Nam Xương”?

          A. Sử dụng biện pháp nói quá.                             C. Khắc họa tâm lí nhân vật sâu sắc

          B. Xây dựng cốt truyện li kì, hấp dẫn.                  D. Kết hợp tự sự với trữ tình.

H2. Kể tóm tắt truyện “Chuyện người con gái Nam Xương” theo ngôi kể của Vũ Nương (hoặc Trương Sinh).

H3. Những yếu tố thần kì, hoang đường đã được kết hợp với những yếu tố hiện thực trong truyện ntn? Sự kết hợp ấy có tác dụng nghệ thuật gì?

* Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

+ Phương pháp: thuyết trình, trực quan              

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- GV cho hs quan sát bản đồ Tây Sơn, yêu cầu hs nhận xét về cuộc khởi nghĩa Tây Sơn

- Từ phần nhận xét của hs gv dẫn vào bài mới

- Ghi tên bài

  Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

- HS nhận xét

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy

- Ghi tên bài

- Kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

TIẾT 22,23- Văn bản  Hoàng lê nhất thống chí (Ngô gia văn phái)

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 60’)

+ Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích

+ Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút.

+ Thời gian:  Dự kiến 15p

+ Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc

I. Hư­ớng dẫn  HS đọc - tìm hiểu chú thích.

1. Hư­ớng dẫn  HS đọc.

I.HS đọc - tìm hiểu chú thích.

1. HS đọc.

Kĩ năng đọc –

 trình bày 1 phút

I.Đọc - Chú thích.

1. Đọc, tóm tắt.

15’

*GV hướng dẫn cách đọc: rõ ràng, mạch lạc, chú ý chi tiết miêu tả chiến thắng lẫy lừng của Quang Trung và sự thảm bại của lũ cướp nước, bán nước.

* GV gọi đọc, gọi tóm tắt, nhận xét? GV sửa.

+ HS nghe GV hướng dẫn cách đọc, HS đọc nối tiếp, cả lớp nghe, nhận xét.

- 1 HS tóm tắt, cả lớp nghe, bổ sung.

- Các tướng nhà Tây Sơn cấp báo tình hình quân Thanh về Phú Xuân và chia quân chặn giặc.

- Bắc  Bình Vương lập đàn tế cáo trời đất, lên ngôi hoàng đế, hạ lệnh xuất quân. Ra đến Nghệ An dừng lại tuyển binh, phủ dụ dân chúng – Thần tốc ra Tam Điệp bày binh bố trận, hẹn ngày chiến thắng ® tiến đánh Thăng Long ® chiến thắng vang dội.

- Quân Thanh – vua tôi nhà Lê hoảng hốt bỏ chạy.

Sử dụng máy chiếu, chiếu tác phẩm.

2.HD HS tìm hiểu chú thích.

2. HS tìm hiểu chú thích.

2. Chú thích :

* GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà, trên lớp yêu cầu các tổ báo cáo kết quả chuẩn bị, GV nhận xét, cho điểm, bổ sung.

H. Hãy nêu những hiểu biết của em về nhóm tác giả và tác phẩm ?

H. Nêu xuất xứ của đoạn trích ?

* GV bổ sung thông tin về tác giả và nội dung đoạn trích.

+ Ngô Thì Chí (1753- 1788- 7 hồi đầu), là em ruột Ngô Thì Nhậm, làm quan dưới triều Lê- Trung thần với nhà Lê.),

+ Ngô Thì Du. (1772- 1840-  là anh em chú bác ruột với Ngô Thì Chí, học giỏi  nhưng không đỗ đạt. Thời Tây Sơn ông ẩn mình ở Kim Bảng Hà Nam, thời Nguyễn ông làm đốc học ở Hải Dương.- 7 hồi tiếp).

+ Tác phẩm ghi chép những sự kiện lịch sử xã hội có thực ở thời điểm thật và nhân vật có thật: cuối thế kỉ 18 đầu thế kỉ 19 ( từ khi chúa Trịnh Sâm chết đến khi Gia Long Nguyễn Ánh đánh bại Tây Sơn thống nhất đất nước.). Đầu mỗi hồi là 2 câu thơ 7 chữ, cuối mỗi hồi là câu " muốn biết thế nào...sẽ rõ".

+ HS chuẩn bị trước ở nhà, trên lớp tổ trưởng báo cáo kết quả chuẩn bị, tổ khác nhận xét, nghe GV bổ sung, cho điểm.

*  Tác giả: Ngô gia văn phái

- Do một nhóm tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì ở làng Tả Thanh Oai (nay thuộc tỉnh Hà Tây)

- Hai tác giả chính viết chủ yếu là : Ngô Thì Chí, Ngô Thì Du

*  Tác phẩm :

- Là cuốn tiểu thuyết lịch sử gồm 17 hồi,  viết bằng chữ Hán theo lối chương hồi; ghi chép về sự thống nhất của vương triều nhà Lê, tái hiện một giai đoạn lịch sử đầy biến động của XHVN cuối thế kỉ XVIII- đầu XIX=> Phản ánh hiện thực xã hội VN.

* Vị trí đoạn trích:

- Hồi thứ 14 kể về lần ra Bắc thứ 3 của Quang Trung. Đoạn trích dựng lên bức tranh sinh động về người anh hùng Nguyễn Huệ  và sự thảm bại nhục nhã của bọn xâm lược và bọn bán nước

a. Tác giả :

- Ngô Gia Văn Phái.

b.Tác phẩm:

- Là cuốn tiểu thuyết lịch sử viết bằng chữ Hán theo lối chương hồi.

- Gồm 17 hồi.

- Văn bản là phần trích hồi thứ 14 là hồi trung tâm kể về sự kiện vua Quang Trung đại phá quân Thanh mùa xuân 1789.

* Hướng dẫn hs tìm hiểu một số từ khó: 1, 2, 6, 7...bằng phương pháp đàm thọai.

+ Đàm thoại các chú thích theo hướng dẫn.

- Nghe ghi vở.

c. Từ khó:

- Giải nghĩa từ: 1, 2, 6, 7...

II. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu văn bản.

1. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu khái quát văn bản.

II. HS tìm hiểu văn bản.

(Hình thành các kĩ năng: Nghe, đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác nhóm)

1. HS tìm hiểu khái quát văn bản.

- Kĩ năng đọc, phân tích, hợp tác nhóm

II. Tìm hiểu văn bản.

1.Tìm hiểu khái quát

60-65p

* GV nêu vấn đề: Trình bày những  hiểu biết của em về văn bản ở những khía cạnh sau bằng kĩ thuật KTB.

+ Thể loại

+ Phương thức biểu đạt.

+ Nội dung.

+ Ngôi kể.

+ Nhân vật.

+ Bố cục.

* GV chốt, chiếu trên máy, ghi bảng.

+ Phân công trong nhóm làm việc theo kĩ thuật KTB.

- Làm việc độc lập.

- Thống nhất trong nhóm.

- Đại diện hs  trình bày.

- 2 HS nhận xét. Nghe GV bổ sung, ghi nhanh vào vở

+ Thể loại: chí ( tiểu thuyết chương hồi- một thể văn vừa có tình văn học vừa có tính lịch sử)

- PTBĐ: Tự sự + miêu tả + BC

- Ngôi kể: ngôi thứ 3 số ít mang tính khách quan chân thực.

- Nội dung: - Miêu tả chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung và sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận của lũ vua quan phản nước, hại dân Lê Chiêu Thống.

- Nhân vật: Hai tuyến nhân vật đối lập Quang Trung cùng quân Tây Sơn – Lê Chiêu Thống và bè lũ cướp nước

- Bố cục: 3 phần

-Đ1:Từ đầu…lên đường raBắc: Quang Trung chuẩn bị tiến quân ra Bắc.

 -Đ2: Tiếp…kéo vào thành® Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của vua Quang Trung.

- Đ3: Phần còn lại: hình ảnh thất bại thảm hại của quân xâm lược nhà Thanh và bè lũ bán nước Lê Chiêu Thống.

- Thể loại: chí ( tiểu thuyết chương hồi)

- PTBĐ: Tự sự + miêu tả + biểu cảm.

- Ngôi kể: ngôi thứ 3 số ít

-  Nội dung:

- Nhân vật: Hai tuyến nhân vật đối lập

- Bố cục: 3 phần

 Có thể cho HS ghi ra giấy nháp, sau đó thống nhất trong nhóm

-Lưu ý HS về đặc điểm truyện trung đại từ các yếu tố khái quát.

2. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu chi tiết văn bản.

2. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu chi tiết văn bản.

2.Tìm hiểu chi tiết                                                                                

* GV nêu yêu cầu:

H. Nổi bật trong hồi 14 là hình tượng nhân vật nào?

H. Quan sát phần 1 văn bảnVB và cho biết khi nhận được tin cấp báo,  Nguyễn Huệ có thái độ, hành động ntn ?

* GV chiếu các sự việc trên máy cho HS quan sát.

+ Quan sát, phát hiện chi tiết, chỉ rõ thái độ, hành động, nêu ý nghĩa của sự việc. Trả lời cá nhân. HS khác bổ sung

* Thái độ hành động :

- Nghe tin cấp báo, giận lắm, liền họp các tướng sĩ định thân chinh cầm quân đi ngay.

- Họp các tướng sĩ – lên ngôi hoàng đế , đổi niên hiệu

- Hạ lệnh xuất quân, tự mình đốc xuất đại binh cả thuỷ lẫn bộ cùng ra đi, Tổ chức hành quân thần tốc đi suốt đêm ngày ra Nghệ An

- Gặp Nguyễn Thiếp tranh thủ ý kiến

- Mộ thêm quân (3 xuất đinh lấy một người), mở cuộc duyệt binh, phủ dụ binh lính, hạ lệnh tiến quân.

- Hoạch định kế hoạch hành quân, đối phó với nhà Thanh và kế hoạch ngoại giao sau chiến thắng.

- Mở tiệc khao quân trước Tết, hứa hẹn đón năm mới ở thành Thăng Long.

 a.Hình ảnh người anh hùng Quang Trung-Nguyễn Huệ:

* Quang Trung chuẩn bị tiến quân ra Bắc:

- Họp tướng sĩ- lên ngôi hoàng đế, đổi niên hiệu.

- Hạ lệnh xuất quân, hành quân thần tốc.

- Hỏi ý kiến Nguyễn Thiếp.

- Mộ thêm quân, duyệt binh, phủ dụ quân lính.

- Hoạch định kế hoạch hành quân, đối phó với nhà Thanh và kế hoạch ngoại giao sau chiến thắng.

- Mở tiệc khao quân trước...

Tích hợp kiến thức lịch sử, địa lí

H. Việc Quang Trung lên ngôi hoàng đế nhằm mục đích gì?        

+ Trả lời cá nhân.

- Khẳng định uy danh của mình, thu thập nhân tâm về một mối.

* GV nêu yêu cầu: Đọc thầm lời dụ của Nguyễn Huệ đối với quân lính. Nhận xét về lời dụ đó? ( Lời lẽ, lí sự? Tác dụng?) Lời dụ đó có tác động tới tướng sĩ ntn?

+Đọc thầm, thảo luận bàn, rút ra nhận xét.

* Lời lẽ ôn tồn, nghiêm trang, lí sự xác đáng

* Tác dụng : động viên,  khẳng định chủ quyền dân tộc. Nêu bật chính nghĩa của ta phi nghĩa của địch và dã tâm xâm lược của chúng , nhắc lại truyền thống  chống ngoại xâm của dân tộc ta, kêu gọi quân lính đồng tâm hiệp lực, giữ kỉ luật  nghiêm, thống nhất ý chí-> khích lệ lòng yêu nước, truyền thống quật cường của dân tộc.

- Lời dụ khích lệ được lòng yêu nước của quân sĩ

H.Qua lời nói và các đối xử của Quang Trung đối với Nguyễn Thiếp, Sở Lân, Nhậm ta thấy Quang Trung là người như thế nào?

GV: Mới khởi binh đánh giặc mà vua Quang Trung đã tự tin cho rằng “Phương lược tiến đánh đã có tính sẵn” lại còn tính sẵn kế hoạch ngoại giao sau này “Nước lớn gấp mười nước mình’. Khi bị thua, ắt lấy làm thẹn, việc binh đao không bao giờ dứt...người khéo léo...Không phải Ngô Thì Nhậm..., thậm chí ông còn nói kín với các tướng sĩ “ ta với các người...nói khoác, khao quân

-> Tầm nhìn xa trông rộng của nhà chính trị có tư tưởng chuộng hoà bình, có niềm tin tuyệt đối vào chiến thắng.

+ HS trao đổi nhóm cặp đôi

- Đối với Thiếp ® thể hiện ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng  tự tin ngay từ khi khởi binh của Quang Trung.

- Đối với Sở, Lân, Nhậm: Hiểu sở trường, năng lực của bề tôi, phân tích đóng sai, hiểu người, hiểu việc, khen chê đóng mức, độ lượng, công minh.=> Sáng suốt, nhạy bén, mưu lược trong việc xét đoán và dùng người.

- Sáng suốt, nhạy bén, mưu lược trong việc xét đoán và dùng người.

- Thể hiện ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng

H. Qua thái độ và hành động của Nguyễn Huệ ta thấy ở ông có những phẩm chất tốt đẹp nào trước những biến cố lớn của lịch sử ?

* GV chốt, chuyển ý:

+ Suy nghĩ, trả lời cá nhân.

- Ngay thẳng cương trực ® căm ghét bọn xâm lược và kẻ bán nước, biết nghe lẽ phải.

-  Bình tĩnh, hành động nhanh gọn, kịp thời mạnh mẽ, quyết đoán, tầm nhìn xa trông rộng, nhạy bén trước thời cuộc.

- Có trí tuệ sáng suốt, sâu xa, nhạy bén => Là vị vua yêu nước vì nghĩa lớn,đó là nền độc lập tự do của dân tộc.

- Nhà chỉ huy quân sự sắc sảo.

- Nhà chính trị nhạy bén và tự tin.

=> Là vị vua yêu nước vì nghĩa lớn, đó là nền độc lập tự do của dân tộc.

*GV yêu cầu hs đọc thầm và theo dõi đoạn 2 sgk.

? Nếu hình dung cuộc tiến quân của Quang Trung vào Thăng Long bằng 1 sơ đồ ghi những chiến thắng thì sơ đồ đó sẽ ntn?

H. Hãy chứng minh tài dùng binh của Nguyễn Huệ được thể hiện qua 3 trận đánh Phú Xuyên và Hạ Hồi, Ngọc Hồi?

H. Em có nhận xét gì về cách đánh của quân Tây Sơn? Đó là cách đánh ntn?

* Tích hợp giáo dục ANQP:

Chiếu hình ảnh bộ đội kéo pháo, dân công chở lương thực trong chiến dịch Điện Biên Phủ lên máy chiếu.

H. Hình ảnh của Quang Trung trong chiến trận? Qua đó giúp em cảm nhận được điều gì về hình tượng vua Quang Trung?

* Cho HS làm việc theo kĩ thuật KTB (3')

* GV bổ sung, bình chốt: Tài điều binh khiển tướng của vua Quang Trung khiến cho quân giặc khiếp vía, kinh hồn tưởng rằng Tướng ở trên trời rơi xuống, quân ở dưới đất chui lên ằ. Chỉ huy một chiến dịch lớn quan trọng như vậy nhưng ông vẫn tỉnh táo, ung dung, oai phong lẫm liệt vào thành trước 2 ngày so với dự định.Quang Trung quả là một người chỉ huy quân sự sắc sảo, nhà chính trị có nhãn quan rất nhạy bén, tự tin. Một hình tượng đẹp về người anh hùng trong văn học cổ, trong kháng chiến chống giặc ngoại xâm…-> mang tính sử thi.

+ HS đọc thầm đoạn 2.

 - Thực hiện yêu cầu của GV theo kĩ thuật KTB .

- Đại diện trình bày.2em nhận xét.

 + Trận Phú Xuyên : Vừa thấy bóng quân Tây Sơn, bọn nghĩa binh trấn thủ ở đó cùng quân Thanh đi do thám tan vì tháo chạy, quân Tây Sơn bắt sống hết không còn một tên.

- Trận Hạ Hồi : Nửa đêm bí mật vây kín làng, bắc loa gọi, quân lính dạ ran ® địch trong đồn sợ

 -> đầu hàng.

- Trận Ngọc Hồi ® cho quân lính lấy “ván ghép phủ rơm, dấp nước làm mộc che. Khi giáp lá cà thì quăng ván xuống đất, ai nấy cầm dao chém bừa...”. Kẻ thù khiếp vía chẳng mấy chốc đã thua.

- Đánh bằng nhiều mũi tiến công – mũi chính do QTrung chỉ huy - đánh giáp lá cà, các mũi phụ bao vây...

- Quân Thanh dẫm lên nhau mà chết, chạy tán loạn...   Thái Thú Sầm Nghi Đống tự thắt cổ mà chết.  

 + H/ả Vua QTrung : ‘Cưỡi voi đốc thúc trong cảnh khãi toả mù trời ® có sách ghi tấm áo bào đỏ ® đen sạm khãi súng..            

* Quang Trung đại phá quân Thanh.

Sơ đồ:    

Phú Xuyên->          Hạ Hồi->                                 Ngọc Hồi.

+  Cách đánh: bí mật, thần tốc, bất ngờ, mềm mại mà quyết liệt ,đảm bảo thắng lợi mà không gây thương vong.

+ Hình ảnh vua Quang Trung: Hình tượng tuyệt vời của một ông vua anh hùng, tài giỏi, nhân đức, quả cảm, có tài cầm quân.

H. Hãy nêu nhận xét về nghệ thuật miêu tả các trận đánh ? Tác dụng?

* GV cho HS thảo luận theo 4 nhóm, gọi trình bày, nhận xét, GV bổ sung, chốt.

H. Nguồn cảm hứng nào khiến các tác giả viết hay và tạo dựng hình tượng người anh hùng dân tộc thành công đến thế ?

* GV nêu câu hỏi dành cho HS khá giỏi.

* GV bổ sung: Tuy họ là những cựu thần, chịu ơn sâu nghĩa nặng của nhà Lê, nhưng sự thực là vua Lê hèn yếu, câng rắn cắn cả nhà, còn Quang Trung là một vị anh hùng có công đánh giặc ngoại xâm, nên không thể viết sai sự thật.

+ Thảo luận theo 4 nhóm, đại diện trình bày, nhận xét. Nhóm khác bổ sung, nghe GV chốt

-Nghệ thuật miêu tả các trận đánh: sinh động, mang đậm chất sử thi. Tính lịch sử đan xen tính văn học của thể chí đã được bộc lộ rất rõ ràng trong phần văn bản này.

- Phương pháp trần thuật kết hợp tả + kể.

- Miêu tả cô thể lời nói, hành động của nhân vật chính, từng trận đánh và những mưu lược tính toán

* Tác dụng:nổi bật thế đối lập giữa một bên tổ chức nghiêm minh, mạnh mẽ, xông xáo >< xộc xệch, trễ nải, run sợ.

+ Suy nghĩ, trả lời cá nhân( Câu hỏi dành cho HS khá giỏi)

- Quân điểm của các tác giả là phản ánh hiện thực, cảm hứng tự hào, ý thức dân tộc và tôn trọng sự thật lịch sử .

- Khi tả các trận đánh dựa trên lập trường tư tưởng dân tộc và tinh thần yêu nước đã tạo nguồn cảm hứng khiến cho những trang viết về ông chân thực, có màu sắc sử thi.

* GV yêu cầu hs theo dõi phần còn lại của VB.

H.Trong khi quân Tây Sơn tiến đánh như vũ bão thì quân tướng  nhà Thanh đã làm gì? Hậu quả ra sao?

H. Nguyên nhân thất bại của quân Thanh là gì?

* GV: Nói qua về mục đích của T.S.Nghị khi kéo quân sang An Nam nhằm mục đích riêng không muốn tốn xương máu.

+ Suy nghĩ cá nhân trả lời.

* Quân tướng nhà Thanh.

+ Lúc đầu: Không chú ý đề phòng, trong ngày Tết mọi người chỉ chăm chú vào việc yến tiệc vui mừng, cho quân lính mặc sức tung hoành, không hề lo chi đến bất trắc.

- Tôn Sĩ Nghị xem thường cho là vô sự, không đề phòng, không được tin cấp báo.=> Chủ quan, mất cảnh giác

- Khi quân Tây Sơn đến nơi :

+ Tướng : - Tôn Sĩ Nghị là một tên tướng bất tài, kiêu căng tự mãn, chủ quan khinh địch không lo phòng bị ® khi bị đánh : sợ mất mật ngựa không kịp đứng yên, người không kịp mặc áo giáp.

+ Quân : Lúc lâm trận rông rời, sợ hãi, xin hàng, bỏ chạy, giày xéo lên nhau mà chết, hoảng sợ tan tác, mạnh ai nấy chạy, ko dám nghỉ.

b.Số phận kẻ xâm lược và bè lũ bán nước:

* Quân xâm lược nhà Thanh:

+Lúc đầu: Chủ quan, mất cảnh giác

+Về sau.

- Tướng : sợ mất mật-> Tướng bất tài, huyên hoang kiêu căng, quân ô hợp, không có kỷ luật.

=> Thất bại thảm hại

H. Vua tôi Lê Chiêu Thống đã có hành động ntn khi Ngọc Hồi thất thủ? Em đánh giá gì về bè lũ bán nước?

*  Gv nhận xét, sửa chữa.

+ HS phân tích, rút ra nhận xét, đánh giá của bản thân về bè lũ bán nước.

* Bọn vua tôi Lê chiêu Thống.

- Vua Lê Chiêu Thống cùng với bọn thân tín đưa Thái hậu ra ngoài, chạy bán sống bán chết, cướp thuyền của dân chài để qua sông, luôn mấy ngày không ăn.

- Đuổi kịp Tôn Sĩ Nghị nhìn nhau than thở, oán giận chảy nước mắt...xấu hổ, gửi nắm xương tàn nơi đất khách quê người.

b/ Bọn vua tôi Lê Chiêu Thống =>- Hèn mạt, vô dụng, ôm chân giặc, thất bại nhục nhã.

-> Kết quả không thể tránh khái cho bọn bán nước cầu vinh..=> kết cục bi thảm, nhục nhã.

H.Cuộc gặp gì giữa Tôn Sĩ Nghị và bọn vua tôi nhà Lê có ý nghĩa như thế nào?

H. Lời từ biệt của Lê Chiêu Thống với Tôn Sĩ Nghị có hàm ý sâu xa gì?

+ Suy nghĩ, trả lời

- Mỉa mai Tôn Sĩ Nghị vì theo lời Lê Chiêu Thống thì "Nhờ oai linh may được nên việc" nhưng đâu mà oai linh khi mà Tôn Sĩ Nghị còn sợ mất vía phải trốn 1 cách lén lút hèn nhát.® 1 ông vua hèn mạt bán nước cầu vinh có làm vua còng chỉ là bù nhìn .

H. So sánh ngòi bút của tác giả khi miêu tả 2 cuộc tháo chạy của cquân tướng nhà Thanh và vua tôi Lê Chiêu Thống có gì khác bệt? Hãy lí giải sự khác biệt đó?

* GV cho thảo luận theo 4 nhóm, gọi đại diện trình bày, nhận xét, GV bổ sung.

+ Thảo luận theo 4 nhóm,  so sánh , lí giải sự khác biệt, đại diện trình bày, nhận xét.

- Đều là tả thực với những chi tiết cô thể nhưng âm hưởng khác nhau :

- Quân tướng nhà Thanh : nhịp điệu nhanh, mạnh, hối hả. Miêu tả khách quan nhưng vẫn hàm chứa vẻ hả hê, sung sướng của người thắng trận trước sự thảm bại của bọn cuớp nước.

- Vua tôi Lê Chiêu Thống : nhịp điệu chậm, miêu tả tỉ mỉ những giọt nước mắt người thổ hào-> thương cảm, cảm thấy tủi hổ, ngậm ngùi, chua xãt.

III. Hư­ớng dẫn HS đánh giá, khái quát và củng cố kiến thức.

* GV nêu yêu cầu:

H.Nêu những thành công về giá trị nghệ thuật của văn bản?

H.Những thành công về giá trị nghệ thuật góp phần làm nên những thành công gì về giá trị nội dung?

H. Qua tìm hiểu văn bản em rút ra ý nghĩa gì?

* GV khái quát nội dung, nghệ thuật ý nghĩa của văn bản, rút ghi nhớ,  gọi HS đọc ghi nhớ SGK/ 72. Cho làm BTTN củng cố

- Phát phiếu bài tập.

1. Nhận định nào nói đóng và đủ về người anh hùng Nguyễn Huệ?

A. Có hành động mạnh mẽ, quyết đoán.

B. Có trí tuệ nhạy bén, sáng suốt.

C. Có ý chí quyết tâm và tầm nhìn xa, trông rộng.

D. Có tài dùng binh như thần.

E.Oai phong lẫm liệt trong trận chiến.

F. Kết hợp các ý trên.

2. Khi nói về cảnh vua Quang Trung cầm quân ra trận và trực tiếp chiến đấu, tác giả chủ yếu sử dụng kiểu câu nào?

A. Câu kể ( trần thuật)    C. Câu nghi vấn

B. Câu cầu khiến    D. Câu cảm thán

3. Vì sao các tác giả vốn là quan trung thành với nhà Lê nhưng vẫn viết rất trung thực và hay về Quang Trung - " kẻ thù" của họ?

A. Vì họ tôn trọng lịch sử.

B. Vì họ có ý thức dân tộc.

C. Vì họ luôn ủng hộ kẻ mạnh.

D. Cả A và B đều đóng.

- Đáp án: 1- F ; 2- A ; 3-

- Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp

III. HS đánh giá, khái quát và củng cố kiến thức.

* HS nhắc lại nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của văn bản, trả lời cá nhân, cả lớp nghe, bổ sung, nghe GV chốt.

- 1 HS đọc ghi nhớ, cả lớp ghi nhanh vào vở. Làm bài tập TN củng cố.

1. Nghệ thuật:

- Lựa chọn trình tự kể theo diễn biến các sự kiện lịch sử.

- Khắc hoạ nhân vật lịch sử (người anh hùng Nguyễn Huệ, hình ảnh bọn giặc xâm lược, hình ảnh vua tôi Lê chiêu Thống) với ngôn ngữ kể, tả chân thật, sinh động.

- Có giọng điệu trần thuật thể                                                                hiện thái độ của tác giả với vương triều nhà Lê, với chiến thắng của dân tộc và với bọn giặc cướp nước.

2. Nội dung.

- Với quan điểm lịch sử đóng đắn và niềm tự hào dân tộc, các tác giả Hoàng Lê nhất thống chí đã tái hiện chân thực hình ảnh người anh hùng dân tộc Quang Trung Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh; sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống.

3.Ý nghĩa văn bản:

-  Văn bản ghi lại hiện thực lịch sử hào hùng của dân tộc ta và hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến thăng mùa xuân năm Kỉ Dậu (1789).

- Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp

III. Tổng kết:

1. Nghệ thuật.

- Lựa chọn trình tự kể, khắc họa nhân vật lịch sử đậm nét

2. Nội dung.

- tái hiện chân thực hình ảnh người  anh hùng dân tộc Quang Trung Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh;

- sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôI Lê Chiêu Thống.

3.Ýnghĩa văn bản: Văn bản ghi lại hiện thực lịch sử hào hùng của dân tộc ta và hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ trong chiến thăng mùa xuân năm Kỉ Dậu (1789).

*Ghi nhớ SGK/72

10-15’

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

+ Phương pháp: Tái hiện thông tin, phân tích, so sánh, đọc diễn cảm

+ Thời gian:  Dự kiến 8 p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

IV. Hư­ớng dẫn HS luyện tập, áp dụng, vận dụng.

H.Phát biểu cảm nhận của em về đoạn trích sau khi đã học?

H.Khí thế chiến thắng của quân ta và thất bại thảm hại của quân giặc trong văn bản này giống với văn bản nào đã học? (Tích hợp)

Kĩ năng Tư duy, sáng tạo

IV.HS luyện tập, áp dụng, vận dụng.

- HS nêu tự do cảm nhận sau khi học văn bản.

+Liên hệ, trả lời cá nhân.

Kĩ năng Tư duy, sáng tạo

IV. Luyện tập:

1. Bài 1.

2. Bài 2.

- Giống với khí thế chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn trước giặc minh xâm lược  TK 16 trong "Bình Ngô Đại Cáo" của Nguyễn Trãi

8p

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Hs:Em có nhận xét gì về lòng yêu nước của người Việt Nam trong thời hiện đại ngay nay ?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Viết đoạn văn (8-10 câu) nêu cảm nhận của em về người anh hùng áo vải Quang Trung sau khi học xong văn bản?

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học:- Hiểu các giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của văn bản( hồi thứ 14)và nội dung phần Ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập.

- Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong văn bản.

- Hiểu nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh”

2. Chuẩn bị bài mới: - Đọc và soạn bài "Sự phát triển của từ vựng” (tiếp)

          - Tìm một số từ mới được mượn từ nước ngoài.

********************************

Tuần 5

Tiết 24

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG (TIẾP THEO)

I.MỤC TIÊU

1. Kiến thức :      

- Hiểu thêm hai cách quan trọng để phát triển của từ vựng Tiếng Việt

- Biết được hiện tượng phát triển của từ vựng của một ngôn ngữ bằng cách tăng số lượng từ ngữ nhớ: Tạo thêm từ mới , Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

2. Kỹ năng : - Nhận biết từ ngữ mới được tạo ra và những từ ngữ mượn của tiếng nước ngoài..

- Sử dụng từ ngữ  mượn của tiếng nước ngoài phù hợp.

* Tích hợp kĩ năng sống

         - Giao tiếp: trao đổi về sự phát triển của từ vựng tiếng Việt, tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng Việt.

     - Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp.

*GD môi trường: Sự biến đổi và phát triển nghĩa từ liên quan đến MT, mượn từ ngữ nước ngoài về môi trường.

3. Thái độ: Có ý thức chọn lọc sử dụng các từ phát triển theo nghĩa mới và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy:- Máy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập, tư­ liệu ngữ văn.

- Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo.

2. Trò:- Đọc và tìm hiểu hai cách quan trọng để phát triển của từ vựng Tiếng Việt là tạo từ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.

- Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* B­ước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trư­ởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp.

* B­ước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Ph­ương án: Kiểm tra tr­ước khi tìm hiểu bài

1, Hãy cho biết tại sao lại có sự biến đổi từ và cách phát triển nghĩa của từ ntn ? Cho thí dụ?

      2, Từ “cổ” trong câu ca dao sau được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Chuyển theo phương thức nào?               “ Cổ tay em trắng như ngà,   Đôi mắt em sắc như là dao cau” -> Cổ: chuyển: theo phương thức ẩn dụ

* B­ước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết  trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN  KT – KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

       - GV cho hs quan sát một số từ ngữ mới xuất hiện trong thời gian gần đây: Cầu truyền hình, truyền hình cáp... và yêu cầu hs nhận xét.

- Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào bài mới

        - Ghi tên bài

 Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

 - HS nhận xét , lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy

- Ghi tên bài

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

Tiết 25:       Sự phát triển của từ vựng (Tiếp theo)

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 13- 15p

+ Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác  

I.Hư­­ớng dẫn HS tìm hiểu cách tạo từ ngữ mới.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I.HS tìm hiểu cách tạo từ ngữ mới.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I .Tạo từ ngữ mới

1. Ví dụ.

* GV ghi các từ trong sách giáo khoa lên bảng phụ, yêu cầu HS đọc ?

H.Hãy cho biết trong thời gian gần đây có những từ ngữ nào mới được cấu tạo trên cơ sở các từ trên?

H. Giải nghĩa  của những từ ngữ mới cấu tạo đó?

H. Nêu cách tạo từ mới và em có thể rút ra một công thức mẫu ?)

+ HS quan sát trên máy chiếu, kết hợp làm việc cá nhân và hợp tác qua kĩ thuật động não,dùng phiếu học tập.

a/ Điện thoại+ di động -> điện thoại di động là điện thoại vô tuyến nhỏ mang theo người sử dụng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho thuê bao.

+ Kinh tế +Tri thức-> Kinh tế tri thức: nền KT chủ yếu dựa vào việc sản xuất lưu thông phân phối các sản phẩm có hàm lượng tri thức cao.

+ Đặc khu kinh tế : khu vực dành riêng để thu hút vốn đầu tư và công nghệ nước ngoài với những chính sách ưu đãi.

+ Sở hữu trí tuệ : quyền sở hữu đối với sản phẩm do hoạt động trí tuệ mang lại, được pháp luật bảo hộ.

- Đặc khu kinh tế:

- Điện thoại di động:

- Kinh tế tri thức:

- Sở hữu trí tuệ...

-> Có thể tạo ra một từ ngữ mới bằng cách dùng các yếu tố có sẵn ghép lại với nhau

 - Công thức x + y = từ mới. (các từ ghép)

VD: Đặc khu (x) + kinh tế (y) = Đặc khu kinh tế

* GV yêu cầu HS tiếp tục phát triển các từ mới theo mẫu: x + tặc (x là từ đơn, tặc: kẻ phá hoại) và giải thích ý nghĩa các từ tìm được?

H. Từ ví dụ trên, em thấy, người ta có thể tạo ra những từ ngữ mới bằng cách ntn ?

+ Trao đổi nhóm bàn, tìm nhanh.

- Lâm tặc : Kẻ cướp tài nguyên rừng.

- Không tặc : Kẻ chuyên cướp trên máy bay.

-Hải tặc:Kẻ chuyên cướp trên tàubiển.

- Tin tặc : Kẻ dùng kĩ thuật xâm nhập trái phép vào dữ liệu trên máy tính của người khác để khai thác và phá hoại.

- Nghịch tặc : Kẻ phản bội làm giặc.

- Gian tặc : Kẻ gian manh trộm cướp.

- Người ta có thể tạo ra một  từ mới bằng cách ghép một từ cho sẵn với một từ khác theo mẫu x + tặc.

* GV yêu cầu HS  rút ra kết luận về việc tạo ra từ ngữ mới trong tiếng Việt?

* GV khái quát, rút ghi nhớ, gọi đọc.

+ HS rút ra kết luận qua tìm hiểu các VD: Tạo từ ngữ mới là làm tăng vốn từ của 1 ngôn ngữ (phát triển từ vựng)

+1 HS đọc ghi nhớ 1, cả lớp ghi vào vở.

2. Ghi nhớ/73.

- Tạo từ ngữ mới là làm tăng vốn từ của 1 ngôn ngữ (phát triển từ vựng)

II. HD HS tìm hiểu cách mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.

HS tìm hiểu cách mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.

II.Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.

* GV gọi đọc các ví dụ mục 1?Yêu cầu cả lướp quan sát, gọi 1 HS lên bảng gạch chân ví dụ 1.a,b.

H. Gạch chân những từ Hán Việt trong các ví dụ đó?

* GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mục II.2?

H. Trong tiếng Việt có các từ nào dùng để chỉ các khái niệm sau ? Chỉ ra nghĩa gốc ?

H.Những từ này có nguồn gốc từ đâu?

+ 1 HS đọc, cả lớp quan sát, tìm từ HV, 1 HS lên bảng gạch chân trên bảng phụ

*Những từ Hán Việt

a/ Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội, đạp thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân.

b/ Bạc mệnh, duyên, phận, thần linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc, ...

* Mượn từ tiếng Anh:

a/ AIDS – “ết, si đa”-> Hội chứng suy giảm miễn dịch (Tiếng Anh)

b/ Ma-két-tinh (Makéting-Tiếng Anh) ->nghiên cứu một cách có hệ thống những điều kiện để tiêu thụ hàng hoá ( nghiên cứu nhu cầu thị hiếu khách hàng.)

1. Ví dụ

* Mượn tiếng Hán.

a/ Thanh minh, tiết, lễ, tảo mộ, hội, đạp thanh, yến anh, bộ hành, xuân, tài tử, giai nhân.

b/ Bạc mệnh, duyên, phận, thần linh, chứng giám, thiếp, đoan trang, tiết, trinh bạch, ngọc, ..

*Mượn tiếng Anh.

- AIDS - ết

- Maketing - Marketing

H.Qua các ví dụ trên em rút ra kết luận gì về việc phát triển vốn từ tiếng Việt?

+ HS khái quát, rút ra nhận xét, trả lời.

- Tạo từ ngữ mới làm cho vốn từ tăng lên là 1 hình thức phát triển của từ vựng.

2. Ghi nhớ 2/ 74.

 - Tạo từ ngữ mới bằng cách mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.

* GV cho HS thảo luận nhóm, gọi trình bày, nhận xét, GV bổ sung.

H. Vì sao phải mượn tiếng nước ngoài?

H. Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là từ mượn của tiếng nước nào?

H. Những từ ngữ cần mượn là những từ ngữ ntn?

* GV: Ta có thể mượn bằng cách dịch âm và giữ nguyên ý nghĩa của từ đó.

H. Khi vay mượn và sử dụng các từ ngữ mới cần chú ý điều gì?

+ HS thảo luận theo 4 nhóm, đại diện trình bày. Nhóm khác  nhận xét, bổ sung, nghe GV chốt.

- Có những sự vật khái niệm mới cần được gọi tên, được biểu đạt mà trong Tiếng Việt còn thiếu những từ cần thiết và thích hợp.

- Bộ phận từ mượn quan trọng nhất : tiếng Hán, ngoài ra có T. Anh, Nga, Đức, Pháp…

+ Suy nghĩ, trả lời

- Các từ ngữ cần mượn: một số thuật ngữ khoa học, những từ khó dịch đóng sang Tiếng Việt hoặc TV không có chữ để dịch hoặc những từ ngữ có màu sắc biểu cảm, ý nghĩa, phong cách khác TVmà TV ko thể thay thế.

+ Trình bày ý hiểu.

- Khi chưa có từ phù hợp thì vay mươn, khi ta có từ ngữ mới cần chú ý sử dụng đóng hoàn cảnh, mục đích để giữ gìn sự trong sáng nghĩa của từ Tiếng Việt.

- Nguyên nhân vay mượn:

 - Nguồn gốc vay mượn: Bộ phận từ mượn quan trọng nhất : tiếng Hán, ngoài ra có tiếng Anh, Nga, Đức, Pháp…

- Các từ cần mượn:

H. Có mấy cách phát triển từ vựng TV?

* GV cho HS thảo luận nhóm bàn, gọi trình bày, nhận xét.

 H. Từ vựng của 1 ngôn ngữ có thể không thay đổi được không? Vì sao?

*  Gọi HS đọc ghi nhớ

* GV khái quát, chốt kiến thức trọng tâm và chuyển ý.

+ HS khái quát, trả lời cá nhân.

* 2 cách phát triển từ vựng: phát triển nghĩa và phát triển số lượng

+Thảo luận nhóm,trình bày nhận xét.

- Từ vựng của một ngôn ngữ không thể không thay đổi vì: thế giới tự nhiên luôn vận động và phát triển- nhận thức của con người còng vận động phát triển theo-> từ vựng ngôn ngữ phải thay đổi để đáp ứng nhu cầu giao tiếp và nhận thức của con người.

+1 HS đọc ghi nhớ 1-2 trong SGK/73-74?

* Có hai cách phát triển từ ngữ:

- Phát triển nghĩa của từ.

- Phát triển số lượng từ ngữ.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, .

+ Thời gian:  Dự kiến 20-22p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

III.Hư­­ớng dẫn HS luyện tập, củng cố.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II.HS luyện tập, củng cố.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

III.Luyện tập.

18-22’

* Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 1/74.

H. Tìm 2 mô hình có khả năng tạo ra những từ ngữ mới? ChoVD minh hoạ?

* Giáo viên gọi 2- 3 học sinh trình bày bài tập mỗi học sinh chọn 1 mô hình.

- Giáo viên gọi nhận xét tổng hợp

+ HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 1. Tìm mô hình, lấy ví dụ.

a/ x + trường : chiến trường, nông trường, ngư trường, thương trường.

b/ x + điện tử: thư điện tử, thương mại điện tử, giáo dục điện tử…

1. Bài 1/74. Tìm mô hình có khả năng tạo từ ngữ mới.

Tích hợp bảo vệ môi trường

* Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 2/ 74

* Giáo viên gọi 2- 3 học sinh trình bày bài tập mỗi học sinh chọn 1 mô hình.

- Giáo viên gọi nhận xét tổng hợp

+ Tìm và giải thích ý nghĩa, trả lời.

- Bàn tay vàng: bàn tay tài giỏi, khéo léo hiếm có trong việc thực hiện một thao tác lao động hoặc kĩ thuật nhất định.

- Cầu truyền hình: hình thức truyền hình tại chỗ, cuộc giao lưu đối thoại trực tiếp với nhau qua hệ thống camêra giữa các địa điểm cách xa nhau.

- Cơm bụi, thương hiệu, công nghệ cao, đường cao tốc…

2. Bài 2. Tìm và giải nghĩa các từ mới.

H. Xác định nguồn gốc các từ mượn tiếng hán, mượn từ các ngôn ngữ châu Âu?

+ Xác định, trả lời cá nhân.

