[Trọn Bộ] Giáo Án Ngữ Văn Lớp 9 Chuẩn Nhất, Mới Nhất Học Kì 2

Tuần 20

Tiết 91,92

BÀN VỀ ĐỌC SÁCH

======Chu Quang Tiềm =====

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức :

- Hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản.

- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.

2. Kỹ năng :

- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài văn nghị luận sâu sắc, sinh động, giàu sức thuyết phục của nhà lí luận Chu Quang Tiềm.

3. Thái độ:

- Hình thành thói quen yêu quí, trân trọng những quyển sách quý, sách hay.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1. Kiến thức :

- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách.

- Phương pháp đọc sách cho có hiệu quả.

2. Kỹ năng :

- Biết cách đọc - hiểu một văn bản dịch ( không sa đà vào phân tích ngôn từ)

- Nhận ra bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm rõ ràng trong một văn bản nghị luận.

- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận.

3. Thái độ:say mê đọc sách và đọc đúng phương pháp, lựa chọn sách cho phù hợp.

4. Tích hợp liên môn:

-Môn GDCD: Sự siêng năng kiên trì

5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy:

- Máy chiếu, phim trong, bảng phụ.

- Một số nhận định, đánh giá về sách và vai trò, tầm quan trọng của sách.

- Chân dung Chu Quang Tiềm (nếu có).

2. Trũ:            

- Tự đọc và tóm tắt tác phẩm ở nhà.

- Tự truy cập các thông tin trên mạng về tác giả, tác phẩm.

- Soạn và trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản ra vở bài tập.

- Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp.

* Bước II. Kiểm tra bài cũ:( 4-5p)

+ Mục tiêu:    Kiểm tra thông tin từ bài trước, rèn ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Phương án: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

* Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

+ Phương pháp: thuyết trình, trực quan              

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

        - GV hỏi:

? Em thấy sách có vai trò như thế nào với bản thân mình?

 - Từ câu trả lời của hs , gv gới thiệu vào bài mới

  - Ghi tên bài

  Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

- HS trả lời

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy

- Ghi tên bài

- Kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

TIẾT 91,92                                                       

BÀN VỀ ĐỌC SÁCH ( Chu Quang tiềm

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 60’)

+ Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích

+ Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút.

+ Thời gian:  Dự kiến 15p

+ Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc

I. Hư­ớng dẫn  HS đọc - tìm hiểu chú thích.

1. Hư­ớng dẫn  HS đọc.

I. HS đọc - tìm hiểu chú thích.

1. Học sinh đọc.

Kĩ năng đọc – trình bày 1 phút

I. Đọc - tìm hiểu chú thích

1.Đọc.

*GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS đọc:

- Với văn bản này khi đọc ta cần đọc chậm rãi, rõ ràng, mạch lạc, tường minh các lí lẽ và dẫn chứng.

- Nhấn mạnh một số câu văn nêu luận điểm đứng đầu các đoạn văn.

* Thầy đọc mẫu đoạn văn đầu, gọi H.S đọc các đoạn tiếp theo.

* Thầy chốt chuyển ý sang phần tìm hiểu chú thích.

+ Nghe, thực hiện các yêu cầu thầy hướng dẫn.

+ Nghe, đọc, nhận xét.

2. Hư­ớng dẫn HS tìm hiểu chú thích.

2. HS tìm hiểu chú thích.

2.Chú thích:

H. Nêu những điều em đã tìm hiểu được về tác giả Chu Quang Tiềm dựa vào nội dung em truy cập trên mạng và phần Chú thích SGK?

* GV bổ sung thêm thông tin về tác giả và chiếu chân dung tác giả.

+ Nêu theo vốn hiểu biết và đọc phần chú thích.HS khác bổ sung.Quan sát chân dung tác giả.

- Nhà mĩ học, lí luận văn học nổi tiếng của văn học hiện đại Trung Quốc.

- Người huyện Đông Thành, tỉnh An Huy- Trung Quốc.

- Học qua rất nhiều trường Cao đẳng và Đại học nổi tiếng ở trong nước và thế giới như: Anh- Pháp…

- Giữ nhiều chức vụ quan trọng trong lĩnh vực văn hoá văn nghệ ở Trung Quốc.

a.Tác giả : Chu Quang Tiềm (1897- 1986).

- Nhà mĩ học, lí luận văn học nổi tiếng của văn học hiện đại Trung Quốc.

GV chiếu chân dung tác giả .

H. Văn bản: Bàn về đọc sách được trích từ văn kiện nào? Nội dung bài viết đề cập đến vấn đề gì?

+ HS trao đổi trả lời

- Trích trong “Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui và nỗi buồn của việc đọc sách” do GS Trần Đình Sử dịch.

- Nội dung: Văn bản nêu tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách; những khó khăn, nguy hại dễ gặp của việc đọc sách trong tình hình hiện nay, cách lựa chọn sách cần đọc và đọc sách thế nào cho có hiệu quả.

b.Tác phẩm:

- Trích trong “Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui và nỗi buồn của việc đọc sách” do GS Trần Đình Sử dịch.

H. Đọc và học văn bản, em hiểu gì về ý nghĩa của các từ:

Học vấn (1)

Học thuật (2)

Kinh (4)

Vô thưởng vô phạt (5)

* GV khái quát và chuyển ý.

+ H.S giải nghĩa các từ ngữ theo SGK.

Cần chú ý các chú thích (1) (2) (4) (5).

c.Từ khó: (SGK)

II. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu văn bản.

1. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu khái quát văn bản.

(Hình thành các kĩ năng: Nghe, đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác nhóm)

II. HS tìm hiểu văn bản.

1.HS tìm hiểu khái quát văn bản.

- Kĩ năng đọc, phân tích, hợp tác nhóm II. Tìm hiểu văn bản:

1.Tìm hiểu khái quát.

7’

* GV HD HS thảo luận KTKTB 5p

H. Nêu yêu cầu:

-Hãy xác định PTBĐ chính của VB?

-Vấn đề nghị luận của của bài viết này là gì? 

-Hãy chỉ ra bố cục của bài viết? Em có nhận xét gì về bố cục của văn bản này?

* GV yêu cầu HS trao đổi,  thảo luận. Làm ra phiếu bài tập, trả lời.

* Các nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung

* Gọi đại diện các nhóm  trình bày, nhận xét

- GV bổ sung , chốt và chuyển ý.

+ HS thảo luận KTKTB (5p)

một số câu hỏi khái quát, đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung.

- Văn bản viết theo phương thức nghị luận về một vấn đề xã hội.

- Đoạn 1: Từ đầu đến “phát hiện ra thế giới mới” ® luận điểm1: Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách.

- Đoạn 2: Từ tiếp đến “tiêu hao lực lượng”® luận điểm 2: Những khó khăn và các thiên hướng sai lạc dễ mắc phải của việc đọc sách trong tình hình hiện nay.

- Đoạn 3: Phần còn lại.® luận điểm 3: Bàn về phương pháp đọc sách (gồm lựa chọn sách cần đọc và đọc sách thế nào cho có hiệu quả.)

+ Kiểu VB nghị luận giải thích những vấn đề xã hội

+ Vấn đề nghị luận: bàn về đọc sách.

+ Bố cục: 3 phần.

=> bố cục chặt chẽ, hợp lí, giàu lí lẽ và dẫn chứng, được phân tích hợp lí có hệ thống.

2. GV HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản.

2. HS tìm hiểu chi tiết văn bản.

2. Tìm hiểu chi tiết.

48’

Cho H.S đọc đoạn 1 nêu luận điểm

H: Đọc kĩ đoạn văn 1 và cho biết luận điểm nằm ở vị trí nào của văn bản?

GV tổ chức cho HS THẢO LUẬN(2 phút):Để phân tích luận điểm này, tác giả đó đưa ra các lí lẽ ( các luận cứ )gì?

H: Làm rõ tầm quan trọng của việc đọc sách thực chất là để làm nổi bật ý nghĩa của việc đọc sách. Vậy ý nghĩa của việc đọc sách ?

-1 HS đọc, nêu vấn đề.

 - Quan sát phần 1, phát hiện trả lời.

-Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn.

Hs thảo luận nhóm bàn

+Mỗi học vấn đều là thành quả của toàn nhân loại tích lũy,doSách vở ghi chép,lưu truyền lại.

+Sách là kho tàng quí báu cất giữ di sản tinh thần nhân loại, là những cột mốc trên con đường tiến hóa học thuật. 

+Mong tiến lên …,nhất định phải lấy thành quả nhân loại đó đạt được trong quá khứ làm điểm xuất phát.

+Nếu xóa bỏ …dự có tiến lên cũng chỉ là đi giật lùi, làm kẻ lạc hậu

Ý nghĩa của việc đọc sách

- Đọc sách là muốn trả món nợ đối với thành quả nhân loại trong quá khứ là ôn lại kinh nghiệm, tư tưởng của nhân loại tích lũy mấy nghìn năm trong mấy chục năm ngắn ngủi,  là một mình hưởng thụ các kiến thức,lời dạy của biết bao người đó đó khổ công tìm kiếm, thu nhận. tích lũy nõng cao vốn tri thức, là sự chuẩn bị để có thể làm cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn, nhằm phát hiện ra thế giới mới

a. Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc đọc sách.

* Tầm quan trọng:

- Đọc sách là con đường quan trọng của học vấn.

- Luận cứ:

*Ý nghĩa của việc đọc sách.

=>Sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng trên con đường phát triển của nhân loại.

=>Đọc sách là con đường q/trọng để tích luỹ và nâng cao vốn tri thức

* GV bổ sung: Đối với mỗi con người, đọc sách cũng chính là sự chuẩn bị để có thể làm cuộc trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn, đi phát hiện thế giới mới. Không thể thu được các thành tựu mới nếu như không biết kế thừa thành tựu của các  thời đã qua.

.

H. Em nhận xét gì về các kiểu câu và cách lập luận của tác giả?

TIẾT 2.

Gv chuyển:Không thể thu nhận được các thành tựu mới trên con đường phát triển học thuật nếu như không biết kế thừa thành tựu của các thời đó qua nhưng đọc sách có dễ không? Tại sao cần phải lựa chọn sách khi đọc?

- Suy nghĩ về cách lập luận, rút ra nhận xét.

à khẳng định điều này để dẫn tới điều khẳng định sau đó như một hệ quả tất yếu.

àsắp xếp khéo léo để các vấn đề được đặt ra ,triển khai móc nối lôgic chặt chẽ với nhau.(cách lập luận đặc trưng của nghị luận giải thích

=>lập luận chắt chẽ hợp lí và kín kẽ sâu sắc, giàu sức thuyết phục.

H:đọc tiếp phần2,chú ý 2 đ/văn so sánh:giống như ăn uống giống như đánh trận

H: Nêu luận điểm của phần 2 & nhận xét về cách trình bày luận điểm?

H:  LĐ này được làm rõ bằng những luận cứ nào?

*GV tổ chức cho HS THẢO LUẬN nhóm bàn

Câu hỏi: Để các luận cứ này được thuyết phục, tác giả dùng biện pháp nghệ thuật gì ? Tác dụng của BP nghệ thuật này?

+ HS đọc đoạn văn 2 và nêu luận điểm

Các luận cứ:

+Một là: Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu.

+ Hai là: Sách nhiều khiến người đọc lóng phớ thời gian, sức lực, lạc hướng.

- Hs thảo luận nhóm 2 phút

+Các hình ảnh so sánh:

.Giống như ăn uống, ăn tươi nuốt sống.

. Như đánh trận, cần phải đánh vào thành trì kiên cố.

-> luận điểm trở lên rõ ràng cụ thể, dễ hiểu

b. Lời bàn của nhà văn về những khó khăn, nguy hại của việc đọc sách hiện nay:

+ Những khó khăn, nguy hại dễ gặp phải khi đọc sách trong tình hình hiện nay.

-Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu

-Sách nhiều dễ khiến người đọc lạc hướng

Chiếu những nguy hại trên máy

H. Em hiểu thế nào là không chuyên sâu? Dễ khiến người đọc lạc hướng?

H. Cho ví dụ về việc đọc sách hiện nay của các bạn học sinh?

* Gọi HS trả lời, GV bổ sung.

+ Suy nghĩ, trao đổi nhóm cặp, trả lời.

+ Không chuyên sâu có nghĩa là liếc qua không lưu tâm tìm hiểu

VD: cầm sgk thì chỉ đọc qua, xem nhân vật này thế nào xấu hay đẹp, gặp ai nói thế nào, xem tranh vẽ ... nhằm thoả mãn trí tò mò chứ không chú ý tới lời văn, câu thơ, sự việc h/a hay ý nghĩa sâu xa của câu chuyện , tập sách. Còn rất nhiều bạn chỉ thích tập trung vào loại truyện tranh với những pha giật gân, những hình vẽ kì quặc, lạ mắt, cả ngày có khi ngốn hàng chục cuốn sách mà chẳng thu lượm được điều gì có ích=> Đó chính là bệnh ăn không tiêu dễ sinh đau dạ dày.

+ Đọc lạc hướng là đọc không có sự lựa chọn gặp gì đọc nấy mà không chịu tìm những cuốn sách bổ sung, phụ trợ nâng cao học vấn đang tiếp nhận trau dồi VD: chỉ thích truyện tranh, báo cười, tiểu thuyết tâm lí, truyện kiếm hiệp, thơ t/y, sách hỏi đáp chuyện nọ chuyện kia.

H. Hai thiên hướng sai lệch nhà văn nêu ra có thoả đáng không? Cá nhân em có mắc sai phạm trong các thiên hướng đó không?

+ Suy nghĩ, lí giải, liên hệ bản thân, trả lời.

- Các thiên hướng sai lệch nhà văn nêu ra rất thoả đáng, chính xác.

- Cá nhân em không ít lần vi phạm các thiên hướng sai lệch ấy: đọc nhồi nhét, chưa biết cách chọn sách để đọc, và có khi còn đọc các loại sách độc hại, sách vô bổ…

H. Tác giả đã trình bày lời bàn của mình bằng cách nào ?

H. Em có nhận xét gì về nội dung và cách trình bày từng nhận xét, đánh giá của tác giả ? Tác dụng?

* GV chốt, chuyển ý: Mỗi một nguy hại tác giả đưa ra những dẫn chứng cụ thể và phân tích. Tác giả phê phán lối đọc sách thiếu chọn lọc. Không chỉ nêu ra tầm quan trọng và những nguy hại khó khăn sẽ gặp phải khi đọc sách tác giả con bàn về cách đọc sách .

+ Nêu ý kiến nhận xét, đánh giá:

+ Trình bày lời bàn bằng cách phân tích cụ thể  bằng giọng chuyện trò tâm tình, thân ái để chia sẻ kinh nghiệm, thành công, thất bại trong thực tế.

- Cách viết giàu hình ảnh, nhiều chỗ tác giả ví von cụ thể và thú vị như : Liếc qua thì thấy rất nhiều... Làm học vấn giống như …

- Nội dung các lời bàn và cách trình bày của t/g rất thấu tình đạt lí, các ý kiến đưa ra xác đáng, có lí lẽ từ tư cách 1 học giả có uy tín, từng trải qua quá trình nghiên cứu tích luỹ, nghiền ngẫm lâu dài.

® Cách trình bày và nêu lí lẽ, dẫn chứng chặt chẽ, sâu sắc, có hình ảnh, gây ấn tượng và giàu sức thuyết phục.

-> Nâng cao nhận thức cho người đọc và tăng thêm tính thuyết phục cho ý kiến của mình.

H. Theo lập luận của tác giả muốn đọc sách hiệu có quả cần lựa chọn sách ntn?

H. Em hiểu thế nào là chọn cho tinh , đọc cho kĩ ?

* GV chiếu trên máy

+ Phát hiện trả lời, quan sát trên máy.

- Đọc sách không cốt lấy nhiều mà phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ những cuốn sách thực có giá trị, có lợi ích cho mình.

- Chọn cho tinh: Chọn sách phù hợp với lứa tuổi , chuyên môn, trình độ học vấn. (Từng cấp học, lớp học)

- Đọc cho kĩ: đọc, hiểu suy ngẫm ở từng câu, chữ, sự việc , hình ảnh ...

-Không tham nhiều, cần lựa chọn những cuốn cần thiết, thực sự có giá trị, có lợi cho mình.

-Cần lựa chọn những cuốn sách, những tài liệu cơ bản thuộc lĩnh vực chuyên môn, chuyên sâu của mình.

-Không xem thường các loại sách thường thức, các loại sách ở lĩnh vực gần gũi, kế cận với chuyên môn của mình.

c. Lời bàn về phương pháp đọc sách.

a. Cần lựa chọn sách khi đọc.

- Đọc sách không cốt lấy nhiều mà phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ

GV chiếu

H. Em thấy tác giả đã phân chia sách thành mấy loại? Đó là những loại nào ?

+ Phát hiện, trả lời cá nhân.

- Sách phổ thông

- Sách chuyên môn :

b. Phân loại sách :phổ thông, chuyên môn.

H:Em hiếu ntn về sách phổ thông và sách chuyên môn? Cho một vài VD. Nếu được  chọn sách chuyên môn, em yêu thích và lựa chọn loại chuyên sâu nào?

H.Tại sao các học giả chuyên môn vẫn cần phải đọc sách phổ thông?

+ Suy nghĩ lí giải trả lời cá nhân.

- Sách chọn nên hướng vào hai loại:

+ Loại phổ thông (nên chọn lấy khoảng 50 cuốn để đọc trong thời gian học phổ thông và đại học là đủ)

+ Loại chuyên môn (chọn, đọc suốt đời)

+ Suy nghĩ, trả lời cá nhân. Không thể xem thường đọc sách phổ thông, loại sách ở lĩnh vực gần gũi kế cận với chuyên ngành của mình, chuyên sâu của mình.

- T/g đã khẳng định: trên đời không có học vấn nào là cô lập, không có liên hệ kế cận vì thế không biết kiến thức phổ thông thì không thể chuyên sâu, không biết rộng thì không thể nắm gọn.

H. Vậy tác giả đưa ra ý kiến gì về phương pháp đọc sách?

+ Phát hiện, trả lời cá nhân.

-  T/g đưa ra 2 ý kiến đáng để mọi người suy nghĩ học tập :

1.Không nên đọc lướt qua, đọc chỉ để trang trí bộ mặt mà phải vừa đọc, vừa suy nghĩ, tích luỹ, tưởng tượng tự do nhất là đối với các sách có giá trị.

2.Không nên đọc một cách tràn lan theo kiểu hứng thú cá nhân mà cần đọc có kế hoạch, có hệ thống.

3. Kết hợp giữa đọc rộng với đọc sâu, đọc sách thường thức với đọc sách chuyên môn.

4. Đọc sách còn rèn tính cách và chuyện học làm người.

b/ Phương pháp đọc sách.

- Đọc kĩ sách chuyên môn, kết hợp sách thưởng thức…

- Không đọc lướt . Đọc có suy nghĩ nghiền ngẫm.

- Không đọc tràn lan. đọc có kế hoạch, có hệ thống.

- Đọc sách còn rèn tính cách và chuyện học làm người.

H.Qua lời bàn của tác giả về phương pháp đọc sách, theo em, với HS THCS, chúng ta cần đọc những sách gì?

+ HS liên hệ, trình bày.

*HS THCS:

-Sách chuyên sâu: những cuốn sgk, sách tham khảo...

-Sách thường thức: những cuốn sách về ứng xử, về đạo đức, gia đình, bè bạn....

-Ngoài việc học tập tri thức, đọc sách còn giúp con người điều gì?

-> Đọc sách còn giúp con người rèn luyện tính cách, học cách làm người.

H. Qua bài viết em thấy đọc sách có lợi không? Em sẽ làm gì khi đọc sách?

+ Tự do bộc lộ, liên hệ bản thân

- Đọc sách có rất nhiều lợi ích.

- Khi đọc cần suy nghĩ để tìm xem ý tưởng được biểu hiện trong sách, cái hay, cái đẹp của mỗi cuốn sách là gì. Ta học tập được gì viết trong sách.

- Cần chọn sách tốt, sách quí để đọc, tránh sách xấu, sách độc hại.

* Chuyển ý: Đặc điểm trong cách hành văn và phương pháp nghị luận của tác giả trong văn bản là gì...

H. Đọc và học văn bản em có nhận xét gì về cách trình bày lí lẽ, dẫn chứng, cách trình bày bố cục và sử dụng câu của tác giả?

(giáo viên tích hợp các phép phân,  tích tổng hợp sắp học )

+ Khái quát, trả lời cá nhân. HS khác bổ sung.

- Cách trình bày lí lẽ, dẫn chứng thấu tình đạt lí. Đó là những lí lẽ nghiên cứu, tích luỹ nghiền ngẫm lâu dài của một học giả lớn.

- Các lí lẽ có vai trò như một cuộc trò chuyện, tâm tình, chia sẻ kinh nghiệm với bạn đọc.

- Bố cục bài viết chặt chẽ, hợp lí bằng lối viết có hình ảnh, giàu sức thuyết phục, hấp dẫn.

- Nhiều câu văn dùng lối nói bằng so sánh thực tế dễ hiểu, sáng tạo.

- Cách trình bày lí lẽ rõ ràng, mạch lạc, giàu sức thuyết phục.

d. Tính thuyết phục và sức hấp dẫn của văn bản.

+ Cách trình bày lí lẽ, dẫn chứng.

+ Bố cục

III. Hư­ớng dẫn HS đánh giá, khái quát.

- Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp

III.HS đánh giá, khái quát.

- Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp

III. Tổng kết.

H. Nêu những thành công về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản?

* GV giúp đỡ, tư vấn cách HS thực hiện để trả lời câu hỏi.

- GV cho HS làm BTTN củng cố. GV rút ghi nhớ, gọi đọc.

* GV liên hệ mở rộng từ ý nghĩa văn bản với vấn đề môi trường xung quanh có nhiều loại sách tràn lan => cần giáo dục ý thức cho bản thân lựa chọn sách mà đọc sao có hiệu quả.

* GV khái quát kiến thức trọng tâm và chuyển ý.

+ HS khái quát, trả lời. HS khác bổ sung. Làm BTTN củng cố kiến thức.

+ Nghe GV chốt, nhấn mạnh, mở rộng, rút ghi nhớ, đọc ghi nhớ, cả lớp ghi vào vở.

+Nội dung:

- Sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng trên con đường phát triển của nhân loại bởi nó chính là kho tàng kiến thức quý báu, là di sản tinh thần mà loài người đúc kết được trong hàng nghìn năm.

 - Đọc sách là một con đường quan trọng để tích luỹ và nâng cao vốn tri thức.

- Tác hại của việc đọc sách không đúng phương pháp.

-  Phương pháp đọc sách đúng đắn: đọc kĩ, vừa đọc vừa suy ngẫm, đọc sách cũng cần phải có kế hoạch và có hệ thống.

+ Nghệ thuật:

- Bố cục chặt chẽ hợp lí.

- Dẫn dắt tự nhiên, xác đáng bằng giọng chuyện trò, tâm tình của một học giả có uy tín để làm tăng tính thuyết phục của văn bản.

- Lựa chọn ngôn ngữ giàu hình ảnh với những cách ví von cụ thể và thú vị.....

+ Ýnghĩa văn bản

Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách và cách lựa chọn sách, cách đọc sách sao cho hiệu quả.

1. Nội dung.

- Sách có ý nghĩa vô cùng quan trọng trên con đường phát triển của nhân loại là kho tàng kiến thức quý báu, là di sản tinh thần.

 - Đọc sách để tích luỹ và nâng cao vốn tri thức.

- Tác hại của việc đọc sách không đúng phương pháp.

- Phương pháp đọc sách đúng đắn: đọc kĩ, vừa đọc vừa suy ngẫm, đọc sách cũng cần phải có kế hoạch và có hệ thống.

2. Nghệ thuật

3.Ýnghĩa văn bản

Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách và cách lựa chọn sách, cách đọc sách sao cho hiệu quả.

*Ghi nhớ/SGK/      trang 7

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

+ Phương pháp: Tái hiện thông tin, phân tích, so sánh, đọc diễn cảm

+ Thời gian:  Dự kiến 10 p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

IV. Hư­ớng dẫn HS luyện tập, áp dụng, vận dụng.

Kĩ năng Tư duy, sáng tạo

IV. Hư­ớng dẫn HS luyện tập, áp dụng, vận dụng.

Kĩ năng Tư duy, sáng tạo

IV. Luyện tập

5’

* GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm/130?

+ HS trả lời cá nhân, HS khác nhận xét.

1, Bài 1. Trắc nghiệm:1,2,3,4,8.

H. Nêu cảm nghĩ của em về những điều em cảm nhận được khi em tìm hiểu VB?

+ HS tự do bộc lộ

2, Bài 2.

H. Em hiểu thêm gì về tác giả qua việc tìm hiểu văn bản?

+ HS trả lời , bộc lộ suy nghĩ cá nhân.

- Là người yêu quí sách; Có học vấn cao nhờ biết cách đọc sách có thái độ khen chê rõ ràng. Là nhà khoa học có khả năng hướng dẫn việc đọc sách cho mọi người.

3, Bài 3.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

  - Hs: Tại sao ngày nay các bạn trẻ không ham đọc sách ?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

  -  Tìm các câu thành ngữ, danh ngôn về vai trò của sách.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học:

- Nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của văn bản và nội dung phần Ghi nhớ.

- Lập lại hệ thống luận điểm trong toàn bài.

2. Chuẩn bị bài mới:

+ Ôn lại những phương pháp nghị luận đã học.

+ Đọc và chuẩn bị soạn bài: Khởi ngữ.

*************************************

Tuần  20

Tiết 93

KHỞI NGỮ

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức :      

- Nắm được đặc điểm, công dụng của khởi ngữ.

- Học sinh nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu.

2. Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng : Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó.

- Biết đặt câu có khởi ngữ.

3. Thái độ

- Hình thành thói quen : Nhận biết công dụng của khởi ngữ và sử dụng phù hợp.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1. Kiến thức :

- Đặc điểm của khởi ngữ.

- Công dụng của khởi ngữ.

2. Kỹ năng :

- Nhận diện khởi ngữ ở trong câu.

- Đặt câu có khởi ngữ.

3. Thái độ:

-GD ý thức sử dụng khởi ngữ cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy: - Mỏy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập.

     - Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo.

2. Trũ:   - Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài.

     - Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* B­ước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trư­ởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp.

* B­ước II. Kiểm tra bài cũ:(1’)

+ Mục tiêu:    Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Ph­ương án: Kiểm tra bài cũ

1. Câu gồm những thành phần nào? Kể tên các thành phần chính và thành phần phụ của câu

2. Phân tích cấu trúc ngữ pháp trong câu sau?

a.Tôi làm bài tập này rồi.

b.Bài tập này, tôi làm rồi.

* GV chiếu kết quả lên máy bằng sơ đồ

 * B­ước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết  trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN  KT – KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

        - GV hỏi:

? Trong thành phần của câu, ngoài thành phần phụ trạng ngữ, trong câu còn thành phần phụ nào khác nữa?

- Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào bài mới

   - Ghi tên bài

 Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

 - HS nhận xét , lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy

- Ghi tên bài

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

TIẾT 93                                                       

KHỞI NGỮ

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 15- 18p

+ Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác  

I.Hư­­ớng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. HS tìm hiểu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ.

15-18’

* GV chiếu các ví dụ 1(a) (b) (c) lên bảng.

* Cho HS đọc và tìm hiểu ví dụ.

H. Xác định các nòng cốt câu trong các ví dụ 1(a), 1(b), 1(c) của các câu chứa các từ ngữ in đậm?

+ Theo dõi, quan sát.

+ HS đọc và tìm hiểu ví dụ

a. Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, anh/ không ghìm nổi xúc động. (NQS)

b. Giàu, i/ cũng giàu rồi. (N Công Hoan)

c. Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta/ có thể tin ở tiếng ta, không sợ nó thiếu giàu và đẹp .(PVĐồng)

1. Ví dụ:

* GV cho HS thảo luận nhóm bàn, gọi trình bày, gọi nhận xét, GV bổ sung, chốt.

H.  Các từ in đậm có vị trí như thế nào trong câu so với chủ ngữ ?

H. Những từ in đậm ấy có quan hệ như thế nào về nghĩa với nòng cốt câu?

H. Theo em, trước các từ ngữ in đậm của những câu trên ta có thể thêm vào nó các quan hệ từ nào?

H. Các từ ngữ in đậm này nêu vấn đề gì được nói đến trong những câu trên?

+ Phát hiện, thảo luận nhóm bàn, đại diện trả lời .Nhóm khác bổ sung.

+ Về cấu tạo:

Không tham gia làm các thành phần cơ bản (chính).

+ Về vị trí: đứng trước CN. Có thể là một từ, một ngữ

- Các từ in đậm không tham gia kiến tạo thành câu về mặt ngữ pháp.

- Về ý nghĩa nó có quan hệ có thể là trực tiếp (gián tiếp) với nội dung phần còn lại của câu.

- Về quan hệ với vị ngữ ® không có quan hệ kiểu CN – VN với VN của câu.

- Vai trò thường nêu lên đề tài của câu chứa nó Þ khởi lên ý nghĩa ® khởi ngữ.

- Khi viết phía trước thường có thêm các quan hệ từ: về; đối với...

- Công dụng:  Các từ in đậm nêu đề tài được nói đến trong câu.

* Nhận xét:

- Vị trí: đứng trước chủ ngữ

- Nằm ngoài nòng cốt câu, không có quan hệ ý nghĩa với nòng cốt câu.

- Có thể thêm các quan hệ từ.

- Công dụng: Nêu đề tài được nói đến trong câu.

H. Vừa rồi chúng ta đã tìm hiểu đặc điểm, công dụng của khởi ngữ. Em hiểu gì về khởi ngữ và đặc điểm của nó?

* Cho H.S đọc lại nội dung phần Ghi nhớ theo SGK.

H. Căn cứ vào đâu để nhận biết và xác định khởi ngữ chính xác?

* GV khái quát và chốt kiến thức trọng tâm toàn bài và chuyển ý.

* Gv cho Hs làm bài tập nhanh:1/ Chỉ ra thành phần khởi ngữ trong  những câu sau:

a. Tôi thì tôi/ xin chịu.

b.Với chiếc xe đạp, Nam/ đến trường đúng giờ hơn.

c.Đối với những bài thơ hay, ta/ nờn chộp vào sổ tay và học thuộc.

2. Đặt câu có khởi ngữ mà nội dung liên quan đến hai bức tranh sau( tích hợp môn Địa lí)

3. 2câu sau, câu nào có khởi ngữ?

a) Tôi đọc quyển sách này rồi.

b) Quyển sách này ,tôi đọc rồi.

v Cho vớ dụ:

Bạn ấy, game không chơi, di động không dùng.

? Xác định khởi ngữ trong câu trên? Nhận xét vị trớ của khởi ngữ trong câu trên?

àLưu ý: Trong một  số trường hợp khởi ngữ đứng sau chủ ngữ.

+ HS phát biểu theo nội dung phần Ghi nhớ (8).

+ Đọc, nghe, ghi nhớ SGK/ 8.

+ Suy nghĩ, trả lời.

- Căn cứ vào ngữ cảnh được sử dụng

- Căn cứ vào vào việc có thể thêm các quan hệ từ: về, đối với, với....

- Hs củng cố bằng bài tập

HS đặt câu:

a.Bảo vệ môi trường , đó  việc chúng ta phải làm.

b)Vứt xả rác, ai cũng biết đó là hành động nguy hại đến môi trường.

- Hs chọn đáp án:

Câu a) Không có khởi ngữ. (chỉ có phụ ngữ trong cụm động từ).

Câu b) Khởi ngữ là “quyển sách này”

-HS trình bày cỏ nhân: Khởi ngữ là từ “game”, “di động ”, khởi ngữ đứng sau chủ ngữ.

*Ghi nhớ: SGK/8

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, .

+ Thời gian:  Dự kiến 20-23p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

II.Hư­­ớng dẫn HS luyện tập, củng cố.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II. HS luyện tập, củng cố.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II. Luyện tập

20-23’

* Gọi HS đọc yêu cầu BTTN và trả lời, làm bài vào phiếu học tập để củng cố kiến thức.

+ HS đọc yêu cầu BTTN và trả lời, làm bài vào phiếu học tập để củng cố kiến thức.

1. Bài 1. Trắc nghiệm.

1. Ý nào sau đây nêu nhận xét không đúng về khởi ngữ:

A. Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước CN.

B. Khởi ngữ nêu đề tài được nói đến trong câu.

C. Có thể thêm một số quan hệ từ trước khởi ngữ.

D. Khởi ngữ là thành phần không thể thiếu trong câu.

2. Câu nào sau đây không có khởi ngữ:

A. Tôi thì tôi xin chịu.

B. Cá này rán thì ngon.

C. Miệng ông, ông nói; đình làng, ông ngồi.

D. Nam Bắc hai miền ta có nhau.

3. Viết lại câu sau, chuyển phần gạch chân thành khởi ngữ:

A. Nó làm bài tập rất cẩn thận.

® Bài tập, nó làm rất cẩn thận.

B. Tôi chỉ thấy quyển sách này bán ở đây.

® Quyển sách này, tôi chỉ thấy bán ở đây.

H. Đọc, nêu yêu cầu BT1?

* GV cho HS xác định khởi ngữ, GV sửa.

+ 1HS đọc, nêu yêu cầu, tìm khởi ngữ, trả lời cá nhân.

a: Điều này

b: Đối với chúng mình

c: Một mình

d: Làm khí tượng

e:  Đối với cháu

2, Bài 1.Tìm khởi ngữ trong các đoạn trích.

Chiếu bài tập và đáp án lên máy

* Gọi HS đọc , GV nêu yêu cầu cho HS giải quyết, GV kết luận đúng.

1 HS đọc, nêu yêu cầu, thực hiện yêu cầu, trình bày, nhận xét.

2, Bài 2. Chuyển phần gạch chân trong các câu thành khởi ngữ.

a/   Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.

      Làm bài anh ấy cẩn thận lắm

         KN

b/ Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được

    

     Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi chưa giải được.

       KN                                     KN

® Hiểu thì hiểu rồi, nhưng tôi chưa giải được.

* GV gọi HS đặt câu có dùng khởi ngữ

+ 3 HS đặt câu, trình bày, nhận xét.

Đối với các thầy cô giáo, Minh rất kính trọng; đối với bạn bè, Minh rất quý mến chan hoà.

3, Bài 3. Đặt câu có dùng khởi ngữ.

* GV gọi HS chuyển bài tập 3, gọi nhận xét

+ HS chuyển, trả lời cá nhân.

4, Bài 4. Biến đổi câu có khởi ngữ thành câu không có khởi ngữ.

* Gv cho HS viết cá nhân, gọi đọc, gọi nhận xét, GV sửa, uốn nắn cách viết.

* Gv hướng dẫn hs  vẽ sơ đồ tư duy bài học

+Viết cá nhân, đọc trước lớp, cả lớp nghe, nhận xét.

Hs vẽ sơ đồ tư duy

5, Bài 5. Viết đoạn văn ngắn theo đề tài tự chọn, trong đoạn văn đó em có dùng khởi ngữ.

* Đoạn văn tham khảo.

 Nội dung về bảo vệ môi trường, trong đó có sử dung khởi ngữ.

     Môi trường hiện nay đang bị ô nhiễm trầm trọng. Nạn chặt phá rừng ngày càng nhiều. Diện tích đất trống đồi trọc ngày càng gia  tăng, muông thú không có chỗ ở, đất đai bị xói mòn. Nhà máy mọc lên nhiều đồng nghĩa với bầu không khí bị ô nhiễm. Với những dòng sông xanh xưa kia , bây giờ đã biến thành dòng sông chết do rác thải và nước thải công nghiệp. Những đống rác cao như núi mọc lên ở cuối thôn xóm là nguyên nhân của nhiều bênh phát sinh.Với việc bảo vệ môi trường, mọi người cùng chung tay gánh vác.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Hs : Đặt câu có sử dụng khởi ngữ

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Tìm khởi ngữ  trong một số văn bản đã học

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* B­ước IV: Giao bài, hư­ớng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học:

- Học thuộc nội dung ghi nhớ và nắm chắc đặc điểm, công dụng của khởi ngữ.

- Hoàn thiện bài tập vào vở bài tập.

2. Chuẩn bị bài mới:

- Đọc và trả lời câu hỏi chuẩn bị trước bài: Phép phân tích và tổng hợp trang 9.

                              

                               *************************************

Tuần  20

Tiết 94

=====******=====

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức :

- Học sinh hiểu và vận dụng các phép lập luận phân tích và tổng hợp trong Tập làm văn nghị luận.

2. Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng  vận dụng các phép lập luận phân tích và tổng hợp trong Tập làm văn nghị luận.

- Vận dụng các phép lập luận phân tích và tổng hợp  phù hợp.

3. Thái độ:

- Hình thành thói quen say mê môn học

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1. Kiến thức :

- Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp.

- Sự khác nhau giữa hai phép lập luận phân tích và tổng hợp. 

- Tác dụng của hai phép lập luận phân tích và tổng hợp trong các văn bản nghị luận.

2. Kỹ năng :

- Nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp..

- Vận dụng hai phép lập luận này khi tạo lập và đọc – hiểu văn bản nghị luận.

3. Thái độ: Nghiêm túc và say mê  trong làm văn nghị luận

4. Kiến thức tích hợp:

- Tích hợp phần văn: Văn bản bàn về đọc sách

5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy:

     - Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo.

2. Trũ:   - Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài.

     - Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* B­ước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trư­ởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp.

* B­ước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Ph­ương án: Kiểm tra tr­ước khi tìm hiểu bài

                      - Nêu khái niệm và đặc điểm của khởi ngữ?

 * B­ước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết  trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT – KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Gv nêu câu hỏi:

? Khi viết văn nghị luận ngoài lí lẽ, dẫn chứng và cách lập luận , ta cần có thêm kĩ năng nào khác?

- Từ phần nhận xét của hs gv dẫn vào bài mới

Ghi tên bài

Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

- HS nhận xét

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

Tiết 94 . Phép phân tích và tổng hợp

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 15- 18p

+ Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác  

I. Hư­­ớng dẫn HS tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp táI. HS tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp táI. Tìm hiểu phép phân tích và tổng hợp.

15-18’

* Thầy dùng máy chiếu chiếu văn bản Trang phục SGK (9) lên màn hình- hướng dẫn H.S quan sát, đọc.

H. Văn bản “Trang phục” nêu lên 1 vấn đề gì?

+ Đọc, quan sát. Phát hiện vấn đề nghị luận.Trả lời cá nhân.

a/ Vấn đề nghị luận: văn hóa trong ăn mặc và những qui tắc ngầm của văn hóa xã hội hoặc ta phải công nhận và tuân theo.

1. Ví dụ: văn bản Trang phục.

a/ Vấn đề nghị luận: văn hóa trong ăn mặc và những qui tắc ngầm của văn hóa xã hội hoặc ta phải công nhận và tuân theo.

H. Em có nhận xét gì về bố cục của văn bản này?

+ Đọc, quan sát, phát hiện.

- Đoạn 1: đoạn Mở bài.

- Các đoạn 2, 3: phần Thân bài.

- Đoạn 4: đoạn Kết bài.

b/ Bố cục: 3 phần

H. Ở đoạn mở đầu (Mở bài), bài viết nêu ra một loạt dẫn chứng về cách ăn mặc để rút ra nhận xét về vấn đề gì?

+ HS trao đổi nhóm bàn trả lời, nhóm khác nhận xét.

+ Đoạn mở đầu, người viết nêu ra một loạt dẫn chứng về cách ăn mặc để rút ra nhận xét: Bàn về vấn đề trang phục.

(vấn đề ăn mặc chỉnh tề, đồng bộ: không ai ăn mặc chỉnh tề mà đi chân đất hoặc đi giầy có bít tất đầy đủ nhưng phanh hết cóc áo, lộ cả da thịt trước mọi người).

+ Đoạn 1: Nêu nhận xét: Bàn về vấn đề trang phục.

H. Bàn về trang phục, người viết nêu ra mấy luận điểm (bộ phận) ở các đoạn văn tiếp theo? Đó là gì?

+ HS phát hiện chỉ rõ luận điểm, dẫn chứng trong luận điểm.

*  Ăn mặc phù hợp với hoàn cảnh chung và hoàn cảnh riêng: cô gái một mình trong hang sâu…móng tay, anh thanh niên đi tát nước… thẳng tắp,… đám tang(đoạn 2)

* Ăn mặc phù hợp với đạo đức, giản dị hoà mình vào cộng đồng: mặc đẹp đến đâu…(đoạn 3)

+ Các đoạn 2, 3: 2 luận điểm.

* Trang phục phải phù hợp với hoàn cảnh.

- Cô gái một mình trong hang sâu.

- Anh thanh niên đi tát nước.

- Đi đám cưới.

- Đi dự đám tang.

*Trang phục phải phù hợp với đạo đức.

- Dù mặc đẹp đến đâu…tự xấu đi mà thôi.

- Xưa nay, cái đẹp bao giờ cũng đi với cái giản dị…có hiểu biết.

H. Vì sao không ai làm cái điều phi lí như tác giả đã nêu ra? Việc không làm đó cho thấy những quy tắc nào trong ăn mặc của con người?

+ Suy nghĩ, lí giải tại sao, trả lời cá nhân

- Tác giả đã tách ra từng trường hợp để cho thấy quy luật ngầm của văn hoá chi phối cách ăn mặc của con người, bị ràng buộc bởi quy tắc trong trang phục.

H. Như vậy, ở 2 đoạn văn này, tác giả đã dùng phép lập luận nào để rút ra 2 luận điểm đó?

H. Tìm xem để phân tích nội dung của 2 luận điểm trên, người viết vận dụng các biện pháp gì?

+ Phát hiện, trả lời.

- Ở 2 đoạn văn, tác giả dùng phép lập luận phân tích.

=> dùng phân tích để nêu ra dẫn chứng trình bày từng quy tắc, bộ phận, nêu giả thiết, so sánh, đối chiếu để làm rõ 2 luận điểm.

® Phép lập luận phân tích.

=> Cách lập luận trên của  tác giả chính là lập luận phân tích.

H. Vậy em hiểu thế nào là phép lập luận phân tích?

+ HS trả lời

+ Là phép lập luận trình bày từng bộ phận, phương diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tượng.

* Phép phân tích: Trình bày từng bộ phận của vấn đề để làm rõ nội dung sâu kín bên trong.

H. Đoạn cuối (đoạn 4) bài viết, người viết làm gì?

+ Khái quát, tổng hợp lại ý kiến:

->Câu văn là câu tổng hợp các ý đã phân tích ở trên, là câu rút ra cái chung. Nó có tác dụng thâu tóm được các ý kiến trong từng dẫn chứng đã nêu ở trước đó =>  Bàn về trang phục đẹp.

+ Đoạn 4: Tổng hợp vấn đề: Bàn về trang phục đẹp.

* Cách viết trên của tác giả là phép tổng hợp.

H. Vậy em hiểu thế nào là phép lập luận tổng hợp?

H. Giữa phân tích và tổng hợp có mối quan hệ với nhau thế nào?

H. Phép tổng hợp được đặt ở vị trí nào trong bài viết này?

* Thầy chốt nội dung vừa tìm hiểu: Phân tích và tổng hợp là 2 thao tác tư duy thường được triển khai khi dựng đoạn viết bài .

- Hai phương pháp phân tích và tổng hợp tuy đối lập nhau nhưng không tách rời nhau: Phân tích rồi phải tổng hợp mới có ý nghĩa, mặt khác trên cơ sở phân tích mới có tổng hợp.

H. Sử dụng phép phân tích và tổng hợp có vai trò gì?

H. Gọi 1 HS đọc phần Ghi nhớ SGK trang 10?

* GV khái quát kiến thức trọng tâm toàn bài và chuyển ý.

+ HS thảo luận nhóm bàn, đại diện trình bày, nhận xét.

+ Là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích.

+ Không có phân tích thì không có tổng hợp.

+ Về vị trí: Phép lập luận thường được đặt ở đoạn cuối bài (phần kết luận) hay cuối đoạn.

+ HS thảo luận nhóm bàn, đại diện trình bày, nêu rõ vai trò.

* Vai trò: Phép phân tích và tổng hợp làm cho sự vật, hiện tượng được rõ nghĩa.

- Phép phân tích làm cho ý nghĩa của vấn đề được cụ thể cặn kẽ.

- Phép tổng hợp: làm cho vấn đề được khái quát và nâng cao hơn.

+ Nghe, đọc, hiểu.

HS đọc phần Ghi nhớ SGK/ 10

* Phép tổng hợp: => Rút ra cái chung từ những điều đã phân tích.

+ Nếu chưa có phân tích thì không thể có tổng hợp.

+ Vị trí: ở phần cuối đoạn, cuối bài, phần kết luận.

2. Ghi nhớ/10

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, .

+ Thời gian:  Dự kiến 20-22p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

II.Hư­­ớng dẫn HS luyện tập, củng cố.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II.Hư­­ớng dẫn HS luyện tập, củng cố.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II. Luyện tập:

* Tìm hiểu kỹ năng phân tích trong bài “ Bàn về đọc sách”

20-22’

* Cho H.S đọc yêu cầu và nội dung bài tập theo SGK.

H. Bài tập đặt ra vấn đề gì cần giải quyết?

* GV chia lớp thành 3 nhóm  lớn, yêu cầu thảo luận trong bàn, gọi đại diện trình bày, gọi nhận xét, GV bổ sung.

? Đề bài yêu cầu chúng ta làm việc gì?

* GVhướng dẫn Hs quan sát đoạn văn “ Học vấn không chỉ là...kẻ lạc hậu”.

H. Xác định luận điểm của đoạn văn?

H. Tác giả đã phân tích ntn để làm sáng tỏ luận điểm đó?

+ H.S đọc yêu cầu và nội dung bài tập theo SGK

- Thảo luận theo 3 nhóm, mỗi nhóm hoạt động theo bàn, đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

+ Luận điểm: “Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách là một con đường quan trọng của học vấn” được tác giả phân tích chứng minh bằng 3 lí lẽ:

- Học vấn là thành quả tích luỹ của nhân loại được lưu giữ và truyền lại cho đời sau.

- Bất kì ai muốn phát triển học thuật cũng phải bắt đầu từ “kho tàng qúi báu được lưu giữ trong sách. Nếu không mọi sự việc sẽ bắt đầu từ con số không, thậm chí lạc hậu, giật lùi.”

- Đọc sách là sự hưởng thụ thành quả về tri thức và kinh nghiệm hàng nghìn năm của nhân loại. Đó là tiền đề cho sự phát triển học thuật của mỗi con người.

1. Bài 1/10: Xác định lí lẽ để chứng minh.

+ Luận điểm: “Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách, nhưng đọc sách là một con đường quan trọng của học vấn”

* Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập theo SGK

H. Tác giả đã phân tích tại sao cần phải chọn sách khi đọc?

Gv nhận xét bài của HS trên phiếu học tập.

+ 1 HS đọc, suy nghĩ, trả lời.

Có 2 lý do cần phải chọn sách

- Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu…...

- Sách nhiều khiến người đọc lạc hướng…....

- Đọc sách là con đường nâng cao vốn kiến thức

- đọc sách để chuẩn bị làm cuộc trường chinh…

=> chọn sách tốt mà đọc mới có ích

- Do sức người có hạn không chọn sách đọc thì lãng phí sức mình.

- Sách có nhiều loại: chuyên môn và thường thức, chúng có liên quan đến nhau-> cần kết hợp để đọc.

2. Bài 2/10: Nêu những lí lẽ tác giả nêu ra để phân tích những lí do phải chọn sách để đọc.

H. Tác giả đã phân tích tầm quan trọng của cách đọc sách:

Tầm quan trọng của việc đọc sách ntn

- Không đọc thì không có điểm xuất phát cao.

- Đọc là con đường ngắn nhất đẻ tiếp cận tri thức.

- Không chọn lọc sách thì đời người ngắn ngủi, không đọc xuể, đọc không có hiệu quả.

- Đọc ít mà kĩ còn hơn đọc nhiều mà qua loa, không có lợi gì

+/ Tham đọc nhiều  ® qua loa ® lãng phí thời gian và sức lực …  như thế đó chỉ là cách lừa mình và dối người …

+/ Đọc kĩ ít ® tạo thành nếp suy nghĩ … tích lũy.

3. Bài 3/10: Tầm quan trọng của phương pháp đọc sách.

* Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập theo SGK4?

GV chốt và chuyển ý.

+ HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập theo SGK4 và làm bài tập

  Vai trò của phân tích trong lập luận.

- Phân tích và tổng hợp giúp người đọc nhận thức đúng, hiểu đúng. - Trong VB nghị luận phân tích là thao tác bắt buộc mang tính tất yếu, không phân tích không làm sáng tỏ luận điểm, không thuyết phục được người đọc.

- Mục đích của phân tích tổng hợp là giúp người đọc nhận thức đùng hiểu đùng vấn đề. Đã có phân tích phải có tổng hợp và ngược lại, 2 quá trình trên có quan hệ biện chùng với nhau

4. Bài 4/10: Phép phân tích có vai trò thế nào trong lập luận. - Không có phân tích thì không có tổng hợp.

- Phân tích đúng, lập luận hay thì tổng hợp (tức kết luận) rút ra mới có sức thuyết phục

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo .

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Hs : Nsử dụng phân tích và tổng hợp trong văn nghị luận đem lại hiệu quả gì?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Tìm một số đoạn văn phân tích và tổng hợp trong một số văn bản em đã học?

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* B­ước IV: Giao bài, hư­ớng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học:

- Học thuộc nội dung ghi nhớ và nắm chắc đặc điểm Phép phân tích và tổng hợp.

- Hoàn thiện bài tập vào vở bài tập.

2. Chuẩn bị bài mới:

- Đọc và trả lời câu hỏi chuẩn bị trước bài: Luyện tập phân tích và tổng hợp.

*************************************

Tuần  20

Tiết 93

LUYỆN TẬP PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức :

- Có kĩ năng phân tích, tổng hợp trong lập luận.

2. Kỹ năng :

- Có kỹ năng vận dụng các phép lập luận phân tích và tổng hợp trong Tập làm văn nghị luận.

- Vận dụng các phép lập luận phân tích và tổng hợp  phù hợp.

3. Thái độ:

- Hình thành thói quen dùng phân tích và tổng hợp trong văn nghị luận

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

1. Kiến thức :

- Mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp.

2. Kỹ năng :

- Nhận dạng được rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp.

- Sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi tạo lập và đọc- hiểu văn bản nghị luận.

3. Thái độ: nghiêm túc và say mê học văn nghị luận

5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy: - Mỏy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập.

     - Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo.

2. Trũ:   - Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài.

     - Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* B­ước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trư­ởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp.

* B­ước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Ph­ương án: Kiểm tra tr­ước khi tìm hiểu bài

                   Thế nào là lập luận phân tích và tổng hợp?

 * B­ước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết  trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT – KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

? Để củng cố tốt hơn kiến thức về phân tích và tổng hợp, ta cần làm gì?

- Từ phần nhận xét của hs gv dẫn vào bài mới

Ghi tên bài

Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

- HS nhận xét

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

Tiết 95 . LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 28- 30p

+ Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác  

I.Hưỡng dẫn HS đọc, nhận diện, đánh giá văn bản.

*GVtrình chiếu 2 đoạn văn SGK/11-12 lên bảng. Gọi H.S đọc.

H. Theo em, ở đoạn văn (a) câu văn nào là câu nêu luận điểm?

H. Luận điểm ấy được nhà thơ Xuân Diệu phân tích, chứng minh bằng mấy lí lẽ? Đó là những lí lẽ nào?

H. Ở đoạn văn (b) câu văn nào là câu chứa luận điểm?

H. Để phân tích mấu chốt của thành đạt, trong đoạn văn tác giả phân tích bằng mấy lí lẽ? Đó là gì?

H. Như vậy, 2 đoạn văn vừa tìm hiểu, người viết sử dụng phép lập luận nào?

* GV khái quát và chuyển ý.

2. Hướng dẫn HS thực hành bài tập 2 SGK/ 12

* Gọi HS đọc câu 2 SGK.

H. Theo em luận điểm được nêu ra ở bài tập này là gì?

H. Để phân tích điều này, ta cần nêu ra các lí lẽ gì?

3. Hướng dẫn HS thực hành bài tập 3 SGK/ 12

H. Xác định luận điểm cần nêu trong bài tập này?

H. Để trình bày luận điểm: Các lí do khiến mọi người phải đọc sách ta cần sử dụng các lí lẽ gì?

4. Hướng dẫn HS thực hành bài tập 4 SGK/ 12

* Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4 SGK/12.

H. Luận điểm cần xác định trong bài tập này là gì?

H. Qui trình viết đoạn tổng hợp phải thế nào?

H. Để phân tích luận điểm trên, trước hết ta phải trình bày các lí lẽ gì?

H. Sau những lí lẽ phân tích ta tổng hợp vấn đề bằng luận điểm gì?

* GV khái quát và chốt kiến thức trọng tâm.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I.  HS đọc, nhận diện, đánh giá văn bản.

+HS quan sát và đọc văn bản.

HS động não suy nghĩ và nêu ý kiến:

+ Câu nêu luận điểm là câu “Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài.”

+ HS trao đổi nhóm bàn và ghi ra phiếu học tập:

Luận điểm được phân tích bằng 3 lí lẽ:

- Thứ nhất: cái hay thể hiện ở các điệu xanh.

- Thứ hai: cái hay thể hiện ở những cử động.

- Thứ ba: cái hay thể hiện ở các vần thơ.

HS quan sát đoạn văn b/11-12

+ Câu nêu luận điểm là câu: “Mấu chốt của thành đạt là ở đâu?”

HS trao đổi

+ Luận điểm được phân tích bằng 2 lí lẽ:

- Một là: Do nguyên nhân khách quan (đoạn 1)

- Hai là: Do nguyên nhân chủ quan (đoạn 2)

® Cả 2 đoạn văn đều sử dụng phép lập luận phân tích.

2.HS thực hành bài tập 2 SGK/ 12

+ HS đọc yêu cầu bài tập 2 và xác định cách làm bài.

+ H.S xác định luận điểm.

HS trao đổi nhóm cặp đôi

+ Lí lẽ phân tích:

- Đó là lối đọc chống đối, đọc mà không tư duy, suy nghĩ, đọc mà không hiểu dụng ý của sách.

- Cách đọc này khiến người ta khôg phát triển được trí tuệ, làm cùn mòn, mai một đi kiến thức của nhân loại.

3. Hướng dẫn HS thực hành bài tập 3 SGK/ 12

+ HS xác định luận điểm.

+ Lí lẽ: có 3 lí lẽ

- Sách vở đúc kết những tri thức, kinh nghiệm mà nhân loại đã tích luỹ được trong trường kì lịch sử, qua bao thăng trầm của thời gian.

- Con người muốn văn minh, tiến bộ, hiểu biết phải đọc sách. Đọc sách là con đường tốt nhất để mỗi người có thể tự nhận thức, chiếm lĩnh thế giới và bản thân mình.

- Đọc sách sẽ giúp con người tự hoàn thiện nhân cách, phẩm chất, đạo đức của mình, giúp con người sống tốt hơn, đẹp hơn, nghĩa tình hơn.

4. Hướng dẫn HS thực hành bài tập 4 SGK/ 12

+ HS đọc câu hỏi 4 SGK/12 trao đổi, suy nghĩ và làm vào phiếu học tập.

+ HS nhắc lại kiến thức đã học:

Là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích.

+ Các lí lẽ:

- Đọc sách giúp ta có những kiến thức để hiểu biết, khám phá và chiếm lĩnh thế giới.

- Đọc sách là con đường tốt nhất giúp ta có thêm kiến thức về vốn sống, kinh nghiệm sống để tự điều chỉnh nhân cách làm người.

- Sách tốt trang bị cho ta tình cảm cao đẹp, đạo lí làm người.

+ Luận điểm tổng hợp: Nói tóm lại, đọc sách là công việc không thể thiếu được trong việc tiếp thu mọi giá trị vật chất và tinh thần của nhân loại.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. Đọc văn bản:

1. Đoạn văn (a/11)

+ Câu nêu luận điểm:

“Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài.”

+ Các lí lẽ phân tích luận điểm:

- Thứ nhất: cái hay thể hiện ở các điệu xanh.

- Thứ hai: cái hay thể hiện ở những cử động.

- Thứ ba: cái hay thể hiện ở các vần thơ.

2. Đoạn văn (b/11-12)

+ Câu nêu luận điểm

+ Các lí lẽ phân tích luận điểm:

- Một là: Do nguyên nhân khách quan (đoạn 1)

- Hai là: Do nguyên nhân chủ quan (đoạn 2)

* Nhận xét: Cả 2 đoạn văn đều sử dụng phép lập luận phân tích.

II. Bài tập 2/12

+ Luận điểm: Tác hại của lối học đối phó.

+ Các lí lẽ phân tích luận điểm:

- Đó là lối đọc chống đối, đọc mà không tư duy, suy nghĩ, đọc mà không hiểu dụng ý của sách.

- Cách đọc này khiến người ta khôg phát triển được trí tuệ, làm cùn mòn, mai một đi kiến thức của nhân loại.

III. Bài tập 3:

+ Luận điểm: Các lí do khiến mọi người phải đọc sách.

+ Lí lẽ phân tích:

- Sách vở đúc kết những tri thức, kinh nghiệm mà nhân loại đã tích luỹ được trong trường kì lịch sử, qua bao thăng trầm của thời gian.

- Con người muốn văn minh, tiến bộ, hiểu biết phải đọc sách. Đọc sách là con đường tốt nhất để mỗi người có thể tự nhận thức, chiếm lĩnh thế giới và bản thân mình.

- Đọc sách sẽ giúp con người tự hoàn thiện nhân cách, phẩm chất, đạo đức của mình, giúp con người sống tốt hơn, đẹp hơn, nghĩa tình hơn.

IV. Bài tập 4:

+ Luận điểm tổng hợp:

Nói tóm lại, đọc sách là công việc không thể thiếu được trong việc tiếp thu mọi giá trị vật chất và tinh thần của nhân loại.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, .

+ Thời gian:  Dự kiến 5 – 7 p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

II.Hư­­ớng dẫn HS luyện tập, củng cố.

* Qua bài luyện tập em cần rút ra bài học gì?

* Yêu cầu HS làm bài tập trong SBTTN

* Nêu 2 đoạn văn và so sánh để thấy rõ mục đích và tác dụng của việc sử dụng phép phân tích hoặc phép tổng hợp?

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II. HS luyện tập, củng cố.

- Học sinh hiểu được mục đích, đặc điểm và có kĩ năng phân tích, tổng hợp trong lập luận.

- Có kỹ năng vận dụng các phép lập luận phân tích và tổng hợp trong Tập làm văn nghị luận.

- Vận dụng các phép lập luận phân tích và tổng hợp  phù hợp.

- Nhận dạng được rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp.

- Sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi tạo lập và đọc- hiểu văn bản nghị luận.

+ HS nêu 2 đoạn văn và so sánh để thấy rõ mục đích và tác dụng của việc sử dụng phép phân tích hoặc phép tổng hợp vào vở bài tập.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II. Luyện tập

1. Bài 1. Trắc nghiệm.

2. Bài 2.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Hs : Em rút ra bài học gì qua tiết luyện tập?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Sưu tầm các đoạn văn phân tích và tổng hợp trong các vĂn bản mà em biết?

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* B­ước IV: Giao bài, hư­ớng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học:

- Học thuộc nội dung ghi nhớ và nắm chắc đặc điểm, mục đích, tác dụng của phép phân tích và tổng hợp.

- Viết đoạn văn phân tích, tổng hợp về một trong số các đề tài sau:

+ Bác Hồ kính yêu.

+ Gia đình, môi trường…

2. Chuẩn bị bài mới:

- Đọc và trả lời câu hỏi chuẩn bị trước bài:  Tiếng nói của văn nghệ.

*************************************

Tuần  20

Tiết 93

TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ

======Nguyễn Đình Thi =====

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức :

- Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người.

- Biết cách tiếp cận một văn bản nghị luận về lĩnh vực văn học nghệ thuật.

2. Kỹ năng :

- Rèn cách viết bài văn nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ, giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi.

3. Thái độ:

- Hình thành thói quen trân trọng những tác phẩm văn nghệ trong đời sống con người.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:

1. Kiến thức :

- Nội dung và sức mạnh của văn nghệ trong cuộc sống của con người.

- Nghệ thuật lập luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong văn bản.

2. Kỹ năng :

- Đọc - hiểu một văn bản nghị luận.

- Rèn luyện thêm cách viết một bài văn nghị luận.

- Thể hiện những suy nghĩ, tình cảm về một tác phẩm văn nghệ.

3. Thái độ : yêu thích văn chương

4. Tích hợp liên môn:

- Môn lịch sử: thời kì kháng chiến chống Pháp

5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy:

- Chân dung nhà văn Nguyễn Đình Thi (SGK Ngữ văn lớp 12 – tập 1 tr 55)

- Tài liệu:  Mấy vấn đề về văn học hoặc Tuyển tập Nguyễn Đình Thi- tập 3.

2. Trũ:            

- Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác giả, tác phẩm.

- Soạn và trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản ra vở bài tập.

- Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp.

* Bước II. Kiểm tra bài cũ:( 4-5p)

+ Mục tiêu:    Kiểm tra thông tin từ bài trước, rèn ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Phương án: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

H:  Sau khi  học xong van bản: “ bàn về đọc sách” Em rút ra được những  bài học gì?     

* Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

+ Phương pháp: thuyết trình, trực quan              

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

        - GV cho hs quan sát tranh minh họa về vai trò của văn nghệ với đời sống, yêu cầu hs nhận xét.

- Từ phần nhận xét của hs gv dẫn dắt giới thiệu vào bài mới

- Ghi tên bài

  Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

- HS nhận xét

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy

- Ghi tên bài

- Kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

TIẾT 96,97

TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ

 Nguyễn Đình Thi  

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 60’)

+ Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích

+ Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút.

+ Thời gian:  Dự kiến 15p

+ Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc

I. Hư­ớng dẫn  HS đọc - tìm hiểu chú thích.

1. Hư­ớng dẫn  HS đọc.

H. Phong cách viết của văn bản này giống văn bản nào chúng ta đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 7?

* GV rút ra cách đọc: Với văn nghị luận khi đọc cần chú ý những câu nêu luận điểm. Những câu này thường đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn, cần nhấn giọng khi đọc.

- Các lí lẽ phân tích, chứng minh luận điểm cần đọc rõ ràng, mạch lạc, khúc chiết.

* GV gọi đọc, gọi nhận xét.

2. Hư­ớng dẫn HS tìm hiểu chú thích.

H. Dựa vào SGK, kết hợp với sự hiểu biết của mình, hãy giới thiệu những thông tin tiêu biểu về tác giả?

* GV bổ sung:

- Tham gia hoạt động cách mạng từ năm 1941.

- Sau Cách mạng tháng Tám, tham gia lãnh đạo Hội Văn hoá cứu quốc và Hội Văn nghệ Việt Nam.

- Từ năm 1958 đến năm 1989 là Tổng thư kí Hội Nhà văn Việt Nam, từ năm 1995, là Chủ tịch Uỷ ban Toàn Quốc Liên hiệp các Hội Văn học- Nghệ thuật Việt Nam.

- Là một nhà văn hoá, một nghệ sĩ đa tài: viết văn, làm thơ, sáng tác nhạc, soạn kịch, viết lí luận phê bình văn nghệ, biên khảo triết học. Ở lĩnh vực nào, ông cũng có những đóng góp đáng ghi nhận.

- Năm 1996, ông được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học- Nghệ thuật.

H. Em đã đọc hoặc đã biết những tác phẩm nào của Nguyễn Đình Thi?

H. Bài viết Tiếng nói của văn nghệ trích trong văn kiện nào? Nội dung bài viết bàn về vấn đề gì?

H. Nhìn vào phần Chú thích, em có nhận xét gì về các từ ngữ đã được chú thích ở đây?

* GV lưu ý HS: Muốn hiểu nghĩa các từ các em xem phần giải nghĩa của SGK. Ngoài các từ Hán Việt, các em chú ý chú thích (1) và (11).

+ Phật giáo diễn ca: Bài thơ dài, nôm na dễ hiểu về nội dung đạo Phật.

+ Phẫn khích: kích thích căm thù, phẫn nộ.

+ Rất kị: rất tránh, không ưa, không hợp, phản đối.

* GV khái quát và chuyển ý.

I. HS đọc - tìm hiểu chú thích.

1. HS đọc.

+ HS trả lời:  Giống văn bản: Ý nghĩa văn chương- của nhà lí luận, phê bình văn học Hoài Thanh.

+ Nghe, vận dụng thực hiện khi đọc.

+ HS thực hiện đọc theo hướng dẫn, nhận xét.

2. HS tìm hiểu chú thích.

+ HS trả lời cá nhân, HS khác bổ sung. Nghe GV nhấn mạnh, ghi vào vở.

- Sinh tại Luông- Pha-băng (Lào), quê gốc ở làng Vũ Thạch (nay là phố Bà Triệu- Hà Nội)

* Tác phẩm:

Xung kích (1951), Vào lửa (1966), Mặt trận trên cao (1967), Vỡ bờ (2 tập).

Các tập thơ:

Người chiến sĩ (1956), Bài thơ Hắc Hải (1958), Dòng sông xanh (1974), Tia nắng (1983).

Các vở kịch:

Con nai đen (1961), Hoa và Ngần (1975), Nguyễn Trãi ở Đông Quan (1979).

Các tập tiểu luận:

Mấy vấn đề về văn học (1956), Công việc của người viết tiểu thuyết (1964).

+Trả lời cá nhân.

-  Bài viết được viết năm 1948, in trong cuốn Mấy vấn đề văn học xuất bản năm 1956.

+ Bàn về tầm quan trọng của văn học, nghệ thuật đối với cuộc kháng chiến chống Thực dân Pháp xâm lược đầy gay go, gian khổ của dân tộc ta.

+ HS nhận xét:

Phần lớn là các từ Hán- Việt.

- A-na Ca-rê-nhi a: nhân vật trong cuốn tiểu thuyết cùng tên của văn hào Nga Lép Tôn- xtôi.

- Mung lung: có 2 nghĩa biểu hiện:

1. Khoảng không gian rộng và lờ mê, không rõ nét, gây cảm giác hư ảo.

2. Ý nghĩa rộng và tràn lan, không tập trung, không rõ nét. Câu văn tác giả dùng các từ ngữ này ở nét nghĩa

 thứ 2.

Kĩ năng đọc – trình bày 1 phút

I. Đọc - tìm hiểu chú thích.

1.Đọc.

2.Chú thích:

a.Tác giả

b.Tác phẩm:

Bài viết được viết năm 1948, in trong cuốn Mấy vấn đề văn học xuất bản năm 1956.

c.Từ khó: SGK 16-17

GV  treo chân dung tác giả.

II. Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.

 1. HD HS tìm hiểu khái quát văn bản.

* Tổ chức hs hoạt động nhóm ( 3 phút )

H. Hãy xác định PTBĐ, nội dung chính của VB?

H. Thử tóm tắt hệ thống các luận điểm được đ­ưa ra ở đây? Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các luận điểm?

* GV : gọi HS đại diện nhóm trình bày

* GV : Chốt trên bảng phụ rồi chuyển ý.

*GV: Nhan đề bài viết vừa có tính khái quát lí luận vừa gợi sự gần gũi, thân mật. Nó bao hàm được cả nội dung và cách thức, giọng điệu nói của văn nghệ. Các LĐ vừa có sự giải thích cho nhau, vừa được nối tiếp tự nhiên theo hướng phân tích sâu sức mạnh đặc trưng của văn nghệ.

(Hình thành các kĩ năng: Nghe, đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác nhóm)

II.  HS tìm hiểu văn bản.

1. HS tìm hiểu khái quát.

+ Hs thảo luận nhóm (3 phút)

- Làm ra phiếu bài tập

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung:

- Nghe, ghi nhớ

- Hệ thống luận điểm:

+Văn nghệ nảy sinh từ cuộc sống, sáng tạo ra cái đẹp vì cuộc sống và con người.

+Văn nghệ là tiếng nói của tình cảm, của tâm hồn

+Văn nghệ là tiếng nói của tư tưởng

- Kĩ năng đọc, phân tích, hợp tác nhóm

II. Tìm hiểu văn bản.

A. Tìm hiểu khái quát văn bản

- PTBĐ: nghị luận.

- Vấn đề nghị luận: Sức mạnh của văn nghệ với đời sống của con người.

- Hệ thống luận điểm:

Þ Các luận điểm có mối liên kết chặt chẽ, mạch lạc,

2. Bước 2. HD HS tìm hiểu chi tiết

* Gọi hs đọc đoạn đầu của VB.

H.  Hãy chỉ ra luận điểm của đoạn văn?

* GV gợi ý:

-Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ là gì?

-Nội dung đó được phản ánh như thế nào trong các tác phẩm? Nó tác động như thế nào đến người đọc, người xem?

*GV tóm tắt ý cơ bản.

H. Để minh chứng cho luận điểm ấy, tác giả đã đư­a ra và phân tích bằng những dẫn chứng văn học nào? Nêu tác dụng của những dẫn chứng ấy?

* Tổ chức hs thảo luận nhóm 3'

* GV : gọi HS đại diện nhóm trình bày

* GV : Chốt trên bảng phụ rồi chuyển ý.

- Tác giả đã chứng minh luận điểm trên bằng 2 dẫn chứng tiêu biểu với 2 tác giả vĩ đại của dân tộc và thế giới. Cách nêu dẫn chứng rất cụ thể kèm lời bình.

2. HS tìm hiểu chi tiết.

 + Đọc đoạn văn theo yêu cầu. HS suy nghĩ cá nhân trả lời.

- Tác phẩm nghệ thuật lấy chất liệu từ thực tại đời sống khách quan nhưng không phải là sự sao chép giản đơn... Khi sáng tạo một tác phẩm, người nghệ sĩ gửi gắm vào đó cách nhìn, một lời nhắn nhủ của người nghệ sĩ.

=>Là hiện thực mang tính cụ thể, sinh động, là đời sống, tình cảm của con người qua cái nhìn và tình cảm có tính cá nhân của người nghệ sĩ.

+ Thảo luận theo bàn ( 3phút)

- Đại diện nhóm trình bày

+2 câu thơ tả cảnh mùa xuân tươi đẹp ->làm c/ta rung động với cái đẹp lạ lùng mà t/giả đã m/tả. Cảm thấy trong lòng ta có sự sống tươi trẻ luôn tái sinh.

+Cái chết thảm khốc của An-na Ca-rê-nhi-na trong tiểu thuyết cùng tên của L.Tôn X Tôi -> Tình cảm thương xót , đau đớn .

=> Tác động đến cảm xúc, tâm hồn, tư tưởng, cách nhìn, đ/sống của con người.

B. Tìm hiểu chi tiết văn bản

1. Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ.

- Luận điểm: Văn nghệ không chỉ phản ánh hiện thực khách quan mà còn thể hiện tư tưởng, tình cảm của ngư­ời nghệ sĩ; thể hiện đời sống tinh thần của cá nhân người sáng tác

* Yêu cầu hs đọc nhẩm đoạn văn: “Lời gửi của nghệ thuật “ một cách sống của tâm hồn”

H. Vì sao tác giả viết “ lời gửi của nghệ sĩ cho nhân loại, cho đời sau phức tạp hơn, phong phú và sâu sắc hơn những bài học luân lí, triết lí đời thường, lời khuyên xử thế dù là triết lí nổi tiếng sâu sắc chẳng hạn triết lí duy tâm tài mệnh tư­ơng đố hay tâm là gốc, tâm tự lòng ta”?

* GV nhận xét, bổ sung:

+ Đọc nhẩm đoạn văn:

- HS suy nghĩ cá nhân trả lời. Nghe, ghi nhớ.

- Tác phẩm nghệ thuật không cất lên những điều thuyết lí khô khan mà chứa đựng tất cả những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của người nghệ sĩ; nó mang đến những rung động ngỡ ngàng trước những điều tưởng chừng đã rất quen thuộc.

- Nội dung của văn nghệ còn là rung cảm và nhận thức của người tiếp nhận được mở rộng và phát huy vô tận qua từng thế hệ người đọc, người xem.

- Tác phẩm nghệ thuật không cất lên những điều thuyết lí khô khan mà chứa đựng tất cả những say sưa, vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của người nghệ sĩ; nó mang đến những rung động ngỡ ngàng trước những điều tưởng chừng đã rất quen thuộc.

GV cho HS làm ra phiếu học tập và trình bày.

 Cho HS thảo luận:(Tích hợp liên môn)

-Nội dung của văn nghệ có gì khác với nội dung bộ môn khoa học:  lịch sử học?

-Lấy một vài ví dụ chứng minh, làm rõ cho nội dung phản ánh, thể hiện của tác phẩm văn học?

* GV nhận xét, chốt, chuyển tiết. Với 3 nội dung đã tìm hiểu ta thấy văn nghệ có khả năng tác động, chuyển hoá những nội dung thể hiện thành những định hướng sống tích cực cho con người. Vậy văn nghệ cần thiết như thế nào với con người chúng ta cùng tìm hiểu.

+ HS so sánh, đối chiếu:

Thảo luận nhóm bàn. Đại diện trình bày. Nhóm khác  n/xét, bổ sung.

- Nghe, ghi nhớ

+ ND văn nghệ còn là rung cảm và nhận thức trong từng ng­ười. Nó mở rộng phát huy vô tận qua từng thế hệ ngư­ời tiếp nhận.

+ Văn nghệ tập trung khám phá, thể hiện chiều sâu tính cách, số phận con ng­ười, thế giới => nội dung mang tính hình tượng cụ thể, sinh động, là đời sống tinh thần, tình cảm của con người qua cái nhìn và tình cảm của tác giả.

*Các bộ môn khoa học khác: Khám phá, miêu tả và đúc kết bộ mặt tự nhiên hay xã hội với các quy luật khách quan của nó.

*Văn nghệ: Khám phá, thể hiện chiều sâu tính cách, số phận con người, thế giới bên trong của con người.

TIẾT 2:

* Gọi hs đọc đoạn 2

H. Theo lập luận của tác giả. văn nghệ nói đến những gì? Tại sao con người lại cần tiếng nói của văn nghệ? Không có văn nghệ, đời sống con người sẽ ra sao?

*GV nhận xét, bổ sung, chốt lại ý cơ bản.

+ Theo dõi

- HS suy nghĩ cá nhân trả lời

- Nghe, ghi nhớ,

-Văn nghệ nói nhiều nhất với cảm xúc, nơi đụng chạm của tâm hồn với cuộc sống hàng ngày.

-Văn nghệ nói nhiều với tư tưởng - nghệ thuật không thể nào thiếu tư tưởng.

-Tác phẩm văn nghệ vừa là kết tinh tâm hồn người sáng tác vừa là sợi dây truyền cho mọi người sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng.

*Con người cần tiếng nói của văn nghệ.

-Giúp chúng ta được sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời và với chính mình.

-Là sợi dây buộc chặt con người với cuộc đời, sự sống, hoạt động, những vui buồn...

-Góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắc khổ hàng ngày, giúp con người vui lên, biết rung cảm và ước mơ trong cuộc đời còn nhiều vất vả, nhọc nhằn.

2. Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của văn nghệ.

*Văn nghệ nói chuyện với tất cả tâm hồn chúng ta:

*Con người cần tiếng nói của văn nghệ.

H: Hãy chỉ ra một số nét đặc sắc về nghệ thuật nghị luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi trong việc khẳng định sự cần thiết của văn nghệ đối với con ngư­ời?

* GV chuyển ý sang phần 3. Gọi HS đọc:

- Trả lời cá nhân( Hs khá, giỏi)

- Hs khác nhận xét, bổ sung

- Nhà văn bàn về chức năng, tác dụng của văn nghệ( một khái niệm mang tính khái quát) như­ng lại sử dụng lối nói rất giản dị, sự lựa chọn ngôn từ chính xác, gợi cảm và dễ hiểu

-Cách lập luận quy nạp àgiúp cho những luận điểm vốn là những khái niệm khó trở nên dễ hiểu và đầy sức thuyết phục.

H: Tác phẩm văn nghệ đến với con người bằng cách nào mà có khả năng kì diệu đến vậy?

 (Gợi ý: + Tư tư­ởng, nội dung của văn nghệ đ­ược  thể  hiện bằng hình thức nào?                                         

+ Tác phẩm nghệ thuật tác động đến ng­ười thư­ởng thức qua con đ­ường nào,bằng cách gì?)

+ Em hãy lấy ví dụ chứng minh?

- Thảo luận 2 người

- Trình bày

- Nhận xét bổ sung

-Nghệ thuật là tiếng nói của tình cảm.

+TP văn nghệ chứa đựng tình yêu ghét, niềm vui buồn của con người .

+Tư tưởng của nghệ thuật không khô khan, trừu tượng mà lắng sâu, thấm vào những cảm xúc, những nỗi niềm

3/ Con đ­ường riêng của văn nghệ đến với người đọc và khả năng  kì diệu của nó.

- Bắt nguồn từ nội dung của nó và con đường mà nó đến với ngư­ời đọc, người nghe.

->TPVN lay động cảm xúc, đi vào nhận thức , tâm hồn qua con đường tình cảm.

H: Đọc kĩ đoạn văn cuối cùng của văn bản

- Đọc thầm đoạn văn cuối cùng của văn bản

   “Tác phẩm vừa là kết tinh tâm hồn ngư­ời sáng tác, vừa là sợi dây truyền cho mọi người sự sống mà nghệ sĩ mang trong lòng. Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi, nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta khiến chúng ta phải tự b­ước lên đường ấy.”

H: Cho biết : So với tất cả các bộ môn khoa học khác, khi văn nghệ tác động bằng những nội dung, cách thức đặc biệt ấy, nó đã tạo ra những ­ưu việt gì tới cuộc sống của con ng­ười?

H: So với hai luận điểm trên, ở luận điểm bàn về con đường văn nghệ đến với ngư­ời đọc và khả năng kì diệu của nó, nghệ thuật nghị luận của nhà văn Nguyễn Đình Thi có đặc điểm gì khác? ( Hãy chỉ ra tác dụng?)

+  2 HS K - GV đư­a ý kiến

Tính ư­u việt và khả năng kì diệu của con đ­ường văn nghệ đến với ngư­ời đọc: giúp con ngư­ời tự nhận thức mình, tự xây dựng mình.

+Suy nghĩ, nêu ý kiến cá nhân

->TPVN giúp con người tự nhận thức mình, tự xây dựng mình.

-     Không sử dụng những dẫn chứng cụ thể như­ ở phần trên mà chủ yếu giảng giải, phân tích bằng lí lẽ rất uyển chuyển, cụ thể, sinh động.

-     Sử dụng nhiều phép so sánh, ẩn dụ bằng những hình ảnh gần gũi (VD: “Chỗ đứng của văn nghệ là chỗ giao nhau của tâm hồn con ng­ời với cuộc sống... tư tưởng trong nghệ thuật là một tư­ tư­ởng náu mình yên lặng... trỏ vẽ cho ta đ­ường đi , đốt lửa trong  lòng chúng ta .”)

à    Văn nghị luận rất tài hoa, tinh tế, sắc sảo, không khô khan trừu tượng và mang tính thuyết phục cao.

