KHÁI QUÁT KIẾN THỨC CƠ BẢN TẬP LÀM VĂN


PHẦN 2: KHÁI QUÁT KIẾN THỨC CƠ  BẢN TẬP LÀM VĂN

I . Tri thức chung về văn bản và tạo lập văn bản

1 . Văn bản

- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết , có chủ đề thống nhất , có liên kết , mạch lạc , vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp .

Có sáu kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng : tự sự , miêu tả , biểu cảm , nghị luận , thuyết minh , hành chính - Công vụ . Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng .

 2 . Liên kết trong văn bản : Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản , làm cho văn bản trở nên có nghĩa , dễ hiểu .

Để văn bản có tính liên kết , người viết người nói ) phải làm cho nội dung của các câu , các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau ; đồng thời phải biết kết nối các câu , các đoạn đó bằng các phương tiện ngôn ngữ ( từ ngữ , tổ hợp từ , câu , . . . ) thích hợp.

Liên kết cấu và liên kết đoạn văn : Các câu , các đoạn văn liên kết với nhau về nội dung và hình thức :

+ Về nội dung : Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản , các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn ( liên kết chủ đề ) .

 Các đoạn văn và các câu văn phải được sắp xếp theo một trình | tự hợp lí ( liên kết lô - gic ) .

+ Về hình thức : có một số phương thức liên kết :

• Phép lặp từ ngữ . Là cách dùng đi dùng lại một yếu tố ngôn ngữ . nào đó để tạo ra tính liên kết giữa các câu chứa yếu tố đó . Có 3 cách sử dụng phép lặp : Lặp từ vựng , lặp cấu trúc ngữ pháp , lập ngữ âm .

Lặp Còn tạo ra sức thi tu từ như nhẫn ý , tạo nhịp điệu , nhạc điệu …

• Phép liên tưởng là cách cùng các từ , tổ hợp từ có quan hệ liên tưởng trong từng câu giúp tạo rà sự liên kết giữa các câu chứa chúng .

 Phép thế là cách dùng những từ , tổ hợp từ khác nhau , nhưng cùng chỉ về một vậy , một việc để thay thế cho nhau ; và qua đó tạo nền kinh liên kết giữa các câu chứa chúng . Các phương tiện liên kết thường được sử dụng trong phép thế : các đại từ , các từ , tổ hợp từ đồng nghĩa , các từ , tổ hợp từ khác nhau cùng chỉ về một vật , một sự việc )

• Phép nối là cách liên kết cấu bằng từ , tổ hợp từ có nội dung chỉ quan hệ . Các phương tiện sử dụng trong phép nối là các quan hệ từ ( và , vì , nhưng , thì , mà , nếu , cho riên , rối , . . . ) và các từ ngữ chuyển tiếp ( bởi vậy , nếu thế , dầu vậy , tuy thế , vậy mà , đã vậy , . . . ) các phụ từ ( lại , cũng còn , . . . )

3 . Mạch lạc trong văn bản : Văn bản có tính mạch lạc :

+ Các phần , các đoạn , các câu trong văn bản đều nói về một dể tài , biểu hiện một chủ đề chung xuyên suốt .

+ Các phần , các đoạn , các câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng , hợp lí , trước sau hô ứng nhau nhằm làm cho chủ để liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người dọc ( người nghe ) .

4 . Tạo lập văn bản

Quá trình tạo lập văn bản gồm các bước :

+ Định hướng chính xác : Văn bản viết ( nói ) cho ai ? Để làm gì ? Về cái gì ? và Như thế nào ?

+ Lập dàn ý ( bố cục ) cho văn bản , dàn ý đại cương hoặc dàn ý chi tiết .

+ Diễn đạt các ý đã ghi trong bộ các thành những câu , những đoạn văn chính xác , trong sáng , Có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau ,

+ Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có dạt các yêu cầu đã nêu ở trên chưa và cân Cá sửa chữa gì không .

II . Hệ thống các kiểu văn bản

1 . Văn tự sự

a . Khái niệm : Tự SỰ là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc , sự việc này dẫn đến sự việc kia , cuối cùng dẫn đến một kết thúc , thể hiện một ý nghĩa .

b . Mục đích : Biểu hiện con người, quy luật đời sống, bày tỏ thái độ .

C . Cấu trúc : Gốn 3 phần :

- Mở bài : Giới thiệu nhân vật và sự việc chính của câu chuyện ,

- Thân bài : Diễn biến sự việc theo một trình tự nhất định , thể hiện được tư tưởng mà người kể nuôt biểu đạt .

- Kết bài : Kết thúc câu chuyện , thái độ của người kể .

d . Đặc điểm

- Nhân vật : Nhân vật trong văn tự sự là rigười thực hiện các sự việc và là người được thể hiện trong văn bản . Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện tư tưởng của văn bản , nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt động . Nhân vật được thể hiện qua các mặt : tên gọi , lại lịch , tính nết , hình dáng , việc làm , . . .

- Sự việc . Sự việc trong văn tự sự được trình bày một cách cụ thể : Sự việc xảy ra trong thời gian , địa điểm Cụ thể , do nhân vật cụ thể thực hiện , có nguyên nhân , diễn biến , kết quả , . . . Sự việc trong văn tự sự được sắp xếp theo một trật tự , diễn biến sao cho thể hiện được tư tưởng mà người kể muốn biểu đạt .

- Chủ đề : Mỗi câu chuyện đều mang một ý nghĩa xã hội nhất định . Ý nghĩa đó được toát lên từ những sự việc , cốt truyện . Mỗi văn bản tự sự thường có một chủ đề ; cũng có văn bản có nhiều chủ đề , trong đó có một chủ đề chính .

- Lời văn tự sự . Chủ yếu là kể người , kể việc . Khi kể người thì có thể giới thiệu tên , lại lịch , tính tình , tài năng , ý nghĩa của nhân vật . Khi kể việc thì kể các hành động , việc làm , kết quả và sự đổi thay do các hành động ấy đem lại . Đoạn trong văn tự sự thường là đoạn diễn dịch .

- Thứ tự kể : Khi kể chuyện , có thể kể các sự việc liên tiếp nhau theo thứ tự tự nhiên , việc gì xảy ra trước kể trước , việc gì xảy ra sau kể sau , cho đến hết . Nhưng để gây bất ngờ , gây chú ý , hoặc thể hiện tình cảm nhân vật , người ta có thể đem kết quả hoặc sự việc hiện tại kể ra trước , sau đó mới dùng cách kể bổ sung hoặc để nhân vật nhớ lại mà kể tiếp các việc đã xảy ra trước đó .

- Ngôi kế : Người đứng ra kể chuyện có thể xuất hiện dưới nhiều hình thức khác nhau , với những ngôi kể khác nhau . Ngôi kể trong văn tỰ SỰ Có thể là ngôi thứ nhất , bộc lộ được những tâm tư tình cảm, suy nghĩ trực tiếp của nhân vật một cách sâu sắc; có thể được kế theo ngôi thứ ba , thể hiện được sự khách quan với câu chuyện được kể,  phạm vi câu chuyện được kế toán không kia lớn hơn và có thể cùng  lúc. Người kế giấu mình nhưng lại có mặt khắp nơi trog văn bàn.

 Người kể chuyện có vai trò dẫn dắt và đọc đi vào câu chuyện , như giới thiệu nhân vật tình huống, tả người , tả cảnh , đưa ra các nhận xét , đánh giá hay bộc lộ thật độ , cảm xúc trước khi điều được kể .

Mỗi ngôi kể đều có nhưng ưu điểm và hạn chế nhất định , nên Cần lựa chọn ngôi kể cho phù hợp và có thể chuyển đổi ngôi kể trong cầu chuyện .

e . Sự đan xen yếu tố của các phương thức biểu đạt khác

Văn tự sự nếu chỉ kể sự việc không sẽ khô khan , không hấp dẫn nên có sự kết hợp các yếu tố của các phương thức biểu đạt khác .

• Miêu tả trong văn tự sự :

Miêu tả bên ngoài : Miêu tả ngoại hình nhân vật , làm cho các nhân vật có hình dáng riêng , cụ thể ; miêu tả cảnh vật làm cho sự việc thêm cụ thể , chi tiết chân thực , sinh động , gợi cảm .

Miêu tả nội tâm nhân vật : Diễn tả tâm tư tình cảm , cảm xúc , những trạng thái tình cảm của nhân vật , khiến cho nhân vật được thể hiện đầy đủ , sâu sắc hơn .

Miêu tả nội tâm là biện pháp quan trọng để xây dựng nhân vật , thể hiện tính cách nhân vật , từ đó thể hiện tư tưởng nhà văn về cuộc đời , nhân vật tạo nên sức hấp dẫn và ấn tượng đối với người đọc .

Miêu tả nội tâm trực tiếp bằng cách diễn đạt những ý nghĩ , cảm xúc , tình cảm của nhân vật .

Miêu tả nội tâm gián tiếp bằng cách miêu tả cảnh vật , cử chỉ , nét mặt , trang phục của nhân vật .

• Biểu cảm trong tự sự :

Biểu cảm trực tiếp hoặc gián tiếp đều giúp cho nhân vật thể hiện được thế giới nội tâm của mình , thể hiện cảm xúc chân thực , Có khi là cảm xúc của chính tác giả , người kể chuyện trong quá trình kể chuyện .

• Lập luận trong tự sự : Lập luận thể hiện thông qua đối thoại , đối thoại giữa các nhân vật , đối thoại với chính mình , trong đó người kể chuyện hoặc nhân vật nêu lên những nhận xét , suy luận , phán đoán , lí lẽ , dẫn chứng,…. nhằm bày tỏ quan điểm , thuyết phục người nghe ( dọc ) về một vấn để nào đó . Hình thức lập luận làm cho câu chuyện thêm phần triết lý sâu sắc.

2 . Văn miêu tả

a . Khái niệm

Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc , người nghe hình dung những đặc điểm , tính chất nổi bật của sự vật , sự việc , Con người , phong cảnh , . . . làm cho những cái đó như hiện lên trước mắt người đọc , người nghe . Trong văn miêu tả , năng lực quan sát của người viết , người nói thường được bộc lộ rõ nhất .

b . Đặc điểm và yêu cầu của văn miêu tả

- Văn miêu tả là loại văn mang tính thông báo thẩm mĩ . Đó là Sự miêu tả thể hiện được cái mới mẻ , cái riêng trong cách quan sát , cách cảm nhận của người viết .