- Mượn từ tiếng Hán: mãng xà, biên phòng, tham ô, tô thuế, phê bình, phê phán, ca sĩ, nô lệ,

- Mượn từ ngôn ngữ châu Âu: xà phòng, ô tô,ra-đi-ô,ô- xi, cà phê, ca -nô

3. Bài 3: Xác định nguồn gốc vay mượn

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Hs:Em có nhận xét gì về sự phát triển từ vựng trong thời hiện đại ngày nay ?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

  -Tìm các từ mượn trong văn bản Kiều ở lầu Ngưng Bích

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* B­ước IV: Giao bài, hư­ớng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học: - Học thuộc nội dung ghi nhớ và nắm chắc cách phát triển của từ vựng .

-  Đọc bài đọc thêm.

- Thử tìm hiểu 1 văn bản đã học sự phát triển của từ vựng (các từ mới và từ vay mượn)

- Hoàn thiện các bài tập vào vở bài tập.

2. Chuẩn bị bài mới:- Soạn :       Nguyễn Du – "Truyện Kiều"

- Yêu cầu: +Tìm đọc tư liệu về "Truyện Kiều" và tác giả Nguyễn Du. Phiếu bài tập, bảng phụ

********************************

Tuần 5

Tiết 25

TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1

*****************************

Tuần 6

Tiết 26

TRUYỆN KIỀU

=== Nguyễn Du ==

I.MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du.

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện của Truyện Kiều.

- Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc trong một tác phẩm văn học trung đại.

- Những giá trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm Truyện Kiều.

2. Kỹ năng :

- Đọc – hiểu một tác phẩm truyện  thơ Nôm trong văn học trung đại.

- Nhận ra những đặc điểm nổi bật về cuộc đời và sáng tác của một tác giả văn học trung đại.

3. Thái độ: Trân trọng những nhà văn để lại những tác phẩm xuất sắc cho cuộc đời; thương cảm với số phận của người phụ nữ xưa; yêu mến hơn vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước qua tuyệt bút của thi nhân...

4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy:- Máy chiếu, bảng phụ.

- Ảnh chân dung Nguyễn Du và văn bản Truyện Kiều ( kể cả văn bản dịch chữ Nôm và 1 số văn bản dịch ra tiếng nước ngoài )

- Một số tư liệu, tranh ảnh về tác giả, tác phẩm.

- Chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK,SGV, SBT.

2. Trò:             - Đọc, nghiên cứu bài trước ở nhà. Đọc trước "Truyện Kiều" nếu có

- Soạn và trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản ra vở bài tập.

- Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nghiệm.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp.

* Bước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra thông tin từ bài trước, rèn ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Phương án:

Kiểm tra bài 5 phút số 1

Đề bài

Câu 1( 4điểm)

Đọc kĩ đoạn trích và trả lời câu hỏi từ 1-4

Một đêm phòng không vắng vẻ , chàng ngồi buồn dưới ngọn đèn khuya , chợt đứa con nói rằng  :

  • Cha Đản lại đến kia kìa !

Chàng hỏi đâu . Nó chỉ bóng chàng trên vách :

  • Đây này !

Thì ra, ngày thường,  ở một mình ,nàng hay đùa con,  trở bóng mình mà bảo là cha Đản. Bấy giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ ,nhưng việc trót đó qua rồi !

                      (Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ)

  • (1đ)  Đoạn trích trên được viết theo phương thức biểu đạt nào ?
  • (1đ) Nêu nội dung  của đoạn trích .
  • (1đ) Nêu nét đặc sắc về nghệ thuật trong đoạn trích?
  • (1đ) . Xét về cấu tạo câu văn  “ Bấy giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ ,nhưng việc trót đó qua rồi”thuộc kiểu câu nào? Tạ sao
  • Câu 2 ( 6đ). Viết một đoạn văn ngắn ( từ 8-10 câu) nêu ý nghĩa của chi tiết chiếc bóng trong cách kể chuyện của văn bản “ Chuyện người con gái Nam Xương”
  • Đáp án và biểu điểm

* Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG -

+ Phương pháp: thuyết trình, trực quan              

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- GV cho hs quan sát câu thơ:

  Hỡi sông Hồng tiếng hát 4000 năm

Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng

Khi Quang Trung cưỡi voi vào cửa Bắc

 Nguyễn Du viết Kiều đất nước hoá thành văn.

-Câu thơ trên nhắc đến tác giả nào?

Từ câu trả lời của hs, gv dẫn vào bài mới

- Ghi tên bài

Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

 - HS trả lời.

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài vào vở

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

Tiết 26. Đọc – hiểu văn bản

Truyện Kiều (Nguyễn Du)

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (33 phút)

+ Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút

+ Thời gian:  Dự kiến 10- 12p

+ Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe đọc

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC

CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

I. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu tác giả Nguyễn Du.

1. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu về thân thế Nguyễn Du.

I.HS tìm hiểu tác giả Nguyễn Du.

1. HS tìm hiểu thân thế.

Kĩ năng Đọc – trình bày 1 phút

I. Tìm hiểu tác giả Nguyễn Du.

1. Thân thế tác giả:

10’

*Gọi HS đọc phần I trong SGK, yêu cầu HS trả lời, gọi nhận xét, GV bổ sung, cho HS quan sát chân dung tác giả.

H. Nêu những nét chính về thân thế, gia đình của tác giả? Điều đó có ảnh hưởng ntn tới sáng tác thơ văn của ông?

* GV bổ sung: Tự hào về gia phả, dòng họ- họ Nguyễn có lời tuyên thệ: “Bao giờ Ngàn Hống hết cây. Sông Rum hết nước, họ này hết quan.”

+ HS trả lời, HS khác nhận xét, nghe GVbổ sung, quan sát chân dung tác giả.

1. Bản thân

 Nguyễn Du (1765 – 1820)

- Tự Tố Như, hiệu Thanh Hiên.

- Quê: Tiên Điền- Nghi Xuân – Nghệ  Tĩnh.

2. Gia đình:

- Gia đình Đại quý tộc, nhiều đời làm quan,  có truyền thống văn học.

+ Cha : là tiến sĩ Nguyễn Nghiễm, đỗ tiến sĩ,  tể tướng của chúa Trịnh,

+ Anh là Nguyễn Khản, cùng cha khác mẹ, nổi tiếng hào hoa, giỏi thơ phú, say mê nghệ thuật, làm tể tướng.

+ Mẹ là Trần Thị Tần – người đẹp nổi tiếng vùng Kinh Bắc .

1. Bản thân

 Nguyễn Du (1765 - 1820)

- Tự Tố Như, hiệu Thanh Hiên.

- Quê: Tiên Điền- Nghi Xuân – Nghệ  Tĩnh.

2, Gia đình :

- Gia đình Đại quý tộc, nhiều đời làm quan,  có truyền thống văn học.

=> Nguyễn Du được thừa hưởng sự giàu sang phú quý, có điều kiện học hành, thừa hưởng truyền thống văn chương của gia đình.

GV cung cấp thông tin (máy chiếu

Tích hợp kiến thức lịch sử

H. Thời đại Nguyễn Du sống vào khoảng thời gian nào ? Điều đó có ảnh hưởng gì đến sự nghiệp văn thơ của ông ?

+ Dựa vào  SGK, trả lời.

+ Cuối TK XVIII đầu thế kỉ XIX chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng, phong trào khởi nghĩa nông dân nổi lên như bão táp mà đỉnh cao là khởi nghĩa Tây Sơn:

“Một phen thay đổi sơn hà

Mảnh thân chiếc lá biết là về đâu?”

3, Thời đại xã hội:

Có nhiều biến động dữ dội=> Điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình cảm, nhận thức, cuộc đời, sự nghiệp của Nguyễn Du, để ông hướng ngòi bút vào hiện thực.

* GV nêu yêu cầu, yêu cầu HS trao đổi trong nhóm bàn, trả lời, gọi nhận xét, GV bổ sung, đánh giá.

H. Về cuộc đời và sự nghiệp của nhà thơ có những điều gì cần lưu ý ? Trong những bước thăng trầm của cuộc đời ông, theo em điều này có ảnh hưởng tới những sáng tác  của ông và đặc biệt Truyện Kiều không ?

* GV bổ sung

 Năm 1824 con trai ông đã mang thi hài ông về an táng tại quê nhà. Nguyễn Du là con người có hiểu biết sâu rộng về cuộc sống, con người, có tấm lòng nhân ái: “Chữ tâm kia mới bằng ba chữ tài”. Điều này đã ảnh hưởng rất lớn khi ông viết “Truyện Kiều”. Mộng Liên Đường chủ nhân trong lời tựa “Truyện Kiều” đã viết: “Tố Như Tử có con mắt trông khắp sáu cõi, có tấm lòng nghĩ đến cả nghìn đời. Lời văn tả hình như máu chảy ở đầu ngòi bút, nước mắt thấm trên tờ giấy khiến ai đọc còng phải thấm thía, ngậm ngùi đau đớn đến đứt ruột”.

+ Nêu theo vốn hiểu biết, SGK. Trao đổi nhóm bàn, trả lời, HS khác bổ sung. Nghe GV đánh giá

+ Lúc còn nhỏ : 9 tuổi mồ côi cha; 12 tuổi mồ côi mẹ, ở với anh trai Nguyễn Khản. Sống và học tập ở Thăng Long hào hoa, phong nhã, học giỏi ® thi không đỗ cao.

+ Trưởng thành :

-1786 – 1796 lưu lạc nhiều năm trên đất Bắc, ở nhờ quê vợ ở Thái Bình  trong tâm trạng ngơ ngác buồn chán, hoang mang và bi phẫn. Nhiều năm lưu lạc sống gần gũi với nhân dân, nếm trải mọi nỗi khổ cực, 

- Năm 1796:  Giai đoạn làm quan với nhà Nguyễn. Khi Tây Sơn tấn công ra Bắc ông phò Lê chống lại Tây Sơn nhưng không thành.

- Từ 1796-1802: Về ở ẩn quê nội Hà Tĩnh Sau định vào Nam theo Nguyễn Ánh chống lại Tây Sơn ® bị bắt giam 3 tháng rồi thả.

- Năm1802: Khi Nguyễn Ánh lên ngôi mời ông ra làm quan ® bất đắc dĩ và chọn một chức quan nhỏ: làm tri huyện Bắc Hà.

- 1805 – 1808 làm quan tại kinh đô Huế.

- 1809 :  làm cai bạ tại Quảng Bình

- 1813-1814 : Được thăng chức làm chánh sứ, và đi sứ Trung Quốc lần 1.

-1820:  Khi chuẩn bị đi sứ Trung Quốc lần 2 ông ốm , mất tại Huế.

4, Cuộc đời :

+ Lúc nhỏ: 9 tuổi mất cha 12 tuổi mất mẹ ở với anh

+Trưởng thành:

-1786 – 1796 lưu lạc đất Bắc ở nhờ quê vợ trong tâm trạng ngơ ngác buồn chán, hoang mang và bi phẫn.

- 1802 ra làm quan cho triều Nguyễn  

 - 1805 – 1808 làm quan tại kinh đô Huế.

- 1809 làm cai bạ tại Q/Bình.

-1813-1814: Được thăng chức và đi sứ Trung Quốc lần 1.

-1820: Chuẩn bị đi sứ lần 2 thì ốm mất ở Huế.

+ Cuộc đời chìm nổi, đi nhiều nơi, tiếp xúc nhiều hạng người ® có vốn sống phong phú ® được coi là 1 trong 5 người giỏi nhất nước Nam.

- Có tấm lòng yêu thương, thông cảm với người nghèo khổ, với những nỗi đau của nhân loại

H. Hãy giới thiệu về sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Du?

* GV cung cấp bìa sách để HS tìm đọc.

+ HS trình bày theo vốn hiểu biết, HS khác bổ sung, theo dõi bìa sách.                                   

- Gồm nhiều tác phẩm lớn có giá trị, xuất sắc nhất là Đoạn trường Tân Thanh (Truyện Kiều)

- Tác phẩm chữ Hán : Thanh Hiên thi tập; Nam Trung tạp ngâm; Bắc hành tạp lục.

- Tác phẩm chữ Nôm: Truyện Kiều, Văn chiêu hồn.

4, Sự nghiệp sáng tác.

-Tác phẩm chữ Hán: Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục…

- Tác phẩm chữ Nôm: Truyện Kiều, Văn chiêu hồn….

=> Đóng góp to lớn cho kho tàng văn học dân tộc, nhất là ở thể loại truyện thơ.

H. Qua tìm hiểu về tác giả, em có đánh giá gì về ông?

* GV khái quát, chốt kiến thức trọng tâm toàn bài và chuyển ý. Với hơn 60 năm trong cuộc đời của một con người, sự nghiệp của Nguyễn Du thật là quá đồ sộ. Điều đó đã khẳng định vị trí xứng đáng của đại thi hào, danh nhân văn hoá thế giới.

+Đánh giá khái quát.Trả lời.

- Nguyễn Du là đại thi hào văn học dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới.

- Nguyễn Du là bậc thày trong việc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, có những đóng góp to lớn cho sự phát triển của VHVN, đặc biệt là ở thể loại truyện thơ.

- Là người có trái tim giàu tình yêu thương, cảm thông sâu sắc với những người nghèo khổ, với những đau khổ của nhân dân.

 -  Nguyễn Du là đại thi hào văn học dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới.

- Là bậc thày trong việc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, đặc biệt là truyện thơ.

- Là người có trái tim nhân đạo lớn.

II. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu văn bản.

1. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu nguồn gốc Truyện Kiều

II. Tìm hiểu văn bản.

(Hình thành các kĩ năng : Nghe, đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác nhóm)

1. Tìm hiểu nguồn gốc Truyện Kiều

Kĩ năng đọc, phân tích, hợp tác nhóm

II - Truyện Kiều

1. Nguồn gốc.

20’

H. Hãy nêu nguồn gốc của truyện Kiều ?

* GV bổ sung: ô Kim Vân Kiểu truyện ằ là tác phẩm văn xuôi viết bằng chữ Hán thuộc thể loại phong tình ( tình yêu trai gái xưa, yêú tố tính chất dung tục được đề cao) còn Truyện Kiều của Nguyễn Du được viết bằng truyện thơ, viết bằng chữ Nôm được Nguyễn Du tước bỏ yếu tố dung tục, giữ lại cốt truyện và nhân vật, thay đổi các chi tiết ngôn ngữ, tâm lí nhân vật…tạo ra một thế giới nhân vật đặc sắc với cảm hứng nhân đạo cao cả xuất phát từ cuộc sống con người Việt Nam nên Truyện Kiều mãi là sáng tác văn chương đích thực của Nguyễn Du.

+ Nêu theo SGK, trả lời

- Dựa theo cốt truyện “ Kim Vân Kiều truyện”  của Thanh Tâm Tài nhân (Trung Quốc ), song ông có nhiều sáng tạo. Lúc đầu tác phẩm có tên là “Đoạn trường Tân Thanh”                 

+ Xuất bản bằng nhiều thứ tiếng: Liên Xô, Trung Quốc, Tiệp Nhật…

- Dựa theo cốt truyện

“Kim Vân Kiều truyện”  của Thanh Tâm Tài nhân (Trung Quốc )

 ->Đây là tác phẩm Truyện thơ Nôm tiêu biểu nhất của văn học Trung đại VN.

H. Tác phẩm ra đời trong khoảng thời gian nào ?

* GV yêu cầu HS tóm tắt lại những phần chính của Truyện Kiều, chiếu bố cục chính lên bảng để HS tiện theo dõi.

* Giáo viên có thể giới thiệu quyển Truyện Kiều, trang chủ Truyện Kiều để HS tìm hiểu.

+ Nêu thời điểm ra đời.

- Đầu thế kỉ 19.

- Gồm 3254 câu lục bát.

- Xuất bản 23 lần bằng  chữ Nôm ; hơn 80 lần bằng chữ quốc ngữ.

- 1965 : thế giới và UNESCO kỉ niệm 200 năm ngày sinh của Nguyễn Du.

+ HS tóm tắt lại những phần chính của Truyện Kiều, HS khác bổ sung.Ghi nhanh bố cục vào vở.

2. Thời điểm sáng tác:

 - Gồm 3254 câu lục bát.

3. Tóm tắt tác phẩm .

Chiếu bố cục lên trên bảng để HS tiện theo dõi.

- Phần 1 : Gặp gì và đính ước : Thuý Kiều con gái lớn của một gia đình trung lưu. Trong tiết thanh minh Kiều cùng 2 em đi chơi  xuân, nàng gặp Kim Trọng, tình yêu nhanh chóng đến với 2 người. Họ thề nguyền đính ước kết duyên.

- Phần 2 : Gia biến và lưu lạc : Kim Trọng về quê chịu tang chú. Gia đình Kiều mắc oan, Kiều phải bán mình để chuộc cha. Nàng bị rơi vào nanh vuốt của bọn Mã Giám Sinh, bị bắt buộc làm gái lầu xanh. Thúc Sinh mến mộ tài sắc của Kiều, bỏ tiền chuộc Kiều và lấy nàng làm vợ lẽ. Hoạn Thư (vợ cả Thúc Sinh) biết chuyện đánh ghen và đầy đọa Kiều. Nàng phải trốn đi nương nhờ cửa Phật của vãi Giác Duyên nhưng lại rơi vào tay bọn buôn thịt bán người Bạc Bà, Bạc Hạnh. Lần thứ 2 Kiều được Từ Hải cứu thoát và giúp nàng báo ân báo oán. Nhưng nàng lại bị mắc lừa Hồ Tôn Hiến khuyên Từ Hải ra hàng, bị hắn làm nhục, ép gả bán nàng cho người thổ quan. Tủi nhục, nàng nhảy xuống sông Tiền Đường tự tử và được vãi Giác Duyên cứu sống.      

-  Phần 3 : Đoàn tụ : Kim Trọng treo ấn từ quan, bỏ công đi tìm kiếm Thuý Kiều. Họ gặp lại nhau và chuyển từ tình yêu sang tình bạn. Sau 15 năm lưu lạc, khổ sở, Kiều trở về sống đoàn tụ cùng gia đình.

* GV yêu cầu HS nêu những giá trị của Truyện Kiều

H. Giá trị nội dung được thể hiện như thế nào?

GV: Hoài Thanh đã nhận định: “Đó là 1 bản án, 1 tiếng kêu thương, một ước mơ và 1 cái nhìn bế tắc.”

H. Nêu những ảnh hưởng của Truyện Kiều trong thời đời sống văn hoá Việt Nam

H. Giá trị nghệ thuật được thể hiện đặc sắc như thế nào?

* GV dùng một số câu thơ trong truyện để chứng minh

  *Tả người :

- Nhân vật chính diện: Ngũi bỳt ước lệ, dùng hình ảnh thiờn nhiờn tả người. Là nhân vật lý tưởng hóa của Nguyễn Du

VD: Nghiêng nước nghiêng thành

- Nhân vật phản diện: Tả thực, là nhân vật hiện thực húa của Nguyễn Du

Vd: "Quá niên trạc ngoại tứ tuần- Mày râu nhẵn nhôi áo quần bảnh bao."

- Cố nhân- người cũ.

– kẻ cắp bà già

* Tả cảnh          

Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình sinh động, khắc họa rõ nột nội tâm nhân vật.

-GV lấyVD: Cùng khái niệm mặt trăng , tác giả sử dụng nhiều từ khác nhau để thể hiện: thỏ, gương nga, vầng trăng.

* GV chốt: Truyện Kiều là kết tinh của thiên tài văn học Nguyễn Du, là kiệt tác văn học thời phong kiến nói riêng và văn học nói chung.

+  2 HS trả lời cá nhân, cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung.

* Giá trị nội dung.

+ Giá trị hiện thực: Phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đương thời.

+ Giá trị nhân đạo: Niềm cảm thương sâu sắc trước những đau khổ của con người,  lên án tố cáo các thế lực bạo tàn, trân trọng đề cao con người từ vẻ đẹp ngoại hình lẫn nội tâm.

* Giá trị nghệ thuật.

thể hiện trên 2 thành tựu cơ bản: ngôn ngữ, thể loại:

+ Thể loại: Sử dụng thể thơ lục bát thành thạo, điêu luyện. 3254 câu thơ lục bát mà câu nào còng đóng luật, đóng cách gieo vần

+ Ngôn ngữ: 

- Ngôn ngữ nghệ thuật đạt đến đỉnh cao(cả chức năng biểu đạt), phản ánh và chức năng thẩm mĩ…. Tiếng Việt trong Truyện Kiều rất giàu và đẹp.

- Vừa sử dụng ngôn ngữ bác học kết hợp hài hòa với ngôn ngữ dân gian. Ngôn ngữ bác học là những từ Hán Việt, điển tích, điển cố. Số lượng từ Hán Việt là 1310 từ. Ngôn ngữ dân gian là những từ thuần Việt, tục ngữ, thành ngữ, ca dao

- Sử dụng từ đồng nghĩa, đa nghĩa một cách điêu luyện

- Nghệ thuật tự sự đã có bước phát triển vượt bậc (Dẫn chuyện, miêu tả thiên nhiên khắc học tình cảm tâm lí nhân vật)

- Nghệ thuật xây dựng và miêu tả nhân vật bậc thầy :

- Miêu tả thiên nhiên độc đáo.

+ Cả lớp nghe

4. Giá trị nội dung, nghệ thuật

a. Nội dung.

+ Giá trị hiện thực:

- Phản ánh sâu sắc hiện thực xã hội đương thời.

- Số phận bất hạnh của người phụ nữ tài hoa, đức hạnh trong XHPK.

+ Giá trị nhân đạo:

- Niềm cảm thương sâu sắc trước những đau khổ của con người.

- Lên án, tố cáo các thế lực bạo tàn.

- Khẳng định và đề cao tài năng, nhân phẩm và những khát vọng chân chính của con người.

b. Nghệ thuật.

-Thể loại:  Sử dụng thể thơ lục bát thành thạo, điêu luyện

- Ngôn ngữ:

- Ngôn ngữ nghệ thuật đạt đến đỉnh cao.

- Nghệ thuật tự sự đã có bước phát triển vượt bậc.

-> Được lưu truyền rộng rãi trở thành đời sống văn hoá người Việt.

- Được dịch ra nhiều thứ tiếng.

III. Hư­ớng dẫn HS đánh giá, khái quát và củng cố kiến thức.

H.Nêu những thành công về giá trị nội dung và hình thức của Truyện Kiều?

H. Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/ 80.

III. HS đánh giá, khái quát và củng cố kiến thức.

Hình thành kĩ năng: Đánh giá tổng hợp

* Giá trị của Truyện Kiều:

+ Về nội dung: giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo.

+ Về hình thức: có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật kể chuyện, sử dụng ngôn ngữ, miêu tả thiên nhiên, khắc hoạ hình tượng nhân vật….

+ 1 HS đọc ghi nhớ SGK trang 80

Kĩ năng: Đánh giá tổng hợp

III. Tổng kết:

* Giá trị của Truyện Kiều:

+ Về nội dung: giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo.

+ Về hình thức: có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật kể chuyện, sử dụng ngôn ngữ, miêu tả thiên nhiên, khắc hoạ hình tượng nhân vật….

*Ghi nhớ /SGK/80

 

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

+ Phương pháp: tái hiện thông tin, phân tích, so sánh, đọc diễn cảm

+ Thời gian:  Dự kiến 5-7 p

+ Hình thành năng lực: tư duy, sáng tạo

IV. Hư­ớng dẫn HS luyện tập, áp dụng, vận dụng.

H.Giáo viên yêu cầu học sinh đọc và tóm tắt tác phẩm?

- Kĩ năng tư duy sáng tạo

IV.HS luyện tập, áp dụng, vận dụng.

+ HS xác định yêu cầu của bài tập và thực hiện.

- Kĩ năng tư duy sáng tạo

IV. Luyện tập:

1. Bài 1.  Đọc và tóm tắt tác phẩm

7’

- Phát phiếu học tập

- Yêu cầu hs làm bài vào phiếu học tập

- Nhận xét, sửa chữa

- Hs làm bài cá nhân

- Hs nêu đáp án

- Nhận xét, sửa chữa

2. Bài 2: Trắc nghiệm

       Sách bài tập trắc nghiệm ngữ văn 9/ 49-50:  

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- HS: Em có suy nghĩ gì về lòng nhân đạo, tình yêu thương con người trong thời đại ngày nay?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Tiếp tục tìm hiểu về tác giả

- Đọc toàn bộ truyện Kiều

- Những lời bình về tác giả, tác phẩm

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

………….

* Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học :

- Tìm đọc Truyện Kiều.

- Hiểu những nét chính về Nguyễn Du và Truyện Kiều.

- Làm các bài tập trong vở bài tập

- Tìm đọc những câu thơ chứng minh giá trị nội dung của Truyện Kiều.

2. Chuẩn bị bài mới:

Đọc và soạn bài " Chị em Thuý Kiều”

Yêu cầu: Trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài

                     Phiếu bài tập.

*************************

Tuần 6

Tiết 27

CHỊ EM THÚY KIỀU

(Trích: “Truyện Kiều” của Nguyễn Du)

 I.MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Bút pháp nghệ thuật tượng trưng ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật.

- Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con người qua một đoạn trích cô thể.

2. Kỹ năng :

- Đọc - hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại.

- Theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm trưyện.

- Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu về nhân vật.

- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổ điển của Nguyễn Du trong văn bản.

3. Thái độ: Trân trọng vẻ đẹp và tài năng của 2 chị em Thúy Kiều.

4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy:

- Máy chiếu, bảng phụ.

- Tranh ảnh minh hoạ chân dung 2 chị em Thuý Vân, Thuý Kiều.

- Chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK,SGV, SBT.

2. Trò:            

- Soạn và trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản ra vở bài tập.

- Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp.

* Bước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra thông tin từ bài trước, rèn ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Phương án: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

H1.  Trình bày những hiểu biết của em về "Truyện Kiều" và tác giả Nguyễn Du?

* Đáp án:

+ Câu 1:

- Đại quí tộc, nhiều đời làm quan, nổi tiếng về văn chương.

- Mẹ: Trần Thị Tần – người đẹp nổi tiếng chốn kinh Bắc giỏi về ca hát.

- Cha: Nguyễn Nghiễm, đỗ tiến sĩ, từng giữ chức Tể tướng

- Anh trai cùng cha khác mẹ là Nguyễn Khản từng làm quan to dưới triều Lê- Trịnh

- Nguyễn Du sinh ra và lớn lên vào cuối thế kỉ 18 đầu thế kỉ 19, đây là thời kì XH có nhiều biến động dữ dội.

=> Điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến tình cảm, nhận thức, cuộc đời, sự nghiệp của Nguyễn Du.

- Cuộc đời ông trải qua nhiều gian truân lưu lạc, chìm nổi trước những biến động của gia đình, những cơn bão táp của cuộc đời

+ Câu 2:

- Giá trị hiện thực:

+ Bức tranh hiện thực về XHPK bất công đã chà đạp lên quyền sống con người.

+ Số phận bất hạnh của người phụ nữ tài hoa, đức hạnh trong XHPK.

- Giá trị nhân đạo:

+ Trân trọng ngợi ca vẻ đẹp tài năng , hình thức, tâm hồn con người đến những ước mơ, khát vọng của con người về quyền sống, tự do, tình yêu, hạnh phúc.

+ Lên án chế độ XHPK vô nhân đạo.

+ Cảm thương trước số phận bi kịch của con người

-  Sử dụng thể thơ lục bát thành thạo, điêu luyện. 3254 câu thơ lục bát mà câu nào còng đóng luật, đóng cách gieo vần

- Nghệ thuật tự sự đã có bước phát triển vượt bậc

- Nghệ thuật xây dựng và miêu tả nhân vật bậc thầy :

- Miêu tả thiên nhiên độc đáo.

H2. Kiểm tra VBT bàn 5, 6.

* Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Phương pháp: thuyết trình , trực quan             

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

* GV cho hs quan sát bức tranh mô tả chị em Thúy Kiều và yêu cầu hs cho nhận xét.

Từ phần nhận xét của hs gv dẫn vào bài mới

* Ghi tên bài

 Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

- HS nghe thuyết trình.

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

Tiết 27. Chị em Thúy Kiều

(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (33 phút)

+ Phương pháp: Khai thác kênh chữ , vấn đáp tái hiện thông tin, giải thích

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút.

+ Thời gian:  Dự kiến 7-9p

+ Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC

CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

I. Hư­ớng dẫn  HS đọc - tìm hiểu chú thích.

1. Hư­ớng dẫn  HS đọc.

I. HS đọc - tìm hiểu chú thích.

1. HS đọc.

- Kĩ năng đọc-trình bày 1 phút

I.Đọc - Chú thích.

1. Đọc.

9’

* GV nêu yêu cầu và định hướng đọc: Đọc đóng chính tả, chú ý cách ngắt nhịp thông thường của thơ lục bát. Khi đọc cần kết hợp giữa giọng kể, xen lẫn miêu tả và bình luận.Ở một số câu thơ có sự chuyển nhịp:

Mai cốt cách/tuyết tinh thần”

“Làn thu thuỷ/ nét xuân sơn

* GV đọc mẫu, gọi 2 HS đọc bài,

gọi nhận xét.

+ Nghe, cảm hiểu cách đọc.

- Nắm, vận dụng yêu cầu đó trong quá trình đọc.

- HS 1: 8 câu thơ đầu

- HS 2: 16 câu còn lại.

- Cả lớp nghe, nhận xét

2.Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu chú thích.

H. Em hãy nêu xuất xứ của văn bản?

H. Em hiểu gì về ý nghĩa của các từ ngữ:  Tố nga, mai cốt cách, đoan trang, làn thu thuỷ?

H. Ngoài các từ ngữ SGK đã chú thích em thấy còn có từ ngữ nào em chưa hiểu cần giải thích thêm?

* GVchốt: Để hiểu rõ nội dung, ý nghĩa đoạn thơ các em phải hiểu 14 chú thích trong SGK.

.*GV khái quát và chuyển ý.

2.HS tìm hiểu chú thích.

+ HS nêu xuất xứ

+ Đọc, nghe, nhận xét, tự đánh giá.

+ Nghe, cảm nhận

+ Giải thích nghĩa của từ theo các chú thích (1), (2), (4), (5).

- Tìm, phát hiện, nêu ý kiến.

+ Nghe, theo dõi SGK để hiểu nghĩa các từ ngữ.

2. Chú thích.

a. Xuất xứ: Nằm ở phần đầu “ Gặp gì và đính ước” từ câu 15 đến câu 38

b. Từ  khó

- Chú thích 3,4,5,6,9,12

II. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu văn bản.

1. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu khái quát văn bản.

II. HS tìm hiểu văn bản.

(Hình thành các kĩ năng Nghe, đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác nhóm)

1.HS tìm hiểu khái quát văn bản.

Kĩ năng đọc, phân tích, hợp tác nhóm

II. Tìm hiểu văn bản:

1. Tìm hiểu khái quát:

25’

* GV nêu vấn đề: Trình bày những hiểu biết của em về văn bản ở những khía cạch sau:

+ Thể loại

+ Phương thức biểu đạt

+ Bố cục của văn bản và nêu rõ nội dung từng phần

+ Em có nhận xét gì về bố cục sắp xếp của tác giả ở đoạn?

* GV tổ chức hs thảo luận theo nhóm bàn( 3 phút)

- Gv gọi đại diện nhóm trình bày

- GV nhận xét, chốt, ghi bảng

* Chuyển ý: Để hiểu rõ những giá trị của văn bản, chúng ta đi vào tìm hiểu chi tiết văn bản theo kết cấu 4 phần.

+ Thảo luận theo  nhóm bàn

 ( 3 phút). Làm việc độc lập, Thống nhất trong nhóm.

- Đại diện trình bày, nhiều hs nhận xét

+ Bố cục gồm 4 phần :

- 4 câu đầu ® giới thiệu chung về vẻ đẹp của 2 chị em.

- 4 câu tiếp : Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Vân

-  12 câu tiếp : gợi tả vẻ đẹp của Thuý Kiều

- 4 câu còn lại nói về đức hạnh, cuộc sống của 2 chị em.

- Thể loại: Truyện thơ Nôm

- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm

- Bố cục của đoạn trích gồm 4 phần:

=> Kết cấu chặt chẽ, thể hiện cách miêu tả nhân vật tinh tế của tác giả, giới thiệu từ chung đến riêng, từ khái quát đến cô thể.

GV chiếu phần chốt trên máy.

2. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu chi tiết văn bản.

* GV gọi đọc 4 câu thơ đầu, nêu yêu cầu: 

H. Vẻ đẹp Thuý Vân, Thuý Kiều trong 4 câu thơ được tác giả miêu tả qua các hình ảnh, từ ngữ nào? ( Treo ảnh: chân dung Thuý Vân, Thuý Kiều)

H. Em hiểu  “mai cốt cách, tuyết tinh thần, mười phân vẹn mười” là gì?

2.HS tìm hiểu chi tiết văn bản.

+ HS đọc lại 4 câu thơ đầu. Quan sát tranh ảnh

+ Tìm, nhận xét, phát hiện, giải nghĩa từ.Trả lời cá nhân.

- Mai cốt cách : cốt cách của cây mai : mảnh dẻ, thanh tao.

- Tuyết tinh thần : tinh thần của tuyết trắng và trong sạch

- Mười phân vẹn mười:  Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng nhưng đều đạt đến độ hoàn mĩ.

2.Tìm hiểu chi tiết văn bản.

1/ Cảm nhận chung về vẻ đẹp của 2 chị em Kiều:

- Đầu lòng….ả tố nga.

Mai cốt cách, tuyết tinh thần....

mười phân vẹn mười

H. Để khái quát vẻ đẹp chung của 2 chị em Thuý Kiều, tác giả đã sử dụng BPNT gì? Hãy nhận xét cách sử dụng từ ngữ ? Tác dụng?

H. Qua bút pháp miêu tả của tác giả, em có những cảm nhận chung gì về vị trí, vẻ đẹp, dáng dấp của 2 chị em?

* GV chốt giảng bình: Kết thúc

 vẻ đẹp chung là lời bình: “ Mỗi người…vẹn mười”. Nói như vậy có nghĩa là vẻ đẹp của 2 chị em Kiều đã đạt đến độ toàn bích, viên mãn trong cách nói “kiệm lời” của Nguyễn Du.

+ Phát hiện và chỉ ra các BPNT, rút ra nhận xét, nêu tác dụng,      trả lời theo nhóm, nhóm khác bổ sung.

+ Nghe GV chốt, tự trau dồi cảm xúc và bồi dưỡng thêm tư liệu cảm thụ văn học.

- Tiểu đối : mai cốt cách/ tuyết tinh thần.

- Sử dụng kết hợp từ thuần Việt và từ Hán Việt : lời giới thiệu vừa tự nhiên vừa trang trọng về vị trí, thứ bậc của chị em.

- Tiểu đối : mai cốt cách/ tuyết tinh thần.

- Cách sử dụng các yếu tố Hán Việt xen lẫn thuần Việt.

- Biện pháp ước lệ: Dùng hình ảnh tượng trưng trong  thiên nhiên ngầm so sánh với vẻ đẹp của con người ( Lấy mai, tuyết chỉ vẻ đẹp của 2 chị em Kiều.

- Từ ngữ giàu sức biểu cảm.

- Sử dụng thành ngữ.

=> Làm cho câu thơ vừa có vẻ đẹp mẫu mực, thanh cao, vừa có sức gợi cảm .

->Giới thiệu gia cảnh, thứ bậc:  Chị em Kiều và Vân là  2 cô con gái đầu lòng của Vương viên ngoại.

=> Có vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong

 trắng, mỗi người đều có những vẻ đẹp riêng song đều đạt đến độ hoàn mĩ.

* Chuyển ý: 4 câu thơ đầu gợi cảm hứng thẩm mĩ và tạo tâm thế để chúng ta đón nhận vẻ đẹp riêng của từng cô gái

H. Hãy đọc diễn cảm 4 câu thơ và cho biết: ở 4 câu thơ này nhà thơ miêu tả Vân qua những chi tiết nào?

+ Theo dõi đọc, chọn tìm chi tiết.

+ Phân tích chi tiết:

+ Vẻ đẹp của Vân ® khuôn mặt đầy đặn, tròn trịa như đẹp như trăng, đôi lông mày gọn , sắc nét như mày con ngài,…vóc người khoẻ mạnh, miệng cười tươi như hoa, tiếng nói trong trẻo như ngọc, mái tóc đẹp óng ả như mây, da trắng như tuyết

b. Vẻ đẹp của Thuý Vân.

- Khuôn mặt

- Cặp mày

- Miệng cười

- Giọng nói

- Mái tóc

- Nước da

H. Hai chữ “trang trọng” cho ta thấy vẻ đẹp của Thuý Vân ntn?

+ Phát hiện, suy nghĩ trả lời.

- Trang trọng : vẻ đẹp cao sang, quý phái, đoan trang, phúc hậu.

H. Nhận xét về nghệ thuật miêu tả của tác giả? Từ đó toát lên vẻ đẹp nào của nàng Thuý Vân. Vẻ đẹp ấy dự báo điều gì về cuộc đời Thúy Vân?

* Yêu cầu HS trao đổi, chia sẻ, trả lời. GV nhận xét, bổ sung, chốt

* GV bình:  Vẫn là nghệ thuật ước lệ tượng trưng, cùng với nghệ thuật so sánh ẩn dụ, nhân hoá tác giả đã liệt kê từng vẻ đẹp của Thúy Vân ở nhiều phương diện: Gương mặt, lông mày, nụ cười, giọng nói, mái tóc, nước da.

- Những hình ảnh dùng để miêu tả là những hình ảnh đẹp nhất của thiên nhiên , dường như vẻ đẹp của nàng được hội tụ kết tinh từ những gì cao qúy nhất của thiên nhiên.

* Chuyển ý: Một cô gái như Vân qua cách tả của tác giả, chắc chắn cuộc sống đến với cô sẽ bình yên, phẳng lặng. Đóng là: “Còng từ máu mẹ, máu cha. Còng từ một bọc sinh ra phận người”. Đời cô em như vậy, còn đời cô chị sẽ ra sao?

+ Phát hiện, phân tích trả lời cá nhân.Khái quát vẻ đẹp, trả lời, nghe GV chốt bình.

- Dùng vẻ đẹp của thiên nhiên làm tiêu chuẩn so sánh đánh giá với vẻ đẹp của con người ® đó là bút pháp ước lệ tượng trưng. (Vẻ đẹp của nàng được so sánh với những thứ cao đẹp trên đời : trăng hoa, mây ,tuyết , ngọc.

->  Vẻ đẹp của Thuý Vân đoan hài hòa, trang, phúc hậu, quý phái.

- Vẻ đẹp của Vân là báu vật trời cho, hài hoà với thiên nhiên, không có sự ghen tị

 ® Dự báo cuộc đời nàng sẽ bình yên, hạnh phúc.

=> Đó là vẻ đẹp hài hoà, đoan trang, phúc hậu. Vẻ đẹp luôn tạo được sự hòa hợp, êm ấm với xung quanh khiến thiên nhiên còng phải thua, nhường một cách vui vẻ.

-> Dự báo cuộc đời êm ả, bình yên, hạnh phúc.

H. Tả vẻ đẹp Thuý Kiều, nhà thơ miêu tả vẻ đẹp của nàng bằng bao nhiêu câu thơ? Tần số các câu thơ ấy so với tả Vân thế nào?

+ Tìm, phát hiện, trả lời

- Tả Kiều, nhà thơ miêu tả vẻ đẹp của nàng bằng 12 câu thơ.

- Tần số các câu thơ tả Kiều lớn gấp 3 lần so với các câu thơ tả Vân.

c. Vẻ đẹp của Thuý Kiều

Kiều càng sắc sảo mặn mà…Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân.

H. ND giới thiệu khái quát vẻ đẹp của Thuý Kiều ntn?

H. Câu thơ đầu không chỉ chuyển tranh từ cô em sang cô chị mà đã có ý so sánh rất rõ. Hai chữ “sắc sảo”, “mặn mà” đã nói lên vẻ đẹp gì ở Kiều?

+ Phát hiện, trả lời.

+ Bình, đánh giá nghệ thuật dùng từ

- Nói “sắc sảo” là nhà thơ đề cập tới vẻ đẹp về trí tuệ, về tài năng.

- Còn nói “mặn mà” là nói tới vẻ đẹp về tâm hồn, tính cách.

" Như vây ở Kiều có sự chung đúc giữa 2 vẻ đẹp: trí tuệ, tài năng và tâm hồn, tính cách.

- Tả khái quát:

Sắc sảo, mặn mà

H Cách miêu tả Thúy Kiều có gì giống và khác so với cách miêu tả Thúy Vân?

+ Phát hiện, thảo luận nhóm bàn, trả lời.

+ Giống:

- Câu thơ đầu: khái quát đặc điểm nhân vật:

- Khẳng định ngay vẻ đẹp sắc sảo của Kiều.( sắc sảo về trí tuệ, mặn mà về tâm hồn)

- Dùng hình tượng nghệ thuật ước lệ tượng trưng: làn thu thuỷ...nghiêng thành

-  Nghệ thuật nhân hóa, ẩn dụ

+ Khác :  Không tả thực, chỉ đặc tả vẻ đẹp của  đôi mắt Kiều.