* GV chốt:  Con đư­ờng văn nghệ đến với ngư­ời đọc là con đư­ờng độc đáo và đó cũng là sức mạnh kì diệu của văn nghệ

* GV yêu cầu HS phân tích một số tác phẩm văn nghệ để thấy khả năng và sức mạnh của nó với đời sống con người ( một số bài hát, bài thơ thời kháng chiến có tác dụng cổ vũ tinh thần chiến đấu)

- Chốt trên bảng phụ

- Nghe, ghi nhớ

 - Hs hoạt động cá nhân ( phân tích một tác phẩm )

III. Hư­ớng dẫn HS đánh giá, khái quát.

H. Nêu những thành công về giá trị nội dung và sức mạnh của văn nghệ tác giả đề cập trong văn bản?

H. Đánh giá gì về nghệ thuật lập luận qua “ Tiếng nói văn nghệ”?

H.Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/ 17?

2. Hư­ớng dẫn HS nêu ý nghĩa văn bản.

H.Nêu ý nghĩa của văn bản?

* GV liên hệ mở rộng từ ý nghĩa văn bản với vấn đề nhân văn từ những rung động của văn nghệ đối với mỗi con người.

GV khái quát kiến thức trọng tâm và chuyển ý.

- Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp

III. HS đánh giá, khái quát.

+HS khái quát, trả lòi, HS khác bổ sung.

1. Nội dung:

- Mỗi tác phẩm văn nghệ đều chứa đựng những tư tưởng, tình cảm say sưa, vui buồn yêu ghét của người nghệ sĩ về cuộc sống, về con người; mang lại những rung cảm và nhận thức khác nhau trong tâm hồn độc giả mỗi thế hệ; tập trung khám phá, thể hiện chiều sâu tính cách, số phận, thế giới nội tâm của con người qua cái nhìn và tình cảm mang tính cá nhân của người nghệ sĩ.

- Văn nghệ giúp cho chúng ta được sống phong phú hơn, ”làm thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc ta nghĩ”; là sợi dây kết nối con người với cuộc sống đời thường; mang lại niềm vui, ước mơ và những rung cảm thật đẹp cho tâm hồn.

- Sức mạnh của văn nghệ: lay động cảm xúc, tâm hồn và làm thay đổi nhận thức của con người...

2. Nghệ thuật:

- Có bố cục chặt chẽ hợp lí, cách dẫn tự nhiên.

- Có lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh; dẫn chứng phong phú, thuyết phục.

- Có giọng văn chân thành, say mê làm tăng sức thuyết phục và tính hấp dẫn của văn bản.

+ HS đọc ghi nhớ SGK/ 17

2.HS nêu ý nghĩa văn bản.

+ HS nêu ý nghĩa của văn bản: Nội dung phản ánh của văn nghệ, công dụng và sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với cuộc sống của con người.

+ HS nghe và cảm nhận và ghi bài

- Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp

III. Tổng kết:

1. Nội dung.

- Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kì diệu giữa nghệ sĩ với bạn đọc thông qua những rung cảm mãnh liệt, sâu xa của trái tim.- Văn nghệ giúp cho con người được sống phong phú hơn và tự hoàn thiện nhân cách, tâm hồn mình. Nguyễn Đình Thi đã phân tích, khẳng định những điều ấy qua bài tiểu luận Tiếng nói văn nghệ.

2. Nghệ thuật

*Ghi nhớ/ SGK/ 17

3.Ýnghĩa văn bản: Nội dung phản ánh của văn nghệ, công dụng và sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với cuộc sống của con người.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

+ Phương pháp: Tái hiện thông tin, phân tích, so sánh, đọc diễn cảm

+ Thời gian:  Dự kiến 10 p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

IV. Hư­ớng dẫn HS luyện tập, áp dụng, vận dụng.

* GV chiếu CH. Yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm?

- Tổ chức hs hoạt động cá nhân.

* GV: chốt kết quả

H.Giáo viên yêu cầu cho học sinh đọc và xác định đề bài làm bài tập.

GV định hướng giúp HS làm

-Tổ chức cho học sinh luyện tập theo nhóm:( 4 phút )

- Mỗi nhóm chọn 1 tác phẩm văn nghệ theo yêu cầu và phân tích ý nghĩa, tác động của tác phẩm ấy

- Gọi hs lên bảng làm. GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung.

Kĩ năng Tư duy, sáng tạo

IV.HS luyện tập, áp dụng, vận dụng.

+ Hoạt động cá nhân.

- Quan sát, chọn đáp án đúng.

+ HS xác định yêu cầu của bài tập và thực hiện trên phiếu học tập.

- HS làm bài cá nhân.

- Làm việc theo nhóm ( 4 phút )

+ Nhóm 1: tác phẩm văn học

+ Nhóm 2: tác phẩm âm nhạc

+ Nhóm 3: tác phẩm điện ảnh

+ Nhóm 4: tác phẩm hội hoạ

- Làm ra phiếu bài tập

- Trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Nghe, ghi nhớ

Kĩ năng Tư duy, sáng tạo

IV. Luyện tập:

1.Bài tập 1: Trắc nghiệm.

2. Bài tập 2. Nêu một tác phẩm văn nghệ mà em yêu thích và phân tích rõ ý nghĩa, tác động của tác phẩm ấy đối với mình.

H. Cáchviết NT trong Tiếng nói của VN có gì giống và khác nhau so với “Bàn về đọc sách”->

+ So sánh, chỉ rõ sự giống và khác nhau.

Giống: Lập luận từ các l/cứ, giàu lí lẽ, d/chứng thể hiện sự hiểu biết và lòng nhiệt tình của người  viết.

Khác :Tiếng nói VN là bài NL VH nên có sự tinh tế trong ph/tích, sắc sảo trong tổng hợp, lời văn giàu h/ảnh và gợi cảm.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

  - Hs: Em có nhận xét gì về sự tác đọng của văn nghệ với đời sống trẻ hiện nay?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

  -  Tìm đọc tư liệu về Mấy vấn đề về văn học hoặc Tuyển tập Nguyễn Đình Thi- tập 3.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học:

- Nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của văn bản và nội dung phần Ghi nhớ.

- Tóm tắt lại hệ thống các luận điểm tác giả trình bày trong bài viết.

2. Chuẩn bị bài mới:

+ Ôn lại những phương pháp nghị luận đã học.

+ Đọc và chuẩn bị soạn bài:  Các thành phần biệt lập.

*************************************

Tuần  21

Tiết 98

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

          1. Kiến thức :      

- Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán trong câu.

2. Kỹ năng :

- Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.

Rèn kĩ năng phân tích ví dụ và khái quát vấn đề

3. Thái độ

- Hình thành thói quen Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

- Vận dụng khi làm bài tập làm văn

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1. Kiến thức :

- Đặc điểm của thành phần tình thái, thành phần cảm thán.

- Công dụng của các thành phần trên.

2. Kỹ năng :

- Nhận diện thành phần tình thái, thành phần cảm thán trong câu.

- Đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán.

3. Thái độ: nghiêm túc  và cẩn trọng trọng đặt câu .

4. Tích hợp liên môn:

-Phần văn bản

- Phần văn bản

5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy: - Mỏy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập.

     - Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo.

2. Trũ:   - Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài.

     - Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* B­ước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trư­ởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp.

* B­ước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Ph­ương án: Kiểm tra tr­ước khi tìm hiểu bài

Bài tập 1:  Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

1.Ý nào sau đây nhận xét không đúng về khởi ngữ?

A. Khởi ngữ là thành phần câu đứng trư­ớc chủ ngữ

B. Khởi ngữ nêu lên đề tài đ­ược nói đến trong câu

C. Có thể thêm một số quan hệ từ trư­ớc khởi ngữ.

D. Khởi ngữ là thành phần không thể thiếu đ­ược trong câu

2. Câu văn nào sau đây có khởi ngữ?

A. Về trí thông minh thì nó là nhất

B.  Nó thông minh nhưng hơi cẩu thả.

C.  Nó là một học sinh thông minh.

D.  Nó thông minh nhất lớp

3. Dấu hiệu để phân biệt giữa chủ ngữ và khởi ngữ là việc có thể thêm những quan hệ từ về, đối với vào trước từ hoặc cụm từ đó đúng hay sai?

          A. Đúng                         B. Sai

* Đáp án: 1- D;      2- A;      3- A

Bài tập 2: Hãy viết lại câu văn bằng cách chuyển phần in đậm thành khởi ngữ.

- Anh ấy làm bài cẩn thận lắm.

->  Về làm bài thì anh ấy cẩn thận lắm.

 

*Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết  trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN  KT – KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

        - GV nêu câu hỏi:

? Trong câu, ngoài các thành phần như chủ ngữ,  vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ...là những thành phần tham gia vào nghĩa sự việc ( nghĩa miêu tả) của câu, còn có những thành phần nào không nằm trong cấu trúc ngữ pháp của câu, tách rời khỏi nghĩa sự việc để biểu thị thái độ của người nói, hoặc để gọi đáp... ?

- Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào bài mới

   - Ghi tên bài

 Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

 - HS nhận xét , lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy

- Ghi tên bài

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

TIẾT 98                                                        

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 15p

+ Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác                                  

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. Hướng dẫn HS tìm hiểu thế nào   là thành phần biệt lập

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I .Thế nào là thành phần biệt lập.

(4’)

* GV chiếu VD lên máy, gọi đọc?

H. Phân tích cấu tạo ngữ pháp của các ví dụ trên?

H. Em   nhận xét về vị trí, nghĩa của các từ, cụm từ không gạch chân ?

(có tham gia vào việc diễn đạt nghiẫ sự việc của câu không?)

* GV chốt : Các thành phần không nằm trong câú trúc có pháp cuả câu, không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa  sự việc của câu => thành phần biệt lập

+ Hoạt động cá nhân

- HS đọc ví dụ và phân tích.

 

* Nhận xét:

+ Vị trí : Có thể đứng đầu , đứng giữa..không nằm trong cấu trúc có pháp của câu .

+ Về nghĩa : Không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu

- Nghe

1. Ví dụ : 

a. Hình như  Lan //không đi học .

                      CN           VN

b. Này, hôm nay thầy// có đến không?

                 TN       CN           VN

c.Than ôi ! thời oanh liệt //

                            CN

nay còn đâu !

         VN            

d.Cô bé nhà bên(có ai ngờ )

     CN

cũng  vào du kích            VN                                     

II.  Hướng dẫn HS tìm hiểu thành phần tình thái

II. Các thành phần biệt lập

1. Thành phần tình thái

* Ví dụ1 :

(12’)

* GV chiếu VD- SGK lên máy

H. Phân tích cấu tạo ngữ pháp của các câu có chứa từ in đậm  trong VD trên?

H. Sự việc đ­ược nói đến trong mỗi câu văn có từ ngữ  in đậm là gì?

H. Các từ ngữ in đậm thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc nêu ở trong câu nh­ư  thế nào?

H. Nếu không có các từ ngữ in đậm  thì nghĩa sự việc của câu chứa chúng có thay đổi không? Vì sao?

- GV chiếu bảng so sánh để HS nhận xét

* GV chốt: Như vậy quan sát VD1 ta thấy các từ in đậm trong những câu văn này nằm ngoài cấu trúc ngữ pháp của câu, không phản ánh sự việc được nói đến trong câu mà nó nói rõ thái độ của người nói với sự việc được nói đến trong câu. Những từ ngữ in đậm này được  gọi là thành phần tình thái.

H. Em hiểu thế nào là thành phần tình thái?

* GV chiếu VD2:

H: Theo em từ nào không nằm trong cấu trúc câu của 2 VD này? Chúng có tác dụng gì?

* GV: Những từ ngữ này cũng được gọi là thành phần tình thái.

H: Qua 2 VD em rút ra nhận xét gì về thành phần tình thái:

+ Các loại tình thái?

+ Vị trí của thành phần tình thái trong câu?

Chiếu câu hỏi

Chiếu nhận xét chốt lại

Chiếu bài tập

 

* Hoạt động cá nhân

* Đọc ví dụ( bảng phụ

- Phát hiện

- Suy nghĩ, trả lời

- Suy nghĩ, nêu ý kiến

a. độ tin cậy cao “ Chắc”

b. độ tin cậy ch­ưa cao “ Có lẽ”

+Trả lời cá nhân, nhận xét bổ sung

Quan sát bảng tư liệu so sánh để nhận xét

Nghe

- Khái quát, suy nghĩ trả lời,  rút ra nhận xét.

+ Quan sát VD2

- Phát hiện suy nghĩ, trả lời

- Nhận xét

a. Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh/

Khởi ngữ  CN

 nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng  anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.

VN

b. Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu vừa cư­ời. Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi                  

không khóc đư­ợc//  nên anh/

                                       CN

phải cư­ời vậy thôi.                               VN

=> ý nghĩa sự việc của câu không thay đổi.

    - Vì các từ ngữ in đậm không tham gia diễn đạt nghĩa sự việc, chỉ thể hiện thái độ, cách nhìn sự việc của ngư­ời nói.

- Thành phần tình thái được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.

* Ví dụ 2

a. Theo tôi ông ấy là người tốt.

  chủ quan => thể hiện ý kiến của người nói

b. - Em chào cô ạ! (Kính trọng)

Thể hiện thái độ của ng­ười nói đối với người nghe:

*  Các loại tình thái:

Tình thái biểu thị  thái độ của người nói với sự việc được nói đến trong câu thường gắn với thái độ tin cậy của sự việc:

+ Chỉ độ tin cậy cao: chắc chắn, chắc hẳn, chắc là.. .

+ Chỉ độ tin cậy thấp: hình như, dường như, hầu như, có vẻ như..

Tình thái gắn với ý kiến của người nói, như: theo tôi, ý ông ấy, theo bạn.. .

Tình thái chỉ thái độ của người nói đối với người nghe: à,a, hả, hử, nhỉ, đây, đấy.. .

* Vị trí:: Trong câu, tình thái có thể đứng đầu câu, giữa câu, hoặc cuối câu.

 

   

* Bài tập 1: Câu nào sau đây không chứa thành phần biệt lập tình thái? Vì sao em chọn câu đó?

A. Có vẻ nh­ư hai người là mẹ con.

B. Theo bạn chúng ta phải làm gì bây giờ?

C. Nó học tốt.

D. Thầy mệt ạ?

* Bài tập 2. Phát hiện và ghi nhanh các từ ngữ làm thành phần tình thái?

Bài tập3

Hãy sắp xếp những từ ngữ sau đây theo trình tự tăng dần độ tin cậy (hay độ chắc chắn):

chắc là, d­ường nh­ư, chắc chắn, có lẽ, chắc hẳn, hình như, có vẻ như.

Dư­ờng như­, hình như, có vẻ như/ có lẽ/ chắc là/ chắc hẳn/  chắc chắn.

III. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu thành phần cảm thán

III. Thành phần cảm thán.

(5’)

Chiếu VD

Chiếu câu hỏi thảo luận

H.Các từ ngữ in đậm: ồ, trời ơi có chỉ sự vật, sự việc gì không?

Các từ ngữ đó dùng để làm gì?

- Nhờ những từ ngữ nào trong câu mà chúng ta hiểu tại sao ng­ười nói kêu “ồ” hoặc “trời ơi”?

- Các từ in đậm có thể tách thàng câu riêng không? Nếu được thì chúng sẽ thuộc kiểu câu nào?

GV chốt: Những từ này trong câu gọi là thành phần cảm thán.

H:  Em hiểu gì về thành phần cảm thán? Vị trí trong câu của thành phần này có gì khác so với thành phần tình thái?

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK

Phát hiện

Suy nghĩ, thảo luận.

Đại diện trình bày.

Nhận xét bổ sung.

- Những từ đó không chịư vật, sự việc.

Suy nghĩ, trả lời cá nhân

Ghi vở

- Đọc ghi nhớ SGK

1. Ví dụ

a) ồ, sao mà độ ấy vui thế.

                             (Kim Lân, Làng)

b) Trời ơi, chỉ còn có năm phút.

                             (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

=>

 - Không chỉ sự vật, sự việc

- Bộc lộ trạng thái tâm lí: vui vẻ, tiếc nuối

- Nhờ phần câu tiếp theo

Các từ này có thể tách thành câu riêng, khi đó chúng thuộc kiểu câu đặc biệt

2. Nhận xét

-Thành phần cảm thán đ­ược dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận)

- Thường đứng ở đầu câu.

Thành phần cảm thán có thể tách ra thành một câu riêng theo kiểu câu đặc biệt, khi tách riêng nó là câu cảm thán.

* Ghi nhớ ( SGK/ 18)

H.Các thành phần tình thái và cảm thán này có nằm trong cấu trúc có pháp của

câu hay không? Nó dùng để

làm gì?

+ Suy nghĩ, trả lời.

- không nằm trong cấu trúc có pháp của câu

-dùng để diễn đạt thái độ, cách đánh giá của người nói đối với việc được nói đến trong câu hoặc đối với người

nghe.

H. Hai thành phần trên là thành phần biệt lập của câu.

Em hiểu thế nào là thành phần biệt lập?

*GV ->GN. Gọi HS đọc

-Khái quát, rút ra khái niệm.

1HS đọc ghi nhớ. HS khác nghe.

Þ Thành phần biệt lập là thành phần không tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu.

2.Ghi nhớ: Điểm 3/18.

* GV cho HS nhắc lại:

-Thế nào là TP biệt lập?

-Em được tìm hiểu những TP biệt lập nào? Nêu công dụng của từng thành phần?

+ HS khái quát, trả lời.

*Ghi nhớ: sgk/18

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, .

+ Thời gian:  Dự kiến 20p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

* Chiếu bài tập

Gọi Hs  đọc và làm bài

- Tổ chức HS HĐ cá nhân

Đáp án : (1) Chắc chắn

Hỡi ôi

 Chắc hẳn

* GV: tổ chức HS thi xem ai nhanh hơn ( 2’)

- Đọc

- HĐ cá nhân

+ Trả lời cá nhân.

Dường như ® Hình như/ Có vẻ như® Có lẽ ® Chắc là/ Chắc hẳn ® Chắc chắn.

1. Bài 1- SGK/ 19

a. “ có lẽ” -  tình thái

b.  “ Chao ôi”- cảm thán

c. “ Hình như”- tình thái

d. “ Chả nhẽ”- tình thái

2. Bài 2: Chọn những thành phần cảm thán hay tình thái cho sẵn để điền vào chỗ trống cho phù hợp (chắc chắn, có lẽ , đúng là, chắc hẳn, theo tôi , trơì ơi ,hỡi ôi )

Đọc “Truyện Kiều” của Nguyễn Du ...(1)...Không ai không thương xót cho số phận của nàng Kiều - một người con gái tài hoa bạc mệnh” .Có thấu hiểu mười năm năm lưu lạc của nàng thì chúng ta mới thấy hết được sự tàn bạo, độc ác của tầng lớp thống trị  thời bấy giờ...(2)...,một xã hội  chỉ biết chạy theo đồng tiền,

sẵn sàng trà đạp lên nhân phẩm ,giá trị của con người ...(3)...đại thi hào Nguyễn Du phải đau lòng lắm khi viết ra những nỗi đau, sự bất công trong xã hội mà ông đã sống và chứng kiến.

* Gọi HS đọc và xác định yêu cầu cần giải bài 3.

- Gọi trả lời cá nhân.

+1HS đọc. HS thảo luận theo nhóm bàn.

Đại diện trình bày.

Nhóm khác bổ sung

-Nghe, ghi chép ý có bản

3. Bài 3: Tìm từ chịu trách nhiệm cao nhất và thấp nhất về độ tin cậy.

- Từ: Chắc chắn: chịu trách nhiệm độ tin cậy cao nhất.

- Từ: Hình như: chịu trách nhiệm độ tin cậy thấp nhất.

* GV chiếu 4 bức tranh, yêu cầu HS làm việc theo bàn, quan sát tranh đặt 2  câu cho một bức tranh ( 1 câu có dùng tình thái, 1 câu có dùng cảm thán)

Kiểm tra nhận xét

*GV:Liên hệ giáo dục  môi trường

- Thu bài của 1 số em, chiếu kết quả, nhận xét

+ Đặt câu theo nội dung tranh ( 2 câu)

- Mỗi bức tranh làm trong 30 giây

Làm việc cá nhân

Viết vào vở bài tập

Nhận xét bài của bạn

4. Bài 4: Đặt câu theo nội dung tranh

Cảnh đánh điện tử của HS

Thắng cảnh hồ Gươm

Ô nhiễm môi trường,

Cháy rừng

5. Bài  5 : Viết đoạn văn.

Hãy viết một đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của em khi được thưởng thức một tác phẩm văn nghệ, trong đoạn văn đó có câu chứa thành phần tình thái hoặc cảm thán?

15’

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Hs : Khi giao tiếp em vận dụng các thành phần cảm thán và tình thái như thế  nào? 

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Tìm các thành phần cảm thán và tình thái trong một số văn bản em đã được học ?

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* Bước 4. Giao bài, hướng dẫn HS học ở nhà.(2 phút)

1. Học bài:

- Nắm chắc bài, học thuộc ghi nhớ.

Hoàn thành tất cả các bài tập. Sửa chữa và viết đoạn văn cho hoàn chỉnh.

Hoàn thiện bài tập 3/ SGK

2.  Chuẩn bị bài:

 Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

          *Yêu cầu: Đọc trư­ớc văn bản “Bệnh lề mề”, trả lời các câu hỏi trong phần tìm hiểu. Cần thảo luận trong tổ của em bài tập 1 trang 21 (SGK).                                  

         

*************************************

Tuần  21

Tiết 99

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức :

- Hiểu và biết cách làm một bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

2. Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng lập luận, viết bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống.

- Nhận thức rõ nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống là một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống.

3. Thái độ:

- Hình thành thói quen đánh giá các sự việc hiện tượng trong đời sống xã hội một cách khách quan

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1. Kiến thức :

- Đặc điểm yêu cầu của kiểu thành phần bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

2. Kỹ năng :

- Làm văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

3. Thái đô:  nghiêm túc trong việc đánh giá các sự việc, hiện tượng tốt xấu trong xó hội và làm bài văn nghị luận.

4. Kiến thức tích hợp

- Tích hợp với thực tế xã hội: các sự việc hiện tượng trong đời sống xã hội.

- Môn Văn: các văn bản

5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy: - Mỏy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập.

     - Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo.

2. Trũ:   - Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài.

     - Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* B­ước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trư­ởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp.

* B­ước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Ph­ương án: Kiểm tra tr­ước khi tìm hiểu bài

          - Phép phân tích và phép tổng hợp trong văn nghị luận là gì?

- Mối quan hệ giữa hai phép lập luận này?

 * B­ước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết  trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT – KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- GV cho hs quan sát một số bức tranh về một số sự vật hiện tượng trong đời sống xã hội, yêu cầu hs nhận xét

- Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào bài mới

. Ghi tên bài

Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

- HS quan sát, nhận xét

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

Tiết 99 . Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 20-22p

+ Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác  

I.Hư­­ớng dẫn HS tìm hiểu bài:

1.Hư­­ớng dẫn HS tìm hiểu văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

*GVtrình chiếu văn bản Bệnh lề mề của Phương Thảo lên màn hình, cho H.S đọc.

H. Trong văn bản trên tác giả bàn về hiện tượng gì trong đời sống?

H. Hiện tượng ấy có những biểu hiện cụ thể như thế nào?

H. Tác giả đã làm thế nào để người đọc nhận ra hiện tượng ấy?

H. Để làm cho người đọc nhận ra hiện tượng này tác giả dùng lí lẽ, dẫn chứng để phân tích căn bệnh thế nào?

H. Có thể có những nguyên nhân nào tạo nên hiện tượng đó?

H. Trong bài viết, tác giả phân tích những tác hại gì của bệnh lề mề?

H. Bài viết đánh giá hiện tượng ấy ra sao?

H. Theo em bố cục của bài viết có mạch lạc và chặt chẽ không? Vì sao?

H. Các thao tác người viết triển khai trong văn bản trên là hình thức nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống. Em hiểu gì về kiểu bài nghị luận này?

H. Về nội dung, yêu cầu của kiểu bài này phải đạt được những yêu cầu gì?

H. Về hình thức, yêu cầu của kiểu bài này thế nào? (Bố cục, luận điểm, lời văn)

* GV gọi HS đọc lại 3 chấm đậm phần Ghi nhớ.

H. Gọi HS đọc ghi nhớ

* GV khái quát toàn bài và chốt kiến thức trọng tâm và chuyển ý.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. HS tìm hiểu bài:

1. HS tìm hiểu văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

+ HS động não và suy nghĩ trả lời câu hỏi.

Quan sát và đọc ví dụ

+ HS trao đổi nhóm bàn

+ Văn bản bàn về hiện tượng: Bệnh lề mề (giờ cao su) một căn bệnh khá phổ biến trong đời sống xã hội hiện nay.

+ Phát hiện, trả lời.

- Sai hẹn

- Đến chậm

- Thiếu tôn trọng người khác.

+ HS trao đổi trả lời :

* Trong bài viết tác giả phân tích và nêu rõ vấn đề được quan tâm của bệnh lề mề:

- Xuất hiện trong nhiều cơ quan, đoàn thể trở thành căn bệnh khó chữa.

+ Suy nghĩ, trả lời cá nhân

+ Căn bệnh này có nhiều biểu hiện khác nhau:

- Đi họp

- Đi hội thảo

và kèm theo suy nghĩ của mình về hiện tượng đó: “Hiện tượng này xuất hiện ở nhiều cơ quan, đoàn thể trở thành một bệnh khó chữa.”

+ HS phát hiện, chỉ ra nhưng nguyên nhân.

- Coi thường việc chung.

- Thiếu lòng tự trọng.

- Đề cao mình mà không tôn trọng người khác.

+ HS liệt kê tác hại

- Làm phiền mọi người.

- Làm mất thời gian của người khác.

- Tạo ra tập quán không tốt.

+ Suy nghĩ, trả lời.

- Phải kiên quyết chữa bệnh lề mề.

- Vì cuộc sống văn minh hiện đại, mọi người phải biết tôn trọng và hợp tác với nhau.

+ Suy nghĩ, rút ra nhận xét.

+ Rất mạch lạc, chặt chẽ vì:

- Đoạn đầu: người viết nêu nhận định.

- Các đoạn 2, 3, 4: người viết phân tích nguyên nhân, tác hại của bệnh lề mề.

- Đoạn kết: người viết đề ra những biện pháp để khắc phục.

+ Khái quát, trả lời, HS khác bổ sung.

- Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống xã hội là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê, hay có vấn đề đáng suy nghĩ.

+ Xác định, nêu yêu cầu.

Về nội dung kiểu bài này phải:

- Nêu rõ được sự việc, hiện tượng có vấn đề.

- Phải phân tích được mặt đúng, mặt sai, mặt lợi, mặt hại của sự việc, hiện tượng.

- Phải chỉ ra được nguyên nhân, bày tỏ rõ quan điểm, thái độ của người viết.

+ Chỉ rõ yêu cầu về hình thức.

 Về hình thức:

- Bài viết phải có bố cục mạch lạc.

- Luận điểm phải rõ ràng, luận cứ xác thực, phép lập luận phù hợp.

- Lời văn chính xác, sống động.

* Đọc, nghe, tự cảm hiểu.

HS đọc ghi nhớ

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. Tìm hiểu bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

1. Văn bản: Bệnh lề mề

2. Nhận xét:

* Vấn đề cần bàn luận:

Bệnh lề mề (giờ cao su) một căn bệnh khá phổ biến trong đời sống xã hội hiện nay.

* Biểu hiện:

- Sai hẹn

- Đến chậm

- Thiếu tôn trọng người khác.

* Lí lẽ dẫn chứng dùng để phân tích:

* Những nguyên nhân tạo nên bệnh lề mề:

* Tác hại của bệnh lề mề:

- Làm phiền mọi người.

- Làm mất thời gian của người khác.

- Tạo ra tập quán không tốt.

* Đánh giá hiện tượng:

* Bố cục bài viết:

* Khái niệm:

Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống xã hội là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen, đáng chê, hay có vấn đề đáng suy nghĩ.

* Nội dung:

* Hình thức:

* Ghi nhớ( SGK)

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, .

+ Thời gian:  Dự kiến 8 -12p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

II.Hư­­ớng dẫn HS luyện tập, củng cố.

H. Những đơn vị kiến thức gì các em cần nắm vững qua bài học hôm nay?

* Gọi HS đọc yêu cầu BTTN và trả lời, làm bài vào phiếu học tập để củng cố kiến thức.

* Cho HS xác định yêu cầu được nêu ra trong bài tập.

* HS tìm, xác định các gương sau:

* Cho HS xác định yêu cầu được nêu ra trong bài tập.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II. HS luyện tập, củng cố.

HS khái quat kiến thức trọng tâm qua nội dung ghi nhớ SGK

* HS xác định yêu cầu được nêu ra trong bài tập.

* HS tìm, xác định các gương sau:

* HS xác định yêu cầu được nêu ra trong bài tập.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II. Luyện tập:

Bài 1:

* Thảo luận: Nêu các sự việc, hiện tượng tốt, đáng biểu dương của các bạn trong nhà trường, ngoài xã hội.

- Gương những học sinh nghèo vượt khó.

- Góp ý, phê bình bạn khi bạn có khuyết điểm.

- Những gương tốt giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ, những người có công với cách mạng.

- Bảo vệ tài nguyên, thiên nhiên, môi trường.

- Thực hiện, chấp hành nghiêm túc luật an toàn giao thông.

- Chấp hành và thực hiện nghiêm túc pháp lệnh không sản xuất, tàng trữ, mua bán, sử dụng pháo và các chất cháy nổ.

- Nói ‘không với ma tuý và các tệ nạn xã hội.” v. v.

          * Trong các sự việc, hiện tượng trên, những sự việc, hiện tượng có thể viết bài văn nghị luận:

- Gương học sinh nghèo vượt khó.

- Bảo vệ tài nguyên, thiên nhiên, môi trường.

- Thực hiên, chấp hành nghiêm túc luật an toàn giao thông.

- Nói “không với ma tuý và các tệ nạn xã hội”.

Bài 2: Hiện tượng hút thuốc lá và hậu quả của nó hết sức khôn lường, là hiện tượng đáng viết một bài văn nghị luận vì:

- Thứ nhất, nó liên quan đến sức khoẻ của mỗi cá nhân người hút, ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng và vấn đề nòi giống.

- Thứ hai, hút thuốc liên quan đến vấn đề vệ sinh, ô nhiễm môi trường. Khói thuốc tạo nên bao mầm cho người hút và những người đang sống xung quanh người hút.

- Thứ ba, hút thuốc gây tốn kém tiền bạc, kinh tế và tạo ra các tệ nạn xã hội khác.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo khi sử dụng phép lập luận giải thích

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Hs : Tìm một số sự việc hiện tượng đáng biểu dương và đáng phê phán trong trường em ?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Sưu tầm các đoạn văn nghị luận về các sự việc hiện tượng đời sống mà em biết

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* B­ước IV: Giao bài, hư­ớng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học:

- Học thuộc nội dung ghi nhớ và nắm chắc cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống..

- Hoàn thiện bài tập vào vở bài tập.

2. Chuẩn bị bài mới:

- Đọc và trả lời câu hỏi chuẩn bị trước bài:

                                Cách làm bài nghị luận về một sự vật, hiện tượng đời sống.

*************************************

Tuần  20

Tiết 93

CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN

VỀ MỘT SỰ VẬT, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức :

   - Đối tượng và yêu cầu khi làm bài văn nghị luận vè một sự việc hiện tượng đời sống

2. Kỹ năng :

- Rèn kĩ năng làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

- Liên hệ: Ra đề kiểm tra hoặc bài tập có liên quan đến đề tài môi trường.

- Nhận thức rõ nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống là một hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống

3. Thái độ:

- Nghiêm túc, cẩn thận khi làm bài

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1. Kiến thức :

- Đối tượng của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

- Yêu cầu cụ thể khi làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

2. Kỹ năng :

- Nắm được bố cục của kiểu bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

- Quan sát các hiện tượng của đời sống.

- Làm làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

3. Thái độ : Nghiêm túc, cẩn thận khi viết văn nghị luận.

4. Tích hợp liên môn : GDCD, Lịch sử

5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

1. Thầy: - Mỏy chiếu, Bảng phụ, phiếu học tập.

     - Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo.

2. Trũ:   - Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài.

     - Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* B­ước I. Ổn định tổ chức lớp:

Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trư­ởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp.

* B­ước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Ph­ương án: Kiểm tra tr­ước khi tìm hiểu bài

          Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

Những yêu cầu về nội dung và hình thức của kiểu bài này?

 * B­ước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết  trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT – KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv nêu câu hỏi:

? Để làm tốt  một bài văn , chúng ta cầm làm gì?

. Ghi tên bài

Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

- HS quan sát, nhận xét

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

Tiết 100 . Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 20-22p

+ Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác  

I.Hư­­ớng dẫn HS tìm hiểu bài:

1.Hư­­ớng dẫn HS tìm hiểu cấu trúc các đề bài trong SGK.

*GV chiếu 4 đề bài trong SGK (22) yêu cầu HS đọc:

*Gọi HS nhận xét cấu trúc đề bài:

H. Các đề bài trên có điểm chung gì giống nhau?

H. Cũng như các kiểu văn bản khác, khi viết kiểu bài này ta phải thực hiện những bước nào?

* Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác làm bài.

Thao tác 1: Tìm hiểu đề và tìm ý.

H. Khi tìm hiểu đề và tìm ý trong một bài văn ta cần thực hiện mấy yêu cầu? Đó là gì?

H. Hãy xác định kiểu bài (thể loại) của 4 đề bài trên?

H. Nội dung cần nghị luận trong từng đề bài là gì?

H. Khi viết các đề bài ta sử dụng những nguồn tư liệu nào?

( Tích hợp môn  Lịch sử)

Thao tác 2: Hướng dẫn HS lập dàn ý.

* GV giới thiệu sơ bộ bố cục của kiểu bài này (Chiếu lên bảng phụ)

* GV nhận xét khái quát và chuyển ý.

2.Hư­­ớng dẫn HS tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

* Gọi HS đọc đề bài SGK/ 23.

* Hướng dẫn HS các thao tác cần triển khai với đề bài này.

H. Đề thuộc loại gì?

H. Đề nêu hiện tượng sự việc gì?

H. Đề yêu cầu làm gì?

* Yêu cầu HS đọc mô hình lập dàn ý của đề bài theo SGK.

* Gọi HS đọc 2 yêu cầu theo SGK.

* Hướng dẫn HS viết từng phần.

H. Căn cứ vào mô hình chung mục I, hãy viết đoạn Mở cho đề bài trên?

* HS viết đoạn và yêu cầu lên bảng chữa bài.

H. Nếu phải viết đoạn kết cho bài viết này em sẽ trình bày ý kiến kết luận gì về tấm gương Phạm Văn Nghĩa?

H. Qua các bài tập vừa tìm hiểu, em rút ra kết luận gì về cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống?

H. Dàn ý chung của kiểu bài này thế nào? (Nội dung từng phần trong dàn bài của bài viết)

H. Khi làm bài cần chú ý điều gì?

* GV yêu cầu HS đọc lại nội dung phần Ghi nhớ SGK (24)

* GV khái quát và chốt kiến thức trọng tâm toàn bài và chuyển ý.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I.Hư­­ớng dẫn HS tìm hiểu bài:

1. HS tìm hiểu cấu trúc các đề bài trong SGK.

+ HS quan sát, đọc, nghe, động não và suy nghĩ.

- Cả 4 đề bài đều thuộc kiểu nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

* HS trao đổi nhắc lại kiến thức cũ: Theo 4 bước thông thường:

- Tìm hiểu đề

- Tìm ý và lập dàn ý

- Tạo lập văn bản

- Kiểm tra, đánh giá

* 3 yêu cầu:

- Xác định kiểu bài

- Định hướng nội dung

- Định hướng tư liệu cần sử dụng khi làm bài.

+ Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

- Đề 1: Bàn luận về gương một học sinh nghèo vượt khó.

- Đề 2: Bàn luận về tội ác chiến tranh: Nỗi đau da cam do đế quốc Mĩ gây ra cho dân tộc ta.

- Đề 3: Tác hại của trò chơi điện tử.

- Đề 4: Trình bày những suy nghĩ về con người và thái độ học tập của Trạng nguyên Nguyễn Hiền qua mẩu chuyện.

+ HS trao đổi nhóm bàn và nêu ý kiến:

+ Sử dụng 2 nguồn tư liệu:

- Vốn sống trực tiếp: Đó là vốn sống của cá nhân mỗi người. Vốn sống này được tích luỹ bằng tuổi đời, bằng kinh nghiệm của mỗi con người.

- Vốn sống gián tiếp: Đó là những tri thức có được do học tập, tự đọc, tự học, tự nghiên cứu.

HS quan sát và ghi chép

* 3 phần:

1. Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn đề.

2. Thân bài: Phân tích các mặt, các biểu hiện, có liên hệ, đánh giá, nhận định.

3. Kết bài: Kết luận khẳng định, phủ định nêu lời khuyên.

2. HS tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

* Đọc, nghe, suy nghĩ.

+ Kiểu bài: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

+ Nội dung: Phạm Văn Nghĩa tấm gương về người tốt, việc tốt trong học sinh.

+ Phạm vi tư liệu:

- Vốn sống trực tiếp: Phải có vốn lí lẽ, lí luận, lập luận cho nội dung phân tích khi viết bài viết trên.

- Vốn sống gián tiếp: Cần liên hệ, mở rộng, nội dung bài viết bằng những câu chuyện, mẩu chuyện tìm hiểu trên sách bài, truyền hình, qua hệ thống thông tin hàng ngày.

* Đọc, nghe, tự tìm hiểu.

+ HS viết

- Hàng ngày, cuộc sống quanh ta có rất nhiều gương sáng về ý chí, nghị lực, vươn lên để chiến thắng chính mình. Trong số đó, có không ít những tấm gương ở lứa tuổi học sinh, thiếu niên mà Phạm Văn Nghĩa là tấm gương tiêu biểu.

+ HS trình bày.

Phạm Văn Nghĩa chỉ là một trong vô số những tấm gương về học sinh nghèo vượt khó. Bên cạnh những gương tốt như Nghĩa, hiện nay trong học sinh chúng ta vẫn còn không ít các bạn chưa ngoan, xác định chưa đúng động cơ học tập. Vì thế chúng ta cần phân biệt gương tốt, gương xấu. Học tập và làm theo gương tốt, bài trõ, thanh lọc gương xấu để xây dựng môi trường sạch trong học đường.

+ HS nhận xét về cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống :

+ Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống phải tìm hiểu kĩ đề bài, phân tích sự việc, hiện tượng đó để tìm ý, lập dàn ý, viết bài và sửa chữa sau khi viết.

+ Dàn bài chung:

- Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn đề.

- Thân bài: Liên hệ thực tế, phân tích các mặt, đánh giá, nhận định.

- Kết bài: Kết luận, khẳng định, phủ định, lời khuyên.

+ HS nêu chú ý:

Bài làm cần lựa chọn góc độ riêng để phân tích, nhận định; đưa ra các ý kiến, có suy nghĩ và cảm thụ riêng của người viết.

+ HS đọc lại nội dung phần Ghi nhớ SGK (24)

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. Tìm hiểu đề bài:

1.Điểm giống nhau:

- Cả 4 đề bài đều thuộc kiểu nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

2. Cách làm bài:

a. Tìm hiểu đề và tìm ý:

a.1: Xác định kiểu bài:

a.2: Nội dung nghị luận:

- Đề 1: Bàn luận về gương một học sinh nghèo vượt khó.

- Đề 2: Bàn luận về tội ác chiến tranh: Nỗi đau da cam do đế quốc Mĩ gây ra cho dân tộc ta.

- Đề 3: Tác hại của trò chơi điện tử.

- Đề 4: Trình bày những suy nghĩ về con người và thái độ học tập của Trạng nguyên Nguyễn Hiền qua mẩu chuyện.

a.3: Phạm vi tư liệu cần sử  dụng khi làm bài:

b. Lập dàn ý:

* 3 phần:

A. Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn đề.

B. Thân bài: Phân tích các mặt, các biểu hiện, có liên hệ, đánh giá, nhận định.

C.Kết bài: Kết luận khẳng định, phủ định nêu lời khuyên.

II. Cách làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

* Đề bài:

1. Tìm hiểu đề, tìm ý:

+ Kiểu bài: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.

+ Nội dung: Phạm Văn Nghĩa tấm gương về người tốt, việc tốt trong học sinh.

+ Phạm vi tư liệu:

- Vốn sống trực tiếp:

- Vốn sống gián tiếp:

2. Lập dàn ý: SGK

3. Viết bài:

a. Mở bài:

b. Kết bài:

+ Muốn làm tốt bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống phải tìm hiểu kĩ đề bài, phân tích sự việc, hiện tượng đó để tìm ý, lập dàn ý, viết bài và sửa chữa sau khi viết.

+ Dàn bài chung:

- Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn đề.

- Thân bài: Liên hệ thực tế, phân tích các mặt, đánh giá, nhận định.

- Kết bài: Kết luận, khẳng định, phủ định, lời khuyên.

+ Chú ý.

* Ghi nhớ (SGK/24)

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, .

+ Thời gian:  Dự kiến 8 -12p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

II.Hư­­ớng dẫn HS luyện tập, củng cố.

H. Những đơn vị kiến thức gì các em cần nắm vững qua bài học hôm nay?

* Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và làm vào vở bài tập thực hành.

* GV định hướng HS làm bài và yêu cầu HS lên bảng chữa bài( Tích hợp môn GDCD Lớp 7: Bảo vệ môi trường)

* GV chữa bài và chốt cách làm bài nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II. HS luyện tập, củng cố.

+ HS nhắc lại những đơn vị kiến thức cần nắm vững qua bài học ghi nhớ SGK/24

+ HS lập dàn ý cho đề 4.

+ HS lên bảng chữa bài.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

III. Luyện tập:

Bài tập: Nạn phá rừng đang ngày càng trở nên nghiêm trọng. Quan điểm của em thế nào về vấn đề này?

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Hs : Em cần làm gì để làm tốt bài văn nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống ?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- tiếp tục lập dàn ý cho các đề văn còn lại ?

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* B­ước IV: Giao bài, hư­ớng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học:

- Học thuộc nội dung ghi nhớ và nắm chắc cách làm một bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống..

- Hoàn thiện bài tập vào vở bài tập.

2. Chuẩn bị bài mới:

- Đọc và trả lời câu hỏi chuẩn bị trước bài:

Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới

Tuần  22

Tiết 101

CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI

====== Vũ Khoan =====

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức

- Thấy được  nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản.

- Học sinh nhận thức được những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con người Việt Nam. Yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nước đang chuyển mình vào thời kì hiện đại hoá, công nghiệp hoá trong thế kỉ mới. Nắm được trình tự lập luận và nghệ thuật nghị luận của tác giả.

2. Kĩ năng

- Học tập cách trình bày một vấn đề có ý nghĩa thời sự.

          - Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: HS tự nhận thức đư­ợc những hành trang bản thân cần đư­ợc trang bị để bư­ớc vào thế kỉ mới. Làm chủ được bản thân có mục tiêu phấn đấu cho bản thân.

3. Thái độ:

- Có ý thức khắc phục điểm yếu, hình thành những đức tính và thói quen tốt khi đất nước đang chuyển mình vào thời kì hiện đại hoá, công nghiệp hoá trong thế kỉ mới.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1. Kiến thức :

- Tính cấp thiết của vấn đề được đề cập đến trong văn bản.

- Hệ thống luận cứ và phương pháp lập luận trong văn bản.

2. Kỹ năng :

- Đọc - hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội.

- Trình bày những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề xã hội.

- Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về một vấn đề xã hội.

3. Thái độ: Nghiêm túc, làm chủ bản thõn.

4. Tích hợp kiến thức liên môn: GDCD9 : Lí tưởng sống của thanh niên

5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy:

- Máy chiếu, bảng phụ.

- Cuốn sách: Một góc nhìn của tri thức (Tập 1) NXB Trẻ TP Hồ Chí Minh-2002.

- Chân dung Phó Thủ tướng Vũ Khoan.

- Chuẩn kiến thức kĩ năng, SGK,SGV, SBT.

2. Trũ:            

- Truy cập trên mạng một số gương sáng trong thế hệ trẻ VN.

- Tìm hiểu và sưu tầm các thông tin về tác giả, tác phẩm.

          - Soạn và trả lời các câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản ra vở bài tập.

- Trả lời các câu hỏi và làm các bài tập trong sách BT trắc nhiệm.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* Bước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp.

* Bước II. Kiểm tra bài cũ:( 4-5p)

+ Mục tiêu:    Kiểm tra thông tin từ bài trước, rèn ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Phương án: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

Câu 1 : Hóy cho biết văn nghệ có những sức mạnh kỳ diệu nào ?

Câu 2 : Vỡ sao khi đọc một bài thơ hay, ta đọc đi đọc lại nhiều lần ?

Câu 3 : Đọc một đoạn thơ mà em nhớ nhất. Thử giải thích lớ do mà em thích ?

 Bước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

+ Phương pháp: thuyết trình, trực quan              

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

        - GV nêu câu hỏi:

? Em nhận xét gì về  vị trí của đất nước ta trong nền kinh tế toàn cầu?

 Từ phần nhận xét, gv dẫn dắt giới thiệu vào bài.

- Ghi tên bài

  Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

- HS quan sát, nhận xét

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy

- Ghi tên bài

- Kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

Tiết 106,107:    

CHUẨN BỊ HÀNH TRANG  VÀO THẾ KỈ MỚI(VŨ KHOAN)                                  

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2: TRI GIÁC

+ Mục tiêu: Nắm được cách đọc, những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm và các từ khó.

+ Phương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não.

+ Thời gian:  Dự kiến 10-12p

I. Hư­ớng dẫn  HS đọc - tìm hiểu chú thích.

1. Hư­ớng dẫn  HS đọc.

Kĩ năng đọc – trình bày 1 phút

I.HS đọc - tìm hiểu chú thích.

1. HS đọc.

Kĩ năng đọc – trình bày 1 phút

I. Đọc- Chú thích

1. Đọc:

12’

H. Với văn bản này, theo em khi đọc ta cần đọc thế nào cho đúng?

* Gọi 3 HS đọc toàn bộ văn bản- GVnhận xét, đánh giá cách đọc.

- Bài viết đề cập tới một vấn đề rất hệ trọng nhưng không cao giọng, thuyết giáo mà gần gũi, giản dị.

- HS nghe hướng dẫn cách đọc, đọc cá nhân, cả lớp nghe, nhận xét.

+ Cần thể hiện đúng tình cảm, thái độ của tác giả qua giọng điệu:

- Giọng trầm tĩnh, khách quan nhưng không  cao giọng thuyết giỏo

2. Hư­ớng dẫn HS tìm hiểu chú thích.

H. Em biết gì về tác giả Vũ Khoan

H. Tác giả viết bài này vào thời điểm lịch sử nào?

H: Đoạn trích học có nguồn gốc xuất xứ từ đâu? Nội dung bài viết đề cập tới vấn đề gì?

*GV kiểm tra việc học từ khó của HS. Nêu nhận xét về các tù khó?

* Chuyển ý: Muốn hiểu rõ các giá trị cơ bản của bài viết, chúng ta tìm hiểu phần 2.

2. HS tìm hiểu chú thích.

+ HS nêu theo chú thích, trả lời cá nhân.

- Nguyên là Phó Thủ tướng nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Ông là nhà hoạt động chính trị, ngoại giao lớn đã từng giữ nhiều chức vụ quan trọng trong bộ máy Nhà nước: Thứ trưởng Bộ ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Thương mại.

+ Nêu theo vốn hiểu, HS khác bổ sung.

-Thời điểm sáng tác: 2001, năm đầu tiên của TK mới - là năm Việt Nam bước sang thế kỉ mới với những mục tiêu, nhiệm vụ cơ bản là trở thành một nước CN vào năm 2002

- Bài viết đăng trên Tạp chí Tia sáng năm 2001, in trong cuốn Một góc nhìn của tri thức- Nhà xuất bản Trẻ TP Hồ Chí Minh-2002.

- Nội dung bài viết đề cập tới những mặt mạnh, mặt yếu của con người Việt Nam và yêu cầu đổi mới trước đòi hỏi của thời đại.

+ HS trao đổi trong bàn việc hiểu từ khú: Hầu hết là thuật ngữ kinh tế- chính trị

2. Chú thích:

a. Tác giả(SGK)

b. Tác phẩm:

- Bài viết đăng trên Tạp chí Tia sáng năm 2001, in trong cuốn Một góc nhìn của tri thức- Nhà xuất bản Trẻ TP Hồ Chí Minh-2002.

c. Từ khó (SGK)

Chiếu chân dung tác giả Vũ Khoan

II. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu văn bản.

1. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu khái quát văn bản.

* Yêu cầu HS thảo luận theo Kĩ thuật KTB(5p)

- Kĩ năng đọc, phân tích, hợp tác nhóm

II. HS tìm hiểu văn bản.

1. HS tìm hiểu khái quát văn bản.

+ HS thảo luận theo KTKTB(5p)

- Kĩ năng đọc, phân tích, hợp tác nhóm

II. Tìm hiểu văn bản.

1. Tìm hiểu khái quát.

H. PTBĐ chính của VB là gì? Vì sao em x/định như vậy?

-Bài viết đã nêu vấn đề gì? Ý nghĩa thời sự và ý nghĩa lâu dài của vấn đề đó?

H: Bài viết nêu vấn đề và triển khai bằng hệ thống luận điểm nào?

H: Nhận xột bố cục?

-PTBĐ: nghị luận (Vì t/giả bàn về một v/đề ktế, XH mà mọi người đang quan tâm.

.

-Vấn đề: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới với luận điểm: ''Lớp trẻ Việt Nam....nền kinh tế mới''

 +Ý nghĩa thời sự: thời điểm chuyển giao giữa 2 TK, 2 thiên niên kỉ.

 +Ý nghĩa lâu dài: là quá trình đi lên của đất nước

-PTBĐ: nghị luận (Vì t/giả bàn về một v/đề ktế, XH mà mọi người đang quan tâm.

- Vấn đề nghị luận

CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI

Nhận ra những

 điểm mạnh

của con người

Việt Nam

để rèn thói

quen tốt

bước vào nền

kinh tế mới

Vai

trũ

quan

trọng

của

con

người

Bối

cảnh

thế giới

 và

những

nhiệm

vụ của

đất nước

Những

điểm

mạnh

và yếu

của con

người

Việt Nam

Phải lấp

đầy hành

trang

bằng 

điểm

mạnh

vứt bỏ

điểm yếu

- Bố cục chặt chẽ, lụgic

2. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu chi tiết văn bản.

2.HS tìm hiểu chi tiết văn bản.

2. Tìm hiểu chi tiết văn bản.

H. Theo dõi phần  ĐV Đ. Hãy cho biết:

-Luận điểm chính được nêu trong phần MB là gì?

-  Trong phần đặt vấn đề, tác giả  nhằm vào đối tượng nào ?  mục đích là gì ?

- Nhận xét cách đặt vấn dề của tác giả ?

-V/ đề đó giúp em hiểu thêm điều gì về t/giả qua mối quan tâm này của ông?

+ Theo dõi suy nghĩ, trả lời cá nhân, giải thích lí do.

- Đối  tượng : Lớp trẻ Việt Nam

-Mục đích :  Nhận ra cái mạnh, cái yếu của con người Việt Nam, Để rèn những thúi quen tốt         khi bước và nền kinh tế mới.

- Đặt vấn đề ngắn gọn, súc tích, thuyết phục

->T/giả là người có tầm nhìn xa, trông rộng, lo lắng cho tiền đồ của đất nước.

a.Phần đặt vấn đề

-LĐ chính: Lớp trẻ Việt Nam....nền kinh tế mới.

* GV cho HS theo dõi đoạn: ''Trong những..... nổi trội''.

H.  Trong bài,  để đáp ứng những đũi hỏi của thế kỉ mới,tác giả cho rằng: “Trong những hành trang ấy ... là quan trọng nhất”.

Theo em, t/giả nói như vậy có đúng không? Vì sao?

*GV chốt lại:

(Đây là luận cứ quan trọng mở đầu cho cả hệ thống luận cứ của VB, có ý nghĩa đặt vấn đề , mở ra hướng lập luận của toàn VB.)

+ Quan sát, phát hiện, suy nghĩ, trả lời theo nhóm.

- Con người là động lực phát triển của lịch sử.

- Khi nền kinh tế tri thức phát triển mạnh mẽ thì con người là hạt nhân.

b.Phần giải quyết vấn đề

*Những đũi hỏi của thế kỉ mới:

- Chuẩn bị hành trang vào TK mới thì quan trọng nhất là sự chuẩn bị về con người.

.

.

H. Gọi HS đọc đoạn: "Cần chuẩn bị...điểm yếu của nó''. Nêu yêu cầu:

- Tác giả đã phân tích bối cảnh thế giới hiện nay như thế nào? Em thử lấy ví dụ để làm rõ điều đó?

-Trên cơ sở bối cảnh TG hiện nay, tác giả đã xác định những n/vụ nào đối với đất nước ta? Em có nhận xét gì về các n/vụ này?

*Đây là những thời cơ và thách thức đặt ra cho đất nước ta được t/giả nêu lên và giải thích 1 cách khúc triết sáng tỏ

+ HS đọc đoạn, phân tích, trả lời theo nhóm cặp

-Bối cảnh của thế giới hiện nay.

+Khoa học và công nghệ ph/triển như huyền thoại

   VD: Ti vi: Đen ® màu® tinh thể lỏng,...

+Sự giao thoa, hội nhập giữa các nền kinh tế ngày càng sâu rộng.

  VD: Việt Nam trở thành thành viên của WTO

- Nhiệm vụ:

+Thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu của nền kinh tế Việt Nam.

+Đẩy mạnh CNH - HĐH

+Tiếp cận với nền kinh tế tri thức.

* Bối cảnh của thế giới hiện nay.

- Nhiệm vụ:

ÞNhiệm vụ cụ thể, sát hợp với tình hình thực tế của đất nước.

Chiếu hình ảnh   về cuộc sống và con người trong xó hội xưa và nay

* Gọi HS đọc đoạn: “Cái mạnh của con người VN ...  kinh doanh và hội nhập''.

-GV phát phiếu học tập có câu hỏi sau:

1.Tóm tắt những điểm mạnh và yếu của người Việt Nam?

2. Nhận xét cách lập luận của tác giả khi phân tích những điểm mạnh và yếu của người VN? Tác dụng của cách lập luận này?

3. Nhận xét thái độ của tác giả khi nêu ra những điểm mạnh và yếu đó?

*GV nhận xét, bổ sung trên bảng phụ.

+ Đọc đoạn, nhận phiếu, thảo luận theo kĩ thuật động não, trả lời.

Điểm yếu

-Thiếu kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạo bị hạn chế

-Thiếu tỉ mỉ, chưa có thói quen tôn trọng quy định nghiêm ngặt của công việc, không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công nghệ...

-Đố kị nhau trong làm ăn và trong cuộc sống

-Hạn chế trong thói quen, nếp nghĩ, kì thị kinh doanh, quen với bao cấp, thói sùng ngoại hoặc bài ngoại quá mức, thói khôn vặt, ít giữ chữ ‘’tín’’.

- Thiếu tính cộng đồng trong làm ăn kinh tế.

*Những điểm mạnh và yếu của con người Việt Nam.

Điểm mạnh

-Thông minh, nhạy bén với cái mới

-Cần cù, sáng tạo

-Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc trong k/c chống ng/xâm.

-Có bản tính thích ứng nhanh.

*GV bổ sung thêm:

-Nếu chỉ thiên về những cái hay,cái tốt, cái mạnh->Hiểu không đúng, ngộ nhận.

-Nếu đề cao quá mức -> tự thoả mãn, không học ->cản trở sự phát triển của đ/nước

*Cách lập luận và phân tích:

-Nêu từng điểm mạnh đi liền với những điểm yếu.

-Điểm mạnh và điểm yếu luôn được đối chiếu với yêu cầu XD và phát triển đất nước hiện nay.

*Thái độ của tác giả:

-Tôn trọng sự thật

-Nhìn nhận vấn đề khách quan, toàn diện, không thiên lệch về một phía

-Khẳng định và tôn trọng những phẩm chất tốt đẹp đồng thời cũng thẳng thắn chỉ ra những mặt yếu kém không rơi vào sự đề cao quá mức hoặc tự ti, miệt thị dân tộc.

H. Phần kết  thúc vấn đề, tác giả nêu ra những yêu cầu gì đối với  mọi người, đối với thế hệ trẻ trước yêu cầu của thời đại?

+ Nêu yêu cầu, trả lời cá nhân   Đề ra những yêu cầu:

.+Lấp đầy hành trang bằng     những điểm mạnh, vứt bỏ   những  điểm yếu

+Trân trọng những giá trị tốt đẹp của truyền thống, phê phán những biểu hiện yếu kém cần khắc phục của con người Việt Nam

c.Phần kết thúc vấn đề:

   Đề ra những yêu cầu:

-Với mọi người: Phải lấp đầy hành trang bằng những điểm mạnh, vứt bỏ điểm yếu.

-Với lớp trẻ: Nhận ra và quen dần với những thói quen tốt đẹp ngay từ những việc nhỏ nhất.

H. Em hiểu “thói quen ... việc nhỏ nhất” là như thế nào? Bản thân em thấy mình cần phải làm gì?

+ HS tự liên hệ bản thân

“Thói quen .... nhỏ nhất”: giờ giấc học tập, nghỉ ngơi; thói quen lao động, định hướng nghề nghiệp....

H. Trong bài viết, tác giả đề cập đến tư tưởng “sùng ngoại”. Tư tưởng ấy có những biểu hiện như thế nào?

H. Trước tư tưởng trên, thái độ của chúng ta như thế nào để giữ gìn bản sắc dân tộc Việt?

+ GV HD HS nhận xét và đưa ra dụng ý của tác giả trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam (liên hệ với tấm gương Hồ Chí Minh)

H. Qua bài viết, em có nhận xét gì về nghệ thuật lập luận của tác giả?

H: Đọc văn bản …em nhận thức rõ hơn về những đặc điểm nào trong tính cách của con ngườiViệt Nam trước yêu cầu mới của thời đại ?  Những điều lớp trẻ cần nhận ra là gì? Em hiểu những thói quen tốt đẹp ngay từ những việc nhỏ nhất là gì?

GV: Tg đã đặt lòng tin trước hết vào lớp trẻ. Đó là sự lo lắng, tin yêu và hi vọng...

* GV khái quát và chốt kiến thức trọng tâm toàn bài và chuyển ý.

+ Thảo luận nhóm bàn, trả lời.

* Tư tưởng sùng ngoại biểu hiện:

+ Thích dùng đồ ngoại:

- Đồ dùng ngoại

- Tiện nghi sinh hoạt ngoại

- Ô tô, xe máy ngoại

- Nhà xây kiểu MODEL ngoại…

+ Sử dụng, lưu giữ văn hoá ngoại:

- Thích xem văn hoá, phim ảnh ngoại.

- Ăn mặc, để tóc kiểu ngoại

- Cách bày trí tiện nghi sinh hoạt ngoại....

- Làm hàng nhái ngoại…

+ Tự do bộc lộ

* Thái độ của mỗi người:

- Hạn chế dùng hàng ngoại khuyến khích người Việt Nam dùng hàng Việt Nam.

- Năng động, sáng tạo, có nhiều phát minh khoa học cải tiến hàng hoá, nâng cao hiệu quả sản xuất để hội nhập với thế giới.

+ HS nhận xét:

- Là bài văn nghị luận vấn đề chính trị, xã hội, nội dung đề cập đến vấn đề có tính thời sự vừa cấp thiết vừa lâu dài.

- Tác giả không dùng cách viết kiểu sách vở, uyên bác mà cách diễn đạt giản dị, thiết thực dựa trên cơ sở thực tiễn mà ai cũng có thể hiểu được.

- Cách nhìn nhận vấn đề khách quan, đúng đắn, lí lẽ và cách lập luận giản dị mà chặt chẽ.

- Giọng điệu điềm tĩnh, chín chắn, giàu sức thuyết phục.

+ Rèn luyện kĩ năng sống : ( HS tự bộc lộ,liên hệ bản thân )

Suy nghĩ sáng tạo : Bày tỏ nhận thức và suy nghĩ cá nhân về điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam và những hành trang thanh niên Việt Nam cần chuẩn bị để bước vào thế kỉ mới .

    Tự do bộc lộ.

Để đất nước tiến lên, hội nhập cần khắc phục điểm yếu, phát huy điểm mạnh, hình thành thói quen tốt ngay từ những việc nhỏ.

* Thái độ của mỗi người:

- Hạn chế dùng hàng ngoại khuyến khích g người Việt Nam dùng hàng Việt Nam.

- Năng động, sáng tạo, có nhiều phát minh khoa học cải tiến hàng hoá, nâng cao hiệu quả sản xuất để hội nhập với thế giới.

=> Là bài văn nghị luận vấn đề chính trị, xã hội, nội dung đề cập đến vấn đề có tính thời sự vừa cấp thiết vừa lâu dài.

III. Hư­ớng dẫn HS đánh giá, khái quát.

1. Đánh giá nội dung , nghệ thuật

H. Trong bài viết, tác giả Vũ Khoan đã nêu ra hệ thống luận cứ như thế nào để khẳng định 

Nội dung bài viết đề cập tới những mặt mạnh, mặt yếu của con người Việt Nam và yêu cầu đổi mới trước đòi hỏi của thời đại?

H. Nêu những thành công về nghệ thuật trong bài viết của tác giả?

H.Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/ 30?

2. Hư­ớng dẫn HS nêu ý nghĩa văn bản.

H.Nêu ý nghĩa của văn bản?

* GV liên hệ mở rộng từ ý nghĩa văn bản về nhiệm vụ của thế hệ tre hiện nay.

GV khái quát kiến thức trọng tâm và chuyển ý.

- Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp

III. HS đánh giá, khái quát.

1. Đánh giá nội dung , nghệ thuật

+Nội dung: Hệ thống luận cứ của văn bản:

- Vấn đề quan trọng nhất khi bước vào thế kỉ mới là sự chuẩn bị bản thân con người.

- Bối cảnh chung của thế giới hiện nay đã đặt ra những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề cho đất nước ta.

- Những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách, thói quen của con người Việt Nam cần được nhìn nhận rõ khi bước vào thế kỉ mới.

+ Nghệ thuật:

- Sử dụng nhiều thành ngữ, tục ngữ thích hợp làm cho câu văn vừa sinh động, cụ thể, lại vừa ý vị, sâu sắc mà vẫn ngắn gọn.

- Sử dụng ngôn ngữ báo chí gắn với đời sống bởi cách nói giản dị, trực tiếp, dễ hiểu; lập luận chặt chẽ, dẫn chứng tiêu biểu, thuyết phục.

+ HS đọc ghi nhớ SGK/ 30

2.HS nêu ý nghĩa văn bản.

- HS nêu ý nghĩa của văn bản:

Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam; từ đó cần phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn chế để xây dựng đất nước trong thế kỉ mới.

I- Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp

II. Tổng kết:

1. Nội dung.

2. Nghệ thuật

*Ghi nhớ SGK      trang 30

3.Ýnghĩa văn bản:Những điểm mạnh, điểm yếu của con người Việt Nam; từ đó cần phát huy những điểm mạnh, khắc phục những hạn chế để xây dựng đất nước trong thế kỉ mới.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

+ Phương pháp: Tái hiện thông tin, phân tích, so sánh, đọc diễn cảm

+ Thời gian:  Dự kiến 4-5 p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

IV. Hư­ớng dẫn HS luyện tập, áp dụng, vận dụng.

H.Giáo viên yêu cầu cho học sinh đọc và xác định đề bài làm bài tập.

GV định hướng giúp HS làm bài

GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung.

Kĩ năng Tư duy, sáng tạo

IV.HS luyện tập, áp dụng, vận dụng.

+ HS xác định yêu cầu của bài tập và thực hiện trên phiếu học tập.

Kĩ năng Tư duy, sáng tạo

IV. Luyện tập:

Bài tập 1:

1. Em hãy nêu rõ những dẫn chứng trong thực tế xã hội và nhà trường để làm rõ một số điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam.

2. Em thấy ở bản thân mình có điểm mạnh, điểm yếu nào trong những điều tác giả đã nêu và cả những điều tác giả chưa nói tới? Nêu phương hướng khắc phục?

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

  - Hs: Em thấy mình phải làm gì để bước vào thế kỉ mới ?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

  -  Tìm đọc tư liệu về Cuốn sách: Một góc nhìn của tri thức (Tập 1)

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học học bài, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học:

- Nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của văn bản và nội dung phần Ghi nhớ.

- Tóm tắt lại hệ thống các luận điểm tác giả trình bày trong bài viết.

2. Chuẩn bị bài mới:

-  Tìm hiểu một số vấn đề về tư tưởng đạo lí ở địa phương.

*************************************

Tuần  22

Tiết 102

HƯỚNG DẪN CHUẨN BỊ CHO CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

 (Phần Tập làm văn)

*************************************

Tuần  22

Tiết 103

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (TIẾP)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức :

- Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú. trong câu.

- Học sinh nhận biết hai thành phần biệt lập: Gọi- đáp và phụ chú.

2. Kỹ năng :

- Biết đặt câu có thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú.

3. Thái độ:

- Hình thành thói quen sử dụng hai thành phần biệt lập: Gọi- đáp và phụ chú phù hợp

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1. Kiến thức :

- Đặc điểm của thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú.

- Công dụng của thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú.

2. Kỹ năng :

- Nhận diện thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú trong câu.

- Đặt câu có thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú.

3. Thái độ: Nghiêm túc trong đặt câu, viết đoạn văn, bài văn.

4. Tích hợp liên môn: Tích hợp phần văn bản

5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ:

1. Thầy: - Mỏy chiếu, bảng phụ, phiếu học tập.

     - Chuẩn kiến thức kĩ năng, sách tham khảo.

2. Trũ:   - Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài.

     - Chuẩn bị phiếu học tập, sách BT, BTTN

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

* B­ước I. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trư­ởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp.

* B­ước II. Kiểm tra bài cũ:3’

+ Mục tiêu:    Kiểm tra ý thức chuẩn bị bài ở nhà.

+ Ph­ương án: Kiểm tra tr­ước khi tìm hiểu bài

                   + Thành phần tình thái là gì? Đặt câu có thành phần tình thái?

+ Thế nào là thành phần cảm thán? Cho ví dụ?

 * B­ước III: Tổ chức dạy và học bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết  trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT – KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Gv nêu câu hỏi

? Ngoài thành phần tình thái và cảm thán em thấu còn thành phần nào khác?

- Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào bài mới

. Ghi tên bài

Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

- HS nhận xét

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

Tiết 103 . CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (TIẾP)

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 15 - 18p

+ Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác  

I.Hư­­ớng dẫn HS hình thành khái niệm về thành phần gọi- đáp.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. HS hình thành khái niệm về thành phần gọi- đáp.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. Thành phần gọi- đáp

1. Ví dụ

8’

* GV trình chiếu 2 phần trích SGK (31) lên bảng. Gọi HS đọc, gọi trả lời cá nhân.

H. Trong những từ ngữ in đậm trên đây, từ ngữ nào dùng để gọi, từ ngữ nào dùng để đáp?

+ HS động não, trao đổi và tìm hiểu bài.

- Đọc, nghe, suy nghĩ, nhận xét.

+ Từ “Này” (ví dụ a): dùng để gọi.

+ Cụm từ “Thưa ông” (ví dụ b): dùng để đáp.

® “Này”: dùng để gọi.

- “Thưa ông”: dùng để đáp.

Gv chiếu ví dụ

H. Những từ và cụm từ để gọi hay để đáp trong 2 ví dụ trên có tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu hay không?

+ HS trao đổi nhóm cặp và nhận xét:

- Những từ dùng để gọi hay đáp lại lời của người khác không nằm trong việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu.

® Những từ ngữ trên không tham gia diễn đạt nghĩa sự việc của câu.

H. Trong từ “Này” (ví dụ a) và cụm từ “Thưa ông” từ ngữ nào được dùng để tạo lập cuộc thoại, từ ngữ nào được dùng để duy trì cuộc thoại đang diễn ra?

+ HS trao đổi nhóm bàn, trả lời, nhận xét.

+ Từ “Này” (ví dụ a) được dùng để thiết lập quan hệ giao tiếp (mở đầu sự giao tiếp).

+ Cụm từ “Thưa ông) (ví dụ b) được dùng để duy trì sự giao tiếp.

® Từ “Này”: dùng để thiết lập quan hệ giao tiếp.

- Cụm từ “Thưa ông”: dùng để duy trì sự giao tiếp.

H. Gọi những từ ngữ có những đặc điểm như các từ in đậm trong 2 ví dụ trên là thành phần gọi- đáp. Em rút ra kết luận gì về thành phần này?

*Chuyển ý:Ngoài thành phần gọi đáp, tiếng Việt còn có thành phần phụ chú (hay chú thích).

+ HS nhận xét và rút ra khái niệm SGK tr 32.

+ Thành phần gọi-đáp được dùng để duy trì hoặc tạo lập cuộc thoại trong giao tiếp.

2. Ghi nhớ 1

- Thành phần gọi-đáp được dùng để duy trì hoặc tạo lập cuộc thoại trong giao tiếp.

-  Cấu tạo: Có thể có 1 từ ® 1 ngữ

-  Vị trí thường đứng biệt lập trong câu.

II. Hư­­ớng dẫn HS hình thành khái niệm về thành phần phụ chú.

II. HS hình thành khái niệm về thành phần phụ chú.

II. Thành phần phụ chú.

10’

* GVchiếu 2 ví dụ SGK lên màn hình yêu cầu HS đọc. Gọi trả lời.

H. Nếu bỏ các từ ngữ in đậm, nghĩa sự việc của các câu trên có thay đổi không? Vì sao?

* GV nhấn mạnh: chứng tỏ đây là thành phần biệt lập không phải là một bộ phận thuộc cấu trúc có pháp của câu

+ Quan sát, đọc, nghe, suy nghĩ.Trả lời cá nhân

+ Nếu bỏ các từ ngữ in đậm “và cũng là đứa con duy nhất của anh” (ví dụ a)

+ Câu “tôi nghĩ vậy” (ví dụ b) vẫn không thay đổi.

- Vì cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất” dùng để giải thích cho danh từ “đứa con gái”.

- Câu “tôi nghĩ vậy”: dùng để giải thích tâm trạng, tâm lí của nhân vật “tôi”.

1. Ví dụ:

a, Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh và cũng là đứa con duy nhất của anh, ch­ưa đầy 1 tuổi

(Nguyễn Quang Sáng – Chiếc lược ngà)

b, Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy và tôi càng buồn lắm

(Nam Cao - Lão Hạc)

=>Nghĩa sự việc của câu không thay đổi.

GV chiếu ví dụ

H. Gọi các từ và câu in đậm trong 2 ví dụ trên là thành phần phụ chú. Hãy cho biết thành phần này có đặc điểm gì?

+ HS trao đổi và nêu khái niệm SGK (32)

+ Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu. (nguyên nhân, điều kiện, sự t­ơng phản, mục đích, thời gian )

- Nêu thái độ của ngư­­ời nói

- Nêu xuất xứ của lời nói, của ý kiến

2. Ghi nhớ 2

- Công dụng: Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.

H. Xét về dấu hiệu ngữ pháp trong câu, thành phần phụ chú có đặc điểm gì?

+ HS nêu dấu hiệu nhận biết, HS khác bổ sung.

+ Thành phần phụ chú thường đặt giữa 2 dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn, hoặc giữa một dấu gạch ngang với 1 dấu phẩy. Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm.

+ Dấu hiệu:  Ngăn cách với nòng cốt câu bởi:

- Hai dấu phẩy

- Hai dấu gạch ngang

- Hai dấu ngoặc đơn

- Sau 1 dấu gạch ngang và trư­­ớc 1 dấu phẩy (VDC)

- Sau 1 dấu gạch ngang và trư­­ớc 1 dấu chấm hết câu

- Sau dấu hai chấm

H. Căn cứ vào dấu hiệu nào giúp em nhận biết và phân biệt thành phần

phụ chú và thành phần gọi đáp?

* GV gọi HS đọc lại phần Ghi nhớ SGK (32).

H.Sử dụng thành phần phụ chú và thành phần gọi đáp đúng mục đích, phù hợp với ngữ cảnh sử dụng có tác dụng gì?

*GV tích hợp: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.

* GV khái quát, chốt kiến thức trọng tâm toàn bài và chuyển ý.

+  HS trao đổi nhóm bàn và trả lời câu hỏi:

+ Thành phần gọi-đáp được dùng để duy trì hoặc tạo lập cuộc thoại trong giao tiếp.

+ Thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu. Thành phần phụ chú thường đặt giữa 2 dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn, hoặc giữa một dấu gạch ngang với 1 dấu phẩy. Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm.

* HS đọc ghi nhớ SGK (32).

+ HS nêu tác dụng: Thành phần gọi-đáp được dùng để duy trì hoặc tạo lập cuộc thoại trong giao tiếp. Còn thành phần phụ chú được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu

* Ghi nhớ/ SGK (32).

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, .

+ Thời gian:  Dự kiến 18 - 20p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

III.Hư­­ớng dẫn HS luyện tập, củng cố.

H. Những đơn vị kiến thức gì các em cần nắm vững qua bài học hôm nay?

H. Nhắc lại và vẽ mô hình các thành phần biệt lập đã học?

* Gọi HS đọc yêu cầu BTTN và trả lời, làm bài vào phiếu học tập để củng cố kiến thức.

* Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1: Nhận diện thành phần gọi-đáp:

* Gợi ý: Xác định chính xác nội dung và làm bài tập.

* Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 2: Nhận diện thành phần gọi-đáp và giải thích đối tượng hướng tới.

- GV hướng dẫn HS trả lời

* Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 3:

GV gọi trả lời, GV kết luận đúng.

? Xác định thành phần phụ chú?

? Các thành phần phụ chú vừa tìm thể hiện điều gì?

* Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 4: Tìm giới hạn, tác dụng của thành phần phụ chú:

- GV dành câu hỏi cho HS khá giỏi.

* Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 5: Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về nhiệm vụ của thanh niên chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ mới, có dùng thành phần phụ chú.

* GV định hướng cho HS cách viết đoạn và gọi 2 HS lên bảng viết, chữa bài và rèn kĩ năng viết đoạn văn nghị luận có tích nội dung tiếng Việt.

*GV khái quát toàn bài.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

III. HS luyện tập, củng cố.

+ HS nhắc lại 2 đơn vị kiến thức cần nắm vững qua bài học

- Thành phần tình thái

- Thành phần cảm thán

- Thành phần phụ chú

- Thành phần gọi đáp

=> HS vẽ sơ đồ vào vở bài tập theo yêu cầu của GV và gọi 2 HS lên bảng vẽ lại.

+ HS làm BTTN trong SGK, HS khác bổ sung.

+ HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1. Trả lời cá nhân

- Này: từ dùng để gọi.

- Vâng: từ dùng để đáp.

+ HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 2:  Nhận diện thành phần gọi-đáp và giải thích đối tượng hướng tới.

- Bầu ơi: không hướng tới cá nhân ai mà hướng tới cả cộng đồng.

+ HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 3: Xác định thành phần phụ chú và chỉ ra công dụng, trao đổi theo bàn, trả lời, nhóm khác bổ sung.

a/ Thành phần phụ chú: “Kể cả anh” giải thích cho cụm từ “mọi người”.

b/ “ các thày cô  giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ”  ® giải thích cho cụm từ: “những người nắm giữ chìa khóa của  cánh cửa này”

c/ Thành phần phụ chú: “những người chủ thực sự  …” ® giải thích cho cụm từ lớp trẻ …

d/ Thành phần phụ chú: “Có ai ngờ” và “thương thương quá đi thôi” chú thích cho thái độ ngạc nhiên và tình cảm trìu mến của nhân vật trữ tình “tôi” với “cô bé nhà bên”.

+ HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 4, trả lời cá nhân.: Tìm giới hạn, tác dụng của thành phần phụ chú:

- Các thành phần phụ chú ở bài tập 3 liên quan tới các từ ngữ nó có nhiệm vụ giải thích hoặc cung cấp thông tin phụ về thái độ, suy nghĩ, tình cảm của các nhân vật đối với nhau.

- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 5: Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về nhiệm vụ của thanh niên chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ mới, có dùng thành phần phụ chú.

         

- HS viết đoạn vào vở bài tập

- 2 HS lên bảng viết

- Cả lớp theo dõi, nhận xét.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

III.Luyện tập.

1. Bài 1: Nhận diện thành phần gọi-đáp:

- Này: từ dùng để gọi.

- Vâng: từ dùng để đáp.

2. Bài 2: Nhận diện thành phần gọi-đáp và giải thích đối tượng hướng tới.

- Bầu ơi: không hướng tới cá nhân ai mà hướng tới cả cộng đồng.

3. Bài 3: Xác định thành phần phụ chú và chỉ ra công dụng

a. “kể cả anh”: giải thích cho cụm danh từ “mọi người”

b. “các thầy cô giáo…những người mẹ”: giải thích cho cụm danh từ: “Những người nắm giữ chìa khoá của cánh cửa này.”

c. “những người chủ…trong thế kỉ tới”: giải thích cho cụm danh từ “lớp trẻ”.

d. “Có ai ngờ”: nêu thái độ ngạc nhiên của người nói trước sự trưởng thành của “cô bé”.

4. Bài 4: Tìm giới hạn, tác dụng của thành phần phụ chú:

- Các thành phần phụ chú ở bài tập 3 liên quan tới các từ ngữ nó có nhiệm vụ giải thích hoặc cung cấp thông tin phụ về thái độ, suy nghĩ, tình cảm của các nhân vật đối với nhau.

5. Bài 5: Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về nhiệm vụ của thanh niên chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ mới, có dùng thành phần phụ chú.

          Một năm khởi đầu từ mùa xuân. Đời người khởi đầu từ tuổi trẻ- tuổi trẻ là mùa xuân vĩnh cửu của nhân loại- và tuổi trẻ bao giờ cũng hướng tới tương lai. Tương lai- đó là những gì chưa có trong hôm nay- nhưng chính vì thế mà nó lại có sức hấp dẫn ghê gớm đối với con người. Nhờ có niềm tin vào tương lai mà con người có thể vượt qua được khó khăn, thử thách. Tuy nhiên, người ta, nhất là thanh niên, không thể thụ động chờ đón một tương lai, càng không thể đi tới tương lai bằng hai bàn tay trắng. Tuổi trẻ cần chuẩn bị cho mình một hành trang tri thức để bước vào thế kỉ mới.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo .

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Hs : Em cần vận dụng các thành phần biệt lập vào tình huống giao tiếp như thế nào? Sử dụng chúng đem lại hiệu quả gì?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- tiếp tục viết đoạn văn có sử dụng thành phần biệt lập đã học.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* B­ước IV: Giao bài, hư­ớng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học:

- Học thuộc nội dung ghi nhớ và nắm chắc đặc điểm, công dụng của thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú và sử dụng phù hợp trong câu.

- Tự thực hành viết các đoạn văn có sử dụng 2 thành phần biệt lập vừa học về đề tài môi trường hoặc nhiệm vụ của thế hệ trẻ trong thời kì đổi mới.

2. Chuẩn bị bài mới:

- Đọc và trả lời các câu hỏi phần đọc - hiểu văn bản chuẩn bị bài:

 Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới.

*************************************

Tuần  22

Tiết 104,105

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

( Nghị luận xã hội )

*************************************

Tuần  22

Tiết 106

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức :

- Hiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí.

2. Kỹ năng :                                         

Biết cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí.

3. Thái độ:

nghiêm túc trong việc  nhận thức một vấn đề tư tưởng đạo lí

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,  KĨ NĂNG

1. Kiến thức

- Đặc điểm, yêu cầu của bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí.

2. Kĩ năng

- Làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

3. Thái độ : nghiêm túc trong việc  nhận thức một vấn đề tư tưởng đạo lí

4. Tích hợp liên môn : môn GDCD : Các vấn đề thuộc đạo lí của con người

5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ

1. Thầy:

             - Tài liệu chuẩn KT-KN.