- Trong văn miêu tả , cái mới , cái riêng phải gắn với cái chân thật .

- Ngôn ngữ trong văn miêu tả giàu cảm xúc , giàu hình ảnh , giàu nhịp điệu , âm thanh.  - Muốn miêu tả được , trước hết người ta phải biết quan sát , rồi từ đó nhận xét , liên tưởng , tưởng tượng , vì vậy , so sánh , . . . để làm nổi bật lên những đặc điểm tiêu biểu của sự vật .

C . Phương pháp tả cảnh

- Xác định đối tượng miêu tả .

- Quan sát lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu .

 - Trình bày những điều quan sát được theo một thứ tự .

d . Phương pháp tả người

- Xác định được đối tượng cần tả ( tả chân dung hay tả người trong tư thế làm việc ) .

- Quan sát , lựa chọn những chi tiết tiêu biểu .

- Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự .

3 . Văn biểu cảm

a . Khái niệm

Văn biểu cảm là văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm , cảm xúc , sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khơi gợi lòng đồng cảm nơi người đọc .

Văn biểu cảm cong gọi là văn chữ tình: bao gồm các thể loại văn học như thơ chữ tình, ca dao trữ tình, tùy bút,…

b . Đặc điểm của văn biểu cảm

- Tình cảm trong văn biểu cảm thường tình cảm đẹp , thấm nhuàn tư tưởng nhân văn ( như yêu con người yêu thị . quốc , ghét những thời tầm thường dộc ác , . . . ) . Tình cảm trong bài phải rõ ràng, trong sáng , chân lực thì bài văn biểu cảm mới có giá trị. Ngoài cách biểu cảm trực tiếp như tiếng kêu , lời than văn biểu cảm còn sử dụng các biện pháp tự sự , miêu tả để khêu gợi tình cảm.

- Mỗi bài vẫn biểu cảm chỉ tập trung biểu đạt một tinh yêu . Để biểu đạt tình cảm ấy ,

người viết có thể chọn một bộ có ý nghĩa ẩn dụ , tượng trưng là một đồ vật , loài cây hay một hìa tượng nào đó ) để gửi gắm tình cảm , tư tưởng , hoặc biểu đạt bằng cách thổ lộ trực tiếp những nỗi niềm , cảm xúc trong lòng .

c . Cách lập ý .

- Để tạo ý cho bài văn biểu cảm , khơi nguồn cho mạch cảm xúc nảy sinh , người viết có thể hồi tưởng kỉ niệm quá khứ , Suy nghĩ về hiện tại , mơ ƯỚC tới tương lai , tưởng tượng những tình huống gợi cảm , hoặc vừa quan sát vừa suy ngẫm , vừa thể hiện cảm xúc .

- Nhưng dù cách gì thì tình cảm cũng phải chân thật và sự việc được nêu ra phải có trong kinh nghiệm , được như thế bài văn mới làm cho người đọc tin và đồng cảm .

4 . Văn nghị luận

a . Khái niệm

Văn nghị luận là loại văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc , người nghe một tư tưởng nào đó đối với các sự việc , hiện tượng trong đời sống hay trong văn học bằng các luận điểm , luận cứ và lập luận .

 b . Đặc điểm của văn nghị luận

- Luận điểm : Là ý kiến thể hiện tư tưởng , quan điểm trong bài văn nghị luận , Một bài văn thưỜng có các luận điểm : luận điểm chính , luận điểm xuất phát , luận điểm khai triển , luận điểm kết luận .

- Luận Cứ : Là những lí lẽ và dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm . Luận điểm là kết luận của những lí lẽ và clẫn chứng đó .

 Luận Cứ trả lời các câu hỏi : Vì sao phải yêu luận điểm ? Nêu ra để làm gì ? Luận điểm ấy có đáng tin cậy không ?

c . Cấu trúc .

- Mở bài ( đặt vấn ( 3 ) : Giới thiệu vấn đề , tầm quan trọng của văn đề , nêu được luận điểm cơ bản cần giải quyết .

- Thân bài giải quyết vấn đề : Triển khai các luận điểm,dùng lí lẽ dẫn chứng lập Liận để thuyết phục người nghe theo quan điểm đã trình bày ,

- Kết bài ( kết thúc vấn đề ) : Khẳng định tầm quan trọng , ý nghĩa của vấn đề dã nêu . d . Các phương pháp lập luận

- Phương pháp chứng minh : Mục đích làm sáng tỏ vấn đề , dùng lí lẽ và dẫn chứng để khẳng định tính đúng đắn của vấn đề

- Phương pháp giải thích : chỉ ra nguyên nhân , lí do , quy luật của Sự việc hiện tượng được nêu trong luận điểm . Trong văn nghị luận , giải thích là làm sáng tỏ một từ , một câu , một nhận định ,

- Phương pháp phân tích : là cách lập luận trình bày tăng bộ . phận , phương diện của một vấn đề nhằm chỉ và nội dung của sự vật , hiện tượng . Để phân tích nội dung của một sự vật , hiện tượng người ta có thể vận dụng các biện pháp nêu giả thiết , so sánh đối chiếu , . . . và cả phép lập luận giải thích , chứng minh

 - Phương pháp tổng hợp : là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích . Lập luận tổng hợp thường đặt ở cuối đoạn hay cuối bài , phân kết luận của một phần hoặc toàn bộ văn bản .

5 . Văn thuyết minh

1 . Khái niệm : Văn thuyết minh là kiểu văn bản thường gặp trong mọi lĩnh vực của đời sống : Có chức năng cung cấp tri thức về đặc điểm , tính chất , nguyên nhân , . . . của các hiện tượng , sự vật trong tự nhiên , xã hội bằng cách trình bày , giới thiệu , giải thích .

b . Yêu cầu :

- Về nội dung : Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi phải khách quan , xác thực , thực dụng , hữu ích cho mọi người .

- Về hình thức : Ngôn ngữ trong văn bản thuyết minh cần đươcj trình bày chính xác , rõ ràng , chặt chẽ và hấp dẫn ,

c . Bố cục

- Mở bài : Giới thiệu đối tượng cần thuyết minh .

- Thân bài : Trình bày các đặc điểm có tính chất khách quan khoa học về đối tượng ; giải thích nguyên nhân , nguồn gốc , cấu tạo , liệt kê các bộ phận cấu thành , các chủng loại . . . . của đối tư g và công dụng của nó . .

- Kết bài : Eánh giá về đối tượng với khả năng vi trò my dựng của nó trong thực tế .

d . Các phương pháp thuyết minh

Muốn có tri thức để làm tốt bài văn thuyết minh , rigười viết phải quan sát , tìm hiểu sự vật , hiện tượng cần thuyết minh , nhất là phải nắm bắt được bản chất , đặc trưng của chúng , để tránh sa vào trình bày các biểu hiện không tiền biểu , không quan trọng

Để bài văn thuyết minh cả tính thuyết phục , dễ hiểu , sáng tỏ , người ta có thể sử dụng nhiều phương pháp thuyết minh :

Tài liệu này của nhóm Phong Đỏ.

Cảm ơn các thầy cô đã ủng hộ.

- Phương pháp nêu định nghĩa , giải thích : Sử dụng kiểu câu trấn thuật có từ “ là " nhằm giới thiệt , giải thích hoặc định nghĩa về sự vật , hiện tượng vấn đề nào đó .

- Phương pháp liệt kê : Liệt kê các mặt , các phương diện , các phẳn , các tính chất , . . . của đối tượng theo một trình tự nhất định nhằm cung cấp cho người đọc , người nghe cái nhìn toàn cảnh về đối tượng một cách khách quan ,

- Phương pháp nêu ví dụ : Đưa ra các ví dụ thực tiễn , sinh động chính xác và cụ thể , có tác dụng thuyết phục cao , làm cho người đọc ( nghe ) tin cậy .

- Phương pháp dùng số liệu ( con số ) : Dùng những con số có tác dụng làm sáng tỏ vấn đề nhanh nhất , thực tế nhất mà lại có sức thuyết phục nhất về đặc điểm nào đó của đối tượng , về vai trò nào đó của đối tượng .

- Phương pháp so sánh : Sự so sánh đối tượng : khía cạnh của đối tượng , . . . với những cái gần gũi , cụ thể giúp cho người nghe ( đọc ) tiếp cận vấn đề nhanh , cụ thể sáng rõ bởi nó dễ hiểu .

- Phương pháp phân loại phân tích : Đối với những loại sự vật , đối tượng đa dạng , người ta chia ra từng loại , từng phần theo đặc điểm đối tượng thuyết minh để trình bày . Như vậy sẽ mang tính khách quan , đầy đủ , dễ theo dõi đối với người đọc ( nghe ) .

e . Các yếu tố dan xen của phương thức biểu đạt khác

- Một số biện pháp nghệ thuật :

Để văn bản thuyết minh được sinh động , hấp dẫn, chúng ra có thể sử dụng thêm một số biện pháp nghệ thuật . Bởi vì các biện pháp nghệ thuật thích hợp sẽ góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tưng thuyết minh và gây hứng khi cho người chọc .

Một số biện pháp nghệ thuật thường dùng trong văn bản thuyết minh là : kể chuyện , lọ thuật , đối thoại theo lối ẩn dụ , nhân hoá , các hình thức về và cliễn ca , . . . Thông thường hơn cả là các phép nhân hoá , ẩn dụ , so sánh để khơi gợi sự cảm thụ về đối tượng thuyết minh.

 - Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh : Yếu tố miêu tả là những yếu tố của hiện thực khách quan trorig đời sống . Chúng có hình ảnh , đường nét , màu sắc , âm thanh , hình khối , hương vị , . . . rất cụ thể nà giác quan Con người có thể cảm nhận được . Yếu tố miêu tả thường được sử dụng trong văn bản nghệ thuật để xây dựng hình tượng nghệ thuật .

Để thuyết minh cho cụ thể sinh động , hấp dẫn , bài thuyết minh có thể kết hợp sử dụng yếu tố miêu tả . Bởi vì yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật , gây ấn tượng .