H. Em hiểu “ Làn .. sơn” là ntn? “Ngiêng nước.. thành” là ntn?

* GV bổ sung: Cặp mắt Thuý Kiều vừa trong sáng vừa long lanh, dợn sóng. Đôi mắt ấy không chỉ đẹp mà còn có sức cuốn hút mạnh mẽ. Đôi mắt ấy tiềm ẩn, là nơi hội tụ mọi vẻ đẹp của: Địa- Linh- Nhân- Kiệt.

H. Tả sắc đẹp đôi mắt Kiều, nhà thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Câu thơ gợi cho ta thấy điều gì về nhan sắc của Thuý Kiều?

+ Giải nghĩa theo vốn hiểu, khái quát vẻ đẹp .

- Làn thu thuỷ : làn nước mùa thu-> Mắt đẹp, trong như hồ nước mùa thu -> gợi tả vẻ đẹp của đôi mắt trong sáng, long lanh, linh hoạt, có hồn.

- Nét xuân sơn : nét nói mùa xuân : -> lông mày thanh tú, tươi đẹp trên gương mặt trẻ trung.

- Nghiêng.. thành : Điển tích chữ Hán -> Sắc đẹp tuyệt vời của người phụ nữ có thể làm cho người ta say mê có thể đến nỗi mất thành, đổ nước.

+ Phát hiện các thủ pháp nghệ thuật, trả lời.

- Nghệ thuật miêu tả, đối ý.

 ® Vẻ đẹp lộng lẫy có sức cuốn hút và say mê lòng người => Là một trang tuyệt sắc giai nhân, có một không hai.

* Sắc đẹp:

+ Đôi mắt

Làn thu thuỷ nét xuân sơn.

-> Đôi mắt ấy tiềm ẩn, là nơi hội tụ mọi vẻ đẹp của: Địa- Linh- Nhân- Kiệt.

® Vẻ đẹp lộng lẫy có sức cuốn hút và say mê lòng người => Là một trang tuyệt sắc giai nhân, có một không hai.

H. Vì sao Nguyễn Du lại tả nhan sắc Thuý Vân trước nhan sắc Thuý Kiều?

+ Suy nghĩ, trả lời. (Dành cho HS giỏi)

- Đó là một dụng ý nghệ thuật sáng tạo của Nguyễn Du: Tả người bằng nghệ thuật đòn bẩy.

- Nhà thơ dùng Vân làm điểm tựa, làm nhân vật phụng màn để làm tôn vinh vẻ đẹp của nhân vật Thuý Kiều.

- Một tài năng nghệ thuật bậc thầy, tả người kiểu “Vẽ mây nẩy trăng” chỉ có ở đại thi hào này.

H. Bên cạnh vẻ đẹp hình thức, tác giả còn nhấn mạnh vẻ đẹp nào của Thuý Kiều ?

H. Vẻ đẹp đó được tác giả giới thiệu ntn ?

H. Qua sự giới thiệu đó, em cảm nhận được điều gì về tài năng của Kiều ?

* GV bổ sung : Quan niệm cổ điển khi nói về cái đẹp đều là công, dung, ngôn hạnh. Kiều vượt lên trên quan niệm về cái đẹp đó : nàng có cả tài.  Tài của nàng được thể hiện ở nhiều phương diện: Đủ mùi ca ngâm, làu bậc ngũ âm, nghề riêng ăn đứt…Quả là một tài năng hiếm thấy, khi thì thuần thục, khi thì vượt trội, lại tự sáng tác ra một bản đàn “ Bạc mệnh”. Tất cả cho thấy một khả năng trời phú

Đây là quan niệm hoàn toàn mới của Nguyễn Du về cách nhìn nhận vẻ đẹp đối với người phụ nữ.

+ Phát hiện chi tiết, rút ra đặc điểm của nhân vật, trả lời cá nhân.

+ Trí tuệ : thông minh vốn sẵn  tính trời.

+ Tài năng : cầm,  thi…hoạ…ca ngâm, soạn nhạc…=> Đa dạng, đạt tới mức độ lí tưởng theo quan niệm thẩm mĩ phong kiến gồm đủ cả: tài nào còng giỏi, tài đàn là sở trường, là năng khiếu trời cho, vượt lên trên mọi nghề. “Lầu bậc ngũ âm”. Nàng giường như đoán trước được phần nào kiếp tài hoa bạc mệnh của nàng qua “cung đàn bạc mệnh” do chính tay nàng sáng tác đầy sầu não, đau khổ.

+Trí tuệ:   thông minh thiên bẩm.

+ Tài năng:

- Thi (đề thơ trên quạt)

- hoạ (vẽ)

- ca (hát)

- sáng tác

- đàn

-> Đa dạng, thành thạo điêu luyện , vượt trội xuất sắc hơn ngườiđạt tới mức độ lí tưởng theo quan niệm thẩm mĩ phong kiến.

* GV cho HS  thảo luận bàn, gọi trình bày, nhận xét.

H. Có ý kiến cho rằng cực tả sắc đẹp và tài năng của Kiều còng chính là để tả cái tâm của nàng. Ý kiến của em thế nào?

- GV liệt kê từng ý kiến lên bảng.

- Cùng hs làm sáng tỏ từng ý kiến, chốt.

+ HS thảo luận bàn, đại diện trình bày, nhận xét.

- Hs khác nhận xét, bổ sung

- Cực tả tài năng vượt trội còng chính là miêu tả cái tâm. Vì thế mà cung bạc mệnh mà nàng tự sáng tác phải chăng là tiếng lòng của một trái tim đa sầu đa cảm.

+Tình cảm: đa sầu đa cảm.

* GV dẫn dắt : Nhưng cái mà tác giả muốn nhấn mạnh không phải là nét và làn mà đặc biệt chú ý tới tác động, ảnh hưởng của vẻ đẹp ấy

H. Vẻ đẹp của Thúy Kiều có tác động ảnh hưởng như thế nào? Ngoài việc miêu tả vẻ đẹp của Kiều t/g còn muốn gửi những dự cảm ntn về cuộc đời của Kiều sau này?

* GV giảng bình:

      Với Vân, vẻ đẹp của nàng hòa hợp, hài hoà với thiên nhiên khiến thiên nhiên phải sẵn lòng quì gối, nhường bước vì đó là vẻ đẹp phúc hậu, đoan trang vô hại. Còn vẻ đẹp “sắc sảo, mặn mà” của Kiều khiến cho “hoa” phải “ghen”, “liễu” phải “hờn”, vẻ đẹp vựơt trên chuẩn mực của thiên nhiên. Vẻ đẹp rực rỡ, kiêu sa đã khiến thiên nhiên sinh lòng ghét ghen, đố kị.

* GV liên hệ với cuộc đời 15 năm lưu lạc của Kiều: Thanh lâu 2 lượt, thanh y 2 lần

+ Nghe GV dẫn dắt

- Tìm, xác định chi tiết, nêu suy nghĩ của cá  nhân:

Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh.”

- Nghệ thuật tả Kiều của Nguyễn Du đã ẩn chứa, báo trước một dư cảm không suôn sẻ, bình lặng.

- Bao truân chuyên, sóng gió đang rình rập chờ đón nàng ở phía trước. Nhà thơ linh cảm con đường hậu vận trong cuộc đời Kiều: Số kiếp “hồng nhan bạc phận”. Vì thế những câu thơ Kiều đã trở thành những trang đời trong bãi toán.

® Báo trước cuộc đời dâu bể, long đong lận đận

H. Để khắc hoạ bức chân dung của Kiều, tác giả sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng ?

* GV bình: Tóm lại bức tranh chân dung Kiều được Nguyễn Du vẽ có đủ cả : sắc -trí - tài - tình – mệnh, trời xanh phú cho nàng nhiều điều thì còng sẽ lấy đi của nàng nhiều thứ. Điều này còng phù hợp với quan điểm nhân quả của Nguyễn Du.

+ Khái quát trả lời.

- Biện pháp nghệ thuật so sánh, ước lệ tượng trưng, ẩn dụ.=> Làm nổi bật vẻ đẹp của Kiều:  Vẻ đẹp lộng lẫy, sắc sảo, tài năng đa dạng, thông minh tuyệt đỉnh, tâm hồn đa cảm…

® Kiều là mẫu của người phụ nữ hoàn hảo nhất, nhưng còng chính điều này đã dự báo, đã chứa đựng một tương lai đầy bão tố, một cuộc đời không yên ổn.

H. Trong 2 bức chân dung 2 chị em Kiều, em thấy bức chân dung nào nổi bật hơn ? Vì sao ?

* GV yêu cầu HS thảo luận nhóm(3’) gọi trình bày, nhận xét.

+ Thảo luận theo 4 nhóm, trả lời.

- Bức chân dung Thuý Kiều nổi bật hơn vì:

- Số lượng câu chữ dùng để tả Kiều còng nhiều hơn.

- Vân chỉ được tả nhan sắc, không thể hiện được cái tài, cái tình -> Khi tả Kiều, tác giả tả sắc một phần, còn dành đến 2 phần tả tài, tình.

- Đáng lẽ phải tả Kiều trước tác giả lại chọn tả Vân, đó là cách sử dụng phép nghệ thuật đòn bẩy. Lấy Vân làm nền để tả Kiều.

* GV gọi đọc 4 câu thơ cuối ? H. Tác giả đã sử dụng lớp từ nào để miêu tả về cuộc sống của hai chị em? Em cảm nhận được gì về cuộc sống của hai chị em qua bốn câu thơ cuối?

H. Khi gợi tả vẻ đẹp của hai chị em, thái độ  tình cảm của tác giả thể hiện như thế nào?

* GV khái quát và chốt kiến thức trọng tâm:

      Tả sắc tài của chị em Kiều, nhà thơ đề cao vẻ đẹp ấy bằng tình cảm nhân đạo, cảm hứng nhân văn. Đó là một vẻ đẹp sung sức, viên mãn, đầy thiện cảm.Đó là cảm hứng thẩm mĩ về đức hạnh của người phụ nữ Phong kiến xưa.Ngợi ca nhân vật, nhà thơ lí tưởng hoá, lãng mạn hoá nhân vật bằng cảm hứng ngợi ca, ngưỡng mộ.

+ Đọc 4 câu thơ cuối, phát hiện các BPNT, nêu tác dụng. HS khác nhận xét, bổ sung. Nêu suy nghĩ về thái độ, tình cảm của tác giả.

- Dùng nhiều từ Hán Việt gợi tả sự trang trọng, đứng đắn của một gia đình nề nếp gia phong

® Cuộc sống phong lưu êm đềm khuôn phép, đức hạnh

® Thái độ trân trọng , ngợi ca vẻ đẹp hình thức, tài năng, tâm hồn con người ( Giá trị nhân đạo )

+ HS nghe GV chốt kiến thức.

d. Nhận xét chung về cuộc sống của hai chị em.

- Đó là cuộc sống phong lưu, khuôn phép, đức hạnh, mẫu mực như 2 bông hoa đương còn phong nhuỵ , trong cảnh êm đềm.

III. Hư­ớng dẫn HS đánh giá, khái quát và củng cố kiến thức.

III. HS đánh giá, khái quát và củng cố kiến thức.

- Hình thành kĩ năng đánh giá, tổng hợp

- Kĩ năng đánh giá, tổng hợp

III. Tổng kết:

8-10’

H.Nêu những thành công về giá trị nghệ thuật của văn bản?

H. Học xong tác phẩm em đánh giá gì về giá trị nội dung?

H. Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/ 83.

H. Qua tìm hiểu văn bản em rút ra ý nghĩa gì?

* GV khái quát toàn bài và cho HS làm BTTN.

- GV phát phiếu bài tập, yêu cầu HS làm vào phiếu, gọi đọc, gọi nhận xét.

1. Nghệ thuật:

- Sử dụng những hình ảnh tượng trưng, ước lệ.

- Sử dụng nghệ thuật đòn bẩy.

- Lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài tình.

- Các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, điển cố, điển tích.

- Ngôn ngữ trong sáng, tinh tế, chọn lọc.

- Tả chân dung mang tính cách, số phận.

- Sử dụng ngôn ngữ gợi tả, hình ảnh ước

2. Nội dung.

- Thái độ trân trọng ngợi ca vẻ đẹp tài năng của Thuý Vân, Thuý Kiều.

- Dự cảm về cuộc đời của chị em Thuý Kiều.

 3.Ýnghĩa văn bản:

Chị em Thuý Kiều thể hiện tài năng nghệ thuật và cảm hứng nhân văn ngợi ca vẻ đẹp và tài năng của con người của tác giả Nguyễn Du.

+ HS nhận phiếu bài tập, làm vào phiếu bài tập.

- Làm việc cá nhân.

- Nêu ý kiến, nhận xét

1. Nghệ thuật:

2. Nội dung.

*Ghi nhớ/ SGK/83

3.Ýnghĩa văn bản:

Chị em Thuý Kiều thể hiện tài năng nghệ thuật và cảm hứng nhân văn ngợi ca vẻ đẹp và tài năng của con người của tác giả Nguyễn Du.

Câu 1: Nhận định nào nói đầy đủ nhất về nghệ thuật tả người của Nguyễn Du trong đoạn trích” Chị em Thuý Kiều”?

A: Sử dụng nhiều điển tích, điển cố và ca dao dân ca.

B: Sử dụng nhiều biện pháp tu từ, các hình ảnh ước lệ, tượng trưng.

C: Sử dụng điển cố và biệp pháp đòn bẩy.

D: Cả B, C đều đóng

Câu 2: Dòng nào nói đóng nhất giá trị nội dung của đoạn trích” Chị em Thuý Kiều”.

A: Ca ngợi tài năng của nàng Thuý Vân.

B: Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con người và dự cảm về kiếp người tài hoa mệnh bạc.

C: Ca ngợi cuộc sống êm đềm hạnh phúc của 2 chị em Thuý Vân, Thuý Kiều.

D: Ca ngợi vẻ đẹp và tài năng của nàng Thuý Kiều.

=> Đáp án: 1- D, 2- B

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

+ Phương pháp: tái hiện thông tin, phân tích, so sánh, đọc diễn cảm

+ Thời gian:  Dự kiến 5-7 p.

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

IV. Hư­ớng dẫn HS luyện tập, áp dụng, vận dụng.

- Kĩ năng tư duy sáng tạo

IV.HS luyện tập, áp dụng, vận dụng.

- Kĩ năng tư duy sáng tạo

IV. Luyện tập:

7p

* GV cho HS làm BT trắc nghiệm?

+ HS chon đáp án đóng, câu : 5, 6, 7, 813, 17, 20, 21,22, 23/50.

1. Bài 1. Trắc nghiệm

* GV nêu yêu cầu: Có ý kiến cho rằng : Bức chân dung của 2 chị em Thuý Kiều là bức chân dung mang  tính cách, số phận. Ý kiến của em ntn ?

* GV cho thảo luận theo 4 nhóm, gọi trình bày, nhận xét, GV bổ sung).

* GV cho HS viết đoạn văn (3-5 câu) nêu cảm nhận của em sau khi học xong đoạn trích? (GV gọi đọc, gọi nhận xét, GV uốn nắn cách viết)

+ HS thảo luận theo 4 nhóm, đại diện nhóm trả lời, nhận xét, bổ sung.

+ Viết đoạn trong 5 phút, trình bày trước lớp, nhận xét

2. Bài 2.

* Chân dung của 2 chị em Thuý Kiều là bức chân dung mang tính cách, số phận :

- Vẻ đẹp của Thuý Vân  tạo sự hoà hợp , êm đềm với xung quanh : Mây thua, tuyết nhường như ngầm dự báo cuộc đời nàng sẽ bình lặng,êm ấm.

- Còn vẻ đẹp của Thuý Kiều làm cho thiên nhiên tạo hoá phải ghen ghét, đố kị hoa ghen, liễu hờn, nên số phận nàng sẽ gặp nhiều éo le, đau khổ. Kiều lại quá tài hoa, với tâm hồn đa sầu đa cảm như ngầm dự báo một cách chính xác số phận bạc mệnh của nàng sau này.

3. Bài 3. Viết đoạn văn

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- HS : Hãy nhận xét chung về hoa hậu Việt Nam và so sánh với Thúy Kiều trong Truyện Kiều của Nguyễn Du

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Đọc toàn bộ truyện Kiều

- Những lời bình về Truyện Kiều và các trích đoạn trong Truyện Kiều

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học:- Đọc thuộc lòng và Hiểu giá trị của đoạn trích

- Hoàn thiện bài tập:Viết đoạn văn trình bày cảm nghĩ của em sau khi học xong đoạn trích này.

- Hãy đọc bài đọc thêm, so sánh với đoạn trích để thấy được sự sáng tạo và những thành công bậc thày của Nguyễn Du trong sáng tác?

Gợi ý: Thanh Tâm tài nhân chủ yếu kể về 2 chị em Thuý Kiều, Nguyễn Du thiên về gợi tả vẻ đẹp của 2 chị em.

- Thanh Tâm Tài nhân kể về Kiều trước, Vân sau

- Nguyễn Du gợi tả Vân trước, Kiều sau để làm tôn thêm vẻ đẹp của Kiều.

2. Chuẩn bị bài mới:

          - Soạn “Cảnh ngày xuân”.

       *  Yêu cầu:  Tìm đọc tư liệu.

                          Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài.

                           Phiếu bài tập.

**********************************

Tuần 6

Tiết 28

CẢNH NGÀY XUÂN

     ==Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du ==

I.MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Biết một trích đoạn của Truyện Kiều

- Hiểu thêm về nghệ thuật tả cảnh của Nguyễn Du qua một đoạn trích.

- Biết cách vận dụng kiến thức đã học để cảm nhận nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên của tác giả.

2. Kỹ năng :

-  Biết sử dụng từ ngữ giàu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đặc điểm riêng

- Vận dụng bài học để viết bài văn tả cảnh, rèn kĩ năng đọc, phân tích, cảm thụ thơ.

3. Thái độ:

- Hình thành thói quen giữ gìn truyền thống văn hoá dân tộc, rung động trước cảnh đẹp mùa xuân

- Trân trọng tài năng nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của Nguyễn Du để trân trọng những vẻ đẹp của thiên nhiên

4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy:- Máy chiếu, bảng phụ.

- Tranh 2 chị em Thuý Vân, Thuý Kiều chơi xuân (nếu có).

- Chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK,SGV, SBT.

2. Trò:             - Soạn và trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản ra vở bài tập.

- Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp.

* Bước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra thông tin từ bài trước, rèn ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Phương án: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

               Đọc thuộc lòng đoạn trích Chị em Thuý Kiều và cho biết : Bút pháp nghệ thuật chủ yếu được nhà thơ Nguyễn Du sử dụng để miêu tả chân dung chị em Thuý Kiều là gì? Vì sao nhà thơ không miêu tả cô chị trước mà làm ngược lại?

* Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Phương pháp: thuyết trình, trực quan              

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- GV cho hs quan sát cảnh chị em Thúy Kiều đi chơi xuân và yêu cầu hs nhận xét

- Từ phần nhận xét của hs gv dẫn vào bài mới

- Ghi tên bài

  Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

- HS nhận xét

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

Tiết 28: Đọc hiểu văn bản:

Cảnh ngày xuân

(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (33 phút)

+ Phương pháp: khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não.

+ Thời gian:  Dự kiến 5-6p

+ Hình thành năng lực:Năng lực: giao tiếp, nghe đọc

I. Hư­ớng dẫn  HS đọc - tìm hiểu chú thích.

1. Hư­ớng dẫn  HS đọc.

I. HS đọc - tìm hiểu chú thích.

1. HS đọc.

Kĩ năng đọc – trình bày 1 phút

I.Đọc - tìm hiểu chú thích.

1. Đọc.

5’

H. Nêu dự kiến cách đọc? Thực hiện theo cách đọc? Nhận xét?

* GV gọi 2 HS đọc, gọi nhận xét, GV sửa, uốn nắn cách đọc

- Đọc giọng tình cảm, chậm rãi, nhẹ nhàng, khoan thai.

- Các câu thơ ngắt nhịp theo nhịp 2.2.2.

- 12 câu thơ đầu đọc giọng tươi vui, phấn khởi.

- 6 câu thơ cuối đọc nhẹ nhàng, giọng đọc vẻ đượm buồn.

H. Em hiểu gì về ‎ý nghĩa các từ được nhà thơ dùng trong bài như: Đạp thanh, tài tử gian nhân, tiểu khê?

H. Ngoài các từ ngữ đã được SGK chú thích, em thấy còn có những từ ngữ nào khác mà   mình chưa hiểu?

* GV giảng để HS hiểu

* Chuyển ý: Để hiểu rõ những giá trị của văn bản chúng ta chuyển sang phần tìm hiểu văn bản.

+ Trình bày cách đọc, nhận xét:

+ 2 HS đọc:

- H.S 1 đọc 10 câu thơ đầu.

- H.S 2 đọc 8 câu thơ còn lại.

+ Giải nghĩa các từ theo SGK tr (85, 86): Đạp thanh,  tài tử giai nhân,  tiểu khê

+ Trình bày ý kiến.

2. Chú thích.

Đạp thanh,  tài tử giai nhân,  tiểu khê

II. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu văn bản.

1. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu khái quát văn bản.

II. HS tìm hiểu văn bản.

(Hình thành các kĩ năng nghe, đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác, nhóm)

1. HS tìm hiểu khái quát văn bản.

Kĩ năng đọc, phân tích, hợp tác nhóm

II. Tìm hiểu văn bản

25’

* Nêu vấn đề: Trình bày những hiểu biết của em về văn bản ở những khía cạch sau:

+ Vị trí

+ Thể loại

+ Phương thức biểu đạt

+ Trình tự kể, miêu tả.

+ Nội dung

+ Bố cục của văn bản và nêu rõ nội dung từng phần

* Gv tổ chức hs thảo luận nhóm theo kĩ thuật bàn ( 3 phút).

- Bảng phụ cho từng nhóm

- GV gọi đại diện nhóm trình bày.

- Gv nhận xét, chốt, ghi bảng.

+Thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn ( 3 phút)

+ Làm việc độc lập vào từng góc của bảng phụ

+ Thống nhất trong nhóm

+ Thống nhất cả lớp

- Đại diện trình bày, nhiều hs nhận xét

- Hs ghi vở

- Vị trí : Đoạn trích nằm trong phần: Gặp gì và đính ước (ngay sau phần giới thiệu tài sắc của chị em Thúy Kiều).

- Nội dung: Đoạn trích tả cảnh ngày xuân trong tiết thanh minh và cảnh du xuân của chị em Thúy Kiều.

- Bố cục : gồm 3 phần

+ 4 câu đầu : Gợi tả khung cảnh ngày xuân.

+ 8 câu tiếp : Gợi tả khung cảnh lễ hội trong tiết Thanh Minh.

+ 6 câu cuối : Cảnh chị em Kiều du xuân trở về.

1. Tìm hiểu khái quát.

- Vị trí:

- Thể loại : Truyện thơ Nôm

- Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm

- Trình tự : Đoạn trích kết cấu theo trình tự thời gian của cuộc du xuân.

- Nội dung: Đoạn trích tả cảnh ngày xuân trong tiết thanh minh và cảnh du xuân của chị em Thúy Kiều.

- Bố cục : gồm 3 phần

2. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu chi tiết văn bản.

H. Đọc 4 câu thơ đầu và cho biết tác giả tả mùa xuân vào thời điểm nào?

H. Em hiểu thế nào là  “Thiều quang”? Hình ảnh con én đưa thoi có ý nghĩa gì?

H. Nhà thơ sử dụng biện pháp gì khi dùng hình ảnh ấy?

H.  Câu thơ đó gợi ra cho em thấy được điều gì ?

* GV bổ sung: Trên bầu trời cao rộng những cánh én bay ríu rít báo hiệu mùa xuân mang theo cái nắng xuân ấm áp trở về, đồng thời tạo hồn cho câu thơ.

2.HS tìm hiểu chi tiết văn bản.

+ Đọc, phát hiện, trả lời cá nhân.  Xác định nghệ thuật sử dụng hình ảnh. Phân tích tác dụng.

- Vừa giới thiệu được thời gian , không gian:

  - Thời tiết đã sang tháng 3, mùa xuân đã đi qua mau được 60 ngày ® nhanh như thoi đưa. Trong tháng cuối cùng của mùa xuân, những cánh én vẫn rộn ràng bay liệng giữa bầu trời trong sáng.

- H/ả “con én đưa thoi” là 1 h/ả ẩn dụ, nhân hoá gợi hình dung cảnh mùa xuân đặc trưng còng như sự trôi chảy rất nhanh của thời gian…

2. Tìm hiểu chi tiết văn bản :

a. Khung cảnh thiên nhiên mùa xuân:

+ Không gian, thời gian:

- Con én đưa thoi: ẩn dụ, nhân hoá-> Thời gian trôi đi rất nhanh.

- Thiều quang: ánh sáng đẹp.

H. Trong khung cảnh đó, vẻ đẹp của mùa xuân được đặc tả qua chi tiết nào?

+ Liệt kê chi tiết, trả lời cá nhân.

- Cỏ non xanh tận chân trời.

Cành lê trắng ...bông hoa.

- Không gian: thoáng rộng trong trẻo, cánh đồng cỏ non xanh trải rộng tới tận chân trời làm nền cho bức tranh mùa xuân, trên đó điểm xuyết 1 vài bông hoa lê trắng. Màu sắc của hoa làm không gian sáng rực lên ấm áp.

+Cảnh mùa xuân:

* GV cho HS thảo luận theo 2 nhóm (2 dãy) gọi trình bày, nhận xét, GV bổ sung.

N1 : Em có nhận xét gì về những hình ảnh mà tác giả sử dụng để gợi tả mùa xuân ? (đường nét, màu sắc, khí trời, cảnh vật)

N2 : Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả,  cách dùng từ ngữ của Nguyễn Du khi gợi tả mùa xuân ?

+ Thảo luận theo 2 nhóm, rút ra nhận xét, trình bày.

N1 :Đó là những hình ảnh tiêu biểu của mùa xuân được tác giả chọn lọc khá tinh tế. Đó là một bức hoạ tuyệt đẹp về mùa xuân : với hình ảnh, đường nét, màu sắc tươi sáng, pha hoà giữa màu xanh lá cây, màu xanh non của thảm cỏ, và điểm xuyết màu trắng tinh khôi của hoa lê.

N2 : Ngòi bút phác hoạ, chấm phá.

- Lựa chọn hình ảnh, có màu sắc, đường nét được đưa vào một tổng thể cấu trúc hội hoạ hài hoà.

- Cách dùng từ ngữ chọn lọc  chủ yếu là từ ngữ dân tộc, gợi hình gợi cảm.

- Giọng thơ nhịp nhàng, giàu nhạc điệu cho người đọc hình dung về vẻ đẹp thiên nhiên.

- Từ ''tận'' và từ ''điểm'' được sử dụng đặc sắc gợi tả vẻ bao la bát ngát của cánh đồng cỏ ngút ngàn trải tận chân trời.

- Bầu trời : trong sáng, cảnh vật tinh khôi, mặt đất tươi xanh.

- Không gian yên ả, khoáng đạt.

- Màu sắc hài hoà tươi sáng.

H. Qua đó em có cảm nhận gì về cảnh thiên nhiên mùa xuân?

H. Từ 1 cặp câu lục bát, tác giả đã vẽ được bức tranh phong cảnh tuyệt đẹp, em đánh giá gì về tài nghệ của tác giả?

* Chuyển ý:

       Sau những câu thơ tả cảnh buổi sáng mùa xuân đẹp, trong sáng, gợi cảm là cảnh hội xuân truyền thống đậm chất phương Đông.

+ HS khái quát, trả lời.

=> Bức tranh xuân mới mẻ, đẹp tinh khôi, không gian khoáng đạt, thanh khiết, trong sáng, tràn đầy  sức sống.

+ Hs đánh giá

- Tài quan sát, chọn lọc chi tiết.

- Tài dùng từ thuần Việt, thơ lục bát.

- Tâm hồn nhạy cảm, tha thiết với vẻ đẹp TN.

=> Bức tranh xuân mới mẻ, đẹp tinh khôi, không gian khoáng đạt, thanh khiết, trong sáng, tràn đầy  sức sống.

H. Hãy đọc 8 câu tiếp theo và nêu nội dung chính?

T/g đã miêu tả lễ hội theo 1 trình tự ntn?

H. Chú thích 3, 4 đã nêu cảnh lễ hội trong tiết thanh minh ntn? Có những hình ảnh, hoạt động gì ?

+ Đọc, nghe, suy ngẫm, trả lời.

+ Trình bày suy nghĩ.

- Cảnh lễ hội được miêu tả theo trình tự từ đầu đến cuối của buổi du xuân.

- Cảnh ngày xuân trong tiết thanh minh có 2 hoạt động chính cùng diễn ra:

 - Lễ là tảo mộ: viếng, sửa sang, quét dọn phần mộ của người thân.

- Hội là đạp thanh: dẫm lên cỏ xanh-> một cách chơi xuân ở đồng quê.

 + Không khí lễ hội :

- Gần xa nô nức yến oanh...…sắm sửa, bộ hành chơi xuân, dập dìu…ngựa xe như nước...

+ Người đi hội: chị em...Tài tử ...giai nhân

b/ Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh:

Có 2 hoạt động : lễ tảo mộ và hội đạp thanh.

- Không khí lễ hội :

 - Người đi hội

* Gv yêu cầu HS thảo luận bằng kĩ thuật mảnh ghép(5’)

- Nêu nhiệm vô của từng nhóm.

- Phát phiếu học tập.

N1,2: Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh được miêu tả bằng những biện pháp nghệ thuật, những từ loại, h/ả nào? Việc sử dụng những lớp từ ấy có tác dụng gì trong việc miêu tả không khí lễ hội?

Gợi ý :

- NT miêu tả : trong việc sử dụng từ láy,…ghép; biện pháp tu từ; cách ngắt nhịp?

N3,4: Những BPNT kết hợp với bút pháp tả cảnh đặc sắc của tác giả cho ta cảm nhận ntn về khung cảnh lễ hội mùa xuân ? Qua ngòi bút của tác giả, giúp em hình dung ra điều gì trong lễ hội Thanh minh xưa kia ? (GV khái quát)

H.  Từ đó em thấy tình cảm của tác giả với truyền thống của dân tộc  ntn?

+ Hs hoạt động nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép (5 phút)

- Hs ghi phiếu bài tập

- 1 hs trong nhóm đại diện trình bày. Nhóm khác bổ sung, nghe GV chốt.

* Nhóm 1,2. Nghệ thuật miêu tả:

- Một loạt từ 2 âm tiết (Ghép, láy) là tính từ, danh từ, động từ.

- Các danh từ : tài tử, giai nhân : gợi tả sự đông vui nhiều người cùng đén dự lễ hội .

- Các động từ : dập dìu, sắm sửa gợi tả sự rộn ràng náo nhiệt của ngày hội.

- Các tính từ : gần xa, nô nức, làm rõ hơn tâm trạng của người đi bộ.

+ Biện pháp tu từ so sánh, cách nói ẩn dụ'' nô nức yến anh''. -> gợi lên hình ảnh từng đoàn người nhộn nhịp đi chơi xuân như chim én, chim oanh, ríu rít. Trong lễ hội mùa xuân tấp nập, nhộn nhịp nhất là những nam thanh nữ tú.

+ Nhịp thơ vừa ổn định (4 – 4 – câu 8) vừa biến đổi (2 – 4, 4 – 2 ở câu 6).

* Nhóm 3,4:

® Không khí lễ hội đông vui, tưng bừng, náo nhiệt, rộn ràng. Người đi hội thanh lịch.

 - Tiết Thanh minh người ta rắc thoi vàng, đốt tiền giấy vàng mã để tưởng nhớ đến những người thân đã khuất.

- Lễ hội là một nét đẹp trong truyền thống văn hoá dân tộc.Trong lễ hội này có truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”

- Yêu quí trân trọng tự hào về vẻ đẹp và giá trị của truyền thống văn hoá dân tộc.

- Nghệ thuật miêu tả: sử dụng từ ghép, từ láy thuộc các từ loại khác nhau.

- BPNT: so sánh, ẩn dụ

- Nhịp thơ: vừa ổn định vừa biến đổi.

® Không khí lễ hội đông vui, tưng bừng, náo nhiệt, rộn ràng. Người đi hội thanh lịch.

GV chiếu phần chốt về nội dung, nghệ thuật lên trên máy.

*GV gọi  HS đọc lại 6 câu thơ cuối.

H. Sáu câu thơ miêu tả khung cảnh thời gian, không giancon người của buổi du xuân ntn?

+ HS đọc lại 6 câu thơ cuối và suy ngẫm, xác định:

- Thời gian : chiều muộn “tà tà bóng ngả về tây”

- Không gian : ngọn Tiểu khê :

khe nước “nao nao dòng nước…”; cây cầu “dịp cầu nho nhỏ…”;

- Tâm hồn con người “chị em thơ thẩn….”

c/ Cảnh chị em Kiều du xuân trở về:

- Thời gian, không gian, con người

* GV yêu cầu HS thảo luận trong nhóm bàn, gọi trình bày, nhận xét

H. Em có nhận xét gì về cảnh vật, không khí mùa xuân được miêu tả ở đây có gì giống và khác với những cảnh ở trên? (4 Câu thơ đầu)

+ HS so sánh, đối chiếu, tìm ra điểm chung và riêng. Trả lời theo nhóm bàn.

+ Điểm chung: Vẫn mang nét nhẹ nhàng của mùa xuân.

+ Khác: Thời gian và không gian đã thay đổi, mọi chuyển động bây giờ diễn ra từ từ.

-Lễ hội còng gần hết không gian còng không còn vẻ đẹp như buổi sáng nữa.  Cảnh và người ít, thưa vắng, không còn đông vui, náo nhiệt: “… phong cảnh có bề thanh thanh”

-> cảnh vật như nhuốm màu tâm trạng.

- Tâm trạng con người trở về có một chút gì đó buồn bã, thơ thẩn, nao nao.

=> Cảnh thiên nhiên đẹp nhưng u buồn tĩnh lặng, cảnh vật nhuốm màu tâm trạng.

* GV dành câu hỏi cho HS khá giỏi.

H. Nêu suy nghĩ của em về việc sử dụng từ ngữ của tác giả trong đoạn? Hiệu quả diễn đạt của việc sử dụng đó? Qua đó bộc lộ tâm trạng gì của con người ?

+ HS phát hiện và chỉ ra hiệu quả của việc sử dụng từ ngữ, trả lời cá nhân.

- Tác giả sử dụng một loạt từ láy gợi hình ảnh, biểu đạt sắc thái của cảnh vật đồng thời bộc lộ tâm trạng của con người.

=> Cảnh thiên nhiên đẹp nhưng u buồn tĩnh lặng, cảnh vật nhuốm màu tâm trạng.

- Tâm trạng : bâng khuâng, xao xuyến, luyến tiếc, lặng buồn về một ngày vui sắp hết, sự linh cảm về một điều gì sắp xảy ra.

 (Gặp KimTrọng, Đạm Tiên)

-> Cảm giác nhộn nhịp vui tươi không còn, tất cả đang nhạt dần, lặng dần, nhường chỗ cho nỗi bâng khuâng, xao xuyến trước lúc chia tay.

H. Vì sao Kiều lại có tâm trạng như vậy? (đặt nhân vật trong tác phẩm).

+ Trình bày suy nghĩ:

- Vì ngay sau buổi chiều này, Kiều gặp 2 đối tượng liên quan chặt chẽ đến cuộc đời nàng:

+ Nấm mồ Đạm Tiên (một dự cảm không lành).

+ Chàng thư sinh Kim Trọng (một mối tình đẹp nhưng không trọn vẹn).

H. Qua đoạn thơ miêu tả em có cảm nhận điều gì về tâm hồn của t/g Nguyễn Du?

+ Tự do bộc lộ

+ Tác giả như thấu hiểu và đồng cảm với tâm trạng người đi hội luyến tiếc lúc chia tay…

III. Hư­ớng dẫn HS đánh giá, khái quát và củng cố kiến thức.

III. HS đánh giá, khái quát và củng cố kiến thức.

- Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp

Kĩ năng đánh giá tổng hợp

III. Tổng kết:

10’

H. Thành công về nghệ thuật của Nguyễn Du trong đoạn thơ trên như thế nào?

H. Cảm nhận của em thế nào về nội dung ‎ý nghĩa đoạn thơ trên?

H. Qua tìm hiểu văn bản em rút ra ý nghĩa gì?

H. Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/ 87

* GV khái quát toàn bài và cho HS làm BTTN:

+ HS khái quát giá trị nội dung, nghệ thuất, ý nghĩa, trả lời cá nhân.

1. Nghệ thuật:

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả giàu hình ảnh, giàu nhịp điệu, diễn tả tinh tế tâm trạng nhân vật.

- Kết hợp tả cảnh với thể hiện tâm trạng

- Miêu tả theo trình tự thời gian cuộc du xuân của chị em Thuý Kiều.

2. Nội dung.

- Vẻ đẹp thiên nhiên mùa xuân được khắc hoạ qua cái nhìn của nhân vật trước ngưỡng cửa tình yêu hiện ra mới mẻ, tinh khôi, sống động.

- Quang cảnh hội mùa xuân rộn ràng, náo nức, vui tươi và cùng với những nghi thức trang nghiêm mang tính chất truyền thống của người Việt tưởng nhớ những người đã khuất.

- Chị em Thuý Kiều từ lễ hội đầy lưu luyến trở về.

 3.Ýnghĩa văn bản:

-  Cảnh ngày xuân là đoạn trích miêu tả bức tranh mùa xuân tươi đẹp qua ngôn ngữ và bút pháp nghệ thuật giàu chất tạo hình của Nguyễn Du.

1. Nghệ thuật:

2. Nội dung.

- Vẻ đẹp thiên nhiên mùa xuân hiện ra mới mẻ, tinh khôi, sống động.

- Quang cảnh hội mùa xuân rộn ràng, náo nức, vui tươi

- Chị em Thuý Kiều từ lễ hội đầy lưu luyến trở về.

3.Ýnghĩa văn bản:

-  Cảnh ngày xuân là đoạn trích miêu tả bức tranh mùa xuân tươi đẹp qua ngôn ngữ và bút pháp nghệ thuật giàu chất tạo hình của Nguyễn Du.

 

*Ghi nhớ SGK/87

* GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập, trả lời cá nhân, HS khác nhận xét.

- Nhận phiếu bài tập

- Làm việc cá nhân.

- Nêu ý kiến, nhận xét. Theo dõi GV sửa.

Câu 1: Nhận định nào nói đầy đủ nhất nội dung chính của đoạn trích”Cảnh ngày xuân”?

A: Tả lại vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều

B:Tả lại cảnh chị em Thuý Kiều đi chơi xuân.

C: tả lại cảnh mọi người đi lễ hội trong tiết Thanh Minh

D: Tả lại cảnh thiên nhiên mùa xuân rực rỡ.

Câu 2: Dòng nào nói đóng nhất giá trị nghệ thuật của đoạn trích” Cảnh ngày xuân”

A: Sử dụng nhiều từ láy.

B:Tạo dựng được không gian, thời gian.

C: Nghệ thuật ẩn dụ, nhân hoá.

D: Từ ngữ, miêu tả giàu chất tạo hình độc đáo.

=> Đáp án: 1- B, 2- D

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

+ Phương pháp:  Tái hiện thông tin ; phân tích, so sánh, đọc diễn cảm

+ Kĩ thuật: kĩ thuật động não , phiếu học tập.

+ Thời gian:  Dự kiến 5-7 p

+ Hình thành năng lực: tư duy sáng tạo

IV. Hư­ớng dẫn HS luyện tập, áp dụng, vận dụng.

- Kĩ năng tư duy sáng tạo

IV.HS luyện tập, áp dụng, vận dụng.

- Kĩ năng tư duy sáng tạo

IV. Luyện tập:

7’

* GV cho HS làm BT TN:

+ Làm BT trắc nghiệm.

- Câu24-32/SBTTN /53-55.

1. Bài 1. Trắc nghiệm

* GV nêu yêu cầu: Viết đoạn văn từ 5-7 câu trình bày cảm nhận của em về hai câu thơ

“Cỏ non xanh tận chân trời

  Cành lê trắng điểm một vài bông hoa”

- Gv ghi bảng bài 2

- Gv yêu cầu hs đọc bài 2

- Gv nxét, rút kinh nghiệm cho hs.

- Hs quan sát, đọc bài 2

- Hs viết bài ra phiếu học tập

- 1,2 hs đọc bài

- 1-3 hs nhận xét

2. Bài 2.

- Bầu trời : trong sáng, cảnh vật tinh khôi, mặt đất tươi xanh.

- Không gian yên ả, khoáng đạt

- Màu sắc hài hoà tươi sáng.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- HS : Mỗi khi xuân về quê em nhận xét gì về khung cảnh thiên nhiên và không khí lễ hội ở quê hương mình ?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Các bài thơ về cảnh thiên nhiên , lễ hội mùa xuân

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học:- Hiểu các giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của văn bản( hồi thứ 14)và nội dung phần Ghi nhớ.

- Hoàn thiện bài tập.Tìm đọc đoạn: Thuý Kiều gặp Kim Trọng

          - Dựa vào đoạn trích hãy viết một đoạn văn  (6 -8 câu) diễn tả khung cảnh thiên nhiên và lễ hội mùa xuân?