             - Bảng phụ, một số bài nghị luận.

2. Trò: Học bài cũ, soạn bài mới theo hướng dẫn của GV

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

* Bước 1: Ổn định tổ chức ( Kiểm tra sĩ số  và nội vụ)

* Bước 2: Kiểm tra bài cũ: (3-5')        

- Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức về

- Phương án: Kiểm tra đầu giờ.

H1. Nối cột A với yêu cầu phù hợp ở cột B để hoàn thành dàn bài nghị luận về một sự việc  hiện tượng đời sống.

A

B

Mở bài

a. Đối chiếu, so sánh để làm nổi bật vấn đề

Thân bài

b. Giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn đề.

Kết bài

c. Khẳng định, phủ định, nêu bài học.

d. Phân tích các mặt, đánh giá, nhận định.

( ĐA: mở bài: b; Thân bài: d, a ; kết bài: c.) Dưới lớp làm PHT, HS chấm chéo :

* Bước3 : Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết  trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT – KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- GV nêu yêu cầu:

? Trước những vấn đề thể hiện tư tưởng đạo lí sống của con người có cần đem ra đánh giá, bàn luận hay không?

- Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào bài mới

. Ghi tên bài

Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

- HS nhận xét

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

Tiết 108 . NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 12- 15p

+ Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác  

I. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. HS tìm hiểu bài nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. Tìm hiểu bài nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý.

* GV yêu cầu HS đọc bài văn (SGK), cho HS thảo luận nhóm bàn( 3 phút )

- Gọi hs trả lời, nhận xét, bổ sung.

- Gv chốt, chiếu trên bảng phụ để HS quan sát.

H. Văn bản trên bàn về vấn đề gì? thuộc lĩnh vực gì?

H. Văn bản có thể chia làm mấy phần? Nêu nội dung từng phần và mối quan hệ giữa chúng?

- 1 HS đọc bài văn.  suy nghĩ,  hoạt động theo nhóm ( 3 phút )

- Làm ra phiếu bài tập

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét và bổ sung

- Quan sát trên máy.

* Văn bản: “tri thức là sức mạnh”: bàn về giá trị của tri thức khoa học và vai trò của người trí thức đối với sự phát triển của xã hội

- Văn bản chia làm ba phần

a. Phần mở bài

- Đoạn 1: Nêu vấn đề cần nghị luận

b. Phần thân bài

- Đoạn 2: Tri thức là sức mạnh

    Luận điểm này được phân tích bằng các thao tác chứng minh

- Đoạn 3: Tri thức là sức mạnh của cách mạng

c. Phần kết bài

- Phê phán những biểu hiện không coi trọng tri thức hoặc sử dụng tri thức không đúng chỗ

Þ Các phần đều có mối quan hệ  chặt chẽ cụ thể với nhau.

1. Văn bản: Tri thức là sức mạnh.

a/ Vấn đề nghị luận: Bàn về giá trị của tri thức khoa học và vai trò của người trí thức đối với sự phát triển của xã hội

+ Thể loại: Thuộc lĩnh vực tư tưởng đạo lí

b/ Bố cục: Văn bản chia làm ba phần

a. Phần mở bài

- Đoạn 1: Nêu vấn đề cần nghị luận

b. Phần thân bài: Lập luận chứng minh vấn đề.

- 2 đoạn: Chứng minh tri thức là sức mạnh

+Tri thức có thể cứu cái máy ra khỏi số phận của đống phế liệu

+Tri thức là sức mạnh của cách mạng

c. Phần kết bài (Đ4)Mở rộng vấn đề để bàn luận. Phê phán những biểu hiện không coi trọng tri thức hoặc sử dụng tri thức không đúng chỗÞ Các phần đều có mối quan hệ  chặt chẽ cụ thể với nhau.

H. Đánh dấu các câu mang luận điểm chính trong bài?

H. Các luận điểm ấy đã  diễn đạt được rõ ràng, dứt khoát ý kiến của người viết chưa?

* GV chiếu trên máy.

+ Học sinh thảo luận cặp, trả lời cá nhân

- Hs khác bổ sung.

- Các câu mang luận điểm:

+" Tri thức là sức mạnh"

+ “Tri thức đúng là sức mạnh”

+ “ Tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng”

+ “ Tri thức có sức mạnh to lớn như thế nhưng đáng tiếc là còn không ít người chưa biết quý trọng tri thức”.

c/ Các câu mang luận điểm(4 câu của đoạn mở bài; câu mở đoạn, 2 câu kết đoạn 2; câu mở đoạn 3; câu mở đoạn và câu kết đoạn 4)

=> Người viết muốn tô đậm: Tri thức là sức mạnh và vai trò của người tri thức trên mọi lĩnh vực của đời sống.

H. VB đã sử dụng phép lập luận là chính? Cách lập luận đó có thuyết phục hay không?

* GV nhận xét và chốt.

+ HS suy nghĩ, trả lời cá nhân, HS khác bổ sung.

- Văn bản sử dụng phép lập luận chứng minh là chủ yếu. Phép lập luận này có sức thuyết phục vì đã giúp cho người đọc nhận thức được vai trò của tri thức đối với sự tiến bộ xã hội.

d/ Phép lập luận

- Sử dụng phép lập luận CM là chủ yếu, dùng  thực tế để nêu 1 vấn đề tư tưởng, phê phán tư tưởng không biết trọng tri thức, dùng sai mục đích -> phép lập luận có sức thuyết phục vì nó giúp cho người đọc nhận thức được vai trò của tri thức và người trí thức đối với sự tiến bộ của XH.

H. Bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng , đạo lý khác với bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống như thế nào?

* GV tổ chức hs hoạt động nhóm ( 3 phút )

- Gv nhận xét, chốt

- Hs thảo luận nhóm (3 phút)

- Làm ra phiếu bài tập

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống xuất phát từ thực tế cuộc sống để khái quát thành vấn đề về tư tưởng đạo lý và bày tỏ thái độ.

- Nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý xuất phát từ đạo lý mang tính truyền thống, dùng thực tế để giải thích, chứng minh, thuyết phục người đọc, người nghe nhận thức đúng về vấn đề tư tưởng đạo lý đó.

+ Nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống

- xuất phát từ thực tế cuộc sống để khái quát thành vấn đề về tư tưởng đạo lý

+ Nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý

- xuất phát từ đạo lý mang tính truyền thống, dùng thực tế để giải thích, chứng minh, thuyết phục người đọc .người nghe nhận thức đúng về vấn đề tư tưởng đạo lý đó .

H. Qua việc tìm hiểu VB trên, em hiểu thế nào là nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý?

H. Về nội dung bài nghị luận về tư tưởng đạo lí cần đảm bảo yêu cầu gì?

H. Về hình thức văn bản… có đặc điểm gì?( bố cục, luận điểm, lời văn)

* GV khái quát nội dung bài học, gọi hs đọc phần ghi nhớ

+ HS khái quát nội dung bài, trả lời cá nhân, HS khác bổ sung.

- 1 HS đọc ghi nhớ.

2,  Ghi nhớ: SGK/36

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, .

+ Thời gian:  Dự kiến 20-22p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

II. Hướng dẫn HS luyện tập.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II. HS luyện tập

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II. Luyện tập

20’

* Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập (SGK),  hướng dẫn HS trả lời câu hỏi SGK.

- Tổ chức học thảo luận nhóm bằng kĩ thuật KPB ( 5 phút)

 + Gọi hs đọc các câu hỏi trong sgk

1.Văn bản thuộc loại nghị luận nào?

2.Văn bản nghị luận về vấn đề gì? Chỉ ra luận điểm chính của nó?

3.Phép lập luận chủ yếu trong bài này là gì? Cách lập luận trong bài có sức thuyết phục ntn?

* Hoạt động cá nhân

- Hs đọc văn bản

- Hs thảo luận nhóm bằng kĩ thuật KTB ( 5 phút )

- Làm ra phiếu bài tập

- Đại diện nhóm trình bày

- Văn bản trên thuộc loại nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lý

- Văn bản bàn luận về giá trị của thời gian

- Các luận điểm chính của văn bản

+ Thời gian là sự sống

+ Thời gian là thắng lợi

+ Thời gian là tiền

+ Thời gian là tri thức

 - Phép lập luận chủ yếu là phân tích và chứng minh. Cách lập luận đơn giản, dễ hiểu và có sức thuyết phục.

1. Bài 1.

- Văn bản trên thuộc loại nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lý

- Văn bản bàn luận về giá trị của thời gian

- Các luận điểm chính của văn bản

+ Thời gian là sự sống

+ Thời gian là thắng lợi

+ Thời gian là tiền

+ Thời gian là tri thức

- Sau mỗi luận điểm là một dẫn chứng chứng minh thuyết phục cho vấn đề nghị luận

- Phép lập luận chủ yếu là phân tích và chứng minh. Cách lập luận đơn giản, dễ hiểu và có sức thuyết phục

- Tổ chức học sinh làm việc cá nhân( Tích hợp môn GDCD)

- Gv nhận xét và chốt.

- Học sinh kể tên:

+ Trung thực trong thi cử

+ Lòng biết ơn

+ Tinh thần đoàn kết

+ Tình cảm gia đình trong đời sống con người

+ Tình bà cháu trong đời sống....

2. Bài 2: Hãy kể tên các vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng đạo lý để viết bài nghị luận.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo .

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

Bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí cần dảm bảo yêu cầu gì ?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Tìm các vấn đề thuộc tư tưởng đạo lí có thể viết thành bài nghị luận?

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* B­ước 4: Giao bài, hư­ớng dẫn HS học ở nhà.( 3-5’)

 a. Học bài:  - Học thuộc phần ghi nhớ

                      - Làm bài tập trong sách bài tập

b. Chuẩn bị bài: - Soạn bài: cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí.

           

****************************

Tuần 23

Tiết 107,108

CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ NGỤ NGÔN CỦA LA-PHÔNG-TEN

                                                (Trích)                                     - Hi-pô-lit Ten

I .MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:                             

1. Kiến thức :

- Qua việc so sánh hình tượng con cừu và chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-phông, hiểu được đặc trưng của những sáng tác nghệ thuật.

- Biết cách vận dụng những kiến thức đã học để cảm thụ một tác phẩm văn học nước ngoài.

2. Kỹ năng :

- Biết cách  phân tích, hình ảnh, ngôn ngữ văn chương

- Đọc – hiểu thông thạo tác phẩm văn học nước ngoài

3. Thái độ:

- Hình thành thói quen cảm thụ một tác phẩm văn học nước ngoài

II.  TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1.Kiến thức:

 - Đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả.

- Cách lập luận của tác giả trong văn bản.

 2. Kĩ năng

- Đọc- hiểu một văn bản dịch về nghị luận văn chương.

- Nhận ra và phân tích được các yếu tố của lập luận( luận điểm, luận cứ, luận chứng.) trong văn bản.

3. Thỏi độ:   say mê sáng tạo nghệ thuật bằng dấu ấn cỏ nhân

4. Tích hợp liên môn: GDCD

5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ:

1.Thầy:

 - Nghiên cứu chuẩn kiến thức, kĩ năng và TLTK, Sgv

- Bảng phụ, phiếu bài tập.

 2. Trò : Học bài cũ, soạn bài mới ( trả lời các câu hỏi trong vở bài tập Ngữ văn)

IV: TỔ CHỨC DẠY HỌC

* B­ước 1: Ổn định tổ chức: 1 phút

- Kiểm tra sĩ số lớp và yêu cầu các tổ trưởng báo cáo kết quả kiểm tra việc học và soạn bài ở nhà của lớp.

* B­ước 2: Kiểm tra bài cũ: 2-3 phút

- Mục tiêu: Kiểm tra ý thức tự giác học bài và kiến thức cũ của hs .

- Phư­ơng án:  Kiểm tra qua câu hỏi.

 1. Đọc thuộc lũng và diễn cảm khổ thơ em thích nhất trong bài thơ mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải. Nêu cảm nhận của em về khổ thơ.

2. Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào? Trình bày mạch cảm xúc của bài thơ.

* B­ước 3: Tổ chức dạy và học bài mới:60 phút

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

+ Phương pháp: thuyết trình, trực quan              

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

        - GV cho hs quan sát một số hình ảnh về loài vật chó sói và cừu . Yêu cầu hs nhận xét.

- Từ phần nhận xét của hs gv dẫn dắt giới thiệu vào bài mới

- Ghi tên bài

  Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

- HS nhận xét

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy

- Ghi tên bài

- Kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

TIẾT 111,112

CHÓ SÓI VÀ CỪU TRONG THƠ  NGỤ NGÔN CỦA LA PHONG - TEN

 Hi-pô-lit Ten

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 60’)

+ Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích

+ Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút.

+ Thời gian:  Dự kiến 9 - 10p

+ Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc

I. Hư­ớng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích.

I. HS đọc, tìm hiểu chú thích

Kĩ năng đọc – trình bày 1 phút

I. Đọc- chú thích.

9-10’

* GV hướng dẫn học sinh đọc: giọng trầm, triết lý

- Gọi HS đọc, gọi nhận xét, GV sửa.

+ Học sinh nghe hướng dẫn

- 1-2 Hs đọc văn bản, cả lớp nghe , nhận xét.

1. Đọc

H. Nhắc lại một vài nét chính về La phông ten và các truyện ngụ ngôn của ông?

H. Nêu một vài nét chính về tác giả Hipôlit Ten?

* GV bổ sung tư liệu về tác giả và cho HS quan sát chân dung.

+  Hs nhắc lại kiến thức cũ

- Học  sinh giới thiệu một vài nét về tác giả Hipôlit Ten. HS khác bổ sung, quan sát trên máy

- Hi-pô-lit Ten (1828 - 1893) là triết gia, sử gia, nhà nghiên cứu văn học Pháp, viện sĩ viện hàn lâm TK19, ông có những công trình nghiên cứu VH nổi tiếng về  La - Phông Ten và thơ ngụ ngôn của ông.

2. Chú thích :

a. Tác giả :

 Hipôlít Ten ( 1828 – 1893 ) là một triết gia, sử gia, nghiên cứu văn học, viện sĩ hàn lâm Pháp.

GV chiếu chân dung tác giả.

H. Nêu xuất xứ của văn bản?

- Gv bổ sung

- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu từ khó.

+ Hs nêu xuất xứ của văn bản.

-Thuộc chương II phần thứ 2 của công trình nghiên cứu về La Phông Ten.

+ Hs tìm hiểu các chú thích ( Hs giải nghĩa từ).

b. Tác  phẩm

 Văn bản trích trong “ La Phông- ten và thơ ngụ ngôn của ông” – H. Ten.

c. Từ khó.

II. Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.

- Kĩ năng đọc, phân tích, hợp tác nhóm

II. HS  hiểu văn bản.

- Kĩ năng đọc, phân tích, hợp tác nhóm

II. Tìm hiểu văn bản.

45-55’

1. Bước 1. GV HD HS tìm hiểu khái quát.

1. HS tìm hiểu khái quát văn bản.

1. Tìm hiểu khái quát văn bản.

8’

* Gv hướng dẫn hs tìm hiểu khái quát văn bản

+ Tổ chức hs thảo luận ( 3phút )

+ Gv nhận xét, chốt.Chiếu trên máy.

->Trong cả hai phần nhằm làm nổi bật hình tượng chó sói và cừu non, tác giả đã lập luận bằng cách dẫn ra những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy- phông để so sánh với La Phông - ten.

- Hs thảo luận theo bàn ( 3 phút ), đại diện trình bày, nhận xét

- Thể loại: Nghị luận văn chương

- PTBĐ chính: Nghị luận

- Vấn đề nghị luận

- Bố cục: 2 phần

+ Phần 1; “Từ đầu …tốt bụng như thế”: Hình tượng cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông- ten

+ Phần 2: Hình tượng chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông -ten

- Thể loại: Nghị luận văn chương

- PTBĐ chính: Nghị luận

- Vấn đề nghị luận : Bàn về hình tượng chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông Ten

- Bố cục: 2 phần

+ Phần 1; “Từ đầu …tốt bụng như thế”: Hình tượng cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông- ten

+ Phần 2: Hình tượng chó sói trong thơ ngụ ngôn của La Phông -ten

GV cho HS làm ra phiếu học tập và trình bày.

H.Tác giả đã sử dụng phép lập luận chủ yếu nào?

H. Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả trong văn bản này? Tác dụng?

* GV chốt rồi chuyển.

+ Hs trả lời cá nhân, HS khác bổ sung.  Nêu nhận xét về cách lập luận

- Tác giả dùng phép lập luận  chứng  minh, đưa ra những dẫn chứng cụ thể về hai con vật: chó sói và cừu qua ngòi bút của La Phông- ten và Buy- phông.

Þ Cách lập luận ở cả hai đoạn đều giống nhau. Tác giả đều triển khai mạch lập luận theo trật tự 3 bước: dưới ngòi bút của La Phông-Ten, dưới ngòi bút của Buy-Phông, dưới ngòi bút của La Phông – ten. Nhưng khi bàn về con cừu, tác giả thay bước thứ nhất bằng trích đoạn thơ ngụ ngôn của La Phông –ten.)

a Bài nghị luận trở nên sinh động, không đơn điệu.

2. Bước 2. HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản.

2. HS tìm hiểu chi tiết văn bản.

2. Tìm hiểu chi tiết văn bản

a. Hình tượng cừu non.

45-50’

* Gv nêu câu hỏi.

H. Dưới con mắt của nhà khoa học Buy-phông , cừu là con vật như thế nào?

+ Hs trả lời cá nhân

- Hs khác bổ sung.

+ Dưới cách nhìn của Buy- phông cừu là con vật đần độn, sợ hãi, thụ động không biết trốn tránh nguy hiểm

+ Dưới cách nhìn của Buy- phông: cừu là con vật đần độn, sợ hãi, thụ động không biết trốn tránh nguy hiểm

H. Buy- phông đã lập luận như thế nào cho cách nhìn đó của mình?

H. Nhận  xét của nhà khoa học có đáng tin cậy không? vì sao?

* GV yêu cầu trao đổi trong nhóm bàn.

+ Trao đổi nhóm bàn, đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung.

- " Chúng ở đâu là cứ đứng nguyên tại đấy, ngay dưới trời mưa, ngay trong tuyết rơi.... hoặc bị chó xua đi"

- Buy- phông đã dựa trên hoạt động bản năng của cừu do quan sát trực tiếp để nhận xét.

Þ Nhận xét, đánh giá hoàn toàn có cơ sở theo quan  điểm  của nhà khoa học

H. Trong cái nhìn của nhà thơ cừu có phải là con vật đần độn và sợ hãi không? Vì sao? Ngoài đặc điểm như Buy –Phông tả, cừu của La Phông -Ten có đặc điểm gì khác?

* GV yêu cầu HS làm BT2/30/VBT.

+ Phát hiện chi tiết, trả lời cá nhân.

Dưới cách nhìn của nhà thơ:

- Ngoài những đặc tính trên cừu còn là con vật dịu dàng, tội nghiệp, đáng thương, tốt bụng, giàu tình cảm. cừu có sợ sệt nhưng không đần độn . Sắp bị chó sói ăn thịt mà vẫn dịu dàng, rành mạch đáp lời. Không phải cừu ý thức được tình huống bất tiện của của mình mà thể hiện tình mẫu tử cao đẹp

+ Dưới cách nhìn của La Phụng Ten:

Hình ảnh con cừu cụ thể, đã được nhân hoá như một chú bé (chiên con ) ngoan đạo, ngây thơ đáng yêu ,nhỏ bé, yếu ớt và hết sức tội nghiệp tốt bụng, giàu tình cảm.

H. Qua đoạn thơ của La Phông ten , tác giả đã sử dụng BPNT gì? Qua đó, nêu cảm nhận của em về con cừu?

* GV bổ sung: Với đầu óc phóng khoáng và đặc trưng của thể loại thơ ngụ ngôn La Phông Ten con cừu đã được nhân cách hoá có suy nghĩ, có nói năng và hành động như người. Nhắc đến tình mẫu tử thân thương cảm động, rút ra bài học ngụ ngôn cho mọi người.)

+ HS quan sát, chỉ rõ BPNT, nêu cảm nhân, trả lời cá  nhân.

- Hiền lành, ngây thơ đáng thương, nhỏ bé, yếu ớt, tội nghiệp nhưng tốt bụng

-Sự chịu đựng, bất chấp nguy hiểm, sẵn sàng hi sinh vì con

ÞSự chịu đựng, bất chấp nguy hiểm, sẵn sàng hi sinh vì con

H. Qua cách nhìn nhận trên , nhà thơ đã thể hiện cách cảm nhận như thế nào đối với loài vật này?

+ Tự do bộc lộ

 Lòng thương cảm của của nhà thơ đối với cừu

H. Theo em tại sao cùng phản ánh về một con vật  họ lại có cái nhìn khac nhau như trên?

* GV chốt: Đó là sự khác nhau của hai nhãn quan, hai loại hình nhận thức. Cách nhận thức của Buy - phông là cách nhận thức duy lí, thực chứng của khoa học, còn nhận thức của La Phông -ten là cách nhận thức thẩm mĩ, nhân văn của nghệ thuật. Không có ai sai trong hai trường hợp trên mà chỉ là sự khác nhau giữa hai con đường phản ánh

- Hs thảo luận nhóm (  3 phút )- Ghi ra phiếu bài tập

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét

+ Cách lập luận : Kết hợp giữa cái nhìn khác quan và cảm xúc chủ quan đã tạo ra hình ảnh vừa chân thực vừa xúc động về con vật này

- Buy - phông nhận xét về loài cừu theo quan điểm của một nhà khoa học mang tính khách quan , khoa học, chính xác theo đặc tính bản năng của loài vật này. Nhà khoa học không nhắc đến tình mẫu tử thiêng liêng của loài cừu, cũng không nhắc đến nỗi bất hạnh của chó sói vì đấy không phải là nét cơ bản của chúng ở mọi nơi, mọi lúc

+ Cách lập luận :

* GV gọi đọc  đoạn 2 và nêu ND.

H. Xây dựng hình tượng chó sói nhà thơ chọn hoàn cảnh nào?

*đọc  đoạn 2 và nêu ND.

- Hoàn cảnh chó sói đói meo gầy giơ xương đi kiếm mồi, bắt gặp cừu non đang uống nước . Hắn muốn ăn thịt cừu non nhưng không che dấu tội ác tâm địa mình  bằng cách kiếm cớ, bắt tội "trâng phạt" cừu .

2. Hình tượng Chó Sói

H. Theo nhà khoa học, và của La Phông ten, chó sói là con vật như thế nào? Thái độ của nhà khoa học và của nhà văn đối  với con vật này?

- Tổ chức hs thảo luận theo nhóm (4 phút )

- Gv gọi hs trả lời, nhận xét

- Gv nhận xét, bổ sung, chốt

* HS trao đổi, thảo luận, Gv chốt như bên và bổ sung thêm:

- Hs thảo luận nhóm bằng kĩ thuật KPB ( 4 phút )

- Ghi ra phiếu bài tập.

- Đại diện nhóm trình bày.

- Nhận xét, bổ sung.

+ Dưới cách nhìn của nhà khoa học:

 - Sói thù ghét mọi sự kết bè kết bạn, bộ mặt lấm lét, dáng vẻ hoang dã, tiếng rú  rùng rợn, hôi hám , bẩn thỉu, hư hỏng…

- Thái độ của tác giả: căm ghét, khó chịu “ lúc sống thì có hại, chết rồi thì vô dụng”

+ Theo La phông- Ten

- Chó sói có tính cách phức tạp: độc ác mà khổ sở, trộm cướp mà bất hạnh,vụng về vô lại, đói thường xuyên, bị ăn đòn, bị truy đuổi, tàn bạo, đói khát

- Nhà thơ vừa ghê sợ vừa thương hại loài vật này.

a/ Dưới cách nhìn của nhà khoa học:

 - Sói thù ghét mọi sự kết bè kết bạn, bộ mặt lấm lét, dáng vẻ hoang dã, tiếng rú  rùng rợn, hôi hám , bẩn thỉu, hư hỏng…

- Thái độ của tác giả: căm ghét, khó chịu “ lúc sống thì có hại, chết rồi thì vô dụng”

b/ Theo La phông- Ten

- Chó sói có tính cách phức tạp: độc ác mà khổ sở, trộm cướp mà bất hạnh,vụng về vô lại, đói thường xuyên, bị ăn đòn, bị truy đuổi, tàn bạo, đói khát.

H. So sánh và chỉ ra sự khác nhau trong cách tả và nhận xét của nhà khoa học và nhà văn về hai con vật này?

- Tổ chức hs thảo luận theo bàn: ( 5 phút )

- Gv nhận xét, bổ sung, chốt

* Nhà khoa học tả và nhận xét một cách chính xác khách quan dựa trên sự quan sát, nghiên cứu ,phân tích  để khái quát những đặc tính sinh tồn cơ bản của loài vật. Nhà khoa học không nhắc đến tình mẫu tử thiêng liêng của loài cừu, cũng không nhắc đến nỗi bất hạnh của chó sói vì đấy không phải là nét cơ bản của chúng ở mọi nơi, mọi lúc.

- Người nghệ sĩ với sự quan sát tinh tế nhạy cảm từ trái tim, trí tưởng tượng phong phú, không chỉ tả, nhận xét một cách thông thường mà còn hàm nghĩa hình tượng. Đó là  một bài học đạo lý, sự đối mặt giữa cái thiện và cái ác, kẻ yếu và kẻ mạnh. Bởi Sói và Cừu đã được nhân hoá có suy nghĩ, nói năng như con người

H. Tác giả Hipôlit Ten đã suy nghĩ như thế nào về hai cách đánh giá trên?

- Gv gọi hs trả lời

- Gv chốt

- Nhà thơ La Phông- ten đã có cách nhìn, cách nghĩ khác nhà khoa học Buy- phông về hai con vật: Chó sói và cừu

- Hs trả lời cá nhân

- Hs khác nhận xét bổ sung

- Buy phông nhìn thấy kẻ ác thú khát máu trong con sói đã gieo hoạ cho những con vật yếu hèn để mọi người ghê tởm và sợ hãi.

- La phông – ten nhìn thấy ở con vật này những biểu hiện bề ngoài của dã thú nhưng bên trong thì ngu ngốc , tầm thường để người đọc ghê tởm nhưng không sợ hãi chúng.

c. Suy nghĩ của tác giả

 - “ Nếu nhà bác học chỉ thấy con sói ấy….đói meo nên hoá rồ”

H. Em hiểu thế nào về lời bình luận sau đây của tác giả  “Buy- phông dựng lên một vở bi kịch về sự độc ác còn La Phông-ten dựng một vở hài kịch về sự ngu ngốc”?

(GV goị những HS khá)

- Hs trả lời cá nhân(Câu hỏi dành cho HS khá)

- Hs khác nhận xét bổ sung

- Chó sói có mặt đáng cười, nếu ta suy diễn vì nó ngu ngốc, chẳng kiếm được cái gì ăn nên mới đói meo ( hài kịch của sự ngu ngốc); nhưng chủ yếu ở đây nó là con vật đáng ghét, gian giảo, hống hách, bắt nạt kẻ yếu( bi kịch của sự độc ác).

+ Sói là con vật gian giảo, hống hách, bắt nạt kẻ yếu.(Bi kịch của sự độc ác)

+Sói không kiếm được ăn-> đói meo (Hài kịch của sự ngu ngốc)

H. Theo em, Buy –phông đã tả hai con vật bằng phương pháp nào, nhằm mục đích gì? Còn La phông – ten, nhà nghệ sĩ, ông cũng tả 2 con vật ấy bằng phương pháp nào, nhằm mục đích gì khác * GV yêu cầu HS TL 2 nhóm. TG: 3p.

* Các nhóm TL trình bày, GV chốt KT như bên.

+ HS TL 2 nhóm. TG: 3p.

- Các nhóm TL trình bày, nghe GV chốt KT

.- Nhà khoa học tả chính xác, khách quan, dựa trên quan sát, nghiên cứu, phân tích đặc tính cơ bản của từng loại vật.

- Nhà nghệ sĩ tả với quan sát tinh tế nhạy cảm, trí tưởng tượng phong phú. Đó là đặc điểm bản chất nghệ thuật. Nhà thơ viết về hai con vật để giúp người đọc hiểu thêm đạo lí ở đời.

- Nhà khoa học tả chính xác, khách quan, dựa trên quan sát, nghiên cứu, phân tích đặc tính cơ bản của từng loại vật.

- Nhà nghệ sĩ tả với quan sát tinh tế nhạy cảm, trí tưởng tượng  phong phú và phép nhân hoá

H. Nhận xét về nghệ thuật nghị luận của tác giả? Tác dụng?

H. Không phải mục đích của tg là tìm ra sự khác nhau của cừu và chó sói, cũng không phải là rút ra bài học đối với con người trong thái độ với kẻ ác hay với người nhỏ bé, bất hạnh.Vậy mục đích của vb nghị luận này là gì?

* GV chốt những nội dung chính của toàn bài và chuyển.

+ HS khái quát những giá trị nghệ thuật, trả lời theo nhóm cặp

* Nghệ thuật nghị luận

- Dùng phép lập luận so sánh , đối chiếu, chứng minh để làm nổi bật, sáng tỏ luận điểm

- Chú cừu và chó sói đều được nhân hoá, nói năng hành động như người với những tâm trạng khác nhau.

- Miêu tả với quan sát tinh tế, nhạy cảm... trí tưởng tượng phong phú -> giúp người đọc hiểu, nghĩ thêm về đạo lý trên đời: đó là sự đối mặt giữa thiện và ác, kẻ yếu và kẻ mạnh.

- Nhà nghệ sĩ tả với quan sát tinh tế, nhạy cảm của trái tim, trí tưởng tượng phong phú -> Đặc điểm cơ bản của sáng tạo nghệ thuật., cái nhì phóng khoáng hơn cái nhìn của nhà khoa học, phản ánh nhân vật thông qua thái độ và cảm xúc.

- Đặc trưng của sáng tác văn chương nghệ thuật:  in đậm dấu ấn cách nhìn, cách nghĩ riêng của nghệ sĩ.

-  Phân tích, so sánh, chứng minh

-> luận điểm nổi bật, sống động thuyết phục.

- Mạch nghị luận được triển khai theo trình tự ba bước từng con vật hiện ra  dưới ngòi bút của La phông -ten của Buy- phông

- Bố cục chặt chẽ.

- Đặc trưng của sáng tác văn chương nghệ thuật:  in đậm dấu ấn cách nhìn, cách nghĩ riêng của nghệ sĩ.

III. Hướng dẫn hs khái quát lại văn bản

* GV hỏi câu hỏi khái quát hoặc chuyển thành hệ thống bài tập trắc nghiệm.

H. Nhận xét về nghệ thuật nghị luận của tác giả? Từ đó rút ra nội dung ý nghĩa văn bản?

? Theo Buy - Phông loài cừu có tính cách nào sau đây?

A. Thân thương

B. Ngu ngốc

C. Sợ sệt

D. Bắt chước

? Tính cách nào của loài sói trong quan niệm của La -Phông – ten khác với Buy- Phông?

A. Hư hỏng.

B. Khốn khổ.

C. Độc ác.

D. Khát máu.

* GV khái quát toàn bài, gọi đọc ghi nhớ.

- Yêu cầu HS làm BTTN củng cố kiến thức của bài.

- Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp

III. Hs khái quát lại văn bản

- Hs trình bày ý hiểu của mình

- Hs nhận xét, nghe GV chốt toàn bài.

- 1 HS đọc ghi nhớ. Làm BTTN củng cố kiến thức.

1. Nghệ thuật:

- Tiến hành nghị luận theo trật tự 3 bước (dưới ngòi bút của La Phông-ten- Buy Phông- La Phông -ten.

- Dùng phép lập luận so sánh đối chiếu bằng cách dẫn ra những dòng viết về hai con vật của nhà khoa học Buy Phông và của la Phông- ten. Từ đó làm nổi bật hình tượng nghệ thuât trong sáng tác của nhà thơ được tạo nên bởi những yếu tố tưởng tượng in đậm dấu ấn tác giả.

2. Nội dung.

- Nhà khoa học Buy-phông viết về loài cừu và chó sói bằng ngòi bút chính xác của nhà khoa học để làm nổi bật những đặc tính cơ bản của chúng (loài cừu luôn sợ sệt, hay tụ tập thành bầy, không biết trốn tránh mối hiểm nguy, loài chó sói luôn ồn ào với những tiếng la hú khủng khiếp để tấn công những con vật to lớn).

- Dưới ngòi bút của La- Phông-ten hai con vật hiện lên với những suy nghĩ, nói năng, cảm xúc như con người (loài cừu thân thương, tốt bụng, có tình mẫu tử rất cảm động, loài sói thì đáng thương, bất hạnh.

- La Phông-ten đã sử dụng những đặc tính vốn có của hai loài vật để xây dựng hình ảnh của chúng với những hư cấu tưởng tượng.

3. Ý nghĩa:

Qua phép so sánh hình tượng chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy- Phông, văn bản đã làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả.

- Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp

III. Tổng kết.

1. Nghệ thuật: Tiến hành nghị luận theo trật tự ba bước…

- Sử dụng lập luận so sánh, đối chiếu… làm nổi bật hình tượng nghệ thuật của văn bản.

2. Nội dung:

- Khắc hoạ thành công hình tượng nghệ thuật..

3. Ý nghĩa:

Qua phép so sánh hình tượng chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông- ten với những dòng viết về hai con vật ấy của nhà khoa học Buy-Phông, văn bản đã làm nổi bật đặc trưng của sáng tác nghệ thuật là yếu tố tưởng tượng và dấu ấn cá nhân của tác giả.

* Ghi nhớ/41.

8’

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

+ Phương pháp: Tái hiện thông tin, phân tích, so sánh, đọc diễn cảm

+ Thời gian:  Dự kiến 10 p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

IV. Hướng dẫn HS luyện tập.

* GV cho HS làm BTTN trong sách BTTN

- Gọi hs lên bảng làm

- Nhận xét, sửa chữa

H. Theo em văn bản vừa tìm hiểu có gì giống và khác 3 VB nghị luận đầu tiên đã học ( GV tích hợp với bài nghị luận về tác phẩm văn học : đọạn thơ, bài thơ)

H. Nếu  được phép thay đổi đầu đề của bài nghị luận trên theo em có thể đặt cho nó những cái tên như thế nào?

* GV tổ chức hs hoạt động cá nhân

- Gọi hs trình bày

- Nhận xét, sửa chữa.

Kĩ năng Tư duy, sáng tạo

IV. HS luyện tập

- Hs lên bảng làm

- Nhận xét,  sửa chữa

- Hs chữa bài

+ HS trả lời cá nhân (câu hỏi dành cho HS khá giỏi)

NL xã hội và NL văn chương...)

+ Suy nghĩ, tự do bộc lộ.

VD: Sự khác nhau giữa nhà khoa học và nhà thơ, La Phông -ten và Buy- phông, hai cách phản ánh và biểu hiện cuộc sống…

+ Hs hoạt động cá nhân

- Làm ra vở bài tập

- Trình bày

- Nhận xét, sửa chữa

Kĩ năng Tư duy, sáng tạo

IV. Luyện tập:

1.Bài tập 1: Trắc nghiệm

    Sách bài tập trắc nghiệm Ngữ văn 9

            ( từ câu 1 đến câu 10 )

2. Bài tập 2:

3. Bài tập 3.

4. Bài tập 4. Trình bày cảm nhận của em về hình tượng cừu và chó sói sau khi học xong văn bản trên.

HS làm vào vở bài tập trắc nghiệm

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo .

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

  - Hs: Em rút ra bài học gì từ văn bản?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

  -  Tìm đọc thêm một số tác phẩm khác của la phong-ten.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

1. Bài vừa học:

- Nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của văn bản và nội dung phần Ghi nhớ.

- Làm lại bài tập 4.

- Ôn lại những đặc trưng cơ bản của một bài nghị luận văn chương.

- Tập đưa ra những nhận xét, đánh giá về một tác phẩm văn chương.

2. Chuẩn bị bài mới:

- Đọc và trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu để chuẩn bị soạn bài: Viếng lăng Bác.

              Yêu cầu : Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.

                               Phiếu bài tập .

          - Đọc trước bài: Liên kết câu và liên kết đoạn văn (luyện tập)     

**********************************

Tuần 23

Tiết 109

LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

1. Kiến thức :

- Nâng cao nhận thức sử dụng một số phép liên kết câu và liên kết đoạn văn.

- Nhận biết liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn.

- Nhận biết một số biện pháp liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản.

2. Kỹ năng :

- Nâng cao kĩ năng sử dụng một số phép liên kết câu và liên kết đoạn văn.

3. Thái độ:

- Có ý thức sử dụng liên kết câu và liên kết đoạn văn cho phù hợp .

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

1. Kiến thức.

- Liên kết nội dung và liên kết hình thức giũa các câu và các đoạn văn.

- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản.

2. Kĩ năng.

- Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản.

- Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn văn trong việc tạo lập văn bản.

3. Thái độ: cẩn thận,nghiêm túc trong việc viết đoạn văn có sử dụng các phương tiên liên kết

4. Kiến thức liên môn : Tích hợp phần văn bản

5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ.

1.Thầy: - Tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng.

- Một số đoạn văn, bài văn mẫu.

- Bảng phụ, phiếu học tập.

2.Trò: - Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK, vở bài tập.

IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.

 *Bước 1: Ổn định tổ chức lớp.

               - Kiểm tra sĩ số:

 *Bước 2: Kiểm tra bài cũ (5phút)

          - Mục tiêu: Kiểm tra sự hiểu biết của HS về các vấn đề liên quan với tiết học

          - Phương án: Kiểm  tra trước khi học bài mới.

  H.Thế nào là thành phần gọi đáp , thành phần phụ chú? Lấy ví dụ minh họa?

* Đáp án:

+ Thành phần gọi - đáp: Là thành phần phụ của câu có tác dụng tạo lập cuộc thoại và duy trì quan hệ giao tiếp.

+ Thành phần phụ chú: dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu.

  - HS lấy ví dụ minh họa.

 H2. Nhận định sau đúng hay sai ?

     “ Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, thường do nhiều câu tạo thành. Đoạn văn bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh.”

A. Đúng                                          B. Sai

2. Phần trích sau có phải là đoạn văn không ? Vì sao ?

        Cây đa cổ thụ ở đầu làng bốn mùa tươi tốt. Không hiểu sao cá chết trắng cả ao. Con bò bỗng ngẩng đầu lên ngơ ngác.

Đáp án : phần trích này không phải là một đoạn văn hoàn chỉnh.

*Bước3: Tổ chức dạy và học bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết  trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT – KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- GV nêu câu hỏi:

? Em thấy giữa các câu và các đoạn trong đoạn văn cần nối kết như thế nào?

- Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào bài mới

. Ghi tên bài

Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

- HS nhận xét

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

Tiết 109 . LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 12- 15p

+ Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác  

I.  Hướng dẫn HS tìm hiểu thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn văn.

* GV gọi hs đọc đoạn văn trong sgk

H.  Đoạn văn trên bàn về vấn đề gì? Chủ đề của đoạn văn có quan hệ như thế nào với chủ đề chung của văn bản?

H. Nội dung của mỗi câu trong đoạn ?

H. Những nội dung ấy có quan hệ ntn với chủ đề đoạn văn?

H. Nêu nhận xét về trình tự sắp xếp các câu trong đoạn

- Gv tổ chức hs thảo luận nhóm bằng kĩ thuật KPB

( 5 phút )

- Gv gọi hs trả lời, nhận xét

- Gv chốt

H. Mối quan hệ chặt chẽ về nội dung giữa các câu trong đoạn được thể hiện bằng các phép liên kết nào?

* GV: Đoạn văn trên , các câu được liên kết chặt chẽ cả nội dung và hình thức.

H. Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn khi liên kết phải đảm bảo những yêu cầu gì về nội dung?

? Về hình thức các câu và các đoạn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính nào?

- Gv khái quát, gọi học sinh đọc phần ghi nhớ

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. HS tìm hiểu thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn văn.

- Học sinh đoạn văn

- Học sinh trả lời cá nhân

- Học khác nhận xét, bổ sung

- Đoạn văn trên bàn về cách phản ánh thực tại của người nghệ sĩ.

- Giữa chủ đề của đoạn văn và chủ đề của văn bản có mối quan hệ bộ phận – toàn thể

- Học thảo luận nhóm ( 5 phút )

- Làm ra phiếu bài tập

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Nội dung chính của mỗi câu:

+ Câu 1: Tác phẩm nghệ thuật phản ánh thực tại

+ Câu 2: Không chỉ phản ảnh thực tại mà người nghệ sĩ còn muốn phản ánh một điều gì đó mới mẻ

+ Câu 3: Cái mới mẻ ấy là thái độ , tình cảm, lời nhắn gửi của người nghệ sĩ.

-> Nội dung của các câu trên đều hướng vào chủ đề của đoạn văn: cách phản ánh thực tại của người nghệ sĩ

- Trình tự sắp xếp các câu rất hợp lý, lôgic

+Tác phẩm nghệ thuật làm gì? (Phản ánh thực tại)

- phản ánh thực tại như thế nào? (Tái hiện và sáng tạo)

- Tái hiện và sáng tạo thực tại để làm gì?(để nhắn gửi một điều gì đó)

- Học sinh trả lời cá nhân, HS khác nhận xét bổ sung

- Các biện pháp liên kết

+ Phép nối: dùng qua hệ từ “nhưng”

+ Lặp từ vựng: tác phẩm - tác phẩm

- Dùng từ ngữ cùng trường liên tưởng: tác phẩm, nghệ sĩ (tác giả, nhà văn, nhà thơ, hoạ sĩ, nhạc sĩ...)

- Thay thế từ  nghệ sĩ = anh; dùng quan hệ từ nhưng, dùng cụm từ "cái đã có rồi" đồng nghĩa với những vật liệu mượn ở thực tại.

 - Học sinh nêu khái niệm, những yêu cầu về nội dung, hình thức.

- Liên kết các câu trong đoạn:

+ Nội dung: các câu phải phục vụ cho một chủ đề chung (liên kết chủ đề) được sắp xếp theo trình tự hợp lí (liên kết lô gíc)

+ Hình thức liên kết với nhau nhờ:

+ Phép lặp từ ngữ

+ Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng.

+ Phép thế

+ Phép nối.

- HS đọc ghi nhớ.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I- Khái niệm liên kết

1. Đoạn văn: SGK.

- Đoạn văn trên bàn về cách phản ánh thực tại của người nghệ sĩ.

- Nội dung chính của mỗi câu:

+ Câu 1:

+ Câu 2:

+Câu 3:

- Nội dung của các câu trên đều hướng vào chủ đề của đoạn văn: cách phản ánh thực tại của người nghệ sĩ.

- Trình tự sắp xếp các câu rất hợp lý.

- Các biện pháp liên kết

+ Lặp từ vựng:

+ Dùng các từ ngữ cùng trường liên tưởng.

+ Phép thế:

+ Phép nối:

2. Ghi nhớ: SGK.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, .

+ Thời gian:  Dự kiến 20-22p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

II. Hướng dẫn HS thực hành luyện tập.

- Gọi hs đọc đoạn văn ở bài tập 1

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Tổ chức hs thảo luận nhóm bằng kĩ thuật KPB ( 5 phút )

- Gv gọi hs trả lời

- Gv nhận xét, sửa chữa, chốt

* GV gợi ý:

H.    Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn sau theo gợi ý nêu ở dưới:

H. Chủ đề của đoạn văn là gì? Nội dung chính của mỗi câu trong đoạn văn là gì? Nội dung các câu trong đoạn văn phục vụ chủ đề ấy như­ thế nào?

H.  Em hãy chỉ ra trình tự sắp xếp các ý trong đoạn văn? Nêu một trường hợp cụ thể để thấy trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn là hợp lí

H.  Các câu trong đoạn văn đư­ợc liên kết với nhau bằng những phép liên kết nào?

=> Để làm rõ được chủ đề của đoạn văn, tác giả Vũ Khoan không những sử dụng triệt để  tác dụng của sự liên kết về mặt nội dung mà ông còn vận dụng các biện pháp liên kết câu về mặt hình thức. Nhờ sự liên kết cả về nội dung và hình thức này mà lập luận của tác giả trở nên chắc chắn, rõ ràng và mạch lạc hơn. Đây chính là tác dụng của các liên kết câu trong đoạn văn.

* Khi viết văn bản cần liên kết cả nội dung và hình thức.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II. HS thực hành luyện tập.

- Hs đọc đoạn văn và nêu yêu cầu bài tập

- Hs thảo luận nhóm bằng kĩ thuật KPB ( 5 phút )

- Làm ra phiếu bài tập

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung

+ Trình tự sắp xếp hợp  lí của các ý trong câu:

- Mặt mạnh của trí tuệ Việt Nam.

- Những điểm hạn chế.

- Cần khắc phục hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II. Luyện tập.

1. Bài 1:

- Chủ đề : Khẳng định điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam

- Nội dung các câu đều tập trung vào việc phân tích những điểm mạnh và điểm yếu của con người Việt Nam để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu

- Trình tự các câu được sắp xếp hợp lý:

 Câu 1; Khẳng định những điểm mạnh của con người Việt Nam.

 Câu 2: Khẳng định tính ưu việt của những điểm mạnh trong sự phát triển chung.

  Câu 3: Chỉ ra những điểm yếu

  Câu 4: Phân tích những biểu hiện yếu kém, bất cập.

Câu 5: biện pháp khắc phục những hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới.

=> Nội dung các câu đều tập trung vào việc phân tích những điểm mạnh cần phát huy và những "lỗ hổng" cần nhanh chóng khắc phục.

Các phép liên kết được sử dung trong đoạn văn :

+ Câu 1 nối với câu 2 bằng phép thế: “ bản chất trời phú ấy”.

+ Câu 2 nối với câu 3 bằng phép nối “ nhưng”.

+ Câu 3 nối câu 4 bằng phép nối “ ấy là”.

+ Câu 4 nối câu5 bằng

- phép lặp : Lặp từ “ấy là”.

-GV yêu cầu HS viết đoạn văn trong đó có sử dụng từ ngữ liên kết.

- Cá nhân HS viết đoạn văn-> Đọc trước lớp.

- Một số em nhận xét.

2. Bài tập 2. Viết đoạn văn .

GV yêu cầu HS làm BTTN củng cố.

Hãy nối từ ngữ ở cột A với nội dung phù hợp ở cột B.

A

B

1. Phép lặp từ ngữ

a.  Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước

2. Phép đồng nghĩa,

trái nghĩa, liên tưởng

b. Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước.

3. Phép thế

c. Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước.

4. Phép nối

d. Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa  hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước.

Đáp án: 1 - c; 2 - d; 3 - a; 4 - b

* GV chốt: Đây là một số phép liên kết dễ nhận biết và được sử dụng nhiều => Các em phải nắm vững để sử dụng thành thạo khi tạo lập văn bản.

Bài 2:  Thảo luận nhóm theo bàn:

   Nam cho rằng: Khi viết các câu trong một đoạn văn, các đoạn trong một văn bản  cần chú ý đến sự liên kết về mặt nội dung.

   Dũng lại cho rằng: Khi viết các câu trong một đoạn văn, các đoạn trong một văn bản chỉ cần chú ý đến sự liên kết về mặt hình thức qua việc sử dụng các phép liên kết.

   Ý kiến của em  như thế nào?

Đáp án: Cả hai ý kiến đều đúng nhưng chưa đủ vì khi viết đoạn cũng như viết bài văn cần có sự liên kết chặt chẽ cả về nội dung và hình thức.

* GV chốt: Khi viết đoạn văn cũng như tạo lập một văn bản cần chú ý cả liên kết về nội dung cũng như hình thức. Sự liên kết về mặt hình thức giúp cho việc thể hiện sự gắn bó chặt chẽ về mặt nội dung, còn sự liên kết về nội dung giúp cho các câu hướng tới chủ đề của đoạn và các đoạn hướng tới chủ đề của văn bản.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo .

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Hs : Đặt 2 câu văn có sử dụng phép liên kết?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Tìm các phép liên kết trong một số văn bản đã học ?

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* Bước 4. Giao bài, hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà : 2 phút

a. Bài vừa học: - Học thuộc phần ghi nhớ.

-  Bài tập: Cho đoạn văn: “ Con chó sói…..ăn đòn”  sgk / 39

    a. Nêu chủ đề của đoạn văn

    b. Nội dung các câu trong đoạn phục vụ chủ đề ấy ntn?

    c. Chỉ ra các phép liên kết

b. Chuẩn bị bài mới  - Soạn “ Đọc thêm Con cò”

  -Yêu cầu: Trả lời các câu hỏi trong sgk

  - Chuẩn bị phiếu  tập, bảng phụ.

*************************************

Tuần 23

Tiết 110

ĐỌC THÊM CON CÒ

                                        Chế Lan Viên

I. Mục tiêu bài dạy.

1. Kiến thức:

- Giúp học sinh bíêt cách đọc, cảm thụ thơ hiện đại. Từ đó cảm nhận được vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu ca dao để ca ngợi tình mẹ và những lời hát ru đối với cuộc sống của con người Việt Nam.

- Thấy được sự vận dụng sáng tạo của tác giả và những đặc điểm về hình ảnh, thể thơ, giọng điệu của bài thơ.

2. Kĩ năng.

- Rèn kĩ năng cảm thụ và phân tích thơ trữ tình thể tự do, phân tích hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng, tưởng tượng.

3. Thái độ:

- Giáo dục tình thương yêu bao la đối với ông bà, cha mẹ.

4. Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:

Năng lực giải quyết vấn đề,

Năng lực sáng tạo,

Năng lực  hợp tác

Năng lực đọc – hiểu văn bản

Năng lực cảm thụ thẩm mỹ về TP

II. Phương tiện thực hiện.

- Thầy: giáo án, sgk, bảng phụ.

- Trò: vở soạn, vở ghi, sgk.

III. Cách thức tiến hành.

- Đọc, phân tích.

- Nêu vấn đề, thảo luận.

IV. Tiến trình bài dạy.

1. Tổ chức:

2. Kiểm tra (kết hợp trong giờ).

3. Bài mới.

                                     Ho¹t ®éng 1: KHỞI ĐỘNG

-Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng cho học sinh.

-Phương pháp: Thuyết trình.

-Kĩ thuật: Động não.

-Thời gian dự kiến: 2 phút.

Hoạt động của thầy

Hoạt động của thầy

Chuẩn KTKN

cần đạt

Ghi chú

Giới thiệu bài: (cho học sinh xem chân dung nhà thơ Chế Lan Viên-Phan Ngọc Hoan). Tình mẫu tử thiêng liêng mà gần gũi đối với con người đã từ lâu trở thành đề tài cho thi ca nhạc hoạ đông tây cổ kim mà không bao giờ cũ, không bao giờ thôi quyến rũ người đọc. Chế Lan Viên đã góp thêm tiếng nói độc đáo và đặc sắc của mình vào đề tài trên bằng cách phát triển những câu ca dao quen thuộc nói về con cò để ca ngợi tình mẹ con và lời ru đối với cuộc sống của con người Việt Nam.

HS lắng nghe,ghi tên bài

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu: đọc chú thích và trả lời câu hỏi

* Thời gian: 15- 17 phút.

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình....

* Kỹ thuật: Động não. ....

Hoạt động của GV

Hoạt động của hs

CHUẨN KTKN

GHI CHÚ

- GV hướng dẫn đọc: đây là một bài thơ khá dài, các câu thơ dài ngắn khác nhau, lại chứa nhiều điệp từ cho nên đọc phải hết sức lưu ý: đọc với giọng thủ thỉ tâm tình, chú ý đến những điệp từ, những câu cảm, câu hỏi như là đối thoại, những câu thơ dựa ý ca dao.

Giới thiệu vài nét chính về tác giả Chế Lan Viên? Tác phẩm Con cò?

- Chế Lan Viên (1920-1989)

- Con cò 1962

Xác định kiểu văn bản và PTBĐ?

- Thơ tự do...

Bài thơ chia làm mấy phần?

- 3 phần tương ứng với mỗi khổ thơ.

Em có nhận xét gì về bố cục và tứ thơ?

- Bố cục hợp lí xoay quanh hình tượng con cò.

- Tứ thơ xuất phát và triển khai từ hình ảnh con cò trong bài ca dao qua lời ru của mẹ. Con cò trở thành hình ảnh biểu tượng của tình mẹ bao la, qua lời ru ngọt ngào của mẹ, trở thành bầu sữa tinh thần không bao giờ vơi cạn suốt cuộc đời con người.

- HS đọc diễn cảm đoạn 1

Đọc xong đoạn thơ em có nhận xét gì về cách giới thiệu hình ảnh con cò, giọng điệu, nghệ thuật đặc sắc mà tác giả đã sử dụng ở đây?

- Lời giới thiệu hình ảnh con cò một cách rất tự nhiên, hợp lí qua những lời ru của mẹ thuở còn nằm nôi.Tác giả muốn thể hiện ý lời ru con gắn liền với  cánh cò bay. Lời ru ấy cứ dần dần thấm vào tâm hồn của con, tự nhiên âu yếm, như là từ vô thức, bản năng như dòng sữa ngọt ngào, con chưa hiểu và chưa cần hiểu nhưng tuổi thơ của con không thể thiếu lời ru với những cánh cò ấy.

- Cách vận dụng ca dao một cách sáng tạo “Con cò ăn đêm... sợ xáo măng”, ông không trích nguyên văn mà chỉ dùng một vài từ rồi đưa vào mạch thơ, mạch cảm xúc của mình, trong lời ru của mẹ.

Vậy những câu thơ này được trích từ bài ca dao nào em hãy đọc nguyên văn bài ca dao ấy?

- Con cò mà đi ăn đêm

...................đau lòng cò con”

Các câu “Con cò bay la, con cò bay lả.. gợi ra không gian như thế nào? Và hình ảnh con cò tượng trưng cho những ai trong xã hội cũ?

- Các câu thơ trên gợi tả không gian và khung cảnh quen thuộc của cuộc sống êm đềm bình lặng thời xưa từ làng quê đến thành thị. Hình ảnh con cò gợi lên hình ảnh nhịp nhàng, thong thả, bình yên của cuộc sống và sinh hoạt thời phong kiến ở Việt Nam. Còn hình ảnh con cò xa tổ đi ăn đêm, gặp cành mềm, sợ xáo măng lại tượng trưng cho hình ảnh con người-người mẹ nhọc nhằn, vất vả, lam lũ kiếm ăn nuôi con cái. Hình ảnh cò mẹ thà chết trong hơn sống đục để đau lòng cò con... cùng với hình ảnh trong nhiều câu ca dao và câu thơ khác:

+ Cái cò lặn lội bờ sông,

Gánh gạo đưa chồng tiếng khóc nỉ non.

+ Cái cò đi đón cơn mưa

Tối tăm mù mịt ai đưa cò về?

+ Lặn lội thân cò khi quãng vắng

    .............................................đông.

Điệp ngữ có tác dụng gì trong khổ thơ?

- Điệp ngữ “Ngủ yên....” gợi ra cuộc sống bình yên của bé...

Giọng điệu thơ có gì đặc sắc?

- Giọng điệu nhẹ nhàng như lời vỗ về chăm sóc, yêu thương của mẹ dành cho con.

→ Tuy chưa hiểu và chưa cần hiểu, chưa thể hiểu nội dung của câu ca dao, lời hát ru, những điệu hồn dân tộc cứ thấm dần, thấm dần vào tinh thần của bé, nuôi dưỡng tâm hồn của bé bằng âm điệu dịu dàng, ngân nga của tình mẹ bao la, tình yêu và sự che chở của mẹ hiền.

HS tìm hiểu tác giả, tác phẩm đọc chú thích và trả lời câu hỏi

.

- HS lắng nghe

HS chú ý nghe GV đọc mẫu

HS giải nghĩa một số từ

HS nêu nhân vật

HS trả lời

HS trả lời

 HS trả lời

 HS trả lời

HS trả lời

HS trả lời

HS trả lời

I. Đọc và tìm hiểu chú thích.

1. Đọc.

2. Chú thích.

* Tác giả (sgk)

- Chế Lan Viên (1920-1989)

* Tác phẩm (sgk)

- Con cò sáng tác 1962.

* Từ khó sgk.

II. Tìm hiểu văn bản.

1. Kiểu văn bản và PTBĐ.

- Trữ tình tự do.

- Biểu cảm.

2. Bố cục.

- Khổ 1: hình ảnh con cò qua lời ru của mẹ thời ấu thơ.

- Khổ 2: hình ảnh con cò gắn bó với con qua từng chặng đường.

- Khổ 3: suy ngẫm và triết lí về ý nghĩa lời ru.

3. Phân tích.

a- Đoạn 1: Hình ảnh con cò qua lời ru của mẹ thời thơ ấu.

* Nghệ thuật:

- Lời giới thiệu hình ảnh con cò một cách rất tự nhiên, hợp lí qua những lời ru của mẹ thuở còn nằm nôi...

→ Lời ru ngọt ngào ấy cứ thấm dần vào tâm hồn con từ khi còn bé.

- Vận dụng ca dao sáng tạo vào lời thơ của mình và lời ru của mẹ.

- Các câu thơ gợi tả không gian và khung cảnh quen thuộc của cuộc sống êm đềm làng quê.

- Hình ảnh con cò... tượng trưng cho người mẹ lam lũ vất vả nuôi con.

- Điệp ngữ “ngủ yên” gợi ra cuộc sống êm đềm trong sự che chở của mẹ.

- Giọng thơ nhẹ nhàng như lời vỗ về chăm sóc yêu thương của mẹ.

* Nội dung: hình tượng con cò trong lời ru của mẹ thật nguyên khiết thơ ngây đang được hưởng cuộc sống bình yên hạnh phúc trong sự nâng niu yêu thương chăm sóc.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm,.

* Kĩ thuật: Động não, hợp tác.

* Thời gian: 7- 10 phút.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HĐ CỦA TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

Ghi chú

GVHDHS luyện tập củng cố bài học

GV chia 3 nhóm sau 3’ gọi trình bày

GV nhận xét, rút ra kết luận

GV chiếu màn hình HS quan sát đối chiếu.

HS luyện tập củng cố bài học

HS  hệ thống lại

IV – LUYỆN TẬP

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian:2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

- Viết đoạn văn ngắn bày tỏ suy nghĩ của em về bài thơ

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, viết bài, trình bày….

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án                         

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

Ghi chú

- Em cảm thấy thú vị nhất là nghệ thuật nào? Vì sao?

- Em hãy đọc những câu ca dao nói về hình ảnh con cò?

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày….

Bài tập

Kiến thức trọng tâm của bài

Bước IV: Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1.Bài cũ :

Học bài và làm các bài tập còn lại trong vở bài tập

2.Bài mới :

Soạn bài  “Liên kết câu, liên kết đoạn văn”

********************************************

Tuần 23

Tiết 111

LIÊN KẾT CÂU, LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN (luyện tập)

KIỂM TRA 15 PHÚT

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

1. Kiến thức :

- Củng cố hiểu biết về liên kết câu và liên kết đoạn văn.

- Nâng cao hiểu biết và kĩ năng sử dụng phép liên kết đã học

- Biết nhận ra những lỗi sai về liên kết trong một số đoạn văn

2. Kỹ năng :

- Nhận ra và sửa chữa một số lỗi về liên kết.

- Rèn luyện kĩ năng phân tích liên kết văn bản và sử dụng các phép liên kết khi viết đoạn văn, văn bản

3. Thái độ:

- Hình thành thói quen dùng liên kết trong viết văn

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

1. Kiến thức.

- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản.

- Một số lỗi thường gặp trong tạo lập văn bản.

2. Kĩ năng.

- Nhận biết được phép liên kết câu, liên kết đoạn văn trong văn bản.

- Nhận và sửa được một số lỗi về liên kết.

3. Thái độ: cẩn thận, nghiêm túc trong  đặt câu, viết đoạn

4. Kiến thức liên môn : Tích hợp phần văn bản

5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ.

1.Thầy:

- Tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng.

- Một số đoạn văn, bài văn mắc lỗi liên kết cần sửa chữa.

- Bảng phụ, phiếu học tập.

2.Trò:

- Chuẩn bị bài theo hướng dẫn SGK, vở bài tập.

IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.

 *Bước 1: Ổn định tổ chức lớp.

               - Kiểm tra sĩ số:

 *Bước 2: Kiểm tra bài cũ (5phút)

          - Mục tiêu: Kiểm tra sự hiểu biết của HS về các vấn đề liên quan với tiết học

       - Phương án: Kiểm  tra trước khi học bài mới.

H. Thế nào là liên kết? Các câu ,các đoạn trong văn bản được liên kết với nhau bằng cách nào?

Bài tập: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

           Chà chà! Béo ơi là béo! Béo đến nỗi có thằng dân nào vô ý buột mồm núi ra một câu sỏo rằng: “ Nhờ búng quan lớn” là tửng ngay nó nói xỏ ông. ... , mặt bàn là một, mặt nó là hai bị vả đôm đốp..... thằng khốn nạn ấy , ông truy cho cùng, không cũn có thể làm ăn mở mày mở mặt ra được nữa. ... ông có sẵn trong tay hàng mớ pháp luật thì ụng ngại gì không khộp thằng quan bộo vào tội “làm rối loạn trị an”.. .., việc công việc tư ông đều được trọn vẹn...., không những ông được hả giận lại cũn được tiếng mẫn cán là khác.                     

                                                    ( Nguyễn Công Hoan- Đồng hào có ma.) 

a. Chọn trong các từ: vỡ, mà rồi,thế là, bởi vỡ, tức thì điền vào chỗ trống trong đoạn trích trên để liên kết câu.

b. Cụm từ “ thằng khốn nạn ấy” thay thế cho cụm từ nào ở câu trên?

           

*Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới.

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết  trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT – KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

? Em cần làm gì để sử dụng tốt liên kết câu và liên kết đoạn văn

- Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào bài mới

. Ghi tên bài

Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

- HS nhận xét

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

Tiết 113 . LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN

(LUYỆN TẬP)

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 5p

+ Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác  

I. GV hướng dẫn H/s ôn lại lí thuyết

H.  Em hãy cho biết liên kết câu và liên kết đoạn văn là gì? Các phép liên kết ? Vị trí các từ  liên kết trong đoạn , trong văn bản? Tác dụng của  phép liên kết?

* GV gọi trả lời, gọi nhận xét, GV nhấn mạnh.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. H/s ôn lại lí thuyết

+ H/s trả lời lí thuyết( 3 H/s), cả lớp nghe, nhận xét, nghe GV nhấn mạnh

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. Lí thuyết

- Liên kết câu và liên kết đoạn văn.

- Nêu các phép liên kết.

- Vị trí các từ làm phương tiện liên kết.

- Tác dụng của LK.

GV chiếu nội dung cơ bản trên máy để HS quan sát.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, .

+ Thời gian:  Dự kiến 38p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

II.  Hướng dẫn HS thực hành luyện tập.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II. HS thực hành luyện tập

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II. Luyện tập

30’

* Gọi hs đọc các đoạn văn của bài tập 1

- Gọi hs nêu yêu cầu bài tập

- Gv tổ chức hs thảo luận nhóm ( 4 phút )

- Gọi đại diện nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung

- Gv chốt

- Gv tổ chức hs thảo luận nhóm bằng kĩ thuật KPB ( 4 phút )

- Làm ra phiếu bài tập

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung

1, Bài 1. Xác định phép liên kết câu và liên kết đoạn.

a.

- Liên kết câu: sử dụng phép lặp từ ngữ:“ trường học”

- Liên kết đoạn: sử dụng phép thế : tổ hợp đại từ “ như thế” thay thế cho câu “ Về mọi mặt...phong kiến”

b.

- Liên kết câu: lặp từ vựng “văn nghệ”

- Liên kết đoạn: lặp từ vựng “sự sống, văn nghệ”

c.

- Liên kết câu: lặp từ vựng: thời gian , con người

- Phép nối: “bởi vì” nối câu đó với câu trước

d. Liên kết câu: dùng các cặp từ trái nghĩa: yếu đuối- mạnh, hiền  lành- ác.

GV cho HS làm vào vở bài tập thu một số em chấm

* Gọi hs đọc và nêu yêu cầu bài tập 2

- Gọi hs làm bài

- Nhận xét, bổ sung

+ Hs đọc và nêu yêu cầu bài tập

- Hs làm bài  cá nhân, trả lời,

- Nhận xét

2. Bài 2. Tìm các cặp từ trái nghĩa có tác dụng liên kết câu.

- Các cặp từ trái nghĩa phân biệt đặc điểm thời gian vật lý với thời gian tâm lý giúp hai câu văn liên kết chặt chẽ với nhau: thời gian vật lý- thời gian tâm lý, vô hình- hữu hình, giá lạnh- nóng bỏng, thẳng tắp- hình tròn, đều đặn như một cái máy- lúc nhanh lúc chậm.

*  Gọi hs nêu yêu cầu bài tập 3

- Tổ chức hs thảo luận nhóm bàn ( 5 phút )

- Chỉ ra các lỗi về liên kết nội dung, nêu cách sửa chữa các lỗi ấy

- GV kết luận

* Sửa chữa đoạn 1: Cắm đi một mình trong đêm. Trận địa đại đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên kia một dòng sông. Anh chỉ nhớ hồi đầu mùa  lạc, hai bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận. Bây giờ mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối.

+ 1Hs nêu yêu cầu bài tập

- Hs thảo luận nhóm ( 5 phút )

- Làm ra phiếu bài tập

- Đại diện nhóm trình  bày

- Nhận xét, bổ sung

3. Bài 3. Chỉ ra các lỗi về liên kết nội dung,  cách sửa chữa các lỗi ấy.

a. Ý nghĩa của các câu tản mạn, mỗi người nói đến một đối tượng khác nhau, không tập trung làm rõ chủ đề của cả đoạn

b. Trình tự các sự việc được nêu trong các câu không hợp lý.

- Cần phải thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào đầu câu 2 nỗi ý hồi tưởng để tạo sự liên kết với câu 1.

“ Năm 19 tuổi chị đẻ đứa con trai, sau đó chồng mắc bệnh, ốm liền trong hai năm rồi chết. Suốt hai năm ấy (chồng ốm nặng), chị làm quần quật phụng dưỡng cha mẹ chồng, hầu hạ chồng, bú mớm cho con. Có những ngày ngắn ngủi cơn bệnh tạm lui, chồng chị yêu thương chị vô cùng.

* Gọi hs nêu yêu cầu bài tập

- Tổ chức hs hoạt động cá nhân

- Gv nhận xét,chốt

- 1Hs đọc yêu cầu bài tập

- Hs làm việc cá nhân

- Hs khác nhận xét, bổ sung

4, Bài 4. Tìm lỗi liên kết hình thức và nêu cách sửa

a. Lỗi : dùng đại từ thay thế không phù hợp. Câu 2 dùng đại từ số ít  “ nó”, câu 3 dùng đại từ số nhiều

- Nên dùng thống nhất một đại từ: chúng

b. Lỗi: dùng hai từ “văn phòng”“hội trường” không đồng nhất với nhau trong trường hợp này

- Nên thay từ “hội trường” ở câu hai bằng từ “văn phòng”

* Gọi hs đọc yêu cầu bài tập

- Tổ chức hs hoạt động cá nhân

- Gv nhận xét, sửa chữa.

- 1Hs nêu yêu cầu bài tập

- Hs viết cá nhân, trình bày, nhận xét.

5, Bài 5. Viết đoạn văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống trong đó có sử dụng  các phép liên kết

- Hoặc: có chủ đề: Em yêu lời ru của mẹ.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Hs : Đặt 2 câu văn có phép liên kết?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Phân tích phép liên kết trong một số văn bản em đã học

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* Bước 4. Hướng dẫn về nhà: 2 phút

a. Học bài:   Làm hoàn thiện bài tập 5

                     Làm bài tập trong sách bài tập

b. Chuẩn bị bài:                                    

- Yêu cầu: Trả lời các câu hỏi trong sgk

- Một số bài văn, đoạn văn mẫu về vấn đề tư tưởng đạo lí.

KIỂM TRA 15 PHÚT

ĐỀ BÀI

Phần I: Đoc- Hiểu

Câu 1: Câu nào sau đây không có khởi ngữ?

A.Về trí thông minh thì nó là nhất.

B. Nó thông minh nhưng hơi cẩu thả.

C. Nó là một học sinh thông minh.

D. Người thông minh nhất lớp là nó.

Câu 2: Hãy điển từ hợp lí vào dấu chấm để hoàn thiện 2 khái niệm sau?

a..............Là thành phần biệt lập, được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.

b.............Là thành phần biệt lập, được dùng  để bộc lộ tâm lí của người nói( vui, buồn, mừng, giận)

Câu 3: Câu nào chưa thành phần tình thái.

A. Hôm sau, cơn bão đã qua.

B. Tôi không rõ, hình như họ là hai mẹ con.

C. Trời ơi, bên kia đường có một con rắn chết.

D. Hãy bảo vệ môi trường.

Câu 4: Nhận dịnh nào sau đây chưa chính xác?       

A. Các câu văn trong đoạn văn hoặc trong văn bản phải có sự liên kết chặt chẽ giữa nội dung và hình thức.

B. Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu văn phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.

C. Các đoạn văn và câu văn phải được sắp xếp một cách hợp lí.

D. Việc sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ  đồng nghĩa với các từ ngữ đã có ở câu trước gọi là phép lên kết liên tưởng.

Câu 5: Trong đoạn văn sau từ ngữ in đậm thay thế cho những từ ngữ nào?

“ Một anh thanh niên hai mươi bảy tuổi ! Đây là đỉnh Yên Sơn cao hai nghìn sau trăm mét. Anh ta làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu.”

A. Một anh thanh niên.

B. Một anh thanh niên hai mươi bảy tuổi.

C. Anh thanh niên.

D. Đỉnh Yên Sơn.

Câu 6: Yếu tố được thay thế trong câu trên là gì?

A. Cụm danh từ                                                   B. Cụm động từ

C. Cụm tính từ                                                     D. Cụm chủ- vị

Câu 7: Dòng nào dưới đây không chứ những từ ngữ thường dùng trong phép nối?

A. và , rồi, nhưng, mà, còn, vì, nếu.

B. Vì vậy, nếu thế, nếu thì, vậy nên.

C. Nhìn chung, tóm lại, hơn nữa, vẩ lại, với lại.

D. Cái này, điều ấy, việc đó, hắn, họ, nó.

Câu 8: Câu nào dưới đây không phải là gì câu có chứa thành phần phụ chú?

A. Cô ấy- là cô gái thanh niên xung phong, rất dũng cảm.

B. Nguyễn Du ( tác giả truyện Kiều). Là một nhà văn lớn của dân tộc.

C. Anh ấy là kĩ sư.

Phần II: Tạo lập văn bản

Hãy viết một đoạn văn từ 5 đến 7 câu nội dung về bảo vệ môi trường hoặc về mùa xuân trong đó có sử dụng liên kết câu, liên kết đoạn văn. Cho biết em sử dụng phép liên kết nào?

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Phần I: Đọc hiểu: Mỗi câu ( 0,25 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

đáp án

A

B

B

C

C

D

C

Câu 2: Tình thái, cảm thán

Phần II: Tạo lập văn bản ( 8 điểm)

- H/s viết dúng nội dung chủ đề, đủ số câu, có sử dụng phép liên kết và chỉ rõ.

*****************************************

Tuần 24

Tiết 112

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5

*****************************************

Tuần 24

Tiết 113,114

CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ

I .MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:                             

1. Kiến thức :

- Học sinh ôn tập kiến thức về văn nghị luận nói chung, nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý.

- Hiểu cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

2. Kỹ năng :

- Học sinh rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý

- Biết cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

3. Thái độ:

- Hình thành thói quen tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý khi viết văn

II.  TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1. Kiến thức:

- Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

2. Kĩ năng

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để làm được bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

3. Thái độ: cẩn thận, nghiêm túc trong làm bài

4. Kiến thức liên môn : Tích hợp phần văn bản

5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ.

1.Thầy:

 - Nghiên cứu chuẩn kiến thức, kĩ năng và tài liệu tham khảo, một số đoạn văn mẫu.

- Bảng phụ, phiếu bài tập.

 2.Trò : Học bài cũ, soạn bài mới.

IV: TỔ CHỨC DẠY VÀ  HỌC

* B­ước 1: Ổn định tổ chức: 1 phút

* B­ước 2: Kiểm tra bài cũ: 5 phút   

- Mục tiêu: Kiểm tra ý thức tự giác học bài và làm bài của hs .

- Phư­ơng án : Kiểm tra bài cũ trước khi vào tiết học.

H1. Thế nào là nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý? Yêu cầu của kiểu bài văn này?

H2. Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời mà em cho là đúng nhất

2.1. Trong những đề bài sau, đề bài nào không thuộc bài nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lý?

A. Suy nghĩ về đạo lí “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc.

B. Suy nghĩ từ truyện ngụ ngôn “ếch ngồi đáy giếng”.

C. Suy nghĩ về câu “Có chí thì nên”.

D. Suy nghĩ về một tấm gương vượt khó.

2.2. Ý nào sau đây không phù hợp với bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí?

A. Nội dung đem ra bàn luận là vấn đề tư tưởng, văn hoá, đạo đức, lối sống của con người.

B. Bài viết phải có bố cục 3 phần, có luận điểm đúng đắn, sáng tỏ, chính xác, sinh động.

C. Văn viết cần trau chuốt, bóng bảy, giàu hình ảnh, giàu biện pháp tu từ.

D. Vận dụng linh hoạt các thao tác chứng minh, giải thích, so sánh, phân tích, đối chiếu..để trình bày vấn đề.

* B­ước 3: Tổ chức dạy và học bài mới: 85 phút

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết  trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT – KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Để làm được bài văn, theo em cần phải làm những gì?

- Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào bài mới

. Ghi tên bài

Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

- HS nhận xét

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

Tiết 114,115 . CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 38p

+ Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác  

I. Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí.

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. Đề bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí.

8’

* GV gọi hs đọc các đề bài trong sgk

( Lưu ý : đề 8 luận nghị luận về sự việc hiện tượng )

H.  Các đề bài trên có điểm gì giống và khác nhau?

* GV tổ chức HS hoạt động nhóm ( 4 phút ).

- Gv nhận xét, bổ sung

- Gv chốt

* Gv mở rộng : có đề ra dưới hình thức là một câu chuyện xảy ra trong thực tế, bài thơ, một sự việc…

* GV nêu một đề bài cụ thể .

- Tri thức là vốn quý.

- Suy nghĩ về tình bạn...

 Không kèm mệnh đề

- Lá lành đùm lá rách.

- Ăn có nơi chơi có chốn...

H. Hãy ra hai  đề bài trực tiếp và gián tiếp theo mẫu.

* Giáo viên tổng hợp đánh giá.

- Hs đọc đề bài trong sgk

- Hs thảo luận nhóm ( 4 phút )- Làm ra phiếu bài

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

* Điểm giống nhau: Đều là nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý.

* Điểm khác nhau:

- Khác nhau về nội dung nghị luận cụ thể.

- Khác nhau về hình thức, cách ra đề bài.

+ Có đề ra trực tiếp vấn đề nghị luận

+ Có đề ra gián tiếp dưới hình thức một câu chuyện, câu tục ngữ, bài ca dao.

- Có đề có lệnh cụ thể , có đề không có lệnh.

+ HS nghe một số đề mẫu.

+ Hs ra đề bài

- Hs đọc đề bài

- Hs khác nhận xét, bổ sung. Nghe GV chốt.              

1. Các đề bài( sgk)

2.Nhận xét

* Điểm giống nhau: Đều là nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý

* Điểm khác nhau:

- Khác nhau về nội dung nghị luận cụ thể

- Khác nhau về hình thức, cách ra đề bài

+ Có đề ra trực tiếp vấn đề nghị luận: có mệnh lệnh:1,3,10

+ Có đề ra gián tiếp dưới hình thức một câu chuyện, câu tục ngữ, bài ca dao:3,4,5,6,7,8,9

- Có đề có lệnh cụ thể , có đề không có lệnh người viết lấy tư tưởng, đạo lí trong đề để viết một bài nghị luận.

GV chiếu đề, chỉ rõ sự giống và khác nhau của các đề.

II. Hướng dẫn HS tìm hiểu cách làm bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng , đạo lí.

II. HS tìm hiểu cách làm bài văn nghị luận về vấn đề tư tưởng , đạo lí.

II. Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

30’

* GV gọi hs đọc đề bài, nêu yêu cầu:

H. Nêu yêu cầu thể loại và  nội dung nghị luận của đề bài

* Gv nhận xét, chốt

+ HS đọc đề bài và nêu yêu cầu. Xác định thể loại, tính chất của đề và những yêu cầu về mặt nội dung của đề.

- Thể loại: Nghị luận vấn đề tư tưởng đạo lý

- Vấn đề nghị luận: Truyền thống biết ơn của dân tộc ta.

Đề bài: Đạo lý uống nước nhớ nguồn.

1.Tìm hiểu đề

- Thể loại: Nghị luận vấn đề tư tưởng đạo lý.

- Vấn đề nghị luận: Truyền thống biết ơn của dân tộc ta.

* GV hướng dẫn HS tìm ý

H. Làm cách nào để tìm được các ý cho bài làm trên

H.  Giải thích đen và nghĩa bóng của câu TN

H. Em hiểu nước, nguồn ở đây có nghĩa là gì?

H. Em suy nghĩ như thế nào về đạo lý uống nước nhớ nguồn?

* Gv chốt ý chính trên máy.

+ HS suy nghĩ, trao đổi trong nhóm bàn, trả lời. Nghe và theo dõi GV chốt trên máy.

2. Tìm ý

- Tìm hiểu ý nghĩa của vấn đề, trả lời cho các câu hỏi tìm hiểu về nội dung, ý nghĩa của vấn đề nghị luận.

- Giải thích câu tục ngữ: nghĩa đen , nghĩa bóng

-Tìm hiểu nội dung câu tục ngữ

- Giá trị của câu tục ngữ đối với ngày nay.

GV chiếu trên máy những ý chính.

- Nghĩa đen: Uống nước phải biết nước có từ đâu

- Nghĩa búng:

+ Nước: Là một thành quả mà con người được hưởng thụ, từ giá trị của đời sống vật chất (cơm ăn áo mặc, điện, nước

dựng và cả non sụng gấm vúc, thống nhất hoà bình..).. cho đến các giá trị tinh thần (văn hoá, phong tục, tín ngưỡng nghệ thuật...)

- Nguồn là những người làm ra thành quả, là lịch sử, truyền thống sáng tạo bảo vệ thành quả, là tổ tiên, dân tộc gia đình   .

- Là đạo lý của người hưởng thụ thành quả đối với người tạo ra thành quả.

+  uống nước: hưởng thụ thành quả: Vật chất, tinh thần

+ Nhớ nguồn là lương tâm, trách nhiệm đối với nguồn.

+ Nhớ nguồn là sự biết ơn, giữ gìn và tiếp nối sáng tạo.

+ Nhớ nguồn là không vong ân bội nghĩa là học để sáng tạo những thành quả mới.

+ Đạo lý này là sức mạnh tinh thần giữ gìn các giỏ trị vật chất và tinh thần của dõn tộc.

+ Đạo lý này là nguyên tắc làm người của người Việt Nam.

* Gv gọi hs đọc dàn ý trong sgk

H. Từ dàn ý cơ bản trên hãy lập dàn ý chi tiết?

* GV tổ chức hs thảo luận nhóm ( 5 phút )

* Giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vào dàn ý trong SGK để lập dàn ý đại cương rồi chuyển thành dàn ý chi tiết.