6 . Văn bản hành chính công vụ

 a . - Khái niệm : Đơn được viết ra giấy ( theo mẫu hoặc không theo mẫu ) dể để đạt mọi nguyện vọng với một người hay một cơ quan , tổ chức có quyền hạn giải quyết nguyện vọng đó .

-Yêu cầu : - Đơn phải trình bày trang trọng , ngắn gọn và sáng sủa theo một số mục nhất định . Những nội dung bắt buộc trong đơn là : Đơn gửi ai ? Ai gửi đơn ? Cửi để để đạt nguyện vọng gì ?

- Bố cục của đơn :

 - Phần mở đầu : Quốc hiệu và tiêu ngữ , địa điểm làm đơn và ngày tháng năm làm đơn , tên đơn , nơi gửi đơn , - Phần nội dung : + Họ tên , nơi công tác hoặc nơi ở của người viết đơn .

+ Trình bày sự việc , lí do và nguyện vọng đề nghị ) .

+ Cam đoan và cảm ơn .

- Phần kết thúc : Kí tên .

 b . Văn bản đề nghị

- Khái niệm : Trong cuộc sống sinh hoạt và học tập , khi XUẤT , một nhu cầu , quyền lợi chính đáng nào đó của cá nhân hay trên thể ( thường là tập thể ) thì người ta viết văn bản đề nghị ( kiến nghị gửi lên cá nhân hoặc tổ chức có thẩm quyền để nêu ý kiến của mình.

- Yêu cầu : Văn bản kiến nghị cấn trình bày trang trọng , tigấn gọn và sáng sủa theo một số mục quy định sẵn . Nội dung không nhất thiết phải trình bày đầy đủ tất cả nhưng cần chú ý các mục sau : Ai đề nghị ? Đề nghị ai ( nơi nào ) ? Đề nghị điều gì ? - Bố cục :

- Phần mở đầu :

+ Quốc hiệu , tiêu ngữ .

+ Địa điểm làm giấy đề nghị và ngày tháng năm .

+ Tên văn bản : Giấy đề nghị ( hoặc Bản kiến nghị ) ,

+ Nơi nhận đề nghị .

-        Phần nội dung :

      + Người ( tổ chức ) để nghị .

      + Nêu sự việc , lí do và ý kiến cẩn để nghị với nơi nhận .

      + Phần kết thúc : Kí tên .

c . Văn bản báo cáo

      - Khái niệm : Báo cáo thường là bản tổng hợp trình bày về tình hình , sự việc và các kết quả đạt được của một cá nhân hay một tập thể .

      - Yêu cầu : Báo cáo cần trình bày trang trọng , rõ ràng và sáng sủa theo một số mục quy định sẵn . Nội dung không nhất thiết phải trình bày đầy đủ tất cả nhưng cần chú ý các mục sau : Báo cáo của ai ? Báo cáo với ai ? Báo cáo về việc gì ? Kết quả như thế nào

      - Bố cục :

      - Phần đầu :

     + Quốc hiệu , tiêu ngữ .

     + Địa điểm làm báo cáo và ngày tháng .

     + Tên văn bản , - Phần nội dung :

           + Nơi nhận báo cáo .

+ Người ( tổ chức )báo cáo .

+ Nếu lí do: Sự việc về các kết quả đã làm được .

- Phần kết thúc : kí tên ,

d. Văn bản tường trình

- Khái niệm : Là loại văn bản trinh bay thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trạng các sự việc xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét .

- Yêu cầu

- Người viết tường trình là người có liên quan đến sự việc , người nhận tường trình là cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyến xem xét và giải quyết .

- Văn bản trong trình phải tuân thủ thể tên và phải trình bày đầy đủ , chính xác thời gian , địa điểm , sự việc , họ tên người có liên quan cũng đề nghị của người viết : Có đầy đủ ngờ , nhận , ngày tháng , địa điểm thì mới có giá trị .

- Thể thức

- Phần mở đầu :

+ Quốc hiệu , tiêu ngữ .

+ Địa điểm và thời gian làm tường trình .

+ Tên văn bản .

- Phần nội dung :

+ Người ( Cơ quan ) nhận bản tường trình .

+ Nội dung tường trình : người viết trình bày thời gian , địa điểm . diễn biến sự việc , nguyên nhân vì đâu , hậu quả thế nào , ai chịu trách nhiệm . Thái độ tường trình nên khách quan , trung thực

- Phần kết thúc : Lời đề nghị hoặc cam đoan , chữ kí và họ tên người tường trình .

e , Thông báo

- Khái niệm : Là loại văn bản truyền đạt những thông tin cụ thể từ phía Cơ quan , đoàn thế , người tổ chức cho những người cuối Tuyển , thành viên đoàn thể hoặc những ai quan tâm nội dung thông báo | được biết để thực hiện hay tham gia .

- Yêu cầu :

- Văn bản thông báo phải cho biết có ai thông báo, thông báo cho ai , nội dung công việc , quy định về thời gian , địa điểm , . . . phải cụ thể , chính xác .

- Văn bản thông báo phải tuân thủ thể thức hành chính , có ghi tên cơ quan , sở công văn , quốc hiệu và tiêu ngữ , tên văn bản , ngày tháng , người nhận , người thông báo , thì mới có hiệu lực .

- Thể thức -

- Phần đầu :

+ Tên cơ quan chủ quản và đơn vị trực thuộc ( góc trên bên trái ) .

+ Quốc hiệu , tiêu ngữ .

+ Địa điểm và thời gian làm thông báo

+ Tên văn bản .

- Phần nội dung : Nội dung thông báo .

- Phần kết thúc :

+ Nơi nhận ( phía dưới bên trái ) .

+ Kí tên và ghi đầy đủ họ tên , chức vụ của người có trách nhiệm thông báo ( phía dưới bên phải ) .

f . Biên bản

- Khái niệm : Là loại văn bản ghi chép một cách trung thực , chính xác , đầy đủ một việc đang xảy ra hoặc vừa mới xảy ra . Người ghi biên bản chịu trách nhiệm về tính xác thực của biên bản .

-Lời văn của biên bản cần ngắn gọn , chính xác .

- Các loại biên bản : Tuỳ theo nội dung sự việc mà có nhiều loại biên bản khác nhau : biên bản hội nghị , biên bản sử vụ , . . .

- Thể thức :

- Phần mở đầu ( thủ tục ) : Quốc hiệu và tiêu ngữ ( đối với biên bản sự vụ hành chính ) , tên biên bản , thời gian , địa điểm , thành phần : tham gia và chức trách của họ .

- Phần nội dung : Diễn biến và kết quả của sự việc . -

-  Phần kết thúc : Thời gian kết thúc , chữ kí và họ tên của các thành viên có trách nhiệm chính , những văn bản hoặc hiện vật kèm theo ( nếu có ) .

8 . Hợp đồng

- Khái niệm : Là loại văn bản có tính chất pháp lí ghi lại nội dung thoả thuận về trách nhiệm , quyền lợi , nghĩa vụ của hai bên tham gia giaó dịch nhằm đảng bảo thực hiện đúng thoả thuận đã cam kết , Lời văn của hợp đồng phải chính xác , chặt chẽ .

- Thể thức

- Phần mở đầu : Quốc hiệu và tiêu ngữ , tên hợp đồng , thời gian , dja diễm , họ tên , chức vụ , địa chỉ của các bên kí kết hợp đồng.

- Phần nội dung : Chị lại nội dung của hợp đồng theo từng điều khoăn đã được thống nhất.

- Phần kết thu : Chức vụ , chữ kí , họ tên của đại diện các bên thơm gia kí kết hợp đồng và xác nhận bằng dấu của cơ quan hai bên ( nếu có ) .

h . Thư điện chúc mừng thăm hỏi

- Khái niệm : Là những văn bản bày tỏ sự chúc mừng hoặc thông cảm của người gửi đến người nhận . Lời văn ngắn gọn , súc tích , tình cảm chân thành .

- Yêu cầu : Nội dung thư điện cần phải nêu được lí do , lời chúc mừng hoặc lời thăm hỏi và mong muốn người nhận điện sẽ có những điều tốt lành .

II . Đoạn văn

Trong văn bản , nhất là văn nghị luận , ta thường gộp những đoạn văn có kết cấu phổ biến : quy nạp , diễn dịch , tổng phân hợp ; bên Cạnh đó là đoạn văn có kết cấu so sánh , nhân quả , vấn đáp , đòn bẩy , nêu giả thiết , hỗn hợp .

a  Đoạn diễn dịch

- Đoạn diễn dịch là một đoạn văn trong đó câu chủ đề mang ý nghĩa khái quát đứng ở đầu đoạn , các câu còn lại triển khai ý tưởng chủ đề , mang ý nghĩa trình hoạ , cụ thể . Các câu triển khai được thực hiện bằng các thao tác giải thích , chứng minh , phân tích , bình luận ; Có thể kèm những nhận xét , đánh giá và bộc lộ sự cảm nhận của người viết . .

-        Ví dụ : Đoạn văn diễn dịch , nội dung nói về cá tính sáng tạo trong sáng tác thơ :

“ Sáng tác thơ là một công việc rất đặc biệt rất khó khăn , đòi hỏi người nghệ sĩ phải hình thành một cá tính sáng tạo ( 1) . Tuy vậy , theo Xuân Diệu – tuyệt nhiên không nên thổi phồng cái cá biệt , cái độc đáo ấy lan một cách quá đáng ( 2 ) . Điều ấy không hợp với thơ và không phải phẩm chất của người làm thơ chân chính ( 3 ) . Hãy sáng tác thơ một cách tự nhiên , bình dị , phải đấu tranh để cải thiện cái việc tự sáng tạo ấy không trở thành anh hùng chủ nghĩa ( 4 ) . Trong khi sáng tác nhà thơ không thể cử chăm châm : mình phải ghi dấu ấn của mình vào trong bài thơ này , tập thơ nọ ( 5 ) . Chính trong quá trình lao động dồn toàn tâm toàn ý bằng sự xúc cảm tràn đầy , có thể nhà thơ sẽ tạo ra được bản sắc riêng biệt một cách tự nhiên , nhà thơ sẽ biểu hiện được cái cá biệt của mình trong những giây phút cầm bút ” ( 6 ) .