2. Chuẩn bị bài mới: Đọc và soạn bài "Thuật ngữ”

Yêu cầu: Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

                     Phiếu bài tập,Sưu tầm một số thuật ngữ mới.

***********************************

Tuần 6

Tiết 29

THUẬT NGỮ

I.MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Khái niệm thuật ngữ.

- Những đặc điểm cơ bản của thuật ngữ.

2. Kỹ năng :

- Tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển.

- Sử dụng thuật ngữ trong quá trình đọc-  hiểu và tạo lập văn bản khoa học, công nghệ.

* Các kĩ năng sống được giáo dục:

- Giao tiếp: trao đổi về đặc điểm, vai trò, cách sử dụng thuật ngữ trong tạo lập văn bản.

- Ra quyết định: Biết lựa chọn, sử dung thuật ngữ phù hợp với  mục đích giao tiếp.

3. Thái độ:

-  Có ý thức sử dụng thuật ngữ cho phù hợp

4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy:

- Máy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập, tư­ liệu ngữ văn.

- Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo.

2. Trò:

- Đọc và tìm hiểu hai cách quan trọng để phát triển của từ vựng Tiếng Việt là tạo từ mới và mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.

- Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* B­ước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trư­ởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp.

* B­ước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Ph­ương án: Kiểm tra tr­ước khi tìm hiểu bài

Câu1: Thế nào là cách dẫn trực tiếp?

A: Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đặt lời nói hay ý nghĩ đó vào dấu ngoặc kép.

B: Nhắc lại nguyên văn lời nói của nhân vật rồi đặt vào trong dấu ngoặc đơn.

C: Nhắc lại ý nghĩ của nhân vật rồi dặt vào trong dấu ngoặc kép.

D: Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đặt sau dấu hai chấm.

Câu 2: Thế nào là cách dẫn gián tiếp?

A: Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đặt lời nói hay ý nghĩ đó vào dấu ngoặc kép.

B: Thay đổi toàn bộ lời nói của nhân vật rồi đặt vào trong dấu ngoặc đơn.

C: Thuật lại ý nghĩ hay lời nói của nhân vật và có sự điều chỉnh cho phù hợp

D: Nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật và đổi các dấu câu.

Câu 3: Lời trao đổi của nhân vật trong tác phẩm văn học( nhất là văn xuôi) thường được dẫn bằng cách nào?

A: Gián tiếp.                            B: Trực tiếp

Câu 4: Nhận định nào nói đầy đủ nhất các hình thức phát triển từ vựng tiéng Việt.

A: Tạo từ ngữ mới.                    C: Thay đổi hoàn toàn cấu tạo và ý nghĩa của các từ cổ

B: Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.           D: Cả A và B đều đóng

Câu 5: Trong tiếng Việt chúng ta dùng từ mượn của ngôn ngữ nào là nhiều nhất.

A: Tiếng Anh     B: Tiếng Pháp                          C: Tiếng Hán    D: Tiếng La-Tinh

Câu 6: Điền những từ còn thiếu vào chỗ trống.

A: Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt là phát triển của từ ngữ trên…………của chúng.

B:  Có hai phương thức chủ yếu phát triển nghĩa của từ ngữ:………………………..

- Đáp án: 1- A,2- C,3- B, 4- D, 5- C, 6- A: cơ sở nghĩa gốc, B: Phương thúc ẩn dụ và phương thức hoán dụ.

* B­ước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết  trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KIẾN THỨC- KĨ NĂNG CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- GV quan sát các từ : Ba giơ, ẩn dụ, phân số… và yêu cầu hs nhận xét về phạm vi sử dụng

- Từ phần nhận xét của hs, gv giói thiệu vào bài

- Ghi tên bài

Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

- HS nhận xét

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

Tiết 29: Thuật ngữ

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 13- 15p

+ Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, hợp tác, đánh giá tổng hợp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

KIẾN THỨC

CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

I. Hư­­ớng dẫn HS tìm hiểu khái niệm thuật ngữ.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. HS tìm hiểu khái niệm thuật ngữ.

Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. Thuật ngữ là gì?

1. Ví dụ:

13-15’

* Cho HS đọc mục 1 SGK.

H. So sánh hai cách giải thích về nghĩa của từ “nước” và từ “ muối” (2 cách giải thích có gì khác nhau, dựa trên cơ sở nào?)                                                                                                      

H. Cách giải thích trong phần (b) đòi hỏi phải có kiến thức ở bộ môn nào mới hiểu được?

+ Đọc, nghe, suy nghĩ.

+ Trình bày, nhận xét.

+ Cách 1 : Giải thích đặc điểm bên ngoài của sự vật (dạng láng hay rắn? Màu sắc, mùi vị thế nào? Từ đâu hay từ đâu mà có) hình thành trên cơ sở kinh nghiệm có tính chất cảm tính.

-> Cách giải thích thông thường.

+ Cách 2 : Giải thích các đặc tính bên trong của sự vật, được cấu tạo từ yếu tố nào, mối quan hệ giữa các yếu tố đó ? -> giải thích qua việc nghiên cứu bằng lí thuyết và phương pháp khoa học, qua việc tác động vào sự vật để sự vật bộc lộ những đặc tính của nó ->Người nghe muốn hiểu phải có kiến thức chuyên ngành hóa học.

a/ So sánh 2 cách giải thích:

+ Cách thứ nhất (a): Cách giải thích thông dụng.

+ Cách thứ hai (b): Cách giải thích của chuyên ngành hóa học.

-> Biểu thị một khái niệm khoa học- công nghệ

Tích hợp môn Húa học

H. Vậy những từ ‘Nước’, ‘muối’ trong cách giải thích thứ 2 có ý nghĩa ntn ?

+ Khái quát, trả lời.

- Biểu thị một khái niệm khoa học- công nghệ.-> cách giải thích nghĩa của thuật ngữ.

.-> cách giải thích nghĩa của thuật ngữ.

* Cho HS đọc và tìm hiểu tiếp mục 2 SGK.

H. Theo em 4 định nghĩa trên của những bộ môn khoa học nào?

+ HS đọc, nghe, tìm hiểu, phát hiện, trả lời cá nhân.

- Thạch nhũ: định nghĩa môn Địa lí.

- Ba giơ:đ/nghĩa môn Hóa học.

- Ẩn dụ: định nghĩa môn văn.

- Phân số thập phân: định nghĩa môn Toán học.

b/ Đọc những định nghĩa.

H. Những từ ngữ in đậm được định nghĩa trên chủ yếu được dùng trong văn bản nào?

+ Nhận xét, trình bày:

- Các định nghĩa trên được dùng trong các văn bản của từng chuyên ngành khoa học.

H. Gọi các định nghĩa đã nêu trong 2 mục trên là thuật ngữ. Em hiểu gì về loại từ ngữ này.

* Gọi HS đọc lại phần Ghi nhớ 1 SGK/88.

H. Em hãy lấy thêm một số những thuật ngữ về môi truờng

( Tích hợp môi trường)

+ Trình bày định nghĩa về thuật ngữ,HS khác bổ sung

- là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học- công nghệ.

- Được dùng trong các loại văn bản khoa học- công nghệ.

- Đôi khi được dùng trong một số bản tin khác.

- Trong cuộc sống hằng ngày rất ít khi dùng đến.

+ Đọc, nghe, ghi nhớ.

+ Hs lấy thêm vd thuật ngữ về môi trường

+ Cảnh quan môi trường

+ Chất thải

+ Chất phóng xạ

+ Kinh tế môi trường

+ Sức ép môi trường

2. Ghi nhớ/ SGK / 88.

- Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học- công nghệ.

- Được dùng trong các loại văn bản khoa học- công nghệ

II. Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm của thuật ngữ.

II. HS tìm hiểu đặc điểm của thuật ngữ.

II. Đặc điểm của thuật ngữ.

* Cho HS đọc và trả lời câu hỏi của mục 1 SGK.

H. Thử tìm xem những thuật ngữ đã dẫn còn có nghĩa nào khác không?

H. Qua các cách định nghĩa trên em rút ra kết luận gì về đặc điểm của thuật ngữ?

* GV cho quan sát 2 ví dụ ở mục 2?

H.Trong 2 ví dụ, từ  “muối” nào có sắc thái biểu cảm?

H. Từ ví dụ trên em có nhận xét gì về đặc điểm của thuật ngữ?

* GVchốt: Như vậy, thuật ngữ có 2 đặc điểm cơ bản. Gọi 1 H.S đọc lại phần Ghi nhớ SGK (89).

* Diễn giảng: Như vậy ở bài học này, các em cần nắm 2 đơn vị kiến thức là:

- Khái niệm

- Đặc điểm của thuật ngữ

* GV khái quát rút ra ghi nhớ 2/ SGK/89.

H.Gọi HS đọc ghi nhớ 1-2 SGK/88-89

* GV khái quát, chốt kiến thức trọng tâm toàn bài và chuyển ý.

+ Đọc và trả lời:

- Các thuật ngữ đã dẫn không có cách giải thích khác, chỉ có một nghĩa, chỉ biểu thị 1 khái niệm và ngược lại.

+ Trình bày đặc điểm 1 của thuật ngữ.

+ Quan sát, suy nghĩ trả lời.

+ Muối (1) ® là một định nghĩa thuộc môn Hoá học ® là Thuật ngữ không có tính biểu cảm.

+ Muối (2) ® có sắc thái biểu cảm chỉ những nỗi gian truân vất vả mà con người phải nếm trải trong cuộc đời-> sự gắn kết tình cảm sâu đậm. ® không phải thuật ngữ.

+ Trình bày đặc điểm 2 của thuật ngữ.

+ Đọc, nghe, định hình kiến thức cần nắm bắt.

+ HS nghe GV khái quát

+1 HS đọc ghi nhớ 1-2 SGK/88-89

1. Ví dụ:

*  Thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ.

* Thuật ngữ không có sắc thái biểu cảm.

2. Ghi nhớ/ SGK/89.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, .

+ Kĩ thuật: Dùng phiếu học tập ( Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 20-22p

+ Hình thành năng lực: Tư duy sáng tạo

III.Hư­­ớng dẫn HS luyện tập, củng cố.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

III. HS luyện tập, củng cố.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

III. Luyện tập:

22’

H. Nội dung cần  ghi nhớ trong bài học là gì?

* Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 1/89.Gọi trả lời, gọi nhận xét, GV sửa.

+ HS nhắc lại 2 nội dung cần  ghi nhớ trong bài học.

+ HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 1/89. Làm việc độc lập. Thống nhất trong nhóm. Thống nhất cả lớp

- Đại diện trình bày, nhiều hs nhận xét

- Lực – Vật lí

2- Xâm thực - Địa lí

3- Hiện tượng hoá học- Hoá

4- Trường từ vựng- Văn

5- Di chỉ – Lịch sử

6- Thụ phấn – Sinh

7- Lưu lượng- Địa lí

8- Trọng lực- Vật lí

9- Khí áp- Địa lí

10- Đơn chất- Sinh học

11- Thị tộc phụ hệ- Lịch sử

12- Đường trung trực- Toán

1. Bài 1.

Tìm thuật ngữ điền vào chỗ trống cho thích hợp. Xác định lĩnh vực khoa học của thuật ngữ.

Tích hợp các môn KH TN và XH

* Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 2/90.GV dành câu hỏi cho HS khá giỏi.

+ HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 2/90

- Hs làm việc cá nhân

- Hs nhận xét

- Điểm tựa : ® thuật ngữ môn Vật lí: là điểm cố định của một đòn bẩy, thông qua đó lực tác động được truyền tới vật cản.

- Điểm tựa ® Không được dùng như một thuật ngữ ® dùng với hàm ý làm chỗ dựa chính cho một một suy nghĩ, hành động. Đó là nơi gửi gắm niềm tin và hi vọng của nhân loại tiến bộ. (Tình cảm của nhân dân thế giới với dân tộc ta thời chống Mĩ.)

2.Bài 2.

Xác định nghĩa của từ.

- Điểm tựa (thuật ngữ của   môn Vật lí). Nói như Ác- si- mét: Hãy cho tôi một điểm tựa tôi sẽ bẩy tung được trái đất này.

- Điểm tựa: trong 4 câu thơ của Tố Hữu, là từ ngữ mang sắc thái biểu cảm.

* Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 3/90.

- GV sửa chữa cách đặt câu

+ Đọc, nêu yêu cầu , suy nghĩ, trả lời cá nhân., đặt câu, nhận xét.

a/ Từ “hỗn hợp” được dùng như một một thuật ngữ.

b/ Từ “hỗn hợp” được dùng như từ bình thường.

c/ Thức ăn hỗn hợp này dùng trong chăn nuôi rất tốt.

3.Bài 3. Xác định thuật ngữ  đặt câu.

- Cám chăn nuôi tăng trọng là loại thức ăn hỗn hợp.

- Lực lượng tham chiến ở Irap là lực lượng liên quân hỗn hợp.

* Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 4/90.

* GV cho HS thảo luận nhóm bàn, gọi trình bày, nhận xét, GV sửa chữa.

+ HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 4, thảo luận nhóm bàn, trình bày, nhận xét

- Cá (theo cách định nghĩa của môn sinh học): là loại động vật có xương sống ở dưới nước, bơi bằng vây, thở bằng mang. (Thuật ngữ)

- Cá theo cách hiểu thông thường: cá voi, cá heo…cách gọi tên bằng trực giác. Vì chúng đều là động vật có xương sống.

4. Bài 4/90: Định nghĩa thuật ngữ "cá"- Giải thích.

* Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 5/90.

* Gọi giải thích hiện tượng đồng âm, GV nhận xét.                     

+ HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập 5: Giải thích hiện tượng đồng âm, trả lời cá nhân

- Đây là một hiện tượng đồng âm, không vi phạm nguyên tắc 1 thuật ngữ, 1 khái niệm.

- Hai thuật ngữ được dùng trong 2 lĩnh vực khoa học riêng biệt, không phải trong cùng một lĩnh vực.

- Ngoài ra còn có những ví dụ khác: vi rút trong sinh học, vi rút trong tin học còng là hiện tường đồng âm- 2 thuật ngữ khác nhau.

5. Bài 5/90: Giải thích hiện tượng đồng âm

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- HS : Lớp học sinh ngày nay đã sử dụng những thuật ngữ như thế nào :

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Việc sử dụng các thuật ngữ trong đời sống và trong văn học

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* B­ước IV: Giao bài, hư­ớng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học: Học thuộc nội dung ghi nhớ và nắm chắc đặc điểm của thuật ngữ.

- Hoàn thiện bài tập vào vở bài tập.

2. Chuẩn bị bài mới:Đọc và nghiên cứu phần tác giả, tác phẩm và trả lời các câu hỏi phần đọc – hiểu soạn bài: Kiều ở lầu Ngưng Bích.

Tìm những từ láy, các hình ảnh miêu tả, phân tích tác dụng.

**************************************

Tuần 6

Tiết 30

MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

I.MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Thấy được vai trò chủ yếu của yếu tố miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con người trong văn bản tự sự.

-  Hiểu được vai trò của miêu tả trong một văn bản tự sự.

- Vận dụng hiểu biết về miêu tả trong văn bản tự sự để đọc – hiểu văn bản.

2. Kỹ năng :

-  Biết Rèn luyện kĩ năng trong vận dụng các phương thức biểu đạt trong một văn bản.

- Viết văn bản tự sự có kể chuyện với miêu tả.

3. Thái độ:

- Hình thành thói quen dùng yếu tố miêu tả trong khi kể chuyện

- Có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự cho phù hợp

4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

1. Thầy: - Máy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập.

     - Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo, các ngữ liệu văn học.

2. Trò:   -  Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài.

     - Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* B­ước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trư­ởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp.

* B­ước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Ph­ương án: Kiểm tra tr­ước khi tìm hiểu bài

        Đọc thuộc đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích?      

* B­ước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết  trình

HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 12- 15p

+ Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác  

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT – KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- GV yêu cầu hs nhận xét trong đoạn trích Chị em Thúy Kiều ngoài phương thức chính là tự sự thì tác giả còn sử dụng phương thức nào khác?

- Từ phần nhận xét của hs gv dẫn vào bài mới

Ghi tên bài

Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

- HS nhận xét

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

Tiết 33 . MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 12- 15p

+ Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác  

I.Hư­­ớng dẫn HS tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. HS tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự.

15’

* Cho HS đọc đoạn trích Hoàng Lê nhất thống chí trong SGK (91).

* Hướng dẫn HS tìm hiểu các câu hỏi:

a) Đoạn trích kể về trận đánh nào?

H. Trong trận đánh đó vua Quang Trung xuất hiện như thế nào?

+ Đọc, nghe, suy nghĩ chuẩn bị tim hiểu câu hỏi.

+ Xác định nội dung, trả lời cá nhân.

- Đoạn trích kể việc vua Quang Trung chỉ huy quân sĩ  đánh chiếm đồn Ngọc Hồi (mùa xuân Kỉ Dậu 1289).

- Trong trận đánh vua Quang Trung xuất hiện như một vị anh hùng dân tộc.

1. Đọc đoạn trích.

+ Nội dung đoạn trích:

- Đoạn trích kể việc vua Quang Trung chỉ huy quân sĩ  đánh chiếm đồn Ngọc Hồi (mùa xuân Kỉ Dậu 1289).

- Trong trận đánh vua Quang Trung xuất hiện như một vị anh hùng dân tộc.

H. Chỉ ra các chi tiết miêu tả trong đoạn trích? Các chi tiết miêu tả ấy nhằm thể hiện những đối tượng nào? ( Về cảnh, nhân vật, sự việc)

* GV hướng dẫn HS tìm chi tiết miêu tả, chiếu trên máy chiếu

+ Chỉ ra các chi tiết miêu tả trong đoạn trích, trả lời.

*Các chi tiết miêu tả.

-Lấy sáu chôc tấm ván…20 bức.

-Lưng giắtdao ngắn…Ngọc Hồi.

-  Khãi toả mù trời… thấy gì.

- Đội khiêng ván…mà đánh.

- Quân Thanh…mà chết.

- Quân Tây Sơn….đại bại.

- Miêu tả từng hành động của nhân vật : vua Quang Trung, quân nhà vua, quân giặc.

- Miêu tả cảnh vật

=> Tái hiện một cách sinh động trận đánh.

+ Các yếu tố miêu tả:

- Các chi tiết ấy thể hiện các đối tượng:

- Miêu tả từng hành động của nhân vật : vua Quang Trung, quân nhà vua, quân giặc.

- Miêu tả cảnh vật

=> Tái hiện một cách sinh động trận đánh : tương quan lực lượng giữa quân Tây Sơn và quân Thanh.

c) Cho HS đọc yêu cầu và nhận xét lời kể trong phần c.

H. Kể lại đoạn trích trên, có bạn đã nêu ra các sự việc (GV treo các sự việc trên bảng phụ)

H. Hãy nhận xét các sự việc chính, bạn nêu lên đã đầy đủ chưa?

+ Đọc, nghe, xác đinh nội dung cần tìm hiểu.

+ Quan sát, rút ra nhận xét.

- Các sự việc nêu đã đầy đủ.

H. Hãy kết nối các sự việc nêu ở câu c thành một đoạn văn ?

+ Nối kết đoạn văn, đọc đoạn.

- Viết thành đoạn văn ngắn bổ sung ý “Trời bỗng trở gió nam, quân Thanh tự hại mình”

H. Nếu chỉ kể sự việc diễn ra như thế thì nhân vật vua Quang Trung có gì nổi bật không? Trận đánh có sinh động không? Vì sao?

+ Suy nghĩ, rút ra nhận xét.

- Nếu chỉ kể sự việc chính thì nhân vật vua Quang Trung không nổi bật, trận đánh trở nên mờ nhạt, không sinh động.

Vì: Cách kể này mới thâu tóm được các sự việc mà thiếu yếu tố miêu tả trong lời kể.

H. Từ nội dung của 2 lời kể, em rút ra nhận xét gì về vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự?

+ Nhận xét vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự.

- Trong văn bản tự sự, các yếu tố miêu tả về cảnh vật, nhân vật, sự việc làm cho câu chuyện hấp dẫn, gợi cảm, sinh động.

- Yếu tố miêu tả làm cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, gợi cảm, sinh động.

* GVgọi HS đọc lại phần ghi nhớ.

* GV khái quát kiến thức trọng tâm,chốt và chuyển ý

+ Đọc, nghe, Hiểu nội dung kiến thức cơ bản.

2. Ghi nhớ/ SGK/92.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, .

+ Thời gian:  Dự kiến 20-22p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

II.Hư­­ớng dẫn HS luyện tập, củng cố.

H. Những đơn vị kiến thức gì các em cần nắm vững qua bài học hôm nay?

* Gọi HS đọc yêu cầu và xác định nội dung bài tập 1/92?

* Hướng dẫn trả lời các câu hỏi bài tập SGK

* Gọi HS đọc yêu cầu và xác định nội dung bài tập 2/92?

* GV gọi vài em đọc, gọi nhận xét, GV sửa cách viết, lưu ý yếu tố miêu tả

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II. HS luyện tập, củng cố.

+ HS khái quát những đơn vị kiến thức cần nắm vững qua bài học.

+ HS đọc yêu cầu được nêu ra trong bài tập.

+ HS  làm bài tập SGK/92 vào vở bài tập.

*Các yếu tố tả người, tả cảnh trong 2 đoạn trích.

a, Tả người

- Thuý Vân :tả khuôn mặt, đôi mày, mái tốc, làn da, nụ cười, giọng nói

-> Vẻ đẹp nhan sắc.

- Thuý Kiều :đặc tả ánh mắt, nét mày, tài năng, tình cảm,-> vẻ đẹp nhan sắc, tài năng , tâm hồn

b, Tả cảnh

- Cảnh mùa xuân : cỏ non, cành lê, hoa lê, chim én,-> vẻ đẹp riêng biệt của mùa xuân.

- Cảnh lễ hội : con người, cảnh vật, trong lễ hội,-> không khí tưng bừng, náo nhiệt của lễ hội mùa xuân

* Tác dụng : các yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho VB trở nên sinh động có hồn, hấp dẫn giàu chất thơ. Bằng bút pháp ước lệ tượng trưng quen thuộc của thơ văn cổ, Nguyễn Du đã dựng nên 2 bức tranh chân dung xinh đẹp với ‘mỗi vẻ mười phân vẹn mười’.

- Phần tả cảnh, tác giả đã làm rõ nét đặc trưng riêng biệt của cảnh, mùa. Và đồng thời vẫn đan xen tâm trạng con người qua chi tiết, hình ảnh miêu tả thiên nhiên ® cảnh đẹp mà không tĩnh lặng có lúc giàu sức sống và có lúc xao xuyến bâng khuâng.

+ HS đọc yêu cầu và xác định nội dung bài tập 2/92? Viết đoạn văn vào vở BT, vài em đọc, cả lớp nghe, nhận xét, nghe GV sửa cách viết đoạn

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II. Luyện tập

1. Bài 1.  Xác định yếu tố miêu tả, phân tích giá trị của các yếu tố miêu tả trong việc thể hiện nội dung.

 

+ Tả Kiều:

Kiều càng sắc sảo, mặn mà

….

Hoa ghen đua thắm, liễu hờn kém xanh. (4c)

* Các yếu tố tả cảnh:

- Cỏ non xanh tận chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.

- Tà tà bóng ngả về Tây.

Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang (6c)

* Giá trị của các yếu tố:

- Làm cho văn bản sinh động, hấp dẫn, giàu chất thơ.

- Giúp người đọc thoả mái, có cảm xúc thẩm mĩ về tác phẩm.

2. Bài  2: Viết đoạn văn kể về việc chị em Thuý Kiều đi chơi trong buổi chiều  ngày Thanh Minh.

22’

   Đoạn văn tham khảo: Nhân tiết Thanh minh, chị em Thuý Kiều đi chơi xuân. Lúc này, mùa xuân đã bước vào những ngày tháng cuối cùng. Trên trời, từng đàn chim én, loài chim của mùa xuân chao liệng ngang dọc trên bầu trời như thoi đưa. Bầu trời mới trong sáng làm sao. Đồng cỏ xanh tươi chạy dài tít tắp tới chân trời xa. Nổi bật trên các nền xanh non khêu gợi ấy xuất hiện vài bông hoa lê trắng mới hé nở thật là tinh khiết, mát mắt. Hoà trong bức tranh phong cảnh ấy là các nam thanh nữ tú thướt tha trong những bộ quần áo đẹp nhất, họ nô nức rủ nhau đi tảo mộ,  trẩy hội, cùng dạo chơi xuân trên chốn đồng quê vừa đi vừa nói chuyện ríu rít, nô nức như đàn chim yến, chim anh. Chiều đến, khi mặt trời đã ngả về Tây, chị em Kiều thong thả ra về. Phong cảnh quê hương thật thanh bình, yên tĩnh. Ba chị em Kiều đi trên một cây cầu nho nhỏ có dòng nước uốn quanh bắc cuối con ghềnh. Tâm trạng Kiều man mác một nỗi buồn.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Hs : Nêu nhận xét về văn bản tự sự và văn bản miêu tả ? Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn tự sự cần chú ý điều gì?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Sưu tầm các đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* B­ước IV: Giao bài, hư­ớng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học: - Học thuộc ghi nhớ và nắm chắc kiểu bài miêu tả trong văn bản tự sự.

- Viết bài hoàn chỉnh phần luyện tập.

2. Chuẩn bị bài mới:- Chuẩn bị viết bài TLV số 2- Văn tự sự

- Đọc, tìm hiểu và chuẩn bị trước bài:

                                                Kiều ở lầu Ngưng Bích     

****************************************

Tuần 7

Tiết 31,31

KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Nhận ra và thấy được tác dụng của ngôn ngữ độc thoại,của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.

- Phân tích tâm trạng nhân vật qua một đoạn trích trong tác phẩm Truyện Kiều.

2. Kỹ năng :

- Cảm nhận được sự cảm thông sâu sắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong truyện.

3. Thái độ:- Cảm thông cho số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa

4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. Chuẩn bị

1. Thầy:- Máy chiếu, bảng phụ, phim trong.

- Chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK,SGV, SBT.

2. Trò:-  Sưu tầm tranh ảnh. Đọc diễn cảm và chuẩn bị bài trước ở nhà phần trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản ra vở bài tập. Làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp.

* Bước II. Kiểm tra bài cũ3’

+ Phương án: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

 + Nội dung: H. Đọc thuộc lòng đoạn trích Cảnh ngày xuân và nêu nội dung, nghệ thuật phần trích?

* Đáp án: Hs phải nêu được một số ý cơ bản sau

-  Miêu tả TN theo trình tự thời gian và không gian,Kết hợp tả cảnh với thể hiện tâm trạng

- Từ ngữ giàu chất tạo hình, sáng tạo độc đáo.

-Đoạn thơ tả bức tranh TN,lễ hội mùa xuân tươi đẹp,mới mẻ,trong sáng và giàu sức sống.

*Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

+ Phương pháp: thuyết trình, trực quan              

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KIẾN THỨC - KĨ NĂNG CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- GV cho hs quan sát cảnh phác họa Kiều ở lầu Ngưng Bích và nêu nhận xét của em.

- Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào bài mới

- Ghi tên bài

  Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

- HS nhận xét

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy

- Ghi tên bài

- Kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

Tiết 31,32. Đọc hiểu văn bản:

Kiều ở lầu Ngưng Bích

(Trích truyện Kiều – Nguyễn Du)

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 60’)

+ Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích

+ Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút.

+ Thời gian:  Dự kiến 9p

+ Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT- KN

CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

I. Hư­ớng dẫn  HS đọc – tìm hiểu chú thích.

1. Hư­ớng dẫn  HS đọc.

I.HS đọc – tìm hiểu chú thích.

1. HS đọc.

Kĩ năng đọc – trình bày 1 phút

I. Đọc- chú thích:

1. Đọc:

9’

* GVđọc diễn cảm văn bản .

H. Với phần trích học này, theo em ta cần đọc thế nào cho đóng?

* Gọi 2 HS đọc bài.

* Cho HS nhận xét, đánh giá cách đọc của bạn.

* Chuyển ý: Muốn tìm hiểu nội dung, ý nghĩa tác phẩm, ta cần hiểu rõ nghĩa của 1 số từ ngữ.

+ Nghe, hiểu, nhận xét yêu cầu đọc.

+ Trình bày nhận xét:

- Đọc giọng nhỏ nhẹ, trầm buồn như lời tâm sự. Nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả gợi cảm: “Bẽ bàng mây sớm…như chia tấm lòng.” Và những câu thơ gợi cảm “Buồn trông…”

- Chú ý những chi tiết làm nổi bật tâm trạng Kiều: ngôn ngữ độc thoại nội tâm, tả cảnh ngụ tình.

+ HS 1 đọc 14 câu thơ đầu.

+ HS 2 đọc 8 câu thơ cuối.

Lớp nhận xét, đánh giá.

2. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu chú thích.

2.HS tìm hiểu chú thích.

2. Chú thích.

H. Đoạn trích nằm ở vị trí nào của tác phẩm, tóm tắt nội dung đoạn trích.?

H. Đoạn trích có 12 từ ngữ đã được SGK chú thích, em hiểu gì về nghĩa của các từ ngữ:Chén đồng, Quạt nồng ấp lạnh, Sân Lai, Gốc tử

H. Ngoài các từ ngữ trên, trong đoạn trích còn từ ngữ nào chưa hiểu em thấy cần giải thích thêm?

* GV khái quát chuyển ý.

+ HS  xác định vị trí, tóm tắt đoạn trích.

 Sau khi bị mã Giám Sinh lừa gạt, làm nhục, bị Tú Bà làm nhục, bị mắng nhiếc, Kiều nhất quyết không chịu tiếp khách làng chơi, không chịu làm gái lầu xanh. Đau đớn, tủi nhục, phẫn uất, nàng định tự vẫn. Tú Bà sợ lỗ vốn bèn lựa lời khuyên giải, dụ giỗ Kiều. Mô vờ chăm sóc thuốc thang hứa hẹn khi nàng bình phục sẽ gả nàng cho một người tử tế. Tú Bà đưa Kiều ra sống ra ở lầu Ngưng Bích, thực chất là giam láng nàng để thực hiện âm mưu mới đê tiện hơn, tàn bạo hơn.

+ HS giải thích theo cách giải thích trong SGK (94, 95)

+ Nêu từ cần giải thích.

+ Nghe ý kiến giải thích của thầy.

a. Vị trí: Nằm trong phần II tác phẩm: Gia biến và lưu lạc. (từ câu 1033 – 1054)

b.Từ khó :  1,6,8,9,10,11,12

II. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu văn bản.

1. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu khái quát văn bản.

II. HS tìm hiểu văn bản.

(Hình thành các kĩ năng: Nghe, đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác nhóm)

1.HS tìm hiểu khái quát văn bản.

- Kĩ năng đọc, phân tích, hợp tác nhóm

II. Tìm hiểu văn bản

1. Tìm hiểu khái quát:

50-55p

* GV cho HS thảo luận nhóm bàn, trả lời một số câu hỏi khái quát, gọi trả lời, gọi nhận xét, GV chốt, chiếu trên máy

H. Em hãy xác định nội dung , bố cục, PTBĐ chính của văn bản?

H. Trong đoạn, Kiều được miêu tả ở phương diện nào ? (ngoại hình, hành động, nội tâm)? Vậy theo em phương thức biểu đạt chính so sánh với cảnh ngày xuân ?

* GV:  Đây là khoảnh khắc yên thân nhất đối với Kiều trong 15  năm lưu lạc, ở nơi biệt lập này, Kiều đối diện với cảnh vật thiên nhiên với lòng mình nơi đất khách quê người để ngẫm nghĩ, đau nỗi đau vừa xảy ra, sợ hãi, lo lắng cho tương lai ® Vì vậy đoạn trích ® PTBĐ chính: biểu cảm.

+ HS thảo luận nhóm bàn, trả lời một số câu hỏi khái quát, nhận xét, nghe GV chốt, quan sát trên máy, ghi vào vở.

- Nội dung:   Diễn tả tâm trạng Thuý Kiều khi ở lầu Ngưng Bích.

- Bố cục:3 phần

+ 6 câu đầu : khung cảnh nơi lầu Ngưng Bích.

+ 8 câu tiếp : nỗi nhớ của Kiều.

+ 8 câu cuối : nỗi buồn của Kiều.

- Được miêu tả ở phương diện : nội tâm.

- PTBĐ chính : Tự sự (giàu yếu tố biểu cảm)

- Nội dung:   Diễn tả tâm trạng Thuý Kiều khi ở lầu Ngưng Bích.

- Bố cục: 3 phần

+ 6 câu đầu : Hoàn cảnh của Kiều nơi lầu Ngưng Bích.

+ 8 câu tiếp : nỗi nhớ của Kiều.

+ 8 câu cuối : nỗi buồn của Kiều.

- PTBĐ chính : Tự sự- miêu tả - biểu cảm

Chiếu phần khái quát trên máy.

2. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu chi tiết văn bản.

2. HS tìm hiểu chi tiết văn bản.

2. Tìm hiểu chi tiết.

* Gọi H.S đọc 6 câu thơ đầu, nêu nội dung?

H. Chữ "xuân" trong câu thơ được tác giả dùng theo phương thức chuyển nghĩa nào? Từ "khóa xuân" trong câu thơ mở đầu có ‎ý nghĩa như thế nào? Qua đó em hiểu gì về cảnh ngộ của Kiều lúc này?

+ 1 HS đọc, nêu nội dung chính. Nêu ý nghĩa từ xuân.

"Khóa xuân": xuân: phương thức ẩn dụ-> khóa kín tuổi xuân, giam hãm tuổi xuân. ‎Ý nói: Kiều đang bị cấm cung, bị giam láng. ® ở đây có ý mỉa mai nói về cảnh ngộ trí trêu, bất hạnh của Kiều.

a/ Hoàn cảnh của Kiều nơi lầu Ngưng Bích.

* Hoàn cảnh: bị giam láng-> trí trêu.

H. Trong cảnh ngộ ấy, Kiều đã cảm nhận được điều gì về phong cảnh xung quanh?

*GV nêu yêu cầu, cho HS thảo luận theo nhóm (3’), gọi trình bày, nhận xét.

H. Có ý kiến cho rằng: “Câu thơ Bốn bề... như mở ra một không gian nghệ thuật, không chỉ có tầm rộng mà có cả tầm xa”. ý kiến của em ntn?

 H. Qua đó, em có nhận xét gì về khung cảnh thiên nhiên?

(GV gợi ý:Gợi ra không gian gì trước mắt Kiều? Những cảnh vật ấy đã gợi nên một cảm giác ntn ?)

+ Tìm, phát hiện chi tiết, trình bày.

-  Kiều bị giam ở lầu Ngưng Bích. Trên lầu cao, Kiều thấy dãy nói xa và mảnh trăng như cùng 1 vòm trời, cùng chung tâm trạng phía xa là cồn cát vàng và nẻo đường bốc bụi mờ.

+ non xa – trăng gần

+ bốn bề bát ngát

+ Cát vàng, cồn nọ, bụi hồng, dặm kia.

+ HS trao đổi theo 4 nhóm, thống nhất trong nhóm, đại diện trình bày, nhận xét.

- Có điều bất hợp lí trong ý câu “Vẻ non xa…trăng gần”  ® tính hàm sóc cao ® bởi trong hoàn cảnh này chỉ có trời mây trăng gió làm bạn, ở chung.

+ Bát ngát chỉ ra một khoảng không gian rộng lớn mênh mông Kiều nhìn ra bốn phía đều không có điểm dừng, “xa trông” ® nhìn thẳng về phía trước chỉ thấy một không gian, không có điểm dừng ® một câu thơ 6 chữ ® có 3 từ chỉ không gian ® cảnh tượng hoang vắng, trống trải đến lạnh lùng.

* Cảnh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích.

+ non xa – trăng gần

+ bốn bề bát ngát

+ Cát vàng, cồn nọ, bụi hồng, dặm kia.

=> khung cảnh thiên nhiên cao rộng, mênh mông, hoang vắng, lạnh lẽo, thiếu vắng hẳn sự sống của con người.

H. Trong khung cảnh ấy, cuộc sống của Kiều diễn ra ntn?

“Bẽ bàng……………..

……………… tấm lòng”

? Em hiểu “bẽ bàng” là gì? H/ả “mây sớm đèn khuya” gợi ý nghĩa gì về thời gian? Điều này cho thấy gì về cuộc sống của Kiều lúc này?

+ Phát hiện trả lời.

- Bẽ bàng : xấu hổ, tủi nhục vì bị MGS làm nhục, bị lừa vào lầu xanh. ® cảm giác đau khổ tủi nhục với chính mình  ® trong h/cảnh trí trêu, éo le.

 - Mây sớm đèn khuya:  làm bạn với mây buổi sớm, đèn buổi khuya đó chính là những giới hạn mà thời gian của một ngày từ sáng sớm tới đêm khuya ->vòng tuần hoàn khép kín của thời gian.

* Cuộc sống của Kiều: “Bẽ  bàng………lòng”

-> quẩn quanh, buồn bã, lạc lâng, bơ vơ giữa một thế giới lạnh lẽo và hoang vắng.

H. Qua câu thơ “nửa tình ..lòng”, em cảm nhận được điều gì về tâm trạng của Kiều lúc này?

*GV: Có thể nói trong cả thời gian và không gian Þ Hình ảnh  Kiều hiện lên nhỏ bé đơn côi ® T/g không chỉ tả cảnh ® chuyển cho người đọc một tâm trạng buồn chán, bi quan của người con gái không chốn nương thân, không người cứu giúp.

+ Trình bày suy nghĩ:

- Câu thơ 8 chữ có 2 hình ảnh.

- Nửa tình: tình cảnh cô đơn, bất hạnh, tuyệt vọng.

- Nửa cảnh: đẹp, khêu gợi, hấp dẫn, thơ mộng.

] Hỉểu như vậy ta thấy tâm trạng Kiều lúc này đang bị giằng xé, phân thân. Đó là nỗi cô đơn, buồn tủi chán chường, những vò xé ngổn ngang trong lòng trước hoàn cảnh số phận éo le.

* Tâm trạng: Nỗi cô đơn, buồn tủi chán chường đến tuyệt đối.

H. Theo em, khung cảnh thiên nhiên lầu Ngưng Bích qua nghệ thuật miêu tả của tác giả là cảnh thực hay ước lệ? Vì sao em cho là như vậy?

* Chuyển ý: 6 câu thơ đầu chỉ là cầu nối để Kiều diễn xuất tâm trạng, bộc lộ nỗi nhớ.

+ HS Thảo luận nhóm:

+ Trình bày cảm nhận:

- Đối chiếu với cảnh ngộ thực tại của Kiều có thể đây là cảnh ước lệ.

- Vì nó diễn tả sự mênh mông, trống vắng đến rợn ngợp ghê người. Có thể ta mới thấy rõ tâm trạng cô đơn, buồn chán, bất lực của Kiều.

* Thầy dùng lệnh gọi H.S đọc 8 câu thơ tiếp.

H. Nghệ thuật miêu tả của nhà thơ trong 8 câu thơ này có gì khác so với 6 câu thơ đầu?

H. Thuý Kiều đã nhớ đến ai trong cảnh ngộ này ?  Nhận xét của em thế nào về nghệ thuật diễn tả nỗi nhớ nàng Kiều ở 8 câu thơ này?

+ Đọc, nghe, suy nghĩ, phát hiện.Trả lời cá nhân

- Nếu 6 câu thơ đầu, nhà thơ thiên về tả cảnh thì ở 8 câu thơ này cảnh mất đi để tình xuất hiện.

+ Phát hiện, trình bày nhận xét:

8 câu thơ chia đều cho 2 nỗi nhớ:

- Nhớ chàng Kim (4 câu)

- Nhớ song thân (4 câu)

- Cách diễn tả nỗi nhớ của nhà thơ như vậy là hoàn toàn hợp lí.

- Diễn tả như vậy vừa phù hợp với qui luật tâm lí, tình cảm con người, vừa thể hiện sự sắc sảo tinh tế trong ngòi bút Nguyễn Du.

b/ Nỗi nhớ của nàng Kiều

H. Vì sao nhà thơ lại để Thúy Kiều bộc lộ nỗi nhớ Kim Trọng trước, nhớ cha mẹ sau?

GV: Có thể nói Nguyễn Du không chỉ tài hoa trong sử dụng ngôn ngữ, mà ông rất tinh tế khi bộc lộ tình cảm của mình với nhân vật cho Kiều nhớ tới Kim Trọng trước đó là một mạch nghĩ tình cảm rất phù hợp một sự cảm thông một con mắt nhìn qua chính cõi tấm lòng thấu suốt ngàn đời.

 + Thảo luận nhóm bàn theo 4 tổ , đại diện trình bày, nhận xét.

+ Nỗi nhớ đó hợp quy luật, phù hợp tâm trạng Kiều lúc này :

- Không phải Kiều không thương cha mẹ ® sau khi bán mình chuộc cha ® nàng coi như mình đã làm trên bổn phận của người con.

- Nhớ K.Trọng vì mới ngày nào dưới trăng họ “Đinh ninh hai miệng một lời song song”, nặng lời hẹn ước trăm năm ® nàng đã trở nên lỗi hẹn mỗi người một ngả.Với chàng Kim, Kiều nhớ trước vì nàng đã mắc nợ duyên chàng.