- Giáo viên  tổ chức  hoạt động theo nhóm: mỗi nhóm lập dàn ý 1 phần.

- Nhóm 1:  Mở bài

- Nhóm 2: TB: Giải thích câu tục ngữ

- Nhóm 3: Nhận định đánh giá

- Nhóm 4: Kết bài

* GV nhận xét, sửa chữa và chốt dàn ý trên máy.

+ Hs đọc dàn ý

- Hs thảo luận nhóm (5 phút) - Làm ra phiếu bài tập

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét và bổ sung. Quan sát trên máy.

a) Mở bài

Giới thiệu ND câu TN và nêu tư tưởng chung:  Đạo lý làm người

b) Thân bài

a. - Giải thích câu tục ngữ

- Uống nước có ý nghĩa gì? Nhớ nguồn là thế nào? Cụ thể những nội dung đó.

b. Nhận định đánh giá

- Câu tục ngữ nêu đạo lí làm người.

- Truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

- Nền tảng tự duy trì và phát triển XH.

- Nhắc nhở những người vô ơn

- Khích lệ mọi người cống hiến

 3. Kết bài: KĐ  Một nét đẹp truyền thống của con người Việt Nam và ý nghĩa câu tục ngữ đối với ngày hôm nay.

1. Mở bài:

Giới thiệu câu tục ngữ về nội dung đạo lý, đạo lý làm người, đạo lý cho toàn XH.

2. Thân bài:

a. Giải thích câu tục ngữ:

- Nước ở đây là gì?

- Uống nước có ý nghĩa gì?

- Nguồn là gì? Nhớ nguồn là thế nào?

b. Nhận định, đánh giá (tức bình luận).

- Câu TN nêu đạo lý làm người.

- Câu TN nêu truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

- Câu TN  nêu 1 nền tảng tự duy trì và phát triển của XH, là lời nhắc nhở đối với những ai vô ơn, khích lệ mọi người cống hiến cho XH, dân tộc.

3. Kết bài:

Câu TN thể hiện một nét đẹp của truyền thống và con người Việt Nam.

GV chiếu dàn ý trên máy để HS quan sát.

H. Từ dàn ý cho đề bài trên em hãy rút ra dàn ý chung cho kiểu bài nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý

* Gv nhận xét, sửa chữa, chốt dàn ý chung nhất

+ HS rút dàn ý chung, nghe Gv chốt, chép dàn ý chuẩn vào vở.

Dàn ý chung.

GV chiếu dàn ý chung trên máy.

* Mở bài

- Dẫn dắt vấn đề

- Nêu vấn đề nghị luận

* Thân bài

1. Giải thích

- Giải thích nghĩa đen ( nếu đề ra dưới dạng câu tục ngữ, ca dao, truyện ngụ ngôn; giải thích hình tượng nghệ thuật nếu đề ra thông qua một bài thơ, một đoạn truyện.. )

- Giải thích vấn đề nghị luận ( VD: Thế nào là tinh thần tự học, đức tính khiêm nhường là gì…)

2. Đánh giá

- Đánh giá vấn đề đúng để đi đến khẳng định, ngợi ca

- Đánh giá vấn đề sai ( nếu vấn đề đó là sai ) để đi đến bác bỏ , phê bình

- Có thể vấn đề nghị luận đó vừa đúng vừa sai

3. Liên hệ mở rộng

- Liên hệ thực tế xã hội, liên hệ bản thân

* Kết bài

- Khẳng định lại tư tưởng, đạo lý, lối sống

- Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đó với xã hội ngày nay

* GV giới thiệu phần viết bài trong SGK để HS hình dung khâu viết bài.

- Quan sát, đọc

3, Viết bài.

H. Em có nhận xét gì về cách viết bài đã nêu ở SGK?

H.  HS đọc lại cách viết mở bài và cho biết có mấy cách để vào bài?

* GV gọi HS đọc phần thân bài, kết bài và nhắc lại nhiệm vụ, nội dung của từng phần.

+ Suy nghĩ, trả lời cá nhân, HS khác bổ sung.

- Có nhiều cách diễn đạt, dẫn dắt khác nhau

 * Đoạn mở bài

- Cách mở bài đi từ cái chung đến cái riêng ( những truyền thống , đạo lý ) đến cái riêng ( vấn đề nghị luận )

- Cách mở bài đi từ kho tàng tục ngữ ca dao đế câu tục ngữ này

*  Các đoạn phần  thân bài

* Đoạn mở bài

- Cách mở bài đi từ cái chung đến cái riêng ( những truyền thống , đạo lý ) đến cái riêng ( vấn đề nghị luận )

- Cách mở bài đi từ kho tàng tục ngữ ca dao đế câu tục ngữ này

*  Các đoạn phần  thân bài

+ Đoạn đánh giá:

Biết ơn những người đi trước đã trở thành truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta từ ngàn xưa. Vậy tại sao chúng ta phải biết ơn những người đi trước? Ta biết, con người sống không thể thiếu của cải vật chất và tinh thần. Tất cả những của cải vật chất đó không phải tự nhiên  có  mà là kết quả của quá trình lao động. Quá trình đó không phải dễ dàng mà lâu dài gian khổ, phải đánh đổi bằng mồ hôi , xương máu. Để có được nền hoà bình độc lập như ngày hôm nay, các vị tiền bối, chiến sĩ cách mạng đã phải hi sinh cả tính mạng của mình để giữ gìn đất nước. Để có được một đất nước phát triển ngày một phồn vinh, sánh vai với các cường quốc là nhờ công lao của các vị lãnh đạo đảng và nhà nước có những chính sách phát triển và hội nhập kinh tế…. Hưởng những thành quả đó, chúng ta phải ghi nhớ công lao của họ

+ Đoạn mở rộng:

Chúng ta phải thể hiện lòng biết ơn bằng những việc làm, hành động cụ thể. Ngày 10-3 đã trở thành ngày quốc giỗ, tại đó con cháu Lạc Hồng thể hiện lòng tưởng nhớ tới cội nguồn. Ngày thương binh liệt sĩ 27- 7 là ngày tất cả mọi người dân Việt Nam tưởng nhớ những người đã hi sinh bản thân mình vì quê hương đất nước. Hằng năm Đảng và nhà nước ta vẫn phát động phong trào xây dựng nhà tình nghĩa, tặng quà những gia đình thương binh liệt sĩ, có những chính sách ưu tiên gia đình thương binh liệt sĩ...

H. Đọc lại và sửa chữa là  làm gì?

H. Theo em bước đọc lại và sửa chữa có cần thiết không ? Tại sao?

+ Suy nghĩ, trả lời cá nhân.

4. Đọc và sửa chữa.

H. Qua tìm hiểu trên,  em rút ra kết luận gì về cách làm bài NL về một vấn đề tư tưởng đạo lí?

- Muốn làm tốt bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý ta cần làm thế nào?

- Dàn bài chung của bài nghị luận... gồm mấy phần? Nội dung cuả từng phần?

-Bài làm cần giải thích đánh giá như thế nào?

* Gv khái quát, rút ghi nhớ, gọi đọc?

- H/s rút ra kết luận…

+ Nghe Gv chốt, 2 Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK

* Ghi nhớ/ 54.

TIẾT 2.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, .

+ Thời gian:  Dự kiến 38p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

III. Hướng dẫn HS thực hành luyện tập.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

III. HS thực hành luyện tập.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

III. Luyện tập

38’

* GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm củng cố bài, gọi trả lời cá nhân, gọi nhận xét, GV nhấn mạnh.

+ HS quan sát, trả lời cá nhân. HS khác nhận xét, bổ sung.

1. Bài 1. Trắc nghiệm

* Yêu cầu HS viết đoạn văn.

- Cá nhân HS viết đọan văn.

- trình bày trước lớp.

- Một số em nhận xét, bổ sung.

2. Bài 2. Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về những việc làm của Đảng, nhà nước ta thể hiện đạo lí uống nước nhớ nguồn.

* GV gọi HS đọc đề bài, nêu yêu cầu?

- Xác định nội dung cần tìm hiểu của đề?

- Đặt các câu hỏi để tìm ý cho đề  bài trên?

- Tìm lí lẽ và dẫn chứng để trả lời cho các câu hỏi để tìm ý?

- Dựa vào những ý đã tìm được hãy lập dàn bài cho đề bài đó?

1 HS đọc, nêu yêu cầu, suy nghĩ, trả lời

3. Bài 3. Lập dàn bài cho đề bài sau: Bàn về tinh thần tự học.

1, Tìm hiểu đề, tìm ý.

* Tìm hiểu đề.

- Tính chất cuủa đề: nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí.

- Yêu cầu nội dung: bàn về tinh thần tự học

* Tìm ý:

- Thế nào là tự học? Tự học có vai trò, ý nghĩa, tác dụng ntn đối với con người Cần xây dung đức tính tự học ntn?

H. Dựa vào những ý đã tìm được hãy lập dàn bài cho đề bài đó?

- GV cho HS thảo luận nhóm bàn, gọi trình bày, nhận xét.

GV kết luận về một dàn bài hợp lí, đầy đủ chi tiết.

- Hoạt động nhóm, nhóm trưởng trình bày, nhận xét

2, Lập dàn bài.

A -  Mở bài:

- Giới thiệu vấn đề: Tinh thần tự học: học tập là con đường để chiếm lĩnh tri thức, quan trọng là phải tự học.

B - Thân bài:

1. Giải thích:

a. Học là gì?

- Là hoạt động thu nhận kiến thức và hình thành kĩ năng của một chủ thể học tập nào đó. Diễn ra dưới 2 hình thức.

+ Học dưới sự hướng dẫn của thầy cô.

+ Tự học: tự đọc, tự nghiên cứu, tìm tòi những kiến thứcc cần thiết một cách tự giác, chủ động

b. Tinh thần tự học là gì?

- Là có ý thức tự học => dần trở thành nhu cầu...

- Là có ý chí vượt qua mọi khó khăn trở ngại để tự học 1 cách có hiệu quả.

- Có phương pháp tự học phù hợp với trình độ hoàn cảnh, điều kiện.

- Khiêm tốn học hỏi bạn bè...

2. Dẫn chứng trong thực tế và sách báo

C-  Kết bài:

- Khẳng định vai trò của tự học và tinh thần tự học trong việc phát triển và hoàn thiện nhân cách mỗi người.

- Bản thân em đã tự học chưa?

* GV cho HS viết đoạn theo 5 nhóm, mỗi nhóm một đoạn, gọi đọc , nhận xét, GV sửa, uốn nắn cách viết

- Gv đọc một số đoạn văn mẫu

- Viết đoạn theo yêu cầu của nhóm, đọc trước lớp, nhận xét.

, Viết đoạn.

+ Nhóm 1: Viết đoạn giải thích

+ Nhóm 2 + 3: Viết đoạn thân bài phần đánh giá

+ Nhóm 4: Viết đoạn  mở rộng

+ Nhóm 5 : Viết đoạn mở bài.

4, Đọc, sửa chữa.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo .

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Hs : Phát triển các đoạn văn thành bài văn hoàn chỉnh

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Tiếp tục Chọn một đề văn trong phần 1 đề tiếp tục lập dàn ý

.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* Bước 4: Giao bài, hướng dẫn học và làm bài ở nhà(2 phút)

a. Học bài :

- Học thuộc phần dàn ý chung.

- Làm hoàn thiện đề bài trên vào vở bài tập.

b. Chuẩn bị bài

- Soạn bài: Mùa xuân nho nhỏ

- Yêu cầu : đọc và soạn bài, tìm hiểu tư liệu về tác phẩm.

*****************************************

Tuần 24,25

Tiết 115,116

MÙA XUÂN NHO NHỎ

                                                                                                     Thanh Hải

I .MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:                              

1. Kiến thức :

- Cảm nhận được những cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên đất nước và khát vọng đẹp đẽ muốn dâng hiến cho cuộc đời của tác giả.

2. Kỹ năng :

- Rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh trong một tác phẩm thơ năm chữ

- Cảm nhận được vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên, đất nước, khát vọng sống, cống hiến cho cuộc đời, cho đất nước.

3. Thái độ:

- Hình thành thói quen cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh trong một tác phẩm thơ hiện đại

-  Biết sống có ích cho cuộc đờ, yêu thiên nhiên, yêu đất nước.

II.  TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1.Kiến thức:

- Vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên và mùa xuân đất nước.

- Lẽ sống cao đẹp của một con người chân chính.

 2. Kĩ năng

- Đọc- hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại.

- Trình bày những suy nghĩ, cẩm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một văn bản thơ.

* Tích hợp rèn kĩ năng sống.

- HS biết trình bày trao đổi về sự thể hiện vẻ đẹp của mùa xuân và niềm khát khao được cống hiến của mỗi con người đối với đất nước.

-  Biết bày tỏ nhận thức và hành động của cá nhân để đóng góp vào cuộc sống.

3. Thái độ:  yêu thiên nhiên yêu mùa xuân và dặc biệt có khát vọng sống cao đẹp- sống có ích cho đời

4. Tích hợp kiến thức liên môn: GDCD, Âm nhạc

5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ:

1.Thầy:

 - Nghiên cứu chuẩn kiến thức, kĩ năng và TLTK, Sgv

- Bảng phụ, phiếu bài tập.

 2. Trò : Học bài cũ, soạn bài mới ( trả lời các câu hỏi trong vở bài tập Ngữ văn)

IV. TỔ CHỨC DẠY HỌC

* B­ước 1: Ổn định tổ chức: 1 phút

* B­ước 2: Kiểm tra bài cũ: 2-3 phút

- Mục tiêu: Kiểm tra ý thức tự giác học bài và kiến thức cũ của hs .

- Phư­ơng án: : Kiểm tra qua câu hỏi.

  H1.Trình bày luận điểm chính và các luận điểm nhỏ ( luận cứ ) trong văn bản " Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới" ?

+ Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới thì quan trọng nhất là chuẩn bị bản thân của con người.

+ Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước.

+ Những cái mạnh, cái yếu của con người Việt Nam cần được nhận rõ khi bước vào nền kinh tế mới trong thế kỉ mới.

H2. Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng ở đầu câu trả lời mà em cho là đúng nhất:

2.1. Nội dung nào sau đây không phải là mặt mạnh của người Việt Nam?

A. Thông minh, nhạy bén với cái mới.

B. Cần cù, sáng tạo trong công việc.

C. Có truyền thống lâu đời đùm bọc, đoàn kết với nhau.

D. Tỉ mỉ, cẩn trọng và có tinh thần kỷ luật cao trong công việc. 

2.2. Theo tác giả, hành trang quan trọng nhất cần chuẩn bị khi bước sang thế kỷ mới là gì?

A. Một trình độ học vấn cao.

B. Một cơ sở vật chất tiên tiến.

C. Tiềm lực bản thân con người.

D. Những thời cơ hội nhập.                      

* B­ước 3: Tổ chức dạy và học bài mới:40 phút

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

+ Phương pháp: thuyết trình, trực quan              

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

+ Gv tổ chức cho Hs chơi trũ chơi mảnh ghép: quan sát 4 bức tranh và cho biết:  ghép 4 mảnh ghép cho biết chủ đề của những hình ảnh.

- Từ câu trả lời của hs , gv gới thiệu vào bài mới

  - Ghi tên bài

  Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

- HS trả lời

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy

- Ghi tên bài

- Kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

TIẾT 110                                                          

MÙA XUÂN NHO NHỎ

(Thanh Hải )

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 33’)

+ Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích

+ Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút.

+ Thời gian:  Dự kiến 6 - 7p

+ Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KIẾN THỨC CẦN  ĐẠT

GHI CHÚ

I. Hư­ớng dẫn HS đọc, tìm hiểu chú thích

- Gv yêu cầu Hs các nhóm trình bày kết quả chuẩn bị ở nhà : Những thụng tin về tác giả, tác phẩm

-Gv bổ một vài nét về nhà thơ và hoàn cảnh ra đời bài thơ

Gv cho HS nghe bài hỏt: Mựa xuõn nho Nhỏ của cố nhạc sĩ Trần Hoàn phổ nhạc.

- Gv chiếu bài thơ

-Gv hướng dẫn hs đọc: - Giọng cần biến đổi theo mạch c/xúc:

+phần đầu:say sưa trìu mến +Khổ 3,4: Nhanh, hối hả, phấn chấn.

+phần cuối: tha thiết, trầm lắng

- Gv đọc mẫu

* Gv hướng dẫn học sinh tìm hiểu từ khó. Yêu cầu HS nhận xét các từ khó.

I HS đọc, tìm hiểu chú thích

- Hs nghe hướng dẫn và nghe đọc

- Hs đọc văn bản

- Hs  trình bày hiểu biết về tác giả Thanh Hải

- Hs khác bổ sung thêm

- Hs quan sát chân dung

- Một số các tác phẩm của ông: Mồ anh hoa nở, Huế mùa xuân, Cháu nhớ Bác Hồ…

- Sau ngày giải phóng, Thanh Hải vẫn gắn bó với quê hương xứ Huế, sống và sáng tác ở đó cho đến lúc qua đời.

- Hs nghe và quan sỏt bài thơ

-

Kĩ năng đọc – trình bày 1 phút

I. Đọc- chú thích.

1. Đọc.

2. Chú thích.

a. Tác giả

 - Thanh Hải tên thật là Phạm Bá Ngoãn, sinh 1930, mất 1980, quê ở Phong Điền, Thừa Thiên Huế.

- Ông là người có công xây dựng nền văn nghệ Miền Nam từ những ngày đầu.

2.Tác phẩm

- Bài thơ được sáng tác 25- 11- 1980 khi tác giả đang nằm trên giường bệnh và chẳng bao lâu tác giả qua đời: 12-1980.

GV chiếu chân dung tác giả và một số tác phẩm của ông

II. Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản.

1. Bước 1. Hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái quát văn bản

* Tổ chức hs hoạt động nhóm bằng kĩ thuật KPB ( 5 phút )

+ Thể thơ

+ Mạch cảm xúc

+ PTBĐ

+ Bố cục

- Gv nhận xét, sửa chữa, chốt

- Kĩ năng đọc, phân tích, hợp tác nhóm

II. HS tìm hiểu văn bản.

1. HS tìm hiểu khái quát

- Hs thảo luận nhóm bằng kĩ thuật KPB( 5 phút )

- Làm ra phiếu bài tập

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Bố cục : 3 phần

+ Khổ đầu: Cảm xúc trước mùa xuân thiên nhiên đất trời xứ Huế

+ Khổ 2+3: Cảm xúc trước mùa xuân đất nước

+ Khổ 4+5: Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ trước mùa xuân đất nước

+ Khổ cuối: Lời ngợi ca quê hương, đất nước qua điệu dân ca xứ Huế.

- Kĩ năng đọc, phân tích, hợp tác nhóm

II. Tìm hiểu văn bản:

A. Tìm hiểu khái quát văn bản

- Thể thơ: năm chữ với nhịp điệu luân chuyển tự nhiên, sôi nổi, thiết tha, trầm lắng có lúc lại hối hả, phấn chấn.

- Mạch cảm xúc : bắt nguồn từ mùa xuân của thiên nhiên đất trời xứ Huế đến mùa xuân cách mạng và mùa xuân trong lòng người.

- PTBĐ: biểu cảm

- Bố cục : 3 phần

GV cho HS làm ra phiếu học tập và trình bày

2. Bước 2. HD HS tìm hiểu chi tiết văn bản.

* Gọi hs đọc khổ thơ đầu.

H.Hình ảnh mùa xuân thiên nhiên được khắc hoạ qua những hình ảnh thơ nào? Cảm nhận của em về những hình ảnh thơ đó?

* GV bổ sung: Đó là một dòng sông xanh mát, hiền hoà với sự xuất hiện của bông hoa tím ( hoa lục bình) thơ mộng đặc trưng của xứ Huế, 1 âm thanh réo rắt vui tươi, rộn rã của tiếng chim chiền chiện.

H. Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì trong khổ thơ này? Nhận xét cách miêu tả của tác giả?

H. Qua sự miêu tả của tác giả em cảm nhận được điều gì?

* Gv nhấn mạnh:

2. HS tìm hiểu chi tiết văn bản.

 + Hs đọc khổ thơ đầu

- Hs trả lời cá nhân và trình bày cảm nhận.

- Hs khác bổ sung

+ Hs chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật trong khổ 1.

- Nghe, cảm nhận

+ Nghệ thuật đảo trật tự có pháp được sử dụng đặc sắc. Bình thường ta nói: Một bông hoa tím biếc / mọc giữa dòng sông xanh, nhưng ở đây tác giả lại nói ngược lại. Động từ mọc được đặt ngay ở đầu câu thơ. Tất cả diễn tả sự vận động , phát triển của thiên nhiên đất trời.

B. Tìm hiểu chi tiết văn bản

1. Mùa xuân của thiên nhiên đất trời xứ Huế

*Bức tranh TN mùa xuân

+ Dòng sông xanh

+ Bông hoa tím biếc

+ Chim hót vang trời.

- Cách miêu tả: phác hoạ vài nét về hình ảnh, âm thanh, màu sắc.

+ Nghệ thuật đảo trật tự có pháp được sử dụng đặc sắc.

->Không gian cao rộng, màu sắc  tươi thắm, âm thanh vang vọng - 1 bức tranh mùa xuân đẹp, tràn đầy sức sống. 

* Gv nhấn mạnh:

- Hoà chung với âm thanh của tiếng chim chiền chiện, tác giả phải thốt lên” Ơi con chim chiền chiện”

H. Nhà thơ đã cảm nhận âm thanh của tiếng chim có gì đặc biệt? Ý nghĩa vai trò của cách cảm nhận đó trong việc thể hiện cảm xúc?

+Nêu cách cảm nhận âm thanh của tác giả và ý nghĩa vai trò của cách cảm nhận đó trong việc thể hiện cảm xúc.

- Lời gọi , lời hỏi “ hót chi” nghe vô cùng thân thương tha thiết. Ở đây có sự chuyển đổi cảm giác mang tính chủ quan của nhà thơ. Âm thanh của tiếng chim chiền chiện đã được hình tượng hoá, cụ thể hoá. Từ cái vô hình trừu tượng chỉ có thể cảm nhận bằng thính giác chuyển thành vật hữu hình cụ thể có thể nhìn thấy được và cuối cùng là nắm bắt được “ giọt âm thanh”. Để rồi tác giả có cử chỉ hứng âm thanh đầy thơ mộng

H. Em có suy nghĩ gì về cảm xúc của tác giả trước mùa xuân thiên nhiên?

? Cảm nhận về tâm hồn, tình cảm của tác giả?

* GV chốt, chuyển ý

- Hs trình bày suy nghĩ của mình.

- Nêu ý kiến cá nhân

- Nghe, ghi nhớ

® Bằng việc miêu tả cảnh sắc thiên nhiên thể hiện niềm say mê ngất ngây của nhà thơ trước vẻ đẹp thiên nhiên đất trời lúc vào xuân.

*GV: Chỉ bằng vài nét phác hoạ, tác giả đã vẽ ra được cả một không gian cao rộng (dòng sông, mặt đất, bầu trời), cả màu sắc tươi thắm của mùa xuân (sông xanh, hoa tím biếc - màu sắc đặc trưng của xứ Huế) và cả âm thanh vang vọng, tươi vui của tiếng chim hót.  Đây là một bức tranh thiên nhiên mùa xuân thật đẹp, tràn đầy sức sống. Qua nghệ thuật chuyển đổi cảm giác, tiếng chim từ chỗ là âm thanh (được cảm nhận bằng thính giác) chuyển thành từng giọt (cảm nhận bằng thị giác có hình và khối). Từng giọt ấy lại long lanh ánh sáng và màu sắc, có thể cảm nhận bằng xúc giác (đưa tay hứng)....Nhà thơ hứng giọt âm thanh của mùa xuân hay âm thanh tiếng chim. Khổ thơ đã diễn tả một cách sinh động niềm say sưa ngây ngất của nhà thơ trước vẻ đẹp của TN, đất nước lúc vào xuân.

H. Mùa xuân đất nước được khắc hoạ qua những hình ảnh nào? Tại sao nhà thơ lại chọn những hình ảnh đó?

GV: Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước, đây là những con người chịu nhiều vất vả hi sinh để đem lại mùa xuân đất nước

+ Hs trả lời cá nhân ( tìm hình ảnh : người cầm sung, người ra đồng )

- Hs khác nhận xét, bổ sung.

b. Mùa xuân đất nước

- Mùa xuân của đất nước

+ Người cầm súng

+ Người ra đồng

Biểu trưng cho hai nhiệm vụ chiến đấu và lao động xây dựng đất nước. - Cấu trúc song hành, hình ảnh tượng trưng.

H. Hình ảnh lộc gợi ý nghĩa biểu tượng gì?

* GV chốt

- Hs trả lời cá nhân (HS khá giỏi)

- Hình ảnh quen thuộc của mùa xuân: “lộc” có nghĩa là chồi non. Nhưng trong bài thơ này lộc có nghĩa là mùa xuân, sức sống, tuổi trẻ. Người cầm súng giắt cành lá nguỵ trang ra trận chiến đấu; người ra đồng gieo mùa xuân trên từng nương mạ. Họ chính là những người đem lại mùa xuân cho đất nước.

® mùa xuân của độc lập tự do, ấm no, hạnh phúc® Vẻ đẹp và sức sống mãnh liệt của đất nước.

H. Sức sống mùa xuân của đất nước còn được tác giả cảm nhận qua nhịp điệu, âm thanh nào? Để thể hiện cảm nhận đó, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Qua đó em cảm nhận được gì về khí thế vào xuân, sức sống mùa xuân của đất nước?

- Phát hiện NT và nêu tác dụng

- Sức sống mùa xuân:

Tất cả như hối hả

Tất cả như xôn xao

® Từ láy tượng hình, tượng thanh, điệp ngữ.

®Khí thế khẩn và náo nhiệt. Nhịp điệu vui tươi mạnh mẽ khác thường

->Là hành khúc mùa xuân của thời đại Hồ Chí Minh .

H. Từ khí thế vào xuân của dân tộc, nhà thơ có những suy tư gì về đất nước, về dân tộc. Em hãy bình về những suy tư đó của t/giả?

* GV chốt

- HS suy nghĩ - bình.

- 1 em trình bày . HS khác bổ sung.  Nghe, ghi nhớ

-Suy tư của nhà thơ: "Đất nước .... lên phía trước".

®Niềm tự hào đối với đất nước anh hùng giàu đẹp;  ý chí quyết tâm, niềm tin sắt đá của dân tộc.

 Đất nước được hình dung bằng một hình ảnh so sánh đẹp và đầy ý nghĩa. Sao là nguồn sáng lấp lánh, vẻ đẹp của bầu trời vĩnh hằng. So sánh đất nước với vì sao là biểu lộ niềm tự hào đối với đất nước anh hùng, giàu đẹp. "Cứ đi lên phía trước". Câu thơ khẳng định ý chí quyết tâm, niềm tin sắt đá của dân tộc để xây dựng một nước Việt Nam giàu mạnh.

* Cho HS đọc khổ 4, 5. Nêu yêu cầu cho HS suy nghĩ, thảo luận.

H.Xúc cảm trước mùa xuân của thiên nhiên đất nước, tác giả đã tâm niệm những gì? Tâm niệm ấy được thể hiện qua những chi tiết, hình ảnh nào? Nét đặc sắc của những những chi tiết, hình ảnh ấy? Qua đó em cảm nhận được gì về tâm niệm của nhà thơ?

- HS đọc khổ 4 , 5.

- HS suy nghĩ thảo luận nhóm .

- Đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Những h/ảnh tự nhiên, giản dị, mang ý nghĩa tượng trưng .

c. Tâm niệm của nhà thơ

+ Ta làm con chim hót....

    Một nốt trầm xao xuyến.

+ Một mùa xuân nho nhỏ

   Lặng lẽ dâng cho đời.

® ước nguyện và khát vọng được hoà nhập, cống hiến phần tốt đẹp dù là nhỏ bé cho cuộc sống chung, cho đất nước. - Một ước nguyện khiêm nhường giản dị, chân thành và tha thiết.

H. Qua tâm niệm của nhà thơ em rút ra cho mình bài học gì?

+ Tự do bộc lộ

Mỗi con người hãy cố gắng mang đến cho c/đời một nét đẹp, phần tinh tuý của mình dù là nhỏ bé để góp vào làm đẹp cho c/đời, cho đất nước.

H.  Phân tích hình ảnh thơ “mùa xuân nho nhỏ” và cách thức cống hiến của nhà thơ?

H. Nhận xét về cách xưng hô của tác giả ở khổ này so với khổ đầu?

- Tổ chức hs thảo luận nhóm ( 4 phút )

- Gv nhận xét, chốt

H. Ước nguyện đó cho ta hiểu gì về lối sống của nhà thơ? Em có đồng tình với ước nguyện đó không? Vì sao?

- Gv bổ sung

- Gv liên hệ mở rộng

- Hs thảo luận nhóm (4 phút)

- Làm ra vở bài tập

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung.

- Đây là sự sáng tạo của nhà thơ nói về mối quan hệ giữa cuộc đời mỗi người và cuộc đời chung, giữa cá nhân và xã hội. Đây là hình ảnh ẩn dụ của sự cống hiến cuộc đời mình cho đất nước bằng cả sức lực và trí tuệ.

- Ở khổ đầu tác giả xưng “tôi , cái tôi cá nhân đang say sưa trước cảnh sắc thiên nhiên mùa xuân. Sang khổ thơ này tác giả xưng ta ,  cái ta chung của dân tộc.

® Cách dùng đại từ “ta’’ cho thấy khát vọng cống hiến không chỉ riêng nhà thơ mà của tất cả mọi người.

-  Cách thức cống hiến cũng thật cao đẹp: cống hiến một cách âm thầm, lặng lẽ, thiêng liêng thành kính. “ dâng”, cống hiến không ngừng nghỉ, không biết mệt mỏi , dù là khi còn trẻ, hay cả khi tóc  đã  pha sương.

® Một lối sống cao đẹp, một nhân sinh quan đúng đắn của người chiến sĩ cách mạng.

.

H. Điệu dân ca xứ Huế ở khổ cuối được nhắc đến có tác dụng gì?

GV:Â m điệu dân ca xứ Huế ngọt ngào, mênh mang góp phần biểu lộ niềm tin yêu của tác giả vào cuộc đời, vào đất nước qua những giá trị truyền thống. Câu thơ "Mùa xuân ta xin hát" một lần nữa diễn tả niềm khao khát, bồi hồi của nhà thơ đối với quê hương yêu dấu buổi xuân về.

+ Hs trình bày suy nghĩ đánh giá của mình

- Tóm tắt ghi vở

- Hs lắng nghe

- Điệp từ "nước non" với những vần bằng liên tiếp” bình, mình, tình” diễn tả âm điệu nhẹ nhàng , tha thiết, mênh mang mà réo rắt vui tươi, xao xuyến lòng người

TIẾT 2

® Lời khẳng định giá trị truyền thống vững bền của dân tộc

III. Hướng dẫn hs khái quát lại văn bản.

H.  Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản?

- GV bổ sung, khái quát lại nội dung, nghệ thuật của văn bản.

- Gọi hs đọc ghi nhớ.

- Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp

III. Hs khái quát lại văn bản.

 Hs khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản.

- Nghe GV bổ sung khái quát

- Hs đọc ghi nhớ.

- Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp

III. Ghi nhớ (SGK)

1. Nghệ thuật

- Thể thơ 5 chữ với âm điệu tha thiết, réo rắt vui tươi.

- Hình ảnh thơ giản dị, tự nhiên giàu ý nghĩa biểu tượng khái quát.

- Cấu tứ chặt chẽ, giọng điệu bài thơ luân chuyển tự nhiên lúc say sưa, ngất ngây, lúc  trầm lắng, suy tư, rồi sôi nổi thiết tha.

3’

- Sử dụng ngôn ngữ thơ giản dị, trong sáng, giàu hình ảnh, giàu cảm xúc, với các ẩn dụ, điệp từ, điệp ngữ, sử dụng từ xưng hô.

2. Nội dung:

- Vẻ đẹp trong trẻo ,đầy sức sống của thiên nhiên đất trời mùa xuân và cảm xúc say sưa, ngây ngất của nhà thơ.

- vẻ đẹp và sức sống của đất nước qua mấy nghìn năm lịch sử.

- Khát vọng được cống hiến, sống có ý nghĩa cho đất nước, cho cuộc đời của tác giả.

3. Ý nghĩa.

- Bài thơ thể hiện những rung cảm tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên, đất nước và khát vọng được cống hiến cho đất nước, cho cuộc đời.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

+ Phương pháp: Tái hiện thông tin, phân tích, so sánh, đọc diễn cảm

+ Thời gian:  Dự kiến 4-5 p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

IV. Hướng dẫn hs luyện tập.

- Gv gọi hs lên bảng làm

- Gọi Hs khác nhận xét, sửa chữa

- Gv nhận xét, sửa chữa

Kĩ năng Tư duy, sáng tạo

IV. HS luyện tập.

- Hs lên bảng làm

- Hs khác nhận xét, sửa chữa

- Nghe Gv nhận xét, sửa chữa

Kĩ năng Tư duy, sáng tạo

IV. Luyện tập:

1.Bài tập 1: Trắc nghiệm:

    - Sách bài tập trắc nghiệm ngữ văn 9.

                 ( từ câu 1 – câu 10 )

4’

Bài thơ có nhan đề "Mùa xuân nho nhỏ". Em hiểu thế nào về nhan đề đó? Hãy nêu chủ đề của bài thơ?

+ HS suy nghĩ, trả lời.

2. Bài 2.

-Nhan đề: "Mùa xuân nho nhỏ" - Một phát hiện mới mẻ, độc đáo. Nhà thơ nguyện làm một mùa xuân nho nhỏ nghĩa là sống đẹp, sống với tất cả sức sống tươi trẻ của mình nhưng là một mùa xuân nho nhỏ góp phần vào mùa xuân lớn của đất nước, của cuộc đời.

* GV yêu cầu HS viết đoạn, gọi đọc, gọi nhận xét, GV sửa.

- GV có thể đưa ra lời bình của mình về một đoạn thơ cho HS tham khảo

- HS viết cá nhân.

2 - 3 em trình bày,

HS khác nhận xét

Nghe GV nhận xét.

3. Bài  3:

Viết một đoạn văn ngắn bình khổ thơ sau:

           Một mùa xuân nho nhỏ

           Lặng lẽ dâng cho đời

           Dù là tuổi hai mươi

           Dù là khi tóc bạc

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo .

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

  - Hs: Em cần làm gì để có một lẽ sống cao đẹp?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

  -  Tìm đọc một số tác phẩm khác viết về mùa xuân ?

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* Bước 4. Giao bài, h­ướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà   ( 1 phút)

a.  Bài vừa học

- Học bài giảng và phần ghi nhớ

- Làm hoàn thiện bài tập 2.

- Nắm đư­ợc những giá trị đặc sắc của văn bản.

b. Chuẩn bị bài mới

   Soạn :" Viếng lăng Bác".

   Yêu cầu: Trả lời các câu hỏi ,  phiếu bài tập, bảng phụ.

**************************************

TUẦN 25.                                                                                

Tiết 116                                                                  

VIẾNG LĂNG BÁC

                                                                                                  -    Viễn Ph­ương    -

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức :

- Biết một tác phẩm thơ hiện đại.

- Cảm nhận đư­ợc cảm xúc chân thành, tha thiết của ngư­ời con miền Nam đối với Bác Hồ kính yêu

- Thấy đ­ược sáng tạo nghệ thuật độc đáo của tác giả thể hiện trong bài thơ

2. Kỹ năng :

- Rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh trong một tác phẩm thơ giàu cảm hứng hiện thực mà không thiếu sức bay bổng.

3. Thái độ:       

- Hình thành thói quen yêu kính, tự hào về Bác

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,  KĨ NĂNG

1. Kiến thức

- Những tình cảm thiêng liêng của tác giả, của một ngư­ời con ra viếng lăng Bác

- Những đặc sắc về hình ảnh, tứ thơ, giọng điệu của bài thơ.

2. Kĩ năng

- Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình

- Có khả năng trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một tác phẩm thơ.

- Giáo dục kĩ năng sống:

+ Tự nhận thức đư­ợc vẻ đẹp nhân cách Hồ Chí Minh, qua đó xác định giá trị cá nhân cần phấn đấu để học tập và làm theo Chủ tịch Hồ Chí Minh.

+ Suy nghĩ sáng tạo: đánh giá, bình luận về ­ước muốn của nhà thơ, về vẻ đẹp, hình ảnh thơ trong bài thơ.

3. Thái độ: yêu quý, kính trọng Bác Hồ

4; Tích hợp giáo dục ANQP:

- Tình cảm của nhân dân ta và bè bạn khắp năm châu dành cho Chủ tịch Hồ Chí Minh

5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ

1. Thầy:

-  Nghiên cứu chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo , SGV.

- Tranh ảnh nhà văn và tư liệu về tác phẩm

2. Trò:

- Đọc kĩ văn bản

- Soạn bài theo các câu hỏi trong vở bài tập Ngữ văn-  tập 2.

- S­ưu tầm thêm tư liệu về tác giả và tác phẩm

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

* B­ước 1: ổn định tổ chức ( Kiểm tra sĩ số  và nội vụ)

* B­ước 2: Kiểm tra bài cũ: (3’)        

- Mục tiêu: Kiểm tra ý thức tự giác học và làm bài ở nhà qua việc soạn bài.

- Phư­ơng án: Kiểm tra đầu giờ

Đọc thuộc lũng và diễn cảm khổ thơ em thích nhất trong bài thơ “ mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải và nêu cảm nhận của em về khổ thơ em thích.

* B­ước3 : Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

+ Phương pháp: thuyết trình, trực quan              

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

        - GV cho hs quan sát một số bức tranh về chủ tịch Hồ Chí Minh, yêu cầu hs nhận xét

 - Từ câu trả lời của hs , gv gới thiệu vào bài mới

  - Ghi tên bài

  Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

- HS trả lời

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy

- Ghi tên bài

- Kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

TIẾT 116                                                           

VIẾNG LĂNG BÁC                                                                                                  Viễn Ph­ương   

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 33’)

+ Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích

+ Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút.

+ Thời gian:  Dự kiến 6 - 7p

+ Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc

I. Hư­ớng dẫn hs đọc- chú thích.

1. Bước 1. GV HD HS đọc.

Kĩ năng đọc – trình bày 1 phút

I. HS đọc, tìm hiểu chú thích.

1. HS đọc

Kĩ năng đọc – trình bày 1 phút

I. Đọc- Chú thích.

1. Đọc.

8’

* GV h­ướng dẫn học sinh đọc: giọng trang nghiêm, thành kính, tha thiết, xúc động

- Gv đọc mẫu

- Gọi hs đọc bài thơ, gọi nhận xét, GV sửa.

+- Hs nghe hướng dẫn

- Hs nghe đọc mẫu, đọc, nhận xét cách đọc.

* Bước 2. HD HS tìm hiểu chú thích

H. Nêu một vài nét chính về tác giả Viễn Phư­ơng?

* GV nhận xét và bổ sung thêm một số tư­ liệu về nhà thơ Viễn Ph­ương, kể tên một số bài thơ của ông, đặc biệt là bài thơ đề từ tại đền thờ Bến Dư­ợc- Củ Chi

- Cho hs quan sát chân dung nhà thơ Viễn Phư­ơng

2. HS tìm hiểu chú thích.

+ Hs nêu một vài nét về tác giả

- Hs khác nhận xét, bổ sung dựa vào tư­ liệu. Quan sát chân dung nhà thơ, ghi nhanh vào vở.

- Tên thật là Phan Thanh Viễn sinh 1928 quê ở huyện Chợ Mới tỉnh An Giang

- Ông là một trong những cây bút có mặt sớm nhất của lực lư­ợng văn nghệ giải phóng Miền Nam từ những ngày đầu.

- Các tác phẩm chính của ông: Mắt sáng học trò; Đám cư­ới giữa mùa xuân; Như­ mây mùa xuân.

2. Chú thích

a. Tác giả

- Tên thật là Phan Thanh Viễn sinh 1928 quê ở huyện Chợ Mới tỉnh An Giang

- Ông là một trong những cây bút có mặt sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng Miền Nam từ những ngày đầu

- Phong cách thơ : Thơ VP thường nhỏ nhẹ, giàu tình cảm và chất mộng mơ ngay trong hoàn cảnh chiến đấu ác liệt ở chiến trường.

GV chiếu tư liệu về tác giả và chân dung của ông.

H.Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

* GV bổ sung dựa theo lời tâm sự của nhà thơ Viễn Phư­ơng : Ra khỏi lăng trời bắt đầu mư­a. Tôi đi trong mư­a mà không biết đến gió mư­a. Những ý thơ hình thành trong đầu…”

* GV hư­ớng dẫn hs tìm hiểu từ khó ( kiểm tra xác xuất)

+ Hs nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ

- Hs nghe phần bổ sung

- Sáng tác 1976 khi tác giả lần đầu tiên  ra thăm Hà Nội. Khi ấy lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh vừa mới khánh thành. Bài thơ đ­ược in trong tập “ Nh­ư mây mùa xuân” – 1978

+ Hs giải thích một số chú thích

b. Tác phẩm

- Sáng tác 1976 khi tác giả lần đầu tiên  ra thăm Hà Nội. Khi ấy lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh vừa mới khánh thành. Bài thơ đ­ược in trong tập “ Nh­ư mây mùa xuân” – 1978

c. Từ khó

Chiếu bìa tập thơ Như mây mùa xuân

II. GV hướng dẫn hs tìm hiểu văn bản

 1. Bước 1. HD HS tìm hiểu khái quát

- Kĩ năng đọc, phân tích, hợp tác nhóm

II .Hs tìm hiểu văn bản.

1. HS tìm hiểu khái quát

- Kĩ năng đọc, phân tích, hợp tác nhóm

II. Đọc - hiểu văn bản

A. Tìm hiểu khái quát văn bản

7’

* Nêu yêu cầu:

-Hãy xác định thể loại, PTBĐ của bài thơ?

-Theo em mạch cảm xúc bao trùm toàn bài thơ và trình tự biểu hiện biểu hiện mạch cảm xúc trong bài thơ được thể hiện như thế nào? Cảm xúc ấy chi phối giọng điệu bài thơ như thế nào?

-Từ đó, hãy xác định bố cục của bài thơ?

* GV: gọi 2 HS TB đại diện trình bày. Nhiều HS nhận xét, bổ sung

* GV chốt :

+ Hs hoạt động nhóm

( 3 phút )

- Thống nhất ý kiến , cử thư kí ghi phiếu bài tập

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung

- Hs lắng nghe gv chốt

-Mạch cảm xúc bao trùm: niềm xúc động thiêng liêng, thành kính, lòng biết ơn và tự hào pha lẫn nỗi xót đau khi t/g từ miền Nam ra viếng lăng Bác

- Bố cục: 3 phần

+ Khổ 1:Tâm trạng của tác giả khi đứng trước lăng + Khổ 2, 3: Tâm trạng của tác giả khi ở trong lăng

+ Còn lại: Nguyện ước của tác giả.

-Thể loại: thơ tự do 8 chữ

-PTBĐ: biểu cảm (trữ tình)

-Mạch cảm xúc bao trùm:

-Trình tự biểu hiện mạch cảm xúc: theo trình tự cuộc viếng thăm: ngoài lăng, vào trong lăng và ra khỏi lăng.

->Giọng điệu thành kính, trang nghiêm phù hợp không khí thiêng liêng trong lăng; giọng suy tư, trầm lắng là nỗi đau xót lẫn niềm tự hào.

- Bố cục: 3 phần

2. Bước 2. HD HS tìm hiểu chi tiết

 2. HS tìm hiểu chi tiết

2. Tìm hiểu chi tiết.

16’

* Gọi HS đọc khổ 1. Nêu yêu cầu:

-Em có nhận xét gì về câu thơ mở đầu và cách xưng hô của tác giả với Bác?

-Cách dùng từ ''thăm''  ở câu thơ đầu tiên thể hiện điều gì? Qua đó câu thơ gợi cho em suy nghĩ gì?

*Khi còn sống, Bác luôn dành cho đồng bào MN 1 t/cảm đặc biệt “MN luôn ở trong trái tim tôi”. Đồng bào MN cũng luôn luôn mong được gặp Bác “Bác nhớ MN ...... MN mong Bác nỗi mong cha”.

+ Hs đọc, trả lời cá nhân

- Hs khác nhận xét, bổ sung

- Nghe, ghi nhớ

+ Cách xưng hô “con” vừa biểu hiện sự ngưỡng mộ, thành kính vừa gần gũi thân thương gợi ra một không khí ấm áp, thân thương, sự mong mỏi, niềm vui sướng của một người con đi xa lâu ngày nay được trở về gặp lại người Cha già kính yêu.

+ Cách dùng từ ''thăm'' đã tránh cảm giác đau buồn khi lần đầu tiên  gặp Bác nhưng Bác đã không còn, đồng thời còn gợi cảm giác thân mật gần gũi cho thấy trong tâm tưởng của nhà thơ Bác vẫn còn sống.

a.Tâm trạng của tác giả khi viếng lăng Bác

*Khổ 1.

-Câu thơ mở đầu gọn như một lời thông báo

+Cách xưng hô “con” +Cách dùng từ ''thăm''

->Tâm trạng xúc động của t/giả khi được ra viếng Bác.

H. Sau bao năm mong mỏi giờ mới được ra gặp Bác, hình ảnh đầu tiên và có ấn tượng đậm nét về cảnh quan quanh lăng là h/ả nào? Hình ảnh đó được miêu tả qua những chi tiết nào?

H. Những biện pháp NT được sử dụng để miêu tả? Ý nghĩa của cách miêu tả đó?

H Nhìn hàng tre tác giả liên tưởng tới điều gì? Từ sự liên tưởng đó của tác giả cho ta thấy được điều gì?

+ Phát hiện chi tiết, trả lời, rút ra ý nghĩa.Nghe GV bình.

- Hình ảnh hàng tre - một h/ả hết sức quen thuộc, gần gũi với làng quê VN: bát ngát, xanh xanh, bão táp mưa sa đứng thẳng hàng.

- BPNT: Tả thực kết hợp ẩn dụ, nhân hoá, tính từ, thành ngữ...

->biểu tượng của vẻ đẹp thanh cao, sức sống bền bỉ, bất khuất, kiên cường của dân tộc

- Từ h/ả "cây tre" mà tác giả nghĩ tới đất nước và con người VN, tới Bác Hồ, suy nghĩ rất tự nhiên, lôgic. Cây tre - VN - HCM đã trở thành những biểu tượng quen thuộc đối với ND.

- Hình ảnh hàng tre : bát ngát, xanh xanh, bão táp mưa sa đứng thẳng hàng.

->biểu tượng của vẻ đẹp thanh cao, sức sống bền bỉ, bất khuất, kiên cường của dân tộc

Þ Cả đất nước, dân tộc luôn quanh Bác, bảo vệ giấc ngủ cho Bác.

GV bình: Cây tre tượng trưng cho xứ sở Việt Nam, cho tinh thần bất khuất của con người Việt Nam. Đến thăm lăng Bác, Viễn Phương thấy cả dân tộc vẫn đứng quanh Người, vẫn tươi nguyên một sắc xanh Việt Nam và trong ''bão táp mưa sa'' vẫn giữ một tấm lòng sắt son với Bác. Hình ảnh thực của rặng tre bên lăng Bác đã được nhà thơ đẩy lên thành hình ảnh tượng trưng cho cả dân tộc, khiến câu thơ trở nên có chiều sâu suy nghĩ, cảm xúc, tạo không khí trang nghiêm thành kính khi vào lăng viếng Bác.

* Gọi HS đọc khổ 2. Nêu yêu cầu:

H. Khổ thơ thứ hai được tạo nên bởi hai cặp câu với những nét nghệ thuật đặc sắc. Hãy chỉ ra và phân tích nét đặc sắc của nghệ thuật đó?

*GVchốt lại: Với nghệ thuật ẩn dụ, tác giả đã đưa Bác lên ngang tầm vĩ đại của vũ trụ và nhân loại. Nhà thơ Tố Hữu cũng đã từng viết "Người rực rỡ một mặt trời cách mạng,.... chân Người''. Song nhận ra lúc Người nằm trong lăng vẫn là vầng ''mặt trời rất đỏ'' để sóng đôi và trường tồn với mặt trời của thiên nhiên thì đó là sáng tạo của riêng Viễn Phương. Hình ảnh dòng người vào lăng viếng Bác tạo sự liên tưởng, tưởng tượng như vòng hoa lớn dâng lên Bác hàng ngày. Cách so sánh vừa thích hợp vừa mới lạ diễn tả sự tôn kính của nhân dân đối với Bác.

- Gv tổ chức hs hoạt động nhóm ( 3 phút )

* GV: gọi 2 HS TB đại diện trình bày. Nhiều HS nhận xét, bổ sung

* GV: nhận xét, chốt

+ Hs đọc hai khổ thơ

- Tổ chức hs hoạt động nhóm

( 3 phút)

- Làm ra phiếu bài tập

- Đại diện nhóm trình bày

- Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Hs lắng nghe

- Cặp câu 1.

+ Mặt trời trên lăng: hình ảnh mặt trời thực

+Mặt trời trong lăng: H/ảnh ẩn dụ thể hiện sự vĩ đại, cao cả của Bác. Người như vầng mặt trời đỏ chói ánh hào quang CM, mang lại sự sống cho đất nước, con người.

 -Cặp câu 2:

+Câu trên: hình ảnh thực về dòng người vào lăng viếng Bác

+Câu dưới: H/ảnh ẩn dụ kép.

. Dòng người vào lăng viếng Bác được ví như “tràng hoa” dâng lên Người.

. 79 mùa xuân: c/đời Bác tươi đẹp như mùa xuân, 79 tuổi của Bác là 79 mùa xuân Bác mang lại hạnh phúc, tự do, mùa xuân vĩnh viễn cho dân tộc.

* Khổ 2.

- Cặp câu 1:

+Mặt trời trong lăng: H/ảnh ẩn dụ ->  Bác Hồ sống mãi với non sông đất nước, Bác là nguồn sáng soi đường cho dân tộc Việt Nam                               -Cặp câu 2:

 +Câu dưới: H/ảnh ẩn dụ kép. -> Sự trường tồn bất diệt, công lao to lớn của Bác.

ÞTấm lòng biết ơn, thành kính của con cháu với Bác

+ Từ hình ảnh tả thực: từng đoàn người vào lăng viếng Bác đi chầm chậm thành vòng như đi trong triền miên của niềm thương nhớ  khiến tác giả liên tưởng đến tràng hoa. Hình ảnh tràng hoa vì thế mang ý nghĩa sâu sắc: cả cuộc đời của nhân dân ta như nở hoa dưới ánh sáng của Bác.. Và hàng ngày hàng giờ những tràng hoa từ mọi nẻo đường quê hương đất nước về đây dâng lên Người tấm lòng biết ơn thành kính

+ Hình ảnh 79 mùa xuân tượng trưng cho cuộc đời của Bác. Cuộc đời 79 tuổi của Bác đẹp như những mùa xuân. Mùa xuân của độc lập tự do, mùa xuân của niềm tin, tình yêu.

* Gọi HS đọc khổ 3. Nêu yêu cầu:

H. Hai câu thơ “Bác nằm ... dịu hiền” gợi không khí trong lăng như thế nào? Nhận xét sự diễn tả của nhà thơ trong 2 câu thơ đó?

H. Hình ảnh “vầng trăng sáng dịu hiền” gợi cho ta liên tưởng đến những gì?

*GV nói thêm về hình ảnh ''vầng trăng'' và mối liên hệ giữa Bác và trăng Cũng giống như tre, trăng là hình ảnh quen thuộc bởi trăng với Bác đã trở thành đôi bạn tri kỉ. Trăng đã từng vào thơ Bác trong nhà lao, giữa núi rừng Việt Bắc và giờ đây trăng lại đến bên Người trong giấc ngủ ngàn thu.

-Em hiểu như thế nào về hình ảnh ''trời xanh'' trong hai câu thơ cuối của khổ này?

-Tại sao tác giả bỗng nhiên lại ''nghe nhói trong tim''?

* GV bình: Vẫn biết Bác như mặt trời, vầng trăng và bầu trời xanh kia là trường tồn , bất diệt nhưng tác giả vẫn cảm thấy đau nhói trong tim . Động từ “nhói” diễn tả nỗi đau nghẹn ngào không thốt lên thành lời

+ Hs trả lời cá nhân

-Bác nằm trong ....dịu hiền.

Þ Diễn tả chính xác, tinh tế sự yên tĩnh, trang nghiêm và ánh sáng dịu nhẹ, trong trẻo của không gian trong lăng.

-Vầng trăng sáng dịu hiền

-> Tâm hồn cao đẹp, sáng trong của Bác và những vần thơ tràn đầy ánh trăng của Bác.

-"Trời xanh'': H/ảnh ẩn dụ. Bác được ví như trời xanh. Bác vẫn còn mãi với non sông đất nước như bầu trời xanh vĩnh hằng. Người đã hoá thân thành thiên nhiên, đất nước, dân tộc Việt Nam.

-Nhói trong tim: vô cùng đau xót bởi một sự thật: Bác đã ra đi, đó là một tiếng nấc nghẹn ngào, xót xa.

* Khổ 3

-Vầng trăng sáng dịu hiền -> Tâm hồn cao đẹp, sáng trong của Bác và những vần thơ tràn đầy ánh trăng của Bác.

-"Trời xanh'': H/ảnh ẩn dụ. Bác được ví như trời xanh.

Þ Lòng biết ơn thành kính

-Nhói trong tim: Þ Nỗi đau dồn nén chất chứa và trào dâng thành nỗi nghẹn ngào

H. Với cảm xúc trào dâng “thương trào nước mắt” tác giả ước nguyện điều gì? Em có nhận xét gì về nghệ thuật của khổ thơ? Qua đó em cảm nhận được điều gì về ước nguyện đó?

H. Ước muốn đó thể hiện tâm trạng gì của tác giả?

 * Tổ chức hs hoạt động theo kĩ thuật KTB

( 5 phút )

- Gv phát phiếu học tập

* GV: gọi 2 HS TB đại diện trình bày. Nhiều HS nhận xét, bổ sung

* GV: nhận xét, chốt

* Tích hợp giáo dục ANQP: Em có cảm nhận gì về tình cảm mà nhà thơ cũng như nhân dân dành cho Bác? Bài thơ tưởng như kết thúc trong sự xa cách về không gian đâu ngờ lại tạo nên sự gần gũi trong tình cảm và ý chí. Người bước chân ra đi nhưng lòng còn ở lại. Viễn Phương thay mặt cho đồng bào Nam Bộ nói lên tình thương yêu, kính nhớ của mình khi được gặp Bác muộn màng.

Không chỉ nhân dân Việt Nam mà thiếu nhi cũng như bạn bè khắp năm cgaau cũng dành cho Bác mọt tình cảm chân thành? GV kể lại một số câu chuyện thể hiện nội dung.

- Kĩ năng sống

H. Vậy là một người học sinh, em cần làm gì để đền đáp công ơn của Bác

+ Phân công trong nhóm để tiếp cận cách làm việc trong nhóm theo KT- Khăn trải bàn:

+ Làm việc độc lập

+ Thống nhất trong nhóm

+ Thống nhất cả lớp

- 2 HS phát biểu, nhiều HS nhận xét

-Muốn làm...Điệp ngữ, hình ảnh tượng trưng, phép lặp tạo nên kết cấu đầu cuối tương ứng.

Þ Ước muốn bình thường, giản dị mà có ý nghĩa thiêng liêng sâu sắc: được ở gần Bác, vui quây quần bên Bác, làm vui cho một Người

->Tình cảm lưu luyến không muốn rời xa, khát khao được mãi mãi bên Bác

ÞTấm lòng trung hiếu của người con với cha, nhân

+ Học sinh suy nghĩ trả lời

+ Luôn kính yêu Bác

+ Phấn đấu học tập để góp phần công sức vào việc xây dựng đất nước giàu mạnh

b. Ước muốn chân thành của tác giả.

-Muốn làm…

Þ Ước muốn bình thường, giản dị mà có ý nghĩa thiêng liêng sâu sắc: được ở gần Bác, vui quây quần bên Bác, làm vui cho một Người

->Tình cảm lưu luyến không muốn rời xa, khát khao được mãi mãi bên Bác

ÞTấm lòng trung hiếu của người con với cha, nhân dân với Đảng, với Bác và cách mạng.

* Gv phát phiếu học tập

- Hs làm bài vào phiếu

- Hs đổi bài, chấm chéo

Câu 1: ý nào sau đây nhận xét đúng về bài thơ?

A: Thể thơ 5 chữ, giọng điệu tha thiết, rạo rực.

B: Thể thơ tự do, hình thức đối thoại lồng trong độc thoại.

C: Thể thơ 8 chữ, giọng điệu trang trọng, thiết tha, thành kính, lời thơ bình dị , gợi cảm.

D: Thể thơ 5 chữ, nhạc điệu trong sáng, thiết tha, gần gũi với dân ca.

Câu 2: Tác giả sử dụng phép tu từ nào trong hai câu thơ

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

A: So sánh      B: ẩn dụ

C: Điệp ngữ    D: Hoán dụ

Câu 3: Hiệu quả của phép tu từ tìm đ­ợc trong hai câu trên là gì?

A: Ca ngợi sự trư­ờng tồn, viĩnh hằng của hình ảnh Bác

B: Ca ngợi sự cao quí của hình ảnh Bác

C: Ca ngợi vẻ đẹp diệu kì của hình ảnh Bác

D: Ca ngợi công lao to lớn của Bác

Câu 4: Nội dung chính của văn bản là?

A: Bài thơ thể hiện tình cảm nhớ nhung của nhà thơ đối với Bác

B: Thể hiện tình cảm xót th­ương tự hào của tác giả

C: Thể hiện tấm lòng thành kính biết ơn ng­ười

D: Thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ và mọi ng­ười đối với Bác khi vào lăng viếng Bác

- Đáp án: 1- C; 2- B ; 3 – A ; 4- D

H. Đọc ghi nhớ SGK?

- GV chốt rồi chuyển

- Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp

- Hs nhận phiếu

- Hs làm

- Hs đổi bài, chấm chéo

- Đọc ghi nhớ sgk

- Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp

III. Ghi nhớ

(SGK)

1. Nghệ thuật:

- Bài thơ có giọng điệu vừa trang nghiêm, sâu lắng, vừa tha thiết, đau xót, tự hào, phù hợp với nội dung, cảm xúc của bài.

- Viết theo thể thơ tám chữ có đôi chỗ biến thể, cách gieo vần và nhịp điệu linh hoạt.

- Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh thơ, kết hợp cả hình ảnh thực, hình ảnh ẩn dụ, biểu tượng có ý nghĩa khái quát và giá trị biểu cảm cao.

- Lựa chọn ngôn ngữ biểu cảm, sử dụng các ẩn dụ, điệp từ có hiệu quả nghệ thuật.

2. Nội dung:

-  Tâm trạng vô cùng xúc động của một người con  từ chiến trường miền Nam được ra viếng Bác.

- Tấm lòng thành kính thiêng liêng trước công lao  vĩ đại và tâm hồn cao đẹp, sáng trong của người; nỗi đau xót tột cùng của nhân dân ta nói chung, tác giả nói riêng khi Bác không còn.

- Tâm trạng của nhà thơ lưu luyến và mong muốn được ở mãi bên Bác.

3. Ý nghĩa:

- Bài thơ thể hiện tâm trạng xúc động, tấm lòng thành kính, biết ơn sâu sắc của tác giả khi vào lăng viếng Bác.

* Ghi nhớ/SGK

5’

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

+ Phương pháp: Tái hiện thông tin, phân tích, so sánh, đọc diễn cảm

+ Thời gian:  Dự kiến 4-5 p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

- Kĩ thuật dạy học: động não

IV.Hư­ớng dẫn hs luyện tập

* Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ

- Nhận xét và cho điểm

* GV gọi HS điền nối, nhận xét.

* Gv đ­ưa bài tập 2 lên bảng phụ

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Tổ chức hs hoạt động cá nhân

- Gv nhận xét bổ sung, sửa chữa

Kĩ năng Tư duy, sáng tạo

IV. Hs luyện tập

- Học sinh đọc

- HS quan sát bảng phụ

- Hs đọc yêu cầu, điền nối, nhận xét.

- Hs làm ra vở bài tập

- Đại diện hs trình bày

- Hs khác nhận xét, sửa chữa

- Hs lắng nghe gv nhận xét

- Chữa vào vở bài tập của mình

Kĩ năng Tư duy, sáng tạo

IV. Luyện tập

1. Bài tập 1: Đọc thuộc lòng bài thơ

2. Bài 2. Điền nối

3.Bài tập 3: Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận về khổ thơ sau:

         Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

Ngày dòng ng­ười đi trong

thư­ơng nhớ

Kết tràng hoa dâng 79 mùa xuân

Có thể làm ra phiếu học tập

H: Hãy nối hình ảnh thơ ở cột A với nhận xét ở cột B cho phù hợp”

A

B

Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam

Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng

Vẻ đẹp cao cả, trường tồn, vĩnh hằng

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

Vẻ đẹp sáng trong, thanh bình, gợi cảm

Bác nằm trong giấc ngủ bình yên

Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền

Vẻ đẹp của niềm khát vọng hoà nhập, hoá thân.

Vẻ đẹp kiên trung, bất khuất.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo .

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Hs: Em đã được đến thăm lăng Bác chưa ? Em làm gì để hưởng ứng cuộc vận động học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

 

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

 Tìm đọc  thêm một s

tác phẩm khác của tác giả

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* B­ước 4. Giao bài, hư­ớng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: 2 phút

a. Học bài:

- Học thuộc bài thơ , bài giảng và phần ghi nhớ

- Làm hoàn thiện bài tập 2

- Tập bình, cảm nhận một số đoạn thơ khác

b. Chuẩn bị bài

Soạn : Nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích

Yêu cầu: Trả lời các câu hỏi

                Phiếu bài tập, bảng phụ nhóm

                Sư­u tầm một số bài văn mẫu nghị luận về tác phẩm truyện

*****************************************

Tuần 24

Tiết 119

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM TRUYỆN HOẶC ĐOẠN TRÍCH

I . MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức :

- Hiểu rõ khái niệm và yêu cầu của bài văn nghị luận về tác phẩm truyện( hoặc đoạn trích), biết cách làm bài nghị luận này

2. Kỹ năng :

- Biết cách nhận diện, tạo lập bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

3. Thái độ:

- Có ý thức nhận xét đánh giá khi gặp một tác phẩm truyện, đoạn trích

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,  KĨ NĂNG

1. Kiến thức

- Những yêu cầu đối với bài văn nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)

- Cách tạo lập văn bản nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích

2. Kĩ năng

- Nhận diện đ­ược bài văn nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích) và kĩ năng làm bài nghị luận thuộc dang này.

- Đư­a ra đư­ợc những nhận xét, đánh giá về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích) đã học  trong chư­ơng trình

3. Thái độ:

- Có ý thức nhận xét đánh giá khi gặp một tác phẩm truyện, đoạn trích

4. Kiến thức tích hợp

- Môn Văn: các văn bản

5. Định hướng phát triển năng lực của học sinh:

- Năng lực chung: Tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: sáng tạo, cảm thụ, thưởng thức cái đẹp, giao tiếp tiếng Việt

III. CHUẨN BỊ

1. Thầy : Nghiên cứu chuẩn kiến thức, kĩ năng, bảng phụ, phiếu học tập, đoạn văn mẫu

2. Trò: Soạn bài theo hư­ớng dẫn của GV ( Soạn vào vở bài tập), sư­u tầm đoạn văn

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

* B­ước 1: Ổn định tổ chức ( Kiểm tra sĩ số  và nội vụ)

* B­ước 2: Kiểm tra bài cũ: (3-5')        

- Mục tiêu: : KT sự chuẩn bị của HS ở nhà

- Phư­ơng án: Kiểm tra đầu giờ, hình thức GV trực tiếp kiểm tra vở soạn.

H1: Làm PHT:  Trình bày dàn ý  bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí?

( yêu cầu : nêu ND mở bài – 2,5đ, thân bài- 5đ , kết bài – 2,5đ) , HS chấm chéo.

H2: 1 HS trình bày:  Khoanh tròn vào đáp án đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất:

2.1. Trong các đề bài sau, đề nào không thuộc bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý?

A. Bàn về hai nhân vật chó sói và cừu non trong thơ của La Phông-Ten.

B. Bàn về đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”

C. Lòng biết ơn thầy cô giáo.

D. Bàn về tranh giành và nhường nhịn.

2.2. Ý nào sau đây không phù hợp với đề bài “Bàn về câu nói “Có chí thì nên”?

A. Chí là chí hướng, là quyết tâm, sức mạnh tinh thần của con người.

B. Người có chí là người biết vươn lên trong mọi hoàn cảnh.

C. Chí là người luôn gặp may mắn trong cuộc sống.

D. Người học sinh cần rèn chí trong học tập và cuộc sống.

* B­ước3 : Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết  trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT – KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- GV nêu câu hỏi : Trong chương trình ngữ văn THCS các em đã học những kiểu bài ngị luận nào?

- GV chốt, chuyển bài mới: Bên cạnh những vấn đề nghị luận xã hội, sách ngữ văn 9 cung cấp thể loại nghị luận văn học ( tập trung vào nghị luận về nhân vật văn học). Vậy nghị luận về tác phẩm truyện là gì? Các nhận xét, đánh giá cần phải có yêu cầu gì? Bố cục?

- Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào bài mới

. Ghi tên bài

Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

- HS quan sát, nhận xét

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

Tiết 118 . Nghị luận về tác phẩm truyện                                    (hoặc đoạn trích)

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 15- 18p

+ Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác  

I. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. HS tìm hiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. Tìm hiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.

* GV giải thích cho HS hiểu:  vấn đề nghị luận chính là tư tưởng cốt lõi, là chủ đề của một bài văn nghị luận, là mạch ngầm làm lên tính thống nhất chặt chẽ của bài văn

+ HS nghe GV giải thích

1. Văn bản/61.

* Gọi hs đọc văn bản trong sgk? Nêu yêu cầu cho HS thảo luận bàn.

H. Vấn đề nghị luận của văn bản này là gì? Thuộc lĩnh vực nào? Đặt nhan đề thích hợp cho đoạn văn nghị luận?

-  HS đọc văn bản, trả lời cá nhân

+ Chỉ ra vấn đề nghị luận

+ Đặt nhan đề cho tác phẩm

- Hs khác nhận xét, bổ sung

- Vấn đề nghị luận: Những phẩm chất và đức tính tốt đẹp của anh thanh niên trong “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long-> nghị luận về nhân vật văn học

- Nhan đề : Hình ảnh anh thanh niên làm công tác khí tượng trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa; vẻ đẹp nơi Sa Pa lặng lẽ…

HS quan sát trên bảng phụ

H. Vấn đề nghị luận đ­ược triển khai qua những luận điểm nào? Nhận xét về cách sử dụng dẫn chứng và cách lập luận của tác giả?

* GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, gọi trình bày, nhận xét, GV bổ sung :  Từng luận điểm được phân tích chứng minh một cách thuyết phục bằng những dẫn chứng cụ thể.

+ Hs hoạt động nhóm bàn

 ( 3 phút )

- Làm ra phiếu bài tập

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Hs nghe gv nhận xét, sửa chữa

+ Luận điểm 1: Giới thiệu về niềm đam mê

+ Luận điểm 2: Nhân vật anh thanh niên đẹp ở tấm lòng yêu đời, yêu nghề, ở tinh thần trách nhiệm cao với công việc lắm gian khổ của mình

+ Luận điểm 3: Nỗi  thèm ng­ười, lòng hiếu khách và sự quan tâm chu đáo đến ngư­ời khác

+ Luận điểm 4:Ngư­ời thanh niên hiếu khách và sôi nổi ấy lại rất khiêm tốn.

- Luận điểm 5: Giá trị nghệ thuật và nội dung tư tưởng của tác phẩm

* Nhận xét về luận điểm:

- Cách nêu và khẳng định các luận điểm:

Các luận điểm được nêu lên một cách rõ ràng , ngắn gọn, lôi cuốn hấp dẫn người đọc

- Mỗi luận điểm đều được phân tích chứng minh một cách thuyết phục , hấp dẫn người đọc bằng các dẫn chứng cụ thể trong tác phẩm

- Các luận cứ  đều được sử dụng xác đáng  sinh động bởi đó là những chi tiết , hình ảnh truyện thật đặc sắc

- Bài văn được dẫn dắt  tự nhiên, có bố cục rõ ràng chặt chẽ. Từ nêu vấn đề, người viết đi vào phân tích, diễn giải, rồi sau đó khẳng định nêu cao vấn đề.

GV chiếu hệ thống luận điểm

H. Các đoạn văn trong văn bản được liên kết với nhau nh­ư thế nào? Cho ví dụ cụ thể?

*GV nhận xét , chốt

+ Hs trả lời  cá nhân

- Hs khác nhận xét và bổ  sung

- Các đoạn văn phân tích luận điểm đều đư­ợc liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức

Vd: Đoạn 1 liên kết với đoạn 2 bằng phép nối, ( trước hết), phép lặp từ ngữ.

* Sự liên kết:

- Câu nêu vấn đề nghị luận: “Dù được miêu tả…khó phai mê”

- Câu cô đúc nêu vấn đề nghị luận: “ Cuộc sống của chúng ta....tin yêu”

-> Các đoạn văn phân tích luận điểm đều được liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức.

H. Nhận xét về bố cục của văn bản?

* Giáo viên tích hợp với việc giảng văn trên lớp.

 ® Căn cứ vào ý nghĩa của cốt truyện, tính cách, số phận, nghệ thuật trong tác phẩm ...

+ HS quan sát bổ cục, rút ra nhận xét.

- Bài văn dẫn dắt tự nhiên, bố cục chặt chẽ: từ nêu vấn đề người viết đi vào phân tích, diễn giải tới khẳng định, nâng cao vấn đề nghị luận)

- Bố cục: 3 phần rất chặt chẽ.

H. Qua đây em hiểu thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích?

H. Bài văn nghị luận về tác phẩm truyện cần đảm bảo yêu cầu gì về nội dung?

H. Về hình thức bài văn nghị luận …có đặc điểm gì? ( bố cục? Lời văn?)

* Gv gọi hs trả lời

- Gv chốt

- Lưu ý hs các vấn đề nghị luận của tác phẩm truyện

- Gọi hs đọc ghi nhớ

- Học sinh nêu khái niệm

- Học sinh khác bổ sung

- Hs nghe chốt

- Nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích là trình bày những suy nghĩ đánh giá nhận xét của mình về những vấn đề của tác phẩm truyện: toàn bộ tác phẩm, nhân vật , chủ đề, nội dung, nghệ thuật đặc sắc…của tác phẩm hoặc đoạn trích

- Những nhận xét, đámh giá phải xuất phát từ giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

- Những nhận xét đánh giá phải được triển khai thành các luận điểm , luận cứ rõ ràng, lập luận thuyết phục

- Hs đọc ghi nhớ

2. Ghi nhớ.

- Nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích là trình bày những suy nghĩ đánh giá nhận xét của mình về những vấn đề của tác phẩm truyện: toàn bộ tác phẩm, nhân vật  chủ đề, nội dung, nghệ thuật đặc sắc…của tác phẩm hoặc đoạn trích

- Những nhận xét, đámh giá phải xuất phát từ giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

- Những nhận xét đánh giá phải được triển khai thành các luận điểm , luận cứ rõ ràng, lập luận thuyết phục

- Bài nghị luận cần có bố cục mạch lạc, lời văn chuẩn xác, gợi cảm.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, .

+ Thời gian:  Dự kiến 20p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

II. HD HS luyện tập

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II. HS luyện tập

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II. Luyện tập

20’

* Gọi hs đọc bài tập1

- Tổ chức hs thảo luận nhóm ( 4 phút )

- Gv nhận xét, chốt

* Hs đọc bài tập 1

- Học sinh thảo luận nhóm

( 4 phút )

- Làm ra phiếu bài tập

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét, bổ sung

1. Bài tập 1:

* Vấn đề nghị luận: Tình thế lựa chọn sống – chết và vẻ đẹp tâm hồn của lão Hạc

- Câu văn mang luận điểm: “Từ việc miêu tả hành động… chuẩn bị ngay từ đầu”

- Tác giả tập trung vào việc phân tích những diễn biến trong đời sống nội tâm của nhân vật vì đó là quá trình chuẩn bị cho cái chết dữ dội của nhân vật. Nói cách khác, cái chết của lão Hạc chỉ là kết quả của một cuộc chiến đấu giằng xé trong tâm hồn nhân vật.

* Gv yêu cầu HS trả lời, gọi bổ sung, nhận xét. GV chốt, nhấn mạnh.

+ HS trả lời, bổ sung, nhận xét, nghe GV chốt, nhấn mạnh.

Bài tập 2: Hãy tìm những đặc điểm phẩm chất của nhân vật Vũ N­ương trong tác phẩm “ Chuyện ng­ười con gái Nam X­ương”- Nguyễn Dữ

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Hãy tìm các đặc điểm của một số nhân vật trong một số tác phẩm văn học mà em đã học

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Hs : NGhị luận về một tác phẩm truyện đoạn trích có vai trò như thế nào trong việc làm văn ?

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* B­ước IV: Giao bài, hư­ớng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

a. Học bài:     

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm hoàn thiện bài tập 2

b. Chuẩn bị bài

 - Soạn “ Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích

 Yêu cầu: Trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa

                 Phiếu bài tập, bảng phụ

*****************************************

Tuần 25

Tiết 121

CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN

 VỀ MỘT TÁC PHẨM TRUYỆN HOẶC ĐOẠN TRÍCH

I . MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức :

- Nắm đ­ược yêu cầu và biết cách làm bài nghịi luận về một tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích

2. Kỹ năng :

biết cách viết bài nghị luận về tác phẩm truyện, đoạn trích cho đúng với yêu cầu của kiểu bài

3. Thái độ:

- Hình thành thói quen nghiêm túc, cẩm thận khi làm văn

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,  KĨ NĂNG

1. Kiến thức

- Đề bài nghị luận về một tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)

- Các bư­ớc làm bài nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)

2. Kĩ năng

- Xác định yêu cầu nội dung và hình thức của một bài văn nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)

- Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài, đọc lại và sửa bài cho bài nghị luận về tác phẩm truyện

( hoặc đoạn trích)

3. Thỏi độ: say mê, yêu thích, nghiêm túc

4. Kiến thức tích hợp

- Môn Văn: các văn bản

5. Định hướng phát triển năng lực của học sinh:

5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ

1. Thầy : Nghiên của chuẩn kiến thức, kĩ năng, bảng phụ, phiếu học tập

2. Trò: Soạn bài theo h­ớng dẫn của GV ( Soạn vào vở bài tập), sư­u tầm đoạn văn

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

* B­ước 1: ổn định tổ chức ( Kiểm tra sĩ số  và nội vụ)

* B­ước 2: Kiểm tra bài cũ: (3-5')        

- Mục tiêu: : KT sự chuẩn bị của HS ở nhà

- Phư­ơng án: Kiểm tra đầu giờ, hình thức GV trực tiếp kiểm tra vở soạn

 H1. Dòng nào nêu đúng đối tượng bàn luận về TP truyện ( hoặc đoạn trích ? (1HS trình bày.)

A. Giới thiệu TP và nêu ý kiến đánh giá sơ bộ của mình.

B. Nêu các luận điểm chínhvề nội dung và nghệ thuậtcủa TP.

C. Nêu nhận định đánh giá chungcủa người viết về TP.

D. Bàn về chủ đề, nhân vật, cốt truyện, nghệ thuật của TP( hoặc đoạn trích).

H2. Thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)?Nêu yêu cầu về nội dung và hình thức của kiểu bài?

- GV gọi trả lời, gọi nhận xét, GV cho điểm.

* B­ước 3 : Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết  trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT – KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- GV yêu cầu :

? Để tiếm hành một bài văn nghị luận em cần làm gì?

- Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào bài mới

. Ghi tên bài

Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

- HS quan sát, nhận xét

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

- Ghi tên bài

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

Tiết 119. Cách làm bài nghị luận về

tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 15- 18p

+ Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác  

I. Hư­ớng dẫn học sinh tìm hiểu các đề văn nghị luận

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. HS tìm hiểu các đề văn nghị luận

Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. Đề bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).

*GV gọi HS đọc các đề  bài trong sgk.

H.  Các đề bài trên đã nêu ra  những vấn đề nghị luận nào về tác phẩm truyện?

* Gv nhận xét, sửa chữa, bổ sung.

+ Hs đọc đề bài trong sgk

- Hs trả lời cá nhân

- Hs khác nhận xét, bổ sung

- Đề 1+ 4  bàn về chủ đề thông qua tác phẩm

- Đề 2: bàn về nghệ thuật của tác phẩm

- Đề 3: bàn về nhân vật thông qua tác phẩm.

Þ Đều là đề nghị luận văn học (nghị luận về tác phẩm truyện) nhưng mỗi đề lại yêu cầu nghị luận về một vấn đề mà tác phẩm nêu ra

H. Yêu cầu nghị luận được thể hiện qua những từ ngữ nào?

H. Các từ suy nghĩ, phân tích trong đề bài đòi hỏi phải hiểu khác nhau như thế nào?

+ Suy nghĩ, trao đổi nhóm cặp, trả lời.

- Sự khác nhau giữa yêu cầu suy nghĩ và phân tích:

- Phân tích: yêu cầu phải phân tích tác phẩm để rút ra nhận xét.

- Suy nghĩ: yêu cầu đề xuất, nhận xét về tác phẩm trên cơ sở 1 tư tưởng, một góc nhìn nào đó=> những vấn đề nghị luận: chủ đề, nhân vật, cốt truyện, nghệ thuật trong truyện…

* giống nhau: đều là NLvề TP truyện. .

* khác nhau:

- Suy nghĩ là xuất phát từ sự cảm, hiểu của mình để nhận xét đánh giáTP.

Phân tích là xuất phát từ TP để lập luận sau đó nhận xét đánh giáTP

*GV:  Tuy khác nhau như­ng đều là kiểu bài nghị luận văn học.

H. Vậy bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích có thể bàn về những vấn đề gì?

+ Suy nghĩ, trả lời cá nhân

-  Bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) có thể bàn về chủ đề, nhân vật, cốt truyện, nghệ thuật của truyện.

- Vấn đề nghị luận:  bàn về chủ đề, nhân vật, cốt truyện, nghệ thuật của truyện.

II. Hướng dẫn học sinh cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện và đoạn trích.

II. HS tìm hiểu cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện và đoạn trích.

II. Các b­ước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).

Đề bài: Suy nghĩ về nhân vật ông Hai qua truyện ngắn Làng của nhà văn Kim Lân

* Gv ghi đề bài lên bảng

- Gọi hs đọc đề bài

H. Đề bài trên thuộc kiểu loại nào?

H. Tìm vấn đề nghị luận và các luận điểm cho đề bài trên?

* Gv chốt về bư­ớc tìm hiểu đề trên bảng phụ

+ Hs đọc đề bài

- Học trả lời cá nhân

- Hs khác nhận xét, bổ sung, quan sát trên máy

* Vấn đề nghị luận: Nhân vật ông Hai

- Luận điểm 1: Tình yêu làng, yêu nước, trung thành với kháng chiến của ông Hai

- Luận điểm 2: Nghệ thuật xây dựng nhân vật.

1. Tìm hiểu đề, tìm ý

* Tìm hiểu đề:

- Vấn đề nghị luận: Nhân vật ông Hai

- Luận điểm 1: Tình yêu làng, yêu nước, trung thành với kháng chiến của ông Hai

- Luận điểm 2: Nghệ thuật xây dựng nhân vật

( các tình huống thể hiện tình yêu làng, yêu nước của ông Hai )

GV chiếu nội dung khi tìm hiểu đề và tìm ý.