-Mô hình đoạn văn : Câu 1 là câu mở đoạn , mang ý chính của đoạn gọi là câu chủ dể . Bốn câu còn lại là những câu triển khai làm rõ ý của câu chủ đề . Đây là đoạn văn giải thích có kết cấu diễn dịch ,

b . Đoạn quy nạp

Đoạn văn tuy nạp là đoạn văn được trình bày đi từ các ý chi tiết , cụ thể nhằm hướng tới ý khái quái nằm ở cuối đoạn .Các câu trên được trình bày bằng thao tác minh họa , lập luận , nhận và rút ra nhận xét , đánh giá chung .

Ví dụ : Đoạn văn quy nap , nội dung nói về đoạn kết bài thơ “ Đồng chí của Chính Hữu . Chính Hữu khép lại bài thơ bằng một hình tượng thơ

Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo ( 1 ) .

- Đêm khuya chờ giặc tới , trăng đã xế ngang tầm súng ( 2 ) . Bất chợt chiến sĩ ta có một phát hiện thú vị : Đầu súng trăng treo ( 3 ) . Câu thơ như một tiếng reo vui hồn nhiên mà chứa đựng đầy ý nghĩa ( 4 ) . Trong sự tương phản giữa sủng và trắng , người đọc vẫn tìm ra được sự gắn bó gần gũi ( 5 ) . Súng tượng trưng cho tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược ( 6 ) . Trăng tượng trưng cho cuộc sống thanh bình , yên vui ( 7 ) , Khẩu súng và vầng trăng là hình tượng sóng đôi trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam bất khuất và hào hoa muôn thuở ( 8 ) . Chất hiện thực nghiệt ngã và lãng mạn bay bổng đã hoà quyện lẫn nhau tạo nên hình tượng thơ để đời ( 9 ) .

-Mô hình đoạn văn : Tám câu đầu triển khai phân tích hình tượng thơ trong đoạn cuối bài thơ “ Đồng chí ” , từ đó khái quát vấn đề trong câu cuối - câu chủ đề , thể hiện ý chính của đoạn : đánh giá về hình tượng thơ . Đây là đoạn văn phân tích có kết cấu quy nạp .

c . Đoạn tổng phân hợp

- Đoạn văn tổng phân hợp là đoạn văn phối hợp chiến dịch với quy nạp . Cầu mở đoạn nêu ý khái quát bậc một , các câu tiếp theo khai triển ý khái quát , câu kết đoạn là ý khái quát bậc hai mang tính chất nâng cao , mở rộng . Những câu khai triển được thực hiện bằng thao tác giải thích , chứng minh , phân tích , bình luận , nhận xét hoặc nếu cảm tưởng , để từ đó đề xuất nhận định đối với chủ đề , tổng hợp lại , khẳng định thêm giá trị của vấn đề .

Ví dụ : Đoạn văn tảng phái hợp , nội dung mới về đạo lí uống nước nhớ nguồn  :

" Lòng biết ơn là sơ sở của đạo làm người ( 1 ) , Hiện nay , trên khắp đất nước ta đang dấy lên những trả tiền c , đáp nghĩa đối với thương binh , liệt sĩ , những bà mẹ anh h I J những gia đình có công với cách mạng ( 2 ) . Đảng và Nhà nước cùng toàn dân thực sự quan tâm , chăm sóc các đối tượng chính sách ( 2 ) , Thương binh được học nghế , được trợ vốn làm ăn ; các gia đình • sĩ , các Bà mẹ Việt Nam anh hùng được tặng nhà tình nghĩa , tỉược các cơ quan đoàn thế thụng dưỡng , sắnocs tận tình ( 4 ) . Rồi nhữngcuộc hành quân về chiến Trương xưa tìm hài cốt đồng đội , những nghĩa trang liệt sĩ củẹp đẽ với đài Tổ quốc ghi công sừng sững , uy nghiêm , luôn nhắc nhở mọi người , mọi thế hệ hãy nhớ ơn các liệt sỹ đã hi sinh anh dũng vì độc lập , tự do . . . ( 5 ) Không thể nào kể hết những biểu hiện sinh động , phong phú của đạo lý uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta ( 6 ) Đạo lí này là nền tảng vững vàng củể xây dựng một xã hội thực Sự tốt đẹp ( 7 ) .

-Mô hình đoạn văn : Đoạn văn gồm bảy cầu :

- Câu đầu ( tổng ) : Nêu lên nhận định khái quát về đạo làm người , đó là lòng biết ơn . - Năm câu tiếp ( phần ) : Phân tích để chứng minh biểu hiện của đạo lý uống nước nhớ nguồn ,

- Câu cuối ( hợp ) : Khẳng định vai trò của đạo lý uống nước nhớ nguồn đối với việc xây dựng xã hội .

-Đây là đoạn văn chứng minh có kết cấu tổng phân hợp .

IV . Phương pháp làm bài văn nghị luận

1 . Nghị luận xã hội

1 . 1 . Nghị luận về một tư tưởng đạo lí .

1 . 1 . 1 . Thế nào là nghị luận về một tư tưởng đạo lí ?

- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng , đạo lí là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng , đạo đức , lối sống . . . của con người .

- Yêu cầu về nội dung của bài nghị luận này là phải làm sáng tỏ các vấn đề tư tưởng , đạo lí bằng cách giải thích , chứng minh , so sánh , đối chiếu , phân tích , . . . để chỉ ra chỗ đúng hay chỗ sai ) của một tư tưởng nào đó , nhằm khẳng định tư tưởng của người viết .

- Về hinh thức , bài viết phải có bố cục 3 phần : có luận điện đúng đắt sáng tỏ lời văn chính xác , sinh động .

- Dạng bài này không chỉ có tác dụng giáo dục đạo đức , nhân cách  thiết thực với học sinh mà còn là hình thức luyện tập kĩ năng nghị luận , vận dụng tổng hợp các thao tác lập luận vào một loại da cụ thể . Nếu như bài văn nghị luận về t hiện tượng đời sống từ Việt phân tích sự việc cụ thể mà rút ra nhũ , vấn đề tư tưởng thì bài nghị luận về tư tưởng , đạo lí lại đi từ phân tích , giải thích một tư tưởng đối với đời sống con người .

 1 . 1 . 2 . Các dạng đề nghị luận về một tư tưởng đạo lí

- Đặc điểm dạng đề nghị luận về tư tưởng , đạo lí : thường bàn về những khía cạnh đạo đức , tư tưởng , tình cảm gắn liền với cuộc sống hằng ngày như tình cảm quê hương , gia đình , bạn bè , ý thức trách nhiệm , tinh thần học tập , phương pháp nhận thức . . . Những vấn đề này đặt ra một cách trực tiếp , nhưng thường là được gợi mở qua một Câu chanh ngôn ( tục ngữ , ca dao , câu nói của các bậc hiền triết , các lãnh tụ , các nhà văn hóa , khoa học , nhà văn nổi tiếng . . . )

- Nghị luận về một quan điểm , đạo đức , lối sống .

- Nghị luận về một quan niệm , một quan điểm về các vấn đề văn hóa , giáo dục , tôn giáo , tín ngưỡng .

- Nghị luận về phương pháp tư tưởng .

1 . 1 . 3 . Cách làm bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí

- Để triển khai bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng , đạo lí cần xác định đúng nội dung tư tưởng , đạo lí đặt ra trong để bài ; căn Cứ vào nội dung có mà giải thích , phân tích , bình luận để làm sáng tỏ vấn đề và rút ra bài học .

- Có các bước triển khai như sau :

- Giới thiệu , giải thích tư tưởng , đạo lí cần bàn ( từ ngữ , hình ảnh . . .

- Phân tích , lí giải các mặt đúng , bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên quan đến vấn đề bàn luận .

- Nêu ý nghĩa , rút ra bài học về tư tưởng , đạo lí và hành động . Trong khi viết bài , cần phối hợp các thao tác nghị luận : phân tích , so sánh , bác bỏ , bình luận . . . Cần diễn đạt giản dị , ngắn gọn , sáng sủa , nhất là cần nêu bật suy nghĩ riêng của bản thân

a . Mở bài

- Giới tính , tư tưởng , đạo lí cân bàn luận , trích dẫn ( nếu dề bài đưa ra ý kiến , nhận định ) .

b . Thân bài :

b.1 . Giải thích khái niệm

Tùy theo từng yêu cầu cụ thể mà mức độ và cách giải thích có thể sẽ khác nhau .

- Giải thích các từ ngữ nghĩa đen và nghĩa bóng )

- Giải thích các vế câu .

- Rút ra vấn đề cần nghị luận ,

b .2 . Phân tích , lý giải

- Bản chất của thao tác này là giảng giải nghĩa lí của vấn đề được đặt ra để làm sáng tỏ bản chất vấn đề cùng với các khía cạnh , các mối quan hệ của nó . Phần này thực chất là trả lời câu hỏi :

- Vấn đề được đem ra bàn bạc là đúng hay sai ?

- M sao vấn đề đó đúng ? Vì sao sai ?

- Biểu hiện cụ thể của từng phương diện như thế nào ?

Tài liệu này của nhóm Phong Đỏ.

Cảm ơn các thầy cô đã ủng hộ.

- Để làm được việc này , chúng ta cần tách vấn để thành các khía cạnh nhỏ để xem xét , nghiên cứu . Cách đơn giản nhất là đặt ra các câu hỏi để khảo sát tìm hiểu . Muốn đặt ra các câu hỏi thật sự cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của dê , cần làm thật tốt khâu giải thích để xác định chính xác vấn đề mà đề bài dạt ra cùng với các khía cạnh và phương diện của nó . Chỉ khi ấy mới có thể xác định được những gì cần lí giải cho vấn đề trở nên sáng tỏ , rõ ràng .

b . 3 . Bình luận đánh giá

Đây là phần việc học sinh bộc lộ nhận thức về vấn đề ở mức độ cao nhất , cũng là phần việc khó khăn nhất . Vì vậy , trước hết cần phải đánh giá vấn đề ở các bình diện , khía cạnh khác nhau . Từ sự đánh giá trên các bình diện , hướng dẫn học sinh nhìn nhận giá trị của vấn đề như một bài học kinh nghiệm trong cuộc sống cũng như trong học tập , trong nhận nhận thức cũng như trong tình cảm , tự tưởng để tự mình bồi đắp , nâng cao kinh nghiệm sống , kinh nghiệm ứng xử trong cuộc sống . Ngoài ra , tùy theo yêu cầu và tính chất CỤ thể của từng đề bài mà học sinh có thể bổ sung , thêm bớt các phần khác nhau : liên hệ , mở rộng ; rút ra bài học . Phần này nên có trong những đề bài đề cập đến những vấn đề gắn liên hoặc gần gũi với đời sống của lứa tuổi học sinh .

c . Kết bài

- Khẳng định lại vấn đề .