- Hiểu như vậy ta mới thấy được sự thiên tài trong nghệ thuật khám phá thế giới nội tâm nhân vật.

* Nhớ Kim Trọng:

* Giảng: Chúng ta tìm hiểu những nét đẹp nội tâm nàng Kiều qua 2 nỗi nhớ.

H. Nhớ Kim Trọng, Kiều nhớ tới điều gì? Chi tiết nào thể hiện điều đó?

+ Xác định, trình bày:

-Tưởng…dưới nguyệt chén đồng

…rày trông mai chờ.

H. Hãy thử phân tích từ “tưởng” để thấy được tấm lòng, tình cảm của Thuý Kiều đối với Kim Trọng ?

+ Phân tích hiệu quả của từ ngữ, tự bộc lộ suy nghĩ cá nhân

- Nếu “nhớ” ® nhấn mạnh đến t/cảm tha thiết sâu nặng muốn được gặp, được thấy thì “tưởng” ® nhớ lại, nghĩ lại mà không còn hi vọng được gặp, được thấy.

- “Tưởng người” không còn là hình là bóng trong nỗi nhớ mà dường như một Kim Trọng bằng xương bằng thịt đang hiển hiện trước mắt.

- Không thể thay thế bằng các từ: mơ, nghĩ, nhớ ® cảm xúc này ® biểu hiện tình yêu sâu nặng gắn bó thiết tha, rất mãnh liệt mà Kiều dành cho Kim Trọng: .(Nàng luôn tưởng tượng hình dung ra cảnh hai người thề nguyền dưới trăng.)

+ Nhớ cảnh thề nguyền dưới trăng

H. Chú thích (6) giúp em có thêm những cảm nhận gì về tình cảm của Thúy Kiều với chàng Kim?

* Bình: Nhớ Kim Trọng, Kiều luôn dành cho Kim những tình cảm đẹp nhất. Nỗi nhớ ấy làm thổn thức con tim bao người.

+Trình bày nhận thức của cá nhân.

Hình dung chàng Kim đang mong đợi.

+ Nỗi nhớ đó không có gì có thể làm phai nhạt. - "Tin sương…mai chờ" cho thấy:  Một nỗi nhớ sâu nặng, mạnh mẽ, da diết, cồn cào đốt cháy ruột cháy gan của Kiều khi nghĩ tới chàng Kim.

 ® Một nỗi nhớ không thể nhạt phai,

 + Đau đớn , xãt xa khi nghĩ tới cảnh Kim Trọng chờ đợi tin tức của mình trong vô vọng.

H. Từ nỗi nhớ chàng Kim, Kiều đã suy nghĩ gì về cảnh ngộ thực tại của mình?

+ Khái quát, trình bày:

- Cảnh ngộ éo le, bơ vơ, trơ trọi, hết sức tội nghiệp:

" Bên trời…bơ vơ,

Tấm son…cho  phai"

H. Em hiểu hình ảnh "tấm son" qua cách nói của Nguyễn Du như thế nào cho đóng?

+ Nhận xét, bình luận hình ảnh:

"Tấm son" trong câu thơ có thể hiểu theo 2 nghĩa:

- Tấm lòng son sắt thủy chung Kiều luôn dành cho Kim Trọng.

- Hình ảnh đó còn được hiểu: Đó là tấm lòng son của Kiều đã bị bọn mặt người dạ thú vùi dập, chà đạp, làm hoen ố, nàng không bao giờ gột rửa được.

+ Ân hận giày vò trong lòng vì đã phụ chàng Kim.

H. Em có nhận xét gì về ngôn ngữ tác giả sử dụng trong đoạn? H. Qua đó cho thấy tình cảm, tấm lòng của Kiều dành cho Kim Trọng ntn?

+ Suy nghĩ trình bày:

- Ngôn ngữ độc thoại nội tâm. Kiều tự nói với chính mình, đối diện với chính mình.

- Tình cảm thủy chung gắn bó, bất chấp hoàn cảnh éo le, nghiệt ngã, đau khổ.

® Con người sâu sắc, thủy chung, thiết tha với hạnh phúc lứa đôi bất chấp hoàn cảnh éo le.

* Chuyển ‎ý: Sau những câu thơ diễn tả nỗi nhớ người yêu đau đớn đến quặn lòng, Kiều giật mình nhớ về cha mẹ.

H. Tìm những từ ngữ, chi tiết biểu hiện nỗi nhớ của Thúy Kiều với cha mẹ?

+ Đọc, tìm, xác định chi tiết.

- Xãt người tựa cửa… quạt nồng ấp lạnh.

- Sân lai cách mấy nắng mưa.

- Gốc tử..

* Nhớ cha mẹ:

- người tựa cửa…

quạt nồng ấp lạnh…

H. Hình ảnh "người tựa cửa" nhà thơ dùng trong câu thơ để chỉ ai? Cho thấy tình cảm gì của Thúy Kiều?

+ Phân tích hình ảnh:

- Chỉ cha mẹ nơi quê nhà của Kiều.

- Tình cảm trông ngóng, chờ đợi, hướng về.

- Xãt thương

H. Em hiểu gì về ý nghĩa của côm từ "quạt nồng ấp lạnh" được nhà thơ dùng ở đây?

+ Dựa vào chú thích, trình bày.

- Quạt nồng ® giải nghĩa ® từ nơi xa Kiều lo lắng không biết rồi đây ai là người chăm sóc, trông nom cha mẹ.

- Lo lắng, băn khoăn. 

* GV cho HS đọc 2 điển tích (10), (11) SGK và cho biết: những điển tích ấy làm sáng tỏ thêm điều gì?

H. Còng như 4 câu thơ tả nỗi nhớ chàng Kim, nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ ở 4 câu thơ này là gì? Qua đó giúp em cảm nhận  được tình cảm gì của Thúy Kiều dành cho cha mẹ?

+ Giải thích hình ảnh theo chú thích (9) SGK:

+ Đọc, nghe, phân tích:

- Cách so sánh Kiều với Lão Lai Tử (người nước Sở, thời Xuân Thu) cho thấy Kiều là đứa con chí hiếu.

+ So sánh, phân tích:

- Dùng ngôn ngữ độc thoại nội tâm để diễn tả suy nghĩ của Thúy Kiều với cha mẹ.

® Tình cảm, ân nghĩa sâu nặng với cha mẹ. lòng hiếu thảo bền chặt

* GV chốt tiết 1, chuyển tiết 2: Ngay cả trong lúc cô đơn lẻ loi, đau khổ Kiều còng không nghĩ đến mình mà luôn dành tất cả tình cảm yêu thương cho người thân. Nghĩ gần, nghĩ xa nhưng Kiều không thể không quay về tới cảnh ngộ thương tâm của mình, sống với tâm trạng và số phận hiện tại của mình.

* Cho HS đọc lại 8 câu thơ cuối.

* TIẾT 32.

+Nghe, cảm nhận.

+ HS đọc lại 8 câu thơ cuối.

c. Nỗi buồn của Thúy Kiều:

- Buồn trông:

H: 8 câu cuối là cảnh thực hay hư ? Cảnh đó gợi cho em hiểu được tâm trạng gì của Kiều ?

H. Các biện pháp được nhà thơ sử dụng ở 8 câu thơ này là gì?

+Suy nghĩ trả lời.

 HS liệt kê các biện pháp nghệ thuật, trả lời theo nhóm .

- Độc thoại nội tâm.

- Điệp ngữ: Buồn trông

- Ẩn dụ: Con thuyền

               Cánh hoa

               Nội cỏ

              Tiếng sóng

+ cửa bể chiều hôm..thuyền ai..

+ Mặt nuớc...hoa trôi..

+ Nội cỏ...chân mây..mặt đất..

+ gió cuốn mặt ghềnh.....ầm ầm tiếng sóng...

+ Hình ảnh ẩn dụ giàu sức liên tưởng

+ Từ láy giàu chất tạo hình:  thấp thoáng, xa xa…từ tượng thanh: ầm ầm Þ Kiều trở nên nhỏ bé, đơn côi, lẻ loi, yếu ớt giữa dụng tố, bão bùng, giữa cuộc đời sóng xô oan nghiệt.

+ Điệp ngữ "Buồn trông…", câu hỏi tu từ tạo âm hưởng trầm buồn, điệp khúc câu thơ còng là điệp khúc của tâm trạng

-> Tăng nỗi buồn vô tận, mênh mông, hãi hùng, tuyệt vọng của nàng trước bão táp cuộc đời.

® cảnh từ xa ® gần, hình ảnh từ nhạt- đậm, âm thanh từ tĩnh- động,  từ nhẹ nhàng ® dữ dội ® tâm trạng buồn tủi ngày càng lớn lao  mờ mịt, bế tắc ... của Kiều.

* - "Buồn..cánh buồm": Cảnh lang thang đơn độc trôi dạt giữa đêm tối mênh mông.

- "Buồn…về đâu": Thân phận dập vùi trôi nổi, dập vùi,  không biết ra sao, còn hay mất

- "Buồn..xanh xanh": Trống trải, hoang vắng, tan nát-> tương lai mờ mịt, cuộc sống vô vị, tẻ nhạt

- "Buồn….ghế ngồi": Bão táp, tai ương đến với nàng

H. Các biện pháp nghệ thuật trên giúp em có suy nghĩ gì về tâm trạng nàng Kiều?

* Giảng: Cách tả của Nguyễn Du qua các biện pháp nghệ thuật trên còn gọi là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình. Và đây chính là 8 câu thơ tả cảnh ngụ tình hay nhất trong tác phẩm. 8 câu thơ chia làm 4 bức tranh buồn. Đó là cảm nhận của Kiều trong kiếp đoạn trường.

+ Trình bày suy nghĩ:

] Nỗi buồn triền miên, mênh mang,vô tận. ® Tâm trạng buồn, lo lắng sợ hãi trước những hiểm họa đang chờ đón

- Một tâm hồn bị hành hạ

- Một số phận bơ vơ, lạc lâng bị đe doạ

] Nỗi buồn triền miên, mênh mang, vô tận. ® Tâm trạng buồn, lo lắng sợ hãi trước những hiểm họa đang chờ đón

- Một tâm hồn bị hành hạ

- Một số phận bơ vơ, lạc lâng bị đe doạ

H. Có người cho rằng: "Đây là đoạn tả cảnh ngụ tình hay nhất", ý kiến của em như thế nào? (K.G )

+ HS thảo luận, nêu ý kiến, tổng kết

- Cảnh thiên nhiên qua cái nhìn tâm trạng Thuý Kiều. Đây là những câu thơ réo rắt bậc nhất về nỗi buồn luân lạc, bơ vơ.

H. Còng tả cảnh Lầu Ngưng Bích, nhưng cảnh thiên nhiên trong 6 câu thơ đầu và trong 8 câu thơ cuối đoạn trích lại khác nhau. Em hãy chỉ ra sư khác biệt ấy? Và ý nghĩa của sự khác biệt ấy? (K.G )

+ Phân biệt, trả lời cá nhân (HS khá giỏi)

- 6 câu đầu điểm nhìn từ trên cao, không gian rộng ngợp, tâm trạng buồn bã cô đơn.

- 8 câu cuối đan xen mỗi nét cảnh là nét tâm trạng. Cảnh tăng tiến từ xa đến gần, âm thanh từ nhỏ đến lớn, tâm trạng từ lo lắng đến hãi hùng

- ý nghĩa của sự khác biệt trên Phù hợp điểm nhìn của Thuý Kiều tài năng của N.Du, phù hợp tâm trạng nhân vật...

H. Cảm nhận của em thế nào về tình cảm của nhà thơ với Thúy Kiều trong 8 câu thơ?

*Liên hệ: Đóng là: "Chạnh thương đời cô Kiều như tấm lòng dân tộc- Sắc tài nhiều sao gặp lắm truân chuyên"./

H. Qua đoạn trích em có cảm nghĩ gì về nhân vật Thỳy Kiều?

* GV khái quát, chốt kiến thức trọng tâm toàn bài và chuyển ý.

+ Tranh luận, suy nghĩ, trình bày:

- Thương xãt, đồng cảm với Kiều 1 kiếp tài hoa nhưng bạc mệnh.Trong cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi.Tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều.

- Hs tự do bộc lộ

Tích hợp môn GDCG: giúa dục lòng đồng cảm với con người

III. Hư­ớng dẫn HS đánh giá, khái quát và củng cố kiến thức.

H. Học xong văn bản, em rút ra những nội dung gì cần ghi nhớ.

H. Trình bày những nét đặc sắc về nghệ thuật đoạn thơ này?

H. Nội dung chủ yếu được nhà thơ thể hiện qua đoạn trích là gì?

* Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/ 96.

H. Qua tìm hiểu văn bản em rút ra ý nghĩa gì?

* GV khái quát toàn bài và chuyển ý.

III. HS đánh giá, khái quát và củng cố kiến thức.

- Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp

1.Nội dung:

- Tâm trạng Kiều ở lầu Ngưng Bích: Đau đớn xãt xa nhớ về Kim Trọng; day dứt, nhớ thương gia đình.

- Hai bức tranh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích trong cảm nhận của Thuý Kiều.

2. Nghệ thuật:

- Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình đặc sắc.

- Lựa chọn từ ngữ, sử dụng các biện pháp tu từ.

+ HS đọc ghi nhớ SGK/ 96.

+ HS nêu ý nghĩa văn bản:

Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Thuý Kiều.

- Kĩ năng đánh giá tổng hợp

III. Tổng kết:

1.Nội dung:

- Tâm trạng Kiều ở lầu Ngưng Bích: Đau đớn xãt xa nhớ về Kim Trọng; day dứt, nhớ thương gia đình.

- Hai bức tranh thiên nhiên trước lầu Ngưng Bích trong cảm nhận của Thuý Kiều.

2. Nghệ thuật:

- Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: diễn biến tâm trạng được thể hiện qua ngôn ngữ độc thoại và tả cảnh ngụ tình đặc sắc.

- Lựa chọn từ ngữ, sử dụng các biện pháp tu từ.

 * Ghi nhớ/ SGK/ 96.

3. Ý nghĩa văn bản:

Đoạn trích thể hiện tâm trạng cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Thuý Kiều.

- Phát phiếu học tập.

- Nhận phiếu bài tập

- Làm việc cá nhân.

- Nêu ý kiến, nhận xét

Câu 1: Nhận định nào nói đầy đủ nhất nội dung chính của đoạn trích”Kiều ở lầu Ngưng Bích”?

A: Thể hiện tâm trạng cô đơn, tội nghiệp của Kiều

B: Nói lên tấm lòng thuỷ chung , hiếu thảo của Kiều.

C: Nói lên tâm trạng buồn bã, lo âu của Kiều

D: Cả A, B, C đều đóng.

Câu 2: Dòng nào nói đóng nhất giá trị nghệ thuật của đoạn trích.

A:Miêu tả nội tâm nhân vật rất thành công qua ngôn ngữ độc thoại và bút pháp tả cảnh ngụ tình

B: Sử dụng nhiều từ láy

 C: Nghệ thuật ẩn dụ, nhân hoá.

D: Từ ngữ, miêu tả giàu chất tạo hình độc đáo.

=> Đáp án: 1- D, 2- A

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

+ Phương pháp: Tái hiện thông tin, phân tích, so sánh, đọc diễn cảm

+ Thời gian:  Dự kiến 4-5 p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

IV. Hư­ớng dẫn HS luyện tập, áp dụng, vận dụng.

H.Giáo viên yêu cầu cho học sinh đọc và xác định đáp án đóng BTTN

- GV định hướng giúp HS làm bài

GV khái quát toàn bài và HDVNHT

Kĩ năng tư duy, sáng tạo

IV.HS luyện tập, áp dụng, vận dụng.

+ Học sinh đọc và xác định đáp án đóng BTTN

HS đọc diễn cảm bài thơ.

HS làm bài vào PHT.

Kĩ năng tư duy, sáng tạo

IV. Luyện tập

1. Đọc diễn cảm đoạn thơ.

2. Thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình? Phân tích nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong tám câu thơ cuối bài ?

6’

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Hs: Em có nhận xét gì về sự thủy chung trong tình cảm bạn bè và lòng hiếu thảo với cha mẹ của lớp trẻ hiện nay

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

        

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

 - Tìm những đoạn trích có sử dụng bút pháp tả cảnh ngụ tình

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học:- Hiểu các giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của văn bản và nội dung phần Ghi nhớ (SGK/ 96).

- Học thuộc lòng đoạn thơ.

2. Chuẩn bị bài mới: - Đọc và soạn bài Miêu tả trong văn bản tự sự”.

( Tìm hiểu yếu tố cuả miêu tả có vai trò gì trong văn bản tự sự, đọc kĩ mục I / SGK trả lời câu hỏi / 91 )

          - Trau dồi vốn từ  ( Nắm những hướng chính để trau dồi vốn từ, tìm một số từ ngữ Hán Việt thông dụng trong các đoạn trích đã học ở Truyện Kiều, giải nghĩa )

***************************************

Tuần 7

Tiết 33

TRAU DỒI VỐN TỪ

I.MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

-  Hiểu định hướng chính để trau dồi vốn từ.

-  Hiểu được tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ.

2. Kỹ năng :

- Rèn luyện để hiểu biết được đầy đủ, chính xác nghĩa và cách dùng từ. Ngoài ra, muốn trau dồi vốn từ phải biết cách làm tăng vốn từ.

- Rèn kỹ năng sử dụng từ

* Các kĩ năng sống được giáo dục:

- Giao tiếp: trao đổi về sự phát triển của từ vựng tiếng Việt, tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng Việt.

- Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp.

3. Thái độ:

- Có ý thức rèn luyện để Hiểu nghĩa, làm phong phú vốn từ.

4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy: - Máy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập.

                - Từ điển Tiếng Việt.

     - Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo, các ngữ liệu văn học.

2. Trò:   -  Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài.

     - Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

1 B­ước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trư­ởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp.

2 B­ước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Ph­ương án: Kiểm tra tr­ước khi tìm hiểu bài

  HS1: Hãy cấu tạo từ ngữ mới theo mô hình.

a) Học + x ( x là  từ đơn): học viên, học sinh, học giả, học phí.

b) x + y (x, y là từ ghép): điện thoại di động, kinh tế thị trường.

HS2: Có thể phát triển từ vựng bằng những cách nào?

+ Tạo từ ngữ mới.

+ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài.

+ Phát triển nghĩa của từ ngữ.

  3 B­ước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết  trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- GV yêu cầu hs nhận xét về cách dùng từ trong câu sau: “Tính cách của cô ta thật xấu xí”.

- Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào bài mới

- Ghi tên bài

Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

- HS nhận xét

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

Tiết 36. TRAU DỒI VỐN TỪ

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 12- 15p

+ Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác  

I.Hư­­ớng dẫn HS tìm hiểu việc rèn luyện vốn từ và cách dùng từ.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. HS tìm hiểu việc rèn luyện vốn từ và cách dùng từ.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.

* Yêu cầu HS đọc đoạn trích SGK (99, 100).

H. Trong lời viết của mình, tác giả  muốn nói điều gì?

H. Muốn sử dụng TV nhuần nhuyễn thì mỗi cá nhân phải làm gì?

+ Đọc, suy nghĩ, tự tìm hiểu.

+ Xác định nội dung:

- Tiếng Việt có khả năng đáp ứng nhu cầu giao tiếp của chúng ta, vì Tiếng Việt rất giàu và đẹp và luôn luôn phát triển.

- Muốn phát huy tốt khả năng của TV, mỗi cá nhân phải biết sử dụng TV một cách nhuần nhuyễn ® trau dồi vốn từ.

1. Ví dụ:

a/ Ý kiến của Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng

+ Nội dung:

Tiếng Việt có khả năng đáp ứng nhu cầu giao tiếp của chúng ta, vì Tiếng Việt rất giàu và đẹp và luôn luôn phát triển.

- Cần biết sử dụng TV một cách nhuần nhuyễn ® trau dồi vốn từ.

* Cho HS quan sát các câu mắc lỗi, gọi đọc, nêu yêu cầu? GV chia 3 nhóm, yêu cầu thảo luận, gọi trả lời, gọi nhận xét, GV chốt.

- Nhận diện các lỗi ?

- Tìm nguyên nhân ?

- Nêu cách sửa ?

+ HS quan sát các câu mắc lỗi, 1 HS đọc, nêu yêu cầu, thảo luận, đại diện trả lời, nhận xét, nghe GV chốt.

a/ Nói “Nước Việt Nam chúng ta…” ® lặp từ . (Thừa từ đẹp) ( Thắng cảnh- đẹp) ® chữa ® bỏ đi từ lặp.

b/ dùng sai từ “dự đoán” ® (Dự đoán: đoán trước được tình hình sự việc trong tương lai). Sự việc của quá khứ chỉ có thể dùng : ® thay bằng pháng đoán, ước đoán, ước tính.

c/ dùng sai từ “đẩy mạnh” ® (“Đẩy mạnh” có nghĩa là thúc đẩy cho phát triển nhanh lên. Còn “qui mô” thì có thể “mở rộng” hay “thu hẹp” chứ không thể nhanh hay chậm được.) -> thay bằng mở rộng

b/ Nhận diện và sửa lỗi.

+ thắng cảnh đẹp

+ dự đoán ->pháng đoán, ước đoán, ước tính.

+ đẩy mạnh-> mở rộng.

H. Theo em, những lỗi trên người viết đã mắc phải có phải “do tiếng ta nghèo” hay vì người viết “không biết dùng” tiếng ta?

H. Vậy “muốn biết dùng tiếng ta”,ta cần phảilàm gì?

+ Giải thích nguyên nhân, trả lời.

- Nguyên nhân dùng sai là do ta không biết dùng tiếng ta, không biết chính xác nghĩa và cách dùng của từ ngữ mà mình cần sử dụng.

* Nguyên nhân: không biết dùng tiếng ta, không biết chính xác nghĩa và cách dùng của từ ngữ mà mình cần sử dụng.

H. Vậy “muốn biết dùng tiếng ta”, ta cần phải làm gì?

* GVchốt: Đó là nội dung phần Ghi nhớ. Gọi 1 H.S đọc phần Ghi nhớ SGK(100).

* Chuyển ý: Để trau dồi vốn từ và trở thành các văn hào lớn như: M.Gor-ki, Xếch-spia, Mai-a-cốp-xki... và các nhà văn, nhà thơ lớn của ta như Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Xuân Diệu, Chế Lan Viên...đã thường xuyên rèn luyện để trau dồi vốn từ cho riêng mình.

+ Rút ra kết luận. Trả lời cá nhân.

+ 1 HS đọc, cả lớp nghe, tự ghi nhớ kiến thức vừa tìm hiểu ý 1 Ghi nhớ: SGK (100)

- Muốn sử dụng tốt từ ngữ TV phải Hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ => Trau dồi vốn từ.

+ Nghe để hiểu thêm ý nghĩa của việc rèn luyện và trau dồi vốn từ.

2. Ghi nhớ/ 100.

- Muốn sử dụng tốt từ ngữ TV phải Hiểu đầy đủ và chính xác nghĩa của từ và cách dùng từ => Trau dồi vốn từ.

II. Hướng dẫn tìm hiểu mục II: Rèn luyện để làm tăng vốn từ.

II.Tm hiểu cách rèn luyện để làm tăng vốn từ.

II. Rèn luyện để làm tăng vốn từ

1. Ý kiến của nhà văn Tô Hoài.

* GV dùng lệnh gọi đọc bài tập II/SGK? Nêu yêu cầu

H. Vấn đề mà nhà văn Tô Hoài muốn đề cập đến trong đoạn văn là gì? (Nguyễn Du trau dồi ngôn ngữ bằng cách nào?)

+ Đọc, nêu yêu cầu, suy nghĩ, trả lời.

-  Tác giả phân tích quá trình trau dồi vốn từ của Đại thi hào Nguyễn Du ® bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân -> học hỏi những từ mà mình chưa biết.

H. Tìm trong phần trích của nhà văn Tô Hoài, những từ ngữ nào được Nguyễn Du lấy trong lời ăn tiếng nói của người lao động?

+ Đọc, tìm, nêu ý kiến:

- Từ “áy” (úa) tiếng địa phương Thái Bình – quê vợ tác giả.

- Từ “bén”: trong câu tục ngữ “lửa gần rơm lâu ngày còng bén”

- Côm từ “bén duyên tơ” từ dùng của người trồng dâu nuôi tằm lấy tơ vùng Kinh Bắc quê mẹ nhà thơ.

H. So sánh hình thức trau dồi vốn từ được nêu ở mục I với hình thức trau dồi vốn từ của Nguyễn Du trong đoạn văn mục II?

+ So sánh, rút ra nhận xét.

- Mục I : Trau dồi vốn từ thông qua quá trình rèn luyện để biết  đầy đủ, chính xác nghĩa và cách dùng từ đã biết nhưng có thể chưa biết rõ.

- Mục II : Trau dồi vốn từ theo hình thức học hỏi để biết thêm những từ mà mình chưa biết.

H. Theo em, muốn bồi dưỡng để trau dồi vốn từ ta phải làm gì?

+ Nhận xét, đánh giá:

- Đọc nhiều tư liệu, sách báo và các tác phẩm văn chương đặc biệt là các tác phẩm ưu tú.

- Học lời ăn tiếng nói thường ngày của qchúng và trongca dao tục ngữ.

H. Việc rèn luyện vốn từ có ý nghĩa gì?

+ Nêu nhận xét theo Ghi nhớ:

- Rèn luyện để biết thêm những từ chưa biết, làm tăng vốn từ là việc thường xuyên phải làm để trau dồi vốn từ.

H. Muốn học văn, làm văn tốt ta phải làm gì?

* GV khái quát rút ra ghi nhớ 2 yêu cầu HS đọc lại nội dung ý 2 phần ghi nhớ (SGK).

H. Gọi HS đọc lại nội dung 2 phần ghi nhớ (SGK/100-101).

* GV khái quát toàn bộ kiến thức và chốt kiến thức trọng tâm và chuyển ý.

+ Trình bày suy nghĩ:

- Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.

- Rèn luyện để làm  tăng vốn từ.

+ Đọc, nghe, hiểu.

- HS đọc lại nội dung 2 phần ghi nhớ (SGK/100-101).

2. Ghi nhớ 2/101

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, .

+ Thời gian:  Dự kiến 20-22p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

III.Hư­­ớng dẫn HS luyện tập, củng cố.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

III. HS luyện tập, củng cố.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

III. Luyện tập:

22’

H. Những đơn vị kiến thức gì các em cần nắm vững qua bài học hôm nay?

* Gọi HS đọc yêu cầu và xác định nội dung bài tập 1/101.

* Hướng dẫn trả lời các câu hỏi bài tập SGK

+ HS khái quát những đơn vị kiến thức cần nắm vững qua bài học.

+ 1 HS đọc, nêu yêu cầu, cả lớp suy nghĩ, trả lời cá nhân, tìm cách giải thích đóng

Hậu quả là ® Kết quả xấu

Tinh tú ® sao trên trời

đoạt  ® chiếm được phần thắng.

1.Bài 1.

Chọn cách giải thích đóng.

* Gọi đọc, nêu yêu cầu?

GV cho HS thảo luận theo nhóm bàn với 2 nội dung theo 2 dãy, gọi trình bày, nhận xét? GV sửa , cung cấp đáp án chuẩn.

+1 HS đọc, nêu yêu cầu, cả lớp suy nghĩ, thảo luận theo nhóm bàn của 4 tổ, trình bày, nhận xét.( Hoạt động cá nhân/tổ/lớp)

2.Bài 2.

Xác định nghĩa của các yếu tố Hán Việt.

a/  Tuyệt:

+ Dứt, không còn gì :

- Tuyệt chủng (bị mất hẳn nòi giống).

- Tuyệt giao (cắt đứt giao thiệp).

- Tuyệt tự (không người nối dõi).

- Tuyệt thực: nhịn đói không ăn để phản đối.

+ Cực kì, nhất.

- Tuyệt đỉnh ® điểm cao nhất, mức cao nhất.

- Tuyệt mật ® cần được giữ bí mật tuyệt đối.

- Tuyệt trần ® nhất trên đời, không có gì sánh bằng.

- Tuyệt tác: tác phẩm chọn lọc những gì là hay nhất về nội dung, nghệ thuật.

b/ Đồng :

+ Cùng nhau, giống nhau :

- Đồng âm

- Đồng bào : những người cùng một giống nòi, một dân tộc, một tổ quốc với hàm ý có quan hệ thân thiết như ruột thịt.

- Đồng bộ : phối hợp nhịp nhàng.

- Đồng chí : người cùng chí hướng chính trị.

- Đồng dạng , đồng khởi : cùng vùng dậy để phá ách kìm kẹp.

-  Đồng môn : cùng học 1 thầy, cùng một trường hoặc một môn  phái.

+ Trẻ em :

- Đồng ấu : trẻ em khoảng 6-7 tuổi.

- Đồng dao : lời hát dân gian của trẻ em.

 -  - Đồng thoại : truyện viết về trẻ em.

+ Chất đồng.

-  Mạ đồng :

- Trống đồng : nhạc khí gõ thời cổ, hình cái trống, đúc bằng đồng, trên mặt có chạm những hoạ tiết trang trí.

* Gọi HS đọc yêu cầu và xác định nội dung bài tập 3/102.

+ Đọc, nêu yêu cầu, chỉ ra các lỗi sai, sủa lỗi, nhận xét.

3.Bài 3.

Sửa lỗi dùng từ trong câu.

a/ “Về khuya, đường phố rất im lặng”

- Lỗi: Dùng sai từ im lặng.

- Nguyên nhân : Không hiểu nghĩa của từ (và cách sử dụng NT) đây là từ dùng để nói về con người, cảnh tượng của con người.

- Cách sửa: Thay từ im lặng ® yên tĩnh, vắng lặng.

b/ “Trong thời kì đổi mới, Việt Nam đã thành lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước trên thế giới.

- Lỗi: dùng sai từ “thành lập”.

- Nguyên nhân: : Không hiểu rõ nghĩa. Vì: thành lập là lập lên, xây dựng lên một tổ chức

- Sửa: thay bằng:  thiết lập quan hệ ngoại giao.

c/- Dùng sai từ “ cảm xúc”

- Nguyên nhân: dùng như danh từ: sự rung động trong lòng do tiếp xúc với việc gì.

- Thay bằng: cảm động, xúc động, cảm phục.

* Gọi đọc, nêu yêu cầu, GV cho thảo luận nhóm, gọi trình bày, nhận xét, GV sửa.

+ Đọc, nêu yêu cầu, thảo luận nhóm,  trình bày, nhận xét.

- TV là một ngôn ngữ giàu đẹp, trong sáng được thể hiện trước hết qua ngôn ngữ của người nông dân.

- Muốn giữ gìn sự giàu đẹp của TV phải học tập lời ăn tiếng nói của họ.

4.Bài 4.

Bình luận ý kiến.

* Gọi đọc, nêu yêu cầu GV cho thảo luận nhóm, gọi trình bày, nhận xét, GV sửa.

+ Đọc, nêu yêu cầu thảo luận nhóm,  trình bày, nhận xét.

- Chú ý quan sát, lắng nghe lời ăn tiếng nói hằng ngày của những người xung quanh và trên các phương tiện thông tin.

 - Đọc sách báo, nhất là những tác phẩm văn học mẫu mực của những nhà văn nổi tiếng.

- Ghi chép những từ ngữ mới đã nghe được, đọc được. Gặp những từ ngữ khó không tự giải thích được thì tra cứu từ điển, hỏi người khác, nhất là thầy, cô giáo.

- Tập sử dụng những từ ngữ mới trong hoàn cảnh giao tiếp thích hợp.

5. Bài 5/103 .Điều kiện để làm tăng vốn từ.

* GV cho HS quan sát hệ thống từ ngữ, các câu văn: Yêu cầu: Chọn từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống, Gọi nhận xét, GV kết luận.

+ Quan sát , suy nghĩ, điền, nhận xét.

a. Đồng nghĩa với nhược điểm là điểm  yếu.

b. Cứu cánh nghĩa là mục đích cuối cùng.

c.Trình ý kiến, nguyện vọng lên cấp trên là đề đạt.

d. Nhanh nhảu mà thiếu chín chắn là láu táu.

e. Hoảng đến mức có những biểu hiện mất trí là hoảng loạn.

6. Bài 6.

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống.

*Gọi đọc BT7?

H. Phân biệt nghĩa của các từ ngữ? Đặt câu với mỗi từ?

GV gọi đọc, gọi nhận xét, GV kết luận

+ Đọc, phân biệt nghĩa, trả lời cá nhân, nhận xét.

a/- Nhuận bút : Tiền trả cho người viết tác phẩm

- Thù lao : tiền trả công để bù đắp vào lao động  đã bỏ ra.

b/ - Tay trắng : không có chút vốn liếng của cải gì.

- Trắng tay : bị mất hết tất cả không còn gì.

c/ - Kiểm điểm : xem xét, đánh giá từng cái, từng việc để có được một nhận định chung.

- Kiểm kê : kiểm lại từng cái để xác định số lượng, chất lượng.

d/ - Lược khảo : nghiên cứu một cách khai quát về những cái chính, không đi vào chi tiết.

- Lược thuật : kể lại,trình bày một cách tóm tắt.

7. Bài 7.

Phân biệt nghĩa, đặt câu.

* Gọi HS đọc yêu cầu và xác định nội dung bài tập 8/104

+ HS  chia thành 2 nhóm chơi trò Ai nhanh hơn để hoàn thiện bài tập

a. Năm từ ghép:

- bàn luận – luận bàn

- ca ngợi – ngợi ca

- đấu tranh – tranh đấu

- cầu khẩn – khẩn cầu

- hiền dịu – dịu hiền

b. Năm  từ láy:

- ao ước – ước ao

- dào dạt – dạt dào

- khao khát – khát khao

- ngại ngần – ngần ngại

- bề bộn – bộn bề

8. Bài 8.

Tìm từ ghép, từ láy có yếu tố cấu tạo giống nhau nhưng khác trật tự các yếu tố.

* Gọi HS đọc yêu cầu và xác định nội dung bài tập 9/104.

+ HS  làm bài tập theo nhóm tổ vào vở bài tập.

- Bất (không, chẳng): bất cần, bất tất, bất biến, bất chính.

- Bí (kín): bí mật, bí quyết, bí danh, bí hiểm.

- đa (nhiều): đa cảm, đa dạng, đa diện, đa năng, đa phong cách...

- đề (nâng, nêu ra): đề án, đề bạt, đề cao, đề xuất, đề cử...

- Khai (mở, khơi): khai trương, khai bút, khai thông, khai giảng...

9. Bài tập 9/104: Tìm 2 từ ghép có yếu tố Hán – Việt cho trước.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo .

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Hs : Em có nhận xét gì trong việc trau dòi vốn từ của lớp trẻ hiện nay

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Đọc từ điển để tìm hiểu nghĩa của từ

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* B­ước IV: Giao bài, hư­ớng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học: - Học thuộc ghi nhớ và nắm chắc cách trau dồi vốn từ.

- Đọc phần: Đọc thêm trang 104, 105.

- Hoàn chỉnh phần luyện tập.

2. Chuẩn bị bài mới: Viết bài số 3

*************************************

Tuần 7

Tiết 34,35

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

VĂN TỰ SỰ

KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN 9

BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 2

Thời gian làm bài 90 phỳt

MA TRẬN

     Cấp độ

Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Tổng

Thấp

Cao

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

I.Đọc – hiểu

HS nhận biết được tác giả, tác phẩm, PTBĐ, ngôi kể, trong đoạn văn

HS hiểu được giá trị nghệ thuật của các chi tiết kì ảo; nội dung đoạn trích

Xác định được yếu tố miêu tả và tác dụng của nó

Biết viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về vẻ người phụ nữ trong XH xưa và nay

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

3

0,75đ

7,5 %

2

0,75đ

7,5 %

1

0,5đ

5 %

1

1,0đ

10%

7

3,0đ

30%

II.Tạo lập văn bản

Biết tạo lập bài văn tự sự kể lại buổi về thăm trường cũ sau 20 năm có sử dụng yếu tố miêu tả

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1

70%

1

70%

T. số câu

T. số điểm

Tỉ lệ

3

0,75đ

7,5 %

2

0,75đ

7,5 %

1

0,5 đ

     5%

2

8 đ

80%

8

10 đ

100%

  

 B,  ĐỀ BÀI

I. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN (3 điểm).

         Đọc đoạn trích sau và trả lời cau hỏi

   … “Chàng bèn theo lời, lập một đàn tràng ba ngày đêm ở bến Hoàng Giang. Rồi quả thấy Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dũng, theo sau có đến năm mươi chiếc xe cờ tán, vừng lọng rực rỡ đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện.

        Chàng vội gọi, nàng vẫn ở giữa dũng nói vọng vào:

Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đó thề sống chết còng không bỏ. Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian đươc nữa.

Rồi trong chốc lỏt, bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần rồi biến mất.

                                                                                          (Sách Ngữ văn 9, tập I)

Câu 1.(0,25đ) Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Của tác giả nào?

Phong cách Hồ Chớ Minh – Lê Anh Trà

Chuyện người con gái Nam Xương  - Nguyễn Dữ

 Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh – Phạm Đình Hổ

Hoàng Lê nhất thống chớ – Ngô gia văn phái

Câu 2.(0,25đ) Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên là gì?

A. Miêu tả

C. Tự sự                                                

B. Biểu cảm

D. Nghị luận

Câu 3.(0,25đ) Ngôi kể chủ yếu trong đoạn trích trên là?

A. Ngụi thứ nhất

C. Ngụi thứ hai                                                

B. Ngụi thứ ba

D. Vừa ngụi thứ nhất, vừa ngụi thứ hai

Câu 4.(0,25đ)  í nào nói đóng nhất giá trị nghệ thuật của chi tiết kì ảo ở đoạn trích trên?

Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của Vũ Nương

Tạo nên kết thúc có hậu cho tác phẩm

Thể hiện tính bi kịch của tác phẩm

Cả A, B, C đều đóng

Câu 5.(0,5đ) Nêu nội dung của đoạn trích trên

Câu 6.(0,5đ) Tập câu văn có sử dụng yếu tố miêu tả trong đoạn trích? Tác dụng của yếu tố miêu tả đó?

Câu 7. (1,0đ) Từ nhân vật Vũ Nương trong đoạn trích trên, em có suy nghĩ gì về số phận của người phụ nừ trong xã hội phong kiến xưa và vai trò của người phụ nữ trong xã hội ngày nay.

II. TẠO LẬP VĂN BẢN (7điểm).

Câu 8.(7 điểm) Hãy tưởng tượng hai mươi năm sau, em có dịp về thăm lại ngôi trường mà hiện nay em đang học. Em Hãy kể lại buổi thăm trường đầy xúc động đó.

        C, BIỂU ĐIỂM, ĐÁP ÁN

Phần I: Đọc-hiểu (3đ)

Câu

Đáp án

Biểu điểm

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

B

C

B

D

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

Câu 5

- Nội dung:: Trương Sinh lập đàn giải oan ở bến sông, Vũ Nương trở về ẩn hiện giữa dũng sông, nói lời tạ từ rối biến mất

      0,5 đ

Câu 6

- Câu văn có sử dụng yếu tố miêu tả: Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dũng, theo sau có đến năm mươi chiếc xe cờ tán, vừng lọng rực rỡ đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện

- Tác dụng: Giúp người đọc hình dung cô thể sự trở về của Vũ Nương, làm cho hình ảnh của Vũ Nương thêm nổi bật, gây ấn tượng

0,25 đ

0,25 đ

Câu 7

HS trình bày được những suy nghĩ của mình về số phận của người phụ nừ trong xã hội phong kiến xưa và người phụ nữ trong xã hội ngày nay. Cô thể:

- Người phụ nừ trong xã hội phong kiến xưa

+ Bị phụ thuộc, không được tự làm chủ cuộc sống của mình.

+ Có cuộc sống chìm nổi, bấp bênh, chịu nhiều áp bức bất công .......

- Người phụ nữ trong xã hội ngày nay:

+ Được giải phóng, hoàn toàn bình đẳng với nam giới

+ Đó khẳng định được vai trò và vị trí của mình trong gia đình và xã hội

+ Đóng góp một phần quan trong trong sự phát triển của đất nước

 

0,5 đ

0,5 đ

Phần II: Tạo lập văn bản (7đ)

Câu 8.

Hình thức

-Đảm bảo bố cục ba phần của một bài văn, chữ viết rõ ràng, không sai lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ

0,5 đ

Kĩ năng

- Đóng đặc trưng bài văn tự sự

- Biết kết hợp yếu tố miêu tả để kể  cho bài văn sinh động, hấp dẫn

- Kết cấu bài văn chặt chẽ, sáng tạo.

- Diễn đạt lưu loát, ngôn ngữ trong sáng, không mắc lỗi dùng từ, đặt câu

1,5 đ

Nội dung

Học sinh có thể làm nhiều cách khác nhau nhưng cơ bản theo định hướng sau:

1. Mở bài:

Giới thiệu lí do về thăm trường và ấn tượng, cảm xúc ban đầu khi về thăm trường sau 20 năm

2. Thân bài: Kể diễn biến buổi về thăm trường

- Tưởng tượng và kể về sự thay đổi của trường 20 năm sau: cảnh quan trường, lớp học, các phòng chức năng, trang thiết bị dạy và học ....