H. Muốn tìm ý cho một bài tập làm văn nói chung ta phải làm gì

- Hs trả lời

- Hs bám sát sgk, HS khác bổ sung.

- Phẩm chất tiêu biểu của ông Hai: Tình yêu làng gắn bó hoà quyện với lòng yêu nước ( Nét mới trong đời sống tinh thần của người nông dân trong K/C.)

- Các biểu hiện cụ thể: các tình huống bộc lộ lòng yêu làng , yêu nước?

- Các chi tiết NT như tâm trạng lời nói…chứng tỏ lòng yêu làng yêu nước.?

- Ý nghĩa của tình cảm  ấy của nhân vật.

*Tìm ý

- Tìm ý bằng cách đặt ra câu hỏi và trả lời các câu hỏi đó.

- Phẩm chất tiêu biểu của ông Hai:

* GV gọi đọc dàn bài trong sách giáo khoa?

H. Bài văn có bố cục mấy phần?

*GV gợi ý:

H. Phần mở cần trình bày những ý nào?

H.  Phần thân bài gồm những luận điểm nào?

H. Trên cơ sở dàn ý cho một đề cụ thể em hãy khái quát dàn ý chung cho bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích?

* Gv tổ chức hs thảo luận nhóm ( 5 phút )

- Gv gọi hs trình bày

- Gv nhận xét, chốt dàn ý trên bảng phụ

+ Hs đọc dàn bài

- Hs trả lời cá nhân

- Hs trả lời

- Hs trả lời

+ Gồm hai luận điểm

+ Hs thảo luận nhóm

( 5 phút )

- Hs làm ra phiếu bài tập

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Hs nghe giáo viên nhận xét, sửa chữa

- Sửa chữa dàn ý

2.  Lập dàn ý

I. Mở bài

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Giới thiệu nhân vật

II. Thân bài

1. Tình yêu làng, yêu nước, trung thành với kháng chiến của ông Hai

a. Trước khi nghe tin làng theo giặc

- Khoe và kể về làng một cách say mê

- Thể hiện trực tiếp nỗi nhớ làng

- Theo dõi những thông tin chiến sự với tâm trạng vui mừng, hạnh phúc.

b. Khi nghe tin làng mình theo giặc ( phân tích diễn biến tâm trạng ông Hai )

- Bàng hoàng sững sờ - đau đớn, xấu hổ, tủi nhục – nỗi lo sợ ám ảnh thường trực trong tâm trí

- Mâu thuẫn trong đời sống nội tâm giữa một bên là làng một bên là nước

+ Định quay trở lại làng – gạt phắt ngay suy nghĩ ấy

+ Làng thì yêu thật nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù

Þ Tình yêu nước bao trùm lên tình yêu làng quê

- Tình yêu làng hoà chung với tình yêu nước

c. Khi nghe tin cải chính

- Vui mừng hạnh phúc như đựơc hồi sinh

2. Nghệ thuật xây dựng nhân vật

- Xây dựng tình huống để nhân vật bộc lộ tính cách

- Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lý nhân vật

-Sử dụng ngôn ngữ đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm

III. Kết bài

- Khái quát lại vấn đề

* Gọi HS đọc mở bài trong sgk

H. Em thấy mở bài tác giả đi theo trình tự nào

* GV đ­ưa thêm một số cách mở bài khác

* GV đưa đoạn văn phần thân bài

H. Đoạn văn triển khai ý nào phần thân bài

H. Câu nào khái quát nội dung của đoạn?

H. Tác giả đã làm cách nào để nghị luận về nội dung trên

* GV hư­ớng dẫn HS viết bài

H.Viết mở bài và một đoạn phần thân bài?

* Gv tổ chức hs hoạt động cá nhân

- Gv gọi hs trình bày

- Gv nhận xét, sửa chữa

- Gv đọc một đoạn văn mẫu

* Yêu cầu hs đọc kết bài.

H. Trong quá trình triển khai luận điểm, luận điểm luận cứ cần chú ý gì?

*GV bổ sung

H.  Đọc lại bài sẽ có tác dụng gì? Phần đọc lại và sửa chữa có tác dụng gì?

+ HS đọc và trả lời

- Từ tác giả đến tác phẩm đến nhân vật

+ Quan sát, suy nghĩ, trả lời.

- Tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng theo giặc

- Câu 1 là câu khái quát

+ Suy nghĩ, trả lời.

- Nêu suy nghĩ – dùng dẫn chứng – phân tích - đánh giá, nhận xét

+ Hs hoạt động cá nhân

- Làm ra vở bài tập

- đại diện hs trình bày

- Hs khác nhận xét, bổ sung

- Nghe gv nhận xét, sửa chữa

+ Hs đọc kết bài

+ Hs trả lời cá nhân, nghe GV bổ sung

+ HS suy nghĩ, trả lời.

- kiểm tra cấu trúc VB, sự liên kết, lỗi  chính tả, ngữ pháp, từ đặt câu…

3. Viết bài

+ Đoạn mở bài

+ Đoạn thân bài:

+ Kết bài

* Chú ý: bài văn cần có sự cảm thụ  và ý kiến riêng của ng­ười viết về tác phẩm. Các luận điểm, luận cứ cần phải đư­ợc phân tích, chứng minh bằng những dẫn chứng, cụ thể, sinh động trong tác phẩm. Các phần, các đoạn cần có sự liên kết hợp lí, tự nhiên.

4. Đọc lại bài viết và sữa chữa.

Ví dụ:  Đúng vào lúc ông Hai đang vui mừng hạnh phúc bởi những tin chiến thắng thì ông Hai nghe tin dữ. “ Cổ ông lão nghẹn đắng hẳn lại, da mặt tê rân rân, ông lão lặng đi tưởng nh­ư không thở

đư­ợc. Một lúc sau ông mới rặn è è nh­ nuốt một cái gì vư­ớng ở cổ. Ông cất tiếng hỏi, giọng lạc hẳn đi”. Tác giả đã dùng những động từ mạnh, tính từ miêu tả để diễn tả những biến thái tinh vi trên nét mặt ông Hai. Đó là tâm trạng bàng hoàng , sững sờ, không tin đó là sự thật. Bởi tin dữ đến với ông một cách đột ngột bất ngờ khiến ông suy sụp  hoàn toàn. Mỗi chúng ta khi đọc đến đoạn văn này đều cảm thấy thư­ơng cảm cho ông. Một con ngư­ời yêu làng yêu n­ước đến như­ vậy, mà lại nghe tin làng theo giặc…

* GV chốt:  Các việc làm trên  chính cũng  là cách làm bài nghị luận về một TP truyện, hoặc đoạn trích.

H. Bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích bàn về vấn đề gì?

- Bài làm cần đảm bảo mấy phần? Nội dung của từng phần?

- Yêu cầu đối với người viết khi triển khai luận điểm luận cứ

- Giữa các phần các đoạn cần có yêu cầu gì?

- GV chốt, gọi đọc ghi nhớ

*GV lưu ý HS: Bài nghị luận về TP truyện( hoặc đoạn trích) phải được gắn liền với sự PT, giải thích, chứng minh cụ thể( nghĩa là phải có căn cứ thuyết phục) phải đồng thời thực hiện nhiều thao tác nghị luận và nên có suy nghĩ, cảm thụ cá nhân…

* GV chốt  ghi bảng, HS ghi vở.

-Hs trả lời căn cứ vào ghi nhớ, 1 HS đọc ghi nhớ.

1, Tìm hiểu đề, tìm ý.

- Xác định yêu cầu của đề: nghị luận về vấn đề gì?

- tìm ý: suy nghĩ và trả lời theo một số câu hỏi theo yêu cầu của vấn đề nghị luận.

2, Lập dàn bài: theo bố cục 3 phần:

- MB: giới thiệu tác phẩm (đoạn trích) và nêu ý kiến đánh giá sơ bộ của mình

- TB: nêu các luận điểm chính cần nghị luận có phân tích, chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu, xác thực.

- KB: nêu nhận định, đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích.

3, Viết bài:

- triển khai các ý trong dàn bài thành các câu văn, đoạn văn

- triển khai các luận điểm, luận cứ cần thể hiện sự cảm thụ ý kiến riêng của mỗi người viết về tác phẩm bằng những dẫn chứng trong tác phẩm

- giữa các luận điểm, đoạn văn cần có sự liên kết, chuyển tiếp cho bài văn mạch lạc.

4, Đọc và sửa chữa:

- đọc lại bài, xem xét bài viết có phù hợp không, các phần có sự liên kết hợp lí không, từ ngữ câu văn đã chính xác chưa, chữa lại bài viết cho hoàn chỉnh.

* Ghi nhớ/68.

* Bài nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích) có thể bàn về chủ đề, nhân vật, cốt truyện, nghệ thuật của truyện.

* Bài làm cần đảm bảo đầy đủ các phần của bài nghị luận:

* Trong quá trình triển khai các luận điểm, luận cứ, cần thể hiện sự cảm thụ và ý kiến riêng của người viết về tác phẩm.

* Giữa các phần, các đoạn của bài văn cần có sự liên kết hợp lí, tự nhiên.

Gv chiếu bố cục trên máy HS ghi nhanh vào vở.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, .

+ Thời gian:  Dự kiến 15p

+ Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

III. H­ướng dẫn học sinh luyện tập.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

III. HS luyện tập

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

III. Luyện tập.

15’

* Gọi HS đọc đề bài, quan sát các bước tiến hành bài làm nghị luận về tác phẩm truyện

- Quan sát, nêu các bước tiến hành

Đề bài: “ Suy nghĩ của em về truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao”.

H. Đề yêu cầu vấn đề gì? Cái gì là nét nổi bật trong truyện ngắn “lão Hạc”?

H Nét điển hình về người nông dân trước cách mạng tháng Tám thể hiện ở khía cạnh, tình huống ntn?

H. Những chi tiết nghệ thuật nào chúng tỏ một cách cụ thể, sinh động về hoàn cảnh, tính cách, phẩm chất của nhân vật Lão Hạc?

* GV yêu cầu HS thảo luận theo kĩ thuật KTB.

+ HS thảo luận bằng kĩ thuật KTB, đại diện, trả lời, nhận xét, bổ sung

1, Tìm hiểu đề, tìm ý.

- Yêu cầu của đề: nêu suy nghĩ về nhân vật Lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên của Nam Cao

- Nét nổi bật ở truyện ngắn “Lão Hạc” là xây dựng thành công hình tượng điển hình về người nông dân trước cách mạng tháng Tám- nhân vật Lão Hạc- nhân vật chính.

- Hoàn cảnh: nghèo, cô đơn, già nua.

- giàu tình yêu thương, sống nhân nghĩa.

- giàu lòng tự trọng, sống trong sạch, lương thiện.

1, Tìm hiểu đề, tìm ý.

- Yêu cầu của đề: nêu suy nghĩ về nhân vật Lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên của Nam Cao

- Nét nổi bật ở truyện ngắn “Lão Hạc” là xây dựng thành công hình tượng điển hình về người nông dân trước cách mạng tháng Tám- nhân vật Lão Hạc- nhân vật chính.

- Hoàn cảnh: nghèo, cô đơn, già nua.

- giàu tình yêu thương, sống nhân nghĩa.

- giàu lòng tự trọng, sống trong sạch, lương thiện.

H. Dựa vào những ý tìm được hãy lập dàn bài cho đề bài trên?

* GV gọi lập dàn bài, gọi nhận xét, chốt lại dàn bài chung. Chiếu dàn bài chung trên máy.

- Lập dàn bài theo tổ, đọc dàn bài, tổ khác nhận xét, bổ sung.Quan sát dàn bài trên máy, ghi nhanh vào vở.

2, Lập dàn bài.

Chiếu dàn ý chung trên máy.

- MB: giới thiệu truyện ngắn “Lão Hạc”- một truyện ngắn xuất sắc viết về người nông dân trước cách mạng tháng Tám.

- TB:  triển khai nhận định về truyện: xây dựng thành công hình tượng điển hình về người nông dân trước cách mạng tháng Tám- nhân vật Lão Hạc.

- Đặt nhân vật vào tình huống điển hình: già nua, cô đơn, nghèo khó để bộc lộ phẩm chất cao đẹp.

- cách tạo dựng tình huống bất ngờ: xin bả chó-> mọi người hiểu lầm->chết dữ dội, thảm khốc=> phong cách trong sạch, lương thiện….

- KB: qua việc xây dựng thành công nhân vật Lão Hạc=> tố cáo XH thực dân phong kiến.

* GV hướng dẫn HS viết đoạn văn cho đề bài: “ Suy nghĩ của em về truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao”

N1: Viết đoạn mở bài( Nhà văn Nam Cao-> Tác phẩm-> Nhân vật Lão Hạc)

N2: Viết 1 đoạn phần thân bài: Tình yêu thương con của Lão Hạc.

N3. Viết đoạn văn triển khai luận điểm: lão hạc là một người nông dân nghè khổ , lương thiện

N4: Viết đoạn kế bài: Nhận định, đánh giá về tác phẩm.

- GV sửa cách viết đoạn

N1: Viết đoạn mở bài( Nhà văn Nam Cao-> Tác phẩm-> Nhân vật Lão Hạc)

N2: Viết 1 đoạn phần thân bài: Tình yêu thương con của Lão Hạc.

N3. Viết đoạn văn triển khai luận điểm: lão hạc là một người nông dân nghè khổ , lương thiện

N4: Viết đoạn kế bài: Nhận định, đánh giá về tác phẩm.

-Đọc trước lớp, cả lớp nghe, nhận xét. Nghe GV sửa chữa.

3, Viết đoạn văn.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Hs : Phát triển một trong số các luận điểm còn lại thành một đoạn văn ?

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Tiếp tục tìm hiểu đề, tìm ý  và lập dàn bài cho các đề còn lại.

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* B­ước IV: Giao bài, hư­ớng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

a. Học bài:

 -Tiếp tục ôn luyện các đề bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích trong sgk

 - Làm hoàn thiện đề bài trên

b. Chuẩn bị bài

Chuẩn bị ôn tập các đề  bài để viết bài số 6

Soạn : Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện

Yêu cầu: Trả lời câu hỏi, phiếu bài tập

 *****************************************

Tuần 25

Tiết 122

LUYỆN TẬP CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN

 VỀ MỘT TÁC PHẨM TRUYỆN HOẶC ĐOẠN TRÍCH

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 6 – NGHỊ LUẬN VĂN HỌC (Ở NHÀ)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức :

- Nắm vững hơn cách làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)

2. Kỹ năng :

- Thành thạo thêm kĩ năng tìm ý, lập ý, kĩ năng viết bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

3. Thái độ:

- Hình thành thói quen nghiêm túc, tích cực  khi làm bài

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,  KĨ NĂNG

1. Kiến thức

- Đặc điểm, yêu cầu và cách làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện ( đoạn trích)

2. Kĩ năng

- Xác định các bư­ớc làm bài, viết bài nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích) cho đúng với các yêu cầu đã học.

3.Thái độ: Nghiêm túc trong luyện tập và viết bài

4. Kiến thức tích hợp

- Môn Văn: các văn bản

5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Bảng phụ, một số VD ngoài SGK

2. Học sinh: Soạn bài theo h­ướng dẫn của GV.

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

* B­ước 1: Ổn định tổ chức ( Kiểm tra sĩ số  và nội vụ)

* B­ước 2: Kiểm tra bài cũ: (3-5')        

- Mục tiêu: Kiểm tra một số kiến thức cũ đã học ở tiết trư­ớc

- Phư­ơng án: Kiểm tra đầu giờ, hình thức câu hỏi. ( 1-2 HS)

+ HS1: Thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện đoạn trích? Nêu dàn ý chung của bài văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích

* B­ước 3 : Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

+ Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết  trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT – KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- GV yêu cầu:

Để khác sâu kiến thức về bài nghị luận một tác phẩm văn học và đoạn trích ta cần làm gì?

- Từ phần nhận xét của hs, gv giới thiệu vào bài mới

Ghi tên bài

Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

- HS nghe

-HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu của thầy.

- Ghi tên bài

Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

Tiết 120 . Luyện tập

làm bài nghị luận về tác phẩm truyện

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 7p

+ Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác  

I. Hư­ớng dẫn hs ôn tập lại phần lí thuyết.

Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. HS ôn lại lí thuyết

Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

I. Lí thuyết.

7’

* GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức

H. Thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)?

H. Những yêu cầu đối với một bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích?

H. Trong quá trình triển khai luận điểm, luận cứ cần chú ý những gì?

H. Bố cục bài viết ntn, liên kết ra sao?

* Gv chốt lại kiến thức

+ Hs trả lời cá nhân

- Hs khác nhận xét, bổ sung. Quan sát trên máy.

+ Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là trình bày những suy nghĩ đánh giá nhận xét của mình về những vấn đề của tác phẩm truyện: toàn bộ tác phẩm, nhân vật , chủ đề, nội dung, nghệ thuật đặc sắc…của tác phẩm hoặc đoạn trích

+ Những nhận xét, đánh giá phải xuất phát từ giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

+ Những nhận xét đánh giá phải đư­ợc triển khai thành các luận điểm , luận cứ rõ ràng, lập luận thuyết phục

+ Cần có sự cảm thụ và ý kiến riêng của ngư­ời viết về tác phẩm. Giữa các phần các đoạn cần có sự liên kết hợp lí, tự nhiên.

+ Bố cục: phải đủ các phần của một bài NL: Mở bài… thân bài … kết bài…

- Khái niệm: Nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích là trình bày những suy nghĩ đánh giá nhận xét của mình về những vấn đề của tác phẩm truyện: toàn bộ tác phẩm, nhân vật , chủ đề, nội dung, nghệ thuật đặc sắc…của tác phẩm hoặc đoạn trích

- Yêu cầu:

+ Những nhận xét, đánh giá phải xuất phát từ giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

- Những nhận xét đánh giá phải được triển khai thành các luận điểm , luận cứ rõ ràng, lập luận thuyết phục

- Bố cục:

Gv chiếu nội dung chuẩn trên máy.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

+ Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, .

+ Kĩ thuật: Dùng phiếu học tập ( Vở luyện Ngữ Văn).

+ Thời gian:  Dự kiến 30p

+ Hình thành năng lực: Tư duy sáng tạo .

II. H­ướng dẫn HS luyện tập viết bài.

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II. HS luyện tập viết bài

- Kĩ năng tư duy, sáng tạo

II. Luyện tập

30’

Đề bài: Cảm nhận về đoạn trích “ Chiếc lược ngà” của nhà văn Nguyễn Quang Sáng

* GV ghi đề bài lên bảng

H. Hãy xá định kiểu bài, tìm vấn đề nghị luận và các luận điểm cho đề bài trên?

* Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, gọi trình bày, nhận xét, bổ sung, GVchốt.

- Hs quan sát đề bài

- Hs đọc đề bài

- Hs tìm hiểu đề, tìm ý, trao đổi trong nhóm bàn (3-4’), trả lời.

- Hs khác  nhận xét, bổ sung

1. Tìm hiểu đề, tìm ý

- Thể loại: nghị luận về tp truyện

- Nội dung: cảm nhận về đoạn trích “Chiếc lược ngà”

* Tìm ý:

- Giới thiệu khái quát hoàn cảnh ông Sáu: Ông xa nhà đi kháng chiến từ 1946 mãi đến 1954 mới về thăm nhà một vài ngày. ngày ra đi đứa con gái mới 1 tuổi lúc về đã 8 tuổi. đó cũng, anh kát khao được gặp con ...

a. nhân vật bé Thu:

- Thái độ và tình cảm của bé Thu khi ông Sáu vừa  về nhà:  Không nhận cha,  “nghe gọi con bé giật mình, tròn mắt nhìn, nó ngơ ngác , lạnh lùng... con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt....mặt nó bỗng tái đi vụt chạy và kêu thét lên  má ! má!”

- Thái độ và tình cảm của bé Thu trong những ngày ông sáu ở nhà....

- Thái độ và tình cảm của bé Thu trong buổi sáng chia tay....

b. Nhân vật ông Sáu:

- Trong đợt nghỉ phép: đầu tiên là sự hụt hẫng,  buồn khi thấy con sợ hãi bỏ chạy; tiếp theo là kiên nhẫn cảm hoá vỗ về để con nhận cha; đến lúc chia tay có cảm nhận bất lực và buồn. Khi đứa con cất lên tiếng ba thì hạnh phúc tột độ.

- sau đợt nghỉ phép: Say sưa tỉ mỉ làm cây lược ngà  khắc dòng chữ...Trước khi hi sinh kịp trao cây lược cho đồng đội ....

2. nhận xét đánh giá 

- Về ND: TG xây dựng một tình huống truyện, chỉ có trong chiến tranh và nhờ có tình huông này mà tình phụ tử được nén chặt để sau đó bùng nổ thành một cám xúc nhân văn sâu sắc, cảm động 

- Về NT: Cốt truyện chặt chẽ, có tình huống bất ngờ, kể chuyện ngôi thứ nhất vừ chứng kiến vừa tham gia vào một số việc, ngôn ngữ giản dị mang đậm màu sắc Nam bộ...

1. Tìm hiểu đề , tìm ý.

*Tìm hiểu đề :

-   Kiểu bài :  NL về  một đoạn trích   truyện ngắn.

- Vấn đề NL: Nhận xét đánh giá về ND và NT của đoạn trích truyện.

- Hình thức NL là nêu cảm nhận.

* Tìm ý: Tình cha con cảm động đầy éo le của 2 cha con ông Sáu trong hoàn cảnh chiến tranh.

+ Ông Sáu : là ng­ười cha hết mực yêu thương con. Ông chịu đựng nhiều mất mát trong chiến tranh nhất là mất mát về mặt tình cảm.

+ Bé Thu: là cô bé có cá tính, có nghị lực và có tình yêu chung thuỷ với người cha của mình.

- Sự chối từ không nhận cha khi ông Sáu bất ngờ trở về

- Hành động bất ngờ khi ở giây phút cuối bé Thu đã nhận ông Sáu là cha

- Cử chỉ, hành động của ông Sáu trong những ngày ở nhà

- Công việc tỷ mỷ làm chiếc l­ược ngà trong những ngày ở chiến khu.

- Tạo tình huống éo le, cách trần thuật truyện, cách chọn ngôi kể.

H. Lập dàn ý cho đề bài trên

- Tổ chức hs thảo luận nhóm ( 5 phút )

- Gv gọi hs trình bày

- Gv nhận xét, bổ sung, chốt.

- Giới thiệu một số cách làm bài để HS tham khảo.

- Hs thảo luận nhóm ( 5 phút )

- Làm ra phiếu bài tập

- Đại diện nhóm trình bày

- Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Nghe gv viên chốt và ghi vở

* Mở bài

- Giới thiệu tác giả , tác phẩm : truyện ngắn ”Chiếc lược ngà” viết trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt nhưng tập trung nói về tình yêu thương, tình người , tình cha con, đồng chí.

- Nêu vấn đề cần nghị luận: đoạn trích miêu tả cảm động tình cha con của ông Sáu và bé Thu.

* Thân bài

+ Hoàn cảnh, tình huống  thể hiện tình cảm cha con sâu sắc: ông Sáu xa nhà đi kháng chiến, sau 8 năm xa cách trở về, bé Thu không chịu nhận cha, đến lúc ông Sáu phải ra đi em mới nhận cha và bộc lộ tình cảm thắm thiết

- Ở chiến khu, ông Sáu dồn tất cả tình yêu thương và mong nhớ con vào làm cây lược ngà tặng cho con nhưng ông đã hi sinh khi chưa kịp trao lại món quà ấy cho con gái.

1. Tình cha con cảm động trong hoàn cảnh chiến tranh éo le

+LC1:khi ông Sáu trở về nhà

- Biểu hiện tình cảm của bé Thu

- Biểu hiện tình cảm của ông Sáu

+LC2: những ngày ông Sáu ở nhà

- Biểu hiện tình cảm của bé Thu

- Biểu hiện tình cảm của ông Sáu

+LC3: phút chia tay giữa 2 cha con

- Biểu hiện tình cảm của bé Thu

- Biểu hiện tình cảm của ông Sáu

+LC4: nh­ững ngày ở chiến khu: Trước khi trút hơi thở cuối cùng "hình như chỉ có tình cha con là không thể dứt được" trong trái tim của nhân vật ông Sáu.

2. Nét nghệ thuật độc đáo của truyện ngắn

- Sử dụng những dẫn chứng trong tác phẩm, kết hợp với những lý lẽ và lời nhận xét , đánh giá của bản thân

- Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện căng thẳng , bất ngờ mà tự nhiên, hợp lý

- Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lý nhân vật tinh tế sâu sắc , phù hợp với quy luật tâm lý trẻ thơ

- Sử dụng từ ngữ địa phương

* Kết bài:

Khẳng định vấn đề đã nghị luận

Lập dàn ý:

*  Mở bài: Giới thiệu TG, TP , hoàn cảnh ST, bước đầu khái quát giá trị TP.

* Thân bài: Cảm nhận trên cơ sở PT tình cảm cha con ông Sáu được thể hiện trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh.

a. nhân vật bé Thu:

- Thái độ và tình cảm của bé Thu khi ông Sáu vừa  về nhà:  Không nhận cha,  “nghe gọi con bé giật mình, tròn mắt nhìn, nó ngơ ngác , lạnh lùng... con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt....mặt nó bỗng tái đi vụt chạy và kêu thét lên  má ! má!”

- Thái độ và tình cảm của bé Thu trong những ngày ông sáu ở nhà....

- Thái độ và tình cảm của bé Thu trong buổi sáng chia tay....

b. Nhân vật ông Sáu:

- Trong đợt nghỉ phép: đầu tiên là sự hụt hẫng,  buồn khi thấy con sợ hãi bỏ chạy; tiếp theo là kiên nhẫn cảm hoá vỗ về để con nhận cha; đến lúc chia tay có cảm nhận bất lực và buồn. Khi đứa con cất lên tiếng ba thì hạnh phúc tột độ.

- sau đợt nghỉ phép: Say sưa tỉ mỉ làm cây lược ngà  khắc dòng chữ...Trước khi hi sinh kịp trao cây lược cho đồng đội ....

C. nhận xét đánh giá 

- Về ND: TG xây dựng một tình huống truyện, chỉ có trong chiến tranh và nhờ có tình huống này mà tình phụ tử được nén chặt để sau đó bùng nổ thành một cám xúc nhân văn sâu sắc, cảm động .

- Về NT: Cốt truyện chặt chẽ, có tình huống bất ngờ, kể chuyện ngôi thứ nhất vừa là người  chứng kiến vừa  là người tham gia vào một số việc.... ngôn ngữ giản dị mang đậm màu sắc Nam bộ...

* Kết bài : Khẳng định giá trị tp và cảm nghĩ bản thân:.... Khơi lại bao ý nghĩa về sự hi sinhvà hạnh phúc do các thế hệ cha ông đã đổ xương máu mà lên. Bài học về “Uống nước nhớ nguồn càng thấm thía” ...

- Gv hướng dẫn hs viết bài

- Tổ chức hs hoạt động cá nhân ( hs làm ra vở )

- Gọi hs trình bày

- Gv nhận xét, sửa chữa

- Gv đọc cho hs nghe một số đoạn mẫu

+ Hs viết bài vào vở bài tập

- Đại diện hs trình bày

- Hs khác nhận xét, bổ sung

-Hs lắng nghe

3. Viết bài

* Viết đoạn mở bài

* Viết đoạn thân bài

* Viết đoạn kết bài

* VD:  Phụ tử tình thâm vốn là một nét văn hoá trong đời sống tinh thần của người phương Đông nói chung, người Việt Nam nói riêng. Người ta cho rằng đó là một thứ tình cảm thiêng liêng nó vừa là vô thức, vừa là ý thức thường ít khi bộc lộ ra một cách ồn ào, lộ liễu. Tuy nhiên trong đoạn trích này tác giả đã xây dựng được một tình huống truyện độc đáo, chỉ có trong chiến tranh và nhờ có tình huống này mà tình phụ tử đã được nén chặt để sau đó bùng nổ thành một cảm xúc nhân văn sâu sắc cảm động. Nói cách khác tác giả đã tô đậm và ngợi ca tình phụ tử như một lẽ sống mà vì nó con người ta có thể bình thản hy sinh cho lí tưởng.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo .

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Tiếp tục hoàn thiện bài viết

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

……….

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 2 phút

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Gv giao bài tập

- Chọn một tác phẩm văn học mà em đã học và tiếp tục lập dàn ý

+ Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

* B­ước IV: Giao bài, hư­ớng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

a. Học bài:

 -Tiếp tục ôn luyện các đề bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích trong sgk

 - Làm hoàn thiện đề bài trên

b. Chuẩn bị bài

Soạn : Sang thu – Hữu Thỉnh         

Yêu cầu: Đọc tư­ liệu về tác giả, tác phẩm   

               Phiếu bài tập , bảng  phụ

    

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 6

(  Viết ở nhà)

Đề bài:

 Suy nghĩ của em về nhân vật ông Hai trong tác phẩm Làng của Kim Lân.

1. Hình thức: (2 điểm)

- Có đầy đủ bố cục 3 phần MB- TB – KB

- Đầy đủ các luận điểm , luận cứ rõ ràng

- Sử dụng tốt các ph­ương pháp lập luận trong khi làm bài

- Diễn đạt l­ưu loát, rõ ràng, chôi chảy

2. Nội dung : 8 điểm

* Mở bài: 1 đ

- Giới thiệu tác giả tác phẩm

- Giới thiệu nhân vật

* Thân bài: (6 điểm)

1. Tình yêu làng, yêu n­ước, trung thành với kháng chiến của ông Hai: 4 điểm

a. Tr­ước khi nghe tin làng theo giặc

- Khoe và kể về làng một cách say mê

- Thể hiện trực tiếp nỗi nhớ làng

- Theo dõi những thông tin chiến sự với tâm trạng vui mừng, hạnh phúc

b. Khi nghe tin làng mình theo giặc   ( phân tích diễn biến tâm trạng ông Hai )

- Bàng hoàng sững sờ - đau đớn, xấu hổ, tủi nhục – nỗi lo sợ ám ảnh th­ường trực trong tâm trí

- Mâu thuẫn trong đời sống nội tâm giữa một bên là làng một bên là n­ước

+ Định quay trở lại làng – gạt phắt ngay suy nghĩ ấy

+ Làng thì yêu thật như­ng làng theo Tây mất rồi thì phải thù

Þ Tình yêu n­ước bao trùm lên tình yêu làng quê

- Tình yêu làng hoà chung với tình yêu nư­ớc

c. Khi nghe tin cải chính

- Vui mừng hạnh phúc như­ đựơc hồi sinh

2. Nghệ thuật xây dựng nhân vật: 2 điểm

- Xây dựng tình huống để nhân vật bộc lộ tính cách

- Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lý nhân vật

- Sử dụng ngôn ngữ đối thoại, độc thoại, độc thoại nội tâm

*. Kết bài : 1 điểm

- Khái quát lại vấn đề

*****************************************

Tuần 26

Tiết 123

SANG THU

                                 ===Hữu Thỉnh ==

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1. Kiến thức :

- Biết một tác phẩm thơ hiện đại.

- Hiểu đ­ược những cảm nhận tinh tế của nhà thơ về sự biến đổi của đất trời từ cuối hạ sang đầu thu

- Thấy được những đặc điểm nghệ thuật nổi bật được thể hiện qua bài thơ này.

2. Kỹ năng :

- Rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh trong một tác phẩm thơ 5 chữ.

- Nắm đư­ợc bố cục, thể loại, PTBĐ văn bản, giọng điệu, mạch cảm xúc, thấy được những cảm nhận tinh tế của tác giả về sự chuyển biến nhẹ nhàng mà rõ rệt của đất trời từ hạ sang thu

3. Thái độ:

- Hình thành thói quen cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh trong một tác phẩm thơ hiện đại

-  Biết nhạy cảm trước những thời khắc giao mùa.

II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,  KĨ NĂNG

1. Kiến thức

- Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính triết lí của tác giả

2. Kĩ năng

- Đọc- hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại

- Thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một tác phẩm thơ

3.Thái độ:  trân trọng những cảm xúc của tác giả với mựa thu và yêu quý mựa thu đồng thời biết ơn những người lính và thế hệ đi trước bằng cahcs học thật giỏi và là nhiều việc tốt.

4. Tích hợp liên môn: Địa lí: sự chuyển mùa ,

5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

a. Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước.

- Tự lập, tự tin, tự chủ.

b. Các năng lực chung:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

c. Các năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực cảm thụ văn học.

III. CHUẨN BỊ

1. Thầy:

-  Nghiên cứu chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo , SGV.

- Tranh ảnh nhà văn và tư­ liệu về tác phẩm

2. Trò:

- Đọc kĩ văn bản

- Soạn bài theo các câu hỏi trong vở bài tập ngữ văn-  tập 2.

- S­ưu tầm thêm tư­ liệu về tác giả và tác phẩm

IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

* B­ước 1: Ổn định tổ chức ( Kiểm tra sĩ số  và nội vụ)

* B­ước 2: Kiểm tra bài cũ: (3-5')        

- Mục tiêu: Kiểm tra ý thức tự giác học và làm bài ở nhà qua việc soạn bài và học bài cũ

- Phư­ơng án: Kiểm tra đầu giờ

H1.  Đọc thuộc bài thơ "Viếng lăng Bác” của Viễn Ph­ương? Trình bày cảm nhận của em về hai câu thơ:  

                             Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

                             Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

H2.Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng:

1. Nghệ thuật nổi bật của bài thơ Viếng lăng Bác là gì?

A. Nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp và gợi cảm.

B. Ngôn ngữ bình dị nhiều cảm xúc.

C. Giọng điệu trang trọng, thành kính.

D. Gồm tất cả các yếu tố trên.

2.Lựa chọn các từ thành kính, đau xót, tự hào, trầm lắng để điền vào chỗ trống trong các câu văn sau cho phù hợp:

      Cảm hứng bao trùm bài thơ Viếng lăng Báclà niềm xúc động thiêng liêng,.........., lòng biết ơn và...............pha lẫn................khi tác giả từ miền Nam ra viếng Bác; cảm hứng đó đã tạo nên giọng thơ.................trang nghiêm.

- Gv gọi trả lời cá nhân, gọi nhận xét.

- Kiểm tra vở bài tập bàn 4,5.

* B­ước 3 : Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

+ Phương pháp: thuyết trình, trực quan              

+ Thời gian:  1-2p

+ Hình thành năng lực: Thuyết trình

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

        - GV cho hs quan sát bức tranh thiên nhiên về mùa thu, yêu cầu hs nhận xét?

 - Từ câu trả lời của hs , gv gới thiệu vào bài mới

  - Ghi tên bài

  Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

- HS trả lời

- HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy

- Ghi tên bài

- Kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

TIẾT 121                                                          

SANH THU

(Hữu Thỉnh )

HS hình dung và cảm nhận

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 33’)

+ Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích

+ Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút.

+ Thời gian:  Dự kiến 6 - 7p

+ Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc

I. Hư­ớng dẫn  HS đọc – tìm hiểu chú thích.

1. Hư­ớng dẫn  HS đọc.

Kĩ năng đọc – trình bày 1 phút

I.HS đọc – tìm hiểu chú thích.

1. HS đọc.

Kĩ năng đọc – trình bày 1 phút

I. Đọc- chú thích:

1. Đọc:

7’

* GV hư­ớng dẫn hs đọc: giọng nhẹ nhàng, tha thiết, xúc cảm khoan thai, trầm lắng và thoáng suy tư.

- Gv đọc mẫu, gọi hs đọc văn bản, gọi nhận xét, GV sửa .

+ Hs nghe hư­ớng dẫn và nghe đọc

- Học sinh đọc văn bản, nhận xét cách đọc

H. Nêu một vài nét chính về nhà thơ Hữu Thỉnh

- Gv nhận xét, bổ sung:

Hữu Thỉnh là ng­ười lính làm thơ, ụng trưởng thành trong cuộc khỏng chiến chống Mĩ,Thơ ông gắn liền với những năm tháng lăn lộn giữa chiến trường với sự đối mặt với kẻ thù, với cái chết…

* Gv nêu và đọc một số đoạn thơ: Chiều sông thư­ơng, Phan Thiết có anh tôi, Từ chiến hào tới thành phố…

- Cho hs quan sát chân dung nhà thơ

+ Hs trả lời cá nhân

- Hs khác bổ sung

- Hs lắng nghe gv chốt, bổ sung và lựa chọn ghi vở

- Tên thật là  Nguyễn Hữu Thỉnh, sinh năm 1942, quê ở Tam Dư­ơng, Vĩnh Phúc.

- Là nhà thơ viết nhiều, viết hay về những ngư­ời mẹ, ngư­ời chị ở nông thôn, về mùa thu. Nhiều vần thơ thu của ông mang cảm xúc bâng khuâng, vấn v­ương đất trời trong trẻo đang biến chuyển nhẹ nhàng.

2. Chú thích.

a. Tác giả.

- Hữu Thỉnh, sinh năm 1942

- Quê: Tam Dương, Vĩnh Phúc.

- Từ năm 2000 là Tổng thư ký Hội nhà văn Việt Nam.

- Thơ Hữu Thỉnh dạt dào cảm xúc thấm đẫm yêu thư­ơng với giọng thơ hồn hậu, trong trẻo, gần gũi.

Gv chiếu chân dung tác giả

H. Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

- Gv bổ sung

*GVhư­ớng dẫn học sinh tìm hiểu từ khó ( kiểm tra việc giải nghĩa từ)

+ Hs nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ

- Bài thơ đư­ợc sáng tác cuối năm 1977,  in lần đầu trên báo Văn nghệ , sau đó lại in trong tập “ Từ chiến hào tới thành phố”- 1991.

+ HS giải nghĩa từ

b. Tác phẩm

- Bài thơ đư­ợc sáng tác cuối năm 1977,  in lần đầu trên báo Văn nghệ

c. Từ khó

* PHÂN TÍCH, CẮT NGHĨA

+ Phương pháp: Phân tích, giải thích, vấn đáp, tái hiện thông tin, thuyết trình

+ Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não,kĩ thuật khăn trải bàn, thảo luận theo nhóm.

+ Thời gian:  Dự kiến 22-27p

+ Hình thành năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác

II. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu văn bản.

1. Hư­ớng dẫn  HS tìm hiểu khái quát văn bản.

Hình thành các kĩ năng: Nghe, đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác nhóm II. HS tìm hiểu văn bản.

1.HS tìm hiểu khái quát văn bản.

- Kĩ năng đọc, phân tích, hợp tác nhóm

II. Tìm hiểu văn bản.

1. Tìm hiểu khái quát.

20’

* GV cho HS thảo luận nhóm bàn, trả lời một số câu hỏi khái quát, gọi trả lời, gọi nhận xét, GV chốt, chiếu trên máy.

+ Thể thơ

+ PTBĐ

+ Giọng điệu

  • + Mạch cảm xúc
  • H. Con người cảm nhận sang thu từ những phạm vi không gian nào? Tương ứng với những khổ thơ nào?
  • H.  Đại ý ?      
  • Mêi đại diện các nhóm trình bày , nhận xét

    -GV chuẩn kiến thức

    + HS thảo luận nhóm bàn(3’), trả lời một số câu hỏi khái quát, nhận xét, nghe GV chốt, quan sát trên máy, ghi vào vở.

    - Thể thơ: 5 chữ

    - PTBĐ chính: biểu cảm

    - Giọng điệu: nhẹ nhàng, khoan thai trầm lắng

    - Mạch cảm xúc: Bài thơ là cảm nhận tinh tế và sâu sắc của tác giả tr­ước thời khắc giao mùa từ hạ sang thu.

  • - Bố cục:
  • + Cảm nhận kh/ gian làng quê sang thu(K1)
  • +Cảm nhận kh/ gian đất trời sang thu(K2,3)
  • - Đại ý :
  • Bài thơ là những suy nghĩ của người lính từng trải  qua một thời trận mạc và cuộc sống khó khăn sau ngày đất nước thống nhất đọng lại trong những vần thơ sang thu lắng sâu cảm xúc .
  • - Thể thơ: 5 chữ

    - PTBĐ chính: biểu cảm

    - Giọng điệu: nhẹ nhàng, khoan thai trầm lắng

    - Mạch cảm xúc: Bài thơ là cảm nhận tinh tế và sâu sắc của tác giả trước thời khắc giao mùa từ hạ sang thu.

    - Bố cục:

    - Đại ý:

    3’

    Gv chiếu phần tìm hiểu khái quát trên máy.

    2. Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết văn bản.

    2. HS tìm hiểu chi tiết văn bản

    2. Tìm hiểu chi tiết.

    17’

    * GV gọi đọc khổ 1

    H. Thi sĩ nhận ra mựa thu   bằng những hình ảnh thiờn nhiờn  nào?

    + HS đọc khổ 1, nêu hình ảnh

    Bỗng nhận ra h­ương ổi

    Phả vào trong gió se

    S­ương chùng chình qua ngõ

    Hình như thu đã về

    1. Khổ 1: Sự chuyển biến của thiên nhiên đất trời từ hạ sang thu

    GV chiếu khổ 1.

    H: Em hiểu từ “ Phả”, “ giú se” nghĩa là gì?( Tích hợp kiến thức Địa lí)

    H. Từ "phả" có thể thay thế bằng từ  nào? Nhưng dùng từ "phả" có gì hay hơn?

  • - H:  Từ “ chựng chình “ được hiểu như thế nào? Có thể thay từ “chùng chình” bằng các từ gần nghĩa (đủng đỉnh, chầm chậm, lững thững…) được không? Với từ "chùng chình", hình ảnh thơ trở nên như thế nào trong việc biểu hiện thiên nhiên?
  • H. Nhà thơ đã đón nhận tín hiệu giao mùa trong tâm thế như thế nào? Em có  suy nghĩ gì về ý thơ “ Hình như thu đã về”

    H: Tại sao tác giả không dựng từ chắc chắn mà dựng từ hình như ?

    -GV bình: Không phải mựi hương của cốm, hoa cau, hoa bưởi,mà là mùi hương của bưởi chín phả vào  trong gió gợi cái bất chợt trong cảm nhận vừa gợi sự vận động nhẹ nhàng của gió. Từ hương nhận ra gió. Từ gió nhận ra sương“Chùng chình” hay chính là sự lưu luyến, bâng khuâng, ngập ngừng, bịn rịn?

    Þ “Hình như thu đã về” còn như là một câu thầm hỏi lại mình .

    H: Em có xột gì về từ ngữ và nghệ thuật được sử dụng ở khổ thơ thứ nhất?

    .H: Qua đó giúp em cảm nhận được điều gì ?

    - Hs giải thích:

    + Phả: tỏa vào, trộn lẫn

    + Gió se: Gió nhẹ, khô và mang theo hơi lạnhchỉ có ở mựa thu

     + chựng chình: Cố ý chậm lại, được cảm nhận bằng thị giác diễn tả rất thơ bước đi của thu. Đó là trạng thái dùng dằng, nửa muốn đi nửa muốn ở lại

    HS tìm và phân tích, thảo luận nhóm bàn(2’) trả lời, nhận xét.

    +Bỗng: ngỡ ngàng, ngạc nhiờn

    + Hình như:   thành phần tình thái- thể hiện sự phỏng đoán một nét thu mơ màng vừa chợt phát hiện và cảm nhận. Þ Sự lưu luyến, níu kéo của thiên nhiên

    -> Nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ chọn lọc , gợi cảm, nghệ thuật nhân húa ,Sự cảm nhận tinh tế của tác giả:

    =>Sbiến đổi của đát trời lúc sang thu được cảm nhận bằng một tâm hồn tinh tế, nhạy cảm và gắn bó với cuộc sống làng quê

    * Cảnh: tín hiệu của mùa thu:

    - hương ổi.-> Gợi những liên tưởng về hương thơm lựng, phả lên từ những trái ổi chín nơi vườn quê.

    - Gió se

    - Sương chùng chình

    -> khoảnh khắc giao mùa xuất hiện

    +"bỗng": sự đột ngột bất ngờ

    - Hình như: thể hiện cái ngỡ ngỏng ngạc nhiờn

    =>Cảm nhận tinh tế ->Tâm trạng  ngỡ ngàng, bâng khuâng  của nhà thơ chợt  nhận ra thu về.

     - GV:  Liên hệ một số bài thơ khác về mùa thu.

     * GV chốt KT, ghi bảng, HS ghi vở.

    * GV: Khổ thơ nói nên cảm nhận ban đầu của nhà thơ về cảnh sang thu của đất trời. Thiên nhiên được cảm nhận từ những gì vô hình( hương , gió ) mê ảo ( sương chùng trình ) nhỏ hẹp và gần ( ngõ )

    + HS nghe GV chốt, ghi bảng.

    * GV chuyển ý sang khổ tiếp. Đọc tiếp khổ 2.Chiếu khổ 2.

    H. Trong khổ thơ này, hình ảnh thiên nhiên sang thu được tiếp tục phát hiện bằng những hình ảnh, chi tiết nào? Hãy phân tích ? 

    * GV bổ sung : Không gian nghệ thuật bức tranh sang thu được mở rộng ở chiều cao, độ rộng của bầu trời với cánh chim.

    H. Em có nhận xét gì về nghệ thuật mà tác giả sử dụng trong khổ thơ ?

    H. Tại sao sông "dềnh dàng" mà "chim bắt đầu vội vã"?

    * GV bình : Hình ảnh đám mây mùa hạ với sự cảm nhận  đầy thú vị, sự liên tưởng độc đáo “vắt nửa mình sang thu” cảm giác giao mùa được diễn ra cụ thể và tinh tế bằng một hình ảnh đám mây của mùa hạ cũng như đang bước vào ngưỡng cửa của mùa thu vậy. Dường như giữa mùa hạ và mùa thu có một ranh giới cụ thể, hữu hình, hiển hiện. Tác giả cảm nhận bằng cả thị giác và tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, yêu thiên nhiên thiết tha…)

    H.  Qua đó giúp em cảm nhận được điều gì về sự chuyển biến của cảnh vật ấy?  Trước cảnh đất trời sang thu, tác giả bộc lộ tâm trạng gì ?

    * GV chốt KT ,  ghi bảng, chuyển.

    GV: Tóm lại: bằng sự cảm nhận nhiều giác quan, sự liên tưởng thú vị bất ngờ, với tâm hồn nhạy cảm tinh tế của Tg, tất cả không gian , cảnh vật như đang chuyển mình từ từ, điềm tĩnh bước sang thu.

    + HS đọc khổ 2, phát hiện hình ảnh, chỉ rõ các thủ pháp nghệ thuật, phân tích tác dụng, trả lời theo nhóm bàn.

          Sông đư­­ợc lúc dềnh dàng

         Chim bắt đầu vội vã

         Có đám mây mùa hạ

         Vắt nửa mình sang thu

    - Sông nhẹ nhàng trôi dềnh dàng - dòng sông thiết tha mềm mại, hiền hoà trôi nhàn hạ, thanh thản  -> gợi vẻ đẹp êm dịu của bức tranh thu.

    -  chim vội vã bay

    -  mây- vắt .

    + Chỉ rõ các BPNT, nêu nhận xét.Giải thích lí do, trả lời theo cặp

    - Nghệ thuật nhân hoá

    - Nghệ thuật đối lập được sử dụng để miêu tả hai hình ảnh trái chiều: Sông dềnh dàng / chim vội vã-> Diễn tả sự vận động tương phản của sự vật. ..)

    - Đám mây- vắt nửa mình-> Cách dùng từ hay , độc đáo và sáng tạo và nghệ thuật nhân hoá độc đáo->  Cả một không gian mênh mang như vậy mà đám mây mùa hạ mới chỉ vắt nửa mình sang thu. Dường như thiên nhiên vẫn còn lưu luyến nơi mùa hạ nhưng theo quy luật vẫn phải sang thu

    + HS khái quát, trả lời cá nhân.

    => sự chuyển  động của cảnh vật thiên nhiên từ hạ sang thu ở đây có cái chậm có cái nhanh có cái nhẹ nhàng nhưng đã rõ rệt.

    Þ Tâm trạng l­ưu luyến nơi mùa hạ như­ng lại nồng nàn không khí mùa thu

    -> Nhà thơ mở rộng tầm nhìn để cảm nhận sự chuyển mình của đất trời sang thu trong tâm trạng say sưa.

    2. Khổ thơ thứ hai:

    * Cảnh :

    - Sông : dềnh dàng

    - Chim: bắt đầu vội vã.

    - Đám mây: vắt nửa mình sang thu.

    -> Nghệ thuật nhân hoá

    - Nghệ thuật đối lập

    => Không gian và thời gian chuyển mùa thật là đẹp, thật là khêu gợi.

    => Đất trời biến chuyển sang thu nhẹ nhàng mà rõ rệt.(Trạng thái chuyển động của cảnh)

    Þ Tâm trạng l­ưu luyến nơi mùa hạ như­ng lại nồng nàn không khí mùa thu

    *Đọc khổ thơ 3.Chiếu khổ 3.

    H. Sự thay đổi  của thiên nhiên vạn vật khi sang thu được thể hiện như thế nào ở khổ 3

    H. Em hiểu cái nắng của thời điểm giao mùa này như thế nào?

    H. Theo em, nét riêng của thời điểm giao mùa hạ- thu này được tác giả thể hiện đặc sắc nhất qua hình ảnh câu thơ nào? Qua đó giúp em cảm nhận được điều gì về cảnh vật lúc thu sang?

    * Gv gọi HS trình bày suy nghĩ của mình

    - Gv nhận xét

    - GV bình, liên hệ

    H. Có ý kiến cho rằng “Hai câu thơ cuối bài vừa có tả thực vừa chứa đựng nhiều hàm ý sâu xa” em có đồng ý không , vì sao?

    * TL bằng kĩ thuật KTB, thời gian 4p.

    - GV gọi trình bày, nhận xét, GV chốt.

    * GV bổ sung: Nhà th­ơ viết bài thơ này vào những năm 70 của thế kỉ 20, giai  đoạn đầy những khó khăn thử thách về kinh tế . Hai câu kết là lời khẳng định bản lĩnh cứng cỏi của nhân dân ta trong những năm gian khổ ấy.

    H. Vậy từ cảnh vật thay đổi lúc giao mùa gợi cho tác giả suy ngẫm về điều gì?

    * GV: Cái “đứng tuổi” của cây là một cái chốt cửa để qua đó ta mở sang một  thế giới khác, thế giới sang thu của hồn người. Vẻ chín chắn, điềm tĩnh của cây trước bão giông vào lúc sang thu hay đó chính là sự từng trải, chín chắn của con người sau những bão táp của cuộc đời?)

    * GV:  liên hệ với bài “Chiều sông Thương” của Hữu Thỉnh: 

    - “Đi suốt cả ngày thu

        Vẫn chưa về tới ngõ

       Dùng rằng câu quan họ

        Nở tím bên sông thương…”

    + HS đọc, phát hiện, trả lời cá nhân

    - nắng nhạt dần chứ không còn dữ dội, chói chang, gay gắt.

    - Mưa cũng đã ít đi, nhất là những trận mưa rào.

    + Tự do trình bày suy nghĩ.

    - Nắng, sấm, mư­a là những hiện tượng của thiên nhiên trong thời điểm giao mùa đã đư­ợc cảm nhận cách tinh tế . Chúng đã có sự giảm dần tạo dấu hiệu thu sang. Sự phân hoá ranh giới giữa hai mùa quả là mong manh

     ÞSự  ngập ngừng chủ động của thiên nhiên vạn vật trước thời khắc giao mùa

    + HS thảo luận bằng kĩ thuật KTB, đại diện trả lời, nhận xét.

    -Tả thực: Sấm, hàng cây lúc sang thu 

    - Ý nghĩa ẩn dụ: Sấm:Vang động bất thường của ngoại cảnh cuộc đời. Hàng cây đứng tuổi: con người từng trải.

    -> Hình ảnh ẩn dụ tạo tính hàm nghĩa cho bài  nói về lớp người đã từng trải, được tôi luyện trong khó khăn. Þ Sức sống mãnh liệt của tâm hồn con người, dù đã sang thu nhưng vẫn còn rạo rực nắng hạ  -> chất chứa suy nghiệm về con người và cuộc sống.

    + Suy nghĩ, trả lời cá nhân.

    - Từ cảnh vật gợi suy ngẫm sâu xa, kín đáo về cuộc đời. Không chỉ tả cảnh thu sang mà còn chất chứa những suy nghiệm về con người và cuộc sống.

    + HS nghe GV bổ sung.

    3 Khổ thơ thứ ba:

    * Cảnh vật:

    - Nắng-   vẫn còn

    - Mưa - đã vơi bớt

    - Sấm- cũng bớt

      ->  Hạ nhạt dần

    - Hàng cây: đứng tuổi.

     ->Thu đậm nét, có sự khác biệt về cường độ, tính chất của cảnh vật thiên nhiên khi thu sang.

    ÞSự  ngập ngừng chủ động của thiên nhiên vạn vật trước thời khắc giao mùa

    *Từ cảnh vật gợi suy ngẫm sâu xa, kín đáo về cuộc đời. Không chỉ tả cảnh thu sang mà còn chất chứa những suy nghiệm về con người và cuộc sống.

    GV chiếu khổ 3.

    H. Qua bài thơ em cảm nhận được gì về bức tranh thiên nhiên giao mùa của nông thôn đồng bằng Bắc Bộ?

    H. Qua đây em hiểu gì về tâm hồn nhà thơ?

    - Gv nhận xét, sửa chữa

    + HS tự do trình bày suy nghĩ.

    - Bức tranh thiên nhiên đẹp , quyến rũ…

    -Một con người yêu thiên nhiên, nhạy cảm với vẻ đẹp của thiên nhiên. một con người bình tĩnh từng trải trước những biến động của cuộc đời, một tâm hồn trẻ trung , không hề già theo năm tháng

    III. Hư­ớng dẫn HS đánh giá, khái quát và củng cố kiến thức.

    - Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp

    III. HS đánh giá, khái quát và củng cố kiến thức.

    - Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp

    III. Tổng kết.

    7’

    H. Học xong văn bản, em rút ra những nội dung gì cần ghi nhớ.

    H. Trình bày những nét đặc sắc về nghệ thuật bài thơ này?

    H. Nội dung chủ yếu được nhà thơ thể hiện qua bài thơ là gì?

    * Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/71.

    H. Qua tìm hiểu văn bản em rút ra ý nghĩa gì?

    * GV khái quát toàn bài và chuyển ý, cho HS làm BTTN củng cố.

    1. Sự biến đổi của đất trời lúc sang thu được nhà thơ cảm nhận lần đầu tiên từ đâu?

    A. Từ một mùi hương

    B. Từ một đám mây

    C. Từ một cơn mưa

    D. Từ một cánh chim

    2. Ý nào nói đúng cảm xúc của tác giả trong bài thơ "Sang thu"?

    A. Hồn nhiên, tươi trẻ

    B. Mới mẻ, tinh tế

    C. Lãng mạn, siêu thoát

    D. Mộc mạc, chân thành

    3.Dòng nào sau đây nêu đúng tên những bài thơ viết cùng thể loại với bài “Sang Thu”

    A.Ánh trăng, Đồng chí                 B.Ánh trăng, Mùa xuân nho nhỏ

    C.Con cò , Bếp lửa

     4.Biện pháp nghệ thuật chủ yếu được sử  dụng trong bài thơ?

    A.Nhân hoá,ẩn dụ                                                 B.Nhân hoá,hoán dụ

    C.Nhân hoá và so sánh                         D.Nhân hoá và chơi chữ

    + HS khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của bài thơ, làm BTTN củng cố kiến thức.

    1. Nghệ thuật:

    Hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm, đặc sắc về thời điểm giao mùa hạ- thu ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ.

    - Sử dụng từ ngữ sáng tạo (bỗng, phả, hình như)  phép nhân hoá (sương chùng chình, sông dềnh đàn), phép ẩn dụ (Sấm,  hàng cây đứng tuổi)

    2. Nội dung:

    - Cảm nhận tinh tế và tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng của nhà thơ khi chợt nhận ra những tín báo thu sang.

    - Những suy ngẫm sâu sắc mang tính triết lí về con người và cuộc đời của tác giả lúc sang thu làm nên đặc điểm của cái tôi trữ tình sâu sắc trong bài tơ.

    3. Ý nghĩa.

    - Bài thơ thể hiện những cảm nhận tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa.

    1. Nghệ thuật:

    Hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm, đặc sắc về thời điểm giao mùa hạ- thu ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ.

    - Sử dụng từ ngữ sáng tạo (bỗng, phả, hình như)  phép nhân hoá (sương chùng chình, sông dềnh đàn), phép ẩn dụ (Sấm,  hàng cây đứng tuổi )

    2. Nội dung.

    3. Ý nghĩa.

    - Bài thơ thể hiện những cảm nhận tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa.

    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

    + Phương pháp: Tái hiện thông tin, phân tích, so sánh, đọc diễn cảm

    + Thời gian:  Dự kiến 4-5 p

    + Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

    IV. HD HS luyện tập

    Kĩ năng Tư duy, sáng tạo

    IV. HS luyện tập

    Kĩ năng Tư duy, sáng tạo

    IV. Luyện tập

    8’

    H: Đọc diễn cảm bài thơ

    H: Giọng thơ và cảm xúc bài “Sang thu” như thế nào?

      A, Vui tươi, rộn ràng.

      B. Buồn, hiu hắt.

      C. Nhè nhẹ, man mát, bâng khuâng.

      D. Trầm lắng, dìu dịu buồn.  ĐA:C

     H:  Đọc những câu thơ về mùa thu mà em biết?

      H: Hãy phát biếu cảm nghĩ của em sau khi học xong bài thơ?

    - GV đọc câu thơ về mùa thu của TG.ví dụ:

    “ Ôi con sông màu nâu

    Ôi con sông màu biếc

    Dâng cho mùa sắp gặt

    Bồi cho mùa phôi thai.

    Nắng thu đang trải đầy

    Đã trăng non múi bưởi

    Bên cầu con nghé đợi

    Cả chiều thu sang sông.” 

    Chiều sông Thương- Hữu Thỉnh.

    Bài thu điếu- Nguyễn Khuyến.

    + HS đọc diễn cảm, cả lớp nghe, nhận xét.

    + HS trả lời cá  nhân.

    + HS viết cá nhân, đọc trước lớp. Cả lớp nghe, nhận xét.

    1. Bài 1. Đọc diễn cảm.

    2. Bài 2. Trắc nghiệm

    3. Bài 3.

    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

    * Mục tiêu:

    - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo .

    * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

    * Kỹ thuật: Động não, hợp tác

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

      - Hs: Những dấu hiệu nào của mùa thu khiến em cảm nhận rõ nhất ?

    Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

    ……….

    HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

    * Mục tiêu:

    - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

    * Phương pháp: Dự án

    * Kỹ thuật: Giao việc

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

      -  Tìm đọc các tác phẩm khác  viết về mùa thu

    + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

    * B­ước 4. Giao bài, h­ướng dẫn học bài và làm bài về nhà: 2phút

    a. Học bài :

    + Học thuộc lòng và diễn cảm bài thơ.

    + Phân tích cảm nhận những hình ảnh thơ hay , đặc sắc trong bài .

    + Sưu tầm thêm một vài đoạn thơ ,bài thơ viết về mùa thu …

    + Viết 1 đoạn văn  ngắn tả cảnh sang thu ở quê hương em.

    + Viết hoàn thiện bài tập 3

    b. Chuẩn bị bài mới

                    - Soạn “ Nói với con” của Y Phư­ơng

                    - Yêu cầu:  Đọc tư liệu về tác giả, tác phẩm

                                   Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

                                    Phiếu bài tập, bảng phụ

    *****************************************

    Tuần 26

    Tiết 124

    NÓI VỚI CON

                                                                                              (Y Phương)

    I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

    1. Kiến thức :

    - Biết một tác phẩm thơ tự do.

    - Cảm nhận đ­ược tình cảm ấm cóng, tình yêu quê h­ương thắm thiết, niềm tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của “ Ng­ười đồng mình” và mong mỏi của một ng­ười cha với con qua cách diễn tả độc đáo của nhà thơ Y Ph­ương

    - Thấy được những đặc điểm nghệ thuật nổi bật được thể hiện qua bài thơ này.

    2. Kỹ năng :

    - Rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh trong một tác phẩm thơ tự do.

    - Biết tìm hiểu đư­ợc bố cục, thể loại, PTBĐ văn bản, giọng điệu, mạch cảm xúc, thấy đ­ược cội nguồn sinh d­ưỡng của mỗi ng­ười, những đức tính cao đẹp của người đồng mình và ­ước muốn của ng­ười cha đối với con.

    3. Thái độ:         

    - Hình thành thói quen cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh trong một tác phẩm thơ hiện đại

    -  Biết trân trọng, tự hào về quê hương

    II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,  KĨ NĂNG

    1. Kiến thức

    - Tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái

    - Tình yêu và niềm tự hào về vẻ đẹp, sức sống mãnh liệt của quê hư­ơng.

    - Hình ảnh và cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh, gợi cảm của thơ ca miền núi

    2. Kĩ năng

    - Đọc- hiểu  văn bản thơ trữ tình

    - Phân tích cách diễn tả độc đáo, giàu hình ảnh, gợi cảm của thơ ca miền núi

    - Cảm thụ những hình tư­ợng thơ đư­ợc sáng tạo bằng liên tư­ởng, tư­ởng tư­ợng

    *Giáo dục kĩ năng sống

    + Tự nhận thức đ­ược cội nguồn sâu sắc của cuộc sống chính là gia đình, quê hư­ơng, dân tộc.

    + Làm chủ bản thân, đặt mục tiêu về cách sống của bản thân qua lời tâm tình của ng­ười cha

    + Suy nghĩ sáng tạo: đánh giá, bình luận về những lời tâm tư của ngư­ời cha, về vẻ đẹp những hình ảnh thơ trong bài thơ.

    3. Thái độ: Trân trọng tình cảm cha con sõu nặng, thiờng liêng

    5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

    a. Các phẩm chất:

    - Yêu quê hương đất nước.

    - Tự lập, tự tin, tự chủ.

    b. Các năng lực chung:

    - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    c. Các năng lực chuyên biệt:

    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    - Năng lực cảm thụ văn học.

    III. CHUẨN BỊ

    1. Thầy:

    -  Nghiên cứu chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo , SGV.

    - Tranh ảnh nhà văn và tư­ liệu về tác phẩm

    2. Trò:

    - Đọc kĩ văn bản

    - Soạn bài theo các câu hỏi trong vở bài tập ngữ văn-  tập 2.

    - S­ưu tầm thêm tư­ liệu về tác giả và tác phẩm

    IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

    * B­ước 1: Ổn định tổ chức ( Kiểm tra sĩ số  và nội vụ)

    * B­ước 2: Kiểm tra bài cũ: (3’)        

    H1. Đọc thuộc bài thơ Sang thu của  Hữu Thỉnh? Trình bày cảm nhận của em về thời khắc giao mùa từ hạ sang thu?

    H2. Yêu cầu HS làm BTTN , gọi trả lời miệng, gọi nhận xét.

    1. Sự biến đổi của đất trời lúc sang thu được nhà thơ cảm nhận làn đầu tiên từ đâu?

    A. Từ một mùi hương    B. Từ một đám mây    C. Từ một cơn mưa     D. Từ một cánh chim

    2.  Ý nào nói đúng cảm xúc của tác giả trong bài thơ "Sang thu"?

    A. Hồn nhiên, tươi trẻ  B. Mới mẻ, tinh tế  C. Lãng mạn, siêu thoát D. Mộc mạc, chân thành

    3.Dòng nào sau đây nêu đúng tên những bài thơ viết cùng thể loại với bài “Sang Thu”

    A. Ánh trăng, Đồng chí               B. Ánh trăng, Mùa xuân nho nhỏ          C.Con cò , Bếp lửa

     4.Biện pháp nghệ thuật chủ yếu được sử  dụng trong bài thơ?

        A. Nhân hoá, ẩn dụ                          B. Nhân hoá,hoán dụ

    C. Nhân hoá và so sánh              D.Nhân hoá và chơi chữ

    * B­ước3 : Tổ chức dạy và học bài mới

    HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

    + Phương pháp: thuyết trình, trực quan              

    + Thời gian:  1-2p

    + Hình thành năng lực: Thuyết trình

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

            - GV cho hs nghe một đoạn trong bài hát ”Quê hương” phổ thơ của Đỗ Trung Quân, yêu cầu hs nhận xét

     - Từ câu trả lời của hs , gv gới thiệu vào bài mới

      - Ghi tên bài

      Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

    - HS trả lời

    - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy

    - Ghi tên bài

    - Kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

    TIẾT 122                                                         

    NÓI VỚI CON

    (Y Phương )

    HS hình dung và cảm nhận

    HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 33’)

    * TRI GIÁC

    + Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích

    + Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút.

    + Thời gian:  Dự kiến 6 - 7p

    + Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc

    I. Hư­ớng dẫn  HS đọc – tìm hiểu chú thích.

    Kĩ năng đọc – trình bày 1 phút

    I.HS đọc – tìm hiểu chú thích.

    Kĩ năng đọc – trình bày 1 phút

    I. Đọc- chú thích:

    7’

    1.Bước 1.  Gv hư­ớng dẫn đọc * GV HD HS  đọc: Giọng nhẹ nhàng, tha thiết, thủ thỉ,  tâm tình

    - Gv đọc mẫu

    - Gọi hs đọc, gọi nhận xét cách đọc, GV sửa

    2. Bước 2. HD HS tìm hiểu chú thích.

    H. Nêu một vài hiểu biết của em về tác giả Y Phư­ơng

    - Gv nhận xét, bổ sung thêm một số tư liệu

    - Cho hs quan sát chân dung nhà thơ.

    1. HS đọc

    - Hs nghe hư­ớng dẫn và nghe gv đọc mẫu

    - Hs đọc bài thơ

    2. HS tìm hiểu chú thích.

    - Hs trình bày một số hiểu biết về nhà thơ

    - Hs khác nhận xét, bổ sung

    - Tên khai sinh : Hứa  Vĩnh Sước, dân tộc Tày, sinh năm  1948.

     Quê: Trùng Khánh, Cao Bằng.

    - Ông nhập ngũ năm 1968, phục vụ trong quân đội đến năm 1981 chuyển về công tác tại sở VH- TT Cao Bằng.

    - 1993, ông đư­ợc  bầu là Chủ tịch Hội văn học nghệ thuật Cao Bằng.

    - Hs nghe gv bổ sung và quan sát chân dung.

    1. Đọc.

    2. Chú thích

    a. Tác giả

    - Thơ của Y Phương thể hiện tâm hồn chân thật giàu tình cảm, cách suy tư mới lạ của ngư­ời dân miền núi

    Gvtreo chân dung nhà thơ

    H. Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

    H.Nội dung chính của bài thơ là gì ?

    * Gv hư­ớng dẫn học sinh tìm hiểu các từ khó ( kiểm tra việc giải nghĩa từ )

    + Hs nêu xuất xứ của bài thơ

    - Bài thơ đư­­ợc trích trong  “ Thơ VN 1945- 1985”.

    - Nội dung: Lòng yêu th­­ương con cái, ước mong thế hệ sau nối tiếp, phát huy truyền thống của tổ tiên, của quê h­ương.

    + Hs giải nghĩa từ khó

    b.  Tác phẩm

    - Bài thơ đư­­ợc trích trong  “ Thơ VN 1945- 1985”.

    - Bài thơ thể hiện lòng yêu th­­ương con cái, ước mong thế hệ sau nối tiếp, phát huy truyền thống của tổ tiên, của quê hương.

    c. Từ khó

    II. H­ướng dẫn hs đọc và tìm hiểu văn bản 

     1. Bước 1. HD HS tìm hiểu khái quát   

    - Gv tổ chức học sinh thảo luận nhóm bằng kĩ thuật khăn trải bàn

    ( 2 phút)

    + Thể thơ

    + PTBĐ chính

    +  Giọng thơ

    + Bố cục

    - Gv gọi hs trả lời

    - Gv chốt

  • GV: Với bố cục này, bài thơ đi từ tình cảm gia đình mà mở rộng ra tình cảm quê hương, từ những kỉ niệm gần gũi thiết tha mà nâng lên lẽ sống. Cảm xúc chủ đề bài thơ được bộc lộ, dẫn dắt 1 cách tự nhiên nhưng vẫn thấm thía.
  • * GV chuẩn kiến thức.

    Hình thành các kĩ năng: Nghe, đọc, nói, viết, phân tích, hợp tác nhóm

    II. Hs đọc và tìm hiểu văn bản       

    1. HS tìm hiểu khái quát

    - Hs thảo luận nhóm

    ( 2 phút )

    - Làm ra phiếu bài tập

    - Đại diện nhóm trình bày

    - Nhận xét, bổ sung

    - Lắng nghe gv chốt và ghi bài

    * Bố cục: 2 phần.

    1/ Từ đầu.....đẹp nhất trên đời: Con lớn lên trong tình yêu thương, sự nâng đỡ của cha mẹ, trong cuộc sống lao động nên thơ của quê hư­­ơng.

    2/ Còn lại: Lòng tự hào với sức sống mạnh mẽ, bền bỉ, với truyền thống cao đẹp của quê hương và niềm mong ư­ớc con hãy kế tục xứng đáng truyền thống ấy.

    - Kĩ năng đọc, phân tích, hợp tác nhóm

    II. Tìm hiểu văn bản

    1. Tìm hiểu khái quát văn bản

    - Thể thơ: tự do

    - PTBĐ chính: biểu cảm

    - Giọng thơ : thiết tha ,  trìu mến, thủ thỉ.

    - Bố cục: 2 phần.

    5’

    2. Bước 2. HD HS tìm hiểu chi tiết.

    2. HS tìm hiểu chi tiết

    2. Tìm hiểu chi tiết.

    20’

    * GV gọi HS  đọc đoạn 1. Nêu yêu cầu:

    H.  Tình cảm của cha mẹ dành cho con đ­ược diễn tả qua những câu thơ nào?

    H. Em có nhận xét gì về lời thơ và các h/ả đ­ược sử dụng trong những câu thơ đó?

    H. Những hình ảnh đó gợi cho em cảm nhận gì? Nhắc nhở chúng ta điều gì?

    *GV chốt lại: Bốn câu thơ gợi lên hình ảnh một em bé đang chập chững bước đi, lúc thì bước về phía cha, lúc thì bước về phía mẹ. Tiếng nói, tiếng cười của cha mẹ vỗ về, động viên em vững bước. Người con được nuôi dưỡng và lớn lên trong tình yêu thương che chở của cha mẹ. Ngoài tình cảm của cha mẹ dành cho con, người con còn trưởng thành trong sự đùm bọc của quê h­ương.

    + 1 HS đọc, phát hiện chi tiết, rút ra nhận xét, HS khác bổ sung.

    *Tình cảm của cha mẹ

    -   Chân phải bước tới cha…mẹ

    -> Nâng đón từng bước đi bằng  t/cảm gia đình quấn quýt=> Hạnh phúc gia đình thật giản dị.

    -......  tới tiếng cười. ->Vui mừng đón nhận tiếng nói tiếng cười của con.

    ->H/ảnh thơ cụ thể, theo cách diễn đạt của người miền núi, gợi không khí gia đình đầm ấm, hạnh phúc, đầy tình thương yêu.

    =>Con lớn lên từng ngày trong tình yêu thương, nâng đỡ, che chở của cha mẹ.

    ->Nhắc nhở về tình cảm ruột thịt, cội nguồn sinh dưỡng, về đạo hiếu của mỗi người

    a.Tình yêu th­ương của cha mẹ và sự đùm bọc của quê hương đối với con.

    *Tình cảm của cha mẹ

    -   Chân phải bước tới cha

        ..............  tới tiếng cười.

    =>Con lớn lên từng ngày trong tình yêu thương, nâng đỡ, che chở của cha mẹ.

    ->Nhắc nhở về tình cảm ruột thịt, cội nguồn sinh dưỡng, về đạo hiếu của mỗi người

    H. Những câu thơ tiếp theo, người cha nói với con điều gì? H. Em hiểu “người đồng mình” là gì?

    H. Cuộc sống lao động của "người đồng mình" được thể hiện qua những h/ảnh nào? Em có nhận xét gì về những từ ngữ mà tác giả sử dụng?

    H. Các động từ "đan, cài, ken" trong 2 dòng thơ đã giúp em cảm nhận được gì về cuộc sống lao động của ng­ười đồng mình?

    *GV: Các động từ “ đan, ken , cài” vừa miêu tả cuộc sống, lao động với những công việc cụ thể của đồng bào trên quê hương vừa gợi lên sự gắn bó quấn quýt , đoàn kết của đồng bào.

    + HS phát hiện, trả lời.

    - Người đồng mình yêu lắm con ơi. -> Cách nói riêng mộc mạc mang tính địa phương của dân tộc Tày ® Người dân tộc miền núi mình đáng yêu lắm.

    + Phát hiện chi tiết, rút ra nhận xét, trả lời. HS khác bổ sung.

    - Đan lờ cài nan hoa

    Vách nhà ken câu hát.

    ® Động từ -> người dân miền núi lao động cần cù, tươi vui và gắn bó với nhau.

    * Sự đùm bọc của quê hư­ơng

    - Đan lờ cài nan hoa

    Vách nhà ken câu hát.

    ® người dân miền núi lao động cần cù, tươi vui và gắn bó với nhau.

    H. Em cảm nhận như thế nào về lời thơ "Rừng cho hoa ... tấm lòng"? Vì sao cha lại nói với con về 1 quê hương như vậy?

    *GV:Có thể nói bằng những hình ảnh thơ đẹp, nhà thơ Y Phương đã mang đến cho mỗi chúng ta một cảm nhận: chính cuộc sống lao động nên thơ của quê hương đã giúp cho con người khôn lớn từng ngày. Quê hương là cái nôi nuôi dưỡng cả tâm hồn và thể chất mỗi con người

    + Tự do trình bày suy nghĩ.

    -Rừng cho hoa

    Con đường... những tấm lòng

    + Hoa: vẻ đẹp của TN

    +Tấm lòng: vẻ đẹp của tình người

    ®Rừng núi quê hương thật tươi đẹp, con người sống có nghĩa, có tình. TN đã che chở, nuôi dưỡng con người cả về tâm hồn, lối sống.

    -Rừng cho hoa

    Con đường... những tấm lòng

    ®Rừng núi quê hương thật tươi đẹp, con người sống có nghĩa, có tình. TN đã che chở, nuôi dưỡng con người cả về tâm hồn, lối sống.

    - GV tích hợp giáo dục kĩ năng sống

    H. Vậy cội nguồn sâu sắc của cuộc đời mỗi người là gì?

    + HS tự do bộc lộ

    -  Cội nguồn sâu sắc của cuộc đời mỗi ngư­ời chính là gia đình, quê hư­ơng, dân tộc.

    H. Em có  nxét gì giọng điệu trong khổ thơ trên?

    ? Cảm xúc của ng­ười cha khi nói với con?

    ? Qua khổ thơ, người cha muốn nói với con điều gì?

    + Thảo luận nhóm cặp, trả lời.

    - Giọng điệu tâm tình, trìu mến.

    - Yêu quý và tự hào về gia đình, quê hương

    >Người cha muốn con luôn nhớ về cội nguồn, về quê hương mình.

    ->Người cha muốn con luôn nhớ về cội nguồn, về quê hương mình.

    * GV gọi HS đọc tiếp đoạn 2.

     * Nêu yêu cầu:

    H. Trong đoạn 2, tác giả mượn lời người cha nói với con về điều gì?

    H. Người đồng mình có cuộc sống như thế nào? Em có nhận xét gì về cuộc sống ấy?

    * GV:  Trong cuộc sống ấy, người đồng mình có những vẻ đẹp phẩm chất ntn?

    H. Hãy tìm những câu thơ ca ngợi đức tính cao đẹp của “người đồng mình”?

    H. Em hiểu như thế nào về những câu thơ trên? Qua những câu thơ đó, em thấy họ có những đức tính đáng quý nào?

    * GV cho HS thảo luận bằng kĩ thuật KTB (5’), gọi đại diện trình bày, nhận xét, GV chốt, ghi bảng.

    -1HS đọc, lớp nghe.

    -HS suy nghĩ, trao đổi, trình bày.

    -HS khác n/xét, bổ sung.

    * Cuộc sống của người đồng mình: sống trên đá gập ghềnh, sống trong thung nghèo đói, lên thác xuống ghềnh...

    -> C/sống  vất vả, gian nan, khổ cực.

    + HS liệt kê chi tiết, HS thảo luận theo nhóm bằng kĩ thuật KTB, đại diện  trình bày, nhóm khác n/xét, bổ sung. Nghe GV chốt, quan sát trên máy, ghi vào vở.

    -C/sống tuy vất vả, gian nan và khổ cực nhưng chưa bao giờ chùn bước trước gian nan, thử thách ->sống mạnh mẽ, khoáng đạt, bền bỉ, gắn bó với quê hương

    - Người đồng mình thô sơ da thịt/ Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con

    ->Tuy mộc mạc nhưng giàu ý chí niềm tin. Họ có thể thô sơ da thịt, ăn mặc giản dị.... nhưng không hề nhỏ bé về tâm hồn, ý chí, nghị lực.

    -Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương/ Còn quê hương thì làm phong tục.

    ->người dân tự XD quê hương bằng chính sức lực và sự bền bỉ của mình, biết sáng tạo và lưu truyền những phong tục, tập quán tốt đẹp riêng của quê hương.

    b. Những đức tính cao đẹp của người đồng mình và mong ước của cha

    *Những đức tính cao đẹp của người đồng mình

    + Cuộc sống:vất vả, gian nan, khổ cực

    + Vẻ đẹp:

    -Người đồng mình thương lắm con ơi ... Xa nuôi chí lớn...

    ->sống mạnh mẽ, khoáng đạt, bền bỉ, gắn bó với quê hương

    - Người đồng mình thô sơ da thịt/ Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con

    ->Tuy mộc mạc nhưng giàu ý chí niềm tin.

    -Người đồng mình tự đục đá kê cao quê hương/ Còn quê hương thì làm phong tục.

    ->người dân tự XD quê hương bằng chính sức lực và sự bền bỉ của mình, biết sáng tạo và giữ gìn những tập quán tốt đẹp

    GV chiếu những đức tính tốt đẹp của người đồng mình trên máy.

    H. Vì sao người cha lại nói với con như vậy? Tìm những câu thơ thể hiện mong muốn của người cha với con?

    H. Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ, cách diễn đạt mong muốn của người cha với con trong khổ thơ? Từ đó người cha mong muốn và dặn dò con điều gì ?

    + HS phát hiện chi tiết, suy nghĩ, trao đổi, trình bày. HS khác n/xét, bổ sung.

    *Mong muốn của người cha:

    + sống trên đá không chê đá gập ghềnh ... không lo cực nhọc.

    +tuy thô sơ da thịt... không bao giờ nhỏ bé được...

    + Suy nghĩ, rút ra nhận xét, trả lời cá nhân

    -Từ ngữ giản dị, cách diễn đạt cụ thể, mộc mạc để thể hiện cái trừu tượng.

    - Giọng điệu tâm tình, thiết tha, trìu mến

    =>mong con phải biết sống có tình nghĩa thuỷ chung với quê hương, biết chấp nhận và vượt qua gian nan thử thách bằng ý chí, nghị lực của mình, biết tự hào và sống xứng đáng với  quê hương, tự tin và vững bước trên đường đời.

    *Mong muốn của người cha:

    + sống trên đá không chê đá gập ghềnh ... không lo cực nhọc.

    + tuy thô sơ da thịt... không bao giờ nhỏ bé được...