Tóm lại, mô hình ý và bố cục bài viết này chỉ là một cách, trong khi triển khai có thể linh hoạt đề xuất ra nhiều ý và bố cục khác, miễn là làm sáng tỏ được vấn đề và có sức thuyết phục cao.

2 . 2 . Nghị luận về một sự việc , hiện tượng đời sống

2 . 2 . 1 . Thế nào là nghị luận về một sự việc , hiện tượng đời sống ?

- Nghị luận về một hiện tượng trong đời sống xã hội là bàn về một sự việc , hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội , đáng khen , dáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ . Bài văn nghị luậ về một hiện tượng đời sống đề cập đến rất nhiều phương diện của đời sống tự nhiên và xã hội ( thiên nhiên, cuộc sống con người . . . )

- Người viết cần thể hiện được sự hiểu biết về hiện tượng đời sống đồng thời bộc lộ tình cảm , thái độ của bản thân .

2 . 2 . 2 . Các dạng đề nghị luận về một sự việc , hiện tượng đời sống

a / Nghị luận về một sự việc , hiện tượng liên quan đến môi Trương sống tự nhiên của con người .

b / Nghị luận về một sự việc , hiện tượng có liên quan đến đời sống xã hội .

c / Nghị luận về một sự việc , hiện tượng tích cực đáng biểu dương | hoặc tiêu cực đáng phê phán .

2 . 2 . 3 . Cách làm bài nghị luận về một sự việc , hiện tượng đời sống

-  Để triển khai bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống , cần xác định đúng nội dung về hiện tượng đời sống đặt ra trong đề bài ; căn cứ vào nội dung đó mà triển khai theo các bước : nêu rõ hiện tượng ; phân tích các mặt đúng - sai , lợi - hại ; chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ , ý kiến của người viết về hiện tượng xã hội đó .

- Cần phối hợp các thao tác lập luận trong bài viết : phân tích , so sánh , bác bỏ , bình luận . . . Cần diễn đạt bài viết có bố cục mạch lạc , có luận điểm rõ ràng , luận cứ xác thực , phép lập luận phù hợp ; lời văn chính xác , sống động .

a . Mở bài : Giới thiệu Sự việc , hiện tượng cần bàn luận .

b . Thân bài :

b . 1 . Giới thiệu thực trạng

- Trước hết cần biết nhận diện hiện tượng ấy ( Sự việc , con người : các biểu hiện , các dạng tồn tại , thậm chí cẩn cả nhữrig số liệu cụ thể . Thực hiện thao tác này đòi hỏi học sinh một sự hiểu biết và quan tâm đến các vấn đề đang tồn tại trong đời sống xã hội hiện nay .

- Học sinh có thể tham khảo những câu hỏi gợi ý sau để có thể giới thiệu dầy dủ về thực trạng của vấn đề .

+ Hiện tượng đó xảy ra bao giờ ? Ở đâu ? Với ai ?

+ Mức độ , quy mô của nó ra sao ?

+ Tính chất như thế nào ?

- Khi phản ánh thực trạng cần đưa ra những con số , những thông tin cụ thể , tránh lối nói chung , mơ hồ chính sự cụ thể của thông tin sẽ tạo ra sức thuyết phục cho những ý kiến đánh giá sau đó .

b . 2 . Phân tích nguyên nhân

Tài liệu này của nhóm Phong Đỏ.

Cảm ơn các thầy cô đã ủng hộ.

 

- Sau khi xác định rõ thực trạng , cần phân tích hiện tượng ở các mặt nguyên nhân chủ quan và khách quan .

+ Nguyên nhân chủ quan : Là nguyên nhân đến từ bản thân của người trong CUỘC .

+ Nguyên nhân khách quan : Là những nguyên nhân đến từ bên ngoài ( có thể là sự tác động của môi Trương , văn hóa , xã hội , tâm lý lứa tuổi . . . )

- Khi phân tích cần có sự tỉnh táo để phân tích với một lập Trương tư tưởng vững vàng , không chạy theo dư luận không chính thống mà dẫn tới chủ quan khi phân tích , đánh giá hiện tượng ,

6 . 3 . Nêu hậu quả

Khi đánh giá hậu quả , cần xem xét ở phạm vi cá nhân - Cộng đồng , hiện tại - tương lai . . . ví dụ như hiện tượng nghiện Internet không chỉ làm hao tổn sức lực , tiền của , ảnh hưởng xấu đến sự phát triển nhân cách cá nhân mà còn tạo mầm mống cho những bất ổn trong xã hội .

b . 4 . Đề xuất giải pháp

- Sau khi phân tích và bình luận nguyên nhân - kết quả , thường là phần nêu, đề xuất giải pháp khắc phục . Trước hết cần xem lại là phần nêu , đề xuất giải pháp khắc phục nguyên nhân vì chính nó là gợi ý tốt nhất để tìm ra các giải Pháp khắc phục .

- Thông thường có 2 cách đề xuất giải pháp :

+ Cách 1 : Giải pháp trước mắt , giải pháp lâu dài .

+ Cách 2 : Giải pháp ứng với từng đối tượng cụ thể : với bạn thân , gia tinh , nhà Trương , xã hội ,

B.5 . Rút và bài học nhận thức và hành động

- Về nhận thức : Em hiểu gì về vấn đề nghị luận đó ?

- Về hành động : Em sẽ làm gì để khắc phục hay phát huy vai dể này ?

c . Kết bài :

- Khẳng định vấn đề

- Đưa ra thông điệp hoặc lời kêu gọi .

Tóm lại , bài văn nghị luận về hiện tượng đời sống cần là sự bộc lộ vốn hiểu biết và lập Trương , thái độ của người viết về hiện toớng đi nêu . Vì vậy , bên cạnh việc nắm vững các bước cơ bản trong quá trình làm bài , học sinh cần thể hiện tiếng nói cá nhân và quan điện đánh giá thật rõ ràng , sắc sảo thì bài viết mới có sức thuyết phục .

2 . 3 . Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học

-        Các tác phẩm văn học cùng trở thành một nguồn đề tài phong phú , có nhiều nội dung trở thành đối tượng của kiểu bài nghị luận , Trong chương trình Ngữ văn THCS , đặc biệt là chương trình Ngữ văn 9 , nhiều tác phẩm đã tái hiện cuộc sống , đất nước và hình ảnh con . người Việt Nam trong suốt thời kì lịch sử từ sau Cách mạng Tháng Tám 1945 . Những điều chủ yếu là các tác phẩm đã thể hiện cho là tâm hồn , tình cảm , tư tưởng con người trong một thời kì lịch sử có nhiều biến động lớn lao , những tình cảm mới mẻ sâu sắc như thế yêu quê hương đất nước , tình đồng chí , sự gắn bó với cách mạng lòng kính yêu Bác Hồ , những mnh căm gần gũi bên chật của en người như tình cảm bà cháu , tình mẹ con , cha con trong sự cố . nhất với tình cảm chung - tình yêu quê hương đất nước. Đây là một số ví dụ có thể coi là một tư liệu vận dụng trong quá trình giảng dạy nhằm mục đích củng cố sâu sắc hơn kiến thức đọc hiểu của học sinh và khả năng liên hệ đến thực tế và rèn thêm kĩ năng làm xã hội cho các em .

2 . 3 . 1 . Đặc điểm dạng đề nghị luận về một vấn đề xã h trong tác phẩm văn học

- Đây là dạng để tổng hợp , đòi hỏi học sinh kiến thức về triảng Văn học và đời sống cũng đòi hỏi cả kĩ năng phân tích , học và kĩ năng phân tích , đánh giá các vấn đề xã hội . Nghĩa là , thể kiểm tra được người viết về cả kiến thức văn học và kiến thức đời sống. Đề Trương xuất phát từ một vấn đề xã hội giàu ý nghĩa có trong tác phẩm văn học nào đó để yêu cầu học sinh bàn bạc rộng ra về vấn đề xã hội đó . Vấn đề xã hội được bàn bạc có thể được rút ra từ một tác phẩm văn học đã học trong chương trình nhưng cũng có thể rút ra từ một câu chuyện chưa được học.

- Ví dụ 1 : Nhân vật Nhĩ trong truyện ngắn Bến Quê ( Nguyễn nh Châu ) vào những ngày cuối cùng của cuộc đời mình đã tìm thấy vẻ đẹp quê hương nơi bãi bồi bên kia sông ngay trước cửa sổ nhà mình . Sự phát hiện đó của Nhĩ gợi cho em suy nghĩ gì về cái đẹp trong cuộc sống ?

- Ví dụ 2 : Bài học giáo dục mà em nhận được từ câu chuyện dưới đây :

Ngọn gió và cây sồi

 Một ngọn gió dữ dội băng qua khu rừng già . Nó ngạo nghề thổi tung tất cả các sinh vật trong rừng , cuốn phăng những đám lá , quật gây các cành cây. Nó muốn mọi cây cối đều phải ngã rạp trước sức mạnh của mình. Riêng một cây sối già vẫn đứng hiên ngang , không bị khuất phục trước ngọn gió hung hăng . Như bị thách thức ngọn gió lồng lộn , điên cuồng lật tung khu rừng một lần nữa . Cây sồi vẫn bám chặt đất , um lặng chịu đựng Cơn giận dữ của ngọn gió và không hể gục ngã . Ngọn gió mỏi mệt dành dầu hàng và hỏi

- Cây sồi kia ! Làm sao người có thể đứng vững như thế ?