- Gặp bạn bè, thầy, cô giáo cũ: dáng vẻ, cử chỉ, lời nói, thái độ tình cảm... mỗi người

- Ôn lại những kỉ niệm xưa, trò chuyện cây phượng vĩ, thăm lại lớp học xưa ...

3. Kết bài:

Cảm xúc của bản thân ngày về thăm trường, về mái trường, thầy cô..

0,5 đ

     

1,5 đ

     

  

1,5 đ

      1,0 đ

    

      0,5 đ

*************************

Tuần 8

Tiết 36,37

LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA

=====Trích Truyện Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiểu=====

I.MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.

- Thể loại thơ lục bát truyền thống của dân tộc qua tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.

- Những hiểu biết bước đầu về nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.

- Khát vọng cứu người, giúp đời của tác giả và phẩm chất của hai nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga.

2. Kỹ năng :

 - Đọc - hiểu văn bản truyện thơ .

- Nhận diện và hiểu được tác dụng của các từ địa phương Nam Bộ được sử dụng trong đoạn trích.

- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng nhân vật lí tưởng theo quan niệm đạo đức mà Nguyễn Đình Chiểu đã khắc hoạ trong đoạn trích.

3.Thái độ:Trân trọng trước vẻ đẹp của hình tượng nhân vật lí tưởng.

4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ

1. Thầy: Máy chiếu.

- Chân dung nhà văn Nguyễn Đình Chiểu, Tác phẩm Truyện Lục Vân Tiên.

- Một số bài viết về Nguyễn Đình Chiểu của Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng và giáo sư Trần Văn Giàu.

2. Trò:Tìm hiểu Truyện Lục Vân Tiên và tuyển tập  Nguyễn Đình Chiểu.

- Đọc trước văn bản và chuẩn bị bài trước ở nhà.

- Trả lời các câu hỏi trong SGK vào vở soạn và làm các bài tập trong sách BT trắc nghiệm..

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp.

* Bước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra thông tin từ bài trước, rèn ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu chung về văn bản

Đọc thuộc đoạn trích ” Kiều ở lầu Ngưng Bích” nêu nội dung, ý nghĩa của đoạn trích?

* Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

+ Phương pháp: thuyết trình, trực quan              

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

        - GV tranh phác họa Lục Vân Tiên đánh cướp và yêu cầu hs nhận xét ?

- Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào bài mới

        - Ghi tên bài

  Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

- HS nhận xét

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy

- Ghi tên bài

- Kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

Tiết 37,38. Đọc hiểu văn bản:

LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 60’)

+ Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích

+ Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút.

+ Thời gian:  Dự kiến 15p

+ Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc

I. Hư­ớng dẫn  HS đọc - tìm hiểu chú thích

1. Hư­ớng dẫn  đọc.

I. Đọc - tìm hiểu chú thích

1. Đọc.

Kĩ năng đọc – trình bày 1 phút

I. Đọc - Chú thích

1.Đọc

* GV đọc mẫu 14 câu thơ đầu: từ “Vân Tiên ghé lại...” đến “Bị Tiên...thân vong”.

H. Với đoạn trích học này, qua việc nghe đọc của thầy em thấy khi đọc ta cần đọc thế nào cho đóng?

* GV: - Giọng sôi nổi, thiết tha, sảng khoái, chú ý chuyển giọng ở những câu kể chuyện , tả trận đánh, cử chỉ và lời nói của 2 nhân vật chính.

 * Yêu cầu HS đọc: gọi 2 H.S đọc phần còn lại.

- HS 1 đọc từ: “Dẹp rồi lũ kiến chòm ong” đến: “Hai nàng ai tớ ai thầy nói ra”.

- HS 2 đọc phần còn lại.

H. Nhận xét cách đọc, GV nhận xét.

+ Nghe, hiểu cách đọc của thầy

- Nghe, trả lời để nắm vững yêu cầu đọc.

+ Nêu, trình bày nhận xét:

- Đọc to, rõ ràng, mạch lạc.

- Các câu thơ ngắt nhịp theo nhịp 2-2-2.

- Cần phân biệt rõ cử chỉ, hành động trong lời nói của các nhân vật:Vân Tiên: cương trực, nghĩa khí. Phong Lai: dữ dằn, ngông cuồng. Nguyệt Nga: khiêm tốn, đội ơn, ân tình.

+2 HS đọc, cả lớp nghe, phát hiện lỗi, nhận xét.

7 phút

HS học tại lớp

GV sử dụng máy chiếu

2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích.

2. Tìm hiểu chú thích.

2. Chú thích:

a. Tác giả:

H. Dựa vào những thông tin trong phần Chú thích *, em hãy thuyết minh những nét khái quát nhất về cuộc đời và sự nghiệp, một số tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Đình Chiểu?

* GV cho HS quan sát chân dung NĐC và tên bìa một số sách của ông

* GV Bổ sung : Cuộc đời NĐC là tấm gương sáng về nghị lực sống, sống bằng khí phách luôn vượt lên những bất hạnh và đau khổ để làm những việc cho dân cho nước, sống có đạo đức cao cả, yêu thương nhân dân, chống lại kẻ thù xâm lược.

+ Căn cứ vào Chú thích SGK  , HS trả lời cá nhân, giới thiệu về tác giả, sự nghiệp sáng tác, các tác phẩm tiêu biểu.Quan sát chân dung tác giả, tên một số đầu sách.

- Quê mẹ : làng Tân Thới, phủ Tân Bình, tỉnh Gia Đinh (TP HCM)

- Quê cha : huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên- Huế.

- Bản thân là con quan, từ nhỏ được học chữ, 12 tuổi cùng cha chạy loạn về Huế sau cuộc nổi dậy của tổng trấn Lê Văn Duyệt.

- 21 tuổi đỗ tú tài ở Gia Định (1843).

-  24 tuổi ra Huế dự thi Hội, đang chờ thi ông được tin mẹ mất, ông bỏ thi về chịu tang, khóc mẹ mù cả 2 mắt. Từ đó ông mở trường dạy học và làm thuốc tại quê nhà, danh tiếng thầy đồ Chiểu vang khắp 6 tỉnh Nam Bộ

- 1858 : Pháp tấn công Gia Định, ông tham gia kháng chiến, sáng tác thơ văn cổ vũ tinh thần chiến đấu.

-1888 : Ông mất tại Bến Tre.

Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888

- tên tục gọi là đồ Chiểu:

- Là nhà thơ Nam Bộ tiêu biểu nhất trong nửa cuối thế kỉ 19. Thơ văn của ông còn là vũ khí chiến đấu, chống lại cái ác, chống ngoại xâm.

* Sự nghiệp sáng tác : Những tác phẩm viết bằng chữ Nôm : Truyện thơ Lục Vân Tiên, Ngư- Tiều y thuật vấn đáp,  Dương Từ- Hà Mậu, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, văn tế Trương Định…

Tích hợp môn Lịch sử

* GV nêu vấn đề nhỏ cho từng nhóm qua phiếu học tập

N1:  Giới thiệu về nguồn gốc, vị trí của VB trong làng văn học?

N2: Dựa vào phần tóm tắt sgk hãy nêu nội dung chính của tác phẩm, kể ngắn gọn VB?

N3: Nêu giá trị ND, NT của

*GV nhận xét, chốt ý chính, ghi bảng.

- Gv bổ sung:

+ Truyện Lục Vân Tiên

được viết theo lối kết cấu chương hồi, xoay quanh diễn biến cuộc đời các nhân vật chính. Truyện viết ra nhằm mục đích trực tiếp là truyền dạy đạo lí làm người.

+  Là một tác phẩm truyện thơ Nôm mang tính chất là một truyện kể nên thường chú trọng đến hành động của nhân vật nhiều hơn là miêu tả nội tâm. Do đó tính cách của nhân vật còng thường bộc lộ qua lời nói, việc làm, cử chỉ của họ

* GV phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật

+ HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép ( 3 phút)

-Trao đổi, thống nhất trong nhóm. Mỗi nhóm cử 1 hs đại diện trình bày, bổ sung cho nhau.

- Nghe GV chốt, ghi vở.

- Hs lắng nghe GV bổ sung.

+ Nguồn gốc, vị trí:

- Là một truyện thơ Nôm,  được sáng tác khoảng đầu năm 50 của thế kỉ XIX trong thời gian nhà thơ dạy học và làm nghề thuốc chữa bệnh cho dân ở Gia Định.

- Đây là tác phẩm lớn đầu tiên của NĐC cốt truyện do ông sáng tạo.

- Truyện dài 2082 câu thơ lục bát.

- Đư­ợc l­ưu truyền khắp các tỉnh Nam Bộ bằng nhiều hình thức sinh hoạt dân gian: hát Vân Tiên, nói thơ, kể truyện…

- Đư­ợc in nhiều lần, phiên âm tiếng quốc ngữ, dịch sang tiếng Pháp và lan rộng ảnh hưởng ra toàn quốc.

+ Nội dung.

- Truyện kể về cuộc đời đầy truân chuyên của 1 nho sinh là Lục Vân Tiên, gồm 4 phần:

+ LVT cứu KNN khái tay bọn cướp.

+ LVTgặp nạn được thầnvà dân cứu.

+ KNN gặp nạn và được cứu

+ Đoàn tụ: LVT – KNN gặp lại sum vầy hạnh phúc.

* Chủ đề: Truyền dạy đạo lí làm người, xem trọng tình nghĩa và thể hiện khát vọng công bằng trong xã hội.

+ NT : Truyện thơ lục bát, ngôn ngữ giản dị, sử dụng phương thức diễn xướng dân gian: kể, hát, nói thơ.

+ ND : Truyền dạy đạo lí làm ngư­ời, đề cao t­ư tư­ởng nhân nghĩa, xem trọng tình nghĩa giữa con người - con ngư­ời : cha con, bạn bè, vợ chồng…; đề cao tinh thần nghĩa hiệp; thể hiện khát vọng của ND về công bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc sống; phê phán lên án những kẻ bất nhân, phi nghĩa.

b.  Tác phẩm: Truyện thơ Lục Vân Tiên:

+ Nguồn gốc, vị trí:

- Là truyện thơ Nôm dài 2082 câu lục bát.

- Là tác phẩm lớn đầu tiên của NĐC, cốt truyện do ông sáng tạo.

+ Nội dung.

- Truyện kể về cuộc đời đầy truân chuyên của 1 nho sinh là Lục Vân Tiên, gồm 4 phần:

+ LVT cứu KNN khái tay bọn c­ướp.

+ LVT gặp nạn được thần và dân cứu.

+ KNN gặp nạn và được cứu

+ Đoàn tụ: LVT – KNN gặp lại sum vầy hạnh phúc.

+ Giá trị nội dung, nghệ thuật :

 

Chiếu phần chốt trên máy.

* GV kiểm tra xác suất 1 số từ : 2,6,7,11,16,24

H.  Ngoài ra em thấy còn có những chú thích nào là từ địa phương?

+ HS tìm hiểu một số từ khó

- Hs quan sát, tìm chú thích.

- Từ địa phương:

+ Mầy: mày

+ Chưa hãn dạ nầy: lòng này chưa rõ.

+ Hay vầy: biết như thế này.

c. Từ khó: Chú thích: 2,6,7,11,16,24

II. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu văn bản.

1. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu khái quát văn bản.

II. Tập hiểu văn bản:

(Hình thành các kĩ năng: Nghe, đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác nhóm)

1.HS tìm hiểu khái quát văn bản.

- Kĩ năng đọc, phân tích, hợp tác nhóm

II. Tìm hiểu văn bản:

1.Tìm hiểu khái quát:

45-50’

* GV : Hãy tìm hiểu và trình bày những thông tin sau về tác phẩm :

- Vị trí đoạn trích?

- Thể loại?

- PTBĐ?

- Nội dung? (Đoạn trích kể về ại, kể lại sự việc gì?)

- Bố cục?Tóm tắt? Kể tóm tắt từ đầu đến vị trí đoạn trích học?

* Bảng phụ cho từng nhóm

- Gv gọi đại diện nhóm trình bày

- Gv nhận xét, chốt, ghi bảng

* GV bổ sung. Đây là nhân vật lí tưởng ® t/g gửi vào đó quan niệm sống và ước mơ khát vọng của mình còng như của nhân dân vào những bậc anh hùng mong chiến thắng thế lực bạo tàn.

+ HS thảo luận nhóm, viết ra bảng phụ, đại diện trình bày, nhận xét.

- Vị trí : nằm ở phần đầu của truyện. Từ câu 123 – 180.

- Thể loại: truyện thơ Nôm.

- Đại ý: khắc hoạ phẩm chất của 2 nhân vật LVT và KNN

- Nhân vật: Lục Vân Tiên và KNN.

- Bố cục : Chia 2 phần.

Từ đầu...vong®VânTiên đánh cướp.

- Phần còn lại ® Cuộc trò chuyện giữa Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga.

* Tóm tắt.

+ Là thư sinh trên đường đi thi, gặp dân chạy loạn, biết có cướp dừng lại chủ động tìm vũ khí đánh cướp.

+ Trong tình thế bất ngờ và đơn thương độc mã nhưng ko nao nóng dũng mãnh xông trận (tả đột...) dũng cảm đánh cướp 1mình bảovệ  ng dân.

+ Quan niệm làm việc nghĩa là làm ơn, ko tính toán.

+ Đánh tan bọn cướp ® nghe tiếng khóc ân cần hỏi han ® KNN giãi bày tâm sự, xin được đền ơn ® gạt đi vì chàng cho rằng làm ơn không chỉ để trông người trả ơn ® cách cư xử của người hảo hán.

- Vị trí: phần đầu “Truyện LVT”

-Thể loại : Truyện thơ Nôm

- PTBĐ: Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm

- Nội dung chính: khắc hoạ phẩm chất của 2 nhân vật LVT và KNN

- Nhân vật chính: Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga.

- Kể việc: Lục Vân Tiên đánh cướp cứu Kiều Nguyệt Nga.

- Bố cục : 2 phần

+ Phần 1 : 14 câu thơ đầu: LVT đánh cư­ớp

+ Phần 2 : còn lại : cuộc trò chuyện giữa LVT và KNN.

H. Đoạn trích LụcVân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga phảng phất truyện nào trong truyện cổ dân gian? Tại sao tác giả dùng khuôn mẫu này?

+ Liên hệ, trả lời nhanh.

- Phảng phất truyện dân gian “Thạch Sanh”. Hình ảnh LVT  gợi nhớ đến hình ảnh Thạch Sanh -> Mô típ đó thường biểu hiện niềm mong ước của tác giả và của nhân dân trong thời buổi nhiễu nhương, hỗn loạn=> mong người tài đức dám ra tay cứu  dân, giúp đời.

- Để nhân dân dễ hiểu những t­ư tưởng đạo đức của chính  thời đại họ đang sống.

2. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu chi tiết văn bản.

a. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu nhân vật Lục Vân Tiên

* GV gọi H.S đọc lại 14 câu thơ đầu.

H. Nhân vật Lục Vân Tiên được khắc hoạ trong những tình huống nào ?

H. LVT đánh c­ướp được miêu tả qua những h/ả, câu thơ nào?( Hoàn cảnh, điều kiện, hành động, lời nói nào?) Hãy giải thích những hành động, lời nói đó?

 

2. Tìm hiểu chi tiết:

a. HS tìm hiểu nhân vật Lục Vân Tiên

+ Đọc 14 câu đầu, phát hiện chi tiết, chỉ rõ hoàn cảnh, hành động, lời nói.HS khác bổ sung.

- Hoàn cảnh: đi thi về một mình >< Cướp có bè đảng.-> đơn độc, chỉ có một mình.

- Điều kiện đánh cướp: Vũ khí tự tạo, chỉ có một mình, không có vũ khí,  bẻ cây làm gậy >< bọn cướp đông, hung hãn, có nhiều vũ khí…

- Hành động:“Bẻ cây làm gậy nhằm làng xông vô”: =>Dùng cây làm vũ khí thẳng tới -> dứt khoát.

+ “Tả đột hữu xung” => tung hoành dũng mãnh

-Lời nói:kêu rằng“bớ đảng...hại dân”:

=> tuyên chiến với bọn cướp hung ác, quyết không để chúng hại dân. Cách đánh của chàng công khai đàng hoàng : trở mặt, gọi tên như những anh hùng hảo hán xưa.

2. Tìm hiểu chi tiết:

a/ Nhân vật Lục Vân Tiên

* Đánh cướp :

- Hoàn cảnh

- Điều kiện đánh cướp

- Hành động: ® Dũng cảm đánh cướp cứu dân lành.

- Lời nói: => tuyên chiến với bọn cướp hung ác, quyết không để chúng hại dân.

GV chiếu trên máy

H. Theo em, mđích đánh cướp của Vân Tiên trong những câu này là vì ai?

+ HS tự do bộc lộ.

Đánh cướp cứu người (những người dân khổ đau, khốn khó lầm than)

- Mục đích: đánh cướp cứu người

H. Tác giả đã ví hành động của LVT với ai? Vì sao lại ví như­ vậy?

* Gọi hs trả lời, nhận xét

+HS liên hệ, trả lời, nhận xét

 - Tác giả ví hành động của LVT với Triệu Tử Long – 1 tướng trẻ của Lưu Bị trong thời Tam Quốc dũng cảm 1mình phá vây quân Tào bảo vệ A Đẩu con của Lưu Bị. - Hình ảnh LVT đánh cướp được miêu tả , ngắn gọn bằng những động từ mạnh, so sánh với viên dũng tướng Triệu Tử Long

- LVT và TTL đều khí phách anh hùng, kiên quyết quả cảm làm việc nghĩa, dám dũng cảm đối đầu với cái ác, cái bất công.

H. Em có nhận xét gì về cách đánh cướp của Lục Vân Tiên?

H. Ngôn ngữ và nghệ thuật được dùng ở đoạn này ntn.

H. Qua đó, đặc điểm nào trong tính cách của LVT được bộc lộ?

+ Nhận xét về cách đánh cướp, rút ra phẩm chất của LVT

- Hs trình bày, nhận xét chéo.

- Cách đánh của chàng công khai đàng hoàng : trở mặt gọi tên như những anh hùng hảo hán xưa

- Hình ảnh LVT đánh cướp được miêu tả nhanh , ngắn gọn bằng những động từ mạnh, so sánh với viên dũng tướng Triệu Tử Long

=> Con ng­ười có khí phách, coi trọng lẽ phải, căm ghét áp bức, không sợ gian nguy, đầy tài năng và chí khí…

- Cách đánh: công khai, đàng hoàng.

- Sử dụng động từ mạnh, lối so sánh với viên dũng tướng.

=>Bênh vực kẻ yếu , có khí phách, coi trọng lẽ phải, căm ghét áp bức bất công, không sợ gian nguy, đầy tài năng và chí khí…

H. Hãy chọn thơ đề tên minh hoạ cho tranh minh hoạ SGK?

+ HS tự do bộc lộ

- Bức vẽ ứng với những câu thơ:”VânTiên tả đột hữu xông

Khác nào Triệu Tử ... Đương Dang.”

H. Đặt nhân vật vào hoàn cảnh ấy nhà văn gửi gắm tư tưởng tình cảm gì?

* GV chốt, chuyển tiết 2.

+ Kết hợp làm việc cá nhân và hợp tác qua kĩ thuật động não nhận xét, trình bày:

- Khát vọng, ước mơ về người anh hùng nghĩa hiệp, có tinh thần vị nghĩa cứu không, phó nguy, dám xả thân vì dân, vì nước.

TIẾT 2.

* GV chuyển ý:  Sau khi đánh tan bọn cư­ớp nghe tiếng khóc LVT hỏi vọng vào. Từ trong xe KNN giãi bày sự việc mong đ­ược đền ơn nhưng LVT gạt đi.

H. Tìm đọc những lời nói của LVT với KNN sau khi đánh cướp?

+ Nghe GV chuyển,  tìm đọc:

“ Hỏi ai than khóc ở trong xe này…

- Nàng là phận gái ta là phận trai…

- Làm ơn há dễ trông người trả ơn...

b/ Cuộc trò chuyện giữa LVT và KNN.

* GV chia  4 nhóm, yêu cầu thảo luận , gọi trình bày, nhận xét.

H.Theo dõi nv LVT trong cuộc đối thoại này cho biết:

a. Những lời nói nào có giá trị khắc hoạ rõ nét nv LVT?

b. Qua đó em hiểu gì về con người LVT? Từ đó em cảm nhận được vẻ đẹp nào trong tính cách của LVT?

* Bình: Với quan điểm đạo đức chính nghĩa, thế giới nhân vật hướng thiện của Nguyễn Đình Chiểu là những con người hành động vì nghĩa như: Ngư ông, Hớn Minh, Tử Trực...

H. Trước tính cách như vậy thì tình cảm của em ntn với nhân vật LVT? Em học tập được gì từ nhân vật này

+HS thảo luận nhóm bàn, đại diện trình bày. Nhóm khác n/ xét, bổ sung.

- Hỏi: Ai than khóc ở trong xe này?” " Lời nói ân cần chứa đựng sự cảm thông, chia sẻ.

-  “khoan…phận trai”:®  coi trọng lễ giáo gia phong, danh dự bổn phận. " Hành vi ứng xử có văn hóa theo quan niệm đạo đức phong kiến: biết giữ lễ cho mình và cho người khác.

- “VT nghe…trả ơn”: -> vô t­ư,  trong sáng, không vô lợi trong việc cứu người.

- “Nhớ câu…anh hùng”:  -> coi trọng khí phách ng­ười anh hùng.

® Tính cách: trọng nghĩa, khinh tài, chính trực, ngay thẳng, trong sáng, từ tâm, nhân hậu, cách cư xử mang tinh thần nghĩa hiệp.

+ Tự do bộc lộ.

 Tình cảm: ngưỡng mộ, quí trọng, tin tưởng.

Liên hệ bản thân

- Hỏi: Ai than khóc ở trong xe này?” " Lời nói ân cần chứa đựng sự cảm thông, chia sẻ.

-  “khoan…phận trai”:®  coi trọng lễ giáo gia phong, danh dự bổn phận.

- “VT nghe…trả ơn”: -> vô t­ư trong việc cứu người.

- “Nhớ câu…anh hùng”:  -> coi trọng khí phách ng­ười anh hùng.

® Tính cách: trọng nghĩa, khinh tài, chính trực, ngay thẳng, trong sáng, từ tâm, nhân hậu, cách cư xử mang tinh thần nghĩa hiệp.

Tích hợp môn GDCD

b. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu nhân vật Kiều Nguyệt Nga.

b.HS tìm hiểu nhân vật Kiều Nguyệt Nga.

b/ Nhân vật Kiều  Nguyệt Nga.

H. So sánh với nhân vật LVT, nhân vật KNN được miêu tả ntn? (Ngôn ngữ, cử chỉ, hành động?)

+ Phát hiện trả lời.

 - Biểu hiện qua những lời lẽ mà nàng giãi bày với Vân Tiên

+ Những lời nói thể hiện con người KNN:“Quênhà…HàKhê”:->chân thật

“Làm con…còng đành”:->  hiếu thảo

“Lâm nguy…một hồi”:->trong trắng.

“Trước xe … sẽ thưa”: -> nết na.

“Hà Khê… cho chàng”:->  ân nghĩa.

+ Tự giới thiệu:

- Tên

- Quê

- Cha

- Mục đích ra đi

+ Lời nói:

Gọi: quân tử

Xưng: tiện thiếp

H. Em có nhận xét gì về những lời lẽ mà KNN giãi bày?

H. Qua ngôn ngữ, lời nói của KNN, em hiểu gì về nàng?

*GV chốt: Trong cái nhìn của Nguyễn Đình Chiểu, Nguyệt Nga là một cô gái đằm thắm, ân tình. Nàng sống biết chịu ơn luôn đắn đo trước cái ơn cứu mạng của Vân Tiên.

+ Suy nghĩ,  rút ra nhận xét, trả lời.

- Nhân vật tự giới thiệu về mình qua lời đối đáp (ngôn ngữ, lời nói).® Lời nói của 1 tiểu thư khuê các, thuỳ mị, nết na.

- Cách xưng hô quân tử, tiện thiếp”: cách nói năng văn vẻ, dịu dàng mực thước, khiêm nhường.

- Cách trả lời rõ ràng khúc triết, vừa đáp ứng đầy đủ lời hỏi thăm, vừa bày tỏ niềm cảm kích, chân thành với LVT,vừa bộc lộ hoàn cảnh éo le:bị cha ép gả nhưng vẫn hiếu thuận nghe lời® Người con gái hiếu thảo, coi trọng lễ giáo

- Nàng lạy tạ ơn LVT sau đó mời về nhà để đền đáp mặc dù nàng biết đền đáp thế nào còng không xứng. Cuối cùng nàng tự nguyện gắn bó cuộc đời mình vớiLVT

" Cách nói năng văn vẻ, mực thước, khiêm tốn  của một tiểu thư khuê các.

-> Cách trả lời rõ ràng khúc triết.

-> Là cô gái chân thật nết na, hiếu thảo, thuỷ chung, tình nghĩa.

H. Em có nhận xét gì về ngôn ngữ, cách kể chuyện, miêu tả nhân vật của tác giả ?

+ Suy nghĩ, rút ra nhận xét.

- NT xây dựng nhân vật bằng cách: khắc hoạ tính cách bằng hành động và lời nói.

- Ngôn ngữ đối thoại giản dị, mộc mạc, giàu màu sắc Nam Bộ.

- Cách kể chuyện theo trình tự tgian.

H. Nhiều ý kiến cho rằng số phận và tính cách nhân vật LVT có nhiều nét tư­ơng đồng với tác giả NĐC. Qua đtrích và toàn bộ tphẩm em hiểu gì về con người tgiả?

+ Tự do bộc lộ

- Coi trọng nghĩa khí

- Trân trọng giá trị đạo đức truyền thống.

- Khát vọng hạnh phúc

- Khát vọng hành đạo giúp đời.

III. Hư­ớng dẫn HS đánh giá, khái quát.

H. Đoạn trích có những thành công gì về giá trị nội dung và nghệ thuật ?

H. Nêu ý nghĩa của đoạn trích ?

* GV giúp đỡ, tư vấn HS trình bày nội dung theo phần Ghi nhớ SGK (115).

H. Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/99

* GV giảng, chốt trên BP -> ghi bảng

GV khái quát kiến thức trọng tâm và chuyển ý.

III. Đánh giá, khái quát.

- Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp

+ HS khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật, trả lời cá nhân. HS khác bổ sung.

1. Nội dung:

- Đạo lí nhân nghĩa được thể hiện ở hình tượng nhân vật Lục Vân Tiên được thể hiện qua hành động dũng cảm đánh cướp cứu người, tấm lòng chính trực hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài, từ tâm nhân hậu khi cư xử với Kiều Nguyệt Nga sau khi đánh lại bọn cướp.

- Đạo lí nhân nghĩa còn được thể hiện qua lời nói của cô gáI thuỳ mị, nết na, Kiều Nguyệt Nga một lòng tri ân người đã cứu sống mình.

2. Nghệ thuật

- Miêu tả nhân vật chủ yếu thông qua cử chỉ, hành động lời nói.

- Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, gắn với diễn biến tình tiết truyện.

+ HS đọc ghi nhớ SGK/115. Ghi kiến thức trọng tâm GV chốt trên máy vào vở.

III. Tổng kết:

- Kĩ năng đánh giá tổng hợp

1. Nội dung

- Đạo lí nhân nghĩa được thể hiện  ở hình tượng nhân vật Lục Vân Tiên: qua hành động dũng cảm đánh cướp cứu người, tấm lòng chính trực hào hiệp, trọng nghĩa khinh tài, từ tâm nhân hậu khi cư xử với Kiều Nguyệt Nga sau khi đánh lại bọn cướp.

- Đạo lí nhân nghĩa còn được thể hiện qua lời nói của cô gái thuỳ mị, nết na, Kiều Nguyệt Nga một lòng tri ân người đã cứu sống mình.

2. Nghệ thuật

- Miêu tả nhân vật chủ yếu thông qua cử chỉ, hành động lời nói.

- Sử dụng ngôn ngữ mộc mạc, bình dị, gắn với diễn biến tình tiết truyện.

3.Ý nghĩa văn bản

- Đoạn trích ca ngợi phẩm chất cao đẹp của hai nhân vật Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga và khát vọng hành đạo cứu đời của tác giả.

* Ghi nhớ/ 115.

5’

Gv chốt kiến thức trong tâm trên máy để HS ghi vào vở

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

+ Phương pháp: Tái hiện thông tin, phân tích, so sánh, đọc diễn cảm

+ Thời gian:  Dự kiến 4-5 p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

Hư­ớng dẫn HS luyện tập, áp dụng, vận dụng

* Giáo viên cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm SBTTN/  ( Từ câu 1 đến câu 15)

- GV định hướng giúp HS làm bài

- Gọi hs lên bảng làm

- Nhận xét, sửa chữa.

* GV yêu cầu HS đọc diễn cảm văn bản và phần văn bản đọc thêm, gọi nhận xét chéo. GV sửa cách đọc.

* Tổ chức cho hs hoạt động cá nhân

- Gọi hs trình bày

- Gọi nhận xét, sửa chữa

GV sửa.

Kĩ năng tư duy, sáng tạo

IV.Luyện tập

+ Học sinh đọc và làm bài tập trắc nghiệm. Trả lời cá nhân, HS khác bổ sung, nhận xét chéo.

+ HS đọc diễn cảm, cả lớp nghe, nhận xét, nghe GV sửa cách đọc.

+HS  viết một đoạn văn trình  bày cảm nhận về LVT.

- Hs viết bài ra phiếu học tập

- 1,2 hs đọc bài

- 1-3 hs nhận xét

Kĩ năng tư duy, sáng tạo

IV. Luyện tập:

1. Trắc nghiệm:  Từ câu 1-15.

2. Đọc diễn cảm.

3. Bài 3. Viết đoạn văn từ 5-7 câu trình bày cảm nhận của em về nhân vật LVT.

Con ng­ười có khí phách, coi trọng lẽ phải, căm ghét áp bức, không sợ gian nguy, đầy tài năng và chí khí.

- Coi trọng lễ giáo gia phong, danh dự bổn phận.

-vô t­ư trong việc cứu người.

-coi trọng khí phách người anh hùng.

Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu của bài và làm bài tập trắc nghiệm trên BP

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo .

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

  - Hs: Em có nhận xét gì về các tấm gương cứu giúp người bị tai nạn giao thông và so sánh với nhân vật Lục Vân Tiên?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

    Tìm đọc tư liệu về Nguyễn Đình Chiểu và Truyện Lục Vân Tiên     

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học:

- Học thuộc lòng đoạn thơ và nắm chắc nội dung phần Ghi nhớ.

- Hiểu các giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của văn bản.

- Bằng một bài văn ngắn em hãy giới thiệu và nêu cảm nhận về hai nhân vật Lục Vân  Tiên, Kiều Nguyệt Nga qua đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”?

GV gợi ý: Phân tích và nêu cảm nhận thông qua lời nói hành động….

- Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng ở phần chú thích

- Đọc thêm phần trích: Kiều Nguyệt Nga đi cống giặc Ô Qua.

2. Chuẩn bị bài mới:

+ Sưu tầm những câu thơ, đoạn thơ khác trong Truyện Kiều miêu tả nhân vật phản diện.

+ Hiểu và dùng được một số từ Hán Việt thông dụng được sử dụng trong văn bản.

+ Xem và tự trả lời trước các câu hỏi bài: Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự SGK/117

                   Yêu cầu: Trả lời câu hỏi trong sgk

                                  Phiếu bài tập, bảng phụ làm theo tổ.

***************************************

Tuần 8

Tiết 38

MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

=====******=====

I.MỤC TIÊU      

1. Kiến thức :

- Nội tâm nhân vật và miêu tả nội tâm nhân vật trong tác phẩm tự sự.

- Tác dụng của miêu tả nội tâm và mối quan hệ giữa nội tâm với ngoại hình trong khi kể chuyện

2. Kỹ năng :

- Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả nội tâm nhân vật trong văn bản tự sự.

- Kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật khi làm văn tự sự.

3. Thái độ: Có ý thức kết hợp kể chuyện với miêu tả nội tâm nhân vật khi làm văn tự sự.

4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy:

- Máy chiếu.

- Bảng phụ, tư liệu ngữ văn.

2. Trò:- Đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà.

- Trả lời các câu hỏi trong SGK vào vở soạn và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm..

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp.

* Bước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra thông tin từ bài trước, rèn ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu bài

          Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đóng:

1.Trong văn bản tự sự: yếu tố chính là:

A. Sự việc và nhân vật

B. Ngôi kể

C. Yếu tố miêu tả và biểu cảm

D. Một số yếu tố khác

2.Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự là:

A Tăng thêm chất trữ tình                 C. Làm cho câu chuyện giản dị, dễ hiểu

B. Tăng thêm chất triết lí , nghị luận D. Làm cho câu chuyện hấp dẫn và sinh động

3. Đối tượng miêu tả trong văn bản tự sự là:

A. Miêu tả nhân vật

B. Miêu tả cảnh thiên nhiên

C. Miêu tả cảnh sinh hoạt

D. Gồm cả A, B và C.

Đáp án: câu 1: A, 2-D,3- D

* Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết  trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN  KT – KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

        - GV quan sát lại văn bản Kiều ở Lầu Ngưng Bích và nêu nhận xét của em về tâm trạng của Kiều khi ở lầu Ngưng Bích.

- Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn dắt vào bài mới

        - Ghi tên bài

 Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

 - HS nhận xét, nghe , lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy

- Ghi tên bài

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

TIẾT 39, 40.MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 20p

+ Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác  

I.Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.

a.Đọc và tìm hiểu đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích và trả lời các câu hỏi.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. HS tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.

a.Đọc và tìm hiểu đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. Tìm hiểu yếu tố miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự.

1. Ví dụ

a/  Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích.

* GV chiếu đoạn thơ, gọi đọc.

H. Nêu nội dung chính của đoạn trích? Từ đó hãy xác định PTBĐ chính ?

* GV chia 2 nhóm, mỗi nhóm một yêu cầu, yêu cầu thảo luận bàn (2’), gọi trả lời, gọi nhận xét, GV gạch chân.

+ 1 HS đọc, cả lớp nghe, theo dõi, tự tìm hiểu, xác định PTBĐ chính,  thảo luận bàn (2’), trả lời, nhận xét,  theo dõi trên bảng.

- PTBĐ chính: Tự sự (kể lại cảnh ngộ của Thúy Kiều khi bị giam láng ở lầu Ngưng Bích. (VB giàu yếu tố miêu tả và biểu cảm).

H. Tìm những câu thơ miêu tả cảnh và những câu thơ miêu tả tâm trạng của Thuý Kiều?

H. Vì sao em biết đó là những câu thơ tả cảnh và miêu tả tâm trạng ( Căn cứ vào dấu hiệu nào)? ( đối tượng miêu tả, khả năng quan sát...)

* Gv nhận xét, chốt trên bảng phụ, ghi bảng.

Câu thơ miêu tả cảnh thiên nhiên

Câu thơ miêu tả tâm trạng

- “Trư­ớc lầu…..

        …..        dặm kia.”

- “Buồn trông…….

         …..      ghế ngồi.”

* Dấu hiệu nhận biết:

+ Đối tượng: cảnh sắc TN (thời gian, không gian, màu sắc, cảnh vật…)

+ Đ1:

- cảnh sắc TN mênh mông, hoang vắng, rợn ngợp trước lầu Ngưng Bích: có những dãy nói xanh, mảnh trăng, cồn cát vàng, bụi hồng.

-  Hoàn cảnh của Kiều: chỉ có một mình, làm bạn với mây buổi sớm, đèn buổi khuya.

+ Đ2: cảnh TN trống trải, xa vắng lúc hoàng hôn ở lầu Ngưng Bích :

- được miêu tả theo trình tự không gian từ xa đến gần

- màu sắc từ nhạt đến đậm

- âm thanh từ tĩnh đến động

- đường nét, hình ảnh : con thuyền, cửa biển, cánh buồm, ngọn nước, bông hoa, đồng cỏ, bầu trời , mặt đất, tiếng sóng...

- Khả năng quan sát: Quan sát trực tiếp bằng mắt thường.

=> Miêu tả bên ngoài

- “ Bẽ bàng ...….

       ….  vừa ngư­ời ôm.”.

*Dấu hiệu nhận biết:

+ Đối tư­ợng: tâm trạng con người, suy nghĩ, tình cảm con người (Thúy Kiều): nỗi xãt xa về cảnh ngộ bơ vơ, nỗi dày vò day dứt, nỗi nhớ thương người yêu, cha mẹ của Thúy Kiều.

- Khả năng quan sát: Diễn ra trong tâm trí, không quan sát trực tiếp bằng mắt thường mà là kết quả của sự hiểu biết về tâm lí con người thông qua vốn kiến thức, vốn kinh nghiệm sống  của tác giả.

=> Miêu tả nội tâm

H. Em thấy miêu tả nội tâm và miêu tả  bên ngoài có gì khác nhau

+ Thảo luận bản, trả lời.

+ Khác nhau về đối tượng và khả năng quan sát.

- Bên ngoài : là miêu tả cảnh vật thiên nhiên, con người với hình dáng, diện mạo, hành động, ngôn ngữ, màu sắc...có thể quan sát trực tiếp được bằng các giác quan.

-  Nội tâm bên trong : là sự tái hiện những suy nghĩ, tình cảm, diễn biến, tâm trạng,...không trực tiếp quan sát được.

H.Vậy qua phân tích hai ví dụ em hiểu thế nào là miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự ?

+HS khái quát trả lời theo ghi nhớ ý 1.

 Là tái hiện những ý nghĩ , cảm xúc và diễn biến tâm trạng của nhân vật.

Là tái hiện những ý nghĩ , cảm xúc và diễn biến tâm trạng của nhân vật.

* GV cho HS quan sát đoạn tả cảnh (8 câu cuối).

H. Những câu thơ tả cảnh trên có phải chỉ để tả nguyên cảnh không hay qua đó ta có thể hiểu  được tâm trạng của Thuý Kiều ra sao?

* Gv gọi hs trả lời

- Gv nhận xét, chốt

    Sự phân biệt giữa miêu tả bên ngoài với miêu tả nội tâm chỉ là tư­ơng đối bởi miêu tả cảnh đã gửi gắm tình cảm, trong miêu tả nội tâm còng có những yếu tố ngoại cảnh đan xen. Chẳng hạn đoạn “Buồn trông..” ta không thể phân biệt được đâu là cảnh đâu là tình mà ở đây là dùng cảnh để tả tình. Đây là đoạn thơ tả cảnh ngụ tình theo cách biểu hiện “Tình trong cảnh ấy, cảnh trong tình này” thành công nhất trong truyện Kiều.

H. Từ việc tìm hiểu VD trên , em thấy những câu thơ tả cảnh có mối quan hệ như  thế nào với việc thể hiện nội tâm nhân vật?

(GV chốt trên máy)

+ HS phát hiện, trả lời.

- Từ những câu thơ tả cảnh-> diễn tả tâm trạng bên trong của Kiều:  cô đơn, buồn tủi, lo sợ, hãi hùng của Kiều được thể hiện qua :

+ điệp từ buồn :  trực tiếp bộc lộ nỗi buồn-> Nỗi buồn từ tâm trạng thấm dần, tác động đến cảnh vật.-> Cảnh buồn. “Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu. Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ

+ cảnh thiên nhiên buồn-> làm cho con người buồn

- Cảnh con thuyền, cánh buồm vào buổi chiều->nỗi buồn cô đơn, lẻ loi.

- Cánh hoa trôi trên dòng nước

-> gợi nỗi buồn cho một thân phận trôi dạt, bọt bèo.

- Bầu trời, mặt đất, nội cỏ héo úa->  gợi nỗi buồn lo cho cuộc sống vô vị, tẻ nhạt và tương lai mờ mịt.

- Âm thanh của tiếng sóng vỗ cùng những đợt gió cuốn-> gợi nỗi lo sợ, hãi hùng trước một tương lai đầy bão tố đe dọa.

+ HS khái quát, trả lời.

- Từ việc miêu tả cảnh thiên nhiên góp phần gợi tả tâm trạng của nhân vật,  ->Tả cảnh ngụ tình

H.  Em có nhận xét gì về cách miêu tả nội tâm của tác giả trong 2 đoạn trích?

+ Hs so sánh và rút ra kết luận

- Miêu tả nội tâm của 2 đoạn là khác nhau.

+ Thông qua miêu tả cả                              cảnh thiên nhiên để diễn tả nội tâm bên trong của Kiều.

+ Miêu tả trực tiếp nội tâm bên trong của Kiều ( nỗi xãt xa cho cảnh ngộ bơ vơ,  nhớ cha mẹ và chàng Kim:  trực tiếp qua những từ ngữ bộc lộ tâm trạng “bẽ bàng, tưởng, xãt”).

b.Đọc và tìm hiểu đoạn trích trong Lão Hạc của Nam Cao và trả lời các câu hỏi.

b.Đọc và tìm hiểu đoạn trích trong Lão Hạc của Nam Cao

b/Đoạn trích Lão Hạc – Nam Cao

* GV đưa  đoạn văn ( Lão Hạc - Nam Cao)

- Gọi hs đọc đoạn trích.