    =>mong con phải biết sống có tình nghĩa thuỷ chung với quê hương, biết chấp nhận và vượt qua gian nan thử thách bằng ý chí, nghị lực của mình, biết tự hào và sống xứng đáng với  quê hương, tự tin và vững bước trên đường đời.

    H. Bài thơ đã thể hiện t/cảm người cha đối với con ntn? Theo em, điều lớn lao nhất mà người cha muốn truyền cho con là gì?

    + Tự do trình bày suy nghĩ.

    - T/cảm của người cha: yêu thương, trìu mến, tin tưởng, khích lệ con.

    - Điều lớn lao nhất mà người cha muốn truyền cho con là lòng tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ, truyền thống tốt đẹp của quê hương và niềm tự tin khi bước vào đời.

    *GV tích hợp kĩ năng sống:

    H. Bài thơ gợi cho em những tình cảm gì? Em rút ra bài học gì qua lời người cha nói với con trong bài thơ?

    * GV liên hệ tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước.

    + HS tự do nêu cảm nhận của cá nhân.

    -Tình cảm gia đình ấm cóng, tình cảm quê hương sâu đậm; gắn bó tình cảm quê hương và tình đoàn kết dân tộc, ý chí vươn lên trong cuộc sống.

    - Gợi nhắc t/cảm gắn bó với quê hương và ý chí vươn lên trong c/sống.

    III. Hư­ớng dẫn hs đánh giá, khái quát văn bản

    H.  Khái quát lại giá trị nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của bài thơ?

    - Gv chốt lại kiến thức, cho HS làm BTTN củng cố kiến thức.

    Câu 1. Bài thơ “Nói với con” được làm theo thể thơ nào?

     A. Năm chữ                

    B. Tám chữ                  

    C.Lục bát             

    D. Tự do

    Câu 2. Bài thơ “Nói với con” có giọng điệu như thế nào?

    A.Sôi nổi, mạnh mẽ                                          B. Tâm tình, tha thiết

    C.Ca ngợi, hùng hồn                                         D. Trầm tĩnh, răn dạy

    Câu 3.Qua bài thơ, nhà thơ muốn gửi gắm điều gì?

    A. Tình yêu quê hương sâu nặng.

    B. Triết lí về cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người

    C. Niềm tự hào về sức sống bền bỉ, mạnh mẽ của quê hương.

    D. Cả ba ý trên

    - Gọi hs đọc ghi nhớ

    - Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp

    III. Hs đánh giá, khái quát văn bản

    - Khái quát lại giá trị nội dung nghệ thuật, ý nghĩa của bài

    - Hs lắng nghe gv chốt

    - Trả lời miệng câu hỏi trắc nghiệm.

    - Hs đọc ghi nhớ, ghi kiến thức vào vở.

    - Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp

    III. Ghi nhớ(SGK)

    Nội dung: 

    - Cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người (con được lớn lên trong tình yêu thương của cha mẹ, trong cuộc sống lao động, trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình của quê hương.)

    - Những đức tính cao đẹp mang tính chất truyền thống                          của “người đồng mình” với sức sống mạnh mẽ, bền bỉ và niềm mong ước con hãy kế tục xứng đáng truyền thống ấy của người cha.

    2. Nghệ thuật.

    - Giọng điệu tâm tình, trìu mến.

    - H/ả thơ cụ thể mà vẫn có tính khái quát, mộc mạc mà vẫn giàu chất thơ

    - Bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên, hợp lý.

    - Giọng điệu thiết tha trìu mến. Các lời gọi mang ngữ điệu cảm thán, dặn dò.

    3. Ý nghĩa :

    - bài thơ thể hiện tình yêu thương thắm thiết của cha mẹ dành cho con cái, tình yêu thương, niềm tự hào về quê hương đất nước.

    * Ghi nhớ/SGK

    GV chiếu bài tập trắc nghiệm và chuẩn kiến thức

    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

    + Phương pháp: Tái hiện thông tin, phân tích, so sánh, đọc diễn cảm

    + Thời gian:  Dự kiến 4-5 p

    IV. H­ướng  dẫn hs luyện tập

    - Gv đ­ưa bài tập 1, 2 lên bảng phụ

    - Gọi hs đọc yêu cầu

    - Tổ chức hs hoạt động cá nhân

    - Gv nhận xét bổ sung, sửa chữa

    Kĩ năng Tư duy, sáng tạo

    IV. Hs luyện tập

    - Gv quan sát bảng phụ

    - Hs đọc yêu cầu

    - Hs làm ra vở bài tập

    - Đại diện hs trình bày

    - Hs khác nhận xét, sửa chữa

    - Hs lắng nghe gv nhận xét

    - Chữa vào vở bài tập của mình

    Kĩ năng Tư duy, sáng tạo

    IV. Luyện tập

    1.Bài 1. Trắc nghiệm.

    2. Bài 2: Đặt mình là nhân vật ng­ười con trong bài thơ viết một bài văn ngắn nói về cảm xúc của mình khi nghe lời ng­ười cha nói

    Nếu thời gian không cho phép có thể hướng dẫn hs về nhà làm

    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

    * Mục tiêu:

    - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

    * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

    * Kỹ thuật: Động não, hợp tác

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

      - Hs: Em cần làm gì để xây dựng quê hương em?

    Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

    ……….

    HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

    * Mục tiêu:

    - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

    * Phương pháp: Dự án

    * Kỹ thuật: Giao việc

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

      -  Tìm đọc tư liệu về tác giả

    + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

    * B­ước 4. Giao bài, h­ướng dẫn học bài và làm bài về nhà: (1 phút)

    a. Học bài :- Học thuộc bài thơ, bài giảng và phần ghi nhớ

                       - Làm hoàn thiện bài tập 2

    b. Chuẩn bị bài

                    Soạn “ Nghĩa tường minh và hàm ý”

                   Yêu cầu:

                                   Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

                                    Phiếu bài tập, bảng phụ      

    *****************************************

    Tuần 26

    Tiết 125

    NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý

    I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

    1. Kiến thức :

    - Hiểu thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý

    - Xác định đư­ợc nghĩa tư­ờng minh và hàm ý ở trong câu

    2. Kỹ năng :

    - Biết sử dụng hàm ý trong giao tiếp hàng ngày

    3. Thái độ:

    - Hình thành thói quen hàm ý trong giao tiếp hàng ngày

    II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,  KĨ NĂNG

    1. Kiến thức

    - Khái niệm nghĩa tư­ờng minh và hàm ý

    - Tác dụng sử dụng hàm ý trong giao tiếp hằng ngày

    2. Kĩ năng

    - Nhận biết đư­ợc nghĩa tư­ờng minh và hàm ý ở trong câu

    - Giải đoán đư­ợc hàm ý trong văn cảnh cụ thể

    - Sử dung hàm ý sao cho phù hợp với tinh huống giao tiếp

    3. Thái độ: lịch sự và tế nhị trong khi tham gia giao tiếp

    4. Kiến thức tích hợp

    - Môn Văn: các văn bản

    5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

    a. Các phẩm chất:

    - Yêu quê hương đất nước.

    - Tự lập, tự tin, tự chủ.

    b. Các năng lực chung:

    - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    c. Các năng lực chuyên biệt:

    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    - Năng lực cảm thụ văn học.

    III. CHUẨN BỊ

    1. Thầy: Bảng phụ, phiếu học tập

    2. Trò: Soạn bài theo h­ướng dẫn của GV ( Soạn vào vở bài tập)

    IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

    * B­ước 1: Ổn định tổ chức ( Kiểm tra sĩ số  và nội vụ)                

    * B­ước 2: Kiểm tra bài cũ: (3-5')        

    - Mục tiêu: : KT sự chuẩn bị của HS ở nhà

    - Phư­ơng án: Kiểm tra đầu giờ, hình thức GV trực tiếp kiểm tra vở soạn

    - Kiểm tra bài cũ kết hợp trong bài giảng: phần luyện tập bài 5

    H. Hãy cho biết trong trường hợp sau, câu trả lời vi phạm PC hội thoại nào? Người nghe có hiểu được câu trả lời này không? Hiểu như thế nào?

             -  Mai cậu về quê với tớ đi!

             - Tớ còn bận việc nhà.      (Vi phạm PC quan hệ: nói không đúng đề tài giao tiếp)

    * B­ước 3 : Tổ chức dạy và học bài mới

    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

    + Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

    + Thời gian:  1-2p

    + Hình thành năng lực: Thuyết  trình

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT – KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    - GV nêu  yêu cầu

    ? Trong giao tiếp có khi nào em gặp tình huống vi phạm phương châm hội thoại nhưng những người giao tiếp với nhau vẫn hiểu được?

    - Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào bài mới

    Ghi tên bài

    Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

    - HS quan sát, nhận xét

    - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

    - Ghi tên bài

    Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

    Tiết 123 . Nghĩa tường minh và hàm ý

    HS hình dung và cảm nhận

    HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    + Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

    + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

    + Thời gian:  Dự kiến 15p

    + Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác  

    I. H­ướng dẫn học sinh phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý.

    Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

    I.HS phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý.

    Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

    I/ Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý:

    15’

    * GV treo bảng phụ. Gọi HS đọc. Nêu yêu cầu:

    H. Nội dung thông báo (nghĩa sự việc) trong câu văn "Trời ơi, chỉ còn có 5 phút" và câu “Ô! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này!” là gì?

    H. Căn cứ vào đâu mà em hiểu được ý nghĩa của từng câu đó.

    -HS q/ sát, 1HS đọc.

    -HS suy nghĩ, trao đổi, trình bày.

    a. ''Trời ơi, chỉ còn có 5 phút’.

    ->Thời gian chỉ còn 5'. chỉ còn có 5 phút nữa là chia tay, thời gian còn lại rất ít

    b-Ô! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này!

    ->Nhắc nhở cô gái về việc quên chiếc khăn.

    - Căn cứ vào từ ngữ :    

    + Chỉ còn 5 phút

    + Cô còn quên chiếc mùi soa đây này.

    =>ý nghĩa được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu. (Nghĩa tường minh)

    1. Ví dụ.

    a. ''Trời ơi, chỉ còn có 5 phút’.

    ->Thời gian chỉ còn 5' ->thời gian còn lại rất ít

    b-Ô! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này!

    ->Nhắc nhở cô gái về việc quên chiếc khăn.

    - Căn cứ vào từ ngữ :

    + Chỉ còn 5 phút

    + Cô còn quên chiếc mùi soa đây này.

    =>ý nghĩa được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu. (Nghĩa tường minh)

    * GV: Tất cả những nghĩa được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu như trên là nghĩa tường minh.

    H. Vậy em hiểu thế nào là nghĩa tường minh.

    + Khái quát trả lời cá nhân

    =>Nghĩa tường minh : là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.

    Nghĩa tường minh : là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.

    H. Theo em câu (a) có đơn thuần chỉ là lời thông báo về thời gian không?

    H. Qua câu văn, em hiểu anh thanh niên muốn nói điều gì?

    H. Điều anh TN muốn nói có được diễn đạt trực tiếp bằng những từ ngữ trong câu không? Dựa vào đâu em biết được điều đó?

    H. Vì sao anh không nói thẳng điều đó ra với người hoạ sĩ và cô gái ?

    H.  Câu văn: “Ô! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này!” có hàm ý gì không?

    + Suy nghĩ, trả lời cá nhân, HS khác bổ sung.

    - ''Trời ơi, chỉ còn có 5 phút’.

    - Điều anh TN muốn nói: Tiếc quá, thời gian còn lại ít quá. (tiếc vì sắp phải chia tay).

    ->không được diễn đạt trực tiếp bằng những từ ngữ trong câu

    +Trả lời cá nhân

    -Dựa vào từ ngữ “Trời ơi”- Từ ngữ cảm thán bộc lộ thái độ tiếc nuối của anh TN.

    +Suy nghĩ, trả lời.

    -Anh không nói thẳng vì ngại ngùng, vì muốn che giấu tình cảm của mình .

    -> Muốn hiểu được ý đó là nhờ vào văn cảnh và nhờ vào  sự suy ra từ những từ ngữ trong câu: trời ơi, chỉ còn. Þ Câu mang nghĩa Hàm ý

    +Trả lời cá nhân

    -Ô! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này -> Câu nói này không chứa ẩn ý gì, nghĩa được hiểu trực tiếp, hiển hiện trên bề mặt từ ngữ.

     - ''Trời ơi, chỉ còn có 5 phút’.

    Ẩn ý: Tiếc quá, không còn thời gian để trò chuyện tâm tình. Thế là tôi lại thui thủi một mình (Nghĩa không được hiểu một cách trực tiếp)=> Anh không nói thẳng điều đó vì ngượng ngùng và muốn che dấu tình cảm

    Þ Câu mang nghĩa Hàm ý

    * GV: Trong trường hợp một HS đi học muộn, xin vào lớp, cô giáo hỏi: Em có biết  bây giờ là mấy giờ rồi không ?

    H. Theo em, hàm ý trong câu hỏi của cô giáo là gì?

    -HS suy nghĩ, trao đổi, trình bày.

    - Hàm ý: Phê bình học sinh đó đi học muộn

    H. Câu nói của anh TN và câu hỏi của cô gái có chứa hàm ý.  Vậy em hiểu hàm ý là gì?

    + Khái quát, trình bày.

    =>Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.

    * Gv: Trong khi nói, viết có những nghĩa được thể hiện ngay trên bề mặt câu chữ, cũng có những ý nghĩa ẩn đằng sau những từ ngữ đó. - Vậy câu 1 là câu có chứa hàm ý, câu 2 mang ý nghĩa tường minh.

    H.Vậy em hiểu thế nào là nghĩa tường minh và nghĩa hàm ý ở trong câu?

    * GV chốt, rút ghi nhớ, gọi đọc?

    + HS khái quát, trả lời, nghe GV chốt, ghi vở.

    - Nghĩa tường minh là thành phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.

    - Hàm ý là phần thông báo tuy không diễn đạt trực tiếp  bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.

    2/ Ghi nhớ/75

    - Nghĩa tường minh là thành phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.

    - Hàm ý là phần thông báo tuy không diễn đạt trực tiếp  bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.

    GV chiếu phần chốt trên máy.

    H. So sánh sự giống nhau, và  khác nhau của nghĩa tường minh và hàm ý?

    + HS so sánh, nhận xét, trình bày

    *Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý

    *GV: Vì hàm ý là phần thông báo không được nói ra bằng từ ngữ trong câu nên đôi khi người nghe không hiểu được hàm ý trong lời người nói. Để sử dụng được hàm ý thì cả người nói và người nghe phải có những điều kiện nhất định. Điều kiện đó chúng ta sẽ tìm hiểu ở tiết sau.

    * GV cho HS làm BTTN củng cố kiến thức.

    H1. Nghĩa tường minh là gì?

    A. Là nghĩa được nhận ra bằng cách suy đoán.

    B. Là nghĩa được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.

    C. Là nghĩa được tạo nên bằng cách nói ấn dụ.

    D. Là nghĩa được tạo thành bằng cách nói so sánh.

    - Giống : Đều là phần thông báo nghĩa trong câu.

    - Khác :

    +Nghĩa tường minh là nghĩa được diễn đạt trực tiếp bằng câu và từ ngữ trong lời nói. Nghĩa tường minh không cần giải đoán, người nói không thể chối bỏ được.

    +Hàm ý là phần thông báo không được nói ra bằng từ ngữ trong lời nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy. Người nghe có khả năng giải đoán hàm ý. Nhưng người nói có thể chối bỏ không nhận hàm ý.

    + HS làm BT TN củng cố

    H2.Điền từ thích hợp vào dấu ba chấm trong câu: "... là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể được suy ra từ những từ ngữ ấy."

    A. Nghĩa tường minh

    B. Hàm ý

    C. Nghĩa cụ thể

    D. Nghĩa khái quát

    - Giống :

    -Khác :

    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

    + Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, .

    + Thời gian:  Dự kiến 25p

    + Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

    II. HD HS luyện tập

    - Kĩ năng tư duy, sáng tạo

    II. HS luyện tập.

    - Kĩ năng tư duy, sáng tạo

    II. Luyện tập

    25’

    * Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 1.- Yêu cầu hs thảo luận theo kĩ thuật KTB

    H.  Câu nào cho thấy hoạ sỹ ch­­ưa muốn chia tay với anh thanh niên?

    H. Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của cô gái trong câu cuối đoạn văn?

    * Gv nhận xét, chốt.

    * Yêu cầu hs thực hiện kĩ thuật trình bày một phút đối với 3 bài tập 2,3,4. GV chia 3 nhóm mỗi nhóm một bài, gọi trình bày, nhận xét.

    H. Xác định câu có chứa hàm ý? Nội dung của hàm ý đó?

    - Gv nhận xét, sửa chữa

     * Gọi hs đọc yêu cầu bài tập. Tổ chức hs hoạt động cá nhân

    - Gv nhận xét, sửa chữa và cho điểm học sinh

    H. Hãy tìm một số VD có chứa hàm ý tường gặp trong cuộc sống.

    - Gv nêu yêu cầu bài tập 6

    - Tổ chức hs hoạt động cá nhân

    - Gv nhận xét, sửa chữa

    - Phân công trong nhóm để tiếp cận cách làm việc trong nhóm theo KT- Khăn trải bàn:

    + Làm việc độc lập

    + Thống nhất trong nhóm

    + Thống nhất cả lớp

    - 2 HS phát biểu, nhiều HS nhận xét

    - Hs đọc yêu cầu bài tập

    - Hs làm bài cá nhân

    - Hs trình bày một phút

    - Hs khác nhận xét, bổ sung

    - Hs đọc yêu cầu bài tập

    - Hs làm bài cá nhân

    - Hs khác nhận xét, bổ sung

    - Hs lắng nghe yêu cầu

    - Hs làm ra vở bài tập

    - Hs lắng nghe sửa chữa

    II. Luyện tập

    1.Bài 1: Xác định các hàm ý

    a.Câu ''nhà hoạ sĩ tặc l­ưỡi đứng dậy'', đặc biệt là cụm từ “tặc lưỡi” cho thấy hoạ sĩ ch­ưa muốn chia tay với anh TN.

    (Dùng h/ả để diễn đạt ý của ngôn ngữ nghệ thuật)

    b.Thái độ của cô gái:

    - ''mặt đỏ ửng'': ngượng

    -''nhận lại chiếc khăn'': không tránh được

    -''quay vội đi'': Quá ngượng, xấu hổ

    ->Cô bối rối đến vụng về vì ngượng. Cô ngượng vì định kín đáo để lại chiếc khăn làm kỉ niệm cho người TN thế mà anh lại quá thật thà, tưởng cô bỏ quên nên gọi cô để trả lại

    2. Bài 2: Xác định hàm ý:

    -Tuổi già cần... sớm quá.

    ->Ông hoạ sĩ già chư­a kịp uống nước chè đấy.

    3. Bài 3:

    - Câu “ Cơm chín rồi” là câu có chứa hàm ý

    Hàm ý đó là: mêi ông Sáu vô ăn cơm đi.

    4.Bài 4:

    - Những câu in đậm trong đoạn trích có chứa hàm ý:

    + “ Hà , nắng gớm, về nào” là câu nói lảng

    + Câu “ Tôi thấy ngư­ời ta đồn..” là câu nói dở dang , ch­a hết ý

    5. Bài 5.Tìm một số VD có chứa hàm ý thường gặp trong cuộc sống.

    6. Bài 6: Viết một đoạn đối thoại ngắn trong đó có sử dụng câu chứa hàm ý

    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

    * Mục tiêu:

    - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

    * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

    * Kỹ thuật: Động não, hợp tác

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

    - Hs : Khi gặp một hàm ý trong cuộc sống em phải làm gì ?

    Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

    ……….

    HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

    * Mục tiêu:

    - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

    * Phương pháp: Dự án

    * Kỹ thuật: Giao việc

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

    - Sưu tầm các đoạn các đoạn đối thoại có tường minh và hàm ý

    + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

    …..

    * Bước 4. Giao bài, hư­ớng dẫn học bài và làm bài về nhà: 2 phút

    a. Học bài : Học thuộc bài giảng và phần ghi nhớ

                       - Làm hoàn thiện bài tập 5,6

    b. Chuẩn bị bài mới

                    Soạn “ Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ”

                   Yêu cầu:

                                   Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

                                    Phiếu bài tập, bảng phụ

                                    Tìm hiểu một số văn bản nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

                  *****************************************

    Tuần 27

    Tiết 126

    NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ

    I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

    1. Kiến thức :

    -  Nhận diện được bài văn  nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

    - Hiểu cách làm một bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

    - Nhận diện được bài văn  nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

      - Khái niệm , yêu cầu về nội dung , hình thức của bài nghị luận ….

    2. Kỹ năng :

    - Biết cách làm một bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

    3. Thái độ:

    - Trân trọng những tác phẩm thơ ca trong văn học

    II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,  KĨ NĂNG

    1. Kiến thức

    - Đặc điểm, yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

    2. Kĩ năng

    - Nhận diện đư­ợc bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

    - Tạo lập văn bản nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

    3. Thái độ: nghiêm túc, cẩn thận khi  viết bài

    4. Kiến thức tích hợp

    - Môn Văn: các văn bản

    5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

    a. Các phẩm chất:

    - Yêu quê hương đất nước.

    - Tự lập, tự tin, tự chủ.

    b. Các năng lực chung:

    - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    c. Các năng lực chuyên biệt:

    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    - Năng lực cảm thụ văn học.

    III. CHUẨN BỊ

    1. Thầy : Nghiên cứu chuẩn kiến thức, kĩ năng, bảng phụ, phiếu học tập

    2. Trò: Soạn bài theo hư­ớng dẫn của GV ( Soạn vào vở bài tập), sưu tầm đoạn văn

    IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

    * B­ước 1: Ổn định tổ chức ( Kiểm tra sĩ số  và nội vụ)

    * B­ước 2: Kiểm tra bài cũ: (2')        

    - Mục tiêu: : KT sự chuẩn bị của HS ở nhà

    - Phư­ơng án: Kiểm tra đầu giờ, hình thức GV trực tiếp kiểm tra vở soạn.

    H/ Thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện? Các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện?

    * B­ước 3 : Tổ chức dạy và học bài mới

    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

    + Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

    + Thời gian:  1-2p

    + Hình thành năng lực: Thuyết  trình

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT – KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    - GV hỏi: Để làm một bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ em cần làm gì?

    Từ câu trả lời của hs gv dẫn vào bài mới

    Ghi tên bài

    Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

    - HS nhận xét

    - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

    - Ghi tên bài

    Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

    Tiết124 . NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ

    HS hình dung và cảm nhận

    HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    + Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

    + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

    + Thời gian:  Dự kiến 20-22p

    + Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác  

    I. HD HS tìm hiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

    Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

    I. HS tìm hiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

    Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

    I. Tìm hiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

    20’

    * Gọi HS đọc VB. Nêu yêu cầu.

    H. Vấn đề nghị luận trong văn bản này là gì?

    H. Để triển khai vấn đề nghị luận trên, văn bản đã nêu những luận điểm nào về hình ảnh mùa xuân trong bài thơ ? Người viết đã sử dụng những luận cứ nào để làm sáng tỏ các luận  điểm đó?

    *GV tổ chức hs thảo luận nhóm bàn ( 4 phút )

    - Gv nhận xét, sửa chữa

    - Gv chốt

    - Học sinh đọc văn bản, quan sát. Học sinh trả lời cá nhân

    - Học sinh thảo luận nhóm bàn( 4 phút )

    - Làm ra phiếu bài tập

    - Đại diện nhóm trình bày

    - Nhóm khác nhận xét, bổ sung

    - Nghe gv nhận xét, chốt

    * Những luận điểm về hình ảnh mùa xuân trong bài thơ đư­ợc nêu  trong bài viết:

    1/ Hình ảnh mùa xuân trong bài thơ mang nhiều tầng ý nghĩa. Trong đó h/ả nào cũng thật gợi cảm, thật đáng yêu

    2/ Hình ảnh mùa xuân rạo rực của thiên nhiên, đất trời trong cảm xúc thiết tha, trìu mến của nhà thơ.

    3/ Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ thể hiện khát vọng hoà nhập, dâng hiến đ­ược nối kết tự nhiên với hình ảnh mùa xuân thiên nhiên, đất nư­ớc.

    * Để chứng minh cho các LĐ, người viết đã chọn giảng và bình các câu thơ , hình ảnh đặc sắc, phân tích giọng điệu trữ tình và kết cấu của bài thơ.

    + MX của thiên nhiên, đất nước trong lao động và cuộc đời nhà thơ đi đến nguyện ước .... CM.

    +Cảm xúc trìu mến trong lời kêu, giọng, hỏi : ơi .... hót chi mà ... Đặc biệt tình cảm nâng niu vẻ đẹp của MX "tôi .... tôi". Làm con chim hót ... nốt trầm .........

    1, Văn bản.

    Khát vọng hòa nhập, dâng hiến cho đời

    * Vấn đề nghị luận: Hình ảnh mùa xuân và tình cảm thiết tha của nhà thơ Thanh Hải trong bài thơ: “ Mùa xuân nho nhỏ”.

    * Những luận điểm về hình ảnh mùa xuân trong bài thơ đư­ợc nêu  trong bài viết:

    * Để chứng minh cho các LĐ, người viết đã chọn giảng và bình các câu thơ , hình ảnh đặc sắc, phân tích giọng điệu trữ tình và kết cấu của bài thơ.

    H. Hãy chỉ ra các phần mở bài, thân bài, kết bài?  Em có nhận xét gì về bố cục, cách diễn đạt trong từng đoạn của VB?(Có làm nổi bật được LĐ không?)

    *GV bổ sung: Ngoài các luận điểm về hình ảnh mùa xuân, có thể nêu một số luận điểm sau:

    - Ước mong hoà nhập, cống hiến cuả nhà thơ

    - Kết cấu,  giọng điệu trữ tình

    - Hs chỉ ra các phần mở bài, thân bài, kết bài, trả lời cá nhân

    - Học sinh nhận xét về bố cục của văn bản và cách diễn đạt

    - Học sinh khác nhận xét, bổ sung

    * Bố cục:

    I. MB: “ Mùa xuân...đáng trân trọng: Giới thiệu bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải

    II. TB: “ Hình ảnh mùa xuân.......chính là sự láy lại các hình ảnh ấy của mùa xuân: Sự cảm nhận đánh giá về nội dung, nghệ thuật của bài

    III. KB:Tổng kết , khái quát về giá trị tư tưởng của bài.

    ->  VB tuy ngắn gọn nh­ưng bố cục chặt chẽ, đầy đủ các phần. Giữa các phần có sự liên kết tự nhiên về các ý và về diễn đạt.

    -> Cách phân tích hợp lí, cách tổng kết khái quát hoá có sức thuyết phục.

    - Ngư­ời viết đã trình bày những cảm nghĩ, đánh giá của mình bằng thái độ tin yêu, bằng tình cảm thiết tha, trìu mến. Lời văn toát lên những rung động tr­ước sự đặc sắc của hình ảnh ,giọng điệu thơ, sự đồng cảm của nhà thơ Thanh Hải.

    * Bố cục:

    I. MB: “ Mùa xuân...đáng trân trọng: Giới thiệu bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải

    II. TB: “ Hình ảnh mùa xuân.......chính là sự láy lại các hình ảnh ấy của mùa xuân: Sự cảm nhận đánh giá về nội dung, nghệ thuật của bài

    III. KB:Tổng kết , khái quát về giá trị tư tưởng của bài

    ÞBố cục chặt chẽ, đầy đủ các phần. Giữa các phần có sự liên kết tự nhiên về các ý và về diễn đạt

                                      

    * Cách diễn đạt:

    Ngư­ời viết đã trình bày nhưng cảm nghĩ, đánh giá của mình bằng thái độ tin yêu, bằng tình cảm thiết tha, trìu mến. Lời văn toát lên những rung động trước những đặc sắc của hình ảnh, giọng điệu thơ, sự đồng cảm với nhà thơ Thanh Hải

    H. Qua việc tìm hiểu văn bản em hãy cho biết thế nào là nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ? Những yêu cầu về nội dung và hình thức?

    - Gọi hs trả lời

    - Gv nhận xét, chốt, rút ghi nhớ, gọi đọc?

    + Học sinh trả lời theo nội dung bài.

    - 1 HS đọc ghi nhớ, cả lớp nghe.

    - Nghị luận về bài thơ, đoạn thơ là trình bày nhận xét, đáng giá của mình về nội dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ ấy

    - Yêu cầu: Nội dung và nghệ thuật  của bài thơ, đoạn thơ được thể hiện qua ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu... Bài nghị luận cần phân tích các yếu tố ấy để có những nhận xét, đánh giá cụ thể xác đáng

    - Nghị luận về bài thơ, đoạn thơ là trình bày nhận xét, đáng giá của mình về nội dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ ấy

    - Yêu cầu: Nội dung và nghệ thuật  của bài thơ, đoạn thơ được thể hiện qua ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu... Bài nghị luận cần phân tích các yếu tố ấy để có những nhận xét, đánh giá cụ thể xác đáng

    * Ghi nhớ: sgk

    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

    + Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, .

    + Thời gian:  Dự kiến 8 -12p

    II. H­ướng dẫn hs luyện tập

    - Gọi học sinh đọc bài tập 1

    - Gv tổ chức học sinh họat động nhóm

    ( 4 phút )

    - Gv nhận xét, sửa chữa

    - Gv chốt

    - Yêu cầu hs triển khai 2 luận điểm trên thành đoạn văn

    - Yêu cầu hs làm việc cá nhân

    - Yêu cầu trình bày

    - Gv nhận xét, chốt

    - Kĩ năng tư duy, sáng tạo

    II. Hs luyện tập

    - Học sinh đọc bài tập 1

    - Học sinh thảo luận nhóm

    ( 4 phút )

    - Làm ra phiếu bài tập

    - Đại diện nhóm trình bày

    - Nhận xét, bổ sung

    - Lắng nghe gv nhận xét, chốt

    - Hs triển khai luận điểm thành đoạn văn

    - Hs đọc đoạn văn

    - Hs nhận xét, bố sung

    - Hs lắng nghe gv rút kinh nghiệm, chốt

    - Kĩ năng tư duy, sáng tạo

    II. Luyện tập

    1. Bài tập 1:

    - Luận điểm về nhạc điệu về bài thơ: Bất kì một bài thơ hay nào cũng có nhạc hàm chứa trong nó. Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ cũng vậy. Tính nhạc thể hiện ở nhịp điệu, tiết tấu của bài thơ ngân vang mãi trong lòng ng­ời đọc

    - Bài thơ đã đư­ợc nhạc sĩ Trần Hoàn phổ nhạc càng chắp cánh cho bài thơ bay cao , bay xa, càng cho thấy tính nhạc đậm nét của bài

    - Luận điểm về giá trị gợi hình tư­ợng của bài thơ. Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải là bài thơ tiêu biểu cho nghệ thuật “ thi trung hữ­ hoạ”. Tính hoạ thể hiện ở hình ảnh, màu sắc,

    đư­ờng nét, không gian

    đư­ợc miêu tả trong bài thơ

    2. Bài tập 2: Triển khai 2 luận điểm trên thành đoạn văn

    .

    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

    * Mục tiêu:

    - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo .

    * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

    * Kỹ thuật: Động não, hợp tác

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

    - Hs : Em cần làm gì để làm tôt bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ ?

    Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

    ……….

    HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

    * Mục tiêu:

    - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

    * Phương pháp: Dự án

    * Kỹ thuật: Giao việc

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

    - Viết thành các đoạn văn hoàn chỉnh

    + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

    B­ước 4. Giao bài, h­ướng dẫn học bài và làm bài.( 2 phút)

    a. Học bài: Học thuộc phần ghi nhớ

                       Làm hoàn thiện bài tập 2

    b. Chuẩn bị bài

     Soạn “ Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ”

    Yêu cầu: Đọc và trả lời  các câu hỏi trong sgk

    Nghiên cứu phần tìm hiểu đề , tìm ý, lập dàn ý, đọc bài văn tham khảo

    *****************************************

    Tuần 25

    Tiết 121

    CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN

    VỀ MỘT ĐOẠN  THƠ, BÀI THƠ

                                                                      

    I  MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

    1. Kiến thức :

    +Nắm vững hơn cách viết bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

    2. Kỹ năng :

    - Rèn luyện kĩ năng cách viết bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

    3. Thái độ:

    - Có ý thức viết bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

    II  TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

    1. Kiến thức:

    + Đặc điểm , yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

    + Biết cách viết bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ cho đúng với các yêu cầu đã học ở tiết trước.

    + Các bước khi làm một bài  nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

    2. Kĩ năng:

    +Tiến hành các bước khi làm một bài  nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

    +Tổ chức , triển khai các luận điểm    

    3. Thái độ: nghiêm túc trong làm bài

    4. Kiến thức tích hợp

    - Môn Văn: các văn bản

    5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

    a. Các phẩm chất:

    - Yêu quê hương đất nước.

    - Tự lập, tự tin, tự chủ.

    b. Các năng lực chung:

    - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    c. Các năng lực chuyên biệt:

    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    - Năng lực cảm thụ văn học.

    III  CHUẨN BỊ

    1.Thầy: Đọc kĩ SGK, SGV và các tài liệu tham khảo.

    2. Trò:  

    - Đọc kĩ văn bản trong SGK và trả lời câu hỏi.

    IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

    * Bước 1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

    * Bước 2. Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút)

    - Em hiểu thế nào là nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ?

    - Yêu cầu về nội dung của bài nghị luận này là gì?

    - Bài nghị luận có  hình thức như thế nào?

    +Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

    * Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:

    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

    + Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

    + Thời gian:  1-2p

    + Hình thành năng lực: Thuyết  trình

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT – KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    - Chuyển từ kiểm tra bài cũ gv yêu cầu hã nhận xét để làm tốt bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ, em cần làm gì?

    - Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào bài mới

    . Ghi tên bài

    Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

    - HS quan sát, nhận xét

    - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy.

    - Ghi tên bài

    Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

    Tiết 125 . CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN

    VỀ MỘT ĐOẠN  THƠ, BÀI THƠ

    HS hình dung và cảm nhận

    HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    + Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

    + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

    + Thời gian:  Dự kiến 20-22p

    + Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác  

    I . HD HS tìm hiểu đề bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

    Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

    I. HS tìm hiểu đề bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

    Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

    I .Đề bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

    5’

    * 2 HS đọc các đề bài  trong SGK/ 79.

    *GVcho HS thảo luận nhóm bàn sử dụng kĩ thuật động não(5’)

    1. Các đề bài trên được cấu tạo như thế nào?

    2. So sánh sự giống và khác nhau giữa các đề?

    3. Các từ: “phân tích, cảm nhận, suy nghĩ” có ý nghĩa cụ thể như­ thế nào?

    +Mêi đại diện các nhóm trình bày , nhận xét

    -GV chuẩn kiến thức

    + 2 HS đọc các đề bài trong SGK/ 79.

    - HSthảo luận nhóm bàn (5’) thực hiện kĩ thuật động não

    - HS nghe và thực hiện yêu cầu

    Đại diện các nhóm trình bày , nhận xét

    - HS lắng nghe , ghi vở

    * Nhận xét

    1. Có hai cách cấu tạo đề:

    + Cách cấu tạo đề không kèm theo những chỉ định (lệnh) cụ thể.

    - VD: đề 4, đề 7 => Về thực chất, hai đề trên có những  chỉ định ngầm  là yêu cầu nghị luận về "hình tượng người chiến sĩ lái xe" và "những đặc sắc trong bài thơ Viếng lăng Bác".

    +Cách cấu tạo đề có kèm theo những chỉ định cụ thể: đề 1, 2, 3, 5, 6, 8.

    2. So sánh:

    a. Giống nhau:

    +đều yêu cầu phải nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

    b.  Khác nhau

    - Từ "phân tích": yêu cầu nghiêng về phương pháp nghị luận.

    - Từ "cảm nhận": yêu cầu nghị luận trên cơ sở cảm thụ của người viết.

    - Từ "suy nghĩ": yêu cầu nghị luận nhấn mạnh tới nhận định, đánh giá của người viết.

    1.Đề bài

    a. Cấu tạo đề.

    Có 2 cách:

    -Đề không kèm theo những chỉ định cụ thể: Đề 4, 7.

    -Đề có kèm theo những chỉ định cụ thể: Các đề còn lại.

    b.So sánh:

    -Giống: Đều y/cầu NL về một đoạn thơ, bài thơ.

    -Khác:

    +Từ “phân tích”: Yêu cầu nghiêng về phương pháp nghị luận.(Từ câu chữ, hình ảnh, nhịp điệu , cách sử dụng các BPNT... để rút ra nội dung)

    +Từ “cảm nhận”: Yêu cầu NL trên cơ sở cảm thụ của người viết (ấn tượng, cảm nhận của người viết về cái hay, cái đẹp của đoạn thơ, bài thơ.

    +Từ “suy nghĩ”: Yêu cầu nghị luận nhấn mạnh tới nhận định, đánh giá của người viết.

    2.Qua tìm hiểu các đề bài trên, em rút ra n/xét gì về đề bài NL về 1 đoạn(bài) thơ?

    *GV lưu ý HS: Trường hợp đề không có mệnh lệnh, người viết phải bày tỏ ý kiến của mình về v/đề nêu trong đề bài. Sự khác biệt chỉ là sắc thái, không phải là các kiểu bài.

    + Suy nghĩ, rút nhận xét.

    - Đề bài NL về 1 đoạn (bài) thơ rất đa dạng và phong phú: có những đề đã định hướng tương đối rõ, có những đề đòi hỏi người làm bài biết tự khuôn hẹp, tự xác định  để tập trung vào hướng nào vào phương diện nào đáng chú ý của bài

    II. GV HD HS cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

    II. HS tìm hiểu cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

    II.Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

    15’

    Bước 1. HD HS tìm hiểu các bước làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ.

    * Gọi HS đọc đề bài.

    H. Nêu các bước làm bài nghị luận với đề trên?

    -1HS đọc, lớp nghe. 1HS nêu các bước làm bài.

    1/ Các bước làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ

    Đề văn: Phân tích tình yêu quê hương trong bài thơ “ Quê hương” của Tế Hanh

    H.Đọc phần tìm hiểu đề và cho biết tìm hiểu đề cho kiểu bài trên là làm những gì?

    -1HS đọc, lớp nghe, suy nghĩ, xác định,  trả lời

    a.Tìm hiểu đề, tìm ý.

    -Tìm hiểu đề: Xác định nội dung yêu cầu của đề:

    +Kiểu bài.

    +Vấn đề nghị luận.

    +Phạm vi nghị luận.

    a.Tìm hiểu đề, tìm ý.

    -Tìm hiểu đề: Xác định nội dung yêu cầu của đề:

    +Kiểu bài.

    +Vấn đề nghị luận.

    +Phạm vi nghị luận.

    H. Quan sát các câu hỏi tìm ý cho đề bài trong sgk, em thấy để tìm ý cho bài văn NL về một đoạn thơ, bài thơ ta cần làm gì?

    H.Dựa vào các câu hỏi tìm ý trong sgk, em hãy tìm ý cho đề bài trên?

    * GV hướng dẫn HS trả lời một số câu hỏi tìm ý:

    ? Bài thơ đư­ợc sáng tác vào thời gian nào? Tâm trạng của tg?

    ? Bài thơ đã diễn tả nội dung gì?

    ? Nghệ thuật của bài thơ có góp phần thể hiện tình yêu quê hương không?

    ? Từ việc tìm hiểu trên, theo em ta có thể hình thành mấy luận điểm ? Sắp xếp các LĐ ntn?

    -HS quan sát, suy nghĩ, trả lời.

    - Sáng tác tr­ước CM T8, khi tác  giả  học xa nhà tại Huế và nhớ quê.

    - Tình yêu quê hư­ơng của tác giả được thể hiện trong những hồi ức về quê hương và trong nỗi nhớ quê hư­ơng.

    LĐ1: TY quê h­ương của tác giả thể hiện trong những hồi ức về quê hương.

    LĐ2:TY quê hương của tác giả đư­ợc thể hiện trong nỗi nhớ trực tiếp

    - Suy nghĩ, trao đổi trình bày. HS khác n/xét, bổ sung

    -Tìm ý: Tìm hiểu

    +Vị trí của đoạn thơ? Hoàn cảnh sáng tác bài thơ? Nội dung chính cần NL?

    +Vấn đề được NL biểu hiện ở những từ ngữ, chi tiết, h/ảnh, BPNT nào?

    +Từ việc tìm hiểu có thể khái quát ntn về v/đề NL?

    * Nêu yêu cầu: Dựa vào các ý đã tìm được và dàn bài trong sgk, em hãy lập dàn bài cho đề văn trên?

    H. Qua dàn bài đã lập, em hãy rút ra dàn bài chung cho kiểu bài NL về một đoạn thơ, bài thơ?

    - Gv gọi hs đọc dàn bài trong sgk ?

    - Đưa VB lên máy... hướng dẫn HS thảo luận lập dàn ý chi tiết cho bài văn. Chia nhóm để thực hiện. Một nhóm làm MB, KB, 1 nhóm làm LĐ1, một nhóm làm LĐ2.-> Dàn ý chung.

    -1Học sinh đọc dàn bài trong sgk-Thực hiện theo nhóm bàn và trình bày. Nhóm khác n/xét, bổ sung.

    -Khái quát, trình bày.

    b/ Lập dàn ý:

    I. MB: Giới thiệu bài thơ Quê hương

    - Nêu cảm nhận khái quát về tình yêu quê hương của Tế Hanh được thể hiện trong bài thơ.

    II.TB:Ty quê h­ương thể hiện trong hồi ức về quê hương

    B1/ Hồi ức về cảnh dân làng ra khơi đánh cá

    GV chiếu dàn ý trên máy

    +  Thiên nhiên đẹp như mộng.

    + Con người lao động cường tráng mạnh mẽ.

    + Con thuyền và cánh buồm mang vẻ đẹp hùng tráng.

    B2/ Hồi ức về cảnh làng chài đón đoàn thuyền đánh cá trở về

    + Cảnh ồn ào, tấp nập

    + Con người và con thuyền rất đẹp (phân tích biện pháp so sánh, nhân hoá, ẩn dụ)

    2. T/y quê hương của tác giả thể hiện trong nỗi nhớ được bộc bạch trực tiếp.

    - Nỗi nhớ thường trực da diết.

    - Nỗi nhớ thật cụ thể (màu sắc, hình ảnh, mùi vị)

    - Giọng điệu trữ tình của bài thơ toát lên tấm lòng chân thành.

    C. KB: Tình cảm với quê h­ương

    - Tình cảm yêu quê hương của tác giả

    - Cái hay, cái đẹp

    - Giá trị của tình yêu quê hư­ơng.

    H. Xác định y/c khi viết bài. Cần chú ý định hướng về:

    + Nội dung

    + Hình thức:

    · Liên kết các phần

    · Liên kết đoạn

    · Cách dẫn dắt, chuyển tiếp giữa các luận điểm, luận cứ.

    H. Nêu vị trí và tác dụng của việc đọc lại bài viết

    - Khái quát, trình bày.HS  khác n/xét, bổ sung.

    c) Viết bài:

    + Định hướng.

    - Nội dung.

    - Hình thức

    + Liên kết giữa 3p

    + Liên kết đoạn

    + Cách dẫn dắt, chuyển tiếp giữa các luận điểm, luận cứ.

    d) Kiểm tra và sửa chữa

    c) Viết bài:

    + Định hướng.

    - Nội dung.

    - Hình thức

    d) Kiểm tra và sửa chữa

    Bước 2. HD HS tìm hiểu cách tổ chức, triển khai luận điểm

    2. HS tìm hiểu cách tổ chức, triển khai luận điểm

    2.Cách tổ chức, triển khai luận điểm

    * Gọi HS  đọc văn bản. Cho HS thảo luận theo các yêu  cầu:

    - Hs thảo luận nhóm (3 phút )

    - Làm ra phiếu bài tập

    - Đại diện nhóm trình bày

    - Nhóm khác nhận xét, bổ sung

    * Văn bản:

    Quê hương trong tình thương, nỗi nhớ

    - Bố cục:

    H. Chỉ ra bố cục của bài văn trên?

    ? Trong phần thân bài, người viết đã trình bày những nhận xét gì về tình yêu quê hương?

    ? Những suy nghĩ, ý kiến ấy được khẳng định, dẫn dắt bằng cách nào?

    ? Phần thân bài được liên kết với phần mở bài, kết bài  ra sao?

    ? Văn bản có tính thuyết phục, hấp dẫn không? Vì sao? Từ đó em rút ra bài học gì qua cách làm bài nghị luận văn học này?

    +MB: Quê hương.... là thành công khởi đầu rực rỡ.

    +TB: Nhà thơ.... thiết tha, thành thực của Tế Hanh

    +Kết bài : còn lại

                                        - Nhận xét của người viết: 

    + Nhà thơ đã viết về quê hương bằng tất cả t/yêu trong sáng, thơ mộng:

    +Nổi bật là những h/ảnh đẹp như mơ, đầy sức mạnh khi ra khơi

    +Cảnh trở về tấp nập, no đủ

    +Hình ảnh người dân chài giữa đất trời lộng gió.

    +Hình ảnh, ngôn từ của bài thơ giàu sức gợi cảm.

    ->Những suy nghĩ, ý kiến của ng­ười viết luôn được gắn cùng với sự phân tích, bình giá cụ thể hình ảnh, ngôn từ, giọng điệu của bài thơ.

    Phần TB liên kết với MB chặt chẽ, tự nhiên (TB phân tích, CM làm sáng tỏ nhận xét khái quát ở MB). Từ các LĐ ở TB dẫn đến KB (đánh giá sức hấp dẫn, k/định ý nghĩa bài thơ)

                                      -Tính thuyết phục, hấp dẫn

    +VB tập trung trình bày những n/xét, đánh giá về những giá trị đặc sắc nổi bật nhất về nội dung cảm xúc và NT. Kết hợp phân tích, bình giá sự đặc sắc của các h/ả, ngôn từ, giọng điệu ... Luận điểm được rút ra từ các luận cứ rõ ràng, cụ thể .

    +Bố cục VB mạch lạc, sáng rõ.

    +Trình bày cảm nghĩ, ý kiến bằng lòng yêu mến, rung cảm thiết tha đối với bài thơ.

    ->Cần nêu được các n/xét, đánh giá của người viết. Những n/xét, đánh giá ấy phải gắn với sự phân tích, bình giá ngôn từ, h/ả, giọng điệu, nội dung cảm xúc... của tác phẩm.

    H. Em rút ra bài học gì về cách làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ

    - Gv chốt, Gọi hs đọc phần ghi nhớ?

    Học sinh trả lời cá nhân

    - Hs lắng nghe

     Hs đọc phần ghi nhớ

    * Ghi nhớ/83.

    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

    + Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, .

    + Thời gian:  Dự kiến 15p

    + Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

    III. HD HS luyện tập.

    - Kĩ năng tư duy, sáng tạo

    III. HS luyện tập

    - Kĩ năng tư duy, sáng tạo

    III. Luyện tập

    15’

    * GV đưa ra một số đề nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

    +HS đọc  một số đề nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ và nhận xét .

    1. Bài tập 1 :

    *Nhận diện và phân tích đề

    * Gọi HS đọc y/cầu của BT.

    - GV gợi ý cho HS  tìm ý:

    ? Đoạn thơ có vị trí như­ thế nào trong bài thơ? Nội dung cảm xúc của khổ thơ là gì?

    ? Cảm xúc của nhà thơ được gợi lên từ hương vị, đặc điểm gì của TN? Được diễn tả qua những từ ngữ, h/ả đặc sắc nào?

    *GV giúp HS Lập dàn bài cho các đề …..

    *GV lưu ý xác định các phép lập luận chứng minh , giả thích ,phân tích , tổng hợp …

    H. Dựa vào dàn ý đã lập , viết bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

    * GV hướng dẫn :

    ? Mùa thu được cảm nhận thông qua các giác quan nào?

    ?Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào?

    *GV sử dụng kĩ thuật KTB.

    Mêi đại diện các nhóm trình bày , nhận xét

    -GVchuẩn kiến thức

    +HS chia thành 3 nhóm và lập dàn ý. (10’)

    Đại diện các nhóm trình bày , nhận xét (10’)

    HS làm vào VLT

    +Dựa vào dàn ý đã lập viết bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

    1. Tìm ý.

    -Là khổ đầu của bài thơ thể hiện những cảm nhận ban đầu của tác giả về cảnh đất trời sang thu.

    -Bắt đầu từ hương ổi chín thơm phả vào trong gió se lạnh.

    -Cảm nhận bằng những cảm giác cụ thể và tinh tế

    -Cảm nhận có phần khá đột ngột và sững sờ

    2. Bài tập 2:

    Đề bài: Phân tích khổ đầu bài "Sang thu" của Hữu Thỉnh.

    1. Tìm ý.

    -Là khổ đầu của bài thơ thể hiện những cảm nhận ban đầu của tác giả về cảnh đất trời sang thu.

    -Bắt đầu từ hương ổi chín thơm phả vào trong gió se lạnh.

    -Cảm nhận bằng những cảm giác cụ thể và tinh tế

    -Cảm nhận có phần khá đột ngột và sững sờ

    2. Dàn ý.

    a.Mở bài.

    -Giới thiệu bài thơ, đoạn thơ: “Sang thu” là bài thơ được sáng tác năm 1977 của nhà thơ Hữu Thỉnh. Bài thơ biểu hiện những cảm xúc tinh tế của nhà thơ trong thời điểm giao mùa từ hạ sang thu.

    -Nhận xét, đánh giá khái quát: Khổ đầu bài thơ là những cảm nhận nhạy bén bất ngờ về sự chuyển biến của thiên nhiên đất trời .

    b.Thân bài. (Trình bày những nhận xét, đánh giá về ND và NT đoạn thơ).

    -Cảm nhận về mùa thu đến của Hữu Thỉnh có những nét rất riêng, rất mới.

    +Cảm nhận bắt đầu từ  khứu giác (hương ổi) rồi đến xúc giác (gió se), tiếp đến là thị giác (sương chùng chình qua ngõ) và cuối cùng là cảm nhận bằng lí trí (hình như thu đã về).

    +Các từ “bỗng, hình như” góp phần diễn tả rõ nét cảm giác tinh tế của t/giả trước sự biến đổi của đất trời lúc sang thu (bỗng: sự bất ngờ, ngạc nhiên, ngỡ ngàng; hình như:  có cái gì đó chưa thật cụ thể, rõ ràng)

    -Cách miêu tả thật sống động, có hồn qua BPNT nhân hoá: phả, chùng chình.

    ->Phải là người thực sự yêu mùa thu, yêu làng quê, gắn bó với quê hương mới có được những cảm nhận tinh tế đến vậy.

    - Nhận xét, đánh giá thành công của tác giả (có thể so sánh với một số bài thơ viết về mùa thu của các tác giả khác)

    c.Kết bài. (Khái quát ý nghĩa, giá trị đoạn thơ.)

        Khổ đầu bài thơ là một khúc sang thu đầy ấn tượng, gieo vào lòng người đọc bao cảm giác vấn vương về đất trời, về quê hương ->Tình yêu quê hương càng thêm gắn bó.

     * Củng cố:

    1. Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ?

    2. Dòng nào đây không phù hợp với yêu cầu của của bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ?

    A. Trình bày những cảm nhận, đánh giá về cái hay cái đẹp của đoạn thơ, bài thơ.

    B. Cần căn cứ vào đặc điểm ngoại hình, ngôn ngữ, trâm lí, hành động của nhân vật để phân tích.

    C. Cần bám vào ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu,.. để cảm nhận, đánh giá về tình cảm, cảm xúc của tác giả.

    D. Bố cục mạch lạc, lời văn gợi cảm, thể hiện rung động chân thành của người viết.

    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

    * Mục tiêu:

    - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

    * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

    * Kỹ thuật: Động não, hợp tác

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

    - Hs : tiếp tục phân tích các khổ thơ còn lại của bài Sang thu

    Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

    ……….

    HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

    * Mục tiêu:

    - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

    * Phương pháp: Dự án

    * Kỹ thuật: Giao việc

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

    - Lập dàn ý cho các đề còn lại

    + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

    * Bước 4.Giao bài và hư­­ớng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà( 4 phút)

    a.Bài vừa học

     -   Học thuộc phần ghi nhớ SGK/83.

    * Dựa vào dàn ý đã lập , viết bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ……

     b Chuẩn bị bài: Mây và sóng

    + Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi trong SGK.

    + Sưu tầm tư liệu về tác giả và tác phẩm.

    *****************************************

    Tuần 27

    Tiết 129

    MÂY VÀ SÓNG.

                                                                     ( Ta - Go)

    I .MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:                              

    1. Kiến thức :

    - Biết một tác phẩm văn học nước ngoài.

    - Cảm nhận đư­ợc ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử và những đặc sắc về nghệ thuật trong việc sáng tạo những cuộc đối thoại tưởng tượng và xây dựng các hình ảnh thiên nhiên của tác giả.

    2. Kỹ năng :

    - Rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh trong một tác phẩm văn học nước ngoài.

    3. Thái độ:

    - Hình thành thói quen cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh trong một tác phẩm nước ngoài

    - Yêu quý,  tõn trọng tình cảm của nhà thơ dành cho mẹ, từ đó bỗi đắp thêm tình cảm gia đình   .II.  TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

    1.Kiến thức:

    - Tình mẫu tử thiêng liêng qua lời tâm tình thủ thỉ chân tình của em bé với mẹ về những cuộc đối thoại tư­ởng tượng giữa em bé với những ngư­ời trên “ Mây và Sóng”

    - Những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ qua trí tư­ởng tượng bay bổng của tác giả.

    - Học sinh thêm yêu và tự hào về tình mẫu tử.

    * Tích hợp với  vấn đề giáo dục môi tr­ường về ng­ười mẹ và mẹ thiên nhiên.

     2. Kĩ năng

    - Đọc- Hiểu một văn bản dịch thuộc thể loại thơ văn xuôi.

    - Phân tích để thấy đư­ợc ý nghĩa sâu sắc của bài thơ.

    3. Thái độ: Yêu quý,  trân trọng tình cảm của nhà thơ dành cho mẹ, từ đó bỗi đắp thêm tình cảm gia đình   .

    4. Tích hợp liên môn: GDCD:Tình mẫu tử

    5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

    a. Các phẩm chất:

    - Yêu quê hương đất nước.

    - Tự lập, tự tin, tự chủ.

    b. Các năng lực chung:

    - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    c. Các năng lực chuyên biệt:

    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    - Năng lực cảm thụ văn học.

    III. CHUẨN BỊ:

    1.Thầy:

     - Nghiên cứu chuẩn kiến thức, kĩ năng và TLTK, Sgv

    - Bảng phụ, phiếu bài tập.

     2. Trò : Học bài cũ, soạn bài mới ( trả lời các câu hỏi trong vở bài tập Ngữ văn)

    IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

    * B­­ước 1: Ổn định tổ chức: 1 phút

    * B­­ước 2: Kiểm tra bài cũ: 2-3 phút

    - Mục tiêu: Kiểm tra ý thức tự giác học bài và kiến thức cũ của hs .

    - Phư­­ơng án: : Kiểm tra qua câu hỏi trắc nghiệm ( sử dụng phiếu bài tập)

     

    HS 1. Em hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng.

    Câu1: Những đặc điểm nghệ thật nào không có trong bài thơ Nói với con?

    A.Bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên.                B.Hình ảnh cụ thể, giàu chất thơ.

    C.Giọng điệu thiết tha, tình cảm.                     D.Nhiều từ Hán Việt và từ láy.

    Câu2: Dòng nào thể hiện được điều lớn lao mà nhà thơ Y Phương đã viết qua bài thơ Nói với con ?

    A.Ca ngợi công lao trời bể đối với con và ý nghĩa lời ru.

    B. Ca ngợi sức sống mạnh mẽ bền bỉ của quê hương- cội nguồn sinh dưỡng mỗi con người.

    C.Ca ngợi tình yêu của mẹ đối với con và lòng biết ơn của con.

    D. Ca ngợi tình yêu đất nước và sự giữ gìn bản sắc dân tộc.

    HS2. Đọc thuộc lòng bài thơ” Nói với con” của Y Phương? Trong bài thơ người cha nói với con về những đức tính cao đẹp gì của người đồng mình? Từ đó người cha nhắc nhở con trên đường đời cần phải như thế nào ?

    * B­­ước 3: Tổ chức dạy và học bài mới: 40 phút

    HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

    + Phương pháp: thuyết trình, trực quan              

    + Thời gian:  1-2p

    + Hình thành năng lực: Thuyết trình

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

            - GV nêu vấn đề:

    - Em đã được học những bài thơ nào nói về tình mẫu tử?

     GV chốt: Tình mẫu tử có lẽ là một trong những tình cảm thiêng liêng và gần gũi, phổ biến nhất của con người, đồng thời cũng là nguồn thi cảm không bao giờ cũ, không bao giờ vơi cạn của nhà  thơ. Nếu Chế Lan Viên phát triển tứ thơ từ hình ảnh con cò trong ca dao; Nguyễn Khoa Điềm làm "Khúc hát ru..." thì đại thi hào Ấn Độ, trong những năm tháng đau thương mất mát ghê gớm của cuộc đời và gia đình (1902 - 1907), đã viết tập thơ "Si - su" (Trẻ thơ) in vào tập "Trăng non" (1915) dịch ra tiếng Anh. "Mây và sóng" cùng với "Trên bờ biển", "Thuyền giấy",...là tiếng hát đau buồn sâu thẳm nhưng vẫn chứa chan tình yêu thương và niềm tin vào trẻ thơ vào thế hệ tương lai.

      - Ghi tên bài

      Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

    - HS trả lời

    - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy

    - Ghi tên bài

    - Kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

    TIẾT 126

    MÂY VÀ SÓNG.                                                                 ( Ta - Go)

    HS hình dung và cảm nhận

    HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 33’)

    + Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích

    + Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút.

    + Thời gian:  Dự kiến 6 - 7p

    + Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    I. GV HS HS đọc, tìm hiểu chú thích

    I. HS đọc, tìm hiểu chú thích.

    Kĩ năng đọc – trình bày 1 phút

    I Đọc – chú thích:

    1. Bước 1. HD HS đọc

    * Gv h­ướng dẫn hs đọc bài thơ: giọng ngây thơ, nhẹ nhàng, tha thiết

    - Gv đọc mẫu

    - Gọi hs đọc bài, gọi nhận xét, GV sửa.

    H. Nêu một vài nét chính về nhà thơ Ta – Go?

    - Gv nhận xét, bổ sung một số tư liệu.

    - Cho hs quan sát chân dung nhà thơ.

    ( Trong 6 năm từ 1902- 1907 ông mất 5 ng­ười thân: 1902 vợ mất; 1904 con gái thứ 2 mất; 1905 cha và anh trai mất; 1907 con trai đầu mất. đó là những nguyên nhân khiến tình cảm gia đình trở thành 1 trong những vấn đề quan trọng trong thơ Ta - Go.)

    H. Nêu một vài nét chính về hoàn cảnh sáng tác bài thơ và tập thơ?

    - Gv chốt

    - Gv mở rộng kiến thức về bài thơ, tập thơ.

    - GV hướng dẫn HS tìm hiểu từ khó.

    1. HS đọc

    - Hs nghe h­ướng dẫn

    - Nghe gv đọc mẫu

    - Hs đọc diễn cảm bài thơ, cả lớp nghe, nhận xét.

    - Hs dựa vào sgk giới thiệu  về Ta Go.

    + Ta Go (1861-1941) là nhà thơ hiện đại lớn nhất của Ấn Độ. Ông đã từng đến thăm đất n­ước Việt Nam 1916 nh­ư một sứ giả yêu chuộng hào bình.

    +Tago để lại một gia tài văn hoá nghệ thuật  đồ sộ. Ông là nhà văn Châu Á đầu tiên đư­­ợc giải thư­ởng Nô- ben văn học với tập thơ "Dâng" 1913.

    + Thơ Tago thể hiện tinh thần dân tộc và dân chủ sâu sắc, tinh thần nhân văn cao cả, chất trữ tình thắm thiết, thâm trầm triết lý.

    + HS nêu vài nét về tác phẩm.

    - Hs nghe gv bổ sung và chốt kiến thức

    - Hs lắng nghe.

    - Tập thơ là tặng vật vô giá của tác giả giành cho trẻ thơ xuất phát từ lòng yêu con trẻ và cả nỗi đau buồn vô hạn vì mất cả hai đứa con thân yêu.

    + HS trả lời giải nghĩa một số từ khó.

    1. Đọc:

    2. Chú thích:

    a. Tác giả: Ta Go (1861-1941)

    -Thơ Ta-go thể hiện tinh thần dân tộc và dân chủ sâu sắc, tinh thần nhân văn cao cả và chất trữ tình triết lí nồng đượm.

    b. Tác phẩm:

    - Bài thơ đư­ợc viết bằng tiếng Ben- gan in trong tập Si su (trẻ thơ)1909

    c. Từ khó

    7’

     treo chân dung nhà thơ.

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    II. HD HS tìm hiểu văn bản.

    1. Bước 1. GV HD HS tìm hiểu khái quát

    - Kĩ năng đọc, phân tích, hợp tác nhóm

    II. HS tìm hiểu văn bản.

    1. HS tìm hiểu khái quát.

    - Kĩ năng đọc, phân tích, hợp tác nhóm

    II. Tìm hiểu văn bản.

    1. Tìm hiểu khái quát văn bản

    10’

    * Gv tổ chức hs  thảo luận nhóm ( 2 phút ), gọi đại diện trình bày, nhận xét, GV nhận xét,chốt

    ? Xác định PTBĐ của văn bản?

    ? Nêu nhận xét về thể thơ, nhịp điệu bài thơ?

    ? Nhân vật trữ tình?

    ? Bài thơ là lời của ai nói với ai? Lời đó có thể chia làm mấy phần? Các phần đó có đặc điểm gì giống và khác nhau? ( số dòng thơ, cách xây dựng hình ảnh? Cách tổ chức khổ thơ ?

    + Tác dụng của những chỗ giống và khác  nhau ấy trong việc chủ đề của bài thơ?

    + Hs sinh thảo luận nhóm (2 phút )

    - Làm ra phiếu bài tập

    - Đại diện nhóm trình bày

    - Nhận xét, bổ sung

    - Nghe gv nhận xét, chốt

    + Bố cục:

    - Giống: số dòng thơ, sự lặp lại của một số từ ngữ, cấu trúc, cách xây dựng h/ảnh. Mỗi phần đều gồm:

    + Lời rủ rê của những ng­ười trên mây, trong sóng

    + Lời chối từ của em bé

    + Trò chơi của em bé.

    -Khác: Cách xây dựng hình ảnh không trùng lặp hoàn toàn; lời tâm tình của em bé đặt trong hai tình huống thử thách khác nhau để diễn tả t/cảm dạt dào, dâng trào của em bé.

    +Hình ảnh mẹ và tấm lòng người mẹ ở phần 2 rõ nét hơn, da diết hơn.

    +Phần đầu có thêm cụm từ “Mẹ ơi”.

    - Thể thơ: thơ văn xuôi với các câu dài ngắn không đều, thậm chí không vần

    - PTBĐ: kết hợp tự sự  miêu tả trong biểu cảm.

    - Nhịp điệu nhịp nhàng, mạch lạc, linh hoạt

    - Nhân vật trữ tình: em bé.

    - Bố cục: Bài thơ gồm 2 phần:

    + Câu chuyện với mẹ về cuộc trò chuyện của con với mây và trò chơi thứ nhất của con

    + Câu chuyện với mẹ về cuộc trò chuyện của con với sóng và trò chơi thứ hai của con

    2. Bước 2. HD HS tìm hiểu chi tiết.

    2. Tìm hiểu chi tiết

    2. Tìm hiểu chi tiết văn bản.

    23’

    * Gọi Hs đọc phần 1:

    H.  Những ngư­ời trên mây trên sóng đã nói gì với em bé?

    H. Thế giới của họ có gì hấp dẫn( phát hiện trong những hình ảnh thơ.)

    * GV bổ sung: Nhữngng­ười sống trên sóng đã gợi mở một trò chơi vô cùng hẫp dẫn lý thú: ca hát từ sáng sớm cho đến hoàng hôn, ngao du nơi này nơi nọ…

    + HS đọc phần 1

    - Hs suy nghĩ cá nhân trả lời.

    + Bọn tớ chơi....vầng trăng bạc                    Bọn tớ hát....nơi nao

    + HS nghe GV bổ sung.

    a. Lời mêi gọi của những ngư­ời sống trên mây ,trên sóng.

    *Lời mêi gọi.

    -Bọn tớ chơi .... trăng bạc.

    -Bọn tớ ca hát.... nơi nao.

    *Cách đến với họ:

    -Hãy đến....lên tận tầng mây

    -Hãy đến....làn sóng nâng đi.

    H. Hình ảnh “bình minh vàng,  vầng trăng bạc” đã gợi trong em cảm nhận như thế nào về thiên nhiên ở đây?

     H. Em có nhận xét gì về những hình ảnh mà mây và sóng đã vẽ ra trước mắt em bé?

    + Suy nghĩ, rút ra nhận xét, trả lời cá nhân, HS khác bổ sung

    - Những ngư­ời sống trên mây, trong sóng đã vẽ ra một thế giới hấp dẫn, giữa vũ trụ rực rỡ sắc màu với bình minh vàng, vầng trăng bạc; với những tiếng ca du dương bất tận, được đi khắp nơi này, nơi nọ. Lời mêi gọi của họ chính là tiếng gọi của một thế giới diệu kì dường như khó có thể chối từ lời mêi gọi hấp dẫn đó.

    ->Thế giới vũ trụ rực rỡ sắc màu và vô cùng hấp dẫn với bao điều mới lạ. hấp dẫn đối với tuổi thơ, những trò chơi lý thú

    H. Từ đó em cảm nhận đ­ược gì về người mẹ thiên nhiên đối với con người?

    * GV chuyển ý:Thiên nhiên rực rỡ bí ẩn bao điều mới lạ hấp dẫn với tuổi thơ( tiếng gọi của 1 thế giới diệu kỳ) nh­ưng điều gì đã níu giữ em bé lại.=> Phần 2

    - Dư­ờng như­ khó có thể  từ chối lời mêi gọi ấy bởi đó chính là tiếng gọi của một thế giới diệu kì với tâm hồn tuổi thơ.

    - Cách đến chơi cũng thật thú vị, hấp dẫn:  đến rìa biển cả, nhắm nghiền mắt lại và được nhấc bổng lên.

    Þ Thế giới diệu kì - thế giới thần tiên kì ảo.

    - Tổ chức hs thực hiện kĩ thuật KTB ( 5 phút )

    H. Trước lời rủ rê mêi gọi đó, em bé đã hỏi họ điều gì? Lời hỏi đó thể hiện thái độ gì của em?

    H. Vì sao em bé ch­ưa từ chối ngay lời mêi gọi ? Lí giải vì sao em bé chưa từ chối ngay lời mêi gọi của những người trên mây trong sóng?

    + Hs thực hiện kĩ thuật KTB

    ( 5 phút )

    - Làm ra phiếu bài tập đại diện nhóm trình bày.

    - Nhận xét và bổ sung

    - Nghe gv nhận xét, bổ sung

    + Lúc đầu: Em bé rất thích đi chơi với họ nên mới hỏi: nh­­ưng làm thế nào mình lên đó đ­ược nào...?

    + Em chưa từ chối ngay -> phần nào em cũng bị lôi cuốn bởi trò chơi hấp dẫn.

    - Nếu em bé từ chối lời rủ rê thì tình cảm sẽ thiếu chân thực vì trẻ em nào chả ham chơi.

    b. Lời từ chối của em bé

    a. Lúc đầu: Hỏi: Làm thế nào... lên đó được, .... ra ngoài đó được?

    ->Thích thú, muốn được đi (bị hấp dẫn và cuốn hút trước những lời rủ rê đó).

    H. Sau đó, em bé quyết định ra sao? Tại sao em lại quyết định nh­ư vậy?

    - Gv nhận xét, chốt giảng .

     Những ng­ười sống trên mây trên sóng là thế giới thần tiên, kì ảo trong truyện cổ tích. Vậy mà em bé vẫn từ chối mặc dù rất băn khoăn, tiếc nuối.=> Đó là sự khắc phục ham muốn để làm vui lòng mẹ.

    H. Qua đó, em hiểu điều gì về tình cảm của em bé giành cho mẹ?

    +Phát hiện, trả lời cá nhân

     - Em bé không đi, từ chối lời mêi của Mây và Sóng, từ chối các trò chơi hẫp dẫn với tuổi thơ.

    - Lý do từ chối: Mẹ mình đang đợi ở nhà… Buổi chiều mẹ mình luôn muốn mình ở nhà. Dĩ nhiên em bé đầy luyến tiếc nh­ưng tình yêu thư­ơng với mẹ đã chiến thắng.

    Þ vì em không thể, không muốn rời xa mẹ .Đối với em mẹ là tất cả.

    - Nêu nhận xét

    ->Em bé rất thương yêu mẹ, Đối với em mẹ là tất cả. Tình thương yêu mẹ đã ch/thắng mọi lời mêi gọi hấp dẫn.

    Þ Sức níu giữ của tình mẫu tử.

    - Tình cảm của em bé với mẹ quả là sâu nặng.

    b. Sau đó:

    + Em bé không đi, từ chối lời mêi của Mây và Sóng

    + Lý do từ chối: Mẹ mình đang đợi ở nhà…

    ->Em bé rất thương yêu mẹ, Đối với em mẹ là tất cả. Þ Sức níu giữ của tình mẫu tử.

    H. Em tưởng tượng ra trò chơi ntn?

    H.  Hãy đọc lời của em bé nói với mẹ  về những trò chơi mà em tưởng tượng ra?

    + Hs trả lời cá nhân

    - Em nghĩ ra một trò chơi thú vị:

    Con làm mây và mẹ sẽ là trăng….con làm sóng, mẹ làm mặt biển…

    c. Trò chơi của em bé:

    + Em nghĩ ra một trò chơi thú vị:

    - Con làm mây và mẹ sẽ là trăng.

    + Con làm sóng, mẹ làm mặt biển…

    H. Trò chơi đó được miêu tả nh­ư thế nào? Có gì đặc biệt?

    ? Tìm các chi tiết thể hiện tình cảm mẹ con? Cảm xúc của em về những hình ảnh thiên nhiên được mô tả qua lời kể của em bé?

    * Gv nhận xét, bình

    Em không đi cùng sóng.- Trò chơi của em bé không chỉ có Sóng mà còn có bến bờ kỳ lạ. Bờ biển bao dung rộng mở luôn dang rộng vòng tay đón em. Em không phải rời mẹ, không phải chỉ chơi đùa mà còn được ôm ấp, được tiếp nhận ánh sáng dịu dàng của mẹ, tình yêu của mẹ. Em không chỉ có sóng mà còn cả bến bờ kì lạ, hiện thân của mẹ- bến bờ của sự bao dung, rộng mở luôn sẵn sàng tiếp đón em.

    + Suy nghĩ, thảo luận trong nhóm bàn, đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung.

    -  Trò chơi có cả Mây , trăng trời xanh nhưng quan trọng hơn là có cả mẹ.

    - Em đã nghĩ ra hình thức tuyệt vời để hoà hợp tình yêu  thiên nhiên với tình mẫu tử bằng cách biến chính mình thành Mây và Sóng, còn mẹ là mặt trăng và bến bờ kỳ lạ. Như­ng chơi không phải ở mãi tận chốn xa vời nào mà chính d­ưới mái nhà thân yêu.

    + Trò chơi có cả Mây ,trăng trời xanh nhưng quan trọng hơn là có cả mẹ.

     Em đã nghĩ ra hình thức tuyệt vời để hoà hợp tình yêu  thiên nhiên với tình mẫu tử bằng cách biến chính mình thành Mây và Sóng, còn mẹ là mặt trăng và bến bờ kỳ lạ. Như­ng chơi không phải ở mãi tận chốn xa vời nào mà chính d­ưới mái nhà thân yêu.

    => Trò chơi hay và sáng tạo hơn trò chơi của mây và sóng

    H. Tại sao em cho là trò chơi đó hay hơn trò chơi của Mây của Sóng?

    + HS suy nghĩ trả lời (HS khá giỏi).

    + Trò chơi có cả mây, trăng, trời xanh,sóng, bến bờ nhưng quan trọng hơn là có cả mẹ -Sự hoà hợp tuyệt diệu giữa em bé và TN trong cuộc vui chơi ấm áp của tình mẫu tử.

    H. Em có cảm nhận gì về cái hay của 2 câu thơ cuối "Con lăn .....vào lòng mẹ "

    +Những h/ả thơ mang ý nghĩa gì?

    +So sánh tình mẹ con gắn với mây, trăng, sóng, bến bờ có ý nghĩa gì?

    + HS tự do nêu cảm nhận, trình bày cá nhân, nghe Gv nhận xét.

    - Hình ảnh thiên nhiên mang ý nghĩa tượng trưng đậm màu sắc triết lí. Mây và sóng là biểu tượng về con, trăng và bến bờ  tượng trưng cho tấm lòng dịu hiền bao la của mẹ. So sánh tình mẹ con gắn bó với mây trăng, biển bờ, tác giả đã nâng tình  cảm ấy lên tầm vũ trụ .

    H. Qua trò chơi, em thấy em bé trong bài thơ có những đức tính gì đáng quý?

    *Câu thơ cuối vừa là lời kết cho phần 2 vừa là lời kết cho cả bài thơ. Nó cho ta thấy tình mẫu tử có ở khắp nơi, thiêng liêng, bất diệt.

    *GV:  Thơ Tago thường đậm ý nghĩa triết lí: hạnh phúc không phải là điều gì xa xôi, bí ẩn do ai ban cho mà ngay ở trên trần thế do chính con người sáng tạo, sự hoà hợp tạo dựng tình yêu là con người với thiên nhiên. Nhà thơ đã hoá thân trong em bé để ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.

    + Suy nghĩ tự do trình bày.

    Þ Em bé yêu thiên nhiên, yêu mẹ , em vừa thông minh vừa giàu trí tư­ởng tượng.

    Þ Khẳng định tình mẫu tử thiêng liêng và cao quý.

    Þ Khẳng định tình mẫu tử thiêng liêng và cao quý.

    H. Ngoài ý nghĩa ca ngợi tình mẫu tử, bài thơ còn gợi cho ta suy ngẫm về điều gì?

    * GV chốt, tích hợp với vấn đề môi trường thiên nhiên: biển, trời.

    + Tự do bộc lộ

    - Trong c/sống thường có nhiều cám dỗ, muốn thắng được những cám dỗ đó phải có điểm tựa vững chắc mà tình mẫu tử là một trong những điểm tựa vững chắc đó.

    -Bài thơ chắp cánh cho trí tưởng tượng của tuổi thơ, nhắc nhở mọi người: hạnh phúc không phải là điều gì xa xôi bí ẩn mà hạnh phúc là do chính bản thân con người tạo dựng nên.

    III. HD HS đánh giá khái quát

    - Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp

    III. HS củng cố , đánh giá khái quát.

    - Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp

    III. Tổng kết.

    5’

    H. Chỉ ra những thành công về mặt nghệ thuật của bài thơ và đặc sắc về nội dung?

    *GV cho HS làm BTTN củng cố kiến thức.

    1. Nhận định nào chính xác về nhà thơ Ta - go?

    A. Nhà thơ cổ điển của nước Anh.             

    C. Nhà thơ hiện đại của Ấn Độ.

    B. Nhà thơ hiện đại của n­ước Anh.            

    D. Nhà thơ cổ điển của Ấn Độ.

    2. Dòng nào sau đây nêu chính xác nội dung bài ''Mây và Sóng''?

    A. Miêu tả trò chơi của trẻ thơ.

    B. Mối quan hệ giữa thiên nhiên và tâm hồn trẻ thơ.

    C. Tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.

    D. Ca ngợi hình ảnh ngư­ời mẹ và tấm lòng bao la của mẹ.

    3. Nhận xét nào sau đây nêu đúngvà đủ nhất về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?

    A. Là thơ văn xuôi, trong đó lời kể có xen đối thoại, dùng phép lặp lại nhưng có sự biến hoá và phát triển.

    B. Dùng phép lặp lại nhưng có sự biến hoá và phát triển, xây dựng những hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng.

    C. Là thơ văn xuôi, trong đó lời kể có xen đối thoại, dùng phép lặp lại nhưng có sự biến hoá và phát triển, xây dựng những hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng.

    D. Xây dựng những hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng, dùng phép lặp lại nhưng có sự biến hoá và phát triển

    - Gv chốt

    - Gọi hs đọc phần ghi nhớ.

    + Học sinh chỉ ra đặc sắc về nội dung và nghệ thuật, làm BTTN củng cố kiến thức lí thuyết.

    1. Nghệ thuật.

     Hình thức đối thoại lồng trong độc thoại.

    - Hả thiên nhiên thơ mộng, giàu ý nghĩa tưởng tượng

    - Hình thức diễn đạt mới lạ, phù hợp với trẻ em

    2. Nội dung.

    - Lời rủ rê của những người sống trên mây, trong sóng, sức hấp dẫn  của những trò chơi đối với em bé

    - Lời từ chối của em bé.

    - Trò chơi sáng tạo của em bé

    - Tình cảm gắn bó của em bé với mẹ- cảm nhận của em  về tình mẫu tử thiêng liêng đầy ý nghĩa.

    3. Ý nghĩa: Bài thơ ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng sâu sắc

    - Học sinh đọc ghi nhớ.Ghi vào vở

    1. Nghệ thuật.

    - Hình thức đối thoại lồng trong độc thoại.

    - H/ả thiên nhiên thơ mộng, bay bổng, lung linh, kì ảo song vẫn sinh động và chân thực và gợi nhiều liên tưởng.

    - Hình thức diễn đạt mới lạ, phù hợp với trẻ em: bố cục bài thơ thành hai phần giống nhau (thuật lại lời rủ rê- lời từ chối và lí do từ chối- trò chơi em bé sáng tạo-> sự giống nhau nhưng không trùng lặp.

    2. Nội dung.

    - Lời rủ rê của những người sống trên mây, trong sóng, sức hấp dẫn  của những trò chơi đối với em bé

    - Lời từ chối của em bé.

    - Trò chơi sáng tạo của em bé

    - Tình cảm gắn bó của em bé với mẹ- cảm nhận của em  về tình mẫu tử thiêng liêng đầy ý nghĩa.

    3. Ý nghĩa:

    Bài thơ ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng sâu sắc

    * Ghi nhớ/SGK

    GV chiếu phần kiến thức cơ bản trên máy chiếu (bảng phụ)

    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

    + Phương pháp: Tái hiện thông tin, phân tích, so sánh, đọc diễn cảm

    + Thời gian:  Dự kiến 4-5 p

    + Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

    - Gọi hs lên bảng làm

    - Nhận xét và sửa chữa

    - Gv đ­ưa bài tập 2 lên bảng phụ

    - Gọi hs đọc yêu cầu

    - Tổ chức hs hoạt động cá nhân

    - Gv nhận xét bổ sung, sửa chữa

    Kĩ năng tư duy, sáng tạo

    + Hs lên bảng làm

    - Hs khác nhận xét và sửa chữa

    + HS quan sát bảng phụ

    - Hs đọc yêu cầu

    - Hs làm ra vở bài tập

    - Đại diện hs trình bày

    - Hs khác nhận xét, sửa chữa

    - Hs lắng nghe gv nhận xét

    - Chữa vào vở bài tập của mình

    Kĩ năng tư duy, sáng tạo

     III. Luyện tập

    1. Bài 1 : Trắc nghiệm

    Sách bài tập ngữ văn 9

    2 .Bài  2: Trình bày cảm nhận của em về tình mẫu tử qua bài thơ.

      BÀI TẬP.