Cây Sồi từ tốn trả lời :

- Tôi biết sức mạnh của ông có thể bẻ gãy hết các nhánh cây của tôi , cuốn sạch đám lá của tôi và làm thân tôi lay động . Nhưng ông sẽ không bao giờ quật ngã được tôi . Bởi tôi có những nhánh rể vươn dài , bám sâu vào lòng đất . Đó chính là sức mạnh sâu thẳm nhất của tôi . Nhưng tôi cũng phải cảm ơn ông ngọn gió ạ ! Chính cơn điên cuồng của ông đã giúp tôi chứng tỏ được khả năng chịu dựng và sức mạnh của mình .

 ( Theo : Hạt giống tâm hồn - Đừng bao giờ từ bỏ ước mơ , NXB Tổng hợp TP . Hồ Chí Minh , 2011 )

2 . 3 . 2 . Cách làm dạng đề nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học

Vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học có thể là một vấn để tưởng đạo lí nhưng cũng có thể là một hiện tượng cuộc sống đáng ca ngợi hay phê phán . Như vậy để làm loại đề này cần hướng dẫn học sinh tiến hành theo hai bước :

- Giới thiệu và phân tích vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học ( gọi là bước giới thiệu và phân tích ) .

- Nghị luận về vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học .

Ví dụ 1: Nhân vật Nhĩ trong tác phẩm Bến quê, vào những ngày cuối cùng của cuộc đời mình đã tìm thấy vẻ đẹp quê hương nơi bãi bồi bên kia sông ngay trước của sổ nhà mình. Sự phát hiện của Nhĩ gợi cho em suy nghĩ gì về cái đẹp trong cuộc sống?

- Cụ thể

a / Mở bài :

- Giới thiệu vấn để được nghị luận .

b / Thân bài :

- Bước 1 : Để làm dạng bài này , học sinh trước hết phải nêu và phân tích làm rõ vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học Công Với các khía cạnh , các phương diện biểu hiện của nó . Đây là ý phụ trong bài viết nhưng không thể thiếu và cũng không nên làm quá kĩ

Tài liệu này của nhóm Phong Đỏ.

Cảm ơn các thầy cô đã ủng hộ.

dễ lạc sang kiểu bài nghị luận văn học . Học sinh bằng sự phân tích để đi đến khái quát nội dung xã hội cần nghị luận .

- Chẳng hạn , với đề bài 1 , trước hết cần phân tích được tâm trạng của nhân vật Nhí trong những ngày cuối đời khi phát hiện ra bãi bồi bên kia sông , ngay trước cửa sổ nhà mình . Nhĩ trước đó đã từng đi khắp mọi nơi trên trái đất nhưng về cuối đời anh mắc bệnh trọng nằm liệt giường , mọi hoạt động của anh đều phải nhờ vào người thân . Chính lúc này anh mới nhận ra vẻ đẹp của những cánh hoa bằng lăng , của mặt sông Hồng màu đỏ nhạt , một dải đất bôi dần dính phù sa , của những sắc màu thân thuộc như da thịt , như hơi thở thân thuộc . Đó là những phát hiện vừa mới mẻ vừa muộn màng gửi gắm tâm trạng của một con người nặng trĩu những từng trải , đau thư ơng : yêu quê hương nhưng một đời phải li hương , thường hờ hững và mắc vào những điều vòng vèo , chùng chình nên bây giờ cảm thấy tiếc nuối , xa xôi . Qua đó nhà văn Nguyễn Minh Châu muốn gửi đến mọi người một thông điệp : Cái đẹp thật gần gũi , cái đẹp nằm ngay trong những điều giản dị , tiêu sơ của cuộc đời mà mỗi người vì sự thờ ở có thể lãng quên .

- Từ đó mới dẫn dắt để chuyển sang phần 2 : Nghị luận về ý nghĩa của vấn đề đó trong cuộc sống hôm nay.

- Bước 2 : Nội dung chính của bài viết là yêu cầu học sinh cần trình bày những hiểu biết của bản thân về vấn đề xã hội được nhắc đến trong văn bản bằng vốn kiến thức thực tế trong cuộc sống , thực trạng của vấn đề với các mặt tốt – xấu , đúng - sai , cũ - mới . . . từ đó bày tỏ thái độ , quan điểm và đề ra những giải pháp , liên hệ mở rộng vấn đề , giải quyết vấn đề sâu sắc và thuyết phục . Khi bàn về vấn đề trong mối liên hệ với cuộc sống hiện tại lưu ý học sinh tùy theo tính chất vấn đề mà có cách xử lí cụ thể . Nếu vấn đề đặt ra mang màu sắc tư tưởng , đạo lí , cần vận dụng mô hình giải thích khái niệm - Phân tích , lí giải - Bình luận , đánh giá . Nếu vấn đề đặt ra là một hiện tượng đời sống , cần vận dụng mô hình Giới thiệu thực trạng - Phân tích và bình luận nguyên nhân - kết quả thậu quả ) - đề xuất ý kiến ( giải pháp ) . Chẳng hạn với đề bài số 1 , sau khi phân tích được tâm , trạng của nhân vật Nhĩ trong những ngày cuối đời khi phát hiện ra bãi bồi bên kia sông , ngay trước cửa sổ nhà mình để từ đó hiểu nhà văn Nguyễn Minh Châu muốn gửi đến mọi người một thông điệp : Cái đẹp thật gần gũi , cái đẹp nằm ngay trong những điều giản dị , tiêu sơ của cuộc đời mà mỗi người vì sự thờ ơ có thể lãng quên học sinh cần nêu đượC suy nghĩ về cái đẹp trong cuộC sống hôm nay . Xác định được điều này , cần nhìn nhận rõ thực trạng về quan niệm về cái đẹp trong xã hội ngày nay để từ đó trình bày suy nghĩ của mình về cái đẹp và đề xuất giải pháp khắc phục những quan niệm sai , những hành vi , lối sống chưa đẹp . . . .

Cần lưu ý dạng bài này rất dễ lẫn với bài nghị luận văn học Vì buộc phải có khâu phân tích tác phẩm để xác định vấn đề cần nghi luận . Để tránh nhầm lẫn , cần xác định và phân biệt rõ sự khác biệt về mục đích và cách thức tiến hành . Mục đích của nghị luận văn học là bàn bạc , phân tích để đánh giá nội dung , nghệ thuật của tác phẩm văn học . Còn mục đích của loại đề nghị luận xã hội là chỉ nhằm rút ra và làm sáng tỏ vấn đề xã hội được đặt ra ở văn bản tác phẩm đó trước khi tiến hành nghị luận ở phần chính . Vì thế khi làm bài nghị luận văn học , cần phân tích , cắt nghĩa , bình giá cái hay , vẻ đẹp của các yếu tố của văn bản như ngôn ngữ , hình tượng về cả hai phương diện nội dung ý nghĩa và đặc sắc nghệ thuật , còn khi làm bài văn nghị luận xã hội lại chỉ cần chú ý đến mặt nội dung tư tưởng , đạo lí , hiện tượng tích cực , tiêu cực của đời sống )

2 . 4 . Nghị luận văn học

2 . 4 . 1 . Khái niệm

- Nghị luận văn học là một dạng nghị luận mà các vấn để đưa ra bàn luận là các vấn đề về văn học : tác phẩm , tác giả , thời đại văn học , . .

2 . 4 . 2 . Yêu cầu khi làm nghị luận văn học

- Yêu cầu chung : Nghị luận văn học phải đúng hướng , phải trật tự , phải mạch lạc , phải trong sáng , phải sinh động , hấp dẫn , sáng tạo .

+ Nắm chắc các thao tác nghị luận về đoạn thơ , bài thơ , đoạn trích , tác phẩm văn xuôi .

+ Củng cố kiến thức cơ bản ở mỗi tác phẩm văn học như : tác giả , hoàn cảnh sáng tác , giá trị nội dung , giá trị nghệ thuật , giá trị tư tưởng , . . .

+ Đối với thơ , cần chú ý đến hình thức thể hiện hình ảnh , nhịp cliệu , cấu trúc , biện pháp tu từ , . . ) .

+ Đối với tác phẩm văn xuôi : chú ý đến cốt truyện , nhân vật , tình tiết , các dẫn chứng chính xác , giá trị hiện thực , giá trị nhân đạo , tình huống truyện , . . .

+ Vận dụng linh hoạt các thao tác chính của văn nghị luận : giải thích , chứng minh , phân tích , bình luận , bác bỏ , so sánh ,

2 . 5 . Các bước tiến hành

2 . 5 . 1 , Tìm hiểu đề : Cần khắc sâu tầm quan trọng của việc tìm hiểu dề , cần trả lời cho được 4 câu hỏi sau đây :

- Để đặt ra vấn đề gì cần giải quyết ? Viết lại rõ ràng luận để ra giấy . Có 2 dạng để :

+ Để nổi , các em dễ dàng nhận ra và gạch dưới luận để trong đề bài .

+ Để chìm , các em cần nhớ lại bài học về tác phẩm ấy , dựa vào chủ đề của bài đó mà xác định luận đề .

- Đề yêu cầu nghị luận theo kiểu bài nào ? Dưới đây là dạng dễ thường gặp :

+ Bình giảng một đoạn thơ

+ Phân tích một bài thơ .

+ Phân tích một đoạn thơ ,

+ Phân tích một vấn đề trong tác phẩm văn xuôi .

+ Phân tích thân vật .

+ Phân tích một hình tượng

+ Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật , . . .

- Cẩn sử dụng những thao tác nghị luận nào , thao tác nào là chính

- Để giải quyết vấn đề cần sử dụng những dân chứng nào ? Ở đâu ?

2 . 5 . 2 . Tìm ý và lập dàn ý

a . Tìm ý :

- Tự tái hiện lại kiến thức đã học về những giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm đang bàn đến .

- Tự suy nghĩ và trả lời các câu hỏi :

+ Xác định giá trị nội dung , tư tưởng : tác phẩm ấy chứa đựng bao nhiều nội dung . Đó là những nội dung nào ? Qua mỗi nội dung , tác giả thể hiện thái độ , tình cảm gì ? Nhà văn muốn gửi gắm thông điệp gì đến người đọc ?

+ Xác định giá trị nghệ thuật : để làm bật lên giá trị nội dung , nhà văn đã sử dụng những hình thức nghệ thuật nào ? Thủ pháp nghệ thuật quan trọng nhất mà tác giả sử dụng để gây ấn tượng cho người đọc là thủ pháp gì ? Chi tiết nào , hình ảnh nào , . . . làm em thích thú nhất ? Vì sao ? Nhà văn đã sử dụng nghệ thuật gì ở đó ?