H. Nêu hiểu biết của em về nội dung đoạn trích?

H. Cách miêu tả tâm trạng Lão Hạc có gì khác so với cách miêu tả của Nguyễn Du?

+ Hs đọc đoạn trích

- Hs nêu hiểu biết của em về nội dung đoạn trích, so sánh để chỉ ra sự khác nhau, trả lời cá nhân, HS khác bổ sung.

+ Đoạn văn miêu tả tâm trạng dằn vặt, đau khổ, ân hận, day dứt của Lão Hạc khi phải bán chó.

- Nguyễn Du miêu tả tâm trạng nhân vật một cách trực tiếp thông qua cảm xúc , suy nghĩ, hoặc thông qua cảnh thiên nhiên để  tái hiện tâm trạng nhân vật.

- Còn Nam Cao miêu tả tâm trạng nhân vật một cách gián tiếp thông qua nét mặt, cử chỉ.

* Cách miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự:

H. Qua việc phân tích 2 ví dụ trên, hãy cho biết, có mấy cách miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự?

(GV chốt trên máy)

+ Khái quát trả lời.

- Miêu tả nội tâm theo 2 cách 

- Trực tiếp bằng cách dùng chính những từ gợi tả tâm trạng để diễn tả ý nghĩ, cảm xúc , tình cảm của nhân vật

- Gián tiếp bằng cách miêu tả cảnh vật, nét mặt, cử chỉ, trang phục,… của nhân vật

+ Miêu tả trực tiếp

 + Miêu tả gián tiếp: thông qua cảnh thiên nhiên, ngôn ngữ, nét mặt, cử chỉ… của nhân vật

H.Miêu tả nội tâm có tác dụng như thế nào đối với việc khắc hoạ nhân vật trong văn bản tự sự?

* GV: Giữa miêu tả nội tâm với nhân vật có mối quan hệ chặt chẽ vì:

- Nhân vật là yếu tố quan trọng nhất trong văn bản tự sự.

- Để miêu tả nhân vật nhà văn thường miêu tả ngoại hình và miêu tả nội tâm.

H.Qua bài học,  các em cần nắm vững những đơn vị kiến thức gì?

GV: MTNT là một bước tiến của NT. Trong VHDG không có miêu tả nội tâm, phải đến VH viết mới có miêu tả nội tâm khắc hoạ tâm trạng nhân vật

*GV chốt kiến thức, gọi đọc? GV cung cấp trên máy chiếu.

+ Kết hợp làm việc cá nhân và hợp tác hoạt động nhóm

+ Giải thích, trình bày:

- Miêu tả nội tâm là biện pháp quan trọng để xây dựng nhân vật, góp phần khắc hoạ chân dung tinh thần của nhân vật, tái hiện những trăn trở, dằn vặt, những rung động tinh vi trong tư tưởng tình cảm của nhân vật, làm rõ tính cách đặc điểm của nhân vật.

+ HS khái quát nội dung bài, đọc ghi nhớ, cả lớp nghe.

+ Nghe GV bổ sung.

TIẾT 40

- là biện pháp quan trọng để xây dựng nhân vật, góp phần khắc hoạ, làm rõ tính cách, đặc điểm của nhân vật, làm cho nhân vật sinh động.

- Tác động tới nhận thức, tình cảm của người đọc đối với nhân vật.

2. Ghi nhớ: SGK (117).

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, .

+ Thời gian:  Dự kiến 20-22p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

II.Hư­ớng dẫn HS luyện tập, củng cố.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II.Luyện tập, củng cố.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II. Luyện tập

* Gv cho HS làm BTTN, gọi trả lời, gọi nhận xét, GV sửa

+ HS quan sát trên máy, suy nghĩ, trả lời cá nhân.Cả lớp theo dõi, nhận xét.

1.Trắc nghiệm.

1. Khi miêu tả nhân vật trong văn bản tự sự người ta không miêu tả yếu tố nào sau đây:

Tả ngoại hình.

Tả nội tâm.

Tả trạng thái, hành động, cử chỉ.

Tả cảm xúc của tác giả dành cho nhân vật

2. Dòng nào nêu không đóng đối tượng miêu tả trực tiếp nội tâm nhân vật:

A. Suy nghĩ

B. Tình cảm

C. Ngôn ngữ

D. Tâm lí

3. Có hai cách để miêu tả nội tâm nhân vật trong VBTS là trực tiếp và gián tiếp. Đóng hay sai?

A. Đóng

B. Sai

4. Trong văn bản tự sự, yếu tố miêu tả nội tâm có tác dụng gì?

A Tăng thêm chất trữ tình                 C. Làm cho câu chuyện giản dị, dễ hiểu

B. Tăng thêm chất triết lí , nghị luận D. Khắc họa đặc điểm, tính cách nhân vật.

Đáp án: Câu 1-D, 2- C, 3- A,4-D.

H. Tìm những đoạn văn, đoạn thơ miêu tả nội tâm nhân vật?

- Nhớ lại, trả lời

2. Bài 2.

H. Xác định các yếu tố miêu tả nội tâm nhân vật có trong đoạn văn sau?

* Gv tích hợp với yếu tố độc thoại nội tâm trong VBTS.

+ Quan sát, trả lời.

“Tôi giật sững người. Chẳng hiểu sao tôi phải bám chặt lấy tay mẹ. Thoạt tiên là sự ngì ngàng, rồi đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ. Dưới mắt em tôi, tôi hoàn hảo đến thế kia ư? Tôi nhìn như thụi miên vào dòng chữ đề trên bức tranh”Anh trai tôi”(Ngữ văn 6- tập 2- Bức tranh của em gái tôi- Tạ Duy Anh)

3. Bài 3:Xác định các yếu tố miêu tả nội tâm nhân vật có trong đoạn văn sau:

H. Đọc , nêu yêu cầu của bài tập số 1/sgk?

* GV định hướng giúp HS làm bài.

- GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1 HS lên bảng viết.

- Các nhóm nhận xét chéo

- GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung.

* GV gợi ý:

H. Hãy tìm những câu thơ miêu tả nhân vật Mã Giám Sinh và những câu thơ miêu tả nội tâm Thúy Kiều?

H. Dựa vào đoạn trích em hãy chuyển thành đoạn văn có yếu tố miêu tả  nội tâm của Thúy Kiều?

( Gợi ý: thuộc kiểu bài gì? Có nội dung gì? Sử dụng ngôi kể ntn? Có những sự việc chính nào? Em dự kiến đưa yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm vào chỗ nào cho hợp lí? ) GV yêu cầu HS trả lời, cho viết cá nhân, gọi trình bày trên bảng phụ, gọi nhận xét, GV sửa, cung cấp đoạn văn tham khảo.

+ HS đọc, nêu yêu cầu

 - Nhóm 1: tổ 1-2

- Nhóm 2: tổ 3-4

mỗi nhóm cử 1 HS lên bảng viết.

- Các nhóm nhận xét chéo

- Nge GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung.

- Kiểu bài : văn tự sự, chuyển từ thơ sang văn xuôi.

- Nội dung : Đoạn trích mã Giám Sinh mua Kiều.

- Ngôi kể :

- thứ nhất : Kiều (Xưng tôi, con),

- thứ 3

* Có các sự việc chính cần thuật:

- Mô mối đưa MGS đến mua Kiều.

- Những hành động, cử chỉ , lời nói của MGS.

- Tâm trạng, hành động cử chỉ của Thuý Kiều.

* Có các yếu tố miêu tả::

- Miêu tả ngoại hình của MGS : tuổi, diện mạo, trang phục, cử chỉ, hành động, lời nói…

- Miêu tả nội tâm của Thuý Kiều:đau đớn, xãt xa, tủi nhục, ê chề, hành động như một cái máy, mỗi bước chân đi đều chan hoà nước mắt.

4. Bài 4: Thuật lại đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều bằng văn xuôi, trong đó có yếu tố miêu tả nội tâm của Thúy Kiều.

* Đoạn văn tham khảo  :

  Sau khi Kiều quyết định bán mình chuộc cha, có một mô mối dẫn một ngư­ời viễn khách đến nhà Vương Ông. Đó là Mã Giám Sinh – một ngư­ời tự xưng là sinh viên trư­ờng Quốc Tử Giám. Hắn khoảng 40 tuổi ăn mặc chải chuốt trông rất đỏm dáng, trên mặt không có lấy một sợi râu nào và vô cùng nhẵn nhôi. Qua cách ăn mặc, ngôn ngữ trả lời cộc lốc của hắn đủ để thấy đây là một kẻ vô học, ăn chơi, lố bịch, rởm đời. Khi vào nhà, gia chủ chưa kịp mời, hắn đã ngồi tót lên ghế một cách sỗ sàng, xấc ­xược. Gã có vẻ đắc chí ngồi gật gù ngắm nhìn mô mối giở trò “ vén tóc, bắt tay” như xem một món hàng ngoài chợ . Rồi hắn bắt Kiều đàn cho hắn nghe, Kiều  đã đàn ngay khúc đàn Bạc mệnh với tất cả tâm trạng đau khổ. Nhưng hắn vẫn chưa ưng ý, hắn còn bắt Kiều phải làm thêm một bài thơ đề vào chiếc quạt giấy của hắn. Trong khi mô mối và Mã Giám Sinh mải mê với cuộc mua bán hời thì Kiều chết lặng trong nỗi đau đớn, tủi nhục ê chề. Nàng đâu ngờ cuộc đời mình lại đến nông nỗi này. Một tiểu thư khuê các đang sống trong cảnh êm đềm trướng rủ, màn che, cuộc đời nàng vừa  ngấm men hạnh phúc đã phải chia lìa. Nỗi đau đớn, tủi hổ, uất nghẹn, khiến nàng không thốt thành lời. Nàng hành động như một cái máy, mỗi bước đi của nàng làm rơi bao hàng lệ. Nàng khóc cho mình, cho gia đình và  khóc cho cả mối tình đầu vừa nồng đã phải chia lìa. Thế rồi cuộc mặc cả, cò kè thêm bớt hồi lâu  mới kết thúc. Nàng Kiều được định giá bằng ngoài bốn trăm lạng vàng.

H. Đọc yêu cầu của bài tập số 2?

GV định hướng giúp HS làm bài:

* Nhớ lại các sự việc, dùng ngôn ngữ của mình kể lại việc báo ân, báo oán.

* Qua lời kể bộc lộ trực tiếp tâm trạng Kiều khi gặp Hoạn Thư

 * Hãy xác định nội dung? Ngôi kể? Em định dùng chi tiết nào để thể hiện đựơc trực tiếp tâm trạng của Thuý Kiều?)

GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1 HS lên bảng viết.

Các nhóm nhận xét chéo

GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung.

+ HS nhớ lại các sự việc, dùng ngôn ngữ của mình kể lại việc báo ân, báo oán.Qua lời kể bộc lộ trực tiếp tâm trạng Kiều khi gặp Hoạn Thư.

HS làm vào vở bài tập.

- Kiểu bài: tự sự kết hợp miêu tả , biểu cảm, có yếu tố miêu tả nội tâm. Bộc lộ được trực tiếp tâm trạng của Thuý Kiều khi gặp Hoạn Thư.

- Nội dung: Kể được việc báo ân , báo oán của Kiều.

- Ngôi kể: thứ nhất dưới lời kể của Thuý Kiều

- Miêu tả nội tâm:
 
khi gặp Hoạn Thư : lúc đầu quyết tâm trừng trị, về sau không muốn bị coi là người nhỏ nhen….

5. Bài 2/ SGK

Đóng vai Kiều kể việc báo ân, báo oán trong đó bộc lộ trực tiếp tâm trạng Kiều lúc gặp Hoạn Thư.

Đoạn văn tham khảo:

    Ng­ười đầu tiên tôi cho mời đến để báo ân chính là chàng Thúc- thấp cơ thua trí đàn bà. Khi vừa được đưa vào, tôi nhìn thấy chàng Thúc luống cuống sợ hãi, mặt tái đi như chàm đổ,  người run rẩy đi như không vững. Thấy thế, tôi liền nói với chàng Thúc rằng: “Khi thiếp đang gặp hoạn nạn ở Lâm Tri, chàng là ng­ười có tấm lòng hào hiệp đã giang tay cứu giúp. Ơn nghĩa ấy làm sao có thể quên được. Dù chúng ta chẳng nên vợ nên chồng như chàng đã từng mong ước nhưng suốt đời thiếp vẫn nhớ ơn chàng. Nay có món quà nhỏ biếu chàng tỏ chút lòng thành.” Nói rồi tôi sai lính  mang đến trăm cuốn gấm và một nghìn cân bạc tạ ơn chàng. Sau đó lính áp giải Hoạn Th­ư tới, tôi cố nén cơn giận dữ, lấy giọng ngọt ngào hỏi “ Chào tiểu th­ư! Tiểu thư­ còng có ngày phải tới đây quỳ gối trước mặt hoa nô này sao? Phải công nhận rằng từ xư­a đến nay đàn bà mà sâu sắc nước đời như tiểu thư­ là hiếm lắm. Như­ng lẽ đời còng thật công bằng, gieo gió ắt phải gặp bão thụi phải không tiểu th­ư?. Tiểu thư xư­a đã cậy quyền thế gây cho tôi bao nỗi ê chề, tủi nhục. Nhưng đóng là nhân nào quả nấy, tiểu thư gây bao oan nghiệt sẽ nhận bấy nhiêu oan trái. Nhìn ả ta hồn lạc phách xiêu mà tôi còng bớt đi phần nào cơn giận. Nhưng ngay sau đó, ả ta khấu đầu dưới trướng mà liệu điều kêu ca, biện minh chạy tội cho mình. Nghe mô ta kêu ca dưới trướng, tôi ngồi nghe mà trong lòng thầm nghĩ: ả ta quả là một con người khôn ngoan, giảo hoạt, sắc sảo, tinh đời. Nhưng lí lẽ của ả lại khiến tôi cảm động. Giờ đây, chẳng lẽ tôi lại đành lòng trách phạt sao? Như thế , chẳng khác nào tôi lại là một kẻ nhỏ nhen, ích kỉ, không biết tha thứ cho lỗi lầm của người khác. Dù sao thì Hoạn Thư đã biết tự nhận ra lỗi lầm của mình rồi thì thụi  tha cho ả cùng được. Nghĩ vậy, tôi liền truyền lệnh xuống tha bổng cho Hoạn Thư.

* Gọi đọc, nêu yêu cầu BT3? Để thực hiện được yêu cầu trên theo em phải làm ntn ?

Ghi lại tâm trạng của em sau khi để xảy ra một chuyện có lỗi với bạn( Không đủ thời gian, GV cho HS nêu vài câu ngắn gọn nêu lại tâm trạng của em sau khi để xảy ra một chuyện có lỗi với bạn ?

+ Đọc, nêu yêu cầu.Viết đoạn, đọc trước lớp.

- Xác định kiểu bài : tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm, có yếu tố miêu tả nội tâm.

- Xác định nội dung : chuyện đó là chuyện gì ? chuyện xảy ra khi nào ? ở đâu ?  Với ai ? (Với bạn) Tại sao đó lại là một chuyện có lỗi ? Tâm trạng của em sau khi mắc lỗi ra sao ?

6. Bài 3/SGK

Ghi lại tâm trạng của em sau khi để xảy ra một chuyện có lỗi với bạn.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Hs : Em có nhận xét gì trong giờ kể chuyện có đưa các yếu tố nội tâm vào việc kể chuyện

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Sưu tầm một số đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nội tâm trong văn bản đã học

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học:

- Học thuộc và nắm chắc nội dung phần Ghi nhớ.

- Làm tiếp bài tập số 3, 3.

2. Chuẩn bị bài mới:

- Đọc cuốn ngữ văn địa phương để tìm hiểu

+ Lịch sử Văn học Hải Phòng từ 1975 đến nay

+ Các tác giả và tác phẩm tiêu biểu

*******************************

Tuần 8

Tiết 39

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN

VÕ THỊ SÁU- SỐNG MÃI TUỔI THANH XUÂN

********************************

Tuần 8

Tiết 40

TỔNG KẾT TỪ VỰNG

=====******=====

I.MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Nắm vững, hiểu sâu hơn các kiến thức tiếng Việt về từ vựng đã học từ lớp 6

- Hệ thống hoá kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9.

- Biết vận dụng kiến thức đã học khi giáo tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản.

2. Kỹ năng :

- Biết sử dụng kiến thức tiếng Việt trong giao tiếp

- Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc – hiểu văn bản và tạo lập văn bản.

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục

- Giao tiếp: trao đổi về sự phát triển của từ vựng tiếng Việt, tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng Việt.

- Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp.

3. Thái độ:

Có ý thức vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc - hiểu và tạo lập văn bản.

4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy:

- Máy chiếu, Bảng phụ, tư liệu ngữ văn, một số mẫu bảng biểu.

- Hệ thống hoá kiến thức về từ vựng.

2. Trò:

- Đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà.

- Tự ôn tập kiến thức đã học theo hệ thống câu hỏi SGK, trả lời các câu hỏi trong SGK vào vở soạn và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm..

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp.

* Bước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu bài

            Kiểm tra phần chuẩn bị để cương ở nhà của H.S.

Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

TIẾT 43

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết  trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN  KT – KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

        - Bằng kiến thức đã học về tiếng Việt ở các lớp trước, GV yêu cầu hs nhận xét về vốn từ vựng của tiếng Việt?

- Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn dắt giới thiệu vào bài

        - Ghi tên bài

 Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

 - HS nghe , lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy

- Ghi tên bài

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

TIẾT 43 - 44                                                        

TỔNG KẾT TỪ VỰNG

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

ÔN TẬP, CỦNG CỐ KIẾN THỨC.

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 60p

+ Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác  

I.Hư­ớng dẫn  HS hệ thống hoá kiến thức về từ đơn và từ phức.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I.Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu hệ thống hoá kiến thức về từ đơn và từ phức.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. Từ đơn và từ phức

9’

*Bước 1: GV hướng dẫn hs ôn lại khái niệm từ đơn, từ phức, phân biệt các loại từ phức

H: Từ là gì? Từ phân theo cấu tạo được chia làm mấy loại? Đó là những loại nào? Thế nào là từ đơn, từ phức? Lấy ví dụ?

H. Từ phức có mấy loại ? Phân biệt các tiểu loại của  từ phức?

-Thế nào là từ ghép, từ láy? Giữa chúng có điểm gì giống và khác? Lấy ví dụ minh hoạ

+ GV yêu cầu Hs nhớ lại kiến thức đã học ở bài 1- ngữ văn 6; thảo luận nhóm cặp, trình bày, nhận xét bổ sung.

- GV chốt trên máy.

*GV phân tích một số trường hợp từ đơn đa âm tiết, không phải là từ láy khi dùng để gọi tên sự vật:  chôm chôm,  chuồn chuồn,  chích choè, chào mào, châu chấu.

* GV phát phiếu học tập có vẽ sơ đồ câm, yêu cầu HS hoàn thiện, gọi 2 HS lên bảng điền, cả lớp theo dõi, đối chiếu, nhận xét.

+Hs nhớ lại kiến thức đã học ở bài 1- ngữ văn 6; thảo luận nhóm cặp, trình bày, nhận xét bổ sung.

* Từ là gì?

- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa dùng để đặt câu.

1, Từ đơn

a/ Khái niệm: do một tiếng có nghĩa tạo thành.

-Cách sử dụng:Dùng để tạo từ ghép,từ láy.

b/ VD: hoa; quả; bàn; bảng; bút…

2, Từ phức

a/ Khái niệm: do hai hay nhiều tiếng tạo thành.

b/ Cách sử dụng : dùng để định danh các sự vật, hiện tượng…rất phong phú trong đời sống.

c/ Phân loại: có 2 loại:

* Từ ghép: là từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.

+ Phân loại: Có hai loại từ ghép:

     + Từ ghép chính phụ:

./ Có một tiếng chính + tiếng phụ (cây bưởi, áo sơ mi).

./Nghĩa của từ ghép mang tính phân nghĩa

./ Vị trí của tiếng chính: tiếng chính trước- phụ sau; phụ trước - chính sau...

       + Từ ghép đẳng lập:

./ các tiếng bình đẳng về nghĩa (học hành, tốt tươi, yên ấm). (Một số tiếng hiện nay bị mờ nghĩa. VD: chùa chiền)

./Nghĩa của từ ghép mang tính hợp nghĩa

* Từ láy: là từ phức được tạo bởi sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng để tạo nghĩa. (Chỉ cần có một tiếng gốc có nghĩa, các tiếng còn lại láy lại tiếng gốc) (Dựa vào mối quan hệ về âm, vần, hay thanh.)

+ Phân loại:

- Có 2 loại từ láy: láy hoàn toàn và láy bộ phận; láy bộ phận gồm láy phụ âm đầu và láy phần vần.

- Nghĩa của từ láy: giảm nhẹ hơn nghĩa của tiếng gốc hoặc tăng mạnh hơn nghĩa của tiếng gốc.

A. Lí thuyết.

Từ đơn.

Từ phức

a/ Từ ghép.

- Ghép chính phụ

- Ghép đẳng lập

b/ Từ láy.

Láy vần

Láy âm.

GV chiếu sơ đồ trên màn hình yêu cầu HS ghi vở.

Từ

(xét về đặc điểm cấu tạo)

            

 

Từ đơn

(gồm một tiếng)

Từ phức

(gồm hai  hoặc nhiều tiếng)

Từ ghép

(các tiếng có qh với nhau về nghĩa)

Từ láy

(quan hệ láy âm)

                 Từ phức


      Từ ghép                    Từ láy

                                    

                               

 ghép      Ghép       láy                 láy         

đẳng       chính       hoàn              bộ

lập          phụ         toàn                phận

                                                   ( lỏy õm, lỏy vần)                                                                                                                                                               

*Bước 2:Hướng dẫn HS làm bài tập 2,3mục I vào vở bài tập.

* HS làm bài tập 2, 3 mục I vào vở bài tập.

B/ Luyện tập.

* GV gọi đọc, nêu yêu cầu bài tập 2?

* Giáo viên gọi 2 học sinh nên bảng kẻ đôi bảng

HS1: Viết các từ ghép

HS2: Viết các từ láy

Học sinh dưới lớp làm miệng.

+ 1 HS đọc, nêu yêu cầu, cả lớp làm vào vở, 2 HS lên bảng điền. Cả lớp theo dõi, nhận xét.

Từ ghép

Từ láy

- Ngặt nghèo

- giam giữ

- bó buộc

- tươi tốt

- bèo bọt

- cỏ cây

- đưa đón

-nhường nhịn

- rơi rông

-mong muốn

- nho nhỏ

- gật gù

- lạnh lùng

- xa xôi

- lấp lánh

1. Bài 2: Xác định từ ghép và từ láy.

* Gv gọi đọc và nêu yêu cầu của bài tập 3?

H. Từ láy nào có nghĩa giảm nhẹ so với tiếng gốc?

H. Từ láy nào có nghĩa mạnh hơn so với tiếng gốc?

+ Đọc yêu cầu bài tập 3/123. Nhận diện.-> Làm miệng.-> Nhận xét.

Từ láy giảm nghĩa

Từ láy tăng nghĩa

- Trăng trắng

- đèm đẹp

- nho nhỏ

- lành lạnh

- xôm xốp

- nhấp nhô

- sạch sành sanh.

- sát sàn sạt

2. Bài 3.

II. Hư­ớng dẫn HS hệ thống hoá kiến thức về thành ngữ.

I. Hư­ớng dẫn  HS hệ thống hoá kiến thức về thành ngữ.

II. Thành ngữ

A/ Lí thuyết.

1.Khái niệm.

9’

* Bước 1. GV HD HS ôn lại lí thuyết.

* GV gọi nhóm 2 trình bày dự án, các nhóm còn lại bổ sung cho hoàn chỉnh.

H. Nêu khái niệm về thành ngữ ? Phân biệt thành ngữ và Tục ngữ ? Lấy ví dụ minh hoạ?

* GV nhấn mạnh sự phân biệt để HS hiểu.

+ H/s  trình bày dự án của nhóm,  giải thích.Nhóm khác bổ sung.

* Khái niệm: Là những côm từ có cấu tạo cố định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh…

* Phân biệt.

- Là loại côm từ có cấu tạo cố định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh…

2. Ví dụ:

Cách phân biệt

Thành ngữ

Tục ngữ

- Cấu tạo

- Là một côm từ cố định

- Là câu nói dân gian ngắn gọn

- Nội dung

- Biểu thị một khái niệm, diễn đạt 1 ý nghĩa hoàn chỉnh.

- Diễn đạt những kinh nghiệm, đánh

giá của nhân dân...

H. Nghĩa thành ngữ bắt nguồn trực tiếp từ đâu? Để tạo thành ngữ người ta thông qua các phép chuyển nghĩa nào?

VD: Cây nhà lá vườn: thức ăn có sẵn trong vườn nhà, không phải ra chợ mua.

+ Tìm xác định đặc điểm:

Ví dụ:

- Mẹ tròn con vuông: chỉ sự suôn sẻ, thuận lợi (ẩn dụ)

- Chó cắn áo rách: chỉ sự xo xúi, không may (ẩn dụ).

- Đẹp như tiên: rất đẹp (so sánh).

- Xấu như ma: rất xấu (so sánh)

- Nghiêng nước nghiêng thành: Cường điệu hoá cái đẹp(nhân hoá).

* Nghĩa của thành ngữ

- bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó.

- thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như: ẩn dụ, so sánh, nhân hoá...

* Bước 2: HD HS luyện tập

* HS luyện tập

B/ Luyện tập

* Cho H.S đọc, xác định yêu cầu bài tập. Làm bài vào vở

+ Xác định nghĩa các thành ngữ:

1. Bài 3. Xác định thành ngữ, giải thích, đặt câu.

- Đánh trống bỏ dùi: làm việc không đến nơi đến chốn, thiếu trách nhiệm.

 Đặt câu: Nói thì rất hay nhưng anh ta chỉ là kẻ đánh trống bỏ dùi.

- Được voi đòi tiên: sự tham lam vô độ, có cái này lại muốnn cái khác cao hơn.

Đặt câu: Tham thì thâm: đó là bài học thường thấy ở những ke được voi đòi tiên.

- Nước mắt ca sấu: hành động giả dối được che đậy một cách hết sức tinh vi.

Đặt câu: Nghe Kiều nghị án, Hoạn Thư khấu đầu vái lạy bằng những giọt nước mắt cá sấu.

- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng: hoàn cảnh sống và môi trường tác động lớn đến tính cách con người.

Đặt câu: Con người phải tỉnh táo trước cuộc sống, cần biết chọn bạn để chơi vì gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.

- Chó treo mèo đậy: muốn bảo vệ mình thì phải biết tuỳ cơ ứng biến, tuỳ từng đối tượng mà có cách ứng xử.

Đặt câu: Mẹ tôi luôn dặn cuộc sống thời hiện đại đầy cạm bẫy nên chú ý chó treo mèo đậy.

* Gọi HS đọc và xác định yêu cầu của đề. Xác định hướng giải bài.

* GV định hướng giúp HS làm bài và rút ra tác dụng của việc sử dụng thành ngữ trong văn chương.

+ Đọc, nêu yêu cầu, liệt kê dẫn chứng, trả lời.

Dẫn chứng 1:

   Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non

               (Bánh trôi nước)

Dẫn chứng 2:

Một hai nghiêng nước nghiêng                               thành

Sắc đành đòi một,tài đành hoạ hai.

Dẫn chứng 3:

  Kiến bò miệng chén chưa lâu

Mưa sâu còng trả nghĩa sâu cho vừa . 

                             (Truyện Kiều)

Dẫn chứng 4

      Đố ai lượm đá quăng trời

Đan gầu tát bể ghẹo người trong trăng.         (Ca dao)

2. Bài 4. Tìm 2 dẫn chứng về việc sử dụng thành ngữ trong văn chương.

III. Hư­ớng dẫn HS hệ thống hoá kiến thức về Nghĩa của từ.

III. HS hệ thống hoá kiến thức về Nghĩa của từ.

III. Nghĩa của từ.

9’

* Bước 1. HD HS ôn lại lí thuyết.

* HS ôn lại lí thuyết.

A/ Lí thuyết.

H: Nghĩa của từ là gì?

Nêu các cách giải thích nghĩa của từ? Cho ví dụ?

* GV gọi nhóm 3 trình bày dự án

- GV bổ sung: từ có mặt âm và nghĩa.

+Hs nhớ lại kiến thức ở bài 3-NV6, trình bày, nhận xét, bổ sung

1.Khái niệm

- Là nội dung ( sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị

2. Có thể giải thích nghĩa của từ bằng 2 cách chính:

+Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

+ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa

1. Khái niệm. Nghĩa của từ: là nội dung mà từ biểu thị

2. Cách giải thích nghĩa của từ

-Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

-Đưa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa

* Bước 2. HD HS luyện tập

2. HS luyện tập

B/ Luyện tập

* GV gọi đọc , nêu yêu cầu BT2/123?

H.Chọn cách hiểu đóng trong 4 cách hiểu đã nêu?

+ HS làm vào vở BT, Hs trình bày, nhận xét bổ sung.

- Chọn cách hiểu đóng: a

- Không chọn b vì nghĩa của mẹ khác nghĩa của bố ở phần nghĩa “người phụ nữ”

-Không chọn c vì nghĩa của từ mẹ có thể thay đổi

-Không chọn d vì nghĩa của từ mẹ và có phần nghĩa chung là “ người phụ nữ”

1. Bài 2. Chọn cách hiểu đóng

* Cho H.S đọc và xác định yêu cầu của bài tập.

H.Chọn cách giải thích đóng trong 2 cách giải thích? Vì sao?

* GV định hướng giúp HS làm bài

+ Đọc, nêu yêu cầu, chọn, giải thích, chọn cách giải thích đóng.

- chọn (b) vì  (a) vi phạm một nguyên tắc quan trọng phải tuân thủ khi giải thích nghĩa của từ là đã dùng 1 côm từ có nghĩa thực  thể (đức tính) côm danh từ để giải thích cho một từ chỉ đặc điểm tính chất (Độ lượng- tính từ)

(Dùng từ “rộng lượng” giải thích cho từ “độ lượng” (giải thích bằng từ đồng nghĩa).

+ Cách giải thích (a) sai, vì dùng ngữ danh từ giải thích cho tính từ.

2. Bài 3. Chọn cách giải thích đóng trong 2 cách giải thích? Vì sao?

IV. Hư­ớng dẫn HS hệ thống hoá kiến thức về từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

Hệ thống hoá kiến thức về từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

IV. Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

A/ Lí thuyết.

9’

*Bước 1: Gv cho Hs ôn lại khái niệm

H:Từ nhiều nghĩa là gì? Trong từ nhiều nghĩa có những nghĩa nào?

- Thế nào là nghĩa gốc? Thế nào là nghĩa chuyển?

-Trong câu, từ thường được hiểu theo mấy nghĩa?

H. Thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ?

* GV gọi nhóm 4 trình bày dự ánHs nhớ lại kiến thức bài 3- NV6, trình bày, nhận xét bổ sung và đi đến kết luận

Trong câu từ thường được hiểu theo một nghĩa nhất định, còng có khi vừa hiểu theo cả nghĩa gốc lẫn nghĩa chuyển. Muốn hiểu nghĩa của từ trong câu phải liên hệ từ đó với với nghĩa chung của toàn câu.

+ Hs nhớ lại kiến thức bài 3- NV6, trình bày, nhận xét bổ sung và đi đến kết luận

1, Từ nhiều nghĩa:

a/ Khái niệm:

- Từ có một nghĩa hay nhiều nghĩa.

- Từ nhiều nghĩa: có từ 2 nghĩa trở lên.

b/ VD : “Ăn nói mới ngọt ngào làm sao”.

2, Hiện tượng chuyển nghĩa:

a/ Khái niệm: là quá trình mở rộng nghĩa của từ (là hiện tượng làm thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa)

- Trong từ nhiều nghĩa chỉ có một nghĩa gốc và các nghĩa chuyển.

1, Từ nhiều nghĩa: là những từ có  2  hay nhiều nghĩa.

a. Nghĩa gốc: nghĩa xuất hiện ban đầu, làm cơ sở hình thành nghĩa khác.

b.Nghĩa chuyển: là nghĩa hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.

2, Hiện tượng chuyển nghĩa: là quá trình mở rộng nghĩa của từ (là hiện tượng đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa)

- Trong từ nhiều nghĩa có một nghĩa gốc và nhiều nghĩa chuyển.

*Bước 2: Hướng dẫn Hs làm BT 2 mục IV SGK

* Gọi đọc, nêu yêu cầu bT2?

H. Từ “hoa” được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Có thể coi là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa không? Vì sao?

* HS làm BT.

+ Đọc, nêu yêu cầu, suy nghĩ, trao đổi, trình bày.

- Hoa: nghĩa chính: cơ quan sinh sản của cây, có hương thơm, màu sắc.

- Từ “hoa” trong câu thơ Þ dùng theo nghĩa chuyển (chuyển nghĩa tu từ học). Tuy nhiên không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa vì nghĩa chuyển này chỉ có tính chất lâm thời, nó chưa làm thay đổi nghĩa của từ, ® chưa có trong từ điển.

a/ Xét theo cấu trúc TP câu: từ “hoa” trong “thềm hoa” và “lệ hoa” ® định ngữ nghệ thuật.

b/ Xét theo BPNT tu từ về từ vựng: từ “hoa” có nghĩa là đẹp, sang trọng, tinh khiết.

B/ Luyện tập

* GV HD HS luyện tập tổng hợp.

* HS luyện tập

* Luyện tập tổng hợp

* GV gọi HS trả lời, gọi HS khác nhận xét. GV bổ sung.

+ HS trả lời cá nhân, HS khác nhận xét.

Các từ  nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu tạo từ nào ?

A. Từ đơn

B. Từ phức

Trong các từ sau, từ nào không phải là từ láy:

A. Véo von

B. Rơi rông

C. Lung linh

D. Sè sè

Từ nào là từ ghép chính phụ trong các từ sau:

A. Sách vở

B. Ruột gan

C. Quần áo

D. Xe đạp

Điền thêm yếu tố để hoàn thiện các thành ngữ sau:

Một nắng hai sương

Bách chiến bách thắng

An cư lạc nghiệp

Lời ăn tiếng nói.

Nghĩa của yếu tố đồng trong đồng môn là gì?

A. Giống

B. Trẻ em

C. Cùng

D. Kim loại

6.Giải nghĩa từ chân trong các trường hợp sau:

A. Ông bị đau chân-> bộ phận cuối cùng của cơ thể người, dùng để đi, đứng.

B. Dưới chân nói, đàn bò đang gặm cỏ.-> Bộ  phận cuối cùng ở nơi tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền.

* Giao bài, hướng dẫn học bài ở nhà:

1. Bài vừa học:

+ Nắm chắc nội dung các kiến thức được ôn qua tiết học: Tổng kết về từ vựng.

+ Làm hoàn thiện các bài tập vào vở

+ Phân tích cách lựa chọn từ ghép, từ láy.

+ Giải nghĩa được từ ngữ của những từ nhiều nghĩa.

+ Giải nghĩa thành ngữ, tục ngữ trong một văn bản cô thể.

2. Chuẩn bị bài mới:

+ Xem lại kiến thức về từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa,

+ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.

+ Trường từ vựng.

          + Xem lại hệ thống các bài tập.

Tiết 44:

H. Nhắc lại những nội dung kiến thức đã ôn ở tiết 1?

GVchuyển ý: Trong tiết 2 chúng ta ôn tiếp các kiến thức về: Từ đồng âm – Từ đồng nghĩa – Từ trái nghĩa – Cấp độ khái quát nghĩa của từ- Trường từ vựng.

+ HS nhắc lại.

Tiết 1: Từ đơn - Từ phức – Thành ngữ - Nghĩa của từ – Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

Tiết 2:Từ đồng âm – Từ đồng nghĩa – Từ trái nghĩa – Cấp độ khái quát nghĩa của từ- Trường từ vựng.

V. Hư­ớng dẫn HS hệ thống hoá kiến thức về từ đồng âm.

V. HS hệ thống hoá kiến thức về từ đồng âm.

V. Từ đồng âm.

A/ Lí thuyết.

9’

*Bước 1: Cho Hs ôn lại khái niệm từ đồng âm, phân biệt hiện tượng từ nhiều nghĩa và đồng âm

H: Thế nào là từ đồng âm? Lấy ví dụ?

H: Phân biệt hiện tượng từ nhiều nghĩa và từ đồng âm? Cho ví dụ?

*Gv chốt kiến thức

+ Hs nhớ lại kiến thức ở bài 5- NV 6; bài 11-NV7; suy nghĩ thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi, nhận xét và bổ sung.

1, Khái niệm: Là những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau, không có liên quan gì.

*Thí dụ: lồng chăn, lồng chim, ngựa lồng

2, Dấu hiệu để phân biệt từ đồng âm – nhiều nghĩa:

+ Từ đồng âm: xét về nghĩa: giữa các từ không có mối liên hệ với nhau về  nghĩa .

VD: +(con ngựa ) lồng lên

-> hành động của con ngựa chạy lung tung, không theo sự điều khiển của con người

        +lồng để nhốt

-> dụng cô để nhốt các con vật thường được làm bằng mây, tre, sắt.

 + Từ nhiều nghĩa: giữa các từ có ít nhất một nét nghĩa chung.

VD: chín:+ lương thực được nấu chín(Cơm chín)

                +chỉ sự vật phát triển đến                                   giai đoạn cuối(Quả chín)

                +chỉ tài năng hoặc suy nghĩ đã phát triển đến mức cao (Suy nghĩ chín).

1, Khái niệm: Là những từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau, không có liên quan gì.

2, Dấu hiệu để phân biệt từ đồng âm – nhiều nghĩa:

+ Từ đồng âm: xét về nghĩa: giữa các từ không có mối liên hệ với nhau về  nghĩa .

+ Từ nhiều nghĩa: giữa các từ có ít nhất một nét nghĩa chung.

*Bước 2: Gv hướng dẫn hs làm BT 2.

* Gọi đọc BT2/ V?

H: Trong 2 trường hợp a và b, trường hợp nào có từ nhiều nghĩa? Trường hợp nào có từ đồng âm? Vì sao?

* Gv  gọi trả lời, gọi nhận xét.

+ Hs căn cứ vào 2 trường hợp so sánh, nhận xét và giải thích. Thảo luận-> Trình bày-> Nhận xét.

a/ Trường hợp (a) là từ nhiều nghĩa , vì nghĩa của từ trong lá phổi có thể coi là kết quả chuyển nghĩa của từ trong lá xa cành.

 - lá 1,2 : bộ phận của cây, thường mọc ở cành hay thân, thường có hình dẹt, màu lục, có vai trò chủ yếu trong việc  hút khí CO2, nhả khí Oxi để tạo ra chất hữu cơ nuôi cây.

- lá 3: ví phổi như chiếc lá, có vai trò chủ yếu trong việc tạo ra  ô xi để hô hấp.

b/ Có hiện tượng từ đồng âm vì 2 từ có vỏ âm thanh giống nhau, nhưng nghĩa của 2 từ không liên quan đến nhau.

- đường ra trận: lối đi nhất định được tạo ra để nối liền 2 địa điểm, 2 nơi.

- Đường (Đường này ngọt lắm) chất kết tinh có vị ngọt thường chế từ mía và củ cải đường.

B/ Luyện tập

Xác định từ đồng âm, từ nhiều nghĩa.

(7’)

Hướng dẫn HS sử dụng vở bài tập để hoàn thiện các bài tập

VI. Hư­ớng dẫn HS hệ thống hoá kiến thức về từ đồng nghĩa.

IV. Hư­ớng dẫn HS hệ thống hoá kiến thức về từ đồng nghĩa.

VI. Từ đồng nghĩa

A/ Lí thuyết

*Bước 1:Cho hs ôn lại khái niệm

H: Từ đồng nghĩa là gì? Lấy ví dụ?

H:Từ đồng nghĩa có mấy loại, là những loại nào?

* GV: Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa.

+Hs nhớ lại kiến thức ở bài 9-NV7 trình bày

1, Khái niệm: Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

VD: máy bay –tàu bay – phi cơ;quả - trái.

2. Phân loại:

- từ đồng nghĩa hoàn toàn: nghĩa hoàn toàn giống nhau,có thể thay thế được cho nhau.

- từ đồng nghĩa không hoàn toàn: đều có nét nghĩa chung giống nhau, nhưng khác nhau về sắc thái ý nghĩa, sắc thái biểu cảm hoặc khác nhau về phạm vi sử dụng.

1, Khái niệm: Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

2. Phân loại: 2 loại

(7’)

Kết hợp với vở bài tập để chữa bài tập

*Bước 2: Hướng dẫn Hs làm BT2, BT3

* Gv yêu cầu Hs đọc bài, nêu yêu cầu của bài tập

+ Lớp chia làm 2 nhóm:

N1,2 làm BT2

N3,4 làm BT3-> 4 nhóm kiểm tra, NX kết quả việc làm của nhau; bổ sung và rút ra kết luận

*GV nhận xét, chốt

H: Chọn cách hiểu đóng trong những cách hiểu sau? Vì sao?