    1. Nhận định nào chính xác về nhà thơ Ta - go?

    A. Nhà thơ cổ điển của nước Anh.              C. Nhà thơ hiện đại của Ấn Độ.

    B. Nhà thơ hiện đại của n­ước Anh.              D. Nhà thơ cổ điển của Ấn Độ.

    2. Dòng nào sau đây nêu chính xác nội dung bài ''Mây và Sóng''?

    A. Miêu tả trò chơi của trẻ thơ.

    B. Mối quan hệ giữa thiên nhiên và tâm hồn trẻ thơ.

    C. Tình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt.

    D. Ca ngợi hình ảnh ngư­ời mẹ và tấm lòng bao la của mẹ.

    3. Nhận xét nào sau đây nêu đúng và đủ nhất về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?

    A.Là thơ văn xuôi, trong đó lời kể có xen đối thoại, dùng phép lặp lại nhưng có sự biến hoá và phát triển.

    B.Dùng phép lặp lại nhưng có sự biến hoá và phát triển, xây dựng những hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng.

    C. Là thơ văn xuôi, trong đó lời kể có xen đối thoại, dùng phép lặp lại nhưng có sự biến hoá và phát triển, xây dựng những hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng.

    D. Xây dựng những hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng, dùng phép lặp lại nhưng có sự biến hoá và phát triển

    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

    * Mục tiêu:

    - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

    * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

    * Kỹ thuật: Động não, hợp tác

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

      - Hs: Em có nhận xét gì về tình mẫu tử?

    Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

    ……….

    HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

    * Mục tiêu:

    - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

    * Phương pháp: Dự án

    * Kỹ thuật: Giao việc

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

      -  Tìm đọc một số tác phẩm khác viết về mẹ

    + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

    * Bư­ớc 4:  Giao bài, h­ướng dẫn học bài và làm bài về nhà: 2 phút

    a. Học bài: Học thuộc phần ghi nhớ.

                      Làm hoàn thiện bài tập 2.

                      Làm bài tập trong sách bài tập trắc nghiệm .

    b. Chuẩn bị bài

                  Soạn Ôn tập thơ

                 Yêu cầu: Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

                                Tìm đọc tư liệu về các  tác giả, tác phẩm

                                Phiếu bài tập, bài tập( GV h­ướng dẫn học sinh kẻ bảng thống kê .)

    + Lập bảng thống kê... . Cần đọc lại các bài thơ hiện đại. Xem lại phần phân tích bài thơ. tìm hiểu các đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các bài này.

    + Ghi lại tên các bài thơ theo từng giai đoạn

    + Nhận xét về những điểm chung và riêng trong nội dung và cách biểu hiện tình mẹ con trong các bài thơ: Khúc hát ru... ; Con cò, Mây và sóng

    + Nhận xét hình ảnh người lính và tình đồng đội của họ trong các bài thơ Đồng chí, ánh trăng, Tiểu đội ...

    +Nhận xét về bút pháp xây dựng hình ảnh trong các bài thơ: Đoàn thuyền đánh cá, ánh trăng, Mùa xuân nho nhỏ, Con cò

    + Phân tích một khổ thơ mà em thích.

    *****************************************

    Tuần 27

    Tiết 130

    ÔN TẬP VỀ THƠ

    I .MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:                             

    1. Kiến thức

    - Hệ thống lại và nắm đư­ợc những kiến thức về các văn bản thơ đã học trong chư­ơng trình Ngữ văn 9

    2. Kĩ năng

    Rèn kĩ năng tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức cơ bản về tác phẩm thơ hiện đã học.

    3. Thái độ: Có ý thức yêu mến các tác phẩm thơ

    II.  TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

    1.Kiến thức:

    - Hệ thống kiến thức về các tác phẩm thơ.

     2. Kĩ năng

    -  Tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức cơ bản về tác phẩm thơ hiện đã học. 

    3. Thái độ: Yêu thích thơ ca và nghiêm túc , chu đáo, cẩn thận trong việc chuẩn bị bài học

    4. Kiến thức tích hợp

    - Tích hợp TLV: viết đoạn

    5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

    a. Các phẩm chất:

    - Yêu quê hương đất nước.

    - Tự lập, tự tin, tự chủ.

    b. Các năng lực chung:

    - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    c. Các năng lực chuyên biệt:

    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    - Năng lực cảm thụ văn học.

    III. CHUẨN BỊ:

    1.Thầy:

     - Nghiên cứu chuẩn kiến thức, kĩ năng và TLTK, Sgv , mỏy chiếu

    - Bảng phụ, phiếu bài tập

    - Gv yêu cầu các nhóm chuẩn bị bảng thống kê (ở nhà cụ thể: phân công mỗi tổ chuẩn bị 3 tác phẩm thơ theo yêu cầu SGK) dán lên bảng và cử đại diện nhóm thuyết trình .

     2. Trò :

    Học bài cũ, soạn bài mới ( trả lời các câu hỏi trong vở bài tập Ngữ văn)

    + Lập bảng thống kê...

     + Ghi lại tên các bài thơ theo từng giai đoạn

     + Nhận xét về những điểm chung và riêng trong nội dung và cách biểu hiện tình mẹ con trong các bài thơ: Khúc hát ru... ; Con cò, Mây và sóng

     + Nhận xét hình ảnh người lính và tình đồng đội của họ trong các bài thơ Đồng chí, Ánh trăng, Tiểu đội ...

     +Nhận xét về bút pháp xây dựng hình ảnh trong các bài thơ: Đoàn thuyền đánh cá, ánh trăng, Mùa xuân nho nhỏ, Con cò

     + Phân tích một khổ thơ mà em thích.

    IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

    * Bư­­ớc 1: Ổn định tổ chức: 1 phút

    * Bước 2: Kiểm tra bài cũ: 2-3 phút

    - Mục tiêu: Kiểm tra ý thức tự giác học bài và kiến thức cũ của hs .

    - Phư­­ơng án: : Kiểm tra qua vở bài tập.

    +  Kiểm tra sự bị bài ôn tập của học sinh.

    * B­­ước 3: Tổ chức dạy và học bài mới: 40 phút

    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

    + Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

    + Thời gian:  1-2p

    + Hình thành năng lực: Thuyết  trình

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN  KT – KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    H. Trong chương trình lớp 9 các em đó được học những tác phẩm thơ ca nào?

    Gv thuyết trình:

         Bài học ngày hụm nay, cụ cựng các em sẽ ụn tập, củng cố lại những kiến thức về thơ ca mà các em đó được học trong chương trình lớp 9.

     Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

     - HS nhận xét , lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy

    - Ghi tên bài

    Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

    TIẾT 127                                                        

    ÔN TẬP VỀ THƠ

    HS hình dung và cảm nhận

    Gv ghi bảng.

    Hs ghi bài.

    HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    Thời gian dự kiến: 40’

    Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình.

    Kĩ thuật: Động não, thảo luận nhóm

    Hình thành năng lực: giao tiếp, tư duy, đánh giá tổng hợp

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN  KT – KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    I. Hd HS lập bảng thống kê các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam

    Kĩ năng giao tiếp, tư duy, đánh giá tổng hợp I. HS lập bảng thống kê các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam

    Kĩ năng giao tiếp, tư duy, đánh giá tổng hợp

    I. Lập bảng kê các tác phẩm thơ hiện đại

    15’

    * Gv tổ chức cho HS chơi trũ chơi: Đây là ai?

    ? Quan sỏt tranh và cho biết đây là nhà thơ nào, bài thơ nào của ông mà em đó được học?

    H. Trình bày nội dung đã chuẩn bị theo từng tác phẩm: tác giả, năm sáng tác, thể thơ, nội dung, nghệ thuật?

    *GV yêu cầu HS chuẩn bị bài ở nhà (sử dụng kĩ thuật học theo dự án) chốt lại trên bảng phụ.

    * HS quan sỏt trên mỏy và trả lời cỏ nhân

    + Trên cơ sở chuẩn bị ở nhà, trình bày, các nhóm trình bày sự chuẩn bị, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

    -Nghe, đối chiếu, bổ sung. Ghi nhanh vào vở(nếu thiếu)

    GV chiếu hình ảnh

    STT

    Tên bài

    Tác giả

    Năm s/tác

    Thể thơ

    Tóm tắt nội dung

    Đặc sắc nghệ thuật

    1

    Đồng chí

    Chính Hữu

    1948

    Tự do

    Tình đ/c của những người lính dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng c/đấu, góp phần quan trọng tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính CM.

    Chi tiết, h/ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm.

    2

    Bài thơ  về tiểu đội xe không kính

    Phạm Tiến Duật

    1969

    Tự do

    Qua h/ảnh độc đáo - những chiếc xe không kính, khắc hoạ nổi bật h/ả những người lính lái xe với tư thế hiên ngang, tinh thần dũng cảm và ý chí giải phóng miền Nam

    Chất liệu hiện thực sinh động, h/ả độc đáo, giọng điệu tự nhiên khoẻ khoằn, giàu tính khẩu ngữ.

    3

    Đoàn thuyền đánh cá

    Huy Cận

    1958

    Bảy chữ

    Những bức tranh đẹp, rộng lớn, tráng lệ về TN, vũ trụ và người lao động trên biển. Thể hiện cảm xúc về TN, lao động và niềm vui trong c/sống mới.

    Nhiều h/ả đẹp, rộng lớn được s/tạo bằng liên tưởng, tưởng tượng; âm hưởng khoẻ khoắn, lạc quan.

    4

    Bếp lửa

    Bằng Việt

    1963

    7chữ và tám chữ

    Những kỉ niệm đầy xúc động về tuổi thơ, về người bà, về bếp lửa và nỗi nhớ quê hương thiết tha.

    Giọng thơ truyền cảm, da diết; h/ả thơ chân thực, giàu sức biểu cảm.

    5

    Khúc hát ru.... mẹ

    Nguyễn Khoa Điềm

    1971

    Tám chữ

    Tình yêu thương con gắn với tình yêu quê hương, đất nước,  tinh thần c/đấu và khát vọng tương lai của người mẹ dân tộc Tà-ôi.

    Giọng thơ ngọt ngào, trìu mến, giàu nhạc điệu.

    6

    Ánh trăng

    Nguyễn Duy

    1978

    Năm chữ

    Từ h/ả ánh trăng, nhắc nhở về những năm tháng gian lao của người lính, nhắc nhở đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”.

    Giọng thơ tâm tình, tự nhiên mà giàu triết lí, h/ả giàu sức biểu cảm.

    7

    Con cò

    Chế Lan Viên

    1962

    Tự do

    Từ hình ảnh con cò trong những lời hát ru, ca ngợi tình mẹ con và ý nghĩa của lời ru đối với c/sống con người

    Vận dụng sáng tạo ca dao và điệu ru; nhiều câu thơ đúc kết những suy ngẫm sâu sắc.

    8

    Mùa xuân nho nhỏ

    Thanh Hải

    1980

    Năm chữ

    Tình yêu và niềm gắn bó với mùa xuân, với TN, với cuộc đời; tự nguyện làm mùa xuân nhỏ dâng hiến cho mọi người, cho cuộc đời chung.

    Thể thơ năm chữ dung dị, ngôn ngữ giàu sức truyền cảm, giàu chất nhạc và chất hoạ

    9

    Viếng lăng Bác

    Viễn Phương

    1976

    Tám chữ

    T/cảm nhớ thương, kính yêu, niềm xúc động sâu sắc và niềm tự hào của nhà thơ đối với Bác Hồ .

    Lời thơ tha thiết, ân tình, sâu nặng, giàu tính nhạc.

    10

    Sang thu

    Hữu Thỉnh

    1977

    Năm chữ

    Những biến chuyển nhẹ nhàng của TN , đất trời lúc giao mùa từ hạ sang thu qua cảm nhận tinh tế của nhà thơ.

    Hình ảnh TN được gợi tả bằng những cảm giác tinh tế, giàu sức biểu cảm.

    11

    Nói với con

    Y Phương

    Sau 1975

    Tự do

    Thể hiện t/cảm gia đình ấm cóng, niềm tự hào về truyền thống và sức sống mạnh mẽ của quê hương, dân tộc.

    Từ ngữ, h/ảnh vừa cụ thể, giàu sức gợi cảm, vừa gợi ý nghĩa sâu xa.

    H. Nhìn vào bảng thống kê, em hãy sắp xếp theo theo từng giai đoạn lịch sử?

    * GV chốt.

    + HS hoạt động cá nhân, trả lời miệng

    a. Giai đoạn kháng chiến chống Pháp:1945-1954

    + Đồng chí- 1948

    b. Giai đoạn 1955-1964:

    + Bếp lửa 1963.

    + Con cò 1962.

    c. Giai đoạn 1965-1975:

    + Bài thơ về tiểu đội xe không kính

    + Khúc hát ru những em bé

    d. Sau 1975:

    + Ánh trăng

    + Mùa xuân nho nhỏ

    + Viếng lăng Bác

    + Nói với con

    + Sang thu.

     2. Sắp xếp theo từng giai đoạn lịch sử:

    a. Giai đoạn kháng chiến chống Pháp:1945-1954

    b. Giai đoạn 1955-1964:

    c. Giai đoạn 1965-1975:

    d. Sau 1975:

    II. HD HS tổng kết về một số nét chính về nội dung và nghệ thuật .

    II.  HS tổng kết về một số nét chính về nội dung và nghệ thuật .

    II. Tổng kết về một số nét chính về nội dung và nghệ thuật .

    25’

    H. Các tác phẩm thơ trên đã thể hiện như thế nào về cuộc sống của đất nước và tư tưởng, tình cảm của con người?

    * GV chốt

    +Hs trình bày cá  nhân, HS khác bổ sung

    -Tái hiện c/sống đất nước và con người VN suốt một thời kì lịch sử từ sau CMT8 1945, qua nhiều g/đoạn: +Đất nước và con ngư­ời VN trong hai cuộc kh/chiến với nhiều gian khổ hi sinh nh­ưng rất anh hùng

    +Công cuộc lao động xây dựng đất nước và mối quan hệ tốt đẹp của con người.

    -Các TP đã thể hiện tâm hồn, t/cảm, tư tưởng của con người trong 1 thời kì lịch sử có nhiều biến động.

    +Tình cảm yêu quê hương, đất nước

    +Tình đ/chí, sự gắn bó với CM, lòng kính yêu Bác

    +Những tình cảm gần gũi và bền chặt của con người:

    tình mẹ con, bà cháu... thống nhất với t/cảm chung.

    1.Nội dung thể hiện

    * GV nêu yêu cầu:

    H. Nhận xét về những điểm chung và nét riêng trong nội dung và cách biểu hiện tình mẹ con của các bài thơ: “Khúc hát ru những em bé lớn trên l­ưng mẹ,  Con cò, Mây và sóng” ?

    * Gv tổ chức hs thảo luận nhóm ( 3 phút )

    - Gv nhận xét, chốt

    + Hs thảo luận theo nhóm

    ( 3 phút )

    - Làm ra phiếu bài tập

    đại diện trình bày.

    - Nhận xét và bổ sung

    a.Tình mẹ con trong các bài thơ: Khúc hát ru những em bé ... lưng mẹ, Con cò, Mây và sóng

    * Giống nhau:

    -Nội dung: Đều đề cập đến tình mẹ con, ngợi ca tình mẹ con thắm thiết,

    -Cách thể hiện:Đều dùng điệu ru,lời ru của người mẹ

    * Khác nhau: nội dung tình cảm, cảm xúc trong từng bài khác nhau, mang nét riêng biệt:

    + Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ: thể hiện sự thống nhất của tình yêu con với tình yêu đất nước, gắn bó với cách mạng.

    + Con cò: khai thác và triển khai tứ thơ từ hình tượng con cò trong ca dao để ca ngợi tình mẹ và ý nghĩa của lời ru.

    + Mây và Sóng: Hoá thân vào lời trò chuyện hồn nhiên của em bé để thể hiện tình yêu thắm thiết của mẹ với con.

    2. Một số đề tài.

    a.Tình mẹ con trong các bài thơ: Khúc hát ru những em bé ... lưng mẹ, Con cò, Mây và sóng

    * Giống nhau:

    -Nội dung: Đều đề cập đến tình mẹ con, ngợi ca tình mẹ con thắm thiết,

    -Cách thể hiện:Đều dùng điệu ru,lời ru của người mẹ

    * Khác nhau: nội dung tình cảm, cảm xúc trong từng bài khác nhau, mang nét riêng biệt:

    + Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ: thể hiện sự thống nhất của tình yêu con với tình yêu đất nước, gắn bó với cách mạng.

    + Con cò: khai thác và triển khai tứ thơ từ hình tượng con cò trong ca dao để ca ngợi tình mẹ và ý nghĩa của lời ru.

    + Mây và Sóng: Hoá thân vào lời trò chuyện hồn nhiên của em bé để thể hiện tình yêu thắm thiết của mẹ với con.

    H. Nhận xét về hình ảnh ngư­ời lính và tình đồng đội của họ trong các bài thơ: Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, ánh trăng.

    * GV tổ chức hs thảo luận nhóm ( 3 phút )

    - Gv nhận xét, chốt kiến thức

    + Hs thảo luận theo nhóm ( 3 phút )

    - Làm ra phiếu bài tập đại diện trình bày.

    - Nhận xét và bổ sung

    *Điểm giống nhau:

    - Đều viết về người lính cách mạng với vẻ đẹp trong tính cách và tâm hồn

    * Điểm khác nhau: Mỗi bài lại khai thác những nét riêng và đặt trong những hoàn cảnh khác nhau

    - Đồng chí: viết về người lính thời kỳ đầu kháng chiến chống Pháp. Những người lính xuất thân từ nông dân. Tình đồng chí của họ dựa trên những cơ sở cùng chung cảnh ngộ , chung  lí tưởng, cùng chia sẻ những gian lai thiếu thốn...Bài thơ tập trung thể hiện vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí.

    - Bài thơ về ...: khắc hoạ hình ảnh người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn thời kỳ kháng chiến chống Mĩ. Bài thơ làm nổi bật tinh thần dũng cảm, tư thế hiên ngang, niềm lạc quan và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam của những người c/sĩ lái xe.

    - Ánh trăng: nói về suy ngẫm của người lính đã đi qua cuộc chiến tranh. Bài thơ gợi lại những kỷ niệm gắn bó của người lính với đất nước, với đồng đội trong những năm gian khổ của chiến tranh, nhắc nhở về đạo lý nghĩa tình, thuỷ chung.

    b. Hình ảnh ngư­ời lính và tình đồng chí, đồng đội trong các bài thơ ''Đồng chí'', ''Bài thơ về tiểu đội xe không kính'' và ''Ánh trăng''.

    *Điểm giống nhau:

    - Đều viết về người lính cách mạng với vẻ đẹp trong tính cách và tâm hồn

    * Điểm khác nhau: Mỗi bài lại khai thác những nét riêng và đặt trong những hoàn cảnh khác nhau

    - Đồng chí: viết về người lính thời kỳ đầu kháng chiến chống Pháp.

    - Bài thơ về ...: khắc hoạ hình ảnh người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn thời kỳ kháng chiến chống Mĩ.

    - Ánh trăng: nói về suy ngẫm của người lính đã đi qua cuộc chiến tranh.

    *GV nêu yêu cầu:

    H. Nhận xét bút pháp xây dựng hình ảnh thơ trong các bài ''Đoàn thuyền đánh cá, Ánh trăng, Mùa xuân nho nhỏ, Con cò”? .

    + Hs nhận xét, trả lời cá nhân

    - Hs khác nhận xét, bổ sung

    -Đoàn thuyền đánh cá: chủ yếu dùng bút pháp tượng trưng, phóng đại với nhiều hình ảnh liên tưởng, tưởng tượng, so sánh mới mẻ, độc đáo.

    -Ánh trăng: đ­ưa vào nhiều h/ả, chi tiết rất bình dị.

    -Mùa xuân nho nhỏ: Sử dụng nhiều hình ảnh đẹp, gợi cảm, những so sánh, ẩn dụ sáng tạo.

    -Con cò: Hình ảnh thơ mang ý nghĩa biểu tượng, kết hợp giữa thực và ảo, được sáng tạo bằng sự liên tưởng, tưởng tượng giàu suy tưởng và triết lí.

    3.Bút pháp sáng tạo của hình ảnh thơ.

    -Đoàn thuyền đánh cá: chủ yếu dùng bút pháp tượng trưng, phóng đại với nhiều hình ảnh liên tưởng, tưởng tượng, so sánh mới mẻ, độc đáo.

    -Ánh trăng: đ­ưa vào nhiều h/ả, chi tiết rất bình dị.

    -Mùa xuân nho nhỏ: Sử dụng nhiều hình ảnh đẹp, gợi cảm, những so sánh, ẩn dụ sáng tạo.

    -Con cò: Hình ảnh thơ mang ý nghĩa biểu tượng, kết hợp giữa thực và ảo, …

    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

    Thời gian: 15’

    Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình.

    Kĩ thuật: Động não.

    Hình thành năng lực: tư duy, sáng tạo

    III. GV HD HS luyện tập.

    * GV tổ chức cho Hs chơi trũ chơi: Ngắm cảnh đọc thơ( thời gian 3 phút)

    * GV gọi hs lên bảng làm BTTN, gọi nhận xét.

    - GV nhận xét và sửa chữa

    - Gv đ­ưa bài tập 2 lên bảng phụ

    - Gọi hs đọc yêu cầu

    - Tổ chức hs hoạt động cá nhân

    GV h­­ướng dẫn HS viết theo gợi ý: có thể viết đoạn trong bài : Viếng lăng Bác hoặc bài : Mùa xuân nho nhỏ .

    - Gv nhận xét bổ sung, sửa chữa

    Kĩ năng tư duy, sáng tạo III. HS luyện tập.

    - Hs quan sát cảnh trên máy và đọc những câu thơ có  nội dung thể hiện trong bbuwcs tranh ở các bài thơ đó học.

    + Hs lên bảng làm

    - Hs khác nhận xét và sửa chữa.

    + HS quan sát bảng phụ

    - Hs đọc yêu cầu

    - Hs làm ra vở bài tập

    - Đại diện hs trình bày

    - Hs khác nhận xét, sửa chữa

    - Hs lắng nghe gv nhận xét

    - Chữa vào vở bài tập của mình

    Kĩ năng tư duy, sáng tạo III. Luyện tập

    1. Bài tập 1 : Trắc nghiệm

    Sách bài tập ngữ văn 9

    2. Bài tập 2: Luyện viết 1 đoạn văn bình luận khổ thơ  đầu bài “ Sang thu”

    *  Củng cố:

    1. Bài thơ nào sau đây không nói về hình ảnh người lính và tình đồng đôị?

    A. Bài thơ tiểu đội xe không kính

    B. Đoàn thuyền đáng cá

    C. ánh trăng

    C. Đồng chí

    2. Nối tên bài thơ ở cột A với nhận xét ở cột B cho phù hợp.

    A. Tên bài thơ

    B. Đặc điểm nghệ thuật

    a. Viếng lăng Bác

    1. Thê thơ năm chữ, nhạc điệu trong sáng thiết tha, gần gũi với dân ca, nhiều hình ảnh đẹp, gợi cảm và những so sánh ẩn dụ sáng tạo.

    b. Con  cò

    2. Thể thơ 8 chữ, giọng điệu trang trọng, tha thiết, thành kính, nhiều hình ảnh ẩn dụ, gợ cảm, lời thơ bình dị.

    c. Mây và sóng

    3. Thể thơ 5 chữ, giọng điệu thiết tha, rạo rực, nhiều hình ảnh thiên nhiên giàu sức gợi cảm.

    d. Sang thu

    4. Thể thơ tự do, hình thức đối thoại lồng trong độc thoại, hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng.

    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

    * Mục tiêu:

    - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.

    * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

    * Kỹ thuật: Động não, hợp tác

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

    Viết đoạn văn  (6 đến 8 câu) nêu cảm nhận của em về một đoạn thơ mà em thích

    Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình ày....

    ……….

    HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

    * Mục tiêu:

    - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

    * Phương pháp: Dự án

         * Kỹ thuật: Giao việc

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

    ễn tập toàn bộ kiến thức phần thơ

    + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

    * Bư­ớc 4. Giao bài, h­ướng dẫn học bài, làm bài về nhà: 2 phút

    a. Học bài: Học thuộc phần bảng thống kê

                      Làm hoàn thiện bài tập 6

    b. Chuẩn bị bài

    Soạn : Nghĩa tư­ờng minh và hàm ý( tiếp)

    Yêu cầu: Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

                     Phiếu bài tập, bài tập

    *****************************************

    Tuần 28

    Tiết 131

    NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý

    (Tiếp theo)

    I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

    1. Kiến thức :

    - Nắm đ­ược 2 điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến ng­ười nói  và  ngư­ời nghe.

    2. Kỹ năng :

    Rèn kĩ năng phân tích ví dụ và khái quát vấn đề

    3. Thái độ:

    - Hình thành thói quen nghiêm túc  và quan tâm tới đối tượng giao tiếp để đạt hiệu quả giao tiếp

    II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

     1. Kiến thức:

      - Hai  điều kiện sử dụng hàm ý liên quan đến ng­ười nói  và  ng­ười nghe.

    2. Kĩ năng:

     - Giải đoán và sử dụng hàm ý.

    3. Thái độ: nghiêm túc  và quan tâm tới đối tượng giao tiếp để đạt hiệu quả giao tiếp

    4. Kiến thức tích hợp liên môn

    - Tích hợp thực tế xã hội: Vận dụng những kiến thức đã học để tạo lập văn bản

    - Môn Văn: các văn bản

    5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

    a. Các phẩm chất:

    - Yêu quê hương đất nước.

    - Tự lập, tự tin, tự chủ.

    b. Các năng lực chung:

    - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    c. Các năng lực chuyên biệt:

    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    - Năng lực cảm thụ văn học.

    III .CHUẨN BỊ .

    1.Thầy : Nghiên cứu tài liệu, soạn GA, phiếu bài tập, bảng phụ.

    2.Trò: Học bài cũ, soạn bài mới theo hư­ớng dẫn của GV

    IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:

     * Bư­ớc 1: Ổn định tổ chức: 1phút

     * B­ước 2: Kiểm tra bài cũ:

    - Mục tiêu: Kiểm tra ý thức tự giác học và làm bài ở nhà qua việc soạn bài.

    - Ph­ương án: Kiểm tra đầu giờ.

    H1. Chọn đáp án đúng!

    Câu1: Nghĩa tường minh là gì?

    A.Là nghĩa được nhận ra bằng cách suy đoán.

    B. Là nghĩa được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.

    C.Là nghĩ được tạo nên bằng cách nói ẩn dụ.

    D. Là nghĩ được tạo thành bằng cách nói so sánh.

    Câu2: Điền từ thích hợp vào dấu ba chấm trong câu: “... là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra bằng từ ngữ ấy.”

    A.Nghĩa tường minh.     C.Hàm ý.      B.Nghĩa cụ thể.      D.Nghĩa khái quát.

    Câu3: Câu nào sau đây có chứa hàm ý ?

    A. Lão tẩm ngẩm thế nhưng cũng ra phết chứ chả vừa đâu:Lão vừa xin tôi một ít bả chó.

    B.Lão làm khổ lão chứ ai làm khổ lão.

    C.Cuộc đời quả thực cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn.

    D.Chẳng ai hiểu lão chết vì bệnh gì mà bất thình lình như vậy.

    - Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

    H2. Xác định hàm ý trong đoạn thơ sau."Thoắt trông nàng đã chào th­ưa

    " Tiểu thư­" cũng có bây giờ đến đây.

    Đàn bà dễ có mấy tay

    Đời x­a mấy mặt đời này mấy gan !

    Dễ dàng là thói hồng nhan

                                       Càng cay nghiệt lắm càng oan trái nhiều"( Truyện Kiều - Nguyễn Du )

    Đáp án : - Hàm ý mỉa mai đối với Hoạn th­ư Tiểu thư­......

                   - Hàm ý đe dọa, trâng trị HoạnThư ­

    * Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới.

    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

    + Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

    + Thời gian:  1-2p

    + Hình thành năng lực: Thuyết  trình

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN  KT – KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

            - Để sử dụng hàm ý trên cần có những điều kiện nào?

    - Từ phần trả lời của hs, gv dẫn vào bài mới

            - Ghi tên bài

     Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

     - HS trả lời , lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy

    - Ghi tên bài

    Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

    TIẾT 128.   

    NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý

    (TIẾP THEO)

    HS hình dung và cảm nhận

    HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    + Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

    + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

    + Thời gian:  Dự kiến 15p

    + Hình thành năng lực:Giao tiếp:  nghe, nói, đọc; giải quyết vấn đề, phân tích, hợp tác  

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN  KT – KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    I. GV HD HS tìm hiểu điều kiện sử dụng hàm ý.

    Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

    I. HS tìm hiểu điều kiện sử dụng hàm ý.

    Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

    I. Điều kiện sử dụng hàm ý.

    15’

    * Gọi hs đọc ví dụ trang 90/ SGK.Chú ý các câu im đậm

    H. Nêu hàm ý của những câu in đậm?

    H. Vì sao chị Dậu không nói thẳng với con mà phải dùng hàm ý?

    H. Hàm ý trong câu nói nào của chị Dậu rõ hơn?

    * Tổ chức hs thảo luận nhóm ( 2 phút )gọi trình bày, nhận xét, bổ sung.

    - Gv nhận xét, chốt

    + HS đọc ví dụ. Học sinh thảo luận nhóm (2')

    - Làm ra phiếu bài tập đại diện nhóm trình bày.Nhóm khác nhận xét.

      - Đây là điều đau lòng nên chị Dậu không dám nói thẳng ra mà phải nói tránh .

    + Câu 2 hàm ý của chị rõ hơn so với câu 1 vì có chi tiết cụ Nghị thôn Đoài. Vì lúc đầu cái Tý ch­­a hiểu hết ý câu nói của chị.

    1/ VD sgk tr 90

    "Con chỉ đ­ược ăn ở nhà bữa này nữa thôi "

    -> Hàm ý : bữa cuối cùng con ăn ở nhà ; Mẹ đã bán con .

    - Câu2; "Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị ...."

    -> Hàm ý: Mẹ phải bán con cho cụ  Nghị

    H. Chi tiết nào cho thấy cái Tý đã hiểu hết hàm ý của chị? Vì sao cái Tý có thể hiểu đư­ợc? Giả sử chị Dậu nói thẳng ra điều ấy thì sẽ có chứa câu hàm ý không?

    + Hs trả lời cá nhân

    - Học sinh khác nhận xét, bổ sung

    - Cái Tý nghe nói giãy nảy

    - Cái Tý hiểu nhờ câu nói của mẹ, vì tr­­ước đó nó đã biết bố mẹ quyết định bán nó cho nhà Nghị Quế.

    H. Vậy để sử dụng hàm ý thành công cần có những điều kiện nào?

    *GV chốt, gọi hs đọc ghi nhớ

    + HS khái quát, trả lời.

    - 1HS đọc ghi nhớ, ghi vào vở.

    - Ng­ười nói có ý thức đ­ưa hàm ý vào câu nói

    - Ng­­ười nghe có năng lực giải đoán hàm ý.

    * Chú ý: Khi sử dụng hàm ý phải dựa vào mục đích, hoàn cảnh giao tiếp.

    2. Ghi nhớ.

    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

    + Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, tái hiện thông tin , phân tích, so sánh, .

    + Thời gian:  Dự kiến 25p

    + Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

    II. HD HS luyện tập

    - Kĩ năng tư duy, sáng tạo

    II. HS luyện tập

    - Kĩ năng tư duy, sáng tạo

    II. Luyện tập

    25’

    * Gọi HS đọc BT1. Nêu yêu cầu: Hãy cho biết:

    H. Người nói, người nghe trong những câu in đậm là ai? Xác định hàm ý của mỗi câu nói đó?

    H. Theo em người nghe có hiểu hàm ý của người nói không? Chi tiết nào chứng tỏ điều đó?

    + Học sinh đọc yêu cầu

    - Học sinh hoạt động cá nhân theo nhóm

    + Nhóm 1: a

    + Nhóm 2+3 : b

    + Nhóm 4: c

    - Đại diện nhóm trình bày

    - Nhận xét, bổ sung

    a. Chè đã ngấm rồi đấy.

    -Người nói là anh TN, người nghe là ông hoạ sĩ và cô gái

    -Hàm ý: mêi bác và cô vào uống nước

    -Hai người nghe đều hiểu hàm ý đó thông qua chi tiết: ông theo liền anh TN.... ngồi xuống ghế.

    b. Chúng tôi cần bán..... để....

    -Người nói là anh Tấn, người nghe là chị hàng đậu ngày trước.

    -Hàm ý: chúng tôi không thể cho được

    -Hiểu đ­ược hàm ý nhờ câu nói cuối cùng: thật là càng giàu có càng không dám rời một đồng xu.

    c. Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây

    -Ng­ười nói là Thuý Kiều, người nghe là Hoạn Thư

    -Hàm ý: Câu 1: Quyền quý như tiểu thư mà cũng có lúc phải đến trước hoa nô này ­?

    Câu 2: Hãy chuẩn bị đón sự báo oán thích đáng.

    -Chi tiết chứng tỏ người nghe hiểu hàm ý:  “Hoạn Thư hồn lạc phách xiêu..... liệu điều kêu ca

    1. Bài 1. Xác định các hàm ý.

    a. Chè đã ngấm rồi đấy.

    -Hàm ý: mêi bác và cô vào uống nước.

    b. Chúng tôi cần bán..... để....

    -Hàm ý: chúng tôi không thể cho được

    c. Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây

    - Hàm ý: Câu 1: Quyền quý như tiểu thư mà cũng có lúc phải đến trước hoa nô này ­?

    * Gọi HS đọc BT2.Nêu yêu cầu:

    H. Hãy xác định:

    -Hàm ý của câu in đậm?

    -Vì sao bé Thu không nói thẳng mà phải sử dụng hàm ý?

    -Việc sử dụng hàm ý có thành công không? Vì sao?

    - Tổ chức học sinh hoạt động cá nhân

    - Gv nhận xét, chốt

    + Gọi học sinh đọc bài tập

    - Học làm ra vở bài tập

    - Trình bày, nhận xét

    -Hàm ý: nhờ ông Ba chắt giùm nước để cơm khỏi nhão.

    -Phải sử dụng hàm ý vì trước đó em đã nói thẳng mà không có hiệu quả. Lần này do thời gian bức bách (tránh để lâu nhão cơm) nên em phải sử dụng hàm ý.

    -Việc sử dụng hàm ý không  thành công vì “Anh Sáu vẫn ngồi im”- tỏ ra không cộng tác(vờkhông nghe,không biết)

    2. Bài 2. Xác định các hàm ý và lí do sử dụng.

    -Hàm ý: nhờ ông Ba chắt giùm nước để cơm khỏi nhão.

    * GV gọi HS đọc BT3. Nêu yêu cầu:

    H. Hãy điền vào lượt lời của B trong đoạn thoại một câu có hàm ý từ chối?

    *GV lưu ý HS: Không dùng những câu không rõ chủ định: Để xem đã, Mai hẵng hay...

    + Học sinh đọc bài tập 3

    - Hai học sinh đặt đoạn đối thoại

    - Học sinh khác nhận xét, bổ sung

    - Có thể điền bằng cách nêu việc phải làm vào ngày mai:

    -Tiếc quá, mai mình bận ôn thi học kì.

    -Mai mình hẹn cùng mẹ về quê thăm bà ngoại.

    3. Bài 3.Điền câu có hàm ý từ chối.

    * Cho HS theo dõi BT4. Nêu yêu cầu:

    H. Tìm hàm ý của Lỗ Tấn trong đoạn trích?

    *GV kết luận.

    + HS theo dõi BT, suy nghĩ, trả lời. HS khác bổ sung.

    - So sánh “hi vọng” với “con đường” ->Nếu có cố gắng, quyết tâm thực hiện thì sẽ có thể thực hiện được .

    4. Bài 4.Tìm hàm ý của Lỗ Tấn

    So sánh “hi vọng” với “con đường” ->Nếu có cố gắng, quyết tâm thực hiện thì sẽ có thể thực hiện được .

    H. Nêu yêu cầu BT5:

    -Đọc lại bài thơ “Mây và Sóng”

    -Tìm những câu có hàm ý mêi mọc hoặc từ chối

    -Hãy viết thêm vào mỗi đoạn một câu có hàm ý mêi mọc rõ hơn?

    + 1HS đọc, lớp nghe.

    HS suy nghĩ, tìm câu có hàm ý.

    -Viết thêm câu có hàm ý mêi mọc rõ hơn.

    -Mêi mọc:

    +Bọn tớ chơi.....

    +Bọn tớ ca hát......

    -Từ chối:

    +Mẹ mình đang đợi ở nhà...

    +Làm sao có thể rời mẹ.....

    -Viết thêm câu có hàm ý mêi mọc: Không biết có ai muốn chơi với bọn tớ không?

    5. Bài 5. Tìm hàm ý:

    -Mêi mọc:

    +Bọn tớ chơi.....

    +Bọn tớ ca hát......

    -Từ chối:

    +Mẹ mình đang đợi ở nhà...

    +Làm sao có thể rời mẹ.....

    -Viết thêm câu có hàm ý mêi mọc: Không biết có ai muốn chơi với bọn tớ không?

    * Bài tập củng cố!

            Chọn đáp án đúng

    1. Việc nói và sử dụng hàm ý cần những điều kiện nào?

    A. Người nói (người viết) có trình độ văn hoá cao.

    B. Người nghe (người đọc) có trình độ văn hoá cao.

    C. Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói, còn người nghe (người đọc) phải có năng lực giải đoán hàm ý.

    D. Người nói (người viết) phải sử dụng các phép tu từ.

    u2: Điền tiếp vào chỗ trống một câu có hàm ý khích lệ, động viên.

          Chán quá, bài văn hôm nay tớ được có mỗi năm điểm

    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

    * Mục tiêu:

    - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo .

    * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

    * Kỹ thuật: Động não, hợp tác

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

    - Hs : Đặt ra một tình huống giao tiếp với bạn em có sử dụng hàm ý

    Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

    ……….

    HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

    * Mục tiêu:

    - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

    * Phương pháp: Dự án

    * Kỹ thuật: Giao việc

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

    - Tìm hàm ý trong các văn bản đã học

    + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

    * B­ước 4. Giao bài, h­ướng dẫn học bài  và làm bài về nhà: 2 phút

    a. Học bài: Học thuộc phần ghi nhớ

                      Làm hoàn thiện bài tập .

                     Viết một đoạn văn chủ đề tự chọn trong đó có sử dụng hàm ý

    b. Chuẩn bị bài mới

    Soạn : Kiểm tra về thơ hiện đại

    Yêu cầu: Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

                   *****************************************

    Tuần 28

    Tiết 132

    TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6

    I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

      1. Kiến thức:

      - Một lần nữa nắm vững hơn cách làm bài văn nghị luận về văn học- cụ thể là bài nghị luận về tác phẩm truyện để nhận ra được những chỗ mạnh, chỗ yếu của mình khi viết loại bài này để rút kinh nghiệm cho bài viết văn nghị luận sau.

    2. Kĩ năng:

    - Thông qua việc chấm, trả bài, nhận xét của giáo viên, củng cố lại phương pháp, kĩ năng làm một bài văn nghị luận về văn học, cụ thể là bài nghị luận về tác phẩm truyện.

    3. Thái độ:

    - Giáo dục cho học sinh có ý thức tự giác, nghiêm túc chữa bài của cá nhân và của bạn để rút kinh nghiệm cho bài viết sau

    II .TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

    1.  Kiến thức

     -  Ôn tập củng cố cho HS các kiến thức về văn nghị luận về tác phẩm truyên hoặc đoạn trích một cách phù hợp có hiệu quả.

     - Đánh giá các ­ưu, nh­ược điểm của HS trên các phư­ơng diện hình thức và nội dung bài viết.

     - Sửa chữa các lỗi mắc phải để rút kinh nghiệm.

     - Biểu dương những bài viết tốt cho cả lớp cùng trao đổi rút kinh nghiệm.

    2. Kĩ năng

     - Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và diễn đạt và kĩ năng tự sửa chữa lỗi  cụ thể trong bài viết của HS trong cách dùng từ đặt câu.

    3. Thái độ: nghiêm túc nhận ra ưu khuyết điểm của bài viết để khắc phục và phát huy.

    4. Kiến thức tích hợp:

    - Liên hệ thực tế

     - Rèn kĩ năng sống : Kĩ nhận biết những khuyết điểm và sửa chữa trong bài viết

    5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

    a. Các phẩm chất:

    - Yêu quê hương đất nước.

    - Tự lập, tự tin, tự chủ.

    b. Các năng lực chung:

    - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    c. Các năng lực chuyên biệt:

    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    - Năng lực cảm thụ văn học.

    III. CHUẨN BỊ

    1 .Thầy : Chấm  bài, phát hiện lỗi cơ bản, bảng phụ  ghi  câu văn mắc lỗi  .

    2.Trò : Ôn tập năm phư­ơng pháp viết bài, lập dàn bài cho bài văn tự luận .

    IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

    * B­ước 1 : Ổn định tổ chức ( 1’ ) : Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ lớp học

    * Bư­ớc 2 : Kiểm tra bài cũ ( thực hiện trong quá trình dạy học ) 

    * B­ước 3 : Tổ chức dạy và học bài mới

    HOẠT ĐỘNG 1. KHỞI ĐỘNG

    - Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình

    - Kĩ thuật: Động não

    - Thời gian dự kiến:  2 phút

    - Hình thành năng lực : thuyết  trình                                        

    Hoạt động của thầy

    Hoạt động của trò

    Chuẩn KT- KN cần đạt

    -Nêu vấn đề: Bài viết số 6 của em đã đạt được những gì, có gì tiến bộ hơn so với bài viết số 5, còn những nhược điểm nào cần khắc phục sửa chữa?

    GV chốt lại: Ghi tên bài.

    HS lắng nghe, phán đoán.

    Ghi bài

    HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    - Phư­ơng pháp: Vấn đáp, nêu vấn đề, thuyết trình.

    - Kĩ thuật: Động não, khăn trải bàn.

    - Thời gian dự kiến.: 15 phút.

    - Hình thành năng lực : tư duy, giao tiếp, giải quyết vấn đề

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

     Chuẩn KT- KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    I. Hư­ớng dẫn nhắc lại đề nêu đáp án biểu điểm.

    I. HS nhắc lại đề nêu đáp án biểu điểm.

    I. Nhắc lại đề nêu đáp án biểu điểm

    12’

    H. Em hãy nhớ lại và đọc lại đề bài phần tạo lập văn bản ?

    H. Bài viết em trình bày làm mấy phần ? Nêu ý từng phần?

    * Cuối cùng, GV công khai đáp án trên  bảng phụ.

    * GV yêu cầu 1 HS nhắc lại dàn bài nghị luận chung về tác phẩm truyên hoặc đoạn  trích.

    *GV nhấn mạnh một số điểm khi làm bài

    - Không thể thiếu được lời nhận xét đánh giá chung nhất( ấn tượng chung nhất) về tác phẩm, đặc điểm phẩm chất, tính cách của nhân vật.

    - Triến khai qua các luận điểm.

    - Bám vào nội dung nghệ thuật của tác phẩm, nhận vật để phân tích nhận xét đánh giá:

    + Nội dung: đề tài, chủ đề của tác phẩm phản ánh, gửi gắm của tác giả.

    + Nghệ thuật: Cách xây dựng nhân vật, ngôn ngữ, cốt truyện…

    + Nhân vật: Bám vào các chi tiết tiêu biểu về hoàn cảnh sống, xã hội, ngoại hình nhân vật, lời nói, hành động, việc làm, nội tâm… của nhân vật để phân tích, nhận xét đánh giá…

    - Cần dẫn dắt, giới thiệu đưa chi tiết kết hợp nhận xét đánh giá hoặc ngược lại…

    + HS nhắc lại đề

    - HS nêu đáp án, lớp nhận xét góp ý.

    + HS trao đổi, trình bày dàn ý. Lớp nhận xét, góp ý.

    -HS quan sát, tự hoàn thiện kiến thức.

    +1 HS nhắc lại dàn bài nghị luận chung về tác phẩm truyên hoặc đoạn  trích.Nghe GV lưu ý.

    * Đề bài:

    II. Hư­ớng dẫn HS nhận xét ­ưu khuyết điểm trong bài làm.

    II. HS nhận xét ­ưu khuyết điểm trong bài làm.

    II. nhận xét ­ưu khuyết điểm trong bài làm.

    10’

    * GV nêu yêu cầu:

    H. Đối chiếu với dàn ý và các yêu cầu của đề bài, em tự nhận thấy bài viết của mình có những ưu, nhược điểm gì?

    * GV nhận xét ưu, nhược điểm trong bài của HS.

    + HS tự nhận ra ưu, nhược điểm trong bài của mình.

    HS nghe, rút kinh nghiệm

    1.HS tự đánh giá.

    -Bố cục, nội dung các phần.

    -Dùng từ, đặt câu,diễn đạt

    -Sự kết hợp các yếu tố miêu tả nội tâm, nghị luận....

    2.GV nhận xét, đánh giá.

    + Ưu điểm:

    - Nhìn chung HS nắm được phương pháp làm một bài nghị luận về tác phẩm

    - Đa số bài làm đảm bảo kiến thức, kĩ năng yêu cầu của bộ môn, có kiến thức khá sâu sắc về kiểu văn bản nghị luận về một tác phẩm VH.

    - Về nội dung: Các phần liên kết chặt chẽ với nhau tạo tính mạch lạc, bám sát nội dung cốt truyện, đặc điểm phẩm chất nhân vật. Nhận xét, đánh giá chính xác về nhân vật qua các chi tiết tiêu biểu đặc.

    - Trình bày bài tương đối sạch đẹp, khoa học, bố cục đủ 3 phần. Một số bài làm có luận điểm, luận cứ rõ ràng, thuyết phục, lập luận chặt chẽ, các câu văn, đoạn văn mạch lạc: Tỳ , Oanh, Hường

    + Hạn chế:

    - Một vài em nội dung nghị luận còn sơ sài.

    - Nêu suy nghĩ về nhân vật còn chung chung, chưa trình bày nhận xét về nghệ thuật của truyện

    - Các ý trong bài làm còn lộn xộn

    - Còn mắc lỗi chính tả, lỗi diễn đạt,

    - Cá biệt có em bài văn chưa làm xong hoặc làm rất sơ sài: Hưng

    *Nguyên nhân:

    - Chưa có kĩ năng diễn đạt, kĩ năng viết bài văn nghị luận còn hạn chế, vốn thực tế còn nghèo nàn, chưa có kĩ năng phân tích, đánh giá.

    - Chuẩn bị bài chưa chu đáo, làm bài chưa tập trung.

    *Cách khắc phục.

    -Tăng cường rèn kĩ năng viết câu, viết đoạn.

    -Cần chuẩn bị bài chu đáo, làm bài nghiêm túc.

       -Kiểm tra bài trước khi nộp.

    III. GV HD HS chữa lỗi.

    * GV đưa một số lỗi tiêu biểu lên bảng phụ, cho HS phát hiện lỗi và sửa lỗi.

    - GV bổ sung, kết luận.

    III. HS chữa lỗi.

    + HS đọc, phát hiện lỗi sai   sửa các lỗi sai.

    - HS chữa lỗi trong bài.Nghe  GVchữa lỗi.

    III. Chữa lỗi

    Lỗi chính tả.

    -Lỗi dùng từ.

    -Lỗi diễn đạt.

    17’

    GV đưa một số lỗi cơ bản của hs lên bảng phụ.

    GV yêu cầu hs nhận xét, sửa chữa.

    Hs đọc

    HS nhận xét, sửa chữa.

    Lỗi sai

    1/ lẩn chánh

    2/ Ông Hai chở mình đi chở mình lại

    3/ truyện ngắn làng của KL

    4/ từ lúc nghe tin giữ ông Hai xâm chiếm trong lòng…

    5/ Cụ  hồ

    6/ Tình cảm yêu làng đáng kính trọng của ông Hai

    7/ Họ đã đem xương máu cho mọi nhà

    8/ thật chớ chêu thay.

    9/ tình yêu làng được thể hiên thành một cá tính đáng  quý của nhân vật ông Hai.

    10/ Về đến nhà, ông Hai nằm vạ ra giường..

    11/ Đề tài người nông dân gợi thi hứng sáng tác cho các văn nghệ sĩ sáng tác, cho các nhà văn nhà thơ…

    12/ Ông Hai là người yêu nước gắn bó với yêu làng quê…

    13/ Ông Hai cổ nghẹn đắng lại, ra mặt te dân dân

    Sửa lại

    1 / lẩn tránh

    2/ Ông Hai  trằn trọc không sao ngủ được…

    3/ Truyện ngắn “Làng”  của Kim Lân…

    4/ Từ lúc nghe tin dữ,  ông Hai luôn sống trong tâm trạng đau đớn tủi hổ, dằn vặt…

    5/ Cụ  Hồ

    6/ Tình cảm yêu làng  của ông Hai thật đáng trân trọng

    7/ Họ đã hy sinh sương máu để giành lại độc lập tự do cho quê hương cho đất nước.

    8/ thật trớ trêu thay.

    9/ Tình yêu làng của ông Hai được  tái hiện một cách sinh động qua ngòi bút của nhà văn Kim Lân.

    10/  “Về đến nhà, ông Hai nằm vật ra giường.”

    11/ Đề tài người nông dân luôn là đề tài cho các văn nghệ sĩ sáng tác

    12/ Ông Hai là người yêu làng quê  gắn liền với lòng yêu nước

    13/   “Cổ ông Hai nghẹn ắng lại, da mặt tê rân rân”

    * GV đọc một số bài làm tốt, đoạn văn diễn đạt hay cho HS tham khảo.

    + HS nghe, học tập và tự rút kinh nghiệm

    * Gv tuyên dương một số em có bài làm khá, ý thức tốt và nhắc nhở một số em nộp bài muộn làm bài sơ sài.

    - Gọi điểm, lấy điểm vào sổ, nhận xét ý thức, thái độ của HS trong giờ trả bài.

    + HS nghe, rút kinh nghiệm, đọc điểm.

    HOẠT ĐỘNG  4. VẬN DỤNG (2’)

    -GV đọc một số đoạn văn, bài văn hay cho HS tham khảo.

    HOẠT ĐỘNG  5. PHÁT TRIỂN MỞ RỘNG ( 2’)

    Tìm đọc những bài văn nghị luận về tác phẩm truyện

    Rút ra kinh nghiệm muốn làm bài văn nghị luận về tác phẩm truyện hay cần chú ý điều gì?

    - GV gọi tên lấy điểm vào sổ.

    - thống kê kết quả.

    Điểm

    Lớp

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    9,10

    Tỉ lệ

    9B

    9C

    * B­ước 4:Giao bài, h­ướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà (5phút)

    a. Bài vừa học.

     - Ôn tập lại về kiểu bài về nghị luận về 1 TP truyện hoặc đoạn trích.

    - Tự sửa các lỗi vào trong vở ghi và vở BTNVăn.

     - Mượn bài viết hay của bạn trong lớp để tham khảo, học tập

     b. Chuẩn bị bài mới.

    - Chuẩn bị 2 tiết tiếp theo: Tổng kết phần VB nhật dụng.

    + Đọc kĩ câu hỏi, soạn bài theo câu hỏi trong SGK.

    + Lập bảng hệ thống hóa kiến thức theo mẫu.

    *****************************************

    Tuần 28

    Tiết 133,134

                                          TỔNG KẾT VĂN BẢN NHẬT DỤNG

    I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

        1. Kiến thức

    - Củng cố và hệ thống lại các kiến thức cơ bản về văn bản nhật dụng.

     2. Kĩ năng

    -  Trên cơ sở nhận thức tiêu chuẩn đầu tiên và chủ yếu của văn bản nhật dụng là tính cập nhật của nội dung, hệ thống hóa được chủ đề của các văn bản nhật dụng trong chương trình ngữ  văn THCS.

    -  Nắm được một số đặc điểm lưu ý trong cách thức tiếp nhận văn bản nhật dụng.

    3.  Thái độ: - Giáo dục ý thức ôn bài tự giác, làm bài ở nhà nghiên túc.

    II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

    1. Kiến thức.

    - Đặc tr­ưng của văn bản nhật dụng là tính cập nhật của nội dung.

    - Những nội dung cơ bản của văn bản nhật dụng đã học.

    *Tích hợp với môi trường : Nhắc lại các văn bản liên quan đến môi trường.

    2. Kĩ năng.

    - Tiếp cận một văn bản nhật dụng.

    - Tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức.

    3. Thái độ: - Giáo dục ý thức ôn bài tự giác, làm bài ở nhà nghiên túc.

    4, Tích hợp kiến thức liên môn: ĐỊa lí: Mối trường thiên nhiên,

    - GDCD: quyền trẻ em ,  các vấn đề về môi trường…

    5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

    a. Các phẩm chất:

    - Yêu quê hương đất nước.

    - Tự lập, tự tin, tự chủ.

    b. Các năng lực chung:

    - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    c. Các năng lực chuyên biệt:

    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    - Năng lực cảm thụ văn học.

    III. CHUẨN BỊ.

    1.Thầy: Bảng phụ, phiếu bài tập

    2. Trò: Chuẩn bị theo hư­ớng dẫn

    IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.

     *B­ước 1: Ổn định tổ chức lớp.

                   - Kiểm tra sĩ số:

     *Bư­ớc 2: Kiểm tra bài cũ (5phút)

              - Mục tiêu: Kiểm tra sự hiểu biết của HS về các vấn đề liên quan với tiết học

              - Ph­ương án: Kiểm  tra tr­ước khi học bài mới.

    H/ Khoanh tròn vào phương án trả lời đúng.

    Câu 1: Trong các nhóm văn bản sau, nhóm văn bản nào là  văn bản nhật dụng?

    A. Bài toán dân số, Côn Sơn ca

    B. Ca Huế trên sông H­ương, Đấu tranh cho một thế giới hòa bình.

    C. Mẹ tôi, Muốn làm thằng Cuội

    D. Phong cách Hồ Chí Minh, Viếng lăng Bác

    Câu 2: Nội dung nào sau đây không phù hợp với đặc điểm của văn bản nhật dụng?

    A. Đề cập đến những vấn đề gần gũi, bức thiết diễn ra trong cuộc sống hiện tại

    B. Có thể đư­ợc viết bằng các ph­ương thức biểu đạt khác nhau.

    C. Chỉ được sáng tác trong thời điểm hiện tại.

    D. Có giá trị nhất định về mặt văn chư­ơng.

    Câu 3: Khi học các văn bản nhật dụng cần l­ưu ý điều gì?

    A. Căn cứ vào đặc điểm hình thức của văn bản và phương thức biểu đạt để phân tích nội dung.

    B. Cần có kiến giải, quan điểm riêng, đề xuất kiến nghị và những giải pháp về những vấn đề đặt ra trong văn bản.

    C. Cần vận dụng kiến thức những môn học khác để làm sáng tỏ những nội dung đặt ra trong văn bản.

    D. Gồm tất cả những nội dung trên.

    *B­ước 3: Tổ chức dạy và học bài mới.

    HOẠT ĐỘNG 1:  KHỞI ĐỘNG

    Thời gian dự kiến: 2’

    Phương pháp: Thuyết trình.

    Kĩ thuật: Động não.

    Hình thành năng lực: thuyết  trình

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    Chuẩn KT – KN cần đạt

    H: Trong chương trình THCS  em đã học loại văn bản nào có nội dung bức thiết gần gũi với đời sống?

    Gv thuyết trình:

         Bài học ngày hụm nay, cụ cựng các em sẽ ụn tập, củng cố lại những kiến thức về vặn nhật dụng mà các em đó được học trong chương trình ngữ văn THCS.

    Kĩ năng thuyết trình

    Hs trình bày

    Kĩ năng thuyết trình

    Gv ghi bảng.

    Hs ghi bài.

    HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    Thời gian dự kiến: 75’

    Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình.

    Kĩ thuật: Động não, thảo luận nhóm

    Hình thành năng lực: giao tiếp, tư duy, đánh giá tổng hợp

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT - KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    I. Hướng dẫn hs ôn tập về khái niệm văn bản nhật dụng

    Kĩ năng giao tiếp, tư duy, đánh giá tổng hợp

    I. HS ôn tập về khái niệm văn bản nhật dụng

    Kĩ năng giao tiếp, tư duy, đánh giá tổng hợp

    I. Khái niệm văn bản nhật dụng.

    15’

    * GV nêu yêu cầu: Theo dõi mục 1 và cho biết:

    -Những VB ntn được gọi là VB nhật dụng?

    -VB nhật dụng có phải là khái niệm chỉ thể loại hay kiểu VB không?

    -Nói tới VB nhật dụng là đề cập đến những vấn đề gì?

    +HS suy nghĩ trao đổi, trình bày.

    -HS khác n/xét, bổ sung.

    -Nghe, ghi chép ý cơ bản.

    -VB nhật dụng: là những bài viết có nội dung gần gũi, bức thiết đối với c/sống trước mắt của con người và cộng đồng trong XH hiện đại: dân số, môi trường...

    -Khái niệm VB nhật dụng không phải là khái niệm thể loại, không chỉ kiểu VB mà chỉ đề cập đến chức năng, đề tài, tính cập nhật.

    1. VB nhật dụng: là những bài viết có nội dung gần gũi, bức thiết đối với c/sống trước mắt của con người và cộng đồng trong XH hiện đại: dân số, môi trường...

    -Khái niệm VB nhật dụng không phải là khái niệm thể loại, không chỉ kiểu VB mà chỉ đề cập đến chức năng, đề tài, tính cập nhật.

    H.Trình bày những hiểu biết của em về đề tài, chức năng và tính cập nhật của VB nhật dụng?

    -Tính cập nhật với tính thời sự có liên quan gì với nhau?

    -Những văn bản đã học có phải chỉ có tính thời sự nhất thời hay không? Vì sao ?

    -Học văn bản nhật dụng để làm gì ?

    -Văn bản nhật dụng có ý nghĩa ntn đối với HS ?

    - Gv tổ chức học sinh hoạt động nhóm bàn ( 5 phút )

    - Gọi hs trình bày, nhận xét

    - Gv nhận xét, chốt

     

    + Học sinh thảo luận theo nhóm ( 5 phút )

    - Làm ra phiếu bài tập

    - Đại diện nhóm trình bày

    - Nhận xét, bổ sung

    - Nghe gv nhận xét, chốt

    -Đề tài: rất phong phú: Thiên nhiên, môi trường, văn hoá, giáo dục, chính trị, xã hội , thể thao, đạo đức, nếp sống...

    -Chức năng: bàn luận, thuyết minh, tường thuật, miêu tả, đánh giá..... những vấn đề, những hiện tượng của đời sống con người và xã hội

    -Tính cập nhật: là tính kịp thời, đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của cuộc sống hằng ngày, c/sống hiện tại gắn với những v/đề cơ bản của cộng đồng xã hội.

    -Các VB nhật dụng trong chương trình vừa có tính cập nhật vừa có tính lâu dài của sự phát triển lịch sử, xã hội: v/đề môi trường, dân số, bảo vệ di sản văn hoá, chống chiến tranh hạt nhân, giáo dục trẻ   em, chống hút thuốc lá... đều là những vấn đề nóng bỏng của hôm nay nhưng đâu phải giải quyết triệt để trong ngày một ngày hai

    ->Tạo ĐK tích cực để HS hoà nhập với XH.

    2. Đặc điểm của văn bản nhật dụng:

    -Đề tài: rất phong phú:

    -Chức năng: bàn luận, thuyết minh, tường thuật, miêu tả, đánh giá.....

    -Tính cập nhật: là tính kịp thời, đáp ứng yêu cầu, đòi hỏi của cuộc sống hằng ngày, c/sống hiện tại gắn với những v/đề cơ bản của cộng đồng xã hội.

    - Giá trị văn chương không phải là yêu cầu cao nhất với văn bản nhật dụng. Tuy nhiên, đó vẫn là yêu cầu quan trọng vì văn có hay mới làm người đọc thấm thía về tính thời sự nóng hổi cóa chính vấn đề được đặt ra.

    H. Những vấn đề bức thiết được đề cập trong các VB nhật dụng của môn Ngữ văn có gì khác so với các môn học khác?

    + Suy nghĩ, trả lời.

    -VB nhật dụng của môn Ngữ văn: có thể  chọn được những VB hay, gây được tác động mạnh, sâu sắc tới người đọc, làm cho người đọc thấm thía về tính chất thời sự nóng hổi, giúp cho việc rèn luyện kiến thức, kĩ năng đặc thù của bộ môn Ngữ văn(VBND có giá trị như 1TPVH)

    II. Hoạt động 2: HD HS hệ thống hoá đề tài, chủ đề của văn bản nhật dụng

    II.HS hệ thống hoá các đề tài, chủ đề của văn bản nhật dụng

    II.Nội dung các văn bản nhật dụng

    20.

    * GV HD HS hệ thống hoá các văn bản nhật dụng đã học từ lớp 6 - lớp 9: đề tài, chủ đề,  nội dung, PTBĐ chủ yếu.

    *yêu cầu  HS TL nhóm:

    * N1: ND các VB lớp 6.

    * N2: ND các VB lớp 7

    * N3:ND các VB lớp 8

    *N4:ND các VB lớp 9.

    Gv chiểu bảng chuẩn.

    + HS điền vào bảng hệ thống.

    - Học sinh thảo luận  theo từng khối lớp

    + Lớp 6

    + Lớp 7

    + Lớp 8

    + Lớp 9

    - Các nhóm trình bày,

     bổ sung, theo dõi bảng chuẩn.

    GV chiếu bảng chuẩn.

    Lớp

    Tên văn bản

    Đề tài, chủ đề

    PTBĐ

    Nội dung

    6

    Cầu Long Biên - chứng nhân lịch sử.

    Di tích lịch sử

    Tự sự + miêu tả, biểu cảm

    Nơi chứng kiến những sự kiện LS hào hùng, bi tráng của Hà Nội

    6

    Động Phong Nha.

    Danh lam thắng cảnh

    Tự sự + miêu tả.

    Là kì quan TG, thu hút khách du lịch

    6

    Bức thư của thủ lĩnh da đỏ

    Quan hệ giữa TN với con người

    Nghị luận + biểu cảm

    Con người phải sống hoà hợp với TN.

    7

    Cổng trường mở ra

    Giáo dục, nhà trường, trẻ em

    TS +MT + BC

    Tình cảm thiêng liêng của cha mẹ với con

    7

    Mẹ tôi

    Giáo dục, nhà trường, trẻ em

    TS + TM+ BC

    Yêu thương, kính trọng cha mẹ

    7

    Cuộc chia tay của những con búp bê

    Giáo dục, nhà trường, trẻ em

    Tự sự + miêu tả.

    Tình cảm anh em thân thiết

     7

    Ca Huế trên sông Hương

    Văn hoá dân gian

    t.minh + m.tả

    Vẻ đẹp của SH văn hoá đặc sắc xứ Huế

    8

    Thông tin về ngày...

    Môi trường

    Nghị luận

    Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông

    8

    Ôn dịch, thuốc lá.

    Chống tệ nạn ma tuý

    t.m +nl +bc

    Tác hại của thuốc lá (sức khoẻ và kinh tế)

    8

    Bài toán dân số

    Dân số và tương lai loài người

    TM+ NL+BC

    Mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển XH

    9

    Tuyên bố TG ...  quyền .... trẻ em.

    Quyền sống của con người...

    Nghị luận +TM + BC

    Trách nhiệm ch.sóc bảo vệ và phát triển trẻ em .

    9

     Đấu tranh vì một thế giới hoà bình

    Bảo vệ HB thế giới, chống CT

    NL+TM+BC

    Nguy cơ chiến tranh hạt nhân và v/đề b.vệ HB

    9

     Phong cách Hồ Chí Minh.

    Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc dân tộc...

    NL + BC

    Vẻ đẹp p/cách HCM, niềm tự hào, kính yêu Bác.

    * GV nêu yêu cầu:

    H. Em có nhận xét gì về nội dung mà các văn bản nhật dụng thể hiện?

    + Suy nghĩ, trả lời, rút nhận xét

    - Nội dung các VB thể hiện là những vấn đề thường xuyên được các phương tiện thông tin đại chúng nhắc tới, là vấn đề có ý nghĩa lâu dài đối với xã hội

    * GDBVMT+ Tích hợp môn Địa lí

    Bài tập: Hãy kể tên các VB nói về thiên nhiên?  Môi trường thiên nhiên hiện nay ra sao ? theo em cần có những giải pháp nào để bảo vệ môi trường?

    ( Động Phong Nha, Bức thư của thủ lĩnh da đỏ,Ca Huế trên sông Hương...Môi trường đang bị ô nhiễm nặng nề: Không khí ô nhiễm, rừng bị chặt phá, đất đai xói mòn...Giải pháp: Trồng cây, chống xói mòn đất bằng cách phủ xanh đất trống đồi trọc, .....)

    * GV chốt kiến thức tiết 1, chuyển tiết 2.

    TIẾT 134

    III. HD HS hệ thống hoá các hình thức và kiểu VB  của văn bản nhật dụng

    III. HS hệ thống hoá các hình thức và kiểu VB  của văn bản nhật dụng

    III.Hình thức văn bản nhật dụng

    10’

    GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm bàn theo kĩ thuật động não(3’)

    -Từ bảng thống kê, ta có thể rút  ra kết luận gì về hình thức biểu đạt của văn bản nhật dụng? Tác dụng?

    + HSthảo luận nhóm bàn (3’) thực hiện kĩ thuật động não. Đại diện các nhóm trình bày , nhận xét .Lắng nghe ,ghi vở 

    - Hình thức biểu đạt của VBND rất đa dạng.

    -VBND kết hợp nhiều PTBĐ để tăng sức thuyết phục.

    - Hình thức biểu đạt của VBND rất đa dạng.

    -VBND kết hợp nhiều PTBĐ để tăng sức thuyết phục.

    H. Lấy 1 VBND để chứng minh sự kết hợp giữa các PTBĐ trong một VBND?

    + HS lấy ví dụ chứng minh.

    H. Hãy tìm yếu tố biểu cảm và phân tích tác dụng của nó trong “Ôn dịch thuốc lá”?

    + HS lấy ví dụ, chỉ rõ yếu tố biểu cảm, phân tích tác dụng

    VD: VB“Ôn dịch thuốc lá”: Nghĩ đến mà kinh!

    - Yếu  tố biểu cảm còn thể hiện ở cách dùng dấu chấm tu từ ở đề mục văn bản.

     -Tác dụng: những yếu tố đó có tác dụng làm ngư­ời đọc ghê tởm những tác hại khôn lường do khói thuốc gây ra.

    H. Hãy CM 2 VB “Cầu Long Biên... lịch sử và Ôn dịch thuốc lá” có cách đặt đề mục giống nhau nhưng lại dùng 2 PTBĐ khác nhau?

    + HS suy nghĩ, chứng minh.

    - Cầu Long Biên... lịch sử: PTBĐ chủ yếu là miêu tả kết hợp biểu cảm.

    -Ôn dịch thuốc lá: chủ yếu là TM tác hại của thuốc lá.

    H. Qua phân tích tìm hiểu, em hãy chỉ ra tác dụng của các văn bản  nhật dụng trong việc học tập môn Ngữ văn?

    (không chỉ mở rộng hiệu biết toàn diện mà còn tạo điều kiện tích cực để thực hiện  nguyên tắc giúp học sinh hoà nhập với cuộc sống, xã hội rút ngắn khoảng cách giữa nghệ thuật và xã hội...)

    - Học sinh trả lời cá nhân

    - Học sinh khác nhận xét, bổ sung

    - Giúp củng cố kiến thức đã học về kiểu văn bản nghị luận và thuyết minh. Thậm chí bổ sung những phép lập luận của văn nghị luận.

    IV. HDHS trao đổi về phương pháp học văn bản nhật dụng

    IV. Phương pháp học văn bản nhật dụng

    IV. Phương pháp học văn bản nhật dụng

    15’

    H: Các em đã chuẩn bị bài và học các bài văn bản nhật dụng như thế nào từ  các lớp 6, 7, 8, 9? 

    * Gọi HS đọc những điểm cần lưu ý khi học VBND.

    H. Trong  5 điểm đó, điểm nào cần lưu ý hơn cả?

    * Gv kết hợp diễn giảng 1 số vấn đề sau:

    - Đọc thật kĩ tác phẩm, chú thích về sự kiện, hiện tượng hay vấn đề.

    - Thói quen liên hệ: một thực tế bản thân, thực tế cộng đồng.

    - Có ý kiến quan niệm riêng, có thể đề xuát giải pháp. Ví dụ: Chống hút thuốc lá, đổ rác bậy.

    - Không dùng bao bì ni lông ...

    - Vận dụng các kiến thức của  các môn học khác để đọc hiểu văn bản nhật dụng và ngược lại.

    - Căn cứ vào đặc điểm thể loại, phân tích các chi tiết cụ thể về hình thức biểu đạt để khái quát chủ đề.

    - Kết hợp xem tranh ảnh,  nghe và xem chương trình thời sự…)

    + Hs trả lời cá nhân

    - Học sinh  khác nhận xét, bổ sung

    - Học sinh lắng nghe gv giảng

    - Đọc kĩ chú thích...

    - Liên  hệ :bản thân, công đồng.

    - Kết hợp xem tranh ảnh nghe  xem chương trình thời sự...

    * Gv yêu cầu hs lấy 1 số vd khác minh hoạ , tích hợp với  môn GDCD

    * GV lấy thêm ví dụ

    +  Quyền trẻ em là vấn đề được đề cập trong ba văn bản nhật dụng ở lóp 7 – lớp 9. Một trong những chủ đề pháp luật của giáo dục công dân 6 – 7 cũng là quyền trẻ em, quyền để bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của trẻ em

    + Ma tuý thuốc lá là vấn đề được đề cập  đều trong ba văn bản ở ngữ văn 8 phòng chống các tệ  nạn xã hội cũng là một chủ đề của môn giáo dục công dân lớp 8 .

    + HS lấy ví dụ minh hoạn HS khác bổ sung , tích hợp liên hệ với vấn đề môi trường.

    VD: Môi trường­ là vấn đề mà 3 nội dung văn bản nhật dụng đề cập đến ở lớp 6, 8. Đó là vấn đề được hầu hết các văn bản đề cập. Đặc biệt là một số phần ở địa lý lớp 6, 7. Và một số chương trình về sinh vật và môi trường, ở sách sinh học 9,

    - Đó cũng là vấn đề mà nhiều môn khác đề cập đến như­: môn Địa 6,7, môn Sinh  9

    -Kết hợp tranh ảnh, nghe , xem chương trình qua thời sự , ti vi, báo…

    H. Bài học tổng hợp phần tổng kết văn bản nhật dụng  giúp em cần hiểu về những yêu cầu nào? HS làm vào VLT

    * GV khái quát, rút ghi nhớ, gọi đọc?

    + HS trả lời, HS khác bổ sung, đọc ghi nhớ.

    - Tính cập nhật về nội dung là tiêu chuẩn hàng đầu. Lúc học phải liên hệ với thực tiễn hình thức của văn bản nhật dụng rất đa dạng.

    * Ghi nhớ/96.

    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

    Thời gian: 22’

    Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình.

    Kĩ thuật: Động não.

    Hình thành năng lực: tư duy, sáng tạo

    V. HD HS luyện tập

    Kĩ năng tư duy, sáng tạo

    V. HS luyện tập

    Kĩ năng tư duy, sáng tạo

    V. Luyện tập

    22’

    * Cho HS làm các BTTN: từ câu 1->câu 10.

    + HS trả lời cá nhân, HS khác bổ sung.

    1. Bài 1. Trắc nghiệm

    * Nêu yêu cầu: Hãy CM nội dung mà VBND đặt ra có liên quan đến khá nhiều môn học khác và ngược lại

    + HS lấy ví dụ chứng minh.

    VD: - Vấn đề môi trường:

    +Đề cập trong 3 VB nhật dụng.

    +Đề cập trong 1 số nội dung của bộ môn Địa lí.

    +Đề cập trong một số chương ở môn Sinh 9

    Quyền trẻ em:

    +Đề cập trong 3 VB nhật dụng.

    +Là một trong những chủ đề của pháp luật trong bộ môn GDCD

    2. Bài 2.

    Sự liên quan của VBND với các môn học khác.

    * GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số nội dung , yêu cầu HS trình bày miệng, gọi nhận xét, GV bổ sung, sửa chữa.

    H. Vấn đề mới nhất mà em cập nhật tối qua, sáng nay là gì? từ nguồn nào?

    H. Làm thế nào để khắc phục nạn phao thi? Nạn hút thuốc lá ở nơi em ở?

    + HS nêu và trình bày miệng, HS khác nhận xét.

    3. Bài 2.Tìm hiểu một trong các vấn đề cập nhật sau:

    -Đội mũ xe máy trên tuyến đường giao thông.

    - Rác thải sinh hoạt, ô nhiễm nước

    - Nạn xâm hại trẻ em

    Bài tập củng cố .

    1. Nội dung nào sau đây không phù hợp với đặc điểm của văn bản nhật dụng?

    A. Đề cập đến những vấn đề gần gũi, bức thiết đang xảy ra trong cuộc sống hiện tại.

    B. Có thể được viết bằng các phương thức biểu đạt khác nhau.

    C. Chỉ được sáng tác trong thời điểm hiện tại.

    D. Có giá trị nhất định về mặt nội dung.

    2.Văn bản nào sau đây viết về việc giữ gìn và bảo vệ môi trường sống?

    A. Bức thư của thủ lính da đ

    B. Ca Huế trên sông Hương

    C. Cổng trường mở ra

    D. Mẹ tôi

    3. Khi học văn bản nhật dung cần chú ý điểm gì?

    A. Căn cứ vào đặc điểm hình thức của văn bản và phương thức biểu đạt để phân tích nội dung.

    B. Cần có kiến giải, quan điểm riêng, đề xuất kiến nghị và giải pháp về những vấn đề đặt ra trong văn bản.

    C. Cần vận dụng kiến thức các môn học khác để làm sáng tỏ những nội dung đặt ra trong văn bản.

    D. Gồm tất cả các nội dung trên

    BẢNG THỐNG KÊ CÁC HÌNH THỨC VĂN BẢN NHẬT DỤNG

    Kiểu văn bản - Thể loại

    Tên văn bản

    Lớp

    Hành chính (điều hành), nghị luận

    Thông tin....; Tuyên bố...; Ôn dịch thuốc lá; Bức thư của thủ lĩnh da đỏ; Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

    7, 8, 9

    Tự sự

    Cuộc chia tay...

    6

    Miêu tả

    Câu Long Biên; Động Phong Nha

    6

    Biểu cảm

    Cổng trường mở ra

    7

    Thuyết minh

    Động Phong Nha; Ca Huế...

    6

    Truyện ngắn

    Cuộc chia ta ..., Mẹ tôi

    7

    Bút kí

    Cầu Long Biên...

    6

    Thư từ

    Bức thư của thủ lính da đỏ

    6

    Hồi kí

    Thông tin về cổng trường mở ra

    7

    Thông báo

    Thông tin về Ngày Trái đất năm 2000

    8

    Xã luận

    Đấu tranh cho ...

    9

    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

    * Mục tiêu:

    - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo .

    * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

    * Kỹ thuật: Động não, hợp tác

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

    - Qua việc học phần văn nhật dụng em thấy có ích như thế nào trong đời sống và trong văn học?  

    Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

    ……….

    HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

    * Mục tiêu:

    - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

    * Phương pháp: Dự án

    * Kỹ thuật: Giao việc

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

    ễn tập toàn bộ kiến thức phần văn nhật dụng ở các lớp 6,7,8,9

    - Tiếp tục tìm hiểu các vấn đề liên quan tới đời sống xã hội ở địa phương em.

    + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

    * Bước 4. Giao bài, hư­ớng dẫn học bài và làm bài về nhà: 2 phút

    a.  Học bài:

    - Học thuộc các phần kiến thức và phần ghi nhớ

    - Làm bài tập trong sách  bài tập trắc nghiệm.

    - Tìm hiểu một trong những vấn đề sau ( ở đâu, bằng cách nào):  Nguyên nhân tăng giá xăng dầu; Vấn đề an toàn giao thông trên quốc lộ 5, 10; Ô nhiễm nguồn nước tưới và sinh hoạt trên mương An-Kim -Hải.

    b.Chuẩn bị bài

    Kiểm tra văn phần thơ

    *****************************************

    Tuần 28

    Tiết 135

    KIỂM TRA VĂN PHẦN THƠ

    I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

        HS tự đánh giá được kết quả học tập về toàn bộ kiến thức cơ bản của các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam đã học trong chương trình NV 9 qua làm các câu hỏi trắc nghiệm, biết nghị luận  về một đoạn thơ hoặc bài thơ cụ thể.

    II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :

    1/ Kiến thức :

       Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản về giai đoạn sáng tác, đề tài, thể loại, nội dung ý nghĩa và hình thức nghệ thuật đặc sắc của các văn bản thơ hiện đại Việt Nam đã học và đã được ôn tập.

    2/  Kĩ năng : Rèn kĩ năng làm các dạng bài tập trắc nghiệm. Rèn kĩ năng thao tác phân tích, tổng hợp khái quát hóa, kĩ năng cách nghị luận về tác phẩm thơ khác so với truyện.

    3/ Thái độ: Nghiêm túc , trung thực trong là bài

    4. Kiến thức tích hợp

    -  Tích hợp với môn GDCD: tính khiêm tốn trong cuộc sống ( câu 7 phần đọc hiểu)

    III. CHUẨN BỊ:

      1. Thầy: SGK- SGV, tài liệu Chuẩn kiến thức- kĩ năng, thống nhất trong nhóm  lập Ma trận, ra đề , phô tô đề cho HS làm bài kiểm tra..

      2. Trò: SGK- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức cơ bản, chuẩn bị giấy KT và tinh thần sẵn sàng làm bài kiểm tra

    IV.  TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC :

      1.  Ổn định tổ chức

      2.  Kiểm tra : GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

      3.  Tổ chức giờ KT:

         Hoạt động 1:  GV nêu yêu cầu,  nhắc nhở HS ý thức làm bài kiểm tra:  đọc kĩ đề bài tr­ước khi làm, tập trung làm bài.Giữ trật tự chung và tự giác làm bài trong suốt giờ kiểm tra, không đ­ược quay cóp. GV phát đề cho HS.  HS  lắng nghe GV nhắc nhở,  nhận đề của GV, thực hiện nghiêm túc yêu cầu của GV.

        Hoạt động 2:  GV quản lí HS làm bài. Cuối giờ  nhắc nhở HS xem lại bài, chuẩn bị nộp bài. HS  tập trung làm bài, cuối giờ xem lại bài.   

        Hoạt động 3: Thu bài,  kiểm tra số bài của cả lớp. HS  nộp bài cho GV

        Hoạt động 4:  Nhận xét chung về ý thức làm bài của HS.  HS lắng nghe, l­ưu ý  rút kinh  nghiệm cho giờ làm bài lần sau.

     4.  Giao bài, h­ướng dẫn học, chuẩn bị bài  ở nhà:

        -  Ôn tập lại kiến thức cơ bản của bài ôn tập .

    - Trao đổi với bạn về hư­ớng làm đối với  các câu hỏi khó.

    - Xem lại các kiến thức cơ có liên quan đến câu hỏi không làm đư­ợc và lập dàn bài câu tự luận để trao đổi với các bạn và GV trong giờ học thêm buổi 2.

    - Chuẩn bị tiết 130. Trả bài Tập làm văn số 6. Lập dàn ý chi tiết cho bài tự luận.