( Cần lưu ý , việc phân chia hai vấn đề nội dung , hình thức để dễ tìm ý , nhưng khi phân tích thì không nên tác rời giá trị nội dung và nghệ thuật . )

b . Lập dàn ý :

- Dựa trên các ý đã tìm được , các em cần phát họa ra 2 dàn ý sơ lược . Cần chú ý : khi lập dàn ý và triển khai ý phải đảm bảo bố CỤC 3 phần của bài văn , nếu thiếu một phần , bài văn sẽ không hoàn chỉnh và bị đánh giá thấp . Dưới đây là dàn ý cơ bản của một bài văn phân tích tác phẩm .

* Mở bài :

- Giới thiệu vài nét lớn về tác giả .

- Giới thiệu hoàn cảnh ra đời tác phẩm , xuất sứ tác phẩm.

- Giới thiệu luận đề cần giải quyết .. ( cần bám sát đề bài để giới thiệu luận đề cho rõ ràng , chính xác. Luận đề cần dẫn lại nguyên văn yêu cầu của đề).

* Thân bài :

- Nêu luận điểm 1 - luận cứ 1 - luận cứ 2,… ( Các luận điểm , luận cứ này chính là các ý 1,2,3… ý a, ý b,…mà các thầy cô đã giảng dạy trong bài học về tác phẩm ấy). Các em cần chỉ ra  giá trị nội dung thứ nhất là gì?,…

- Nêu luận điểm 2 - luận cứ 1 - luận cứ 2 , . . . Cần chỉ ra giá trị nội dung thứ 2 , trong đó chứa đựng giá trị nghệ thuật gì ? Giá trị tư tưởng tình cảm gì ? , . . .

- Nhận định chung : khắc sâu giá trị tư tưởng - chỉ ra thành công về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm ( so sánh với các tác phẩm khác cùng thời ) và nêu hạn chế của nó ( nếu có ) .

* Kết bài :

- Khẳng định giá trị văn học của tác phẩm ở 2 mặt nội dung và nghệ thuật .     

-Sau khi đã có dàn ý , các em cần phải biết dựng đoạn dựa theo Các luận điểm vừa tìm ra

2 . 5 . 3 . Cách dựng đoạn và liên kết đoạn

a . Dựng đoạn : Cần nhận thức rõ nỗi luận điểm phải được tách ra thành một đoạn văn nghị luận ( Phải xuống dòng và lùi vào đầu dòng , chữ đầu tiên phải viết hoa ) Một đoạn văn nghị luận thông thường cần chứa đựng một số loại câu sau đây :

- Câu mở đoạn : nêu lên luận điểm của cả đoạn , câu chủ đoạn cần ngắn gọn rõ ràng . - Cầu phát triển đoạn : gồm một số câu liên kết nhau : câu giải thích , câu dẫn chứng , câu phân tích dẫn chứng , câu so sánh , câu bình luận , . . .

- Câu kết đoạn : là câu nhận xét , đánh giá vấn đề vừa triển khai . tiểu kết cả đoạn .

* Liên kết đoạn : Các đoạn văn trong bài văn đều cần có sự liên kết chặt chẽ với nhau . Có 2 mối liên kết : liên kết nội dung và liên kết hình thức .

- Liên kết nội dung :

+ Tất cả đoạn văn trong bài Văn bắt buộc phải có liên kết nội dung , nghĩa là mỗi đoạn văn đều phải hướng vào luận dể , làm rõ luận để . Nếu không thì bài văn sẽ trở nên lan man , xa đẻ , lạc để .

+ Có thể thấy sự liên kết nội dung qua những từ ngữ xuất hiện trong mỗi đoạn văn . Các từ ngữ quan trọng trong luận để ( hoặc những từ ngữ trong cùng một Trương từ vựng ấy ) thường xuất hiện nhiều lần , lặp đi lặp lại nhiều lần trong các đoạn văn .

- Liên kết hình thức :

+ Bên cạnh sự liên kết nội dung ở các đoạn văn , các em còn phải biết cách liên kết hình thức để giúp cho việc triển khai ý thêm dễ dàng làm cho bài văn trở nên dễ đọc , dễ hiểu , Có tính rạch lạc , rõ ràng .

+ Liên kết hình thức có thể thấy rõ qua các cầu nối hoặc từ ngữ liên kết đoạn nằm đầu mỗi đoạn văn .

+ Tùy theo mối quan hệ giữa các đoạn văn mà ta có thể dùng các từ ngữ liên kết đoạn khác nhau , dưới đây là một số từ ngữ mà tần số Xuất hiện rất nhiều trong các bài làm văn , ( Trước tiên , tiếp theo đó , khổ thơ thứ nhất , sang khổ thơ thứ hai , . . . ; Bên cạnh đó , song song Với , không những thế , song , nhưng . . . Về cơ bản , về phương diện , Có thể nói , cũng có khi , rõ ràng , chính vì , tất nhiên , . . . ; Nếu như , nếu chỉ có thể , thế là , dĩ nhiên , thực tế là , vẫn là , có lẽ , . . . Cũng cần nói thêm , trở lại vấn đề , . . . Cho dù , mặc dù vậy , nếu như ở trên , . . . ; Nhìn chung , nói tóm lại , . . . )

2 . 5 . 4 Viết bài : Chú ý chính tả , bài viết sạch đẹp , bố cục rõ ràng

2 . 6 Một số dạng đề nghị luận văn học thường gặp

2 . 6 . 1 . Nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích ) Trong nghị luận văn học có một kiểu bài khá quen thuộc : nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích ) . Đối tượng nghị luận của kiểu bài này là các tác phẩm tự sự ( có thể là tác phẩm trọn vẹn hoặc đoạn trích ) , sau đây gọi chung là tác phẩm truyện .

a ) Hình thức nghị luận

- Nghị luận về tác phẩm truyện khá phong phú , có thể bao gồm :

+ Phân tích tác phẩm truyền phân tích giá trị nội dung , giá trị nghệ thuật của truyện ( hoặc tột đoạn trích ) ; phân tích nhân vật : phải tích một đặc điểm riội tung bay nghệ thuật của tác phạm truyện ( hoặc đoạn trích ) ; . . . ) ;

+ Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm truyện cảm nghĩ về tác phẩm ( đoạn trích ) ; cảm nghĩ về một nhân vật ; cảm nghĩ về một chi tiết đặc sắc , . . . ) ;

+ Bình luận về tác phẩm truyện ( bình luận về một nhân vật , một chủ đề của tác phẩm truyện , . . . ) .

- Việc phân định , tách bạch ranh giới giữa các hình thức nghị luận Tiêu trên chỉ là tương đối , trong thực tế có thể đan xen các hình thức nói trên . Tuỳ vào từng yêu cầu cụ thể của đề bài mà xác định mức độ , phạm vi , hình thức nghị luận chính cũng như sự kết hợp các hình thức nghị luận khác .

b ) Các bước triển khai bài văn nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích )

- Xây dựng dàn ý :

+ Mở bài : Giới thiệu tác giả , tác phẩm và nêu ý kiến đánh giá chung nhất về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích ) được nghị luận . Hoặc : Giới thiệu nội dung nghị luận ; dẫn ra tác phẩm cần nghị luận .

+ Thân bài : Hệ thống luận điểm của bài văn nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích ) có thể được hình thành dựa trên :

• Nội dung được tác giả để cập tới trong tác phẩm ( hoặc đoạn trích ) .

• Giá trị của tác phẩm ( hoặc đoạn trích ) ( bao gồm giá trị nội dung , giá trị nghệ thuật ; nếu bàn về giá trị nội dung thì tập trung vào giá trị hiện thực , giá trị nhân đạo , . . . ; nếu bàn về giá trị nghệ thuật thì tập trung vào kết cấu , nhân vật , ngôn ngữ , tình huống , . . . ) . Trong quá trình triển khai luận điểm , cần sử dụng một hệ thống luận cứ phong phú , xác đáng để minh hoạ nhằm tăng thêm độ tin cậy và sức thuyết phục cho những ý kiến đánh giá về tác phẩm .

+ Kết bài : Nêu khái quát nhận định , đánh giá chung về tác phẩm truyện ( đoạn trích ) . - Triển khai luận điểm : Các luận điểm có thể được triển khai theo hình thức diễn dịch , quy nạp hoặc tổng - phân - hợp , . . . Cần bám sát những chi tiết , những hình ảnh được coi là đặc sắc , có giá trị nhất trong tác phẩm để khai thác . Khi làm bài , cần thể hiện những suy nghĩ , những cảm xúc riêng được hình thành trong quá trình tiếp cận , khám phá tác phẩm

- Viết thành bài vẫn hoàn chỉnh : Để bài văn có tính liên kết chặt chê giũa các phần , các đoạn , Cần quan tâm sử dụng các hình thức Chuyển ý ( Có thể thông qua các từ ngữ chuyển tiếp như : mặt khác , bên cạnh đó , không chỉ . . . mà còn . . . hoặc chuyển ý thông qua các câu văn có ý nghĩa liên kết giữa các đoạn ) .

c ) Một số điểm cần lưu ý khi viết bài văn nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn Trích )

- Nhận xét , đánh giá về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích ) cần rõ ràng , chính xác , có lập luận thuyết phục xuất phát những đánh giá về giá trị nội dung , giá trị nghệ thuật của tác phẩm ( hoặc đoạn trích ) . Những nhận xét , đánh giá này có thể hình thành từ nhiều nguồn khác nhau : từ những rung động , xúc cảm của bản thân người viết khi tiếp cận và khám phá tác phẩm ; từ những nhận xét , đánh giá của các nhà nghiên cứu , phê bình văn học , . . . Việc phối hợp , dung hoà các điểm nhìn , các ý kiến trên sẽ góp phần làm cho nội dung nhận xét , bình luận về tác phẩm thêm xác đảng , sâu sắc , foàn diện , tránh được Sự suy diễn theo ý chủ quan của người viết . Các nhận xét , đánh giá ấy phải được thể hiện thành những luận điểm và sắp xếp theo một trình tự chặt chẽ , lô - gic .