H: Dựa trên cơ sở nào người ta dùng từ “xuân” thay cho từ “tuổi” ? Việc thay thế ấy có tác dụng ntn?

+ Hs đọc bài, nêu yêu cầu của bài tập, chọn cách hiểu đóng, giải thích. + Lớp chia làm 2 nhóm:

N1,2 làm BT2; N3,4 làm BT3

-> 4 nhóm kiểm tra, NX kết quả việc làm của nhau; bổ sung và rút ra kết luận

a/ Chọn cách  hiểu đóng:

- Chọn D vì :

- Không chọn (a) vì đồng nghĩa là một hiện tượng phổ biến của các ngôn ngữ trên thế giới, không có ngôn ngữ nào lại không có hiện tượng đồng nghĩa…

-Không chọn (b) vì đồng nghĩa có thể có quan hệ giữa hai, ba hoặc nhiều hơn 3 từ.

- Không chọn (c) vì không phải bao giờ từ đồng nghĩa còng có nghĩa hoàn toàn giống nhau..

b/ - Cơ sở thay thế xuân cho tuổi vì   “Xuân” chỉ một mùa trong năm ® khoảng thời gian tương ứng với cách tính  một tuổi ® trường hợp lấy bộ phận thay thế cho toàn thể ® sử dụng hình thức chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ.

- Dùng từ “xuân” thay thế cho từ “tuổi” ® thể hiện tinh thần lạc quan, yêu đời của tác giả, tránh lặp lại từ “tuổi tác”.

B/ Luyện tập.

1. Bài 2.

Chọn cách  hiểu đóng:

2. Bài 3. Dựa trên cơ sở nào người ta dùng từ “xuân” thay cho từ “tuổi” ? Việc thay thế ấy có tác dụng ntn?

VII. Hư­ớng dẫn HS hệ thống hoá kiến thức về từ trái nghĩa.

VII. HS hệ thống hoá kiến thức về từ trái nghĩa.

VII. Từ trái nghĩa:

A/ Lí thuyết.

9’

* Bước 1. HD HS ôn lại lí thuyết.

H. Thế nào là từ trái nghĩa?

H. Căn cứ vào cơ sở nào để xác định cặp từ trái nghĩa ?

H. Hãy tìm một vài ví dụ về từ trái nghĩa?

* GV: Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ trái nghĩa

* GV khái quát kiến thức lí thuyết vận dụng thực hành.

+ HS trao đổi nhóm bàn và nhớ lại kiến thức bài cũ, trình bày:

- Là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

- Từ trái nghĩa dùng trong thế đối, tạo ra hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động.

- Căn cứ vào cơ sở: chúng cùng từ loại, cùng biểu thị hành động, trạng thái, tính chất, đặc điểm ...trái ngược nhau của sự vật, việc, người.

- Trắng >< đen

   Tốt  >< xấu

   Hiền >< dữ

Sáng ra bờ suối, tối vào hang...

Khái niệm.

Ví dụ

* Bước 2. GV HD HS luyện tập.

* Gọi đọc, nêu yêu cầu BT2?

H. Xác định ( Gạch chân) các cặp từ có quan hệ trái nghĩa?

2. HS luyện tập.

+ Đọc, nêu yêu cầu, Hs phát biểu nhanh các cặp từ có quan hệ trái nghĩa

 Cặp từ trái nghĩa: xấu - đẹp;

xa – gần; rộng – hẹp

B/ Luyện tập.

1. Bài 2. Xác định các cặp quan hệ từ trái nghĩa:

      Xấu - đẹp

      Xa - gần

      Rộng – hẹp

7’

Gv yêu cầu HS quan sát trên bảng

H. Gọi đọc BT3? Gv hướng dẫn cách xếp các cặp từ trái nghĩa theo đóng nhóm rồi gọi 2 HS lên làm BT, gọi nhận xét?

H: Hãy cho biết mỗi cặp từ trái nghĩa còn lại thuộc nhóm nào.

+ Đọc, nghe yêu cầu,làm việc theo nhóm.

- Nhóm 1🙁 không A nghĩa là đã B, không B nghĩa là đã A): 2 từ trái ghĩa biểu thị 2 khái niệm đối lập và loại trừ nhau, phủ định lẫn nhau , không có khả ngăng kết hợp  với từ chỉ mức độ: rất,  hơi; quá, lắm => Gọi là trái nghĩa lưỡng phân

 - Có thể sắp xếp: sống – chết; chiến tranh – hòa bình; chẵn – lẻ

- Nhóm 2: ( Không A không có nghĩa là B, không B không có nghĩa là A) :hai từ trái nghĩa biểu thị 2 khái niệm  có tính chất thang độ, khẳng định cái này không có nghĩa là phủ định cái kia,  nên có khả năng kết hợp được với từ chỉ mức độ: rất , quá , lắm…=> Gọi là trái nghĩa thang độ

- Có thể sắp xếp : Già - trẻ; Yêu – ghét; Cao – thấp; Nông – sâu , giàu- nghèo

2. Bài 3*

Xếp những cặp từ trái nghĩa thành 2 nhóm:

- Nhóm 1:

Sống - chết

Chẵn – lẻ

Chiến tranh- hoà bình

" Đây là những cặp từ trái nghĩa tuyệt đối, nó có ý nghĩa phủ định lẫn nhau.

- Nhóm 2:

   Yêu- ghét

    Cao- thấp

    Già- trẻ

    Nông- sâu

    Giàu- nghèo

" Đây là những cặp từ trái nghĩa tương đối, không phủ định lẫn nhau.

VIII.Hư­ớng dẫn HS hệ thống hoá kiến thức về cấp độ khái quát nghĩa của từ.

VIII. HS hệ thống hoá kiến thức về cấp độ khái quát nghĩa của từ.

VIII. Cấp độ khái quát nghĩa của từ.

9’

* Bước 1. HD HS ôn lại lí thuyết.

* Gv gọi HS trình bày khái niệm, gọi nhận xét, GV chốt. Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ?

H: Thế nào là từ ngữ có nghĩa rộng?

H: Từ ngữ có nghĩa hẹp?

* GV khái quát kiến thức lí thuyết vận dụng thực hành

* HS ôn lại lí thuyết.

+ Nhắc lại khái niệm, trả lời.HS khác nhận xét, nghe GV chốt.

1, Khái niệm: nghĩa của từ ngữ này có thể rộng hơn hoặc hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác.

- Một từ ngữ vừa có nghĩa rộng với một số từ ngữ này đồng thời vừa có nghĩa hẹp với từ ngữ khác.

- Từ ngữ có nghĩa rộng: là từ ngữ mà Phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác

- Từ ngữ có nghĩa hẹp: là những từ ngữ mà phạm vi nghĩa của từ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của 1 từ khác

- VD:  Động vật bao hàm : thú, chim, cá.

“thú” bao hàm voi, hươu, nai, hổ…

A/ Lí thuyết.

+ Nghĩa của từ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác.

+ Một từ ngữ được coi là nghĩa rộng khi phạm vi của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của từ ngữ khác.

+ Một từ  được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác.

*Bước 2:Hướng dẫn Hs làm bài tập

* Gv treo sơ đồ trống về đặc điểm cấu tạo của từ-> yêu cầu Hs lên bảng điền từ vào ô trống

-Yêu cầu Hs : Hãy giải thích nghĩa của các từ ngữ trong sơ đồ theo cách sử dụng từ ngữ nghĩa rộng để giải thích nghĩa của từ ngữ nghĩa hẹp?

*Gv chốt trên bảng phụ

* HS luyện tập.

+ Hs căn cứ vào kiến thức đã học, điền vào sơ đồ và giải thích

a/ Điền từ ngữ  thích hợp vào các ô trống trong sơ đồ. Giải nghĩa từng từ :

VD : Từ ghép là từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa có quan hệ với nhau.

- Từ láy là từ có từ 2 tiếng trở lên có sự hòa phối âm thanh giữa các tiếng.

                          

B/ Luyện tập

 Điền từ ngữ  thích hợp vào các ô trống trong sơ đồ. Giải nghĩa từng từ :

                     

X. Hướng dẫn HS ôn tập về trường từ vựng.

HS ôn tập về trường từ vựng.

X. Trường từ vựng

D HS ôn lại lí thuyết

* HS ôn lại lí thuyết

A/ Lí thuyết

H. Thế nào là trường từ vựng? Lấy ví dụ?

+ Nêu khái niệm.

1, Khái niệm: Là tập hợp tất cả các từ có nét chung về nghĩa

VD: Trường từ vựng chỉ người:

- Hoạt động trí tuệ của con người: suy nghĩ, pháng đoán,phân tích,tổng hợp…

- Hoạt động của người:đi,đứng, nói…

- Bộ phận của người: chân, tay, mặt…

*Bước 2.HD HS luyện tập.

* Gọi đọc BT2?

H. Tìm các từ có cùng trường từ vựng trong đoạn văn? Phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ ở đoạn trích?

Qua bài các em cần nắm vững những đơn vị kiến thức gì?

Gv chốt toàn bài, cho HS làm bài tập củng cố

* HS luyện tập

+ Đọc, nêu yêu cầu, trao đổi trình bày.

- Nét độc đáo: trường từ vựng: “tắm”, “bể” cùng nằm trong trường từ vựng “nước” nói chung -> các từ được dùng với biện pháp nghệ thuật ẩn dụ

® t/dụng: góp phần làm tăng giá trị biểu cảm của câu nói làm cho câu nói có sức tố cáo mạnh mẽ tội ác của kẻ thù..

B/ Luyện tập

Tìm các từ có cùng trường từ vựng trong đoạn văn, phân tích sự độc đáo trong cách dùng từ ở đoạn trích?

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, .

+ Thời gian:  Dự kiến 18 - 20p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

II.Hư­ớng dẫn HS luyện tập, củng cố.

* Giáo viên cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm SBTTN/

H. Nhắc lại những nội dung ôn tập?

H.Vẽ sơ đồ về Cấu tạo từ, Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ?

* GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1 HS lên bảng viết.

- Các nhóm nhận xét chéo

- GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II.Luyện tập, củng cố.

Tiết 1: Từ đơn - Từ phức – Thành ngữ - Nghĩa của từ – Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

Tiết 2:Từ đồng âm – Từ đồng nghĩa – Từ trái nghĩa – Cấp độ khái quát nghĩa của từ- Trường từ vựng.

+ Nhóm 1: tổ 1-2:Vẽ sơ đồ về Cấu tạo từ

Nhóm 2: tổ 3-4 Vẽ sơ đồ về Cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ

HS làm vào vở bài tập.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II. Luyện tập

1.Trắc nghiệm.

2.Vẽ sơ đồ trên bảng.

Giáo viên cho hs đọc yêu cầu của bài và làm bài tập trắc nghiệm trên BP

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Hs : tìm một tình huống ngoài thực tế có đưa một đơn vị kiến thức tiếng Việt đã tìm hiểu ? nêu nhận xét của em sau khi đưa kiến thức tiếng Việt vào.

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

+ - Tìm các ví dụ minh họa cho các các đơn các đơn vị kiến thức đã tìm hiểu trong bài

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học:

+ Nắm chắc nội dung các kiến thức được ôn qua hai tiết học: Tổng kết về từ vựng.

+ Làm hoàn thiện các bài tập vào vở

+ Phân tích cách lựa chọn từ ghép, từ láy, từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, Trường từ vựng, thành ngữ, tục ngữ trong một văn bản cô thể.

+ Ôn lại các kiến thức đã học ở tiết 2.

2. Chuẩn bị bài mới:

+  Đọc và trả lời các câu hỏi theo hệ thống câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản soạn bài thơ Đồng chí.

+ Sưu tầm ảnh chân dung nhà thơ Chính Hữu và tập thơ: Đầu súng trăng treo.

******************************

Tuần 9

Tiết 42

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

===***** ===

I.MỤC TIÊU

1.  Kiến thức

 + Giúp học sinh ôn tập và củng cố và biết vận dụng những kiến thức đã học về văn bản tự sự để thực hành vào bài viết cô thể: kết hợp giữa các yếu tố tự sự và miêu tả: cảnh vật, con người.

2. Kĩ năng

+ Rèn luyện kĩ năng quan sát, tưởng tượng, dùng từ, đặt câu, diễn đạt, dựng đoạn và kỹ năng làm văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả.

+ Nhận ra những ưu điểm và những hạn chế của mình để rút kinh nghiệm và sửa chữa.

3. Thái độ:

+ Hình thành thói quen quan sát, tưởng tượng, dùng từ, đặt câu, diễn đạt, dựng đoạn và kỹ năng làm văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả.

+ Giáo dục cho học sinh tình cảm trong sáng của những kỷ niệm tuổi học trò.

4. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy:

- Bài kiểm tra có chấm, có phê, có chữa chi tiết và lấy điểm vào sổ.

- Bảng thống kê chất lượng.

- Trả bài trước 1-2 ngày cho HS xem; Học sinh đọc kĩ và tự sửa chữa theo lời phê, hướng dẫn của GV.

2. Trò:

- Xem lại dàn ý bài tự luận để đối chiếu với bài của mình sau khi GV chấm điểm.

- Tự đánh giá ưu, nhược trong bài viết của mình.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp.

* Bước II. Kiểm tra bài cũ:(3- 4p’)

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS                                            

* Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết  trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN  KT – KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

      GV nêu mục đích của tiết trả bài, dẫn dắt, giới thiệu vào bài.

  - Ghi tên bài

 Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

 - HS nghe , lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy

- Ghi tên bài

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

TIẾT 45.                                                                   

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 (25P)

TỔ CHỨC TRẢ BÀI VÀ CHỮA BÀI

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Nội dung cần đạt

I - Ôn lí thuyết :

- Nhắc lại cách làm bài văn tự sự ? Văn tự sự kết hợp với mtả ? Biểu cảm ntn ?

+ HS nhắc lại lí thuyết

I - Ôn lí thuyết :

II. GV HD HS xác định yêu cầu của đề

* GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của đề

H. Tái hiện đề bài,cho biết đề gồm mấy phần? Nội dung từng phần?

* Gv tái hiện lại đề bài trên bảng

II. HS xác định yêu cầu của đề

+ Hs trả lời, bổ sung cho đề bài hoàn chỉnh

II.Xác định yêu cầu của đề

H. Nêu đáp án phần Đọc hiểu?

 * Gv cung cấp đáp án chuẩn, lưu ý những câu dễ mắc lỗi.

+ Nêu đáp án phần trắc nghiệm, theo dõi trên máy phần Đọc hiểu

1. Đọc hiểu

* GV yêu cầu HS phân tích đề tạo lập vân bản?

 H: Nêu thể loại, phương pháp, nội dung, hình thức)

* Gv nhận xét ,bổ sung đưa ra kết luận

+ HS trình bày.HS khác bổ sung.

2. Tạo lâp văn bản

 

III. GV Nhận xét chung

- GV yêu cầu HS tự đối chiếu với yêu cầu, và đánh giá. GV nhận xét, đánh giá về những ưu, khuyết điểm.

III. HS nghe GV nhận xét, đánh giá.

III.Nhận xét chung

*Ưu điểm:

- phần trắc nghiệm tương đối đóng

 -Bài viết đóng thể loại;đủ bố cục ; sử dụng phương pháp tương đối phù hợp; đã biết vận dụng các yếu tố miêu tả… vào bài viết.

-Nội dung đã đảm bảo tính liên kết, một số bài cách kể linh hoạt, hợp lý, có cảm xúc

- Một số bài trình bày khoa học, chữ viết sạch đẹp: Linh, Oanh, Hường…

*Tồn tại:

- Còn xác định sai phần trắc nghiệm

- Đoạn văn viết chưa đóng hình thức đoạn, nội dung còn sơ sài, thiếu sự việc chính,  thiếu sự mạch lạc

- Bài viết triển khai ý còn mờ nhạt, thiếu dẫn chứng, ít có lời dẫn. Đủ bố cục, song chưa biết phân tách đoạn, thiếu lô gic.Việc kết hợp với yếu tố miêu tả ở một số bài còn hạn chế, mới dừng lại ở kể sự việc đơn thuần, lí do trở về thăm trường chưa thật thuyết phục; thiếu cảm xúc. Một số bài còn mắc lỗi chính tả, dập xóa trong bài viết, câu văn lủng củng, dùng từ tối nghĩa. Chưa có sự khác nhau giữa khoảng cách 20 năm,cách nhìn nhận vấn đề hời hợt…

IV. GV cùng HS chữa lỗi.

IV. HS chữa lỗi.

IV.Chữa lỗi:

* GV chọn bài mắc nhiều loại lỗi, chiếu lên->Yêu cầu Hs phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi và sửa  lỗi (lỗi chính tả; dùng từ; đặt câu; ngôi kể; cảm xúc…)

-Gv tích hợp ngang để chữa lỗi cho Hs

* GV treo bảng phụ  ghi câu, đoạn bị mắc lỗi, gọi HS đọc, chỉ ra lỗi, cách sửa chữa.

GV nhận xét, hỗ trợ cùng HS chữa lỗi.

GV yêu cầu HS các nhóm trao đổi bài và trao đổi rút kinh nghiệm cho nhau.

- GV chốt lại một số vấn đề thuộc kĩ năng trình bày các đoạn văn lỗi cơ bản, đề ra hướng khắc phục cho một số em.

+ Hs phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi và sửa  lỗi (lỗi chính tả; dùng từ; đặt câu; ngôi kể; cảm xúc…)

-HS quan sát đọc, chỉ ra lỗi trên bảng phụ, chữa lại.

-Lớp nhận xét góp ý

-HS lắng nghe, học tập.

-HS lắng nghe rút kinh nghiệm

+ Lỗi diễn đạt:

-  “ Thấm thoắt đã 20 năm rồi. Rất vinh dự cho tôi.

® Thời gian thấm thoắt thoi đưa , vậy mà đã 20 năm trôi qua tôi chưa một lần trở lại quê hương

- “ Tôi nói mình được tổng biên tập cử viết một bài báo về mái trường này”

® Tôi nói: “ Mình được Tổng biên tập cử về viết bài về ngôi trường này”

+ Lỗi dùng từ: “ Mùa xuân cây cối trăm nhau đua nở…”

® Mùa xuân cây cối đâm chồi nảy lộc, trăm hoa đua nở

+ Lỗi chính tả: “ Người bạn đó kể song câu truyện                         

® Người bạn đó kể xong câu chuyện.

HOẠT ĐỘNG 3 (8P)

ĐỌC MỘT SỐ BÀI HAY, BÀI CÒN YẾU

Đọc 1 số bài văn hay, tiêu biểu trong các bài viết để tham khảo:

+ 2 bài viết tốt

+ 2 bài viết khá

+ 2 bài viết còn yếu

HOẠT ĐỘNG 4 (5P)

LẤY ĐIỂM VÀ CÔNG BỐ ĐIỂM

* Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học:

+ Xem lại bài văn tự đánh giá và rút kinh nghiệm.

+ Tiếp tục sửa lỗi cho bài viết, yêu cầu các em điểm kém viết lại bài.

2. Chuẩn bị bài mới:

+ Đọc và trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu để soạn bài" Đồng chí"

**********************************

Tuần 9

Tiết 43,44

ĐỒNG CHÍ

===  Chính Hữu  ===

I.MỤC TIÊU

1. Kiến thức :

- Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc ta.

- Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong bài thơ.

- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên chân thực

2. Kỹ năng :

- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại.

- Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ.

- Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật của chúng trong bài thơ.

3. Thái độ:

-  Tự hào về truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của đất nước ta.

- Hình thành thói quen cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh trong một tác phẩm thơ hiện đại

-  Biết trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của đất nước ta

4.Tích hợp giáo dục ANQP:

- Những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên xung phong trong chiến tranh bảo vệ tổ quốc.

5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy:

- Ảnh chân dung nhà thơ Chính Hữu và tập thơ: Đầu súng trăng treo.

- Máy chiếu.

- Bảng phụ.

2. Trò:            

- Đọc bài thơ và chuẩn bị bài trước ở nhà theo hệ thống câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản.

- Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm..

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp.

* Bước II. Kiểm tra bài cũ:(3-4p)

+ Mục tiêu:    Kiểm tra thông tin từ bài trước, rèn ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Phương án: Kiểm tra trước khi tìm hiểu chung về văn bản

H. Ý nghĩa nhân văn được nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu gửi gắm qua đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga là gì?

* Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

+ Phương pháp: thuyết trình, trực quan              

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

        - GV cho hs quan sát 2 câu thơ của Tố Hữu:

Lớp cha trư­ớc lớp con sau

Đã thành đồng chí chung câu quân hành

- Tình cảm giữa những người lính với nhau được gắn kết với nhau qua côm từ nào?

 - Từ câu trả lời của hs , gv gới thiệu vào bài mới

  - Ghi tên bài

  Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

- HS trả lời

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy

- Ghi tên bài

- Kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

TIẾT 46                                                          

ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

ĐỒNG CHÍ

(Chính Hữu )

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 33’)

+ Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích

+ Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút.

+ Thời gian:  Dự kiến 6 - 7p

+ Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc

I. Hư­ớng dẫn  HS đọc - tìm hiểu chú thích

1. Hư­ớng dẫn  HS đọc.

I.HS đọc - tìm hiểu chú thích

1. Học sinh  đọc.

Kĩ năng đọc – trình bày 1 phút

I. Đọc - tìm hiểu chú thích

1.Đọc

7’

* Thầy đọc 10 câu thơ đầu, yêu cầu HS nghe, cảm, hiểu cách đọc.

H. Theo em, khi đọc bài thơ này ta cần thể hiện tình cảm và cách đọc thế nào cho đóng?

* Gọi 1 HS đọc tiếp đoạn thơ còn lại, nhận xét cách đọc.

* Chuyển ý:

Muốn hiểu rõ nội dung ý nghĩa bài thơ, chúng ta cần Hiểu những thông tin về tác giả, tác phẩm và một số từ ngữ khó trong bài.

+ Nghe, trình bày cảm hiểu cách đọc đối với bài thơ.

- Tình cảm  chung khi đọc cả bài thơ là sâu lắng, thiết tha.

- Cả bài có 20 câu thơ, sức nặng tình cảm dồn nhấn vào các câu 7, 17 và 20.

- Chú ý ngắt đóng nhịp thơ trên cơ sở đối ý. Cả bài đọc bằng giọng kể thủ thỉ như lời tâm sự.

+ Đọc, nghe, trình bày nhận xét.

2. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu chú thích:

2. HS tìm hiểu chú thích:

2. Chú thích.

H.Dựa vào phần chú thích trang 129 hãy trình bày một số thông tin cơ bản về nhà thơ Chính Hữu?

*Thầy cho HS quan sát chân dung nhà thơ, một số tác phẩm tiêu biểu của ông.

Gv: Các em có thể tìm đọc thêm một số tác phẩm của ông: Ngày về, Giá từng thước đất, Đường ra mặt trận, và một bài thơ rất đỗi quen thuộc đã đư­ợc phổ nhạc: Ngọn đèn đứng gác.

+ Kết hợp làm việc cá nhân và hợp tác qua kĩ thuật động não.

+ Trình bày tóm tắt tiểu sử tác giả và quan sát chân dung, một số tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ.

- Chính Hữu, tên thật là Trần Đình Đắc, từ người lính Trung đoàn thủ đô trở thành nhà thơ quân đội.

- Chính Hữu chủ yếu sáng tác về người lính – người chiến sĩ quân đội – những người đồng đội của ông trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ.

- Đặc biệt là những người lính như : tình đồng chí, đồng đội, tình yêu quê hương đất nước, sự gắn bó giữa tiền tuyến và hậu phương.

- Thơ ông cảm xúc dồn nén cô đọng, ngôn ngữ hình ảnh chọn lọc

-  Năm 2000,ông được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học– nghệ thuật.

a. Tác giả:

- Chính Hữu ( 1926 -2007) tên thật là Trần Đình Đắc là một thi sỹ- một chiến sỹ.

-  Thơ ông hầu hết viết về người lính và chiến tranh.

-Tập "Đầu súng trăng treo"là tập thơ chính của ông

Chiếu chân dung tác giả và một số tác phẩm của ông, nét phong cách nổi bật trong sáng tác

H. Bài thơ “Đồng chí” được nhà thơ Chính Hữu sáng tác trong hoàn cảnh nào?

H. Nội dung chủ yếu được nhà thơ biểu hiện trong bài là gì?

GV liên hệ, mở rộng:

 Cùng với các bài thơ như: “Nhớ” của  Hồng Nguyên, “Tây tiến” – của Quang Dũng, “Cá nước” – của Tố Hữu,  “Lên Cấm Sơn” của Thụi Hữu... “Đồng chí” là một trong những bài thơ hay trong chùm thơ viết về người chiến sĩ cầm súng bảo vệ Tổ quốc.

+ HS trao đổi nhóm bàn trả lời câu hỏi:

- Xuất xứ: Bài thơ được viết khi tác giả cùng đơn vị tham gia trong chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, thời kì đầu của cuộc kháng chiến trong điều kiện bộ đội ta gặp rất nhiều khó khăn gian khổ.

- Sau chiến dịch, vào đầu năm 1948 bài thơ hoàn thành tại nơi ông nằm để điều trị bệnh.

- Nội dung: Bài thơ là sự thể hiện những tình cảm thiết tha, sâu sắc của tác giả đối với những người đồng chí, đồng đội của mình.

b. Tác phẩm:

+ Hoàn cảnh sáng tác bài thơ:

Năm 1948 thời kỳ đầu của kháng chiến chống Pháp còn đầy khó khăn, gian khổ.

viết trong tập

“ Đầu súng trăng treo” 1966.

+ Nội dung:

- Đồng chí là một tác phẩm tiêu biểu nhất viết về người lính cách mạng trong kháng chiến chống Pháp.

H. Đọc bài thơ em  hiểu gì về ý nghĩa các từ: “Đồng chí”, “Tri kỉ” ?

* GV khái quát và chuyển ý Chúng ta chuyển sang tìm hiểu các giá trị lớn của bài thơ này.

+ Giải thích từ theo SGK

- Đồng chí: người có cùng chí hướng, lí tưởng.

- Tri kỉ: Biết mình, đôi tri kỉ: đôi bạn thân thiết.

c. Từ khó:

- Cần hiểu chú thích (1), (3).

GV chiếu một số từ khó trên màn hình .

II. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu văn bản.

1. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu khái quát văn bản.

II. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu văn bản.

(Hình thành các kĩ năng: Nghe, đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác nhóm)

1. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu khái quát văn bản.

- Kĩ năng đọc, phân tích, hợp tác nhóm

II. Tìm hiểu văn bản

1. Tìm hiểu khái quát:

27’

5’

* Hướng dẫn hs tìm hiểu khái quát.

+ Thể thơ.

+ Phương thức biểu đạt.

+ Nội dung.

+ Giọng điệu.

+ Bố cục.

* Tổ chức hs hoạt động theo kí thuật động não.

- Gọi hs trả lời, chốt trên máy.

- GV:cả 3 đoạn được gắn kết chặt chẽ với nhau bởi mạch cảm xúc và suy tưởng của nhà thơ về tình đồng chí đồng đội ở những người lính hồi đầu kháng chiến chống Pháp.

+ HS hoạt động theo kĩ  thuật động não dưới sự hướng dẫn của G, theo dõi chốt trên máy.

- Thể loại: thơ tự do

- PTBĐ: Biểu cảm kết hợp với tự sự, miêu tả.

- Giọng điệu: trầm lắng, tha thiết.

- Bố cục.: 3 phần

  -7 câu thơ đầu: cơ sở tình đồng chí

  - 10 câu thơ tiếp : biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí

-3 câu thơ cuối: ® sức mạnh của người lính bên chiến hào chờ giặc=>biểu t­ượng đầy chất thơ của tình đồng chí

- Thể thơ: tự do.

- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp tự sự và miêu tả.

- Giọng điệu trầm lắng, tha thiết.

- Nội dung: Bài thơ là cảm nhận, suy nghĩ của nhà thơ về tình đồng đội, đồng chí.

- Bố cục: 3 phần.

Gv chiếu ý khái quát trên máy.

2. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu chi tiết văn bản.

a. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu cơ sở của tình đồng chí.

2. HS tìm hiểu chi tiết văn bản.

a.Tìm hiểu cơ sở của tình đồng chí.

2.Tìm hiểu chi tiết văn bản.

a. Cơ sở của tình đồng chí.

25’

* GV gọi đọc  2 câu thơ đầu

H: Phư­ơng thức biểu đạt chính của 2 câu thơ trên là gì? Việc sử dụng PTBĐ ấy nhằm thể hiện nội dung nào.

H. Hình ảnh nào nói về hoàn cảnh xuất thân của họ?

+ 1 em đọc 2 câu thơ đầu.

- Suy nghĩ cá nhân trả lời, chỉ rõ hoàn cảnh xuất thân

- PTBĐ: Tự sự -> Giới thiệu về hoàn cảnh xuất thân của họ

Anh                          Tôi

   Nước mặn<- quê nghèo->đất

đồng chua    cày lên sỏi                             đá         

H. Việc dùng "nư­ớc mặn đồng chua, đất cày nên sỏi đá" tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Em có nx gì về cách giới thiệu của tác giả? Nghệ thuật ấy cho ta hiểu gì về quê hương và cảnh ngộ xuất thân của họ?

+ Phát hiện biện pháp nghệ thuật, nêu tác dụng.

- Thành ngữ ẩn dụ

 - Họ đều xuất thân từ những miền quê nghèo khó của Việt Nam. Một ngư­ời từng lam lũ nhọc nhằn với nước mặn đồng chua, một ngư­ời cơ cực đánh vật với vùng đất khô cằn sỏi đá của vùng  đồi trung du.

- Dù khác nhau về địa lý nhưng đều là quê hương của  vất vả lam lũ đói nghèo.

=> lời giới thiệu như lời trò chuyện tâm tình.

 Cùng chung hoàn cảnh sống nghèo khó,  từ khắp mọi miền của đất nước, nhưng giống nhau ở chỗ họ cùng là nông dân mặc áo lính.->Chung thành phần xuất thân., chung giai cấp

Tích hợp môn Địa lí

H. Theo em vì sao mỗi người ở một phương trời xa lạ họ lại chóng quen nhau và trở thành  đồng chí?

+ Hs trả lời cá nhân

- Anh.

- Tôi.

(Xa lạ) ® chẳng hẹn nhưng cùng nghe theo tiếng gọi của Tổ Quốc lên đ­ường chiến đấu.

Ra trận quen nhau


“Súng bên súng, đầu- đầu

…chung chăn…”

                    Đồng chí.

H. Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu thơ “súng bên súng đầu sát bên đầu”, “ Đêm rét chung chăn”? Tác dụng?

* GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bằng kĩ thuật KTB, gọi trình bày, nhận xét.Gv chốt

Gv: Trư­ớc đây trong cuộc sống lam lũ họ chỉ biết toan lo nghèo khó. Còn giờ đây họ cầm súng để bảo vệ tổ quốc như­ng họ không đơn độc không cá nhân mà có những ng­ời đồng đội cùng chung chiến hào.

+ Hs hoạt động theo kĩ thuật KTB, đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung, nghe GV chốt.

+ Hình ảnh “súng bên súng, đầu sát bên đầu” vừa có ý nghĩa tả thực, vừa có ý nghĩa tượng trưng

  - Ý nghĩa tả thực: Những giờ phút bên nhau trong cuộc sống, chiến đấu.

 - Hình ảnh biểu tượng

    Hình ảnh thơ sóng đôi, nghệ thuật hoán dụ:

./ súng bên súng có nghĩa  là cùng chung một nhiệm vô, sự nghiệp chiến đấu, chung trận chiến với kẻ thù;

./ đầu sát bên đầu không chỉ diễn tả sự gần gũi nhau về không gian mà còn cùng chung suy nghĩ, lý t­ưởng, mục đích.

-   Hình ảnh : Đêm rét chung chăn

- Ý nghĩa tả thực : Rét là những khắc nghiệt của thời tiết 

 - Hình ảnh biểu tượng: còn tượng tr­ưng cho khó khăn gian khổ của cuộc kháng chiến nhưng họ đã biết  cùng nhau chia sẻ® Chung hoàn cảnh khó khăn gian khổ  của cuộc kháng chiến

-> Tình đồng chí có cuội nguồn cùng chung giai cấp xuất thân.

-> Vì họ cùng chung mục đích, chung lí tưởng cao đẹp.

® Chung hoàn cảnh khó khăn gian khổ  của cuộc kháng chiến

H. Hai chữ “tri kỉ” nhà thơ dùng trong câu thơ thứ 6 nói rõ thêm tình cảm gì ở các anh?

+ Suy nghĩ, trả lời cá nhân.

- Sự gắn bó bền chặt, lí tưởng và mục đích chiến đấu đã giúp các anh trở thành đôi bạn thân thiết, hiểu bạn như hiểu mình.

->Tất cả những cái chung ở trên như một chất keo kết dính các anh với nhau làm nên hai tiếng thiêng liêng : “Đồng chí”

H. Vì sao tác giả lại tách riêng 2 tiếng đồng chí thành 1 dòng thơ dư­ới dạng câu cảm thán?

- Tổ chức hs hoạt động cá nhân(dành cho HS giỏi)

GV: Câu thơ vang lên như một lời khẳng định khép lại ý 6 câu đầu, mở ra và tiếp nối 10 câu sau ngợi ca một t/c CM mới được bắt nguồn từ những t/c truyền thống.

H. Những dòng thơ trên đã giúp em có thêm những cảm nhận về tình cảm đồng chí, đồng đội ở các anh?

* GV chốt ghi bảng và yêu cầu HS ghi bài vào vở.

* GV chuyển ý.

+  Hs tìm và phân tích kết hợp bình ngắn

® nhãn tự của đoạn thơ - tựa đề cho thi phẩm.

- Cấu trúc khác thường: hai tiếng và một dấu chấm than,

® Câu thơ ® nhãn tự ® bản lề kết lại ý 1, mở đầu tiếp nối ý 2

+ Từ Đồng chí đư­ợc tách riêng thành câu thơ cảm thán như tiếng lòng bật lên xúc động chân thành ,thiêng liêng sâu sắc. Nó như 1 nốt nhấn trong bản nhạc ngợi ca tình đồng chí. Đó là sự hội tụ và kết tinh tất cả những gì thiêng liêng tốt đẹp nhất của tình hữu ái giai cấp, sự chia ngọt sẻ bùi, cùng chung lý tưởng cách mạng.

+ Khái quát, xác định nội dung, trình bày:

“Đồng chí !”

® khẳng định tình bạn, tình đồng đội trong chiến đấu.

b. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu biểu hiện của tình đồng chí.

b. HS tìm hiểu biểu hiện của tình đồng chí.

2, Những biểu hiện cô thể của tình đồng chí.

*GV gọi đọc đoạn 2?

H. Các hình ảnh “ruộng nương , gian nhà, giếng nước gốc đa” có ý nghĩa ntn đối với ngư­ời lính?

+ Hs đọc đoạn thơ. Thảo luận cặp, trình bày

 - h/ả gần gũi, gắn bó, thân thuộc, là những gì quí giá nhất của những người nông dân, họ không dễ gì từ bỏ. Đó chính là đời sống vật chất và tinh thần của họ

H.Vì tuyến lửa, vì tiền tuyến thân yêu các anh tự nguyện ra đi, từ ngữ nào thể hiện điều đó?

H. Hình ảnh “gian nhà không” gợi tả điều gì ?

H. Ta có thể thay chữ “không” ấy bằng các từ đồng nghĩa: “trống”, “xiêu”, “vẹo”, “đổ”... có được không? Nếu được ý nghĩa các câu thơ sẽ thay đổi thế nào?

H. Hai chữ “mặc kệ” diễn tả thái độ ra đi của các anh như thế nào?

GV:  Các anh ra đi vì nghĩa lớn để lại đằng sau sự khó nghèo của quê hương và những người thân yêu nhất nhưng họ không vô trách nhiệm mà biết xếp lại tình nhà - giành thuận lợi cho tình yêu đất nước.

+ Suy nghĩ trả lời . HS khác bổ sung

- gửi bạn, mặc kệ

- Chữ “không” trong câu thơ diễn tả trong gian nhà ấy không có chút tài sản gì.

-> Như vậy, nhà thơ đã tuyệt đối hoá cái nghèo của các anh.

+ Phân tích, trình bày:

- Được, nhưng ý nghĩa biểu cảm của câu thơ sẽ thay đổi.

- Các từ “trống, xiêu, vẹo, đổ.”

Gợi dáng vẻ tiều tuỵ, côi cót, xác xơ đến tội nghiệp. Dùng các từ ấy sẽ làm giảm đi ít nhiều vẻ đẹp của các anh.

+ HS trao đổi nhóm cặp tìm, xác định từ ngữ và phân tích:

- “Mặc kệ”: thái độ vô trách nhiệm nhưng trong bài thơ chỉ thái độ dứt khoát, quyết tâm ra đi, không vướng bân => sự hi sinh rất lớn, trách nhiệm cao độ với non sông, đất nước, họ ý thức được sâu sắc việc làm của họ:

  “Ta hiểu vì sao ta chiến đấu

   Ta hiểu vì sao ta hiến máu”

-  ruộng nương->

gửi bạn

- gian nhà không.

-> Mặc kệ.

=> quyết tâm ra đi một cách tự nguyện

H. Phát hiện và phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong câu thơ: Giếng nước gốc đa nhớ ngư­ời ra lính?

 (GV gợi ý:Ng­ười ra lính có nhớ giếng n­ước gốc đa không? Tại sao tác giả lại diễn đạt như­ vậy?)

* GV bình: Cả 2 nỗi nhớ đều chất chứa sâu nặng. Cách nói v­ượt lên trên hoàn cảnh, vượt qua chính mình. Bởi trên mỗi bước đường hành quân người lính nhớ vô cùng giếng n­ước, gốc đa, quê h­ương, làng xãm. Có thế họ mới hiểu quê hương đang nhớ mình. Họ gửi ruộng nương bạn thân cày, căn nhà mặc kệ gió lung lay nhưng trong lòng vẫn nhớ nhung, day dứt. Như­ người lính trong thơ Nguyễn Đình Thi ra đi :Ng­ười ra đi đầu không ngoảnh lại

    Sau l­ưng thềm nắng lá rơi đầy

+Tìm các biện pháp nghệ thuật, phân tích tác dụng. Nghe GV bình ngắn.

-  ẩn dụ, nhân hóa

- Giếng nư­ớc gốc đa tượng trưng cho gia đình, bạn bè, người thân, quê hương, họ luôn dõi theo bư­ớc chân hành quân của những ngư­ời chiến sĩ “nhớ ng­ười ra lính” ”=> Nỗi nhớ của người tiền tuyến dành cho người hậu phương-> Mối quan hệ khăng khít, gắn bó giữa hậu phương và tiền tuyến.

=> Nỗi nhớ của người tiền tuyến dành cho người hậu phương

H. Qua đây em hiểu gì về tình cảm giữa những người đồng chí?

+ Trình bày cảm nhận về tình cảm giữa những người lính

- Những ng­ười lính hiểu rõ lòng nhau, cảm thông sâu sắc với nhau.

- Cảm thông, thấu hiểu cuộc sống của nhau: nỗi nhớ nhà, nhớ quê hương, người thân.

* GV: Họ đã bỏ lại 1 phần cuộc sống thiếu thốn gian khổ nơi quê nhà để lên đư­ờng kháng chiến. (GV yêu cầu HS thảo luận bằng kĩ thuật KTB)

H. Vậy cuộc sống trong quân ngũ của họ có gì khác? Đó là cuộc sống ntn? Em có nhận xét gì về cuộc sống đó?

+ Phát hiện trả lời.Rút ra nhận xét.(Dùng kĩ thuật KTB, trả lời)

- Vẫn là cuộc sống thiếu thốn chẳng khác gì khi còn ở quê hương

- Anh với tôi…chân không giầy’’

Đó là những cơn sốt rét rừng thân nhiệt lên cao ng­ười vã mồ hôi nhưng đắp bao nhiêu chăn còng không hết lạnh.

- Rồi những thiếu thốn về  vũ khí quân trang, quân dụng.

- Là thiên nhiên khắc nghiệt giá rét thấu xương® Cuộc sống gian khổ thiếu thốn mọi mặt.

- Bệnh tật: sốt run.

- Thiếu thốn: quân tư trang, thuốc men... áo anh rách vai, quần tôi…vá.

- Chân không giày

 - Thiên nhiên khắc nghiệt.

-> Cuộc sống gian khổ thiếu thốn mọi mặt

H. Trư­ớc những khó khăn gian khổ ấy tinh thần , thái độ  và tình cảm đồng chí của họ được thể hiện ntn?

* Tích hợp giáo dục ANQP: GV chiếu hình ảnh những đêm liên hoan, những ngày đón tết xa nhà của các anh lính đảo để cho học sinh thấy được những khó khăn và tinh thần lạc quan của người lính

+ Phát hiện trả lời.

-  Những nụ cười bừng sáng trong gió rét, trong sương muối và gian lao đó là nụ cười của tình đồng chí, tình thương yêu vô bờ trong im lặng, trong hơi ấm của bàn tay nắm lấy bàn tay, tình yêu thương chân thành, không ồn ào.

- Miệng cười buốt giá, <