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA VĂN 9 ( PHẦN THƠ)

     (Thời gian làm bài: 45 phút)

    Cấp độ

    Nội dung

    kiến thức

    Nhận biết

    Thụng hiểu

    Vận dụng

    Cộng

    Cấp độ thấp

    Cấp độ cao

    TN

    TL

    TN

    TL

    TN

    TL      

       TN 

    TL

    Phần I : Đọc - Hiểu - Tác phẩm thơ

    Tác giả, tác phẩm, giai đoạn sáng tác, thể loại, kiểu VB, giọng điệu, nội  dung cảm xúc

    Ư nghĩa của văn bản, nờu suy nghĩ về quan điểm sống có ư nghĩa

    Số câu

    5 câu

    2 câu

    7

    Số điểm

    2,0điểm

    2,0điểm

    4

    Tỉ lệ %

    20%

    20%

    40%

    Phần II : Tạo lập văn b ản: nghị luận  về tác phẩm thơ

     

    Viết  được một bài văn ngắn khoảng 150- 200  phân ch cảm nhận của em về  một khổ thơ

    Số câu

    1 câu

     1

    Số điểm

    6điểm

    6

    Tỉ lệ %

    60%

      60%

    Tổng số câu

    5 câu

    2 câu

     1câu

    8 câu

    Tổng điểm

    2,0điểm

    2,0điểm

    6điểm

    10 điểm

    Tỉ lệ %

    20%

    20%

    60%

    100%

    Đề bài:

    Phần  Đọc – Hiểu : ( 4 điểm)  Đọc kĩ đoạn  th ơ sau  và trả lời câu hỏi.

                      “Mọc giữa ḍòng sông xanh

                                                                       Một bụng hoa m biếc

    Ơi con chim chiền chiện

       Hót chi vang trời

          Từng giọt long lanh rơi

     Tôi đưa tay tôi hứng”

                                                 ( Trích trong SGK Ngữ văn 9 , Tập II . NXB Giỏo duc )

    Câu 1 (0,25điểm): u câu thơ trên  trích từ  văn bản nào? Tác giả là ai?

    A- Mùa xuõn nho nhỏ- Thanh Hải.            B-  Viếng lăng Bác- Viễn Phương.                                             

    C- Sang thu- Hữu Thỉnh.                           D- Nói với con- Y Phương.

    Câu 2 (0,25điểm): Văn bản có đoạn  trích trên được sáng tác vào giai đoạn nào?

    A-Trước Cách mạng tháng Tám.                     B- Giai đoạn chống Pháp  - 1946-1954  .                                             

     B- Giai đoạn chống Mĩ  - 1955-1975             D- Sau năm 1975.

    Câu 3(0,25điểm): Văn bản có đoạn trích  trên  cùng thể loại với văn bản nào?

    Đoàn thuyền đánh cá .                     C- Viếng lăng Bác

    B- Sang thu.                                      D- Nói với con              

    Câu 4(0,25điểm): ư nào nờu đúng nhất về giọng điệu bài thơ  có chứa đoạn trích trên?

    A.Nghiêm trang, thành kính.                       C. Tâm t́nh,  tha thiết.

    B. Trong sáng, tha thiết                                D. Bâng khuâng, tiếc nuối.                                                                                                          

    Câu 5 (1,0điểm) : Nêu ngắn gọn cảm xúc của tác giả trong  đoạn trích  trên?

    Câu 6 ( 1,0điểm) :  ư nghĩa  bài thơ có chứa đoạn trích trên?

    Câu 7 (1 điểm ) : Từ văn bản có đoạn trích trên, em suy nghĩ như thế nào về quan niệm:  “Sống là  phải cống hiến để làm đẹp cho đời” ( Viết dưới h́nh thức  1 đoạn văn ngắn khoảng 6 đến  8 câu)

    PHẦN TẠO LẬP VĂN BẢN (6 điểm):

    Câu 8:Viết một bài văn ngắn khoảng 150- 200từ  phân tích cảm nhận của em về  khổ thơ sau đây:     

    “Bỗng nhận ra hương ổi

    Phả vào trong gió se

            Sương chùng ch́ình qua ngõ

                                                            ình như thu đă về”

                (Trích “ Sang thu”  của Hữu Thỉnh).

    *****************************************

    Tuần 28

    Tiết 136

                    CH­ƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯ­ƠN (PHẦN VĂN)

    NĂM CÁI CHÉN

    I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

    1. Kiến thức :

    - Nhận diện chính xác từ ngữ địa phương ở những vùng khác nhau. Tìm được sự tương ứng giữa từ ngữ địa phương nhất định với từ ngữ toàn dân.

    2. Kỹ năng :

    - Biết sử dụng từ ngữ địa phương trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. Biết nhận xét, đánh giá về cách sử dụng từ ngữ địa phương trong tác phẩm văn học.

    3. Thái độ:

    - Hình thành thói quen sử dụng từ ngữ cho phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.

    II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

    1. Kiến thức.

    - Mở rộng vốn từ ngữ địa ph­ương.

    - Hiểu tác dụng của từ ngữ địa phư­ơng.

    2. Kĩ năng.

    - Nhận biết đư­ợc một số từ ngữ địa ph­ương, biết chuyển chúng sang từ ngữ toàn dân tương ứng và ngư­ợc lại.

    3. Thái độ :

    -  ý thức tự giác tìm hiểu từ ngữ địa phương.

    4. Tích hợp liên môn:

    -  Môn Địa lí: Sự phân bố các vùng ngôn ngữ

    5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

    a. Các phẩm chất:

    - Yêu quê hương đất nước.

    - Tự lập, tự tin, tự chủ.

    b. Các năng lực chung:

    - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    c. Các năng lực chuyên biệt:

    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    - Năng lực cảm thụ văn học.

    III. CHUẨN BỊ.

    1.Thầy: Bảng phụ, phiếu bài tập

    2. Trò: Chuẩn bị theo hư­ớng dẫn

    IV.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.

     * Bư­ớc 1: Ổn định tổ chức lớp.

                    - Kiểm tra sĩ số:

     * Bước 2: Kiểm tra bài cũ (5phút)

    H1: Điền vào chỗ trống một câu có hàm ý khích lệ động viên:

    - Chán quá, bài văn hôm nay tớ được có mỗi 5 điểm .

    - ............................................................

    H2: Hãy tìm  nghĩa tường minh và hàm ý của câu in đậm trong đoạn văn sau:

    Bác sĩ cầm mạch, sẽ cắn môi, nhìn ông già giọng phàn nàn:

    - Chậm quá. Đến bây giờ mới tới.

                                     (Chu Văn, Bão Biển)

    Nghĩa tường minh:.................................( đưa người bệnh đến muộn)

    Hàm ý:...................................................( Không cứu được, sẽ tử vong )

    * Bư­ớc 3: Tổ chức dạy và học bài mới.

    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

    + Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

    + Thời gian:  1-2p

    + Hình thành năng lực: Thuyết  trình

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN  KT – KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

     - H: Em có nhận xét gì về ngôn ngữ giữa các vùng miền ở nước ta?

    GV chốtNhư các em đã biết, nước Việt Nam chạy dài theo bờ biển Đông từ Bắc vào Nam và hình thành 3 vùng ngôn ngữ lớn: Bắc-Trung – Nam. Chính sự khác biệt về từ ngữ giữa các vùng này đã cung cấp cho chúng ta một vốn hiểu biết về đặc điểm riêng của tiếng địa phương so với ngôn ngữ toàn dân chủ yếu là về mặt ngữ âm và từ ngữ. Nội dung của tiết học là tìm hiểu cách sử dụng tiếng địa phương trong giao tiếp vượt ra ngoài địa phương mình…- Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào bài mới

            - Ghi tên bài

     Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

     - HS nhận xét , lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy

    - Ghi tên bài

    Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

    Tiết 133       Chương trình địa phương

    (Phần Tiếng Việt)

    HS hình dung và cảm nhận

    HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    + Ph­ương pháp: Đọc, vấn đáp, thuyết trình. Quan sát, phân tích, giải thích, khái quát, vận dụng thực hành, hệ thống hóa kiến thức.

    + Kĩ thuật: Dạy học theo kĩ thuật động não và dùng phiếu học tập (Vở luyện Ngữ Văn).

    + Thời gian:  Dự kiến 35p

    + Hình thành năng lực: tư duy, sáng tạo

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT - KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    I. Hư­ớng dẫn HS tìm hiểu từ ngữ địa ph­ương và chuyển sang từ ngữ toàn dân tương ứng.

    Kĩ năng tư duy, sáng tạo

    I. Hư­ớng dẫn HS tìm hiểu từ ngữ địa ph­ương và chuyển sang từ ngữ toàn dân tương ứng.

    Kĩ năng tư duy, sáng tạo

    1. Bài 1/97. Tìm từ ngữ địa phương và chuyển sang từ ngữ toàn dân tương ứng.

    10’

    *GV nêu yêu cầu:

    Em hiểu thế nào là từ ngữ địa phương? có khác gì với từ ngữ toàn dân?

    - Nêu vai trò của từ ngữ địa phương?

    * GV chốt: Bên cạnh mặt tích cực, tiêu cực là gây trở ngại phần nào cho vịêc giao tiếp giữa các vùng, miền khác nhau trong cả nước.

    + HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

    - Là những từ ngữ dặc thù do từng địa phương sử dụng. Từ ngữ toàn dân. Lớp từ ngữ chung dùng cho cả xã hội

    - Bổ sung làm phong phú thêm, làm giàu thêm ngôn ngữ toàn dân.

    * Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 1.

    H. Truyện viết về con người và cuộc sống ở vùng miền nào trên đất nước ta? Chủ đề của truyện là gì?

    H.Tìm từ ngữ địa phư­­ơng trong đoạn trích sau? Tìm từ ngữ toàn dân tương ứng?

    * GV  tổ chức học sinh họat động nhóm bằng kĩ thuật KTB.( 4 phút )

    -Từng nhóm thực hiện các yêu cầu

    - Gv nhận xét, chốt.

    + Hs nêu yêu cầu:

    - Học sinh thảo luận nhóm bằng kĩ thuật KTB (4phút )

    - Làm ra phiếu bài tập

    - Đại diện nhóm trình bày

    - Nhận xét, bổ sung.

    - Truyện viết về cuộc sống và con người ở miền Đông Nam Bộ

    - Truyện viết về tình cảm cha con sâu nặng trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh.

    Đoạn trích a

    Đoạn trích b

    Đoạn trích c

    Địa phương

    Toàn dân

    Địa phương

    Toàn dân

    Địa phương

    Toàn dân

    thẹo

    sẹo

    ba

    bố, cha

    ba

    bố, cha

    Lặp bặp

    lắp bắp

    mẹ

    lui cui

    lúi húi

    ba

    bố, cha

    kêu

    gọi

    nắp

    vung

    đâm

    trở thành

    nhắm

    cho là

    đũa bếp

    đũa cả

    giùm

    giúp

    (nói) trổng

    trống không

    (nói) trổng

    trống không

    vào

    II. HD HS phân biệt từ địa phương và từ toàn dân.

    * Gv gọi hs đọc yêu cầu

    H. Từ kêu ở câu nào là từ địa phương?

    -Từ kêu ở câu nào là từ toàn dân?

    -Hãy dùng cách diễn đạt khác hoặc dùng từ đồng nghĩa để làm rõ sự khác nhau đó?

    * Gọi học sinh làm bài

    -  Gv nhận xét, chốt

    II. HD HS phân biệt từ địa phương và từ toàn dân.

    - 1Học sinh đọc, nêu yêu cầu

    - Học sinh làm bài cá nhân, trả lời

     Nghe gv nhận xét, chốt

    a. Đồng nghĩa với từ kêu trong (a), ngôn ngữ toàn dân có các từ: nói to, gọi to, quát to, gào.

    -> Nó nhìn dáo dác một lúc rồi nói to lên.

    b. Đồng nghĩa với từ kêu trong (b), ngôn ngữ toàn dân có các từ: gọi, bảo, nói.

    -> Con gọi rồi mà người ta không nghe.

    Bài 2. Phân biệt từ địa phương và từ toàn dân

    a. Kêu: là từ toàn dân, có thể thay bằng ''nói to''

    b. Kêu: là từ địa phương, tương đương từ toàn dân 'gọi''.

    7’

    III. HD HS xác định từ ngữ địa phương và từ toàn dân tương ứng

    III. HD HS xác định từ ngữ địa phương và từ toàn dân tương ứng

    3. Bài 3. Tìm từ địa phương và từ toàn dân tương ứng

    5’

    * Gọi hs lên bảng thực hiện nhanh bài tập

    - Gv nhận xét, chốt

    H. Trong 2 câu đố sau, từ nào là địa phương ? Tìm từ toàn dân tương đương ?

    + Hs nêu yêu cầu bài tập

    - Hs lên bảng điền

    - Hs khác nhận xét, bổ sung

    Từ địa phương

    Từ toàn dân

     trái

    chi

    kêu

    trống hổng trống hảng

     quả

    gọi

    trống huếch trống hoác

    IV. HD HS  bình luận về cách dùng từ địa phương

    * Gọi HS đọc lại các đoạn trích ở BT1/97.

    *GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm bàn theo kĩ thuật động não(3’)

    Mêi đại diện các nhóm trình bày , nhận xét

    -GV chuẩn kiến thức

    H. Có nên để cho nhân vật Thu dùng từ ngữ toàn dân không?

    H. Tại sao trong lời kể của tác giả cũng có những từ ngữ địa phương?

    IV. HS  bình luận về cách dùng từ địa phương

    +HSthảo luận nhóm bàn (3’) thực hiện kĩ thuật động não

     +Đại diện các nhóm trình bày , nhận xét

    a.Không nên vì bé Thu chưa có dịp giao tiếp rộng rãi ngoài địa phương của mình

    b. Vì để nêu sắc thái địa phương. Tuy nhiên tác giả có chủ định không dùng quá nhiều từ ngữ địa phương để khỏi gây khó hiểu cho người đọc không phải là ngư­ời địa phương đó.

    4. Bài 5. Bình luận về cách dùng từ ngữ địa phương

    7’

    * Nêu yêu cầu: Tìm những câu văn, thơ có sử dụng từ ngữ địa phương và tìm từ ngữ toàn dân tương ứng?

    * (7 phút)

    - Giáo viên chia lớp thành ba nhóm.

    -Thi tiếp sức nhanh thời gian trong 5 phút giữa các đội thi.

    Nhóm 1: Tìm những từ ngữ địa phương dùng để xưng hô

    Nhóm 2: Tìm từ ngữ địa phương dùng để gọi tên các sự vật, hiện tượng, hoạt động, trạng thái

    Nhóm 3: Một số từ ngữ địa phương được dùng trong ca dao dân ca các miền

    GV gọi trả lòi, GV nhận xét, động viên, khuyến khích.

    + HS tự do liệt kê,thi tiếp sức trong 5 phút. Nghe GV nhận xét, đánh giá.

    1. Con  đừng có nói cho má con hay

    2. Không được, mình mới về đây ở chưa có biết bơi xuồng, lại không biết lội

    3. Bộ anh không biết nói dóc hả

    4. Nhớ đút mấy bao lúa vô hầm nghen con

    5. Anh ấy vẫn đương ở trỏng

    6. Bộ ông ấy mập lắm hả

    7. Hôm rày cháu bệnh hổng đi học được

    5. Bài 6. Tìm những câu văn, thơ có sử dụng từ ngữ địa phương.

    6’

    Nhóm 1

    Nhóm 2

    Nhóm 3

    - Mi (mày) choa (tôi) nghỉ (hắn) eng (anh) ả (chị) mạ (mẹ) tau (tao) bọ (tôi) ổng (ông ấy) anh Hai, u bầm, bủ, thầy, bá (bác) mầy (mày)

    Ri (này) ngái(xa) nốc (chiếc thuyền) nỏ (không, chẳng) mộc chạc (mối dây) chộ (thấy) bí rợ (bí đỏ, bí ngô), trái (quả), mô (đâu) đừ (dẻo) chừ (bây giờ) tru (con trâu) cơn (cây)

    Vút (vo, vò gạo) ghè (cái vò) rã bèn (rữa nát, rụng cánh) sướng (ruộng mạ) lượm (lượm lúa) rày (nay) đàng (đường) bàu (ao) khấu (vật đất)

    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

    * Mục tiêu:

    - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo .

    * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

    * Kỹ thuật: Động não, hợp tác

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

    - HS : Tìm một số từ ngữ ở địa phương em thường hay sử dụng ?

    Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

    ……….

    HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

    * Mục tiêu:

    - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

    * Phương pháp: Dự án

    * Kỹ thuật: Giao việc

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

    - Tiếp tục tìm hiểu các từ địa phương trong toàn bộ văn bản Chiếc lược ngà

    + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

    * Bước 4. Giao bài, hư­ớng dẫn học bài và làm bài về nhà: 2 phút

    a. Học bài:

    - Làm hoàn thiện các dạng bài tập.

    - Tìm từ địa phương và từ toàn dân tương ứng trong ví dụ sau:

    Rứa là hết! Chiều ni em đi mãi

    Còn mong chi ngày trở lại Phước ơi

    b. Chuẩn bị bài:

    - Ôn tập các đề bài để chuẩn bị viết bài tập làm văn số 7

    - Xem lại các văn bản đã học và các bài lí thuyết tập làm văn

    *****************************************

    Tuần 28

    Tiết 136

    VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7

    NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

    I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

    1. Kiến thức:

    - Biết cách vận dụng kiến thức và kỹ năng khi làm bài nghị luận 1 tác phẩm thơ

    - Có những cảm nhận, suy nghĩ riêng và biết vận dụng một cách linh hoạt các phép lập luận trong quá trình làm bài

    2. Kĩ năng:- Có kỹ năng làm bài TLV nói chung .

    3. Thái độ: - Giáo dục cho học sinh ý thức tự giác, nghiêm túc khi làm bài.

    II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG.

    1. Kiến thức.

    - Hệ thống hóa về toàn bộ kiến thức, kĩ năng cơ bản về kiểu bài nghị luận về tác phẩm văn học : Khái niệm, các dạng đề, cách làm bài văn nghị luận về một đoạn trích hoặc một tác phẩm truyện hoặc một đoạn thơ hoặc một tác phẩm  thơ cụ thể đã học trong chương trình Ngữ văn 9. Đặc biệt là tác phẩm thơ.

    2. Kĩ năng.

    - Rèn kĩ năng làm các dạng bài tập trắc nghiệm, kĩ năng làm bài văn nghị luận văn học nói chung và nghị luận về tác phẩm thơ nói riêng như :  phân tích, nhận xét, đánh giá, tổng hợp khái quát hóa . Kĩ năng so sánh đối chiếu giữa nghị luận thơ với nghị luận truyện có gì giống và khác nhau.

    3. Thái độ: - Có thái  độ nghiêm túc khi làm bài.

    4. Kiến thức tích hợp-  Tích hợp với môn GDCD

    5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

    a. Các phẩm chất:

    - Yêu quê hương đất nước.

    - Tự lập, tự tin, tự chủ.

    b. Các năng lực chung:

    - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    c. Các năng lực chuyên biệt:

    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    - Năng lực cảm thụ văn học.

    III. CHUẨN BỊ.

    1. Thầy : Đề bài KT và  biểu điểm,

    2. Trò: Chuẩn bị theo hư­ớng dẫn SGK- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức cơ bản, chuẩn bị giấy KT và tinh thần sẵn sàng làm bài kiểm tra

    D.TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.

     * Bư­ớc 1: Ổn định tổ chức lớp.

                    - Kiểm tra sĩ số:

     * B­ước 2: Kiểm tra bài cũ (5phút)

              - Mục tiêu: Kiểm tra sự hiểu biết của HS về các vấn đề liên quan với tiết học

              - Ph­ương án: Kiểm  tra tr­ước khi học bài mới.

              - Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.

     * Bư­ớc 3: Tổ chức dạy và học bài mới.

         I. Hoạt động 1:  GV nêu yêu cầu,  nhắc nhở HS ý thức làm bài kiểm tra:  đọc kĩ đề bài trước khi làm, tập trung làm bài. Giữ trật tự chung và tự giác làm bài trong suốt giờ kiểm tra, không đ­ược quay cóp.

    - GV phát đề cho HS.  HS  lắng nghe GV nhắc nhở,  nhận đề của GV, thực hiện nghiêm túc yêu cầu của GV.

        II. Hoạt động 2:  GV quản lí HS làm bài. Cuối giờ  nhắc nhở HS xem lại bài, chuẩn bị nộp bài. HS  tập trung làm bài, cuối giờ xem lại bài.   

        III. Hoạt động 3: Thu bài,  kiểm tra số bài của cả lớp. HS  nộp bài cho GV

        IV. Hoạt động 4:  Nhận xét chung về ý thức làm bài của HS.  HS lắng nghe, l­ưu ý  rút kinh  nghiệm cho giờ làm bài lần sau.

     * Bước 4. Giao bài, h­ướng dẫn học bài, chuẩn bị bài  ở nhà

    a.  Bài vừa học

    -  Ôn tập lại kiến thức cơ bản của bài ôn tập .

    - Trao đổi với bạn về hư­ớng làm đối với  các câu hỏi khó.

    - Xem lại các kiến thức cơ có liên quan đến câu hỏi không làm đư­ợc và lập dàn bài câu tự luận để trao đổi với các bạn và GV trong giờ học thêm buổi 2.

    b. Chuẩn bị bài mới.

     Chuẩn bị kĩ cho phần luyện nói về nghị luận về bài thơ, đoạn thơ.Chú ý đọc kỹ đề văn . Lập dàn ý chi tiết cho đề bài để trên lớp thực hành luyện nói.

    *****************************************

    Tuần 29

    Tiết 139

    ĐỌC THÊM: BẾN QUÊ

                                                           (Nguyễn Minh Châu)

    I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

    1. Kiến thức :

    - Qua cảnh ngộ và tâm trạng của nhân vật Nhĩ trong truyện, cảm nhận được ý nghĩa triết lí mang tính trải nghiệm về cuộc đời và con người mà tác giả gửi gắm trong truyện

    2. Kỹ năng :

    - Rèn luyện năng lực cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh trong truyện

    3. Thái độ:

    - Hình thành thói quen c trân trọng, yêu quý những điều gần gũi xung quanh mỡnh.

    II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

    1.Kiến thức : 

      - Những tình huống nghịch lí, những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng trong truyện.

      -  Những bài học mang tính triết lí  về con người và cuộc đời, những vẻ đẹp bình dị và quý giá từ  những điều gần gũi xung quanh ta.

    2.Kĩ năng :

    -  Đọc - Hiểu một văn bản tự sự có nội dung mang tính triết lí sâu sắc.

    - Nhận diện và phân tích những đặc sắc của nghệ thuật tạo tình huống, miêu tả tâm lí nhân vật, hình ảnh biểu tượng,.... trong truyện.

    - Qua tiết học bồi dưỡng cho HS biết trân trọng những vẻ đẹp và giá trị gần gũi, bình dị của quê hương => tình yêu quê hương xứ sở.

    *Giáo dục kĩ năng sống :

    - Tự nhận thức được quan niệm của tác giả về giá trị cuộc sống và cách sống , bài học và ý nghĩ đích thực của đời sống rút ra từ câu chuyện .

    - Suy nghĩ sáng tạo : Nêu vấn đề phân tích bình luận về những suy nghĩ của nhân vật chính , ý nghĩa của quan niệm sống được nêu trong tác phẩm .

    3. Thỏi độ: trân trọng, yêu quý những điều gần gũi xung quanh mỡnh.

    4. Tích hợp liên môn: GDCD: Yêu quê hương, con người

    5. Định hướng phát triển năng lực của học sinh:

    - Năng lực chung: Tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác

    - Năng lực chuyên biệt: sáng tạo, cảm thụ, thưởng thức cái đẹp

    III. CHUẨN BỊ:

         1.Thầy  :  - nh và bút tích của Nguyễn Minh Châu

                           -  Bảng phụ, tư liệu ….

         2. Trò: - Đọc 3 lần, trả lời các câu hỏi SGK.

                     -  Bài tập đã chuẩn bị.

    IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

    * Bước 1.  Ổn định tổ chức (1’)Kiểm tra sĩ số, nội vụ HS.

    * Bước 2. Kiểm tra bài cũ 

    * Bước 3.Tổ chức dạy và học bài mới

    HOẠT ĐỘNG 1 : KHỞI ĐỘNG

    + Phương pháp: thuyết trình, trực quan              

    + Thời gian:  1-2p

    + Hình thành năng lực: Thuyết trình

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

       - GV cho hs quan sát bức tranh bến sông với con đò trong cái nhìn của con người

    - Yêu cầu hs nhận xét?

     - Từ câu trả lời của hs , gv gới thiệu vào bài mới

      - Ghi tên bài

      Hình thành kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

    - HS trả lời

    - HS lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy

    - Ghi tên bài

    - Kĩ năng quan sát, nhận, xét, thuyết trình

    TIẾT136   BẾN QUÊ                                                                                       (Nguyễn Minh Châu)

    ( Hướng dẫn đọc thêm)

    HS hình dung và cảm nhận

    HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 33’)

    + Phương pháp : Khai thác kênh chữ, vấn đáp, tái hiện thông tin, giải thích

    + Kĩ thuật : Dạy học theo kĩ thuật động não, trình bày 1 phút.

    + Thời gian:  Dự kiến 15p

    + Hình thành năng lực: Năng lực giao tiếp: nghe, đọc

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

     CHUẨN KT-KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    I. GV HD HS đọc, tìm hiểu chú thích.

    I.HS đọc – tìm hiểu chú thích

    Kĩ năng đọc – trình bày 1 phút

    I. Đọc - Chú thích

    15’

    * GV hướng dẫn cách đọc: giọng trầm tĩnh, suy tư, xúc động và đượm buồn, trong tâm thế của nhân vật đang bị bệnh hiểm nghèo, đang sống những ngày cuối cùng của cuộc đời.

    - Giọng trữ tình xúc cảm khi đọc đoạn từ cảnh thiên nhiên, hàng cây bằng lăng, cảnh bờ sông, bên kia sông, con thuyền và cánh buồm... vào thu.

    * GV đọc mẫu ,Gọi 2HS đọc

    * Gọi 1 HS nhận xét cách đọc.

    H.  Hãy tóm tắt một cách ngắn gọn nội dung của đoạn trích?

    - GV tóm tắt đoạn trích.

    + HS lắng nghe hướng dẫn .

     -  HS đọc bài từ đầu đến "những bậc gỗ mòn lõm"/ 102.

     +HS  khác nhận xét cách đọc của bạn

    - Tóm tắt từ "Chờ Liên xuống tầng dưới rồi Nhĩ mới lên tiếng"/ 102 đến "trong ngôi nhà mình"/ 104

    - 1 HS đọc tiếp phân còn lại.

    - HS nhận xét các đọc của bạn.

    - Tóm tắt ngắn gọn nội dung.

    1. Đọc, kể.

    H. Trình bày hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm?

    GV nhấn mạnh:

    -Tác giả tham gia kháng chiến chống Pháp; Nhà văn quân  đội Trước 1975 : Đổi mới với tinh thần nghệ thuật sáng tác….

    * Cho học sinh xem ảnh tác giả

    Ông xứng đáng thuộc trong số những người "mở đường tinh anh và tài năng, đã đi được xa nhất" trong chặng mở đầu của công cuộc đổi mới văn học như lời đánh giá của nhà văn Nguyên Ngọc.

    * GV HD HS tìm hiểu từ khó.

    +Dựa vào chú thích trả lời .

    - Là cây bút văn xuôi xuất sắc của VHVN hiện đại ; Là một trong số những người “mở đường tinh anh và tài năng , đã đi được xa nhất” …kháng chiến chống Mĩ

    - Sau 1975 đổi mới về tư tưởng nghệ thuật

    - Năm 2000 phần thưởng giải thưởng HCM về văn học nghệ thuật

    + Nghe GV bổ sung , quan sát chân dung nhà thơ

    + HS tìm hiểu từ khó theo hướng dẫn của GV.

    2. Chú thích.

    a. Tác giả: (1930 - 1985)- Quê Quỳnh lưu Nghệ An 

    b. Tác phẩm :Ra đời 1985 in trong tập

    “ Bến quê”

    c. Giải thích từ khó:

    II. GV HD HS tìm hiểu văn bản

    * Bước 1. GV hướng dẫn HS đọc -  tìm hiểu khái quát văn bản.

    II. HS tìm hiểu văn bản

    1. HS đọc -  tìm hiểu khái quát văn bản

    - Kĩ năng đọc, phân tích, hợp tác nhóm

    II. Tìm hiểu văn bản

    1. Tìm hiểu khái quát văn bản

    20’

    *GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm bàn theo kĩ thuật động não(3’)

    - Xác định thể loại, phương thức biểu đạt?

    - Điểm nhìn trần thuật, bố cục, nhân vật chính?

    - Tình huống truyện là gì? Tác dụng của nó?

    * Mêi đại diện các nhóm trình bày , nhận xét

    -GV chuẩn kiến thức

    +HSthảo luận nhóm bàn (3’) thực hiện kĩ thuật động não

    HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi

    Đại diện các nhóm trình bày , nhận xét

    + Nghe GV bổ sung , chốt nhấn mạnh , ghi nhanh vào vở

    a. Thể loại: Truyện ngắn

    b.  Phương thức biểu đạt: tự sự kết hợp với yếu tố biểu cảm và nghị luận

     c. Điểm nhìn trần thuật

    d. Bố cục: ba phần

    e. Nhân vật chính: Nhĩ

    g. Tình huống truyện

    - Nhĩ đi khắp đó đây giờ cuối đời nằm liệt, nghịch lí à Suy nghĩ về cuộc đời lẽ sống.

    * Bước 2. GV hướng dẫn HS   tìm hiểu chi tiết văn bản.

    2. HS tìm hiểu chi tiết văn bản

    2. Tìm hiểu chi tiết văn bản .

     H. Trong những ngày cuối cùng của cuộc đời mình, ở cảnh ngộ bị buộc chặt vào giường bệnh, Nhĩ đã nhìn thấy những gì qua khung cửa sổ? Qua đó giúp em cảm nhận được điều gì về cảnh?

    H. Qua những câu hỏi của Nhĩ và thái độ im lặng của Liên, người đọc cảm thấy hình như anh đã nhận ra điều gì về bản thân ?

    H. Vì sao Nhĩ lại nảy sinh khao khát được đặt chân lên bãi bồi bên kia sông vào chính buổi sáng hôm ấy?

    +Phát hiện chi tiết , rút ra nhận xét , trả lời .

    -  Màu hoa bằng lăng

    - Màu nước sông Hồng

    - Sắc màu bờ bãi dưới nắng thu

    => cảnh hiện lên sinh động và gợi cảm; bình dị, thân quen.

    + Suy nghĩ, trả lời cá nhân

    - Đêm qua em có nghe thấy  tiếng gì không? Hôm ay là ngày mấy? => Hoàn cảnh đặc biệt ,éo le : Bệnh nặng , đang sống những ngày cuối cùng của cuộc đời .

    - Khao khát được sang bãi bồi bên kia bến sông Sự thức tỉnh về giá trị bền vững, bình thường và sâu xa của cuộc sống ...

    +Cảm xúc và suy nghĩ tâm trạng của nhân vật Nhĩ về vẻ đẹp của bãi bồi bên kia sông .

    => cảnh hiện lên sinh động và gợi cảm; bình dị, thân quen.

    => Hoàn cảnh đặc biệt ,éo le : Bệnh nặng , đang sống những ngày cuối cùng của cuộc đời

    *Yêu cầu HS đọc đoạn đối thoại Nhĩ - Liên

     *GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm bàn theo kĩ thuật động não(3’)

    - Mêi đại diện các nhóm trình bày , nhận xét

    -GV chuẩn kiến thức

    * Nhóm 1. Nhân vật  Liên hiện lên được miêu tả chi tiết hình dáng cử chỉ lời nói với chồng ra sao? Em hiểu suy nghĩ gì về nhân vật này? Khi ốm liệt giường đựơc vợ chăm sóc , Nhĩ đã suy nghĩ và cảm nhận được điều gì từ Liên?

    *Nhóm 2.  Nhĩ nhờ con sang sông để làm gì? Ước vọng của anh có thành công không? Vì sao? Từ đấy anh rút ra một quy luật nào nữa trong cuộc đời con người? Quy luật ấy được thể hiện ở câu văn nào? Ngoài quy luật ấy, còn quy luật gì khác? Ý nghĩa hình ảnh biểu tượng “ Ván cờ thế -  con đò ngang” ?

    * Nhóm 3. Những người hàng xóm đã giúp đỡ Nhĩ những gì ?  Cảm nhận suy nghĩ của anh về họ ra sao?Em có nhận xét gì về sự giúp đỡ này?

    +HSthảo luận nhóm bàn (3’) thực hiện kĩ thuật động não

    +Phát hiện , phân tích , trao đổi nhóm

    - Đại diện các nhóm trình bày , nhận xét

    - Nghe GV bổ sung , chốt nhấn mạnh , ghi nhanh vào vở

    * Nhóm 1. Đối với Liên- Vợ anh

    - “ Những ngón tay gầy gò âu yếm vuốt ve chồng: “ Anh cứ yên tâm, có hề sao đâu... Miễn là anh sống nhà này”.

    => Dịu dàng, nhẫn lại giàu yêu thương và đức hi sinh.

    ->  Nhĩ hiểu tình yêu thương, sự hi sinh của vợ dành cho mình Anh càng vô cùng thấu hiểu và biết ơn.

    * Nhóm 2- Đối với con

    - Nhờ con trở lại bờ bãi đã từng có những kỉ niệm tốt lành của cuộc đời mà Nhĩ không còn dịp trở lại nữa 

    - Không hiểu ước muốn của cha; Làm miễn cưỡng - cuốn hút vào trò chơi.

    - Quy luật : thật khó tránh được những cái điều vòng vèo hoặc chùng chình... hướng tới những cái gì đích thực có ích cho cuộc sống.

    => Cảm nhận đựơc gia đình là điểm tựa, là tổ ấm bến bờ hạnh phúc cuộc đời.

    * Nhóm 3- Đối với hàng xóm.

    - Bọn trẻ xúm vào giúp anh đặt bàn tay lên bậu cửa sổ, kê cao, bê cái chồng gối đặt sau lưng

    +Ông cụ giáo Khuyến, sáng nào cũng ghé vào thăm sức khoẻ. =>Giúp đỡ vô tư, trong sáng , cảm thông ân cần.

    + Bộc lộ niềm khát khao sống và giao cảm với cuộc đời, của một con người  trong giờ phút lâm chung.

    b. Cảm xúc suy nghĩ của Nhĩ con người nơi bến quê.

    + Đối với vợ:  Nhĩ hiểu tình yêu thương, sự hi sinh của vợ dành cho mình Anh càng vô cùng thấu hiểu và biết ơn.

    + Đối với con=> Quy luật : thật khó tránh được những cái điều vòng vèo hoặc chùng chình...

    => Cảm nhận đựơc gia đình là điểm tựa, là tổ ấm bến bờ hạnh phúc cuộc đời

    + Đối với hàng xóm:

     => cảm thấy hạnh phúc được sống trong tình yêu thương của mọi người.

    III. HD HS đánh giá, khái quát.

    - Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp

    III. HS đánh giá, khái quát.

    - Hình thành kĩ năng đánh giá tổng hợp

    III. Tổng kết

    H.  Những đặc sắc nghệ thuật của truyện?

    -Truyện ngắn “Bến quê” giúp em cảm nhận những nội dung  nào ?

    - Nhan đề của truyện ngắn có ý nghĩa như thế nào  Và qua câu chuyện nhà văn muốn nhắn gửi đến chúng ta điều gì?

    *Giáo dục kĩ năng sống : Tự nhận thức được quan niệm của tác giả về giá trị cuộc sống và cách sống , bài học và ý nghĩa đích thực của đời sống rút ra từ câu chuyện ?

    - Suy nghĩ sáng tạo : Nêu vấn đề phân tích bình luận về những suy nghĩ của nhân vật chính , ý nghĩa của quan niệm sống được nêu trong tác phẩm

    H. Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ

    + Nhắc lại các biện pháp nghệ thuật, nêu tác dụng.

    -Tự do bộc lộ cảm xúc cá nhân :Nhan đề: “ Bến quê”

    - Động não : suy nghĩ về nhan đề truyện và những suy tư , chiêm nghiệm của nhân vật chính …

    +Thảo luận nhóm : Tìm và phân tích những điều sâu sắc nhât rút ra từ câu chuyện .

    - Chúng ta hãy trân trọng hạnh phúc bình dị của cuộc sống ( hãy sống hết mình trong tình thương của mọi người và quê hương).

    + 1 HS đọc phần ghi nhớ

    1.Nghệ thuật :

    -Lựa chọn người kể chuyện ở ngôi thứ ba

    - Sáng tạo …

    -Xây dựng hình ảnh …

    2.Nội dung:

    3.Ý nghĩa văn bản:

    - Nhan đề truyện giản dị gần gũi:  bến quê hương . Bến tình

    -Cuộc sống con người ..

    - Trên đường đời …

    - Thức tỉnh sự trân trọng …

    *Ghi nhớ :

    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

    + Phương pháp: Tái hiện thông tin, phân tích, so sánh, đọc diễn cảm

    + Thời gian:  Dự kiến 4-5 p

    + Hình thành năng lực: Tư duy, sáng tạo

    1. Ý nào sau đây nêu tình huống chính của truyện ngắn "Bến quê"?

    A. Nhĩ bị ốm nặng, mọi người phải chăm sóc nâng giấc nên anh luôn day dứt về điều đó.

    B. Nhĩ bị ốm, muốn con thay mình sang bên kia sông thăm lại nơi trước kia anh đã từng nhiều lần sang.

    C. Nhĩ bị ốm nặng, trong những ngày tháng cuối cùng của cuộc đời mình, anh chỉ khao khát được đặt chân lên bờ bên kia con sông gần nhà.

    D. Nhĩ bị ốm, trong những ngày dưỡng bệnh, anh luôn suy nghĩ về việc nếu khỏi bệnh anh sẽ đi thăm thú những nơi trước đây anh đã dự định mà chưa đi được.

    2. Nhận định nào sau đây là đúng về nhân vật Nhĩ"?

    A. Là người đi nhiều, biết nhiều về các địa danh trên thế giới nhưng lại có tình cảm hời hợt với quê hương.

    B. Là người suốt đời chỉ mong muốn những điều nhỏ bé, bình thường mà không đạt được.

    C. Là người biết nâng niu, trân trọng vẻ đẹp gần gũi, bình dị của cuộc sống, quê hương.

    D. Là người suốt đời sống trong khổ đau, dằn vặt.

    3. Ý nào sau đây được coi là thông điệp phù hợp nhất của truyện ngắn "Bến quê" gửi tới người đọc?

    A. Dù có đi đâu thì quê hương vẫn là chỗ dừng chân cuối cùng của cuộc đời con người.

    B. Hãy trân trọng những vẻ đẹp, những giá trị bình dị, gần gũi của cuộc sống quê hương.

    C. "Quê hương nếu ai không nhớ - Sẽ không lớn nổi thành người"

    D. Trước khi đi ra ngoài, hãy biết sống với quê hương của mình.

    4. Ý nào sau đây thể hiện chính xác nhất giá trị nhân đạo của truyện ngắn "Bến quê"?

    A. Tác phẩm thức tỉnh ở mỗi con người niềm trân trọng những vẻ đẹp và những giá trị bình dị, gần gũi của cuộc sống, gia đình, quê hương.

    B. Tác phẩm đề cập đến những tình cảm thiêng liêng nơi sâu thẳm tâm hồn con ngừơi: tình cảm gia đình, tình anh em, bạn bè.

    C. Tác phẩm khắc hoạ cuộc sống của một người trong những ngày cuối cùng của cuộc đời với nỗi khổ đau và niềm khao khát cháy bỏng.

    D. Thức tỉnh con người hãy biết tìm đến chỗ dựa tinh thần lớn lao của cuộc đời mỗi khi gặp khó khăn.

    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

    * Mục tiêu:

    - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo .

    * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

    * Kỹ thuật: Động não, hợp tác

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

      - Hs: Em có  suy nghĩ gì về tình yêu quê hương, yêu những gì gần gũi nhất?

    Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

    ……….

    HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

    * Mục tiêu:

    - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

    * Phương pháp: Dự án

    * Kỹ thuật: Giao việc

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

      -  Tìm đọc tư liệu Nguyễn Minh Châu và các sáng tác của ông

    + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

    * Bước IV: Giao bài, hướng dẫn học ở nhà, chuẩn bị bài ở nhà( 2p):

    1. Bài vừa học:

    - Nắm được các giá trị nội dung, nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa của văn bản và nội dung phần Ghi nhớ.

    - Tóm tắt được truyện.

    - Viết bài văn nêu cảm nhận của em về nhân vật Nhĩ trong truyện ngắn “Bến quê” của Nguyễn Minh Châu.

    2. Chuẩn bị bài mới:

    - Soạn bài “Ôn tập phần Tiếng Việt

    - Lập hệ thống bảng biểu theo các nhóm (tổ)

    *****************************************

    Tuần 29,30

    Tiết 140,141

                                              ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT 

    I.  MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

    1. Kiến thức

    - Nắm vững những  kiến thức phần Tiếng Việt học trong học kì II, lớp 9.

    - Vận dụng những kiến thức đó học vào hoạt động giao tiếp.

    2. Kĩ năng

    Vận dụng những kiến thức đó học vào thực tiễn: liên kết câu và đoạn văn, nghĩa tường minh và hàm ý

    3. Thái độ: Có ý thức yêu mến, sử dụng đúng đắn tiếng Việt

    II.  TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

    1. Kiến thức:

    +Hệ thống hóa  các kiến thức về khởi ngữ và các thành phần biệt lập ;Liên kết câu và liên kết đoạn văn; Nghĩa tường minh và hàm ý

    2. Kĩ năng:

    +Rèn kĩ năng tổng hợp và hệ thống hoá lại một số kiến thức về phần tiếng Việt

    +Vận dụng những kiến thức đã học trong giao tiếp , đọc - Hiểu và tạo lập văn bản

    3. Thái độ: nghiêm túc, cẩn thận

    4. Kiến thức tích hợp- Tích hợp TLV: viết đoạn

    5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

    a. Các phẩm chất:

    - Yêu quê hương đất nước.

    - Tự lập, tự tin, tự chủ.

    b. Các năng lực chung:

    - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    c. Các năng lực chuyên biệt:

    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    - Năng lực cảm thụ văn học.

    III. CHUẨN BỊ

    1.Thầy: Soạn giáo án, tranh ảnh, bảng phụ.

    2. Trò: Soạn bài ở nhà.

    IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

    * Bước 1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

    * Bước 2. Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút)

    Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

    * Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:

    HOẠT ĐỘNG 1:  KHỞI ĐỘNG

    Thời gian dự kiến: 2’

    Phương pháp: Thuyết trình.

    Kĩ thuật: Động não.

    Hình thành năng lực: thuyết  trình

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN  KT – KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

       H. Trong học kỡ II các em đó được học những đơn vị kiến thức Tiếng Việt nào?

    Gv thuyết trình:

         Bài học ngày hôm nay, cô cùng các em sẽ ôn tập, củng cố lại những kiến thức về Tiếng Việt mà các em đó được học trong chương trình học kỡ II.

      - Ghi tên bài

     Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

     - HS nhận xét , lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy

    - Ghi tên bài

    Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

    TIẾT 137,138                                                        

    ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT

    HS hình dung và cảm nhận

    HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    Thời gian dự kiến: 38’

    Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình.

    Kĩ thuật: Động não, thảo luận nhóm

    Hình thành năng lực: giao tiếp, tư duy, đánh giá tổng hợp

    TIẾT 1

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN  KT – KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    I .Ôn tập khởi ngữ và các thành phần biệt lập

    1. GV HD HS ôn lại lí thuuyết.

    H.Thế nào là khởi ngữ?

    H.Thế nào là thành phần biệt lập? Hãy kể tên các thành phần biệt lập đã học và nói rõ tác dụng của nó trong câu?cho ví dụ minh họa cụ thể?

    * Gv chốt,chuẩn kiến thức theo bảng

    2. HD HS luyện tập

    H.  Đọc bài tập 1/ SGK/ 109 và điền vào bảng tổng kết theo mẫu SGK

    H. Các từ in đậm trong các phần a,b,c,d là thành phần gì?

    *GV yêu cầu HS ghi kết quả đã phân tích vào bảng thống kê theo mẫu.

    - Chia 4 nhóm : Mỗi nhóm làm 1 câu điền vào bảng thống kê trong SGK ( mẫu)

    - MC: Bảng thống kê ( tổng kết về khởi ngữ và các thành phần biệt lập trong bài tập 1).

    Kĩ năng giao tiếp, tư duy, đánh giá tổng hợp I .Ôn tập khởi ngữ và các thành phần biệt lập

    1. HS ôn lại lí thuyết.

    - Quan sát MC , HS lựa chọn đáp án chuẩn -Học sinh lần lượt điền theo thứ tự trên vào các câu A, B, C,D

    2. HS luyện tập

    + Đọc suy nghĩ, trả lời cá nhân, HS khác nhận xét.

    Bảng tổng kết về khởi ngữ và các thành phần biệt lập

    khởi ngữ

    Thành phần biệt lập

    Tình thái

    cảm thán

    Gọi - đáp

    phụ chú

    Xây các lặng ấy

    Dường như

    Vất vả quá

    thưa ông

    Những người con gái nhìn ta như vậy

    Kĩ năng giao tiếp, tư duy, đánh giá tổng hợp I.Ôn tập khởi ngữ và các thành phần biệt lập

    1. Lí thuyết.

    a. Khởi ngữ

    b. Các thành phần biệt lập

    - Tình thái

    - Cảm thán

    - Gọi - đáp

    - Phụ chú

     2. Bài tập

    Bài 1/ 109

    Phần kẻ bảng

    15’

    HS làm vào VLT

    7’

    3’

    MC: Khoanh tròn vào ý em cho là đúng nhất?

    Câu1: Dòng nào sau đây nói đúng khái niệm về khởi  ngữ?

    A.Là thành phần phụ của câu.

    B. Khởi ngữ nêu lên đề tài được nói đến trong câu

    C.Khởi ngữ là thành phần không thể thiếu được trong câu

    D. Cả A và B

    Câu2: Thành phần biệt lập của câu là gì?

    A. Bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu.

    B. Bộ phận đứng trước CN nêu sự việc được nói trong câu.

    C. Bộ phận tách khỏi CN và VN chỉ thời gian, địa điểm được nói tới  trong câu.

    D. Bộ phận CN hoặc VN trong câu.

    Câu 3.  Nối ý ở cột a với ý ở cột B sao cho phù hợp?

    A

    Nối

    B

    a. Phụ chú

    1. Thể hiện cách nhìn của người nói với sự việc

    b. Tình thái

    2. Bộc lộ tâm lí của người nói

    c. Cảm thán

    3. Tạo quan hệ hay duy trì quan hệ giữa người nói và người nghe

    d. Gọi đáp

    4. Bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu

    nối a - 4; b - 1; c -2; d - 3.

    * Yêu cầu học sinh làm bài tập 2.

    - Cho học sinh thời gian xem lại đoạn văn ( vì đã chuẩn bị ở nhà) .Cần bám vào nội dung , nghệ thuật văn bản , viết ngắn gọn, cảm xúc riêng

    - Gọi học sinh đọc

    - Học sinh nhận xét - giáo viên nhận xét đánh giá bổ sung

    *GV đọc đoạn văn tham khảo

    + Suy nghĩ bài tập 2

    +Hoạt động cá nhân

    +HS trình bày trước lớp

    + HS  khác nhận xét bổ sung

    HS lắng nghe , cảm thụ

    …+ Các thành phần biệt lập: Phụ chú: “Cuộc đời vốn rất bình lặng quanh ta”. Tình thái: “hình như” khởi ngữ: Cái chân ngữ giản dị ấy, cảm thán: tiếc thay

    Bài 2/ 110

    Viết một đoạn văn ngắn  giới thiệu truyện ngắn “Bến quê” của Nguyễn Minh Châu trong đó có ít nhất một câu chứa khởi ngữ và một câu chứa thành phần tình thái?

    7’

    VD1 :"Bến quê" là một câu chuyện  về cuộc đời - cuộc đời vốn rất bình lặng quanh ta - với những nghịch lí không dễ gì hoá giải. Hình như trong cụôc sống hôm nay, chúng ta có thể gặp ở đâu đó một số phận giống như hoặc gần giống như số phận của nhân vật Nhĩ trong câu chuyện của Nguyễn Minh Châu? Người ta có thể mải mê kiếm danh, kiếm lợi để rồi sau khi đã gần rong ruổi gần hết cuộc đời, vì một lí do nào đó phải nằm bẹp dí một chỗ, con người mới chợt nhận ra rằng: gia đình chính là cái tổ ấm cuối cùgn đưa tiễn ta về nơi vĩnh hằng! Cái chân lí giản dị ấy, tiếc thay, Nhĩ chỉ kịp nhận ra vào những ngày tháng cuối cùng của cuộc đời mình. Nhĩ đã từng "đi tới không sót một xó xỉnh nào trên trái đất", nhưng khi chẳng may bị mắc bệnh hiểm nghèo, liệt toàn thân thì cuộc sống của anh  lại hoàn toàn phụ thuộc vào những người khác. Nhưng chính vào cái khoảnh khắc mà trực giác đã mách bảo cho anh biết rằng cái chết cái chết đã cận kề thì trong anh lại bừng lên những khát vọng thật đẹp và thành thiện. Có thể nói, "Bến quê" là câu chuyện bàn về ý nghĩa của cuộc sống, nhân vật Nhĩ là một nhân vật tư tưởng; nhưng là thứ tư tưởng đã được hình tượng hoá một cách tài hoa và có khả năng gây xúc động mạnh mẽ cho người đọc.

    VD2: “Bến quê” là một truyện ngắn xuất sắc của NMC chứa đụng những chiêm nghiệm, triết lí về đời người. Về tình huống cơ bản, truyện được XD trên những tình huống trớ trêu như một nghịch lí. Nhĩ, n/vật chính của truyện, đã "đã từng đi không sót một xó xỉnh nào trên Trái đất". Đến cuối đời, căn bệnh quái ác, buộc chặt anh vào giường bệnh không thể tự mình dịch chuyển được. Cũng tại thời điểm đó, Nhĩ phát hiện ra vùng bãi bồi bên kia sông, nơi bến quê quen thuộc một vẻ đẹp bình dị, quyến rũ. Nhĩ khao khát 1 lần được đặt chân lên đó nhưng có lẽ khao khát đó của Nhĩ không thể thực hiện được.

     TIẾT 2 :

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN  KT – KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    II. HDHS ôn tập về liên kết câu và liên kết đoạn văn.

    II. HS ôn tập về liên kết câu và liên kết đoạn văn.

    II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn.

    20’

    H. Nêu yêu cầu:

    - Thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn văn?

    -Trình bày các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn?

    a.Liên kết câu và liên kết đoạn văn: là làm cho các câu trong đoạn văn và các đoạn trong VB có mối quan hệ chặt chẽ cả về nội dung và hình thức.

    -Về nội dung:

    +Các đoạn phải phục vụ chủ đề chung của VB, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn (LK chủ đề).

    +Các đoạn văn, câu văn phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lí (LK lô-gíc)

    -Về hình thức: Các đoạn văn, các câu văn có thể được liên kết bằng một số phép liên kết.

    b.Các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn: phép lặp từ ngữ; phép đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng; phép thế, phép nối.

    a.Liên kết câu và liên kết đoạn văn:.

    -Về nội dung:

    + LK chủ đề.

    + LK lô-gíc

    -Về hình thức: Các đoạn văn, các câu văn có thể được liên kết bằng một số phép liên kết.

    b.Các phép liên kết câu và liên kết đoạn văn:

    5’

    * Cho HS quan sát và đọc BT1/110. Nêu yêu cầu:

    -Mỗi từ ngữ in đậm thể hiện phép liên kết nào?

    -Ghi kết quả vào bảng TK?

    + HS q/sát. 1HS đọc.

    HS suy nghĩ, xác định. 1HS lên bảng điền. HS khác n/xét.

    2.Bài tập.

    Bài tập 1+2. Xác định phép liên kết.

    10’

    Phép liên kết

    Lặp từ ngữ

    Đồng nghĩa, trái nghĩa,

    liên tưởng

    Thế

    Nối

    Từ ngữ tương ứng

    cô bé

    cô bé - nó; thế - bây giờ....nữa

    nhưng,  nhưng rồi, và

    Câu1: Liên kết nội dung là:

    A.Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu phải phục vụ chủ đề của đoạn văn

    B. Các đoạn văn và các câu phải được sắp xếp theo trình tự hợp lí.

    C.Các đoạn văn trong bài và các câu trong đoạn phải đầy đủ.

    D. Cả A và B

    H. Nêu yêu cầu BT3/111: Nêu rõ sự liên kết về nội dung, về hình thức giữa các câu trong đoạn văn em viết ở BT2(M.I)

    + HS q/sát. 1HS đọc. Suy nghĩ, trả lời.

    -Về nội dung: các câu trong đoạn đều hướng vào chủ đề chung: giới thiệu truyện ngắn “Bến quê.

    -Về hình thức: sử dụng phép lặp (lặp từ tr.ngắn)

    Bài tập 3. Phân tích sự liên kết về nội dung, về hình thức trong đoạn văn.

    5’

    III. HDHS ôn tập về nghĩa tường minh và hàm ý.

    III. Nghĩa tường minh và hàm ý.

    20’

    1. HD HS ôn lại lí thuyết.

    * Nêu yêu cầu:

    -Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý?

    -Điều kiện để sử dụng nghĩa tường minh và hàm ý?

    *GV lưu ý cho HS:

    - Cùng một câu nói có thể có nhiều hàm ý.

    - Khi dùng hàm ý người nói đã vi phạm phương châm hội thoại.

    + HS nhớ lại, trả lời cá nhân, HS khác bổ sung.

    -Nghĩa tường minh: là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.

    -Nghĩa hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.

    -Điều kiện để sử dụng  hàm ý:

    + Người nói (viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói.

    +Người nghe (đọc) có năng lực giải đoán hàm ý.

    1. Ôn tập lí thuyết

    - Nghĩa tường minh

    - Hàm ý

    2. Bài tập

    5’

    Gọi HS đọc truyện cười. Nêu yêu cầu: Người ăn mày muốn nói điều gì với người nhà giàu qua câu in đậm?

    + 1HS đọc, lớp nghe.

    HS suy nghĩ, trả lời

    Ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết cả chỗ rồi -> Địa ngục là chỗ của những người giàu.

    a. Bài 1. Xác định hàm ý:

    5’

    * Gọi HS đọc các đoạn hội thoại BT2. Nêu yêu cầu:

    H. Tìm hàm ý trong các câu in đậm?

    -Trong mỗi trường hợp, hàm ý đã được tạo ra bằng cách cố ý vi phạm PCHT nào?

    *GV kết luận đúng.

    + 1 HS đọc, xác định hàm ý, trả lời cá nhân, HS khác bổ sung.

    a.Hàm ý: - Đội bóng huyện chơi không hay.

                    - Tôi không muốn bình luận việc này.

            -> Vi phạm phương châm quan hệ.

    b. Hàm ý: Tớ chưa báo cho Nam và Tuấn:  

            ->Vi phạm phương châm về lượng.

    b. Bài 2.Tìm hàm ý và phương châm hội thoại bị vi phạm.

    5’

    - Dùng máy chiếu: Khoanh tròn vào ý trả lời đúng?(5’)

    Câu1: Nghĩa tường minh là:

    A. nghĩa được nhận ra bằng cách suy đoán.

    B.nghĩa được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.

    C. nghĩa được tạo nên bằng cách nói ẩn dụ.

    D. nghĩa được tạo thành bằng cách nói so sánh.

    Câu2: Điền từ thích hợp vào dấu ba chấm trong câu:…….là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể được suy ra từ những từ ngữ ấy?

    A.Nghĩa tường minh

    B. Hàm ý

    C. Nghĩa cụ thể

    D. Nghĩa khái quát

    Câu3: Việc sử dụng hàm ý cần những điều kịên nào?

    A. Người nói (người viết) có trình độ văn hoá cao

    B. Người nghe, người đọc có trình độ văn hoá cao

    C. Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu, còn người nghe (người đọc) phải có năng lực giải đoán hàm ý.

    D. Người nói, người viết phải sử dụng các phép tu từ.

    * Củng cố

    Hãy nêu nội dung kiến thức phần Tiếng Việt đã học ở  kì II?

    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

    * Mục tiêu:

    - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo.

    * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

    * Kỹ thuật: Động não, hợp tác

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

    - Hs : Đặt một tình huống ngoài thực tế có sử dụng phép liên kết hoặc nghĩa tường minh và hàm ý ?

    Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

    ……….

    HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

    * Mục tiêu:

    - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

    * Phương pháp: Dự án

    * Kỹ thuật: Giao việc

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

    ễn tập toàn bộ kiến thức phần Tiếng Việt học kỡ 2

    Vận dụng kiến thức đó học chữa lỗi trong bài viết tập làm văn

    Chú ý sử dụng có hiệu quả các đơn vị kiến thức trong giao tiếp có hiệu quả

    + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

    * Bước 4.Giao bài và hư­­ớng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà( 4 phút)

    a. Bài vừa học

    - Hoàn thành nốt bài tập còn lại.

    -Ôn tập  các kiến thức Tiếng Việt đã học .

    -Liên hệ thực tế sử dụng câu có hàm ý

     b. Chuẩn bị bài mới

    Soạn bài: Luyện nói: nghi luận về một đoạn thơ, bài thơ.

    - Tự luyện nói và lập dàn ý nói của bài “Bừp lửa”- Bằng Việt

    Ví dụ về đoạn văn:

           Nguyễn Minh Châu là một trong những nhà văn mở đường tinh anh và tài năng trong phong trào đổi mới văn học. Ông đã phát hiện ra những chiều sâu mới với bao quy luật và nghịch lí vượt ra ngoài giới hạn chật hẹp của những cái nhìn, cách nghĩ trước đó. "Bến quê" là một trong những truyện ngắn xuất sắc của ông. Truỵên được  in trong tuyển tập truỵên ngắn cùng tên của Nguyễn Minh Châu xuất bản năm 1985. Về cốt truyện của "Bến quê" rất bình dị nhưng lại mang ý nghĩa triết lí sâu sắc. Qua nhân vật Nhĩ -một bệnh nhân sắp từ giã cõi đời- Nguyễn Minh Châu đã nói lên những suy nghĩ, trải nghiệm sâu sắc của nhà văn về con người và cuộc đời, thức tỉnh ở mọi người sự trân trọng những vẻ đẹp và giá trị bình dị, gần gũi của gia đình , quê  hương. Có lẽ vì thế mà bất kì ai đã đọc "Bến quê" cũng cảm thấy thật xúc động và ý nghĩa.

         Nguyễn Minh Châu là một trong những cây bút văn xuôi tiêu biểu của nền văn học thời kì kháng chiến chống Mĩ. Ngoài ra, ông còn là một trong những nhà văn mở đường tinh anh và tài năng trong phong trào đổi mới văn học với các tác phẩm "Mảnh trăng...", "Cửa sông", "Dấu chân người lính". Trong đó, "Bến quê" là một truyện ngắn xuất sắc của ông. Về cốt truyên, bài có cốt truyện giản dị, tình huống nghịch lí nhưng rất đời thường. Có thể nói, truyện có ý nghĩa như tổng kết cuộc đời một con người mà nhà văn Nguyễn Minh Châu dường như nhìn thấu vào cái cuộc đưòi đa sự đó. Trước cái chết đã được định sẵn, Nhĩ- nhân vật chính của truyện đã nhờ đứa con trai của mình thực hiện  một ước mơ thật bình thường mà lại quá khó khăn với ông. Cả cuộc đời bôn ba khắp nơi giờ ông mới phát hiện ra cái vẻ đẹp bình dị, mộc mạc của nơi mình ở nhưng tất cả đã quá muộn cũng chỉ vì căn bệnh quái ác mà ông đã mắc phải.

    *****************************************

    Tuần 30

    Tiết 142,143

    LUYỆN NÓI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ

    I.  MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

    1.Kiến thức

    - Nắm vững hơn những kiến thức cơ bản của bài  nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

    - Biết trình bày, diễn đạt bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

    2.Kĩ năng

     Lập dàn ý và trình bày rõ ràng, mạch lạc một bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

    II.  TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

    1. Kiến thức:

    - Những yêu cầu đối với luyện nói khi bàn luận về một đoạn thơ , bài thơ

    2. Kĩ năng:

    - Lập ý, lập dàn bài và cách dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn thơ,  bài thơ

    -Trình bày miệng một cách mạch lạc hấp dẫn những cảm nhận, đánh giá  của mình về một đoạn thơ, bài thơ

    3. Thỏi độ: Chu đáo, Bình tĩnh, tự tin trình bày

    4. Kiến thức tích hợp:

    - Tích hợp TLV: Chữa lỗi dùng từ, cách diễn đạt

    5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

    a. Các phẩm chất:

    - Yêu quê hương đất nước.

    - Tự lập, tự tin, tự chủ.

    b. Các năng lực chung:

    - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    c. Các năng lực chuyên biệt:

    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    - Năng lực cảm thụ văn học.

    III.  CHUẨN BỊ

    1.Thầy: Đọc kĩ SGK, SGV và các tài liệu tham khảo.

    2. Trò:

    1. Ôn lại để nắm vững yêu cầu đối với bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ, nội dung cơ bản của từng phần mở bài, Thân bài, Kết bài.

    2. Học thuộc lòng bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt.

    3. Lập dàn ý chi tiết cho đề bài: “Bếp lửa sưởi ấm một đời - Bàn về bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt.”

    4. Tập trình bày miệng bài nói của mình (ít nhất 3 lần).

    IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

    * Bước 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

    * Bước 2. Kiểm tra bài cũ: ( 4 phút)

    Câu1: Nghị luận về bài thơ, bài thơ là trình bày:

    A. nhận xét, đánh giá của mình về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ

    B. suy nghĩ của người viết.

    C. nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ.

    D. nội dung của bài thơ, đoạn thơ.

    Câu2: Nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ được thể hiện qua:

    A. Giọng điệu.    B. Ngôn từ.     C. Hình ảnh.     D. Cả A - B -C .

    *Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

    * Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới:

    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

    + Ph­ương pháp: thuyết trình, trực quan.

    + Thời gian:  1-2p

    + Hình thành năng lực: Thuyết  trình

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN  KT – KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    ? Theo em để giúp người nghe  có thể cảm nhận được một bài thơ đoạn thơ em cần làm gì?.

    - Từ phần nhận xét của hs, gv dẫn vào bài mới

       - Ghi tên bài

     Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

     - HS nhận xét , lĩnh hội kiến thức theo dẫn dắt giới thiệu  của thầy

    - Ghi tên bài

    Kĩ năng quan sát, nhận xét, thuyết trình

    TIẾT 139,140                                                          

    LUYỆN NÓI VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ

    HS hình dung và cảm nhận

    HOẠT ĐỘNG 2 . HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    Thời gian dự kiến: 35’

    Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình.

    Kĩ thuật: Động não, khăn trải bàn.

    Hình thành năng lực: tu duy, giải quyết vấn đề

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN  KT – KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    I. GV củng cố kiến thức.

    Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

    I. HS củng cố kiến thức.

    Hình thành các Kĩ năng nghe, nói, đọc ,phân tích hợp tác

    I. Củng cố kiến thức.

    5’

    *GV nêu yêu cầu:

    H.  Em hiểu thế nào là nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ?

    H. Những yêu cầu đối với bài  nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ( Yêu cầu về nội dung của bài nghị luận này là gì?)

    H. Bài nghị luận có  hình thức như thế nào?

    H.Các bước làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ : Lập ý, lập dàn bài theo bố cục ba phần rõ ràng , viết bài , sửa bài.

    * GV gọi trả lời cá nhân, gọi nhận xét, Gv nhấn mạnh.

    + Nhắc lại những kiến thức đã học về kiểu bài

    +Nêu yêu cầu nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

    + Các bước làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

    + HS khác nhận xét, bổ sung.

    Dàn ý:

    - Mở bài : Giới thiệu đoạn thơ và bước đầu nêu nhận xét đánh giá của mình.

    +Thân bài: Lần lượt trình bày những suy nghĩ đánh giá về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

    +Kết bài : Khái quát  giá trị ý nghĩa của đoạn thơ bài thơ.

    1. Nghị luận về đoạn thơ, bài thơ.

    - Trình bày những cảm nhận, đánh giá về cái đẹp của một đoạn thơ, bài thơ.

    - Cần bám vào ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu để cảm nhận, đánh giá về tình cảm, cảm xúc của tác giả.

    - Bố cục mạch lạc, lời văn gợi cảm, thể hiện rung động chân thành của người viết.

    * GV nêu yêu cầu và ý nghĩa của tiết luyện nói.

    + HS nghe yêu cầu và ý nghĩa.

    2. Yêu cầu, ý nghĩa của tiết luyện nói.

    5’

    1. Yêu cầu:

    - Bài phát biểu phải bám sát nhan đề đã cho.

    - Trình bày theo dàn ý, chú ý liên hệ giữa các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài.

    - Nói sao cho truyền cảm, thu hút được sự chú ý của người nghe, không được đọc thuộc lòng. Chú ý phương pháp trình bày ở từng phần của bài nói: cách vào đề ngữ điệu, cách lên xuống giọng, nhấn mạnh,... phải linh hoạt, phù hợp với nội dung đang nói và thể hiện được tình cảm của mình.

    2 Ý nghĩa.

    - Rèn sự tự tin, mạnh dạn

    - Có kĩ năng trình bày miệng một cách mạch lạc hấp dẫn một vấn đề.

    - Luyện tập cách lập ý, lập dàn bài và cách dẫn dắt vấn đề khi nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

    II. HD HS lập dàn bài.

    II. HS lập dàn bài.

    II. Lập dàn bài.

    20’

    * Gọi học sinh đọc kĩ đề bài

    H. Hãy tìm hiểu cho đề bài này? Tìm ý cho đề bài

    * GV  gọi trả lời cá nhân, gọi HS khác nhận xét.Gv chốt.

    +HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi . HS  khác nhận xét bổ sung.Nghe GV chốt.

    - Kiểu bài: nghị luận về một bài thơ

    + Vấn đề nghị luận: Tình cảm bà cháu

    + Phương pháp nghị luận xuất phát từ sự cảm thụ cá nhân đối với bài thành những thuộc tính tinh thần cao đẹp của con người.

    -Tình yêu quê hương nói chung trong các bài thơ đã học, đọc.

    -Tình yêu quê hương với nét riêng trong bài thơ bếp lửa của Bằng Việt.

    Đề bài: Bếp lửa sưởi ấm một đời người - bàn về bài thơ “ Bếp Lửa của Bằng Việt.

    1. Tìm hiểu đề, tìm ý.

    - Kiểu bài: nghị luận về một bài thơ

    + Vấn đề nghị luận: Tình cảm bà cháu

    * GV tổ chức hs thảo luận nhóm để trao đổi sửa chữa , bổ sung dàn ý đã làm ở nhà

    - Gv nhận xét, sửa chữa

    - Đưa dàn ý hoàn chỉnh lên bảng phụ để HS quan sát

    H. MB, cần giới thiệu những ý gì?

    H. Theo em, thân bài cần xây dựng những hệ thống luận điểm nào?

    ? Để triển khai luận điểm  1, em cần trình bày những luận cứ nào?

    ? Khi triển khai luận điểm 2, em cần thể hiện cảm nhận cua rmình về những hình ảnh thơ nào?

    H. Phần kết bài, em sẽ dự định trình bày những ý gì?

    + HS hoạt động theo nhóm tổ

    -Các nhóm trao đổi, đưa ra đề cương nói thống nhất, hợp lí cho nhóm mình.

     -Mỗi nhóm cử 2-3 đại diện của nhóm nói trước tổ. Các thành viên trong nhóm theo dõi, nhận xét, góp ý, bổ sung.

    2. Lập dàn ý.

    GV cung cấp dàn ý để HS tham khảo.

    I/ MB:

    -Giới thiệu tác giả, tác phẩm, h/cảnh sáng tác: Bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt.

    -Cảm nhận chung về bài thơ: Đây là một bài thơ hay về tình bà cháu thông qua dòng hồi tưởng của người cháu về những năm tháng tuổi thơ đồng thời thể hiện t/cảm thương nhớ và lòng biết ơn bà .

    II/ TB:

    1.LĐ 1:

    - Sự hồi tưởng bắt đầu từ hình ảnh thân thương: hình ảnh bếp lửa ở làng quê Việt Nam: từ hình ảnh bếp lửa liên tưởng tự nhiên tới người bà.

    Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn hồi tưởng cảm xúc về bà:

     ( 3 dòng thơ đầu)

    Hình ảnh bếp lửa chờn vờn

    Hình ảnh bếp lửa ấp iu

    2. LĐ2: Hồi tưởng những kỷ niệm tuổi thơ sống bên và hình ảnh bà gắn liền với hình ảnh bếp lửa( 4 khổ tiếp theo)

    - Kỷ niệm những năm tuổi thơ với khói hun nhèm mắt cháu, với những năm cả nư­ớc ngập trong nạn đói.

    - Kỷ niệm 8 năm sống bên bà: âm thanh khắc khoải của tiếng tu hú, những việc làm  lời dạy bảo ân cần của bà dành cho cháu.

    -> Bếp lửa ấm áp mang tình thương che chở, ôm ấp của lòng bà. Bếp lửa là bếp lửa của một cuộc đời đã trải qua nghèo khó, vất vả. Nghĩ về bếp lửa, nhớ về nó mà đứa cháu thương bà khôn xiết

    3. LĐ3: Suy ngẫm về bà và cuộc đời bà

    - Bà đã nhen nhóm, nuôi d­ưỡng trong lòng cháu bao niềm yêu th­ương, bao hoài bão ước mơ

    - Ng­ười cháu chợt nhận ra  điều thiêng liêng, kỳ lạ trong ngọn lửa, bếp lửa

    - Từ bếp lửa cháu nghĩ về ngọn lửa. Đó là một hình tượng, sáng bừng lên ngọn lửa bất diệt, ngọn lửa của tình yêu thương, ngọn lửa của niềm tin bền bỉ, bất diệt.

    - Bà đã nhóm bếp lửa trong suốt cả cuộc đời bằng bàn tay gầy guộc, bằng cả tấm lòng đôn hậu của bà đối với cháu. Bà đã nhen nhóm , nuôi dưỡng trong lòng cháu bao niềm yêu thương, bao ước mơ hoài bão. Tâm hồn tuổi thơ, khát vọng đã sáng bừng lên từ ngọn lửa bà nhen.

    4. LĐ4: Lòng kính yêu, biết ơn của ng­ười cháu với bà

    III.KB:

    Khẳng định vấn đề cần nghị luận ý nghĩa giáo dục đối với mỗi ngư­ời về tình cảm bà cháu, tình cảm gia đình thiêng liêng qua bài thơ

    Khẳng định lại cảm xúc: T/cảm gia đình là 1 trong những t/cảm thiết tha nhất ->Cần phải biết trân trọng, nâng niu những tình cảm đó.

    * GV cho HS làm BTTN củng cố kiến thức tiết 1.

    + HS làm BTTN củng cố kiến thức.

    - HS theo dõi lên màn hình và trả lời câu hỏi trắc nghiệm

    *Bài tập trắc nghiệm

    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

    Dòng nào sau đây không phù hợp với yêu cầu của bài nghị luận về một đọan thơ, bài thơ?

    A. Trình bày những cảm nhận, đánh giá về cái đẹp của một đoạn thơ, bài thơ.

    B.  Cần căn cứ vào đặc điểm ngoại hình, ngôn ngữ, tâm lí, hành động của nhân vật để phân tích.

    C. Cần bám vào ngôn từ, hình ảnh, giọng điệu để cảm nhận, đánh giá về tình cảm, cảm xúc của tác giả.

    D. Bố cục mạch lạc, lời văn gợi cảm, thể hiện rung động chân thành của người viết.

    TIẾT 2 :

    HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP

    Thời gian: 40’

    Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận.

    Kĩ thuật: Động não, khăn trải bàn.

    Hình thành năn g lực: tư duy, sáng tạo, giao tiếp, giải quyết vấn đề, tự quản lí, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN  KT – KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    III. HD HS luyện nói trên lớp.

    Kĩ năng thuyết trình, giao tiếp, tư duy sáng tạo

    III. HS luyện nói trên lớp.

    Kĩ năng thuyết trình, giao tiếp, tư duy sáng tạo

    III. Luyện nói trên lớp.

    40’

    * GV dành cho HS khoảng 10’ để HS chuẩn bị.

    * GV lưu ý HS: Lưu ý ngữ điệu nói : lúc to, nhỏ, nhanh, chậm, cách nhấn mạnh phải linh hoạt, phù hợp với nội dung đang nói, và thể hiện được tình cảm của mình.

    - Nên dùng câu có tính chất lập luận, nhưng vẫn giàu cảm xúc.

    - Bài phát biểu cần bám sát nhan đề đã cho

    + HS xem lại phần luyện nói của mình.

    10’

    * GV yêu cầu HS thảo luận trong nhóm : Tự luyện nói trong nhóm. Có thể luyện nói từng phần. Sau khi luyện nói, các nhóm có thể cử đại diện của nhóm mình để luyện nói trước lớp.

    + Hs trình bày bài làm của mình trong nhóm

    + Một hs trình bày đoạn mở bài

    + Một hs trình bày luận điểm 1

    + Hai hs trình bày luận điểm 2 ( Mỗi hs trình bày một luận cứ )- Những hs khác nhận xét bổ sung.

    1. Luyện nói trong nhóm.

    15’

    * GV yêu cầu HS luyện nói trước lớp. Gọi đại diện của 4 nhóm lên trình bày. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Tự đánh giá, cho điểm.

    - GV nhận xét, bổ sung. Cho điểm các nhóm.

    + 4 nhóm cử 1-2 đại diện của nhóm trình bày, cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung, tự đánh giá

    - Nghe Gv đánh giá, cho điểm.

    2. Luyện nói trước lớp.

    * GV đọc cho HS nghe một số đoạn văn mẫu để HS tham khảo

    + HS nghe, học tập

    Quê hương nếu ai không nhớ

    Sẽ không lớn nổi thành người

                       ( Quê hương - Đỗ Trung Quân )

       Quê hương là những gì gắn bó thân thuộc nhất đối với mỗi người. Với Tế Hanh là dòng sông xanh biếc với những kỉ niệm tuổi thơ, Đỗ Trung Quân là chùm khế ngọt, hoa bí vàng, bờ dâm bụt đỏ, Giang Nam là kỉ niệm của một thời chăn trâu  cắt cỏ. Còn với Bếp lửa của Bằng Việt thì quê hương gắn liền với hình ảnh người bà và bếp lửa- ngọn lửa sưởi ấm một đời.

    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

    * Mục tiêu:

    - Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo .

         * Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

    * Kỹ thuật: Động não, hợp tác

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

    Qua tiết luyện núi em rỳt ra cho mỡnh bài học gì khi trình bày một vấn đề trước đám đông?

    Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi,làm bài tập, trình bày....

    ……….

    HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

    * Mục tiêu:

    - Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

    - Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

    * Phương pháp: Dự án

    * Kỹ thuật: Giao việc

    * Thời gian: 2 phút

    HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

    HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

    CHUẨN KT, KN CẦN ĐẠT

    GHI CHÚ

    Gv giao bài tập

    Tiếp tục luyện nói các đề cũn lại với các bạn trong nhóm hoặc kể cho người thân nghe

    Qua mỗi bài núi em được người nghe(các bạn, người thân) nhận xét như thế nào? ( có tiến bộ như thế nào)?

    + Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, làm bài tập,trình bày....

    * Bước 4.Giao bài và hư­­ớng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà( 4 phút)

    a. Bài vừa học

    - Ôn lại kiểu bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ.

    - Tiếp tục hoàn thành các luận điểm trong đề bài văn: Làm thành bài văn hoàn chỉnh đề: “Bếp lửa sưởi ấm một đời -  Bàn về bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt.”(Hoạt động nhóm)

    -Tập trình bày bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ trước mặt bạn bè hoặc người thân .

    b. Chuẩn bị bài mới văn bản : Những ngôi sao xa xôi của nhà văn Lê Minh Khuê.

    + Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi trong SGK.

    + Chân dung tác giả, bài hát "Cô gái mở đường"

    *****************************************

    Tuần 30

    Tiết 144,145

    NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI

    KIỂM TRA 15 PHÚT

                                                                                       (Lê Minh Khuê)

    I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

    1. Kiến thức :

    - Biết được một tác phẩm truyện hiện đại.

    - Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của những cô gái thanh niên xung phong trong truyện và nét đặc sắc trong cách mieu tả nhân vật và nghệ thuật kể chuyện của Lê Minh Khuê

    - Biết cách vận dụng những kiến thức đã học để cảm thụ một tác phẩm văn học hiện đại.

    2. Kỹ năng :

    - Biết cách  phân tích các chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ truyện

    - Đọc – hiểu thông thạo tác phẩm truyện

    *Tích hợp vấn đề giáo dục bảo vệ môi trường: Liên hệ sự khốc liệt của chiến tranh  và môi trường.

    3. Thái độ:

    - Hình thành thói quen cảm thụ một tác phẩm văn học hiện đại

    - Giáo dục cho học sinh lòng cảm mến kính phục trân trọng, yêu quý  hình ảnh những cô gái thanh niên xung phong và tinh thần coi thường khó khăn, gian khổ, niềm lạc quan vui tươi, yêu đời, hiên ngang, dũng cảm, sôi nổi trong bài thơ.

    II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC,  KĨ NĂNG

    1. Kiến thức

    - Vẻ đẹp tâm hồn trong sáng, tính cách dũng cảm, hồn nhiên, trong cuộc sống chiến đấu nhiều gian khổ, hi sinh nhưng vẫn lạc quan của những cô gái thanh niên xung phong trong truyện.

    - Thành công trong việc miêu tả tâm lí nhân vật, lựa chọn ngôi kể, ngôn ngữ kể hấp dẫn

    - Tích hợp vấn đề môi trường : Liên hệ môi trường bị hủy hoại nghiêm trọng trong chiến tranh .

    2. Kĩ năng

    - Đọc – hiểu một tác phẩm tự sự sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước

    - Phân tích tác dụng của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất xưng “ tôi”

    - Cảm nhận vẻ đẹp hình tượng nhận vật trong tác phẩm

    - Lồng ghép giáo dục môi trường.

    3. Thái độ: yêu quý, trân trọng vẻ đẹp tâm hồn và tính cách của những con người đó trải qua những năm khói lửa chiến tranh, sống xứng đáng vớithế hệ cha anh .

    4. Tích hợp giáo dục ANQP:

    - Những tấm gương gan dạ, mưu trí, sáng tạo của thanh niên xung phong trong kháng chiến

    5. Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

    a. Các phẩm chất:

    - Yêu quê hương đất nước.

    - Tự lập, tự tin, tự chủ.

    b. Các năng lực chung:

    - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực sử dụng CNTT; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    c. Các năng lực chuyên biệt:

    - Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

    - Năng lực cảm thụ văn học.

    III. CHUẨN BỊ

    1. Thầy:

    -  N/c TLTK viết về tác giả, tác phẩm và chuẩn kiến thức kĩ năng

    -  Mỏy chiếu

    2. Trò:

    - Đọc kĩ văn bản

    - Soạn bài theo các câu hỏi trong vở bài tập ngữ văn-  tập 2.

    - Sưu tầm tư liệu về tác giả, tác phẩm

    IV. TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

    * Bước 1: Ổn định tổ chức ( Kiểm tra sĩ số  và nội vụ)

    * Bước 2: Kiểm tra: (3-5')        

    - Mục tiêu: Kiểm tra ý thức tự giác học và làm bài ở nhà qua việc s