- Trong quá trình nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích ) , cần sử dụng phương pháp liên hệ , so sánh , đối chiếu ( liên hệ với cuộc đời và phong cách sáng tác của tác giả , hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm liên hệ so sánh , đối chiếu với các tác phẩm khác cùng để tài , cùng chủ đề , . . . ) . Nếu nghị luận về một đoạn trích của tác phẩm truyện thì phải đặt đoạn trích ấy trong mối quan hệ với chính thể tác phẩm ( vể cả kết cấu nghệ thuật cũng như nội dung chủ đề ) , trên cơ sở đó mà phân tích , đánh giá , khẳng định vị trí , vai trò của đoạn trích trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm .

- Lời văn trong bài nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích ) phải vừa linh hoạt , khúc chiết , chặt chẽ để đảm bảo đặc trưng của văn nghị luận , vừa phải có sự uyển chuyển , tinh tế cho phù hợp với đối tượng nghị luận là tác phẩm văn học .

    Nghị luận  về  một đoạn thơ, bài thơ là trình bày nhận xét, đánh giá cảu người viết về  nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ ấy. Hình thức chính của kiểu bài nghị luận này là phận tích hoặc binhg giảng

a ) Các bước triển khai thi văn nghị luận về cuột do thơ , bài thơ

- Lập dàn ý :

+ Mở bài : Giới thiệu tác giả , tác phẩm và đưa ra ý kiến khái Quát nhất thể hiện cảm nhận và suy nghĩ của người viết về loạn thơ , bài thơ ,

Tài liệu này của nhóm Phong Đỏ.

Cảm ơn các thầy cô đã ủng hộ.

Hoặc : Giới thiệu để tài ( hoặc chủ đỏ ) và vị trí của năng để tài ( hoặc chủ đề ấy trong dòng chảy văn học , trên cơ sở đó dẫn ra tác phẩm và nêu nhận xét , đánh giá chung .

+ Thân bài : Triển khai các luận điểm chính của bài viết . Các luận điểm cần được sắp xếp theo trình tự hợp lí , có hệ thống và đảm bảo tính liên kết .

+ Kết bài : Khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ , bài thơ từ đó nhấn mạnh ý nghĩa của đoạn thơ , bài thơ đối với sự nghiệp sáng tác của tác giả , đối với nền văn học và đối với bạn đọc . . .

- Triển khai luận điểm :

+ Mỗi luận điểm nên viết thành một đoạn văn và cần lựa chọn cách triển khai đoạn văn hợp lí ( diễn dịch , quy nạp hoặc tổng - phân - hợp , . . . ) . Trong đoạn văn triển khai luận điểm , các luận cử phải cụ thể , rõ ràng kèm theo các dẫn chứng minh hoạ sinh động . Lời văn phải thể hiện được cảm xúc của người viết đối với đối tượng nghị luận ( đoạn thơ , bài thơ ) .

+ Trong quá trình triển khai luận điểm , cần chú ý :

• Việc trích dẫn thơ để minh hoạ cho ý kiến nhận xét , đánh giá phải có sự chọn lọc , tránh trích dẫn tràn lan .

• Những câu thơ , đoạn thơ trích dẫn phải được phân tích , bình giảng để làm nổi bật cái hay , cái đẹp , cái độc đáo . Có thể vận dụng hại hình thức trích dẫn thơ : dẫn trực tiếp ( trích nguyên vẹn cả câu thơ , đoạn thơ ) hoặc dẫn gián tiếp nêu ý của lời thơ ) .

b ) Một số lưu ý khi viết bài văn nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ

- Trong quá trình nghị luận để rút ra những nhận xét , đánh giá về tư tưởng  , tình cảm cũng như giá trị nội dung và nghệ thuật của bài 1 đoạn thơ , học sinh cần thể hiện được năng lực cảm thụ văn chương ( khả năng thấm bình thể tìm được cái hay , cái đẹp và khả năng diền đạt , tạo lập văn bản : vừa súc tích , chặt chẽ , thể hiện chính kiếm tia người viết yếu tố nghị luận ) lại vừa gợi cảm , sinh động , thể hiện sự rung động đối với tác phẩm ( yếu tố văn chương) .

+ Thơ thuộc phương thức trữ tình , là cách biểu đạt bằng lời trực tiến của chủ thể trữ tình , được thể hiện dưới hình thức cái tôi trữ tình hoặc hoá thân vào một nhân vật trữ tình . Do đó , nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ cần khai thác được sạch cảm xúc và tư tượng của cái tôi trữ tình trong tác phẩm . Muốn vậy , cần nhận ra được đó là lời của ai , tức là xác định chủ thể trữ tình trong dạng nhân vật trữ tình nào . Sự nhận biết này thường thông qua hệ thống ngôn từ , giọng điệu , qua những từ ngữ dùng để xưng hô trong bài thơ nhân vật người cháu trong bài thơ “ Bếp lửa ” của Bằng Việt ; tôi - ta trong bài thơ “ Mùa Xuân nho nhỏ của Thanh Hải . . . ) ; hoặc là sự hoá thân của nhà thơ vào một nhân vật trữ tình để thể hiện tâm trạng nhân vật - Còn gọi là cái tôi nhập vai ( bài thơ Đoàn thuyền đánh cả của Huy Cận . . . ) . Có Trương hợp , trong bài thơ , ngoài cái tôi trữ tình chủ thể còn có một vài nhân vật khác , là đối tượng giao tiếp và đối tượng cảm xúc của chủ thể trữ tình ( người bà trong bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt , vầng trăng trong bài thơ “ Ánh trăng ” của Nguyễn Duy . . . ) . Và nhiều khi , cái tôi trữ tình lại có vai trò là đường viền để làm nổi bật nhân vật được gọi là đối tượng cảm xúc của chủ thể trữ tình này trong bài thơ ( Bếp lửa ) .

+ Kết cấu là yếu tố thứ hai cần khai thác trong kiểu bài nghị luận về một bài thơ . Có nhiều cách kết cấu đối với tác phẩm trữ tình , nhưng về cơ bản thì kết cấu bài thơ chính là mạch diễn biến tâm trạng , cảm xúc của nhân vật trữ tình . Nếu bố cục của một bài thơ là hình thức tổ chức bề mặt của nó ( có thể chia tách được thành các khổ , các đoạn thơ ) thì kết cấu lại là toàn bộ tổ chức phức tạp của bài . thơ , bao gồm mọi yếu tố và tầng bậc của tác phẩm . Kết cấu chi phối việc tổ chức mọi yếu tố của tác phẩm ( ngôn ngữ , hình ảnh , giọng điệu , cảm xúc , . . . ) nhưng yếu tố cơ bản quy định kết cấu bài thơ lại chính là mạch diễn biến của cảm xúc , thể hiện thông qua hệ thống ngôn ngữ , hình tượng thơ . Nói đến kết cấu , cũng cần đề cập tới hai khái niệm : tứ và cấu tử .

Hiểu một cách đơn giản , tứ là sự hóa thân của ý tưởng và cảm xúc vào hình tượng thơ; còn cấu tứ là cách tổ chức tứ thơ. Một tứ thơ hay phải là tứ thơ tạo ra sự mới lạ , độc đáo , đem lại cho độc giả nhưng bất ngờ và vị thông qua việc tận tình huống nghệ thuật . Ví dụ : Bài Ánh trăng có từ thơ độc đáo xoay quanh hai nhân vật chính là người và trăng và sự thay đổi trụ g ; Tối qian hệ giữa hai nhân vật này được đặt trong các chặng thời gian khác nhau : Thuở nhỏ , thời chiến tranh ở rừng ; thời hoà bình về thành phố . . . Để rồi trong tình huống bất ngờ “ Thình lình đèn điện tắt ” , vầng trăng tinh nghĩa đột ngột xuất hiện đối diện với người vô tình , như là sự khơi gợi , nhắc nhở về nghĩa tình , về sự thuỷ chung đối với quê hương , đồng đội , với nhân dân , với quá khứ . . .

+ Ngôn ngữ thơ là yếu tố thứ ba cần được quan tâm khai thác trong quá trình nghị luận đối với tác phẩm trữ tình . Trong thơ , ngôn ngữ có chức năng biểu hiện , cụ thể là tâm trạng , cảm xúc , suy tư của chủ thể trữ tình . Khi phân tích ngôn ngữ thơ , cần chú ý khai thác các biện pháp nghệ thuật tu từ ( so sánh , ẩn dụ , điệp từ , điệp ngữ , câu hỏi tu từ , ) .

- Để sự phân tích , đánh giá , nhận xét thêm sâu sắc , người viết có thể viện dẫn ý kiến của người khác ( thường là ý kiến của các nhà nghiên cứu , phê bình văn học ) . Đồng thời , trong khi phân tích , đánh giá đoạn thơ , bài thơ , cần có sự liên hệ , so sánh , đối chiếu với những câu thơ , đoạn thơ , bài thơ khác cùng đề tài ( có thể của cùng tác giả hoặc của tác giả khác ) để nội dung phân tích , bàn luận được sâu sắc , toàn diện hơn .

Tài liệu này của nhóm Phong Đỏ.

Cảm ơn các thầy cô đã ủng hộ.

Các bạn sinh viên và giáo viên có nhu cầu tìm lớp dạy thêm có thể tham khảo tại đây:
Khu vực Biên Hòa - Đồng Nai: Dạy Kèm Tại Nhà Biên Hòa. Trung Tâm Gia sư Giáo Viên Đồng Nai
Khu vực Vũng Tàu: Trung tâm Gia sư Giáo Viên Dạy Kèm Tại Nhà Bà Rịa Vũng Tàu

Khu vực Bình Dương: Trung Tâm Gia Sư Giáo Viên Uy Tín Dạy Kèm Tại Nhà Bình Dương
Khu vực Phan Thiết: Trung tâm Gia sư Giáo Viên Giỏi Chuyên Dạy Kèm Tại Nhà Phan Thiết


Thanh Tùng
 

Tôi tên Thanh Tùng Là Quản Trị Viên của website toplist24h.com. Mọi thắc mắc liên hệ tôi qua email: tungtk1993@gmail.com. Cảm ơn các bạn đã ghé thăm website.

Click Here to Leave a Comment Below 0 comments

Leave a Reply: